1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh

97 653 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện Thạch Hà Hà Tĩnh
Tác giả Trần Mạnh Hựng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trần Mạnh Hùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn ñến PGS.TS Nguyễn Tất Cảnh,

Bộ môn Canh tác học - Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các Thầy cô giáo Viện ñào tạo sau ñại học, Bộ môn Canh tác học - Khoa Nông học, Sở Khoa học và công nghệ

Hà Tĩnh, bà con nông dân vùng Thạch Văn - Thạch Hà và các ñồng nghiệp ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện ñề tài

Ngoài ra, tôi xin chân thành cảm ơn sự ñộng viên, hỗ trợ rất lớn về mặt vật chất và tinh thần của gia ñình, bạn bè

Tôi xin chân trọng biết ơn những tình cảm cao quý ñó!

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Trần Mạnh Hùng

Trang 4

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và trong nước 3

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam 52.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trên thế giới và ở Việt Nam 8

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trên thế giới 102.2.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón ở Việt Nam 15

2.4 Tình hình nghiên cứu lúa và gieo thẳng lúa theo hàng trên thế

2.4.1 Tình hình nghiên cứu lúa gieo thẳng trên Thế giới 282.4.2 Tình hình nghiên cứu lúa gieo thẳng tại Việt Nam 28

Trang 5

3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

4.1 Thực trạng các giống lúa và sử dụng phân bón của huyện Thạch Hà 39

4.1.2 Thực trạng sử dụng phân bón cho một số loại cây trồng chính 404.2 Kết quả thí nghiệm thời ñiểm bón phân viên nén cho lúa vụ Xuân

4.2.1 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến thời gian sinh

4.2.2 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến ñộng thái tăng

4.2.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến tốc ñộ tăng

4.2.4 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến ñộng thái tăng

4.2.4 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến tốc ñộ tăng

4.2.5 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến nhánh tối ña,

nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu của giống lúa PC6 51

Trang 6

4.2.6 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến chỉ số diện tích

lá (LAI) của giống lúa PC6 qua các giai ñoạn sinh trưởng 534.2.7 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến sự tích lũy chất

khô của giống lúa PC6 qua các giai ñoạn sinh trưởng 554.2.8 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến tốc ñộ tích lũy

chất khô của giống lúa PC6 qua các giai ñoạn sinh trưởng 574.2.9 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến hiệu suất quang

4.2.10 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến sâu, bệnh hại

4.2.11 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến năng suất và

các yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa PC6 604.2.12 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến năng suất sinh

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TGST : Thời gian sinh trưởng

S.E.S : Hệ thống ñánh giá tiêu chuẩn trên cây lúa

FAO : Tổ chức Nông lương Thế giới

IRRI : Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế

NS : Năng suất

TLHC : Tỷ lệ hạt chắc

M1000 : Khối lượng 1000 hạt

NSTT: : Năng suất thực thu

NSLT: : Năng suất lý thuyết

CCCC : Chiều cao cuối cùng

NAR : Hiệu suất quang hợp thuần

IFDC : Trung tâm Phát triển Phân bón Quốc tế

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Hiệu quả sản xuất lúa gieo thẳng so với lúa cấy ở một số tỉnh 31

4.1 Hiện trạng sử dụng giống và năng suất lúa của huyện Thạch Hà

4.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến thời gian sinh

4.4 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân ñến ñộng thái tăng trưởng

4.5 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến tốc ñộ tăng

4.6 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến ñộng thái tăng

4.7 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến tốc ñộ tăng

4.8 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến nhánh tối ña,

nhánh hữu hiệu và tỷ lệ nhánh hữu hiệu của giống lúa PC6 52

4.9 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến chỉ số diện tích

lá (LAI) của giống lúa PC6 qua các giai ñoạn sinh trưởng 53

4.10 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến sự tích lũy chất

khô của giống lúa PC6 qua các giai ñoạn sinh trưởng 55

4.11 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến tốc ñộ tích lũy

chất khô của giống lúa PC6 qua các giai ñoạn sinh trưởng 57

4.12 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến hiệu suất quang

Trang 9

4.13 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến sâu, bệnh hại

4.14 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến năng suất và

4.15 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến năng suất cá

thể, năng suất sinh vật học và hệ số kinh tế của giống lúa PC6 66

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân ñến ñộng thái tăng trưởng

4.2 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến ñộng thái tăng

4.3 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến nhánh tối ña và

4.3 Chỉ số diện tích lá (LAI) của giống lúa PC6 qua các giai ñoạn sinh

4.4 Ảnh hưởng của thời ñiểm bón phân viên nén ñến sự tích lũy chất

4.5 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống lúa PC6 vụ

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây lúa (Oryza sativa L.) là một trong ba cây lương thực quan trọng của thế giới Nó ñứng vị trí thứ hai sau lúa mì về diện tích cũng như sản lượng Lúa gạo cung cấp lương thực chính cho 40% dân số và cung cấp một phần cho khoảng 25% dân số toàn cầu Như vậy sản lượng lúa gạo ảnh hưởng ñến khoảng 65% dân số toàn cầu

ðể ñảm bảo sản lượng lúa gạo phục vụ cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu, vấn ñề ñặt ra là phải nghiên cứu những kỹ thuật mới trong thâm canh lúa nhằm tăng năng suất, sản lượng lúa Cùng với yếu tố giống, yếu tố phân bón cũng là một trong những tác nhân quan trọng làm tăng năng suất lúa Trong yếu tố phân bón thì vai trò của ñạm là quan trọng nhất Hiện nay, biện pháp bón phân thông dụng cho lúa là bón vãi trên ruộng hoặc vùi sâu trong ñất, sau ñó bón thúc từ một ñến hai lần Với phương pháp bón này hiệu quả sử dụng phân bón không cao, do lượng phân bị mất ñi khá nhiều Theo nghiên cứu của Trung tâm Phát triển Phân bón quốc tế (IFDC) thì cây lúa chỉ sử dụng ñược 30% lượng ñạm khi bón theo phương pháp vãi trên ñồng ruộng

Từ rất lâu, các nhà khoa học ñã bỏ nhiều công sức nghiên cứu ñể giảm thiểu việc thất thoát phân ñạm trong trồng trọt, nhất là trong trồng lúa nước và

ñã ñạt ñược một số tiến bộ Sử dụng phân viên nén dúi sâu là một trong những giải pháp làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón ñặc biệt là phân ñạm, từ ñó nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành sản xuất lúa, góp phần bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng sản phẩm

Do vậy ñể hạn chế sự mất ñạm trên ñồng ruộng, tăng hiệu quả sử dụng phân ñạm, hạn chế ô nhiễm môi trường, góp phần ñịnh hướng sản xuất nông nghiệp phát triển theo hướng bền vững

Phân viên nén mặc dù có nhiều ưu ñiểm, tuy nhiên ñể khẳng ñịnh hơn nữa những ưu ñiểm trên, cần có những nghiên cứu cụ thể về thời ñiểm bón phân, số lần bón cho mùa vụ và vùng sinh thái cụ thể ñể ñạt hiệu quả cao

Trang 12

nhất Nhằm mở rộng diện áp dụng phân viên nén và khẳng ựịnh hơn nữa hiệu quả của loại phân này ựối với từng vùng sinh thái cụ thể, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén

ựến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ Xuân 2011 tại huyện Thạch Hà, tỉnh Hà TĩnhỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá ựược ảnh hưởng của các thời ựiểm bón phân viên nén ựến khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu, yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lúa của giống lúa PC6

- Xác ựịnh ựược thời ựiểm bón phân viên nén cho hiệu quả kinh tế cao nhất ựối với giống lúa PC6 trồng trong vụ xuân ựể khuyến cáo áp dụng tiến

bộ kỹ thuật mới vào sản xuất lúa trên ựịa bàn tỉnh Hà Tĩnh

1.2.2 Yêu cầu

- Xác ựịnh ựược ảnh hưởng của thời ựiểm bón phân viên nén ựến sinh trưởng, phát triển, năng suất và hiệu quả kinh tế giống lúa PC6, trong ựiều kiện vụ xuân tại huyện Thạch Hà, Hà Tĩnh từ ựó ựưa ra ựược phương pháp bón thắch hợp nhất

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

Từ những kết quả ựạt ựược ựề tài ựưa ra quy trình kỹ thuật xác ựịnh thời ựiểm bón phân viên nén thắch hợp cho năng suất, chất lượng, hiệu quả cao ựối với vụ lúa xuân trên ựịa bàn huyện Thạch Hà

Khẳng ựịnh ựược hiệu quả của việc ứng dụng phân viên nén vào sản xuất lúa thâm canh cho năng suất, chất lượng cao ựể khuyến cáo người dân áp dụng trong thời gian tới, góp phần nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp

1.4 Phạm vi nghiên cứu

đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu xác ựịnh thời ựiểm bón phân viên nén ựến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa PC6 trong vụ xuân trên ựịa bàn huyện Thạch Hà

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới và trong nước

2.1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới

Theo số liệu của FAO năm 2006 có 114 nước trồng lúa và phân bố ở tất

cả các châu lục trên thế giới Trong ñó, châu Phi có 41 nước trồng lúa, châu Á

- 30 nước, Bắc Trung Mỹ - 14 nước, Nam Mỹ - 13 nước, châu Âu - 11 nước

và châu ðại Dương - 5 nước

Trong 25 nước sản xuất chủ yếu thì 17 nước thuộc khu vực Châu Á chiếm 91% diện tích, trong ñó Trung Quốc và Ấn ðộ là hai nước có sản lượng lúa chiếm 55% tổng sản lượng lúa trên thế giới (Nguyễn Hữu Tề và cs, 1997) [13]

Theo thống kê của FAO năm 2006 thì diện tích ñất trồng lúa liên tục tăng từ 149,49 triệu ha năm 1995 lên 156,94 triệu ha năm 1999 Nhưng sau ñó lại giảm dần và ñến năm 2005 còn 153,51 triệu ha Diện tích giảm nhưng năng suất lúa không ngừng tăng từ 38,67 tạ/ha năm 2000 lên 40,4 tạ/ha năm

2005 Từ ñó dẫn tới tổng sản lượng lúa gạo trên thế giới tăng từ 598,5 triệu tấn năm 2000 lên 614,5 triệu tấn năm 2005

ðầu năm 2008, Thế giới ñối ñầu với cuộc khủng hoảng lương thực, giá gạo xuất khẩu ñạt mức kỷ lục 1060 - 1100 USD/tấn Giá lương thực, thực phẩm tăng ñe dọa 100 triệu người Có rất nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình trạng này: Sự gia tăng dân số Thế giới, cùng lúc gây áp lực ñến một loạt các tài nguyên: ñất, nước, dầu mỏ Thêm nữa, một số nước trên Thế giới như Phillipin chuyển dịch trong sản xuất nông nghiệp từ lương thực sang nhiên liệu sinh học ðến cuối tháng 5, ñầu tháng 6/2008, giá gạo giảm mạnh còn

