luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-o0o -
NGUYỄN THỊ LAN
XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BAGICO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-o0o -
NGUYỄN THỊ LAN
XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2000
CHO CÔNG TY CỔ PHẦN BAGICO
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Công nghệ sau thu hoạch
Mã số : 60 54 10
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn cao học này là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, ñược thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tế dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Ngô Xuân Mạnh Các số liệu và những kết quả có trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố dưới bất cứ hình thức nào
Học viên cao học
Nguyễn Thị Lan
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS Ngô Xuân Mạnh, ñã ñinh hướng, trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn Viện ñào tào sau ñại học, Khoa Công nghệ thực phẩm trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ này
Lời cảm ơn chân thành tôi xin gửi tới ban lãnh ñạo cơ quan, các bạn ñồng nghiệp, gia ñình và bạn bè ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ nhiệt tình trong thời gian tiến hành làm ñề tài
Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên cao học
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ðẦU 1
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Chất lượng và các hệ thống quản lý chất lượng 4
1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm 4
1.1.2 Những tính chất ñặc trưng chất lượng sản phẩm 4
1.2 Quản lý chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lượng 5
1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng 5
1.2.2 Các giai ñoạn quản lý chất lượng 5
1.3 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 : 2000 7
1.3.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 7
1.3.2 Cấu trúc của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 8
1.3.3 Nội dung của ISO 9001: 2000 9
1.3.4 Các bước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 9
1.3.5 Tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trên thế giới và trong nước 12
1.4 Tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang 14
1.5 Giới thiệu về công ty Bagico 15
1.6 Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Bagico 15
Phần II ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 ðối tượng nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu: 17
2.3 Cơ sở tham chiếu và so sánh 17
2.4 Các bước tiến hành 17
Phần III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
3 Kết quả khảo sát tổ chức quản lý chất lượng của công ty CP Bagico 18
Trang 63.1 Tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty 18
3.2 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 19
3.2.1 Lập ban chỉ ựạo dự án thực hiện ISO 9000 19
3.2.2 đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn 20
3.2.3 Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 38
3.3 Quy trình ựánh giá cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 75
3.4 đánh giá sơ bộ về hiệu quả ựối với việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 76
3.4.1 Tắnh hiệu quả trong công tác tổ chức, hoạt ựộng của bộ máy 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 Tốp 10 quốc gia ựứng ựầu về lượng chứng chỉ ISO 9001 13 Bảng 3.1 Kết quả báo cáo tài chắnh năm 2006 Ờ 2010 (tỷ ựồng) 18 Bảng 3.2 đánh giá thực trạng của doanh nghiệp so với tiêu chuẩn 21 Bảng 3.3 Kết quả ựánh giá các ựiểm không phù hợp với tiêu chuẩn và hành ựộng khắc phục 22 Bảng 3.4 Các văn bản , thủ tục liên quan 39
Trang 8PHẦN MỞ ðẦU
Chất lượng là một trong những thuộc tính cơ bản của sản phẩm, ñó là sự tổng hợp về kinh tế - kỹ thuật- xã hội Chất lượng tạo nên từ những yếu tố liên quan ñến quá trình "sống" của sản phẩm Chất lượng là thước ño ñánh giá ñược phẩm cấp của sản phẩm Ngày nay, chất lượng ñã trở thành một mối liên kết gắn nhà sản xuất, kinh doanh dịch vụ với thị trường và yếu tố ñảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp, quyền lợi của người tiêu dùng
Xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế ñang diễn ra hết sức sôi ñộng trên thế giới Việt Nam ñã và ñang chủ ñộng tích cực tham gia hội nhập kinh tế quốc tế
và khu vực ngày càng sâu và rộng như tham gia khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA), hiệp ñịnh thương mại Việt -Mỹ, là thành viên chính thức của
tổ chức thương mại thế giới (WTO), tạo nhiều cơ hội kinh doanh mới cho doanh nghiệp Việt Nam Bên cạnh ñó cũng tạo ra nhiều thách thức mà doanh nghiệp phải vượt qua ñể hòa mình vào nền kinh tế chung khi bảo hộ của nhà nước bằng thuế quan ñược bãi bỏ Hàng rào kỹ thuật ñược các quốc gia dựng lên là công cụ hữu ích bảo hộ nền sản xuất, thị trường trong nước và lợi thế cạnh tranh quốc gia ðể vượt qua ñược hàng rào kỹ thuật, chất lượng hàng hóa sản phẩm phải ñược ñáp ứng hàng ñầu ðảm bảo chất lượng của hàng hóa không yêu cầu kiểm soát ở một công ñoạn hay một khâu nào trong quá trình sản xuất, kinh doanh mà phải kiểm soát một cách có hệ thống của cả một quá trình từ sản xuất ñến lưu thông nhằm ñảm bảo sản phẩm có chất lượng tốt nhất, an toàn với người sử dụng, thân thiện với môi trường, sức khỏe cộng ñộng… Tạo ñược lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm, doanh nghiệp và góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia [11]
Bắc Giang là một tỉnh miền núi, có nhiều thuận lợi phục vụ doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh và phát triển Về giao thông nằm cách thủ ñô Hà Nội 50 km về phía Bắc, cách cửa khẩu Hữu Nghị, Lạng Sơn 110 km về phía
Trang 9Nam, cách cảng biển Hải Phòng hơn 100 km về phắa đông; với diện tắch tự nhiên 3.822,7 km2; trung du chiếm 10,5% diện tắch và miền núi chiếm 89,5% diện tắch Về dân số, nguồn nhân lực khoảng 1.560.000 người (dến ngày 01/4/2009), có 26 dân tộc anh em chung sống trong ựó người Kinh chiếm 87,9% Về tài nguyên thiên thiên ựặc biệt là nguồn tài nguyên nước với 374 km chiều dài sông suối, trong ựó ba sông lớn là sông Lục Nam, sông Thương và sông Cầu, có một nguồn nước vô cùng phong phú gồm nước ngầm, nước sông, suối, chất lượng nguồn nước ựảm bảo vệ sinh, không bị ô nhiễm hóa chất ựộc đây là nguồn tài nguyên thiên nhiên hấp dẫn thu hút mạnh sự quan tâm của doanh nghiệp sản xuất chế biến nước phát triển (nước uống ựóng bình/ chai) Năm 2006 trên ựịa bàn tỉnh mới có 02 doanh nghiệp sản xuất sản phẩm, ựến nay
