1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội

115 808 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Tác giả Nguyễn Đức Mạnh
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Phú
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 916,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

-

NGUYỄN ðỨC MẠNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN CHẬM TAN ðẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG

CÀ CHUA VỤ ðÔNG 2010 TẠI GIA LÂM-HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Trồng trọt

Mã số: 60 62 01

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Phú

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn ðức Mạnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành ñến TS Nguyễn Văn Phú, Bộ môn Sinh lý thực vật,Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong việc ñịnh hướng ñề tài cũng như trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy cô giáo trong Viện sau ñại học, Bộ môn Sinh lý thực vật - Khoa Nông học,Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh ñạo cùng toàn thể anh, chị, em trong Trạm khuyến nông huyện Quế Võ ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện về mọi mặt

ñể tôi hoàn thành khoá học

Qua ñây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân, bạn bè, là những người luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011

Học viên

Nguyễn ðức Mạnh

Trang 4

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 31.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 3

2.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây cà chua 42.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam 62.2 Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh 112.3 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón trên thế giới và ở Việt nam 162.4 Vai trò của phân bón ñối với cây trồng 212.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và sử dụng phân viên nén 23

Trang 5

3.8 Xử lý số liệu 32

4.1 Ảnh hưởng của loại phân viên nén PV1 ựến sinh trưởng phát

triển, năng suất, chất lượng của giống cà chua DVS 408 vụ đông

4.1.1 Ảnh hưởng của loại phân viên nén PV1 ựến các giai ựoạn sinh

trưởng phát triển chủ yếu của giống cà chua DVS 408 vụ đông

4.1.2 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ựến ựộng thái tăng trưởng

chiều cao cây của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia

4.1.3 Ảnh hưởng của dạng phân viên nén PV1 ựến chỉ số diện tắch lá

(LAI) của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm -

4.1.4 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ựến chỉ số hàm lượng diệp

lục (SPAD) của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia

4.1.5 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ựến khả năng tắch luỹ chất khô

của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 444.1.6 Ảnh hưởng của loại phân viên nén PV1 ựến tình hình nhiễm sâu

bệnh của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm -

4.1.7 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ựến các yếu tố cấu thành

năng suất và năng suất của giống cà chua DVS 408 vụ đông

4.1.8 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ựến các chỉ tiêu năng suất của

giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 49

Trang 6

4.1.9 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 tới một số chỉ tiêu chất lượng

quả của giống cà chua DVS408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm-Hà

4.1.10 Hiệu quả kinh tế của phân viên nén PV1 ựối với giống cà chua

DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm-Hà nội 534.2 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến sinh

trưởng phát triển, năng suất, chất lượng của giống cà chua DVS

4.2.1 Ảnh hưởng của loại phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến các

giai ựoạn sinh trưởng phát triển chủ yếu của giống cà chua DVS

408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 554.2.2 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến ựộng

thái tăng trưởng chiều cao cây của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 574.2.3 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến chỉ số

diện tắch lá (LAI) của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại

4.2.4 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến chỉ

số hàm lượng diệp lục (SPAD) của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 624.2.5 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến khả

năng tắch luỹ chất khô của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010

4.2.6 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến tình

hình nhiễm sâu bệnh của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010

Trang 7

4.2.7 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến các

yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống cà chua DVS

408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 654.2.8 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến các chỉ

tiêu năng suất của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia

4.2.9 Một Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến

một số chỉ tiêu chất lượng quả của giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 694.2.10 Hiệu quả kinh tế của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 trên

giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 70

Trang 8

FAO Tổ chức nông lương thế giới

Trang 9

2.5 Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 102.6 Tình hình tiêu thụ phân bón ở Việt Nam năm 2007-2008 204.1 Ảnh hưởng của loại phân viên nén PV1 ñến các giai ñoạn sinh

trưởng phát triển chủ yếu cà chua 344.2 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ñến ñộng thái tăng trưởng

4.3 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ñến chỉ số diện tích lá của cà

4.4 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ñến chỉ số SPAD của cà chua 434.5 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ñến khả năng tích luỹ chất khô

4.6 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ñến sự gây hại của một số loại

sâu bệnh chính trên cây cà chua 464.7 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ñến các yếu tố cấu thành năng

suất và năng suất của cà chua 484.8 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ñến năng suất lý thuyết và

năng suất thực thu của cà chua 50

Trang 10

4.9 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ựến một số chỉ tiêu chất lượng

4.10 Hiệu quả kinh tế của phân viên nén PV1 trên giống cà chua thử

4.11 Ảnh hưởng của loại phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến

các giai ựoạn sinh trưởng phát triển chủ yếu của cà chua 554.12 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến ựộng

thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua 584.13 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến chỉ số

4.14: Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến chỉ số

hàm lượng diệp lục (SPAD) của cà chua 624.15 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến khả

năng tắch luỹ chất khô của cà chua 644.16 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến sự gây

hại của một số loại sâu bệnh chắnh trên cây cà chua 654.17 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến các

yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cà chua 664.18 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến năng

suất lý thuyết và năng suất thực thu cà chua 674.19 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ựến một số

chỉ tiêu chất lượng quả cà chua sau thu hoạch 694.20 Hiệu quả kinh tế của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 trên

giống cà chua DVS 408 vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà Nội 70

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

4.1 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ñến ñộng thái tăng trưởng

4.2 Ảnh hưởng của phân viên nén PV1 ñến năng suất thực thu của

4.3 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ñến ñộng

thái tăng trưởng chiều cao cây cà chua 604.4 Ảnh hưởng của phân viên nén có vỏ bọc polymer PV2 ñến năng

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây cà chua (Lycopresion esculentum Mill) là loại rau ăn trái rất ñược ưa

thích vì phẩm chất ngon và chế biến ñược nhiều cách Cà chua còn cho năng suất cao do ñó ñược trồng rộng rãi và ñược canh tác khoảng 200 năm nay ở châu Âu ñể làm thực phẩm

Ở nước ta việc phát triển trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh, tăng vụ và tăng năng suất trên ñơn vị diện tích, do ñó cà chua là loại rau ñược khuyến khích phát triển Cà chua có thể ñược trồng 9 tháng trong năm và mang lại lợi nhuận cao hơn nhiều so với trồng lúa qua ñó ñưa sản xuất cà chua thành sự lựa chọn phổ biến của nông dân, nhưng sản xuất cà chua vẫn còn ñang phải ñối mặt với nhiều vấn ñề ñặc biệt là làm thế nào ñể sản xuất ra cà chua an toàn, có chất lượng và mang lại hiệu quả kinh tế cao Cây cà chua cũng như các cây trồng khác, phân bón và kỹ thuật bón phân ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất và chất lượng sản phẩm Theo ñánh giá của Viện dinh dưỡng cây trồng Quốc tế (IPNI), phân bón ñóng góp khoảng 30-35% tổng sản lượng cây trồng Do ñó lượng phân bón tiêu thụ hàng năm là khá lớn, ñặc biệt là phân ñạm

