luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN BÁ HUY
ẢNH HƯỞNG THỜI GIAN CẮT ðẾN SINH TRƯỞNG PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA GIỐNG CỎ MULATO II VÀ GIỐNG
CỎ UBON STYLO TẠI NGHĨA ðÀN - NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã ngành : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN ðỨC VIÊN
HÀ NỘI - 201
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực chưa ñược bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn:
Nguyễn Bá Huy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn tác giả bày tỏ ựến:
PGS.TS Trần đức Viên là người hướng dẫn khoa học ựã tận tình giúp ựỡ trong suốt quá trình làm ựề tài
Viện ựào tạo sau đại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Thầy cô giáo bộ môn Cây Lương thực, ban chủ nhiệm khoa Nông học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã góp ý ựể việc làm ựề tài thuận lợi
Ban giám ựốc công ty cổ phần rau quả 19/5 Nghĩa đàn Nghệ An ựã tạo ựiều kiện về ựịa ựiểm ựể bố trắ thắ nghiệm cho tôi thực hiện ựề tài và giúp ựỡ trong quá trình thực tập
Viên Chăn nuôi, Khoa Chăn nuôi và nuôi trồng Thủy sản Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã giúp ựỡ tác giả trong việc cung cấp thông tin lưu và giám ựịnh mẫu
Tất cả bạn bè, ựồng nghiệp và gia ựình ựã ựộng viên giúp ựỡ
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới mọi sự giúp ựỡ trên
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luân văn
Nguyễn Bá Huy
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ựoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục ựồ thị và biểu ựồ vii
2.1.1 đặc ựiểm tái sinh hữu tắnh và tái sinh vô tắnh 3
2.1.4 Quan hệ giữa phương thức canh tác và cây trồng 7
2.2.1 Tình hình phát triển ựồng cỏ chăn nuôi 8 2.2.2 Một số giống cỏ dùng trong chăn nuôi gia súc 23 2.2.3 Năng suất và chất lượng một số giống cỏ trồng ở Việt Nam 26 2.3 điều kiện tự nhiên ở Nghĩa đàn - Nghệ An 29
Trang 53 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
3.8 Thời gian gieo trồng và kỹ thuật thu cắt 33
4.1 ðặc ñiễm sinh trưởng và phát triển của cỏ Mulato II và cỏ Ubon
4.1.1 ðộng thái phát triển chiều cao cây của cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo 374.1.2 ðộng thái ra lá của cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo 404.1.3 ðộng thái ñẻ nhánh của cỏ Mulato II và của cỏ Ubon Stylo 424.2 Ảnh hưởng của thời gian cắt ñến sinh trưởng và phát triển của cỏ
4.2.1 Ảnh hưởng của thời gian cắt ñến ñộng thái phát triển chiều cao
cây của cỏ Mulato II và của cỏ Ubon Stylo thời kỳ tái sinh 464.2.2 Ảnh hưởng của thời gian cắt ñến ñộng thái ra lá của cỏ Mulato II
4.2.3 Ảnh hưởng của thời gian cắt ñến ñộng thái ñẻ nhánh của cỏ
Mulato II và của cỏ Ubon Stylo thời kỳ tái sinh 514.3 Ảnh hưởng của tuổi cắt lứa 1 ñến năng suất của cỏ 54
Trang 64.3.1 Ảnh hưởng của tuổi cắt lứa 1 ñến năng suất chất xanh của cỏ
4.3.2 Ảnh hưởng của tuổi cắt lứa 1 ñến năng suất chất khô của cỏ
4.4 Ảnh hưởng của thời gian cắt lứa 1 ñến chất lượng của cỏ Mulato
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tỷ lệ diện tắch ựồng cỏ và diện tắch canh tác của một số nước 10Bảng 2.2 Các khu vực sản xuất hạt giống cỏ chủ yếu khu vực đông Nam Á 14Bảng 2.3 Năng suất chất xanh của một số giống cỏ khảo sát (tấn/ha/lứa cắt) 26Bảng 2.4 Năng suất chất khô của một số giống cỏ khảo sát (tấn/ha/lứa cắt) 27Bảng 2.5 Thành phần hóa học của các giống cỏ khảo sát 27Bảng 2.6 Thành phần hóa học của một số giống cỏ khảo sát 28Bảng 2.7 Thành phần hóa học của cỏ Voi và cỏ Ghi nê 28Bảng 4.1 động thái phát triển chiều cao cây của cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo 37Bảng 4.2 Tốc ựộ tăng trưởng chiều cao cây của cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo 38Bảng 4.3 động thái ra lá của cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo 40Bảng 4.4 Tốc ựộ ra lá của cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo 42
Bảng 4.6 động thái ựẻ nhánh của cỏ Ubon Stylo 43Bảng 4.7 Tốc ựộ ựẻ nhánh của cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo 45Bảng 4.8 động thái tăng trưởng chiều cao cây của cỏ Mulato và của cỏ
Bảng 4.9 Tốc ựộ tăng trưởng chiều cao cây của cỏ Mulato II và cỏ Ubon
Bảng 4.10 động thái ra lá của cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo tái sinh 49Bảng 4.11 Tốc ựộ ra lá của cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo tái sinh 50Bảng 4.12 động thái ựẻ nhánh Mulato II tái sinh 51Bảng 4.13 động thái ựẻ nhánh Ubon Stylo tái sinh 52Bảng 4.14 Tốc ựộ ựẻ nhánh của cỏ Mulato II và của cỏ Ubon Stylo 52Bảng 4.15 Năng suất chất xanh của cỏ Mulato II và của cỏ Ubon Stylo 54Bảng 4.16 Năng suất chất khô của cỏ Mulato II và của cỏ Ubon Stylo 56
Bảng 4.19 Thành phần hóa học cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo lứa 1 61Bảng 4.20 Thành phần hóa học cỏ Mulato II và cỏ Ubon Stylo lứa 2 62
Trang 8DANH ðỒ THỊ VÀ BIỂU ðỒ
ðồ thị 4.1 ðộng thái tăng trưỡng chiều cao cây Mulato II 39
ðồ thị 4.2 ðộng thái tăng trưỡng chiều cao cây Stylo 39
Biểu ñồ 4.2 Tốc ñộ tích lũy chất khô tái sinh 60
Trang 91 đẶT VẤN đỀ
1.1.Tắnh cấp thiết của ựề tài
Nghĩa đàn là một trong những huyện trung du miền núi của Nghệ An Với lợi thế nằm trong vùng ựất ựỏ bazan Phủ Quỳ, Nghĩa đàn không những
có thể phát triển các loại cây công nghiệp, lâm nghiệp và cây lương thực, mà còn có thể phát triển sản xuất các loại cây thức ăn chăn nuôi phục vụ chăn nuôi gia súc, từ ựó góp phần chuyển ựổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, nâng cao tỷ trọng thu nhập từ ngành chăn nuôi lên so với ngành trồng trọt Khi chăn nuôi phát triển, thu nhập của bà con nông dân sẽ ựược nâng cao ựáng kể
và mang tắnh bền vững hơn nhiều
Những năm gần ựây, bò sữa là một vật nuôi quen thuộc và mang lại hiệu quả kinh tế khá cao cho nhiều hộ chăn nuôi trên ựịa phương như Mộc Châu (Sơn La), Ba Vì (Hà Tây), Nghĩa đàn ( Nghệ An) Ầ Vì có ựặc ựiểm cấu tạo hệ thống tiêu hóa của loài gia súc nhai lại, nên khẩu phần thức ăn hàng ngày của bò sữa chủ yếu là thức ăn thô xanh, chiếm khối lượng rất lớn, tương ứng với 10% trọng lượng cơ thể bò Vắ dụ: một bò cái vắt sữa với trọng lượng 400kg, nhu cầu hàng ngày cần ăn khoảng 30 Ờ 40kg cỏ Do ựó, việc ựảm bảo nguồn cung cấp ựầy ựủ số lượng và chất lượng thức ăn thô xanh trong chăn nuôi bò sữa là rất cần thiết và quan trọng
để khắc phục tình hình thiếu thức ăn trong ngành chăn nuôi, ựặc biệt là vào thời kỳ hạn hán như hiện nay, việc trồng các giống cỏ cao sản ựược xem như một giải pháp hữu hiệu, vừa tạo ra nguồn thức ăn cho gia súc, ựồng thời bảo vệ tốt ựiều kiện môi trường, tăng ựộ phì nhiêu cho ựất Tuy nhiên, hiện nay do tốc ựộ ựô thị hóa ngày càng cao, diện tắch ựất trồng cỏ phục vụ chăn nuôi bò sữa ngày càng thu hẹp Các nông hộ chăn nuôi ựã phải khai thác ngày càng nhiều nguồn cỏ trong tự nhiên không ựảm bảo chất lượng
Giống cỏ Ubon Stylo họ ựậu và cỏ MulatoII họ hòa thảo giàu ựạm và
