Nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin là cá nhân có thể tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc ủy quyền cho 01 tổ chức công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN –TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH KỊP THỜI BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Sinh viên thực hiện
TRẦN DƯƠNG NGỌC THIỆN MSSV: 13D340301066
LỚP: ĐH Kế toán 8A
Cần Thơ, 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA KẾ TOÁN –TÀI CHÍNH –NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÍNH KỊP THỜI BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện:
MSSV: 13D340301066 Lớp: ĐHKT 8A
Cần Thơ, 2017
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng Trường Đại học Tây Đô đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi có được cơ hội học lớp Đại học Kế toán niên khóa 2013 – 2017 tại trường
Tôi vô cùng biết ơn đến Thầy Nguyễn Minh Nhật, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm khóa luận
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể Quý Thầy Cô, những người
đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian theo học tại lớp Đại học Kế toán 8A tại trường Đại học Tây Đô
Tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng môn đã giúp đỡ, hỗ trợ, cùng nhau chia sẽ kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập cũng như quá trình làm khóa luận
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những người thân đã luôn bên cạnh động viên và hỗ trợ tinh thần cho tôi trong suốt quá trình học tập và làm khóa luận tốt nghiệp
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục tài liệu tham khảo
Thành phố Cần Thơ, tháng 03 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trần Dương Ngọc Thiện
Trang 5iii
TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Nghiên cứu này nhằm thực hiện để đánh giá tính kịp thời và các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) Tác giả sử dụng mô hình hồi quy để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của 158 công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố quy mô công ty và đòn bẫy tài chính có tác động đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội Bên cạnh đó, hai nhân tố có ý nghĩa trong các nghiên cứu trước đây là lợi nhuận (ROE) và loại công ty kiểm toán không ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty nghiên cứu
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Thành phố Cần Thơ, ngày …… tháng …… năm 2017
Giảng viên hướng dẫn
Nguyễn Minh Nhật
Trang 7v
MỤC LỤC
Trang
Chương 1: MỞ ĐẦU - 1
1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu - 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu - 1
1.2.1 Mục tiêu chung - 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể - 2
1.3 Phương pháp nghiên cứu - 2
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu - 2
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu - 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu - 2
1.4.1 Về không gian - 2
1.4.2 Về thời gian - 2
1.5 Kết cấu đề tài - 2
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU - 3
2.1 Tổng quan về báo cáo tài chính - 3
2.1.1 Khái niệm, vai trò và mục đích của báo cáo tài chính - 3
2.1.1.1 Khái niệm của báo cáo tài chính - 3
2.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính - 14
2.1.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính - 15
2.1.2 Các giả thuyết và nguyên tắc kế toán chi phối đến việc lập báo cáo tài chính - 16
2.1.2.1 Các giả thuyết kế toán - 16
2.1.2.2 Các nguyên tắc kế toán - 17
2.1.3 Các đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính - 18
Trang 82.1.4 Khái niệm tính kịp thời báo cáo tài chính - 21
2.2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước - 21
2.2.1 Lý thuyết cơ sở - 21
2.2.1.1 Lý thuyết ủy nhiệm - 21
2.2.1.2 Lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định - 22
2.2.2 Một số nghiên cứu trước đây - 22
2.2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài - 22
2.2.2.2 Các nghiên cứu trong nước - 24
2.2.3 Mô hình nghiên cứu đề nghị - 25
2.3 Khung nghiên cứu và các giả thuyết - 26
2.3.1 Nhân tố quy mô công ty (SIZE) - 26
2.3.2 Nhân tố lợi nhuận kinh doanh (ROE) - 27
2.3.3 Nhân tố đòn bẩy tài chính (DEBT) - 27
2.3.4 Nhân tố loại công ty kiểm toán (AUD) - 27
2.4 Phương pháp nghiên cứu - 28
2.4.1 Đo lường biến phụ thuộc và biến độc lập trong mô hình nghiên cứu - 28
2.4.2 Mô hình nghiên cứu - 29
2.4.3 Mẫu nghiên cứu và phương pháp thu thập dữ liệu - 30
2.4.3.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu - 30
2.4.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu - 30
2.5 Quy trình nghiên cứu - 30
2.5.1 Thiết kế quy trình nghiên cứu - 30
2.5.2 Quy trình nghiên cứu - 30
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG BỐ THÔNG TIN TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI - 32
Trang 9vii
3.1 Tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam (Nguồn: Công ty chứng
khoán VCBS) - 32
3.1.1 Thị trường chứng khoán là gì? - 32
3.1.2 Chức năng của thị trường chứng khoán - 32
3.1.3 Cơ cấu thị trường chứng khoán - 33
3.1.4 Các nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán - 34
3.2 Thực trạng công bố thông tin trên thị trường chứng khoán (Nguồn: Vietstock.vn) - 35
3.3 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội - 38
3.4 Thực trạng vấn đề công bố thông tin trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội - 41
Chương 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU - 43
4.1 Mô tả mẫu điều tra - 43
4.2 Thống kê mô tả - 43
4.3 Phân tích tương quan - 44
4.4 Kết quả phân tích hồi quy - 44
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 47
5.1 Kết luận - 47
5.2 Các kiến nghị - 47
5.2.1 Tăng cường giám sát của Ủy ban chứng khoán đối với việc công bố thông tin của các công ty niêm yết - 48
5.2.2 Các kiến nghị liên quan đến việc ban hành các chuẩn mực kế toán - 48
5.2.3 Hoàn thiện phương tiện công bố thông tin - 49
5.3 Hạn chế của đề tài - 49
5.4 Hướng nghiên cứu tiếp theo - 50
Trang 10DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
HOSE Ho Chi Minh City Stock Exchange
HNX Ha Noi Stock Exchange
IASB International Accounting Standard Board
FASB Financial Accounting Standards Boar
ROE Return on equity
GDCK Giao dịch chứng khoán
CBTT&MB Công bố thông tin và minh bạch
BCTC Báo cáo tài chính
TT-BTC Thông tư – Bộ tài chính
QĐ-TTg Quyết định – Thủ tướng
Trang 11ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
BảNG 2.1: MÔ Tả VÀ ĐO LƯờNG CÁC BIếN ĐộC LậP TRONG MÔ HÌNH
NGHIÊN CứU - 29 BảNG 4.1 PHÂN Bổ MẫU ĐIềU TRA - 43 BảNG 4.2 THốNG KÊ MÔ Tả CÁC BIếN ĐịNH LƯợNG TRONG MÔ HÌNH - 43
BảNG 4.3 MA TRậN Hệ Số TƯƠNG QUAN GIữA CÁC BIếN TRONG MÔ HÌNH
Trang 12Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu
