1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh

101 2,3K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh nhộng Pteromalus puparum Linnaeus
Tác giả Nguyễn Thành Tuấn
Người hướng dẫn GS.TS. Hà Quang Hùng, TS. Nguyễn Thị Nhung
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THÀNH TUẤN

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN THIÊN ðỊCH (CÔN TRÙNG KÝ SINH,

CÔN TRÙNG VÀ NHỆN BẮT MỒI) CỦA SÂU XANH BƯỚM TRẮNG (Pieris rapae Linnaeus), ðẶC ðIỂM SINH HỌC, SINH THÁI CỦA

ONG KÝ SINH NHỘNG Pteromalus puparum Linnaeus TRÊN RAU HỌ

HOA THẬP TỰ VỤ XUÂN 2011 TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñề tài nghiên cứu này là của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thành Tuấn

Trang 3

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Hà Quang Hùng, TS Nguyễn Thị Nhung ựã dành nhiều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong khoa Nông học, khoa đào tạo sau đại học - Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội; Chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ Viện Bảo vệ thực vật ựã tạo ựiều kiện, tận tình giúp

ựỡ ựể tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin cảm ơn tất cả các bạn ựồng nghiệp, bạn bè trong lớp Cao học BVTVB khóa 18 ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tác giả luận văn

Trang 4

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iii

2.2.3 Tình hình nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau HHTT: 19

Trang 5

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… iv

4.1 Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự vụ Xuân 2011 tại Hoàng

4.2 Thành phần kẻ thù tự nhiên (Côn trùng ký sinh, côn trùng và

nhện bắt mồi) của sâu canh bướm trắng (Pieris rapae L.) vụ

4.3 Diễn biến số lượng của sâu xanh bướm trắng và một số loài thiên

ñịch chủ yếu trên cải bắp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai, Hà Nội 39 4.4 Diễn biến số lượng của sâu xanh bướm trắng và một số loài thiên

ñịch chủ yếu trên su hào vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai, Hà Nội 41 4.5 Diễn biến số lượng của sâu xanh bướm trắng và một số loài thiên

ñịch chủ yếu trên cải xanh vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai, Hà Nội: 44 4.6 Diễn biến số lượng của sâu xanh bướm trắng và một số loài thiên

ñịch chủ yếu trên cải chíp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai, Hà Nội: 46 4.7 ðặc ñiểm hình thái và một số ñặc ñiểm sinh học của ong ký sinh

nhộng P puparum trên sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L. 48

4.7.1 ðặc ñiểm hình thái của ong ký sinh nhộng Pteromalus puparum L. 48

4.7.4 Tỷ lệ giới tính của ong P puparum Vụ xuân 2011

tại Hoàng Mai - Hà Nội 56

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

4.7.5 Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung ñến thời gian sống của trưởng

4.7.6 Ảnh hưởng của ngày tuổi nhộng vật chủ ñến khả năng ký sinh

4.7.7 Ảnh hưởng của mật ñộ vật chủ ñến tỷ lệ ký sinh trong ñiều kiện

4.7.8 Ảnh hưởng của mật ñộ ong Pteromalus puparum ñến tỷ lệ ký

4.7.9 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành ong Pteromalus

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

- SXBT: Sâu xanh bướm trắng

- BMAT: Bắt mồi ăn thịt

- ðTSH: ðấu tranh sinh học

- BPSH: Biện pháp sinh học

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự vụ Xuân 2011 tại Hoàng

Bảng 2: Thành phần thiên ñịch của sâu xanh bướm trắng vụ Xuân 2011

Bảng 3 Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng và một số loài thiên ñịch

chủ yếu trên bắp cải vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai – Hà Nội 39

Bảng 4 Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng và một số loài thiên ñịch

chủ yếu trên su hào vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai, Hà Nội 42

Bảng 5 Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng và một số loài thiên ñịch

chủ yếu trên rau cải xanh vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai, Hà Nội 44

Bảng 6 Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng và một số loài thiên ñịch

chủ yếu trên rau cải chíp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai, Hà Nội 46

Bảng 8: Vòng ñời của ong ký sinh P puparum ở ñiều kiện phòng thí

Bảng 9: Khả năng ñẻ trứng của ong ký sinh P puparum 54

Bảng 10: Tỷ lệ giới tính của ong P puparum vụ xuân 2011 tại Hoàng

Bảng 11: Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung ñến thời gian sống (ngày) và

Bảng 12: Ảnh hưởng của ngày tuổi nhộng vật chủ ñến khả năng ký sinh

Bảng 13 Ảnh hưởng của mật ñộ vật chủ (nhộng Pieris rapae L.) ñến tỷ

Trang 9

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

Bảng 14: Ảnh hưởng của mật ñộ ong P puparum ñến tỷ lệ ký sinh

Bảng 15: Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành ong P puparum

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Một số hình ảnh về sâu hại trên rau HHTT vụ Xuân 2011 tại

Hình 2: Một số hình ảnh về thiên ñịch của sâu xanh bướm trắng (Pieris

Hình 3: Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng và một số loài

BMAT chính trên cải bắp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội 41Hình 4: Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh

Hình 5: Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng và một số loài

BMAT chính trên su hào vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội 43 Hình 6: Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh

Hình 7: Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng và một số loài

BMAT chính trên cải xanh vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai - Hà

Hình 8: Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh

Hình 9: Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng và một số loài

BMAT chính trên cải chíp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội 47 Hình 10: Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh

Trang 11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… x

Hình 18: Vòng ñời của ong ký sinh P puparum ở ñiều kiện phòng thí

nghiệm 53

Hình 20: So sánh giới tính của ong P puparum trong ñiều kiện phòng thí

nghiệm 56

Hình 21: Ảnh hưởng của thức ăn bổ sung ñến thời gian sống trưởng thành ong

P puparum 57

Hình 22: Ảnh hưởng của mật ñộ vật chủ (nhộng Pieris rapae L.) ñến tỷ lệ ký

sinh của ong P puparum trong phòng thí nghiệm 61 Hình 23: Ảnh hưởng của mật ñộ ong P puparum ñến tỷ lệ ký sinh trong

phòng thí nghiệm 62

Hình 24: Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến trưởng thành ong P puparum

trong phòng thí nghiệm 63

Trang 12

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

1: MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân Việt Nam nói riêng và trên toàn thế giới nói chung Trong các loại rau thì rau họ hoa thập tự là nhóm cây thực phẩm quan trọng cho loài người Tuy nhiên, một trong những khó khăn lớn nhất cho việc trồng loại rau này là sự phá hoại nghiêm trọng của các loại sâu hại như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy, sâu khoang Mức ñộ tàn phá của chúng ñã ñặt ra không ít những bài toán khó cho các nhà khoa học và nguời sản xuất

ðể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, ngoại thành Hà Nội ñã hình thành nhiều khu vực sản xuất rau tập trung Chính sự gia tăng diện tích cũng như tính chuyên canh ngày càng cao ñã và ñang tạo ñiều kiện cho sâu

hại phát triển mạnh, trong ñó có sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae

Linnaeus).Ở nước ta, trước ñây sâu xanh bướm trắng có phát sinh và gây hại trên rau họ hoa thập tự nhưng chưa nghiêm trọng Các nhà côn trùng học xếp sâu xanh bướm trắng vào hạng thứ yếu, tuy nhiên trong một vài năm gần ñây sâu xanh bướm trắng phát sinh gây hại nặng và ñược coi là ñối tượng phải phòng trừ ở nhiều ruộng rau trong cả nước [28]

Do chưa nhận thức ñầy ñủ ñược vai trò của kẻ thù tự nhiên ñối với sâu hại nên bà con nông dân chủ yếu dựa vào việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học trên ñồng ruộng nhưng thiệt hại do sâu hại gây ra hầu như vẫn không giảm, hiệu lực của thuốc trừ sâu thấp dần, ñặc biệt ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến côn trùng và ñộng vật có ích, làm mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường và sức khỏe con người

Trong tự nhiên, kẻ thù của sâu hại rất phong phú, cùng với các thiên ñịch khác, các loài côn trùng ký sinh thể hiện khá rõ nét vai trò của mình Chúng ñã

Trang 13

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

góp phần không nhỏ vào ựiều hòa số lượng chủng quần sâu hại Vì vậy, việc duy trì, bảo vệ và sử dụng các loài côn trùng ký sinh ở sâu hại như là một thành tố không thể thiếu ựược trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng

để ựóng góp những dẫn liệu làm cơ sở khoa học cho biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) sâu hại rau họ hoa thập tự, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

Ộ Nghiên cứu thành phần thiên ựịch (côn trùng ký sinh, côn trùng

và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus), ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh nhộng Pteromalus puparum

Linnaeus trên rau họ hoa thập tự vụ Xuân 2011 tại Hà Nội Ợ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài:

1.2.1 Mục ựắch:

Trên cơ sở ựiều tra tình hình gây hại và thành phần thiên ựịch của sâu

xanh bướm trắng Pieris rapae L trên rau họ hoa thập tự, nghiên cứu ựặc ựiểm sinh vật học, sinh thái học của ong ký sinh Pteromalus puparum L ựể từ ựó

làm cơ sở ựể xác ựịnh khả năng bảo vệ, khắch lệ và sử dụng ong ký sinh trong phòng chống sâu xanh bướm trắng ựạt hiệu quả và an toàn

1.2.2 Yêu cầu:

- điều tra xác ựịnh thành phần thiên ựịch (Côn trùng ký sinh, côn trùng

và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại rau họ hoa

thập tự trong vụ Xuân 2011 tại Hà Nội

- Xác ựịnh ựặc ựiểm hình thái ong Pteromalus puparum L ký sinh nhộng sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.)