ựã có 60 doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng này, trung bình mỗi năm tăng 10-15%, sản lượng trung bình ựạt khoảng 8 triệu lắt/năm Quy mô hoạt ựộng chủ yếu tại hộ gia ựình, các doanh nghiệp vừa và nhỏ cho nên chất lượng chưa cao từ ựó việc phát triển và mở rộng thị trường còn nhiều hạn chế để nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm, mở rộng và phát triển thị trường, ựẩy mạnh phát triển các cơ hội kinh doanh việc ựảm bảo chất lượng cho sản phẩm phải ựược chuyển sang quản lý theo quá trình và có hệ thống nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành phát triển các lợi thế cạnh tranh, xây dựng thương hiệu mạnh và nâng cao trách nhiệm cộng ựồng, xã hội
Công ty cổ phần bia - rượu Ờ nước giải khát Bắc Giang, tên giao dịch quốc tế: Bắc Giang Beer Ờ Alcohol - Beverage Joint Stock Company viết tắt là công ty cổ phần Bagico ựược thành lập ngày 01 tháng 4 năm 2005 trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Công ty rượu bia nước giải khát Bắc Giang làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ Mặt hàng sản xuất, kinh doanh hiện nay là Nước uống tinh khiết, ựồ gia dụng trong ựó sản phẩm chắnh là sản xuất nước uống tinh khiết ựóng bình, ựóng chai phục vụ thị trường trong tỉnh và một số tỉnh lân cận như Hà Nội, Thái Nguyên, Hải PhòngẦ Rút kinh nghiệm từ bài học làm ăn kém
Trang 10hiệu quả khi còn hoạt ñộng doanh nghiệp Nhà nước một nguyên nhân quan trọng dẫn ñến sự làm ăn thua lỗ chính là công tác ñảm bảo chất lượng sản phẩm
và dịch vụ không thỏa mãn ñược các yêu cầu ngày càng cao của khách hàng Doanh nghiệp không ngừng ñầu tư cải thiện trang thiết bị, nhà xưởng và công nghệ nhằm sản xuất ra sản phẩm an toàn, thân thiện sức khỏe cộng ñồng…Vì vậy, Lãnh ñạo công ty nhận thấy việc cải thiện và chuyển ñổi công tác quản lý chất lượng cũ sang phương thức quản lý chất lượng có hệ thống chính là công cụ
ñể tận dụng cơ hội kinh doanh; phát triển sản xuất; nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp trong môi trường nền kinh tế thị trường
và hội nhập kinh tế ñang diễn với tốc ñộ nhanh như hiện nay Và cũng là công
cụ mở rộng hướng xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế Lựa chọn áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 chính là công cụ quan trọng, là giải pháp ñể giải quyết những yêu cầu trên ðược sự ñồng ý của Khoa Công nghệ thực phẩm và Hội ñồng quản trị, Ban giám ñốc Công ty cổ
phần Bagico chúng tôi lựa chọn ñề tài: " Xây dựng và Áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho Công ty cổ phần Bagico"
Mục tiêu:
Xây dựng hệ thống và áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2000 phù hợp với hoạt ñộng quản lý chất lượng của công ty ñối với sản xuất sản phẩm nước uống tinh khiết
Trang 11Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Chất lượng và các hệ thống quản lý chất lượng
1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm
Chất lượng là một thuộc tính cơ bản của sản phẩm; là sự tổng hợp về kinh
tế - kỹ thuật ñược tạo ra từ những yếu tố có liên quan ñến quá trình sản xuất sản phẩm; ñược hình thành ngay từ khâu thiết kế, xây dựng phương án sản phẩm cho ñến khâu tổ chức sản xuất Quá trình sản xuất là khâu quan trọng nhất tạo nên chất lượng và sau ñó là quá trình lưu thông phân phối và sử dụng.Xuất phát cách nhìn nhận tổng quan ñó, chất lượng sản phẩm có thể ñược ñịnh nghĩa như sau:
Chất lượng sản phẩm là tập hợp các thuộc tính của sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng trong những ñiều kiện kinh tế, khoa học, kỹ thuật
xã hội nhất ñịnh
1.1.2 Những tính chất ñặc trưng chất lượng sản phẩm
- Tính kỹ thuật: Thuộc tính này phản ánh công dụng, chức năng của sản phẩm ðặc trưng cho nhóm thuộc tính bởi các chỉ tiêu kết cấu thành vật chất, thành phần cấu tạo và ñặc tính về cơ lý, hóa của sản phẩm
- Tuổi thọ của sản phẩm: ðây là yếu tố ñặc trưng cho tính chất sản phẩm giữ khả năng làm việc bình thường theo ñúng yêu cầu thiết kế trong một thời gian nhất ñịnh trên cơ sở ñảm bảo ñúng những yêu cầu về mục ñích, ñiều kiện
sử dụng và chế ñộ bảo dưỡng quy ñịnh
- ðộ tin cậy của sản phẩm: ðộ tin cậy của sản phẩm ñược coi là một yếu
tố quan trọng nhất phản ánh chất lượng của sản phẩm và ñảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng duy trì
- Chỉ tiêu thẩm mỹ: ðặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý về hình thức, dáng vẻ, kết cấu, kích thước, sự hoàn thiện, tính cân ñối
Trang 12- Tính tiện dụng: Phản ánh những ñòi hỏi về tính có sẵn, tính dễ vận chuyển, bảo quản, dễ sử dụng của sản phẩm
- Mức ñộ gây ô nhiễm của sản phẩm: Thuộc tính này ñược coi là yêu cầu bắt buộc của nhà sản xuất, phải tuân thủ khi ñưa sản phẩm của mình ra thị trường
- Mức ñộ an toàn của sản phẩm: Những chỉ tiêu an toàn trong sử dụng, vận hành sản phẩm; an toàn ñối với sức khoẻ người tiêu dùng và môi trường là yếu tố bắt buộc phải có ñối với mỗi sản phẩm trong ñiều kiện tiêu dùng hiện nay Khi thiết kế sản phẩm phải luôn coi ñây là thuộc tính cơ bản không thể thiếu ñược của một sản phẩm
- Tính kinh tế: Thể hiện ở khía cạnh chất lượng sản phẩm chịu chi phối trực tiếp của ñiều kiện kinh tế Một sản phẩm có ñiều kiện chất lượng kỹ thuật tốt, nhưng cung cấp với giá cao vượt quá khả năng chấp nhận của người tiêu dùng thì sẽ không là một sản phẩm có chất lượng cao về mặt kinh tế [5]
Ngoài những thuộc tính hữu hình có thể ñánh giá cụ thể mức chất lượng sản phẩm, còn có các thuộc tính vô hình khác không biểu hiện dưới dạng vật chất nhưng lại có ý nghĩa quan trọng ñối với khách hàng khi ñánh giá chất lượng sản phẩm
1.2 Quản lý chất lượng sản phẩm và hệ thống quản lý chất lượng
1.2.1 Khái niệm về quản lý chất lượng
