1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy nam định

95 516 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Hệ Thống Cây Trồng Lấy Lúa Làm Cơ Sở Tại Huyện Giao Thủy - Nam Định
Tác giả Phạm Tân Văn
Người hướng dẫn PGS.TS. Hà Thị Thanh Bệnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng Trọt
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 6,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHẠM TÂN VĂN

NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG CÂY TRỒNG LẤY LÚA LÀM

CƠ SỞ TẠI HUYỆN GIAO THUỶ - NAM ðỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HÀ THỊ THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Phạm Tân Văn

Trang 3

- Các thầy, cô giáo khoa Nông Học, Viện ñào tạo sau ðại học - trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và ñồng nghiệp;

- UBND và các Phòng, Ban huyện Giao Thủy, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến Nông tỉnh Nam ðịnh, Trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Nam ðịnh

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Phạm Tân Văn

Trang 4

2.1 Khái quát về hệ thống cây trồng và ý nghĩa của hệ thống cây

2.3 Phương pháp luận trong nghiên cứu hệ thống nông nghiệp : 82.4 Tình hình sản xuất lúa trên Thế Giới và Việt Nam 92.5 Tình hình xuất khẩu gạo trên Thế Giới và Việt Nam 132.6 Tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Nam ðịnh năm 2010 162.7 Những nhân tố ảnh hưởng ñến phát triển sản xuất lúa 18

Trang 5

4.1.2 ðịa hình, thổ nhưỡng 32

4.2.1 Khái quát thực trạng phát triển kinh tế 40

4.3 Thực trạng phát triển ngành nông nghiệp của huyện 444.4 Tình hình sản xuất lúa của huyện Giao Thủy 47

4.4.3 Tình hình sử dụng phân bón trong sản xuất lúa của huyện 50

4.5 Thị trường tiêu thụ lúa gạo của huyện Giao Thủy 53

Trang 6

FAO Tổ chức Nông lương thế giới

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NS

NSLT

NSTT

Năng suất Năng suất lý thuyết Năng suất thực thu PCLB

STPT

Phòng chống lụt bão Sinh trưởng phát triển THCS

THPT

TP

Trung học cơ sở Trung học phổ thông Thành phố

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo các châu lục trên thế giới qua các

4.2 Một số loại ñất chính của huyện Giao Thủy 35 4.3a Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của huyện năm 2010 38 4.3b Tình hình sử dụng ñất phi nông nghiệp của huyện năm 2010 39 4.4 Một số chỉ tiêu về kinh tế của huyện năm 2009 và 2010 40 4.5 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện năm 2010 43 4.6 Giá trị kinh tế ngành nông nghiệp của huyện năm 2005 và năm

4.13 Phương pháp phân tích trong sản xuất lúa của huyện 55 4.14a Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống lúa thử nghiệm 58 4.14b Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống lúa thử nghiệm 59 4.15 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất vụ mùa 2010 Giao

Trang 8

4.16 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất vụ xuân 2011 Giao

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

4.1a Biểu thị biến thiên nhiệt ñộ, ñộ ẩm trung bình 10 năm 2001 -

4.1b Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng 10 năm từ 2001 –

4.2 Biểu ñồ một số loại ñất chính của huyện Giao Thủy 354.3 Biểu ñổ cơ cấu sử dụng ñất ñai huyện năm 2010 394.4 Biểu ñồ cơ cấu kinh tế huyện Giao Thủy năm 2010 414.5 Biểu ñồ so sánh giái trị kinh tế năm 2009 và năm 2010 414.6 Biểu ñồ cơ cấu lao ñộng huyện Giao Thủy năm 2010 44

Trang 10

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Lúa là cây lương thực quan trọng của nhiều quốc gia Khoảng 50% dân

số trên thế giới, gần 100% dân số các nước đông Nam Châu Á dùng lúa làm lương thực chắnh của mình Ngoài cung cấp nguồn lương thực chắnh, lúa còn

là nông sản xuất khẩu có kim ngạch lớn nhất hiện nay, lúa gạo có ảnh hưởng rất lớn trong lĩnh vực kinh tế, văn hoá, chắnh trị của nhiều Quốc gia Từ sau cuộc cách mạng xanh ựến nay, ngành trồng lúa ở Việt Nam ựã ựạt ựược nhiều thành tựu to lớn và ựược xem như là một ựiểm son trong phát triển nông nghiệp của thời kỳ ựổi mới Năng suất lúa bình quân toàn quốc hiện nay dẫn ựầu các nước ở đông Nam Á Tuy nhiên trong giai ựoạn sắp tới ngành trồng lúa Việt Nam vẫn cần phải tiếp tục cải tiến ựể nâng cao vị trắ của hạt gạo trên thế giới trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu

Giao Thuỷ là một huyện ven biển của tỉnh Nam định, có nhiều ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển một nền nông nghiệp bền vững Cùng với sự phát triển của ựất nước nói chung và của tỉnh Nam định nói riêng trong thời kỳ hội nhập, trong những năm qua huyện ựã có những bước chuyển mình ựáng kể trong việc chuyển ựổi cơ cấu kinh tế và phát triển các lĩnh vực xã hội khác Về sản xuất nông nghiệp, toàn tỉnh ựã tập trung ựổi mới mạnh mẽ cơ cấu mùa vụ, chất lượng giống đưa nhanh và có hiệu quả những giống lúa mới có năng suất cao, chất lượng tốt vào sản xuất, nền sản xuất nông nghiệp tăng nhanh và ổn ựịnh Bình quân lương thực ựầu người ựạt 516 kg/năm, có khoảng 40% lượng

lương thực là hàng hóa trong ựó chủ yếu là lúa có chất lượng cao Kết quả này

ựã ựóng góp phần quan trọng vào công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế xã hội của ựịa phương, tạo việc làm tăng thu nhập và cải thiện ựời sống vật chất, tinh thần cho phần lớn người dân Tuy nhiên, hiện nay trước tình hình của biến ựổi khắ hậu, biến ựổi của thổ nhưỡng cùng với sự diễn biến của sâu bệnh,

Trang 11

sự thoái hoá giống, sự thay ựổi về nhu cầu thị hiếu thị trường tiêu thụ của lúa gạo yêu cầu chúng ta cần phải nghiên cứu lai tạo và ựưa vào sản xuất những giống cây trồng ựáp ứng ựược những yêu cầu trên

Trước tình hình ựó việc nghiên cứu khảo nghiệm ựể tìm ra những giống lúa có năng suất chất lượng cao phù hợp với trình ựộ thâm canh, khả năng ựầu

tư và ựiều liện thổ nhưỡng của huyện ựưa vào sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả canh tác lúa, nâng cao thu nhập mức sống của người dân là việc làm hết sức cần thiết và có ý nghĩa ựối với người dân

Trên cơ sở ựược sự nhất trắ của các cấp chắnh quyền, ựoàn thể ựịa phương về mặt pháp lý cũng như sự tạo ựiều kiện về cơ sở vật chất cùng với sự hướng dẫn về chuyên môn kĩ thuật của Trường của Khoa ựặc biệt là sự hướng dẫn của giáo viên cùng với sự nhiệt tình trách nhiệm của bản thân chúng tôi

tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại

huyện Giao Thủy - Nam địnhỢ

- đánh giá thực trạng sản xuất lúa của huyện Giao Thuỷ

- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất một số giống lúa ựưa vào thử nghiệm

- Chọn lựa những giống lúa có triển vọng ựưa vào hệ thống cây trồng huyện Giao Thuỷ

Trang 12

1.3 Ý nghĩa của ñề tài

* Ý nghĩa khoa học

- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần bổ sung, hoàn thiện về hệ thống cây trồng, ñặc biệt là hệ thống sản xuất lúa, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên theo hướng nông nghiệp bền vững

* Ý nghĩa thực tiễn

- Nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần hoàn thiện hệ thống sản xuất lúa tại huyện Giao Thuỷ và các huyện khác có ñiều kiện tương tự trên ñịa bàn toàn tỉnh

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Khái quát về hệ thống cây trồng và ý nghĩa của hệ thống cây trồng trong sản xuất nông nghiệp

Trong thế giới tự nhiên cũng như trong xã hội loài người mọi hoạt ñộng ñều diễn ra bởi các hợp phần (components) có những mối liên hệ, tương tác hữu cơ với nhau ñược gọi là tính hệ thống Vì vậy, muốn nghiên cứu một sự vật, hiện tượng, hoạt ñộng nào ñó chúng ta phải coi lý thuyết

hệ thống là cơ sở của phương pháp luận và tính hệ thống là ñặc trưng, bản chất của chúng [16]

