luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
CHU THANH KHIẾT
NGHIÊN CỨU ðẶC ðIỂM SINH VẬT HỌC VÀ DIỄN BIẾN MẬT ðỘ
CỦA SÂU ðỤC QUẢ (Maruca vitrata Fabr.) HẠI CÂY ðẬU ðŨA
VỤ XUÂN HÈ 2011 VÀ BIỆN PHÁP HÓA HỌC PHÒNG TRỪ
TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS TRẦN ðÌNH CHIẾN
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu hoàn toàn của tôi, công trình chưa từng ñược sử dụng hoặc công bố trong bất kỳ tài liệu nào khác;
Số liệu trình bày trong luận văn này là hoàn toàn trung thực theo kết quả thu ñược tại các ñịa ñiểm mà tôi tiến hành nghiên cứu;
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này tôi xin trân trọng cám
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc;
Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn với báo cáo của luận văn
Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Chu Thanh Khiết
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, trong thời gian qua bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình từ Nhà trường, Viện nghiên cứu, các thầy cô giáo, gia ựình, cơ quan và bạn bè ựồng nghiệp
Có ựược kết quả ngày hôm nay, trước hết cho phép tôi ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Trần đình Chiến - Giảng viên Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã quan tâm dìu dắt, tận tình hướng dẫn và ựịnh hướng khoa học ựể tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng; Khoa Nông học và Viện ựào tạo sau đại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
ựã quan tâm và tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh ựạo và cán bộ công nhân viên Viện nghiên cứu Rau quả Trung ương, UBND Xã đặng Xá, bà con nông dân các vùng trồng ựậu ựũa tại Gia Lâm, Hà nội Cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp ựã ủng
hộ và tạo ựiều kiện về mọi mặt ựể tôi thực hiện tốt các nội dung của ựề tài
trong suốt thời gian nghiên cứu
Tôi xin gửi lời yêu thương chân thành nhất ựến gia ựình, người thân ựã luôn ở bên tôi, ựộng viên, chia sẻ và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tác giả luận văn
Chu Thanh Khiết
Trang 53.7 Khảo sát hiệu lực của thuốc BVTV trong phòng thí nghiệm và
ngoài ñồng ruộng ñối với sâu ñục quả M vitrata hại ñậu ñỗ vụ
4.1 Thành phần sâu hại ñậu ñỗ vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội 30
Trang 64.2 Thành phần và mức ñộ phổ biến của thiên ñịch trên ñậu ñỗ vụ
4.3 Một số nghiên cứu về sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr. 394.3.1 Phân bố và phổ kí chủ của Maruca vitrata Fabr 394.3.2 ðặc ñiểm hình thái của sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr 414.3.3 Một số ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr 454.4 Diễn biến mật ñộ của sâu ñục quả ñậu M vitrata Fabr. 534.4.1 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả M.vitrata trên ñậu
ñũa ở các thời vụ gieo trồng khác nhau trong vụ xuân hè 2011 tại
4.4.2 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả M.vitrata trên ñậu
ñũa ở các thời vụ gieo trồng khác nhau vụ xuân hè 2011 tại ðặng
4.4.3 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả M vitrata trên một
số giống ñậu ñũa vụ xuân hè 2011 tại Viện nghiên cứu Rau quả,
4.5 Khảo sát hiệu lực của một số loại thuốc BVTV ñối với sâu ñục quả
4.5.1 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trong phòng trừ sâu ñục quả
Maruca vitrata Fabr trên ñậu ñũa vụ xuân hè 2011 ngoài ñồng
4.5.2 Hiệu lực của thuốc BVTV ñối với sâu non của sâu ñục quả
4.6 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến tỷ lệ quả ñậu ñũa bị hại bởi sâu
4.7 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến năng suất quả ñậu ñũa, vụ xuân
hè 2011 tại Viện nghiên cứu rau quả, Gia Lâm, Hà Nội 65
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Thành phần sâu hại trên ñậu ñỗ vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm, Hà
4.2 Thành phần và mức ñộ phổ biến của thiên ñịch trên sâu hại ñậu ñỗ
4.3 Tỷ lệ các loài côn trùng bắt mồi trên ñậu ñỗ vụ xuân hè 2011 tại
4.4 Các cây kí chủ họ ñậu của sâu ñục quả M.vitrata Fabr vụ xuân hè
4.5 Kích thước các pha phát dục của sâu ñục quả M vitrata Fabr. 43
4.6 Thời gian các phát dục của sâu ñục quả M vitrata 47
4.7 Tỷ lệ trứng nở của sâu ñục quả ñậu ñũa (M vitrata) trong ñiều
4.8 Tỷ lệ ñực cái của sâu ñục quả M vitrata ở hai ñợt thí nghiệm 50
4.9 Vị trí hoá nhộng của sâu ñục quả M vitrata Fabr. 51
4.10 Tỷ lệ giới tính của sâu ñục quả M vitrata Fabr trong phòng thí
4.11 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả M vitrata Fabr trên
ñậu ñũa ở các thời vụ gieo trồng khác nhau, vụ xuân hè 2011 tại
4.12 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả M vitrata trên ñậu
ñũa ở các thời vụ gieo trồng khác nhau vụ xuân hè 2011tại ðặng
4.13 Diễn biến mật ñộ và tỷ lệ hại của sâu ñục quả M vitrata trên một
số giống ñậu ñũa vụ xuân hè 2011 tại Viện nghiên cứu Rau quả
Trang 94.14 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trừ sâu ñục quả M.vitrata vụ
xuân hè 2011 tại Viện nghiên cứu Rau quả, Gia Lâm, Hà Nội 60
4.15 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trừ sâu ñục quả Maruca
4.16 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến tỷ lệ quả ñậu ñũa bị hại bởi
4.17 Ảnh hưởng của thuốc trừ sâu ñến năng suất quả ñậu vụ xuân hè
2011 tại Viện nghiên cứu Rau quả, Gia Lâm, Hà Nội 65
Trang 10Hình 4.2 Thành phần và mức ñộ xuất hiện thiên ñịch là côn trùng bắt
mồi trên sâu hại ñậu ñỗ (vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm,
Hình 4.3 Một số triệu chứng gây hại của sâu ñục quả M vitrata trên
ñậu ñũa vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm - Hà Nội 41
Hình 4.4 Các pha của sâu ñục quả Maruca vitrata Farb. 44
Hình 4.5 Tỷ lệ trứng nở của sâu ñục quả ñậu ñũa (M vitrata)
(phòng thí nghiệm ðHNN Hà nội, vụ xuân hè 2011) 49
Hình 4.6 Diễn biến mật ñộ sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr trên ñậu
ñũa ở các thời vụ gieo trồng khác nhau, vụ xuân hè 2011 tại
Hình 4.7 Diễn biến mật ñộ sâu ñục quả M vitrata Fabr.trên ñậu ñũa
Hình 4.8 Diễn biến sâu ñục quả M vitrata hại ñậu ñũatrên giống ñậu
ñũa ðịa phương quả ngắn và Trung Quốc quả dài 58 Hình 4.9 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV trừ sâu ñục quả
Hình 4.10 Hiệu lực của một số loại thuốc BVTV phòng trừ sâu ñục
quả M vitrita (phòng thí nghiệm ðHNN Hà nội) 63
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Rau là thành phần không thể thiếu trong cuộc sống con người, là nguồn cung cấp dinh dưỡng quan trọng Rau cung cấp nhiều loại vitamin và các khoáng chất (Tạ Thu Cúc và cộng sự, 2006) [6] Ở nước ta, nghề trồng rau ra ñời rất sớm trước cả nghề trồng lúa nước Rau có nhiều loại: rau ăn lá, rau ăn thân củ và rau ăn quả Trong rau ăn quả thì ñậu ñỗ là nhóm rau cao cấp, có giá trị dinh dưỡng cao hơn hẳn các loại rau khác, hàm lượng protit là 5-6% và chứa một số axit amin, vitamin rất quan trọng như methionine, cystine, lysine, vitamin A,C, B1… ðậu ñỗ là nguồn thực phẩm có giá trị cho con người, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng do vậy nhóm rau ñậu ñỗ ngày càng ñược quan tâm nghiên cứu, phát triển sản xuất (Mai Thị Phương Anh và cộng sự, 1996) [1]
Cây họ ñậu (Fabales) có 750 chi và rất nhiều loài 16.000 - 19.000 loài, chủ yếu là cây thân thảo phân bố khắp nơi trên thế giới Trong số hàng chục nghìn loài cây họ ñậu ñã biết chỉ có khoảng 20-30% số loài ñược chọn lọc và
