1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông

107 673 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (Amrassca devastans) của một số giống bông
Tác giả Phan Văn Tiêu
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh
Trường học Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Bảo vệ thực vật
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHAN VĂN TIÊU

TÌM HIỂU MỐI QUAN HỆ GIỮA MỘT SỐ ðẶC ðIỂM HÌNH THÁI VÀ KHẢ NĂNG KHÁNG RẦY XANH HAI CHẤM

(AMRASSCA DEVASTANS) CỦA MỘT SỐ GIỐNG BÔNG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp ñỡ ñã ñược cám ơn và các tài liệu trích dẫn ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Phan Văn Tiêu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành bản luận văn này, trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc trước sự quan tâm, dìu dắt, tận tình hướng dẫn của GS TS Nguyễn Văn đĩnh

Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cô giáo Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học và Viện đào tạo Sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

ựã quan tâm tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài

Tôi xin trân trọng cám ơn lãnh ựạo, các cán bộ nghiên cứu thuộc Viện Nghiên cứu Bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố ựã ủng hộ, tạo ựiều kiện giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi thực hiện ựề tài trong suốt thời gian qua

Xin chân thành cám ơn vợ, con, người thân, tất cả bạn bè và ựồng nghiệp ựã luôn ựộng viên, tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Phan Văn Tiêu

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN vi

DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN ÁN vii

DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN ÁN viii

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2

3 Mục ñích và yều cầu 3

3.1 Mục ñích 3

3.2 Yêu cầu 3

4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài 4

1.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.2.1 Những nghiên cứu về tác hại của rầy xanh hai chấm hại bông 5

1.2.2 Nghiên cứu về ñặc tính sinh học và sinh thái của rầy xanh

hai chấm 7

1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp sử dụng giống kháng phòng trừ rầy xanh hai chấm 9

1.3 Những nghiên cứu ở trong nước 22

1.3.1 Khái quát tình hình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, tác hại và biện pháp phòng chống rầy xanh hại chấm hại bông 22

Trang 5

1.3.2 Nghiên cứu về biện pháp sử dụng giống kháng phòng trừ rầy

xanh hai chấm 24

1.3.3 Nghiên cứu biện pháp sử dụng giống kháng rầy xanh 25

Chương 2 đỊA đIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

2.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu 28

2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu 28

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu 28

2.2.2 Dụng cụ nghiên cứu 28

2.3 Nội dung nghiên cứu 28

2.4 Phương pháp nghiên cứu 29

2.4.1 đánh giá một số ựặc ựiểm hình thái liên quan tới khả năng kháng rầy xanh của một số giống bông 29

2.4.2 đánh giá tắnh kháng rầy xanh trong phòng bằng phương pháp nuôi rầy cho một số giống bông 30

2.4.3 đánh giá khả năng kháng rầy xanh của một số giống bông ở

ngoài ựồng 35

2.5 Phương pháp canh tác trong các thắ nghiệm 35

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

3.1 Một số ựặc ựiểm hình thái của các giống bông 38

3.2 đánh giá khả năng chống chịu rầy xanh của một số giống bông trong phòng thắ nghiệm 40

3.2.1 Quá trình phát triển cá thể của loài rầy xanh hai chấm trên các giống bông 41

3.2.2 Hoạt ựộng sinh sản của loài rầy xanh hai chấm hại bông 43

Trang 6

3.2.3 Bảng sống và các chỉ số sinh học của rầy xanh hai chấm

hại bông 50

3.3 đánh giá khả năng kháng rầy xanh của một số giống bông ở

ngoài ựồng 57

KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 64

1 Kết luận 64

2 đề nghị 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 66

PHỤ LỤC 76

Trang 7

CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN

Ký hiệu,

λ The finite rate of increase - Giới hạn tăng tự nhiên

(λ = antiloge r)

et al Và những người khác

r The intrinsic rate of increase - Tỷ lệ tăng tự nhiên

(∑lx.mx.e-rx = 1)

R0 The net reproduction rate - Hệ số nhân trong một thế hệ

(R0 = ∑lx.mx)

tính theo tuổi của mẹ (Tc = ∑x.lx.mx/∑lx.mx)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG TRONG LUẬN ÁN

Bảng 3.1 Một số ñặc ñiểm hình thái của các giống bông có liên quan

ñến khả năng chống rầy xanh (Nha Hố, 2011) 38

Bảng 3.2 Thời gian phát dục của rầy xanh khi nuôi trên các giống bông

ở ñiều kiện nhiện ñộ 280C và ẩm ñộ 75% (Nha Hố, 2011) 41

Bảng 3.3 Tuổi thọ và khả năng sinh sản của rầy xanh hai chấm

(tại Nha Hố, 2011) 44

Bảng 3.4 Mối tương quan giữa mật ñộ lông trên bề mặt lá bông với

một số chỉ tiêu sinh học của rầy xanh (Nha Hố, 2011) 47

Bảng 3.5 Tỷ lệ giới tính của rầy xanh hai chấm Amrasca devastans

Distant trên các giống bông (tại Nha Hố, 2011) 49

Bảng 3.6 Tỷ lệ sống và sức sinh sản của rầy xanh hai chấm Amrasca

devastans trên giống bông VN3P (tại Nha Hố, 2011) 51

Bảng 3.7 Tỷ lệ sống và sức sinh sản của rầy xanh hai chấm Amrasca

devastans trên giống bông TL0035 (tại Nha Hố, 2011) 53

Bảng 3.8 Tỷ lệ sống và sức sinh sản của loài rầy xanh hai chấm Amrasca

devastans trên giống bông D20-9 (tại Nha Hố, 2011) 55

Bảng 3.9 Các chỉ số sinh học của rầy xanh hai chấm Amrasca

devastans Distans trên các giống bông: VN36P, TL0035 và

D20-9 (tại Nha Hố, 2011) 56

Bảng 3.10 Tình hình rầy xanh gây hại trên các giống bông trong vụ

mưa 2010 tại Nha Hố 58

Trang 9

DANH MỤC HÌNH TRONG LUẬN ÁN

Hình 3.1 Gieo bông trong nhà kính ñể ñảm bảo lá bông sạch 36

Hình 3.2 Cây bông ở giai ñoạn 60 ngày tuổi 36

Hình 3.3 Nuôi rầy cách ly trong lồng lưới khung nhôm ñể thu rầy cuối tuổi 5 36

Hình 3.4 Gieo bông liên tục trong nhà kính ñể thu lá nuôi rầy 36

Hình 3.5 Kính lúp soi nổi dùng ñể soi rầy và ñếm mật ñộ lông 36

Hình 3.6 Buồng sinh trưởng Plant Growth Chamber VS3DS 36

Hình 3.7 Nhịp ñiệu sinh sản của rầy xanh hai chấm trên các giống bông (Nha Hố, 2011) 45

Hình 3.8 Rầy non tuổi 5 46

Hình 3.9 Trưởng thành cái rầy xanh hai chấm 46

Hình 3.10 Trưởng thành ñực rầy xanh hai chấm 46

Hình 3.11 Trứng rầy xanh hai chấm 46

Hình 3.12 Rầy trưởng thành ñang giao phối 46

Hình 3.13 Nuôi rầy non trong ống nghiệm theo dõi các pha phát dục 46

Hình 3.14 Quan hệ giữa mật ñộ lông mặt dưới lá với số rầy con do 1 trưởng thành cái sinh ra của rầy xanh hai chấm hại bông (tại Nha Hố, 2011) 48

Hình 3.15 Quan hệ giữa mật ñộ lông mặt dưới lá với tuổi thọ trưởng thành cái và thời gian một ñời của rầy xanh hai chấm

(tại Nha Hố, 2011) 48

Hình 3.16 Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của rầy xanh hai chấm trên các giống bông khác nhau ở nhiệt ñộ 280C, ẩm ñộ 75% (tại Nha Hố, 2011) 57

Trang 10

Hình 3.17 Diễn biến mật ñộ rầy xanh và cấp rầy hại trên các giống

bông qua các giai ñoạn sinh trưởng trong vụ mưa năm

2011 tại Nha Hố 59

Hình 3.18 Tương quan giữa mật ñộ lông mặt dưới lá với cấp rầy hại trên các giống bông khác nhau (tại Nha Hố, 2011) 61

Hình 3.19 Triệu chứng cây bông bị rầy xanh hai chấm gây hại

lúc nhỏ 62

Hình 3.20 Giống bông VN36P (phải) và giống D20-9 (trái) ở giai ñoạn 90 NSG (Ảnh: Phan Văn Tiêu) 62

Hình 3.21 Giống bông TL0035 (phải) và giống D20-9 (trái) ở giai ñoạn 90 NSG 62

Hình 3.22 Giống bông D20-9 ở giai ñoạn 90 NSG 62

Hình 3.23 Ghép cặp rầy trưởng thành theo dõi sức sinh sản 62

Hình 3.24 ðưa cây bông ñã ghép cặp rầy trưởng thành vào tủ nuôi 62

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Cây bông (Gossypium hirsutum L.) là cây trồng có sợi quan trọng nhất, nó

là nguồn nguyên liệu tự nhiên số 1 của ngành dệt Ngoài ra, xơ bông còn ñược dùng ñể sản xuất bông vệ sinh, y tế; hạt bông có thể dùng ñể tinh chế dầu ăn

và bột làm bánh giàu dinh dưỡng; thân lá, vỏ hạt và vỏ quả với hàm lượng xenllulô cao dùng sản xuất giấy, tấm cách nhiệt, ván ép, chất ñốt hoặc dùng làm nguyên liệu ñể sản xuất nấm ăn Bông ñược trồng ở 111 nước trên thế giới, chủ yếu ở các nước như: Trung Quốc, Mỹ, Uzbekistan, Úc, Thổ Nhĩ Kỳ,

Ấn ðộ, Hy Lạp, Ai Cập, Sudan, Brazin và Syna Tổng diện tích bông thế giới năm 2009-2010 là 30,58 triệu ha [82]

Ở nước ta, cây bông ñã có từ lâu ñời và mang tính chất truyền thống Hiện nay, cây bông là một trong những cây trồng chủ lực, có ý nghĩa quan trọng trong hệ thống cây trồng tại nhiều ñịa phương Tuy vậy, diện tích và sản lượng bông sản xuất bông trong nước còn rất thấp, niên vụ 2009/2010 sản lượng bông chỉ mới ñáp ứng ñược khoảng 1,4% nhu cầu xơ bông cho ngành dệt [19] Do ñó,

mở rộng diện tích trồng bông, thâm canh ñể tăng năng suất và chất lượng xơ nhằm ñáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành dệt là một yêu cầu cấp thiết Ở Việt Nam, sâu bệnh hại bông là một trong những yếu tố chính làm kìm hãm việc

mở rộng diện tích sản xuất và tăng năng suất bông Trong thấp kỷ qua, nhờ áp dụng các thành tựu khoa học ñã chọn tạo giống chuyển gen kháng sâu ñã tạo

ra các giống bông kháng sâu VN15, VN01-2, VN04-4, Mặt dù các giống

này kháng sâu xanh Helicoverpa armigera Hübner nhưng chúng không kháng

các loài côn trùng gây hại theo kiểu chích hút Các loài sâu chích hút gây hại

nghiêm trọng như: rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans), rệp bông (Aphis

gossypii), bọ trĩ (Thrips tabaci) Rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) là