Lý thuyết hệ thống ñã ñược nhiều người nghiên cứu và ñược áp dụng ngày càng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học giúp cho sự hiểu biết và giải thích các mối quan hệ tương hỗ Cơ sở lý thuyết hệ thống ñã ñược L.Vonbertanlanty ñề xướng vào ñầu thế kỷ XX, ñã ñược sử dụng như một cơ

sở ñể giải quyết các vấn ñề phức tạp và tổng hợp Một vài năm gần ñây quan ñiểm về hệ thống ñược phát triển mạnh và áp dụng khá phổ biến trong lĩnh vực sinh học và nông nghiệp

Hệ thống là các tập hợp trật tự bên trong (hay bên ngoài) của các yếu tố

có liên quan ñến nhau (hay tác ñộng lẫn nhau), thành phần của hệ thống là các yếu tố Các mối liên hệ và tác ñộng của các yếu tố bên trong mạnh hơn so với các yếu tố bên ngoài hệ thống và tạo nên trật tự bên trong của hệ thống Một

hệ thống là một nhóm các yếu tố tác ñộng lẫn nhau, hoạt ñộng cho một mục ñích chung

Hệ thống là một tổng thể có trật tự các yếu tố khác nhau có quan hệ và tác ñộng qua lại Một hệ thống có thể xác ñịnh như một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết bằng nhiều mối tương tác Quan ñiểm hệ thống là sự khám phá ñặc ñiểm của hệ thống ñối tượng bằng cách nghiên cứu

Trang 14

bản chất và ựặc tắnh của các mối tác ựộng qua lại giữa các yếu tố [15]

Hệ thống nông nghiệp: Hiện nay có nhiều ựịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp (Agricultural system) Theo đào Thế Tuấn [17] thì hệ thống nông nghiệp là tập hợp không gian của sự phối hợp các ngành sản xuất

và các kỹ thuật do một xã hội thực hiện ựể thoả mãn các nhu cầu của mình

Nó biểu hiện ựặc biệt sự tác ựộng qua lại giữa một hệ thống sinh học - sinh thái và môi trường tự nhiên là ựại diện và một hệ thống xã hội - văn hoá, qua các hoạt ựộng xuất phát từ những thành quả kỹ thuật Tác giả Nguyễn Duy Tắnh (1995) [14] lại cho rằng hệ thống nông nghiệp trước hết là một phương thức khai thác môi trường ựược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thắch ứng với các ựiều kiện sinh thái, khắ hậu của một không gian nhất ựịnh, ựáp ứng với các ựiều kiện và nhu cầu của thời ựiểm ấy Còn ựối với tác giả đào Châu Thu (2003) [15] thì hệ thống nông nghiệp thắch ứng với các phương thức khai thác nông nghiệp của không gian nhất ựịnh do một

xã hội tiến hành, là kết quả của sự phối hợp các nhân tố tự nhiên, xã hội - văn hoá, kinh tế và kỹ thuật

Mặc dù mỗi tác giả có một ựịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp, nhưng nhìn chung họ ựều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực chất là một hệ sinh thái nông nghiệp ựược ựặt trong một ựiều kiện kinh tế - xã hội nhất ựịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ựược con người tác ựộng bằng lao ựộng, các tập quán canh tác, hệ thống các chắnh sáchẦ

Hệ thống nông nghiệp = hệ sinh thái nông nghiệp + các yếu tố kinh tế, xã hội

Hệ thống nông nghiệp bao gồm nhiều hệ phụ như hệ phụ trồng trọt; chăn nuôi, chế biến, ngành nghề; quản lý, lưu thông và phân phối

Hệ thống trồng trọt (HTTT), Nguyễn Duy Tắnh (1995)[14] cho rằng:

Hệ thống trồng trọt là hệ thống con và là trung tâm của HTNN, cấu trúc của

nó quyết ựịnh sự hoạt ựộng của các hệ phụ khác như: chăn nuôi, chế biến,

Trang 15

ngành nghề Với khái niệm về HTCT như trên thì hệ thống trồng trọt là bộ phận chủ yếu của HTNN

Hệ thống cây trồng là thành phần các giống và loài cây ñược bố trí trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội Hệ thống trồng trọt là hoạt ñộng sản xuất cây trồng của nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ñể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng như kỹ thuật, lao ñộng và quản lý

Khi phân tích mối quan hệ giữa hệ thống nông nghiệp và hệ thống trồng trọt các tác giả ñều cho rằng hệ thống trồng trọt là hệ trung tâm, diễn biến và xu hướng phát triển của hệ thống trồng trọt có tính chất quyết ñịnh ñến xu hướng phát triển của hệ thống nông nghiệp Do vậy hệ thống nông nghiệp hay hệ thống canh tác không thể tách rời hệ thống trồng trọt và ngược lại Hệ thống trồng trọt bao gồm các hoạt ñộng sắp xếp các hệ thống cây trồng trong tự nhiên, ñiều kiện lao ñộng và các hình thức quản lý phù hợp Chính vì vậy, trong quá trình ñiều khiển quản lý cây trồng chúng ta phải xem xét nhiều mối quan hệ: quan hệ giữa cây với cây, cây với ñất, cây với các yếu tố môi trường khác

Mỗi vùng sinh thái tồn tại một hệ thống trồng trọt ñặc trưng trên cơ sở ñất ñai, các yếu tố tự nhiên và các nhân tố xã hội khác Các hệ thống cây trồng thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và ñáp ứng với nhu cầu của thị trường, trình ñộ canh tác và văn hóa của khu vực Chẳng hạn vùng miền Trung Việt Nam có các tiểu vùng miều núi, gò ñồi, ñồng bằng và ven biển rất khác nhau về thời tiết, ñất ñai

do vậy hệ thống cây trồng cũng khác nhau

Hệ thống cây trồng vùng ñồng bằng: Hệ thống cây lương thực chủ

yếu là lúa 2 vụ, ngoài ra còn hệ thống cây màu, ngô, ñậu, lạc ñược phát triển trên những dải phù sa ven, và những hệ thống cây trồng xen canh khác

Trang 16

Ý nghĩa:

Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp là một hệ thống có mối quan hệ bên trong và bên ngoài Áp dụng phương pháp này chúng ta xác ñịnh ñược hệ thống cần nghiên cứu, cần cải tiến, mô tả ñược hệ thống, trên cơ sở ñó tìm ra ñược những giải pháp giải quyết hạn chế của hệ thống

Phương pháp nghiên cứu hệ thống trang bị cho chúng ta, cho những nhà nghiên cứu nông nghiệp cách tiếp cận vấn ñề cần nghiên cứu, cải tiến và phát triển phù hợp với quan ñiểm của phép duy vật biện chứng ñó là xem xét

hệ thống trong mối quan hệ phổ biến, vận ñộng và phát triển

Phương pháp nghiên cứu hệ thống trang bị cho cán bộ kỹ thuật trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn phân biệt ñược hệ thống cần nghiên cứu, cần phát triển với các hệ thống khác Cung cấp những kỹ năng giúp chúng ta xác ñịnh ñược ranh giới, cũng như mô tả hệ thống một cách chính xác và ñầy ñủ

2.2 Cơ sở khoa học xác ñịnh hệ thống cây trồng

2.2.1 Nắm bắt nguyên tắc trong nghiên cứu hệ thống:

- Phải có quan ñiểm tổng thể về ñối tượng cần nghiên cứu Nghiên cứu tình hình sản xuất lúa nước của huyện, chúng ta không chỉ nghiên cứu các yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến cây lúa như: khí hậu, ñất ñai, nguồn nước, phân bón, các biện pháp kỹ thuật mà còn phải nghiên cứu ñến các yếu tố tác ñộng gián tiếp như: chính sách phát triển nông nghiệp của nhà nước, chính sách xuất khẩu,

- Coi trọng thành phần kinh tế nông hộ: Hộ gia ñình là trung tâm của các hoạt ñộng sản xuất lúa Do ñó ñể cải tiến, phát triển sản xuất lúa thì phải bắt ñầu từ nông hộ

Trang 17

- Chú ý ñến tính trội của hệ thống

- Phải có quan ñiểm cấu trúc, ñộng thái, phân cấp của hệ thống

2.2.2 Xác ñịnh ñặc ñiểm của hướng nghiên cứu

1 Lấy hệ thống cây trồng và nông hộ là ñối tượng nghiên cứu, lấy cây lúa là trung tâm tiếp cận và phục vụ

2 Nhìn nhận vai trò của cây lúa trong hệ thống cây trồng và hoạt ñộng của nông hộ trong hoạt ñộng sản xuất

3 Tập trung ñiều tra, phân tích, phát hiện các ñiều kiện sản xuất (những hạn chế và tiềm năng) của nông hộ trong mối quan hệ tương tác với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực

