luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị, một công trình nghiên cứu nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñều ñã ñược cảm ơn Trong luận văn tôi sử dụng các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin trích dẫn ñược sử dụng ñều ñược ghi rõ các nguồn gốc, xuất xứ
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
ðinh ðức Mạnh
Trang 3Tôi xin cảm ơn Ban lãnh ñạo cùng toàn thể các cán bộ Chi cục Bảo vệ thực vật Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và người thân ñã ñộng viên khích lệ tôi trong thời gian học tập tại trường và thực hiện ñề tài tốt nghiệp
Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
ðinh ðức Mạnh
Trang 4MỤC LỤC
2.2 Những nghiên cứu về một số loại nấm bệnh gây hại trên cây ñậu
2.3 Một số nghiên cứu bệnh thán thư gây hại trên ñậu tương 8
2.5 Một số nghiên cứu về kích kháng và chất kích kháng 15
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.2 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu 23
4.1 Thành phần nấm bệnh gây hại trên cây ñậu tương vụ ñông năm
4.2 Diễn biến phát sinh phát triển của bệnh thán thư gây hại ñậu
4.3 Thành phần nấm bệnh hại trên hạt giống ñậu tương thu thập tại các
Trang 54.3.4 Nấm Cercospora spp. 47
4.4 Ảnh hưởng của nấm bệnh ựến khả năng nảy mầm của hạt giống
4.5 Mức ựộ nhiễm nấm Colletotrichum truncatum trên các mẫu ựậu
tương thu thập tại một số huyện thuộc Hà Nội 50
4.5.1 Mức ựộ nhiễm nấm C truncatum trên một số giống ựậu tương thu
thập tại vùng Chương Mỹ, Quốc Oai, Ba Vì 51
4.5.2 Mức ựộ nhiễm nấm Colletotrichum truncatum trên một số giống
ựậu tương thu thập tại các huyện Gia Lâm, Long Biên, đông Anh 52
4.6 Vị trắ tồn tại của nấm Colletotrichum truncatum trên hạt giống 54
4.8 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ thực vật, chất kắch kháng
trong phòng trừ bệnh thán thư gây hại ựậu tương trên ựồng ruộng 59
4.8.1 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ
4.8.2 Ảnh hưởng của các chất kắch kháng ựến diễn biến của bệnh thán
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Thành phần nấm bệnh hại trên cây ựậu tương vụ ựông 2010 tại
Bảng 2: Diễn biến bệnh thán thư trên giống ựậu tương DT84 tại xã Hồng
Bảng 3: Diễn biến bệnh thán thư trên giống ựậu tương DT84 tại xã Bột
Bảng 4: Thành phần nấm bệnh hại trên hạt giống ựậu tương vụ ựông
Bảng 5: đặc ựiểm của một số loại nấm gây bệnh trên hạt giống ựậu
Bảng 6: Ảnh hưởng của nấm bệnh ựến khả năng nảy mầm của hạt giống
Bảng 7: Mức ựộ nhiễm nấm Colletotrichum truncatum trên một số giống
ựậu tương thu thập tại các huyện Chương Mỹ, Quốc Oai, Ba Vì 51
Bảng 8: Mức ựộ nhiễm nấm Colletotrichum truncatum trên một số giống ựậu
tương thu thập tại các huyện Gia Lâm, Long Biên, đông Anh 52
Bảng 9: Vị trắ tồn tại của nấm Colletotrichum truncatum trên hạt giống 54
Bảng 10: Ảnh hưởng của các loại thuốc hóa học xử lý hạt giống ựến tỷ lệ
Bảng 11: Ảnh hưởng khử trùng của cồn 700 ựến tỷ lệ nảy mầm hạt giống
ựậu tương DT84 và mức ựộ nhiễm nấm C.truncatum 57
Bảng 12: Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ựến diễn biến bệnh
thán thư trên giống DT90 tại Thụy Hương Ờ Chương Mỹ 60
Bảng 13: Ảnh hưởng của một số loại thuốc BVTV ựến diễn biến bệnh
thán thư gây hại giống DT84 tại Thụy Hương Ờ Chương Mỹ 60
Bảng 14: Ảnh hưởng của chất kắch kháng ựến diễn biến bệnh thán thư 61
Bảng 15: So sánh hiệu lực của các chất kắch kháng 63
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Triệu chứng bệnh gỉ sắt do nấm Phakopsora sojae gây ra 32
Hình 2: Triệu chứng bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum gây raError! Bookmark not defined.
Hình 3: Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấmSclerotium rolfsii
Hình 4: Triệu chứng bệnh thán thư do nấm Collectotrichum sp gây hại 35
Hình 5: Diễn biến bệnh thán thư gây hại ựậu tương tại xã Hồng Phong Ờ
Hình 6: Diễn biến bệnh thán thư gây hại ựậu tương tại xã Bột Xuyên Ờ
Hình 7: Triệu chứng bệnh thán thư trên quả ựậu tương 40
Hình 8: Triệu chứng bệnh thán thư trên cây và lá ựậu tương 40
Hình 9: Hạt ựậu tương nhiễm nấm Colletotrichum truncatum 45
Hình 10 : Hạt ựậu tương bị nhiễm nấm Colletotrichum lidemuthianum 45
Hình 11: đĩa cành và bào tử nấm của nấm Colectotrichum truncatum 46
Hình 12: Quả cành và bào tử phân sinh của nấm Macrophomina
Hình 13: Triệu chứng hạt ựậu tương nhiễm nấm Cercospora kikuchii 48
Hình 14: Triệu chứng hạt ựậu tương nhiễm nấm Cercospora sojinae 48
Hình 15: Ảnh hưởng của nấm bệnh ựến khả năng nảy mầm của hạt giống
Hình 16: Biểu ựồ so sánh tỷ lệ hạt giống nhiễm bệnh thán thư tại 2 khu
vực đông Anh, Gia Lâm, Long Biên và Chương Mỹ, Quốc Oai,
Hình 17: Vị trắ tồn tại của nấm Colletotrichum truncatum trên hạt giống 55
Hình 18: Biểu ựồ so sánh hiệu quả xử lý hạt giống của cồn 700
Hình 19: Ảnh hưởng của chất kắch kháng ựến diễn biến bệnh thán thư
Trang 81 MỞ đẦU
1.1 đặt vấn ựề
đậu tương tên khoa học Glycine max L Merrill là cây công nghiệp
ngắn ngày, có giá trị kinh tế và hàm lượng dinh dưỡng cao Hạt ựậu tương chứa 30%-56% protein, protein của ựậu tương dễ tiêu hóa hơn thịt và không
có các thành phần Colesteron Ngoài ra hạt ựậu tương chứa nhiều loại axit amin không thay thế như Lysin, Triptophan, Metionin, Cysterin,Ầ, 12%-25% lipit, và các vitamin B1, B2, C, D, E, KẦ cần thiết cho cơ thể con người và ựộng vật (Trần đình Long, 2000)
Ngoài ra cây ựậu tương còn có vai trò quan trọng trong cải tạo ựất do rễ cây có khả năng cố ựịnh nitơ trong khắ quyển thông qua hệ thống nốt sần Mặt khác thân ựậu tương còn ựược dùng làm phân xanh rất tốt Trong ựiều kiện khắ hậu nóng ẩm của nước ta, ựậu tương là cây trồng ngắn ngày, dễ ựưa vào
hệ thống luân canh tăng vụ, trồng xen và còn là cây có giá trị xuất khẩu do ựó ựem lại hiệu quả kinh tế cao
Hiện nay, ựậu tương ựược trồng ở rất nhiều nơi trên thế giới nhưng tập trung nhiều nhất ở Châu Mỹ trên 70% Hàng năm trên thế giới có khoảng 91 triệu ha trồng ựậu tương với năng suất trung bình khá cao 22 Ờ 23 tạ/ha ựã tạo
ra một sản lượng ựậu tương gấp hơn 2 lần so với 20 năm về trước Các nước trồng ựậu tương ựứng hàng ựầu trên thế giới về diện tắch gieo trồng và sản lượng phải kể ựến là Mỹ, Braxin, Achentina và Trung Quốc
Ở Việt Nam cây ựậu tương ựược trồng từ rất lâu nhưng diện tắch, năng suất và sản lượng vẫn còn thấp Mặc dù theo nhiều tài liệu nghiên cứu trên thế giới ựã chứng minh rằng ựiều kiện sinh thái tại các nước có khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm trong ựó có Việt Nam rất thuận lợi cho cây ựậu tương phát triển Do sản xuất ựậu tượng ở nước ta phục vụ vào 2 mục ựắch chắnh là: cung cấp dinh dưỡng cho người và ựộng vật, cải tạo ựất, xuất khẩu nên trong vòng hơn 20 năm từ năm 1985 Ờ 2006 diện tắch, năng suất và sản lượng ựậu tương ựã
