1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng

66 1,3K 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Mức Độ Ô Nhiễm Kháng Sinh Nhóm Tetracycline Trong Thịt Bò Thăn, Tôm Rảo Và Sữa Bột Trên Thị Trường Hà Nội Và Những Nguy Cơ Ảnh Hưởng Đến Sức Khỏe Cộng Đồng
Tác giả Lò Thái Bình
Người hướng dẫn PGS.TS. Ngữ Xuân Mạnh, TS. Lê Danh Tuyến
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Sau Thu Hoạch
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 751,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

L th¸i b×nh

ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ Ô NHIỄM KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE TRONG THỊT BÒ THĂN, TÔM RẢO VÀ SỮA BỘT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI VÀ NHỮNG NGUY

CƠ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỨC KHỎE CỘNG ðỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Hà Nội - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

L th¸i b×nh

ðÁNH GIÁ MỨC ðỘ Ô NHIỄM KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE TRONG THỊT BÒ THĂN, TÔM RẢO VÀ SỮA BỘT TRÊN THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI VÀ NHỮNG NGUY

CƠ ẢNH HƯỞNG ðẾN SỨC KHỎE CỘNG ðỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGÔ XUÂN MẠNH

TS LÊ DANH TUYÊN

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện khoá luận này ñã ñược cảm ơn và các thông tin ñược trích dẫn trong khoá luận này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

Lã Thái Bình

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Ngô Xuân Mạnh - Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình quan tâm hướng dẫn và chỉ bảo giúp tôi hoàn thành ñề tài tốt nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Lê Danh Tuyên và các cán bộ ở phòng thí nghiệm hóa ñộc thực phẩm - Khoa Thực phẩm và Vệ sinh an toàn thực phẩm, Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế, ñã tận tình hướng dẫn, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi thực hiện và hoàn thành ñề tài tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã truyền ñạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong những năm học vừa qua

Cuối cùng, tôi chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên và nhiệt tình giúp tôi trong thời gian học tập cũng như thực hiện ñề tài nghiên cứu này

Hà NộI, ngày tháng năm 2012

Sinh viên

Lã Thái Bình

Trang 5

MỤC LỤC

PHẦN I : MỞ ðẦU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU 2

1.2.1 Mục ñích: 2

PHẦN II: TỔNG QUAN 3

2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE 3

2.2 PHÂN LOẠI 3

2.3 MỘT SỐ ðẶC DIỂM CỦA CÁC KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE 4

2.3.1 Cơ chế tác dụng 4

2.3.2 Phổ tác dụng 5

2.3.3 Sự hấp thu, phân bố và thải trừ 5

2.3.4 Tính kháng thuốc 6

2.3.5 Ứng dụng 7

2.3.6 Tác dụng phụ của Tetracycline 7

2.3.7 Tác hại của kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi 8

2.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM 9

2.4.1 Tình hình sử dụng kháng sinh trên thế giới 9

2.5 CÁC YẾU TỐ DẪN TỚI TỒN DƯ KHÁNG SINH TRONG THỰC PHẨM VÀ TÁC HẠI CỦA NÓ 13

2.5.1 Khái niệm về tồn dư kháng sinh 13

2.5.2 Các yếu tố dẫn tới tồn dư kháng sinh trong thực phẩm 13

2.5.3 Tác hại của việc tồn dư kháng sinh 14

2.6 QUY ðỊNH VỀ TỒN DƯ KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE TRONG THỰC PHẨM CỦA QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM 16

Thực phẩm 17

2.7 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XÁC ðỊNH DƯ LƯỢNG KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE TRONG CÁC SẢN PHẨM CÓ NGUỒN GỐC ðỘNG VẬT 18

2.7.1 Phương pháp vi sinh vật 18

Trang 6

2.7.2 Phương pháp ELISA (Enzyme-Linked Immuno Sorbent Assay) 18

2.7.3 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography - TLC) 19

2.7.4 Phương pháp ñiện di mao quản (Capillary Electrophoresis - CE) 19

2.7.5 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography - HPLC) 19

PHẦN 3: VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU 29

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.3.1 Lấy mẫu phân tích 29

3.3.2 Phương pháp phân tích 29

3.3.3 Thiết bị và dụng cụ 29

3.3.4 Hóa chất và thuốc thử 30

3.3.5 Quy trình phân tích 32

3.3.6 ðiều kiện sắc ký 33

3.3.7 Tính toán kêt quả 33

3.4 TỔNG HỢP QUY TRÌNH PHÂN TÍCH KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE 34

3.4.1 Quy trình phân tích kháng sinh nhóm Tetracyline trong thịt bò thăn và tôm rảo34 A - Xử lý mẫu: .34

3.4.2 Quy trình phân tích kháng sinh nhóm Tetracyline trong sữa bột 36

PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 37

4.1 THẨM ðỊNH PHƯƠNG PHÁP 37

4.1.1 Giới hạn phát hiện LOD 37

4.1.2 Giới hạn ñịnh lượng LOQ 39

4.1.3 Xây dựng ñường chuẩn 40

4.1.4 Xác ñịnh hệ số thu hồi (R%) 43

4.1.5 Xác ñịnh ñộ lệch chuẩn tương ñối (RSD% hay hệ số biến thiên CV%) 44

4.2 Xác ñịnh dư lượng kháng sinh nhóm Tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột 45

4.4 Kiến nghị 54

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

DANH MỤC BẢNG Bảng 1: Công thức cấu tạo của các chất kháng sinh nhóm Tetracycline 4

Bảng 2 Dư lượng tối ña kháng sinh nhóm Tetracycline trong thực phẩm 17

Bảng 3: Các loại ñầu dò thường dùng 22

Bảng 4: Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn ñịnh lượng (LOQ) của các kháng sinh nhóm Tetracycline 40

Bảng 5: Diện tích các Píc của OTC tương ứng với từng nồng ñộ chuẩn 40

Bảng 6: Diện tích các Píc của TC tương ứng với từng nồng ñộ chuẩn 41

Bảng 7: Diện tích các Píc của CTC tương ứng với từng nồng ñộ chuẩn 42

Bảng 8: Tổng hợp các giá trị LOD, LOQ, r2 của phương pháp ñối với nhóm kháng sinh Tetracycline 42

Bảng 9: Hệ số thu hồi (R%) của các kháng sinh nhóm Tetracycline ñối với các mẫu thịt bò thăn và tôm rảo 44

Bảng 10: ðộ lệch chuẩn (SD) và hệ số biến thiên CV (%) của các kháng sinh nhóm Tetracycline ñối với các mẫu thịt bò thăn và tôm rảo 45

Bảng 11 Kết quả xác ñịnh OTC, TC, CTC mẫu chợ Thành Công 46

Bảng 12 Kết quả xác ñịnh OTC, TC, CTC mẫu chợ Hào Nam 47

Bảng 13 Kết quả xác ñịnh OTC, TC, CTC trong mẫu chợ Hôm 48

Bảng 14 Kết quả xác ñịnh OTC, TC, CTC trong mẫu chợ Hàng Bè 49

Bảng 15 Kết quả phân tích kháng sinh nhóm TC trong sữa bột 50

Bảng 16 Tỷ lệ & mức dư lượng Oxytetraxyclin (OTC) có trong 3 loại thực phẩm nghiên cứu: 52

Bảng 17 Tỷ lệ & mức dư lượng Tetraxyclin (TC) có trong 3 loại thực phẩm nghiên cứu: 52

Bảng 18 Tỷ lệ & mức dư lượng Chlotetraxyclin (CTC) có trong 3 loại thực phẩm nghiên cứu: 52

Bảng 19 Giới hạn tối ña ăn vào chấp nhận ñược ñối với trẻ 53

Trang 8

từ 24-36 tháng tuổi 53

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1: Công thức cấu tạo của các kháng sinh nhóm Tetracycline 4