- Tìm hiểu một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của ong Pteromalus puparum L ký sinh nhộng sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại rau họ

hoa thập tự

- đánh giá ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ựối với

ong ký sinh Pteromalus puparum L

Trang 14

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài:

Rau họ thập tự là loại cây trồng quan trọng và ñược trồng phổ biến ở nhiều nước Chúng thường xuyên bị nhiều loại sâu hại tấn công và gây hại, số lượng những loài sâu hại quan trọng ở mỗi nước rất khác nhau Có loài gây hại mạnh ở vùng này nhưng sang vùng khác lại gây hại không ñáng kể

Như chúng ta ñã biết, trong hệ sinh thái ñồng ruộng luôn tồn tại nhiều mối quan hệ giữa sinh vật với cây trồng và ñiều kiện môi trường Chúng có mối quan

hệ khăng khít, không ngừng tác ñộng qua lại lẫn nhau ñể tồn tại Số lượng quần thể của mỗi loài không thể tăng lên hay giảm ñi vô hạn mà ñược ñiều hoà bởi các yếu tố vô sinh như nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, lượng mưa… và các yếu tố hữu sinh như cây trồng, thiên ñịch,…cũng như các tác dộng của con người (Phạm Văn Lầm, 1995 [13], Vũ Quang Côn, 1990 [3], 1998 [4]; Phạm Bình Quyền, 1994 [20])

Quần thể sâu hại rau HHTT cũng chịu ảnh hưởng như vậy, trong ñó tác ñộng của con người có ảnh hưởng mạnh ñến chúng thông qua việc bố trí thời

vụ gieo trồng, kỹ thuật canh tác và ñặc biệt là việc sử dụng thuốc BVTV Việc ñiều khiển quần thể sinh vật theo hướng có lợi cho con người dựa vào sự hiểu biết ñầy ñủ về ñặc ñiểm sinh học của sâu hại chính cũng như các qui luật tương tác trong quan hệ của chúng với các nhân tố môi trường xung quanh

Số lượng cá thể của nhiều loài côn trùng thường có sự dao ñộng lớn từ thế hệ này sang thế hệ khác (Phạm Bình Quyền, 1994 [20])

Những nghiên cứu của De Geer từ 1752 ñã ghi nhận vai trò to lớn của côn trùng thiên ñịch Theo ông “ chúng ta không khi nào có thể phòng chống côn trùng thành công mà không có sự giúp ñỡ của các côn trùng khác” (Dẫn theo Lê Thị Kim Oanh, 1997 [18] )

Trang 15

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 4

Với sự phát triển nhanh chóng của nông nghiệp nói chung, nghề trồng rau nói riêng ñã tạo ñiều kiện cho nhiều loài sinh vật gây hại phát sinh, là mối hiểm hoạ, thách thức lớn ñối với sản xuất nông nghiệp ðể bảo vệ cây trồng trước sự phá hoại của các loài dịch hại, con người ñã sử dụng nhiều biện pháp tác ñộng, trong ñó biện pháp hoá học (BPHH) ñược coi là biện pháp chủ lực

Sử dụng quá nhiều thuốc BVTV ñã tạo ñiều kiện cho dịch hại nói chung, sâu hại nói riêng hình thành tính kháng thuốc, ñiều này buộc người nông dân phải tăng nồng ñộ thuốc, khiến cho việc phòng trừ chúng ñã khó khăn ngày càng trở nên khó khăn hơn

Mặt khác sử dụng thuốc trừ sâu thường xuyên và liên tục ñã dẫn ñến việc tiêu diệt phần lớn các loài thiên ñịch, khiến cho chúng không còn ñủ khả năng khống chế sự phát triển của sâu hại nên sâu hại càng phát sinh với mật

ñộ cao hơn trước ðồng thời nhiều loài sâu hại thứ yếu phát triển trở thành ñối tượng gây hại chủ yếu

Sử dụng thuốc trừ sâu còn gây hại nghiêm trọng ñến sức khoẻ của con người, kể cả người sản xuất và người sử dụng sản phẩm thu hoạch Trong quá trình sử dụng một phần thuốc BVTV bị rửa trôi thấm sâu vào ñất, nguồn nước sinh hoạt,… gây ô nhiễm với môi trường Bên cạnh ñó, vì chạy theo lợi nhuận kinh tế, nhiều người dân ñã không quan tâm tới thời gian cách ly của thuốc, phun thuốc trước khi thu hái sản phẩm 1 – 2 ngày, ñây là nguyên nhân dân ñến các vụ ngộ ñộc do ăn phải rau có dư lượng thuốc BVTV vượt quá quy ñịnh cho phép

Như vậy, chúng ta cần phải có những nghiên cứu cụ thể về tình hình phát sinh gây biến ñộng mật ñộ của các loài dịch hại trên rau và các loài thiên ñịch của chúng trên cơ sở ñó có các biện pháp phòng trừ hiệu quả mà vẫn ñảm bảo

sự an toàn cho người sản xuất cũng như người tiêu dùng

Trang 16

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

Vấn ựề sản xuất rau an toàn ngày càng trở nên cấp bách và có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần cải tạo môi trường sống, nâng cao ựời sống nhân dân Cũng như các cây trồng khác trong suốt thời gian gieo trồng tới khi thu hoạch, cây rau HHTT cũng bị tấn công bởi nhiều loài sâu hại, nhưng chỉ có một số loài gây hại phổ biến và nghiêm trọng tuỳ từng vùng và tuỳ từng loại rau trong họ hoa thập tự Từ những kết quả nghiên cứu của ựề tài, chúng tôi

hy vọng sẽ góp phần là cơ sở ựể xác ựịnh phương hướng nghiên cứu bảo vệ thực vật hiệu quả an toàn với con người và môi trường sống

2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước:

2.2.1 Những nghiên cứu ngoài nước:

2.2.1.1 Thành phần sâu hại trên rau HHTT

Số lượng các loài sâu hại trên rau HHTT nhiều nhưng chỉ có một số loài gây hại nguy hiểm ảnh hưởng lớn ựền năng suất và chất lượng rau Tuỳ theo vùng ựịa lý mỗi vùng sinh thái và những thời gian khác nhau thì có những loài gây hại chủ yếu khác nhau

Ở vùng ựảo Thái Bình Dương, theo Waterhouse (1992)[68] sâu tơ gây

hại phổ biến nhất Các loài Crocidolomia binotalis, Hellula rogatalis, H undalis cũng khá phổ biến ở vùng này nhưng không bằng sâu tơ Ở Jamaica

có 14 loài sâu hại, trong ựó có 7 loài sâu hại chắnh, riêng sâu tơ và sâu khoang gây thiệt hại từ 74- 100% năng suất bắp cải (Alam, 1992)[37] đông Nam

nước Mỹ có 2 loài nguy hiểm nhất là Plutella xylostella L và Trichoplusia ni

Hubner (Cartwright, 1990)[43] Kết quả nghiên cứu từ năm 1993-1994 ở

Canada, có 2 loài sâu hại cánh vảy quan trọng nhất là Plutella xylostella L và Pieris rapae

Ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1987-1990 ựã ghi nhận có 6 loài gây hại chủ yếu

trên bắp cải (Avci, 1994)[40] Indonesia có 2 loài chắnh là Plutella xylostella, Crocidolomia binotalis (Mohammad Iman và cộng sự 1986)[54], song

Sastrosiswojo (1990)[60] cho rằng có 5 loài gây hại chắnh Nghiên cứu của

Trang 17

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 6

Talekar và cộng sự (1986)[63] ở đài Loan có 8 loài gây hại chắnh trên rau HHTT, riêng su hào, cải bắp, súp lơ thường bị sâu phá hoại nặng nhất Philipin có 8 loài (Andreas Poelking, 1992)[39] Trung Quốc có 7 loài (Liu S

S và cộng sự 1995)[49] Ở Malaysia, Plutella xylostella; pieris rapae; Hellula undalis là những sâu hại quan trọng, theo Bhatia et al (1995)[41] ở vùng phắa

tây Bengal (Ấn độ) 6 loài sâu hại có mặt thường xuyên trên cây cải Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy ựều ựược coi là những ựối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước

2.2.1.2 Những nghiên cứu về nhóm côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt

mồi trên rau HHTT

Cho ựến nay nhiều nhà khoa học trên thế giới ựã quan tâm nghiên cứu

về thiên ựịch của sâu hại rau và thấy rằng thành phần của chúng rất phong phú, bao gồm các loài ong ký sinh, côn trùng và nhện lớn bắt mồi, nấm, vi khuẩn, vi rus Việc xác ựịnh thành phần thiên ựịch, ựánh giá vai trò của các loài, tạo cơ sở cho biện pháp thiên ựịch trong phòng trừ tổng hợp (PTTH), ựặc biệt ở nhiều nước rất coi trọng bảo vệ và lợi dụng thiên ựịch bản ựịa

Thiên ựịch bắt mồi (TđBM) bao gồm nhóm côn trùng và nhện, là những loài sống tự do, hoạt ựộng riêng biệt Mỗi loài TđBM có thể tấn công một hay nhiều loài sâu hại, có thể tiêu diệt ựược một số lượng lớn côn trùng gây hại trong suốt vòng ựời của mình, bằng cách bắt ăn thịt hoặc chắch hút chất dinh dưỡng trong cơ thể sâu hại ở tất cả các giai ựoạn sinh trưởng của nó: trứng, sâu non và trưởng thành Nhiều tài liệu công bố về côn trùng bắt mồi

ăn thịt, ựó là những tài liệu của Gedort, De Geer, Reaumur, E.Darwin đặc biệt là những công trình của Reaumur công bố từ năm 1734 ựến 1742 Reaumur có lẽ là người ựầu tiên khuyến cáo áp dụng biện pháp sinh học trong phòng trừ sâu hại Ông ựề xuất dùng trứng của một loài Ộ Ruồi ăn thịt rệpỢ thả vào nhà kắnh ựể phòng trừ sự phát triển của rệp muội Những nghiên cứu của