Trang 9không ngừng tăng, ựặc biệt là trong những năm gần ựây Cụ thể năm 2000 diện tắch ựậu tương là 124.100 ha ựến năm 2005 tăng lên 206.300 ha, năng suất ựạt từ 12.000 tạ/ha năm 2000 lên 14.300 tạ/ha năm 2005 và sản lượng từ 147.300 tấn năm 2000 lên 290.600 tấn năm 2005 (31)
Diện tắch, năng suất, sản lượng ựậu tương cả nước từ năm 2000 - 2006
Năm Chỉ tiêu 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006
Diện tắch (1000 ha) 124,1 140,3 158,6 165,6 182,5 203,6 185,8 Năng suất (tạ/ha) 12,0 12,4 13,0 13,3 13,3 14,3 13,9 Sản lượng (1000 tấn) 149,3 173,7 205,6 219,6 242,1 290,6 186,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2006)
Cũng như ựa số các loại cây trồng có giá trị dinh dưỡng cao khác, cây ựậu tương cũng bị nhiều loài sâu, bệnh gây hại ựến năng suất và chất lượng ựậu tương Theo kết quả thống kê của nhiều nước trồng ựậu tương trên thế giới, thiệt hại do sâu bệnh gây ra có thể lên tới 50% Ờ 98% năng suất nếu không phòng trừ kịp thời Trong ựó có rất nhiều các loại bệnh gây hại nặng, chúng có thể truyền qua cả hạt giống và lan truyền từ vụ này sang vụ khác
Bệnh thán thư gây hại ựậu tương là một trong những bệnh hại phổ biến
và gây hại nặng ựến năng suất, phẩm chất cây ựậu tương Bên cạnh ựó bệnh còn có thể gây hại, tồn tại trong hạt ựậu tương ựể lan truyển từ vụ này sang vụ khác và lây lan trên ựồng ruộng
đánh giá tình hình bệnh nấm gây hại ựậu tương nói chung và bệnh thán thư hại ựậu tương nói riêng là ựiều hết sức cần thiết Cho ựến nay ựã có nhiều các nghiên cứu bệnh hại trên ựậu tương nhưng những nghiên cứu về bệnh thán thư hại ựậu tương chưa có nhiều Vì vậy ựể góp phần nghiên cứu bệnh hại ựậu tương và ựi sâu vào bệnh thán thư ựậu tương, qua ựó ựề xuất biện pháp phòng trừ có hiệu quả trong sản xuất, ựược sự ựồng ý của Bộ môn bệnh
Trang 10cây, dưới sự hướng dẫn của Phó giáo sư, tiến sỹ Ngô Bích Hảo chúng tôi tiến
hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu bệnh thán thư hại ñậu tương và biện
pháp phòng trừ vụ ñông 2010 tại Hà Nội ”
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
* Mục ñích
Nghiên cứu bệnh thán thư hại ñậu tương vụ ñông năm 2010 và khảo sát
một số biện pháp phòng trừ bệnh tại các huyện thuộc Hà Nội
* Yêu cầu
Xác ñịnh thành phần các loài nấm bệnh gây hại trên ñậu tương
ðiều tra ñánh giá mức ñộ gây hại của bệnh thán thư ñậu tương trên các giống ñậu tương trồng phổ biến tại Hà Nội
Tìm hiểu diễn biến của bệnh thán thư ñậu tương trên ñồng ruộng
Giám ñịnh nấm gây bệnh bệnh thán thư ñậu tương (ñặc ñiểm hình thái
bào tử, sợi nấm, sự phát triển trên môi trường nhân tạo )
Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của nấm gây bệnh thán thư ñậu
tương (khả năng nhiễm bệnh, lan truyền, phổ kí chủ, nguồn bệnh…)
Khảo sát biện pháp phòng trừ bệnh bằng một số chất kích kháng và
thuốc hóa học
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan tài liệu nước ngoài
Theo nhiều nghiên cứu cho thấy cây ñậu tương có hơn 100 loại bệnh gây hại ở tất cả các vùng trồng ñậu tương trên thế giới làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến năng suất và phẩm chất cây ñậu tương Theo Lesster W Burgess và các cộng sự [14], cho rằng “Nấm là một trong những nguyên nhân gây ra nhiều loại bệnh hại trên nhiều loại cây trồng Có khoảng 100 nghìn loài nấm
ñã ñược miêu tả trong ñó có trên 8 nghìn loài là nguồn gây bệnh hại cây trồng
vì thế vẫn còn rất nhiều loài chưa ñược quan tâm và nghiên cứu Nguồn nấm
có thể tồn tại trên các tàn dư cây trồng, trong ñất, trông không khí, trong nước, trên quả, trên hạt hay trong các dụng cụ sử dụng trong quá trình canh tác” Nguồn nấm bệnh gây hại ñậu tương bao gồm những loài nấm hoại sinh, bán hoại sinh và ký sinh chuyên tính
Cây họ ñậu nói chung và cây ñậu tương nói riêng thường bị gây hại bởi rất nhiều các nguyên nhân khác nhau, trong ñó có bệnh nấm gây hại trên hạt giống Theo thống kê người ta ñã tìm thấy 22 loại nấm không truyền qua hạt giống và 8 loại nấm truyền qua hạt giống hại ñậu tương (Denis C MC, 1991),
trong ñó có bệnh thán thư do nấm Collectotrichum truncatum gây ra Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng nấm Collectotrichum truncatum là loài gây hại quan
trọng nhất vì khả năng gây hại lớn và xuất hiện thường xuyên hơn trên ñậu tương [33]
Trong suốt những năm 1995 – 1997 ở Brazil người ta ñã ñiều tra nghiên cứu về bệnh nấm hại ñậu tương Qua phân tích trên 985 mẫu bằng
phương pháp giấy thấm cho thấy trên hạt ñậu tương nấm Fusarium semitectum là phổ biến nhất sau ñó ñến nấm Phomopsis sp., Collectotrichum truncatum và Cercospora kikuchii trên các mẫu kiểm tra Các nấm này tồn tại
Trang 12trên bề mặt của hạt giống, trong phôi hoặc nội nhũ, từ ñó truyền sang cây con hoặc có thể tồn tại trên hạt nhưng không truyền sang cây con
2.2 Những nghiên cứu về một số loại nấm bệnh gây hại trên cây ñậu tương
Trên cây ñậu tương có nhiều bệnh gây hại, theo Denis McGee có 41 loại nấm, 10 loại vi khuẩn, 37 loại virus gây hại trong ñó có 8 loại nấm, 6 loại vi khuẩn, 12 loại virus có khả năng truyền bệnh qua hạt giống Trong những năm
1979 ñến 1982 nhóm nghiên cứu ñậu ñỗ ở Bắc Ấn ðộ và Pakistan ñã công bố về
những tổn thất lớn do nấm Ascochyta và Alternaria khi gặp nhiệt ñộ và ẩm ñộ
thích hợp Theo Mathur, sự xuất hiện bất ngờ của nhiều bệnh mới trên ñồng ruộng chắc chắn chịu ảnh hưởng của sự nhiễm bệnh trên hạt giống
Bệnh ñốm lá (Cercospora kikuchii)
Bệnh xuất hiện và gây hại tất cả các giai ñoạn phát triển của cây ñậu
tương, bệnh do nấm Cercospora kikuchii gây ra, bệnh tồn tại trên hạt ñậu
tương gây hại hạt và có khả năng truyền qua hạt giống, khi hạt bị nhiễm bệnh nặng làm giảm tỷ lệ nảy mầm, cây con phát triển kém Bệnh phân bố ở khắp mọi nơi trên thế giới ñặc biệt là Mỹ, Ấn ðộ, Châu Phi Bệnh xuất hiện gây hại ở tất cả các giai ñoạn phát triển của cây, gây ra vết ñốm lá, cháy lá Trên thân vết bệnh có màu tím ñỏ, trên quả là các vết ñốm mầu tím ñen và trên hạt
có các vết ñốm mầu nâu Nấm có thể phát triển bên trong hạt và khi nảy mầm
sẽ gây hại lá mầm Tuy nhiên có những hạt bị nhiễm nặng nhưng không biểu hiện triệu chứng và có thể gây thiệt hại làm giảm 15% - 30% năng suất Cành bào tử phân sinh mầu xám ñậm, thưa, dài, thường tập trung thành từng nhóm phát triển từ các vết ñốm mầu nâu trên bề mặt hạt, ñặc biệt là vùng rốn hạt Hạt bị nhiễm bệnh ít gây ảnh hưởng ñến sản lượng hoặc những ñặc tính nông học khác Tuy nhiên, sự biến mầu của vỏ hạt sẽ ảnh hưởng ñến mẫu mã hạt giống, ñặc biệt trong xuất khẩu và chế biến.[40],[35]
Trang 13Bệnh héo vàng (Fusarium oxysporum)