Hình 2: Sơ ñồ hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) 21

Hình 3: Sơ ñồ hoạt ñộng của ñầu dò ño ở bước sóng cố ñịnh 23

Hình 4: Sơ ñồ hoạt ñộng của ñầu dò ño ở bước sóng thay ñổi 24

Hình 5: Sắc ký ñồ chạy chuẩn nhóm Tetracycline ở nồng ñộ 0,05 ppm 37

Hình 6: Sắc ký ñồ chạy chuẩn nhóm Tetracycline ở nồng ñộ 0,1 ppm 38

Hình 7: Sắc ký ñồ chạy chuẩn nhóm Tetracycline ở nồng ñộ 0,25 ppm 38

Hình 8: Sắc ký ñồ chạy chuẩn nhóm Tetracycline ở nồng ñộ 0,5 ppm 39

Hình 9: Sắc ký ñồ chạy chuẩn nhóm Tetracycline ở nồng ñộ 1 ppm 39

Hình 10: ðường chuẩn của OTC 41

Hình 11: ðường chuẩn của TC 42

Hình 12: ðường chuẩn của CT 42

Hình 13 Sắc ñồ mẫu tôm có kháng sinh TC cao nhất tại chợ Thành Công 47

Hình 14 Sắc ñồ mẫu thịt bò phát hiện OTC cao nhất tại chợ Hào Nam 48

Hình 15 Sắc ñồ mẫu tôm phát hiện CTC cao nhất tại chợ Hôm 49

Hình 16 Sắc ñồ mẫu thịt bò phát hiện CTC cao nhất tại chợ Hàng Bè 50

Hình 17 % ADI của trẻ nhóm tuổi từ 24-36 tháng 54

Trang 9

AOAC (Association of Official

CE (Capillary Electrophoresis) ðiện di mao quản

CV (Coefficient of variation) Hệ số biến thiên

ELISA (Enzyme-Linked Immuno

Sorbent Assay)

FAO (Food and Argriculture

HPLC (High Performance Liquid

LOD (Limit of Detection) Giới hạn phát hiện

LOQ (Limit of Quantitation) Giới hạn ñịnh lượng

MRL (Maximum Residue Limid) Giới hạn tồn dư tối ña

NRC (National Research Council) Hội ñồng nghiên cứu quốc gia

Trang 10

OTC Oxytetracyclin

PDA (Photo Diode Array) Bộ phát hiện mảng ñiốt quang

ppm (Part per million) Nồng ñộ phần triệu

RSD (Relative Standanrd deviation) ðộ lệch chuẩn tương ñối

SPE (Solid Phase Extraction) Cột chiết pha rắn

TLC (Thin Layer Chromatography) Sắc ký lớp mỏng

phẩm

UV-VIS (Ultraviolet-visible

WHO (World Health Organization) Tổ chức y tế thế giới

Trang 11

PHẦN I : MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Ngay từ khi ñược phát hiện và chiết xuất thành công ñến nay, ở Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên Thế giới, kháng sinh ñã và ñang ñóng một vai trò quan trọng trong phòng chống dịch bệnh cho con người và vật nuôi Ngoài hiệu quả phòng trị, kháng sinh trộn vào thức ăn ở liều thấp còn có tác dụng kích thích sinh trưởng, nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn qua ñó góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi (Phạm Kim ðăng và cs, 2010a) Tuy nhiên, việc quá lạm dụng hoặc sử dụng sai nguyên tắc trong chăn nuôi sẽ gây nên một mối nguy tiềm tàng ñối với sức khỏe cộng ñồng

Tetracycline là một trong những nhóm kháng sinh ñược sử dụng rộng rãi

và có hiệu quả trong ñiều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram dương và gram âm gây nên Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh nói chung và Tetracycline nói riêng trong chăn nuôi không ñúng liều lượng và liệu trình, ñặc biệt sử dụng liều thấp thường xuyên, ngoài việc có thể làm xuất hiện các chủng vi sinh vật kháng thuốc còn gây nên sự tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm chăn nuôi Người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm tồn dư kháng sinh nhóm Tetracycline có thể gây một số tác hại như rối loạn tiêu hóa, thai nhi kém phát triển hoặc gây hiện tượng quá mẫn hoặc các bệnh làm biến ñổi màu răng ở trẻ em

Ở Việt Nam, do sử dụng nhiều loại kháng sinh như penicillin, streptomycin, sulfonamide, tetracycline…và kéo dài trong chăn nuôi ñể ñiều trị bệnh cho gia súc nên không tránh khỏi còn tồn dư một lượng dư kháng sinh ở thực phẩm Nhằm tăng khả năng chống chịu những thay ñổi của môi trường và mầm bệnh nên trong quá trình chăn nuôi, người ta thường sử dụng kháng sinh trộn vào thức ăn, vào nước uống hoặc tiêm với mục ñích kích thích tăng trưởng, phòng bệnh và trị bệnh Tuy vậy, nếu loại bỏ hoàn toàn kháng sinh trong ñiều trị, trong thức ăn sẽ làm tăng chi phí cho nhà sản xuất, sản lượng gia súc, gia cầm hàng năm không ñáp ứng ñược nhu cầu trong nước và xuất khẩu Vấn ñề ñặt ra là các cơ quan quản lý liên Bộ-ngành về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, chất lượng thuốc thú y trong ñó có kháng sinh sử dụng trong thức ăn chăn nuôi thế nào cho ñúng và an toàn cho mọi người ðể bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, Tổ chức y tế Thế giới (WHO), Tổ chức Nông Lương (FAO), các nước phát triển khác, Việt

Trang 12

Nam ựã thiết lập các tiêu chuẩn về hàm lượng tồn dư kháng sinh tối ựa trong thực phẩm (Phạm Kim đăng, 2009) Giới hạn các chất này ựược áp dụng cho cả các kháng sinh và các chất chuyển hóa của chúng có trong thực phẩm

Ở nước ta, năm 2007, Bộ Y Tế ựã ban hành Quyết ựịnh số BYT quy ựịnh giới hạn tối ựa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm, trong ựó có giới hạn tối ựa dư lượng kháng sinh nhóm Tetracycline Cùng với

46/2007/Qđ-sự tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng thực phẩm, các cơ sở sản xuất, chăn nuôi, chế biến thực phẩm cũng rất cố gắng nâng cao chất lượng sản phẩm tạo thương hiệu và niềm tin ựối với người tiêu dùng nên việc phân tắch phát hiện và ựịnh lượng tồn dư nói chung và dư lượng kháng sinh trong thực phẩm nói riêng ở nước ta ựang trở nên cấp thiết

Một số nghiên cứu ựã ựề cập ựến những tác dụng ngoài ý muốn của kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi chế biến sẵn ựến chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm Người tiêu dùng ngày nay ựã cảnh giác với những thực phẩm

có liên quan ựến công nghệ sinh học, các loại phụ gia thực phẩm và việc lạm dụng kháng sinh trong ựiều trị bệnh tật cho người và gia súc, gia cầm

Việc lạm dụng các chất kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi gần ựây ựã ựược cảnh báo Do vậy, ựể cung cấp số liệu có tắnh khoa học tôi ựã lựa

chọn nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá mức ựộ ô nhiễm kháng sinh nhóm Tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường Hà Nội

và những nguy cơ ảnh hưởng ựến sức khỏe cộng ựồngỢ

Hy vọng kết quả của ựề tài sẽ góp phần ựề xuất biện pháp tăng cường công tác quản lý việc sản xuất và sử dụng các chất kháng sinh một cách có hiệu quả trong thực phẩm nhằm thúc ựẩy sự phát triển ngành chăn nuôi, cung cấp ựủ nguồn thực phẩm sạch, vệ sinh an toàn, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng

1.2 MỤC đÍCH VÀ YÊU CẦU

1.2.1 Mục ựắch:

 đánh giá mức ựộ tồn dư kháng sinh Tetracycline trong các mẫu thịt

bò thăn, tôm rảo và sữa bột tại các chợ trọng ựiểm ở Hà Nội

 đánh giá những nguy cơ ảnh hưởng ựến sức khỏe cộng ựồng

 1.2.2 Yêu cầu:

 Xác ựịnh lượng tồn dư kháng sinh Tetracycline trong các mẫu thịt

bò thăn, tôm rảo và sữa bột tại các chợ trọng ựiểm ở Hà Nội

 đánh giá mức ựộ ô nhiễm ựó theo tiêu chuẩn quốc tế WHO/FAO

Trang 13

PHẦN II: TỔNG QUAN

2.1 GIỚI THIỆU VỀ KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE

Tetracycline là kháng sinh phổ rộng ñược sử dụng rộng rãi trong thú y

ñể ñiều trị các bệnh nhiễm khuẩn của gia súc, gia cầm

Việc phát minh ra kháng sinh và các ñặc tính của chúng ñã tạo ra một cuộc cách mạng trong y học và cứu loài người thoát khỏi nhiều thảm dịch do

vi trùng gây ra Việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ñược ñánh dấu bằng một thí nghiệm của Stokstad và Juke (1949) khi cho gia cầm ăn thức

ăn có bổ sung Aureomycin thấy rằng tốc ñộ sinh trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của gia cầm tăng rõ rệt Từ ñó rất nhiều công trình nghiên cứu về kháng sinh như chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi ñược thực hiện và bắt ñầu từ những năm 1950 và 1960 của thế kỷ 20, một kỷ nguyên mới của ngành chăn nuôi ñã ñược mở ra khi kháng sinh ñược coi như một yếu tố không thể thiếu và ñã tạo nên một bước ñột phá về năng suất và hiệu quả chăn nuôi ở nhiều nước trên thế giới