Tuy nhiên, theo tính toán của các chuyên gia trong lĩnh vực nông hoá học ở Việt Nam, hiện nay hiệu suất sử dụng phân ñạm mới chỉ ñạt 35-40%, lân từ 40-45% và kali từ 40-45%, tuỳ theo loại ñất, giống cây trồng, thời

vụ, phương pháp bón, loại phân bón… Như vậy, còn 60-65% lượng ñạm tương ñương với 1,77 triệu tấn urê, 2,07 tấn supe lân và lượng kali tương ñương với 334 nghìn tấn kali clorua ñược bón vào ñất hàng năm nhưng chưa ñược cây trồng sử dụng

Trang 13

Trong số phân bón chưa ựược cây sử dụng, một phần còn lại ở trong ựất, một phần bị rửa trôi theo nước mặt do mưa, theo các công trình thuỷ lợi ra các

ao hồ, sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt nghiêm trọng Phần bị rửa trôi theo chiều dọc xuống tầng nước ngầm và một phần bị bay hơi do tác ựộng của nhiệt ựộ hay quá trình phản nitrat hoá gây ô nhiễm không khắ

Xét về mặt kinh tế thì khoảng 2/3 lượng phân bón hàng năm cây trồng chưa sử dụng ựược ựồng nghĩa với việc 2/3 lượng tiền người nông dân bỏ ra mua phân bón bị lãng phắ Do ựó một giải pháp công nghệ làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón qua ựó làm giảm lượng phân bón tiêu thụ là một yêu cầu bức thiết ựặt ra

Trường đại học nông nghiệp Hà Nội ựã nghiên cứu sản xuất phân viên nén làm chậm quá trình tan và cung cấp từ từ cho cây trồng trong một vụ ựể thay cho phương pháp bón truyền thống Việc sử dụng phân viên nén ựược khẳng ựịnh là khắc phục ựược tình trạng rửa trôi, bay hơi, liên kết chặt với ựấtẦso với bón vãi thông thường do chúng ựược nén nên chậm tan hơn

Dùng phân viên nén tiết kiệm ựược 35-40% lượng phân so với bón vãi, làm tăng 15-19% năng suất ở lúa, ắt sâu bệnh do ruộng thông thoáng ( Nguyễn Tất Cảnh, 2005) Thắ nghiệm bón phân viên nén cho ngô ựã ựược tiến hành năm

2006, 2007 tại Quảng Uyên, Cao Bằng; năm 2008 tại Mai Sơn La ựã làm tăng năng suất 12-20% ( Nguyễn Tất Cảnh 2008), tiết kiệm ựược 20-30% chi phắ bón phân do chỉ phải bón một lần trong cả vụ ( đỗ Hữu Quyết, 2008); Phân viên nén kết hợp với che phủ ựất cho cây ựậu tương D912 ựã tiết kiệm ựược 10N/ha so với phương pháp truyền thống ( Trần Thị Thiêm, Nguyễn Tất Cảnh, 2009) Hiệu quả mang lại từ việc sử dụng phân viên nén cho sản xuất lúa nước và cho ngô trong mùa mưa ựã ựược khẳng ựịnh qua nhiều nghiên cứu và thực tế tại nhiều ựịa phương Tuy nhiên, một câu hỏi ựặt ra là khi sử dụng phân viên nén cho cây cà chua trồng ở vụ đông trong ựiều kiện ắt mưa và nhiệt ựộ thấp liệu có mang lại hiệu quả

Trang 14

để giải quyết vướng mắc ựó chúng tôi tiến hành ựề tài: Ộ Nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan tới sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại Gia Lâm - Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch:

- đánh giá hiệu lực của các loại phân chậm tan ựối với cây cà chua so

với phân thông thường

- đánh giá khả năng tiết kiệm phân bón khi sử dụng phân chậm tan

- đánh giá ảnh hưởng của phân chậm tan ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng cà chua

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài:

- đánh giá ảnh hưởng của phân chậm tan ựối với sinh trưởng, phát triển, năng suất và một số chỉ tiêu chất lượng quả trong thắ nghiệm ngoài ựồng ruộng

- đánh giá hiệu quả kinh tế khi sử dụng phân chậm tan cho cà chua

1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ựề tài

- Làm cơ sở cho việc khuyến cáo sử dụng phân chậm tan vào sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, giảm thiểu ô nhiễm

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của cây cà chua

2.1.1 Giá trị dinh dưỡng:

Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, theo Tạ Thu Cúc và

cs, thành phần hóa học trong quả cà chua chín như sau: Nước 94-95%, chất khô 5-6% Trong ñó gồm các chất chủ yếu: ðường (glucoza, fructoza) chiếm 55%; chất không hòa tan trong rượu (Prootein, xelluloza, pectin, polysaccarit) chiếm 21%; Axit hữu cơ (xitric, malic, galacturonic, pyrolidoncacboxylic) chiếm 12%; chất vô cơ 7%; các chất khác (carotenoit, axit ascorbic, chất dễ bay hơi, amino axit.) chiếm 5% [3]

Kết quả phân tích 100 mẫu giống trồng ở Vùng ñồng bằng Sông Hồng của tác giả Tạ Thu Cúc và cs, trong quả cà chua có thành phần hóa học như sau: chất khô

từ 4,3 - 6,4 %; ñường tổng số từ 2,6 - 3,5%; hàm lượng các chất tan từ 3,4 - 6,2%; axit tổng số từ 0,22- 0,72% và hàm lượng vitamin C từ 17,1 – 38,8mg% [3]

Theo Tạ Thu Cúc, ở quả còn có một số axit amin và các carotene [4] Thành phần dinh dưỡng trong 100g ăn ñược thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100 g quả cà chua

Nguồn: Encyclopedia of Agricultural Science, 1994 dẫn trong tài liệu số [37]

Khi so sánh thành phần dinh dưỡng của cà chua với một số loại rau quả khác như: táo, chanh, anh ñào, dâu tây thì Becker-Billing thấy rằng: Nhóm

Trang 16

vitamin trong quả cà chua chiếm tỷ lệ cao hơn (Vitamin A, C, B1, B2), ñặc biệt là vitamin C và A gấp 10 lần so với dâu tây, gấp 2 lần so với anh ñào (Becker-Billing dẫn trong số [32]

Ngoài các chất dinh dưỡng ra những giống có ñộ Brix cao, thịt quả dầy, có sắc tố (lycopen, carotene và xanthophyl) cao ñược dung nhiều trong công nghiệp chế biến thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao

Hạt cà chua chứa 24% dầu và dịch chiết ñược sử dụng trong công nghiệp

ñồ hộp, dầu khô ñược dùng trong dầu giấm ñể sử dụng cho công nghiệp chế biến bơ [1] Giá trị dinh dưỡng của quả ca chua rất phong phú, vì vậy theo một số tài liệu cho biết hàng ngày mỗi người sử dụng từ 100-200g cà chua sẽ thỏa mãn nhu cầu các vitamin cần thiết và các chất khoáng chủ yếu [6], [34] Với giá trị dinh dưỡng cao nên cà chua là loại rau ñược trồng phổ biến ở khắp các châu lục, là món ăn thông dụng của nhiều nước và là loại rau có giá trị sử dụng cao Quả cà chua ở nhiều phương thức khác nhau như nước quả, tương cà chua, mứt ñóng hộp vv

Ở Việt Nam cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng có hiệu quả kinh tế cao Theo số liệu ñiều tra của phòng kinh tế thị trường-Viện nghiên cứu rau quả cho biết, sản xuất cà chua ở ðồng bằng Sông