Bệnh héo vàng do nấm Fusarium oxysporum gây hại, ñây là bệnh gây
hại hệ thống mạch dẫn Bệnh này phát triển mạnh ở phía Tây của nước Mỹ (Theo Crop Sicence Society American, 2001) Triệu chứng bệnh héo rũ thể hiện nặng ở nhiệt ñộ 270C Theo Chanet và cộng sự, 2004 quan sát thấy cây
ñậu thiếu nitơ thì ít bị nấm bệnh gây hại hơn Nấm Fusarium oxysporum có
thể lan truyền qua hạt giống, là nguồn bệnh chính ñể lây nhiễm (Kenrick, 1931) Khi hạt giống ñậu tương lấy từ cây bị héo, bảo quản trong tủ lạnh 4 năm và sau ñó gieo vào cát thì một số cây vẫn có biểu hiện triệu chứng héo ðiều này cho thấy nấm có khả năng tồn tại và truyền qua hạt giống trong thời gian dài Một số nhà nghiên cứu cho rằng vỏ hạt ñược lấy từ những cây ñậu
tương bị bệnh héo vàng có mang nấm Fusarium oxysporum Vỏ hạt ñược
chọn từ những cây bị bệnh có thể thấy nấm màu trắng hồng phát triển Năm
1954, ở Ấn ðộ nấm này ñã làm thiệt hại 26,8 – 64,5% năng suất cây ñậu tương và 74,6% năm 1955 (Sinha & Singh, 1955) phạm vi ảnh hưởng của bệnh ñã ñược ghi nhận là 30%, nó cũng là nguyên nhân gây mất năng suất
Bệnh hại hạt và cây con (Aspergillus spp Van Tiegh)
Nấm Aspergillus niger là loài nấm quan trọng, gây hại trung bình
khoảng 1%, có khi lên tới 50% Bệnh biểu hiện triệu chứng ở giai ñoạn cây con, gây chết héo cây con Nấm tồn tại trong ñất, trên hạt giống có truyền qua hạt giống với tỷ lệ hạt nhiễm bệnh lên tới 90% và tỷ lệ bệnh truyền từ hạt giống sang cây con rất cao Bào tử phân sinh hình cầu, màu nâu tối, hơi sần sùi, tập trung thành cụm trên cành bào tử phân sinh Cành bào tử phân sinh mọc ñơn hoặc tập trung thành từng nhóm nhỏ bao phủ từng phần hoặc toàn
bộ hạt Cành bào tử phân sinh không màu, mang các cụm bào tử phân sinh hình tròn, màu nâu hoặc ñen (Barnet H L, Barry B Hunter, 1998) (35)
Nấm Aspergillus flavus là loại nấm hoại sinh phổ biến tồn tại trong ñất,
không khí, tàn dư cây trồng Năm 1970, người ta phát hiện thấy nấm
Trang 14Aspergillus flavus trên hạt và quả, nấm tồn trên hạt giống với mức ñộ gây hại
ñáng kể và tỷ lệ nhiễm cao Nấm sản sinh ra ñộc tố Alflatoxin có thể gây ra ung thư cho người và ñộng vật khi ăn phải Triệu chứng bệnh biểu hiện ñầu tiên ở cây con là các vết ñốm trên lá mầm ñược bao phủ bởi lớp cành bào tử phân sinh có màu xanh vàng, làm cho rễ phụ không phát triển ñược, cây thấp
bé, lá nhỏ, gân sáng Sợi nấm không màu, ña bào, thường phát triển giữa hai
lá mầm, cành bào tử phân sinh dài từ 300 - 700µm, không màu, phần ñỉnh cành bào tử phân sinh phình to, tròn ở phía trên, mọc ñơn hoặc tập trung thành từng nhóm, bao phủ từng phần hoặc toàn bộ hạt mang cụm bào tử hình cầu, có thể quan sát thấy rõ chúng khi mọc thưa
Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani Kuhn)
Nhiều tác giả cho rằng nấm Rhizoctonia solani thuộc nhóm nấm ñất có
khả năng tồn tại lâu ở trong ñất trong ñiều kiện không có ký chủ Tác giả TadaoUi ghi nhận nấm gây bệnh khô vằn trên lúa từ năm 1990 ở vùng Shikoku của Nhật Bản Hiện nay nấm này ñược xác ñịnh là nấm gây bệnh quan trọng trên lúa Ngoài ra, nấm còn gây bệnh chết héo trên cây củ cải
ñường và bệnh xuất hiện từ năm 1992 ở Hàn Quốc Nấm Rhizoctonia solani
còn gây bệnh thối rễ, thân, chết héo cây con và cháy lá ñậu tương Chúng gây hại hầu hết các vùng trồng ñậu tương trên thế giới, bệnh lan truyền làm giảm
tỷ lệ cây con trước và sau thời kỳ nảy mầm lên tới 50% và làm giảm năng
suất tới 40% Kết quả này ñã ñược báo cáo ở Brazil và Mỹ Nấm Rhizoctonia solani gây cháy lá ñậu tương ñược báo cáo ñầu tiên vào năm 1918 ở
Philippines và năm 1919 ở Trung Quốc (Boosalis, M.G 19950, Machado, C.C 1973) Theo kết quả ñiều tra ở Nhật Bản (Matsuyama va Takahashi, 1978)
cho thấy có hơn 200 nguồn nấm Rhizoctonia solani từ 59 loại cây trồng khác
nhau và ở các vùng khác nhau Nấm gây hại hầu hết các cây con trên cây ăn quả, cây rau, cây cảnh, chúng tấn công cả vườn ươm, trong nhà kính và trên ñồng ruộng, gây hại cả trên lạc, ñậu tương trên toàn thế giới nhất là ở những
Trang 15nơi có ñiều kiện phù hợp cho cây phát triển Nấm tấn công hàng trăm loại cây trồng khác nhau và có phạm vi triệu chứng rộng phụ thuộc vào thời gian xâm
nhiễm Theo Michel Greifenkamp, 2003, nấm Rhizoctonia solani ñược phân
bố rộng rãi khắp nơi trên thế giới và chúng có mặt ở những nơi có ñiều kiện phù hợp cho cây phát triển Nấm tấn công hàng trăm loại cây trồng khác nhau ngoài cây ñậu tương còn có củ cải ñường, cải bắp, và rốt, dưa chuột
2.3 Một số nghiên cứu bệnh thán thư gây hại trên ñậu tương
* Bệnh thán thư (Collectotrichum truncatum Andrus & Moore)
Bệnh thán thư do loài nấm Collectotrichum truncatum là loài gây hại quan trọng nhất cùng xuất hiện với loài nấm Collectotrichum gloeoseporioides, bệnh thường lan rộng ở các cùng trồng chuyên ñậu tương
nhưng chỉ gây hại nhỏ, còn những vùng ấm và ẩm ñộ cao thì tổn thất rất lớn Tại Alabama năng suất giảm 19,4% trên 3 vụ so với vùng ñã dùng thuốc trừ nấm [40] Ở Nigeria năm 1975 năng suất giảm 30%, theo kết quả ñiều tra ở 2
bang của Brazil cho thấy nấm Collectotrichum gây bệnh thán thư ñã xuất hiện
trên 57% diện tích trồng ñậu tương [52], [47] Khi bệnh thán thư xuất hiện và
gây hại làm giảm năng suất ñậu tương vì nấm Collectotrichum truncatum có
khả năng tồn tại gây hại trên tất cả các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển của cây như giai ñoạn nảy mầm, cây con, các bộ phận lá, quả và vỏ quả Loài nấm này có thể lan truyền qua hạt giống nhiễm bệnh [44] sau ñó lan theo chiều dọc và phát triển ở vỏ quả Nhiều thí nghiệm ñều chứng tỏ nấm
Collectotrichum truncatum gây bệnh thán thư có khả năng lây từ cây mẹ sang
cây con
* Triệu chứng
Theo Denisc MC (1991) [40], nấm Collectotrichum truncatum gây
bệnh thán thư gây hại ở tất cả các giai ñoạn của cây trồng, gây thối hạt, chết cây con khi mới nảy mần Trên lá mầm nhiễm bệnh thường có vết lõm xuống, nấm có mầu nâu tối, vết bệnh lan dần lên trên trụ lá mầm hoặc hướng xuống
Trang 16dưới rễ Hạt bị bệnh khô quắt, ban ñầu bị mốc sau chuyển mầu nâu có các vùng xám nhỏ bất thường với các ñốm màu ñen Ở cây bị bệnh, nấm sinh sản trên thân có lúc không biểu hiện triệu chứng Các giai ñoạn tiếp theo và cuối giai ñoạn sinh sản của cây, các mô tế bào bị bệnh bao phủ bởi các ñĩa cành màu ñen, bào từ mọc ra các lông gai nhỏ màu ñen có thể quan sát bằng mắt thường Các giai ñoạn sớm của cây bị nhiễm bệnh trên vỏ và cuống thì cây ñậu tương không ñậu hạt,; nếu ñậu, hạt không phát triển hoặc số lượng ít Các triệu chứng trên gân lá phát triển sau một giai ñoạn dài ẩm ướt sẽ bị thối gân
lá, xoăn và loét cuống, các vết loét xuất hiện ở lá non, cây bị bệnh lùn hơn cây khỏe và hóa già sớm hơn vì ảnh hưởng kết hợp với các tổn thương trên thân và cuống
