luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và ptnt
VIỆN KHOA HỌC NễNG NGHIỆP VIỆT NAM
Luận văn thạc sĨ nông nghiệp
Hà nội – 2012
Trang 2
Bộ giáo dục và đào tạo Bộ nông nghiệp và ptnt
VIỆN KHOA HỌC NễNG NGHIỆP VIỆT NAM
Chuyên ngành : Bảo vệ thực vật
Luận văn thạc SĨ NễNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học
TS ðINH VĂN ðỨC
Hà nội – 2012
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng ñể bảo vệ cho một học vị nào
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñã ñược cảm ơn Các thông tin, tài liệu trong luận văn ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Lưu Thị Hồng Hạnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài này, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè.các bạn ñồng nghiệp ở Viện Bảo vệ thực vật cũng như trong Cục Bảo vệ thực vật Nhân dịp này, cho phép tôi ñược cảm ơn những sự giúp
ñỡ quý báu ñó
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới TS ðinh Văn ðức, là người lãnh ñạo ñồng thời là người thầy ñã tận tình chỉ bảo, giúp tỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn sâu sắc Ban ñào tạo sau ñại học – Viện Khoa học Nông nghiệp Viêt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Lãnh ñạo Cục Bảo vệ thực vật cùng toàn thể ñồng nghiệp trong cơ quan cũng như các bạn ñồng nghiệp ở Viện Bảo vệ thực vật và những người thân trong gia ñình tôi ñã hỗ trợ, ủng hộ tôi hoàn thành nhiệm vụ ñào tạo và nghiên cứu khoa học
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2011
Tác giả
Lưu Thị Hồng Hạnh
Trang 5MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA i
LỜI CAM ðOAN ii
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ , ðỒ THỊ ii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở khoa học của ñề tài nghiên cứu 4
1.2 Một số kết quả nghiên cứu ngoài nước 5
1.2.1 Thành phần sâu hại trên cây ngô 5
1.2.2 Nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của sâu ñục thân hại ngô: 7
1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại ngô 10
1.3 Một số kết quả nghiên cứu trong nước 17
1.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại ngô 17
1.3.2 Nghiên cứu về sinh học sinh thái một số sâu hại quan trọng trên cây ngô 18
1.3.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại ngô 19
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22 2.1 Vật liệu nghiên cứu 22
2.1.1 Dụng cụ ñiều tra 22
2.1.2 Dụng cụ phục vụ nghiên cứu trong phòng 22
2.1.3 Dụng cụ phục vụ thí nghiệm ngoài ñồng 22
2.1.4 Vật liệu nghiên cứu 22
2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 23
2.3 Thời gian nghiên cứu 23
2.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 23
2.4.1 Nội dung nghiên cứu 23
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu 23
Trang 62.5 Phương pháp xử lý số liệu ựiều tra thắ nghiệm 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
ngô tại Hà Nội 30 3.2 Thành phần sâu hại ngô và những sâu hại quan trọng ở huyện đông
Anh, Hà Nội 30 3.3 đặc ựiểm hình thái và sinh học của loài sâu ựục thân ngô châu Á
Ostrinia furnacalis Guenee 36
3.3.1 đặc ựiểm hình thái của sâu ựục thân ngô châu Á (Ostrinia furnacalis G.) 36 3.3.2 đặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân ngô châu Á (Ostrinia furnacalis
Guenee) 41
3.5 Bước ựầu tìm hiểu biện pháp phòng chống sâu ựục thân ngô châu Á
(Ostrinia furnacalis) 52
KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHÁO 62 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
tại Hà Nội trong các năm (từ năm 2000 - 2010) 30
Bảng 3.2 Thành phần các loài sâu hại thu ựược trên cây ngô trong vụ Xuân - Hè năm 2011 tại huyện đông Anh, Hà Nội 33
Bảng 3.3 Các bộ côn trùng trong quá trình ựiều tra 35
Bảng 3.4 Kắch thước từng giai ựoạn phát triển của sâu ựục thân ngô châu Á 40.41 Bảng 3.5 Thời gian phát triển các tuổi ở pha sâu non của sâu ựục thân ngô châu Á 42
Bảng 3.6 Thời gian phát triển giữa các pha và vòng ựời sâu ựục thân ngô châu Á 43
Bảng 3.7 Thời gian sống của trưởng thành sâu ựục thân ngô châu Á 44
Bảng 3.8 Khả năng ựẻ trứng của trưởng thành cái sâu ựục thân ngô châu Á 45
Bảng 3.9 Tỷ lệ, mật ựộ gây hại của sâu ựục thân ngô trong vụ Xuân - Hè năm 2011 48
Bảng 3.10 Số lượng và vị trắ lỗ ựục trên thân cây ngô ở thắ nghiệm có mức phân bón khác nhau 49
Bảng 3.11 Tỷ lệ hại của sâu ựục thân ngô châu Á trên 2 giống ngô khác nhau vụ Xuân - Hè năm 2011 50
Bảng 3.12 Mật ựộ sâu ựục thân ngô và một số loại sâu hại khác khi xử lý hạt giống ở giai ựoạn cây có 1 - 5 lá 53
Bảng 3.13 Mật ựộ trung bình của sâu ựục thân ngô châu Á và một số loại sâu hại khác ở giai ựoạn cây có 5 - 7 lá 53
Bảng 3.14 Tỷ lệ nảy mầm và chiều dài của rễ và mầm sau khi xử lý thuốc 54
Bảng 3.15 Hiệu lực thuốc trừ sâu ựục thân ngô trong nhà lưới 55