Trang 10một số chất dinh dưỡng hơn nữa thắch nghi và phát triển tốt với khắ hậu nhiệt ựới, cải tạo ựất rất tốt ựã ựược trồng và phát triển ở Việt Nam từ nhiều năm nay
Trong những năm gần ựây, cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi
bò sữa, nhiều giống cỏ có năng suất chất xanh cao và giá trị dinh dưỡng cao
ựã ựược nhập, trồng ở nhiều vùng của nước ta nhằm ựáp ứng nguồn thức ăn thô xanh cho ựàn bò sữa Hai giống cỏ ựược ựánh giá có giá trị dinh dưỡng cao là Mulato II và Ubon Stylo Tuy nhiên nếu thu hoạch chậm thân cỏ Ubon Stylo và cỏ Mulato II già cứng, xơ, gia súc ăn kém; nhưng nếu thu hoạch quá non năng suất sẽ thấp và vật chất khô tắch lũy trong cỏ cũng kém
Với tắnh cần thiết của vấn ựề trên ựược sự phân công của bộ môn cây lương thực, khoa Nông học, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự
hướng dẫn PGS.TS Trần đức Viên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘẢnh hưởng thời gian cắt ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của giống cỏ Mulato II và giống cỏ Ubon Stylo tại Nghĩa đàn - Nghệ An Ợ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
Mục ựắch của nghiên cứu này là cung cấp cơ sở khoa học ựể khai thác,
sử dụng hai giống cỏ trên một cách hiệu quả nhất tại vùng Nghĩa đàn, Nghệ
An và những vùng có ựiều kiện tự nhiên tương tự
Trang 112.TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài
2.1.1 ðặc ñiểm tái sinh hữu tính và tái sinh vô tính
Theo Phạm Chí Thành (1980) [17] thì cây trồng ñược mọc từ hạt ñược gọi là tái sinh hữu tính, còn cây trồng ñược mọc từ chồi gốc, chồi rể ñược gọi
là tái sinh vô tính Tái sinh hữu tính có ñặc ñiểm là thời gian ñầu sinh trưởng chậm sau ñó tăng nhanh ở giai ñoạn giữa và dừng lại ở giai ñoạn cuối, còn tái sinh vô tính tốc ñộ sinh trưởng rất nhanh từ giai ñoạn ñầu và chậm dần ở giai ñoạn cuối Như vậy việc trồng cỏ phải nắm ñược quá trình trên ñể quyết ñịnh thời gian thu cắt thích hợp Quy luật trên biểu hiện cụ thể rất khác nhau tùy thuộc vào giống cỏ và ñiều kiện môi trường
2.1.2 Quan hệ giữa khí hậu và cây trồng
Theo Trần ðức Hạnh (1997) [6] thì: Khí hậu là thành phần rất quan trọng của các hệ sinh thái, là tổng hợp các yếu tố thời tiết, là một trong số các yếu tố quyết ñịnh hệ thống trồng trọt của một vùng Vì vậy khi xác ñịnh hệ thống cây trồng, ñiều cần quan tâm ñầu tiên là các yếu tố cấu thành khí hậu
Khí hậu cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu
cơ, tạo năng suất cây trồng Hệ thống cây trồng tận dụng cao nhất ñiều kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất Hệ thống cây trồng hợp lý là phải tránh ñược những tác hại của các ñiều kiện bất lợi của khí hậu
Bố trí hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng là phải tận dụng ñược tối ưu ñiều kiện thời tiết của vùng ñó ñể nhằm ñể tạo ra ñược khối lượng sản phẩm
có giá trị cao nhất trên cơ sở nắm bắt cụ thể các chế ñộ mưa, nắng trong năm, trong mùa vụ ở từng khu vực
Hệ thống cây trồng và khí hậu có mối quan hệ chặt chẽ Khi mà yếu tố khí hậu ổn ñịnh thì có một hệ thống cây trồng thích ứng và ổn ñịnh Yếu tố khí hậu thay ñổi phụ thuộc nhiều vào hoàn lưu khí quyển của vùng Những
Trang 12yếu tố khắ hậu quyết ựịnh ựến hệ thống cây trồng là: nhiệt ựộ (trung bình, tối cao, tối thấp, biên ựộ nhiệt), ánh sáng (bức xạ quang hợp, ựộ dài ngày) và nguồn nước (nước mặt, nước ngầm, lượng mưa/năm, thoát hơi nước) Các yếu
tố này ảnh hưởng rất lớn ựến năng suất, chất lượng cây trồng, khi chúng tác ựộng theo chiều hướng có lợi thì năng suất cây trồng cao Dưới ựây là một số căn cứ:
- Tài nguyên ánh sáng và bức xạ quang hợp:
+ độ dài ngày: Ánh sáng bức xạ mặt trời nói chung và ựộ dài ngày nói riêng rất có ý nghĩa trong việc lựa chọn giống cây trồng ựể ựưa vào vùng cần thiết, ựặc biệt ựối với cây trồng có phản ứng ựộ dài ngày độ dài ngày ở một
vĩ ựộ không ựổi nhưng thay ựổi theo thời gian và theo mùa Do vậy khi xem xét vai trò của ánh sáng ựối với cây trồng phải xem xét ựộ dài ngày theo mùa sinh trưởng của cây trồng
+ Bức xạ quang hợp: Bức xạ mặt trời ựặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp Thứ nhất, ánh sáng là nguồn năng lượng mà cây xanh chuyển thành năng lượng hóa học cho quá trình quang hợp; thứ hai, bức xạ là nguồn năng lượng chắnh trong quá trình bốc hơi, quyết ựịnh nhu cầu nước của cây trồng Những sóng bức xạ tham gia vào quá trình quang hợp gọi là bức xạ hoạt ựộng quang hợp Tổng bức xạ cao hay thấp gián tiếp cho ta biết năng suất tiềm năng của cây trồng cao hay thấp
+ Số giờ nắng: Số giờ nắng cũng là cơ sở ựể tắnh ra bức xạ quang hợp
Số giờ nắng có liên quan ựến sinh trưởng của cây trồng Số giờ nắng tác ựộng trực tiếp ựến quá trình quang hợp, tổng hợp chất khô của cây trồng, số giờ nắng quyết ựịnh ựộ dài ngày và cường ựộ ánh sáng Theo đào Thế Tuấn (1998)[26]: Số giờ nắng/ngày và cường ựộ ánh sáng ở giai ựoạn cuối vụ liên quan chặt chẽ ựến năng suất cây trồng
- Tài nguyên nhiệt:
+ Tắch nhiệt: Tắch nhiệt là ựơn vị biểu diễn thời gian cần thiết ựể thực
Trang 13vật hoàn thành một giai ñoạn hay cả một vòng ñời sinh trưởng, phát triển Thông qua tích nhiệt cả năm của một vùng nào ñó có thể nắm khả năng gieo trồng, số vụ trong năm
+ Biên ñộ nhiệt ngày – ñêm của nhiệt ñộ (chênh lệch giữa nhiệt ñộ cao nhất và nhiệt ñộ thấp nhất) ñược xem như là một chỉ tiêu ñể phân loại khí hậu ðối với sản xuất nông nghiệp, biên ñộ nhiệt ngày – ñêm có tác dụng lớn ñối với quá trình sinh trưởng, phát triển của cây trồng, ñặc biệt trong quá trình quang hợp tích lũy vật chất cho quá trình hô hấp vào ban ñêm thấp Do ñó ñối với từng vùng thì thời gian có biên ñộ ngày lớn chính là thời gian thích hợp và thuận lợi ñối với quá trình ra hoa, tạo quả và làm hạt (củ) của nhiều loại cây trồng Biên ñộ nhiệt chênh lệch càng cao thì năng suất càng cao, do cường ñộ quang hợp ban ngày vẫn ổn ñịnh mà hô hấp lại giảm vào ban ñêm, tạo năng suất cao, ñặc biệt sẽ làm tăng chất lượng nông sản
- Lượng mưa – chế ñộ mưa:
+ Mưa là một trong các yếu tố quan rất trọng của khí hậu nói chung và khí hậu nông nghiệp nói riêng Lượng mưa hàng tháng hay hàng năm chỉ thể hiện ñặc trưng chung của một vùng khí hậu nhất ñịnh Nước mưa cung cấp phần lớn lượng nước mà cây trồng yêu cầu, nhất là các vùng ñất không có khả năng tưới tiêu theo hệ thống thủy lợi Nước mưa ảnh hưởng ñến quá trình canh tác và thu hoạch Do vậy khi xác ñịnh hệ thống cây trồng cũng cần chú ý ñến lượng mưa hàng năm, hàng vụ ở các tiểu vùng và vùng sinh thái (Lê Duy Thước (1991) [20]) Lượng mưa hay ẩm ñộ ñất tác ñộng rất rõ ñến các quá trình sinh trưởng, phát triển của hầu hết các loại cây trồng, ñặc biệt là giai ñoạn ra hoa Thiếu mước trước hoặc sau khi cây ra hoa sẽ giảm năng suất nghiêm trọng, nhưng ngược lại vào thời kỳ này nếu mưa nhiều cũng gây tác hại rất lớn, cây khó có khả năng thụ phấn hoàn toàn; ñất ngập úng bị thiếu không khí ảnh hưởng ñến hoạt ñộng của bộ rễ và sự sinh trưởng của cây