860 - 900 USD/tấn do dự báo sản lượng ngũ cốc ở châu Á nơi cung cấp lương thực lớn tăng

Qua năm 2009, diễn biến thời tiết bất thường ñã ảnh hưởng lớn tới sản lượng thu hoạch của nhiều nước sản xuất chính trên toàn thế giới Ở cấp ñộ

Trang 14

khu vực, thiên tai xảy ra liên tiếp từ ựộng ựất, lở ựất ựến mưa bão ựã gây thiệt hại nhiều cho vụ mùa năm nay Do vậy, sản lượng thóc thế giới dự kiến chỉ ựạt khoảng 675 triệu tấn (vào khoảng 451 triệu tấn gạo), giảm 1,9% (tương ựương với 13 triệu tấn) so với năm 2008 Tuy vậy, mức sản lượng này vẫn ựược xem là mức cao kỷ lục thứ 2 sau vụ mùa bội thu 2008

Nguồn: FAOSTAT

Hình 2.1 Diện tắch và sản lượng lúa gạo thế giới 2000-2009

Châu Á là ựịa bàn cung cấp lúa gạo lớn nhất của thế giới với 609 triệu tấn tuy có giảm hơn năm trước 15 triệu tấn do sự sụt giảm sản lượng của Ấn

độ vì ảnh hưởng của những cơn mưa mùa bất thường, bắt ựầu là hạn hán, lượng mưa thấp hơn mức trung bình và sau ựó là mưa xối xả và lũ lụt Năm

2009 sản lượng của nước này ước ựạt 128 triệu tấn thóc giảm tới 21 triệu tấn (tương ựương 14%) so với năm 2008 Mức cung ở một số nước cũng thấp hơn như Bănglaựét, đài Loan, Irắc, Nhật Bản, Nêpan, Pakistan, Philipin và Sri Lanka Ngược lại, bức tranh sản lượng tại các nước như Trung Quốc lục ựịa, Afghanistan, Cămpuchia, Hàn Quốc, Indonesia, Iran, Lào, Myanmar, Triều Tiên, Thái Lan và Việt Nam có phần sáng sủa hơn, chủ yếu nhờ thu nhập từ sản xuất lúa gạo năm nay cao hơn so với những cây trồng khác nên khuyến khắch nông dân mở rộng diện tắch

Trong khi ựó nguồn cung tại châu Phi bị tác ựộng không tốt của yếu tố

Trang 15

thời tiết cũng như sự cắt giảm diện tắch gieo trồng của Ai Cập khiến cho sản lượng thu hoạch năm 2009 giảm khoảng 3% xuống còn 24,6 triệu tấn Hạn hán trên diện rộng dự kiến sẽ làm cho sản lượng tại phắa đông châu Phi ựặc biệt là của Tanzania giảm mạnh Tuy nhiên, triển vọng vụ mùa tại phắa Tây có phần tươi sáng hơn nhờ những chương trình trợ cấp giống và phân bón năm trước của nhiều chắnh phủ Ước tắnh sản lượng sẽ tăng cao tại các nước như Ghana, Guinea, Mali, Nigeria và Senegan Các nước thuộc miền Nam châu Phi như Madagascar, Môdămbắc và Dămbia cũng có ựược những vụ mùa bội thu

Theo báo cáo mới nhất của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng gạo tăng cao ở một số nước, gồm ba nhà sản xuất chủ chốt là Trung Quốc, Việt Nam và Thái Lan Sản lượng gạo Trung Quốc niên vụ 2009/10 dự báo tăng 1 triệu tấn lên 137 triệu tấn đây là mức sản lượng cao nhất của nước này

kể từ niên vụ 1999/2000 nhờ năng suất dự kiến ựạt mức cao kỷ lục mặc dù diện tắch thực tế giảm Diện tắch lúa tăng là nguyên nhân chủ yếu giúp tăng sản lượng gạo Thái Lan niên vụ 2009/10 lên 20,5 triệu tấn Giá gạo nội ựịa cao và chương trình trợ giá kéo dài của Chắnh phủ Thái Lan ựã khuyến khắch nông dân trồng nhiều lúa hơn Tổng diện tắch lúa của Thái Lan ước ựạt kỷ lục 10,9 triệu ha Sản lượng gạo Philippin dự báo giảm 100.000 tấn xuống còn 10,3 triệu tấn, do bị ảnh hưởng nặng nề bởi các cơn bão lớn Sản lượng gạo Triều Tiên dự báo giảm 110.000 tấn xuống còn 1,7 triệu tấn do ựầu tư kém và thời tiết xấu

2.1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo ở Việt Nam

Nghề trồng lúa ở Việt Nam có lịch sử lâu ựời nhất so với nghề trồng lúa

ở các nước châu Á Theo các tài liệu khảo cổ ở Trung Quốc, Ấn độ, Việt Nam Cây lúa ựã có mặt từ 3000 - 2000 năm trước công nguyên Tổ tiên chúng ta ựã thuần hóa cây lúa dại thành cây lúa trồng và ựã phát triển nghề trồng lúa ựạt ựược những tiến bộ như ngày nay

Trước năm 1945, diện tắch trồng lúa ở 2 ựồng bằng Bắc bộ và Nam Bộ là 1,8 triệu và 2,7 triệu ha với năng suất bình quân 13 tạ / ha và sản lượng thóc tương ứng 2,4 - 3,0 triệu tấn Trong thời gian này chủ yếu là các giống lúa cũ, ở miền

Trang 16

Bắc sử dụng các giống lúa cao cây, ắt chịu thâm canh, dễ ựổ, năng suất thấp

Từ năm 1963- 1965, ở những vùng chuyên canh lúa do diện tắch nhiều, thường có một số diện tắch cấy chậm, bị muộn thời vụ Nhờ tiến bộ kỹ thuật

ựã ựưa vào một số giống lúa xuân thấp cây, ngắn ngày ựã ựảm bảo ựược thời

vụ đã chuyển vụ lúa chiêm thành vụ lúa xuân, chuyển từ xuân sớm thành xuân chắnh vụ (80-90%) diện tắch và thời kỳ 1985-1990 sang xuân sớm (5-10%) và 70-80% là xuân muộn Một số giống lúa xuân ựã có năng suất cao hơn hẳn lúa chiêm, có thể cấy ựược cả hai vụ chiêm xuân và vụ mùa Do thay ựổi cơ cấu sản xuất lúa, kết hợp với áp dụng hàng loạt các tiến bộ kỹ thuật mới nên sản xuất lúa ở Việt Nam ngày càng phát triển và ựạt ựược những thành tựu ựáng kể

Từ năm 1979 ựến 1985, sản lượng lúa cả nước tăng từ 11,8 lên 15,9 triệu tấn, nguyên nhân là do ứng dụng giống mới, tăng diện tắch và năng suất Tắnh riêng 2 năm 1988 và 1989 sản lượng lương thực tăng thêm 2 triệu tấn/năm

Từ khi thực hiện ựổi mới (năm 1986) ựến nay, Việt Nam ựã có những tiến

bộ vượt bậc trong sản xuất lúa, ựưa nước ta từ chỗ là nước thiếu ăn triền miên ựã không những ựảm bảo ựủ lương thực cho nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu từ 3-4 triệu tấn gạo/năm, ựứng hàng thứ 2 trên thế giới về các nước xuất khẩu gạo

Diện tắch lúa cả nước năm 2009 ựạt khoảng 7.440 ngàn ha, ựây là mức cao nhất trong vòng 5 năm qua Sau khi giảm ựáng kể trong năm 2007, diện tắch lúa cả nước ựã tăng trở lại từ năm 2008 và tiếp tục duy trì xu hướng tăng trong năm 2009, nhờ cầu lúa gạo xuất khẩu tăng mạnh ựã ựẩy giá thu mua lúa gạo trong nước tăng cao và khuyến khắch nông dân tăng diện tắch So với năm

2008, diện tắch lúa cả nước năm nay ựã tăng gần 40 ngàn ha (0,5%), trong ựó diện tắch vụ đông Xuân tăng 47,6 ngàn ha (1,6%), diện tắch vụ Mùa cũng tăng nhẹ 2,7 ngàn ha (0,1%), tuy nhiên diện tắch vụ Hè Thu năm nay lại giảm hơn 10 ngàn ha so với cùng kỳ năm 2008

Tắnh trên các khu vực, diện tắch lúa năm 2009 tăng chủ yếu nhờ tăng diện tắch vụ đông Xuân và vụ Mùa ở khu vực đồng bằng Sông Cửu Long (đBSCL) Năm nay, diện tắch lúa đông Xuân so cùng kỳ 2008 ựã tăng ở hầu

Trang 17

hết các khu vực, trong ựó tăng mạnh nhất là khu vực đBSCL và khu vực đông Bắc Bộ với lượng tăng diện tắch tương ứng là 25.000 ha ở đBSCL và hơn 8.000 ha ở đông Bắc Tại khu vực đồng bằng Sông Hồng (đBSH), Bắc Trung Bộ và Tây Nguyên, diện tắch lúa đông Xuân năm nay cũng tăng khá Trái lại, diện tắch lúa Mùa lại giảm ở hầu khắp các vùng trên cả nước, trong

ựó giảm mạnh nhất là khu vực Nam Trung Bộ giảm hơn 5.000ha, đBSH giảm hơn 3.000 ha, khu vực đông Nam Bộ giảm gần 4.000 ha Tuy nhiên, lượng giảm này ựã ựược bù lại nhờ diện tắch tăng mạnh ở khu vực đBSCL và Tây Bắc, với lượng tăng tương ứng là 43.000 ha và 10.000 ha

7.44 7.40

ựối với việc duy trì sản lượng lúa cả năm, ựảm bảo an ninh lương thực và tạo nguồn cung ổn ựịnh cho xuất khẩu gạo

Trang 18

48%

đông Xuân Hè Thu Mùa

Hình 2.3 Sản lượng lúa của Việt Nam phân theo vụ

Sản lượng vụ Mùa giữ ổn ựịnh ở mức hơn 9 triệu tấn, xấp xỉ mức cùng

kỳ năm 2008, tuy nhiên sản lượng vụ Hè Thu năm nay chỉ ựạt 11,16 triệu tấn, giảm 234,7 ngàn tấn (2,1%) do diện tắch và năng suất ựều giảm Trong ựó, năng suất vụ Hè Thu năm 2009 giảm từ mức 48,1 tạ/ha (2008) xuống 47,3 tạ/ha (2009) khiến sản lượng lúa vụ này giảm 1,6% tương ựương 182 ngàn tấn, diện tắch lúa Hè Thu giảm 10,4 ngàn ha, góp phần làm sản lượng vụ này giảm 52,7 ngàn tấn