4 Hướng nghiên cứu và phát triển HTCT tham khảo ý kiến các chuyên gia và cán bộ nhiều ngành nghề (sinh thái, trồng trọt, chăn nuôi, kinh tế, thuỷ lợi, xã hội học…) Sự phối hợp này ñã giải quyết ñược ñồng thời nội dung của chương trình nghiên cứu và phát triển HTCT, tập trung ñược trí tuệ, kinh nghiệm của các chuyên gia ñể cùng tiến hành các bước nội dung nghiên cứu

có hiệu quả

2.3 Phương pháp luận trong nghiên cứu hệ thống nông nghiệp :

Trong nghiên cứu hệ thống thông thường bao giờ người ta cũng áp dụng 2 phương pháp:

- Phương pháp cải tiến (hoàn thiện, thay ñổi): dùng phương pháp phân tích hệ thống ñể tìm ra ñiểm "thắt lại" của hệ thống, ñó là những chỗ có ảnh hưởng không tốt (gây hạn chế) ñến hoạt ñộng của hệ thống, nó cần ñược sửa chữa, khai thông (tác ñộng vào) ñể cho hệ thống hoàn thiện hơn, có hiệu quả hơn ðây là phương pháp thông dụng, dễ thực hiện và việc thực hiện dễ có hiệu quả

Trang 18

- Phương pháp xây dựng (thiết kế) một hệ thống sản xuất mới Với cách làm này cần có sự tính toán, cân ñối kỹ càng, tổ chức sắp ñặt sao cho các bộ phận trong hệ thống dự kiến nằm ñúng vị trí trong mối quan hệ tương ñương của các phần tử, có thứ tự ưu tiên ñể ñạt ñược mục tiêu của hệ thống tốt nhất ðây là phương pháp ñòi hỏi chi phí lớn, thời gian dài, tính khả thi thấp, tính rủi ro cao Tuy nhiên ñây cũng là phương pháp cần thiết cho mỗi vùng sản xuất, nó mang tính chiến lược và ñột phá làm thay ñổi ñiều kiện sản xuất cho mỗi vùng

2.4 Tình hình sản xuất lúa trên Thế Giới và Việt Nam

2.4.1 Tình hình sản xuất lúa trên Thế Giới

Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 quốc gia trồng và sản xuất lúa gạo, trong ñó tập trung nhiều ở các nước Châu Á, 85 % sản lượng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước ở Châu Á: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc,

Ấn ðộ, Inñônêxia, Banglades, Myanmar và Nhật Bản [2]

Theo FAO (2010): tổng diện tích trồng lúa trên toàn thế giới năm 1995

là 6,995 triệu ha, năng suất trung bình là 4,598 tấn/ha và sản lượng là 547,525 triệu tấn thì ñến năm 2010 tức là sau 15 năm thì diện tích trồng lúa là 155,873 triệu ha, năng suất trung bình ñạt 5,606 tấn/ha và tổng sản lượng lúa là 665,376 triệu tấn Qua số liệu trên ta thấy diện tích trồng lúa có giảm nhưng sản lượng lúa vẫn tăng là do năng suất lúa liên tục ñược nâng cao

Trang 19

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất lúa gạo các châu lục trên thế giới qua các năm:

Trang 20

giữa thế kỷ XX, ở ựây ựã lai tạo ra nhiều giống lúa nước ngắn ngày, năng suất cao, nhờ vậy ựã góp phần thành công trong việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng

và cơ cấu mùa vụ theo hướng sản xuất lúa hàng hóa ở nhiều quốc gia Sự nổi bật của vùng này có ảnh hưởng quyết ựịnh vào tương lai cũng như quá khứ của tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới hàng năm ựã lai tạo, tuyển chọn ra nhiều loại giống cây trồng mới, ựưa ra nhiều công thức luân canh, quy trình kỹ thuật tiến bộ, ựề xuất cơ cấu cây trồng thắch hợp cho từng vùng sinh thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng/ựơn vị diện tắch canh tác, trong ựó, viện nghiên cứu lúa quốc tế IRRI ựã góp nhiều thành tựu (Vũ Tuyên Hoàng, 1995)[3], (Trần đình Long, 1997)[7]

Nhật Bản là một nước có ựiều kiện tự nhiên không thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Do ựó các nhà khoa học nông nghiệp Nhật Bản ựã tập trung nghiên cứu và ựề ra các chắnh sách quan trọng, xây dựng những chương trình

có mục tiêu như an toàn lương thực, cải cách ruộng ựất, ổn ựịnh thị trường nông sản và ựẩy mạnh công tác khuyến nông, nhằm ựảm bảo an ninh, an toàn lương thực và thực hiện một số giải pháp về kỹ thuật, cải cách nông thônẦ nhờ vậy ựến nay Nhật Bản ựã trở thành một quốc gia có nền công nghiệp nông nghiệp (nền nông nghiệp hiện ựại) hàng ựầu của thế giới (Trường đại học Kinh tế Quốc dân, 1996)[22]

Ở Châu Phi, lúa gạo càng ngày càng trở nên quan trọng về thực phẩm cũng như kinh tế Mặt khác, mức sản xuất của vùng chỉ ựáp ứng ựược 53% nhu cầu mà thôi, vì vậy Châu Phi vẫn còn tiếp tục nhập khẩu gạo, do mức tiêu thụ của vùng vẫn tiếp tục tăng nhanh so với các vùng khác đây cũng chắnh là ựộng lực thúc ựẩy các nước có nền nông nghiệp lúa nước phát triển theo hướng hàng hóa

Người Châu Phi tiêu thụ lúa gạo ngày càng nhiều và dần thay thế các loại thức ăn cổ truyền ựến mức ựộ ựã gây ra nhiều cuộc tranh luận trong vùng Mức tiêu thụ của mỗi ựầu người cấp vùng ựã tăng gấp ựôi từ 12 ựến 24 kg gạo

Trang 21

kể từ năm 1970 ñến nay (FAO,2004)

Xu hướng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp hiện nay

là tập trung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng ñất bằng cách ñưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản trên một ñơn vị diện tích canh tác trên một năm với mục ñích xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững và hiệu quả

2.4.2 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

Hiện nay ở nước ta, cây lúa một trong những cây trồng quan trọng hàng ñầu trong sản xuất nông nghiệp, nó không chỉ cung cấp lương thực cho người dân mà còn là cây trồng có giá trị xuất khẩu ñem lại nguồn doanh thu ñáng kể cho nền kinh tế quốc dân

Ngành sản xuất lúa gạo Việt Nam ñã có những thành công lớn trong những năm gần ñây Qua mấy ngàn năm lịch sử, sản xuất lúa gạo ñóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nông thôn Việt Nam, với 80% dân số Việt Nam tham gia trồng lúa gạo Hầu hết nông dân vẫn coi công việc trồng lúa ñem lại nguồn thu nhập chính của họ thể hiện qua bảng sau:

Bảng 2.2 Tình hình sản xuất lúa gạo Việt Nam

Trang 22

Trong những năm gần ựây tuy diện tắch trồng lúa có xu hướng giảm dần từ 7,666 triệu ha năm 2000 xuống còn 7,414 triệu ha năm 2008 nhưng sản lượng lương thực tăng từ 32,530 triệu tấn năm 2000 lên 38,783 triệu tấn năm

2008, ựảm bảo giữ vững ựược an ninh lương thực và phát triển kinh tế

Việt Nam vẫn là một trong những nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới sau Thái Lan hiện nay ựã vượt lên ựúng ựầu và ựược chứng minh bằng việc Việt Nam tiếp tục giành nhiều lợi thế cạnh tranh trong sản xuất gạo

so với những nhà sản xuất khác và lợi thế này mạnh ựối với sản phẩm gạo chất lượng cao Tuy nhiên vẫn còn những câu hỏi ựặt ra là làm thế nào ựể gạo ựạt ựược chất lượng cao và duy trì tốc ựộ xuất khẩu như hiện nay

Nông sản hàng hoá sản xuất ngày càng lớn, ựáp ứng ựủ nhu cầu lương thực, thực phẩm trong nước, xuất khẩu ngày một tăng, nhưng hệ thống tiêu thụ hàng nông sản cho nông dân chưa ựược ổn ựịnh còn phụ thuộc nhiều vào thương lái, trung gian và tư thương