ñối tượng gây hại chính ở nhiều vùng bông trong cả nước và thiệt hại do rầy

Trang 12

xanh gây ra là khá lớn (Nguyễn Hữu Bình 1990; Nguyễn Thị Hai 1996; Nguyễn Thơ 1996) [1], [4], [12] Rầy gây hại từ ñầu vụ ñến khi thu hoạch nhưng gây hại mạnh và có mật ñộ cao vào giai ñoạn cuối vụ bông [4] ðể hạn chế tác hại của rầy, các nghiên cứu trong thời gian qua chủ yếu tập trung vào hướng chọn tạo giống bông kháng rầy (Nguyễn Hữu Bình, 1990; Lê Trọng Tình, 2001) [1], [15] ; áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác: luân, xen canh bông với các cây trồng khác, phun PIX và sử dụng thuốc hoá học như phun qua

lá và xử lý hạt giống Trong số những biện pháp làm giảm thiệt hại gây ra bởi sâu hại thì biện pháp dùng giống kháng ñóng vai trò quan trọng, có ý nghĩa (Aziz and Muhammad, 2005) [25]

Theo Nguyễn Hữu Bình (1990) [1], những giống bông luồi Gossypium

hirsutum có mật ñộ lông dày, dài, có khả năng kháng rầy xanh Empoasca biguttula Nhờ kháng rầy xanh do vậy trong thời kỳ ñầu không cần sử dụng

thuốc trừ rầy xanh nên duy trì ñược ký sinh, thiên ñịch Hiện ở Việt Nam có rất ít công trình nghiên cứu về các ñặc ñiểm hình thái liên quan ñến khả năng kháng rầy xanh của các giống bông ðể quản lý và phòng trừ rầy xanh hai chấm bằng

sử dụng giống bông kháng rầy có hiệu quả, cần có những hiểu biết nhất ñịnh về ñặc ñiểm hình thái của cây bông và mối liên quan giữa các ñặc ñiểm hình thái với khả năng kháng rầy xanh của các giống bông Trước tình hình ñó, thực hiện

ñề tài “Tìm hiểu mối quan hệ giữa các ñặc ñiểm hình thái và khả năng kháng

rầy xanh của một số giống bông” nhằm tìm hiểu khả năng kháng rầy xanh của

một số giống bông có các ñặc ñiểm hình thái khác nhau là rất cần thiết

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- ðề tài bổ sung dẫn liệu khoa học mới về các ñặc ñiểm hình thái của giống bông liên quan ñến khả năng kháng rầy xanh, các ñặc tính sinh học và

Trang 13

sinh thái của rầy xanh hai chấm hại bông (Amrasca devastans) trên một số

- đánh giá một số ựặc ựiểm hình thái của các giống bông

- đánh giá ựược khả năng kháng rầy xanh của một số giống bông trong phòng thắ nghiệm và ngoài ựồng ruộng

4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài

- đối tượng nghiên cứu là rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) hại

bông và các giống bông có khả năng kháng rầy khác nhau gồm: VN36P, TL0035 và D20-9

- Phạm vi nghiên cứu của ựề tài:

+ Nghiên cứu một số ựặc ựiểm hình thái liên quan ựến khả năng kháng rầy của 3 giống bông: VN36P, TL0035 và D20-9

+ Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học của rầy xanh trên 3 giống bông: VN36P, TL0035 và D20-9 ở trong phòng

+ Nghiên cứu khả năng kháng rầy xanh của một số giống bông ở trong phòng và ngoài ựồng tại Viện nghiên cứu bông và phát triển nông nghiệp Nha Hố

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài

Bông là cây trồng có ý nghĩa kinh tế quan trọng của nhiều nước trên thế giới Ở Việt Nam, bông là cây trồng quan trọng cung cấp nguyên liệu cho ngành dệt may Tuy nhiên, sản xuất bông gặp nhiều trở ngại và một trong những trở ngại lớn nhất là sâu hại (dẫn theo Vũ Công Hậu, 1991) [7] Trong những năm gần ựây, nhờ ứng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật nên diện tắch và năng suất bông tăng lên ựáng kể, nhất là bông trồng thâm canh vụ đông Ờ Xuân có tưới tại một số tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ Tuy nhiên,

ựể phát triển sản xuất bông ổn ựịnh thì vấn ựề quản lý sâu hại, ựặc biệt là các loài sâu chắch hút ựang là thách thức lớn cho người trồng bông

Rầy xanh hai chấm Amrasca devastans là một ựối tượng nguy hiểm trên

cây bông, nhất là bông trồng trong ựiều kiện thời tiết khắ hậu vụ đông Ờ Xuân khô hạn rất thuận lợi cho rầy xanh phát triển và gây hại để phòng trừ rầy xanh hai chấm, người trồng bông dựa chủ yếu vào thuốc hoá học Kết quả là

sử dụng thuốc hoá học với số lần và liều lượng ngày càng cao làm tổn hại ựến môi trường sinh thái, tạo ựiều kiện cho rầy xanh và các loài côn trùng khác nhanh chóng hình thành tắnh kháng và sự bùng phát các loài thứ yếu trở thành chủ yếu nhưng thiệt hại do rầy xanh gây ra vẫn gia tăng Do ựó, dùng giống kháng rầy là mấu chốt của hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại Các giống bông có các ựặc ựiểm lông nhiều, dài là những giống kháng rầy có ý nghĩa quan trọng nhất Giống bông nhiều lông ựã làm chậm số lần phun rầy, rệp ở giai ựoạn ựầu vụ đặc tắnh nhiều lông ựã gián tiếp giúp cây trốn ựược sự phá hại của sâu xanh, chống lại rầy xanh, làm khó khăn cho sâu keo ựẻ trứng

và tạo ựiều kiện hạn chế sự phát triển thành dịch của sâu xanh (Nguyễn Hữu

Trang 15

Bình, 1990) [1] Việc ñưa các giống bông kháng rầy vào sản xuất ñã hạn chế

sử dụng thuốc hóa học, tạo ñiều kiện cho thiên ñịch phát triển nên duy trì ñược cân bằng sinh thái giữa sâu hại và thiên ñịch Vì vậy, chọn tạo và sử dụng giống kháng rầy một ñịnh hướng chiến lược ñể mở rộng diện tích và tăng năng suất bông ở Việt Nam

Xuất phát từ yêu cầu ñó, dựa trên những hiểu biết cơ bản về ñặc ñiểm sinh học và biện pháp phòng chống rầy xanh hại bông kết hợp với các biện pháp kỹ thuật tiên tiến ñã nghiên cứu và áp dụng thành công như sử dụng giống bông kháng sâu xanh, thì việc nghiên cứu mối quan hệ giữa các ñặc ñiểm hình thái của giống liên quan ñến khả năng kháng rầy là rất cần thiết

1.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài

1.2.1 Những nghiên cứu về tác hại của rầy xanh hai chấm hại bông

Rầy xanh hai chấm thuộc nhóm chích hút là một trong những loài sâu gây hại nguy hiểm nhất cho bông của nhiều nước trên thế giới Theo FAO

(1991) [31], rầy xanh hai chấm Amrasca devastans có mặt và gây hại nghiêm

trọng cho cây bông ở các nước thuộc Châu Á: Ấn ðộ, Pakistan, Bangladesh, Myanmar, Philipine, Indonesia, Thái Lan Theo Sajjad và ctv (2004) [68], có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất bông ở Pakistan nhưng yếu tố quan

trọng nhất là dịch hại và rầy xanh Amrasca devastans (Dist.) là loài dịch hại

nguy hiểm nhất Theo Murugesan và Kavitha (2010) [49], trong những năm

gần ñây, phạm vi tác ñộng của rầy xanh hại bông Amrasca devastans (Dist.)

ngày càng phổ biến từ rau màu tới các loại cây trồng khác Ở Ấn ðộ, rầy xanh gây hại làm giảm năng suất bông hạt từ 330 – 390 kg/ha Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất bông ở Pakistan nhưng yếu tố quan trọng nhất là dịch

hại và rầy xanh Amrasca devastans (Dist.) là loài dịch hại nguy hiểm nhất

(Sajjad et al, 2004) [68]

Trang 16

Ở Trung Quốc, rầy xanh hai chấm Amrasca devastans chỉ gây hại ở

những vùng bông phía Nam (dẫn theo Vũ Công Hậu, 1991) [7] Mức ñộ thiệt hại do rầy xanh hai chấm gây ra cho cây bông khác nhau tuỳ thuộc vào từng quốc gia, từng vùng và mùa vụ Tại Pakistan, Pieter (1987) [62] cho rằng, rầy

xanh hai chấm Amrasca devastans là loại gây hại nghiêm trọng cho cây bông

ở giai ñoạn 60 ngày sau gieo Nếu rầy xanh hai chấm với mật ñộ 2 con/lá trong vụ thì thiệt hại ñến 17% năng suất

Khi ñánh giá về ảnh hưởng của rầy xanh ñến sinh trưởng của cây bông, Rote et al (1985) [65] cho biết, mật ñộ rầy non ñạt ñến 5,2 con/lá ñối với giống bông lai và 3,6 con/lá ñối với giống Varalaxmi sẽ làm lá ở tầng dưới của cây bông quăn queo, cháy vàng Theo Suruli et al [77], các giống bông Bt

bị rầy xanh gây hại làm giảm năng suất từ 4,2 – 12,18%, trong ñó giống Mech

184 Bt năng suất giảm ít nhất Giống Mech 84 Bt bị rầy xanh gây hại thấp nhất là do giống có nhiều lông ở trên lá, cuống lá và quả, trong khi các giống lai không có lông thì bị rầy xanh gây hại nhiều và năng suất bị giảm do rầy xanh gây hại cao hơn Ở Australia, rầy là loài gây hại thứ yếu, ít khi ảnh hưởng ñến năng suất Chúng ñưa chất ñộc vào cây, làm cho lá và quả rụng, cây còi cọc (Sharyn, 2009) [72]