De Geer từ 1752 ựến 1778 cũng có giá trị lớn trong biện pháp sinh học De

Trang 18

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

Geer ñã nói : “ Chúng ta không khi nào có thể phòng chống côn trùng gây hại thành công mà lại thiếu sự giúp ñỡ của các loại côn trùng khác” Theo Beibienko 1968 trong số gần 900 loài công trùng ñã biết thì sâu hại chỉ chiếm hơn 10% còn phần lớn là kẻ thù tự nhiên của sâu hại Nghiên cứu chi tiết về nhóm côn trùng BMAT của nhiều tác giả ñi ñến kết luận : Các loài côn trùng BMAT, ký sinh quan trọng trong ñấu tranh sinh học phần lớn thuộc các bộ Hemiptera, Coleoptera, Neuroptera, Hymenoptera, Diptera Ngoài ra còn có hai bộ thuộc lớp nhện ñó là nhện lớn và nhện nhỏ

Kosol Charerason và Winat Suasa (1992) ñã ñưa ra danh mục hơn 230

loài kẻ thù tự nhiên của các loài sâu hại rau như rệp hại ñậu Cowpea (Aplus craccivora Kock) bị tiêu diệt bởi 7 loài thiên ñịch Sâu xanh(Heliothis armigera Hubner) bị 41 loài thiên ñịch tiêu diệt Theo Adach Kievist (1975)

sâu hại rau có 500 loài thiên ñịch trong ñó 75% là loài ña thực, 20% các loài

Trung Quốc ñó là bọ rùa Rodolia ruphopilosa Muls phòng trừ rệp sáp rất có

tác dụng

Một số tác giả ñã nghiên cứu tính chuyên hoá thức ăn của bọ rùa và ảnh hưởng tới phổ vật chủ, sự phát triển sức sinh sản, sự tử vong Ví dụ : Bọ rùa

Trang 19

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

Adalia biponctatara(L.) ăn nhiều loài rệp khác nhau ñã thay ñổi thời gian phát dục, trọng lượng trưởng thành, tỷ lệ chết của bọ rùa non bọ rùa Propylia quatuordecin Punctata thay ñổi thời gian trước ñẻ trứng theo loài rệp muội, sức ñẻ trứng của bọ rùa Coccinnella Septempunctata (L.) tăng gấp 2 lần khi

ăn rệp muội Macrosphun Rosea (L.) so với khi ăn rệp Myzus Persicae(Sulger)

(Hamalainer và Markula, 1972)

ðể phát huy tác dụng của côn trùng nói chung và bọ rùa nói riêng, một

số tác giả còn nghiên cứu một số khía cạch phối hợp côn trùng ăn thịt bản xứ với côn trùng ăn thịt nhập nội Trong 225 trường hợp nhập nội thiên ñịch ñể trừ sâu trên thế giới thì có trên 51 trường hợp sử dụng bọ rùa Theo các dẫn liệu của Rodenhamer F.S và Smirski, 1967 thì thành phần thiên ñịch của rệp muội rất phong phú chúng ñược phân bố ở các bộ : Lepidoptera họ Pyralidae

có một loài Alophia Combustta; bộ Hemiptera có 4 loài thuộc họ Anthicondae

và Reduvidae; bộ Neuroptera cá 8 loài thuộc họ Chryfopidae; bộ Coleoptera

có 35 loài, chủ yếu thuộc họ Coccidomgodae, Ochthiphidae, Syrphidae; bộ Hymenoptera có 20 loài thuộc các họ Braconidae, Chacidoidae, Cinipdae, Procetotyphidae; bộ Acaria có 4 loài

Trên thế giới Ruồi ăn rệp ñược nghiên cứu và sử dụng như một tác nhân sinh vật trong phòng trừ rệp hại cây trồng Ở Liên Xô cũ có quy trình nhân nuôi hàng loạt một số loại ruồi Syrphidae ñể trừ rệp muội hại dưa chuột trong nhà kính Thomson (1946)[65] ñã ghi nhận ở Anh có 48 loài là thiên ñịch của sâu tơ, 20 loài ký sinh sâu khoang Tại Brazil, Bueno et al (1995)[42]

ñã thu thập trong 2 năm (1988- 1989) ñược 49 loài BMAT và ký sinh sâu hại rau HHTT Cũng tại ñây, Mediros et al., (2000)[53] Thu thập ñược thêm 9 loài nữa Ở Mỹ ñã phát hiện 24 loài thiên ñịch sâu tơ, trong ñó có 23 loài BMAT (Alam, 1992[37]; Muckenfuss et al,1992)[55] Theo Alam (1992) cho biết ở Jamaica ñến năm 1990 ñã ghi nhận 20 loài thiên ñịch của sâu tơ, trong

ñó có 8 loài bắt mồi

Trang 20

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 9

Trong thí nghiệm thực hiện ở Nam Carolina Hoa Kỳ, Muckenfuss và cộng tác viên (1992)[55] còn tìm thấy hiện diện các BMAT chính khác như

nhện họ Lycosidae có Pardosa milvina (Hentz), Pardosa pauxilla Montgomery, Pardosa delicatula Gertsch & Wallace, Eperigones fradeorum (Berland), Florinda coccinea (Hentz), kiến Solenopsis invicta (Formicidae),

bọ rùa coccinella Septempunctara (Coccinellidae), Calosoma Sayi (Carabidae), Geocoris punctiper và Geocoris uliginosus (Lygaeidae), Padisus maculiventris (Pentatomidae), Nabis americoferus (Nabidae), và một số loài thông thường khác, trong ñó nhện P milvina là một TðBM quan trọng, có

ñến 72% sâu tơ bị chết trong thí nghiệm lồng lưới ñặt ngoài ñồng Tại khu vực Caribbean ở Jamaica, mặc dù trên những ruộng trồng cải bắp và bông cải, thuốc trừ sâu ñược sử dụng rất nhiều, nhưng một số lượng lớn các thiên ñịch vẫn ñược ghi nhận, và hoạt ñộng có hiệu quả với thành phần ña dạng của bọ

rùa Coclomegilla maculata, Cycloneda Sanguinea L., Hippodamia Convergens (Coccinellidae) tấn công trứng và sâu non; Belonochus gagates

Erichson (Staphylinidae) ñược nghi ngờ có thể tấn công sâu non và nhộng;

ruồi Syrphidae như Toxomerus dispar, Toxomerus watsoni, và Pseudodoros clavatus ăn sâu non; và Ceraeochrysa claveri Navas (Neuroptera-

Chrysopidae) ăn sâu non tuổi lớn Các loài khác cũng ñược ghi nhận như ong

họ Vespidae, 3 loài kiến (Formicidae) và bọ ñuôi kìm (Carcinophoridae)

Thành phần các loài thiên ñịch cũng tương ñối phung phú tại khu vực châu á Tại Bangladesh, Ali et al., (1995)[38] ñã thu thập ñược 6 loài BMAT., Ooi (1986)[57] ñã phát hiện ở Malaysia, 1 loài bắt mồi Trung Quốc vào những năm 1978-1980 có 17 loài côn trùng, nhện bắt mồi và ký sinh (Lo, 1983)[51] Cũng tại Trung Quốc, ở Wuchang, Hubei ñã thu thập ñược 50 loài thiên ñịch trên rau cải trong số ñó có 35 loài bắt mồi (Zong et al.,1986)[70] Yamada và Yamaguchi (1985)[69] ñã phát hiện ở Nhật Bản có 14 loài BMAT bao gồm 7 loài nhện

Trang 21

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 10

Từ năm 1993-1995 ở Ấn ðộ thu thập được các lồi ruồi ăn rệp Episyrphus balteatus, Metayrphus confrater, Ischiodon scutellaris, nhĩm bọ rùa Coccinella septempunctata, C tranrversalis, Menochilus sexmaculatus, ong ký sinh là Aphy diusmatricariae, A colemani, Diaetriella rapae và Ephedrus plagiator cĩ mối liên quan đến vật mồi là rệp cải B brassicae (Devi

et al, 1999)[46]

Nghiên cứu về cơn trùng BMAT nhiều tác giả đều nhận định rằng: Thiên địch trong tự nhiên cĩ ý nghĩa quan trọng trong phịng chống tổng hợp sâu hại cây trồng Trên thế giới việc sử dụng nhĩm thiên địch cơn trùng và nhện lớn bắt mồi chưa nhiều Trong nhĩm này thì bọ rùa đã dược sử dụng khá rộng rãi và hiệu quả, tuy nhiên tiềm năng của nhĩm này cịn rất lớn cần được nghiên cứu nhiều hơn nữa để cĩ thể phát huy hết khả năng khống chế sâu hại của thiên địch

Mustata G (1992) [56] đã phát hiện tại Rumani tập đồn ong ký sinh

sâu tơ gồm 25 lồi thuộc họ Ichneumonidae và Braconidae Trong các lồi

thiên địch của sâu tơ thì ong ký sinh Cotesia plutellae là đối tượng phổ biến

nhất Nĩ cĩ mặt ở hầu hết các nước và hiệu quả ký sinh trên sâu non sâu tơ cũng khá cao, ở Malaysia 29,5% ( Ooi,1986) [57] Ở Nhật Bản cao nhất vào

tháng 10 tới 50% (Wakisaka et al 1992)[67] Ong kí sinh Cotesia plutellae là

thành phần chủ lực trong tập hợp các lồi ký sinh tự nhiên ở các vùng khí hậu

nĩng và các nước bình nguyên (Chua và Ooi 1985) [45]

Theo Eddy (1983) [47] Braconid perilitus epitricis là lồi cơn trùng ký sinh bọ nhảy Phyllotreta striolata trưởng thành nhưng số lượng lồi này

khơng nhiều, Ở Trung Quốc theo nghiên cứu của Liu và Wang (1995)[50], cĩ tới 19 lồi ong ký sinh, 34 lồi bắt mồi ăn thịt là thiên địch của sâu xanh bướm trắng Nhĩm tác giả cũng đã tiến hành nghiên cứu thử nghiệm phịng trừ sâu non bọ nhảy ngồi đồng và trong phịng bằng cơn trùng ký sinh và bước đầu