Tại các vùng nhiệt ñới ñã phát hiện thấy hạt nhiễm bệnh làm giảm ñáng
kể tỷ lệ nảy mầm Qua các thí nghiệm cho thấy khi cấy nấm C truncatum và
trồng trong nhà kính hạt bị chết trước khi nảy mầm hoặc có thể nảy mầm nhưng phôi và lá mầm bị nhiễm bệnh, sau 3 – 4 ngày mô bị phá hủy nhanh chóng gây bệnh thối hạt, hạt phát triển không bình thường, sau ñó hình thành sợi nấm tồn tại bên trong hạt
Bệnh thán thư chủ yếu do nấm C.truncatum tồn tại trên hạt giống và
truyền sang cây con, khả năng xuất hiện của chúng ngoài ñồng ruộng còn phụ thuộc vào ñiều kiện môi trường Theo Sigh và cộng sự, 2001, khi nghiên cứu ảnh hưởng của ñiều kiện môi trường ñến sự phát triển của bệnh thán thư ñậu tương trên ñồng ruộng ở Ấn ðộ cho thấy triệu chứng xuất hiện nhiều nhất ở tuần thứ 2 và thứ 3 tháng 9 và tuần ñầu tiên vào tháng 10 khi ñó nhiệt ñộ trung bình, ẩm ñộ và lượng mưa tương ứng 28,40C và 76% với lượng mưa 92,5mm Bệnh xuất hiện thấp khi nhiệt ñộ cao, ẩm ñộ và lượng mưa tương
ñối thấp Tỷ lệ nhiễm nấm C truncatum cao khi mật ñộ trồng dày Tại Ấn
ðộ, triệu chứng lá nhiễm bệnh trên ñậu tương trồng sớm thấy xuất hiện nhiều hơn trên ñậu tương trồng muộn Sử dụng hạt giống thu hoạch từ ñậu tương
Trang 17trồng sớm làm sức nảy mầm của giống giảm, tỷ lệ cây nhiễm bệnh tăng Việc xuất hiện cỏ dại không ảnh hưởng hay làm tăng tỷ lệ nhiễm bệnh, ngoài ra bệnh còn phụ thuộc vào thời gian gieo trồng và khoảng cách luống Trong ñiều kiện nhà kính, bón Canxi cho ñất làm giảm sự phát triển của bệnh trên hạt Qua nhiều tài liệu nước ngoài ñều cho thấy các yếu tố thời vụ, khí hậu phân bón ñều có ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng và phát triển của bệnh, nhưng nguyên nhân chủ yếu vẫn là nguồn nấm bệnh tồn tại trên hạt giống Mức ñộ nhiễm nấm bệnh trên hạt giống ñậu tương là 81% ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới [54]
Ở Florida (Mỹ), mầm bệnh ñược phát hiện ở trên 30% trong số 73 mẫu hạt giống với tỷ lệ nhiễm là 5 – 20% Các vùng ôn ñới như Bắc Mỹ hiếm khi bệnh mặc dù nhiễm nhiều trên vỏ hạt (Athow,1987) Hạt nhiễm bệnh ảnh hưởng ñến chất lượng và phầm chất hạt, hạt bị khô quắt và màu xám mốc sau ñó chuyển thành màu nâu, có thể không biểu hiện bệnh, khi hạt bị nhiễm nặng sẽ làm giảm sức nảy mầm nghiêm trọng (Scheneier và cs, 1974)
* ðặc ñiểm sinh học và quy luật phát sinh phát triển của nấm
Collectotrichum truncatum
ðĩa cành của nấm có thể mọc ñơn lẻ hoặc mọc tập trung thành ñám có dạng hình bán cầu hoặc nón cụt, các lông gai trên ñĩa cành có mầu nâu hoặc nâu ñen thường thưa và dài, mọc nhô lên trên ñám bào tử phân sinh Bào tử phân sinh không mầu, ñơn bào, có dạng hình ô van, thon dài, nhọn và uốn cong, trong suốt có kích thước 17 – 31 x 3 – 4µm, lông cứng trên ñĩa cành có kích thước 60 – 300 x 3 – 8 µm ñan xen dày ñặc, màu ñen và có dạng hình lá lúa Bào từ lan truyền qua gió, mưa, nước tưới xâm nhập trực tiếp vào cây hoặc qua vết thương cơ giới Bào tử phân sinh nảy mầm trong giọt nước có thể hình thành 2 – 4 ống mầm Bào tử nảy mầm và hình thành giác bám trong vòng 6 giờ Nấm phát triển trong nội bào hoặc trên cây ký chủ sau khi xâm nhập vào tế bào cây Chu kỳ phát triển của nấm mất 60 – 65 giờ ñể biểu hiện triệu chứng và biểu hiện nhiễm chậm phát
Trang 18Một số kết quả nghiên cứu trong phòng tại Ấn ðộ cho thấy nhiệt ñộ tối thích cho việc nảy mầm của bào tử và kéo dài ống mầm là 200C, nhiễm trên
vỏ ñậu là 250C Thời gian chiếu sáng tối thích cho việc nảy mầm là 3h sáng
và 9h tối, nhiễm bệnh cho vỏ hạt là 12h sáng và 12h tối, sự nhiễm và phát triển bào tử ở hạt ñậu tương ñòi hỏi thời gian chiếu sáng dài hơn và ẩm ñộ ñạt
100% Khi phân lập và nuôi cấy nấm C truncatum trên các giống khác nhau thì khả năng gây bệnh khác nhau Nấm C truncatum có phạm vi ký chủ rộng
trên nhiều loại cây trồng trong ñó có cây ñậu tương
* Một số biện pháp phòng trừ bệnh do nấm C truncatum gây ra
Biện pháp canh tác và vệ sinh ñồng ruộng là một trong những biện pháp quan trọng trong phòng trừ bệnh thán thư hại ñậu tương Sử dụng hạt ñậu tương trồng sớm khiến tỷ lệ nảy mầm giảm và tăng tỷ lệ cây bị nhiễm bệnh và tỷ lệ hạt nhiễm bệnh thấp ở vùng có lượng mưa thấp và tỷ lệ cao ở những nơi trồng dày Ngoài ra việc bón phân cũng ảnh hưởng ñến sự tăng
giảm tỷ lệ nhiễm nấm C truncatum Trong ñiều kiện nhà kính, bón canxi vào
ñất làm giảm phát triển của bệnh ở hạt cho lây nhiễm với các tác nhân gây bệnh Tỷ lệ bệnh thán thư trung bình ở bang Texas trong 3 năm giảm khi tăng mức phân bón loại kali và sử dụng thuốc trừ cỏ kéo dài theo sự hình thành
bào tử nấm C truncatum sau ñó sự nhiễm bệnh không thể hiện triệu chứng [52] Tàn dư cây ñậu tương là nơi trú ngụ của nấm gây bệnh Colectotrichum
sp Nông dân trồng ñậu tương nhiều vụ liên tiếp sẽ bị bệnh nhiều hơn và năng
suất thấp hơn, chính vì vậy biện pháp thu dọn sạch tàn dư trên ñồng ruộng rất quan trọng trong công tác phòng trừ bệnh thán thư trên cây ñậu tương
Phòng trừ bệnh thán thư bằng biện pháp hóa học trên ñồng ruộng hoặc
có thể xử lý hạt giống trước khi gieo trồng là biện pháp hay ñược nông dân sử dụng và ñem lại hiệu quả cao Ở Ấn ðộ người ta dùng một số loại thuốc hóa học ñể xử lý hạt giống như: Thiram, Difolatan, Captan Tùy thuộc vào mỗi nước mà có biện pháp sử dụng thuốc khác nhau Ở Miền Nam nước Mỹ, phun
Trang 19thuốc diệt nấm Benomyl, Fentin hydroxyl và Thiabendazim cho hiệu quả phòng trừ bệnh thán thư trên ñậu tương là tốt nhất (Backhan và cs, 1979, 1982; Miler và Roy, 1982) [34] Thuốc Carbenzim có hiệu quả nhất trong
phòng trừ C truncatum, sau ñó là thuốc Mancozeb (Khare va Chacko, 1983;
Sigh va cs, 1999) [44] Phòng trừ bệnh thán thư ñậu tương theo công thức Chothalin, Benomyl và Thiophanate – methyl phun vào giai ñoạn hình thành
vỏ sớm, 1 ñến 2 lần trong thời gian 14 – 21 ngày ñược áp dụng ở Mỹ có hiệu quả cao nhất
Ngoài ra sử dụng nấm ñối kháng xử lý hạt ñậu tương nhiễm C truncatum làm giảm diện tích tổn thương trên lá mầm trên ruộng Khi dùng Penicilium sp và Trichoderma sp tỉ lệ nhiễm bệnh cũng giảm Nhiều thí nghiệm ñã cho thấy Trichoderma viride phun cho ñất và phun lên lá làm giảm
bệnh ñốm nâu trên hạt ñậu bò trên ruộng, xử lý hạt bằng bào tử khô của vi sinh vật ñối kháng không làm giảm tỷ lệ xuất hiện bệnh
2.4 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam việc kiểm soát các loại hạt giống ñược nhập khẩu từ các nước ñã ñược thực hiện rất chặt chẽ và có quy trình cụ thể Vào tháng 6 năm
2004, Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng 5 ñã phối hợp với Trung tâm phân tích giám ñịnh, Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu cùng với phòng chức năng của Cục Bảo vệ thực vật ñã phát hiện ra bệnh cây hương lúa