Ba loại kháng sinh nhóm Tetracycline quan trọng và ñược dùng phổ biến hiện nay ở nước ta là tetracycline, oxytetracycline và chlortetracycline

2.2 PHÂN LOẠI

 Kháng sinh nhóm Tetracyclin bao gồm 3 loại chính Oxytetracycline, Tetracycline và Chlortetracycline:

 Oxytetracycline: là một kháng sinh phổ rộng ñược sử dụng phổ biến

trong thuốc thú y ñể hạn chế sự tổng hợp protein trong vi khuẩn Gram dương

và vi khuẩn Gram âm Những người dân Châu Âu ñã sử dụng rộng rãi OTC trong chăn nuôi các loài ñộng vật như: gia súc, cừu, dê và lợn Phần lớn lượng OTC ñược dự trữ sẵn ñể có thể chăm sóc sức khỏe vật nuôi bằng cách trộn lẫn vào thức ăn hoặc tiêm hoặc cho uống sau khi nghiên và hòa tan trong nước (Smyrniotakis and Helen, 2006)

 Tetracycline: là kháng sinh phổ rộng ñược sử dụng rộng rãi trong

thú y ñể ñiều trị các bệnh nhiễm khuẩn của gia súc, gia cầm (Từ Minh Koóng,

Trang 14

2004)

 Chlortetracycline: là một kháng sinh phổ rộng chống lại cả hai loại

vi khuẩn Gram âm và Gram dương gồm cả Mycoplasma, Chlamydia, trùng rận

Nó ñược kích hoạt trong việc kiểm soát và ñiều trị bệnh lỵ, thương hàn của gà

và viêm ñường ruột của heo gây ra bởi vi khuẩn tả và vi trùng phó thương hàn trong gia cầm và gia súc (Nguyễn Quốc Ân, 2009)

 Công thức cấu tạo:

Hình 1: Công thức cấu tạo của các kháng sinh nhóm Tetracycline

(Nguồn: Từ Minh Koóng, 2004)

Bảng 1: Công thức cấu tạo của các chất kháng sinh nhóm Tetracycline

Trang 15

qua màng bào tương, sẽ gắn vào tiểu phần 30s của Ribosom và ñồng thời cũng gắn cả vào ARN thông tin, từ ñó ngăn cản sự gắn kết các axít amin vào chuỗi Peptid qua ñó ức chế quá trình tổng hợp Protein của vi khuẩn Kháng sinh nhóm Tetracycline ñều có tác dụng kìm khuẩn Cả ở khu vực nội dịch và ngoại dịch tế bào, ñều có tác dụng như nhau

2.3.2 Phổ tác dụng

Kháng sinh nhóm Tetracycline có phổ tác dụng rất rộng Chúng tác dụng

với rất nhiều loại vi khuẩn Gram dương và âm, nhiều loại Mycoplasma, Clamidia, Richketsia; tác dụng cả với các Protozoa (ở nồng ñộ cao) như Theileria, Anaplasma, Eperythrozoom Tác dụng tốt với các Clostridium, Listeria, Streptococcus, E.rhusiopathiae, Brucella, B,bronchiseptica, Klebsiella Không tác dụng với P.aeruginosa, P vulgaris (Phạm Khắc Hiếu, 2009)

2.3.3 Sự hấp thu, phân bố và thải trừ

 Hấp thu

Tetracycline thường ñược hấp thu theo ñường uống, có thể tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp cho ñộng vật, tiêm dưới da cho gia cầm Nếu ñưa thuốc bằng ñường miệng, kháng sinh nhóm Tetracycline có thể giữ ñược nồng ñộ tác dụng trong máu từ 2 - 4 h OTC ñược thải qua phân với nồng ñộ 2,5 mg/g phân khi cho uống ở người Khả năng hấp thu của thuốc sẽ giảm ñi nhiều nếu cho uống cùng với sữa, các sản phẩm của sữa và các muối của các ion Al+++, Mn++, Mg++,

Ca++…

Nếu tiêm thuốc ñược hấp thu gần như hoàn toàn, nhanh ñạt nồng ñộ hữu hiệu trong máu hơn ñường uống Tiêm thuốc cũng ñược phân bố trong dịch tổ chức ñều hơn, rộng hơn so với uống Do vậy hiệu quả ñiều trị cũng cao hơn

Sau khi uống khoảng 2 - 4 h thuốc ñạt nồng ñộ hữu hiệu trong máu và ñược giữ trong khoảng 6 h hay lâu hơn, ñôi khi có thể kéo dài tới 24 h hay 30h Nếu cứ sau 6 h lại uống 250 mg nồng ñộ thuốc trong máu ñạt 1 - 3 µg/ml Còn uống liều 500 mg, nồng ñộ thuốc trong máu ñạt 3 - 5 µg/ml Liều 1 g nồng ñộ cao hơn 5 µg/ml Nồng ñộ này duy trì trong suốt thời gian ñiều trị

Khi tiêm liều 250 - 500 mg, nồng ñộ thuốc trong máu ñạt từ 5 - 10 µg/ml

Trang 16

(Phạm Khắc Hiếu, 2009)

 Phân bố

Hàm lượng thuốc trong các tổ chức có liên quan rất lớn ñến liều lượng

sử dụng với hàm lượng nước của các mô tổ chức trong cơ thể Chúng phụ thuộc vào sự liên kết và biến ñổi của protein huyết tương Ví dụ như CTC 50 - 70%, OTC 20 -25%

Tất cả các dạng thuốc nhóm TC sau khi hấp thu ñược chuyển tới gan theo mật ñổ xuống ruột non Hàm lượng thuốc trong gan, mật bao giờ cũng cao hơn trong máu ít nhất từ 5 - 10 lần Thuốc có chu kỳ: máu → gan → mật → ruột → máu, nên ñược tồn tại lâu trong máu, vì vậy thời gian tác dụng của thuốc dài

 Thải trừ

TC phần lớn thải trừ qua nước tiểu Sự lọc thải của thuốc phụ thuộc vào công năng của thận Nếu tiêm có khoảng 20 - 60% lượng thuốc ñược thải qua thận sau 24 h ñầu Có khoảng 20 - 55% liều uống cũng ñược thải qua nước tiểu Trong ñó có khoảng 10 - 35% lượng OTC thuốc thải qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính sau khi dùng thuốc 1/2 h ñến 5 h Còn CTC nếu uống, chỉ có khoảng 10 - 15% lượng thuốc ñược tìm thấy trong nước tiểu Sự thải của CTC qua thận chỉ khoảng 35%, thấp hơn OTC Nếu tiêm tĩnh mạch, 60% lượng thuốc ñược thải qua nước tiểu trong 12h ñầu

Nếu ñưa thuốc qua ñường uống, phần TC không ñược hấp thu sẽ thải trừ qua ñường tiêu hóa (theo phân) dưới dạng còn hoạt lực Có khoảng 500 - 600 µg

TC trong 1 g phân ðồng thời một phần lượng thuốc tiêm cũng ñược thải trừ qua phân do ñó thuốc có chu kỳ: máu → gan → mật → ruột, rồi theo phân ra ngoài (Bùi Thị Tho, 2006)

2.3.4 Tính kháng thuốc

Kháng thuốc diễn ra chậm, theo từng bước tăng dần Nguyên nhân do sự chuyển vận thuốc qua màng bị rối loạn, giảm dần Trong trường hợp kháng do R.Plasmid thì ngược lại, lan truyền rất nhanh Sử dụng Tetracycline quá rộng rãi, không kiểm soát ñược ñã tạo ñiều kiện làm tăng tình trạng kháng thuốc

Trang 17

trong thực tế lâm sàng

Tình trạng kháng thuốc ở các vi khuẩn E.coli, Salmonella, Proteus, hầu như giống nhau; tỷ lệ các chủng Staphylococcus kháng thuốc thay ñổi tùy tình

hình, tùy ñịa phương

Các chủng M.hyoneumoniae, M.bovis, Pasteurella, A.pleuropneumoniae

gia cầm

Khi ñiều trị các bệnh do E.coli và Salmonella gây nên, nhất thiết phải

kiểm tra kháng sinh ñồ ñể biết chắc chắn vi khuẩn còn mẫn cảm với thuốc mới

sử dụng Ngoài ra, các vi khuẩn P.multosida và S.aureus cũng ñã xuất hiện hiện

tượng kháng thuốc

2.3.6 Tác dụng phụ của Tetracycline

Tetracycline và Oxytetracycline sử dụng cho thú non có thể là nguyên nhân gây ñổi màu của xương, vàng răng, nâu hoặc xám màu Liều cao hay uống kéo dài có thể làm xương chậm phát triển hoặc vết thương lâu lành