Nhờ chủ ựộng ựược nguồn cung trong nước và cơ hội thuận lợi từ thị trường thế giới, xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2009 ựã ựạt ựược thành tựu ựáng kể Theo thông tin từ Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), xuất khẩu gạo năm 2009 ựã ựạt 6.006.000 tấn, mức cao kỷ lục từ trước tới nay và bỏ xa

kỷ lục ựạt ựược ở năm 2005

2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trên thế giới và ở Việt

Nam

2.2.1 Cơ sở lý luận của việc bón phân cho lúa

Như đào Thế Tuấn năm 1970 viết ỘNếu chỉ dựa vào tàn dư thực vật

ựể bón cho cây trồng thì phải dùng tàn dư thực vật của 6 - 20 ha mới có

ựủ dinh dưỡng cung cấp cho 1ha thâm canhỢ Vì vậy, nền nông nghiệp này cũng không thể ựáp ứng ựược nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng với yêu cầu của con người [15]

Trong lịch sử phát triển nền nông nghiệp tại mỗi quốc gia trên thế giới ựều ựã, ựang trải qua các hình thức phát triển và sử dụng phân bón theo Bùi

Trang 19

Kinh nghiệm canh tác của nhân dân ta, cùng nhiều nghiên cứu về cây lúa ựã cho thấy: ựể ựạt năng suất lúa 5 tấn/ha cần phải cung cấp từ 100 - 120

kg N/ha Vì vậy nếu chỉ bằng phân chuồng hoặc phân hữu cơ thì phải bón 30 tấn mới ựủ lượng ựạm Như vậy, rất khó khăn trong việc chuẩn bị ựủ lượng phân hữu cơ Theo Bùi Huy đáp (1980) nếu dựa vào chăn nuôi thì lượng thóc sản xuất ựược 5 tấn/ha, vừa ựủ nuôi ựàn lợn ựể có 30 tấn phân chuồng [5]

Theo Vũ Hữu Yêm ( 1995) : thì nền nông nghiệp hữu cơ tuy có làm ựộ phì của ựất suy giảm chậm hơn nhưng nhìn tổng thể thì ựộ phì của ựất vẫn bị suy giảm ựáng kể Kết quả thử nghiệm sau 30 năm của FAO cho thấy: ỘNếu tận dụng hết phân chuồng và tàn dư thực vật trong một trang trại ựể bón ruộng mà không bón phân hoá học, năng suất cây trồng giảm ắt nhất là 30%, ựất bị suy kiệt dinh dưỡng nghiêm trọng, một số cây giống mới (giống lai) cần có một lượng phân bón thắch hợp thì mới ựạt ựược năng suất tối ựa" [18]

Phân bón là một trong những yếu tố quan trọng hàng ựầu góp phần vào việc nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng và chất lượng của sản phẩm đúng như nhận ựịnh của Yang trong hai năm 1998 - 1999: ỘKhông có phân hoá học, nông nghiệp thế giới không thể nào trong 50 năm qua sản lượng tăng gấp 4 lần và trở

Trang 20

thành một trong các yếu tố cơ bản của sự tăng mức sống ở các nước văn minh” [31,32]

ðất là tài nguyên quý giá, là tư liệu sản xuất không thể thiếu của nhà nông, nhưng ñất có thể bị suy kiệt ñến mức ñộ không thể sản xuất ñược nữa nếu chúng ta không quan tâm ñến bón phân cho cây trồng Trong quá trình sử dụng có những yếu tố dinh dưỡng cây trồng lấy ñi không cần bù trả lại vì hàm lượng của chúng quá nhiều trong ñất ðất có thể bị suy kiệt dần nếu chỉ quan tâm trả lại các chất dinh dưỡng mà cây trồng lấy ñi theo sản phẩm thu hoạch

Vì trong quá trình sinh trưởng của cây trồng, mùn (chất hữu cơ) bị phân huỷ

ñể cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng, ñồng thời các chất dinh dưỡng khác có thể bị rửa trôi hay bay hơi dẫn ñến mất chất dinh dưỡng từ ñất Việc duy trì hàm lượng mùn hợp lý trong ñất có tác dụng rất rõ cho việc nâng cao hệ số sử dụng phân bón của cây trồng Ngoài ra còn làm cơ sở cho việc tính lượng phân bón nhằm duy trì ñộ phì nhiêu của ñất trong trồng trọt, ñồng thời cũng

mở ñường cho việc phát triển sản xuất và việc sử dụng phân bón hoá học nhằm ñạt hiệu quả trồng trọt ngày càng cao hơn

2.2.2 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón trên thế giới

Phân bón có từ rất lâu ñời cùng với sự ra ñời của nền nông nghiệp và bắt ñầu bằng việc sử dụng các loại phân hữu cơ Từ trước Công Nguyên con người ñã quan tâm ñến việc bón phân hữu cơ cho ruộng, ở Trung Quốc ñã biết bón phân xanh và phân bón ñã ñược bắt ñầu sử dụng từ các phân của ñộng vật và mở rộng ra các loại phân hữu cơ khác [4]

Theo Patrich năm 1968 và Kobayshi năm 1995: Khi nghiên cứu khả năng cạnh tranh của 2 giống lúa Hokuriki 52 và Yamakogame cho biết: phản ứng với ñiều kiện phân bón khác nhau cho thấy cây có tính thích ứng cao trong ñiều kiện tự nhiên ít phân và tăng số lượng cây con ở mỗi ñối tượng, trong khi

ñó các giống cạnh tranh yếu bị thất bại nghiêm trọng trong ñiều kiện trồng trọt bình thường, ñiều ñó có nghĩa là giống khoẻ (Hokariki 52) sẽ làm hại

Trang 21

nhiều cho giống yếu (Yamakogame) khi không bị thiếu phân bón [23, 25] Theo Shi và cộng sự năm 1986 cho rằng: phân bón có tác dụng thúc ựẩy hoạt ựộng quang hợp Kết quả nghiên cứu các giống lúa Indica có phản ứng với phân bón là tăng diện tắch lá lớn hơn so với giống lúa Japonica nhưng lại phản ứng yếu hơn khi hàm lượng phân bón tăng Khi bàn về năng suất tác giả cho biết: năng suất là kết quả của những giống có phản ứng tốt với phân bón

và biện pháp kỹ thuật Ở vùng ôn ựới, giống Japonica thường cho năng suất cao vì nó phản ứng tốt với phân bón [27]

Theo kết quả nghiên cứu của Sinclair năm 1989: Hiệu suất bón ựạm cho lúa rất khác nhau: 1kg N cho từ 3,1 Ờ 23 kg thóc [28]

Thắ nghiệm của Ying năm 1998 cho thấy: sự tắch luỹ ựạm, lân và kali ở các cơ quan trên mặt ựất của cây lúa không kết thúc ở thời kỳ trỗ mà còn ựược tắch luỹ tiếp ở các giai ựoạn tiếp theo của cây [32]

Theo Yang năm 1999: Ở nhiều nước trên thế giới thường hay bón phân chuồng và phân ủ cho lúa ựể làm tăng ựộ phì nhiêu cho ựất như Trung Quốc,

Ấn độ, Việt Nam, Malaysia và các nước vùng đông Nam Á Trong thời gian gần ựây phân khoáng ựã ựược dùng phổ biến và phân chuồng ựược dùng bón lót làm tăng năng suất lúa và tăng hiệu quả của phân khoáng [31]

Trong cuốn ỘBàn về lúa sinh thái nhiệt ựớiỢ Alosin cho rằng: Ộđạm ở dạng amon có tác dụng tốt ựến cây lúa thời kỳ non Còn ựạm dạng nitrat có ảnh hưởng ựến cây lúa ở giai ựoạn sau của quá trình sinh trưởng Lúa cần một lượng ựạm cần thiết chủ yếu ở thời kỳ ựẻ nhánh và chắn sữa, cho ựến giai ựoạn chắn sữa cây lúa ựã hút tới 80% lượng ựạm cần thiết, vì vậy thời gian từ bắt ựầu ựẻ nhánh ựến cuối chắn sữa là giai ựoạn khủng hoảng dinh dưỡng ựạm ựối với cây lúa

Theo Koyama năm 1981 và Sarker năm 2002 thì: Ộđạm là yếu tố xúc tiến quá trình ựẻ nhánh của cây, lượng ựạm càng cao thì lúa ựẻ nhánh càng nhiều,

Trang 22

tốc ñộ ñẻ nhánh lớn nhưng lụi ñi cũng nhiều” [24, 26]

Các công trình nghiên cứu của Koyama, Vlek, De Datta và Sinclair trong các năm 1981 - 1989 cho rằng: Giống mới yêu cầu về phân bón nhất là lân cao hơn giống cũ Bón lân làm tăng khả năng hút ñạm và kali, là cơ sở ñể tăng năng suất cây trồng ðể ñánh giá khả năng cung cấp lân của ñất cho cây trồng, người ta dựa vào hàm lượng lân tổng số, phân lân bón cho lúa có hiệu quả ñứng thứ hai sau ñạm, nhưng trong một vài trường hợp, ở những ñất nghèo dinh dưỡng thì phân lân lại làm tăng năng suất nhiều hơn ñạm Tuy nhiên, bón phân lân cùng với ñạm là ñiều kiện tốt ñể phát huy hiệu quả cao của phân lân Khi cây bị thiếu lân cây non có bộ lá hẹp, thường bị cuộn lại, sức ñẻ nhánh giảm và ñẻ muộn, giai ñoạn ñẻ nhánh kéo dài Ở thời kỳ lúa ñẻ nhánh

và làm ñòng phân lân có ảnh hưởng tốt ñối với cây lúa, nó làm cho trọng lượng của phần trên mặt ñất của cây lúa tăng khá lớn, sau ñó ñến thời kỳ chín mức tăng của trọng lượng thân cây giảm Ở những chân ñất tương ñối phì nhiêu, hiệu quả của phân lân ñối với năng suất lúa không lớn Bón lân làm cho lúa cứng cây và tăng khả năng chống ñổ [22, 23, 28, 30]

Theo Sarker năm 2002 khi nghiên cứu ảnh hưởng lâu dài của lân ñối với lúa ñược ñánh giá: “Hiệu suất của lân ñối với hạt ở giai ñoạn ñầu cao hơn giai ñoạn cuối và lượng lân hút ở giai ñoạn ñầu chủ yếu phân phối ở các cơ quan sinh trưởng Do ñó, phải bón lót ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho cây lúa” [26] Các thí nghiệm của Patrick năm 1968 ñều cho thấy kali có vai trò quan trọng trong giai ñoạn trước và sau làm ñòng, thiếu kali ở giai ñoạn này năng suất lúa giảm mạnh [25]

Trên thế giới, vai trò của kali ñã ñược nghiên cứu và khẳng ñịnh Theo Gia-côp khi nghiên cứu về vai trò của kali cho thấy: cường ñộ quang hợp càng mạnh khi hàm lượng kali trong tế bào càng lớn Song muốn có cường ñộ quang hợp cao cần phải có ñủ ánh sáng Khi thiếu kali nồng ñộ sắt trong tế