(Epheslis oryzae) Trong những năm gần ñây với sự tài trợ của UNDP và sự
ñầu tư của Chính phủ và sự giúp ñỡ của Viện nghiên cứu hạt giống ðan Mạch, một số cơ quan nghiên cứu trong nước như: Viện Bảo vệ thực vật, Trường ðại học nông nghiệp, Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương, Trung tâm ñậu ñỗ của Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ñã triển khai ñiều tra giám ñịnh thành phần và bước ñầu nghiên cứu bệnh nấm và
vi khuẩn truyền qua hạt giống của một số cây lương thực, thực phẩm, kết quả ñã
Trang 20phân lập ñược một số loài nấm, vi khuẩn, virus trên một số mẫu giống lúa, ngô, ñậu tương, khoai tây, rau
Theo báo cáo tổng kết năm 2003 của Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu I, khi nghiên cứu 35 giống lúa cả 3 miền ñã giám ñịnh ñược 12 loài nấm ký sinh trên các mẫu hạt giống lúa thuần và lúa lai nhập nội năm
2003, 8 loài nâm ký sinh trên hạt giống lúa lai Trung Quốc
Trên các mẫu ñậu tương ñã thu thập ñược tại các tỉnh phía nam ñã phát
hiện tỷ lệ nhiễm nấm là 34,5% ñiển hình là các loài: Phoma sojae (13%) gây bệnh thối thân và thối quả, Fusarium semitectum gây bệnh thối rễ (15,5%)
Theo kết quả ñiều tra thành phần nấm bệnh hại trên hạt giống ñậu tương của Phan Thị Thanh Huyền (2003) [13] thu thập tại các huyện vùng Hà Nội, Hà Tây cũ, Bắc Ninh, Thái Bình, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh ñã xác ñịnh ñược 15 loài nấm bệnh gây hại như: ñốm, thối, mốc, gỉ sắt, sương mai, phấn trắng, thán thư
Theo kết quả ñiều tra và giám ñịnh ở Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng
5 và Trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu năm 2003 tại các vùng phía Bắc và trên một số mẫu ñậu tương nhập khẩu cho thấy sự xuất hiện của
các loài nấm: Aspergillus sp.; Alternaria sp.; Fusarium sp.; Collectotrichum sp.; Cercospora sp và một số loài khác xuất hiện ít hơn
Ở nước ta thực hiện chương trình hợp tác với DANIDA về chọn tạo giống và bệnh hại hạt giống giai ñoạn 2001 -2005 ñã ñưa ra danh mục nguồn bệnh tồn tại trên hạt giống và tỷ lệ bệnh truyền qua hạt trên một số loại cây trồng chính Chương trình sức khỏe hạt giống và tỷ lệ bệnh truyền qua hạt giống dù mới mẻ song trong 2001 ñã triển khai ñược ở nhiều tỉnh trên cả nước
Theo hai tác giả Vũ Triệu Mân và Lê Lương Tề (1998) (17) bệnh nấm
gây hại ñậu tương như: Bệnh lở cổ rễ do nấm Rhizoctonia solani, bệnh gỉ sắt
do nấm Phakopsora sojae, bệnh thán thư do nấm Collectotrichum
Trang 21lindemuthium, bệnh sương mai do nấm Peronospora manshurica… và các tác
giả này cũng ñã nêu ra một số biện pháp phòng trừ bệnh trên ñậu tương
ðỗ Tấn Dũng 2002 (9) ñã mô tả khá tỉ mỉ triệu chứng sinh thái bệnh
và biện pháp phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng gây hại trên ñậu tương
do nấm Scletotium rolfsii gây ra Theo tác giả thì ñây là nấm ña thực, phân
bố rộng, phân bố trên 500 loại cây trồng thuộc khoảng 100 họ thực vật khác nhau
Năm 1998 – 1999 TS Ngô Bích Hảo ñã kết hợp với Trung tâm khảo kiểm nghiệm giống cây trồng trung ương và Viện nghiên cứu hạt giống ðan Mạch nghiên cứu giám ñịnh bệnh nấm hại hạt trên các giống lúa, ngô, ñậu ñỗ
Kết quả khảo nghiệm ñã tìm ñược 28 loài nấm gồm: Aspergillus, Cercospora, Collectotrichum, Fusarium, Macrophomina phaseomina… Tuy nhiên nghiên
cứu trên ñậu ñỗ mới chỉ là bước ñầu chủ yếu là ñể giám ñịnh sự có mặt của các tác nhân gây bệnh và truyền qua hạt giống (Vũ Thị Thanh Huyền, 2003)
Theo Nguyễn Quang Thọ (1963) có nhiều cách ñể lan truyền sâu bệnh,
cỏ dại Trong ñó việc bám vào các nông sản, hạt giống ñể lan truyền từ nơi này sang nơi khác là quan trọng vì cách này lan xa và nhanh Chỉ cần thời gian ngắn vẫn có thể phát sinh gây hại trên diện tích lớn Trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp việc trao ñổi hạt giống, cây con giữa các khu vực trong ñiều kiện gieo trồng, buôn bán ngày càng phát triền thì việc kiểm tra chặt chẽ các nông sản phẩm có khả năng mang theo các loại sâu bệnh, cỏ dại trước vận chuyển, gieo trồng là cần thiết
Sự có mặt của các nấm Aspergillus, Collectotrichum, Fusarium sp…
trên hạt giống làm giảm sản lượng, thối hạt khi gieo Theo kết quả giám ñịnh bệnh hại hạt giống nhập nội tại trung tâm Kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu I
năm 1999 thì tần suất xuất hiện các loài nấm Aspergillus sp., Penicillium sp
trên các mẫu giống ñã kiểm tra 100%, kế tiếp là các loài nấm hoại sinh
Clasdosporium sp, các nấm gây ñốm lá: Alternaria sp, Corynespora sp,
Trang 22Stemphylium sp… Các nấm gây bệnh có ý nghĩa kinh tế trên ñồng ruộng như Fusarium sp, Collectotrichum sp… xuất hiện ít hơn
2.5 Một số nghiên cứu về kích kháng và chất kích kháng
* Kích kháng
Kích kháng là sự kích thích tính kháng bệnh ở thực vật ðây là một trong những biện pháp phòng trừ bệnh cây theo cơ chế tác ñộng vào hệ thống phòng thủ của cây ñể cây tự thể hiện tính kháng Khả năng kích kháng của cây có thể biểu hiện về mặt cấu trúc hay sinh hóa, có thể tác ñộng tại chỗ hay lưu dẫn ñến các bộ phận khác của cây Căn cứ vào hiệu quả kích kháng, chia
ra hai loại kích kháng là kích kháng tại chỗ (localized induced resistance) và kích kháng lưu dẫn (systemic acquired resistance)
* Chất kích kháng
Chất kích kháng là một loài vi sinh vật không gây bệnh, không mang tính ñộc ñối với cây trồng hoặc có thể là một loại hóa chất không ñộc và không có tác ñộng trực tiếp tiêu diệt mầm bệnh như những hóa chất ñược dùng trong nông dược
Vi khuẩn và nấm là hai tác nhân sinh vật thường ñược dùng trong nghiên cứu sự kích kháng chống lại bệnh hại cây trồng ðể ñược coi là tác nhân kích kháng, các vi sinh vật này phải không có tác ñộng ñối kháng với mầm bệnh
ðối với tác nhân hóa học, các hóa chất ñược sử dụng làm chất kích kháng không phải là thuốc bảo vệ thực vật và các hóa chất này không có tác ñộng trực tiếp ñến mầm bệnh, mà chỉ có tác ñộng kích thích cây kháng với bệnh và ñược sử dụng với nồng ñộ rất thấp
Phương pháp giúp cho cây trồng có khả năng kháng ñược bệnh ở một mức ñộ nào ñó khi ñược xử lý chất kích kháng
Trang 23Salicylic acid ñược nhận biết như là thể tạo cảm ứng tích tụ protein PR
và tính kháng SAR khi phun lên cây trồng
Trong ñó, hoạt chất có triển vọng xa nhất là 2, 6 dichloroisonicotinic acid (CGA 41396) và (CGA 41397), cả hai ñược tham khảo như là INA Những hợp chất này ñược phát hiện như là chất có khả năng tạo cảm ứng tính kháng lưu dẫn trên cây trồng (Jensen et al, 1998), tạo ra sự bảo vệ tốt chống lại những mầm nấm và vi khuẩn của cây trồng trong ñiều kiện nhà kính và ngoài ñồng ruộng