Tetracycline sử dụng ở nồng ñộ cao có thể gây ra tổn thương cho gan (nguyên sinh chất tế bào gan bị thay ñổi gây gan nhiễm mỡ, thùy gan nhỏ lại), ñặc biệt trong những bệnh nhân suy giảm chức năng thận Trong những nghiên cứu trên ñộng vật nhai lại, liều cao có thể gây trì trệ sự nhai lại do giảm nhu ñộng tiêu hóa.Trên những thú nhỏ, Tetracycline có thể là nguyên nhân gây ra buồn nôn, ói mửa, biếng ăn và tiêu chảy Không sử dụng ñược Tetracycline cho mèo vì nó gây ra ñau bụng, sốt, rụng lông và suy nhược

Tetracycline có thể gây ra phản ứng nhạy cảm với ánh sáng (hiếm), gây ñộc cho gan hoặc loạn huyết

Trang 18

2.3.7 Tác hại của kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Gần ñây ở Việt Nam, một số nghiên cứu ñã ñề cập ñến vấn ñề dư lượng kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt và phủ tạng Kết quả khảo sát cho thấy rằng, khi sử dụng thức ăn nuôi lợn chứa chlortetracycline với hàm lượng

110 ppm hoặc 330 ppm trong khoảng thời gian liên tục 31 và 98 ngày tương ứng thì dư lượng chlortetracycline trong gan và thận cao gấp 10 lần dư lượng trong phần thịt mỡ Nghiên cứu tương tự ở gà cũng cho thấy khi cho gà ăn thức ăn chứa 220 ppm chlortetracycline, lượng tồn dư, sau khi ngừng cho ăn,

ở gan và thận là 0,66 và 0,42 (ppm) tương ứng, trong khi tồn dư ở phần da có dính mỡ chỉ là 0,02 ppm Những nghiên cứu này cũng cho thấy sau một ngày ngừng cho ăn thức ăn có chứa chlortetracycline, không còn phát hiện thấy tồn

dư kháng sinh này trong thịt Do vậy, nếu trong thức ăn chăn nuôi có chứa

chlortetracycline thì việc cách ly gia cầm với thức ăn ñó 1-2 ngày là cần thiết

Vì mục tiêu tăng năng suất trong chăn nuôi, trước ñây người ta sử dụng kháng sinh là chất kích thích tăng trọng, giảm thấp tiêu hao thức ăn, tăng lợi nhuận ðiều ñó ñã gây ra hậu quả rất xấu cho con người mà ngày nay người ta

ñã nhận ra ñược ðể góp phần nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho các nhà chăn nuôi ñối với cuộc sống của nhân loại, trong bài viết này trình bày tóm tắt các tác hại của việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

 Những nguyên nhân tồn dư kháng sinh trong thực phẩm:

 Có thể nhiễm lẫn vào thức ăn do tiếp xúc với môi trường có chứa kháng sinh

 Có thể tồn dư do lỗi kỹ thuật sử dụng thường xuyên kháng sinh trong chăn nuôi như:

• Kháng sinh cho vào thức ăn với mục ñích kích thích tăng trọng

• Kháng sinh cho vào nước uống ñể phòng và chữa bệnh cho vật nuôi trong mùa dịch bệnh

• Kháng sinh cho thêm vào thức ăn ñể bảo quản súc sản lâu hư

Trang 19

• Kháng sinh tiêm vào vật nuôi trước khi giết thịt với mục ñích tăng trưởng thịt nhanh; kéo dài thời gian và tránh hư hỏng thịt tươi…

 Có thể cho thẳng vào thực phẩm với mục ñích ức chế, tiêu diệt vi sinh vật ñể bảo quản thực phẩm Do vận chuyển sản phẩm ñi xa, cho kháng sinh vào thực phẩm ñể bảo quản Tất cả những nguyên nhân trên làm cho sản phẩm chăn nuôi, thủy sản tồn dư kháng sinh, có ảnh hưởng không tốt ñối với người tiêu thụ

 Vì sao lại quan tâm ñến tồn dư kháng sinh và hóa chất trong thịt?

 Ảnh hưởng ngay lập tức sau khi tiêu thụ sản phẩm:

• Phản ứng quá mẫn cảm ñối với người nhạy cảm kháng sinh,

• Gây dị ứng sau khi tiêu thụ thịt tồn dư kháng sinh,

 Ảnh hưởng muộn hơn khi tiêu thụ thịt tồn dư kháng sinh:

• Tạo ra thể vi sinh vật kháng thuốc

• Gây khó khăn cho công tác ñiều trị nhiễm khuẩn

• Gây tốn kém về mặt kinh tế

2.4 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

2.4.1 Tình hình sử dụng kháng sinh trên thế giới

Vào năm 1999, tại nước Mỹ chỉ riêng lượng kháng sinh nhóm Tetracycline ñược sử dụng ñã là 1453 tấn, chiếm khoảng 15,67% lượng kháng sinh ñược dùng (theo số liệu thống kê của viện thú y Mỹ) và ñặc biệt khoảng 13,7% tổng lượng kháng sinh ñược sử dụng với mục ñích kích thích sinh trưởng (Trần Quốc Việt,

2007)

Ở Anh nhóm Tetracycline là nhóm kháng sinh ñược sử dụng nhiều nhất

ñể bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, chiếm hơn 50% tổng số kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi (McEvoy, 2002)

Theo số liệu của Ghislain Follet, trong năm 1997 tổng lượng kháng sinh dùng trong y tế và chăn nuôi ở EU là 10500 tấn (quy theo mức 100% tinh khiết của các thành phần hoạt tính), trong ñó 52% sử dụng trong y tế, 33% ñiều trị thú y và 15% như chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi Trong ñó, tỷ lệ các loại

Trang 20

kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi: Penicillin 9%; Tetracycline 66%;

Trimethomprimsulfamid 2% và các kháng sinh khác 6% (Trần Quốc Việt, 2007)

Ở ðan Mạch và Thuỵ ðiển ñã chứng minh việc cấm sử dụng kháng sinh làm tăng thời gian nuôi vật nuôi trước khi giết mổ, giảm trọng khoảng 20%, tăng lượng thức ăn tiêu thụ khoảng 2 kg/ con, tăng tỷ lệ chết từ 7-10% và giảm 10% lợi nhuận của nhà chăn nuôi Do vậy, chưa ai dám phủ nhận hiệu quả của việc sử dụng thuốc kháng sinh trong chăn nuôi Song, những nguyên nhân gây

ra sức ñề kháng ngày càng mạnh của các vi khuẩn gây bệnh trên người lại chính là việc sử dụng kháng sinh một cách không khoa học trong việc phòng và trị bệnh cho gia súc Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm chăn nuôi dẫn ñến làm tăng nguy cơ nhiễm bệnh của con người khi thường xuyên sử dụng các sản phẩm này Xa hơn nữa, sẽ tạo ra sự kháng thuốc của các dòng vi khuẩn gây bệnh ở ñộng vật và chúng cũng có khả năng lan truyền sang con người Kết quả

là khi con người bị nhiễm bệnh sẽ làm cho khả năng chữa trị khó, lâu dài và phức tạp hơn

Ở các nước phát triển, kháng sinh ñược quản lý chặt chẽ từ khâu sản xuất, ñăng ký xuất khẩu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, có nhiều trung tâm nghiên cứu sự tồn dư của kháng sinh trong môi trường và tác hại của chúng ñối với con người Theo Jone và Richke (2003), ở Mỹ có 32 loại kháng sinh và biệt dược ñược phép sử dụng trong thức ăn gia cầm, trong ñó có 15 loại thuốc phòng cầu trùng, 11 loại dùng như chất kích thích sinh trưởng và 6 loại ñược dùng cho các mục ñích khác

Ngày 23/7/2003, Uỷ ban An toàn thực phẩm của liên minh Châu Âu (EU) chính thức khẳng ñịnh việc ban bố lệnh cấm sử dụng tất cả các loại kháng sinh cũng như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi và lệnh cấm này ñã có hiệu lực từ ngày 01/01/2006

Việc sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ñã ñem lại lợi ích rất lớn Theo một báo cáo của Uỷ ban sử dụng dược phẩm trong thức ăn chăn nuôi trực thuộc NRC (Mỹ), thiệt hại do lệnh cấm sử dụng kháng sinh trong thức ăn