Trang 23

bào hạ thấp, quá trình tổng hợp tinh bột, protein chậm… Do quá trình sinh trưởng chậm lại, nếu thiếu kali sẽ làm giảm sự tổng hợp tinh bột và các hợp chất cấu tạo lên màng tế bào như xenlulô, làm ñộ cứng của thân [19]

Theo quan ñiểm của Koyama năm 1981: Kali xúc tiến tổng hợp ñạm trong cây Thiếu kali cây lúa dễ bị bệnh tiêm lửa, ñạo ôn, thối rễ, bạc lá, thân cây yếu dễ bị ñổ Lúa ñược bón ñầy ñủ kali, lá chuyển màu xanh vàng, lá dài hơn

và trỗ sớm hơn 2-3 ngày Kali có tác dụng làm tăng số nhánh hữu hiệu, tăng chiều cao cây, bông dài hơn và phẩm chất hạt tốt hơn [24]

Theo Yang năm 1999, kali ñẩy mạnh sự ñồng hoá cácbon của cây lúa, xúc tiến việc chuyển hoá và vận chuyển sản phẩm quang hợp Thiếu kali hoạt ñộng của sắt bị ảnh hưởng, do ñó ảnh hưởng tới quang hợp dẫn ñến lá bị vàng Bón ñủ kali, diệp lục và các sắc tố ñều tăng (tuy nhiên, kali không phải

là thành phần của sắc tố), việc hình thành gluxit ñược ñẩy mạnh, trọng lượng

lá tăng, kali tham gia vào quá trình chuyển hoá ñường thành gluco Khi ñủ kali thì tỷ lệ saccaroza và tinh bột ñều cao [31]

Theo Ying năm 1998 khi nghiên cứu về ñặc ñiểm dinh dưỡng, kỹ thuật bón phân cho lúa lai năng suất cao ở Bắc Kinh cho thấy: ðối với lúa ngắn ngày, giai ñoạn trỗ cây lúa hút 43,1% lượng kali và tổng lượng kali cần ñể ñạt năng suất cao là 217,7kg/ha Còn ñối với lúa dài ngày, cây hút lượng kali tương ñối ñều ở các giai ñoạn sinh trưởng, giai ñoạn lúa trỗ bông hút 31,9%

và tổng lượng cần là 263,75 kg/ha Tác giả cho thấy, bón kali ở giai ñoạn khác nhau cũng cho hiệu quả khác nhau [32]

Khi nghiên cứu về lúa lai các nhà khoa học Trung Quốc kết luận rằng:

“Với cùng một mức năng suất, lúa lai hấp thu lượng ñạm và lân thấp hơn lúa thuần, ở mức 75 tạ/ha lúa lai hấp thu thấp hơn lúa thuần 4,8% về ñạm, hấp thu

P2O5 thấp hơn 18.2% nhưng hấp thu K2O cao hơn 4,5 % [11]

Theo kết quả nghiên cứu của Sarker năm 2002 từ khi cây bắt ñầu bén rễ

Trang 24

ñến cuối ñẻ nhánh, ñối với vụ sớm và vụ muộn ñều hút một lượng kali tương ñối như nhau Từ khi phân hoá ñòng ñến lúc bắt ñầu trỗ, cây lúa hút kali nhiều nhất và sau ñó lại giảm, nhưng từ khi trỗ ñến thời kỳ hạt chắc và chín thì tỷ lệ hút kali ở vụ muộn lại cao hơn vụ sớm [26]

Thí nghiệm của Kobayshi năm 1995 cho thấy: khi bón ñủ kali, giai ñoạn

từ bắt ñầu ñẻ nhánh ñến phân hoá ñòng có tốc ñộ hút kali cao nhất sau ñó giảm [23] Bạo Văn Khuê và cộng sự năm 1959 cùng ñưa ra kết luận: bón phân kali khi lúa phân hoá ñòng có thể làm tăng số hạt trên bông

Theo nguồn tư liệu của ðại học Nông nghiệp Keralt (1998) ở vùng Kutlanad và Onattukaza (Ấn ðộ) khi nghiên cứu về bón kali cho cây lúa chịu hạn, trung bình nên bón 50% K2O trước khi cấy và 50% K2O vào thời gian 5-

7 ngày trước khi lúa trỗ

Theo Shi M.S và Deng.J.Y năm 1986 khi nghiên cứu về kali cho thấy: kali là nguyên tố dinh dưỡng không ñáp ứng ñược nhu cầu của cây trồng so với Ca và Mg, kali ở trong ñất lại chứa ở dạng khó tiêu nên cây trồng khó hút,

do ñó nhu cầu của cây lúa về bón kali cần nhiều hơn so với Ca và Mg [27]

Kết quả nghiên cứu của Sinclair năm 1989 lúa hút kali vào thời kỳ ñẻ nhánh có tác dụng làm tăng số bông, số hạt, ở thời kỳ làm ñòng làm tăng số hạt và tăng trọng lượng nghìn hạt Vì vậy, thiếu kali ở giai ñoạn này làm năng suất giảm mạnh ðây cũng là cơ sở cho biện pháp kỹ thuật bón kali [28]

Theo kết quả nghiên cứu của Sarker năm 2002: ở giai ñoạn ñầu hiệu suất của kali cao sau ñó giảm dần và ñến giai ñoạn cuối lại cao Do lúa cần lượng kali lớn nên cần bón kali bổ sung ñến giai ñoạn trỗ, ñặc biệt ở giai ñoạn hình thành hạt là rất cần thiết [26]

Khi nghiên cứu về vai trò của kali, S.Yoshida (1981) cho biết ở ñất trũng ít khi bị thiếu kali Hàm lượng kali thấp hoặc thiếu kali thường ñi kèm với ngộ ñộc sắt trong ñất ñỏ, chua, phèn…

Trang 25

2.2.3 Tình hình nghiên cứu và sử dụng phân bón ở Việt Nam

Nông dân Việt Nam ựã dùng phân hữu cơ từ rất lâu ựời, việc phát nương làm rẫy, ựốt rơm rạ trên nương ựể lại lớp tro rồi chọc lỗ bỏ hạt Việc cày vặn ngả dạ (làm dầm) mục ựắch ựể rơm rạ ựược ủ nát thành phân ngay tại ruộng, người nông dân ựã biết tận dụng ngay tại chỗ nguồn phân bón kết hợp với thu gom phân trâu bò, tro bếp ựể bón ruộng [14]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của phân ựạm ựến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa, Bùi Huy đáp cho biết: ỘPhân hoá học cung cấp từ 1/3 ựến 1/2 lượng phân ựạm cho lúaỢ Những năm gần ựây việc bón phân chuồng cho lúa ựã không ựáp ứng ựủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây, nên con người ựã sử dụng phân ựạm hoá học ựể bón Mỗi giống lúa khác nhau cần một lượng phân bón nhất ựịnh vào các thời kỳ cây ựẻ nhánh, ựẻ nhánh rộ và giảm dần khi cây lúa ựứng cái [6]

Theo Lê Văn Căn năm 1964, ở ựất phù sa sông Hồng nếu bón ựơn thuần phân ựạm mà không kết hợp với phân lân và kali vẫn phát huy ựược hiệu quả của phân ựạm, lượng phân lân và kali bón thêm không làm tăng năng suất ựáng

kể, nhưng nếu cứ bón liên tục sau 3 - 4 năm thì việc phối hợp bón lân và kali sẽ làm tăng năng suất rõ rệt trên tất cả các loại ựất Phân ựạm là nguyên tố dinh dưỡng cần thiết nhất nên việc sử dụng phân ựạm ựã làm tăng năng suất rất lớn Tuy nhiên phân ựạm có thể tạo lập ựộ phì nhiêu cho ựất nên khi sử dụng không cân ựối giữa ựạm với nguyên tố khác sẽ làm suy thoái ựất Qua nghiên cứu về phân bón cho thấy: ở Việt Nam, trên ựất phèn nếu không bón lân, cây trồng chỉ hút ựược 40 Ờ 50 kg N/ha, nếu bón lân cây trồng sẽ hút 120 - 130 kg N/ha Do vậy, ựể ựảm bảo ựất không bị suy thoái thì về nguyên tắc phải bón trả lại cho ựất một lượng dinh dưỡng tương ựương lượng dinh dưỡng mà cây trồng ựã lấy

ựi Tuy nhiên, việc bón phân cho cây trồng lại không chỉ hoàn toàn dựa vào dinh dưỡng cây trồng hút từ ựất và phân bón, mà phải dựa vào lượng dinh

Trang 26

dưỡng dự trữ trong ựất và khả năng hấp thu dinh dưỡng của cây [3]

đối với nhiều loại ựất, ngay từ ựầu cần phải bón ựạm kết hợp với lân mới cho năng suất cao Theo Lê Văn Căn năm 1964 cho rằng: Lúa yêu cầu ựạm ngay từ lúc nảy mầm và gần như ựến cuối cùng của thời kỳ sinh trưởng sinh thực [3] Theo đinh Văn Lữ (1979) thì tỷ lệ ựạm trong cây so với trọng lượng chất khô ở các thời kỳ như sau: thời kỳ mạ 1,54%, ựẻ nhánh 3,65%, làm ựòng 3.06%, cuối làm ựòng 1,95%, trổ bông 1,17% và chắn 0,4% Sự tắch lũy ựạm, lân, kali ở các cơ quan trên mặt ựất không kết thúc ở thời kỳ trỗ mà còn ựược tiến hành ở giai ựoạn tiếp theo của cây Tuy nhiên, từ khi cây bắt ựầu ựẻ nhánh ựến làm ựòng, cây lúa phản ứng mạnh với dinh dưỡng N, K2O ở mức

ựộ cao Như vậy việc bón phân thúc ựẻ và thúc ựòng là rất cần thiết và sẽ có hiệu lực cao và lượng ựạm có liên quan chặt chẽ ựến năng suất [3]

Còn đào Thế Tuấn năm 1970 sau nhiều nghiên cứu ựã kết luận: ỘVụ lúa chiêm cũng như vụ lúa mùa, chia ựạm ra bón nhiều lần ựể bón thúc ựẻ nhánh, nếu bón tập trung vào thời kỳ ựầu ựẻ nhánh thì số nhánh tăng lên rất nhiều về sau lụi ựi cũng nhiều và thiếu dinh dưỡng Nếu bón tập trung vào cuối thời kỳ

ựẻ nhánh thì số nhánh lụi ựi ắt nhưng tổng số nhánh cũng ắt vì vậy cần chú ý

cả ai mặt Trong trường hợp ựạm bón tương ựối ắt thì nên bón tập trung vào thời kỳ giữa (ựẻ nhánh rộ) [15]

Cây lúa cần ựạm ở tất cả các thời kỳ sinh trưởng, nhưng chủ yếu bón vào các thời kỳ bón lót, bón thúc khi ựẻ nhánh và bón khi lúa bước vào thời kỳ ựòng Tuỳ theo thời kỳ sinh trưởng của cây lúa mà bón, khi bón phải dựa vào thời tiết, khắ hậu, mùa vụ Cần tập trung lượng ựạm vào thời kỳ ựẻ nhánh vì ựây là thời kỳ khủng hoảng ựạm lớn nhất của cây lúa Nếu bón ựạm tập trung vào thời kỳ ựẻ nhánh sẽ kắch thắch cây lúa ựẻ nhiều và tập trung, do ựó số nhánh hữu hiệu tăng lên đây chắnh là yếu tố quyết ựịnh năng suất của lúa [4] Theo Phạm Văn Cường và Phạm Quang Duy năm 2004 cho thấy hầu hết