Thị trường chứng khoán đã trải qua gần 20 năm hoạt động Trong tất cả các hoạt động nói chung trên thị trường chứng khoán thì thông tin luôn là yếu tố hàng đầu và không thể thiếu khi thực hiện các hoạt động đầu tư Thông tin lại càng quan trọng hơn đối với các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Trong đó, thông tin báo cáo tài chính lại càng có ý nghĩa hơn đối với quyết định của các nhà đầu tư Sự chính xác và kịp thời là yếu tố quan trọng của thông tin giúp cho nhà đầu tư có những quyết định chính xác Thông tin chính xác và kịp thời sẽ giúp nhà đầu tư có những phân tích, xem xét và đưa ra những quyết định kinh tế Chính vì vậy, việc công khai, minh bạch và sự kịp thời của thông tin tài chính là một trong những nhân
tố giúp cho việc bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và giúp cho thị trường chứng khoán hoạt động ngày càng hiệu quả Thông tin của báo cáo tài chính càng có giá trị khi thời gian công bố càng ngắn
Ở Việt Nam, khung pháp lý quy định về thời gian công bố thông tin báo cáo tài chính đã được quy định cụ thể kể từ khi thị trường chứng khoán hình thành Tuy nhiên, việc công bố thông tin của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán làm cho tính minh bạch và công khai của thông tin bị sụt giảm vì một số bất cập Trong đó, việc công bố chậm thông tin báo cáo tài chính của các công ty đại chúng, các tổ chức kinh doanh chứng khoán là khá phổ biến Ngoài ra, một số doanh nghiệp còn chưa có ý thức trong việc công bố thông tin, việc công bố thông tin chỉ nhằm mục đích đối phó, chất lượng thông tin được công bố thấp
Xuất phát từ thực tiễn như vậy, tác giả chọn đề tài nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến tính kịp thời báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội” để làm đề tài nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 131.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
Nghiên cứu này sử dụng số liệu được thu thập từ thông tin trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết được công bố website công ty và trên website Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội, các trang website chứng khoán từ năm 2014 – 2016
1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu
Nghiên cứu này tiến hành tính toán các chỉ tiêu trên bảng excel và đưa vào chạy dữ liệu trên phần mềm Eviews 6 Nội dung chi tiết phương pháp nghiên cứu sẽ được trình bày tại chương 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Về không gian
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên dữ liệu báo cáo tài chính củacác công ty
niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
1.4.2 Về thời gian
- Số liệu sử dụng cho đề tài được lấy từ năm 2014 - 2016
- Thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài từ 02/2017 đến 05/2017
1.5 Kết cấu đề tài
Kết cấu đề tài gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công bố thông tin trên Sở GDCK Hà Nội
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Trang 14Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan về báo cáo tài chính
2.1.1 Khái niệm, vai trò và mục đích của báo cáo tài chính
2.1.1.1 Khái niệm của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là các thông tin kinh tế của doanh nghiệp được trình bày dưới dạng các bảng biểu, cung cấp cho người sử dụng tình hình tài chính, tình hình hoạt động kinh doanh và các luồng tiền trong doanh nghiệp để người sử dụng có thể đưa ra các quyết định kinh tế
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ
sở hữu và nợ phải trả cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Nói cách khác, báo cáo kế toán tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho những người quan tâm (chủ doanh nghiệp nhà đầu tư, nhà cho vay, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng,…)
Ở Việt Nam, báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính Thời hạn nộp báo cáo tài chính ở Việt Nam được quy định trong Thông tư 200/2014/TT-BTC:
Đối với doanh nghiệp nhà nước
a) Thờ i ha ̣n nô ̣p Báo cáo tài chính quý:
- Đơn vị kế toán phải nô ̣p Báo cáo tài chính quý châ ̣m nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý ; Đối với công ty mẹ , Tổng công ty Nhà nước châ ̣m nhất là 45 ngày;
- Đơn vị kế toán trực thuô ̣c doanh nghiê ̣p, Tổng công ty Nhà nước nô ̣p Báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ , Tổng công ty theo thời ha ̣n do công ty me ̣, Tổng công
ty quy đi ̣nh
b) Thờ i ha ̣n nô ̣p Báo cáo tài chính năm:
- Đơn vị kế toán phải nô ̣p Báo cáo tài chính năm châ ̣m nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm ; Đối với công ty mẹ , Tổng công ty nhà nước châ ̣m nhất là 90 ngày;
- Đơn vị kế toán trực thuô ̣c Tổng công ty nhà nước nô ̣p Báo cáo tài chính năm
Trang 15Đối với các loại doanh nghiệp khác:
a) Đơn vị kế toán là doanh nghiê ̣p tư nhân và công ty hợp danh phải nộp Báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm ; đối với các đơn vị kế toán khác, thời ha ̣n nô ̣p Báo cáo tài chính năm châ ̣m nhất là 90 ngày; b) Đơn vị kế toán trực thuô ̣c nô ̣p Bá o cáo tài chính năm cho đơn vi ̣ kế toán cấp trên theo thời ha ̣n do đơn vi ̣ kế toán cấp trên quy đi ̣nh
Theo thông tư 155 của Bộ tài chính phát hành ngày 06 tháng 10 năm 2015
“Hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán” quy định về việc công
bố thông tin như sau:
Nguyên tắc công bố thông tin
1 Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật và bảo đảm:
a) Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin công bố Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, đối tượng công
bố thông tin phải công bố nội dung thay đổi và lý do thay đổi so với thông tin đã công bố trước đó;
b) Trường hợp có sự kiện, thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng khoán, đối tượng công bố thông tin phải xác nhận hoặc đính chính về sự kiện, thông tin đó trong vòng 24 giờ, kể từ khi nhận biết được về sự kiện, thông tin đó hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán;
c) Việc công bố các thông tin cá nhân bao gồm số Thẻ căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc, địa chỉ thường trú, số điện thoại, số fax, email, số tài khoản giao dịch chứng khoán, số tài khoản lưu
ký chứng khoán, số tài khoản ngân hàng chỉ được thực hiện nếu chủ thể liên quan đồng ý
2 Các công ty đại chúng, tổ chức phát hành trái phiếu, Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, quỹ đại chúng, Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam, Nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin theo quy định pháp luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khác khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi chứng khoán
đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố, bao gồm đầy đủ các thông tin theo quy định Trường hợp thông tin công bố bao gồm các thông tin cá nhân quy định tại điểm c khoản 1 Điều này và các đối tượng công bố thông tin