sử dụng, chỉ có vài chục loài phổ biến làm thức ăn cho con người (Tạ Thu Cúc và cs, 2006) [6]
Những loại ñậu ñỗ trồng phổ biến ở nước ta là: ñậu ñũa, ñậu trạch, ñậu
bở, ñậu cove, ñậu ván, ñậu Hà Lan, ñậu tương rau… tuy nhiên, năng suất ñậu
ñỗ ở nước ta chưa cao, chưa ổn ñịnh (Tạ Thu Cúc và cs, 2006) [6]
Hạt ñậu ñỗ còn là nguồn nguyên liệu của công nghiệp chế biến thực phẩm, nguyên liệu của công nghiệp ñồ hộp thực phẩm và lĩnh vực y học, các
bộ phận khác của cây họ ñậu như lá, thân, quả với hàm lượng protein từ 8 15% cũng ñược dùng ñể làm rau, làm thức ăn cho gia súc, làm phân xanh (Viện Nghiên cứu rau quả, 2002) [29]
-Ngoài ra trồng ñậu ñỗ có ý nghĩa vô cùng quan trọng khác là luân canh cây trồng, cải tạo ñất và cung cấp rau thời kỳ trái vụ ðây là cây trồng có thời
Trang 12gian sinh trưởng ngắn, sau trồng 50-60 ngày ñã cho thu hoạch nên thích hợp cho việc trồng xen, trồng gối, yêu cầu thâm canh không cao, có tác dụng và nâng cao ñộ phì cho ñất do bộ phận của rễ có khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần ñể ñồng hoá ni tơ tự do trong không khí thành ñạm hữu cơ mà cây có thể sử dụng ñược Vi vậy, cây họ ñậu ñược xem là nguồn ñạm sinh học quí giá và rẻ tiền Hàng năm cây họ ñậu ñể lại cho ñất từ 200 - 300 kg N/ha là cây trồng trước rất tốt cho cây trồng sau (Tạ Thu Cúc và cộng sự, 2006) [6]
Trong hàng loạt các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất và sản lượng ñậu
ñỗ như ñiều kiện khí hậu, kỹ thuật trồng trọt, sâu bệnh, công nghệ sau thu hoạch … Nguyên nhân chính hạn chế năng suất ñậu ñỗ lại là vấn ñề sâu hại, bởi quả ñậu thường ñược thu hoạch thường xuyên, kéo dài Một số loài sâu
hại chính là sâu ñục quả Maruca sp., ruồi ñục lá Liriomyza sp, sâu khoang, bọ
trĩ, nhện… Theo thống kê ở nhiều nước trồng ñậu ñỗ, thiệt hại do sâu bệnh gây ra có thể từ 53% - 98% nếu không tiến hành các biện pháp phòng trừ (Phạm Thị Nhất, 2002) [23]
Trong số ñó, loài gây hại nghiêm trọng nhất là sâu ñục quả Maruca
vitrata Fabr., tiếp ñến là sâu khoang Spodoptera litura ăn gặm phiến lá và sâu
xám Agrotis ypsilon gặm cắn cây con (Mai Văn Quyền, 1994) [25]
Sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr gây hại trên cả phần lá, nụ hoa và
quả, dẫn ñến làm giảm năng suất từ 10% - 70% Tỷ lệ quả ñậu rau (ñậu ñũa, ñậu trạch, ñậu cove) bị hại bởi sâu ñục quả Maruca testulalis thường dao ñộng từ 11,5% - 36,7% có trường hợp tới 89% (Hoàng Anh Cung, 1996) [5] Một khó khăn lớn ñối với công tác phòng trừ loài sâu hại này là chúng thường ñục sâu vào trong các bộ phận của cây và ẩn ấp trong ñó, ñặc biệt là
ở nụ và quả
Người dân trồng ñậu ñỗ ñã dùng nhiều biện pháp phòng chống sâu bệnh khác nhau, trong ñó chủ yếu sử dụng biện pháp hóa học (Nhưng một trong 4 chỉ tiêu cơ bản của rau an toàn là không có hoặc có dư lượng thuốc
Trang 13hóa học thấp hơn mức cho phép Muốn vậy, phải sử dụng thuốc hóa học hợp
lý trên rau nói chung và trên ựậu ựỗ nói riêng Hiểu biết về thành phần sâu hại, ựặc ựiểm sinh học, quy luật phát sinh gây hại của chúng và ý nghĩa của các biện pháp phi hóa học trong phòng chống sâu hại trên ựậu ựỗ là cơ sở quan trọng
ựể các nhà khoa học ựưa ra những phương hướng phòng trừ hữu hiệu, giảm chi phắ, ựảm bảo năng suất, chất lượng sản phẩm và môi trường sống
Huyện Gia Lâm là một huyện ngoại thành thủ ựô Hà Nội với nghề trồng rau ựã có từ rất lâu ựời, ựã và ựang ựem lại thu nhập ựáng kể cho hàng ngàn hộ nông dân nhưng cũng không tránh khỏi tình trạng nêu trên để khắc phục ựiều ựó các quy trình sản xuất rau an toàn ựã và ựang ựược triển khai ở nhiều vùng trồng rau của huyện Gia Lâm như đặng Xá, Văn đức, Lệ Chi, đông DưẦ
Huyện Gia Lâm ựang chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu cây trồng, giảm diện tắch cây lúa, chuyển từ cây trồng có giá trị kinh tế thấp sang cây trồng có giá trị kinh tế cao Trong các công thức luân canh thì công thức luân canh giữa các loại rau cho hiệu quả kinh tế cao nhất Ở huyện Gia Lâm với công thức luân canh: Cải bắp (thu ựông) Ờ ựậu trạch (ựông xuân) Ờ dưa chuột (xuân hè) hoặc cải bắp (thu ựông) Ờ cà chua (ựông xuân) Ờ ựậu ựũa (xuân hè) thường ựem lại lợi nhuận cao cho người sản xuất
Cây ựậu ựỗ có vị trắ quan trọng trong cơ cấu cây rau, có giá trị thu nhập cao và cải tạo ựất tốt Tuy nhiên, diện tắch cây ựậu ựỗ còn thấp, chưa phát huy ựược tiềm năng và lợi thế, tiêu thụ sản phẩm khó khăn, giá trị thu nhập không
ổn ựịnh Cản trở lớn nhất là nông dân sử dụng nhiều lần thuốc trong một vụ
ựể trừ sâu ựục quả, ruồi ựục lá, bọ trĩ, rệpẦ, không ựảm bảo thời gian cách ly Vấn ựề dư lượng thuốc Bảo vệ thực vật trong sản phẩm quả ựậu dẫn ựến tâm
lý e ngại của người sử dụng, gây khó khăn cho người trồng cây ựậu ựỗ trong việc tiêu thụ sản phẩm
Trang 14Vì vậy, việc nghiên cứu sâu hại ựậu ựỗ và biện pháp phòng trừ ựể giúp cho công tác dự tắnh dự báo, chỉ ựạo phòng trừ sâu hại, hướng dẫn tập huấn nông dân trồng ựậu ựỗ an toàn và năng suất cao là vấn ựề cần ựược quan tâm
Xuất phát từ thực tế ựó, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Trần đình Chiến,
chúng tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu ựặc ựiểm sinh vật học và
diễn biến mật ựộ của sâu ựục quả (Maruca vitrata Fabr.) hại cây ựậu ựũa vụ xuân hè 2011 và biện pháp hóa học phòng trừ tại Gia Lâm, Hà Nội Ợ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
Trên cơ sở ựiều tra thu thập thành phần sâu hại ựậu ựỗ và thiên ựịch của chúng vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội và nghiên cứu ựặc ựiểm sinh vật
học, sự phát sinh gây hại của sâu ựục quả Maruca vitrata Fabr hại ựậu ựũa từ
ựó ựề xuất biện pháp phòng trừ ựạt hiệu quả kinh tế và môi trường
1.2.2 Yêu cầu
- điều tra thu thập và xác ựịnh thành phần sâu hại ựậu ựỗ và thiên ựịch của chúng vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh vật học của sâu ựục quả ựậu
Maruca vitrata Fabr
- Theo dõi ảnh hưởng của một số yếu tố (giống ựậu ựỗ, thời vụ trồng và
giai ựoạn sinh trưởng của cây) ựến diễn biến mật ựộ của sâu sâu ựục quả
Maruca vitrata Fabr
- Khảo sát hiệu lực phòng trừ sâu ựục quả Maruca vitrata Fabr hại ựậu
ựỗ của một số loại thuốc hóa học và ựề xuất biện pháp phòng trừ
1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
* Ý nghĩa khoa học
- đề tài bổ sung những dẫn liệu khoa học về ựặc ựiểm hình thái và ựặc
ựiểm sinh vật học của loài sâu ựục quả Maruca vitrata Fabr hại ựậu ựũa
Trang 15- Cung cấp những dẫn liệu mới về diễn biến mật ñộ, tỷ lệ hại và mức ñộ
gây hại của sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr trên cây ñậu ñũa tại vùng
nghiên cứu
* Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp hiện trạng gây hại của sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr trên
cây ñậu ñỗ ñể sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phòng trừ ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường tại Gia lâm, Hà Nội
Trang 162 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của ựề tài
Trong những năm gần ựây, nền kinh tế của nước ta ựang ựà tăng trưởng
và phát triển, nhu cầu về rau, quả tươi trong thực ựơn hàng ngày và hàng hóa xuất khẩu ngày càng tăng lên đậu ựỗ là loại rau cao cấp giữ vị trắ hàng ựầu trong các chủng loại rau có sản phẩm chế biến xuất khẩu và khối lượng tăng dần hàng năm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, hiện nay sản xuất cây rau nói chung và cây ựậu ựỗ nói riêng không ngừng tăng diện tắch, tăng hệ số quay vòng của ựất, ựầu tư thâm canh caoẦ nhằm ựạt hiệu quả kinh tế tối ựa trên một ựơn vị diện tắch, chắnh ựiều ựó ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh phát triển và gây hại nặng
Sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata Fabr phát triển với mật ựộ cao hầu
khắp các vùng trồng cây ựậu ựỗ, chúng lại có tập tắnh nằm sâu trong mô búp,
nụ, quả nên việc phòng trừ chúng trở nên rất khó khăn (Nguyễn Quang Cường, 2008) [9]
So với các loài dịch hại tương ựối nguy hiểm như sâu xanh, sâu xám, sâu tơ, sâu khoang, rệp muội, bọ trĩ, nhệnẦ hại rau thì sâu ựục quả ựược coi
là nguy hiểm hơn bởi chúng có phổ ký chủ rộng, mật ựộ quần thể lớn, sinh sản nhanh, sâu thường chui vào nằm bên trong quả bị hại, ựặc biệt là tắnh chống thuốc của loài dịch hại này rất lớn nên việc phòng trừ bằng thuốc bảo
vệ thực vật thường ựạt hiệu quả không cao (Nguyễn Quang Cường, 2008) [9]
để góp phần cho công tác Bảo vệ thực vật trên cây ựậu ựỗ ựạt hiệu quả cao hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu về thành phần sâu hại trên ựậu ựỗ,
thiên ựịch của chúng, diễn biến mật ựộ sâu ựục quả Maruca vitrata Fabr
trong quá trình sinh trưởng của cây Tìm hiểu ựặc tắnh sinh vật học của sâu
ựục quả Maruca vitrata Fabr và khảo nghiệm một số thuốc hóa học phòng
trừ, từ ựó ựề xuất biện pháp phòng trừ bằng thuốc hóa học ựối với sâu ựục quả
Maruca vitrata Fabr phù hợp và ựạt hiệu quả
Trang 172.2 Nghiên cứu ngoài nước
2.2.1 Những nghiên cứu về sâu hại ựậu ựỗ
Nhóm ựậu ựỗ là những cây trồng quan trọng ở nhiều nước trên thế giới,
có tác dụng cung cấp một lượng thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cho con người, ựược coi là nguồn cung cấp protein cho các quốc gia ựang phát triển và
có tác dụng cải tạo ựất rất tốt cho cây trồng như lúa, ngôẦ ựặc biệt là các nước nhiệt ựới (Aphirat, 1978) [32] Tuy nhiên việc phát triển cây họ ựậu cũng gặp phải không ắt khó khăn, trong ựó phải kể ựến sự có mặt và gây hại của nhiều loài dịch hại (chủ yếu là côn trùng gây hại)
Theo Bohec J Le (1982) [33], ở Pháp ựã phát hiện ựược 20 loài sâu hại ựậu cove Theo kết quả ựiều tra của các nhà khoa học ở vùng đông Nam
Á và Nam Á cho thấy trên ựậu ựũa có 10 loài sâu hại chắnh Theo Water house (1998) [59], trên ựậu cove trồng vùng đông Nam Á ựã phát hiện ựược
13 loài sâu hại thuộc 3 bộ côn trùng Cũng theo ông ở tài liệu này, ở vùng đông Nam Á ựã ghi nhận có 30 loài sâu hại trên ựậu ựũa thuộc 6 bộ côn trùng
và số lượng này ở từng nước như sau: Campuchia và Myanma mỗi nước có
11 loài, Indonexia 15 loài, Brunei 5 loài ( ắt nhất ), Malaysia 26 loài, Lào 10 loài, Singapore 17 loài và Thái Lan 20 loài (Water house, 1998) [59] Ở Ghana ựã xác ựịnh ựược 7 loài sâu hại chắnh trên ựậu ựũa trong tổng số hơn
150 loài (Agyen, 1978) [30]
Tại Malaysia ựã xác ựịnh ựược có 11 loài sâu hại chắnh, trong ựó có 6
loài quan trọng là: Heliothis armigera, Maruca vitrata Fabr., Ophiomyia
phaseolli, Chromatomyia horticola (Gour), Anomis flava (Fabr) và Callosubruchus chinensis (L.); gây hại phổ biến và quan trọng trên nhiều loại
rau, trong ựó có nhóm cây ựậu ăn quả Theo Campel (1991) [34], hiện nay có nhiều thực phẩm ( kể cả ựậu ựũa, ựậu trạch, ựậu cove ) bị ruồi ựục lá hại rất
nặng, phần lớn các loài ruồi ựục lá thuộc giống Liriomyza, Phytomyza,
Chromatomyia ( Diptera : Agromyzidae )
Trang 18Trong các loài sâu hại trên, sâu ñục quả ñậu ñược xem là một trong những loài sâu hại nguy hiểm nhất Loài này có thể gây hại ở rất nhiều các bộ phận của cây như chồi non, cuống , nụ, hoa, quả Theo Jackai (1991) [41] cho rằng loài sâu này là nguyên nhân chính gây mất mùa ñậu ở Nigeria do chúng phá hại khoảng 50% số lượng hoa và hơn 60% số lượng quả xanh
Theo kết quả nghiên cứu của Karel (1985) [43] thì sâu ñục quả ñậu
(Maruca testulalis) và sâu xanh (Heliothis armigera) là hai loài sâu nguy
hiểm nhất trên ñậu cô ve Thiệt hại do hai loài này gây ra trên hoa trung bình
là 31% Trên quả, sâu ñục quả gây hại khoảng 31%, sâu xanh là 13% Năng suất cũng bị giảm từ 33 – 53 % bởi hai loài này, trong ñó thiệt hại chủ yếu là
do sâu ñục quả (Karel, 1985) [43]
Sâu ñục quả ñậu (M testulalis) phân bố rất rộng trên cây ñậu ñỗ ở các
vùng nhiệt ñới, cận nhiệt ñới thuộc châu Phi, châu Á và vùng Thái Bình Dương (Michael, 1978) [46]
Những nghiên cứu về phổ kí chủ của sâu ñục quả ñạu cho thấy chúng
có mặt trên rất nhiều loài cây thuộc họ ñậu và các loài cây trồng khác Theo
Taylor (1978) [56] ñiều tra ñược 33 loài cây bị hại bởi (Maruca testulalis), tấn công chủ yếu trên các giống ñậu thuộc nhóm Vigna và Phaseolus, ngoài ra
nó cũng gây hại trên nhiều loài cây khác nữa Loài sâu này cũng có mặt trên nhiều loài cây hoang dại và cây bụi Theo Karel (1986) [44], sâu ñục quả gây hại trên 35 loài cây khác nhau thuộc 20 giống và 6 họ thực vật khác nhau, trong ñó tập chung chủ yếu vào họ cánh bướm (Papilionnaceae);
Sâu ñục quả ñậu ñỗ xuất hiện quanh năm, ñặc biệt gây hại nặng trong
vụ xuân hè (tháng 3 – tháng 5) (Ohno, 1989) [49] Ở vụ này nó có thể xuất hiện sớm từ khi cây chưa có hoa Chúng tấn công vào chồi non, làm hư hại chồi non và làm cho cây chậm phát triển Tuy nhiên sự gây hại nghiêm trọng của chúng ở thời kỳ cây ra hoa và hình thành quả ảnh hưởng trực tiếp ñến sự giảm năng suất ñậu ñỗ Giai ñoạn này rất thuận lợi cho sự ñẻ trứng của trưởng
Trang 19thành và sự phát triển của sâu non Trưởng thành thường ñẻ trứng trên ñài và cánh hoa Sâu non di chuyển ra mép cánh hoa rồi ñục lỗ chui vào bên trong nụ hoa Chúng thường tập trung tấn công vào bộ phận sinh sản của hoa, phá hại bao phấn, chỉ nhị, vòi nhụy, bầu nhụy, sau ñó mới ñến tràng hoa (Jackai, 1990) [40] Do ñó ở giai ñoạn ñầu thường không phát hiện ñược sâu non trong hoa Các hoa bị sâu non phá hại sẽ bị thối và rụng Sự xuất hiện của sâu non ñục quả ñậu ở giai ñoạn cây hình thành nụ hoa có liên quan chặt chẽ ñến
sự thiệt hại về năng suất (Karel, 1986) [44] Thông thường trên mỗi nụ hoa có
từ 1 ñến vài sâu non tuổi nhỏ, nhưng sau ñó chúng phân tán sang nụ hoa khác Trong quá trình di chuyển giữa các bộ phận của hoa và giữa các hoa, sâu non nhả tơ gắn kết các phần ñó lại, tạo thành cầu nối thuận tiện cho việc di chuyển Sâu non thường di chuyển từ hoa này ñến hoa khác ñể gây hại, trung bình một sâu non có thể gây hại từ 4 ñến 6 hoa Khi chuyển sang tuổi lớn chúng phá hại quả non và các hạt ñang phát triển Có trường hợp chúng còn phá hại trên cả cuống quả, cuống lá, và cành non (Okigbo, 1978) [50]
Theo Jackai (1990) [40]; Taylor (1978) [56] cũng có nhận xét tương tự khi nghiên cứu tập tính gây hại của loài này trên cây ñậu ñũa Theo các tác giả, sự tấn công vào thân cũng gây ảnh hưởng nghiêm trọng, ñặc biệt với những giống ñậu ñũa thân mềm Tuy nhiên theo thống kê cho thấy mức ñộ thiệt hại gia tăng nếu sâu non nở nhiều vào thời kỳ cây ra hoa rộ và giai ñoạn hình thành quả non
Những ñặc tính sinh học, sinh thái cơ bản của loài sâu ñục quả này cũng ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu ở phạm vi trong phòng thí nghiệm và
cả ngoài ñồng ruộng Taylor (1978) [56] nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài sâu này ở khu vực nam Nigieria, bổ sung thêm chi tiết về ñặc ñiểm sinh học của loài sâu này Theo nhận ñịnh chung của nhiều nhà nghiên cứu, ñặc ñiểm sinh học của loài sâu này rất khó xác ñịnh ñược do trưởng thành khó ghép ñôi và ñẻ trứng khi nuôi trong ñiều kiện thí nghiệm Vì vậy