- Chế ñộ gió: Chế ñộ gió ảnh hưởng tới chế ñộ nhiệt và có sự phân bố
Trang 14rõ theo mùa
+ Gió mùa ựông bắc: Về mùa đông do vùng ôn ựới lạnh giá tạo nên các
áp lực cao lục ựịa và di chuyển xuống phắa Nam hoặc đông Nam lục ựịa Trung Quốc, rìa của nó lấn xuống miền Băc nước ta gây nên gió mùa đông Bắc Gió mùa đông Bắc ảnh hưỡng trực tiếp hoặc gián tiếp ựến khắ hậu các tỉnh miền Bắc từ tháng 11 năm trước ựến tháng 3 năm sau Gió mùa đông Bắc ựột ngột làm giảm nhiệt ựộ 7 Ờ 10oC so với bình quân nên thường gây hậu quả xấu ựến sản xuất nông nghiệp
+ Gió Tây Nam khô nóng xuất phát từ áp thấp khô nóng Ấn độ - Miến điện hoặc từ vịnh Bengan, khi qua các dải núi cao Trường Sơn phần nhiều hơi nước giữ lại ở phắa Tây Nam, khi vào ựến nước ta thì trở nên khô và nóng, nhưng chỉ xuất hiện từng ựợt Ở khu vực các tỉnh miền Bắc, gió Tây Nam khô nóng thường bắt ựầu từ tháng 6, kết thức vào tháng 8 và gây hậu quả xấu như: ựất thiếu nước, cây cối khô héo giảm năng suất, tăng tắch lũy sắt, nhôm, pH giảm gây thoái hóa ựất Gió Tây Nam khô nóng làm tăng cường ựộ bốc hơi nước
Bố trắ hệ thống cây trồng hợp lý là cần nắm cụ thể các chế ựộ mưa, nắng trong năm, trong mùa vụ ở từng khu vực, có như thế mới tận dụng ựược tối ưu ựiều kiện thời tiết vùng ựó ựể nhằm tạo ra khối lượng sản phẩm có giá trị cao nhất
2.1.3 Mối quan hệ giữa ựất ựai và cây trồng
đất là một thành phần quan trọng của hệ sinh thái, là nguồn cung cấp nước và dinh dưỡng cho cây trồng điều kiện ựất ựai là một trong những căn
cứ quan trọng sau ựiều kiện khắ hậu ựể bố trắ ựiều kiện cây trồng Tùy thuộc vào ựiều kiện ựịa hình, ựộ dốc, chế ựộ nước ngầm, thành phần cơ giới của ựấtẦựể bố trắ hệ thống cây trồng phù hợp (Bùi Thị Xô (1994) [29])
Trang 152.1.4 Quan hệ giữa phương thức canh tác và cây trồng
Các biện pháp kỹ thuật như làm ñất, tưới nước, bón phân, chăm sóc, cải tạo ñất, trừ cỏ dại và sâu bệnh, chọn tạo giống cây trồng năng suất cao, chất lượng tốt, luân canh cây trồng theo thời vụ…ñều ñược coi là liên quan chặt chẽ ñến hệ thống cây trồng Trong các hệ sinh thái nhân tạo, các thành phần như cỏ dại, thực vật bậc thấp, ñộng vật nhỏ, côn trùng, vi sinh vật là những quần thể sinh vật sống Các thành phần này có thể ảnh hưởng có lợi hoặc có hại cho sự sống cây trồng Do ñó khi bố trí hệ thống cây trồng cần chú ý ñến các mối quan hệ này ñể hệ thống cây trồng ñạt hiệu quả và kinh tế cao nhất (Nguyễn Vy (1991) [28])
Các tiêu chuẩn cần có của hệ thống nông nghiệp là sự phối hợp giữa cây trồng và gia súc, phương pháp trồng trọt và chăn nuôi gia súc, cường ñộ lao ñộng, vốn ñầu tư, kiểu tổ chức sản xuất và tính chất hàng hóa, khả năng tiêu thụ sản phẩm
Luân canh là biện pháp kỹ thuật nông nghiệp hoàn chỉnh có tổ chức ñể hoàn thành mục tiêu sản xuất nông nghiệp ở một vùng, tiểu vùng, khu vực nhất ñịnh ñịnh dựa trên cơ sở lợi dụng tốt nhất các ñiều kiện tự nhiên và xã hội ở vùng ñó Các chế ñộ canh tác khác nhau như thủy lợi, phân bón, nước, ñất, bảo vệ thực vật…ñều căn cứ vào loại cây trồng, giống cây trồng và trình
tự luân canh cây trồng trong hệ thống luân canh
Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong hệ thống luân canh là quan
hệ giữa cây trồng trước với cây trồng sau và ảnh hưởng của chúng trong một
cơ cấu cây trồng ở một vùng hay tiểu vùng sinh thái ðiều ñó cho thấy trong
bố trí cơ cấu cây trồng, việc xác ñịnh cây trồng trước và sau rất quan trọng, vừa ñáp ứng ñược mục ñích sản xuất, vừa lợi dụng các ñiều kiện tốt của tự nhiên giúp cho cây trồng hoàn chỉnh hơn trong hệ thống luân canh
Cây trồng ở mỗi vùng có khả năng thích nghi dần với ñiều kiện ngoại cảnh và thường xuyên bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên ðiều kiện tự
Trang 16nhiên của từng tiểu vùng sinh thái ựều có những nét ựặc thù, do ựó khi ựưa một loại cây trồng mới vào ựể thay ựổi cơ cấu cây trồng và cải tiến hệ thống cây trồng cần phải chú ý ựến tắnh chất này Bố trắ cây trồng hoặc giống mới vào một ựịa bàn cụ thể nhằm ựạt ựược lợi ắch kinh tế cao hơn cần chú ý ựáp ứng thõa mãn các nhu cầu sinh thái của nó
Theo quan ựiểm sinh thái cây trồng, không có loại cây nào có khả năng
sử dụng hết nguồn tài nguyên thiên nhiên ở một vùng nông nghiệp Một trong những biện pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm tận dụng tối ựa các nguồn lợi tự nhiên và kinh tế, xã hội là bố trắ hệ thống cây trồng hợp lý cho một vùng hay một ựơn vị sản xuất nông nghiệp Hệ thống cây trồng là một trong những nội dung của hệ thống biện pháp kỹ thuật gọi là chế ựộ canh tác Hệ thống cây trồng là yếu tố cơ bản nhất của chế ựộ canh tác vì chắnh cây trồng quyết ựịnh nội dung của các biện pháp kỹ thuật khác (Phùng Văn Chinh (1987) [1])
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình phát triển ựồng cỏ chăn nuôi
2.2.1.1 Tình hình phát triển ựồng cỏ chăn nuôi trên thế giới
Theo Nguyễn Quang Toản (1992) [25], trên thế giới, ở những nước có ngành chăn nuôi phát triển họ rất quan tâm ựến cây thức ăn chăn nuôi Một số nước có nền nông nghiệp mạnh như Mỹ, Ấn độ, Úc, BrazinẦ ựặc biệt quan tâm nghiên cứu và phát triển cây thức ăn chăn nuôi
Trung Quốc rất coi trọng việc nghiên cứu và phất triển cây thức ăn gia
súc Họ ựã tạo ra nhiều giống cây thức ăn có hiệu quẩ cao như: brachiaria,
Pennisetum hay StylosanchesẦNgoài ra Trung Quốc còn nghiên cứu và cung
cấp giống cây thức ăn chăn nuôi cho nhiều nước trên thế giới
Một số nước khu vực đông Nam Á cũng ựã và ựang nghiên cứu về cây thức ăn chăn nuôi, thay vì chăn nuôi dựa vào tự nhiên như trước kia Các nhà nghiên cứu Indonesia cho rằng: ở Indonesia khẩu phần ăn của trâu bò gồm 21% là rơm, 16% là các cây trồng khác, 7% là phụ phẩm còn cỏ tự nhiên
Trang 17chiếm tới 56% Nên ñể giải quyết vấn ñề thức ăn cho gia súc thì cần thâm canh trồng các giống cỏ nhập là biện pháp tốt phát triển nghành chăn nuôi ở nước này
Thái Lan cũng giống như Việt Nam có ñến hơn 70% dân số làm nông nghiệp, trong khi sản phẩm trồng trọt mang lại hiệu quả thấp nên ngành chăn nuôi ñược chú trọng hơn Hơn nữa sản lượng sữa và thịt của Thái Lan vẫn chưa ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng nên càng ñược chính phủ nước này quan tâm Theo FAO, chính phủ Thái Lan có chủ trương tăng thu nhập cho người dân bằng giải pháp: giảm trồng trọt, ñẩy mạng chăn nuôi ñặc biệt là ñại gia súc Nông dân nuôi bò trong dự án ñược cấp hạt giống cây thức ăn chăn nuôi ñể trồng
Ở Philippin tình hình trồng cỏ chăn nuôi phát triển rất mạnh, có hơn 90% các hộ chăn nuôi và trang trại tự trồng cỏ phục vụ chăn nuôi Một số giống cỏ thường trồng là Stylosanches, Panicum maxinum, Paspalum atratum…Ngoài phục vụ chăn nuôi họ còn sản xuất hạt giống cỏ và trồng cỏ vào mục ñích phủ ñất trống ñồi núi trọc
Một số nước khác như Lào, Malaysia… cũng chú trọng trồng cỏ phục
vụ chăn nuôi từ những năm 1985 Cho ñến nay họ tự sản xuất ñược 2 – 3 tấn hạt mỗi năm chỉ phục vụ sản xuất Như vây trồng cây thức ăn chăn nuôi thực