Trang 21

chăn nuôi có thể lên tới 2, 5 tỷ USD mỗi năm Một trong những lợi ích khác của việc cho phép sử dụng kháng sinh liều thấp là thúc ñẩy sự phát triển của ngành sản xuất dược phẩm và khuyến khích nghiên cứu, sản xuất các dược phẩm mới phục vụ cho việc bảo vệ và nâng cao sức khoẻ vật nuôi Tuy nhiên, những tác hại của việc sử dụng kháng sinh liều thấp cũng rất lớn Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ñã cảnh báo những hiểm họa mà loài người có thể phải ñối mặt do sự kháng kháng sinh của vi khuẩn gây bệnh gây ra và WHO ñang thúc ñẩy một chương trình khuyến cáo tất cả các nước tiến tới cấm hoàn toàn việc

sử dụng kháng sinh cũng như chất kích thích sinh trưởng (Trần Quốc Việt, 2007)

2.4.2 Tình hình sử dụng kháng sinh tại Việt Nam

Từ khi ñược ñưa vào Việt Nam ñến nay, kháng sinh càng ngày càng ñược sử dụng rộng rãi và liên tục, trong ñó có một phần không nhỏ là sử dụng cho lĩnh vực chăn nuôi Nhằm tăng khả năng chống chịu những thay ñổi của môi trường và mầm bệnh nên trong quá trình chăn nuôi, người ta thường sử dụng kháng sinh trộn vào thức ăn, vào nước uống hoặc tiêm với mục ñích kích thích tăng trưởng, phòng bệnh và trị bệnh Việc trộn kháng sinh vào thức ăn của vật nuôi với hàm lượng rất cao, không tuân thủ ñúng thời gian quy ñịnh về ngưng thuốc trước khi xuất chuồng là nguyên nhân chính gây tồn dư kháng sinh trong thực phẩm cao vượt mức cho phép (Quyết ñịnh số 46/2007/Qð-BYT) dẫn ñến có thể ảnh hưởng tới sức khỏe con người như nguy cơ dị ứng kháng sinh, ñộc tính mãn tính và gia tăng hiện tượng ñề kháng kháng sinh

Theo Lã Văn Kính (2001), ở thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi cao, 100% có Oxytetracycline, 67% có Chloramphenicol, 30% có Olaquindox, 77% có Dexamethasol

Theo ðinh Thiện Thuận và cs (2002), sau khi khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi gà trên ñịa bàn tỉnh Bình Dương ñã cho kết quả có

26 loại kháng sinh ñược sử dụng, trong ñó nhiều nhất là Chloramphenicol (15,35%), Tylosin (15%), Colistin (13,24%), Norfloxacin (10%), Gentamycin (8,35%), nhóm Tetracycines (7,95%) , Ampicillin (7,24%); các cơ sở sử dụng kháng sinh không hợp lý chiếm 17,11%, chủ yếu là sai về liều lượng (12,57%)

Trang 22

và liệu trình ựiều trị (3,09%) ựồng thời số cơ sở không tuân thủ các quy ựịnh về thời gian ngưng thuốc trước khi giết mổ chiếm tới 40,13%

Nghiên cứu của đinh Thiện Thuật và cs (2003) ựã chỉ ra 82,89% trang trại nuôi lợn sử dụng kháng sinh không hợp lý, 40,13% ngừng sử dụng thuốc không ựúng Một vài loại thuốc kháng sinh dùng ựể phòng, trị bệnh hoặc kắch thắch tăng trọng như: Zinc Bacitracin, Tetracycline, Tyrosin, NeomycinẦ ựược khuyến cáo ngừng sử dụng cho gia súc trước khi giết mổ từ 14 - 42 ngày Thế nhưng, nhiều người chăn nuôi do hám lợi ựã cho vật nuôi ăn ựến lúc giết thịt (Xuân Hùng, 2004)

Khoa Chăn nuôi Thú y Trường đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chắ Minh ựã tiến hành khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi và dư lượng kháng sinh trong thịt ở các quầy kinh doanh gia súc, gia cầm (2003) điều tra 628 hộ chăn nuôi lợn, gà cho thấy ựa số người chăn nuôi sử dụng kháng sinh không hợp lý như liều lượng cao, sử dụng liên tục ựể phòng ngừa bệnh cho gia súc cho ựến khi nào bán ựược Xét nghiệm các mẫu thịt ựược lấy trực tiếp tại các chợ cho thấy có 26 loại kháng sinh ựược phát hiện Trong ựó loại ựược sử dụng nhiều nhất là Chloramphenicol (chiếm 15,35%), Tylosin (15%), Colistin (13,24%), Norfloxacin (10%), Gentamycin (8,35%), nhóm Tetracyline (7,95%), Ampicillin (7,24%) Trong ựó, Chloramphenicol là kháng sinh hiện ựã bị cấm sử dụng trên nhiều quốc gia Trong 149 mẫu thịt gà ựược kiểm tra, phân tắch có ựến 44,96% số mẫu có dư kháng sinh vượt quá mức quy ựịnh cho phép từ 2,5 - 1.100 lần so với tiêu chuẩn ngành Trong ựó, loại kháng sinh Chloramphenicol chiếm tỉ lệ cao nhất ựến 87,50%, Flumequin chiếm 83,33%, Chlortetracyline chiếm 62,50%, Amoxillin chiếm 60%

Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh ở các hộ chăn nuôi trên ựịa bàn

Hà Nội (Lê Thị Ngọc Diệp, 2003) cho thấy tỷ lệ sử dụng các loại kháng sinh là Quinolones 78,14%, Macrolides 86,89%, Polipeptides 54,92%, Aminoglycosides 50,96%, β-lactams 46,58% và Tetracycline 46,58%

Tháng 11/2005, khoa thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm (TP & VSATTP), Viện dinh dưỡng Quốc gia tiến hành phân tắch 35 mẫu thịt lợn ựược thu thập tại 06 chợ ựầu mối thuộc 5 quận của Hà nội đã phát hiện ựược có tồn

Trang 23

dư Enrofloxacin với tỷ lệ 11/35 mẫu, tuy nhiên không có mẫu nào vượt quá giới hạn tồn dư cho phép theo tiêu chuẩn Ủy ban Châu Âu (đào Tố Quyên và cs., 2007)

Từ năm 2003-2006, kết quả phân tắch lượng tồn dư thuốc kắch thắch tăng trọng trong 150 mẫu thịt và gan của gia cầm, gia súc thu thập tại Hà Nội của khoa TP & VSATTP Viện dinh dưỡng quốc gia cho thấy: ựã phát hiện tồn dư thuốc kháng sinh nhóm Tetracycline 18 mẫu, chiếm tỷ lệ 12%

Theo kết quả ựiều tra sơ bộ của Viện khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (2006) cho thấy: có tới 75% số mẫu thịt và 66,7% số mẫu gan của gia súc, gia cầm bán ở các chợ có mức tồn dư kháng sinh vượt ngưỡng cho phép

Gần ựây nhất, kết quả ựiều tra tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi lợn và gia cầm trên ựịa bàn các tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng của nhóm tác giả Phạm Kim đăng và cs (2010) cho thấy: có ắt nhất 50 loại kháng sinh thuộc hơn 10 nhóm khác nhau ựược sử dụng trong chăn nuôi Kháng sinh không chỉ ựược sử dụng ựể phòng, trị bệnh mà còn ựược cho vào thức ăn ựể nhằm mục ựịch kắch thắch sinh trưởng

2.5 CÁC YẾU TỐ DẪN TỚI TỒN DƯ KHÁNG SINH TRONG THỰC PHẨM

VÀ TÁC HẠI CỦA NÓ

2.5.1 Khái niệm về tồn dư kháng sinh

Theo chỉ thị 86/469 của Ủy ban Châu Âu thì ỘChất tồn dư là chất có tắnh dược ựộng học và các chất chuyển hóa trung gian của chúng nguy hiểm ựến sức khỏe người tiêu dùngỢ

2.5.2 Các yếu tố dẫn tới tồn dư kháng sinh trong thực phẩm

Những nguyên nhân tồn dư kháng sinh trong thực phẩm: có thể nhiễm lẫn vào thức ăn do tiếp xúc với môi trường có chứa kháng sinh, có thể tồn dư

do lỗi kỹ thuật sử dụng thường xuyên kháng sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm như:

 Kháng sinh cho vào thức ăn với mục ựắch kắch thắch tăng trọng cho gia súc

Trang 24

 Kháng sinh cho vào nước uống ñể phòng và chữa bệnh cho gia súc, gia cầm trong mùa dịch bệnh