Trang 20cần phải kết hợp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng mới có thể ñi ñến kết luận chính xác
ðặc tính ghép ñôi của trưởng thành sâu ñục quả cũng ñược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu Theo Jackai và cộng sự (1990) [40], nếu trưởng thành ghép ñôi trong 4-5 ñêm thì sẽ cho tỷ lệ giao phối và ñẻ trứng cao nhất Theo các tác giả trên, trưởng thành ñực có khả năng giao phối nhiều lần, trong khi trưởng thành cái chỉ giao phối một lần Chúng thường giao phối trong khoảng thời gian từ 21 giờ tối ñến 5 giờ sáng nhiệt ñộ trung bình 20-22 và ñộ
ẩm tương ñối cao (80% - 100%), với thời gian cao ñiểm của sự giao phối vào lúc 2-3 giờ sáng
Trưởng thành sâu ñục quả ñậu ñỗ thường ñẻ trứng trên nụ và hoa của cây ñậu Tuy nhiên trứng cũng ñược tìm thấy trên lá, nách lá, ñỉnh sinh trưởng
và quả (Jackai, 1990) [40]; (Dabrowski, 1983) [36]; (Saxena, 1978) [54] Khi theo dõi vị trí ñẻ trứng của loài sâu ñục quả hại ñậu ñỗ, Wallis và Byth (1968) [58] cũng có kết luận tương tự Trứng có hình bầu dục, kích thước 0,65 x 0,45
mm màu vàng nhạt, trên bề mặt có ñường vân hình mạng lưới (Tayo, 1989) [57] Theo Jackai (1991) [41], trứng thường có ñường kính 0,35 mm và rất khó phát hiện bằng mắt thường Việc xác ñịnh khả năng ñẻ trứng của trưởng thành rất khó do vị trí ñẻ trứng luôn thay ñổi Theo nghiên cứu của Taylor (1978) [56] về số trứng do một trưởng thành cái ñẻ là từ 8 – 140 quả Theo Jackai và cộng sự (1990) [40] khi nuôi sâu trong phòng thí nghiệm với tỷ lệ
10 ñực : 10 cái cho kết quả trung bình 440 trứng cao hơn nhiều so với kết quả nghiên cứu trước ñó
Tayo (1989) [57] nghiên cứu kết quả giải phẫu con trưởng thành cái ở thời
kỳ chuẩn bị sinh sản cho thấy có 200 -300 quả trứng ñã phát triển ñầy ñủ Trứng thường ñược ñẻ thành từng ñợt từ 2- 16 quả (Tayo, 1989) [57]; Jackai và cộng
sự, 1990) [40] Sau khi trưởng thành ñẻ từ 2-3 ngày, trứng nở (Taylor, 1978) [56] Kết quả nghiên cứu của Ramasubramanian và Babu (1989) [53] trên 3 loài
Trang 21cây họ ựậu cũng cho kết quả tương tự Tại đài Loan, thời gian phát dục của trứng ựược ghi nhận là 4-5 ngày (Chang và Chen, 1989) [35]
Sâu non của loài sâu ựục quả này có 5 tuổi (Taylor, 1978) [56] Thời gian phát dục của sâu non từ 8-13 ngày và 10-14 ngày theo kết quả (Taylor, 1978) [56] Công bố của Ramasubramanianvà Babu (1989) [53] là 13,32 ngày; 13,86 ngày; 12,9 ngày lần lượt trên ựậu triều, ựậu ựũa, ựậu ván Chang và Chen (1989) [35] lại có kết quả 20-24 ngày
Trước khi hóa nhộng, sâu non nhả tơ kéo kén ựể chuẩn bị cho sự hóa nhộng sau này Giai ựoạn này ựược gọi là thời kỳ tiền nhộng, thường kéo dài 1-2 ngày theo Ramasubramanian và Babu (1988) [52] Lúc này chúng không cần ăn thêm nữa Sau ựó chúng hóa nhộng ở trong kén, dưới mặt ựất Nhộng khi mới vũ hóa có màu vàng nhạt, sau chuyển sang màu nâu sẫm Thời gian phát dục của pha nhộng thường kéo dài 6-8 ngày (Taylor, 1978) [56]; Ramasubramanian và Babu, 1988) [52] Những nghiên cứu của Ke, Fang, Li (1985) [42] tại Quảng Châu - Trung Quốc cho thấy nhộng của loài sâu này thường qua ựông trong các lớp ựất bề mặt, ựến tháng 5 mới hóa trưởng thành bay ra
Sau khi vũ hóa, trưởng thành cái không ựẻ trứng mà nó cần một thời gian ăn thêm ựể hoàn thiện bộ máy sinh sản Vào thời gian này chất lượng thức ăn có ảnh hưởng rất lớn tới thời ựiểm ựẻ trứng và số lượng trứng Những nghiên cứu trong phòng thắ nghiệm của nhiều tác giả cho thấy, nếu ựược ăn thêm bằng ựường Gluco 25% thì sau vũ hóa 3-4 ngày, trưởng thành cái bắt ựầu ựẻ trứng Cao ựiểm của sự ựẻ trứng là 6-8 ngày sau khi giao phối, nghiên cứu của Ke, Fang, Li (1985) [42] Trưởng thành cái sống trung bình 8,5 Ờ 10 ngày Trưởng thành ựực có thời gian sống ngắn hơn 5,9 Ờ 6,1 ngày Khả năng
ựẻ trứng của loài sâu này Ramasubramanian và Babu (1989) [53] nghiên cứu trên một số ký chủ khác nhau nhằm xác ựịnh ký chủ thắch hợp ựể nuôi chúng trong phòng thắ nghiệm Kết quả trứng ựược ựẻ và tỷ lệ nở cao nhất trên ựậu ván Thời gian phát dục của sâu non trên ựậu ván là ngắn nhất (12,9 ngày) và
Trang 22trưởng thành vũ hóa từ sâu non sống trên ựậu ván có thời gian sống lâu hơn Qua ựó hai tác giả này kết luận ựậu ván là thức ăn thắch hợp cho việc nhân
nuôi loài sâu này trong phòng thắ nghiệm (Ramasubramanian, 1989) [53]
Các ựặc tắnh sinh thái học của loài sâu ựục quả ựậu ựỗ cũng ựược nhiều nhà khoa học tập trung nghiên cứu Tại đài Loan, loài sâu này xuất hiện quanh năm và số lượng quần thể tăng dần từ tháng 10 ựến tháng 4 (Chang và Chen, 1989) [35] Vòng ựời của chúng thay ựổi theo vùng sinh thái: 18-25 ngày ở Nam Nigieria và 30-35 ngày ở miền Bắc nước này (Ogunwolu, 1990) [48]
Theo các nhà khoa học sâu ựục quả ựậu ựỗ không có thời gian ngừng hoạt ựộng, sâu non của loài này gây hại ở tất cả các mùa trong năm Nếu xuất hiện ở cuối vụ ựậu ựỗ thì sau ựó chúng sẽ chuyển sang sống trên các cây họ ựậu hoang dại, trên các loại cây trồng khác, thậm chắ trên cả nông sản bảo quản theo Ke, Fang, Li (1985) [42]
Ở Nigeria, thông qua việc sử dụng bẫy ánh sáng, xác ựịnh ựược thời gian hoạt ựộng của trưởng thành loài này trên ựậu ựũa Kết quả cho thấy loài này tập trung phá hại mạnh vào hai vụ từ tháng 6 - tháng 8 và từ tháng 10 - tháng 11 ở Nam Nigeria và từ tháng 7 Ờ tháng 10 ở Bắc Nigeria Việc nghiên cứu các ựặc ựiểm sinh học, sinh thái và tập tắnh gây hại của sâu ựục quả ựậu
là cơ sở khoa học quan trọng trong việc ựề xuất các biện pháp phòng chống loài sâu hại này (Ogunwolu, 1990) [48]
2.2.2 Những nghiên cứu về thiên ựịch của sâu hại ựậu ựỗ
Trong công tác phòng chống sâu ựục quả ựậu, vấn ựề sử dụng kẻ thù tự nhiên cũng ựược ựề cập Thành phần của các loài kẻ thù tự nhiên của loài sâu hại này cũng ựã ựược nghiên cứu từ lâu Lateef và Reddy (1984) [44] ựã thu thập ựược 16 loài ký sinh sâu ựục quả ựậu triều ở Icrisat trong ựó có 14 loài ong ký sinh thuộc bộ Hymenoptera, 2 loài còn lại thuộc bộ Diptera Trong số
ựó, loài ong Phanerotoma hendecasisella (họ Braconidae) ký sinh với tỷ lệ
cao nhất là 13,8% Ở Gana, có 6 loài ong ký sinh trên trên sâu non sâu ựục
Trang 23quả ựậu ựũa ựã ựược phát hiện thấy gồm 3 loài thuộc bộ Diptera, 2 loài thuộc
bộ Hymenoptera, 1 loài thuộc bộ Acarina (Agyen, 1978) [30]
đã có khá nhiều công bố về thành phần thiên ựịch và vai trò của chúng trong hạn chế số lượng sâu ựục quả ựậu đến nay, ựã phát hiện ựược 57 loài thiên ựịch trên sâu ựục quả ựậu Chúng gồm 33 loài ký sinh, 19 loài bắt mồi
ăn thịt và 5 loài vật gây bệnh (Sharma,1999) [61]
Ở Srilanca người ta ựã sử dụng các loài ong ký sinh Ancyclostomia
stercorea, Bracon thurberiphagae và Bracon cajania trong phòng trừ sinh
học ựối với sâu ựục quả ựậu ựỗ nhưng cho ựến nay không loài nào ựược sử dụng lại Nhìn chung việc sử dụng côn trùng ký sinh ắt mang lại hiệu quả tắch cực trong phòng trừ loài sâu hại này (Subasinghhe, 1978) [55]
Tuy nhiên, hướng sử dụng vi sinh vật gây bệnh cho sâu ựục quả lại cho thấy một triển vọng mới Việc thử nghiệm chế phẩm Bt trên loài sâu này cũng cho kết quả ựáng khắch lệ (Taylor, 1978) [56] Tại Kenya, các nhà khoa học thu thập mẫu của loài sâu này trên lúa, ngô, ựậu ựũa và xác ựịnh các loài nấm, vi khuẩn gây bệnh ở hai pha nhộng và sâu non Các chủng loại nấm ký sinh ựược phát hiện là
Aspergillus, Rhizopus và một số khác chưa ựịnh tên Tỷ lệ sâu non bị nấm ký sinh
là 27 % Các loài vi khuẩn ựược tìm thấy là Bacillus, Diplococcus và Monococus