Bảng 3.16 Hiệu lực thuốc trừ sâu ựục thân ngô ngoài ựồng ruộng 57
Bảng 3.17 Hiệu quả kinh tế của việc giảm chi phắ thuốc BVTV trong sản xuất ngô theo thắ nghiệm và ựại trà vụ Xuân - Hè 2011 58
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ðỒ THỊ
Hình 3.1 Diễn biến phát sinh gây hại của sâu ñục thân ngô qua các năm
(2000 - 2010) 31
Hình 3.2 Sâu ñục thân ngô châu Á tuổi 1 36
Hình 3.3 Sâu ñục thân ngô châu Á tuổi 2 37
Hình 3.4 Sâu ñục thân ngô châu Á tuổi 3 37
Hình 3.5 Sâu ñục thân ngô châu Á tuổi 4 38
Hình 3.6 Sâu ñục thân ngô châu Á tuổi 5 38
Hình 3.7 Sâu ñục thân ngô châu Á ở pha nhộng 39
Hình 3.8 Trưởng thành ñực và cái của sâu ñục thân ngô châu Á 39
Hình 3.9 Sâu ñục thân châu Á ñang gây hại trong thân cây ngô 48
Hình 3.10 ðặc ñiểm gây hại trên lá ngô của sâu ñục thân ngô châu Á 47
Hình 3.11 Diễn biến tỷ lệ gây hại của sâu ñục thân ngô châu Á trên 2 giống ngô ở vụ Xuân - Hè năm 2011 51
Hình 3.12 Thí nghiệm xử lý hạt giống 52
Hình 3.13 Hiệu lực thuốc trong nhà lưới ở các ngày sau phun thuốc 56
Hình 3.14 Hiệu lực của thuốc khi xử lý ngoài ñồng ruộng 57
Trang 9MỞ ðẦU
1 ðẶT VẤN ðỀ
Cây ngô hay cây bắp có tên khoa học là Zea mays L, thuộc họ hòa thảo
Poaceae Cây ngô là loại cây trồng ñược trồng ở nhiều vùng khác nhau, cây cao từ 1 –
2 m, lá hình thuôn dài mọc so le với nhau, hoa ñơn tính cùng gốc Ở Việt Nam, cây ngô là loại cây lương thực trồng rất phổ biến trong cả nước và nơi trồng nhiều nhất là miền núi Sản phẩm của ngô ñược sử dụng với nhiều mục ñích khác nhau như: hạt ngô ăn trộn với gạo hoặc thay gạo, dùng ñể nấu rượu, làm tương, thân lá tươi làm thức ăn cho gia súc
Trên thế giới, ngành sản xuất ngô tăng liên tục từ ñầu thế kỷ 20 ñến nay, nhất
là hơn 40 năm trở lại ñây Ngô là loại cây trồng có tốc ñộ tăng trưởng về năng suất cao nhất trong các cây lương thực chủ yếu Sở dĩ ñạt ñược kết quả như vậy là do nhờ ứng dụng rộng rãi lý thuyết ưu thế lai trong chọn tạo giống ñồng thời không ngừng cải thiện biện pháp kỹ thuật canh tác ðặc biệt, từ 10 năm nay cùng với những thành tựu trên kết hợp với biện pháp công nghệ sinh học thì việc ứng dụng công nghệ cao trong canh tác ñã góp phần ñưa sản lượng ngô của thế giới vượt qua
cả lúa mỳ và lúa nước (GMO CMPASS)
Ở Việt Nam, những năm 1960 – 1980, do trồng các giống ngô ñịa phương với
kỹ thuật canh tác chưa cao năng suất ngô chỉ ñạt trên 1 - 1,1 tấn/ha Từ sau những năm
1980, nhờ hợp tác với Trung tâm cải tạo Ngô và Lúa mỳ Quốc tế (CIMMYT), nhiều giống ngô cải tiến ñã ñược ñưa vào trồng ở nước ta, góp phần tăng năng suất lên 1,5 tấn/ ha vào ñầu những năm 1990 Tuy nhiên, ngành sản xuất ngô ở nước ta có những bước tiến nhảy vọt là từ ñầu những năm 1990 cho ñến nay, cùng với việc không ngừng
mở rộng giống ngô lai ra sản xuất, ñồng thời cải thiện và áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác tiên tiến theo yêu cầu của giống mới Năm 1991, diện tích trồng ngô khoảng 400 nghìn ha trong ñó diện tích trồng ngô lai chưa ñạt ñến 1% ðến năm 2007,
tỷ lệ diện tích trồng ngô lai ñã chiếm khoảng 95% trong số hơn 1 triệu ha gieo trồng Năng suất ngô cũng tăng liên tục với tốc ñộ ñạt xấp xỉ mức trung bình của thế giới trong suốt 20 năm qua Chính vì vậy ñã ñưa sản lượng ngô của nước ta vượt ngưỡng 1
Trang 10triệu tấn/năm (năm 1994); 2 triệu tấn/năm (năm 2000) và tới năm 2010 chúng ta ñạt diện tích, năng suất và sản lượng cao nhất từ trước ñến nay với diện tích là 1.126.900
ha; năng suất 40,9 tạ/ha; sản lượng vượt ngưỡng 4.607.000 triệu tấn (Tổng cục thống
kê, 2005; Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2010)
Việc hình thành các vùng trồng ngô tập trung, sử dụng các giống có năng suất chất lượng cao, cũng như ñầu tư thâm canh hiệu quả ñể có năng suất, sản lượng tối ña ñã dần ñáp ứng nhu cầu sản xuất ngô hàng hóa, cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến Những thay ñổi trên cũng ñã dẫn ñến sự gia tăng thành phần và mức ñộ gây hại của các loài sâu bệnh Sâu bệnh hại trên cây ngô là một yếu
tố quan trọng dẫn tới sự hạn chế về năng suất và sản lượng ngô Trên thế giới chỉ tính riêng thiệt hại do sâu hại gây ra là khoảng 12,4% tiềm năng năng suất ngô Tại
Việt Nam, sâu ñục thân ngô châu Á (Ostrinia furnacalis Guenee) là một trong vài
loài sâu hại nguy hiểm nhất ñối với cây ngô Loài sâu này gây hại khá phổ biến ở hầu hết các vùng trồng ngô của nước ta Sâu ñục thân ngô châu Á có thể làm giảm năng suất ngô ñến 20 - 30% (Nguyễn Quý Hùng và CTV, 1978; Nguyễn ðức Khiêm,1995) [8], [9] Ngoài cây ngô, chúng còn gây hại nhiều cây trồng khác như cao lương, kê, bông, ñay, cà và một số loại cây ñược trồng làm thức ăn cho gia súc thuộc họ hòa thảo nên việc phòng trừ chúng ñôi khi cũng gặp không ít khó khăn khi nguồn thức ăn của chúng liên tục có mặt trên ñồng ruộng.