Trong nghiên cứu về hệ thống sản xuất nông nghiệp hiện ựại phải ựược bắt ựầu bằng công tác kiểm kê các ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, ựánh giá ựược hệ thống canh tác truyền thống Việc cải tiến những hệ thống canh tác của nông dân ựang ựược các nhà khoa học nông nghiệp nước ta quan tâm nghiên cứu, bước ựầu ựạt ựược nhiều kết quả tốt

Cải tiến cơ cấu cây trồng trong thời gian tới cần nghiên cứu bố trắ lại

hệ thống cây trồng thắch hợp với các ựiều kiện ựất ựai và chế ựộ nước khác nhau, phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm khai thác cao nhất các nguồn lợi tự nhiên, lao ựộng và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn ựầu

tư, ựa dạng giống cây trồng và loại cây trồng là biện pháp tắch cực ựể nâng cao tắnh ổn ựịnh của hệ thống (Trần đình Long, 1997)[7]

2.5 Tình hình xuất khẩu gạo trên Thế Giới và Việt Nam

2.5.1 Xuất khẩu gạo trên Thế Giới

Hiện nay, hơn nửa dân số thế giới sử dụng lúa gạo, hơn 2 tỷ dân Châu

Trang 23

Á ựược cung cấp calorie từ gạo Chỉ có 5% sản lượng gạo thế giới tham gia thị trường, trong ựó có các loại gạo ựặc sản

Năm 2005, lượng gạo buôn bán trên thế giới ựạt 31,7 triệu tấn; năm

2008, ựạt kỷ lục 37,7 triệu tấn Trên thế giới có khoảng 20 nước tham gia xuất khẩu, 80 nước phải nhập khẩu gạo Phần lớn các nước xuất khẩu gạo chắnh là

ở Châu Á, chiếm 70% lượng gạo xuất khẩu toàn cầu Trong ựó, Thái Lan luôn dẫn ựầu thế giới về xuất khẩu gạo: giai ựoạn 1991 Ờ 2006 xuất 4 Ờ 5 triệu tấn/năm, năm 2008 xuất 6,5 triệu tấn, năm 2010 Thái Lan sẽ xuất 6,7 triệu tấn.Gạo xuất khẩu của Thái Lan nổi tiếng về hạt dài, trắng trong, thơm ngon, giá cao [33]

Pakistan, lúa là cây lương thực ựược xếp sau mì mạch, hàng năm xuất khẩu 1 triệu tấn, phần lớn là gạo có chất lượng cao, khoảng 250.000 tấn giống

cổ truyền Basmati có hạt gạo dài, thơm, với giá cao gấp 3 lần giá gạo cải tiến;

500 ngàn tấn gạo cải tiến hạt dài[32]

Ấn độ cũng thường xuyên xuất khẩu gạo hàng năm với lượng lớn nhưng không ổn ựịnh, năm 2005 là 5,2 triệu tấn; năm 2006 là 5,7 triệu tấn trong ựó có giống ựặc sản Basmati

Trung Quốc, Indonexia là những nước từng xuất khẩu gạo nhưng từ

1994 trở lại ựây lại phải nhập khẩu gạo Myanma mỗi năm xuất 2 triệu tấn gạo chất lượng thấp

Úc là nước xuất khẩu nhiều gạo loại Japonica hạt ngắn, chất lượng cao, nhưng do sử dụng nguồn nước tưới không tốt (mặn) và bón phân không hợp lý nên gần ựây việc xuất khẩu gạo ở nước này khó tăng trưởng (Mallik, 1998) [32]

Trong tháng 10 có 8/12 thị trường xuất khẩu bị giảm kim ngạch so với tháng 9/2010, còn lại 4/12 thị trường tăng kim ngạch và tăng thêm 5 thị trường so với tháng 9, nhưng mất ựi 1 thị trường Pháp Trong số các thị trường tăng trưởng dương so với tháng 9, xuất khẩu sang Indonesia ựứng ựầu với mức tăng 117% về lượng và tăng 105,6% về kim ngạch; thị trường đài

Trang 24

Loan ñứng thứ 2 với mức tăng 143,55% về lượng và tăng 172% về kim ngạch; thị trường Phillipines ñứng thứ 3 với mức tăng 14,96% về lượng và tăng 19,21% về kim ngạch; riêng thị trường Nam Phi tăng nhẹ 0,7% về kim ngạch nhưng lại giảm 7,32% về lượng Ngược lại, thị trường giảm mạnh nhất

so với tháng 9/2010 là Ucraina giảm 86,23% về lượng và giảm 82,64% về kim ngạch; sau ñó là Trung Quốc giảm 86,64% về lượng và giảm 81,66% về kim ngạch; tiếp ñến Nga giảm 73,34% về lượng và giảm 69,59% về kim ngạch; Tiểu vương Quốc Ả Rập thống nhất giảm 72,12% về lượng và giảm 68,98% về kim ngạch; Australia giảm 50,07% về lượng và giảm 55,42% về kim ngạch; Singapore giảm 60,8% về lượng và giảm 53,58% về kim ngạch

Tính chung cả năm 2010, chỉ có thị trường Trung Quốc là thị trường mới so với với năm 2009; cơ 13/19 thị trường giảm kim ngạch so với cùng

kỳ, còn lại 6/19 thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ Trong ñó, kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh ở một số thị trường sau: Italia (giảm 88,62% về lượng và giảm 85,48% về kim ngạch); Tây Ban Nha (giảm 82,07% về lượng

và giảm 79,98% về kim ngạch); Bỉ (giảm 61,24% về lượng và giảm 69,6% về kim ngạch [Báo cáo của hiệp hội xuất khẩu gạo Việt Nam]

2.5.2 Xuất khẩu gạo ở Việt Nam

Việt Nam từ chỗ thiếu lương thực, hiện nay ñã vươn lên vị trí thứ hai trên thế giới về xuất khẩu lúa gạo hai năm trở lại ñây vươn lên ñúng ñầu về xuất khẩu gạo Gạo xuất khẩu của Việt Nam mỗi năm một tăng cả về số lượng, chất lượng và giá cả Theo số liệu của Tổng cục Thống kê,[21] thì:

Số lượng gạo xuất khẩu năm 1989 ñạt 1,372 triệu tấn; năm 1992 ñạt 1,954 triệu tấn; 1995 ñạt 1,988 triệu tấn; 2007 ñạt 3,575 triệu tấn; 2008 ñạt 3,730 triệu tấn; 2009 ñạt 4,508 triệu tấn; năm 2010 ñạt 5,870 triệu tấn

Về cơ cấu chất lượng gạo: nếu năm 1989 hầu hết lượng gạo của ta xuất khẩu còn ñạt chất lượng thấp thì 1992 lượng gạo chất lượng cao ñã ñạt 18,3%, năm 2007 ñạt 34,0% lượng gạo xuất khẩu có chất lượng cao và ñạt cao nhất

Trang 25

vào năm 2009 tăng lên 58%

đi ựôi với việc tăng chất lượng, giá bán gạo của nước ta cũng tăng theo Tắnh giá bán theo đô la Mỹ cho 1 tấn gạo ở các năm: 1990 là 176,3 USD/tấn; 1994 là 217,2 USD/tấn; 1995 là 266,0 USD/tấn; 1996 là 285,0 USD/tấn và 1997 còn 244,5 USD/tấn Tổng thu ngoại tệ từ xuất khẩu gạo năm cao nhất ựạt hơn 1 tỷ đô la Mỹ Riêng gạo ựạt phẩm cấp cao chiếm 20% với giá bán khi cao nhất 320 USD/tấn so với giá bán bình quân 244,5 USD/tấn; năm 2010 trung bình ựạt 476 USD/tấn Tuy vậy, vẫn thua khá nhiều so với Thái Lan, gạo xuất khẩu có phẩm cấp cao của họ chiếm tới 60% với giá bán

680 Ờ 700 USD/tấn

Tháng 10/2010 cả nước xuất khẩu 505.863 tấn gạo, thu về 234,36 triệu USD (tăng 42,85% về lượng và tăng 55,59% về kim ngạch so với tháng 9/2010); ựưa tổng lượng gạo xuất khẩu cả 10 tháng ựầu năm 2010 lên 5,81 triệu tấn, trị giá hơn 2,71 tỷ USD (tăng 8,69% về lượng và tăng 13,56% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009) Tháng 10 thị trường Indonesia vượt lên dẫn ựầu về lượng và kim ngạch với 19.092 tấn, trị giá 67,4 triệu USD (chiếm 27,1% về lượng và 28,76% tổng kim ngạch); thị trường Cu Ba xếp vị trắ thứ 2 với 51.625 tấn, trị giá 25,63 triệu USD (chiếm 10,21% về lượng và 10,93% tổng kim ngạch); thị trường Malysia ựứng 3 với 48.565 tấn, trị giá 21 triệu USD (chiếm 9,6% về lượng và 9% tổng kim ngạch)