sự quan trọng và ñang ñược phát triển mạnh mẽ rất nhiều nước trên thế giới Sau cuộc “cách mạng về thức ăn gia súc” ở Tây Âu, ñặc biệt là ở Anh ñã tạo ñiều kiện cho chăn nuôi phát triển, ñồng cỏ ngày càng quan tâm phát triển Nếu trước kia, ở Pháp (1942) chỉ có 4 triệu ha ñồng cỏ và 15 triệu ha ngũ cốc thì ñến 1974 ñã có 12 triệu ha ñồng cỏ và 8 triệu ha ngũ cốc (ðiền Văn Hưng, 1974) Ở Anh cũng như Pháp, diện tích trồng ngũ cốc giảm ñi, bên cạnh ñó cây thức ăn chăn nuôi và ñồng cỏ tăng lên ñáng kể Ở Liên Xô (cũ)
ñã tăng diện tích ñồng cỏ từ 2,1 triệu ha (1913) lên 7,3 triệu ha (1933) và tăng lên 51,9 triệu ha năm 1961 Trong những năm gần ñây, diện tích ñồng cỏ
Trang 18không ngừng ñược tăng lên, bên cạnh ñó công tác nghiên cứu các giống có năng suất cao, chất lượng tốt ñược các nước quan tâm Lai tạo các giống cỏ mới có năng suất và giá trị dinh dưỡng cao là một thành tựu ñánh dấu sự phát triển của ngành chăn nuôi trông giai ñoạn hiện nay
Bảng 2.1 Tỷ lệ diện tích ñồng cỏ và diện tích canh tác của một số nước
Diện tích (ngàn ha) Tên nước
Canh tác (a) ðồng cỏ (b) Tỹ lệ % (b/a)
Nguồn: Nguyễn Quốc Toản và cộng sự [25]
Ở các nước nhiệt ñới, khả năng phát triển ñồng cỏ là rất lớn nếu sử dụng hợp lý có thể cung cấp ñược nhu cầu protein ñộng vật không chỉ cho vùng nhiệt ñới mà còn cho cả vùng lân cận (Mcilroy, 1972) Theo Salette (1967) có thể do những vấn ñề thực tiễn ñặt ra một cách cấp bách và gay gắt nên phần lớn các vùng nhiệt ñới người ta chưa có khả năng làm gì hơn là thực hiện các công trình nghiên cứu ngắn hạn thay cho các vấn ñề cơ bản và lâu dài Không những vậy, cũng theo Salette, trong các công trình nghiên cứu khoa học ở nhiệt ñới còn mất sự cân ñối rõ rệt giữa hai lĩnh vực ñộng và thực vật
Trong lúc cuộc “cách mạng xanh” ñang phát triển không ngừng ở nhiều
Trang 19nước, thì cũng ở nhiều nước đồng cỏ khơng được coi trọng Số lượng gia súc tăng nhanh mà diện tích đồng cỏ quá ít khơng đáp ứng được nhu cầu Ở Iran (1964), nhu cầu về đồng cỏ vượt 12 lần diện tích hiện cĩ Ở Thổ Nhĩ Kỳ cần giảm tới 92% số lượng gia súc mới đảm bảo thức ăn (Pearse, 1971) Ở châu Phi và Trung đơng cĩ tới 21 triệu km2 bãi cỏ cĩ nguy cở biến thành sa mạc do hai nguyên nhân chính là tăng dân số và tăng gia súc
Trong nhưng năm gần đây, lĩnh vực phát triển nguồn thức ăn thơ xanh cho chăn nuơi gia súc đang được chú trọng và phát triển rộng rãi Nhiều giống cây thức ăn chăn nuơi mới năng suất cao, chất lượng tốt đã được phát triển và gĩp phần quan trọng trong việc tăng năng suất ngành chăn nuơi ở nhiều nước trên thế giới
Tại Pakistan, lượng thức ăn thơ xanh ước tính sản xuất ra hàng năm khoảng 59 triệu tấn cỏ xanh và 49 triệu tấn thức ăn thơ (cỏ khơ và phụ phẩm) đạt 18,2 triệu tấn cung cấp cho chăn nuơi gia súc ăn cỏ trong cả nước Giống
cỏ Leucena ( Medicago sativa); Berseem; ngơ ngọt; Sorghum đã sản xuất theo hướng hàng hĩa ðặc biệt hai giống cỏ Oats (Avena sativa) và Egyptianclover (Trifoloum aeguptium) được trồng làm thức ăn bổ sung cho
khẩu phần cơ sở là rơm lúa, yến mạch, thân lá ngơ, ngọn lá mía cho gia súc trong mùa khơ (Dost muhamad, 2001, 2002)
Tại Trung Quốc, cây thức ăn gia súc được chú ý phát triển ở khu vực phía nam Một số giống cỏ Alfalfa, Astragalus adsurgens, Sainfoin và Stylo CIAT 184 đã được chọn lọc và phát triển rộng rãi khơng những làm thức ăn xanh mà cịn chế biến bột cỏ cho chăn nuơi và cĩ ý nghĩa che phủ chống xĩi mịn
Ở Thái Lan nhiều giống cỏ đã được nghiên cứu tuyễn chọn: B.mutica; B.ruzizensis; Leucocephala; P.maximum, Stylosanthes hamilis, Stylosanthes hamata… là những giống cỏ triển vọng Tập đồn cỏ họ đậu và cỏ họ hịa thảo đĩng vai trị rất lớn cho đàn bị sữa của các nơng hộ Thái Lan giai đoạn
Trang 20mùa khô (Shelton and Chaisang P, 2003)
Chính phủ Thái Lan ñã ñưa ra nhiều chủ trương ñể giúp nông dân thoát nghèo như: giảm trồng sắn, lúa ñẩy mạnh chăn nuôi ñặc biệt là gia súc nhai lại Nông dân nuôi bò trong dự án ñược hỗ trợ kỹ thuật, hạt giống Trong ñiều kiện diện tích chăn thả hẹp, mùa khô kéo dài, ñất nghèo dinh dưỡng, chua, mặn, ngập nước ðể ñảm bảo nguồn thức ăn thô xanh ñã có nhiều nghiên cứu tập trung vào việc chọn tạo giống có năng suất cao và phù hợp với từng vùng sinh thái Dự án cây thức ăn nhập nội ñã ñánh giá:
- Ở Khon kaen, 37 giống cây thức ăn ñã trồng thử nghiệm ñã chọn ñược 10 giống cây họ ñậu và họ hòa thảo thích hợp với ñất cát, ñiều kiện khô nóng thuộc chi Andoropogon, Brachiaria, Paspalum, Stylo, Leucaena
- Ở Marathiwat, với mục ñích chọn cây thức ăn chịu ñất chua ñã xác ñịnh ñược 8 giống triển vọng trong 26 giống nhập nội (Báo cáo của dự án giống cỏ ở Thái Lan, 1994)
- Ở vùng ñông bắc, với mùa khô kéo dài 6 tháng, thiếu thức ăn chăn nuôi Các nhà khoa học Thái Lan ñã nghiên cứu và cải tiến các nhóm cây thức
ăn phù hợp cho vùng và kết quả là cỏ Ruziziensis ñã phát triển rộng khắp và cho năng suất cao Nghiên cứu 49 giống Brachiaria ñã xác ñịnh ñược 7 giống
có năng suất hạt và năng suất chất xanh ở mùa khô khá Những giống này tiếp tục ñược khảo nghiệm và nhân ra diện rộng
Tại Malaysia, cỏ trồng trong nông hộ là 4 ha/15 con bò thịt ñã thu ñược lãi suất 4.000 RM tương ñương với thu nhập 3.505 RM/ha ñất nông nghiệp Các nông hộ có quy mô trên 4 ha và quy mô ñàn trên 30 con thu ñược 27.000 tương ứng với 6.740 RM/ha ñất nông nghiệp Hệ thống ñồng cỏ cây họ ñậu và cây họ hòa thảo ñã tăng năng suất ñộng vật sống từ 2 – 3 lên 4 – 4,5 bò thịt /ha/năm (Wong Choi Chee and Chen Chin Peng, 2000)
Ở Philippin, các giống cỏ hòa thảo P.purpurum và P maximum TD58
và các giống cỏ họ ñậu Stylo, C pubeens, Leucocephala ñã ñược thiết lập
Trang 21thành công trong hệ thống nông hộ Giống cỏ Brachiaria muntica, Brachiaria
decumben phát triển rất tốt dưới tán cây và góp phần tăng năng suất vật nuôi
ựã làm tăng thu nhập các nông hộ 7 - 28% Cũng tại Philippin các giống cỏ họ
ựậu Leucaena leucocephala, Caliandra, Plemingia ựã ựược thiết lập xen kẽ
và có trật tự với phương thức thâm canh thu cắt trong hệ thống canh tác trên ựất dốc tạo nguồn thức ăn xanh giàu protein phân bố cho gia súc chăn nuôi rãi ựều theo mùa vụ và cải tạo ựất, chống xói mòn (Moong and et al, 2000) Với
90 % gia súc nhai lại nuôi tại vườn nhà hoặc các trang trại nhỏ trồng các
giống Panicum maximum, Stylo 184Ầchúng ựều phát triển tốt cung cấp thức
ăn cho gia súc Ngoài ra các giống cỏ trên còn trồng theo ựường ựồng mức trên ựất dốc, cải tạo ựất trống ựồi núi trọc
Ở Indonesia 56 % thức ăn trâu bò là cỏ tự nhiên để ựáp ứng nhu cầu cho chăn nuôi bên cạnh việc thâm canh một số giống cỏ hiện có (cỏ voi và một số cây họ ựậu) còn có các chương trình về giống cây thức ăn nhập nội của CIAT và của CSIRO đã có 36 giống cây thức ăn chăn nuôi nhập khẩu từ CIAT, CSIRO và của Philippin về trồng ở vùng East Alimantan (Abrahim, 1994) Có nhiều giống thể hiện thắch hợp với ựiều kiện ở ựây, trong ựó có 18 giống cây họ ựậu và 9 giống cỏ họ hòa thảo
đối với khu vực đông Nam Á, Thái Lan là nước tiên phong trong công nghệ sản xuất hạt cỏ giống Từ năm 1997 sản xuất 200 tấn hạt cỏ hòa thảo và