Ở Ấn ðộ, ngoài cây bông, rầy xanh hai chấm còn tìm thấy trên cây thầu

dầu, thục quỳ, cà dại (Solanum melongena), khoai tây (Solanum tuberosum),

kê náp (Hibiscus cannabinus), ñậu bắp, hoa hướng dương Tại Pakistan, Jamshaid và ctv (2011) [38] cho biết, ñậu bắp (Abelmoschus esculentus) và các cây họ cà là ký chủ ưa thích của rầy xanh hai chấm Amrasca devastans

Trong vụ khô, rầy tồn tại trên các cây ký chủ phụ mọc hoang dại (Vennila et

al, 2007) [80]

Trang 17

1.2.2 Nghiên cứu về ñặc tính sinh học và sinh thái của rầy xanh hai chấm

Theo Vennila et al (2007) [80], ở Ấn ðộ, một rầy trưởng thành cái của

loài Amrasca devastans có thể ñẻ trung bình khoảng 15 trứng và nhiều nhất là

29 trứng Thời gian phát dục của trứng khá dài, khoảng 4 - 11 ngày Ấu trùng phát dục qua 5 lần lột xác với thời gian từ 7 ngày (trong mùa hè) ñến 21 ngày (trong mùa ñông) Trứng rầy cong, thon dài và có màu trắng hơi vàng, ñược ñẻ trong gân mặt dưới lá Ấu trùng có màu xanh xám, hơi vàng với ñặc ñiểm bò theo ñường chéo so với cơ thể rầy và xuất hiện ở mặt dưới lá Trưởng thành dài 3,5 mm, thon dài, trên ñầu cánh trước có chấm màu ñen Tuỳ từng loài, từng vùng sinh thái khác nhau mà sức ñẻ, tuổi thọ của rầy xanh cũng khác nhau (Evans, 1966) [30] Theo Husain và Lal (1940) [36], ấu trùng rầy tuổi 1 thích dinh dưỡng ở phần gần cuối của gân lá, rìa mép lá Trong khi ñó, ấu trùng tuổi

2 hoạt ñộng rộng hơn trên khắp cả lá nhưng chủ yếu là ở mặt dưới của lá Theo Nangpal (1948) [51], sau khi hoá trưởng thành 2 ngày, rầy trưởng thành bắt ñầu giao phối và sự giao phối có thể xảy ra ñến ngày thứ 16 Sau khi giao phối 2-7 ngày rầy trưởng thành bắt ñầu ñẻ trứng Kết quả nghiên cứu của Shivanna (2009) [73] cho biết, rầy trưởng thành cái ñẻ trứng ở trong mô cây như trong cuống lá non, các gân lá và thịt lá nhưng chủ yếu trong gân chính và gân ở mặt dưới lá Trứng mới ñẻ trong mờ, có hình ô van, thon dài với màu vàng trắng, ñược ñẻ từng quả 1 Chiều dài của trứng từ 0,63 – 0,68mm và trung bình là 0,66 ± 0,02 mm Trung bình mỗi con cái ñẻ từ 17 ñến 24 trứng, trung bình là 20,33 ± 2,65 trứng, thời gian sống trung bình của trưởng thành ñực là 15,90 ± 1,58 và con cái là 16,38 ± 1,83 ngày

Nhiệt ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến khả năng sinh sản, phát dục và tuổi thọ của rầy trưởng thành Theo Klain (1947) [41], rầy trưởng thành có thể sống trung bình ñược 2 tuần vào mùa hè có nhiệt ñộ cao và hơn 7 tuần trong mùa ñông lạnh ở Palestine Nghiên cứu về biến ñộng của rầy xanh hai chấm

Trang 18

Amrasca devastans tại Punjab (Ấn ðộ), Matthews (1960) [47] ñã ghi nhận có

11 lứa rầy xuất hiện trên cây bông, thời gian mỗi lứa kéo dài 15 - 46 ngày Theo tác giả, trong ñiều kiện lý tưởng, số lượng rầy xanh hai chấm tăng nhanh

và gây hại nặng trong tháng 7-8 Tại Pakistan, theo Aziz và Muhammad (2005) [25], rầy xanh gây hại trong suốt 3 tháng bắt ñầu từ tuần ñầu tiên của tháng 5 cho tới tuần ñầu của tháng 9, với ñỉnh gây hại vào tuần thứ 2 của tháng 7 trên tất cả các giống bông

Tại Ấn ðộ, khi nghiên cứu ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết tới rầy xanh, Selvaraj et al (2011) [70] cho biết, giữa yếu tố thời tiết và mật ñộ rầy xanh có mối tương quan với nhau: là tương quan thuận có ý nghĩa với ñộ ẩm buổi sáng, buổi chiều và lượng mưa trong khi tương quan nghịch có ý nghĩa kết hợp giữa nhiệt ñộ tối thiểu, tốc ñộ gió và sương Tại miền Nam Ấn ðộ, theo Khan et al (1984) [40], ñiều kiện khô hạn lại thích hợp cho sự tấn công và gây hại của rầy xanh Theo Hanna (1950) [34], mưa là nhân tố chính ảnh hưởng ñến số lượng rầy xanh trên ñồng bông Lượng mưa trên 10 mm có thể làm văng bùn ñất và làm chết rầy Theo tác giả này, có sự tương quan giữa lượng mưa với số lượng rầy trên cây bông Tại Ấn ðộ, Phadnis cho rằng, mật ñộ rầy xanh tăng cao trong ñiều kiện mưa nhiều (dẫn theo Matthews, 1960) [47]

ðiều kiện canh tác cũng có ảnh hưởng ñáng kể ñến số lượng và sự gây

hại của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) trên cây bông Quan sát trên

bông ở Ấn ðộ cho thấy, các trà bông gieo sớm thường bị rầy hại nhẹ hơn so với các trà bông gieo muộn do mật ñộ rầy trên các trà bông gieo muộn tích lũy thường cao hơn so với các trà bông gieo sớm (Matthews, 1960) [47]

Khi nghiên cứu về sự phân bố của rầy trên cây bông, Mabbett et al (1994) [46] cho rằng, số lượng rầy lớn nhất ñược tìm thấy ở tầng giữa của cây

và ña số rầy tập trung ở phía ñông nam của cây ðiều này có thể giải thích do

Trang 19

cường ñộ ánh sáng ñóng vai trò quan trọng ñến sự phân bố của rầy trên cây bông Khi nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ gieo trồng ñến mật ñộ rầy xanh, Selvaraj et al (2011) [70] ñã kết luận: ở Ấn ðộ, vụ gieo sớm vào ñầu tháng 2 có mật ñộ rầy xanh cao nhất, càng gieo trễ thì mật ñộ rầy xanh càng giảm

1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp sử dụng giống kháng phòng trừ rầy xanh

hai chấm

1.2.3.1 Khái niệm về tính kháng sâu bệnh của cây trồng và cơ chế chống chịu sâu bệnh của cây trồng

* Có chế không ưa thích (non prefersence)

Theo Painter (1958) [56], cơ chế không ưa thích chính là ký chủ ñã tạo

ra sự không tương thích cho côn trùng cư trú và ñẻ trứng Mỗi loài côn trùng

có biểu hiện ưa thích một loại thức ăn nhất ñịnh, khi ký chủ không phù hợp, sâu không ăn, nhiều loài côn trùng chết vì thiếu thức ăn ngay trên ký chủ có nguồn thức ăn không thích hợp Côn trùng cũng có tập tính chọn vị trí ñẻ trứng, con cái thường ñẻ ngay trên ký chủ có nguồn thức ăn phù hợp (Kogan, 1982) [42] Cây trồng có các ñặc ñiểm tính trạng không hấp dẫn côn trùng Tính kháng không ưa thích ñã ñược Painter phát hiện từ năm 1951, cây trồng

ñã không tạo ra sự hấp dẫn cho sâu và côn trùng, chính là sự không thích ứng cho việc tạo vùng sống và ñẻ trứng Kiểu kháng này chính là hạn chế khả năng tấn công của sâu hoặc sự không chấp nhận tấn công, cơ chế này liên quan ñến nhiều thuộc tính hình thái sinh lý hoặc sinh hóa của cây trồng (dẫn theo Smith, 1994) [75]

Ví dụ: ñối với bông có nhiều lông ở mặt dưới lá là những giống kháng rầy xanh vì ñã cản trở rầy xanh hút dịch cây và ñẻ trứng Những giống bông lá nhẵn (lá không có lông) thường ít nhiễm sâu xanh do không thích hợp cho sâu xanh ñẻ trứng

Trang 20

* Cơ chế kháng sinh (antibiosis)

Theo Painter (1951) ñịnh nghĩa: Cơ chế kháng sinh là kiểu kháng bao gồm các tác ñộng chống lại côn trùng, mà cây ký chủ kháng ñược sử dụng làm thức ăn Cơ chế kháng sinh là bao gồm cả các chất sinh hóa và ñặc ñiểm hình thái gián tiếp bảo vệ cây trồng từ mức ñộ nhẹ tới mức gây chết Ảnh hưởng của

cơ chế kháng sinh là khả năng làm chết các ấu trùng tuổi nhỏ, giảm kích thước

và trọng lượng, kéo dài các giai ñoạn phát triển, giảm tuổi thọ giai ñoạn trưởng thành và giảm khả năng sinh sản, làm chết ở giai ñoạn tiền nhộng hoặc nhộng

và trạng thái không bình thường (bay không ñịnh hướng hoặc không ngừng nghỉ) (dẫn theo Smith, 1994) [75] Các chất kháng sinh có tác dụng kháng lại

sự ăn cây trồng của sâu ñể bảo tồn sự phát triển Khi sâu ăn cây chủ thì một số ñặc tính sinh lý của chúng bị rối loạn, khả năng sinh trưởng và sinh sản giảm Trong một số trường hợp, sâu bị tiêu diệt khi chúng ăn cây trồng Ví dụ: sử dụng các giống bông có hàm lượng gossypol cao làm thức ăn nuôi sâu non (sâu

xanh da láng Spodoptera littoralis) thấy khối lượng sâu non giảm (Luckefahr

và Martin, 1966) [45]

Chất kháng sinh của cây chủ cũng có thể gây rối loạn vòng ñời của sâu làm cho sự vũ hóa không bình thường hoặc con trưởng thành bị dị tật, kích thước giảm, khả năng sinh sản và tỷ lệ trứng hữu dục giảm Chất kháng sinh có liên quan ñến ñặc tính hình thái sinh lý, ñặc tính hóa sinh và có thể tổng hợp cả

3 yếu tố trên

* Cơ chế chịu ñựng (tolerence)

Theo Painter (1951), cơ chế chịu ñựng là nền tảng cơ bản của tính kháng

mà cây trồng có khả năng phát triển, tái sinh hoặc tự ñền bù ở mức ñộ rõ rệt mặc dù mật ñộ sâu hại xấp xỉ bằng mức gây ra thiệt hại ở cây mẫn cảm Cơ chế chịu ñựng thường xuất hiện ñồng thời cùng với cơ chế kháng sinh và cơ chế