đã đạt được một số kết quả tích cực

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

Thuốc hoá học ảnh hưởng ñến các loài thiên ñịch Ở ấn ðộ trên Sâu Xanh có 26 loài ký sinh và BMAT, phun thuốc trừ sâu sẽ làm chết côn trùng

ký sinh và BMAT dẫn ñến dịch hại phát triển mạnh ðến nay trên thế giới ñã thống kê ñược trên 500 loài sâu hại chống chịu thuốc hoá học, một số còn chống cả một nhóm thuốc trừ sâu như Sâu Tơ với nhóm phốt pho hữu cơ

2.2.1.3 Những nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus)

và thiên ñịch của chúng trên rau HHTT:

Sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus phân bố ở hầu khắp các

nước trên thế giới, có phạm vi ký chủ rộng hơn sâu tơ gồm 9 họ và 35 loài thực vật khác nhau như họ hoa thập tự, họ cúc, họ bách hợp… Tuy nhiên chúng chỉ phá hại nặng trên rau họ hoa thập tự và là ñối tượng phải phòng trừ

ở một số nước như Trung Quốc, Malaysia, Nhật Bản, Philippin, khu vực Trung Mỹ và Australia… [17], [49]

Các ñặc ñiểm về hình thái và sinh học của sâu xanh bướm trắng ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu ñề cập ñến Trong một số tài liệu có nêu rõ thời gian vòng ñời sâu xanh bướm trắng khoảng 19 – 34 ngày, trong ñó thời gian trứng là

3 – 5 ngày, sâu non 10 – 20 ngày, nhộng 5 – 7 ngày và thời gian tiền ñẻ trứng của bướm từ 1 – 2 ngày [17], [49] Sâu non có 5 tuổi và thời gian từ tuổi 1 ñến tuổi 3 sức ăn của sâu ít nên gây hại nhẹ cho cây, nhưng ở tuổi 4 và 5 sâu phá hại nặng do lượng thức ăn chiếm từ 84,1 – 90% tổng lượng thức ăn trong suốt thời kỳ sâu non Các nghiên cứu của Liu.S.S, Brough E.J và Norton G.A, 1995 [59] cho thấy trong suốt thời kỳ sâu non, sâu xanh bướm trắng ăn ñược từ 14,5 – 50 cm2 lá bắp cải, trong ñó riêng tuổi 4 – 5 ăn từ 11,4 – 44 cm2, gấp 3,7 – 7,3 lần so với thức ăn tuổi 1 – 3 Kết quả còn cho thấy sâu non gây hại nặng trên cải bắp lai hơn các giống ñịa phương Tatchell [64] ñã tìm hiểu tác ñộng nhiệt

ñộ tới sinh trưởng phát triển của sâu xanh bướm trắng và cho rằng 9,40c là ngưỡng nhiệt ñộ dưới cho sự phát dục của sâu non Các nghiên cứu về thời gian phát dục của sâu xanh bướm trắng ñều chỉ rõ hoạt ñộng giao phối và ñẻ

Trang 23

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 12

trứng diễn ra thuận lợi trong những ngày nắng ựẹp, gió nhẹ Một bướm cái có thể ựẻ từ 100 Ờ 200 trứng, thậm chắ lên tới 506 trứng [17], [49]

Các nghiên cứu về sinh thái quần thể ựều cho rằng sâu xanh bướm trắng có khả năng sinh sản và phát tán mạnh khi nhiệt ựộ thắch hợp là 29 Ờ

hoa hoặc nhiều cây hoa dại trên bờ ruộng[58] Theo Mc Cully J.E et al (1992) [52] có hai cao ựiểm sâu non vào tháng 6 ựến tháng 9 và tháng 11, rau cải cuốn thường bị hại nặng hơn súp lơ

Ở Trung Quốc, SXBT là ựối tượng gây hại nghiêm trọng trên rau HHTT chỉ sau sâu tơ, nên tài liệu nghiêm cứu về SXBT nhiều hơn các nước khác Khu vực phắa Bắc và đông Bắc có 3 - 4 lứa/năm, nhưng ở phắa Nam và Tây Nam lên tới 7 - 8 lứa/năm

ẩm ựộ trong khoảng 82 - 90% là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển số lượng quần thể SXBT trên ựồng ruộng Do vậy ở Trung Quốc SXBT phát sinh phá hại nặng thậm chắ thành dịch trên rau HHTT vào các tháng mùa xuân (tháng 3

lượng trứng ựẻ của bướm thấp Liu và Wang (1995) [50], cho rằng nhiệt ựộ không khắ cao và mưa là 2 yếu tố hạn chế sự phát triển quần thể SXBT trên ựồng ruộng Hai yếu tố này ngoài tác ựộng làm giảm tỷ lệ bướm vũ hóa, gây chết cho sâu non và làm giảm khả năng sinh sản của bướm còn liên quan ựến

sự phát triển của virus Gv (PbGv), ong ký sinh Apanteles glomeratus, A rubecula

Theo tập hợp kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc của Liu và Wang (1995) [50] có tới 19 loài ong ký sinh, 34 loài bắt mồi (BMAT) là thiên ựịch của SXBT Trong số các loài ong ký sinh, có tới 5 loài ựóng vai trò quan trọng trong ựiều hòa số lượng quần thể của SXBT trên ựồng ruộng là:

Pteromalus sp., Apanteles glomeratus, A rubecula, và Phryxe vulgaris Loài

Trang 24

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 13

P puparum phát sinh mạnh trong tháng 5 và tháng 6, tỷ lệ nhộng bị ký sinh

khoảng 60% ở Hàng Châu, khoảng 35 - 60% ở Quý Châu và tới 70 - 80% ở

An Huy Còn A glomeratus lại là ký sinh quan trọng ở vùng thung lũng sông

Trường Giang với tỷ lệ ký sinh lên tới trên 90% trong tháng 6 và tháng 7 Còn

P vulgaris ký sinh nhộng chủ yếu ở vùng đông Bắc Trung Quốc, gây tỷ lệ ký

sinh trên nhộng SXBT từ 40 - 60% Ở Mỹ, BMAT có thể làm giảm mật ựộ trứng và sâu non từ 51 - 79% Ngoài ra còn xác ựịnh ựược 2 loài ong ký sinh

trứng SXBT là P vulgaris và Compsilura consinata, nhưng 2 loài này có tỷ lệ

ký sinh thấp (Shelton et al, 1996) [61]

2.2.2 Những nghiên cứu trong nước:

2.2.2.1 Thành phần sâu hại trên rau HHTT

Cũng như các nước, ở Việt Nam, sâu tơ gây hại nặng trên các loại rau

thuộc nhóm cải bắp (Brassica oleracea) như bắp cải, súp lơ, su hào Số lứa

sâu tơ trên ựồng ruộng cũng khác nhau giữa các nước, theo tác giả Nguyễn đình đạt (1980) [6] thì trên bắp cải trồng tại Hà Nội có 9 lứa sâu tơ phát sinh gây hại từ tháng 8 năm trước ựến tháng 3 năm sau

Theo tác giả Nguyễn Duy Nhất (1970) [16] ựã chỉ ra rằng ở Việt Nam,

dài, còn ẩm ựộ dưới 78%, quá trình phát dục của sâu bị ảnh hưởng nhất là sâu

ẩm ựộ không khắ 85 - 92% độ ẩm thắch hợp cho sâu hoá nhộng là 70%

Theo tác giả Lê Văn Trịnh (1997) [28], vòng ựời của sâu khoang từ 22

- 30 ngày, trong ựó giai ựoạn trứng của trưởng thành từ 1 - 3 ngày Tiềm năng sinh sản của sâu khoang cũng rất lớn Lượng trứng ựẻ của một trưởng thành cái là 125 Ờ 152 trứng tuỳ thuộc vào ựiều kiện thời tiết và lượng thức ăn cho sâu non

Viện Bảo vệ thực vật (1976) [34] tiến hành ựiều tra sâu bệnh hại cây trồng

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

ở các tỉnh phía Bắc ñã xác ñịnh trên rau họ hoa thập tự có 23 loài sâu hại thuộc

13 họ và 6 bộ Kết quả ñiều tra năm 1977 – 1979 ở các tỉnh phía Nam cũng ñã phát hiện số loài sâu hại tương tự (Nguyễn Văn Cảm và ctv, 1979) [2] Tuy nhiên mật ñộ và thời gian phát sinh của từng loài có khác nhau rõ rệt ở phía Nam

và phía Bắc Trong 23 loài gây hại ở các tỉnh phía Bắc thì chỉ có 14 loài gây hại

rõ rệt Theo Nguyễn Công Thuật (1996) [26] trên bắp cải có 4 loài gây hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu Kết quả ñiều tra 3 năm 1995 – 1997 ở vùng ñồng bằng sông Hồng của Lê Văn Trịnh (1997)[28] ñã xác ñịnh ñược 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự với mức ñộ khác nhau, trong ñó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng nhất là 3 ñối tượng: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang,

Hồ Thu Giang (1996, 2002) [7] [8]; Hoàng Anh Cung(1997)[5]; Lê Thị Kim Oanh (1997) [18] ñều cho biết tại khu vực phía bắc số lượng loài sâu hại là khá phong phú trong ñó có một số loài gây hại quan trọng là: sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, rệp xám…

Qua kết quả ñiều tra cơ bản của Chi cục BVTV Hà Nội năm 2002 [1] cũng như kết quả ñiều tra của một số cơ quan khác trên cây họ hoa thập tự ở