250 tấn hạt cỏ họ ựậu
Trang 22Bảng 2.2 Các khu vực sản xuất hạt giống cỏ chủ yếu khu vực đông Nam Á
Nơi sản xuất Vĩ ựộ độ cao Nhiệt ựộ Lượng mưa
TB
Sương muối Chang Mai (Thái
Lung Châu (Trung
Tây Nguyên (Việt
Nguồn Trương Tấn Khanh, 2006 [13]
2.2.1.2 Tình hình phát triển ựồng cỏ chăn nuôi ở Việt Nam
đồng cỏ ở nước ta hiện nay còn rất hạn chế, chủ yếu là trồng xen, tận dụng mà chưa thành phổ biến ựại trà Các giống cỏ năng suất cao ựược nhập vào nước ta từ những năm 70 của thế kỷ 20 với rất nhiều giống tốt ựã thắch nghi cao với ựiều kiện nước ta nhưng chưa phát huy ựược, vì ựến nay diện tắch dành cho trồng cỏ còn quá nhỏ bé Rất nhiều chương trình khuyến nông phát triển ựồng cỏ nhưng chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ, vẫn chưa thay ựổi ựược tập quán người chăn nuôi, thường cho rằng: Ộviệc gì phải ựi trồng cỏỢ! Nhưng thực tế cho thấy rõ, trồng cỏ chăn nuôi cho lợi ắch hơn nhiều lần trồng lúa và nhiều loại cây trồng khác
Trong xu thế hội nhập, ngành chăn nuôi nước ta ựang tăng trưởng mạnh
mẽ, tốc ựộ tăng ựàn cũng như sản lượng thịt, sữa không ngừng ựược tăng cao điều này sẽ mang lại việc làm và nâng cao thu nhập cho nhiều người chăn
Trang 23nuôi Song ựể nghành chăn nuôi tiếp tục phát triển một cách bền vững và hiệu quả thì việc sản xuất thức ăn thô xanh nhằm ựảm bảo chủ ựộng nguồn thức ăn quanh năm cho ựàn gia súc ựang là vấn ựề ựược quan tâm và ựầu tư thắch ựáng
Việt Nam có nhiều hệ thống canh tác ựa dạng nên nguồn thức ăn thô xanh cho gia súc cũng rất phong phú Với ưu thế khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nước ta có nguồn lợi cây trái xanh tốt quanh năm Nông dân lại có truyền thống lao ựộng cần cù, chịu khó, ham học hõi và giàu kinh nghiệm trong sản xuất và chăn nuôi
Trong nhiều năm qua, tốc ựộ phát triển nguồn thức ăn thô, ựặc biệt là thô xanh về diện tắch cỏ trồng, ựồng cỏ chăn thả, chủng loại cây thức ănẦ còn chưa tương xứng với tốc ựộ phát triển ựàn gia súc và tiềm năng tài nguyên, lao ựộng Kết quả là những giống gia súc ựược cải tiến (con lai năng suất cao), do không ựược ựáp ứng ựầy ựủ, ựúng dinh dưỡng nên kém phát huy hiệu quả và thể hiện không hết tiềm năng di truyền Tình trạng thiếu cỏ trong mùa khô dẫn ựến sử dụng nhiều thức ăn tinh nên hiệu quả kinh tế thấp trong khi việc khai thác, trồng cây thức ăn thô xanh khác cỏ và tận dụng nguồn lợi dồi dào từ phụ phẩm nông nghiệp rất hạn chế
Trước ựòi hỏi của thực tế, các nhà khoa học của nhiều Viện, Trung tâm nghiên cứu trên toàn quốc ựã tâm huyết tìm ra ựược hàng trăm loài cây làm thức ăn gia súc, các giống cỏ nhập ngoại phát triển tốt ở Việt Nam, các thành tựu về công nghệ bảo quản và chế biến sản phẩm thức ăn thô đã xây dựng ựược các quy trình kỹ thuật nhân giống hữu tắnh và vô tắnh các giống cỏ (bằng hạt, hom giống ) và các quy trình kỹ thuật canh tác, thu cắt hiệu quả ựối với nhiều vùng trong cả nước Tạo khả năng thắch nghi, năng suất, chất lượng cao của của một số giống cỏ ngoại nhập ựã phù hợp với ựiều kiện sản xuất ở Việt Nam
Sản xuất thức ăn thô xanh ở nước ta ựã bắt ựầu có nền tảng của thị trường chuyên nghiệp Nhiều công ty tư nhân, công ty giống cây trồng Nhà
Trang 24nước, các Trung tâm… ñã kinh doanh thành công việc nhập giống cỏ, cây thức ăn thô xanh; tự ươm giống bán; trồng, thu hoạch, chế biến, ñóng gói; tổ chức hệ thống cung ứng thức ăn thô xanh ñến các cơ sở chăn nuôi trên khắp mọi miền trong cả nước
Trên thực tế, nhiều công ty trang trại và nhiều hộ nông dân chăn nuôi
ñã dành diện tích ñất ñể phát triển trồng cỏ, cây thức ăn gia súc, tích lũy ñược nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi bằng thức ăn thô xanh ðiều này ñã thực
sự ñem lại hiệu quả về lợi nhuận chăn nuôi, tăng khả năng khai thác ñất bền vững và bảo vệ môi trường
Vì vậy chủ ñộng trồng và chế biến thức ăn thô xanh ñang là nhu cầu bức thiết của người chăn nuôi và ñược khuyến khích từ nhiều chủ trương, chính sách của Nhà nước và các tổ chức xã hội khác ðây chính là nguồn lực
cơ bản thúc ñẩy ngành chăn nuôi nước ta phát triển một cách bền vững
Ngày 6 tháng 8 năm 2010 tại Hà Nội, Cục Chăn nuôi phối hợp với Cục Trồng trọt, Vụ Khoa học – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã tổ chức Hội nghị “Phát triển cỏ và cỏ họ ñậu phục vụ chăn nuôi” Các cơ quan quản lý thuộc Bộ Nông nghiệp &PTNT: Cục Chăn nuôi, Cục Trồng trọt, Vụ Khoa học, Vụ kế hoạch, Viện Chăn nuôi, Trung Tâm Khuyến nông quốc gia, Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam, Viện Nông nghiêp Miền Nam, Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam và các hội: Hội Chăn nuôi Việt Nam, Hội Chăn nuôi gia súc lớn, Hiệp Hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, ñại diện 12 Sở Nông nghiệp &PTNT và các cơ quan thông tấn báo chí, các ñài truyền hình Trung ương và ñịa phương, ñài tiếng nói Việt Nam
Hội nghị ñã nghe báo cáo của Cục Chăn nuôi về “ Tình hình phát triển thức ăn thô xanh phục vụ chăn nuôi và ñịnh hướng phát triển”, báo cáo tổng quan về cỏ Alfafa (nghiên cứu phát triển và xuất nhập khẩu cỏ Alfafa trên thế giới), có 5 báo cáo tham luận của Cục trồng trọt, Viện chăn nuôi, Viện khoa học Nông nghiệp Miền Nam, Trung tâm Khuyến Nông quốc gia, Dự án bò
Trang 25sữa Việt Bỉ và các ý kiến thảo luận của Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, Sở NN&PTNT Nghệ An, Thanh Hóa về hiện trạng sản xuất, chế biến, bảo quản và sử dụng thức ăn thô xanh cho chăn nuôi gia súc ăn cỏ của Việt Nam, những thuận lợi, khó khăn và các giải pháp khắc phục, thúc ñẩy phát triển cỏ cho chăn nuôi
Ông Hoàng Kim Giao [5], Cục trưởng Cục Chăn nuôi chủ trì Hội thảo
có kết luận như sau:
1 Ngành chăn nuôi Việt Nam có vai trò quan trọng ñối với chuyển ñổi
cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và phát triển nông thôn của nước ta, như tạo việc làm, tăng thu nhập cải thiện ñời sống, ñảm bảo an ninh thực phẩm và xóa ñói giảm nghèo cho nông dân Mặc dù còn nhiều khó khăn về thiên tai và dịch bệnh ñặc biệt là khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới từ năm 2007 nhưng tốc
ñộ phát triển chăn nuôi và các sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam vẫn tăng từ
7 - 8% năm Từ 2001 ñến nay sản lượng thịt hơi bình quân ñầu người hàng năm của Việt Nam ñã tăng lên gần 2 lần từ 25,2 kg lên 43 kg/người/năm và từng bước ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước ngày càng cao của xã hội
2 Chăn nuôi gia súc ăn cỏ là nghề truyền thống của nông dân Việt Nam, ngoài cung cấp sức kéo, phân bón cho nông nghiệp còn cung cấp thịt, sữa và các sản phẩm từ sữa có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao cho nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao của xã hội và giảm thị phần sữa nhập khẩu hàng năm
từ 90% xuống 75% Phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ là một trong những thế mạnh của các nước có khí hậu nhiệt ñới như Việt Nam nhằm tận dụng nguồn thực vật phong phú, phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn chăn nuôi gia súc ăn