Trang 27

các công trình nghiên cứu: Nếu chỉ bón ựơn ựộc ựạm cho cây lúa thì cây sinh trưởng quá mạnh và chỉ ựạt ựược năng suất khá trong vài vụ ựầu, dần dần năng suất sẽ bị giảm, nếu bón kết hợp với lân và kali thì cây lúa sinh trưởng cân ựối, cho năng suất cao và ổn ựịnh Trong bón phân, phương pháp bón cũng rất quan trọng Cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong khi bón phân thì hiệu quả mới cao, cây lúa mới hút ựược dinh dưỡng tối ựa [20,21]

Theo Nguyễn Vi [16], khi bón ựơn ựộc phân lân với lượng không cao và không bón ựạm thì sẽ xúc tiến quá trình ựẻ nhánh ban ựầu nhưng lại kìm hãm quá trình ựẻ nhánh về sau Bởi vậy, khi bón phân lân ựơn ựộc số nhánh không tăng mà lại lụi ựi nhiều, do ựó cần bón kết hợp ựạm, lân và kali

Theo Bùi Huy đáp năm 1980: lân ựược hút chậm hơn ựạm trong thời kỳ dinh dưỡng ựầu và ựược hút nhanh từ khi phân hoá ựòng ựến lúa vươn lóng Phần lớn lân trong gạo là tắch luỹ trong thân và lá trước khi trỗ rồi chuyển về bông vì sau khi trỗ lúa thường không hút nhiều lân nữa, Khi bón quá nhiều lân, ựất sẽ giữ lân lại, do ựó ruộng ắt bị xẩy ra hiện tượng thừa lân Ruộng lúa ngập nước sẽ làm tăng ựộ dễ tiêu của lân, tăng hiệu quả của phân bón cho cây lúa Cây lúa hút lân trong suốt thời kỳ sinh trưởng vì vậy có thể bón lót hết lượng lân dành cho cả vụ [5]

Cây lúa gắn bó từ lâu ựời với nhân dân ta Vấn ựề nghiên cứu về phân bón cho cây lúa từ lâu ựã ựược mọi người quan tâm và ựạt ựược những thành tựu ựáng kể Kali không những ảnh hưởng tới năng suất mà còn ảnh hưởng tới chất lượng nông sản:

Theo Lê Văn Căn năm 1964: Khi bón một lượng ựạm lớn là 50 - 60 kg, nhất là các giống lúa mới thì hiện tượng thiếu kali xảy ra chủ yếu là khô ựầu

lá và hạt bị lép Nếu bón kali trên nền ựạm cao kết hợp kỹ thuật bón lót và bón thúc kali lúc lúa sắp ựứng cái sẽ cho hiệu quá tốt hơn rất nhiều Tại hội nghị khoa học về nghiên cứu phân bón toàn miền Bắc tháng 12/1959 tổng kết nhìn chung ựất Việt Nam giàu kali và sự phục hồi kali khá nhanh chóng Trừ

Trang 28

ñất bạc màu nghèo kali còn các loại ñất khác hiệu suất sử dụng kali 3 - 5 kg thóc/1kg K2O [3]

Hiện nay ở Việt Nam, bón phân kali ñã cho mùa màng bội thu, có trường hợp vượt cả ñạm và lân Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Bộ cho thấy: Bội thu do có ñạm và lân trên ñất phù sa là 11,7 tạ/ha trên ñất bạc màu với lượng tương tự chỉ cho 1,2 tạ/ha Nguyên nhân ở ñây là do trong ñất phù sa giàu kali, cây trồng khi ñã ñủ ñạm và lân tự cân ñối nhu cầu về kali trong ñất nên có bón thêm kali bội thu không cao Ngược lại trên ñất bạc màu

dự trữ kali ít nếu không bổ sung kali từ phân bón thì cây trồng không sử dụng ñạm ñược dẫn ñến năng suất thấp Từ kết quả trên ông ñưa ra khuyến cáo, trên ñất phù sa nếu bón dưới 150 N + 4 tấn phân chuồng thì bón kali không có hiệu quả, xong nếu lượng bón trên 12 kg ñạm/sào Bắc Bộ thì nhất thiết phải bón kali Trên ñất bạc màu, nếu không bón kali chỉ nên bón tối ña 7 - 9 kg ñạm/sào Bắc Bộ

Theo Võ Minh Kha (1966) trên ruộng lúa năng suất 8 tấn/ha số lượng kali lấy ñi trong hạt thóc khoảng 40b- 45 K2O Nếu vùi trả lại rơm rạ và bón

10 tấn phân chuồng thì sự thâm hụt về kali không lớn, vì vậy nước tưới có thể

là nguồn kali chính cho lúa Hàm lượng kali trong nước tưới ñạt 40ppm có thể ñáp ứng nhu cầu kali cho lúa ở mức năng suất 10 tấn/ha [9]

Kali là một trong ba yếu tố quan trọng cần thiết cho cây trồng Khác với ñạm và lân, kali không phải là phần tử cơ cấu của các sinh chất chính nhưng kali cũng rất cần cho quá trình tổng hợp protit, cần thiết khi cây tổng hợp ñường thành tinh bột, thông qua ảnh hưởng ñến quá trình quang hợp mà xúc tiến sự hình thành gluxit, hydratcacbon tổng số và sự vận chuyển các chất vào cơ quan dự trữ [6]

Nếu thiếu Kali, cây lúa quang hợp kém, lượng gluxit giảm Chất khô kém ñi trong thân lá, lượng tinh bột dự trữ cũng bị giảm, các chất xenlulô,

Trang 29

lignin cần thiết ựể hình thành bộ khung vững chắc cho cây bị giảm xuống Kali ựẩy mạnh quá trình quang hợp nên khi thiếu ánh sáng thì tác dụng của kali rất

rõ rệt Kali cần thiết khi tổng hợp protein nên lượng kali cây hút có thể ngang với lượng ựạm ở ruộng cấy, thời kỳ ựẻ nhánh rộ là thời kỳ hút ựạm mạnh nhất

và cũng hút kali mạnh nhất (đinh Văn Lữ 1979) (Bùi Huy đáp 1980)

Cây lúa cần kali trong suốt thời kỳ sinh trưởng và cần kali nhiều hơn các yếu tố dinh dưỡng khác: gấp 1,5 lần so với ựạm; gấp 3,5 lần so với lân [16] Thiếu kali lá có màu xanh ựậm, cây thấp, lúa trỗ sớm hơn, năng suất giảm Thiếu kali quá trình tổng hợp protein bị trở ngại, ựạm amin và ựạm hoà tan trong cây tăng lên, sức chống chịu của cây bị giảm Như vậy, kali là yếu tố dinh dưỡng quan trọng và cần thiết ựối với cây lúa, nhất là ựối với các giống lúa có bộ rễ khoẻ mạnh, hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều ựể tạo ra năng suất cao Khi nghiên cứu hiệu lực của kali trên ựất bạc màu trong vụ mùa ở Ninh Bình, trên nền phân bón 120N : 90P2O5 khi không bón kali năng suất ựạt 62,0 tạ/ha Khi bón ở mức 90 - 120 K2O/ha năng suất ựạt 73 - 73,5 tạ/ha

Nguyễn Như Hà năm 1998 ựưa ra kết luận: khi năng suất lúa vượt trên 5 tấn/ha (vụ mùa) và trên 6 tấn/ha (vụ xuân), lượng kali cây hút vượt quá khả năng tối ựa của ựất có thể cung cấp, nhất thiết phải bón kali sẽ có hiệu quả cao [7]

Trên cơ sở thực tế sản xuất ựã có nhiều khuyến cáo về mức bón phân kali cho lúa Ở Việt Nam liều lượng phân kali khuyến cáo sử dụng cho lúa ở ựồng bằng sông Hồng còn chưa ựược thống nhất, thường dao ựộng từ 60 -

120 K2O/ha ựối với lúa thường, 90 - 120 K2O /ha ựối với lúa lai, tùy theo mức

ựộ ựạm bón và lượng phân chuồng ựược sử dụng (Bùi đình Dinh 1993, Nguyễn Văn Bộ 2000, Võ Minh Kha 1966)

Như vậy muốn tăng năng suất cây trồng, ựặc biệt là cây lúa thì cần phải

có một lượng phân bón thắch hợp trên từng loại ựất Phải biết phối hợp cân ựối giữa các loại phân bón theo ựúng tỷ lệ ựể cho hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 30

2.3 Tổng quan về phân viên nén

Trong các loại phân thì phân hoá học có chứa nồng ñộ các chất khoáng cao hơn cả Từ ngày có kỹ nghệ phân hoá học ra ñời, năng suất cây trồng trên thế giới cũng như ở nước ta ngày càng ñược tăng lên rõ rệt Ví dụ chỉ tính từ năm 1960 ñến 1997, năng suất và sản lượng lúa trên thế giới ñã thay ñổi theo

tỷ lệ thuận với số lượng phân hoá học ñã ñược sử dụng (NPK, trung, vi lượng) bón cho lúa Trong những thập kỷ cuối thế kỷ 20 (từ 1960-1997), diện tích trồng lúa toàn thế giới chỉ tăng có 23,6% nhưng năng suất lúa ñã tăng 108% và sản lượng lúa tăng lên 164,4%, tương ứng với mức sử dụng phân hoá học tăng lên là 242% Nhờ vậy ñã góp phần vào việc ổn ñịnh lương thực trên thế giới Ở nước ta, do chiến tranh kéo dài, công nghiệp sản xuất phân hoá học phát triển rất chậm và thiết bị còn rất lạc hậu Chỉ ñến sau ngày ñất nước ñược hoàn toàn giải phóng, nông dân mới có ñiều kiện sử dụng phân hoá học bón cho cây trồng ngày một nhiều hơn Ví dụ năm 1974/1976 bình quân lượng phân hoá học (NPK) bón cho 1 ha canh tác mới chỉ có 43,3 kg/ha Năm 1993-1994 sau khi cánh cửa sản xuất nông nghiệp ñược mở rộng, lượng phân hoá học do nông dân sử dụng ñã tăng lên ñến 279 kg/ha canh tác Số lượng phân hoá học bón vào ñã trở thành nhân tố quyết ñịnh làm tăng năng suất

và sản lượng cây trồng lên rất rõ, ñặc biệt là cây lúa Rõ ràng năng suất cây trồng phụ thuộc rất chặt chẽ với lượng phân hoá học bón vào Tuy nhiên không phải cứ bón nhiều phân hoá học thì năng suất cây trồng cứ tăng lên mãi Cây cối cũng như con người phải ñược nuôi ñủ chất, ñúng cách và cân bằng dinh dưỡng thì cây mới tốt, năng suất mới cao và ổn ñịnh ñược Vì vậy phân chuyên dùng ra ñời là ñể giúp người trồng cây sử dụng phân bón ñược tiện lợi hơn Cây lúa cũng giống như nhiều loại cây trồng khác yêu cầu nhiều loại nguyên tố dinh dưỡng, trong ñó gồm những nguyên tố không thể thiếu là C,