Trang 21

antixenosis (dẫn theo Smith, 1994) [75] Tính chống chịu sâu cũng như tính chống bệnh, giống chịu sâu cũng bị tấn công ở mức như giống nhiễm nhưng giống vẫn cho năng suất cao Nguyên nhân dẫn ñến tính chống chịu là do sức sống của cây, khả năng phục hồi tái sinh các bộ phận bị hại

1.2.3.2 Những nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái và khả năng chống chịu sâu của cây bông

* ðặc ñiểm lông ở cây bông

Lông trên lá ñóng vai trò quan trọng trong sinh lý và sinh thái học Chúng thường liên quan ñến bảo vệ cây khỏi các tác nhân vô sinh gồm: tác hại của tia UV, chịu hạn, giảm nhiệt ñộ bức xạ và các ñộc tố Lông trên lá cũng liên quan ñến bảo vệ cây khỏi các yếu tố hữu sinh: chúng làm giảm tỷ lệ nảy mầm của tác nhân gây bệnh bằng cách giảm ñộ ẩm trên lá và bảo vệ khỏi

bị gây hại bởi ñộng vật ăn cỏ Tuy nhiên, lông trên lá không bảo vệ cây chống lại tất cả các loài gây hại Ví dụ, một vài tác nhân gây bệnh tìm cách xâm nhập vào mô lá theo con ñường lông và lông có thể gây cản trở các ký sinh vật bảo vệ cây (dẫn theo Roy et al, 1999) [66] Chùm lông là do sự phát triển bên ngoài từ biểu bì lá, chồi và rễ cây Chùm lông bao phủ trên bề mặt cây ñược gọi chung là lông tơ Lông/chùm lông ñóng vai trò quan trọng là ñặc ñiểm không ưa thích của côn trùng chích hút bông Chùm lông ñóng vai trò quan trọng bảo vệ cây, ñặc biệt với các loài côn trùng ăn thực vật Mức ñộ lông hoặc chùm lông trên lá các loài cây họ bông và các loài cây trồng liên quan ñến mức ñộ kháng hoặc mẫn cảm với côn trùng chích hút Mức ñộ kháng rầy xanh có liên quan chăt chẽ với ñặc tính lông của cây Kiểu hình lông ñược mô tả các dạng như: nhẵn (không lông), có lông (mức ñộ lông vừa phải) và nhiều lông (lông dày ñặc) (dẫn theo Nawab et al, 2011) [54]

Trang 22

Mật ñộ lông trên thân lá của các giống bông trồng trọt thường rất khác nhau Có giống nhiều lông, giống ít lông, giống không có lông Mật ñộ lông trên thân lá là tính trạng rất quan trọng, nó liên quan tới khả năng kháng rầy của các giống bông (Parnel et al, 1949) [59] Giống càng nhiều lông thì mức

kháng rầy (Amrasca devastans) càng cao, khả năng kháng phụ thuộc vào

chiều dài lông, mật ñộ lông của lá (Parnel et al, 1945) [60] Lông trên gân lá

là một trong những tính trạng quan trọng kết hợp ñược với tính kháng rầy (Afzal và Ghani, 1953) [21] Nghiên cứu của Batra và Gupta (1970) [26] cũng xác nhận chiều dài lông, mật ñộ lông trên gân lá và phiến lá ñã tạo nên tính kháng rầy cao của các giống bông Tuy nhiên, các tác giả cũng nhận thấy, tầng dầy của biểu bì lá cũng ñóng góp quan trọng trong việc tạo khả năng kháng rầy Mật ñộ lông và chiều dài lông cản trở rầy xanh tiếp cận với gân lá

ñể hút dịch cây và ñẻ trứng (Khan and Agarwal, 1984) [39] Lá nhẵn: tương phản với ñộ lông là lá nhẵn, khả năng nhiễm rầy của giống lá nhẵn là rất cao Nhiều nghiên cứu cho thấy, ñặc ñiểm lá nhẵn không thích hợp cho việc ñẻ

trứng của sâu xanh (Hellicoverpa armigera) nhưng lại nhiễm rầy xanh

Các nghiên cứu chỉ ra rằng, gossypol ở cây bông ñộc với rệp, bọ xít lygus, sâu bướm ñầm lầy vùng ngập mặn, mọt ngũ cốc thurberi và sâu xanh Gossypol kiềm chế quá trình sinh trưởng và phát triển ở nhiều loài sâu hại như: sâu xanh da láng cây củ cải ñường, sâu xanh, sâu ño hại cải bắp

Trang 23

Gossypol xuất hiện ở 2 dạng ñối xứng lập thể: (+)- và (-)- gossypol Phần lớn tính ñộc của gossypol tồn tại ở dạng ñối xứng (-)- Tính ñộc của dạng (+)- và (-)- gossypol với côn trùng và tác nhân gây bệnh không ñược nghiên cứu rộng rãi nhất là ở ñiều kiện ñồng ruộng Các nhà khoa học Trung Quốc ñã nghiên

cứu ấu trùng sâu xanh Helicoverpa armigera nuôi bằng thức ăn nhân tạo có

gossypol (+)- hoặc (-)- từ tuổi 3 tới khi vũ hóa trưởng thành Ấu trùng nuôi bằng thức ăn nhân tạo có gossypol (+)- hóa trưởng thành chậm, phần trăm sống sót tới trưởng thành thấp Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng

gossypol ảnh hưởng ñến trọng lượng và sự sống sót của sâu Helicoverpa zea

(dẫn theo Shadman et al) [67]

Tại Texas (Mỹ), Luckefahr và Houghtaling (1960) [44] ñã quan sát thấy ruộng trồng giống có hàm lượng gossypol cao, quần thể bọ nhảy giảm 50 – 60% so với các ruộng khác Các tác giả cũng tính ñược LD90 ñối với sâu

non ñục quả và sâu non ñục ngọn (Heliothis spp) là 0,25% Sự phân bố và

hàm lượng gossypol phụ thuộc vào tuổi cây, các bộ phận khác nhau của cây bông Sâu non mới nở ra chỉ ăn ở rìa ñài hoa, vị trí mà hầu hết các giông bông trồng không có gossypol Hàm lượng gossypol tổng số trong cây bông mới là yếu tố quyết ñịnh tính kháng với sâu hại, hàm lượng gossypol tổng số càng cao thì giống càng kháng sâu Ví dụ: Ở Mỹ, các giống ñịa phương S-6530, S-

6532 và BC3S1-1-6-3-15 có hàm lượng gossypol (+)- tương ứng là 67,1; 70,9; 93,5% và hàm lượng gossypol tổng số là 1,08; 1,78; 1,70% thì tỷ lệ bị sâu sanh hại tương ứng là 21,4; 25,9 và 23,5% Trong khi ñó, các giống Turon, Bukhara-8 có hàm lượng gossypol (+)- là 49,3l; 56,3% và hàm lượng gossypol tổng số là 2,26; 2,05% thì tỷ lệ bị sâu xanh hại thấp hơn, chỉ ở mức 7,5 và 8,6% Shadman et al [67]

Cây bông có hàm lượng gossypol cao ñược coi là kháng với sâu miệng nhai Những giống bông với các tuyến gossypol biểu hiện khả năng

Trang 24

kháng sinh với nhiều loài dịch hại Những giống có hàm lượng gossypol cao không bị gây hại bởi rệp bông và có ảnh hưởng rõ rệt lên sự sinh trưởng và

phát triển ở loài Propylaea japonica Khi cho sâu khoang S exigua ăn ở

những giống bông có hàm lượng gossypol cao thì tuổi thọ của ấu trùng bị ảnh hưởng, trọng lượng nhộng thấp hơn và trưởng thành cái ñẻ ít hơn so với

những sâu khoang S exigua nuôi trên giống bông có hàm lượng gossypol

thấp Các thế hệ sau của sâu khoang bị ảnh hưởng ñến khả năng tiêu thụ thức ăn (Gang et al, 2010) [32]

1.2.3.3 Biện pháp sử dụng giống kháng rầy xanh

Việc trồng bông phụ thuộc vào thuốc hoá học ñã dẫn ñến nhiều vấn ñề như phát triển tính kháng của sâu hại, bùng phát sâu hại thứ cấp, gây ô nhiễm môi trường sống (Murugesan and Kavitha, 2009) [48] Syed và ctv (2003) [78] cho biết, trong những năm qua ở Pakistan, biện pháp quan trọng nhất ñể phòng trừ sâu hại là sử dụng thuốc hóa học và việc sử dụng thuốc hóa học tăng lên qua từng năm Sử dụng thuốc hóa học bừa bãi ñể kiểm soát sâu hại gây nên nhiều vấn ñề như ô nhiễm môi trường, nông dân bị nhiễm ñộc do tiếp xúc với thuốc và gia tăng các loài sâu kháng thuốc Do ñó, sử dụng giống kháng là một trong những biện pháp quan trọng nhất ñược sử dụng ñể hạn chế sự lạm dụng thuốc trừ sâu Theo Oudejans (1991), phòng trừ tổng hợp là việc kết hợp hài hòa giữa các biện pháp giống, canh tác, hóa học và sinh học nhằm ñạt ñược sản lượng cao nhất với tác hại ít nhất tới môi trường (dẫn theo Nguyễn Công Thuật, 1996) [12] Theo Aziz and Muhammad (2005) [25], trong số những biện pháp làm giảm thiệt hại gây ra bởi sâu hại thì biện pháp dùng giống kháng ñóng vai trò quan trọng, có ý nghĩa

Sử dụng giống kháng là một trong những biện pháp phổ biến và ñược sử dụng rộng rãi trên thế giới ñể phòng trừ rầy xanh Ngoài lợi ích về kinh tế, sử

Trang 25

dụng giống kháng ñược ñặc biệt quan tâm vì nó phù hợp với những nguyên lý

và mục tiêu của chiến lược phòng trừ tổng hợp Hussain và Lal (1940) [36] cho rằng, ñặc tính cơ bản của giống kháng rầy là ngăn cản sự ñẻ trứng của trưởng thành, ngăn cản khả năng ăn và phát triển của ấu trùng ðối với giống bông, những ñặc ñiểm về hình thái quan trọng như mật ñộ lông trên lá, mức ñộ dẻo của gân lá, ñộ dầy của phiến lá, chỗ ñính của lông ñều liên quan ñến tính kháng rầy Theo Hassan và Tom (1987), Uthammasamy (1994) [35], [79] mật

ñộ lông và chiều dài lông trên lá cản trở rầy tiếp xúc với lá ñể hút dịch và ñẻ trứng Lông sắc nhọn còn có thể làm cho ấu trùng bị thương, ñặc biệt những giống mà chiều dài lông dài hơn ống ñẻ trứng của rầy Cũng theo các tác giả này, tính kháng rầy xanh hai chấm lại ñối lập với tính kháng sâu xanh