“Quản lý chất lượng sản phẩm thỏa mãn nhu cầu thị trường với chi phí thấp nhất, hiệu quả kinh tế cao nhất, ñược tiến hành ở tất cả các quá trình hình thành chất lượng sản phẩm Quản lý chất lượng là trách nhiệm của tất cả các cấp từ cán bộ lãnh ñạo, chỉ ñạo ñến mọi thành viên trong tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh”
1.2.2 Các giai ñoạn quản lý chất lượng
Trong lịch sử phát triển sản xuất, chất lượng và dịch vụ không ngừng tăng theo sự phát triển của văn minh nhân loại Tùy theo quan ñiểm, cách nhìn nhận xem xét mà các nhà khoa học về chất lượng ñã chia quá trình phát triển chất lượng thành các giai ñoạn sau:
Trang 13Giai ñoạn thứ nhất: ”Kiểm tra chất lượng”
Trong một thời gian dài kể từ khi diễn ra cuộc cách mạng công nghiệp, ñánh giá chất lượng chủ yếu dựa trên việc kiểm tra ðể phát hiện ra khuyết tật người ta tiến hành kiểm tra sản phẩm cuối cùng, sau ñó ñề ra biện pháp xử lý ñối với sản phẩm ñó, nhưng biện pháp ñó không giải quyết ñược tận gốc vấn ñề, nghĩa là không tìm ñúng nguyên nhân ñích thực gây ra khuyết tật của sản phẩm ðồng thời việc kiểm tra như vậy cần chi phí lớn, nhân lực và ñộ tin cậy không cao
Giai ñoạn thứ hai:"Kiểm soát chất lượng"
Vào những năm 20, khi sản xuất công nghiệp phát triển cả về ñộ phức tạp
và quy mô thì việc kiểm tra ñòi hỏi số lượng cán bộ kiểm tra càng ñông, chi phí cho chất lượng ngày càng lớn Từ ñó, người ta ñã nghĩ ñến biện pháp phòng ngừa thay thế cho biện pháp phát hiện Mỗi doanh nghiệp muốn sản phẩm và dịch vụ của mình có chất lượng cần kiểm soát 5 yếu tố ñầu vào cơ bản của sản xuất 4M1I
Giai ñoạn thứ ba: " ðảm bảo chất lượng"
Khái niệm ñảm bảo chất lượng ñã ñược phát triển lần ñầu ở Mỹ từ những năm 50 của thế kỷ 19 Khi ñề cập ñến chất lượng, hàm ý xâu xa của nó là hướng yếu tố sự thoả mãn của khách hàng Một trong những yếu tố thu hút ñược khách hàng ñó là "niềm tin của khách hàng ñối với nhà sản xuất" Khách hàng luôn mong muốn tìm hiểu xem nhà sản xuất có ổn ñịnh về mặt kinh doanh, tài chính,
uy tín xã hội và có ñủ ñộ tin cậy không Các yếu tố ñó chính là cơ sở ñể tạo niềm tin cho khách hàng Khách hàng có thể ñặt niềm tin vào nhà sản xuất một khi biết rằng chất lượng sản phẩm sản xuất ra sẽ ñược ñảm bảo Niềm tin ñó dựa trên cơ sở khách hàng biết rõ về cơ cấu tổ chức, con người, phương tiện, cách quản lý của nhà sản xuất Mặt khác nhà sản xuất phải ñủ bằng chứng khách quan
ñể chứng tỏ khả năng bảo ñảm chất lượng chính Các bằng chứng ñó dựa trên hệ thống ñảm bảo chất lượng, phiếu kiểm nghiệm, báo cáo kiểm tra, thử nghiệm, quy ñịnh trình ñộ cán bộ, hồ sơ sản phẩm
Trang 14Giai ñoạn thứ tư:"Quản lý chất lượng"
Trong quá trình hoạt ñộng của mình, các doanh nghiệp ngoài việc xây dựng hệ thống ñảm bảo chất lượng còn phải tính toán ñến hiệu quả kinh tế nhằm
có ñược giá thành rẻ nhất Khái niệm quản lý chất lượng ra ñời liên quan tới việc tối ưu hoá các nguồn lực nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất Mục tiêu của quản lý chất lượng là ñề ra những chính sách thích hợp thông qua phân tích và hoạch ñịnh ñể có thể tiết kiệm ñến mức tối ña mà vẫn ñảm bảo sản phẩm và dịch vụ sản xuất ñạt tiêu chuẩn Quản lý chặt chẽ sẽ giảm tới mức tối thiểu những chi phí không cần thiết
Giai ñoạn thứ năm: "Quản lý chất lượng toàn diện"
Quản lý chất lượng toàn diện là mô hình quản lý chất lượng theo phong cách Nhật Bản ñược tiến sĩ Deming tổng kết và phát triển thành một phương pháp quản lý Ngoài các biện pháp kiểm tra, kiểm soát, bảo ñảm, quản lý hiệu quả chi phí, quản lý chất lượng toàn diện còn bao gồm nhiều biện pháp khác nhau nhằm thoả mãn nhu cầu chất lượng của cả nội bộ và bên doanh nghiệp Một doanh nghiệp muốn ñạt ñược trình ñộ "Quản lý chất lượng toàn diện" phải ñược trang bị mọi ñiều kiện kỹ thuật cần thiết ñể có ñược chất lượng trong thông tin, chất lượng trong ñào tạo, chất lượng trong hành vi, thái ñộ, cử chỉ, cách cư
xử trong nội bộ doanh nghiệp cũng như ñối với khách hàng bên ngoài
1.3 Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 : 2000
1.3.1 Sự hình thành và phát triển của hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (Internationnal Organization for
Standardzation -ISO) ñược thành lập năm 1947, trụ sở chính tại Geneve, Thụy
Sĩ ISO có khoảng 200 ban kỹ thuật có nhiệm vụ biên soạn và ban hành các tiêu chuẩn Cho ñến nay ñã ban hành hơn 20.000 tiêu chuẩn bao gồm các tiêu chuẩn
kỹ thuật và các tiêu chuẩn quản lý Tiêu chuẩn ISO 9000 do ban kỹ thuật (TC176) ban hành vào ñầu năm 1987, ñược sửa ñổi lần 2 vào năm 1994 và năm
Trang 152000 ñược sửa ñổi lần 3 Hiện nay có hơn 176 quốc gia, vùng lãnh thổ tham gia vào tổ chức quốc tế này Việt Nam tham gia tổ chức tiêu chuẩn hóa thế giới ISO
từ năm 1987
Năm 1987, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế ñã ban hành hệ thống quản lý chất lượng ñược gọi là ISO 9000 với mục ñích cung cấp một hệ thống các tiêu chuẩn chất lượng ñược sử dụng ñể bảo ñảm chất lượng cho các bên hữu quan bên ngoài tổ chức ISO 9000 ñược ban hành trên cơ sở tập hợp kinh nghiệm quốc tế trong lĩnh vực quản lý và ñảm bảo chất lượng trên cơ sở phân tích các quan hệ giữa người mua và người cung cấp (nhà sản xuất) ISO 9000 ñưa ra các chuẩn mực cho một hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ (trừ lĩnh vực ñiện và ñiện tử) mà không phân biệt loại hình - quy mô - hình thức sở hữu của doanh nghiệp ISO hướng dẫn các tổ chức cũng như các doanh nghiệp xây dựng mô hình quản lý thích hợp
và văn bản hoá các yếu tố của hệ thống chất lượng theo mô hình ñã chọn, nhằm ñưa ra các chuẩn mực về tổ chức, biện pháp, quản lý, nguồn lực…cho một hệ thống chất lượng của các cơ sở sản xuất kinh doanh và dịch vụ Vì vậy, ñây không phải là những tiêu chuẩn về nhãn mác liên quan tới sản phẩm hay quá trình sản xuất mà là tiêu chuẩn quản lý chất lượng liên quan ñến phương thức quản lý
Bộ tiêu chuẩn ISO là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ñược tổ chức Tiêu Chuẩn hóa quốc tế ban hành nhằm ñưa ra các chuẩn mực cho hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ
1.3.2 Cấu trúc của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 ñược ban hành vào năm 1987 Sau một thời gian
áp dụng Ban kỹ thuật TC - 176 ñã nghiên cứu các nhận xét và góp ý của các nước trong quá trình áp dụng, ñã tiến hành xem xét, bổ sung và ban hành lần 2 năm 1994 ðến tháng 12 năm 2000, tiêu chuẩn ISO 9000 ñược xem xét, sửa ñổi,
Trang 16bổ sung theo các yêu cầu mới và ñươc ban hành lần thứ 3 thay thế cho bộ 3 tiêu chuẩn ISO 9001, 9002 và 9003 : 1994
ISO 9001: 2000 với tiêu ñề chính thức là Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu (Quality Management Systems - Requirements ), không gọi là Hệ thống ñảm bảo chất lượng (Quality Assurance) như lần ban hành thứ nhất (1987)
và thứ hai (1994)
Tiêu chuẩn ISO 9004: 2000 cũng ñồng thời ñược ban hành trên cơ sở soát xét lại tiêu chuẩn ISO 9004: 1994 ISO 9004: 2000 ñươc sử dụng cùng với ISO 9001: 2000 như là 1 cặp thống nhất các tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng ISO 9004: 2000 ñưa ra các chỉ dẫn về ñối tượng áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng ở phạm vi rộng hơn
1.3.3 Nội dung của ISO 9001: 2000
Tiêu chuẩn ISO 9001-2000 gồm 8 phần: Phạm vi, tiêu chuẩn trích dẫn và thuật ngữ là thông tin chung; Hệ thống quản lý chất lượng, trách nhiệm của lãnh ñạo, quản lý nguồn lực, tạo sản phẩm, ño lường phân tích và cải tiến là các yêu cầu của tiêu chuẩn
1.3.4 Các bước áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000
Việc xây dựng ISO 9000 tại doanh nghiệp có thể tiến hành theo các bước
cơ bản sau:
Bước 1: Cam kết của lãnh ñạo
Bước ñầu tiên khi bắt tay vào xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 là phải xây dựng ñược ý nghĩa của nó trong việc duy trì và phát triển tổ chức Lãnh ñạo doanh nghiệp cần ñịnh hướng cho các hoạt ñộng của hệ thống quản lý của mình ñem lại lợi ích thiết thực cho tổ chức
Bước 2: Lập ban chỉ ñạo dự án thực hiện ISO 9000
Việc áp dụng ISO 9000 có thể ñược xem như một dự án lớn, do ñó doanh nghiệp cần tổ chức ñiều hành dự án sao cho có hiệu quả Nên có một ban chỉ ñạo ISO 9000 tại doanh nghiệp, bao gồm ñại diện lãnh ñạo và ñại diện bộ phận nằm trong phạm vi áp dụng của ISO 9000
Trang 17Cần bổ nhiệm ựại diện của lãnh ựạo về chất lượng, chịu trách nhiệm trước lãnh ựạo về hoạt ựộng chất lượng Có thể bổ nhiệm nhiều hơn một ựại diện lãnh ựạo về chất lượng nếu thấy cần thiết
Bước 3 : đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn
đây là bước thực hiện xem xét kỹ lưỡng thực trạng của doanh nghiệp ựể ựối chiếu với các yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 9000 đây là bước cơ sở ựể xem xét và lựa chọn yêu cầu nào không áp dụng; những hoạt ựộng nào tổ chức ựã có, mức ựộ áp dụng ựến ựâu và các hoạt ựộng nào chưa có ựể từ ựó xây dựng kế hoạch chi tiết ựể thực hiện Thông thường các quá trình và thủ tục chưa ựược thiết lập một cách phù hợp hoặc chưa ựược lập thành văn bản ựầy ựủ hoặc không có các thủ tục hoặc có thủ tục nhưng chưa ựược tuân thủ Trong trường hợp các quá trình và các thủ tục ựã ựược thiết lập và ựược viết ra thì người ựánh giá sẽ xem xét và ựối chiếu với tiêu chuẩn Còn trong trường hợp doanh nghiệp chưa có hệ thống văn bản thì cần xây dựng hệ thống văn bản
Sau khi ựánh giá thực trạng, công ty có thể xác ựịnh ựược những gì cần thay ựổi và bổ sung ựể hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn
Bước 4: Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng theo ISO 9000
Thực hiện những thay ựổi hoặc bổ sung ựã xác ựịnh trong ựánh giá thực trạng ựể hệ thống chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 Cần xây dựng và hoàn chỉnh các tài liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn:
Ớ Xây dựng sổ tay chất lượng
Ớ Lập thành văn bản tất cả các quy trình và thủ tục liên quan
Ớ Xây dựng các hướng dẫn công việc, qui chế, qui ựịnh cần thiết
* Xây dựng tài liệu về hệ thống chất lượng
Yêu cầu văn bản hệ thống chất lượng phải ựạt ựược như sau:
- đáp ứng ựầy ựủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn và thắch hợp với hoạt ựộng thực tế ựể ựảm bảo tắnh khả thi
Trang 18- Các văn bản hệ thống chất lượng phải phù hợp với ñối tượng sử dụng, cách trình bày sao cho ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ Khối lượng văn bản phù hợp với trình ñộ và kinh nghiệm của người sử dụng
- Căn cứ vào trình ñộ tổ chức và nhân sự của công ty, tài liệu về hệ thống chất lượng ñược xây dựng theo ba mức dưới ñây:
Bước 5: Áp dụng hệ thống văn bản
Công ty cần áp dụng hệ thống chất lượng ñã thiết lập ñể chứng minh hiệu lực và hiệu quả của hệ thống
• Phổ biến tất cả cho cán bộ công nhân viên trong công ty nhận thức về ISO 9000
• Hướng dẫn cán bộ công nhân viên thực hiện theo quy ñịnh, thủ tục ñã ñược viết ra
• Phân rõ trách nhiệm ai sử dụng tài liệu nào và thực hiện theo ñúng chức năng, nhiệm vụ mà thủ tục ñã mô tả
• Tổ chức các cuộc ñánh giá nội bộ với sự không phù hợp
Bước 6: Chuẩn bị cho ñánh giá chứng nhận
Việc chuẩn bị cho ñánh giá chứng nhận gồm các bước sau:
Mô tả hệ thống chất lượng tương ứng với:
- Chính sách chất lượng
- Mục tiêu ñã công bố
- Tiêu chuẩn ñược áp dụng
Mô tả các hoạt ñộng của các ñơn vị chức năng riêng rẽ cần thiết ñể thực hiện các yếu tố của hệ thống chất lượng
Các tài liệu chi tiết về các công việc
Sổ tay chất lượng Các thủ tục của hệ thống chất lượng
Các tài liệu về chất lượng (mẫu
biểu, báo cáo, chỉ dẫn, công việc)
Hình 1: Nội dung tài liệu
Trang 19* đánh giá trước chứng nhận: đánh giá trước chứng nhận nhằm xác ựịnh xem hệ thống chất lượng của Công ty ựã phù hợp với tiêu chuẩn chưa và ựược thực hiện một cách có hiệu quả không, xác ựịnh các vấn ựề còn tồn tại ựể khắc phục Việc ựánh giá trước chứng nhận có thể do chắnh công ty thực hiện hoặc do
tổ chức bên ngoài thực hiện
* Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Tổ chức chứng nhận hay ựánh giá của bên thứ ba là tổ chức ựã ựược công nhận cho việc thực hiện ựánh giá và cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000 Về nguyên tắc mọi chứng nhận ISO 9000 ựều có giá trị như nhau không phân biệt tổ chức nào cấp Công ty có quyền lựa chọn bất kỳ tổ chức nào ựể ựánh giá và cấp chứng nhận