Hiện nay, sâu ñục thân ngô châu Á (Ostrinia furnacalis G.) ñang là vấn ñề
nan giải ñối với các vùng trồng ngô ở nước ta, nhất là các vùng trồng ngô tập trung, gây thiệt hại nhiều tỷ ñồng Các giải pháp phòng chống sâu hại ngô theo hướng bền vững phải ñược xây dựng trên cơ sở hiểu biết một cách khoa học về tính ña dạng sinh học của tập hợp chân khớp chứ không phải của từng loài gây hại riêng rẽ Những nghiên cứu về thành phần sâu hại trên ngô nói chung và sâu ñục thân ngô
châu Á (Ostrinia furnacalis G.) nói riêng trong sinh quần cây ngô là rất quan trọng
là cơ sở xây dựng biện pháp phòng chống các loài sâu hại ngô ðể góp phần hạn chế
sự gây hại của loài sâu ñục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis G tại vùng trồng
ngô ở Hà Nội, chúng tôi ñã tiến hành thực hiện ñề tài: “Thành phần sâu hại ngô,
Trang 11ựặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân ngô (Ostrinia Furnacalis guenee) và biện
pháp phòng trừ trong vụ ngô xuân Ờ hè năm 2011 tại Hà NộiỢ
2 Ý NGHĨA KHOA HỌC, THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Bổ sung danh mục thành phần sâu hại ngô ở huyện đông Anh nói riêng và Hà Nội nói chung và một số dẫn liệu khoa học về ựặc ựiểm
sinh thái, sinh học của sâu ựục thân hại ngô Ostrinia furnacalis Guenee
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ làm phong phú thêm về những hiểu biết về sâu ựục thân ngô ở nước ta, góp phần làm cơ sở ựể xây dựng một số biện pháp phòng chống sâu ựục thân ngô hợp lý theo hướng quản lý dịch hại tổng hợp ựạt hiệu quả cao ở Hà Nội
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xác ựịnh ựược thành phần sâu hại trên cây ngô vụ Xuân - Hè năm 2011 Nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học và sinh thái của sâu ựục thân ngô châu Á
Ostrinia furnacalis Guenee Xác ựịnh và xây dựng biện pháp phòng trừ sâu ựục
thân ngô một cách hợp lý, ựạt hiệu quả theo hướng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
4 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu chắnh của ựề tài là sâu ựục thân ngô châu Á (Ostrinia
furnacalis Guenee) và các loài côn trùng thường gặp ở vùng trồng ngô
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Do thời gian thực hiện ựề tài có hạn nên ựề tài ựược tiến hành ựiều tra thành phần sâu hại ngô và nghiên cứu một số ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của sâu ựục
thân Ostrinia furnacalis Guenee và biện pháp phòng chống trong vụ ngô Xuân - Hè
năm 2011 tại đông Anh, Hà Nội
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA đỀ TÀI
1.1 Cơ sở khoa học của ựề tài nghiên cứu
Các loài sinh vật trong sinh quần (hay hệ sinh thái) không phải là một tập hợp ngẫu nhiên mà là tập hợp những sinh vật có những quan hệ khăng khắt, tác ựộng qua lại lẫn nhau cùng tồn tại theo nguyên tắc: loài này sống ựược là nhờ vào loài khác
Cây ngô cũng như nhiều loài cây trồng khác ựều bị rất nhiều loài sinh vật khác nhau (côn trùng và nhện nhỏ ăn thực vật, nấm, vi khuẩn, ) sử dụng làm nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cơ thể chúng Các loài sinh vật này ựược gọi là các loài sinh vật hại cây trồng và khi chúng phát triển ở mật ựộ cao gây hại nghiêm trọng thì ựược gọi là dịch hại Kẻ thù tự nhiên của các loài sinh vật gây hại cho cây trồng ựược gọi chung là thiên ựịch đó là những loài sử dụng sinh vật hại cây trồng nói chung ựể làm thức ăn và không gây hại cho cây trồng Chúng bao gồm côn trùng bắt mồi, sinh vật ký sinh, vi sinh vật gây bệnh Dịch hại và thiên ựịch là những thành phần không thể thiếu ựược của tất cả các sinh quần nông nghiệp Các loài sinh vật khi có mật ựộ thấp ựều không ảnh hưởng nhiều lắm ựến năng suất của cây trồng Khi chúng tập trung ở mật ựộ cao, vượt ngưỡng gây hại kinh tế ựó là khi vấn ựề cần ựược giải quyết do tác hại
mà chúng gây ra là không thể chấp nhận ựược Khả năng phát triển về số lượng cá thể trong quần thể từng loài không giống nhau và ngay cả trong cùng một loài cũng khác nhau ựó là do tùy thuộc vào môi trường sinh thái mà chúng ựang sinh sống, Darwin (1859) ựã viết: ỘSố lượng trung bình của loài và ngay cả sự tồn tại của loài ựều phụ thuộc vào sự tác ựộng tổng hợp của nhiều yếu tố môi trườngỢ (dẫn theo Phạm Văn Lầm, 1995) [7]
Quần xã chân khớp trên cây ngô ở Việt Nam nói chung và nhóm sâu hại ngô nói riêng còn ắt ựược quan tâm nghiên cứu bổ sung Trong gần hai thập niên qua, kỹ thuật canh tác cây ngô ở nước ta ựã có nhiều thay ựổi Cùng lúc ựó, thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) cũng ựược sử dụng thường xuyên hơn ựã làm cho dịch hại bùng phát với nhịp ựiệu nhanh hơn, mức ựộ gây hại nặng hơn như: sâu ựục thân, sâu xám, rệpẦ dẫn ựến làm giảm năng suất cây trồng, giảm thu nhập của bà con nông dân và