2.6 Tình hình sản xuất nông nghiệp của tỉnh Nam định năm 2010

Năm 2010, công tác sản xuất nông nghiệp của Nam định ựã ựược chỉ ựạo theo phương châm: hướng dẫn nông dân tiếp tục chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa, ựiều chỉnh cơ cấu cây trồng, thời vụ nhằm giảm thiểu mức

ựộ ảnh hưởng của thiên tai, sâu bệnh, tăng cường sử dụng các giống mới thâm canh tăng năng suất Chắnh nhờ vậy mà tuy trong năm gặp rất nhiều khó khăn như vụ xuân thời tiết nắng nóng, khô hạn kéo dài, mặn lấn sâu, thiếu ựiện, thiếu nguồn nước tưới Vụ mùa lại gặp mưa lớn do cơn bão số 1 làm ngập

Trang 26

úng, thiệt hại rất nhiều diện tích lúa mới cấy, sâu cuốn lá nhỏ lứa 5, 6 phát sinh trên diện rộng với mật ñộ cao gấp 5-7 lần các vụ trước, dịch tai xanh phát sinh trên ñàn lợn, cúm gia cầm, bệnh lở mồm long móng phát sinh trên ñàn gia súc Giá cả, thị trường không ổn ñịnh… nhưng Nông nghiệp Nam ðịnh vẫn thắng lớn

Tổng diện tích gieo trồng vẫn tăng hơn 1.300 ha so với năm 2009, giá trị một ha ñất canh tác ñạt 75 triệu ñồng, cao gần gấp ñôi so với chỉ tiêu do ñại hội ñảng bộ tỉnh khóa XVII ñề ra là 42 triệu ñồng Tổng sản lượng lúa ñạt gần 1 triệu tấn, vượt 2,1% kế hoạch, trong ñó có 400 ngàn tấn lúa chất lượng cao Các loại rau màu và cây công nghiệp cũng tăng trưởng cao hơn năm

2009 Nhiều vùng sản xuất nông sản hàng hóa tập trung gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ như vùng nguyên liệu lạc, khoai tây, rau ở Ý Yên, Vụ Bản, Nam Trực, Giao Thủy, vùng lúa chất lượng cao ở các huyện phía nam tỉnh, vùng hoa, cây cảnh ở Nam Trực, Mỹ Lộc và TP Nam ðịnh vẫn giữ ñược thế mạnh là mang lại hiệu quả kinh tế cao và tiếp tục tăng trưởng Về chăn nuôi, tuy tổng ñàn lợn có giảm 0,58% so với năm 2009 nhưng lượng thịt lợn hơi xuất chuồng lại tăng tới 7,2%, ñàn trâu bò và gia cầm cũng ñều tăng…

Kinh tế thủy sản ñã mang lại những kết quả ñáng mừng Vượt qua rất nhiều khó khăn như thời tiết bất thuận, ngư trường thu hẹp, nguồn lợi suy giảm, giá cả các vật tư tăng cao… ðoàn tàu ñánh cá trên 2 ngàn chiếc của Nam ðịnh ñã mang về gần 90 ngàn tấn hải sản ñánh bắt ñược từ biển khơi, tăng hơn 10% so với năm 2009

Cùng với việc ñánh bắt, toàn tỉnh còn thu ñược gần 50 ngàn tấn thủy sản nuôi trồng từ nước ngọt và nước lợ, tăng trên 16% so với năm 2009 Phần lớn lượng thủy, hải sản này (chiếm khoảng 65%) ñược tiêu thụ ngay trong nội ñịa bởi trên 100 cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến… Tính ñến 21/3/2010, toàn tỉnh ñã hoàn thành việc thành lập Ban nông nghiệp ở 211 xã và thị trấn có sản xuất nông nghiệp, khiến cho việc quản lý nhà nước của UBND xã ñối với lĩnh

Trang 27

vực nông nghiệp và phát triển nông thôn ựược tăng cường Bước ựầu, các ban nông nghiệp xã ựã tham mưu kịp thời cho UBND xã chỉ ựạo việc sản xuất nông nghiệp ựược tốt hơn

Năm 2010 cũng là năm mà ngành nghề nông thôn của Nam định có bước phát triển cả về quy mô lẫn giá trị sản xuất Trên 130 ngàn lao ựộng (chiếm 13,7% tổng số lao ựộng trong các ngành kinh tế) ngành nghề ở nông thôn (trong ựó có 89 làng nghề) ựã tạo ra lượng giá trị trên 4 ngàn tỷ ựồng, chiếm trên 19% tổng giá trị sản xuất của các ngành kinh tế trong tỉnh, tăng 12%

so với năm 2009 Lao ựộng nghề ở nông thôn Nam định hiện tại ựang có mức thu nhập từ 900 ngàn ựến 1,2 triệu ựồng/người/tháng, tuy chưa phải là cao nhưng so với thu nhập từ nông nghiệp thì con số ựó cũng ựã rất có ý nghĩa Nhiều lĩnh vực khác như nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; thủy nông; quản lý ựê ựiều, phòng chống lụt bão và xây dựng cơ bảnẦ ựều có

sự tiến bộ Trên 80% số dân nông thôn ựã ựược dùng nước hợp vệ sinh, hàng trăm kênh mương thủy nông ựược nạo vét, khơi thông, giải tỏa những vi phạm dòng chảy với khối lượng ựào ựắp trên 3 triệu khối đê ựiều ựược quản

lý tốt, ban chỉ huy PCLB ựược kiện toàn đã ựánh giá toàn bộ hiện trạng ựê, xác ựịnh ựược 28 trọng ựiểm chống lụt bão, ựã xây dựng ựược phương án hộ

ựê toàn tuyến và phương án bảo vệ các trọng ựiểm, tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn Trong năm 2010, ngành nông nghiệp Nam định ựã triển khai 22 dự án, trong

ựó có 15 dự án ựầu tư sửa chữa, nâng cấp ựê ựiều, thủy lợi, 5 dự án công trình cấp nước sạch, với tổng kinh phắ gần 500 tỷ ựồng [Báo cáo sản xuất Sở NN&PTNT Nam định]

2.7 Những nhân tố ảnh hưởng ựến phát triển sản xuất lúa

2.7.1 Nhu cầu tiêu thụ

Theo dự báo của FAO, mức tăng sản lượng và nhu cầu về lương thực

và các mặt hàng nông sản sẽ tăng bình quân 2%/năm Tuy nhiên, nếu tắnh bình quân ựầu người, sản lượng và tiêu dùng chỉ tăng khoảng 0,7%/năm đối

Trang 28

với các nước ñang phát triển, sản lượng và tiêu thụ các mặt hàng nông sản chủ yếu bình quân ñầu người dự báo tăng 1,4%/năm

Thị trường gạo ñang ñứng trước áp lực leo thang về giá trong bối cảnh cung gạo toàn cầu thắt chặt Sự gia tăng này là bằng chứng cho thấy nguồn cung gạo tại một số nước xuất khẩu lớn bị thắt chặt trong khi nhu cầu nhập khẩu gạo không giảm

Dự báo của Liên Hợp Quốc cho thấy, dân số thế giới sẽ tăng thêm 2,5

tỷ người vào năm 2020 ðiều này sẽ làm tăng ñáng kể khối lượng nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm nông nghiệp, ñặc biệt là lương thực thực phẩm Do ñó, có thể thấy rằng thị trường thế giới ñang tạo ra cơ hội cho các nông sản Việt Nam, nhất là các sản phẩm lương thực - ñang là thế mạnh của nông nghiệp Việt Nam trong giai ñoạn hiện nay[35]

Theo Nguyễn Văn Ngưu (2007)[8], nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao về chủng loại và chất lượng sản phẩm ở các thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh Sự xuất hiện một thị trường mới về gạo cao cấp ở thị trường trong nước và yêu cầu tăng khả năng cạnh tranh quốc

tế với gạo chất lượng cao ñã ñặt ra những thách thức mới cho sản xuất lúa gạo của Việt Nam