* Chuẩn bị về mặt tổ chức và nguồn lực ựể tiến hành ựánh giá
Bước 7: đánh giá chứng nhận
Tổ chức chứng nhận ựã ựược công ty lựa chọn tiến hành ựánh giá chứng nhận chắnh thức hệ thống chất lượng của công ty
Bước 8: Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận
Ở giai ựoạn này cần tiến hành khắc phục các vấn ựề còn tồn tại phát hiện qua ựánh giá chứng nhận và tiếp tục thực hiện các hoạt ựộng theo yêu cầu của tiêu chuẩn, ựể duy trì và không ngừng cải tiến hệ thống chất lượng của công ty
1.3.5 Tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trên thế giới và trong nước
Trước những lợi ắch của hệ thống quản lý chất lượng trong nâng cao khả năng cạnh tranh, tạo dựng ựược lợi thế cạnh tranh, uy tắn cho doanh nghiệp Vì vậy, khi ựược áp dụng vào các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh dịch vụ ựáp ứng và thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của thị trường và thị hiếu của người tiêu dùng Nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ chất lượng cao
1.3.5.1 Tình hình ứng dụng trên thế giới
Ngay sau khi ra ựời, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 ựã ựược các quốc gia hưởng ứng mạnh mẽ, từng bước ựược sử dụng như công cụ cơ bản tạo rào cản thương
Trang 20mại trong xu thế hội nhập kinh thế quốc tế Theo kết quả báo cáo ñiều tra tình hình chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 và ISO 14001 tại cuộc họp thường niên lần thứ 15 (năm 2006) cho thấy:
+ Các quốc gia và doanh nghiệp ñã có cái nhìn mới về vai trò của các tiêu chuẩn ISO về hệ thống quản lý chất lượng và môi trường trong quá trình toàn cầu hoá
+ ISO 9001:2000 hiện ñược coi như là tiêu chuẩn ñược thừa nhận quốc tế
về ñảm bảo chất lượng hàng hoá và dịch vụ trong mối quan hệ giữa nhà cung cấp và khách hàng
+ ðến cuối tháng 5 năm 2005, ít nhất 776.608 chứng chỉ ISO 9001:2000
ñã ñược cấp ở 161 quốc gia và nền kinh tế, tăng khoảng 18% so với năm 2004 tập trung chủ yếu ở Trung Quốc, Italia, Nhật bản, Tây Ban Nha, Anh và Mỹ [12]
Bảng 1 Tốp 10 quốc gia ñứng ñầu về lượng chứng chỉ ISO 9001
Trang 211.3.5.2 Tình hình áp dụng ở việt Nam
Trước xu thế chung hội nhập kinh tế thế giới, doanh nghiệp Việt Nam ñã thấy ñược lợi ích và ý nghĩa khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào sản xuất, kinh doanh Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng không chỉ giúp các nhà quản lý hoạch ñịnh ñược mục tiêu chất lượng, chiến lược kinh doanh mà còn là cơ sở ñể doanh nghiệp phát triển xây dựng thương hiệu, mở rộng thị phần, khai thác và phát triển thị trường mới và tạo lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm, dịch vụ Theo báo cáo của Trung tâm chứng nhận Quacert, năm 1996 doanh nghiệp ñầu tiên ở Việt Nam áp dụng hệ thống quản lý theo ISO 9001:2000 và ñến năm 2008 có khoảng hơn 3000 ñơn vị trong cả nước xây dựng thành công và ñược chứng nhận Các doanh nghiệp ñược cấp chứng nhận ISO 9000:2000 chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có vốn trong nước
và ngoài nước như thực phẩm ñồ uống, dệt may, vật liệu xây dựng, ñiện, ñiện tử [12]
1.4 Tình hình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 trên ñịa bàn tỉnh Bắc Giang
Tổng số doanh nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm ñang hoạt ñộng kinh doanh trên ñịa bàn tỉnh là 156 ñơn vị Lĩnh vực sản xuất chế biến thực phẩm chủ yếu là nước uống tinh khiết, chế biến rau quả xuất khẩu, một số sản phẩm bánh kẹo Cho ñến nay mới có 5% doanh nghiệp ñã triển khai áp dụng hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và tập trung chủ yếu vào doanh nghiệp chế biến rau quả nông sản xuất khẩu do yêu cầu của khách hàng ở nước nhập khẩu Còn các ngành nghề khác/lĩnh vực khác của doanh nghiệp chưa thực
sự quan tâm vì: [9]
+ Giám ñốc doanh nghiệp chưa hiểu ñược vai trò quản lý chất lượng theo hệ thống ñối với nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của sản phẩm
Trang 22+ Giám ñốc doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm ñến công tác tổ chức thực hiện ñảm bảo chất lượng theo hệ thống, mà chỉ tổ chức quản lý chất lượng
ở các công ñoạn nhất ñịnh trong quá trình sản xuất
+ Quy mô doanh nghiệp trên ñịa bàn tỉnh chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc hộ gia ñình
1.5 Giới thiệu về công ty Bagico
Công ty cổ phần bia - rượu – nước giải khát Bắc Giang Tên giao dịch quốc tế: Bắc Giang Beer – Alcohol - Beverage Joint Stock Company viết tắt là Công ty cổ phần Bagico ñược thành lập trên cơ sở cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước làm ăn kém hiệu quả (Công ty TNHH rượu bia nước giải khát Bắc Giang) Ngành nghề sản xuất kinh doanh theo Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh số 2003000140 cấp lần ñầu vào ngày 1/4/2005, cấp thay ñổi lần 1 ngày 06/4/2006, sản xuất nước uống tinh khiết ñóng bình/ chai mang thương hiệu ACACIA và MIMOZA ñể phục vụ một số thị trường mục tiêu như thị trường nội tỉnh và Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Phòng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Bắc Ninh Người ñại diện pháp luật của công ty là Bà Nguyễn Thị Thành Thực - Chủ tịch hội ñồng quản trị, kiêm Giám ñốc ñiều hành
1.6 Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại công ty cổ phần Bagico
Hiện nay, hoạt ñộng quản lý chất lượng của công ty vẫn ñược tổ chức thực hiện theo phương pháp truyền thống (phương pháp quản trị mục tiêu) Sản phẩm khi ñược xuất xưởng do bộ phận KCS của xưởng sản xuất nước uống chịu trách nhiệm và thực hiện Còn bộ phận khác phục vụ chỉ thực hiện ở công ñoạn liên quan nhưng không phải chịu trách nhiệm về kiểm soát sản phẩm cuối cùng, quá trình quản lý chưa cụ thể hóa bằng tài liệu, văn bản… Tỷ lệ sản phẩm lỗi, khuyết tật ñặt ra là 2-2,2% nhưng trên thực tế tỷ lệ này luôn duy ở mức cao 8 -9,2% Tỷ lệ hàng hóa bị thu hồi do sai hỏng, khuyết tật cao trung bình 2 năm 2009-2010 là 5%, trung bình 1 khách hàng phản ảnh và khiếu nại về công ty là 3
Trang 23lần/năm Những hạn chế ñối với phương thức quản lý chất lượng hiện nay của công ty ở một số nội dung sau:
+ Việc kiểm tra chỉ tập trung vào khâu sản xuất do bộ phận KCS chịu trách nhiệm Do vậy gây thái ñộ chống ñối, che dấu sai sót của người lao ñộng
+ Chỉ loại bỏ ñược phế phẩm mà không tìm biện pháp phòng tránh ñể tránh sai sót lặp lại, ñiều này dẫn ñến lao ñộng thấp
+ Kết quả kiểm tra gây tốn kém, nhiều chi phí mà không làm chủ ñược chất lượng sản phẩm, uy tín của công ty suy giảm dẫn ñến khả năng cạnh tranh không hiệu quả
+ Không khai thác ñược tiềm năng sáng tạo của mọi thành viên trong công ty ñể cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm
ðể làm giảm và hạn chế tỷ lệ khuyết tật của sản phẩm hay truy nguyên nhân ñể làm rõ trách nhiệm cá nhân, bộ phận khi sản xuất ra các sản phẩm khuyết tật, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm chi phí, giá thành sản phẩm ðây là bài toán chất lượng và quản trị chất lượng cần ñược giải ñáp giúp cho lãnh ñạo công ty tổ chức quản lý, ñiều hành sản xuất có kinh doanh có hiệu quả hơn, thuận tiện hơn
Trang 24Phần II ðỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng nghiên cứu
Hệ thống quản lý và các hoạt ñộng quản lý chất lượng của công ty cổ phần Bagico
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở những yêu cầu ñối với hệ thống quản
lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 dùng làm tham chiếu với các thủ tục, tổ chức thực tế ñể so sánh ñánh giá
- Phương pháp quan sát – phân tích - tổng hợp: Trên cơ sở thực tế tổ chức hoạt ñộng chất lượng của doanh nghiệp ñược trực quan quan sát làm cơ sở ñể căn cứ vào những quy ñịnh trong bộ tiêu chuẩn ISO ñể phân tích và tổng hợp ñánh giá kết quả thực hiện của doanh nghiệp
2.3 Cơ sở tham chiếu và so sánh
Trên cơ sở các yêu cầu ñối với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 làm căn cứ tham chiếu vào từng tổ chức hoạt ñộng thực tế quản lý chất lượng ñối tượng nghiên cứu
Trang 25Phần III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3 Kết quả khảo sát tổ chức quản lý chất lượng của công ty CP Bagico
3.1 Tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty
Hiệu quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của công ty ñược thể hiện qua kết quả báo cáo tài chính hàng năm Kết quả báo tài chính năm 2006-2010 ñược công bố tại các kỳ ñại hội cổ ñông như sau:
Bảng 3.1 Kết quả báo cáo tài chính năm 2006 – 2010 (tỷ ñồng)
Doanh nghiệp ñang trong thời kỳ bị tác ñộng ảnh hưởng bởi những yếu tố tiêu cực từ nền kinh tế thế giới: sự khủng hoảng của kinh tế thế giới, biến ñộng tăng mạnh giá xăng dầu, thiên tai xảy ra liên tiếp, lạm phát tăng trên 20% ðể việc sản xuất ổn ñịnh doanh nghiệp phải phát triển bền vững trước “cơn bão giá”, sản phẩm ñảm bảo cạnh tranh ñược với sản phẩm sản xuất trong nước… Cách duy nhất mà Hội ñồng quản trị, Ban Giám ñốc xác ñịnh ñược phải ñảm
Trang 26bảo chất lượng sản phẩn ổn ñịnh, thường xuyên có sự cải tiến phát triển và gia tăng sự hài lòng của khách hàng ñối với sản phẩm (sản phẩm và dịch vụ kèm theo sản phẩm), tạo dựng uy tín phát triển thương hiệu Với 2 lý do trong 1 giải pháp ñể ñạt ñược mục tiêu sản xuất kinh doanh bền vững, ổn ñinh thì việc lưa chọn áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2000 trong sản xuất chính là giải pháp của giải pháp cơ bản và hiệu quả
3.2 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
3.2.1 Lập ban chỉ ñạo dự án thực hiện ISO 9000
3.2.1.1 Nhiệm vụ, chức năng của ban ñiều hành dự án ISO 9001:2000
- Nhà quản lý cấp cao nhất và những người chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp lập ra Ban ñiều hành dự án ISO 9000 ñể ñiều khiển và hỗ trợ hoạt ñộng dự
án Ban ñiều hành có nhiệm vụ tổ chức giám sát toàn diện những tiến bộ và kết quả ñạt ñược của hệ thống chất lượng ít nhất là vài tuần một lần Một khi hệ thống ñã ñược thiết lập và có hiệu lực, các thành viên tổ chức giám sát tuân theo những quy trình giám sát ñược lập ra ñể ñáp ứng các yêu cầu về trách nhiệm của Ban ñiều hành quy ñịnh trong bộ tiêu chuẩn
Trang 273.2.1.2 Chức năng nhiệm vụ cụ thể của Bộ phận thành viên trong Ban ựiều hành
Thành lập ựược Ban ựiều hành, lập ra nhóm ISO 9001 chéo phòng hay chéo chức năng ựể tổ chức quản lý dự án Các thành viên trong nhóm dự án là ựại diện lãnh ựạo, trưởng các phòng chức năng, xắ nghiệp thuộc công ty mà công việc của họ ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm Ngoài Ban quản lý dự án, các thành viên trong nhóm dự án cũng ựủ ựiều kiện ựể thiết kế, lập tài liệu và thực hiện các bước cơ bản của hệ thống chất lượng
Trong quá trình thực hiện thành lập Ban ựiều hành ISO theo quyết ựịnh của Giám ựốc công ty phân công trách nhiệm cho các thành viên thuộc từng bộ phận liên quan hiện ựang quản lý, theo dõi nhằm quy ựược trách nhiệm của người ựứng ựầu ựối với việc tổ chức thực hiện của người cấp dưới mình
3.2.2 đánh giá thực trạng của doanh nghiệp và so sánh với tiêu chuẩn
Mục ựắch: đánh giá thực trạng của công ty ựể xác ựịnh các yếu tố phù
hợp với yêu cầu theo tiêu chuẩn ISO 9000 và các yêu cầu phù hợp với luật ựịnh
Người ựứng ựầu
Trưởng phòng công nghệ
Thành viên
Nhà quản lý cao cấp
(Giám ựốc công ty) Lãnh ựạo nhóm dự án ISO 9000 ( Phó
giám ựốc sản xuất) và những người chiụ
trách nhiệm báo cáo trực tiếp trưởng các phòng: công nghệ, kế hoạch, kinh doanh,
tổ chức
Hình 3.1: Sơ ựồ ban hoạt ựộng của chỉ ựạo ISO 9001- 2000
Trang 28hiện hành (các qui ựịnh về vệ sinh an toàn của cơ sở thực phẩm về sản xuất nước uống tinh khiết theo Quyết ựịnh 01/2005/Qđ-BYT; quy ựịnh về công bố tiêu chuẩn sản phẩm 42/2005/Qđ-BYT; ựiều kiện ựảm bảo nguồn nước theo Quyết ựịnh 1329/2002/Qđ-BYT; Kiến thức về VSATTP ựối với người trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm theo Quyết ựịnh số 43/2005/Qđ-BYT; điều kiện sức khỏe ựối với người trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm theo Qđ số 21/2008/Qđ-BYT; các quy ựịnh ựối với môi trườngẦ Từ ựó là cơ sở ựể xác ựịnh xem yêu cầu nào không áp dụng, những hoạt ựộng nào của công ty ựã có, mức ựộ áp dụng ựến ựâu và hoạt ựộng nào chưa có ựể từ ựó xây dựng kế hoạch chi tiết ựể thực hiện