(Helicoverpa armigera) Mật ñộ lông và chiều dài lông trên lá ñóng vai trò

quan trọng tạo tính kháng rầy nhưng lại rất thích hợp cho sâu xanh ñẻ trứng Hầu hết các giống bông có khả năng kháng rầy xanh cao ở Nam Phi ñều có lông ñơn, không phân nhánh, chiều dài lông ≥ 0,5 mm và mật ñộ lông trên lá

là 150/cm2 (Parnell và ctv, 1949) [59] Renou (1995) [64] cho rằng giống bông có nhiều lông thì mức ñộ bị rầy hại thấp hơn do lượng trứng ñẻ ít và khó khăn cho rầy non di chuyển Theo Pearson (1958) [61], lông tơ của lá bông ngăn cản sự ñẻ trứng của rầy xanh Tác giả cho rằng, trạng thái sinh lý của cây bông ñóng vai trò quan trọng Trong ñiều kiện cây sinh trưởng kém, ñộ dầy của lông trên lá tăng lên và ngược lại

Trong chiến lược quản lý tính kháng thuốc ñối với sâu xanh ở nhiều nước Châu Á như Indonesia, Thái Lan, Ấn ðộ, Pakistan việc chọn tạo giống bông kháng rầy xanh có ý nghĩa quan trọng Sử dụng giống kháng rầy xanh hai chấm sẽ làm chậm lần phun thuốc ñầu tiên trên cây bông, hạn chế tối ña phun thuốc hoá học, phát huy vai trò của thiên ñịch trong việc kìm hãm sâu hại ở giai ñoạn ñầu của cây và như vậy sẽ giúp làm giảm số lần phun thuốc

Trang 26

hoá học trừ sâu xanh cũng như các loại sâu khác (Agra et al, 1999; Renou, 1995) [20], [64]

Khi nghiên cứu về các ñặc ñiểm hình thái của cây bông, Ahmad và ctv (2005) [22] cho biết: các giống bông khác nhau có ñộ dày phiến lá; mật ñô lông, chiều dài lông và số tuyến gossypol khác nhau có ý nghĩa tùy thuộc vào

vị trí trên gân chính, các gân phụ và phiến lá Giữa mật ñộ rầy xanh và các ñặc ñiểm hình thái của cây có sự tương quan với nhau Mật ñộ lông, chiều dài lông, số tuyến gossypol và ñộ dày phiến lá trên gân và phiến lá ñóng vai trò quan trọng có ý nghĩa ñối với tính kháng quần thể rầy xanh trưởng thành Chiều dài lông trên gân lá tầng giữa cũng ñóng vai trò có ý nghĩa và tương quan nghịch với mật ñộ ấu trùng rầy, trong khi tất cả những ñặc ñiểm hình thái khác tương quan không có ý nghĩa với quần thể rầy xanh

Theo Lai (1937) [43], cơ chế của những giống bông kháng rầy xanh vẫn chưa ñược biết ñến một cách rộng rãi Hiện tượng kháng thực có thể là một hoặc một vài ñặc tính tự bản thân của cây trồng chống lại rầy xanh tấn công gây hại mà cũng có thể phụ thuộc nhiều hoặc ít các yếu tố trồng trọt, ví

dụ sự có lông trên lá bông Các giống bông với lá có lông thường kháng rầy

Theo Sajjad et al (2004) [68], nguyên nhân của việc không tìm thấy mối liên quan giữa chiều dài lông với mật ñộ rầy xanh là do một số kiều di truyền, trong ñó có kiểu di truyền chiều dài lông là không ñủ ảnh hưởng ñể

ngăn cản cơ quan ñẻ trứng của rầy A devastans Chiều dài lông dài hơn ống

ñẻ trứng của con cái góp phần vào tính kháng của cây bông với rầy xanh, trong khi những kiểu di truyền với chiều dài lông ngắn hơn lại thích hợp với rầy xanh

Theo Sajjad et al (2004) [68], phần lớn những giống kháng với rầy xanh có mật ñộ lông cao và tính kháng giảm dần cùng với sự suy giảm mật ñộ

Trang 27

lông trên lá Có mối tương quan chặt và nghịch giữa mật ñộ lông và quần thể rầy xanh trên lá, chứng tỏ mật ñộ lông có vai trò quan trọng với tính kháng lại

rầy xanh Amrasca devastans Các tác giả cho rằng không có mối tương quan

nào giữa chiều dài lông với mật ñộ rầy xanh

Theo Sikka et al (1966) [73], chiều dài lông dường như là quan trọng nhất, tiếp theo là mật ñộ lông trên lá trong khi ñó lông trên gân giữa dường như không ñóng vai trò quan trọng di truyền tính kháng sâu hại Tuy nhiên, kết hợp giữa chiều dài lông với mật ñộ lông trên lá có thể là chỉ tiêu lựa chọn tốt nhất ñối với tính kháng rầy Những giống chống chịu có nhiều lông và lông dài hơn trên gân chính và trên phiến lá so với những giống mẫn cảm Mật ñộ lông ñóng vai trò quan trọng ñối với tính kháng rầy nếu lông ñủ dài Những kết quả nghiên cứu tương tự của một số tác giả cũng kết luận chiều dài lông ở mặt dưới phiến lá quan trọng nhất Tuy nhiên, mật ñộ lông cao mà lông ngắn thì không có hiệu quả trong việc kháng rầy Kết quả nghiên cứu ở Ấn

ðộ cũng chỉ ra tầm quan trọng của chiều dài lông ở mặt dưới lá là giảm sự ñẻ trứng, ñặc biệt ở những giống mà chiều dài lông dài hơn ống ñẻ trứng (dẫn theo Naveed et al, 2011) [52] Kết quả nghiên cứu tương tự của Amjad và ctv (1995) ghi nhận rằng chiều dài lông của lá không ñóng vai trò quan trọng ñối với tính kháng rầy xanh Một số nghiên cứu khác của Khan and Agarwal, 1984; Abekar and Kalbhore, 1981; Batra and Gupta, 1970 chỉ ra tầm quan

trọng của chiều dài lông như là một yếu tố kháng rầy xanh A devastans (dẫn

theo Sajjad et al, 2004) [68]

Khi nghiên cứu mức ñộ kháng rầy xanh của các giống bông, Sikka et al (1966) [74] ñã ñánh giá 106 giống từ ngân hàng gen về các ñặc ñiểm hình thái: mật ñộ lông ở gân chính, mật ñộ lông ở phiến lá và chiều dài lông trong mối quan hệ với mật ñộ rầy trưởng thành/lá cũng như sự gây hại của rầy với cây bông Tác giả xác ñịnh ñược hệ số tương quan từng phần hoặc toàn bộ

Trang 28

ñược xác ñịnh và nó chỉ ra mức ñộ kháng rầy có tương quan chặt với ñặc tính nhiều lông của cây; các loại lá có nhiều chùm lông thì ít bị rầy gây hại và phủ ñịnh mối tương quan có ý nghĩa cao giữa mật ñộ rầy và mức ñộ của các loại hình lông

Qua ñánh giá mức ñộ kháng rầy xanh của các giống bông, quần thể rầy xanh trên 20 giống bông khác nhau không có ý nghĩa Tuy nhiên, mât ñộ rầy xanh thấp nhất trên giống Rajhans là giống có lông, trong khi cao nhất trên giống Greg-25V không có tuyến gossypol Mật ñộ lông trên lá và tuyến gossypol ñóng vai trò quan trọng trong tính kháng của giống với rầy xanh Những nghiên cứu của Ahmed et al (1987) kết luận mật ñộ lông nhiều và tuyến gossypol góp phần về tính kháng rầy của bông Tương tự, Khan et al (1993) ñã tìm ra mối tương quan có ý nghĩa giữa mật ñộ lông và số tuyến gossypol với sự phá hoại của rầy xanh Ngược lại, mật ñộ lông cao thì mật ñộ

bọ phấn trắng cao (dẫn theo Syed et al, 2003) [78]

Ở Philippin, các nhà sản xuất bông thừa nhận rầy xanh là một trong những loài dịch hại nguy hiểm nhất làm giảm năng suất bông Một trong những yếu tố ñảm bảo ổn ñịnh năng suất bông cao là giống kháng rầy xanh Lông của cây bông ñược cho là kháng lại sự phá hoại của rầy xanh (Hautea,

1980, Toledo, 1980) Những báo cáo ban ñầu về mối liên kết giữa lông với tính kháng rầy xanh chỉ ra rằng những giống có lông là kháng rầy và những giống không lông hoàn toàn mẫm cảm Mordyk (1927) và Parnell (1928) báo cáo có mối tương quan thuận giữa chiều dài lông, mật ñộ lông và tính kháng rầy Mức ñộ lông cao có ñộ kháng cao với rầy xanh Chiều dài lông và mật ñộ lông ñược xem là ñặc ñiểm hình thái kháng rầy xanh ở các giống bông (dẫn theo Sana et al (1989) [69]

Trang 29

Theo Mustafa et al (2010) [50], có mối tương quan giữa rầy trưởng thành và các ñặc ñiểm hình thái cây; là mối tương quan nghịch với số tuyến gossypol trên gân giữa lá (-0,050) trong khi có mối tương quan thuận với số tuyến gossypol trên gân lá (0,448) và trên phiến lá (0,321); có mối tương quan thuận giữa mật ñộ rầy trưởng thành với số lông trên gân chính (0,277), trên gân lá (0,051) và trên phiến lá (0,207) và với chiều dài lông (0,023) Mối tương quan giữa mật ñộ rầy non với các ñặc ñiểm hình thái của cây: là mối tương quan nghịch với số tuyến gossypol trên gân chính (-0,226), số tuyến gossypol trên gân lá (-0,010) và trên phiến lá (-0,114) và số lông trên gân lá (-0,160) trong khi ñó, tương quan thuận với số lông trên phiến lá (0,082) Rầy trưởng thành có mối tương quan nghịch với chiều dài lông (-0,202)

Theo Nawab et al (2011) [53], mật ñộ lông trung bình trên cây ở các tầng lá khác nhau là khác nhau Mật ñộ lông trên lá có xu hướng giảm từ tầng

lá ngọn xuống tầng lá gốc Mật ñộ lông trung bình trên giống P1 (HRVO-1) ở tầng lá trên, tầng giữa và tầng gốc tương ứng là 253.57, 239.93 and 225.86 lông/0,1 cm2

Qua kết nghiên cứu của Naveed et al (2011) [52], chiều dài của lông trên lá bông có ý nghĩa quan trọng với tính kháng rầy xanh Trên giống Cyto-12/91 có mật ñộ lông (1011 ± 21,04 lông/cm2) và chiều dài lông ngắn 644± 27,3 µm có mật ñộ rầy xanh cao hơn có ý nghĩa so với giống Cyto-46 có mật