với tỷ lệ gây bệnh trên sâu non ựến 62,2% Ngoài ra còn phát hiện 2 chủng virus là
Nuclear polyhedrosis và Granulosis virus gây bệnh cho sâu non với tỷ lệ 2,7% ở
trong phòng và 1,1% ở ngoài ựồng (Odindo, Otieno, 1989) [47]
đây là cơ sở khoa học trong việc nghiên cứu phòng trừ sâu ựục quả ựậu
ựỗ bằng biện pháp sinh học mang lại hiệu quả, không gây hại môi trường, ựảm bảo sản phẩm an toàn
2.2.3 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu ựục quả ựậu
Biện pháp sinh học: Trong công tác phòng chống sâu ựục quả ựậu,
biện pháp sinh học ựã ựược các nhà khoa học tập trung nghiên cứu, việc xác ựịnh thành phần các loài kẻ thù tự nhiên của loài sâu hại này cũng ựược quan
Trang 24tâm Lateef và Reedy (1984) [44] ựã thu thập ựược 16 loài kắ sinh sâu ựục quả ựậu ở Icrisat
đối với các thắ nghiệm trong phòng ựã cho thấy loài Trichogrammatoisea
sp ựã kắ sinh trên hơn 70% số lượng trứng thắ nghiệm Các kết quả nghiên
cứu cũng cho thấy 3 loài ong kắ sinh : Dohchogenidea sp., Phanerotoma
leucobasis Kriechbaumer và Braunsia knegeri Enderlein (Hymenoptera :
Braconidae) là 3 loài có khả năng kắ sinh cao tiêu biểu cho tập ựoàn kắ sinh
trên sâu non sâu ựục quả M vitrata Fabr (Lateef và Reedy, 1984) [44] đã xác
ựịnh các loài nấm, vi khuẩn gây bệnh ở hai pha nhộng và sâu non của sâu ựục quả ựậu ựỗ Việc thử nghiệm chế phẩm Bt trên loài sâu này cũng cho kết quả ựáng khắch lệ (Taylor, 1978) [56]
Sử dụng thuốc hóa học: Các loại thuốc hóa học sử dụng trừ sâu ựục
quả ựược sử dụng rộng rãi từ những năm 70 của thế kỷ trước (Amatobi ,1995) [31]; Jackai, 1986 [39]; Karel, 1985 [43]; Taylor, 1978 [56]
Ở Trung Quốc, vào các năm 1978 Ờ 1979, người ta ựã sử dụng thuốc DDVP ựể phun cho cây ựậu với mức 2-3 lần/ 1 vụ khi mật ựộ sâu non và trứng ở trên hoa lên ựến 40%, ựã thu ựược kết quả tốt (Karel, 1985) [43] Các kết quả nghiên cứu khảo sát thuốc trừ sâu hại ựậu ựỗ ở Nigeria năm 1984-
1985 cũng cho thấy thuốc hóa học có thể làm tăng năng suất 5-8 lần so với ruộng không phun (Jackai, 1986) [39]
Việc sử dụng hỗn hợp các loại thuốc trừ dịch hại cho kết quả phòng trừ cao hơn, ựặc biệt ở những nơi sâu bệnh tập trung gây hại nặng Theo Oladiran (1990) [51], việc dùng hỗn hợp Benomyl 0,5kg/ha với Monocrotophos 0,7kg/ha và thời ựiểm 34-49 ngày sau khi gieo ựậu ựũa cho kết quả phòng trừ tốt nhất với nấm Colletotrichum trieucatur, Corticium solani, Cercospora lecy
và sâu ựục quả ựậu, nhờ ựó năng suất ựậu ựũa tăng trong 2 vụ liên tiếp Các loại thuốc hóa học thường ựược sử dụng: Chlo hữu cơ, lân hữu cơ, cácbamat, pyrethroit (Amatobi, 1995) [31]
Trang 25Tuy nhiên thời ñiểm xử lý và số lần phun thuốc cho cây ñậu ñỗ có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác diệt trừ sâu ñục quả mà không ảnh hưởng ñến sức khỏe con người và môi trường Các nhà khoa học ñã chỉ ra ñược phun thuốc vào thời ñiểm chiều muộn có hiệu quả phòng trừ cao nhất do sâu non có tập tính ñặc biệt là rời bỏ chỗ ẩn nấp, chui ra ngoài vào thời gian trên (Singh,1978)
Biện pháp kỹ thuật canh tác: Một trong những biện pháp kỹ thuật cổ
ñiển nhất nhưng mang lại hiệu quả cao trong việc tiêu diệt sâu ñục quả ở những khu ruộng có diện tích canh tác không lớn là bắt sâu bằng tay Người nông dân có thể thu hái các quả bị sâu ñục hoặc dùng tay bóp chết sâu non ngay trên ñường ñục mà vẫn giữ quả trên cây (Subasinghhe, 1978) [55]
Việc trồng xen với các cây trồng khác như ngũ cốc, bông, sắn, hồ tiêu nhằm hạn chế sự gây hại của sâu Thời ñiểm trồng xen cũng rất quan trọng, gieo trồng ngô cùng thời ñiểm với ñậu ñỗ làm tăng mật ñộ sâu ñục quả Gieo ñậu ñũa vào tuần thứ 12 sau khi gieo trồng ngô sẽ giảm thiệt hại năng suất do 3 loài sâu hại chính gây ra, trong ñó có sâu ñục quả ñậu (Ezuch, Taylor, 1984) [57]
Mật ñộ gieo trồng cũng ảnh hưởng lớn ñến sự phát sinh gây hại của các loài sâu hại và năng suất cây trồng Theo Karel và Mghogho (1985) [43], ñậu cove ñược trồng với mật ñộ 200.000 ñến 300.000 cây/ha hoa và quả sẽ ít bị hại nhất và năng suất ñạt cao nhất Ở những ruộng trồng với mật ñộ 100.000 cây/ha bị ảnh hưởng nặng nhất bởi loài sâu ñục quả này
Tóm lại, trong công tác phòng trừ sâu hại nói chung và sâu hại ñậu ñỗ nói riêng thì việc sử dụng ñơn lẻ từng biện pháp ñều không ñem lại hiệu quả cao nhất, mà cần phải có sự phối hợp áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng Sử dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác, biện pháp sinh học, sử dụng giống chống chịu, sử dụng thuốc hóa học, thuốc sinh học … dựa trên sự hiểu biết về mối quan hệ và tác ñộng qua lại giữa 3 yếu tố : Cây trồng – sâu hại – môi trường mới ñem lại hiệu quả (Hohmann, 1982) [38] Ở Mỹ, kết quả thu ñược trong quá trình thử nghiệm chương trình phòng trừ tổng hợp trên
Trang 26cây ñậu ñỗ là rất khả quan ðiều này ñã mở ra một triển vọng mới trong phòng trừ sâu ñục quả ñậu ñỗ một cách tích cực và chủ ñộng (Jackai, 1985) [60]
2.3 Nghiên cứu trong nước
2.3.1 Những nghiên cứu về sâu hại ñậu ñỗ
Ở Việt Nam, cây ñậu ñỗ giữ một vai trò nhất ñịnh trong hệ thống luân canh cây trồng và nó càng có ý nghĩa hơn ñối với các vùng chuyên canh cây rau màu Do nhu cầu sử dụng rau xanh của người Việt Nam ngày càng tăng cùng với sự phát triển của xã hội, cây ñậu ñỗ có ý nghĩa trong việc ñáp ứng nhu cầu sử dụng rau các thời kỳ rau giáp vụ (Trần Khắc Thi, 2009) [26] Tuy nhiên việc ñảm bảo chất lượng rau và an toàn cho người sử dụng vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mực Ở các khu vực trồng ñậu ñỗ chuyên canh thì vấn ñề năng suất ñược ñặt lên hàng ñầu ñối với bà con nông dân Việc sử dụng thuốc trừ sâu vẫn tỏ ra hết sức tùy tiện (Nguyễn Thị Nhung, 1996) [21] ðiều này chứng tỏ rằng những nghiên cứu về sâu hại ñậu rau nói chung và sâu ñục quả ñậu nói riêng ở Việt Nam chưa ñược quan tâm nhiều
Ở Việt Nam, theo kết quả ñiều tra cơ bản côn trùng của Viện Bảo vệ
thực vật năm 1967 – 1968 [28], loài sâu hại Maruca sp này có mặt ở hầu hết
các tỉnh trong cả nước như: Bắc Thái, Hà Giang, Hà Nội, Hà Tây, Lào Cai, Thái Bình, Thanh Hóa, Quảng Bình,… Ngoài sự gây hại trên các cây trồng thuộc họ ñậu như lạc, ñậu tương, ñậu ñen, ñậu xanh, ñiền thanh, sâu ñục quả
ñậu Maruca sp còn xuất hiện trên một số cây trồng khác như lúa, khoai lang,
cao lương, vông, dâu, chè, cao su, rau cải, bí ngô, cà pháo, cam, quít, mơ, mận, bạc hà,… (Nguyễn Thị Nhung, 2001) [22] Trên cây ñậu ñỗ, một số loài sâu hại chính cũng ñã ñược nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu
Theo Nguyễn Quang Cường (2008) [10] loài sâu Maruca sp này chủ yếu
gây hại trên cây họ ñậu với tỷ lệ khá cao: ñậu ñũa 70-80%, ñậu bở 40,3%, ñậu cô
bơ 9,5% Kết quả nghiên cứu của Lương Minh Khôi và cộng sự (1990) [17] cho biết có 20 loài sâu hại trên ñậu triều, trong ñó loài sâu ñục quả là ñối tượng nguy
Trang 27hiểm ñối với hoa và quả Tỷ lệ hoa bị hại lên tới 80-92,9 % trên tất cả các giống ñậu triều Trên ñậu xanh, tỷ lệ hại quả của loài này ở vụ xuân là 29,3%, cao hơn hẳn vụ hè thu 6,8 % Nguyễn Thị Nhung và cộng sự (1996) [21] khi nghiên cứu trên ñậu trạch và ñậu ñũa cũng cho kết quả tương tự
Theo Hoàng Anh Cung và cộng sự (1996) [5], khi nghiên cứu sử dụng thuốc hợp lý trên rau ñã ghi nhận ñược 5 loài sâu hại ñậu ăn quả, ñó là : Sâu
xám (Agrotis ypsilon Rott), rệp ñậu (Aphis laburni Kalt), sâu ñục quả ñậu (Maruca vitrata Geyer), bọ phấn (Bemisia myricae ) và sâu khoang (Spodoptera litura Fab.)