Hà Nội xuất hiện 8 ñối tượng sâu hại chính là: sâu tơ (Plutella xylostella), sâu

xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang (Spodoptera litura), bọ nhảy sọc

cong vỏ lạc (Phyllotreta vittata), giòi ñục lá (Phytomyza atricornis), rệp muội

(Brevicoryne brassicae), sâu ño xanh (Plusia eriosoma), sâu xám (Agrotis ypsilon)

Trong các loại sâu hại trên thì sâu tơ (Plutella xylostella), bọ nhảy sọc cong vỏ lạc (Phyllotreta vittata) là các ñối tượng quan trọng thường xuyên

xuất hiện gây hại

2.2.2.2 Những nghiên cứu về nhóm côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt

mồi trên rau HHTT

Ở nước ta nghiên cứu về nhóm côn trùng và nhện lớn bắt mồi ăn thịt ñã

Trang 26

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

ñược tiến hành trong nhiều năm Theo kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng năm 1967-1968[34] của viện bảo vệ thực vật thấy có 75 loài thuộc bọ xít ăn sâu

(Reduvidae); 67 loài thuộc họ chân chạy (Carabidae); 20 loài thuộc họ hổ trùng (Coccinellidae) Riêng bọ rùa ñược nghiên cứu khá chi tiết ñã cho thấy

hệ bọ rùa Việt Nam rất phong phú ña dạng, hoạt ñộng hiệu quả

Nhện lớn bắt mồi là một nhóm thiên ñịch rất quan trọng cũng có mặt ở khắp mọi nơi, thức ăn chủ yếu của chúng là côn trùng ðến nay ở ñồng lúa nước ta ñã phát hiện ñược ít nhất khoảng 50 loài nhện lớn Nhện sói vằn ñinh

ba (Padosa pseudoanulata) là loài nhện ăn thịt có ý nghĩa trên rau và lúa

Nhện non có từ 7-8 tuổi (ña số 8 tuổi), nhện non sau khi nở ra tụ tập trên cơ thể mẹ một thời gian từ 2-3 ngày rồi mới phát tán ra sống theo kiểu bắt mồi, loài này là thiên ñịch rất quan trọng của sâu tơ [22]

Bùi Hải Sơn, Nguyễn Thị Diệp (1990) [23] ñã tiến hành nghiên cứu rệp cải ở vùng Từ Liêm, Hà Nội và ñã phát hiện thấy 3 loài ruồi họ Syrphidae

một trong số các loài này là Ishiodon scutellaris có khả năng ăn thịt rệp cải

tương ñối cao Một dòi non trong suốt quá trình phát dục của mình có thể tiêu diệt trung bình 139,2-185,5 rệp cải Thời gian phát dục từ trứng ñến trưởng

thành của I scutellaris là 13-25 ngày trong ñiều kiện mùa ñông

Theo dõi thiên ñịch của sâu tơ trên ruộng bắp cải, Nguyễn Quý Hùng và

ctv, 1994 [11] phát hiện có một loài ong ký sinh (Cotesia plutellae), một nấm ký sinh chưa ñịnh loại, 2 loài nhện, 1 loài bọ ba khoang(Ophionea sp.) Ong ký sinh (Cotesia plutellae) xuất hiện phổ biến từ tháng 12 trở ñi và mật ñộ ñạt tới 6,2-8,4

kén/ cây vào cuối vụ bắp cải muộn trong tháng 2 ñầu tháng 3

Nguyễn Công Thuật, 1996[26] ñã thống kê những thiên ñịch thường thấy trên sâu hại cải bắp Nhóm côn trùng ký sinh có 6 loài, nhóm côn trùng

và nhện bắt mồi có 21 loài, nhóm vi sinh vật gây bệnh có 4 loài

Nguyễn Kim Oanh, 1996[19] nghiên cứu thành phần kẻ thù tự nhiên của

6 loài rệp muội vùng Hà Nội (1991-1994) thu ñược 20 loài trong ñó có 11 loài

Trang 27

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 16

bọ rùa, 2 loài ruồi ăn rệp

Các nghiên cứu về vòng ựời của các loài thiên ựịch tuy chưa nhiều nhưng cũng có những công trình nghiên cứu về vòng ựời của những loài thiên

ựịch phổ biến Bọ rùa ựỏ Micraspis discolor có vòng ựời 17-24 ngày (khi

nhiệt ựộ 25-280 C) Bọ rùa 6 vạch nhiều chấm Menochilus secmaculatus có

vòng ựời từ 13-25,3 ngày (khi nhiệt ựộ 20-280 C) Bọ rùa 2 vệt ựỏ Lemnia biplagiata có vòng ựời 13,9- 16,6 ngày khi nhiệt ựộ 30oC Bọ rùa chữ nhân

Coccinella transversalis vòng ựời từ 20 ựến 22,5 ngày (250C) Bọ rùa ựược nuôi bằng rệp ựậu tương (Phạm Văn Lầm, 1995)[13]

Theo báo cáo khoa học về cải tiến công tác bảo vệ thực vật ở Việt Nam VN-8910-030 giai ựoạn 1990-1995 ựã thu thập 16 loài thiên ựịch trên rau ở ngoại thành Hà Nội trong ựó có 9 loài côn trùng BMAT và 4 loài nhện

Hồ Thu Giang, 1996[7] ựã thu thập 29 loài côn trùng bắt mồi, 18 loài nhện bắt mồi Trong tổng số các loài thiên ựịch thu ựược tập trung nhiều côn trùng ở bộ cánh cứng (Coleoptera) 22 loài, tiếp ựến là bộ nhện lớn bắt mồi 8 loài, bộ Hymenoptera có 7 loài và bộ Diptera 4 loài Trong bộ cánh cứng, họ

bọ rùa (Coccinellidae) có mặt liên tục ngoài tự nhiên Xuất hiện sớm, tần suất

bắt gặp nhiều như bọ rùa ựỏ, bọ rùa 6 vằn, nhưng xuất hiện muộn và tần suất

bắt gặp ắt như bọ rùa Cryptogonus orbicutus

Lê Thị Kim Oanh (1997) [18] thu thập ở Song Phương Ờ Hoài đức Ờ

Hà Tây 37 loài thiên ựịch trong ựó có 18 loài côn trùng bắt mồi, 5 loài côn trùng ký sinh và 14 loài nhện bắt mồi trên rau họ hoa thập tự

Bùi Tuấn Việt (1993) [36] xác ựịnh vùng Hà Nội có 2 loài ong ký sinh nhộng xuất hiện từ cuối tháng 3 ựến ựầu tháng 5 với tỷ lệ ký sinh chung trên sâu tơ 2,8% - 31,0%

Thiên ựịch của sâu khoang bao gồm các loại nhện, ong kén nhỏ

(Braconidae), nấm ký sinh (Beauveria) và bệnh chết nhũn đáng chú ý là ong kén nhỏ (Braconidae) ký sinh trên sâu non vào tháng 1, tháng 2 và tháng 3

Trang 28

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

hàng năm với tỷ lệ cao từ 20 – 50 %, cao nhất vào ñầu tháng 2 với tỷ lệ ký sinh tới 100% Tỷ lệ sâu non sâu khoang bị ký sinh cao trong thời gian từ tháng 4 ñến tháng 7, sâu còn bị bệnh chết nhũn trong mùa mưa nóng, gây chết hàng loạt sâu non ñã góp phần làm giảm ñáng kể các lứa sâu trong tháng 7, tháng 8 (Lê Văn Trịnh, Vũ Thị Sử, 1997)[29]

Theo Nguyễn Duy Trang (1999)[27] do trình ñộ dân trí về bảo vệ thực vật còn quá thấp, không nắm ñược tình hình phát sinh của sâu, không hiểu hết tác dụng cũng như tác hại của thuốc bảo vệ thực vật Không biết kỹ thuật sử dụng, nông dân thường phun tự do, phun tập trung, phun theo ñịnh kỳ, phun theo nhau, phun theo ý muốn chủ quan nên thường gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng Một trong những hậu quả ñó là rất nhiều loài thiên ñịch quan trọng của sâu hại ñã biến mất Trên rau, qua ñiều tra ở những khu vực không hoặc ít sử dụng thuốc BVTV có nhiều ký sinh và bắt mồi hơn hẳn những ruộng phun nhiều và phun thường xuyên Phạm Văn Lầm, 1995[13] ñã ghi nhận có 19 loài ký sinh và ăn thịt bị chết do phun thuốc trừ sâu trong ñó các loài nhện lớn ăn thịt và bọ rùa ñỏ bị chết nhiều nhất

Theo Hồ Thu Giang, 2002[8] Thành phần sâu hại rau nói chung và sâu

tơ nói riêng tương ñối phong phú Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 77 loài thiên ñịch thu ñược thuộc 7 bộ côn trùng là bộ cánh cứng (Coleoptera), bộ cánh nửa (Hemiptera), bộ hai cánh (Diptera), bộ cánh màng (Hymenoptera),

bộ bọ ngựa (Mantodae), bộ cánh da (Dermaptera), bộ chuồn chuồn (Odonata)

và một bộ nhện lớn bắt mồi (Araneae) Trong số các loài nhện lớn bắt mồi này thì nhóm bắt mồi chiếm tỉ lệ rất lớn tới 60 loài

Bùi Minh Hồng, Hà Quang Hùng, Hồ Thu Giang (2005)[9], Nghiên cứu thành phần loài ruồi bắt mồi họ Syrphidae ăn rệp muội trên một số loại cây trồng: cải xanh, cải ngọt, su hào, bắp cải, sup lơ, cải làn, dưa chuột trong

vụ thu ñông ở ðặng Xá- Gia Lâm- Hà Nội; ñã ñược xác ñịnh là 7 loài:

Ichiodon scutellaris Fabricius, Episyrphus balteatus de Geer, Clythia sp;