Trang 16không muốn công khai các thông tin này thì phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán 02 bản tài liệu, trong đó 01 bản báo cáo về việc công bố thông tin bao gồm đầy đủ thông tin cá nhân và 01 bản báo cáo không bao gồm thông tin cá nhân để Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi chứng khoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch thực hiện công bố thông tin
3 Các đối tượng công bố thông tin có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ thông tin
đã báo cáo, công bố theo quy định sau:
a) Các thông tin công bố định kỳ phải được lưu giữ dưới dạng văn bản (nếu có)
và dữ liệu điện tử tối thiểu 10 năm Các thông tin này phải được lưu giữ trên trang thông tin điện tử của đối tượng công bố thông tin tối thiểu là 05 năm;
b) Các thông tin công bố bất thường hoặc theo yêu cầu phải lưu giữ trên trang thông tin điện tử của đối tượng công bố thông tin trong tối thiểu 05 năm
4 Ngôn ngữ thông tin công bố trên thị trường chứng khoán là tiếng Việt Việc công bố thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh được áp dụng đối với Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận Các đối tượng khác được khuyến khích công bố thông tin bằng tiếng Anh theo hướng dẫn tại Quy chế của Sở giao dịch chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước Trường hợp công bố thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh thì nội dung thông tin công bố bằng tiếng Anh chỉ có tính tham khảo
Người thực hiện công bố thông tin
1 Các đối tượng công bố thông tin là tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin thông qua 01 người đại diện theo pháp luật hoặc 01 cá nhân là người được
ủy quyền công bố thông tin của tổ chức đó
a) Người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời về thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố Trường hợp phát sinh sự kiện công bố thông tin mà cả người đại diện theo pháp luật
và người được ủy quyền công bố thông tin đều vắng mặt thì thành viên giữ chức vụ cao nhất của Ban Điều hành có trách nhiệm thay thế thực hiện công bố thông tin; b) Tổ chức phải đăng ký, đăng ký lại người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này cùng với Bản cung cấp thông tin của người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư
Trang 17này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán tối thiểu 24 giờ trước khi việc ủy quyền có hiệu lực
2 Nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin là cá nhân có thể tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc ủy quyền cho 01 tổ chức (công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đại chúng, thành viên lưu ký, Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc tổ chức khác) hoặc 01 cá nhân khác thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin như sau:
a) Trường hợp tự thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin, trong lần công bố thông tin đầu tiên, nhà đầu tư cá nhân phải nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
và Sở giao dịch chứng khoán Bản cung cấp thông tin theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này và có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ thông tin khi có sự thay đổi các nội dung trong Bản cung cấp thông tin nêu trên; b) Trường hợp ủy quyền công bố thông tin, nhà đầu tư cá nhân phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác và kịp thời về thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố Nhà đầu tư có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời
và đầy đủ thông tin về tình trạng sở hữu chứng khoán của mình và mối quan hệ với người có liên quan (nếu có) cho tổ chức hoặc cá nhân được ủy quyền công bố thông tin để những người này thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu, công bố thông tin theo quy định pháp luật;
Nhà đầu tư cá nhân đăng ký, đăng ký lại người được ủy quyền công bố thông tin theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này cùng Bản cung cấp thông tin của nhà đầu tư cá nhân đó và của người được ủy quyền công bố thông tin theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này (trường hợp người được ủy quyền công
bố thông tin là cá nhân) cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán tối thiểu 24 giờ trước khi việc ủy quyền có hiệu lực
3 Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin theo quy định của Thông tư này và pháp luật chứng khoán hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
4 Việc công bố thông tin của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng do công ty quản lý quỹ thực hiện
Phương tiện công bố thông tin
1 Các phương tiện công bố thông tin bao gồm:
a) Trang thông tin điện tử (website) của tổ chức là đối tượng công bố thông tin;
Trang 18b) Hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
c) Trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán;
d) Trang thông tin điện tử của Trung tâm lưu ký chứng khoán;
đ) Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định pháp luật (báo in, báo điện tử )
2 Tổ chức là đối tượng công bố thông tin phải lập trang thông tin điện tử theo quy định sau:
a) Công ty đại chúng phải lập trang thông tin điện tử trong thời hạn 06 tháng
kể từ ngày trở thành công ty đại chúng Tổ chức phát hành trái phiếu ra công chúng phải lập trang thông tin điện tử trước khi thực hiện chào bán trái phiếu ra công chúng Công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải lập trang thông tin điện tử khi chính thức hoạt động Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch phải lập trang thông tin điện tử khi thực hiện thủ tục đăng ký niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở giao dịch chứng khoán;
b) Các tổ chức khi lập trang thông tin điện tử phải báo cáo với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán và công khai địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này trong thời hạn 03 ngày làm việc,
kể từ ngày hoàn tất việc lập trang thông tin điện tử hoặc khi thay đổi địa chỉ trang thông tin điện tử này;
c) Trang thông tin điện tử phải có các nội dung về ngành, nghề kinh doanh và các nội dung phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp và mọi thay đổi liên quan tới các nội dung này; chuyên mục riêng về quan hệ cổ đông (nhà đầu tư), trong đó phải công bố Điều lệ công ty, Quy chế quản trị nội bộ (nếu có), Bản cáo bạch (nếu có) và các thông tin công bố định kỳ, bất thường và theo yêu cầu quy định tại Thông tư này;
d) Trang thông tin điện tử phải hiển thị thời gian đăng tải thông tin, đồng thời phải đảm bảo nhà đầu tư có thể dễ dàng tìm kiếm và tiếp cận được các dữ liệu trên trang thông tin điện tử đó
3 Công ty đại chúng, tổ chức phát hành, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ phải thực hiện công bố thông tin trên các phương tiện quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này