Trang 17

Hồng cho thu nhập bình quân từ 42-68 triệu ñồng/ha/vụ, với mức lãi thuần 15-26 triệu ñồng/ha, cao hơn rất nhiều so với lúa nước [35]

Như vậy cà chua là cây có giá trị kinh tế cao, cho thu nhập vượt trội hơn

so với lúa nước, lúa mì, ngô và một số loại rau màu khác

2.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

So với cây trồng khác, cà chua có lịch sử phát triển tương ñối muộn, song với tính năng ña dụng về giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế cho nên cà chua ñược phát triển rộng khắp các châu lục Tình hình sản xuất cà chua trên các châu lục ñược trình bày ở bảng 2.2

Bảng 2.2 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các Châu lục năm

2009

Châu lục Diện tích

(1000 ha)

Năng suất (Tấn/ha)

Sản lượng (1000 tấn)

Nguồn: FAOSTAT Database Results 2011 [55]

Theo số liệu bảng 2.2 cho thấy, Châu Á là nơi có diện tích trồng cà chua lớn nhất thế giới với diện tích là 2481,81 ha, nhưng năng suất thấp, ñạt 34,64 tạ/ha, chỉ cao hơn Châu Phi Châu ðại Dương có năng suất cà chua cao nhất thế giới, trung bình ñạt 67,75 tạ/ha, nhưng do diện tích trồng thấp nên sản lượng chỉ ñạt 539,37 nghìn tấn

Trang 18

Bảng 2.3 Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2005-2009)

Nguồn: FAOSTAT FAO Statistics Division 2011 [55]

Số liệu bảng 2.3 cho thấy, năm 2006 diện tích trồng cà chua ñạt cao nhất ñạt hơn 4,6 triệu ha, sau ñó năm 2007 diện tích giảm mạnh xuống còn gần 4,2 triệu ha và sau ñó diện tích tăng trở lại ở những năm tiếp theo, năm

2009 ñạt gần 4,4 triệu ha

Năng suất cà chua trung bình của thế giới ñã tăng dần qua từng năm, năm 2005 ñạt 279,86 tạ/ha, và ñến năm 2009 ñã ñạt 348,18 tạ/ha Qua ñó sản lượng cà chua cũng ñã tăng dần qua từng năm, năm 2009 ñạt sản lượng gần

153 triệu tấn

Số liệu bảng 2.4 cho thấy, Trung Quốc là nước có sản lượng cà chua lớn nhất thế giới, sau ñó ñến Mỹ, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn ðộ và một số nước khác Sản lượng cà chua của Trung Quốc ñã tăng ñáng kể từ 31,6 triệu tấn năm

2005 lên 45,4 triệu tấn năm 2009 ðây là một sự ñóng góp lớn cho sự tăng trưởng sản lượng cà chua trên toàn thế giới

Trang 19

Bảng 2.4 Sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước ñứng ñầu thế giới

Sản lượng qua các năm (tấn)

Nguồn: FAOSTAT FAO Statistics Division 2011 [55]

Về tình hình tiêu thụ cà chua trên thế giới khá biến ñộng và tùy thuộc vào nhu cầu tiêu thụ ñầu người của mỗi quốc gia Theo tài liệu của Thế Mậu, Viện nghiên cứu rau quả cho biết, người Hy Lạp có mức tiêu thụ bình quân ñầu người cao nhất thế giới là 187,1kg/người/năm, sau ñó ñến Thổ Nhĩ Kỳ 107kg và Ý 95 kg/người/năm.[33][35]

Châu Âu luôn là khu vực xuất khẩu cà chua lớn nhất thế giới ở tất cả các dạng sản phẩm, năm 1999 xuất khẩu cà chua cô ñặc của châu Âu chiếm 56% lượng xuất khẩu của thế giới, trong khi ñó châu Á chỉ chiếm 24%

Trang 20

Lượng cà chua trao ñổi trên thị trường thế giới tăng lên hàng năm, trong ñó cà chua ñược dùng ở dạng quả tươi chiếm từ 5-7%, còn lại chủ yếu

là các loại sản phẩm ñã qua chế biến [32]

2.1.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam

So với thế giới, lịch sử phát triển cà chua ở Việt Nam còn rất non trẻ Theo các tác giả Nguyễn Văn Cống (1962); Tạ Thu Cúc (1983) và Trần Khắc Thi (1995) thì cà chua mới ñược trồng vào Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng ñến nay cà chua ñã ñược trồng rộng khắp cả nước và là một loại rau có nhu cầu lớn cả về tiêu dùng thực phẩm cũng như chế biến xuất khẩu Trong thời gian qua, công tác nghiên cứu về giống cũng như quy trình sản xuất ñã ñược các cấp, các ngành có liên quan, các nhà chọn tạo giống và người sản xuất quan tâm và thu ñược kết quả tương ñối ña dạng

Năng suất cà chua ở nước ta năm 2007 ñã có sự tiến bộ ñáng kể so với các năm trước và ñạt 73% so với năng suất chung toàn thế giới Những tỉnh

có diện tích trồng cà chua lớn (trên 500 ha) ñều là những nơi có năng suất cà chua khá cao (trên 200 tạ/ha) Như vậy khả năng thâm canh phụ thuộc nhiều vào mức ñộ chuyên canh trong sản suất Tuy nhiên nếu so với các nước trong khu vực, năng suất cà chua của nước ta là khá cao

Bảng 2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những

năm gần ñây (2004-2008)

Năm Diện tích (ha) Năng suất

(tạ/ha )

Sản lượng (tấn)

Trang 21

Sản xuất cà chua trong nước ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ trong những năm gần ñây Tuy nhiên, theo Trần Khắc Thi (2004), sản xuất cà chua ở nước ta còn một số tồn tại chủ yếu như: chưa có bộ giống tốt cho từng vùng trồng, ñặc biệt là giống cho vụ thu ñông, sản phẩm chủ yếu tập trung vào

vụ ñông xuân (trên 70%) từ tháng 12 ñến tháng 4, còn hơn một nửa thời gian trong năm trong tình trạng thiếu cà chua ðầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật, chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho từng vùng Việc sản xuất còn manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá

lớn cho chế biến, quá trình canh tác diễn ra hoàn toàn thủ công [37]

Bảng 2.5 Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2008

ðịa phương Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha ) Sản lượng (tấn)

Nguồn: Vụ nông nghiệp-tổng cục thống kê, năm 2009

So với các nước trong khu vực, sản xuất cà chua ở Việt Nam có lợi thế

rõ rệt do khí hậu thời tiết, ñất ñai của nước ta, ñặc biệt các tỉnh phía Bắc phù hợp cho sinh trưởng, phát triển của cà chua, nếu ñuợc ñầu tư tốt, năng suất cà chua sẽ rất cao Diện tích cho phát triển cà chua còn rất lớn vì trồng trong vụ ñông, không ảnh hưởng ñến hai vụ lúa nhưng sản phẩm lại là trái vụ so với

Trang 22

Trung Quốc, nước có sản lượng cà chua lớn nhất thế giới (45 triệu tấn/năm) Các vùng trồng cà chua ñều có nguồn lao ñộng lớn, nông dân có kinh nghiệm canh tác nên, nếu có thị trường sẽ thu hút ñuợc nhiều lao ñộng và do giá nhân công rẻ nên giá thành có khả năng cạnh tranh cao