Trang 29

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 18

Syrphus confrater Wiede mann; Syrphus ribesii Linne; Megayphis zonata Fabricius; Paragus quadrifaciatus Meign, trong ựó loài phổ biến là Clythia

sp và Syrphus ribesii Linne

Sâu tơ là loài gây hại nghiêm trọng nhất trên cây rau họ thập tự ở tất cả các nước Các nhà nghiên cứu VN ựã thử nghiệm nhập nội và phát triển ựàn

ong Diadegma semiclausum ựể diệt sâu tơ ở xứ rau đà Lạt, ong Diadegma

insularae ựể phòng trừ sâu tơ ở Văn Lâm, Hưng Yên Khả năng ký sinh của

ong nhập nội tại các vườn rau rất lớn: Sau khi giao phối, ong cái trưởng thành

sẽ ựẻ trứng vào sâu non; ấu trùng ong lớn lên trong cơ thể sâu tơ và sử dụng dưỡng chất bên trong sâu tơ làm thức ăn Tuy nhiên, các nhà khoa học khuyến cáo muốn quần thể ong nhập nội phát triển ổn ựịnh, bền vững nhằm kìm hãm mật ựộ sâu tơ cần phải giảm phun thuốc trừ sâu, bởi không dưới 65% nhộng

ong bị chết khi tiếp xúc với các loại thuốc hóa học

2.2.2.3 Những nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus)

và thiên ựịch của chúng trên rau HHTT:

Ở nước ta, trước ựây sâu xanh bướm trắng có phát sinh và gây hại trên rau họ hoa thập tự nhưng chưa nghiêm trọng Các nhà côn trùng học ở nước ta xếp sâu xanh bướm trắng vào hạng thứ yếu, tuy nhiên trong một vài năm gần ựây sâu xanh bướm trắng phát sinh gây hại nặng và ựược coi là ựối tượng phải phòng trừ ở nhiều ruộng rau trong cả nước [28]

Kết quả nghiên cứu những năm 1997- 1999 tại Viện BVTV thấy rằng ở ựiều kiện khắ hậu vùng ựồng bằng Sông Hồng thì thời gian mỗi lứa sâu chịu ảnh hưởng của cả nhiệt ựộ và lượng mưa Trong mỗi ruộng rau luôn luôn hình thành

2 ựỉnh cao mật ựộ sâu cho loại rau có thời gian từ khi trồng ựến thu hoạch là 55 ngày trở lên, còn cho rau ngắn ngày (dưới 55 ngày) thì chỉ có 1 ựỉnh cao mật ựộ, trong ựó mật ựộ ở ựỉnh cao thứ 2 luôn thấp hơn ựỉnh cao thứ nhất Mỗi năm có thể có tới 15 lứa sâu gối tiếp nhau, nhưng ựỉnh cao mật ựộ dẫn ựến gây hại chỉ vào tháng 2 và tháng 5 Theo nghiên cứu của Lê Văn Trịnh và ctv (1997) [29],

Trang 30

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 19

78,5% thì vòng ñời khoảng 30 ngày, nhưng khi nhiệt ñộ cao 29,3oC, ẩm ñộ 79,1% thì vòng ñời giảm xuống chỉ còn 19,5 ngày

Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng (2001) [10], vòng ñời SXBT

không khí 82% thì vòng ñời SXBT là 38,3 ngày Ngược lại khi nhiệt ñộ cao

Theo tác giả Nguyễn Trường Thành[24] nghiên cứu năm 2003, vòng ñời SXBT ở tháng 8 - 9 kéo dài 20 - 22 ngày, còn trong tháng 10 - 11 là 30 -

31 ngày Trưởng thành hoạt ñộng mạnh vào buổi sáng và thực hiện giao phối Kết quả nghiên cứu còn cho thấy 1 trưởng thành cái có thể ñẻ 120 - 150 trứng

cũng góp phần kìm hãm mật ñộ sâu xanh bướm trắng trên ñồng ruộng

2.2.3 Tình hình nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau HHTT:

Rau họ hoa thập tự trên ñồng ruộng bị rất nhiều loài sâu phá hại nặng ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng của rau Trên thế giới cũng như ở Việt Nam ñã có nhiều nghiên cứu về biện pháp tổng hợp ñể phòng trừ sâu hại

có hiệu quả

* Biện pháp canh tác

Biện pháp canh tác là biện pháp rẻ tiền dễ áp dụng, ñem lại hiệu quả cao

ñã và ñang ñược nghiên cứu và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới Theo Chelliah và Srinivasan (1985)[44] xác ñịnh việc trồng xen hành tỏi, lúa mạch, thì là, hướng dương với bắp cải có thể làm giảm mật ñộ sâu tơ còn 20- 50 %

Trang 31

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

Bẫy cây trồng là biện pháp canh tác quan trọng trong phòng trừ sâu hại rau Theo Srinivasan K và Krishma Moothy P.N (1992)[62] loại cải mù tạt Ấn

độ Brassica juncea là ký chủ mà sâu hại chắnh trên rau họ hoa thập tự rất ưa

thắch ựến ựẻ trứng, ựặc biệt là sâu tơ Các tác giả này ựều ựề xuất biện pháp trồng xen cải mù tạt với cải bắp với tỷ lệ hợp lý (một luống cải mù tạt xen một luống cải bắp) ựể thu hút bướm sâu tơ và các loại sâu hại khác vào cải mù tạt sau ựó tiêu diệt chúng bằng thuốc hoá học Việc làm này giúp giảm mật ựộ sâu và giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên bắp cải, góp phần ựảm bảo chất lượng rau ựồng thời làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế

Ở nước ta nhiều nghiên cứu cho rằng hàng cây cà chua có tác dụng xua ựuổi trưởng thành sâu tơ và trưởng thành một số sâu hại chắnh khi di chuyển ựến luống rau bắp cải ựể ựẻ trứng Các tác giả ựều nhấn mạnh biện pháp luân canh, xen canh cây trồng và tưới phun mưa vào chiều tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên cải bắp (Nguyễn đình đạt, 1980 [6], Lê Văn Trịnh

và ctv 1996 [30] Nguyễn Quý Hùng, Lã Phạm Lân và ctv 1994) [11] tưới phun mưa vào buổi tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên rau

Lê Văn Trịnh, Vũ Thị Sử, 1997 [29] ựã thực hiện mô hình trồng xen

cà chua với bắp cải với tỷ lệ 2 luống cà chua với 4 luống bắp cải thì ở lứa sâu 1 không có sự sai khác giữa trồng xen và trồng thuần Nhưng ở ựỉnh cao sâu rộ lứa 2 trên ruộng trồng xen chỉ bằng 43,2% ruộng trồng thuần và tương ứng ở lứa 3 chỉ bằng 47% nghĩa là ựã có sự sai khác rõ rệt giữa 2 phương thức canh tác

* Biện pháp cơ giới vật lý

Một số biện pháp cơ giới vật lý như bẫy dắnh mầu vàng, bẫy ựèn, quây lưới xung quanh ruộng rau, cũng ựược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Rushtapakornchai et al (1992)[59] nhận ựịnh bẫy dắnh mầu vàng có thể trừ sâu tơ, bình quân một bẫy có thể bắt ựược 570,7 trưởng thành sâu tơ/vụ rau bắp cải trong ựó 55,9% là trưởng thành ựực và 44,1% là trưởng thành cái

Trang 32

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 21

* Biện pháp sinh học

Các kết quả nghiên cứu về thiên ựịch trên ruộng rau ựều thấy các loài thiên ựịch có vai trò khá quan trọng trong ựiều hoà số lượng quần thể các loài sâu hại trong sinh quần ựồng ruộng Hiệu quả khống chế sâu hại của thiên ựịch ở các vùng, các nước rất khác nhau (Alam M,1992)[37] Vì vậy các biện pháp bảo vệ và thúc ựẩy sự gia tăng số lượng các thiên ựịch tự nhiên là một

bộ phận quan trọng của hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại

Theo Lim, Sivaprasam và Ruwaida (1985)[48] chế phẩm sinh học Dipel (Bacillus thuringiensis) có tắnh ựộc chọn lọc với sâu tơ và không ựộc với ký sinh C plutellae Thuốc hoá học Sevithion lại rất ựộc với ký sinh mà không ựộc với sâu tơ, nhưng thuốc Cartap có ựộ ựộc cao với cả sâu tơ và ký sinh của nó

Nhiều công trình nghiên cứu của các nước ựều chỉ rõ việc dùng các loại thuốc có phổ tác dụng rộng hoặc lạm dụng thuốc hoá học ựể trừ sâu trên rau

họ hoa thập tự ựã làm ảnh hưởng ựáng kể ựến quần thể thiên ựịch đây là một trong số các nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tái phát các quần thể của sâu hại

Vì vậy việc dùng thuốc hoá học có tắnh chọn lọc một cách hợp lý trên rau họ hoa thập tự là hướng chiến lược trong ựiều khiển tắnh kháng thuốc của sâu hại (UKS và Harris, 1996)[66], ựồng thời là biện pháp quan trọng ựể bảo vệ các loài thiên ựịch trên ruộng rau Thành công lớn nhất trong phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự là việc nghiên cứu, sản xuất quy mô công nghiệp và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như NPV, GV ựặc biệt là chế phẩm Bt

Một trong những nghiên cứu biện pháp sinh học ựược quan tâm nhiều là nhân thả các loại ký sinh có hiệu quả cao trong khống chế sâu hại, việc nhân thả các loài ký sinh ựược tiến hành dưới hai phương thức: nhân thả tràn ngập với số lượng ựủ gây áp lực khống chế số lượng quần thể sâu hại