Trang 194 Tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch; công ty chứng khoán thành viên; quỹ đại chúng niêm yết, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng thực hiện công bố thông tin trên các phương tiện quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này
5 Sở giao dịch chứng khoán thực hiện công bố thông tin trên phương tiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều này
6 Trung tâm lưu ký chứng khoán thực hiện công bố thông tin trên phương tiện quy định tại điểm d khoản 1 Điều này
7 Trường hợp nghĩa vụ công bố thông tin phát sinh vào ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định pháp luật, đối tượng nêu tại khoản 3 và 4 Điều này thực hiện công bố thông tin trên phương tiện quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này và thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật sau khi ngày nghỉ, ngày lễ kết thúc
8 Việc công bố thông tin trên hệ thống công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán thực hiện theo hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán
Tạm hoãn công bố thông tin
1 Đối tượng công bố thông tin được tạm hoãn công bố thông tin trong trường hợp vì những lý do bất khả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, ) Đối tượng công bố thông tin phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán về việc tạm hoãn công bố thông tin ngay khi xảy ra sự kiện, trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hoãn công bố thông tin, đồng thời công bố về việc tạm hoãn công bố thông tin
2 Ngay sau khi đã khắc phục được tình trạng bất khả kháng, đối tượng công
bố thông tin có trách nhiệm công bố đầy đủ các thông tin mà trước đó chưa công bố theo quy định pháp luật
Xử lý vi phạm về công bố thông tin
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định pháp luật về công bố thông tin thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định pháp luật
Công bố thông tin định kỳ
1 Công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng theo nguyên tắc sau:
Trang 20a) Báo cáo tài chính phải bao gồm đầy đủ các báo cáo, phụ lục, thuyết minh theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
Trường hợp công ty đại chúng là công ty mẹ của một tổ chức khác, công ty đại chúng phải công bố 02 báo cáo: báo cáo tài chính năm của riêng đơn vị mình và báo cáo tài chính năm hợp nhất theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
Trường hợp công ty đại chúng là doanh nghiệp cấp trên có các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân thì phải công bố báo cáo tài chính năm của riêng đơn vị mình và báo cáo tài chính năm tổng hợp theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp;
b) Toàn văn báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán phải được công bố đầy
đủ, kể cả báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính đó Trường hợp kiểm toán không chấp nhận toàn phần báo cáo tài chính, công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm, báo cáo kiểm toán kèm theo văn bản giải trình của công ty
c) Thời hạn công bố báo cáo tài chính năm:
1 Công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính;
Trường hợp công ty đại chúng không thể hoàn thành việc công bố báo cáo tài chính năm trong thời hạn nêu trên do phải lập báo cáo tài chính năm hợp nhất hoặc báo cáo tài chính năm tổng hợp; hoặc do các công ty con, công ty liên kết của công
ty đại chúng cũng phải lập báo cáo tài chính năm có kiểm toán, báo cáo tài chính năm hợp nhất hoặc báo cáo tài chính năm tổng hợp thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xem xét gia hạn thời gian công bố báo cáo tài chính năm khi có yêu cầu bằng văn bản của công ty, nhưng tối đa không quá 100 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính bảo đảm phù hợp với quy định pháp luật liên quan
2 Công ty đại chúng phải lập báo cáo thường niên theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông tư này và công bố báo cáo này chậm nhất là 20 ngày sau ngày công bố báo cáo tài chính năm được kiểm toán nhưng không vượt quá 120 ngày, kể
từ ngày kết thúc năm tài chính
Thông tin tài chính trong báo cáo thường niên phải phù hợp với báo cáo tài chính năm được kiểm toán
3 Công bố thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông thường niên
Trang 21a) Chậm nhất 10 ngày trước ngày khai mạc họp Đại hội đồng cổ đông, công ty đại chúng phải công bố trên trang thông tin điện tử của công ty và của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán (trường hợp là tổ chức niêm yết,
tổ chức đăng ký giao dịch) về việc họp Đại hội đồng cổ đông, trong đó nêu rõ đường dẫn đến toàn bộ tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, bao gồm: thông báo mời họp, mẫu chỉ định đại diện theo ủy quyền dự họp, chương trình họp, phiếu biểu quyết, danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Hội đồng quản trị; các tài liệu tham khảo làm
cơ sở thông qua quyết định và dự thảo nghị quyết đối với từng vấn đề trong chương trình họp;
Tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông phải được đăng tải và cập nhật các sửa đổi,
bổ sung (nếu có) cho tới khi kết thúc Đại hội đồng cổ đông;
b) Trường hợp không tổ chức thành công cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất, công ty đại chúng phải công bố về chương trình và thời điểm dự kiến tổ chức các cuộc họp kế tiếp, tiếp tục duy trì việc đăng tải và cho phép cổ đông tải tài liệu họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm a khoản này cho tới khi tổ chức thành công Đại hội đồng cổ đông Thời điểm tổ chức các cuộc họp kế tiếp thực hiện theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;
c) Biên bản họp, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên phải được công bố theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư này
4 Công bố thông tin về hoạt động chào bán và báo cáo sử dụng vốn
a) Công ty đại chúng thực hiện chào bán chứng khoán riêng lẻ, chào bán chứng khoán ra công chúng thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định pháp luật
về chào bán chứng khoán;
b) Trường hợp huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư, định kỳ 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán cho đến khi hoàn thành dự án; hoặc cho đến khi đã giải ngân hết số tiền huy động được, công ty đại chúng phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán Trường hợp thay đổi các nội dung tại phương án sử dụng vốn, mục đích sử dụng vốn, trong vòng 10 ngày kể từ khi ra quyết định thay đổi các nội dung này, tổ chức phát hành phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và công bố thông tin nội dung thay đổi trên trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành Mọi thay đổi phải được báo cáo lại tại Đại hội đồng cổ đông gần nhất