 Kháng sinh cho thêm vào thức ăn cho gia súc ñể bảo quản súc sản ñược lâu

 Kháng sinh tiêm vào súc vật trước khi giết thịt với mục ñích tăng trưởng thịt nhanh; kéo dài thời gian và tránh hư hỏng thịt tươi (Nguyễn Quốc

Ân, 2009)

2.5.3 Tác hại của việc tồn dư kháng sinh

Việc người chăn nuôi và các bác sỹ thú y sử dụng kháng sinh một cách bừa bãi, sai nguyên tắc hoặc bất hợp pháp ñối với ñộng vật như hiện nay, ñặc biệt là ở những nơi trình ñộ dân trí còn thấp cộng với công tác quản lý của cán

bộ nhà nước còn lỏng lẻo ñã dẫn tới tình trạng tồn dư kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật Không chỉ vậy, việc này còn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe của con người và về lâu dài còn ảnh hưởng tới cả môi trường sinh sống, cụ thể như sau:

 Ảnh hưởng ngay lập tức sau khi tiêu thụ sản phẩm

 Phản ứng quá mẫn cảm ñối với người nhạy cảm kháng sinh

 Gây dị ứng sau khi tiêu thụ thịt tồn dư kháng sinh

 Ảnh hưởng muộn hơn khi tiêu thụ thịt tồn dư kháng sinh

 Tạo ra thể vi sinh vật kháng thuốc

 Gây khó khăn cho công tác ñiều trị nhiễm khuẩn

 Gây tốn kém về mặt kinh tế

 Làm giảm sự ñáp ứng miễn dịch của cơ thể

 Ảnh hưởng tới quá trình chế biến thực phẩm

 Một số kháng sinh, hoá dược có thể gây ung thư cho người tiêu thụ Trong ñó, tạo ra sự kháng kháng sinh ở vi khuẩn là tác hại nghiêm trọng nhất khi sử dụng thực phẩm tồn dư kháng sinh Việc sử dụng kháng sinh liều thấp trong chăn nuôi (sử dụng không ñúng cách trong ñiều trị, phòng bệnh và dùng trong thức ăn chăn nuôi như chất kích thích sinh trưởng) ñã dẫn ñến một hậu quả rất nghiêm trọng là làm tăng hiện tượng kháng kháng sinh của các loài

vi khuẩn gây bệnh trên người và vật nuôi Có ý kiến cho rằng, việc sử dụng

Trang 25

kháng sinh liều thấp trong chăn nuôi ñã biến vật nuôi thành nơi ñể một số loài

vi khuẩn học cách vô hiệu hoá tác dụng của các loại kháng sinh

Trước năm 1995, ở ðan Mạch và một số nước châu Âu, Avoparcin ñược

sử dụng rất rộng rãi ñã dẫn ñến hiện tượng kháng Vancomycin ở vi khuẩn Khi phát hiện ra hiện tượng này, năm 1995 ðan Mạch, 1996 ðức và năm 1997 tất

cả các nước EU ñã cấm sử dụng Avoparcin như chất kích thích sinh trưởng trong thức ăn chăn nuôi

Hậu quả của sự kháng kháng sinh ở vi khuẩn về kinh tế rất lớn Theo dẫn liệu của Robyn (2002), chi phí ñiều trị một bệnh nhân mắc bệnh lao ở Mỹ tăng

từ 12000 USD (thông thường trước ñây) lên 180000 USD cho những bệnh nhân nhiễm vi khuẩn lao kháng thuốc Tuy nhiên, những thiệt hại về kinh tế không phải là chính yếu mà vấn ñề ñáng lo ngại là không chỉ vật nuôi mà ngay

cả loài người ñang ñứng trước hiểm hoạ xẩy ra các thảm dịch do những loài vi khuẩn kháng thuốc gây ra mà không thể kiểm soát ñược (Trần Quốc Việt, 2007)

Ngoài ra, sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ñôi khi còn gây ảnh hưởng tới môi trường: kháng sinh vào cơ thể vật nuôi thông qua thức ăn hoặc bằng các con ñường khác ñều ñược thải ra môi trường Ảnh hưởng của việc thải kháng sinh ñến môi trường thể hiện ở các khía cạnh sau:

 Phá vỡ hệ sinh thái vi sinh vật ñất: quần thể vi sinh vật ñất có ý nghĩa

rất quan trọng trong các chu trình chuyển hoá vật chất trong ñất và cải thiện ñộ phì nhiêu của ñất Kháng sinh dù bằng con ñường nào ñược thải ra môi trường ñều phá vỡ sự cân bằng sinh thái hệ vi sinh vật và ảnh hưởng ñến ñộ phì của ñất, tăng ô nhiễm môi trường

 Sự tồn tại và luân chuyển của nguồn gen kháng kháng sinh trong môi trường: phân của vật nuôi ñược nuôi dưỡng bằng các loại thức ăn có kháng

sinh không chỉ gồm các cặn bã của quá trình tiêu hoá hấp thu mà còn chứa rất nhiều loài vi sinh vật, trong ñó có nhiều loài vi khuẩn ñã có khả năng kháng một hoặc một vài loại kháng sinh, chính chúng là vật mang và luân chuyển các gen kháng kháng sinh trong môi trường (Trần Quốc Việt, 2007)

Trang 26

2.6 QUY ðỊNH VỀ TỒN DƯ KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE TRONG THỰC PHẨM CỦA QUỐC TẾ VÀ VIỆT NAM

Những tác hại nghiêm trọng khi sử dụng kháng sinh bừa bãi trong chăn nuôi hiện nay thực sự ñáng báo ñộng nhưng nếu loại bỏ hoàn toàn kháng sinh trong ñiều trị, trong thức ăn thì chắc chắn sẽ làm tăng chi phí cho nhà sản xuất, sản lượng gia súc, gia cầm hàng năm không ñáp ứng ñược nhu cầu trong nước và suất khẩu Vấn ñề ñặt ra là các cơ quan quản lý liên Bộ-ngành về chất lượng VSATTP, chất lượng thuốc thú y trong ñó có kháng sinh sử dụng trong thức chăn nuôi thế nào cho ñúng và an toàn cho con người Chẳng hạn như trên thế giới, ñể tăng cường kiểm soát chất lượng VSATTP, uỷ ban Châu Âu,

Mỹ và các nước phát triển khác ñã ban hành các quyết ñịnh, quy ñịnh giới hạn cho phép thuốc, hoá chất dùng trong thú y bao gồm cả thuốc kháng sinh ñược dùng trong sản phẩm ñộng vật (chẳng hạn Quyết ñịnh số số 2377/90 EC), theo ñó các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật phải ñược kiểm soát dư lượng

và tuân thủ các quy trình cụ thể (chẳng hạn Chỉ thị số 96/23 EC)

 Quốc tế: Uỷ ban Tiêu chuẩn về Thực phẩm quốc tế (Codex) ñã ñưa

ra các quy ñịnh giới hạn tối ña dư lượng (MRL) của các nhóm Tetracycline trong gia súc lớn, lợn, cừu, gia cầm, cá, tôm hùm Tức là lượng kháng sinh cao nhất ñược phép tồn dư trong thực phẩm mà không ảnh hưởng ñến cơ thể người và vật nuôi khi sử dụng sản phẩm ñó làm thức ăn

Giá trị MRL ñược xác ñịnh bởi 3 yếu tố:

(1) Lượng tối thiểu có tác dụng trên ñộng vật thí nghiệm hay ñiều trị gây ra hiệu quả ñược công nhận

(2) ðộ an toàn trong khoảng 1% hay thấp hơn, nếu ñược chấp nhận trong y học, hoặc ñộ an toàn cao hơn 1% nếu có bất cứ bằng chứng nào cho thấy có nguy cơ giống như các thí nghiệm trên những hợp chất tương tự

(3) Các yếu tố ñể cân bằng các tỷ lệ trong các mô ở một khẩu phần ăn trung bình

 Việt Nam: do Việt Nam chưa có các ñánh giá nguy cơ toàn diện cho kháng sinh này nên chưa ñưa ra ñược các quy ñịnh riêng và hiện tại Việt

Trang 27

Nam ñang sử dụng các tiêu chuẩn Codex làm quy ñịnh Ngày 19/12/2007, Bộ

Y Tế ban hành quy ñịnh giới hạn tối ña ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm kèm Quyết ñịnh số 46/2007/Qð-BYT, trong ñó có giới hạn tối ña

dư lượng kháng sinh nhóm Tetracycline trong thực phẩm như sau:

Bảng 2 Dư lượng tối ña kháng sinh nhóm Tetracycline trong thực phẩm

CHLORTETRACYCLINE/OXYTETRACYCLINE/TETRACYCLINE

ADI: 0 - 30 µg/kg thể trọng/ngày Xác ñịnh hoạt chất: Các thuốc cùng gốc, dạng ñơn hoặc kết hợp