2.7.2 ðiều kiện tự nhiên

Sinh trưởng phát triển và phát dục của cây trồng ñều phụ thuộc vào những quy luật nhất ñịnh, các quy luật này lại chịu sự khống chế bởi ñiều kiện thiên nhiên phức tạp Do vậy ñiều kiện tự nhiên của vùng sản xuất có ảnh hưởng lớn ñến năng xuất, chất lượng sản phẩm ðất, nước, khí hậu, thời tiết, cây trồng có mối quan hệ khăng khít với nhau bằng những quy luật chặt chẽ, phức tạp Vì vậy chúng ta cần phải hiểu và nắm chắc các quy luật ñó ñể vận dụng chúng vào trong sản xuất

2.7.3 Giống

Giống cây trồng là tiền ñề cho sự phát triển ngành trồng trọt, là ñiều kiện quan trọng ñể tăng quy mô cả về sản lượng và chất lượng lương thực

Trang 29

Giống có vị trí ñặc biệt quan trọng chi phối ñến nhiều biện pháp kỹ thuật và hiệu quả kinh doanh của ngành nông nghiệp ðể có ñược giống tốt, cần giải quyết các yêu cầu sau:

- Tổ chức lai tạo chọn lọc giống, tạo ra nguồn giống có năng suất, chất lượng cao, thích nghi ñược với ñiều kiện tự nhiên và sản xuất cụ thể Tổ chức quản lý tốt các nguồn gen gốc làm cơ sở cho sự lai tạo các giống lúa chất lượng cao

- Xây dựng một cơ cấu giống hợp lý, phù hợp với ñiều kiện kinh tế của từng khu vực, ñịa phương

- Xây dựng một hệ thống giống quốc gia, tăng cường ñưa các giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với từng ñiều kiện tự nhiên vào sản xuất ñại trà

2.7.4 Phân bón

Trước những năm 70, phân bón ñược sử dụng chủ yếu là các loại chuồng, phân rác, phân xanh các loại Từ khi bắt ñầu cuộc "Cách mạng xanh" ñến nay, với các cơ cấu cây trồng mới; giống mới (ñặc biệt là các giống lai); hệ thống tưới tiêu ñược cải thiện; khả năng cung ứng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ñược tăng cường ðặc biệt sau khi một số ñiều trong Luật ñất ñai ñược sửa ñổi (tháng 12/l998), sản xuất nông nghiệp của huyện ñã ñi theo hướng thâm canh, tăng vụ ñể tăng năng suất, chất lượng nông sản cho phù hợp với yêu cầu của thị trường

Trong số các thiếu hụt về dinh dưỡng cho cây trồng trên các loại ñất, lớn nhất và quan trọng nhất vẫn là sự thiếu hụt về ñạm, lân và kali ðây cũng

là những chất dinh dưỡng mà cây trồng hấp thụ với lượng lớn nhất và sẽ chi phối hướng sử dụng phân bón Mặt khác, khi bón phân người ta cũng bắt ñầu tính ñến nhu cầu dinh dưỡng của từng loại cây trồng, thậm chí của từng giống

cụ thể, trong các vụ gieo trồng trên từng loại ñất riêng Vì vậy trong việc bố trí cơ cấu sản phẩm phân bón, vấn ñề quan trọng là phải nắm ñược cơ cấu cân

Trang 30

ñối dinh dưỡng cho cây trồng trong vụ ñổng thời có tính ñến ñặc ñiểm của các loại cây trồng vụ trước

Thực tế cũng chứng minh, phân hữu cơ chỉ có thể là một loại phân bón

bổ sung nhằm cân ñối dinh dưỡng và cải thiện tính chất cơ lý của ñất chứ không thể thay thế hoàn toàn phân vô cơ (phân khoáng) Do vậy, ñể bảo ñảm cho một nền nông nghiệp phát triển bền vững, phải tăng cường sử dụng phân bón trên cơ sở kết hợp hài hòa giữa phân vô cơ và phân hữu cơ, trong ñó các loại phân ñược sử dụng không những chỉ cân ñối về tỷ lệ mà còn phải cân ñối với lượng hấp thụ ñể bù lại lượng thiếu hụt do cây trồng lấy ñi từ ñất

Vì vậy, trong sản xuất nông nghiệp không thể chấp nhận ñược nguyên

lý "tuyệt ñối không dùng phân hóa học và thuốc trừ sâu hóa học", ñặc biệt trong ñiều kiện chúng ta ngày càng sử dụng nhiều giống cây trồng có năng suất cao ðịnh hướng phát triển nông nghiệp bền vững ñang ñặt ra yêu cầu sử dụng phân bón hợp lý và phù hợp với ñiều kiện thực tế Trước hết phải tăng cường sử dụng các loại phân hữu cơ, cùng các biện pháp kỹ thuật khác như: cày vặn rạ, cày vùi phụ phẩm các loại cây trồng (ñặc biệt là các cây họ ñậu) hoặc trồng xen loại cây họ ñậu.v.v

Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, nhận thức của người nông dân cũng ñã ñược nâng cao, họ cũng ñã dần nhận thấy ñược tác hại của việc bón phân mất cân ñối như: (sâu bệnh hại tăng, khả năng chống chịu của cây lúa giảm,…) Người nông dân ở ñây cũng nhận thầy rằng: Trong 3 nguyên tố N, P, K; lân thường có hiệu lực và hiệu quả kinh tế cao khi ñược bón cân ñối Vấn ñề này cần ñược tính ñến khi sử dụng phân hỗn hợp, phân phức hợp có tỷ lệ N: P: K khác nhau ñể nhằm mục ñích nâng cao hiệu quả khi bón thúc Bên cạnh việc áp dụng các biện pháp sinh học như: sử dụng các cây trồng xen làm phân xanh, nông dân cần phải sử dụng phân hỗn hợp NPK có hàm lượng nguyên tố dinh dưỡng cao ñể giảm phí vận chuyển, công lao ñộng, thì

họ cũng ñã bắt ñầu tăng tỷ lệ sử dụng phân tổng hợp NPK ñể bón cho cây

Trang 31

trồng, nhưng loại phân, tỷ lệ bón vẫn còn là bài toán khó cho sự phát triển ngành nông nghiệp của huyện trong tương lai.[34]

2.7.5 Quy trình kĩ thuật

Trong sản xuất nông nghiệp, mỗi loại giống lúa khác nhau có khả năng kháng sâu - bệnh dịch khác nhau, khả năng thích nghi khác nhau Thậm trí cùng một loại giống các giai ñoạn sinh trưởng, phát dục khác nhau thì nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Vì vậy, với mỗi loại cần có các quy trình kỹ thuật sản xuất riêng phù hợp với ñặc ñiểm sinh trưởng phát dục từng giai ñoạn, khả năng thích nghi và sức chống chịu của chúng theo mục ñích sản xuất của con người

2.8.6 ðiều kiện kinh tế xã hội

* Chính sách

Trong quá trình ñổi mới (20 năm), nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ñã ñạt ñược thành tựu ñáng kể trong sản xuất nông nghiệp, có tác ñộng lớn ñến thị trường tiêu thụ nông lâm sản Cải cách về luật pháp, chính sách của Chính phủ ñược coi là có vai trò ñóng góp quan trọng hàng ñầu cho thành tựu này

Chính sách “khoán 10” với việc công nhận hộ gia ñình là ñơn vị sản xuất tự chủ là ñộng lực mạnh nhất giải phóng sức sản xuất, khuyến khích nông dân yên tâm ñầu tư sức người, sức của vào phát triển sản xuất Kết quả

là từ một nước thiếu ñói lương thực thực phẩm triền miên, Việt Nam ñã trở thành nước xuất khẩu gạo (năm 1989) và nhiều nông sản khác Luật ñất ñai năm năm 1993 trao quyền sử dụng ñất cho nông dân (giao ñất, giao rừng) ñược nông dân hết sức hoan nghênh, tạo ñộng lực lớn trong phát triển sản xuất Với các lần sửa ñổi năm 2001 và năm 2003, Luật ñã tạo hành lang pháp

lý ngày càng thông thoáng (nới rộng các quyền sử dụng ñất như chuyển, nhượng, cho thuê, cầm cố, thế chấp ), tạo ñiều kiện cho việc tập trung, tích

tụ ñất cho sản xuất trang trại, sản xuất quy mô lớn

Trang 32

Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP về Kinh tế trang trại ñã ban hành các chính sách ưu ñãi, khuyến khích và tạo thuận lợi cho sản xuất hàng hoá quy

mô lớn

Trong lưu thông và tiêu thụ nông sản cũng có những tiến bộ ñáng kể trong hệ thống chính sách Trước thời kỳ ñổi mới, chính sách cấm chợ ngăn sông là cản trở lớn nhất lưu thông hàng hoá giữa các vùng Nông sản làm ra chủ yếu bán cho Nhà nước (thuế nông nghiệp, ñổi vật tư) Cải cách cơ bản ñạt ñược trong lưu thông là: Tự do hoá lưu thông hàng hoá trong nước; Nông dân

tự quyết ñịnh phương án sản xuất và tiêu thụ nông sản trên cơ sở giá cả thị trường; Khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia lưu thông hàng hoá nông sản, nhất là thành phần tư nhân ðến nay, thành phần tư nhân ñã tham gia tới 70 - 80 % thị phần bán buôn, 80 - 90% thị phần bán lẻ, nhiều loại nông sản hàng hoá lưu thông trong nước (rau quả, thịt lợn, lúa gạo ) ðối với hoạt ñộng xuất nhập khẩu, thành phần tư nhân cũng chiếm vai trò ngày càng tăng trong việc cung ứng chân hàng và trực tiếp xuất khẩu