ñộ lông là 474± 12,9 lông/cm2 và chiều dài lông dài hơn 705± 44,8 µm Tương tự như ñối với rầy xanh, ñặc ñiểm hình thái cây cũng liên quan ñến

khả năng kháng sâu chích hút khác như bọ phấn trắng (Bemisia tabaci) và bọ trĩ (Thrips tabaci)

Sự kháng sinh ñược xem như cơ chế kháng, nhiều ñặc ñiểm của cây trồng ñược ước lượng và có tương quan với sự ñẻ trứng và sự phá hại của rầy

Trang 30

Những dữ liệu về các ñặc ñiểm của cây như: chiều cao cây, chiều dài lóng, chiều dài cuống lá, diện tích và ñộ dày lá, mật ñộ lông trên lá, mật ñộ lông trên gân giữa lá, khoảng cách giữa các lông trên gân chính, hàm lượng nước, hàm lượng Chlorophyll có hệ số tương quan ñơn với sự phá hại của rầy Theo Parnell et al (1949) [59], mối tương quan giữa mật ñộ lông và tính kháng rầy là thuận, tương quan chặt giữa ñộ lông ở mặt dưới lá với tính kháng rầy Giống không lông hoàn toàn nhiễm rầy và giống lông càng nhiều thì khả năng chịu rầy càng cao (dẫn theo Murugesan và Kavitha, 2010) [49]

Theo Imtiaz (2002) [37], có sự khác nhau về mật ñộ rầy trên các giống

có thể là do ñộ dày lá, mật ñộ lông trên lá và ñộ dẻo của lá, nồng ñộ pH của dịch bào, hàm lượng nước, ñường, protein, các khoáng chất hoặc hàm lượng tanin trong lá Mật ñộ lông là 1 ñặc ñiểm cản trở quá trình ñẻ trứng và hút dinh dưỡng của rầy xanh Tính kháng rầy không phải do 1 yếu tố riêng lẻ quyết ñịnh nhưng kết hợp các yếu tố vật lý và sinh hóa làm tăng tính kháng rầy trên bông

Theo Praparat et al [63], giống AP2 có mật ñộ lông dày nhất thì có chỉ

số rầy hại thấp nhất, trong khi giống R1 có ít lông nhất thì mẫm cảm với rầy

và có chỉ số rầy hại cao nhất Tác giả cho rằng, bề mặt của những lá ở phía dưới có nhiều lông góp phần tính kháng nhưng không phải kháng hoàn toàn ðặc tính lông có thể giúp cây tồn tại và di truyền tính kháng với rầy xanh Lông trên lá ñược cho là ñặc ñiểm hình thái duy nhất có mối tương quan chặt với tính kháng rày xanh Lông ở mặt dưới lá là ñặc ñiểm hình thái quan trọng nhất có tương quan thuận với tính kháng rầy xanh Tuy nhiên, sự có mặt của lông không phải cây luôn kháng mà một vài kiểu di truyền lá nhẵn cũng thể hiện tính kháng Theo các tác giả, cơ chế kháng hình thái và kháng hóa sinh ở các cây họ bông Gossypium spp như lông trên lá, ñộ dẻo của gân lá, ñộ dày

Trang 31

của phiến lá, chiều dài của lông và góc ñính của lông cũng ñược ghi nhận có liên quan ñến tính kháng

Theo Parinya et al (2009) [57], trên giống Tak Fa 84-4 có mật ñộ rầy thấp hơn giống Tak Fa 2 là do giống Tak Fa84-4 có mật ñộ lông trên lá và gân

lá cao hơn, tương ứng lá 61,6 và 55,9 lông/0,2 cm2 so với 12,9 và 16,2 lông/0,2 cm2

Chiều dài lông và mật ñộ lông trên gân lá và trên phiến lá ñược cho là góp phần làm cho cây bông kháng rầy xanh Các chất phospho, sắt, chất béo

và protein trong lá liên quan trực tiếp ñến tính kháng rầy trong khi ñó các loại ñường, canxi, magie, kali và hàm lượng nước không liên quan trực tiếp ñến tính kháng rầy xanh Giống N557 có khả năng kháng rầy cao (50,45 con/100 lá) có mật ñộ lông trên gân lá là 310,25/1 cm và trên phiến lá 166,58/9 mm2, chiều dài lông 1506,26 micron, trong khi giống MS84 là giống mẫn cảm cao với rầy xanh (118,81 con/100 lá) chỉ có tương ứng 188,5 lông/1 cm gân lá, 85,168/9 mm2 phiến lá và chiều dài lông 932,48 micron (Nazir và Manzoor-ul-Haq, 1981) [55]

Theo Ashfaq (2010) [24], ảnh hưởng của ñặc ñiểm hình thái cây tới quần thể rầy xanh và bọ phấn trắng trên cây bông chuyển gen và không chuyển gen là như nhau Mật ñộ chùm lông trên phiến lá, gân chính và các gân lá có mối tương quan thuận và có ý nghĩa với mật ñộ bọ phấn trắng Ngược lại, tương quan giữa mật ñộ chùm lông trên phiến lá, gân chính và các gân lá với mật ñộ rầy là tương quan nghịch và không có ý nghĩa Mối tương quan giữa mật ñộ bọ phấn trắng với ñộ dày lá là tương quan nghịch và không

có ý nghĩa; với mật ñộ rầy xanh là tương quan thuận có ý nghĩa

Theo Murugesan và Kavitha (2010) [49], trong những năm gần ñây ở

Ấn ðộ, phạm vi tác ñộng của rầy xanh hại bông Amrasca devastans (Dist.)

Trang 32

càng phổ biến từ rau màu tới các loại cây trồng khác Ấn ðộ ñã nghiên cứu phát triển chương trình chọn giống chống chịu/kháng với mục tiêu giảm 3

“R” là: Resistance – giảm tính kháng thuốc của sâu hại, Resurgence – giảm

sự bùng phát của loài thứ yếu trở thành chủ yếu và Residues- giảm dư lượng thuốc trong nông sản

1.3 Những nghiên cứu ở trong nước

1.3.1 Khái quát tình hình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, tác hại và biện

pháp phòng chống rầy xanh hại chấm hại bông

Ở Việt Nam, theo Vũ Công Hậu (1978) [6], rầy xanh hai chấm xuất hiện và gây hại trên nhiều loài cây trồng và cỏ dại Trên cây bông, rầy xanh hai chấm gây hại từ khi mọc ñến thu hoạch Mức ñộ gây hại của chúng khác nhau tuỳ theo giống, thời vụ, giai ñoạn sinh trưởng của cây bông Kết quả nghiên cứu của Tôn Thất Trình (1974) [17] cho thấy, khi chích hút dịch cây thì ñồng thời rầy xanh hai chấm tiết chất ñộc làm lá uốn cong lại bên dưới, sau ñó bìa lá ñỏ và khô ñi, lá rụng làm giảm năng suất Rầy xanh hai chấm

Amrasca devastans là loài côn trùng ña thực, gây hại trên cây bông và 66 loài

cây thuộc 29 họ thực vật khác nhau như: ñậu bắp, cà, ớt, dâm bụt, cối xay, khoai tây, mướp tây, ñậu, thuốc lá, khoai lang, lạc (Hồ Khắc Tín, 1982) [14]

Theo kết quả ñiều tra của Nguyễn Thị Hai (1996) [4], rầy xanh hai

chấm (Amrasca devastans) là một trong những ñối tượng thường xuyên có

mặt trên bông trên bông Rầy xanh hai chấm gây hại cho cây bông ở các vùng bông cả trong vụ khô lẫn vụ mưa (Nguyễn Thị Hai, 1996; Nguyễn Thơ và ctv, 1996) [4], [12] Theo Lương Minh Khôi (1980) [9], vào những thời kỳ bị rầy xanh hai chấm gây hại mạnh, tỷ lệ lá bị hại lên ñến 100%; mật ñộ rầy lên tới 500-1200 con/100 lá Khi nghiên cứu về quan hệ giữa mật ñộ quần thể của rầy xanh hai chấm và mức ñộ gây hại, Nguyễn Thị Thanh Bình (1983) [2] cho

Trang 33

biết, không có mối quan hệ âm hoặc dương rõ ràng Trong cùng ñiều kiện mùa vụ với mật ñộ quần thể của rầy xanh hai chấm cao, có giống bị hại vừa

và cũng có giống bị hại nặng Ngược lại, có giống bông với mật ñộ quần thể của rầy xanh hai chấm ở mức vừa thì bị hại ở mức từ vừa ñến nặng

Tác giả Nguyễn Hữu Bình (1990) [1] cho biết, thiệt hại về năng suất bông do rầy xanh gây ra là tương ñối nghiêm trọng, ñối với giống nhiễm là 64,4% và với giống kháng trung bình là 53,6% Nghiên cứu của Lê Trọng Tình (2001) [15] cũng chỉ ra rằng, giữa chỉ số cấp rầy hại và năng suất bông

có tương quan nghịch với nhau: chỉ số cấp rầy hại thấp thì năng suất cao, ngược lại chỉ số cấp rầy hại cao thì năng suất thấp Nguyễn Hữu Bình (1990); Nguyễn Công Thuật (1996) [1], [13] ñều cho rằng, trong ñiều kiện ñất xấu, thiếu ẩm, cây phát triển kém, khô hạn, ánh sáng mạnh, thích hợp cho rầy xanh hai chấm phát triển gây hại trầm trọng cho bông Trên những ruộng bông trồng dày, ít ánh sáng, rầy xanh hai chấm hoạt ñộng kém hơn Nghiên cứu về

sự phát sinh, phát triển của rầy xanh hai chấm, Nguyễn Xuân Thành (1996); Nguyễn Thị Toàn (1989) [11], [16] cho rằng, rầy xanh hai chấm phát triển và gây hại trên bông mùa khô nặng hơn là bông trồng trong vụ mưa

Nghiên cứu về sự phân bố của rầy xanh hai chấm trên bông, Nguyễn Thị Toàn (1989) [16] cho rằng, loài này có xu hướng tập trung nhiều ở lá bánh tẻ và chủ yếu ở 2/3 thân trở xuống, khi cây bông già chúng tập trung ở tầng ngọn Tác giả Trần Thế Lâm (2001) [10] cho biết, mức ñộ tác hại của rầy xanh tuỳ thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng và mật ñộ của rầy trên cây bông Cây bông giai ñoạn còn nhỏ (từ lá sò ñến 3, 4 lá thật) bị rầy xanh hai chấm hại làm mép lá có màu vàng, gây hại nặng làm lá non héo trông giống như bị luộc, mép lá co lại, lá bị khô ñen làm ảnh hưởng ñến sinh trưởng của cây bông Khi cây bông ñã lớn, rầy xanh hai chấm gây hại làm cho mép lá mới ñầu bị biến vàng và cong lại; khi bị hại nặng thì toàn lá có màu ñỏ huyết dụ,