Trang 22Tổ chức phát hành phải công bố báo cáo sử dụng vốn được kiểm toán xác nhận tại Đại hội đồng cổ đông hoặc thuyết minh chi tiết việc sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán trong báo cáo tài chính năm được kiểm toán xác nhận Quy định này không
áp dụng đối với trường hợp công ty đại chúng chào bán cổ phiếu để hoán đổi các khoản nợ hoặc hoán đổi cổ phần, phần vốn góp
5 Công bố thông tin về tỷ lệ sở hữu nước ngoài
Công ty đại chúng phải công bố thông tin về giới hạn tỷ lệ sở hữu nước ngoài của công ty mình và các thay đổi liên quan đến tỷ lệ sở hữu này trên trang thông tin điện tử của công ty, của Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm lưu ký chứng khoán theo quy định pháp luật chứng khoán hướng dẫn hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Công bố thông tin bất thường
1 Công ty đại chúng phải công bố thông tin bất thường trong thời hạn 24 giờ,
kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
a) Tài khoản của công ty tại ngân hàng bị phong tỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau khi bị phong tỏa, ngoại trừ trường hợp phong tỏa theo yêu cầu của chính công ty;
b) Tạm ngừng một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh; bổ sung hoặc rút bớt một hoặc một số ngành nghề đầu tư, kinh doanh; bị đình chỉ hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động; thay đổi thông tin trong Bản cáo bạch sau khi đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán;
c) Thông qua quyết định của Đại hội đồng cổ đông (bao gồm nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, biên bản họp hoặc biên bản kiểm phiếu (trong trường hợp lấy
ý kiến cổ đông bằng văn bản)) Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc hủy niêm yết, công ty phải công bố thông tin về việc hủy niêm yết kèm theo tỷ lệ thông qua của cổ đông không phải là cổ đông lớn;
d) Quyết định mua hoặc bán cổ phiếu quỹ; ngày thực hiện quyền mua cổ phiếu của người sở hữu trái phiếu kèm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiện chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu; quyết định chào bán chứng khoán ra nước ngoài và các quyết định liên quan đến việc chào bán chứng khoán theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;
đ) Quyết định về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, thời gian trả cổ tức; quyết định tách, gộp cổ phiếu;
e) Quyết định về việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
Trang 23thay đổi địa điểm, thành lập mới hoặc đóng cửa trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch; sửa đổi, bổ sung Điều lệ; chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;
g) Quyết định thay đổi kỳ kế toán, chính sách kế toán áp dụng (trừ trường hợp thay đổi chính sách kế toán áp dụng do thay đổi quy định pháp luật); thông báo doanh nghiệp kiểm toán đã ký hợp đồng kiểm toán báo cáo tài chính năm hoặc thay đổi doanh nghiệp kiểm toán (sau khi đã ký hợp đồng); doanh nghiệp kiểm toán từ chối kiểm toán báo cáo tài chính của công ty; kết quả điều chỉnh hồi tố báo cáo tài chính (nếu có); ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần của kiểm toán viên đối với báo cáo tài chính;
h) Quyết định tham gia góp vốn thành lập, mua để tăng sở hữu trong một công
ty dẫn đến công ty đó trở thành công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc bán để giảm sở hữu tại công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết dẫn đến công ty đó không còn là công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết hoặc giải thể công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết; đóng, mở chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện;
i) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị thông qua hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người nội bộ hoặc người có liên quan;
k) Quyết định phát hành trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi;
l) Khi có sự thay đổi số cổ phiếu có quyền biểu quyết đang lưu hành Thời điểm công bố thông tin thực hiện như sau:
Trường hợp công ty phát hành thêm cổ phiếu, tính từ thời điểm công ty báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả phát hành theo quy định pháp luật về phát hành chứng khoán;
Trường hợp công ty giao dịch cổ phiếu quỹ, tính từ thời điểm công ty báo cáo kết quả giao dịch cổ phiếu quỹ theo quy định pháp luật về giao dịch cổ phiếu quỹ; Trường hợp công ty mua lại cổ phiếu của cán bộ công nhân viên theo chương trình lựa chọn của người lao động trong công ty hoặc mua lại cổ phiếu lẻ của công ty thông qua công ty chứng khoán; công ty chứng khoán mua cổ phiếu của chính mình theo yêu cầu của khách hàng hoặc để sửa lỗi giao dịch, công ty công bố thông tin trong vòng 10 ngày đầu tiên của tháng trên cơ sở các giao dịch đã hoàn tất và cập nhật đến ngày công bố thông tin
m) Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động của công ty được sửa đổi, bổ sung;
n) Công ty thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày công bố thông tin về việc thay đổi, bổ
Trang 24nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người nội bộ, công ty gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch Bản cung cấp thông tin của người nội bộ mới (nếu có) theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này;
o) Khi nhận được quyết định khởi tố, tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người nội bộ của công ty;
p) Khi nhận được bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến hoạt động của công ty; kết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế;
q) Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu dẫn đến tổng giá trị các khoản vay của công ty có giá trị từ 30% vốn chủ sở hữu trở lên tính tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét Trường hợp tổng giá trị các khoản vay của công ty đạt từ 30% vốn chủ sở hữu trở lên tính tại báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét, công ty công bố thông tin về các quyết định vay thêm hoặc phát hành thêm trái phiếu có giá trị từ 10% vốn chủ sở hữu trở lên theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét;
r) Công ty nhận được thông báo của Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;
s) Khi xảy ra các sự kiện khác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc tình hình quản trị của công ty
2 Công bố thông tin về Đại hội đồng cổ đông bất thường hoặc thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông dưới hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản:
a) Việc công bố thông tin về Đại hội đồng cổ đông bất thường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này;
b) Trường hợp lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông bằng văn bản, chậm nhất 10 ngày trước thời hạn phải gửi lại phiếu lấy ý kiến, công ty đại chúng phải công bố trên trang thông tin điện tử của mình, đồng thời gửi cho tất cả các cổ đông phiếu lấy
ý kiến, dự thảo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông và các tài liệu giải trình dự thảo nghị quyết