Phản ứng thực vật với INA và thể ñồng dạng INA gồm có việc tạo cảm ứng của beta-1, 3-glucanases, chitinases, 6-phosphogluconate-dehydrogenase, những thể chuyển hóa phát sinh từ phenylpropanoid khác nhau, sự chuyển hóa lipid tăng tốc, và tổng hợp một hoặc nhiều peroxidase (Seguchi et al 1992; Scaub et al, 1992), dẫn ñến tính kháng cao chống lại bệnh thực vật trong 2 ngày áp dụng Những công trình nghiên cứu về mô cho biết là cây có
xử lý INA phản ứng lại lây lan bởi hoại sinh tế bào ñơn ở ñiểm xâm nhập ñã thử Vài nấm sợi cố gắng xâm nhập bị bao quanh bởi một nhóm tế bào hoại sinh và phát của nấm ngừng lại (Theo Madamanchi và Kuc 1991)
Trang 24Cho ñến nay trên Thế giới ñã có nhiều công trình nghiên cứu và ứng dụng các hóa chất có nguồn gốc tự nhiên hoặc ñược tổng hợp trong kích thích tính kháng bệnh của cây trồng chống lại sự xâm nhiễm của nấm bệnh hặc vi khuẩn
Theo Yamada & ctv (1990), sử dụng Methanol trích từ hạt lúa mì và
lúa mạch ñể chống lại nấm Pyricolaria oryzae rất mạnh
Schneider anhd Urich (1994), phun Silincon dạng bột mịn (SiO2) cho thấy kích kháng SAR do gia tăng hoạt ñọng của phân hóa tố ñối với Chitin
Salicylic acid (SA) trong cây lúa và cây thuốc lá cũng ñược tổng hợp từ Cinnamic acid qua Benzoic acid Khi tiêm chủng vi khuẩn không gây bệnh Pseudomonas synnae D20 hoặc chủng nấm gây bệnh Magnaporthe grisea trong cây thì cho thấy có tương quan ñến tính kháng bệnh (Silverman & ctv, 1995)
SA cũng có tính kháng bệnh trên dưa chuột chống lại bệnh
Colletotrichum & trên lúa mạch chống lại bệnh phấn trắng (Erysiphe graminis f, sp, hordei) theo Manandhar (1998) Cũng theo tác giả này thì
K2HPO4 gây ra tính kháng bệnh trên cây ngô, cây nho và cây dưa leo
Theo Kunoh và ctv (1989) ñược Nguyễn Phú Dũng (2005) trích dẫn
cho rằng chủng nấm Erysiphe pisi vào lúa mạch trước nấm Erysiphe graminis
với khoảng thời gian 30 phút, 1 giờ, 2 giờ sẽ làm giảm ñộ ñộc của nấm
Erysiphe graminis lần lượt là 35%, 22% và 5, 8% [7]
Theo Agrios (1997) [32] cho rằng có thể xử lý bàng protein hoặc
glycoprotein trích từ vi khuẩn Pseudomonas solanacearum, lipid trích từ nấm Phytopthora infestans hoặc polysaccharide từ nấm ñể kích kháng
Ở Việt Nam, từ năm 1998 ñến nay cũng có khá nhiều các công trình nghiên cứu và ứng dụng chất kích kháng trên ñồng ruộng, nhưng chủ yếu các nghiên cứu này tập trung trên lúa và nhiều ở khu vực ðồng bằng sông Cửu Long như:
Trang 25- Sử dụng hóa chất kắch thắch tắnh kháng bệnh ựạo ôn trên nguyên lý khai thác tiềm năng tự bảo vệ của cây lúa trong ựiều kiện bị nấm bệnh tấn công, ựã ựược nghiên cứu
- Áp dụng biện pháp sử dụng chất kắch kháng bằng cách vừa xử lý hạt trước khi sạ vừa phun lên lá vào 25 ngày sau khi sạ giúp giảm ựược 2 lần phun thuốc ựặc hiệu ựể ngừa bệnh cháy lá [39]
- Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Trắ, sallycilic acid (SA) có hiệu quả cao trong việc kắch kháng cây ớt (giống ớt Inda Hot) giai ựoạn 6 Ờ 8
lá chống bệnh thán thư với nồng ựộ thắch hợp nhất là 1000ppm Trong ựiều kiện nhà lưới SA cho hiệu quả tương ựương với thuốc Score, còn trong ựiều kiện ngoài ựồng phun 10 lần/vụ cũng với nồng ựộ 1000ppm sẽ cho hiệu quả phòng trừ cao trong trị bệnh thán thư cho ớt [12]
- Chitosan là một chất hữu cơ cao phân tử ựược ựiều chế từ vỏ tôm, cua và một số loài rong biển Ngoài tác dụng kắch thắch hoạt ựộng của hệ thống kháng bệnh trong cây Chitosan còn có tác dụng như một chất kắch thắch sinh trưởng của cây và trực tiếp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh do hủy hoại màng tế bào vi sinh vật, Với các tác dụng trên Chitosan phòng trừ ựược các bệnh cây
do các nhóm vi sinh vật như nấm, vi khuẩn, tuyến trùng và cả virus Có thể coi Chitosan như một loại vắc-xin thực vật
Hiện nay, quy trình sử dụng chất kắch kháng ựể quản lý bệnh thán thư
trên dưa leo và cà chua do nấm Colletotrichum gây ra ựang ựược nghiên cứu,
thực hiện trên diện rộng ở đồng bằng sông Cửu Long ựể tiếp tục chuyển giao cho nông dân[21]
Nguyễn Phú Dũng trắch dẫn theo Lê Thanh Phong, Trịnh Ngọc Thủy, Diệp đông Tùng, Võ Bình Minh và Phạm Văn Kim, 1999: Sử dụng hóa chất như ethrel 800ppm, saccharine 0,05 mM, Bion 200ppm, natrium silicate 4mM và CuCl2 0,05mM cho hiệu quả kắch kháng bệnh cháy lá lúa kéo dài ựến 18 ngày sau khi phun Ngoài ra các hóa chất chitosan, glucosamine,
Trang 26napthalene acetic acid 30ppm, KH2PO4 5 mM, Aspirin 0,4 mM, SA 0,4 mM, ascorbic acid 1mM và benzoic acid cũng có hiệu quả kắch kháng bệnh nhưng không kéo dài ựược lâu [9]
SA, ASA, KH2PO4 và chitosan ựược sử lý 1 và 2 giờ trước khi chủng
bệnh với P, glisea trên 2 giống OM 269 và OM 1723 cho thấy có ảnh hưởng ựến tình kháng lưu dẫn (Phạm Văn Dư và ctv, 2000 Nguyễn Phú Dũng trắch
dẫn)[39]
Hạt lúa ựược sử lý với Na2B4O7 thì có khả năng làm giảm diện tắch bệnh trên lá từ 19 Ờ 27% trong thắ nghiệm nhà lưới và 7% bệnh trên bông ở
thắ nghiệm ựồng ruộng (Phạm Văn Dư và ctv, 2001)
Sử dụng acibenzolar-S-methyl kắch kháng bệnh cháy lá lua khi xử lý hạt, thì có thể kéo dài tắnh kháng ựến 30 ngày sau khi sạ (Diệp đông Tùng,
2000, Nguyễn Phú Dũng trắch dẫn)
Theo Huỳnh Minh Châu và ctv, (2003) benzoic acid và clorua ựồng ựều có khả năng kháng trên giống lúa nhiễm MTL 119 thể hiện qua sự gia tăng số vách ựa tế bào phát sang ựược ghi nhận ở các thời ựiểm 24, 48 và 54 GPS Khi khảo sát về phản ứng phát sang của tế bào ựược xử lý K2HPO4 qua các thời ựiểm khác nhau
Theo Phạm Văn Kim và ctv (2003) trắch dẫn: Trong các vi sinh vật hoại sinh, Lăng Cảnh Phú ựã phát hiện ra chủng vi khuẩn hoại sinh
Flavimonas oryzihabitans, phân lập từ ựất ruộng lúa tại Cần Thơ Khi phun vi
khuẩn, với mật ựộ 108 CFU/ml lên lá lúa, giống OM269 và MTL 265, sau ựó
tấn công cây lúa với nòi nấm P, grisea tương hợp, vi khuẩn có khả năng kắch
kháng tốt, giúp cây lúa giảm bệnh từ 60% ựến 69% so với ựối chứng cho ựến
28 ngày sau khi tấn công, Vi khuẩn này không gây hại cho lúa cũng như các cây trồng khác như ngô, cà chua, ựậu xanh và ớt
Một số tác giả ựã nghiên cứu và tìm tác nhân kắch thắch tắnh kháng chống bệnh ựạo ôn trên lúa ựã thử nghiệm hiệu quả kắch kháng chống bệnh
Trang 27ñạo ôn của nấm Colletotrichum sp, ở nồng ñộ 106 bào tử/ml, kết quả là hiệu quả giảm bệnh ñạt 45, 3 – 49, 4%
Phạm Văn Kim và ctv (2003) báo cáo chất trích từ năm loại thực vật có khả năng kích kháng tốt với bệnh ñạo ôn trên lúa
Ngô Thành Trí và ctv (2003) cho rằng, hoạt tính catalase ở cây ñược
kích kháng bởi clorua ñồng, acibenzolar – S - methyl và colletotrichum sp,
tăng cao hơn so với ñối chứng và biểu hiện tương quan thuận với hiệu quả kích kháng Catalase là nhân tố chính ñược hình thành trong kích thích tính kháng lưu dẫn chống bệnh ñạo ôn khi ñược xử lý với clorua ñồng,
acibenzolar - S - methyl và Colletotrichum sp