* Lao ñộng

Số lượng, chất lượng lao ñộng, cơ cấu lao ñộng ñầu tư nhiều hay ít, phù hợp hay không cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến phát triển sản xuất lúa, ñặc biệt là chất lượng lao ñộng như: trình ñộ hiểu biết, tay nghề, vận dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý kinh tế… Do vậy, ñể phát triển lúa cần nâng cao dân trí, bồi dưỡng và ñào tạo cán bộ công nhân lành nghề cả về kỹ thuật - quản lý kinh tế, ñưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nhằm phát triển một nền nông nghiệp bền vững

* Giá cả ñầu vào, ñầu ra

Việc lựa chọn và phối hợp các yếu tố ñầu vào cũng như việc xây dựng thị trường ñầu ra với giá cả phù hợp là việc làm cần cân nhắc tính toán kỹ khi xây dựng phương án sản xuất Vì giá cả các yếu tố ñầu vào, giá ñầu ra của sản phẩm ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả kinh tế

* Phong tục tập quán sản xuất

Trang 33

Mỗi khu vực ựịa phương, mỗi dân tộc có phong tục tập quán, có nhu cầu ựời sống văn hoá khác nhau, tập tục sản xuất khác nhau Những phong tục tập quán từng ựịa phương, từng ựịa phương, từng khu vực sẽ ảnh hưởng nhất ựịnh ựến phát triển sản xuất ngành trồng lúa tại ựịa phương, khu vực ựó Vì thế, việc ựầu tư phát triển sản xuất cho một khu vực ựịa phương nào ựó, ta cần tắnh ựến phong tục tập quán và văn hoá của ựịa phương ựó

* Cơ sở hạ tầng Ờ giao thông

Cơ sở hạ tầng tác ựộng nhiều mặt ựến phát triển kinh tế xã hội trong ựó

có sản xuất nông nghiệp Ở những ựịa phương có hệ thống giao thông, cơ sở

hạ tầng tốt, nó là cơ sở vững chắc cho phát triển kinh tế ở ựịa phương, là ựiều kiện nâng cao ựời sống vật chất và tinh thần của người dân

* điều kiện kinh tế nông hộ

Theo Viện sĩ đào Thế Tuấn (1997)[16] nông hộ là ựơn vị kinh tế tự chủ và ựã góp phần to lớn vào sự phát triển sản xuất nông nghiệp của nước ta trong những năm qua Tất cả những hoạt ựộng nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông thôn chủ yếu ựược thực hiện thông qua nông hộ Do vậy, quá trình chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thực chất là sự cải tiến sản xuất nông nghiệp ở các hộ nhằm ựem lại thu nhập cho nông dân Do ựó nông dân là ựối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và phát triển nông thôn Tóm lại, hộ nông dân chuyển từ sản xuất nông nghiệp tự cấp, tự túc sang sản xuất hàng hoá gắn với thị trường tiêu thụ ở các mức ựộ khác nhau thuỳ thuộc vào trình ựộ, ựiều kiện kinh tế và các chắnh sách của nhà nhà nước

hỗ trợ, thúc ựẩy nông nghiệp phát triển Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay,

ựể áp dụng thành công một tiến bộ kỹ thuật mới hay một phương thức canh tác mớiẦ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị thu nhập/ựơn vị diện tắch canh tác thì cần phải có chắnh sách ựầu tư, hỗ trợ, trợ giá của nhà nước

Trang 34

* Tổ chức và hiệp hội

Trong bối cảnh các hoạt ñộng kinh tế, xã hội, chính trị diễn biến ngày càng nhanh dẫn ñến những thay ñổi vè chức năng của Nhà nước, thì các hiệp hội có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các doanh nghiệp trên lĩnh vực lưu thông hàng hóa Richard và Ben Ross (2000) nhận ñịnh: ở các nước kinh tế phát triển, khi nhà nước không có ñủ năng lực cung cấp ñầy ñủ các dịch vụ công với chất lượng tốt và thị trường vận hành chưa hoàn thiện, các hiệp hội ñóng vai trò phát triển kinh tế thông qua thúc ñẩy thị trường hoạt ñộng hiệu quả, trực tiếp cung cấp hàng hóa và

dịch vụ

Trang 35

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Giao Thủy

- Thông tin văn hoá

3.1.2 Hiện trạng hệ thống cây trồng huyện Giao Thủy

- điều tra lúa trong hệ thống cây trồng

- Phân tắch ưu nhược ựiểm của hệ thống cây trồng và vai trò cây luá trong hệ thống cây trồng

3.1.3 Lựa chọn các giống lúa ựưa vào thử nghiệm

I/- Giống lúa thử nghiệm:

Trang 36

Trong ựó các giống: Nàng Xuân, BT7, BC15, BTR36, BTR45, VS1, Xuyên Hương 9838, TX111, CNR6202 là các giống lúa có chất lượng cao

* Phương pháp thử nghiệm

Thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu: Tuần tự không nhắc lại, mỗi giống cấy với diện tắch 100 m2 Toàn bộ các giống ựược bố trắ trên cùng 1 thửa ruộng và ựược cấy theo hướng đông Ờ Tây, xung quanh ruộng ựược khơi rãnh rộng 30 cm và có dải bảo vệ rộng 2m ựể thuận tưới tiêu và theo dõi

- Diện tắch ô: 100m 2 (Không nhắc lại )

+ Tuổi mạ dược 4-5 lá

- Mật ựộ cấy :

+ Lúa lai: 35 khóm/m2, cấy 2 dảnh/khóm

+ Lúa thuần: 40 khóm/m2; cấy 3 dảnh/khóm

- Phân bón/ha: P/c 8 tấn/ha + 120 kg N/ha + 75 kg P205/ha + 90 kg K20/ha

- Cách bón: Lót 100 % phân chuồng + 100 % lân + 50% ựạm (Bón

trước khi bừa lần cuối)

+ Bón thúc 1: 50% ựạm + 50 % kali (sau cấy 7-8 ngày)

+ Bón thúc 2: 50% kali (kết thúc ựẻ nhánh hữu hiệu)

* Chăm sóc:

- Tưới nước, trừ sâu, chăm sóc như ựại trà, bón phân kết hợp làm cỏ Mùa vụ:

Vụ mùa 2010: Thời gieo 1/7/2010 thời gian cấy 13/7/2010

Vụ xuân 2011: Thời gian gieo 7/2/2011 thời gian cấy 26/2/2011

* Chỉ tiêu theo dõi :

* Giai ựoạn mạ:

- Thời gian ựể mạ ựược 4-5 lá

- Chiều cao cây mạ: được tắnh từ gốc mạ ựến ựầu mút lá dài nhất

- Khả năng chống các loại sâu

*Giai ựoạn từ cấy ựến sau thu hoạch

Trang 37

- Số dảnh/khóm

- Chiều cao cây

- Thời gian sinh trưởng

* Thời gian theo dõi: Theo dõi 7 ngày 1 lần

* Phương pháp theo dõi: Cắm cọc 10 cây liên tục, cách bờ 10 cây,

cách lối ựi 2 hàng

3.1.4 đánh giá hiệu quả các giống lúa ựưa vào thử nghiệm

- Hiệu quả kinh tế: Tổng thu, tổng chi, thu nhập, lãi dòng

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp từ các cơ quan hữu quan về các vấn ựề sau:

- đặc ựiểm khắ hậu thời tiết ở huyện Giao Thủy

- Hiện trạng sử dụng ựất

- Tình hình dân số lao ựộng, cơ sở hạ tầng

- Tình hình phát triển kinh tế của huyện giai ựoạn 2005 - 2010

- Hiện trạng Hệ thống cây trồng, hiện trạng sản xuất lúa

Trang 38

3.2.2 ðiều tra nông hộ

- Sử dụng phiếu ñiều tra phỏng vấn trực tiếp

- Chọn 3 xã trọng ñiểm ñại diện cho 3 vùng trong huyện là: Xã Giao Tiến, xã Giao Yến, xã Giao Long

- Mỗi xã tiến hành ñiều tra ngẫu nhiên thực trạng sản xuất lúa của 30 hộ nông dân Nội dung ñiều tra:

- Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng

- Mức ñầu tư (giống, phân bón….)