Trang 28

Gần ñây, ở Việt Nam phương pháp hai ñĩa mới "NTPT: New Two Plate Test" ñã ñược thích ứng và chuẩn hóa ñể phát hiện kháng sinh trong tôm (Phạm Kim ðăng, 2010)

Tuy nhiên các phương pháp này thường có nhược ñiểm là phổ phát hiện hẹp, có thể gây dương tính giả do các chất gây ức chế vi sinh vật như lysozime, không thể xác ñịnh cụ thể từng loại kháng sinh trong nhóm và ñộ chính xác là không ổn ñịnh Hiện nay, ña số các phương pháp này ñược sử dụng như là những phương pháp sàng lọc trước khi sử dụng những phương pháp phân tích ñặc hiệu hay sắc ký ñể giảm thiểu chi phí

2.7.2 Phương pháp ELISA (Enzyme-Linked Immuno Sorbent Assay)

Phương pháp ELISA sử dụng những bộ thuốc thử dựa trên phép xét nghiệm chất hấp thụ miễn dịch liên kết với enzym (xét nghiệm ELISA), ñây là kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến ñể phát hiện kháng thể của các hợp chất Khi sử dụng bộ kít thử này, các nhà khoa học ñã phát hiện những dư lượng cỡ vi lượng của Tylosin, Tetracycline và Chlortetracycline trong

Trang 29

thực phẩm Nhưng phương pháp này chỉ mang tính ñịnh hướng không thể phân tích từng loại kháng sinh ñược

2.7.3 Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography - TLC)

Sắc ký lớp mỏng là một kĩ thuật sắc ký ñược dùng ñể tách các chất trong hỗn hợp Phương pháp sắc ký lớp mỏng bao gồm pha tĩnh là một lớp mỏng các chất hấp phụ, thường là silica gel, aluminium oxide, hoặc cellulose ñược phủ trên một mặt phẳng chất trơ Pha ñộng bao gồm dung dịch cần phân tích ñược hòa tan trong một dung môi thích hợp và ñược hút lên bản sắc ký bởi mao dẫn Các mẫu ñược áp dụng chủ yếu là dược phẩm

và một số loại thực phẩm như sữa, mật ong, thịt, cá…

Phương pháp này chủ yếu có vai trò ñịnh tính, thử tinh khiết và ñôi khi ñể bán ñịnh lượng hoạt chất của thuốc, khó xác ñịnh ñược chính xác

hàm lượng kháng sinh tồn dư trong mẫu

2.7.4 Phương pháp ñiện di mao quản (Capillary Electrophoresis - CE)

Hệ thống CE cũng giống hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao bao gồm bộ phát hiện chuỗi mảng diod (PDA) và bộ phát hiện huỳnh quang, cột mao quản (capillary column) nhưng ngắn hơn nhiều dài từ vài centimet (5cm) ñến vài chục centimet (15-30 cm) có ñiện trường cao cỡ vài kilovon (Kv) ñặt vào hai ñầu cột, môi trường dẫn các ion là các dung dịch ñệm Kỹ thuật này rất tiết kiệm dung môi, thời gian phân tích ngắn và hiệu lực tách cao Tuy nhiên phương pháp này ít ñược sử dụng trong thực tế ñể phân tích

dư lượng kháng sinh vì lượng mẫu bơm nhỏ và do ñó ñộ nhạy thấp

2.7.5 Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography - HPLC)

2.7.5.1 Cơ sở lý thuyết

HPLC là chữ viết tắt của 04 chữ cái ñầu bằng tiếng Anh của phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid Chromatography), trước kia gọi là phương pháp sắc ký lỏng cao áp (High Pressure Liquid Chromatography) Phương pháp này ra ñời từ năm 1967-

1968 trên cơ sở phát triển và cải tiến từ phương pháp sắc ký cột cổ ñiển

Trang 30

(đào Hữu Vinh, 1985) Hiện nay phương pháp HPLC ngày càng phát triển

và hiện ựại hóa cao nhờ sự phát triển nhanh chóng của ngành chế tạo máy phân tắch Do vậy, nó ựược áp dụng rất lớn trong nhiều ngành kiểm nghiệm ựặc biệt là ứng dụng cho ngành kiểm nghiệm thuốc và hiện là công cụ ựắc lực trong phân tắch các thuốc ựa thành phần cho phép ựịnh tắnh và ựịnh lượng

Ưu ựiểm của HPLC:

 đặc hiệu cho chất cần phân tắch

 độ nhạy cao

 độ ổn ựịnh cao

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao là phương pháp chắnh ựược

áp dụng hiện nay ựể xác ựịnh dư lượng rất nhỏ các kháng sinh trong thực phẩm Các Tetracycline ựược chiết và làm sạch bằng chiết pha rắn, sau ựó ựịnh lượng trên sắc ký lỏng sử dụng các ựầu dò (detector) UV hoặc PDA

 Khái niệm

Sắc ký lỏng hiệu năng cao là một phương pháp tách trong ựó pha ựộng là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là một chất mang ựã ựược biến ựổi bằng liên kết hóa học với các nhóm chức hữu cơ Quá trình sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp thụ, phân bố, trao ựổi ion hay phân loại theo kắch cỡ

2.7.5.2 Cấu tạo hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao

Trang 31

Hình 2: Sơ ñồ hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

1 Bình chứa dung môi, 2 Ống dẫn dung môi, 3 Bơm, 4 Bộ phận bơm mẫu, 5 Cột sắc ký, 6 Detector, 7 ðường thải dung môi, 8 Bộ phận ghi và

trộn dung môi và bộ phận ñiều khiển dòng dung môi

 Bộ phận bơm mẫu: là bộ phận ñưa mẫu phân tích ñã ñược xử lý, làm sạch vào hệ thống trước khi mẫu ñược dung môi pha ñộng ñẩy qua cột

Có hai kiểu bơm mẫu là bơm mẫu bằng tay, sử dụng một kim bơm bên ngoài ñể hút dung dịch mẫu và ñẩy vào vòng chứa mẫu Một kiểu khác là bơm mẫu tự ñộng, bộ phận bơm mẫu gồm kim bơm mẫu và các bộ phận hỗ trợ như hệ thống ñịnh vị các ống chứa mẫu ñược thiết kế sẵn bên trong hệ thống sắc ký Mẫu ñược hút và bơm vào hệ thống một cách hoàn toàn tự ñộng và ñược ñiều khiển bằng phần mềm

 Cột sắc ký: mặc dù cột sắc ký là bộ phận quan trọng nhất nhưng thường lại là bộ phận nhỏ nhất trong hệ thống Cột sắc ký là nơi xảy ra tương tác của các chất tan trong mẫu với dung môi pha ñộng và pha tĩnh (chất nhồi trong cột), là nơi xảy ra quá trình “sắc ký” Có nhiều loại cột sắc

ký với cấu tạo chất nhồi khác nhau ñể ñáp ứng việc tách các chất theo từng phương pháp sắc ký khác nhau Ví dụ trong sắc ký ion cần sử dụng các cột

Trang 32

sắc ký ion (cột cation hoặc anion) Trong sắc ký phân bố pha ngược cần sử dụng các loại cột pha ngược (C8, C18, phenyl…), còn trong sắc ký phân bố pha thường lại cần sử dụng các cột thường như cột silica, NH2

 ðầu dò (hay detector): là bộ phận phát hiện các chất trong mẫu sau khi ñã ra khỏi cột sắc ký và ñược tách khỏi nhau Dựa vào bản chất hóa

lý của chất phân tích mà có các loại ñầu dò phù hợp Tín hiệu ñược phát hiện bởi ñầu dò thường ñược khuếch ñại trước khi chuyển sang bộ phận ghi tín hiệu

 Bộ phận ghi tín hiệu thường ñược kết nối với máy tính ñể xử lý kết quả Trong các hệ thống sắc ký hiện ñại thường có các phần mềm ñể ñiều khiển toàn bộ hoạt ñộng của hệ thống và xử lý các kết quả phân tích

2.7.5.3 Các loại ñầu dò trong sắc ký lỏng hiệu năng cao

Hầu hết các loại ñầu dò hiện nay ñều có thể ñược ứng dụng trong sắc

ký lỏng ñể phân tích thực phẩm Mỗi loại có những ưu ñiểm và nhược ñiểm riêng

Bảng 3: Các loại ñầu dò thường dùng

1 Sự phát xạ của nguyên tử ðo phổ phát xạ nguyên tử

+ ðo dòng ( Cực phổ)