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Duy Hồng (2006) [16], khi nghiên cứu về sâu hại trên cây ñậu ñỗ, ñã xác ñịnh có 39 loài sâu hại ở ngoại thành Hà Nội và phụ cận, trong ñó phổ biến một số loài quan trọng như : Sâu ñục quả
(Maruca vitrata Fabr.), ruồi ñục lá ñậu (Liriomyza sativae Blanchard), rệp ñậu màu ñen (Aphis craccivora) Nhện ñỏ 2 chấm (Tetranychus cinnabarinus Boisd), nhện trắng (Polyphagotarsonemus latus Bank), sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.), sâu cuốn lá (Hedylepta indicate Fabr.)
Trong vụ xuân 2004 tại Gia Lâm – Hà Nội, ðặng Thi Dung (2004) [12], ñã ghi nhận 41 loài sâu hại trên ñậu ñỗ, trong ñó có 4 loài sâu hại chính
là sâu cuốn lá ñậu tương (Hedylepta indicate (Fabricius), sâu ñục quả (Maruca vitrata Fabr.), ruồi ñục lá ñậu (Liriomyza sativae (Blanchard), sâu khoang (Spodoptera litura Fab.)
2.3.2 Những nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại ñậu ñỗ
Trước năm 2000, ñã có nhiều công bố về thiên ñịch của sâu hại trên những cây trồng chính ở Việt Nam, tuy nhiên không có công bố nào chuyên
về thiên ñịch trên sâu hại ñậu rau Từ năm 2000 ñến nay, ñã có một số tác giả nghiên cứu về thiên ñịch của sâu hại ñậu rau và thu ñược một số kết quả
Nguyễn Thị Nhung và cộng sự (2001) [22], khi nghiên cứu sâu hại ñậu rau ở vùng rau ngoại thành Hà Nội và phụ cận ñã ñưa ra kết luận, thành phần
Trang 28và mật ñộ thiên ñịch trên ñậu trạch, ñậu ñũa, ñậu cove là tương tự nhau và rất nghèo nàn, qua ñiều tra ghi nhận ñược 3 loài bọ rùa (Bọ rùa ñỏ, bọ rùa chữ nhân, bọ rùa 6 chấm), một loài ruồi ăn rệp, và vài loài nhện lớn, bọ cánh cứng cánh ngắn, bọ ba khoang, chúng tồn tại trên ñồng ruộng với mật ñộ thấp (< 1 con /m2 ) còn vào tháng 6, 7, 10, 11 mật ñộ cao hơn 3 con / m2
Theo Phạm Văn Lầm và cộng sự (1999) [19] thu thập ñược 40 loài thiên ñịch của sâu hại trên nhóm cây ñậu rau, nhưng mới xác ñịnh ñược tên khoa học của 30 loài ( trong 30 loài này có 13 loài thuộc bộ hai cánh, bộ nhện
có 3 loài, và 2 loài virus gây bệnh cho sâu hại) Trong số các loài thu thập và xác ñịnh ñược tên, chỉ có 4 loài bắt gặp ở mức ñộ trung bình là bọ rùa 6 chấm,
bọ rùa ñỏ và 2 loài ruồi ăn rệp Phần lớn thiên ñịch xác ñịnh ñược ñều là các loài côn trùng bắt mồi Tuy nhiên mức ñộ phổ biến không cao, họ bọ rùa ghi nhận 8 loài, nhưng mật ñộ các loài bọ rùa là thấp, vì vậy chưa thấy rõ vai trò hoạt ñộng hữu ích của các loài côn trùng bắt mồi này, nguyên nhân hiện tượng này có lẽ là do việc dùng thuốc hóa học chưa hợp lý
ðặng Thị Dung (2004) [12], khi nghiên cứu thành phần côn trùng ký sinh của 4 loài sâu hại chính trên ñậu rau (sâu cuốn lá, sâu ñục quả, sâu khoang, ruồi ñục lá) ñã phát hiện ra 14 loài côn trùng ký sinh, trong ñó 12 loài thuộc bộ cánh màng, 2 loài thuộc bộ hai cánh Tỷ lệ sâu hại bị ký sinh là khá cao, sâu cuốn lá bị
ký sinh từ 8,6% - 27%, sâu ñục quả 4% - 6,8%, ruồi ñục lá 32,2% - 46,1%
Cùng với nhóm côn trùng bắt mồi sâu hại ñậu rau là nhóm nhện lớn bắt mồi Chúng có vai trò lớn trong việc hạn chế số lượng của nhiều loài sâu hại trên ñậu ñỗ Tuy nhiên, những nghiên cứu về nhóm thiên ñịch này trên ñậu ñũa còn quá ít, mới chỉ ñược công bố trong những năm gần ñây
Có thể nói lực lượng kẻ thù tự nhiên của sâu hại ñậu ñũa trên ñồng ruộng ở nước ta vô cùng phong phú, nó ñã góp phần không nhỏ trong việc hạn chế sự phát sinh gây hại của sâu hại ñậu ñỗ Tuy vậy, ở nước ta ñể phòng sâu hại ñậu ñỗ, biện pháp hóa học cũng ñã ñược áp dụng rộng rãi và phổ biến
Trang 292.3.3 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ
Ở các vùng trồng ựậu ựỗ của nước ta việc sử dụng thuốc hóa học ựược xem như là công cụ chủ yếu ựể phòng trừ sâu ựục quả ựậu Rất nhiều loại thuốc ựược khuyến cáo sử dụng trên ựậu ựỗ như: Cidim 50 LD, Dipterex 80WP, Sherpa 25ECẦ (Nguyễn Duy Hồng, 2006) [16]
Hoàng Anh Cung và cộng sự (1996) [5] ựã khảo sát 8 loại thuốc ựối với sâu ựục quả ựậu ựỗ và ựã chọn ra 2 loại thuốc có hiệu lực cáo nhất ựối với sâu này là Sherpa 25EC và Sumicidin 20EC đối với nông dân họ thường dùng hỗn hợp các loại thuộc ựể phòng trừ sâu ựục quả ựậu ựỗ như : Sagomycin 20EC+ Sát trùng dan 95BTN, Cymerin 10EC + Nettoxin 95WP, Rigan + Sec Sài GònẦ với liều lượng 30ml hỗn hợp thuốc + 10 lắt nước phun cho 360 m2
Trong vụ xuân vào thời ựiểm trước khi cây ra hoa ựược phun với thời gian
5 Ờ 7 ngày 1 lần, tổng số lần phun khoảng 8 Ờ 10 lần trong vụ xuân hè số lần phun nhiều hơn, mật ựộ phun cũng dày hơn 7 Ờ 10 lần vào thời kỳ ra hoa, 3 Ờ 5 ngày ở giai ựoạn quả Việc phun thuốc như vậy không ựảm bảo thời gian cách ly
và không an toàn cho người sử dụng (Hoàng Anh Cung và cộng sự, 1996) [5]
Nguyễn Thị Nhung và cộng sự (1996) [21] ựã tiến hành khảo sát các loại thuốc có hiệu lực trừ sâu cao và ắt ựộc hại ựể sử dụng trong sản xuất rau Kết quả thu ựược là trên cây ựậu ựũa cho thấy có 2 loại thuốc ựược khuyến cáo nên sử dụng là Sherpa 25EC và Sumicidin 20EC 0,1% phun 3 lần / vụ khoảng cách 5 ngày phun 1 lần sau khi hình thành quả
Việc sử dụng thuốc hóa học một cách quá mức ựã làm cho thành phần
ký sinh nhộng trong sinh quần ựậu ựỗ nghèo hơn so với sinh quần ựồng lúa, ựồng thời gây nên sự xuất hiện chậm trễ của ký sinh và bắt mồi trong sinh quần ruộng ựậu (Nguyễn Thị Kim Oanh, 2007) [24]
Theo Trần đình Chiến (2002) [10] trong một vụ ựậu tương phun 4 lần thuốc trừ sâu sẽ ảnh hưởng ựến mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi, ảnh hưởng
lớn ựến mật ựộ bọ rùa Menochilus sexmaculatus Fabr., 1 lần phun thuốc ựã ảnh hưởng tới mật ựộ quần thể bọ chân chạy Chlaenius bioculatus
Trang 30Trịnh Văn Hạnh và cộng sự (2010) [15] Viện phòng trừ mối và bảo vệ công trình ñã nghiên cứu và khảo nghiệm sử dụng chế phẩm sinh học Metavia
80 SL (tách bào tử nấm Metarhium anisopliae nuôi cấy trên nguồn thực phẩm
như gạo, khoai tây ) thử nghiệm phòng trừ sâu ñục quả hại ñậu ñỗ tại hợp tác
xã Giang Biên, Quận Long biên, Hà nội cho kết quả rất tốt Trong các vụ xuân hè 2009 và ñông xuân 2009-2010 với liều lượng pha 1 lít chế phẩm Metavia 80 SL với 20 lít nước sạch phun cho 1 sào ñậu ăn quả trong 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 ngày vào giai ñoạn hoa, quả rộ sẽ bảo vệ ñược 60-70 %
số quả không bị sâu ñục quả tấn công, tăng năng suất 41,5% so với ñối chứng, thời gian cách ly sau khi phun 1 ngày, sản phẩm có thể thu hái 24 giờ sau phun, ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo qui ñịnh của Bộ y tế
Một số nước trồng ñậu trên thế giới ñã áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp (IPM) Ở Mỹ ñã áp dụng tổng hợp các biện pháp như luân canh cây trồng, sử dụng các chế phẩm sinh học, dùng thuốc hóa học ở liều lượng thấp
ñể bảo vệ thiên ñịch và ký sinh tự nhiên (Nguyễn Công Thuật, 1996) [27]
Trong hệ thống phòng trừ tổng hợp thì biện pháp ñấu tranh sinh học giữ vai trò chủ ñạo và có tầm quan trọng nhiều mặt Sử dụng các loài kẻ thù tự nhiên không những ñiều hòa ñược mật ñộ chủng quần sâu hại, giữ ñược cân bằng sinh vật trong tự nhiên mà còn giảm ô nhiễm môi trường và bảo vệ ñược sức khỏe cộng ñồng (Bộ môn Côn trùng, 2004) [2]