H, O, N, P, K, S, Ca, Mg, Zn, Fe, Cu, Mo, Bo, Mn và các nguyên tố vi lượng

Trang 31

khác Khi có ựầy ựủ các chất dinh dưỡng cây lúa mới có thể sinh trưởng, phát triển bình thường và cho năng suất

Lúa là cây trồng cần tương ựối nhiều phân, phải bón nhiều phân một cách hợp lý mới có thể ựạt năng suất cao Nếu bón phân không cân ựối, không hợp lý làm cho lúa sinh trưởng, phát triển không bình thường và làm giảm năng suất

Do vậy quan hệ giữa lượng phân bón và năng suất là mối quan hệ có tắnh chất quy luật nhất ựịnh Khi căn cứ vào các chỉ tiêu sản xuất ựể xác ựịnh mức ựộ phân bón cần xem xét toàn diện, kết hợp giữa giống, ựất ựai, mật ựộ cấy, các biện pháp trồng trọt khác với ựiều kiện ngoại cảnh bên ngoài

Tuy nhiên hậu quả của việc bón phân hoá học quá nhiều là làm cho chất lượng nông sản phẩm ngày càng giảm sút [5]

Phân bón là cơ sở cho việc tăng năng suất lúa Từ lâu các nhà khoa học trong và ngoài nước có nhiều công trình nghiên cứu về phân bón cho lúa Trong các loại phân ựa lượng thì ựạm, lân, kali ựều rất quan trọng cho cây lúa

do vậy các công trình nghiên cứu cho việc bón phân NPK hợp lý là ựiều không thể thiếu ựể tăng năng suất lúa

Theo Nguyễn Thị Lẫm, 1999 [10], sau một năm cây lúa lấy ựi của ựất một lượng dinh dưỡng lớn gồm: 125 kg N, 74,5 kg P2O5, 96 kg K2O

đào Thế Tuấn, 1980 [15], khi nghiên cứu sinh lý giống lúa năng suất cao, ựã khẳng ựịnh ựối với năng suất lúa vai trò số một là: N, P, K

V Proramenku, 1963 [29] ở trạm thắ nghiệm quốc gia Nhật Bản muốn năng suất lúa ựạt 78 tạ/ha cần phải bón: 134 kg N + 84 kg P2O5 + 123 kg K2O

Từ trước tới nay có rất nhiều nghiên cứu về bón phân cho lúa và các nghiên cứu này ựều khẳng ựịnh là hiệu quả sử dụng phân ựạm ựối với lúa nước không cao Nguyên nhân của hiệu quả sử dụng phân bón thấp là do ựạm trong ựất lúa bị mất ựi qua các con ựường sau: Do bốc hơi dưới dạng NH3, do

Trang 32

rửa trôi bề mặt khi nước tràn bờ, do rửa trôi theo chiều sâu nhất là dạng nitrat (NO3-), bay hơi dưới dạng N2 do hiện tượng phản nitrat hoá

Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Phát triển Phân bón quốc tế (IFDC) thì cây lúa chỉ hút ñược 30% lượng ñạm ñược bón cho lúa nếu bón theo phương pháp vãi trên mặt ruộng Do vậy, ñể ñáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng ñạm cho cây lúa, người nông dân phải bón lượng ñạm gấp 3 lần lượng ñạm cây lúa cần hút ðiều ñó dẫn ñến tăng chi phí, tăng giá thành trong sản xuất lúa Hơn nữa, nó có thể gây ô nhiễm nước ngầm bởi NO3- bị rửa trôi theo chiều sâu Quá trình mất ñạm xảy ra mạnh hay yếu chủ yếu phụ thuộc vào loại hệ thống nông nghiệp, ñặc ñiểm ñất ñai, phương thức canh tác, biện pháp bón phân và ñiều kiện thời tiết ðối với ñất ngập nước, việc mất ñạm dưới dạng khí NH3 và phản ñạm hoá là hai quá trình chủ yếu

Ở lúa cấy, lượng NH3 mất ñi do bay hơi có thể từ 20% ñến trên 80% tổng lượng ñạm mất từ phân bón [33] Các yếu tố ảnh hưởng ñến việc mất

NH3 là nồng ñộ amôn, nhiệt ñộ và pH của dung dịch ñất hoặc nước tưới Ở nước ta hầu hết phân ñạm bón ñược sử dụng là dạng phân amôn, do vậy việc giải phóng ñạm dưới dạng khí từ quá trình nitrat - phản nitrat hoá cần ñược chú ý Nitrat hoá là quá trình oxy hóa nitrat, trong ñất quá trình này còn có sự tham gia của các vi khuẩn tự dưỡng và dị dưỡng Trong ñất lúa ngập nước, quá trình nitrat hoá xảy ra ở lớp ñất mặt và xung quanh bộ rễ lúa, tưới tiêu luân phiên sẽ thúc ñẩy quá trình này, khi tiêu nước quá trình nitrat hoá sẽ ñược tăng cường Quá trình phản nitrat hoá là một quá trình dị hoá nitrat và nitrit thành NO, N2O và N2, quá trình này chỉ xảy ra khi ñộ ẩm trong ñất lớn hơn 60% Nhìn chung lượng ñạm bị mất ñi do quá trình phản nitrat hoá ñạt lớn nhất khi ñất bọ ngập nước, bón lượng ñạm cao và hàm lượng các chất hữu

cơ trong ñất cao

Nông nghiệp thế kỷ XXI phát triển trên cơ sở ñảm bảo an toàn dinh

Trang 33

dưỡng cho cây và ñất trồng Nhiệm vụ của loài người là phải cải tạo một mức nông nghiệp bền vững trong ñó giảm ñến mức tối ña việc mất chất dinh dưỡng

ñể không làm ô nhiễm môi sinh ngăn chặn thải NH4+ và NO3- vào nguồn nước sinh hoạt [8]

Ở các nước phát triển, người ta ñã tìm thấy sự liên quan giữa sử dụng nhiều phân khoáng với chất lượng môi trường và sức khỏe con người (Theo

Tổ chức GEMS thì có 10% số sông ở Tây Âu có N-NO3 từ 9 - 25mg/l) Những vấn ñề này cũng trở nên quan trọng ở các nước ñang phát triển, vì:

- Từ bài học ở các nước phát triển ñể hạn chế tác ñộng của phân khoáng ñến môi trường

- Rửa trôi nitrát xâm nhập vào nước uống, gây ra những vấn ñề về sức khỏe mà chủ yếu là ở trẻ em - hội chứng xanh xao, và làm gia tăng phú dưỡng

- Trong vùng trồng rau, ñất thoáng khí, ñộ ẩm thích hợp cho quá trình ôxy hóa, nitrát trong ñất ñược hình thành, rau dễ hấp thu Sự hấp thu ñạm ở dạng NO3- không chuyển hóa thành prôtêin là nguyên nhân làm giảm chất lượng rau quả (FAO ñã có quy ñịnh cho phép lượng NO3- trong một số rau quả tươi) Rau bị "bẩn" nitrat hay kim loại nặng có tính nguy hiểm cho sức khỏe của con người

Việc sử dụng phân khoáng có hệ thống trong canh tác vùng nhiệt ñới, làm cho vốn ñất ñã bị chua càng trở nên chua, thoái hóa về cấu trúc Hệ sinh thái ñồng ruộng, ñặc biệt là hệ sinh thái ruộng lúa canh tác nhiều vụ, trở nên

Trang 34

giản hóa về chức năng sinh học

Sử dụng phân khoáng liên tục có thể làm cho ñất nhiệt ñới trở nên chua hóa nhanh, ñất chai cứng, giảm năng suất cây trồng Ở ðồng bằng sông Hồng sau 10 năm canh tác (1990 - 2000) trung bình ñộ chua ñất (pHKCL) giảm 4,5%

Phần ñông dân số nước ta sống bằng nghề nông nghiệp và phần lớn diện tích ñất ñược sử dụng cho nông nghiệp (bao gồm cả diện tích ñất lâm nghiệp và ñất dùng cho chăn nuôi), do vậy nông nghiệp ñược xem như một ngành có ảnh hưởng lớn ñến môi trường Chính vì vậy, nông nghiệp cần thiết phải góp phần tích cực vào việc giảm giảm thiểu những chi phí về bảo vệ môi trường

Theo số liệu của Cơ quan phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, năm

2003 Việt Nam nhập khẩu lượng phân bón trị giá 628,141 triệu USD Với phương pháp bón phân hợp lý, Việt Nam không những tiết kiệm ñược phân bón mà còn giảm thiểu tác ñộng xấu của việc sử dụng các chất hoá học ñối với môi trường

Ở Việt Nam, lượng phân hoá học bón cho lúa ngày càng tăng cao qua các năm thì việc nghiên cứu cách bón phân hợp lý nhằm giảm bớt lượng phân hoá học bón vào ñất, nâng cao năng suất lúa, góp phần bảo vệ môi trường là việc làm cần thiết và có ý nghĩa nhằm giảm bớt ñầu vào cho nông dân canh tác lúa và giảm ngoại tệ nhập phân bón cho Nhà nước Nghĩa là nông dân tiết kiệm ñược 30% lượng phân bón có nghĩa là hàng năm ñã tiết kiệm ñược 188,5 triệu USD cho Nhà nước

* Những kết quả nghiên cứu sử dụng phân viên nén trong canh tác lúa

Tốc ñộ tăng sản lượng lúa trên thế giới là có xu hướng giảm: năm 1960

là 3,5%; 1970: 2,7%, 1980: 3,1%, nhưng ñến năm 1990 chỉ còn 1,5% Mặt khác, tốc ñộ tăng diện tích trồng lúa giảm dần: từ 1,54% những năm 60 xuống còn 0,45% những năm 90 của thế kỷ 20, tốc ñộ tăng năng suất cũng giảm xuống từ 2,51% xuống chỉ còn 1,06% Nếu so sánh với tốc ñộ tăng dân số thế

Trang 35

giới (theo từng thời kỳ trên tốc ñộ tăng dân số là: 2,17%, 2,03%, 1,86% và 1,38%) thì mức tăng sản lượng lúa như vậy là tương xứng và cân ñối Tuy nhiên, sản lượng lúa trên thế giới sẽ không cân ñối nếu như tốc ñộ tăng năng suất lúa lại tiếp tục giảm