cỏ - vật nuôi không cạnh tranh lương thực và các loại ngũ cốc góp phần ñảm bảo an ninh lương thực
3 Giải quyết nhu cầu thức ăn thô xanh cho gia súc ăn cỏ ở nước ta hiện ñang có ba thách thức lớn (i) Sự mất cân ñối thức ăn thô xanh giữa các mùa,
Trang 26dư thừa thức ăn thô xanh vào mùa mưa, lãng phí phụ phẩm lúc thu hoạch và thiếu thức ăn lúc giáp vụ và mùa khô (ii) Chất lượng nguồn thức ăn thô xanh cho vật nuôi ăn cỏ còn rất thấp, giống cỏ trồng hầu hết là cỏ hòa thảo, còn lại chỉ là cỏ tự nhiên hỗn hợp ở bãi chăn thả tận dụng, cỏ họ ñậu ít nếu có năng suất thấp (iii) Chưa sử dụng hợp lý nguồn lợi lớn từ phụ phẩm nông, công nghiệp ñể chế biến, bảo quản làm thức ăn chăn nuôi
4 Phải tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin ñại chúng
về hiệu quả kinh tế và lợi ích của phát triển thức ăn thô xanh ñể phát triển gia súc ăn cỏ Cỏ có vai trò quan trọng và là cây trồng có giá trị ñem lại hiệu quả kinh tế cho người dân, trồng cỏ là một nghề, cỏ là hàng hóa, cỏ phải ñược chế biến, bảo quản, kinh doanh và cần có thị trường trong sản xuất
5 Các tỉnh tùy ñiều kiện thế mạnh cụ thể của mình ñề xuất chính sách xây dựng, quy hoạch ñất hợp lý cho trồng cỏ sản xuất thức ăn thô xanh phục
vụ ñàn gia súc ăn cỏ
6 Nhà nước tiếp tục ñầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị nghiên cứu về giống cỏ, lai tạo chọn lọc các giống cỏ năng xuất chất lượng cao, ñặc biệt các giống cỏ họ ñậu, cỏ chịu hạn; ñào tạo con người trong nghiên cứu và phát triển cỏ phục vụ chăn nuôi
7 Số lượng và chất lượng thức ăn thô xanh hiện nay chưa ñáp ứng với nhu cầu phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ ở nước ta trong những năm trước mắt cũng như lâu dài Do vậy, cần phải xây dựng kế hoạch sản xuất chế biến
và sử dụng loại thức ăn này cho gia súc ăn cỏ trong thời gian tới ðồng thời, ñẩy mạnh các tiến bộ kỹ thuật trong chế biến, bảo quản và sử dụng hợp lý phụ phẩm nông nghiệp, công nghiệp chế biến nông sản làm thức ăn chăn nuôi gia súc ăn cỏ Chuyển giao công nghệ sản xuất, chế biến thức ăn hỗn hợp (TMR), xây dựng các trung tâm cung cấp thức ăn TMR trong chăn nuôi bò sữa
8 Cỏ Alfalfa là một tiến bộ kỹ thuật, là giống cỏ họ ñậu ôn ñới có chất
Trang 27lượng cao dùng cho chăn nuôi bò sữa cao sản và bò ựực giống Giống cỏ này chỉ phù hợp ở các nước ôn ựới với ẩm ựộ, nhiệt ựộ không khắ thấp không thắch hợp với khắ hậu nhiệt ựới nóng ẩm của Việt Nam Cần có các nghiên cứu tiếp theo về khả năng trồng cỏ Alfalfa ở các vùng cao nguyên Mộc Châu
và Lâm đồng của Việt Nam trong những năm sắp tới Trong khi chưa sản xuất ựược cỏ Alfafa và các cỏ khác thay thế, các doanh nghiệp Việt Nam có thể nhập cỏ này theo yêu cầu ựể phát triển bò sữa cao sản, bò ựực giống Việc nhập cỏ Alfalfa ựể nuôi bò không chỉ ở nước ta mà còn phổ biến của các nước Châu Á như Nhật, Hàn Quốc, đài Loan, Thái Lan thậm chắ cả Trung Quốc và Úc Bên cạnh việc nhập khẩu cỏ Alfafa, chúng ta phải thúc ựẩy phát triển các cây keo dậu, cỏ Ubon Stylo, cỏ hòa thảo tỷ lệ ựạm cao ựể giảm bớt lượng cỏ nhập khẩu phục vụ chăn nuôi
9 Cần có sự liên doanh, liên kết chặt chẽ và lâu dài giữa các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh với các cơ sở chăn nuôi, cơ sở sử dụng thức ăn thô xanh nhằm thúc ựẩy chăn nuôi gia súc ăn cỏ góp phần chuyển ựổi cơ cấu kinh
tế trong nông nghiệp và phát triển nông thôn của Việt Nam./
Trong mấy năm gần ựây, chất lượng ựàn bò giống ở nước ta ựã cải thiện ựáng kể, song chất lượng thức ăn thô xanh còn kém Nguồn thức ăn thô xanh chắnh bao gồm cỏ tự nhiên và cỏ trồng phần lớn là cỏ hòa thảo (cỏ ghi
nê, cỏ voi, cỏ lông Para Ầ) Cỏ tự nhiên của nước ta có tỹ lệ protein thấp (khoãng 9 Ờ 10 % CK khi non và giảm xuống 7 Ờ 8 % CK khi già), cỏ hòa thảo trồng cũng có tỹ lệ protein không cao khoảng 10% CK [23]
Cỏ cao sản thuộc cây họ hòa thảo và cây họ ựậu hiện có hàng trăm giống, nhưng tại nước ta ựã thu nhập về khoảng hơn mười giống Những giống
cỏ hiện có tại nước ta tuy số lượng chưa nhiều nhưng cũng tạm ựủ ựể chúng ta chọn trồng đây là những giống cỏ mang những ựặc tắnh ưu việt như sinh trưởng
tốt, năng suất cao, phẩm chất tốt và hợp với thổ nhưỡng của Việt Nam
Trang 28Có nhiều giống ñã ñược trồng tại nước ta khoảng nữa thế kỹ, cũng có giống mới nhập về nhưng cũng ñược các Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Chăn nuôi thử nghiệm Về giống trồng Trung tâm nghiên cứu Thực nghiệm chăn nuôi bò sữa ở xã Phú Mỹ, thị xã Thủ Dầu Một, Bình Dương và xí nghiệp
bò sữa An Phước – ðồng Nai ñang nghiên cứu ñưa vào sản xuất rộng rãi
Theo Cục Chăn nuôi, hiện nay, tổng ñàn gia súc ăn cỏ của cả nước lên tới trên 11,5 triệu con Tuy nhiên, diện tích trồng cỏ của cả nước mới ñạt trên 45.000 ha, chỉ ñáp ứng ñược 7,6% nhu cầu thức ăn thô xanh của gia súc ăn
cỏ Tình trạng thiếu thức ăn thô xanh cho chăn nuôi là một trong những nguyên nhân làm cho ngành chăn nuôi phát triển chưa tương xứng với tiềm năng Một trong những nguyên nhân ñó là do ñồng cỏ ngày càng bị thu hẹp
mà diện tích cây trồng cho thức ăn chăn nuôi gia súc tăng lên không ñáng kể Mặt khác Việt Nam có mùa ñông lạnh và khô; mùa hạn hán kéo dài ( Tây Nguyên, khu 4 cũ, Ninh Thuận, Bình Thuận…) nên cây trồng chọn ñể làm thức ăn gia súc thu hoạch dưới dạng này hay dạng khác phải ñảm bảo các yêu cầu sau: ( chỉ thị số: 390 - TTg, 1979)
- Cây phải có khả năng tái sinh qua mầm chồi còn lai sau mỗi lần thu hoạch;
- Các tế bào sinh trưởng phải tập trung phần lớn ở các gốc lá nơi khi thu hoạch ít bị ảnh hưởng tới;
- Cần sinh trưởng liên tục với khả năng chịu hạn và chịu lạnh cao;
- Cần có hệ thống rễ phát triển ñể cho phép chịu ñựng sự thu hoạch và ñảm bảo lấy ñược dinh dưỡng và nước;
- Có ñộ ngon miệng cao, gia súc thích ăn, ăn ñược nhiều;
- Tốn ít công chăm sóc;
- Có giá trị dinh dưỡng cao: ðể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của gia súc, ñặc biệt ñối với gia súc cao sản có nhu cầu dinh dưỡng rất cao;
Trang 29- Khả năng sinh trưởng chung: Khả năng sinh trưởng chung thể hiện qua hai mặt là khả năng cạnh tranh ñiều kiện sinh tồn và khả năng ñược trồng kết hợp Khả năng cạnh tranh này phụ thuộc vào nhiều nhân tố như sức sống, khả năng sinh sản bằng phương pháp vô tính và khả năng sinh sản bằng hạt Loài chọn phải có tốc ñộ sinh trưởng nhanh, nhất là giai ñoạn ñầu ñể lấn át cỏ dại và tăng
Do vậy sử dụng thức ăn thô xanh luôn có tầm quan trọng ñặc biệt không thể thay thế ñối với gia súc ăn cỏ như trâu, bò, dê, cừu, thỏ, hươu, nai, nhím Với nhu cầu trung bình 30 kg thức ăn thô xanh mỗi ngày của trâu, bò; 5-7 kg/ ngày ở dê, cừu, hươu, nai; 3-5 kg/ ngày ở nhím, thỏ, … cũng là bài toán khá phức tạp ñối với chăn nuôi nông hộ khi việc chăn thả tự nhiên ngày càng khó khăn do ñất bị thu hẹp và kém hiệu quả bởi chất lượng cỏ tự nhiên vừa thiếu vừa nghèo dinh dưỡng Khả năng trồng cỏ còn nhiều hạn chế và cỏ vẫn có tính thời vụ nên vào mùa ñông, khô hanh cỏ không mọc ñược thì trâu, bò… lại thiếu thức ăn, tăng trọng kém, sụt sữa, chịu rét kém…Với thực trạng này, việc kế thừa và phát hiện những nguồn thức ăn thô xanh khác ngoài cỏ là một hướng ñi ñúng ñắn trong giai ñoạn hiện nay Các nguồn thức ăn thô xanh