4 Tính chất ñiện hóa: ( ðộ dẫn

(Nguồn: Phạm Luận, 1999)

 Giới thiệu về ñầu dò UV-VIS

ðây là loại ñầu dò ñược dùng phổ biến nhất trong sắc ký lỏng, hoạt

Trang 33

ñộng dựa trên sự hấp thụ UV (Ultra Violet) của chất phân tích Mặc dù còn nhiều hạn chế do không phát hiện ñược những chất tan không phân cực do chúng không hấp thụ UV nhưng loại ñầu dò này vẫn là có sự kết hợp tốt nhất của các ñặc tính: ñộ nhạy, tính tuyến tính, tính ña năng và ñộ tin cậy trong tất cả các loại ñầu dò của sắc ký lỏng

Cấu tạo của 1 ñầu dò loại này gồm: 1 tế bào ño hình trụ có dung tích

từ 1-10µl ñể cho dung môi rửa giải chảy qua Ánh sáng sẽ ñi qua tế bào ño

và tới tế bào quang ñiện ðầu ra từ tế bào quang ñiện sẽ ñi qua bộ phận khuếch ñại và tới bộ phận xử lý dữ liệu

Việc sử dụng ñầu dò UV cần phải chú ý tới khả năng hấp thụ UV của dung môi Trong sắc ký pha ñảo, dung môi thường ñược dùng là nước, Methanol (MeOH), Acetonitril (ACN) và Tetrahydrofuran, là những chất ít hấp thụ UV Do ñó ñầu dò UV thường ñược sử dụng trong sắc ký pha ñảo Còn dung môi dùng trong sắc ký pha thuận thường có khả năng hấp thụ UV mạnh nên cần thận trọng trong việc lựa chọn dung môi

Trong ñầu dò UV ñược chia làm hai loại: ñầu dò ño ở bước sóng cố ñịnh và ñầu dò ño ở bước sóng thay ñổi

 ðầu dò UV ño ở bước sóng cố ñịnh: ở ñây sử dụng ñơn sắc ñược tạo ra

bởi 1 ñèn phóng ñiện ñặc biệt Có 3 loại ñèn thường dùng là ñèn hơi Hg, ñèn Cadimi, ñèn Zn trong ñó ñèn Hg tạo ra ñược ánh sáng ñơn sắc nhất và hay ñược

sử dụng nhất Loại ñầu dò này có ñộ nhạy khá cao, tới 5.10-8 g/ml

Hình 3: Sơ ñồ hoạt ñộng của ñầu dò ño ở bước sóng cố ñịnh

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tôn Thất Sơn (2006), “Dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi”, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng và thức ăn vật nuôi
Tác giả: Tôn Thất Sơn
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
2. Nguyễn Quốc Ân (2009), “Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi thú y ở Việt Nam”, Cục Thú Y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi thú y ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quốc Ân
Năm: 2009
4. Xuân Hùng (2003), Nỗi lo dư lượng thuôc kháng sinh trong thực phẩm. ðịa chỉ: http://www.tcvn.gov.vn/web_pub_pri/managine/index.php?p=show_page&cid=&parent=83&sid=96&iid=1829 Sách, tạp chí
Tiêu đề: http://www.tcvn.gov.vn/web_pub_pri/managine/index.php?p=show_page&cid=&parent
Tác giả: Xuân Hùng
Năm: 2003
7. Từ Minh Koóng (2004). “Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, tập 2”. Bộ Y tế 8. Nguyễn Văn Cách (2004). Công nghệ lên men các chất kháng sinh. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, tập 2
Tác giả: Từ Minh Koóng (2004). “Kỹ thuật sản xuất dược phẩm, tập 2”. Bộ Y tế 8. Nguyễn Văn Cách
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
11. Trần Quốc Việt (2007), Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi và vấn ủề vệ sinh an toàn thực phẩm, Viện Chăn Nuụi. ðịa chỉ:http://www.vcn.vnn.vn/PrintPreview.aspx?ID=2754 Link
3. Bùi Thị Tho (2006), Giáo trình dược lý học thú y Khác
5. đào Hữu Vinh (1985). Các phương pháp sắc ký. Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật Khác
6. Nguyễn ðức Lưu, Nguyễn Hữu Vũ (2003). Thuốc thú y và cách sử dụng, Nhà xuất bản Nông nghiệp Khác
9. Phạm Luận (1999), Cơ sở lý thuyết phân tích sắc ký lỏng cao áp (Tài liệu giảng dạy cho sinh viên khoa hóa), ðại học quốc gia Hà Nội Khác
10. Phạm Khắc Hiếu (2009), Giáo trình dược lý học thú y, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Công thức cấu tạo của các chất kháng sinh nhóm Tetracycline - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
Bảng 1 Công thức cấu tạo của các chất kháng sinh nhóm Tetracycline (Trang 14)
Hình 1: Công thức cấu tạo của  các kháng sinh  nhóm Tetracycline - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
Hình 1 Công thức cấu tạo của các kháng sinh nhóm Tetracycline (Trang 14)
Bảng 2. Dư lượng tối ủa khỏng sinh nhúm Tetracycline trong thực phẩm - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
Bảng 2. Dư lượng tối ủa khỏng sinh nhúm Tetracycline trong thực phẩm (Trang 27)
Bảng 3: Cỏc loại ủầu dũ thường dựng - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
Bảng 3 Cỏc loại ủầu dũ thường dựng (Trang 32)
Hỡnh 3:   Sơ ủồ hoạt ủộng của ủầu dũ ủo ở bước súng cố ủịnh - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
nh 3: Sơ ủồ hoạt ủộng của ủầu dũ ủo ở bước súng cố ủịnh (Trang 33)
Hỡnh 4:   Sơ ủồ hoạt ủộng của ủầu dũ  ủo ở bước súng thay ủổi - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
nh 4: Sơ ủồ hoạt ủộng của ủầu dũ ủo ở bước súng thay ủổi (Trang 34)
Hỡnh 5: Sắc ký ủồ chạy chuẩn nhúm Tetracycline ở nồng ủộ 0,05 ppm - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
nh 5: Sắc ký ủồ chạy chuẩn nhúm Tetracycline ở nồng ủộ 0,05 ppm (Trang 47)
Hỡnh 6: Sắc ký ủồ chạy chuẩn nhúm Tetracycline ở nồng ủộ 0,1 ppm - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
nh 6: Sắc ký ủồ chạy chuẩn nhúm Tetracycline ở nồng ủộ 0,1 ppm (Trang 48)
Hỡnh 8: Sắc ký ủồ chạy chuẩn nhúm Tetracycline ở nồng ủộ 0,5 ppm - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
nh 8: Sắc ký ủồ chạy chuẩn nhúm Tetracycline ở nồng ủộ 0,5 ppm (Trang 49)
Hỡnh 9: Sắc ký ủồ chạy chuẩn nhúm Tetracycline ở nồng ủộ 1 ppm - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
nh 9: Sắc ký ủồ chạy chuẩn nhúm Tetracycline ở nồng ủộ 1 ppm (Trang 49)
Bảng 4: Giới hạn phỏt hiện (LOD) và giới hạn ủịnh lượng (LOQ) của cỏc  kháng sinh nhóm Tetracycline - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
Bảng 4 Giới hạn phỏt hiện (LOD) và giới hạn ủịnh lượng (LOQ) của cỏc kháng sinh nhóm Tetracycline (Trang 50)
Hình 10: ðường chuẩn của OTC - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
Hình 10 ðường chuẩn của OTC (Trang 51)
Hình 11: ðường chuẩn của TC - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
Hình 11 ðường chuẩn của TC (Trang 52)
Bảng 9: Hệ số thu hồi (R%) của cỏc khỏng sinh nhúm Tetracycline ủối với  các mẫu thịt bò thăn và tôm rảo - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
Bảng 9 Hệ số thu hồi (R%) của cỏc khỏng sinh nhúm Tetracycline ủối với các mẫu thịt bò thăn và tôm rảo (Trang 54)
Bảng 10: ðộ lệch chuẩn (SD) và hệ số biến thiên CV (%) của các kháng sinh  nhúm Tetracycline ủối với cỏc mẫu thịt bũ thăn và tụm rảo - Luận văn đánh giá mức độ ô nhiễm kháng sinh nhóm tetracycline trong thịt bò thăn, tôm rảo và sữa bột trên thị trường hà nội và những nguy cơ ảnh hưởng đên sức khỏe cộng đồng
Bảng 10 ðộ lệch chuẩn (SD) và hệ số biến thiên CV (%) của các kháng sinh nhúm Tetracycline ủối với cỏc mẫu thịt bũ thăn và tụm rảo (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w