Ở Việt Nam, có rất nhiều nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa

thập tự bằng biện pháp sinh học, các tác giả (Nguyễn đình đạt và ctv 1980 [6],

Lê Văn Trịnh và ctv 1996 [30], Nguyễn Quý Hùng và ctv 1994) [11], ựã tiến

Trang 33

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 22

hành việc nghiên cứu sử dụng Bt để trừ sâu tơ và một số lồi sâu hại nghiêm trọng khác Các tác giả đã khẳng định: chế phẩm Bt cĩ hiệu lực trừ sâu rất tốt đối với lượng dùng 3 kg/ha, khi trời rét đậm thì lượng dùng 5kg/ha, khi mật độ sâu cao cĩ thể dùng kép 2 lần Sử dụng chế phẩm Bt đã gĩp phần làm tăng năng suất bắp cải, suplơ và giá trị thu hoạch cao hơn hẳn so với dùng thuốc hố học Việc đánh giá hiệu lực của các dạng chế phẩm sinh học Bt và một số chế phẩm mới vẫn được tiếp tục ở các cơ quan nghiên cứu bảo vệ thực vật

* Biện pháp hố học

Theo Phạm Văn Lầm (1994)[12] thuốc hố học bảo vệ thực vật là biện pháp khơng thể thiếu trong thâm canh cây trồng và chưa cĩ một nhà khoa học nghiêm túc nào trên thế giới dám dự đốn được thời điểm khơng cần sử dụng thuốc hố học

Phạm Bình Quyền và Nguyễn Văn Sản (1996) [21] điều tra ở vùng trồng rau họ hoa thập tự vùng Từ Liêm, Hà Nội người dân phun tới 28 – 30 lần/vụ Từ các kết quả nghiên cứu về thuốc hố học trừ sâu hại rau họ hoa thập tự đã chỉ rõ 2 nguyên tắc sử dụng thuốc hố học:

Lựa chọn một bộ thuốc thích hợp, cĩ tính chọn lọc để sử dụng luân phiên với nhau và xen kẽ với chế phẩm sinh học Bt và chế phẩm thảo mộc

Ấn định một phương pháp dùng thuốc hợp lý, chỉ dùng thuốc hố học khi các biện pháp khác khơng cịn hiệu quả khống chế sâu ở dưới mức an tồn

và phải phun thuốc đều trên cây khi sâu ở tuổi 1 và tuổi 2

Ngày nay, người ta khơng chỉ quan tâm đến hiệu lực phịng trừ của thuốc hố học đối với sâu hại mà cịn quan tâm một cách tồn diện đến các chỉ tiêu an tồn cho mơi trường, mơi sinh (Nguyễn Viết Tùng, 1999) [33]

Trang 34

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 23

* Phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự theo hướng tổng hợp

Từ năm 1990 trở lại ñây trước những yêu cầu bảo vệ môi trường và nhu cầu về chất lượng sản phẩm, công tác bảo vệ thực vật trên rau ñược quan tâm nhiều hơn và nội dung quy trình phòng trừ ñược bổ sung theo hướng phòng trừ tổng hợp Hoàng Anh Cung 1997 [5], Trần Khắc Thi 1996 [25] ở khu vực phía bắc ñề nghị quy trình sản xuất rau an toàn gồm các nội dung:

Dùng cây giống tốt, khoẻ mạnh, và sử dụng phân chuồng hoai mục, phân vi sinh, kết thúc bón ñạm vô cơ (urê) trước thu hoạch 15 ngày

Nhúng cây con vào thuốc hoá học khi trồng

Dùng Sherpa trừ sâu từ khi trồng ñến trải lá bàng và dùng chế phẩm Bt, hạt củ ñậu từ khi trải lá bàng ñến khi thu hoạch

Theo Lê Văn Trịnh, Trần Huy Thọ (1996) [30], xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ hoa thập tự với 3 nội dung chính:

- Biện pháp canh tác: vệ sinh ñồng ruộng, làm ñất, luân canh, xen canh,

kĩ thuật gieo trồng, sử dụng phân bón, tưới nước…

- Giám sát tình hình sâu bệnh hại trên ñồng ruộng kết hợp biện pháp phòng trừ thủ công

* Phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự theo quy trình sản xuất rau an toàn

Trung tâm khuyến nông quốc gia (2008) [32] ñã ñưa ra các bước phòng trừ sâu bệnh trong quy trình sản xuất rau an toàn như sau:

1 Áp dụng kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên rau, khuyến khích phát triển sản xuất rau theo hướng (GAP)

Trang 35

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 24

2 Khuyến khắch xây dựng nhà lưới, nhà màn cách ly côn trùng phù hợp với nhu cầu sinh trưởng của mỗi loài rau và ựiều kiện sinh thái của từng vụ, từng vùng, ựặc biệt với các loại rau có giá trị kinh tế cao, rau trái vụ

3 Thường xuyên kiểm tra ựồng ruộng, phát hiện sớm các ựối tượng sâu bệnh hại ựể phòng trừ kịp thời

4 Áp dụng các biện pháp phòng trừ thủ công, ựặc biệt là biện pháp bắt sâu, bắt bướm và diệt ổ trứng sâu vào thời ựiểm thắch hợp, tiêu huỷ các cây,

bộ phận của cây bệnh

5 Sử dụng các thuốc trừ sâu bệnh nguồn gốc sinh học, biện pháp phòng trừ sinh học, nhất là ựối với các loại sâu ngắn ngày Bảo vệ nhân nuôi và phát triển thiên ựịch trong các vùng trồng rau

6 Hạn chế tối ựa việc sử dụng các loại thuốc hoá học ựể phòng trừ sâu bệnh cho rau Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hoá học tuân thủ nguyên tắc 4 ựúng:

a đúng chủng loại: Chỉ sử dụng các loại thuốc thuộc danh mục thuốc BVTV ựược phép sử dụng trênn rau ở Việt Nam do Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

b đúng liều lượng: sử dụng ựúng nồng ựộ và liều lượng hướng dẫn trên bao bì cho từng loại thuốc và từng thời gian sinh trưởng của cây trồng

c đúng cách: áp dụng biện pháp phun xịt, tung vãi hoặc bón vào ựất theo ựúng hướng dẫn của từng loại thuốc ựể ựảm bảo hiệu quả, an toàn cho người và môi trường

d đúng thời gian: sử dụng thuốc ựúng thời ựiểm theo hướng dẫn ựể phát huy hiệu lực của thuốc và tuân thủ thời gian cách ly ựược quy ựịnh cho từng loại thuốc, từng loại rau

Trang 36

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 25

3: đỊA đIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu:

3.1.1 địa ựiểm nghiên cứu:

- điều tra thành phần thiên ựịch của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae

L.) tại Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

- Nghiên cứu xác ựịnh ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh

Pteromalus puparum L tại Viện Bảo vệ thực vật, Từ Liêm, Hà Nội

- đánh giá ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ựối với ong

ký sinh Pteromalus puparum L

3.1.2 Thời gian nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu chúng tôi tiến hành ở vụ Xuân 2011

3.2 đối tượng và vật liệu nghiên cứu:

3.2.1 đối tượng nghiên cứu:

- Sâu hại: Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) trên rau họ hoa thập tự

- Thiên ựịch của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.), ựặc biệt là loài ong ký sinh Pteromalus puparum L

3.2.2 Vật liệu nghiên cứu:

- Cây trồng: cải bắp (Brassica oleraceae), su hào (Brassica canlorapa Pasq), cải ngọt (Brassica juncea Cosson), Cải chắp (Brassica sp.) trồng ở ựịa

ựiểm nghiên cứu

- Các loại thuốc trừ sâu xanh bướm trắng sử dụng trong sản xuất:

Regent 800WP( Hoạt chất fipronil), Aremec 36EC (Hoạt chất Abamectin), Ammate 150SC(Hoạt chất Indoxacarb), V ỜBT (Virus + Bacillus thuringiensis)

- Dụng cụ nghiên cứu : Vợt, khay, ống hút, hộp nhựa ựựng mẫu, túi nilon,

Trang 37

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 26

hộp nuôi sâu, lồng lưới nuôi sâu, chậu trồng cây, bút dạ, bình phun thuốcẦ

- Các dụng cụ khác: Bảng biểu, sổ ghi chép, bút bi, bút chì, máy tắnhẦ

3.3 Nội dung nghiên cứu:

- điều tra xác ựịnh thành phần thiên ựịch (côn trùng ký sinh, côn trùng

và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) hại rau họ hoa

thập tự trong vụ Xuân 2011 tại Hà Nội

- Xác ựịnh ựặc ựiểm sinh học của loài ong Pteromalus puparum L ký sinh sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus)

- Xác ựịnh ựặc ựiểm sinh thái của ong ký sinh Pteromalus puparum L trên sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) trong vụ Xuân 2011 tại Hà Nội

- đánh giá ảnh hưởng của một số loại thuốc bảo vệ thực vật ựối với ong

ký sinh Pteromalus puparum L

3.4 Phương pháp nghiên cứu:

3.4.1 Ngoài ựồng:

- để xác ựịnh thành phần thiên ựịch (Côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) sâu xanh bướm trắng hại rau họ hoa thập tự, chúng tôi ựiều tra trên sinh quần ruộng rau theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (2000)[35], ựiều tra tự do, mỗi tuần 1 lần Thu thập tất cả những loài thiên ựịch của sâu xanh bướm trắng và các pha sâu hại bị ký sinh về nuôi tiếp ựể theo dõi Mỗi ựợt thu 30 cá thể trứng, sâu non, nhộng sâu xanh bướm trắng, nuôi tiếp ựể theo dõi hiện tượng bị ký sinh Ghi chép từng loài côn trùng ký sinh Ghi chép số cá thể ký sinh vũ hóa trưởng thành theo dấu vết lỗ ựục ựể lại trên kén trên tổng số cá thể làm ựược kén của loài côn trùng ký sinh phổ biến