Trang 13gây ô nhiễm môi trường sống cũng như sức khỏe của người lao ñộng
ðề tài ñược thực hiện nhằm xác ñịnh, bổ sung thành phần sâu hại ngô, nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học, sinh thái của loài sâu ñục thân ngô châu Á
Ostrinia furnacalis Guenee, bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng chống sâu ñục thân
ngô góp phần làm giảm sự gây hại của loài sâu này nhằm bảo vệ cây trồng, giảm số lần sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật, bảo vệ nguồn thiên ñịch có sẵn trong tự nhiên và quản lý dịch hại hiệu quả hơn
1.2 Một số kết quả nghiên cứu ngoài nước
1.2.1 Thành phần sâu hại trên cây ngô
Lịch sử lâu dài của quá trình thuần hóa cây trồng ñã tạo ñiều kiện cho sự hình thành những mối quan hệ ổn ñịnh giữa cây trồng với các sinh vật liên quan, ñặc biệt ñã tạo nên một quần xã chân khớp khá phong phú, ña dạng và ñặc trưng cho từng loại cây trồng Quần xã chân khớp này là những thành viên quan trọng, chiếm các vị trí trong chuỗi thức ăn của các hệ sinh thái nông nghiệp Chúng gồm các nhóm chức năng như nhóm ăn thực vật (sâu hại), nhóm ký sinh và bắt mồi (thiên ñịch), nhóm hút mật thụ phấn Mức ñộ
ña dạng loài của quần xã chân khớp cũng như của các nhóm chức năng rất khác nhau, phụ thuộc vào từng sinh cảnh cây trồng cụ thể của từng vùng, từng quốc gia
Từ lúc gieo hạt cho ñến khi thu hoạch, cây ngô bị nhiều loài sâu hại tấn công Hầu hết các nước trồng ngô ñã tiến hành nghiên cứu thành phần sâu hại ngô Ở Barbados, Hoa Kỳ, Ucraina, Thổ Nhĩ Kỳ và Nam Trung Quốc ñã ghi nhận ñược 20,
90, 190, 80 và 156 loài côn trùng và nhện nhỏ hại cây ngô (tương ứng) Tại Ấn ðộ
ñã phát hiện ñược tới 250 loài côn trùng và nhện nhỏ hại cây ngô trên ñồng và hạt ngô trong bảo quản Sâu hại chính trên cây ngô ở Thổ Nhĩ Kỳ có 7 loài, Ucrain - 22 loài, Australia - 11 loài, Ấn ðộ - 10 loài, Trung Quốc - 11 loài, Campuchia - 14 loài, Lào - 11 loài, Philippine - 16 loài (Alam, 1981; Li et al., 1997; Mathur, 1992) [18],[44], [47].Trên thế giới ñã ghi nhận ñược 29 loài rệp muội hại cây ngô, trong
ñó ở nước Anh, Hoa Kỳ, Hungary, Pháp có 4 - 6 loài Các nước Anh, Argentina, Pháp và Thổ Nhĩ Kỳ có 4 - 8 loài ngài ñêm hại cây ngô (Ajmat de Toledo et al., 1996) [19] Các nước Anh, Thổ Nhĩ Kỳ, Zambia có 2 - 6 loài sâu ñục thân cây ngô
Trang 14(Okech et al., 1996; Walker, 1982) [50], [58] Thành phần thiên ựịch của sâu hại chắnh trên cây ngô ựược nghiên cứu ở các nước như Argentina, Canada, Hoa Kỳ, Nigeria, Pháp, Ucraina, Hungary, Thổ Nhĩ Kỳ và Malaysia đã phát hiện ựược 4 loài ký sinh và 2 - 6 loài sinh vật gây bệnh cho sâu ựục thân ngô, 5 loài ký sinh tấn
công sâu cắn lá ngô Acantholeucania loreyi và 10 loài thiên ựịch của sâu keo S
frugiperda đã ghi nhận ựược 5 - 23 loài thuộc họ Carabidae, Cicindellidae là thiên
ựịch trên ựồng ngô (Andreadis, 1980; Bosque-Perez et al., 1994; Grenier et al., 1984; Husein et al., 1983) [22]; [27], [36], [41]
Hầu hết các nước trồng ngô trên thế giới ựã tiến hành nghiên cứu thành phần sâu hại ngô Tuy nhiên, các nghiên cứu này ở nhiều mức ựộ khác nhau tùy thuộc vào từng nước Ở Ucraina ựã phát hiện ựược 190 loài côn trùng gây hại cho cây ngô với các mức ựộ khác nhau Chúng thuộc 10 bộ của lớp côn trùng: bộ cánh cứng (Coleoptera) có số loài nhiều nhất chiếm 32,3% tổng số loài; bộ cánh vảy (Lepidoptera) chiếm 22,7% tổng số loài; bộ cánh ựều (Homoptera), bộ cánh nửa (Hemiptera) và bộ cánh thẳng (Orthoptera) mỗi bộ chiếm gần 10% trong tổng số loài; còn lại là các bộ khác chiếm số lượng ắt hơn Ở Thổ Nhĩ Kỳ, năm 1982 ựã phát hiện ựược 80 loài côn trùng phá hại trên cây ngô Thành phần sâu hại ngô ở Nam Trung Quốc khá phong phú, theo Li et al., 1997 [44] có tới 156 loài côn trùng và nhện hại ngô ựã ựược ghi nhận ở ựây Trong ựó bộ cánh thẳng (Orthoptera) có số loài nhiều nhất là 37 loài; bộ cánh vảy (Lepidoptera) có 35 loài; bộ cánh nửa (Hemiptera) có 27 loài; bộ cánh ựều (Homoptera) và bộ cánh cứng (Coleoptera) mỗi
bộ có 25 loài; các bộ khác mỗi bộ có từ 1 - 3 loài
Ngoài những nghiên cứu thành phần sâu hại ngô nói chung, còn có những công trình ựiều tra về thành phần từng nhóm sâu hại trên ngô, Pháp và Tây Ban Nha
ựã ghi nhận mỗi nước có 4 loài rệp muội hại ngô Ở Anh và Hungari, mỗi nước có 6 loài rệp muội hại ngô Như vậy, tổng cộng trên cây ngô ựã có tới 9 loài rệp muội
phát hiện là gây hại Trong ựó chỉ có loài Sitobion avenae là chung cho cả 5 nước
Bộ ngài ựêm (Noctuidae) cũng có nhiều loài gây hại cho cây ngô Ở Pháp và Argentina, mỗi nước ựã phát hiện 4 loài, không có loài nào chung cho cả 2 nước,
Trang 15Thổ Nhĩ Kỳ có ựến 8 loài thuộc bộ ngài ựêm gây hại cho ngô (Ajmat de Toledo et al., 1996) [19]