Trang 34

với nhiều lá khô cháy gọi là hiện tượng “cháy rầy”, lá trở nên khô giòn và rụng, cây không có khả năng phục hồi

Trong ñiều kiện ở Việt Nam, theo Trần Thế Lâm (2001) [10], thời gian

vòng ñời của rầy xanh hai chấm (Amrasca devastans) kéo dài từ 13 ñến 20

ngày (trung bình 15,13 ngày) Trong ñó, thời gian phát dục của pha trứng kéo dài 4 - 8 ngày, trung bình là 4,85 ± 0,75 ngày; pha rầy non kéo dài từ 6 - 12 ngày (trung bình 8,09 ± 1,04 ngày) Tác giả cho biết, tỷ lệ giữa cá thể ñực/cái của rầy xanh là 1: 1,23 Số lượng rầy non do 1 trưởng thành cái ñẻ ra biến ñộng lớn từ 1- 60 và lượng rầy non nở ra do một trưởng thành cái ñẻ trong cả ñời có xu hướng tăng khi nhiệt ñộ tăng

1.3.2 Nghiên cứu về biện pháp sử dụng giống kháng phòng trừ rầy xanh

hai chấm

* Khái niệm về tính kháng sâu bệnh của cây trồng và cơ chế chống chịu sâu bệnh của cây trồng

Theo Nguyễn Văn ðĩnh và ctv (2004) [3] ñịnh nghĩa thì:

Tính kháng sâu hại là ñặc tính của giống cây trồng có khả năng chống lại sự tấn công của một loài sâu hại nào ñó hoặc làm giảm tác hại do sâu hại gây ra Tính kháng bệnh hại là khả năng của cây trồng chống ñối, ngăn chặn

sự xâm nhập, lây lan của vật gây bệnh vào trong cây Tính kháng bệnh hại sẽ biểu hiện cây trồng không bị nhiễm bệnh hay có thể bị nhiễm ở mức rất thấp, không gây ảnh hưởng tới sinh trưởng, năng suất của cây trồng

Tính miễn dịch là khả năng kháng của cây trồng ñối với các tác ñộng gây hại của sâu hại và vật gây bệnh

Tính mẫn cảm với sâu hại (tính nhiễm sâu hại) là ñặc tính của cây trồng hoàn toàn không có khả năng chống lại sự tấn công của một loài sâu hại nào

Trang 35

ñó, biểu hiện có tỷ lệ bị hại và mật ñộ sâu hại cao Tính mẫn cảm với bệnh hại (tính nhiễm bệnh) là ñặc tính của cây trồng hoàn toàn không có khả năng chống lại sự xâm nhập, lây lan của vật gây bệnh trong mô cây

Tính kháng và tính nhiễm có thể thay ñổi phụ thuộc vào ñiều kiện gieo trồng, thời tiết và nhiều yếu tố ngoại cảnh Không phải giống cây trồng nào cũng kháng sâu bệnh Có giống kháng ñược với sâu bệnh này nhưng lại nhiễm sâu bệnh khác Ví dụ: các giống bông lá nhẵn thường kháng sâu xanh nhưng lại nhiễm rầy xanh hai chấm

Việc chọn giống kháng sâu ñã ñược phát triển trên nhiều loại cây trồng ở nhiều nước trên thế giới Rất nhiều nhà khoa học ñã quan tâm ñến cơ chế kháng sâu của các loại cây trồng và chia chúng thành 4 nhóm

Theo Lê Trọng Tình (2001) [15], tính kháng sâu dựa trên các ñặc ñiểm hình thái của cây trồng gọi là tính kháng di truyền, nó bao gồm các cơ chế kháng: kháng hình thái (có kiểu hình không ưa thích với côn trùng gây hại), kháng sinh và khả năng chịu ñựng Ngoài ra, cây trồng còn có khả năng trốn tránh sâu hại, cơ chế này thuộc về tính kháng sinh thái

Tính kháng sâu của cây trồng nói chung và cây bông nói riêng ñược nhiều nhà nghiên cứu phát hiện ra chúng, có liên quan chặt chẽ ñến các ñặc tính hình thái sinh lý và sinh hóa

1.3.3 Nghiên cứu biện pháp sử dụng giống kháng rầy xanh

Tại Việt Nam, có rất ít tác giả nghiên cứu về tính chống chịu sâu hại của các giống bông liên quan ñến hàm lượng gossypol trong cây Nguyễn Hữu Bình (1990) [1], khi nghiên cứu về các ñặc tính chống chịu sâu xanh

(Heliothis spp) và sâu keo (Spodoptera exigua) ñã nhận thấy không có sự

khác nhau về mật ñộ sâu xanh trên cả 2 dạng có và không có gossypol Ngược lại, mật ñộ sâu keo trên giống lá okra không có tuyến ñộc cao gấp 2 lần trên

Trang 36

giống có tuyến ñộc và cao gấp 5 lần trên giống lá thường có hạch ñộc.Biện

pháp sử dụng giống kháng rầy xanh

Với ñiều kiện khí hậu ở nước ta, rầy xanh hai chấm xuất hiện và gây hại quanh năm Tại Ninh Thuận, trồng các giống bông nhiễm rầy cứ 10-15 ngày phun thuốc 1 lần Do dó làm xuất hiện tình trạng rầy kháng thuốc và sự bùng phát các loài thứ cấp Vì vậy, các nghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại bông nói chung và rầy xanh hai chấm nói riêng ñã ñược tiến hành

từ ñầu những năm 1990 Trong nghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại bông, việc sử dụng giống kháng rầy xanh hai chấm ñược coi trọng

Theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Bình (1990) [1] những giống bông

luồi Gossypium hirsutum có mật ñộ lông dày, dài, kháng rầy xanh Empoasca

biguttula, kháng sâu keo Spodoptera exigua, cơ chế kháng là không thu nhận

hình thái Nhờ kháng rầy xanh nên trong thời kỳ ñầu không cần sử dụng thuốc trừ rầy xanh nên duy trì ñược ký sinh, thiên ñịch ðặc tính lông nhiều, dài là một ñặc tính có ý nghĩa quan trọng nhất của các giống bông Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, giống bông nhiều lông ñã làm chậm số lần phun rầy, rệp ở giai ñoạn ñầu vụ ðặc tính nhiều lông ñã gián tiếp giúp cây trốn ñược sự phá hại của sâu xanh, chống lại rầy xanh, làm khó khăn cho sâu keo ñẻ trứng

và tạo ñiều kiện hạn chế sự phát triển thành dịch của sâu xanh Theo Nguyễn Thơ và ctv (1996); Nguyễn Minh Tuyên (2001) [12], [18] thì sử dụng giống kháng rầy xanh hai chấm ñã tránh ñược việc phun thuốc hoá học sớm ñể trừ rầy Do ñó bảo tồn ñược thiên ñịch của sâu hại, góp phần khống chế sâu xanh phát sinh thành dịch

Trong những năm 90, ở nước ta ñã chọn tạo thành công một số giống kháng rầy: TH2, MCU.9 là những giống lá có nhiều lông, ñặc biệt giống MCU.9 có lông dài nên khả năng kháng rầy khá (Nguyễn Hữu Bình, 1990)

Trang 37

[1] Theo Trần Thế Lâm (2001) [10], dùng các giống kháng rầy VN35 và các giống kháng rầy trung bình như L18, VN20 vừa giảm số làn phun thuốc ñồng thời ruộng bông cho năng suất cao và ñạt hiệu quả kinh tế cao Tác giả Lê Trọng Tình (2001) [15] cho biết, khả năng kháng rầy của các giống bông phụ thuộc vào nhiều yếu tố: ñiều kiện thời tiết khí hậu, khả năng sinh trưởng của cây bông, các chất kháng sinh của cây bông (gossypol, tanin, phenol, ), tầng dày biểu bì, mật ñộng lông trên lá và chiều dài lông Mật ñộ lông là tính trạng quan trọng nhất có liên quan chặt chẽ với khả năng kháng rầy của các giống bông, mật ñộ lông càng cao thì khả năng kháng rầy xanh càng tốt

Trang 38

Chương 2 đỊA đIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: đề tài ựược thực hiện từ 7/2010 Ờ 10/2011

- địa ựiểm nghiên cứu: tại Phòng nghiên cứu Bảo vệ thực vật, Viện Nghiên cứu bông và Phát triển Nông nghiệp Nha Hố; vùng bông Ninh Thuận

2.2 Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

2.2.1 Vật liệu nghiên cứu

- Lồng lưới khung nhôm lớn (kắch thước 0,8 m x 1,2 m x 1,2 m), khay (30 cm x 50 cm), chậu nhựa, túi nilon ựóng bầu

- Các dụng cụ khác ựể nuôi sinh học và ựiều tra thu mẫu gồm tủ lưới khung nhôm (kắch thước 1,2 m x 1,2 m x 0,8 m), ống nghiệm (ụ = 1,5 cm), bút lông mềm, lam kắnh, panh, kéo, khuôn cắt lá, lọ ựựng mẫu, bông thấm nước, xốp thấm nước, vải màn

2.3 Nội dung nghiên cứu

- đánh giá một số ựặc ựiểm hình thái liên quan tới khả năng kháng rầy xanh của một số giống bông

Trang 39

- Nghiên cứu tắnh kháng rầy xanh của một số giống bông bằng phương pháp nuôi rầy trong phòng

- đánh giá khả năng kháng rầy xanh của một số giống bông ở ngoài ựồng ruộng

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 đánh giá một số ựặc ựiểm hình thái liên quan tới khả năng kháng

rầy xanh của một số giống bông

Nghiên cứu ựặc ựiểm số tuyến gossypol ựược thực hiện dựa theo phương pháp của Bolek và ctv mô tả năm 2010 [27], có ựiều chỉnh ựể phù hợp với ựiều kiện thực tế

Nghiên cứu ựặc ựiểm hình thái: mật ựộ lông trên lá, ựộ dày lá của các giống bông ựược thực hiện dựa theo phương pháp:

+ đo ựếm các chỉ tiêu ở giai ựoạn 60 ngày sau gieo, bông ựược gieo trong nhà kắnh

+ Lấy 1 lá thành thục ở vị trắ thứ 5 (từ ngọn xuống) trên thân chắnh vào thời ựiểm 6h30 Ờ 7h30, mỗi giống ựo ựếm các chỉ tiêu trên 30 lá Ở mỗi lá cắt