2.3.4 Những nghiên cứu về sâu ñục quả ñậu
Theo Phạm Văn Lầm và cộng sự (1999) [19] cho thấy sâu ñục quả
M.vitrata bị một số ong kí sinh khống chế nhưng tỷ lệ kí sinh thấp, chỉ từ
4,3% - 14,7% Nguyễn Thị Nhung (2001) [22] cho rằng, khả năng khống chế
số lượng sâu ñục quả của thiên ñịch không cao, thành phần kí sinh trên sâu ñục quả ñậu quá nghèo nàn, chưa phát hiện ñược kí sinh trứng và nhộng, mới phát hiện ñược 2 loài kí sinh sâu non, tỷ lệ kí sinh nói chung rất thấp Ở vụ
Trang 31ñậu ñũa xuân hè tỷ lệ kí sinh cao hơn (ñạt cao nhất 12,8%) Nguyễn Quý Dương (1997) [14] ñã thu ñược 2 loài ong kí sinh sâu non thuộc họ
Ichneumonidae nhưng mức ñộ xuất hiện và kí sinh thấp Ở Việt Nam, các
nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại ñậu rau còn rất hạn chế, các tài liệu ñề cập tới một số biện pháp phòng trừ sâu hại ñậu rau như biện pháp canh tác, biện pháp giống chống chịu, biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại còn quá ít Biện pháp sinh học ñã ñược Nguyễn Văn Cảm (1996) [4] công bố, có
thể sử dụng chế phẩm Bacillus thuringensis ñể phòng trừ sâu ñục quả ñậu M
vitrata tuy nhiên hiệu quả kém hơn sử dụng thuốc hóa học
Ở các vùng trồng ñậu ñỗ của nước ta việc sử dụng thuốc hóa học ñược xem như là một công cụ chủ yếu ñể phòng trừ sâu ñục quả ñậu Rất nhiều các loại thuốc ñã ñược khuyến cáo sử dụng trên ñậu rau như: Cidim 50 ND, Dipterex 80WP, Monitor 70ND, Padan 95WP, Polytrin 40EC, Sherpa 25EC, Sumicidin 20EC Hoàng Anh cung và cộng sự (1996) [5] ñã khảo sát hiệu lực của 8 loại thuốc ñối với loài sâu này là Sherpa 25EC và Sumicidin 20EC Nguyễn Thị Nhung và cộng sự (1996) [21] ñã tiến hành khảo sát các loại thuốc có hiệu lực trừ sâu cao và ít ñộc hại ñể sử dụng trong sản xuất ñậu rau Kết quả thu ñược trên cây ñậu xanh và cây ñậu ñũa cho thấy có 2 loại thuốc ñược khuyến cáo nên sử dụng là Sherpa và Sumicidin 0,1% phun 3 lần/1 vụ
và khoảng cách là 5 ngày phun một lần sau khi hình thành quả
Theo Khuất ðăng Long và Phạm Thị Hoa (2009) [20] cho biết, hai loài
sâu ñục quả Maruca vitrata Fabricius và Etiella zinckenella Treitschke vẫn
ñược thống kê như là sâu hại chủ yếu vào giai ñoạn hoa và quả của cây họ ñậu
ðể tạo ñiều kiện và khuyến khích việc mở rộng và phát triển sản xuất cây ñậu rau Ở các vùng trồng trong cả nước ñặc biệt là xây dựng các ñiểm trồng rau chuyên canh, việc nghiên cứu chi tiết và chính xác về ñặc ñiểm sinh học, ñặc tính sinh thái, sự phân bố và tập tính gây hại của sâu ñục quả ñậu và thiên ñịch của chúng sẽ là cơ sở vững chắc cho việc lựa chọn các biện pháp phòng chống sâu hại hợp lý và có hiệu quả kinh tế cao
Trang 323 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
- Cây trồng: Các loại ñậu ñũa ñang trồng phổ biến ở vùng nghiên cứu
(ñậu ñũa quả dài, ñậu ñũa quả ngắn)
- Một số loại thuốc BVTV hóa học và sinh học: Thuốc Arrivo 10EC (hoạt chất Cypermethrin), thuốc Alfatin 1,8 EC (hoạt chất Abamectin), thuốc
VBT USA (hoạt chất Bacillus thuringiensis) Thuốc Sherpa 25 EC, Novas
super 650 EC; Kinagold 23 EC; Vitashield 40EC
3.2 ðối tượng nghiên cứu
- Các loại sâu hại ñậu ñỗ và thiên ñịch của chúng
- Sâu ñục quả (Maruca vitrata Fabr.)
3.3 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
- Dụng cụ thu bắt: Vợt, ống hút, túi nilon, khay, hộp ñựng mẫu
- Dụng cụ nuôi sinh học: Chậu trồng cây, hộp nuôi sâu, lồng lưới, ñĩa petri, tủ ñịnh ôn
- Dụng cụ thí nghiệm: panh, dao, kéo, kính lúp cầm tay, bông, ống ñong, bình phun thuốc
Dụng cụ theo dõi: Sổ ghi chép, bút, nhiệt ẩm kế
Trang 333.5 Nội dung nghiên cứu
- điều tra xác ựịnh thành phần sâu hại ựậu ựỗ và thiên ựịch của chúng
vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
- điều tra diễn biến mật ựộ của loài sâu ựục quả Maruca vitrata Fabr
ở các giai ựoạn sinh trưởng của cây (ra hoa, ựậu quả, thu hoạch quả)
- Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh vật học của sâu ựục quả ựậu
Maruca vitrata Fabr
- Khảo nghiệm hiệu lực của một số loại thuốc hóa học phòng trừ sâu
ựục quả Maruca vitrata Fabr hại ựậu ựỗ trong phòng thắ nghiệm và ngoài
ựồng ruộng
- đánh giá mức ựộ gây hại của sâu ựục quả ựậu Maruca vitrata Fabr
và năng suất ựậu ựũa trên ruộng thắ nghiệm có sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
3.6 Phương pháp nghiên cứu
3.6.1 điều tra thành phần sâu hại ựậu ựỗ và thiên ựịch của chúng
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày/lần tại các vùng trồng ựậu ựỗ ở khu vực Gia Lâm - Hà Nội từ khi gieo trồng ựến khi thu hoạch Mỗi yếu tố ựiều tra 10 ựiểm ngẫu nhiên phân bố trên hai ựường chéo góc, mỗi ựiểm ựiều tra 10 cây, ựiểm ựiều tra phải cách bờ ắt nhất 2m (Cục BVTV, 1997, Phương pháp ựiều
tra và phát hiện sâu bệnh hại cây trồng [7])
Kết hợp với ựiều tra tự do, càng nhiều ựiểm càng tốt, ựiều tra bổ sung tại một số ruộng trồng ựậu ựỗ lân cận Khi xác ựịnh ựiểm ựiều tra, quan sát tổng thể trên ruộng rau phát hiện sâu hại, tiến hành ựiều tra thu thập các mẫu vật có liên quan ựến triệu chứng gây hại ở tất cả các bộ phận của cây
Lấy mẫu cho vào túi nilon, ghi thông tin về ựịa ựiểm, thời gian lấy mẫu ựem về phòng Tất cả các mẫu sâu non thuộc bộ cánh vảy thu ựược cho vào hộp nuôi sâu ựể tiếp tục theo dõi ựể phân loại Những pha phát dục của sâu non nghi bị ký sinh, tiến hành thu bắt về tiếp tục nuôi, khi có ký sinh, thu thập
ựể giữ làm mẫu và phân loại
Các mẫu sâu non thuộc bộ cánh vảy và một số bộ khác ựược bảo quản
Trang 34bằng cách ngâm mẫu trong cồn 700, mẫu trưởng thành của bộ cánh vảy và bộ cánh cứng ñược cắm kim và sấy khô Mẫu vật ñược ñịnh loại dựa theo tài liệu phân loại của Trung Quốc và Nhật Bản, giáo trình phân loại côn trùng với sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong Bộ môn côn trùng - ðại học Nông nghiệp
Hà Nội
* Chỉ tiêu theo dõi : Tần suất xuất hiện (%), mức ñộ phổ biến (%)
3.6.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ của loài sâu ñục quả ñậu ở các giai ñoạn
sinh trưởng của cây trên các loại ñậu ñỗ, thời vụ trồng khác nhau vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm - Hà Nội
Áp dụng phương pháp ñiều tra của Bộ Nông nghiệp Phát triển nông thôn, 2001 [3] ðiều tra ñịnh kỳ 7 ngày/lần (từ khi gieo trồng ñến khi thu hoạch); chọn ruộng trồng cây ñậu ñặc trưng cho loại cây nghiên cứu, ñiều tra
10 ñiểm phân bố theo ñường chéo góc, mỗi ñiểm ñiều tra 1m2; ñiểm ñiều tra cách bờ 2 m
- Phương pháp lấy mẫu
+ ðối với sâu tuổi nhỏ ñiều tra trực tiếp trên các bộ phận của cây
+ Sâu tuổi lớn bóc quả bị sâu hại ñể ñiều tra
+ ðếm tổng số quả và số quả bị hại ở từng ñiểm ñiều tra
* Chỉ tiêu theo dõi: Mật ñộ sâu hại (con/cây; con/m2)
Tỷ lệ quả bị hại (%)
3.6.3 Phương pháp nghiên cứu ñánh giá mức ñộ gây hại của M vitrata và
xác ñịnh ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến năng suất quả thương phẩm
Gieo ðậu ñũa 20/4/2011 tại Viện Nghiên cứu Rau quả
Trang 352 tuần/1 thuốc (sau 2 tuần, phun 1 loại thuốc riêng biệt)