ựể tìm ra các ựiểm không phù hợp và có hành ựộng khắc phục dựa vào Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 chúng tôi tiến hành ựánh giá các hoạt ựộng cho các bộ phận, phòng chức năng như sau:
Bảng 3.2 đánh giá thực trạng của doanh nghiệp so với tiêu chuẩn
6 Xưởng sản xuất nước
uống tinh khiết
4.2.3; 4.2.4; 5.3; 5.4; 6.3; 7.5; 7.6;
8.2.3; 8.2.4; 8.3; 8.4; 8.5 Qua ựánh giá cho thấy các quá trình và thủ tục chưa ựược thiết lập một cách phù hợp hoặc chưa ựược lập thành văn bản ựầy ựủ Công ty chưa có hệ thống văn bản, tài liệu Tiến hành ựánh giá sâu hơn ựối với việc xác ựịnh các ựiểm không phù hợp với tiêu chuẩn ựể thiết lập các hành ựộng khắc phục kịp thời phù hợp với các yêu cầu của ISO
Trang 29Bảng 3.3 Kết quả ñánh giá các ñiểm không phù hợp với tiêu chuẩn và hành ñộng khắc phục
cầu của ISO Hành ñộng khắc phục
ñạo
Chưa lập chương trình ñánh giá, kế
Thiết lập chương trình ñánh giá, kế hoạch ñánh giá
Lập kế hoạch tổ chức ñào tạo
về ISO cho công nhân và Ban ñiều hành
4.2.4
Tiến hành thiết lập danh mục tài liệu nội bộ, bên ngoài, phổ biến việc áp dụng nghiêm túc quy trình kiểm soát tài liệu trong ñơn vị,
Trang 30số45/2005/Qð-BYT); Các quy ñịnh
về ñiều kiện VSATTP /ñối với người tiếp xúc với thực phẩm theo Quyết ñịnh số 21/2007/Qð-BYT và Quyết ñịnh số 43/2005/Qð-BYT)
4.2.3
Yêu cầu các ñơn vị thiết lập mục tiêu chất lượng tại bộ phận của mình
Phòng Kế hoạch - nhân sự
Phòng kỹ thuật
Phòng Kế toán
5
Phân xưởng sản xuất nước
uống tinh khiết
Chưa thiết lập ñược ñịnh mức tiêu hao nguyên liệu, nhân công, thống kê sản phẩm hỏng ñể làm mục tiêu cho quá trình
7.6
Thiết lập ñược ñịnh mức tiêu hao nguyên liệu, nhân công thống kê sản phẩm hư hỏng
Phòng Kỹ thuật
Phòng kế toán
6
Phân xưởng sản xuất nước
uống tinh khiết
Chưa ghi chép thống kê các thông số
kỹ thuật về tiêu chuẩn sản phẩm và nguyên liệu cho từng lô sản phẩm ñể làm cơ sở ñánh giá và phân tích nguyên nhân nhằm khắc phục và phòng ngừa những nguyên nhân tạo
ra những sản phẩm không phù hợp
6.3
Phải có sổ theo dõi thống kê các thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn sản phẩm của từng lô sản phẩm
Trang 31và ño lường sản phẩm ñược lưu trữ thích hợp: không ñầy ñủ hồ sơ thống
kê số lượng chai/ bình bị vỡ, bảng phân loại lỗi và hướng xử lý… Các
hồ sơ kiểm tra trong quá trình tạo sản phẩm nước uống tinh khiết tại các giai ñoạn trong quá trình tạo sản phẩm
8.3
Cồng ty phải tập hợp ñầy ñủ hồ
sơ thống kê lượng chai/ bình
vỡ, bảng phân loại lỗi, hướng
sử lý và hồ sơ kiểm tra trong quá trình tạo sản phẩm nước uống tinh khiết
và quá trình sản xuất
7.2.2
Phải tiến hành ñánh giá phê duyệt nhà cung ứng và phổ biến quy trình cho các cán bộ liên quan
Phòng kỹ thuật
uống tinh khiết
Việc bố trí mặt bằng khu sản xuất chưa ñảm bảo tránh ô nhiễm và vệ sinh công nghiệp: khu nguồn nước, khu tập kết vỏ bình, khu ñóng sản
6.3
Bố trí lại hệ thống thiết bị, nhà xưởng ñể ñảm bảo theo nguyên tắc một chiều
Trang 32phẩm, khu thành phẩm Phòng Hành chính- nhân
sự
10
Phân xưởng sản xuất nước
uống tinh khiết
Một số người lao ñộng chưa tuân thủ
về trang thiết bị bảo hộ lao ñộng
Không có bằng chứng về công tác kiểm tra sức khỏe ñịnh kỳ tuân thủ các quy ñịnh của pháp luật và của công ty
6.2.2a, e
Lập kế hoạch khám sức khỏe ñịnh kỳ phát hiện bệnh nghề nghiệp, bệnh truyền nhiễm cho người lao ñộng
Phòng hành chính- nhân sự
Phòng Kế hoạch
11
Phân xướng sản xuất nước
uống tinh khiết
Một sô công nhân chưa ñược ñào tạo tập huấn và cập nhật kiến thức vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy ñịnh của pháp luật và công ty
6.2.2d
Lập kế hoạch tập huấn và cập nhật kiến thức VSATTP cho người lao ñộng trong công ty Phòng Hành chính -nhân
sự
12
Phân xưởng sản xuát nước
uống tinh khiết
Kho tàng chưa có hệ thống biển báo
Thiết lập hệ thống biển báo nhận dạng lô hàng
Phòng kỹ thuật
13 Phân xưởng sản xuất nước
uống tinh khiết
Thiết lập danh mục thiết bị chưa rõ ràng và cập nhật hồ sơ bao dưỡng sửa chữa chưa ñầy ñủ Chưa có biên bản nghiệm thu thiết bị bảo dưỡng sửa chữa và sổ theo dõi bão dưỡng thiết
6.3
Thiết lập danh mục thiết bị và cập nhật hồ sơ bảo dưỡng chửa chữa một cách ñầy ñủ Thiết lập biên bản nghiệm thu và sổ theo dõi bảo dưỡng thiết bị
Trang 33bị
14 Phòng kỹ thuật
Thiếu thiết bị ño lường ñể ño các chỉ tiêu hóa lý và hóa học của nguyên liệu và dung dịch pha chế: dụng cụ và thiết bị ño nhiệt ñộ của dung dịch, dụng cụ ño hàm lượng cặn…
7.6
Tang bị thiết bị ño hóa học như: máy ño Ph, máy ño tổng hàm lượng chất rắn hòa tan Phòng kỹ thuật
15
Phân xưởng sản xuất nước
Không có bằng chứng về việc tiến hành kiểm tra thử nghiệm các chỉ tiêu
dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ñối với nguồn nước( 6 tháng kiểm tra một lần)
7.5
Công ty phải lập kế hoạch và gửi mẫu sản phẩm ñén các cơ quan chức năng nhà nước kiểm tra các chỉ tiêu dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Phòng kỹ thuật
16 Phân xưởng sản xuất nước
uống tinh khiết
Chưa thiết chế ñộ thời gian và các thông kỹ ñể ñánh giá hoạt ñộng của màng RO và có chế ñộ thay ñảm bảo màng hoạt ñộng tốt theo chỉ dẫn kỹ thuật
Phân xưởng sản xuất nước
uống tinh khiết
Chưa thiết lập quy trình và phương pháp và thao tác rửa chai/ bình chưa ñảm bảo sạch theo yêu cầu của quy trình sản xuất: Nước rửa chưa sạch,
bình / chai
Trang 34cần cải tiến phương pháp rủa chai/
bình
Trang 35Sau khi ựánh giá thực trạng của công ty so với yêu cầu trong tiêu chuẩn ISO 9001:2000 ựã phát hiện còn 15 ựiểm không phù hợp vi phạm yều cầu của tiêu chuẩn Từ ựó làm cơ sở ựể yêu cầu Ban ựiều hành dự án ISO và lãnh ựạo Công ty thực hiện hành ựộng khắc phục những ựiểm không phù hợp ựã ựược thiết lập ựể phù hợp với tiêu chuẩn là cơ sở ựể tiến hành bước tiếp theo
3.2.3 Thiết kế và lập văn bản hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Nội dung và mục tiêu cần ựạt ựược là: Xây dựng và hoàn chỉnh các tài liệu theo yêu cầu của tiêu chuẩn như:
* Xây dựng sổ tay chất lượng
* Lập thành văn bản tất cả các quy trình và thủ tục liên quan
* Xây dựng các hướng dẫn công việc, quy ựịnh cần thiết
3.2.3.1 Viết sổ tay chất lượng (phụ lục ii)