2.2 Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh

2.2.1 Yêu cầu về ñất

Cà chua có thể trồng trên nhiều loại ñất, từ ñất cát pha ñến ñất thịt nhẹ,

từ ñất hơi chua (pH=4,3) ñến ñất hơi kiềm (pH = 8,7) Tuy nhiên thích hợp nhất là ñất thịt nhẹ có pH từ 5,5 ñến 6,5 [44] Ý kiến của tác giả Tạ Thu Cúc cũng tương tự như trên, nhưng giới hạn ñộ pH thích hợp cho cà chua hẹp hơn (pH từ 6,0 – 6,5), ñất giàu mùn, tơi xốp, tưới tiêu thuận lợi thích hợp cho cây sinh trưởng và phát triển Trên ñất có ñộ pH < 5, cây cà chua dễ mắc bệnh héo xanh [5] Cà chua rất mẫn cảm với nhiều loại bệnh hại, vì vậy yêu cầu chế ñộ luân canh rất nghiêm ngặt, theo Tạ Thu Cúc thì không nên trồng cà chua trên loại ñất mà cây trồng trước là những cây họ cà, nhất là cây khoai tây [5]

2.2.2 Yêu cầu về nhiệt ñộ

Tác giả Tạ Thu Cúc cho rằng, cà chua chịu ñược nhiệt ñộ cao, rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp, cà chua có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm vi nhiệt ñộ từ 15-35oc, nhiệt ñộ thích hợp từ 22-24oc giới hạn nhiệt ñộ tối cao ñối với cà chua là 35oc và giới hạn nhiệt ñộ tối thấp là 10oc, có ý kiến cho là

12oc [3]

Theo Kuo và cộng sự (1998), nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng lớn ñến quá trình phát triển của hệ thống rễ, khi nhiệt ñộ ñất cao trên 39oc sẽ làm giảm quá trình lan toả của hệ thống rễ, nhiệt ñộ trên 44oc bất lợi cho sự phát triển của

bộ rễ, cản trở quá trình hấp thụ nước và chất dinh dưỡng [44]

Trang 23

tốt trong phạm vi nhiệt ñộ 15-30oC, nhiệt ñộ tối ưu là 22-24oC Quá trình quang hợp của lá cà chua tăng khi nhiệt ñộ ñạt tối ưu 25-30oC, khi nhiệt ñộ cao hơn mức thích hợp (>35oC) quá trình quang hợp sẽ giảm dần

Biên ñộ nhiệt ñộ ngày và ñêm ñều có ảnh hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của cây Nhiệt ñộ ngày thích hợp cho cây sinh trưởng từ 20 - 250C, nhiệt ñộ ñêm thích hợp từ 13 - 180C [44]

Khi nhiệt ñộ trên 350C cây cà chua ngừng sinh trưởng và ở nhiệt ñộ

100C trong một giai ñoạn dài cây sẽ ngừng sinh trưởng và chết [52]

Nghiên cứu của Calvert (1957) cho thấy sự phân hoá mầm hoa ở 130C cho số hoa trên chùm nhiều hơn ở 180C là 8 hoa/chùm, ở 140C có số hoa trên chùm lớn hơn ở 200C [38], [53]

Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao còn là nguyên nhân tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số bệnh phát triển Giá thể ñất cát rất dễ bị ñốt nóng, nhiệt ñộ ñất sẽ khá cao, hơn nữa do giá thể bao gồm cả trấu hun nên rất thuận lợi cho các bệnh về nấm phát triển Bệnh héo rũ Fusarium phát triển mạnh ở nhiệt ñộ ñất 280C,

bệnh ñốm nâu (Cladosporium fulvum Cooke) phát sinh ở ñiều kiện nhiệt ñộ

25 - 300C và ñộ ẩm không khí 85-90%, bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum) phát sinh phát triển ở nhiệt ñộ trên 200C [4], [40], [44]

2.2.3 Ánh sáng

Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to khỏe, sớm ñược trồng Ngoài ánh sáng tốt, cường ñộ quang hợp tăng, cây ra hoa ñậu quả sớm hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn Thiếu ánh sáng nghiêm trọng dẫn ñến rụng nụ, rụng hoa Ánh sáng yếu, ức chế quá trình sinh trưởng, làm chậm quá trình chuyển giai ñoạn từ sinh trưởng sinh dưỡng ñến sinh trưởng sinh thực Cường ñộ ánh sáng thích hợp cho cà chua sinh trưởng và phát triển từ 4000 lux - 10000 lux [34]

Trang 24

Cường ñộ ánh sáng thấp làm chậm quá trình sinh trưởng và cản trở quá trình ra hoa Khi cà chua bị che bóng, năng suất thường giảm và quả bị

2.2.5 Yêu cầu ñối với các chất dinh dưỡng

Cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa, ra quả nhiều, tiềm năng cho năng suất rất lớn Vì vậy cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng quả [3] Cũng như các cây trồng khác cà chua cần ít nhất 20 nguyên tố dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng phát triển bình thường của

nó Trong các nguyên tố ña lượng cà chua cần nhiều kali hơn cả, sau ñó là ñạm và lân Mỗi nguyên tố dinh dưỡng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển của cây cà chua

Theo More (1978) ñể có 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N, 0,4 kg P2O5, 4 kg

K2O và 0,45 kg Mg Theo Becseev ñể tạo 1 tấn quả cà chua cần 3,8 kg N, 6

kg P2O5 và 7,9 kg K2O (Kiều Thị Thư trích dẫn - 1998) [28] Theo Geraldson (1957) ñể ñạt năng suất 50 tấn/ha cần bón 320 kg N, 60 kg P2O5 và 440 kg

K2O Theo L.H Aung (1979) khuyến cáo ñể cà chua ñạt năng suất 40 tấn/ha cần bón 150 kg N, 30 kg P2O5 và 160 kg K2O Theo Kuo và cộng sự (1998)

Trang 25

K2O còn với cà chua hữu hạn thì lượng tương ứng là 120: 80 và 150 [44] Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng sự (1999) thì trong ñiều kiện Việt Nam lượng phân bón cho 1 ha cà chua là 25 tấn phân chuồng, 150 kg N,

90 kg P2O5 và 150 kg K2O [34]

ðạm: Trong suốt quá trình sinh trưởng, ñạm có ảnh hưởng lớn ñến sinh

dưỡng và năng suất quả hơn tất cả các yếu tố dinh dưỡng khác Nó có tác dụng thúc ñẩy sự sinh trưởng, ra hoa, ñậu quả của cà chua nhưng lại làm kéo dài thời gian chín Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, thiếu ñạm sẽ làm cho tỉ lệ rụng hoa tăng

Trong ñất thiếu ñạm dẫn ñến sinh trưởng thân lá bị kìm hãm, lá vàng

úa, cây còi cọc, sinh trưởng kém, giảm năng suất và chất lượng quả Khi lượng ñạm quá dư thừa làm kích thước quả giảm, hàm lượng ñường và màu sắc quả kém, kéo dài quá trình chín, giảm khả năng chống chịu với sâu bệnh hại và tăng tỉ lệ quả bị thối, tăng hàm lượng nitrat trong quả, không chịu bảo quản và vận chuyển [3] Việc bón ñạm hợp lý theo nhu cầu của cây sẽ làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