Số lượng sâu hại trên cây ngô ựược phát hiện khá phong phú nhưng chỉ có một số loài phổ biến và quan trọng Tùy theo từng vùng, từng quốc gia mà số lượng loài sâu hại trên cây ngô cũng khác nhau Cụ thể như: Ở Ucraina có 22 loài, Thổ Nhĩ Kỳ: 7 loài, Australia có 10 loài, Ấn độ 8 loài, Lào 11 loài, Campuchia có 14 loài, Philipine có 16 loài ( Li et al., 1997) [44]
Một số loài có phạm vi phân bố rộng và là sâu hại quan trọng trên cây ngô ở
nhiều nước Sâu ựục thân ngô châu Âu (Ostrinia nubilalis) là sâu hại chắnh ở nhiều
nước thuộc châu Âu như Nga, Ucraina, đức, Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp, Rumani, Bungari, Ngoài ra, nó còn là sâu hại chắnh của Hoa Kỳ, Peru, Egyt, Australia (Abel et al., 1995; Barbulescu et al., 1982; Berger., 1984; Neuffer., 1981) [17], [23],
[26], [49] Sâu ựục thân ngô châu Á (Ostrinia furnacalis Guenee) là loài sâu gây
hại nghiêm trọng trên ngô ở nhiều nước như Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản, Triều Tiên, Philipine, Indonesia, Brunei, Malaysia, Campuchia, Thái Lan, (Chu et al., 1996; Lee et al., 1982; Li et al., 1997; Saito., 1980; Waterhouse., 1995) [31],
[43], [44], [53] Sâu cắn lá ngô (Mythimna separate) là sâu hại chắnh trên cây ngô ở
các nước như Trung Quốc, Myanmar, Ấn độ, NewZealand, Australia, Thổ Nhĩ
Kỳ (Li et al., 1997) [44] Sâu xanh (Helicoverpa armigera) là sâu hại nguy hiểm ở
nhiều nước như Trung Quốc, Myanmar, Thái Lan, Lào, Campuchia, Malaysia, Brunei, Indonesia, Philipine, Australia, Thổ Nhĩ Kỳ, Pháp (Li et al., 1997;) [44]
Ngoài ra, còn có các loài như sâu ựục thân Chilo partellus, Busseola fusca, Sesamia
nonagrioides, sâu keo Spodoptera frugiperda, sâu xanh Helicoverpa zea là những
sâu hại ngô quan trọng ở các nước khác nhau
1.2.2 Nghiên cứu về ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của sâu ựục thân hại ngô:
1.2.2.1 Sâu ựục thân ngô châu Âu (Ostrinia nubilalis)
Sâu ựục thân ngô châu Âu thuộc họ ngài sáng (Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera) Loài này phân bố toàn cầu có tất cả các châu Phi, Mỹ, Úc, Á và ựặc biệt là châu Âu (FAO, 1997) [33] Nó là sâu hại quan trọng ở nhiều nước Những nghiên cứu sinh học, sinh thái của loài sâu này ựược tiến hành ở các nước như Hoa
Trang 16Kỳ, Canada, Liên Xô (cũ), đức, Italy, Pháp, Thổ Nhĩ Kỳ, đài Loan, Trung Quốc (Anderson et al., 1983; Beck, 1983; Foot et al., 1982; Greatti et al., 1996; Hoard et al., 1995; Langenbruch, 1982; Manojlovic, 1984; Ozpinar et al., 1996; Shower et al., 1995) [20], [25], [34], [38], [40], [42], [46], [51], [54]
Thời gian phát dục các pha của sâu ựục thân ngô châu Âu Ostrinia nubilalis
thay ựổi theo ựiều kiện nhiệt ựộ: Pha trứng từ 3 ựến 14 ngày; thời gian pha sâu non
13 ựến 58 ngày; pha nhộng từ 25 ựến 50 ngày; trưởng thành vũ hóa sau 3 ựến 5 ngày thì tiến hành ựẻ trứng Vòng ựời dao ựộng từ 44 ựến 127 ngày Sâu ựục thân ngô châu Âu ở ựiều kiện châu Âu qua ựông ở giai ựoạn sâu non ựẫy sức trong cây ngô bị hại Vào mùa ựông năm sau, sâu non hóa nhộng và hoàn thành vòng ựời Một trưởng thành cái ựẻ từ 100 ựến 1.200 trứng Ở ựiều kiện nhiệt ựộ tối ưu cho sâu
hậu: vùng rừng của Ucraina thường có một thế hệ, còn vùng thảo nguyên có 2 thế
hệ trong một năm Ở Pháp sâu này có một thế hệ còn ở Thổ Nhĩ Kỳ có 4 thế hệ trong năm
Ngoài việc gây hại trên cây ngô ra, sâu ựục thân ngô châu Âu Ostrinia
nubilalis còn phá hoại khá nhiều cây trồng khác như lúa miến hướng dương, ựậu Hà
Lan Tuy vậy, khi sống trên ngô thì sâu non cho trọng lượng nặng nhất và trưởng thành có sức sinh sản lớn nhất Sâu non ăn trên cây lúa miến và các cây khác có trọng lượng và sức sinh sản thấp hơn Trên ựồng ruộng cây ngô bị hại nặng nhất và mật ựộ sâu trên cây ngô là cao nhất so với các ký chủ khác (Manojlovic, 1984) [46]
1.2.2.2 Sâu ựục thân ngô châu Á (Ostrinia furnacalis Guenee)
Sâu ựục thân ngô châu Á Ostrinia furcanalis Guenee thuộc họ ngài sáng
(Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera) Loài này phân bố rộng rãi ở các nước châu
Á, nhất là các nước đông và đông Nam Á
đặc ựiểm sinh học và sinh thái của sâu ựục thân ngô châu Á (Ostrinia
furnacalis Guenee) ựã ựược nghiên cứu ở Trung Quốc, đài Loan, Nhật Bản, Triều
Tiên, Philipine và Malaysia (Cao et al., 1994; Chu et al., 1996; Delatre et al., 1983; Goto et al., 1996; Hussein et al., 1983; Lee et al., 1982; Lu et al., 1995; Wang et al.,
Trang 171995) [29], [31], [32], [37], [41], [43], [45], [57]
Thời gian phát dục các pha của sâu ựục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis
thay ựổi ựáng kể theo ựiều kiện nhiệt ựộ: Pha trứng kéo dài từ 3 - 4 ngày; thời gian pha sâu non 6 - 7 tuổi kéo dài trung bình từ 17 - 30 ngày; pha nhộng trung bình 6 - 9 ngày Vòng ựời dao ựộng 26 - 43 ngày Pha trưởng thành sống ựược từ 7 - 11 ngày Một trưởng thành cái ựẻ ựược trung bình 602 - 817 trứng (Lee et al., 1982; Hussein
et al., 1983) [43], [41] Nghiên cứu tập tắnh ựẻ trứng của trưởng thành cái loài
Ostrinia furnacalis Guenee, các tác giả cho biết trưởng thành cái thắch ựẻ trứng ở
trên cây ngô cao Mỗi vụ ngô thường có 2 ựợt trứng rộ: ựợt 1 vào lúc cây ngô ở cuối thời kỳ loa kèn và ựợt 2 vào lúc cây ngô trỗ cờ Hầu hết trứng ựợt 1 ựược ựẻ ở mặt dưới của lá dưới, trong khi ựó trứng của ựợt 2 lại ựược ựẻ trên tai lá hoặc mặt trên
của lá Trưởng thành cái của sâu ựục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis G có thể
phát tán với khoảng cách xa nhất là 8 - 10 km, phần lớn chỉ phát tán ựược với khoảng cách 2 km Ở Triều Tiên và vùng Jiang Su (Trung Quốc), mỗi năm sâu ựục
thân ngô Ostrinia furnacalis có thể hoàn thành 3 thế hệ (Cao et al., 1994; Lee et al.,
1982) [31], [43]
Chất lượng cây thức ăn ảnh hưởng rất rõ ựến sinh trưởng và phát triển của
sâu non Ostrinia furnacali Sâu non sống trên cây ngô ở giai ựoạn ựang chắn có tỷ lệ
sống sót cao hơn so với sâu sống trên cây ngô ở giai ựoạn sinh trưởng sinh dưỡng (Saito, 1980) [53]
Những kết quả nuôi trong phòng thắ nghiệm ở đài Loan ựã chỉ ra rằng sự thay ựổi mật ựộ của sâu non tuổi 4 và tuổi 5 là yếu tố rất quan trọng gây ảnh hưởng ựến sự tăng trưởng của quần thể loài (Chu et al., 1996) [31]
Ngoài gây hại trên cây ngô, sâu ựục thân Ostrinia furnacalis có thể phá hoại cây
lúa miến, cây bông Trên cây thức ăn thắch hợp thì sâu non có tỷ lệ sống cao và thời gian phát dục của sâu non sẽ ngắn lại (Delattre et al., 1983; Goto et al., 1996) [32], [37]
Ngoài ra, một số tác giả còn tiến hành nghiên cứu thành phần và vai trò của
thiên ựịch trong việc hạn chế số lượng sâu ựục thân ngô Ostrinia furnacalis
(Hussein et al., 1983; Lee et al., 1982; Lu et al., 1995a ) [41]; [43]; [45] Trong một
Trang 18số loài thiên ñịch ñã phát hiện ñược thì ong mắt ñỏ Trichogramma evanescens ký sinh trứng có vai trò tương ñối lớn Trứng của sâu ñục thân ngô Ostrinia furnacalis
G lứa 2 ở Triều Tiên bị ong mắt ñỏ Trichogramma evanescens ký sinh với tỷ lệ lên
tới 62% Trong khi ñó, sâu non bị chết do các loài ký sinh khác chỉ với mật ñộ thấp (16,4%) (Lee et al., 1982)[43]
Bên cạnh 2 loài sâu ñục thân ngô châu Âu Ostrinia nubilalis và sâu ñục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis còn nhiều loại sâu hại khác ñã ñược nghiên cứu về
ñặc ñiểm sinh học, sinh thái ở các mức khác nhau mà chúng gây hại nghiêm trọng ở
các nước Một số loài sâu ñục thân ngô khác như: Chilo partellus, Busseola fusca,
Sesamia cretia, S.nonagrioides, Dichocrocis punctiferalis,… ñã ñược nghiên cứu ở
các nước Zambia, Trung Quốc, Etiopia, Pakistan, Ấn ðộ, Thổ Nhĩ Kỳ,… (Lu et al.,
1985b; Okech et al., 1996) [45], [50] Sâu keo Spodoptera frugiperda ñã ñược
nghiên cứu ở Hoa Kỳ Argentina, Brazil,… (Ajmat de Toledo et al., 1996;
Assumpcao, 1996) [19], [21] Sâu xanh ñục bắp Helicoverpa spp ñược nghiên cứu
ở các nước như: Hoa Kỳ, Argentina, Australia,… (Ajmat de Toledo et al., 1996) [19]
1.2.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại ngô
1.2.3.1 Biện pháp canh tác
Biện pháp canh tác áp dụng cho các loại cây trồng ñều có tác dụng làm giảm ñáng kể sự gây hại của dịch hại gây ra Trong các báo cáo thí nghiệm ñồng ruộng năm 1990 - 1991 với giống ngô R215 ở Zimbawae, Chakanyuka & Me Robert (1996) ñã thông báo rằng nếu áp dụng các biện pháp canh tác khác nhau mà ñã khuyến cáo với cây ngô (thời vụ gieo, cách bón phân, ) thì năng suất ngô hạt tăng lên 78%, trong khi việc dùng giống ngô lai chỉ tăng năng suất ñược 9% (Chakanyuka et al., 1996) [30]
Thời vụ gieo ngô là biện pháp hữu hiệu trừ sâu ñục thân ngô châu Âu
Ostrinia nubilalis Ở vùng mà sâu ñục thân ngô Ostrinia nubilalis có một thế hệ
trong năm thì ngô gieo thời vụ sớm sẽ bị hại nặng hơn ngô gieo thời vụ muộn
Ngược lại, ở vùng mà sâu ñục thân ngô châu Âu Ostrinia nubilalis có hai thế hệ
trong năm thì ngô gieo thời vụ muộn bị hại nặng hơn ngô gieo thời vụ sớm Ngô
Trang 19gieo sớm quá thì bị sâu thép (sâu non họ Elateridae), dế dũi hại nặng; ngô gieo muộn quá thì sẽ bị sâu xanh hại bắp khá nặng (Gahlukar et al 1976) [35] Ở Hoa
Kỳ, ngô trồng muộn bị sâu ñục thân (Diatraea grandiosella) hại nặng hơn ngô trồng
sớm Ngô trồng muộn có năng suất thấp nhất Ở Egypt ñể tránh tác hại của rệp hại
lá ngô và sâu ñục thân ngô (Sesamia cretica, Chilo Agamemnon, Ostrinia nubilalis)
người ta ñã khuyến cáo gieo ngô vào thời gian trước giữa tháng 6 hàng năm Ở Ấn
ðộ, ngô gieo vào cuối thượng tuần tháng 3 thì bị ruồi Atherigona spp hại nặng (tỷ