Các loại thuốc BVTV ñược sử dụng như sau:
- Công thức 2: Không phun
Thu hoạch quả theo thực tế (1 tuần thu 1 lần)
a Theo dõi tổng số khối lượng quả và khối lượng quả bị ñục bởi M
vitrata ở từng công thức, từng ñợt thu hoạch
b Theo dõi tổng số khối lượng quả thu ñược (năng suất quả tổng số), phân loại quả thương phẩm (không bị thối, không bị sâu ñục)
3.6.4 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của sâu ñục quả M vitrata
- Theo dõi các pha phát dục (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành) của
sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr
- Phương pháp nuôi tập thể sâu ñục quả và thu trứng: Chuẩn bị trồng hàng loạt cây ñậu sạch ở thời kỳ ra hoa Vì vậy chúng tôi gieo ñậu xanh, ñậu
cô ve thành từng băng trong phòng thí nghiệm, cứ ba ngày gieo một lần Khi cây chuẩn bị ñến thời kỳ ra hoa, ñánh cây vào trong trong chậu, ñưa vào lồng nuôi sâu cách ly Sau một tuần, quan sát không thấy triệu chứng gây hại, có nghĩa cây ñã sạch mới tiến hành thí nghiệm Thu bắt sâu ñục quả tuổi 4, tuổi 5 ngoài ruộng thả vào cây thí nghiệm Ghép ñôi trưởng thành ñực và cái vũ hóa cùng ngày, thả vào lồng lưới có ñặt cây ñậu ñã ra hoa với thức ăn thêm là mật ong nguyên chất Khi trưởng thành cái ñẻ trứng, chuyển trưởng thành sang lồng khác ñể tiến hành thu trứng nuôi cá thể, nuôi tập thể ñể lấy mẫu nghiên cứu các thí nghiệm tiếp theo
Trang 36- Phương pháp nuôi cá thể sâu ñục quả:
Chuẩn bị ñĩa petri ñể chuyển trứng vào như sau: lót một lớp giấy thấm nước không màu, không mùi và ñược ñánh số thứ tự Ngắt các bộ phận của cây ñậu ñũa ñã nhiễm trứng sâu ñục quả ñặt lên bề mặt giấy trong hộp petri, giữ ẩm
bộ phận của cây bằng cách cuốn bông thấm nước vào cuống lá, cuống hoa
Theo dõi và ghi chép số liệu 2 lần/ngày (vào 6 sáng và 6 tối cùng ngày)
từ khi trứng nở ñến khi trưởng thành vũ hoá và ñẻ quả trứng ñầu tiên ñể xác ñịnh ñặc ñiểm hình thái, vòng ñời và ñặc ñiểm sinh thái học của loài sâu ñục
quả M vitrata Hàng ngày thay hoa ñậu và xịt nước ẩm vào giấy thấm ñể giữ
nguồn thức ăn luôn tươi và mới, ñể xác ñịnh sâu non ñã chuyển tuổi hay chưa chúng tôi căn cứ vào xác lột và mảnh ñầu của sâu non Khi vệ sinh hộp nuôi
và thay thức ăn chú ý tránh làm ảnh hưởng ñến sâu non
3.7 Khảo sát hiệu lực của thuốc BVTV trong phòng thí nghiệm và
ngoài ñồng ruộng ñối với sâu ñục quả M vitrata hại ñậu ñỗ vụ xuân
hè 2011 tại Gia Lâm - Hà Nội
3.7.1 Thí nghiệm thử hiệu lực thuốc trong phòng
Thí nghiệm gồm 4 công thức, với 3 loại thuốc trừ sâu hóa học và sinh học tương ứng với 3 nhóm hoạt chất Cypermethrin, Abamectin, BT và ñối chứng, mỗi công thức nhắc lại 3 lần
Thu sâu non ñã nhân nuôi trong phòng, thả 30 con vào 1 chậu cây ñậu ñũa lùn ñang có hoa, quả non và phun ướt ñều mặt lá, hoa, quả bằng các loại thuốc khảo nghiệm Phun thuốc theo liều lượng khuyến cáo ghi trên bao bì
Theo dõi số lượng sâu chết sau phun 3 giờ, 24 giờ, 48 giờ
3.7.2 Thí nghiệm thử hiệu lực thuốc ngoài ñồng
Bố trí theo khối ngẫu nhiên ñầy ñủ (RCB ) gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 3 lần Phun thuốc theo liều lượng khuyến cáo Theo dõi mật ñộ
Trang 37sâu ñục quả trước khi phun và sau phun 1, 3, 7 ngày
+ Công thức 1: Thuốc Arrivo 10EC (hoạt chất Cypermethrin)
+ Công thức 2: Thuốc Alfatin 1,8EC (hoạt chất Abamectin )
+ Công thức 3: Thuốc VBT USA (hoạt chất Bacillus thuringiensis )
+ Công thức 4: ðối chứng (không phun )
3.8 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
Số ñiểm có sâu hoặc thiên ñịch
- Mức ñộ bắt gặp (%) =
Tổng số ñiểm ñiều tra x 100
Số lần ñiều tra bắt gặp ñối tượng
- Tần xuất xuất hiện (% ) =
Tổng số lần ñiều tra x 100
Hướng nước chảy
Trang 38Mức ñộ xuất hiện : - : Rất ít ( < 5% số lần bắt gặp )
+ : Ít ( 5 – 25% số lần bắt gặp )
++ : Trung bình ( 26 – 50% số lần bắt gặp ) +++ : Nhiều ( > 50% số lần bắt gặp )
- Mật ñộ sâu hại (con/ 100 quả):
Tổng số sâu ñiều tra ñược Mật ñộ (con/100 quả) =
100 quả ñiều tra
- Tỷ lệ quả bị sâu ñục quả ñậu hại
Tổng số con theo dõi x 100
- Kích thước trung bình của cơ thể:
N
X X
N
1 i i
∑
=
=
Trong ñó: X: giá trị kích thước trung bình của cơ thể
Xi: giá trị kích thước của cá thể thứ i N: tổng số cá thể theo dõi
- Thời gian phát dục của một cá thể:
N
n X X
N
1 i
i i
∑
=
=
Trong ñó: X: thời gian phát dục trung bình
xi: thời gian phát dục ở ngày thứ i
Ni: số cá thể phát dục ở ngày thứ i
N: tổng số cá thể theo dõi
Trang 39Trong ựó : n = SQRT (dung lượng mẫu)
S = STDEV (phương sai ngẫu nhiên)
* đánh giá hiệu lực trừ sâu trong phòng bằng công thức Abbott:
100 ) (
Ca
Ta Ca
Trong ựó:
E: Hiệu lực của thuốc
Ca: Số lượng sâu sống ở công thức ựối chứng sau phun
Ta: Số lượng sâu sống ở công thức thắ nghiệm sau phun
* đánh giá hiệu lực trừ sâu ngoài ựồng ruộng theo công thức Henderson Ờ Tilton:
100 1
H: Hiệu lực của thuốc
Ta: Số sâu sống ở công thức phun thuốc sau xử lý
Tb: Số sâu sống ở công thức phun thuốc trước xử lý
Ca: Số sâu sống ở công thức ựối chứng sau xử lý
Cb: Số sâu sống ở công thức ựối chứng trước xử lý
Số liệu thắ nghiệm thu thập ựược xử lý trong Excel, IRRISTAT (Phạm Tiến Dũng, 2003) [13], (Nguyễn Thị Lan và Phạm Tiến Dũng, 2006) [18]
Trang 404 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thành phần sâu hại ñậu ñỗ vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội
Trước ñây ñã có một số công trình nghiên cứu về thành phần sâu hại ñậu ñỗ Trên các cây họ ñậu khác nhau sẽ có những loài sâu hại chính cũng khác nhau Các chỉ tiêu mà chúng ta theo dõi có thể thay ñổi tuỳ theo sự thay ñổi của các yếu tố sinh thái (khí hậu thời tiết, giống ñậu, kỹ thuật canh tác, ñặc biệt là sự tác ñộng của thuốc hoá học) Vì vậy, chúng tôi ñã tìm hiểu các chỉ tiêu trên trong vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội Kết quả ñiều tra, thu thập các loài sâu hại trên ñậu ñỗ ñược ghi lại ở bảng 4.1
Số liệu bảng 4.1 cho thấy, trong ñiều kiện vụ xuân hè 2011 tại Gia Lâm, Hà Nội, trên cây ñậu ñỗ xuất hiện 29 loài sâu hại thuộc 8 bộ và 18 họ côn trùng Trong ñó Bộ cánh vảy (Lepidoptera) và Bộ cánh cứng (Coleoptera) xuất hiện nhiều loài nhất Bộ cánh vảy (Lepidoptera) có 8 loài thuộc 4 họ côn trùng, Bộ cánh cứng (Coleoptera) có 7 loài thuộc 4 họ côn trùng, Bộ cánh nửa (Hemiptera) có 5 loài thuộc 3 họ, Bộ hai cánh có 1 loài thuộc 1 họ, Bộ cánh thẳng có 3 loài thuộc 2 họ và Bộ cánh ñều có 3 loài thuộc 3 họ, Bộ cánh tơ có
1 loài và 1 họ và Bộ ve bét gồm 1 loài thuộc 1 họ
Trong số các loài sâu hại thu ñược trên cây ñậu ñỗ vụ xuân hè 2011 tại
Gia Lâm Hà nội có 4 loài sâu hại chủ yếu ñó là sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr Ruồi ñục lá Liriomyza sativae Blanch Rệp muội Aphis craccivora Koch Rầy xanh lá mạ Empoasca flavescens Fabr
Sâu ñục quả Maruca vitrata Fabr là loài gây hại nặng nhất ñối với cây
ñậu ñỗ Chúng không những ñục vào quả, ăn hạt làm giảm năng suất, mà ngay khi cây ñang ở giai ñoạn sinh trưởng cũng bị phá hại ở các bộ phận còn non như chồi ngọn, ñỉnh sinh trưởng và thậm chí ở cành non (Nguyễn Quý Dương, 1997)