Sổ tay chất lượng theo ựịnh nghĩa ISO 9001- 2000 là tài liệu quy ựịnh hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức Sổ tay chất lượng ựược quy ựịnh tại ựiều 4.4.2 của tiêu chuẩn ISO 9001-2000, yêu cầu sổ tay chất lượng ắt nhất phải bao gồm hoặc ựề cập ựến:
Ớ Phạm vi áp dụng của hệ thống
Ớ Thủ tục dạng văn bản hoặc viện dẫn tới các thủ tục này
Ớ Mô tả sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng
Sổ tay chất lượng của công ty là tài liệu mô tả hệ thống chất lượng của công ty bao gồm: chắnh sách, các thủ tục và yêu cầu ựối với từng yếu tố của hệ thống chất lượng Sổ tay chất lượng ựược sử dụng cho các mục ựắch cơ bản như:
- đào tạo cán bộ theo các yêu cầu của hệ thống chất lượng và phương pháp ựể ựúng các yêu cầu ựó làm cơ bản ựể thực hiện hệ thống chất lượng có hiệu quả và cải tiến việc kiểm soát các hoạt ựộng của hệ thống chất lượng
Trang 36- Cung cấp cho khách hàng của công ty nhằm mục ựắch chứng minh sự phù hợp của hệ thống
- Cung cấp cho các bên quan tâm như các cơ quan chứng nhận làm cơ sở ựánh giá hệ thống chất lượng
- Sử dụng cho các mục ựắch khác theo quyết ựịnh của Ban Giám ựốc công ty
3.2.3.2 Lập thành văn bản tất cả các quá trình và thủ tục liên quan
Bảng 3.4 Các văn bản , thủ tục liên quan
STT Các thủ tục Theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001
1 Thủ tục kiểm soát tài liệu điều 4.2.3- Kiểm soát tài liệu
2 Thủ tục kiểm soáy hồ sơ điều 4.2.4- Kiểm soát hồ sơ
3 Thủ tục ựánh giá nội bộ điều 8.2.2- đánh giá nội bộ
điều 7.2.3- Trao ựổi thông tin với khách hàng
7 Thủ tục mua hàng điều 7.4- Mua hàng
8 Theo dõi và ựo lường sự
hài lòng của khách hang
điều 8.2.1- Sự thoả mãn của khách hàng
Quy ựịnh thống nhất phương pháp kiểm soát các tài liệu có liên quan ựến
hệ thống quản lý chất lượng bằng cách ựưa ra các hướng dẫn soạn thảo, phân công trách nhiệm một cách hệ thống về việc phê duyệt, phân phối, nhận và huỷ
bỏ của mọi tài liệu có liên quan ựến hệ thống quản lý chất lượng của công ty
Trang 372 Phạm vi áp dụng
Quy trình này áp dụng ñối với các loại tài liệu sau:
- Sổ tay chất lượng
- Các quy trình, quy ñịnh, biểu mẫu thuộc hệ thống quản lý chất lượng
- Tài liệu từ bên ngoài có liên quan ñến hệ thống quản lý chất lượng
3 Tài liệu liên quan
- Tiêu chuẩn Iso 9001:2000
- Tiêu chuẩn Iso 9000:2000
- Sổ tay chất lượng
4 ðịnh nghĩa
Tài liệu: dữ liệu có ý nghĩa và phương tiện hỗ trợ
Hồ sơ: tài liệu công bố các kết quả ñạt ñược hay cung cấp bằng chứng về
các hoạt ñộng ñược thực hiện
Ghi chú: hồ sơ là một loại tài liệu ñặc biệt ñược dùng với ý nghĩa chứng minh cho kết quả thực hiện một công việc và ñược kiểm soát riêng theo quy trình kiểm soát hồ sơ qt-42-02
Tài liệu nội bộ: là những tài liệu do công ty ban hành có liên quan ñến hệ
thống quản lý chất lượng như: sổ tay chất lượng, quy trình, quy ñịnh, kế hoạch chất lượng và biểu mẫu
Tài liệu bên ngoài: là các văn bản pháp qui, quy trình, quy phạm liên
quan do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành có liên quan ñến các hoạt ñộng trong phạm vi hệ thống quản lý chất lượng của công ty
Trang 385 Nội dung quy trình
5.1 Cơ cấu hệ thống tài liệu của công ty
Với cơ cấu trên hệ thống tài liệu của công ty bao gồm 4 loại chính:
- Tài liệu nội bộ
- Văn bản hành chính và
- Tài liệu bên ngoài có liên quan ñến hệ thống quản lý chất lượng của công ty
- Hồ sơ (là loại tài liệu ñặc biệt kiểm soát theo quy trình kiểm soát hồ sơ 42-02)
qt-5.2 Kiểm soát tài liệu nội bộ
5.2.1 Trách nhiệm soạn thảo, soát xét, phê duyệt các tài liệu nội bộ
Trách nhiệm biên soạn, kiểm tra và phê duyệt các tài liệu trong hệ thống tài liệu do công ty xây dựng như sau:
Các quy trình chung của
hệ thống chất lượng
Cán bộ ñược phân công
Tầng 2: các thủ tục
Tầng 4: các biểu mẫu, hồ sơ chất lượng,văn bản hành chính, tài liệu từ nguồn bên ngoài ngoài
Trang 395.2.2 Tiến trình soạn thảo, soát xét, phê duyệt tài liệu hệ thống quản lý chất lượng
Trách nhiệm thực hiện Trình tự công việc Tài liệu/hồ sơ
Mọi cán bộ nhân viên
Mọi cán bộ nhân viên
bmt-42-01-01 phiếu yêu cầu sửa ñổi/bổ sung tài liệu
qmr / trưởng các bộ
phận
bmt-42-01-01 phiếu yêu cầu sửa ñổi/bổ sung tài liệu
Cán bộ ñược phân công
Tài liệu ñã ñược sửa ñổi/dự thảo
bmt-42-01-02 phiếu góp ý tài liệu
Nhu cầu sửa ñổi /
bổ sung tài liệu
Lập phiếu yêu cầu sửa ñổi/bổ sung tài liệu
Xem xét yêu cầu sửa ñổi/bổ
sung tài liệu
Thực hiện sửa ñổi/ dự thảo nội dung tài liệu
Phê duyệt tài liệu
Ban hành, phân phối tài liệu
Phổ biến, áp dụng
Trang 405.2.3 Các quy ñịnh cụ thể khi thực hiện từng bước tiến trình soạn thảo, soát xét, phê duyệt tài liệu hệ thống quản lý chất lượng
5.2.3.1 Nhu cầu sửa ñổi bổ sung tài liệu
Mọi cán bộ nhân viên thực hiện các hoạt ñộng khi:
- Phát hiện hệ thống quản lý chất lượng có những bất hợp lý
- Có phát hiện cải tiến có thể nâng cao hiệu lực/hiệu quả của các văn bản hệ thống quản lý chất lượng
- Cần bổ sung văn bản ñể quy ñịnh, chỉ dẫn cụ thể các công việc cần ñược thực hiện
Phải lập phiếu yêu cầu sửa ñổi, bổ sung tài liệu bmt-42-01-01 trình trưởng bộ phận xem xét
5.2.3.2 Xem xét nhu cầu sửa ñổi, bổ sung tài liệu
- Nếu việc sửa ñổi, bổ sung chỉ liên quan ñến công việc của bộ phận mình, trưởng bộ phận quyết ñịnh cho phép sửa ñổi bổ sung Sau khi thực hiện dự thảo xong sẽ trình qmr phê duyệt
- Nếu việc sửa ñổi, bổ sung có liên quan ñến các bộ phận khác, trưởng bộ phận phải trình qmr xem xét quyết ñịnh sửa ñổi
- Qmr/trưởng bộ phận khi phê duyệt việc sửa ñổi phải xác ñịnh cụ thể trách nhiệm sửa ñổi/thời hạn hoàn thành trong bmt-42-01-01
5.2.3.3 Thực hiện sửa ñổi/viết dự thảo tài liệu
ðối với tài liệu bổ sung cán bộ ñược phân công dự thảo tiến hành viết dự thảo và phải tuân thủ theo các quy ñịnh về bố cục, nội dung và thể thức văn bản trong mục 5.2.3.4 và 5.2.3.5 của quy trình này
5.2.3.4 Thông tin kiểm soát văn bản
- Sau mỗi lần sửa ñổi các nội dung thay ñổi phải ñược trình bày tóm tắt vào trang bìa của tài liệu
- Tài liệu hệ thống quản lý chất lượng ñược trình bày trên khổ giấy a4 riêng một số biểu mẫu khi sử dụng ñược trình bày trên các khổ giấy khác nếu cần