Lân: Một ñặc ñiểm khác biệt quan trọng của cây cà chua là hệ rễ hút

lân kém, ñặc biệt trong thời kỳ cây con Cây sử dụng lân nhiều khi cây có 3-4

lá thật, thời kỳ bắt ñầu ra hoa và hình thành quả Lân có tác dụng kích thích cho hệ rễ sinh trưởng, hình thành chùm hoa sớm, kích thích hoa nở, làm tăng sức sống của hạt phấn, kích thích quá trình chín của quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm tăng chất lượng quả [3]

Kali: Kali cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả, kali làm cho cây cứng,

chắc, tăng bề dầy của mô giác, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh hại và ñiều kiện bất thuận Kali thúc ñẩy quá trình quang hợp, tham gia tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng như gluxit, protein, vitamin ðặc biệt, kali có

Trang 26

tác dụng tốt ñối với hình thái quả, ñất bón kali ñầy ñủ quả nhẵn, bóng, thịt quả chắc, làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển khi quả chín Kali còn có ảnh hưởng tốt ñến chất lượng quả như làm tăng hàm lượng ñường, hàm lượng chất tan và vitamin C Cây cần nhiều kali ở thời kỳ ra hoa rộ và quả phát triển [3]

Magiê: Mg là nguyên tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng ñối với cây

cà chua Nó ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp lân, tổng hợp hydratcacbon,

liên quan rất chặt chẽ tới quá trình hình thành Chlorophyll, khi thiếu Mg quá

trình quang hợp bị ảnh hưởng Mg còn ñóng vai trò như một chất mang Photpho và ñiều hoà sự hút dinh dưỡng bao gồm quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp tới các bộ phận của cây, thiếu Mg sẽ làm giảm khả năng chịu vận chuyển và bảo quản quả

Bo: Bo thường có hàm lượng lớn trong cây, Bo ảnh hưởng tới sự nảy

mầm của hạt phấn, sự phát triển của ống phấn, thiếu Bo làm giảm sự phát triển của bộ rễ, lá mầm giòn, dễ gãy, chồi ngọn bị thối, quả bị biến dạng, làm rụng quả ðất càng có cấu trúc nhẹ cây càng cần ít Bo

Kẽm: Trong quá trình tổng hợp auxin, Zn có vai trò quan trọng Theo

Pauli A.W và cộng sự (1968) sự tổng hợp và lưu thông Zn trong cây phụ thuộc vào sự có mặt hoặc vắng mặt của lân và canxi Biểu hiện của sự thiếu Zn là lá nhỏ, ráp, cây cứng và sinh trưởng kém, ñất có pH cao thường thiếu Zn [3]

Molipden: Mo là nguyên tố vi lượng có rất ít trong cây Theo

P.Nedelcu (1975) lượng này chỉ vào khoảng 0,012-4,1 mg/kg chất khô Mo rất cần thiết cho quá trình ñồng hoá ñạm của cây, thúc ñẩy quá trình hình thành và chín của quả, thiếu Mo cây sinh trưởng kém, chiều cao cây giảm

Trang 27

2.3 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón trên thế giới và ở Việt nam

2.3.1 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón trên thế giới

Phân bón là một trong những nhân tố chắnh làm tăng năng suất cây trồng ựể nuôi sống nhân loại trên thế giới Tuy nhiên, nhiều nước không có công nghệ sản xuất phân bón và ngoại tệ lại có hạn nên việc sử dụng phân khoáng ở các nước có sự chênh lệch khá lớn Sự chênh lệch này không phải

do tắnh chất ựất ựai khác nhau quyết ựịnh mà chủ yếu là do ựiều kiện tài chắnh cũng như trình ựộ hiểu biết về khoa học dinh dưỡng cho cây trồng quyết ựịnh Trong các nước phát triển mức ựộ sử dụng phân khoáng khác nhau là do họ

sử dụng cây trồng khác nhau, ựiều kiện khắ hậu khác nhau, cơ cấu cây trồng khác nhau và họ cũng sử dụng các chủng loại phân khác nhau ựể bón bổ sung

Các số liệu khảo sát cho thấy, bình quân các nước châu Á sử dụng phân khoáng nhiều hơn bình quân thế giới Tuy nhiên, Ấn độ (nước có khắ hậu nóng) lại dùng phân khoáng ắt hơn bình quân toàn châu Á Trong lúc ựó Trung Quốc và Nhật Bản lại sử dụng phân khoáng nhiều hơn bình quân toàn châu Á Hà Lan là nước sử dụng phân khoáng nhiều nhất Tuy nhiên lượng phân chủ yếu bón nhiều cho ựồng cỏ, rau và hoa ựể thu sản lượng chất xanh cao Việt Nam ựược coi là nước sử dụng nhiều phân khoáng trong số các nước ở đông Nam Á, số liệu tham khảo năm 1999 như sau: Việt Nam: bình quân 241,82 kg NPK/ha; Malaysia: 192,60; Thái Lan: 95,83; Philippin: 65,62; Indonesia: 63,0; Myanma: 14,93; Lào: 4,50; Campuchia: 1,49 Theo số liệu ghi nhận ựược ở trên cho thấy Campuchia, Lào và Myanma sử dụng phân khoáng ắt nhất, ựặc biệt là Campuchia Có thể ựó là thị trường xuất khẩu phân bón của Việt Nam khá thuận lợi, nếu Việt Nam góp phần nâng cao kiến thức

sử dụng phân bón cho họ có kết quả

Theo FAO Fertilizer Yearbook Vol 44- Vol 48-50 : Trong thời gian từ

Trang 28

1990 ñến năm 2003 lượng phân bón NPK ñã sử dụng trên thế giới tăng từ 138,05 triệu tấn lên 143,88 triệu tấn, trong ñó N tăng từ 77,25 triệu tấn lên 85,11 triệu tấn (ñạt 110,2%) (tuy nhiên không cao bằng lượng sử dụng năm

2000 là 85,53 triệu tấn), lượng lân sử dụng giảm ñi từ 36,28 triệu tấn còn 34,08 triệu tấn (ñạt 93,9%) (lượng phân lân sử dụng thấp nhất là năm 1994 chỉ còn 28,81 triệu tấn), lượng kali bón tăng lên cao nhất ñạt 24,69 triệu tấn (ñạt 100,7% so với năm 1990 là 24,52 triệu tấn) và so với lượng sử dụng thấp nhất năm 1994 là 19,10 triệu tấn (ñạt 129,3%)

Châu Âu lượng phân bón NPK giảm dần từ 26,38 triệu tấn năm 1990 ñến năm 2003 chỉ còn 22,79 triệu tấn (ñạt 86,4%) Trong ñó, lượng phân ñạm tăng từ 13,68 triệu tấn lên 13,86 triệu tấn (ñạt 101,3%); phân lân giảm xuống thấp nhất trong 13 năm qua từ 6,06 triệu tấn xuống còn 4,15 triệu tấn (ñạt 68,5%); phân kali giảm từ 6,64 triệu tấn xuống còn 4,78 triệu tấn năm 2003 (ñạt 72%)