3 Khi công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này, công ty đại chúng phải nêu rõ sự kiện xảy ra, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục (nếu có)
4 Công bố thông tin liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu
Công ty đại chúng báo cáo và nộp đầy đủ các tài liệu là căn cứ pháp lý liên quan đến ngày đăng ký cuối cùng dự kiến thực hiện quyền cho cổ đông hiện hữu cho
Trang 25Trung tâm lưu ký chứng khoán, Sở giao dịch chứng khoán (trường hợp là tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch), báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, đồng thời công bố thông tin chậm nhất 10 ngày trước ngày đăng ký cuối cùng dự kiến
5 Công bố thông tin trong các trường hợp đặc biệt khác như sau:
a) Sau khi thay đổi kỳ kế toán, công ty đại chúng công bố báo cáo tài chính khi thay đổi kỳ kế toán đã được kiểm toán theo quy định pháp luật về kế toán doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán; b) Sau khi hoàn tất việc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, công ty đại chúng công bố báo cáo tài chính sau khi chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp
đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật kế toán doanh nghiệp trong thời hạn
10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán;
c) Sau khi chia, tách, sáp nhập, công ty đại chúng là doanh nghiệp bị chia, bị tách hoặc bị sáp nhập công bố Báo cáo tài chính khi chia tách, sáp nhập doanh nghiệp đã được kiểm toán theo quy định của pháp luật kế toán trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán ký báo cáo kiểm toán
Công bố thông tin theo yêu cầu
1 Trong các trường hợp sau đây, công ty đại chúng phải công bố thông tin trong vòng 24 giờ, kể từ khi nhận được yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,
Sở giao dịch chứng khoán nơi công ty niêm yết, đăng ký giao dịch:
a) Khi xảy ra sự kiện ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư;
b) Có thông tin liên quan đến công ty ảnh hưởng lớn đến giá chứng khoán và cần phải xác nhận thông tin đó
2 Nội dung thông tin công bố theo yêu cầu phải nêu rõ sự kiện được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán yêu cầu công bố; nguyên nhân
và đánh giá của công ty về tính xác thực của sự kiện đó, giải pháp khắc phục (nếu có)
2.1.1.2 Vai trò của báo cáo tài chính
Đối với doanh nghiệp: Trong sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp thì báo
cáo tài chính đóng một vai trò rất quan trọng Các số liệu do báo cáo tài chính cung cấp giúp cho các nhà quản lý tài chính của doanh nghiệp nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định để can thiệp và đầu tư hợp lý Các cổ đông trong công ty có thể sử dụng báo cáo tài chính để theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp
Đối với nhà đầu tư: Các nhà đầu tư có thể sử dụng báo cáo tài chính của các
Trang 26nghiệp, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư Người cho vay vốn và cung ứng vật liệu
có thể xem xét tình hình thanh khoản từ báo cáo tài chính của các công ty để đưa ra quyết định có giao dịch với doanh nghiệp hay không
Đối với nền kinh tế: Các cơ quan chức năng có thể sử dụng báo cáo tài chính
để theo dõi quá trình hoạt động của các doanh nghiệp , cấu trúc tài chính, từ đó các nguy cơ khủng hoảng kinh tế cũng được giảm bớt Ngoài ra, các cơ quan chức năng còn dùng báo cáo tài chính để đưa ra các chính sách kinh tế hợp lý, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
2.1.1.3 Mục đích của báo cáo tài chính
Theo Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IASB, 2010) cho rằng mục tiêu của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin hữu ích về tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và những thay đổi về tài chính của một doanh nghiệp cho nhiều đối tượng sử dụng các thông tin này để đưa ra các quyết định kinh tế
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 –Mục đích của báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính , tình hình kinh doanh và các luồng tiền của mô ̣t doanh nghiê ̣p , đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiê ̣p , cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử du ̣ng trong viê ̣c đưa ra các quyết
đi ̣nh kinh tế Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
a) Tài sản;
b) Nợ phải trả;
c) Vốn chủ sở hữu;
d) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
đ) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
e) Các luồng tiền
Ngoài các thông tin này , doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải t rình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng
để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lâ ̣p và trình bày Báo cáo tài chính Thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu qua Bảng cân đối kế toán Thông tin về tình hình tài chính giúp người sử dụng báo cáo tài chính đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai của doanh nghiệp đó, dự đoán
Trang 27khả năng trả nợ vay, phân phối cổ tức, nhu cầu thanh toán và khả năng huy động vốn từ các nguồn tài trợ
Thông tin về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp được cung cấp qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Các số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính dự đoán được khả năng sinh lời trong tương lai, khả năng tạo ra dòng tiền của doanh nghiệp và đánh giá hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
Thông tin về những biến động trong tình hình tài chính được cung cấp qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Người sử dụng Báo cáo tài chính có thể đánh giá khả năng tạo ra các nguồn tiền và các khoản tương đương tiền cũng như việc sử dụng nguồn tiền và các khoản tương đương tiền này thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ngoài ra, những thông tin khác liên quan đến trình bày báo cáo tài chính được thể hiện trên Thuyết minh báo cáo tài chính Báo cáo này được dùng để mô tả hoặc phân tích các thông tin số liệu đã được trình bày trên Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cũng như các thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán cụ thể
2.1.2 Các giả thuyết và nguyên tắc kế toán chi phối đến việc lập báo cáo tài chính
2.1.2.1 Các giả thuyết kế toán
a/ Giả thuyết kỳ kế toán
Giả thuyết kỳ kế toán yêu cầu kế toán phải công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp theo từng kỳ bằng cách phân chia đời sống của doanh nghiệp thành từng niên độ Điều này xuất phát từ nhu cầu của người sử dụng thông tin tài chính muốn biết tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
b/ Giả thuyết về tính độc lập và trọn vẹn của một đơn vị kế toán
Giả thuyết này bao gồm:
- Phân biệt tình hình hoạt động và tài sản của từng doanh nghiệp
- Phân biệt kết quả hoạt động và tài sản của doanh nghiệp với các giao dịch thương mại và tài sản của chủ sở hữu