Phạm Văn Kim và ctv (2004), Nguyễn Phú Dũng trích dẫn: ñã phát hiện ra 10 loại hóa chất có khả năng kích kháng giúp giống lúa nhiễm bệnh kháng với bệnh ñạo ôn ở các mức ñộ khác nhau
Theo Phạm Hoàng Oanh và ctv, (2009) các loại hóa chất SA, CuCl2, KH2PO4 có khả năng ức chế sự phát triển ống mầm và sự hình thành, phát
triển ñĩa áp của nấm Colletotrichum Cũng theo tác giả này thì cả ba hóa chất
ñều có hiệu quả kích kháng bệnh than thư trên ớt thông qua sự gia tăng tổng hợp polyphenol và callose trong cây
* Một số chất kích kháng sử dụng trong nghiên cứu
Salicylic axit:
Salicylic axit ñược phát hiện có khả năng kích kháng cây trồng vào năm 1979 (White) Tuy không phải là hóa chất kích kháng ñầu tiên ñược tìm ra nhưng SA là một trong những chất kích kháng hiệu quả và ñược sử dụng phổ biến hiện nay
Spletzer, 1999 chỉ ra rằng sử dụng 200mM SA ñể xử lý kích kháng tại
rễ của cây cà chua cho hiệu quả ñến 77% - 83% với bệnh vàng lá do nấm
Alternaria solani
Trang 28Năm 2003, Saikia và cộng sự ựã khẳng ựịnh, khi xử lý 80mg/ml SA với
rễ cây ựậu chickpea cho hiệu quả phòng trừ bệnh 60% với nấm Fusarium oxysporum
Ngoài tác nhân gây bệnh là nấm, SA còn có hiệu quả trong kắch kháng bệnh vi khuẩn và virus trên cây thuốc lá, lê (Sparla và cộng sự 2004) ựặc biệt
là white colver mosaic virus trên cây ựậu hà lan
Benzothiadiazoles Ờ BTHs:
Là một trong những hóa chất kắch kháng ựược phát hiện sớm nhất, từ những năm ựầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20, Bion ựược phát hiện là hóa chất có tác dụng kắch kháng cây trồng
Vào năm 1998, den Hond, ựã chỉ ra rằng BTHs có tác dụng kắch kháng khi xử lý hạt dưa chuột Kessman và cộng sự ựã chứng minh ựược BTHs có tác dụng phòng trừ bệnh trên cây thuốc lá
Chế phẩm kắch kháng ựược sử dụng nhiều dưới tên chế phẩm Bion tại
Mỹ vào những năm 1990 (Rues và cộng sự)
Tại Việt Nam, hoạt chất acibenzolar-S-methyl, tên thương phẩm Bion,
có tác dụng kắch kháng bệnh khi xử lý hạt, có thể kéo dài tắnh kháng ựến 30 ngày sau khi trồng (Diệp đông Tùng, 2000, Nguyễn Phú Dũng trắch dẫn)
CuCl 2 :
Nguyễn Minh Kiệt (2003) [12] ựã thắ nghiệm khả năng kắch kháng của
vi khuẩn Flavimonas oryzihabitans trên ựồng ruộng bằng cách ngâm hạt và
phun lên lá với CuCl2 hoặc Natrium silicate cho kết quả giúp cây lúa giảm
bệnh cháy lá vi khuẩn kéo dài ựến 55 NSKS
Chitosan:
Trong số các thuốc trừ bệnh cây tác ựộng theo cơ chế kắch kháng hiện nay ựáng chú ý là chất Chitosan (còn gọi là oligo - sacarit) Chitosan là một chất hữu cơ cao phân tử ựược ựiều chế từ vỏ tôm, cua và một số loài rong biển Ngoài tác dụng kắch thắch hoạt ựộng của hệ thống kháng bệnh trong cây,
Trang 29Chitosan còn có tác dụng như một chất kích thích sinh trưởng của cây và trực tiếp tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh do hủy hoại màng tế bào vi sinh vật Với các tác dụng trên, Chitosan phòng trừ ñược các bệnh cây do các nhóm vi sinh vật như nấm, vi khuẩn, tuyến trùng và cả virus
Hiện nay ở nước ta, hoạt chất Chitosan ñăng ký với với nhiều tên thương mại như Olicide, Thumb, Stop… phòng trừ nhiều loại bệnh do nấm,
vi khuẩn và tuyến trùng cho lúa và nhiều cây trồng khác
Thuốc Olicide 9DD chứa 9% chất Chitosan phòng trừ nhiều loại bệnh quan trọng cho nhiều loại cây trồng như bệnh ñạo ôn hại lúa, bệnh thán thư hại
ớt, bệnh gỉ sắt hại chè ðặc biệt ñối với bệnh chết nhanh hồ tiêu, nhiều nông dân trồng hồ tiêu ở Bình Phước, ðăk Nông, ðăk Lăk… ñã sử dụng và ñánh giá tốt
Trang 303 VẬT LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.2 Vật liệu, nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Các mẫu bệnh gây hại ựậu tương trong vùng nghiên cứu
Một số giống ựậu tương ựang ựược trồng phổ biến tại vùng Hà Nội (DT 84, DT 90, DT 99Ầ)
- đĩa petri, que cấy, ựèn cồn, kắnh hiển vi, tủ ựịnh ôn, tủ cấy
- Một số loại thuốc Bảo vệ thực vật phòng trừ bệnh thán thư hại ựậu tương như: Cacbenzin 50 WP, Daconil 75 WP, Topsin M 72 WP, Champion 77WP, Ridomil MZ 72WP, Score 250EC
- Chất kắch kháng Bion, SA, CuCl2
3.2.2 Nội dung nghiên cứu
- điều tra, giám ựịnh thành phần nấm bệnh trên các mẫu ựậu tương thu thập tại Hà Nội: Gia Lâm, Chương Mỹ, Phú Xuyên, đông AnhẦ
- điều tra diễn biến phát sinh, phát triển gây hại của nấm Colletotrichum
sp trên một số giống ựậu tương trồng phổ biến tại khu vực Hà Nội
- Mức ựộ gây hại của nấm bệnh trên hạt một số giống ựậu tương
- Tìm hiểu khả năng phát triển của nấm Colletotrichum sp ở ựiều kiện
pH, nhiệt ựộ và môi trường thắch hợp
- Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt ựộ ựến mức ựộ nhiễm bệnh của một số giống ựậu tương và khả năng nảy mầm của chúng
Trang 31- Tìm hiểu khả năng nhiễm bệnh, lan truyền và phạm vi kắ chủ của nấm gây bệnh
- Khảo sát hiệu lực của một số loại chất kắch kháng và thuốc Bảo vệ thực vật trong phòng trừ bệnh thán thư hại ựậu tương trên ựồng ruộng
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu ựồng ruộng:
điều tra theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phương pháp ựiều tra phát hiện dịch hại cây trồng của Cục BVTV năm 2010
Tiến hành thu thập các mẫu bệnh tại các ựiểm ựiều tra, ghi nhận, thu thập tất cả các loại triệu chứng liên quan ựến bệnh hại, bảo quản và sau ựó phân lập giám ựịnh trong phòng thắ nghiệm
Chọn ruộng ựiều tra, tại mỗi ựiểm ựiều tra 3 ruộng, ựiều tra theo 5 ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm ựiều tra 20 cây cố ựịnh Ngoài ra ựiều tra bổ sung, mở rộng tuyến ựiều tra vào thời kỳ sung yếu của cây trồng ựể xác ựịnh thời gian phát sinh và mức ựộ gây hại của bệnh thán thư
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần
Quan sát triệu chứng bệnh trên toàn bộ cây trồng ở ựiểm ựiều tra ựã chọn Có thể ựánh giá mức ựộ phổ biến của bệnh theo thang 4 cấp sau:
- Bảng phân cấp bệnh hại trên lá
đánh giá mức ựộ bệnh theo bảng sau:
Cấp bệnh:
Trang 320 Hoàn toàn không có vết bệnh
* Phương pháp nghiên cứu trong phòng:
- Phương pháp kiểm tra nấm bệnh trên hạt giống:
Mỗi mẫu hạt giống thu thập ựược lấy ngẫu nhiên 200 hạt chia làm 20 phần, mỗi phần 10 hạt
Lấy giấy thấm nhúng vào nước cất cho giấy ướt ựều, sau ựó ựặt hạt vào ựĩa Cách ựặt hạt: đặt 10 hạt vào một ựĩa petri, ựặt thành 2 vòng, vòng trong ựặt 1 hạt, vòng ngoài ựặt 9 hạt
Mỗi ựĩa phải ựược ghi rõ ngày tháng ựặt hạt và tên mẫu Giữ ựĩa này trong ựiều kiện 20 Ờ 220C trong 7 ngày và chiếu sáng theo chu kỳ 12 giờ sáng bằng ánh sáng huỳnh quang, 12 giờ tối Sau 7 ngày kiểm tra dưới kắnh hiển vi soi nổi, kiểm tra lần lượt từ ngoài vào trong tâm ựĩa đánh mốc kiểm tra và nấm bệnh phát hiện bằng bút chì
* Phương pháp giám ựịnh nấm bệnh trên môi trường nhân tạo:
Sử dụng các mẫu thân, quả, lá có triệu chứng ựã thu thập ựược ựể phân lập mẫu bệnh dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội từ ựó xác ựịnh chắnh xác nguyên nhân gây bệnh
Phân lập và nuôi cấy tác nhân gây bệnh trên môi trường nhân tạo
Xác ựịnh dạng bào tử nấm, mô tả ựặc ựiểm của bào tử, sợi nấm
Colletotrichum sp trên môi trường nhân tạo
Trang 33* Phương pháp thử khả năng nảy mầm của ựậu tương
Thắ nghiệm tiến hành với 6 giống ựậu tương thu thập ựược tại vùng Hà Nội, mỗi giống lấy ngẫu nhiên 400 hạt, mỗi lẫn 100 hạt với 4 lần nhắc lại đặt hạt giống ựều trên miến giấy ẩm sau ựó dùng một miếng giấy thấm khác cuốn miếng giấy có chứa hạt giống thành ống trụ, bảo quản trong túi nilon ựể duy trì ựộ ẩm và ựược ựặt ựứng thẳng dưới ựiều kiện 12 giờ sáng và 12 giờ tối đánh giá khả năng nảy mầm của hạt giống theo tiêu chuẩn ISTA (2003) sau 4 ngày và sau 12 ngày theo dõi
Theo dõi tỷ lệ % cây mầm khỏe, cây mầm bất bình thường, hạt không nảy mầm
* Phương pháp tách hạt ựể xác ựịnh vị trắ tồn tại của nguồn bệnh
Thắ nghiệm ựược tiến hành theo phương pháp tách hạt của S.B Mauthur (1976): Ngâm 50 hạt giống vào trong nước cất từ 4 Ờ 6h, mỗi một hạt ựược ngâm riêng vào một lọ, sau ựó dùng dao và panh ựã ựược khử trùng trên ngọn ựèn cồn và tách riêng từng bộ phận của hạt, ựặt ẩm từng bộ phận hạt vào ựĩa peptri có lót giấy ẩm trong ựiều kiện 12h chiếu sáng, 12h tối, mỗi ựĩa ựặt 5 hạt Theo dõi kết quả thắ nghiệm sau 7 ngày
* Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ bệnh thán thư ựậu tương:
Thắ nghiệm ựược bố trắ theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh với 7 công thức Mỗi công thức tiến hành trên 0,5 sào Tổng diện tắch thắ nghiệm là 3,5 sào Các công thức ựược bố trắ như sau:
Công thức 1: Phun thuốc Ridomil MZ 72WP
Công thức 2: Phun thuốc Carbenzim 50 WP
Công thức 3: Phun thuốc Daconil 500SC
Công thức 4: Phun thuốc Champion 77WP
Công thức 5: Phun thuốc Score 250EC
Trang 34Công thức 6: Phun thuốc Manozeb 80 WP
Công thức 7: ðối chứng – không xử lý
Các công thức ñược bố trí ñồng ñều về chế ñộ canh tác, ñồng bộ các biện pháp kỹ thuật như bón phân hữu cơ, phân vô cơ và các chế ñộ chăm sóc khác
Mỗi công thức ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc Mỗi ñiểm ñiều tra 20 cây
Trang 35Trong ñó:
Σ (a.b) : Tổng của tích số giữa cây bị bệnh và cấp bệnh hại tương ứng
N : Tổng số cây, cành, lá ñiều tra
T : Cấp bệnh cao nhất trong thang phân cấp
T: Mức ñộ bệnh (%) ở công thức thí nghiệm sau xử lý
Trang 36- Tính hiệu lực thuốc của thí nghiệm ngoài ñồng ruộng theo công thức Henderson – Tilton:
Ta x Cb Hiệu lực thuốc (%) = [ 1 -
Ca x Tb ] x 100 Trong ñó:
Ta : Chỉ số bệnh của công thức thí nghiệm sau khi phun thuốc
Tb : Chỉ số bệnh của công thức thí nghiệm trước khi phun thuốc
Cb : Chỉ số bệnh của công thức ñối chứng trước khi phun thuốc
Ca : Chỉ số bệnh của công thức ñối chứng sau khi phun thuốc
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu trên máy tính theo chương trình IRRISTART 4.0
Tính thống kê: Số liệu ñược tính toán và xử lý theo chương trình thống
kê của Excel (với ñộ tin cậy 95%)
Trang 374 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần nấm bệnh gây hại trên cây ñậu tương vụ ñông năm 2010 tại Hà Nội
ðậu tương là cây trồng phổ biến tại nhiều vùng trên ñịa bàn Hà Nội, chúng tôi ñã tiến hành ñiều tra thành phần nấm bệnh gây hại ñậu tương trên ñồng ruộng tại một số huyện như Phú Xuyên, Ứng Hòa, Thanh Oai, Chương Mỹ… Kết quả ñiều tra thành phần ñược thể hiện tại bảng 1
Qua quá trình ñiều tra bệnh hại ñậu tương vụ ñông 2010 tại một số huyện Chương Mỹ Thanh Oai, Phú Xuyên… từ khi gieo hạt ñến khi thu hoạch cho thấy có 9 loài nấm bệnh gây hại thuộc 5 bộ xuất hiện với mức phổ biến khác nhau gây hại từ khi ñậu tương vừa nảy mầm ñến khi thu hoạch Trong ñó bệnh ñốm lá, bệnh gỉ sắt, bệnh héo rũ gốc mốc trắng xuất hiện phổ biến nhất tại các ñiểm ñiều tra
Thời gian xuất hiện của các loại bệnh dao ñộng từ giai ñoạn cây con ñến khi thu hoạch và gây hại trên các bộ phận khác nhau của cây Giai ñoạn
cây con xuất hiện các loài Sclerotium rolfssi với mức ñộ cao nhất, sau ñó ñến
A flavus A niger, C.truncatum, F oxysporum ở mức ñộ trung bình Ở thời
kỳ ra hoa, kết quả các loài nấm trên xuất hiện với mức ñộ thấp hơn Có những loài nấm xuất hiện sớm, mức ñộ phổ biến thấp nhưng ñến giai ñoạn quả chắc xuất hiện với tỷ lệ cao và gây thiệt hại ñáng kể về năng suất và làm giảm chất
lượng hạt như nấm Collectotrichum truncatum và nấm gây thối quả Macrophomina phaseolina Các loài nấm khác gây hại thân rễ như nấm Rhizoctonia solani, F solani xuất hiện ở mức ñộ trung bình
Triệu chứng gây hại của các loài nấm hại cụ thể như sau:
Bệnh gỉ sắt do nấm Phakopsora sojae gây ra, bệnh thể hiện triệu chứng
trên lá, ban ñầu ở mặt dưới lá vết bệnh hình thành những chấm nhỏ màu vàng
Trang 38Bảng 1: Thành phần nấm bệnh hại trên cây ñậu tương vụ ñông 2010 tại khu vực Hà Nội
biến
+++ Tỷ lệ bệnh > 15%
Trang 39Hình 1: Triệu chứng bệnh gỉ sắt do nấm Phakopsora sojae gây ra
Hình2:Ảnh ổ bào tử nấm gỉ sắt gây hại trên ñậu tương
Trang 40Sau ñó vết bệnh nổi lên trên mặt lá có màu vàng nâu, ổ bào tử hạ lộ ra Cây ñậu tương bị bệnh khiến lá sớm bị vàng, cường ñộ quang hợp giảm làm giảm năng suất nghiêm trọng (Hình 1, 2)
Bệnh héo vàng do nấm do nấm Fusarium oxsporum gây ra, lá cây bị
héo vàng từ phía dưới lên trên và rụng lá Khi cây bị nặng toàn bộ lá bị vàng, héo, cây chết gục Vết bệnh mới xuất hiện nhỏ, có màu nâu, xuất hiện ở phần thân sát mặt ñất và lan rộng dần bao quanh gốc và sau ñó làm cho thân khô teo tóp và cây bị chết Cây mới bị bệnh các lá phía dưới loang lổ và héo vàng Bệnh hại nặng trong ñiều kiện thời tiết không ổn ñịnh, ñộ ẩm cao
Bệnh ñốm ñen do nấm Alternaria alternata gây ra Trên cây con, bệnh xuất
hiện trên lá và thân có màu ñen tròn Trên cây ñã lớn, vết bệnh hình thành trên lá hình tròn có nhiều vòng ñồng tâm màu nâu nhạt hoặc nâu sẫm, vết bệnh lớn Khi gặp trời ẩm ướt trên mặt vết bệnh hình thành một lớp nấm mốc màu ñen
Bệnh phấn trắng ñậu tương do nấm Odium polygony gây ra Bệnh xuất
hiện phá hại ngay thời kỳ cây con, hại lá, cành… Vết bệnh là những chòm rải rác, màu trắng như phấn, sau lan dần kín bề mặt ở cả hai mặt lá Bệnh thường phát sinh nhiều ở lá già
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng do nấm Sclerotium rolfsii gây ra Bệnh xuất
hiện và gây hại vào thời kỳ cây con ñến khi thu hoạch, nhất là vào thời kỳ cây phát triển thân lá Khi gặp ñiều kiện ẩm ướt, phần thân sát mặt ñất xuất hiện lớp nấm màu trắng mọc ñâm tia sau ñó lan rộng ra mặt ñất xung quanh gốc Tại ñó hình thành nhiều hạch nấm hình cầu, màu trắng sau ñó chuyển sang màu nâu sẫm Nấm gây thối mục gốc thân.(hình 3)