5 mẫu nhỏ có diện tắch 1 cm2 ở 5 vị trắ khác nhau (chỉ cắt phần thịt lá) ựể ựo

ựộ dày lá bằng kắnh hiển vi quang học (dùng trắc vi thị kắnh) và ựếm số tuyến gossypol Cắt 5 mẫu nhỏ bằng khuôn có diện tắch 1,7 mm2 ựể ựếm mật ựộ lông/lá bằng kắnh lúp soi nổi

- Chuẩn bị vật liệu ựánh giá các ựặc ựiểm hình thái:

+ Chuẩn bị bầu trồng bông: túi bầu có kắch thước (ựường kắnh) 5 cm, cao 20 cm, ựược cắt góc ựáy ựể cây dễ hút nước và thoát nước đất làm bầu là ựất thịt nhẹ, cát pha đất ựược ựập nhỏ, tơi xốp và trộn phân chuồng hoai mục theo tỷ lệ ựất - phân là 7 : 3 đóng ựất vào bầu (chiều cao 2/3 bầu), ựóng chặt

Trang 40

vừa phải, sau ựó tiến hành gieo hạt bông Mỗi túi bầu gieo 3 hạt cùng giống, sau khi cây mọc ựược 1 tuần tiến hành nhổ bỏ bớt chỉ ựể 1 cây/bầu Bông bầu ựược ựặt trong nhà lưới

- Chỉ tiêu theo dõi:

+ Mật ựộ lông ở mặt trên và mặt dưới lá: cái/mm2 lá;

+ Mật ựộ lông trên gân lá: cái/mm gân lá;

+ độ dày lá: mộ/lá;

+ Mật ựộ tuyến gossypol: ựiểm/cm2 lá

- Phương pháp nghiên cứu:

2.4.2 đánh giá tắnh kháng rầy xanh trong phòng bằng phương pháp nuôi

rầy cho một số giống bông

Nghiên cứu ựặc tắnh sinh học của rầy xanh hại bông ựược thực hiện dựa theo phương pháp nghiên cứu ựã ựược B K Shivanna (2009) mô tả [73],

có ựiều chỉnh ựể phù hợp với ựiều kiện thực tế

* Chuẩn bị vật liệu nuôi rầy

- Các giống bông ựược gieo trồng trong ựiều kiện cách li, chăm sóc như nhau ựể làm giá thể cho rầy ựẻ trứng và sinh sống trong suốt quá trình nuôi

+ Chuẩn bị lồng lưới khung nhôm có kắch thước 0,8 m x 1,2 m x 1,2 m + Chuẩn bị bầu trồng bông: túi bầu có kắch thước (ựường kắnh) 5 cm, cao 20 cm, ựược cắt góc ựáy ựể cây dễ hút nước và thoát nước đất làm bầu là ựất thịt nhẹ đất tơi xốp và trộn phân chuồng hoai mục theo tỷ lệ ựất - phân là

7 : 3 đóng ựất vào bầu (chiều cao 2/3 bầu), ựóng chặt vừa phải, sau ựó gieo hạt bông Mỗi túi bầu gieo 3 hạt cùng giống, sau khi cây mọc ựược 1 tuần thì nhổ bỏ bớt chỉ ựể 1 cây/bầu Bông bầu ựược ựặc và chăm sóc trong nhà lưới

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Nguyễn Xuõn Thành (1996), Sõu hại bụng ủay và thiờn ủịch của chỳng ở Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sõu hại bụng ủay và thiờn ủịch của chỳng ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Xuõn Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp-Hà Nội
Năm: 1996
20. Agra Gothama A. A., Hasnam and Srihadiyni (1999), Insecticide resistance in Helicoverpa armigera and strategies for its management in cotton in Indonesia, Regional consultation on insecticide resistance management in cotton, june 28-july 1, Central cotton research institute, Multan, Pakistan, p. 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Insecticide resistance in Helicoverpa armigera and strategies for its management in cotton in Indonesia, Regional consultation on insecticide resistance management in cotton
Tác giả: Agra Gothama A. A., Hasnam and Srihadiyni
Năm: 1999
21. Afzal M., and Ghani M. A., (1953), Cotton jassid in the Punjab, Sci. Monogr. No. 2, Pakistan Assn. Ad. Sci., Lahore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cotton jassid in the Punjab
Tác giả: Afzal M., and Ghani M. A
Năm: 1953
22. Ahmad G., Arif M. J., and Sanpal M. R. Z. (2005), Population fluctuation of jassid, Amrasca devastans (Dist.) in cotton through morphophysical plant traits, Caderno de Pesquisa Sér. Bio., Santa Cruz do Sul, Vo.17, No.1, pp.71 – 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Population fluctuation of jassid, Amrasca devastans (Dist.) in cotton through morphophysical plant traits
Tác giả: Ahmad G., Arif M. J., and Sanpal M. R. Z
Năm: 2005
(2004), Some morphological plant factors effecting resistance in cotton against thrips (Thrips tabaci L.), International journal of agriculture &biology, Vol. 6, No. 3, pp. 544–546 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some morphological plant factors effecting resistance in cotton against thrips (Thrips tabaci L.)
24. Ashfaq M., Muhammad Noor ul Ane, Khuram Zia, Abida Nasreen and Mansoor-ul-Hasan (2010), The correlation of abiotic factors and physico-morphic charateristics of (Bacillus thuringiensis) Bt transgenic cotton with whitefly, Bemisia tabaci (Homoptera: Aleyrodidae) and jassid, Amrasca devastans (Homoptera: Jassidae) populations, African Journal of Agricultural Research Vol. 5(22), pp. 3102-3107 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The correlation of abiotic factors and physico-morphic charateristics of (Bacillus thuringiensis) Bt transgenic cotton with whitefly, Bemisia tabaci (Homoptera: Aleyrodidae) and jassid, Amrasca devastans (Homoptera: Jassidae) populations
Tác giả: Ashfaq M., Muhammad Noor ul Ane, Khuram Zia, Abida Nasreen, Mansoor-ul-Hasan
Nhà XB: African Journal of Agricultural Research
Năm: 2010
25. Aziz Ahmed Memon and Muhammad Siddique Chang (2005), Response of Newly Developed High Yielding and Early Maturing Cotton Strains Against Population of Jassid (Amrasca Devastans Dist.), Journal of Applied Sciences Research 1(1): 109-111 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Response of Newly Developed High Yielding and Early Maturing Cotton Strains Against Population of Jassid (Amrasca Devastans Dist.)
Tác giả: Aziz Ahmed Memon and Muhammad Siddique Chang
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.3. Nuôi rầy cách ly trong lồng - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
Hình 3.3. Nuôi rầy cách ly trong lồng (Trang 46)
Hỡnh 3.2. Cõy bụng ở giai ủoạn 60  ngày tuổi (Ảnh: Phan Văn Tiêu). - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
nh 3.2. Cõy bụng ở giai ủoạn 60 ngày tuổi (Ảnh: Phan Văn Tiêu) (Trang 46)
Bảng 3.1. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống bụng cú liờn quan ủến - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
Bảng 3.1. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi của cỏc giống bụng cú liờn quan ủến (Trang 48)
Hỡnh 3.7. Nhịp ủiệu sinh sản của rầy xanh hai chấm trờn cỏc giống bụng - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
nh 3.7. Nhịp ủiệu sinh sản của rầy xanh hai chấm trờn cỏc giống bụng (Trang 55)
Hình 3.8. Rầy non tuổi 5 - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
Hình 3.8. Rầy non tuổi 5 (Trang 56)
Bảng 3.4. Mối tương quan giữa mật ủộ lụng trờn bề mặt lỏ bụng với một - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
Bảng 3.4. Mối tương quan giữa mật ủộ lụng trờn bề mặt lỏ bụng với một (Trang 57)
Hỡnh 3.14. Quan hệ giữa mật ủộ lụng mặt dưới lỏ với số rầy con  do 1  trưởng thành cái sinh ra của rầy xanh hai chấm hại bông (tại Nha Hố, 2011) - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
nh 3.14. Quan hệ giữa mật ủộ lụng mặt dưới lỏ với số rầy con do 1 trưởng thành cái sinh ra của rầy xanh hai chấm hại bông (tại Nha Hố, 2011) (Trang 58)
Hỡnh 3.15. Quan hệ giữa mật ủộ lụng mặt dưới lỏ với tuổi thọ trưởng  thành cỏi và thời gian một ủời của rầy xanh hai chấm (tại Nha Hố, 2011) - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
nh 3.15. Quan hệ giữa mật ủộ lụng mặt dưới lỏ với tuổi thọ trưởng thành cỏi và thời gian một ủời của rầy xanh hai chấm (tại Nha Hố, 2011) (Trang 58)
Bảng 3.7. Tỷ lệ sống và sức sinh sản của rầy xanh hai chấm Amrasca - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
Bảng 3.7. Tỷ lệ sống và sức sinh sản của rầy xanh hai chấm Amrasca (Trang 63)
Bảng 3.8. Tỷ lệ sống và sức sinh sản của loài rầy xanh hai chấm Amrasca - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
Bảng 3.8. Tỷ lệ sống và sức sinh sản của loài rầy xanh hai chấm Amrasca (Trang 65)
Hình 3.16. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của rầy xanh hai chấm trên  cỏc giống bụng khỏc nhau ở nhiệt ủộ 28 0 C, ẩm ủộ 75% (tại Nha Hố, 2011) - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
Hình 3.16. Tỷ lệ sống (lx) và sức sinh sản (mx) của rầy xanh hai chấm trên cỏc giống bụng khỏc nhau ở nhiệt ủộ 28 0 C, ẩm ủộ 75% (tại Nha Hố, 2011) (Trang 67)
Bảng 3.10. Tình hình rầy xanh gây hại trên các giống bông trong vụ mưa - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
Bảng 3.10. Tình hình rầy xanh gây hại trên các giống bông trong vụ mưa (Trang 68)
Hỡnh 3.17. Diễn biến mật ủộ rầy xanh và cấp rầy hại trờn cỏc giống bụng  qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng trong vụ mưa năm 2011 tại Nha Hố - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
nh 3.17. Diễn biến mật ủộ rầy xanh và cấp rầy hại trờn cỏc giống bụng qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng trong vụ mưa năm 2011 tại Nha Hố (Trang 69)
Hỡnh 3.18. Tương quan giữa mật ủộ lụng mặt dưới lỏ với cấp rầy hại trờn - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
nh 3.18. Tương quan giữa mật ủộ lụng mặt dưới lỏ với cấp rầy hại trờn (Trang 71)
Hình 3.19. Triệu chứng cây bông bị - Luận văn tìm hiểu mối quan hệ giữa một số đặc điểm hình thái và khả năng kháng rầy xanh hai chấm (amrassca devastans) của một số giống bông
Hình 3.19. Triệu chứng cây bông bị (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w