- Tổng thu nhập (GR) = Tổng sản lượng x Giá bán

- Tính tổng chi phí lưu ñộng (TVC) = Chi phí vật chất + chi phí lao ñộng

- Chi phí vật chất: (không tính công lao ñộng) = chi phí cho sản xuất cây trồng (như chi phí vật tư + giống + thuốc BVTV + Tưới nước +…)

- Lãi thuần (NB) = GR –TVC

- Thu nhập = Tổng thu nhập - Tổng chi phí vật chất

Trang 39

3.3 ðối tượng nghiên cứu

- Hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở

- Tình hình sản xuất lúa ở nông hộ trên các xã ñại diện của huyện

- Thực trạng sản xuất lúa và xu hướng chuyển dịch cây trồng của huyện

- Một số giống lúa lai và các giống lúa thuần ñưa vào khảo nghiệm

* Thời gian nghiên cứu: 06/2010- 8/2011

* ðịa ñiểm nghiên cứu

Huyện Giao Thuỷ tỉnh Nam ðịnh

*Giới hạn ñề tài: Trong phạm vi thời gian của ñề tài chúng tôi mới chỉ

tập trung nghiên cứu cơ cấu cây trồng ñặc biệt là cơ cấu về giống lúa hiện có trong hệ thống nông nghiệp của huyện, tập trung vào nghiên cứu, ñịnh hướng quy hoạch, phát triển cây lúa trên ñịa bàn trong huyện từ ñó mở rộng ra các vùng có ñiều kiện sinh trưởng tương tự

Trang 40

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1 Vị trắ ựịa lý

Giao Thủy là huyện ựồng bằng ven biển thuộc châu thổ sông Hồng và nằm ở phắa đông bắc tỉnh Nam định có tọa ựộ ựịa lý vào khoảng 20,7 vĩ ựộ Bắc và 106,15 kinh ựộ đông

- Phắa Nam và đông Nam tiếp giáp với biển đông Việt Nam

- Phắa Tây Bắc giáp với huyện Xuân Trường

- Phắa Tây Nam giáp với huyện Hải Hậu

- Phắa Bắc và đông Bắc tiếp giáp với tỉnh Thái Bình

Tổng diện tắch tự nhiên là 22.672.82 ha (năm 2010), với 32 km bờ biển

và thềm lục ựịa rộng 6.700 km2, có nhánh sông Hồng chảy qua Huyện có 21

xã và 2 thị trấn, một cảng thương mại một cảng du lịch nghỉ mát Với lợi thế

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bùi Huy đáp (1985), Văn minh lúa nước và nghề trồng lúa Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn minh lúa nước và nghề trồng lúa Việt Nam
Tác giả: Bùi Huy đáp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1985
4. Phạm Thị Hương, Phạm Tiến Dũng (2005), Hệ thống nông nghiệp (Bài giảng cao học nông nghiệp), Trường ðHNNI, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống nông nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Hương, Phạm Tiến Dũng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
9. Lý Nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền (1987), Canh tác học, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác học
Tác giả: Lý Nhạc, Phùng ðăng Chinh, Dương Hữu Tuyền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1987
2. Trần Văn ðạt (2007), Sản xuất lúa gạo thế giới- Hiện trạng và khuynh hướng phát triển trong thế kỷ 21, NXB Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Khác
3. Vũ Tuyờn Hoàng (1995), Chọn tạo cỏc giống lỳa cho cỏc vựng ủất khụ hạn, ngập úng, chua phèn, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
5. Nguyễn Văn Lạng (2002), Nghiờn cứu cơ sở khoa học ủế xỏc ủịnh cơ cấu cây trồng hợp lý tại huyện Cưjut- Daklak, Luận văn thạc sĩ nông nghiệp, ðHNNI, Hà Nội Khác
6. Nguyễn đình Long (2007), Hiệp hội ngành hàng nông sản xuất khẩu ở Việt Nam, NXB nông nghiệp Hà Nội Khác
7. Trần đình Long (1997), Chọn giống cây trồng, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Khác
8. Nguyễn Văn Ngưu (2007), Ngành sản xuất lúa Việt Nam - Nhìn qua lịch sử, văn hóa &kỹ thuật, NXB Nông nghiệp – TP Hồ Chí Minh Khác
10. Vũ Thị Ngọc Phùng và tập thể tác giả (2005), Kinh tế phát triển, NXB Lao ủộng xó hội, Hà Nội Khác
11. Phạm Văn Tiêm (2005), Gắn bó cùng nông nghiệp - nông thôn - nông dõn trong thời kỳ ủổi mới, NXB Nụng nghiệp, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tình hình sản xuất  lúa gạo các châu lục trên thế giới qua các năm: - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo các châu lục trên thế giới qua các năm: (Trang 19)
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo Việt Nam  Năm  Diện tích - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất lúa gạo Việt Nam Năm Diện tích (Trang 21)
Bảng 4.1: Diễn biến thời tiết khí hậu của huyện trung bình năm   2001 - 2010. - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 4.1 Diễn biến thời tiết khí hậu của huyện trung bình năm 2001 - 2010 (Trang 42)
Hỡnh 4.1a .Biểu thị biến thiờn nhiệt  ủộ, ủộ ẩm  trung bỡnh 10  năm   2001 - 2010 của huyện Giao Thủy - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
nh 4.1a .Biểu thị biến thiờn nhiệt ủộ, ủộ ẩm trung bỡnh 10 năm 2001 - 2010 của huyện Giao Thủy (Trang 43)
Hình 4.1b Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng 10  năm  từ  2001 – 2010 của huyện Giao Thủy - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Hình 4.1b Diễn biến lượng mưa trung bình các tháng 10 năm từ 2001 – 2010 của huyện Giao Thủy (Trang 43)
Bảng 4.2. Một số loại ủất chớnh của huyện Giao Thủy. - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 4.2. Một số loại ủất chớnh của huyện Giao Thủy (Trang 44)
Bảng 4.3a. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp của huyện  năm 2010. - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 4.3a. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất nụng nghiệp của huyện năm 2010 (Trang 47)
Bảng 4.3b. Tỡnh  hỡnh sử dụng ủất phi nụng nghiệp của huyện năm 2010. - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 4.3b. Tỡnh hỡnh sử dụng ủất phi nụng nghiệp của huyện năm 2010 (Trang 48)
Hỡnh 4.4. Biểu ủồ cơ cấu kinh tế huyện Giao Thủy năm 2010. - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
nh 4.4. Biểu ủồ cơ cấu kinh tế huyện Giao Thủy năm 2010 (Trang 50)
Hỡnh 4.5. Biểu ủồ so sỏnh giỏi trị kinh tế năm 2009 và năm 2010. - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
nh 4.5. Biểu ủồ so sỏnh giỏi trị kinh tế năm 2009 và năm 2010 (Trang 50)
Bảng 4.5. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện năm 2010 - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 4.5. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện năm 2010 (Trang 52)
Hỡnh 4.6. Biểu ủồ cơ cấu lao ủộng huyện Giao Thủy năm 2010. - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
nh 4.6. Biểu ủồ cơ cấu lao ủộng huyện Giao Thủy năm 2010 (Trang 53)
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện qua các  năm - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 4.7. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của huyện qua các năm (Trang 55)
Bảng 4.8. Tình hình sử dụng giống lúa của huyện Giao Thủy năm 2009 - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 4.8. Tình hình sử dụng giống lúa của huyện Giao Thủy năm 2009 (Trang 57)
Bảng 4.10. Một số chỉ tiêu về chất lượng các loại gạo - Luận văn nghiên cứu hệ thống cây trồng lấy lúa làm cơ sở tại huyện giao thủy   nam định
Bảng 4.10. Một số chỉ tiêu về chất lượng các loại gạo (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w