Bắc Mỹ lượng phân sử dụng năm 2003 giảm so với năm 1990 còn 22,02 triệu tấn (ñạt 93,2% so với năm 1990 là 23,62 triệu tấn), lượng phân bón sử dụng thấp nhất là năm 2001 ñạt 21,35 triệu tấn Trong ñó, phân ñạm giảm từ 13,37 triệu tấn xuống còn 12,57 triệu tấn (ñạt 94%) và lượng phân ñạm sử dụng thấp nhất là năm 2001 có 12,06 triệu tấn, lượng phân lân sử dụng tăng giảm thất thường năm 1990 sử dụng 4,95 triệu tấn, năm 2003 sử dụng 4,52 triệu tấn giảm so với 1990 là 91,2% (năm sử dụng nhiều nhất là năm 1997 ñạt 5,39 triệu tấn); lượng phân kali giảm xuống gần mức thấp nhất

so với những năm qua ñạt 22,02 triệu tấn (ñạt 93,2% so với năm 1990 là 23,62 triệu tấn)

Tỷ trọng các sản phẩm phân hóa học trên thế giới hiện nay như sau:

Trang 29

Tỷ trọng các sản phẩm phân hóa học trên thế giới

Phân ñơn, 178 Phân NPK trộn thô,

Trang 30

2.3.2 Tình hình nghiên cứu, sử dụng phân bón ở Việt Nam

Là một nước nông nghiệp nên nhu cầu sử dụng phân bón của Việt Nam rất lớn Hiện nay chủng loại phân bón do các nhà máy, các cơ sở trong nước sản xuất, cũng như nhập khẩu từ nước ngoài rất ựa dạng, theo thống kê

từ Danh mục phân bón ựược phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành hiện nay có khoảng 4 000 loại Trong ựó có khoảng gần 2.000 loại phân khoáng NPK và NPK có bổ sung trung, vi lượng; 350 loại phân hữu cơ khoáng; 200 loại phân hữu cơ sinh học; 800 loại phân hữu cơ vi sinh; 50 loại phân vi sinh; 1

400 loại phân bón lá; 50 loại phân có bổ sung chất ựiều hòa sinh trưởng; 20 chế phẩm cải tạo ựất

đến nay trong cả nước có khoảng 500 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phân bón các loại (trong ựó số doanh nghiệp sản xuất phân vô cơ khoảng 100 doanh nghiệp và khoảng 400 doanh nghiệp sản xuất các loại khác) Vùng đông Nam Bộ khoảng 260 doanh nghiệp (chiếm 51%), đồng Bằng sông Hồng gần 100 doanh nghiệp (chiếm 20%), đồng bằng sông Cửu Long khoảng 50 doanh nghiệp (chiếm gần 10%) còn lại là các vùng khác chiếm khoảng 20%

Trong những năm gần ựây Việt Nam là nước sử dụng phân bón tương ựối cao so với những năm trước ựây, một mặt do vốn ựầu tư ngày càng cao, mặt khác do người dân tiếp thu và áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật trong thâm canh Việt Nam hiện ựang là quốc gia sử dụng phân bón ựứng thứ 15 trong nhóm các nước thâm canh phân bón cao nhất thế giới

Tình hình tiêu thụ phân bón ở Việt Nam trong những năm gần ựây

như sau:

Trang 31

Bảng 2.6 Tình hình tiêu thụ phân bón ở Việt Nam năm 2007-2008

Phân bón lá, 1400, 36%

Phân bổ sung chất ñiều hoà sinh trưởng, 50, 1%

Phân vi sinh, 30, 1%

Phân khoáng trộn NPK>18%, 1800, 46%

Phân Hữu cơ, 60, 2%

Phân hữu cơ khoáng, 320, 8%

Phân hữu cơ sinh học, 170, 4%

Phân hữu cơ vi sinh, 70, 2%

Trang 32

Ở nước ta, do chiến tranh kéo dài, công nghiệp sản xuất phân hoá học phát triển rất chậm và thiết bị còn rất lạc hậu Chỉ ñến sau ngày ñất nước ñược hoàn toàn giải phóng, nông dân mới có ñiều kiện sử dụng phân hoá học bón cho cây trồng ngày một nhiều hơn Ví dụ năm 1974-1976 bình quân lượng phân hoá học (NPK) bón cho 1 ha canh tác mới chỉ có 43,3 kg/ha Năm 1993-

1994 sau khi cánh cửa sản xuất nông nghiệp ñược mở rộng, lượng phân hoá học do nông dân sử dụng ñã tăng lên, ñến năm 2000 là 263 kg/ha ñất canh tác

Số lượng phân hoá học bón vào ñã trở thành nhân tố quyết ñịnh làm tăng năng suất và sản lượng cây trồng lên rất rõ Rõ ràng năng suất cây trồng phụ thuộc rất chặt chẽ với lượng phân hoá học bón vào Tuy nhiên không phải cứ bón nhiều phân hoá học thì năng suất cây trồng cứ tăng lên mãi Cây cối cũng như con người phải ñược nuôi ñủ chất, ñúng cách và cân bằng dinh dưỡng thì cây mới tốt, năng suất mới cao và ổn ñịnh ñược Vì vậy phân chuyên dùng ra ñời là ñể giúp người trồng cây sử dụng phân bón ñược tiện lợi hơn

Trong những năm gần ñây mỗi năm nước ta sử dụng từ 1,4-1,6 triệu tấn ñạm, 600-700 tấn kali, 1,4-1,6 triệu tấn lân ngoài ra còn có các loại phân bón khác ðiều kiện khí hậu ở nước ta còn gặp nhiều bất lợi, mặt khác kỹ thuật bón phân của người dân chưa cao nên mới chỉ phát huy ñược 30% hiệu quả ñối với ñạm và 50% hiệu quả ñối với lân và kali Tuy nhiên hiệu quả của việc bón phân ñối với cây trồng tương ñối cao, vì vậy người dân ngày càng mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Trong tương lai, nước ta vẫn là nước sử dụng một lượng phân bón rất lớn trong sản xuất nông nghiệp, mặc dù vẫn phải nhập khẩu phân bón với lượng lớn

2.4 Vai trò của phân bón ñối với cây trồng

Phân bón là tiền ñề vật chất nhất thiết phải có trong kỹ thuật nông nghiệp, nó là một yếu tố quyết ñịnh ñể tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất

Trang 33

Phân bón tăng sức cho cây trồng, tăng sức chống chịu sâu bệnh, tăng sức chịu hạn, chịu rét cho cây, không những thế nó còn tăng phẩm chất cây trồng

Phân bón làm tăng lượng vi sinh vật trong ựất, tăng lượng N trong ựất, tăng thu nhập cây trồng về hiện tại và tương lai