c/ Giả thuyết về đơn vị tính toán
Trang 28Thông tin do kế toán cung cấp phải được thể hiện bằng đơn vị tiền tệ Tất cả tài sản và mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp đều được kế toán ghi chép
và thể hiện bằng đơn vị đo lường tiền tệ Nhờ vậy, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được kế toán ghi nhận một các kịp thời và chính xác
b/ Nguyên tắc hoạt động liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
c/ Nguyên tắc giá gốc
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
d/ Nguyên tắc phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
e/ Nguyên tắc nhất quán
Trang 29Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
f/ Nguyên tắc thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí
g/ Nguyên tắc trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính
2.1.3 Các đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính cần thỏa mãn các đặc điểm chất lượng nếu muốn cung cấp thông tin hữu ích đến người sử dụng báo cáo tài chính Hai nhóm đặc điểm chất lượng báo cáo tài chính được đưa ra trong khuôn mẫu lý thuyết IASB (2010) bao gồm:
- Nhóm đặc điểm về chất lượng cơ bản: Thích hợp và phản ánh trung thực
- Nhóm đặc điểm về chất lượng nâng cao: Có thể so sánh, có thể kiểm tra, kịp
thời và có thể hiểu được
Các đặc điểm chất lượng cơ bản bao gồm:
- Thích hợp: Thông tin được xem là thích hợp khi thông tin đó có thể giúp cho người sử dụng thông tin đưa ra quyết định khác hơn khi không có thông tin này Thông tin có tính thích hợp khi thông tin đó có giá trị dự đoán và giá trị khẳng định
Trang 30Giá trị dự đoán là khả năng giúp dự đoán kết quả cuối cùng của các sự kiện đã diễn
ra hay đang diễn ra Người đọc thông tin có thể tự đưa ra dự đoán của mình khi có giá trị dự đoán Giá trị khẳng định là cung cấp phản hồi về dự đoán trước đó Tính thích hợp của thông tin liên quan đến nội dung và mức trọng yếu của thông tin Thông tin được xem là trọng yếu khi thông tin trình bày sai hoặc thiếu thông tin sẽ ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng thông tin Như vậy, tính trọng yếu được xem là một khía cạnh của thích hợp
- Phản ánh trung thực: Thông tin báo cáo tài chính được xem là hữu ích khi chúng được lập trên cơ sở các thông tin kế toán phản ánh trung thực các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã xảy ra và có liên quan đến việc xác định các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính ngay tại thời điểm lập và trình bày báo cáo tài chính Thông tin cần phải đầy đủ, khách quan và không sai sót thì thông tin đó mới được xem là trung thực Thông tin đầy đủ nghĩa là phải bao gồm những thông tin cần thiết để hiểu được bản chất của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không bỏ sót phần nào kể cả giải thích, diễn giải Thông tin khách quan nghĩa là khi lựa chọn và trình bày thông tin đó sẽ không có sự thiên vị Để thông tin được trình bày trung thực đòi hỏi không có sai sót hay bỏ sót trong các thông tin cần thiết để hiểu được những nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các đặc điểm chất lượng nâng cao:
- Có thể so sánh: Báo cáo tài chính chỉ hữu ích cho người sử dụng khi có thể so sánh với các năm trước, với các doanh nghiệp khác Vì vậy, các nghiệp vụ giống nhau phải được ghi nhận một cách nhất quán trong toàn doanh nghiệp, giữa các thời
kỳ và giữa các doanh nghiệp
- Có thể kiểm tra: Đây là đặc điểm cần thiết để đảm bảo sự trình bày trung thực của thông tin Có thể kiểm tra là khả năng thông qua sự đồng thuận giữa những người đánh giá (đủ năng lực và độc lập) để đảm bảo thông tin phù hợp với nghiệp
vụ muốn trình bày hoặc phương pháp đánh giá được chọn không có sai sót hoặc thiên lệch Có hai loại kiểm chứng là kiểm chứng trực tiếp và kiểm chứng gián tiếp Kiểm chứng trực tiếp là xác minh lại thông tin bằng phương pháp quan sát trực tiếp Loại kiểm chứng này có thể phát hiện được thiên lệch do phương pháp, ví dụ như kiểm chứng giá trị của một nhà xưởng có thể kiểm chứng được thiên lệch do người
đo lường và phương pháp đo lường Kiểm chứng gián tiếp là làm lại thủ tục kế toán, loại kiểm chứng này có thể phát hiện được sai lệch do người đo lường gây ra, ví dụ như kiểm tra lại phương pháp khấu hao tài sản cố định
Trang 31- Kịp thời: Báo cáo tài chính được xem là kịp thời khi báo cáo tài chính cung cấp thông tin đến người sử dụng ngay khi người sử dụng cần đưa ra quyết định Thông tin càng cũ thì tính hữu dụng của thông tin ấy càng sẽ càng thấp
- Có thể hiểu được: Thông tin báo cáo tài chính chỉ hữu ích khi thông tin ấy phải được người sử dụng hiểu được và đưa ra quyết định Thông tin phức tạp cần phải được trình bày và giải thích trên thuyết minh báo cáo tài chính
Dựa vào khuôn mẫu lý thuyết IASB, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01
“Chuẩn mực chung” đã đưa ra các yêu cầu cơ bản đối với thông tin kế toán như: Trung thực, đầy đủ, kịp thời, khách quan, dễ hiểu và có thể so sánh được
Ngoài ra, Chuẩn mực kế toán số 21 “Trình bày báo cáo tài chính” cũng quy định các đặc điểm chất lượng của thông tin được cung cấp từ báo cáo tài chính trong phần quy định về chính sách kế toán, theo đó báo cáo tài chính phải cung cấp thông tin đáp ứng được các yếu tố sau:
a/ Thích hợp với nhu cầu ra các quyết định kinh tế của người sử dụng;
b/ Đáng tin cậy, khi:
- Trình bày trung thực, hợp lý tình hình tài chính, tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp;
- Phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện không chỉ đơn thuần phản ánh hình thức hợp pháp của chúng;
- Trình bày khách quan, không thiên vị;
- Tuân thủ nguyên tắc thận trọng;
- Trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu
Như vậy, hệ thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện tại cũng thể hiện chi tiết các yêu cầu về việc lập, trình bày và công bố báo cáo tài chính Các yêu cầu này cũng đồng nhất với các quy định về chất lượng thông tin báo cáo tài chính của IASB Có thể thấy, việc lập và trình bày báo cáo tài chính đã được quy định trong một khuôn khổ pháp lý thống nhất và tương đối ổn định thông qua hệ thống chế độ
và chuẩn mực kế toán, đã đạt tới mức độ hòa hợp đáng kể với thông lệ và chuẩn mực Kế toán quốc tế về quan điểm đo lường, ghi nhận và trình bày báo cáo tài chính
Trang 322.1.4 Khái niệm tính kịp thời báo cáo tài chính
Theo FASB và IASB, kịp thời là một trong những đặc tính giúp cho chất lượng
thông tin được nâng cao Kịp thời có nghĩa là việc cung cấp thông tin đến người sử
dụng kịp thời có khả năng ảnh hưởng đến quyết định của họ Mức độ hữu dụng của thông tin sẽ càng bị giảm khi thông tin đó càng lỗi thời (FASB, 2010) Hay phương tiện kịp thời với thông tin có sẵn giúp cho người sử dụng thông tin ra các quyết định trong tương lai, do đó quyết định của người sử dụng thông tin sẽ bị ảnh hưởng nếu thông tin đó không được cung cấp kịp thời Nói cách khác, thông tin sẽ bị giảm đi tính hữu ích nếu như thông tin đó quá cũ Ngoài ra, theo chuẩn mực chung trong chuẩn mực kế toán Việt Nam, tính kịp thời được hiểu là các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