Trang 30ngoài cỏ ở Việt Nam rất phong phú và sẵn có ở mọi vùng, miền trên cả nước Phương pháp chế biến lại ựơn giản nên nếu biết thu gom, chế biến và bảo quản hợp lý thì người chăn nuôi sẽ chủ ựộng ựược nguồn thức ăn rẻ tiền, khắc phục ựược tắnh thời vụ và giàu dinh dưỡng, ựảm bảo hiệu quả chăn nuôi, ựặc biệt là chăn nuôi gia súc ăn cỏ
Tuy nhiên, chăn nuôi gia súc ở nước ta vẫn còn phát triển chậm Chăn nuôi chủ yếu tồn tại trong nông hộ nhỏ lẻ, phân tán; thức ăn chủ yếu là tận dụng cỏ tự nhiên và phụ phẩm trong nông nghiệp, việc sử dụng thức ăn công nghiệp còn rất ắt Năng suất, sản lượng thịt, sữa và hiệu quả chăn nuôi chưa cao; chăn nuôi bò sữa còn nhỏ bé và bấp bênh Việc chăn nuôi gia súc ăn cỏ chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có Nguyên nhân cơ bản là do chăn nuôi gia súc chưa ựược ựầu tư ựúng mức, ựặc biệt thiếu trầm trọng thức ăn thô xanh Thức ăn thô xanh là nguồn dinh dưỡng chủ yếu cho gia súc ăn cỏ, nhưng hiện nay, nguồn thức ăn này chủ yếu là tận dụng cỏ tự nhiên và phụ phẩm trong nông nghiệp, trong khi ựồng cỏ thâm canh còn rất nhỏ bé
Nếu ựược Nhà nước quan tâm và ựầu tư ựầy ựủ, Việt Nam sẽ phát triển ngành công nghiệp với loại cỏ này, ựồng thời cũng có thêm mặt hàng xuất khẩu như với xuất khẩu gạo ra thị trường thế giới Vì vậy, các nhà khoa học ựang tiếp tục nghiên cứu và thực hiện ựề tài này Hy vọng các nhà dược học trong chừng mực nào ựó, cũng sẽ quan tâm tới vấn ựề này
Kết quả nghiên cứu còn cho thấy: Theo Phan đình Thắm, Trần Huê Viên, Trần Văn Phùng (2004) [18], các tác giả ựã ựề cập tới ảnh hưởng của tuổi thu cắt lứa 1 có quan hệ ựối với năng suất: ở tuổi cắt càng dài thì năng suất càng cao, nhưng tuổi già thì chất lượng cỏ giảm do có nhiều xơ, tỹ lệ hhao phắ thức ăn trong chăn nuôi lớn Kết quả nghiên cứu trên chỉ mới ựược thực hiện ở Bá Vân Ờ Thái Nguyên Kết quả nghiên cứu còn cho thấy xác
Trang 31ñịnh tuổi cắt lứa một còn ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển lứa cắt hai
Từ những kết quả trên cho thấy, vấn ñề xác ñịnh tuổi cắt ở lứa một ảnh hưởng ñến năng suất của lứa cắt một và năng suất ở lứa cắt hai mới ñược nghiên cứu ñược ít ở Việt Nam Vì vậy cần ñược tiếp tục nghiên cứu ở các ñiều kiện sinh thái khác nhau và giống cỏ khác nhau
2.2.2 Một số giống cỏ dùng trong chăn nuôi gia súc
Cỏ voi (Pennisetum purpuseum)
Thuộc họ hoà thảo sống lưu niên Thân rễ cứng, hoá gỗ, mang nhiều rễ khoẻ và ăn sâu; thân ñứng giống cây mía, cao 3 - 4m, mọc thành bụi dài, rỗng ruột, có nhiều ñốt Cỏ voi ñược trồng bằng hom Mọc rất nhanh và khoẻ Trồng một lần, thu hoạch 4 - 5 năm mới trồng lại Mỗi năm cắt ñược 7 - 8 lứa Năng suất cỏ tươi ñạt 120 - 150 tấn/ha/năm Trồng thâm canh và thu cắt kịp thời năng suất gấp ñôi, thậm chí có thể ñạt 400 tấn/ha/năm như ở Gia Lâm (Hà Nội) Củ Chi, Hóc Môn (TP Hồ Chí Minh)
Cỏ sả (Panicum maximum)
Mọc thành bụi như cây sả, còn gọi là cỏ Ghi – Nê vì có nguồn gốc từ Ghi – Nê ñược nhập vào nước ta từ 50 - 60 năm nay và ñã trở thành cỏ mọc tự nhiên ở nhiều ñịa phương trong cả nước Cỏ sả ñược trồng làm thức ăn xanh cho trâu, bò, ngựa ở dạng tươi ngoài bãi chăn nuôi hoặc ủ xanh và phơi khô
dự trữ Trồng một lần có thể thu hoạch 3 - 4 năm, mỗi năm cắt 8 - 10 lứa Nếu chăm sóc tốt có thể ñạt 280 - 300 tấn/ha/năm
Cỏ họ ñậu (Centro sema và Centro cavalcade)
Cho năng suất cao ở mọi loại ñất, mọi ñiều kiện khí hậu Cỏ họ ñậu mọc dày thành lớp nên có thể trồng thành ñồng cỏ chăn thả hoặc cắt làm cỏ khô dự trữ qua ñông cho bò sữa rất tốt Mặt khác cỏ họ ñậu có khả năng cố ñịnh ñạm cho ñất rất lớn (120kg nitrogen/ha) nên vừa có giá trị cải tạo ñất vừa dùng làm thức ăn cho gia súc, ñặc biệt là chăn nuôi bò sữa
Có thể trồng xen cỏ họ ñậu với các loại cỏ khác Gieo trồng chủ yếu
Trang 32bằng hạt với lượng 3kg/ha ñể làm ñồng cỏ chăn thả hoặc 10kg/ha nếu trồng
ñể cắt cỏ làm cỏ khô
Hầu hết các giống cỏ cao sản ñều có sức tăng trưởng nhanh, chịu ñược nóng, chịu hạn tốt và thích hợp với nhiều loại ñất Mùa mưa là thời gian cỏ phát triển nhanh nhất, mau cho thu hoạch (trung bình khoảng từ 20 - 25 ngày) Với tốc ñộ tăng trưởng như thế, người chăn nuôi có ñiều kiện dự trữ cỏ lại bằng cách ủ xanh hoặc phơi khô
Cỏ Signal (Brachiaria dicumben):
Thích nghi rộng với nhiều ñiều kiện khí hậu, ñất ñai nhiều nơi ở nước
ta Cỏ Signal có thể sinh trưởng tốt ở những vùng ñất nghèo dinh dưỡng và vùng ñất chua phèn (pH<4) Những nơi có mùa khô kéo dài chúng vẫn giữ ñược màu xanh, cạnh tranh với cỏ dại, chịu ñược sự dẫm ñạp của gia súc nên thích hợp cho xây dựng ñồng cỏ chăn thả thường xuyên
Cỏ Sweet Jumbo và Superdan:
Do Công ty Cổ phần Giống cây trồng miền Nam nhập từ Australia Cả
2 giống cỏ này ñều có ñộ ngọt cao hơn cỏ sả, cỏ voi, lại dễ ñể dành, nên rất thuận tiện cho ñàn bò vỗ béo và các vùng có thời gian nắng kéo dài trong năm ðây là giống cỏ lai F1 nên tăng trưởng mạnh, thu hoạch sớm Lần ñầu, thu hoạch 5 tuần sau gieo Sau ñó cứ 4 tuần cắt một lần Cỏ trổ hoa muộn nên dinh dưỡng dồn hết cho lá Cứ 12kg hạt cỏ gieo ñược cho 1 ha ñất
Năng suất khoảng 50 - 55 tấn/ha cỏ tươi, rất thích hợp cho gia súc Nếu trường hợp cần dự trữ, cỏ Sweet Jumbo ủ chua rất tốt, còn giống cỏ Superdan
Trang 33lại có lợi thế trong chế biến sấy hoặc phơi khô
Cả 2 giống cỏ ñều có cách trồng như nhau và dùng ñể vỗ béo bò, dê, cừu thịt hoặc lấy sữa Gieo cỏ theo hàng với khoảng cách 60 - 80cm Vườn ươm chuẩn bị thật tốt bằng cách bón lót 60 - 80kg Urê/ha hay 50kg DAP + 50kg Urê ngay trước khi trồng hoặc sau mỗi lần cắt
Do các loại cỏ này có bộ rễ phát triển mạnh ở tầng ñất mặt nên sau mỗi ñợt cắt và bón phân, cần xới xáo, lấp phân và vun gốc ñể tạo bộ rễ mới thật tốt ðiều này sẽ giúp tăng năng suất cỏ và số lần cắt
Chỉ bắt ñầu cắt hay thả gia súc vào ñồng cỏ khi thấy cỏ cao khoảng 80cm Nếu sớm quá, cỏ còn non, năng suất giảm, dinh dưỡng kém Còn cỏ già quá, chất dinh dưỡng cũng mất ñi
Người trồng cỏ cần lưu ý: ðây là những giống cỏ lai nên không ñược
ñể giống trồng ñợt 2, bởi năng suất, và chất lượng cỏ không ñảm bảo Sau 5 -
6 ñợt cắt, nếu thấy sức tái sinh của cỏ yếu ñi (dưới 50 tấn/ha) thì phải cày xới, gieo trồng lại ñợt mới
Cỏ Vetiver
Còn gọi là cỏ hương bài, ñược trồng với mục ñích bảo vệ tài nguyên ñất và nguồn nước Mặc dù lá của cây cỏ này cũng là một loại thức ăn mang lại nguồn dinh dưỡng cao cho gia súc nhưng cỏ Vetiver lại có bộ rễ rất hữu dụng Người ta ví chúng như một hàng rào bê tông sinh học chống lại sự xói mòn, làm giảm vận tốc dòng chảy của nước, giữ ñất không bị cuốn trôi
Trên thế giới, giống cỏ này ñã ñược sử dụng rộng rãi ñể chống xói mòn ñất Nhờ nó có bộ rễ ñan xen vào nhau phát triển rất nhanh, cắm thẳng ñứng, sâu vào ñất từ 3 - 4 mét Chúng còn có khả năng hấp thụ các loại khoáng chất