Sự chênh lệch rất lớn giữa năng suất tiềm năng và năng suất thực tế thu ñược của cùng một giống lúa trên cùng một ñịa bàn, cùng một vụ gieo trồng cho thấy sự không cân bằng và ñồng ñều trong quần thể ruộng lúa, các biện pháp kỹ thuật tác ñộng chưa phát huy hết hiệu quả ðối với những nước phát triển các giống lúa có năng suất cao có thể cho năng suất 10 tấn/ha, nhưng trên thực tế với các biện pháp quản lý ñang phổ biến nông dân chỉ ñạt ñược năng suất 7-8 tấn/ha Còn ở các nước ñang phát triển với những hạn chế về ñầu tư, công nghệ và trình ñộ canh tác thấp nên chỉ ñạt 4-5 tấn/ha

Ở Việt Nam những năm gần ñây nền nông nghiệp ñã phát triển vượt bậc, ñặc biệt là phát triển cây lúa Tính ñến năm 2004 ñất trồng lúa của nước

ta có 4,2 triệu ha thì có tới 40% diện tích có thể canh tác ñược 2 - 3 vụ lúa/năm Các tiến bộ kỹ thuật mới về giống, kỹ thuật thâm canh cũng ñược áp dụng rộng rãi do vậy sản lượng lúa không ngừng tăng lên (năm 1995 ñạt 25 triệu tấn, năm 2004 ñạt 35,8 triệu tấn) Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước thì diện tích ñất dành cho sản xuất nông nghiệp ngày càng giảm, hiện tượng ñất chật người ñông, bình quân diện tích canh tác tính cho ñầu người càng thấp Do ñó cần tăng năng suất lúa ñể bù ñắp lại sản lượng bị giảm do một phần diện tích canh tác lúa bị chuyển ñổi mục ñích và có thể chuyển một phần diện tích trồng lúa sang trồng các cây khác có giá trị kinh tế cao vừa nhằm mục ñích ñảm bảo an ninh lương thực, mặt khác lại tăng thu nhập của các hộ nông dân

Từ vụ xuân năm 2000, Bộ môn Thuỷ nông - Canh tác, Khoa ðất và

Môi trường ñã tiến hành thực hiện ñề tài: “Sản xuất phân viên urê, NK và

Trang 36

NPK cỡ lớn bằng cách nén ñể bón dúi sâu cho lúa cấy và lúa gieo sạ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, tăng năng suất lúa và giảm thiểu tác ñộng môi trường”, ñề tài ñã có những kết luận sau:

• Bón phân viên nén dúi sâu ñã tiết kiệm ñược 34% lượng ñạm so với bón vãi thông thường,

• Tăng năng suất lúa trung bình từ 15 - 19%,

• Giảm các chi phí về công cấy, công làm cỏ và chi phí về giống,

• Giảm sâu bệnh, chi phí về thuốc bảo vệ thực vật và công phun thuốc,

• Làm tăng giá trị sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế trên một ñơn vị diện tích trồng lúa và

• Chỉ bón một lần cho cả vụ

Do sử dụng phân viên nén ñơn giản hơn rất nhiều so với phương pháp bón phân truyền thống lại phù hợp với xu thế canh tác lúa hiện nay, giảm các khâu canh tác và cơ giới hoá, giảm bớt chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và nâng cao hiệu suất sử dụng phân bón [1, 2] nên ngày càng ñược nông dân ở nhiều vùng chấp nhận

Tuy nhiên, mỗi chân ñất khác nhau thì khả năng cung cấp dinh dưỡng khác nhau; mỗi giống lúa khác nhau thì nhu cầu sử dụng phân bón cũng khác nhau do vậy cần xác ñịnh lượng phân viên, kích thước viên và tỷ lệ các chất trong viên phân phù hợp với một số chân ñất và giống lúa phổ biến của mỗi vùng

Mặt khác viên phân nén NK và NPK thường có ñộ cứng thấp, dễ hút

ẩm nên dễ bị vỡ khi vận chuyển, thời gian cất giữ ngắn nên không vận chuyển

ñi xa ñược và thường phải sản xuất chỉ trong một thời gian ngắn trước khi gieo cấy lúa gây nên tình trạng căng thẳng trong sản xuất phân và cung ứng không kịp thời cho sản xuất lúa Do vậy cần xác ñịnh tỷ lệ phối trộn hợp lý,

bổ sung các chất phụ gia một mặt ñể tăng ñộ cứng của viên phân, một mặt cung cấp thêm các chất dinh dưỡng cho cây trồng

Trang 37

Ý tưởng về bón phân sâu cho lúa ñã ñược hình thành và ñược nghiên cứu từ những năm 30 của thế kỷ 20 ở Nhật, sau ñó nó ñược thử nghiệm ở Việt Nam, nhưng không triển khai ñược vì tốn nhiều công lao ñộng và hiệu quả kinh tế thấp Cuối những năm 90 của thế kỷ 20, với sự tài trợ của quỹ Quốc tế

về phát triển nông nghiệp (IFAD), tổ chức phát triển phân bón quốc tế (IFDC)

có nhiều nghiên cứu về phân bón sâu và ñưa ra giải pháp nén phân Ure lại thành viên ñể bón sâu cho ruộng lúa Kỹ thuật này ñã ñược triển khai ở một số nước Châu Á như Bangladesh, Philippines, Trung Quốc… ñã tiết kiệm ñáng

kể lượng phân bón và nâng cao năng suất lúa, ñược nông dân trồng lúa ở các nước nói trên chấp nhận và áp dụng

Mức tăng năng suất lúa trung bình qua 4 năm (2001 - 2004) mà các nông hộ có ñược do áp dụng phân viên là 4,5 tấn/ha, gần như gấp ñôi năng suất ban ñầu là 2,3 tấn/ha ruộng lúa nước Hơn 60% hộ gia ñình dân tộc thiểu

số miền núi ở các vùng thử nghiệm phải chịu tình trạng trong một năm thiếu gạo ăn ñến 4 tháng hoặc hơn nữa thì tác dụng của phân viên nén làm tăng năng suất lúa góp phần ñảm bảo bảo an ninh lương thực là rất quan trọng Ngoài ra bón phân viên nén giảm ñược 30 - 50% lượng phận ñạm so với bón vãi thông thường giúp người nông dân tiết kiệm chi phí sản xuất, tạo cơ hội nâng cao thu nhập của nghề trồng lúa

Từ những năm 2000 với sự giúp ñỡ về tài chính và công nghệ của tổ chức IFDC, Trường ðHNNI ñã nghiên cứu, sau ñó ñã phối hợp với tổ chức IDE thử nghiệm ñể phát triển sản phẩm và hoàn thiện quy trình kỹ thuật bón phân viên nén dúi sâu cho lúa phù hợp với ñiều kiện thực tế ở Việt Nam Trải qua 5 năm nghiên cứu, thử nghiệm và triển khai, sản phẩm phân dúi và kỹ thuật bón phân viên nén ngày càng hoàn thiện ñược ñông ñảo nông dân trồng lúa ở các tỉnh trong vùng dự án và các tỉnh khác quan tâm và áp dụng rộng rãi

Trang 38

2.4 Tình hình nghiên cứu lúa và gieo thẳng lúa theo hàng trên thế giới và

ở Việt Nam

2.4.1 Tình hình nghiên cứu lúa gieo thẳng trên Thế giới

Viện lúa Nghiên cứu Quốc tế (IRRI) tại Philippines có mẫu máy sạ hàng có hai bánh trượt bằng sắt Một số nước Châu Á như: Bangladesh, Philippines, Nepal, ThaiLand, Campuchia, Myanmar, Ấn ðộ mua từ vài trăm bộ giàn sạ về dùng thử Năm 2003 - 2004, sản phẩm ñược tiêu thụ từ 12.000 lên 20.000 bộ giàn sạ

Năm 2005, sản phẩm này ñược Bangladesh quảng cáo trên kênh quốc

tế của ñài truyền hình Trung Ương Bangladesh, khuyến khích cho nông dân các nước Nam Á sử dụng công cụ này trong canh tác lúa ñạt hiệu quả kinh tế cao Theo ñánh giá của Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) lợi ích của sạ hàng so với sạ vãi (sạ lan) tăng 53%

2.4.2 Tình hình nghiên cứu lúa gieo thẳng tại Việt Nam

* Tình hình nghiên cứu và gieo thẳng lúa theo hàng tại khu vực ñồng bằng Sông Cửu Long

Gieo thẳng trong canh tác lúa nước là tập quán lâu ñời của nông dân Nam Bộ, phương pháp này có nhiều ưu ñiểm hơn so với gieo cấy truyền thống

là gieo mạ, nhổ mạ và cấy: Giảm công cấy, giảm công lao ñộng Song phương pháp này còn bộc lộ một số tồn tại: lượng giống gieo nhiều (230 - 250 kg/ ha), dễ gây ra nhiều sâu bệnh cho lúa, tốn nhiều công tỉa dặm, khó thực hiện ñược cơ giới hoá trong khâu làm cỏ và bón phân, khó chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh do không thành hàng, ñặc biệt là không sản xuất lúa giống tốt ñược vì chúng lẫn nhiều lúa nền, lúa cỏ rất khó khăn cho việc khử lẫn, năng suất còn thấp

ðể khắc phục những nhược ñiểm trên của tập quán sạ lan, Năm 1992 từ mẫu máy gieo lúa theo hàng của Viện Nghiên cứu lúa Quốc Tế (IRRI) tặng cho

Trang 39

Viện lúa đồng Bằng Sông Cửu Long, Bộ môn cơ ựiện của Viện lúa đồng bằng Sông Cửu Long, qua nhiều năm nghiên cứu, sau khi thành công ựã có khuyến cáo bà con nông dân dùng dụng cụ, thiết bi gieo, ựặc biệt là ựơn vị sản xuất lúa giống nên dùng máy gieo sạ lúa theo hàng thay tập quán sạ lan Giải pháp nông học này rất có hiệu quả: Giảm chi phắ sản xuất , tăng năng suất, chất lượng hạt gạo Mặt khác do gieo theo hàng ruộng lúa thông thoáng, giảm sâu bệnh, giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Năm 1998 - 2001 tác giả Bùi Thanh Tâm (Viện Nghiên cứu lúa ựồng bằng sông Cửu Long - Ô Môn - Cần Thơ) ựã nghiên cứu ựề tài: "Ứng dụng giải pháp công nghệ sạ lúa bằng công cụ kéo tay ở khu vực ựồng bằng sông Cửu Long" đã ựược nông dân các tỉnh phắa Nam ứng dụng rất có hiệu quả Kết quả ứng dụng biện pháp gieo thẳng lúa theo hàng ở Trà Vinh của tác giả Bùi Thanh Tâm phù hợp với các nghiên cứu thắ nghiệm của Viện lúa ựồng bằng sông Cửu Long: Lượng giống gieo giảm còn 100 - 120kg/ha, năng suất tăng 250 - 300kgthóc/ha Tất cả các hộ nông dân tham gia thực hiện ựề tài ựều

có nhận xét: Áp dụng biện pháp gieo thẳng lúa theo hàng việc chăm sóc và diệt trừ cỏ lúa dễ dàng hơn, hạn chế ựược sâu bệnh, tiết kiệm ựược thuốc BVTV và phân bón