2.2 Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước
2.2.1 Lý thuyết cơ sở
2.2.1.1 Lý thuyết ủy nhiệm
Lý thuyết ủy nhiệm xuất hiện vào những năm 1970, nội dung của lý thuyết ủy nhiệm đề cập đến mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm (một người hoặc nhiều người) và bên được ủy nhiệm, trong đó bên được ủy nhiệm sẽ thay mặt bên ủy nhiệm điều hành doanh nghiệp và thực hiện một số công việc được ủy nhiệm Lý thuyết này giả định rằng hai bên đều tối đa hóa lợi ích của mình Khi bên được ủy nhiệm hành động vì lợi ích của riêng mình mà gây bất lợi cho bên ủy nhiệm, ví dụ như nhà quản
lý sẽ tăng lợi ích của mình thông qua việc chi tiêu như xây dựng văn phòng lớn, chi phí đi lại lớn, và số tiền này được lấy từ doanh nghiệp, qua đó làm giảm lợi nhuận của các cổ đông Sự phân chia quyền sở hữu và quyền quản lý tài sản trong công ty phát sinh ra các mâu thuẫn Những vấn đề này làm phát sinh ra chi phí ủy nhiệm Chi phí ủy nhiệm gồm có chi phí giám sát (Monitoring cost), chi phí liên kết (Bonding cost) và chi phí khác (Residual cost) nhằm chi trả cho sự xung đột lợi ích giữa hai bên
Theo lý thuyết ủy nhiệm, mâu thuẫn giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm
là rất đáng kể vì người điều hành doanh nghiệp thường có cổ phần rất ít trong doanh nghiệp Vì vậy, để hạn chế chi phí ủy nhiệm và đạt được sự cân bằng lợi ích giữa hai bên, bên ủy nhiệm yêu cầu thông tin cần được công bố nhiều hơn và kịp thời Do đó,
lý thuyết ủy nhiệm đã góp phần giải thích ảnh hưởng của yếu tố quy mô công ty đến việc công bố thông tin Ngoài ra, lý thuyết ủy nhiệm cũng cho rằng yếu tố lợi nhuận
Trang 33người quản lý thường muốn công bố thông tin nhiều hơn nhằm thể hiện khả năng quản lý, nâng cao uy tín của bản thân và tạo lòng tin đối với bên ủy nhiệm
2.2.1.2 Lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định
Lý thuyết thông tin hữu ích cho việc ra quyết định (Decision Usefulness Theory) xuất phát từ mục tiêu của kế toán là giúp cho người sử dụng thông tin đưa
ra các quyết định kinh tế bằng cách cung cấp các thông tin hữu ích Trên cơ sở đó, các đặc điểm chất lượng báo cáo tài chính được xác định Trước hết, báo cáo tài chính phải gồm những thông tin hữu ích, nghĩa là các thông tin đó có thể giúp người
sử dụng đánh giá được tình hình quá khứ và dự đoán được tình hình tương lai của doanh nghiệp Không những vậy, các thông tin này còn phản ảnh trung thực tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra còn có những yêu cầu khác trình bày dễ hiểu, khả năng kiểm tra, khả năng so sánh và tính kịp thời Các đặc điểm chất lượng đã nêu trên là nền tảng để xây dựng hoặc lựa chọn chính sách kế toán cho doanh nghiệp (IASB, 2010)
Áp dụng vào vấn đề công bố thông tin báo cáo tài chính, lý thuyết này yêu cầu báo cáo tài chính công bố phải đầy đủ thông tin cần thiết và kịp thời cho việc ra quyết định của người sử dụng báo cáo tài chính
2.2.2 Một số nghiên cứu trước đây
2.2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Năm 1989, nghiên cứu của Robert H.Ashton và cộng sự thực hiện tại thị trường chứng khoán Canada từ năm 1977 - 1982 khảo sát dựa trên 465 công ty Kết quả cho thấy, có 4 biến tác động đến tiến độ hoàn tất báo cáo kiểm toán bao gồm: Lĩnh vực hoạt động, loại kiếm toán viên, các sự kiện đặc biệt và dấu hiệu của thu nhập ròng
Nghiên cứu của Waresul Karim và Jamal Uddin Ahmed năm 2005 tại thị trường chứng khoán Bangladesh cho thấy sự thay đổi của các quy định pháp lý có ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc lập báo cáo tài chính Tuy nhiên, trong nghiên cứu của Karim và các cộng sự vào năm 2006 lại cho thấy những thay đổi trong pháp
lý không có ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc lập báo cáo tài chính của các công
ty niêm yết tại Bangladesh
Stepen Owusu-Anahsa và Stergios Leventis trong nghiên cứu năm 2006 đã tiến hành xem xét sự ảnh hưởng đến tính kịp thời báo cáo tài chính của 95 công ty phi tài chính được niêm yết trên thị trường chứng khoán Hy Lạp Kết quả nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp có quy mô lớn, các công ty được kiểm toán bởi các công ty
Trang 34kiểm toán thuộc Big 4 và các công ty dịch vụ thì thời gian công bố báo cáo tài chính ngắn hơn
Năm 2008, trong nghiên cứu các nhân tố chính ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc công bố báo cáo tài chính qua mạng (corporate internet reporting) của 50 doanh nghiệp niêm yết ở Ai Cập năm 2006, Amr Ezat và Ahmed El-Masry đã phát hiện mối quan hệ giữa các nhân tố quy mô công ty, cơ cấu cổ đông, tính thanh khoản, lĩnh vực hoạt động, thành phần ban quản trị và quy mô ban quản trị với tính kịp thời của việc công bố thông tin báo cáo tài chính qua mạng Cụ thể, việc công bố báo cáo tài chính sẽ kịp thời hơn đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ
có quy mô lớn, tỷ lệ thanh khoản cao, thành phần hội đồng quản trị độc lập với doanh nghiệp cao và số lượng thành viên trong hội đồng quản trị càng nhiều
Nghiên cứu của Hussein Ali Khashermeh và Khaled Aljifri năm 2010 được thực hiện trên mẫu là 83 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán trong năm
2004 Kết quả nghiên cứu cho thấy loại hình doanh nghiệp, tỷ số nợ, khả năng sinh lời và tỷ số chi trả cổ tức có ảnh hưởng mạnh đến tính kịp thời trong việc công bố thông tin báo cáo tài chính Trong khi đó, nghiên cứu cho rằng mối quan hệ giữa quy mô công ty, loại công ty kiểm toán, tỷ số giá trên thu nhập cổ phần và tính kịp thời trong việc công bố thông tin báo cáo tài chính là yếu hơn hoặc không có mối quan hệ với nhau
Nghiên cứu của Clatworthy và Peel năm 2010 và Akle năm 2011 đều cho thấy việc lập báo cáo tài chính kịp thời của các công ty niêm yết bị ảnh hưởng bởi yếu tố
cơ chế quản trị công ty
Trong năm 2011, kết quả nghiên cứu của Rabia Aktas và Mahmut Kargin cho thấy tính kịp thời của việc lập báo cáo tài chính tại các công ty niêm yết bị ảnh hưởng bởi các yếu tố loại báo cáo tài chính và đặc điểm của công ty, ngành nghề kinh doanh
Các nghiên cứu của Turel và Asli năm 2010, Rabia Aktas và Mahmut Kargin năm 2011, Iyoha năm 2012 đều cho rằng loại báo cáo tài chính (riêng lẻ hay hợp nhất), ngành nghề kinh doanh, các đặc điểm của công ty (quy mô, tuổi đời, kết quả kinh doanh) có ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo tài chính của các công ty niêm yết
Khalid Alkhatib và Qais Marji năm 2012 tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính kịp thời của báo cáo kiểm toán của 137 công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Jordan năm 2010 Nghiên cứu chỉ ra rằng loại công ty kiểm