lệ nõn héo là 17,9%) hơn ngô gieo vào thượng tuần tháng 4 (tỷ lệ nõn héo là 6,6%) Việc cày ñất có hiệu quả trừ một số sâu hại trên cây ngô Ở Nicaragua ñã khuyến cáo cày ñất trồng ngô ñể trừ một số sâu hại có trong ñất Ở Brazil áp dụng lối canh
tác không cày ñất ñã làm giảm tác hại của sâu Elasmopalus lignosellus và rệp ngô, nhưng lại tạo ñiều kiện thuận lợi cho bọ trĩ Caliothrips phaeolo và Frankliniella
schultzei phát triển gây hại cho ngô Sâu ñục thân Papaipema nebris ở Hoa Kỳ càng
trở nên quan trọng ñối với cây ngô trồng theo kiểu không cày ñất (FAO, 1997) [33]
Luân canh cây ngô với cây lúa miến là biện pháp có hiệu quả ñể trừ sâu hại
rễ ngô (Diabrotica virgifera zea) ở phía nam Texas Nhưng từ tháng 6 năm 1992 thì
biện pháp này ñã không còn hiệu quả nữa (FAO, 1997) [33]
Xen canh cây trồng thường làm giảm tác hại của sâu hại Ở Philipine ñã áp dụng xen canh cây ngô với cây lạc ñể hạn chế số lượng sâu ñục thân ngô châu Á
(Ostrinia furnacali Guenee) Tác hại của sâu keo Spodoptera frugiperda ñối với cây
ngô ở Hoa Kỳ giảm ñi khi trồng ngô xen canh với các cây ñậu ñỗ (FAO, 1997) [33]
Phân ñạm có ảnh hưởng tích cực ñến sâu ñục thân ngô Thí nghiệm năm
1991 ở Benin cho thấy phân ñạm không chỉ làm tăng sinh trưởng và năng suất ngô
mà còn làm tăng cả tỷ lệ sống sót của các loài sâu ñục thân (Sesamia calamistis,
Eldana saccharina, Ostrinia nubilalis) do ñó làm tăng tỷ lệ bị hại và số lỗ ñục trên
một cây Mật ñộ ổ trứng của sâu ñục thân ngô châu Âu Ostrinia nubilalis trên ruộng
ngô bón phân hóa học cao gấp 18 lần so với trên ruộng ngô bón phân hữu cơ Tuy nhiên, việc bón phân ñạm có thể làm tăng khả năng chống chịu của cây ngô ñối với
sâu hại rễ Diabrotica (Phelan et al., 1995; Setamou et al., 1996) [52], [56] Nhưng
nếu không bón ñạm cho cây thì tỷ lệ thiệt hại năng suất ngô (20%) do sâu ñục thân sẽ
Trang 20cao hơn rõ ràng so với nơi có bón phân ñạm (tỷ lệ thiệt hại năng suất là 11%) Nếu bón ñạm vô cơ (ñạm, lân, kali) cân ñối cùng với phân vi lượng có chứa muối mangan
và kẽm thì sẽ làm tăng khả năng chống chịu của cây ngô ñối với sâu ñục thân (Setamou et al., 1996) [56]
Kết quả nghiên cứu ở Ấn ðộ cho thấy mật ñộ cây ngô không ảnh hưởng tới
sự xâm nhiễm của các loài ruồi ñục thân ngô (Atherigona soccata, Atherigona
nagvii) Số lượng cá thể sâu non các loài ñục thân ngô (Busseola fusca, Eldana saccharina) trong một cây ngô tương tự nhau và không phụ thuộc vào mật ñộ cây
ngô ở ñiều kiện mưa Ngược lại, trong ñiều kiện khô, chỉ tiêu này sẽ ñạt cao hơn ở ruộng ngô trồng với mật ñộ cây thấp (Moyal, 1995) [48]
1.2.3.2 Biện pháp thủ công cơ giới
Thu dọn và tiêu hủy tàn dư cây ngô bị sâu ñục thân làm giảm ñáng kể quần thể sâu ñục thân ngô (FAO, 1997; Delattre et al., 1983) [33], [32] Nhưng ở ñiều kiện ñồng ruộng Ấn ðộ, việc thu bỏ các cây ngô bị sâu ñục thân gây hại ñã không
có ý nghĩa gì trong việc phòng trừ sâu ñục thân Chilo partellus Việc thu bỏ râu ngô
(sau 72 giờ kể từ khi cây ngô phun râu) ñã làm giảm số lượng trứng của sâu xanh
Helicoverpa zea ñáng kể
1.2.3.3 Biện pháp sử dụng giống kháng
Giống ngô kháng sâu hại ñã ñược sử dụng trong sản xuất nhiều thập kỷ qua
Ở Hoa Kỳ do sử dụng giống ngô lai kháng sâu ñục thân Ostrinia nubilalis mà thiệt
hại hàng năm do sâu này gây ra ở mức 300 triệu ñô la Mỹ giảm xuống còn 150 triệu
ñô la Mỹ
Phần lớn các công trình nghiên cứu tính kháng sâu hại của cây ngô tập trung
vào tính kháng sâu ñục thân ngô châu Âu (Ostrinia nubilalis) Nguồn gen tự nhiên
ñối với sâu này chỉ là giống ngô “Maize Amargo” của Argentina Sâu ñục thân ngô châu Âu không ñẻ trứng trên giống ngô này, khi nhiễm nhân tạo thì tỷ lệ sống sót của sâu non trên giống này rất thấp Lai với giống ngô ñịa phương ở Hoa Kỳ năm
1936 ñã tạo ra ñược giống ngô lai “Michigan No 561” Giống ngô lai này có tính
kháng sâu ñục thân ngô châu Âu Ostrinia nubilalis và vượt giống ngô ñịa phương
Trang 21về năng suất Giống ngơ lai “Michigan No 561” là nguồn gen kháng tin cậy đối với sâu đục thân ngơ châu Âu
Việc nghiên cứu tính kháng sâu đục thân ngơ châu Âu Ostrinia nubilalis
được tiến hành ở nhiều nước như Hoa Kỳ, Liên Xơ cũ, Rumani, Yugoslavia, trung tâm nghiên cứu ngơ và lúa mì quốc tế (CIMMYT), Hungari, Pháp, Thụy ðiển (Abel
et al, 1995; Barbulescu et al., 1982, Showers et al., 1995) [17], [23], [54] Ở Hoa
Kỳ đã tạo được nhiều giống ngơ lai và dịng tự thụ phấn cĩ tính kháng với sâu đục thân ngơ châu Âu (như L317, Oh7, W10,…)
Từ năm 1991 đến 1992, ở Hoa Kỳ đã đánh giá tập đồn 1.601 dịng giống ngơ nguồn gốc từ Peru và đã tìm được 11 dịng giống kháng sâu đục thân ngơ châu
Âu (Abel et al., 1995) [17] Liên Xơ cũ đến năm 1985 đã tuyển chọn được hơn 30