Tóm lại, phân bón là những chất cung cấp chất dinh dưỡng cho cây, là phương tiện tốt nhất ựể tăng sản lượng và cải thiện chất lượng của lương thực, thực phẩm Dùng phân bón sẽ cho hiệu quả sản xuất cao nhất trên các loại ựất,

bổ sung dinh dưỡng cho ựất nhằm thoả mãn ựòi hỏi của các cây trồng có tiềm năng về năng suất, bù ựắp chất dinh dưỡng mà cây dùng ựể sinh lợi hoặc ựã bị rửa trôi, khắc phục các ựiều kiện bất lợi hoặc duy trì các ựiều kiện thuận lợi cho trồng trọt Không những ựối với loại ựất phì nhiêu hoặc ựã ựược cải tạo

mà ngay cả với ựất kém màu mỡ, cây trồng cũng ựược tăng trưởng tốt hơn

Theo Bùi đình Dinh (1998) và (1999) trong thực tiễn, năng suất cây trồng còn quá thấp so với tiềm năng năng suất sinh vật của chúng Muốn ựưa năng suất cây trồng lên nữa thì biện pháp sử dụng phân bón là hữu hiệu nhất Theo Bùi Huy đáp ựối với sản xuất nông nghiệp thì phân bón ựược coi là vật tư quan trọng Tục ngữ Việt Nam có câu: ỘNhất nước, Nhì phân, Tam cần, Tứ giốngỢ Câu ca dao trên cha ông ta khẳng ựịnh rằng từ thời xưa ựã coi phân bón trong sản xuất nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng ựể tăng năng suất cây trồng

Trong những năm gần ựây, ngoài vai trò của giống mới ựưa năng suất lên cao còn có tác dụng bổ trợ của phân bón Việc ra ựời của phân bón hoá học trong sản xuất nông nghiệp ựã làm tăng năng suất cây trồng ở các nước Tây Âu, tăng 50% so với năng suất ựồng ruộng luân canh cây bộ ựậu đến thời kỳ 1970 - 1985 năng suất lại tăng gấp ựôi so với năng suất ựồng ruộng trước ựại chiến thế giới lần thứ nhất - theo Bùi Huy đáp (1980) và Trương đắch (2002)

Trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX phân bón ựóng vai trò vào tăng năng suất nông nghiệp toàn cầu khoảng 50% (FAO 1984), dẫn theo Nguyễn Văn

Trang 34

Bộ (1998) Theo Patrick, (1968) phân bĩn đĩng vai trị tăng năng suất nơng nghiệp trong thập kỷ 80 vừa qua ở khu vực Châu Á, Thái Bình Dương là 75% Theo Võ Minh Kha thì ước tính của Patrick trên đây cũng cho thấy mức đầu tư phân bĩn cao, bĩn hợp lý sẽ cho năng suất cao Theo tổ chức FAO thì nhờ kỹ thuật canh tác cải tiến, trong đĩ chủ yếu là tăng cường sử dụng phân bĩn hố học mà năng suất cây trồng nơng nghiệp đã tăng 2 - 3 lần trong vịng

60 năm, Nguyễn Văn Bộ (1998)

Thực tiễn trong sản xuất cho thấy nếu cây trồng khơng cĩ phân bĩn thì khơng thể cho năng suất cao Theo Nguyễn Văn Luật (2001) thì phân bĩn cĩ khả năng tăng năng suất từ 25 – 50% so với đối chứng với khơng bĩn phân

2.5 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và sử dụng phân viên nén

Phân viên nén là một biện pháp canh tác mới, đã được Bộ Nơng nghiệp

và Phát triển nơng thơn cơng nhận là tiến bộ kỹ thuật theo Quyết định số 1046 Qð/BNN - KHCN ngày 11/5 /2005, với những ưu điểm vượt trội như: Bĩn một lần duy nhất cho cả vụ, giảm thiểu sự rửa trơi, bay hơi, nâng cao hiệu quả

sử dụng phân bĩn nên gấp 02 lần, giảm lượng phân bĩn từ 40-50%, giảm chi phí sản xuất và tăng năng suất cây trồng so với phân bĩn thơng thường

Các loại phân giải phĩng chậm cĩ thể phân thành 2 loại: loại hồ tan chậm và loại được bọc hồn tồn bởi vật liệu polymer Ngồi ra cịn cĩ một số sản phẩm khác như chất ổn định đạm, chất hạn chế sinh học, thực chất chúng khơng phải là phân đạm chậm tan mà chúng cĩ tác dụng làm giảm việc mất đạm thơng qua việc làm chậm quá trình chuyển hố đạm Các loại phân bọc polymer tỏ ra cĩ nhiều hứa hẹn được sử dụng rộng rãi trong nơng nghiệp vì chúng được sản xuất theo cách đạm được giải phĩng một cách cĩ kiểm sốt

Các chất polymer thơng thường cĩ độ bền lớn và tốc độ giải phĩng đạm chậm hơn so với dự đốn và phụ thuộc khá nhiều vào nhiệt độ và ẩm

độ (Hauck, 1985)

Trang 35

ñược bọc lưu huỳnh và bọc polymer Khi bón vào trong ñất nhờ các quá trình phân huỷ sinh học hoặc phá vỡ lớp vỏ bọc ñể giải phóng ñạm bên trong Các thí nghiệm áp dụng các loại phân này cho thấy khi bón cho bông làm giảm ñược 40% lượng ñạm bón (Howard, 1997), làm tăng năng suất lúa mỳ 20% Khi bón cho khoai tây làm giảm khá lớn việc mất ñạm dưới dạng nitrat và làm tăng năng suất ñáng kể

Hiện nay, phân viên nén ñã ñược áp dụng triển khai trên nhiều tỉnh thành phố như: Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình, Nghệ

An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Hưng Yên, Hà Nội, Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Sơn La, ðiện Biên, Cao Bằng, Hà Giang, Bắc Ninh, Bắc Giang Trên một số ñối tượng cây trồng như: cây lúa, cây ngô, ñậu tương, cây cói

Ý tưởng về bón phân sâu cho lúa ñã ñược hình thành và ñược nghiên cứu từ những năm 30 của thế kỷ 20 ở Nhật, sau ñó nó ñược thử nghiệm ở Việt Nam, nhưng không triển khai ñược vì tốn nhiều công lao ñộng và hiệu quả kinh tế thấp Cuối những năm 90 của thế kỷ 20, với sự tài trợ của quỹ Quốc tế

về phát triển nông nghiệp (IFAD), tổ chức phát triển phân bón quốc tế (IFDC)

có nhiều nghiên cứu về phân bón sâu và ñưa ra giải pháp nén phân Ure lại thành viên ñể bón sâu cho ruộng lúa Kỹ thuật này ñã ñược triển khai ở một số nước Châu Á như Bangladesh, Philippines, Trung Quốc… ñã tiết kiệm ñáng

kể lượng phân bón và nâng cao năng suất lúa, ñược nông dân trồng lúa ở các nước nói trên chấp nhận và áp dụng

Từ vụ xuân năm 2000, Bộ môn Thuỷ nông - Canh tác, Khoa ðất và

Môi trường ñã tiến hành thực hiện ñề tài: “Sản xuất phân viên urê, NK và NPK cỡ lớn bằng cách nén ñể bón dúi sâu cho lúa cấy và lúa gieo sạ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, tăng năng suất lúa và giảm thiểu tác ñộng môi trường”, ñề tài ñã có những kết luận sau:

• Bón phân viên nén dúi sâu ñã tiết kiệm ñược 34% lượng ñạm so với bón vãi thông thường,

Trang 36

Ớ Tăng năng suất lúa trung bình từ 15 - 19%,

Ớ Giảm các chi phắ về công cấy, công làm cỏ và chi phắ về giống,

Ớ Giảm sâu bệnh, chi phắ về thuốc bảo vệ thực vật và công phun thuốc,

Ớ Làm tăng giá trị sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế trên một ựơn vị diện tắch trồng lúa và