- Phương pháp ựiều tra thu thập thành phần ong ký sinh của sâu xanh bướm trắng và tỷ lệ ký sinh: thu mẫu sâu non, nhộng sâu xanh bướm trắng ở ngoài ruộng rau một cách ngẫu nhiên mang về phòng tiếp tục nuôi và theo dõi

tỷ lệ và thành phần ký sinh cho tới khi sâu vào nhộng, vũ hoá trưởng thành Nếu xuất hiện ký sinh chúng tôi thu thập và ngâm mẫu ký sinh và ký chủ

Trang 38

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

trong lọ mẫu có chứa cồn 70% ñể phân loại

3.4.2 Trong phòng:

- Nhân nuôi sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus) trong dụng

cụ nuôi ñể thu nhộng, trưởng thành vũ hoá chuyển vào lồng lưới cho giao phối

ñẻ trứng, từ ñó lấy nguồn sâu non, nhộng ñể theo dõi tiếp cho các thí nghiệm khác Nuôi sâu non bằng lá bắp cải non, mỗi ngày thay thức ăn một lần và vệ sinh hộp nuôi sâu hàng ngày Cho ñến khi sâu hóa nhộng thì lấy nguồn nhộng sạch ñó tiến hành các nghiên cứu yêu cầu

- Khả năng nhân nuôi ký sinh trong phòng thí nghiệm: nguồn ong

ký sinh thu thập ñược từ nhộng sâu xanh bướm trắng bị ký sinh ngoài tự nhiên ñược giữ trong hộp nuôi ong, hàng ngày theo dõi tổng số ong, số ong

cái hoặc ký sinh bậc hai nở ra Tiến hành nhân nuôi liên tục ong ký sinh P puparum trong phòng thí nghiệm, cứ mỗi lồng thả 10-20 cặp ong và 200-300 nhộng sâu xanh bướm trắng(Pieris rapae Linnaeus) ñể trong lồng, treo mật

ong 100% ñể ăn bổ sung, sau 1-2 ngày thay nhộng Khi ong vũ hóa lại tiếp tục cho ký sinh

- Thí nghiệm tìm hiểu về ñặc ñiểm hình thái của ong ký sinh P puparum

Chúng tôi thu trưởng thành của ong ký sinh P puparum sau khi vũ hóa,

cho ghép ñôi trong từng ống nghiệm có thức ăn bổ sung và ñặt nhộng vật chủ

2 ngày tuổi vào trong ñó Thời gian cho tiếp xúc giữa ký sinh - vật chủ là 24 giờ Hàng ngày lấy vật chủ ñã bị ký sinh soi trên kính hiển vi, mổ, ño ñếm kích thước và tính thời gian phát triển từng pha của ký sinh Công việc ñược thực hiện cho tới khi ấu trùng thành thục và hóa nhộng Các pha phát triển của

ký sinh ñược ño ñếm kích thước với số lượng 30 vật chủ ñể tính thống kê

Trang 39

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

- Thí nghiệm về vòng ñời ong ký sinh P puparum

Chúng tôi tiến hành bố trí thí nghiệm ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng thí

triển của ong ký sinh P puparum, số cá thể ong theo dõi là 30 con

- Nghiên cứu khả năng ñẻ trứng của ong ký sinh P puparum:

Cho từng cặp ong tiếp xúc với 5 vật chủ nhộng sâu xanh bướm trắng 2 ngày tuổi Sau 24 giờ thay vật chủ 1 lần cho ñến khi ong cái chết, hàng ngày ñưa vật chủ ñã qua tiếp xúc với ký sinh theo dõi và ñếm số trứng Thí nghiệm thực hiện với 4 lần nhắc lại Xác ñịnh tổng số trứng mà mỗi ong cái có thể ñẻ trong suốt thời gian sống Cũng từ thí nghiệm này chúng tôi thống kê ñể xác ñịnh khả năng ñẻ trứng vào mỗi vật chủ của ong ký sinh

- Thí nghiệm ảnh hưởng của yếu tố thức ăn ñến thời gian sống của

trưởng thành ong ký sinh P puparum

Thí nghiệm với 4 công thức, mỗi công thức thí nghiệm lặp lại 4 lần Số ong thí nghiệm cho mỗi lần nhắc lại là 10 con Tổng số ong cho một công thức thí nghiệm là 40 con

I : Mật ong nguyên chất III: Mật ong 10%

II : Mật ong 50% IV: Nước lã

- Thí nghiệm về ảnh hưởng tuổi nhộng vật chủ ñến khả năng ký

sinh của ong P.puparum

Chúng tôi cho trưởng thành ong ký sinh P.puparum với tỷ lệ 1 ñực 1

cái tiếp xúc với vật chủ ở từng ngày tuổi riêng biệt trong từng ống nghiệm sạch Số lượng vật chủ cho một lần nhắc lại là 10 vật chủ, tương ứng với một

Trang 40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 29

công thức thí nghiệm là 30 vật chủ; sau ñó thả 3 cặp ký sinh trưởng thành vào Mỗi tuổi vật chủ thí nghiệm lặp lại 3 lần; thời gian tiếp xúc là 24 giờ

- Tìm hiểu ảnh hưởng của các mật ñộ ong ký sinh P puparum ñến tỷ lệ

ký sinh trong ñiều kiện nhiệt ñộ phòng thí nghiệm:

Thí nghiệm ñược tiến hành như sau: Ong ký sinh mới vũ hóa tiến hành ghép ñôi Sau ñó cho lần lượt các cặp ong với mật ñộ (1, 2, 3, 4, 5 cặp ong) ký

sinh tiếp xúc với 5, 10 cá thể nhộng sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae

Linnaeus) “sạch” trong hộp nhựa ( kích thước số ño ñường kính miệng: 8 – 10cm, chiều cao: 10 – 12cm) Hộp nhựa có bông thấm thức ăn bổ sung cho ong ký sinh, miệng hộp nhựa ñược bọc kín bằng vải màn Thời gian tiếp xúc giữa các cặp côn trùng ký sinh và các mật ñộ nhộng của sâu xanh bướm trắng

là 24 giờ, mỗi công thức thí nghiệm lặp lại 3 lần

- Tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ vật chủ ñến tỷ lệ ký sinh trong ñiều kiện phòng thí nghiệm:

Thí nghiệm bố trí như trên song thay vật chủ với các mật ñộ 1, 3, 5, 7, 9 nhộng SXBT, thí nghiệm lặp lại 3 lần

- Phương pháp xác ñịnh ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến ong P puparum:

sau khi ong vũ hoá chúng tôi tiến hành thả ong vào lồng thí nghiệm, mỗi lồng 50 cá thể ong 1-2 ngày tuổi, cho ăn bổ sung bằng mật ong nguyên chất Bao gồm 5 công thức xử lý, 3 lần nhắc lại:

Công thức 1: Regent 800 WP nồng ñộ 0,01%

Công thức 2: Ammate 150SC ( Hoạt chất Indoxacarb) nồng ñộ 0,1%

Công thức 3: Aremec 36EC (Hoạt chất Abamectin) nồng ñộ 0,1%

Công thức 4: V –BT ( Virus + Bacillus thuringiensis) nồng ñộ 0,25%

Công thức 5: ðối chứng phun nước lã

Theo dõi số cá thể ong chết sau 1h, 12h, 24h, 36h, 48h, 72h

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự vụ Xuân 2011 tại Hoàng  Mai, Hà Nội - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
Bảng 1 Thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai, Hà Nội (Trang 44)
Hình 1.1: Sâu xanh bướm trắng   (Pieris rapae Linnaeus) - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
Hình 1.1 Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus) (Trang 46)
Hình 1.5: Sâu khoang   (Spodoptera litura Fabricius) - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
Hình 1.5 Sâu khoang (Spodoptera litura Fabricius) (Trang 47)
Hình 1.6: Bọ rùa 28 chấm   (Epilachna vigintioctpunclata F.) - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
Hình 1.6 Bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctpunclata F.) (Trang 47)
Hỡnh 2: Một số hỡnh ảnh về thiờn ủịch của sõu xanh bướm trắng (Pieris - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
nh 2: Một số hỡnh ảnh về thiờn ủịch của sõu xanh bướm trắng (Pieris (Trang 49)
Hình 2.7: Nhện sói   (Lycosa pseudoannulata Boes) - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
Hình 2.7 Nhện sói (Lycosa pseudoannulata Boes) (Trang 50)
Hỡnh 3: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và một số loài BMAT  chính trên cải bắp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
nh 3: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và một số loài BMAT chính trên cải bắp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội (Trang 52)
Hỡnh 4: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh  trên cải bắp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
nh 4: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh trên cải bắp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội (Trang 52)
Hỡnh 5: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và một số loài BMAT  chính trên su hào vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
nh 5: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và một số loài BMAT chính trên su hào vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội (Trang 54)
Hỡnh 6: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh  trên su hào vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
nh 6: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh trên su hào vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội (Trang 54)
Hỡnh 7: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và một số loài BMAT  chính trên cải xanh vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai - Hà Nội - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
nh 7: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và một số loài BMAT chính trên cải xanh vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai - Hà Nội (Trang 56)
Hỡnh 8: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh  trên cải xanh vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
nh 8: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh trên cải xanh vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội (Trang 56)
Hỡnh 9: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và một số loài BMAT  chính trên cải chíp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
nh 9: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và một số loài BMAT chính trên cải chíp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội (Trang 58)
Hỡnh 10: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh  trên cải chíp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
nh 10: Diễn biến mật ủộ của sõu xanh bướm trắng và tỷ lệ ong ký sinh trên cải chíp vụ Xuân 2011 tại Hoàng Mai- Hà Nội (Trang 58)
Bảng 7:  Kích thước các pha phát dục của ong P. puparum - Luận văn nghiên cứu thành phần thiên địch (côn trùng ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi) của sâu xanh bướm trắng(pieris rapae linnaeus), đặc điểm sinh học, sinh thái của ong ký sinh
Bảng 7 Kích thước các pha phát dục của ong P. puparum (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w