Theo Tiến sỹ Nguyễn Văn Luật "Kỹ thuật gieo sạ lúa theo hàng bằng máy kéo tay và tự hành ựược áp dụng từ 15 năm nay ở ựồng bằng sông Cửu Long" và diện tắch ngày càng ựược mở rộng

* Tình hình gieo sạ tại Hà Nội và các tỉnh vùng ựồng bằng Sông Hồng

- Tình hình gieo sạ ở Hà Nội:

+ Năm 2007: Từ vụ xuân năm 2007, Trung Tâm Khuyến nông Hà Nội

ựã ựưa 01 bộ giàn sạ gieo ựươc 05 ha tại 1 ựịa ựiểm ựó là HTX Kim Sơn Ờ Sơn Tây, nơi có truyền thống gieo vãi Kết quả so với gieo vãi thì lúa gieo

Trang 40

thẳng theo hàng có nhiều ưu ựiểm hơn: tiết kiệm ựược lượng giống gieo, ựỡ tốn công tỉa dặm, dễ ựi lại chăm sóc, ruộng lúa thông thoáng, ắt sâu bệnh, cho năng suất cao hơn gieo vãi từ 10 - 12% và cao hơn lúa cấy từ 7 - 10 % Vụ mùa tăng thêm 10 giàn sạ mở rộng ra 60 ha ở 4 HTX của 4 huyện: HTX Kim Sơn - Sơn Tây 50 ha; HTX Hạ Bằng - Thạch Thất 05 ha; HTX Xuân Phú - Phú Thọ 03 ha; HTX Vạn Phúc - Hà đông 2 ha Kết quả ựạt ựược cũng tương

tự như vụ xuân

+ Năm 2008 : Vụ xuân mở rộng ra ựược 1.250 ha ở 67 HTX của 12/14 huyện của Hà Tây cũ Kết quả lúa gieo thẳng theo hàng cho năng suất bình quân 65,87 tạ /ha, cao hơn lúa cấy từ 7 - 10%, cho lợi nhuận cao hơn lúa cấy 6.250.000 ự/ha Vụ mùa gieo ựược 1.811 ha ở 184 HTX của tất cả 14 huyện thị của Hà Tây cũ Năng suất bình quân ựạt 59,4 tạ /ha, cao hơn lúa cấy 3,8 tạ /ha, cho lợi nhuận cao hơn lúa cấy 5.953.000 ự/ha

+ Năm 2009: Vụ xuân mở rộng ra 3.656 ha, tăng gấp 3 lần vụ xuân

2008, thực hiện ở 257 HTX của 19/21 huyện thị có diện tắch cấy lúa đặc biệt

là huyện Gia Lâm mới làm vụ ựầu nhưng diện tắch gieo thẳng theo hàng ựạt

379 ha, ựiển hình là HTX đa Tốn 170 ha; HTX Trâu Quỳ 150 ha Năng suất bình quân ựạt 62tạ/ha, cao hơn lúa cấy 10 - 15% Vụ mùa tiếp tục mở rộng diện tắch ựược 4430 ha, thực hiện ở 266 HTX, lúa sinh trưởng, phát triển tốt, ựặc biệt là ắt bị bệnh vàng lá hơn lúa cáy, thu hoạch sớm hơn lúa cấy 7 Ờ 10 ngày, năng suất bình quân ựạt trên 60tạ/ha, cao hơn lúa cấy 7 Ờ 10%

* Tình hình gieo sạ các tỉnh vùng ựồng bằng Sông Hồng

- Vụ xuân 2009 diện tắch lúa gieo thẳng ở các tỉnh vùng ựồng bằng sông Hồng ựạt 45.740/542.000 ha, chiếm 8,4% diện tắch lúa của vùng, tăng 16.6% so với vụ xuân 2008, năng suất bình quân ựạt 64tạ/ha, cao hơn so với lúa cấy từ 10 - 12%

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Dung (2006), Tưới tiết kiệm nước và bón phân viên nén trong thâm canh lúa, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nụng thụn - kỳ I - thỏng 1, NXB Lao ủộng xó hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tưới tiết kiệm nước và bón phân viên nén trong thâm canh lúa
Tác giả: Nguyễn Tất Cảnh, Nguyễn Văn Dung
Nhà XB: NXB Lao ủộng xó hội
Năm: 2006
2. Nguyễn Tất Cảnh (2008), Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng phân viên nén NK và NPK cho lúa. Báo cáo tổng kết dự án sản xuất thử nghiệm cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quy trình sản xuất và sử dụng phân viên nén NK và NPK cho lúa
Tác giả: Nguyễn Tất Cảnh
Năm: 2008
6. Bùi Huy đáp (1999). Một số vấn ựề về cây lúa. Nxb Nông nghiệp Hà Nội 7. Nguyễn Như Hà (1998). Phõn bún cho lỳa ngắn ngày, thõm canh trờn ủấtphù sa sông Hồng. Luận án tiến sĩ nông nghiệp, Trường ðại học Nông Nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ựề về cây lúa
Tác giả: Bùi Huy đáp
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1999
8. Nguyễn Như Hà (2005), Bài giảng cao học, chương 3 xỏc ủịnh lượng phõn bón cho cây trồng và tính toán kinh tế trong sử dụng phân bón, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học, chương 3 xỏc ủịnh lượng phõn bón cho cây trồng và tính toán kinh tế trong sử dụng phân bón
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
9. Võ Minh Kha (1996). Hướng dẫn sử dụng phân bón, Nxb Nông nghiệp 10. Nguyễn Ngọc Nông -1999: Giáo trình Nông hoá học. NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng phân bón
Tác giả: Võ Minh Kha
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
11. Nguyễn Thị Lẫm (1994), Nghiờn cứu ảnh hưởng của ủạm ủến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lúa, Luận án thạc sỹ khoa học nông nghiệp, Viện KHKT nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội.] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ảnh hưởng của ủạm ủến sinh trưởng phát triển và năng suất của một số giống lúa
Tác giả: Nguyễn Thị Lẫm
Năm: 1994
14.Nguyễn Hữu Tề và CS (1997), Giáo trình cây lương thực tập I về cây lúa, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình cây lương thực tập I về cây lúa
Tác giả: Nguyễn Hữu Tề và CS
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1997
15. Lờ Văn Tiềm (1986). "Sự cõn ủối lõn ủạm trong ủất lỳa". Tạp chớ Khoa học kỹ thuật nông nghiệp, số 4/1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cõn ủối lõn ủạm trong ủất lỳa
Tác giả: Lờ Văn Tiềm
Năm: 1986
16. đào Thế Tuấn (1980). Sinh lý ruộng lúa năng suất cao. Nxb Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý ruộng lúa năng suất cao
Tác giả: đào Thế Tuấn
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1980
17. Nguyễn Vi, Trần Khải (1974). Một số kết quả nghiờn cứu về kali trong ủất miền Bắc Việt Nam. Nghiờn cứu ủất - phõn, tập IV. Nxb Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả nghiờn cứu về kali trong ủất miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Vi, Trần Khải
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1974
18. Vũ Hữu Yêm, Nguyễn Văn Uyển, Võ Minh Kha, Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Thị Xuân (1987), Nguyên tố vi lượng trong trồng trọt Tập1.NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tố vi lượng trong trồng trọt Tập1
Tác giả: Vũ Hữu Yêm, Nguyễn Văn Uyển, Võ Minh Kha, Nguyễn Thị Hiền, Nguyễn Thị Xuân
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1987
19. Vũ Hữu Yêm (1995). Giáo trình phân bón và cách bón phân. Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr 7II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân bón và cách bón phân
Tác giả: Vũ Hữu Yêm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1995
20. Broadlent. F.E (1979). Minenralization of organic nitrogen in paddy soil. In: Nitrogen and rice IRRI, PO.BOX 933. Manila, Philipines, pp 105 - 118 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Minenralization of organic nitrogen in paddy soil
Tác giả: Broadlent. F.E
Năm: 1979
21. Cuong Van Pham, Murayama,S, and Kawamitsu,Y (2004), Heterosis for photosynthesis, dry matter production and grain yield in F1 hybird rice (Oriza sativa L.), from themo – sensitive gennic male sterile line cultivated at different soil nitrogen levels, Journal of Environ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Heterosis for photosynthesis, dry matter production and grain yield in F1 hybrid rice (Oriza sativa L.), from thermo-sensitive genic male sterile line cultivated at different soil nitrogen levels
Tác giả: Cuong Van Pham, Murayama, S, Kawamitsu, Y
Nhà XB: Journal of Environ
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Diện tích và sản lượng lúa 2005-2009 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Hình 2.2. Diện tích và sản lượng lúa 2005-2009 (Trang 17)
Hình 2.3. Sản lượng lúa của Việt Nam phân theo vụ - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Hình 2.3. Sản lượng lúa của Việt Nam phân theo vụ (Trang 18)
Bảng 2.1: Hiệu quả sản xuất lúa gieo thẳng so với lúa cấy ở một số tỉnh - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Bảng 2.1 Hiệu quả sản xuất lúa gieo thẳng so với lúa cấy ở một số tỉnh (Trang 41)
Bảng 4.2: Mức ủầu tư phõn bún cho cõy lỳa huyện Thạch Hà - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Bảng 4.2 Mức ủầu tư phõn bún cho cõy lỳa huyện Thạch Hà (Trang 51)
Bảng 4.3: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến thời gian sinh - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Bảng 4.3 Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến thời gian sinh (Trang 55)
Hỡnh 4.1: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn ủến ủộng thỏi tăng trưởng - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
nh 4.1: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn ủến ủộng thỏi tăng trưởng (Trang 56)
Hỡnh 4.2: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến ủộng thỏi - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
nh 4.2: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến ủộng thỏi (Trang 59)
Bảng 4.7: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến tốc ủộ tăng - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến tốc ủộ tăng (Trang 61)
Bảng 4.8: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến nhỏnh tối ủa, - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Bảng 4.8 Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến nhỏnh tối ủa, (Trang 62)
Hỡnh 4.3: Chỉ số diện tớch lỏ (LAI) của giống lỳa PC6 qua cỏc giai ủoạn - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
nh 4.3: Chỉ số diện tớch lỏ (LAI) của giống lỳa PC6 qua cỏc giai ủoạn (Trang 64)
Bảng 4.10: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến sự tớch lũy - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến sự tớch lũy (Trang 65)
Hỡnh 4.4: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến sự tớch lũy - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
nh 4.4: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến sự tớch lũy (Trang 66)
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến hiệu suất - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến hiệu suất (Trang 68)
Bảng 4.13: Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến sõu, bệnh - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của thời ủiểm bún phõn viờn nộn ủến sõu, bệnh (Trang 69)
Hình 4.5: Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống lúa PC6 - Luận văn nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bón phân viên nén đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của lúa PC6 vụ xuân 2011 tại huyện thạch hà hà tĩnh
Hình 4.5 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của giống lúa PC6 (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w