Ớ Chỉ bón một lần cho cả vụ

Do sử dụng phân viên nén ựơn giản hơn rất nhiều so với phương pháp bón phân truyền thống lại phù hợp với xu thế canh tác lúa hiện nay, giảm các khâu canh tác và cơ giới hoá, giảm bớt chi phắ, nâng cao chất lượng sản phẩm

và nâng cao hiệu suất sử dụng phân bón nên ngày càng ựược nông dân ở nhiều vùng chấp nhận

Trong ựề tài: Nghiên cứu và phát triển công nghệ bón phân viên nén cho ngô tại huyện Quảng Uyên, Cao Bằng, ựã lựa chọn ựược loại phân viên nén và quy trình sử dụng phù hợp với huyện Quảng Uyên là loại phân viên nén 180N + 90P2O5 + 90K2O /ha, bón vào giai ựoạn cùng với thời ựiểm gieo hạt ngô Phân viên nén ựược bón sâu xuống dưới tầng canh tác nên tận dụng ựược ựộ ẩm ựể hòa tan phân, mặt khác, trong phân viên nén có các chất phụ gia có tác dụng vừa là chất kết gắn vừa là chất hạn chế việc mất các chất dinh dưỡng, ựặc biệt là ựạm do quá trình rửa trôi, bay hơi, thấm sâu Kết quả ựã giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt, tăng năng suất, tăng hiệu quả sử dụng phân bón.[12]

đào Ngọc Chắnh (2009) thực hiện ựề tài ỘNghiên cứu xây dựng chế ựộ bón phân viên nén cho cây cói bông trắng tại Kim Sơn-Ninh BìnhỢ trong 2

vụ, vụ mùa 2008 và vụ xuân 2009, ựã khẳng ựịnh: khi bón lượng ựạm dưới dạng viên nén, bón thắch hợp cho cói bông trắng tại Kim Sơn, Ninh Bình là

120 kgN/ha và bón bổ sung 40KgN/ha ở dạng rời 25 ngày trước khi thu hoạch, với liều lượng này cây cói có năng suất và chất lượng, hiệu suất sử

Trang 37

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 địa ựiểm nghiên cứu:

Thắ nghiệm ựược bố trắ tại khu thắ nghiệm màu- Khoa Nông học-

Trường đH Nông nghiệp HN

3.2.Thời gian nghiên cứu:

Từ tháng 11/2010 ựến tháng 4/2011

3.3.Vật liệu nghiên cứu:

- Sử dụng giống cà chua DVS 408 của Ấn độ, do công ty TNHH đất Việt nhập khẩu và phân phối

- Loại phân viên nén NPK ( PV1 )

- Loại phân viên nén NPK có vỏ bọc bằng polymer (PV2)

Hai loại phân này ựược sản xuất từ phân Urê 46% N, Kaliclorua 60% K2O, Supe lân 16,5% P2O5, với tỷ lệ N:P:K là 9,20:7,76:10,80

3.4 Nội dung nghiên cứu

3.4.1 Ảnh hưởng của phân viên nén NPK (PV1) tới sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội

3.4.2 Ảnh hưởng của phân viên nén NPK có vỏ bọc bằng polymer (PV2) ựến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại Gia Lâm, Hà Nội

Trang 38

Nền phân bón: 2000kg phân hữu cơ sông gianh

Công thức 1: Bón theo quy trình với lượng phân bón 180kgN + 150 kg P2O5+ 200 kg K2O (ñối chứng)

Dải bảo vệ

Trang 39

Công thức 4: 60% PV2: 108kgN + 90 kg P2O5 + 120 kg K2O

Công thức 5: 40% PV2: 72kgN + 60 kg P2O5 + 80 kg K2O

Bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm ñược bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) với

3 lần nhắc lại Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 12m2 kể cả rãnh luống ( 8m x 1,5m ), khoảng cách giữa các lần nhắc là 20cm Xung quanh khu thí nghiệm

* Bón phân

- Lượng phân bón cho 1 ha: Phân hữu cơ 2 tấn + 180kg N + 150kg

P2O5 + 200kg K2O

- Cách bón:

Trang 40

+ ðối với các loại phân viên nén bón toàn bộ lượng phân trước khi trồng cùng với phân hữu cơ

+ ðối với công thức ðC bón theo quy trình như sau:

- Bón lót toàn bộ phân hữu cơ + 70% phân lân + 20% phân ñạm + 30% kaly

- Bón thúc lần 1: khi cây hồi xanh 15% lượng ñạm

- Bón thúc lần 2: khi cây ra hoa rộ: 15% lượng phân lân + 20% lượng ñạm + 30% lượng kali

- Bón thúc lần 3: khi cây ra quả non rộ: 15% lượng phân lân + 25% lượng ñạm + 20% lượng kali

- Bón thúc lần 4: Khi thu lứa quả ñầu tiên: 20% lượng ñạm + 20% lượng kali

* Chăm sóc

Xới vun kết hợp bón thúc 3 lần như sau:

Lần 1: Sau trồng 25-30 ngày (ra lứa hoa ñầu)

Lần 2: Sau trồng 50-60 ngày (thu lứa quả ñầu)

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100 g quả cà chua. - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 2.1. Thành phần dinh dưỡng trong 100 g quả cà chua (Trang 15)
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các Châu lục năm  2009 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các Châu lục năm 2009 (Trang 17)
Bảng 2.3. Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2005-2009)  Năm  Diện tích (ha)  Năng suất (tạ/ha)  Sản lượng (tấn) - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 2.3. Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2005-2009) Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) (Trang 18)
Bảng 2.5.  Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 2.5. Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2008 (Trang 21)
Bảng 2.6. Tình hình tiêu thụ phân bón ở Việt Nam năm 2007-2008 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 2.6. Tình hình tiêu thụ phân bón ở Việt Nam năm 2007-2008 (Trang 31)
Bảng  4.2. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
ng 4.2. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy (Trang 48)
Hỡnh 4.1. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến ủộng thỏi tăng trưởng  chiều cao cây - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
nh 4.1. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cây (Trang 50)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến chỉ số diện tớch lỏ   của cà chua - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến chỉ số diện tớch lỏ của cà chua (Trang 52)
Bảng 4.4: Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến chỉ số SPAD của cà chua   Chỉ số SPAD - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.4 Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến chỉ số SPAD của cà chua Chỉ số SPAD (Trang 54)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến khả năng tớch luỹ chất  khô của cà chua - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến khả năng tớch luỹ chất khô của cà chua (Trang 56)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến cỏc yếu tố cấu thành năng  suất và năng suất của cà chua - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến cỏc yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cà chua (Trang 59)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến năng suất lý thuyết và  năng suất thực thu của cà chua - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của cà chua (Trang 61)
Hỡnh 4.2.  Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến năng suất thực thu   của cà chua - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
nh 4.2. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến năng suất thực thu của cà chua (Trang 62)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến một số chỉ tiờu chất lượng  quả cà chua - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của phân chậm tan đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cà chua vụ đông 2010 tại gia lâm hà nội
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của phõn viờn nộn PV1 ủến một số chỉ tiờu chất lượng quả cà chua (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w