có ñộc tính thải ra từ nguồn phân bón, thuốc bảo vệ thực vật có trong nguồn nước, trong ñất và làm cho ñất tơi xốp, tăng ñộ phì nhiêu Tại Việt Nam, cỏ Vetiver ñã ñược Bộ Giao thông vận tải ứng dụng trồng ở 2 bên ñường Hồ Chí Minh nhằm chống sụp lỡ ñất của mặt
Trang 34Cỏ Ruzi
Cỏ Ruzi có tên khoa học Brachiaria Ruzizensis là giống họ hòa thảo thân bụi ựược trồng rất nhiều tại châu Phi, Ấn độ và nhiều nước đông Nam
Á, trong ựó có nước ta
Giống cỏ này ựược Trung tâm Nghiên cứu thực nghiệm Chăn nuôi Sông Bé nhập về trồng trước ựây mười năm và ựem lại kết quả với nhiều hứa hẹn
Cỏ Ruzi cho năng suất khá cao, có chất lượng tốt và là thức ăn tươi khoái khẩu của bò, vì vậy trồng cỏ Ruzi phục vụ cho nghành chăn nuôi ựại gia súc rất có lợi đây là giống cỏ thâm canh, trồng một lần cho thu hoạch ba bốn năm khi ựược chăm sóc và tưới bón ựầy ựủ
Một số ựặc ựiểm tốt của cỏ Ruzi:
- Chịu hạn tốt rất thắch hợp với vùng ựất có mùa nóng kéo dài
- Trồng ựược trên nhiều loại ựất, miễn là ựất ựó không bị ngập úng
- Có khả năng chịu rợp, vì vậy có thể trồng xen trong các vườn ựiều, cao
su vẫn cho năng suất cao
- Thân và cành mềm nên có thể ăn tươi hay ủ dều ựược
Năng suất khá cao, có thể thu ựược 300 tấn/ha/năm
2.2.3 Năng suất và chất lượng một số giống cỏ trồng ở Việt Nam
Bảng 2.3 Năng suất chất xanh của một số giống cỏ khảo sát (tấn/ha/lứa cắt)
Trang 35Năng suất chất xanh của cỏ Stylo ñạt 12,34 tấn/ha/lứa cắt và năng suất không khác biệt nhiều giữa các ñiểm khảo sát ðây là giống cỏ ñược chứng minh có thể trồng và cho năng suất cao trên ñất có ñộ phì kém.(bảng 2.3)
Các giống cỏ khác như cỏ Ghi nê, Cỏ Voi hay cỏ Ruzi cho năng suất rất cao, cao gấp 3 ñến 5 lần cỏ Stylo
Bảng 2.4 Năng suất chất khô của một số giống cỏ khảo sát (tấn/ha/lứa cắt)
Nguồn Lê Hoa, Bùi Quang Tuấn (2009), [9]
Bảng 2.5 Thành phần hóa học của các giống cỏ khảo sát
CK (%)
Nguồn Lê Hoa, Bùi Quang Tuấn (2009) [9]
Nhìn chung cây họ ñậu giàu protein và khoáng chất và khả năng tích lũy chất khô tương ñối cao Cũng theo Bùi Quang Tuấn tỹ lệ tiêu hóa in – vitro của ba giống trên ñều ñạt cao, tỹ lệ sử dụng của cây Stylo và cây Keo dậu rất cao trên 80%
Trang 36Bảng 2.6 Thành phần hóa học của một số giống cỏ khảo sát
Giống CK (%) Protein thô (%) Lipit (%) Xơ thô (%) KTS (%)
Bảng 2.7 Thành phần hóa học của cỏ Voi và cỏ Ghi nê
Theo giai ñoạn sinh trưởng vật chất khô của cỏ tăng, ñồng thời giá trị dinh dưỡng của cỏ giảm dần, tỹ lệ xơ thô tăng nhanh – bảng 2.7
Giống Ngày tuổi CK (%) Protein thô Xơ thô KTS
Trang 372.3 điều kiện tự nhiên ở Nghĩa đàn - Nghệ An
2.3.1 Vị trắ
Huyện Nghĩa đàn có tọa ựộ ựịa lý 105018Ỗ - 105018Ỗ kinh ựộ đông và 19013Ỗ - 19033Ỗ vĩ ựộ Bắc Diện tắch tự nhiên 61,785 ha, dân số là 131.134 người (ựến 01/01/2009) , gồm 3 dân tộc Kinh, Thái và Thổ Nghĩa đàn có ựường giáp ranh chung với các huyện: - Huyện Như Xuân và Như Thanh (tỉnh Thanh Hóa) phắa Bắc - Huyện Tân Kỳ phắa Nam - Huyện Quỳnh Lưu phắa đông - Huyện Quỳ Hợp, Quỳ Châu phắa Tây Và bao quanh toàn bộ Thị xã Thái Hòa vừa mới thành lập ở giữa Với vị trắ ựịa lý của mình, huyện Nghĩa đàn giữ vai
trong quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
2.3.2 địa hình
địa hình khá thuận lợi so với các huyện trung du, miền núi của tỉnh Huyện có ựồi núi không cao, thoải dần từ Tây Bắc xuống đông Nam, bao quanh là các dãy núi có ựộ cao từ 300 m ựến 400 m như Chuột Bạch, Cột Cờ,
Bồ Bồ, Hòn SươngẦ Vùng trung tâm gồm nhiều dãy ựồi bát úp thấp và thoải, xen kẽ giữa chúng là các thung lũng bằng phẳng với ựộ cao trung bình từ 50
m ựến 70 m
Với ựặc ựiểm ựịa hình bề mặt của huyện Nghĩa đàn có 8,0% diện tắch
tự nhiên là ựồng bằng thung lũng, 65% là ựồi núi thấp thoải, 27% là núi tương ựối cao ựã tạo cho ựịa phương nhiều vùng ựất thoải bằng với quy mô diện tắch lớn, thuận lợi ựể phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp kết hợp có hiệu quả cao
2.3.3.Thời tiết khắ hậu
Nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa ẩm Nhiệt ựộ bình quân hàng năm là 23,0ồC, nhiệt ựộ cao tuyệt ựối là 41,6ồC, nhiệt ựộ thấp tuyệt ựối
là 0,2ồC, tổng nhiệt bình quân hàng năm: 8503ồC Lượng mưa bình quân hàng năm là 1591,7 mm (trong khi bình quân vùng Phủ Quỳ là 1.563mm, toàn tỉnh là 1.853mm), lượng mưa phân bố không ựồng ựều trong năm: mưa tập trung vào các tháng 8, 9, 10 Mùa khô lượng mưa không ựáng kể Hướng gió chủ yếu là Tây Bắc, đông Nam, ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của gió Phơn Tây Nam (gió Lào) khoảng từ tháng 5 ựến tháng 8 đặc ựiểm khắ hậu nêu trên là ựiều kiện thuận lợi ựể nuôi trồng các loại cây, con vùng nhiệt ựới
Trang 383 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đối tượng nghiên cứu
1 Cỏ Mulato II (Brachiaria ruziziensis x B brizantha x B decumbens)
đặc tinh sinh học: Cây lâu năm , thân bụi, rễ chùm Hoa có dạng chùm với 4-6 cành với 2 hàng bông con dài khoảng 5 mm rộng 2mm đầu nhuỵ màu trắng kem Lá rộng, màu xanh ựậm Tăng trưởng theo kiểu vương thẳng ựứng, có thể ựạt tới 1m thân cây khoẻ có hình trụ, có lôngẦ
2.Cỏ Ubon Stylo (S guianensis var vulgaris x var pauciflora cv Ubon)
Là giống cỏ họ ựậu, thân ựứng, phân nhiều cành, có thể cao tới 1 m
Cỏ Ubon Stylo rất dể trồng, thắch nghi với thổ nhưỡng nước ta, tuy năng suất không cao bằng các giống cỏ cao sản khác Thế nhưng, ựây là giống cỏ nên trồng vì có nhiều ựạm, cho bò ăn tươi hay phơi khô, xay thành bột ựể làm thức ăn cho heo và gà vịt
Ubon Stylo là giống cỏ họ ựậu có nhiều ựặc ựiểm khá tốt nên ựược trồng nhiều ở vùng đông Nam Á, trong dố trồng nhiều nhất là Indonesia Hơn nữa cỏ Ubon Stylo không quá kén ựất trồng lại có khả năng chiu hạn tốt đây
là giống cỏ dể trồng, dể thu cắt và năng suất khá cao Nhất là phẩm chất rất tốt, trâu bò thắch ăn
Giống cỏ Ubon Stylo họ ựậu, thân ựứng, phân cành thân cao chứ không
bò như một số giống cỏ khác
3.2 Vật liệu nghiên cứu
- Hạt giống : hạt cỏ Mulato II và hạt giống cây Ubon Stylo
- Phân bón nền: phân hữu cơ ( phân chuồng hoai mục), phân ựạm, phân lân, phân kali
3.3 địa ựiểm nghiên cứu
Thắ nghiệm ựược tiến hành tại khu thắ nghiệm công ty Rau quả 19/5 huyện Nghĩa đàn - Nghệ An
Trang 393.4 Thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm ñược tiến hành từ tháng 10 năm 2010 ñến tháng 8 năm 2011
3.5 Nội dung nghiên cứu
Ảnh hưởng thời gian cắt khác nhau ñến sinh trưởng phát triển, năng suất chất lượng của các giống cỏ trên
3.6 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1 - Giống cỏ hoà thảo : cỏ Mulato II
Thời gian thu cắt lứa 1 (M) :
vệ
Dải bảo vệ
Thí nghiệm 2 - Giống cây họ ñậu : Ubon Stylo
Thời gian thu cắt lứa 1 (S) :
Trang 40Thí nghiệm 1: Họ hòa thảo (Mulato II)
Cách bón
-Bón lót toàn bộ phân chuồng, phân lân
-Sau gieo 15 ngày bón 30% N + 30% K2O
-Sau lứa cắt 1: 25% N + 25 K2O
-Sau lứa cắt 2:15% N + 15 K2O
-Sau lứa cắt 3:15% N + 15 K2O
-Sau lứa cắt 4:15% N + 15 K2O