dịng ngơ kháng sâu đục thân châu Âu O nubilalis ví dụ như B52, A619, MR12,…
Rumani từ năm 1975 đến năm 1981 đã đánh giá hơn 90 dịng ngơ để tuyển chọn tính kháng sâu đục thân ngơ châu Âu Các dịng F1244, F1246, F1250 A cĩ tính kháng cao với sâu đục thân ngơ châu Âu
Ngồi sự nghiên cứu về tính kháng của ngơ đối với sâu đục thân châu Âu ra, các nhà khoa học ở các nước đã cĩ những nghiên cứu vê tính kháng đối với một số sâu hại khác Ở trung tâm nghiên cứu ngơ và lúa mì quốc tế đã nghiên cứu tính
kháng của ngơ đối với các sâu đục thân khác như Diatraea saccharalis, Zeadiatraea
grandiosella, đối với sâu keo Spodoptera frugiperda, sâu xanh Helicoverpa zea
(FAO, 1997) [33] Ở Hoa Kỳ đã tạo được giống ngơ PI503720 kháng với sâu đục rễ
ngơ (Diabrotica virgifera) và giống PI503728, PI503849, A10623 vừa kháng sâu xanh Helicoverpa zea vừa kháng sâu đục thân Ostrinia nubilalis, dịng lai PI503720 vừa kháng trung bình với sâu xanh Helicoverpa zea, vừa kháng với sâu đục thân
Diatraea saccharalis Tại Ấn ðộ đã tiến hành nghiên cứu giống ngơ kháng sâu đục
thân Chilo partellus và kháng trung bình đối với 3 lồi sâu và ruồi đục thân (Ch
partellus, Atherigonia soccat, A naqvii) Các dịng EH40036, EH40146, Gaugher,
Sarhad,… ít bị ruồi Atherigonia sp gây hại Ở Brazil tiến hành chọn tạo giống ngơ kháng sâu xanh H zea Kết quả đã được dịng ngơ DCO1 và DCO3 kháng sâu xanh
Trang 22H zea (Branco et al., 1996) [56], [28] Ở Bỉ ñã tuyển chọn giống ngô kháng rệp
muội Rhopalosiphum padi Trong dòng ngô lai thì dòng Parisis nhiễm rệp nhiều
nhất và ít nhiễm rệp nhất là dòng Magda (Hance et al., 1996) [39]
1.2.3.4 Biện pháp sinh học trừ sâu hại ngô
Cùng với các biện pháp phòng trừ khác, biện pháp sinh học cũng ñược áp dụng trong phòng trừ sâu hại trên cây ngô Nghiên cứu biện pháp sinh học bắt ñầu
từ việc nghiên cứu thành phần và vai trò của thiên ñịch trong việc hạn chế số lượng cây ngô Ở Liên Xô cũ ñã phát hiện hơn 20 loài thuộc bộ cánh màng và bộ hai cánh
là ký sinh của sâu ñục thân ngô châu Âu (Ostrinia nubilalis) trong ñó có ong mắt ñỏ
ký sinh trứng (Trichogramma evanescens), ong vàng ký sinh sâu non (Habrobracon
hebetor) Ở Pháp ñã phát hiện 4 loài ruồi họ Tachinidae ký sinh sâu ñục thân ngô
(Grenier et al., 1984) [36] Ở Thổ Nhĩ Kỳ, ong T evanescens cũng là một loài ký sinh trứng quan trọng trên trứng của sâu ñục thân ngô châu Âu Ostrinia nubilalis
Trong các năm 1987 - 1990, trứng sâu ñục thân ngô châu Âu ñã bị loài ong này ký
sinh với tỷ lệ từ 48,9 – 73,02% Ong Trichogrammar evanescens tăng số lượng
quần thể theo sự tăng trưởng của mật ñộ trứng sâu ñục thân ngô châu Âu Loài ong này rất có hiệu quả trong việc hạn chế trứng của sâu thân ngô châu Âu trong tháng 8
ở Thổ Nhĩ Kỳ (Ozipinar et al., 1996a) [51] Ở Hoa Kỳ ñã ghi nhận ñược 4 loài ký sinh và 6 loài vi sinh vật là thiên ñịch của sâu ñục thân ngô châu Âu Trong ñó, triển
vọng nhất là loài Nosema pyraustae có thể gây chết vật chủ tới 60% ðỉnh cao số
lượng quần thể các ký sinh trùng hợp cùng ñỉnh cao của sâu vật chủ (Andreadis, 1982) [22]
Thành phần thiên ñịch của sâu ñục thân ngô châu Á ñã ñược phát hiện với thành phần chưa nhiều Ở Triều Tiên mới ghi nhận ñược 2 loài, trong ñó ong mắt ñỏ
T evanescens có thể tiêu diệt ñược 63,8% số trứng vật chủ Ở Malaysia mới ghi
nhận ñược 2 loài ký sinh nhộng và 2 loài bắt mồi ăn thịt Phillipine ñã phát hiện ñược 3 loài bắt mồi và 1 loài ký sinh trứng (Hussein et al., 1983; Lee et al., 1982) [41], [43]
Một số tác nhân sinh học ñã ñược nghiên cứu ñể trừ sâu hại ngô trên thế giới
Trang 23như ong mắt ựỏ Trichogramma spp., vi khuẩn Bacillus thuringiensis, vi rút nhân ựa diện NPV, sâu keo S fugiperda, nấm Beauveria, tuyến trùng Steinernema
carpocapsae, trùng bào từ nhỏ Nosema furnacalis và N pyrausta Những tác nhân
sinh học này ựược nghiên cứu ựể trừ các sâu hại ngô như sâu ựục thân ngô châu Âu
Ostrinia nubilalis ; sâu ựục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis G.; sâu keo S Furgiperda ; sâu ựục rễ ngô Diabrotica virgifera (FAO, 1997; Gahlukar et al.,
1976) [33], [35] Trong các tác nhân sinh học ựã nêu trên thì chỉ có ong mắt ựỏ ựược nhiều tác giả nghiên cứu ựể trừ sâu ựục thân ngô Từ năm 1974, ở Pháp ựã
nhân nuôi thành công ong mắt ựỏ loài T maidis ựể trừ sâu ựục thân ngô Kết quả
nghiên cứu cho thấy thả ong mắt ựỏ tốt hơn dùng thuốc hóa học Ở đức nghiên cứu
sử dụng ong mắt ựỏ loài T evanescens ựể trừ sâu ựục thân ngô châu Âu Ostrinia
nubilalis: thả với số lượng 50-100 ngàn ong /ha với số lần thả là từ 1 Ờ 3, thả cách
nhau 1 tuần ựã tiêu diệt ựược 80 - 94% trứng của loài sâu hại này Vào khoảng năm
1979 - 1981, thả ong mắt ựỏ trên diện tắch 12 - 73 ha/năm (Neuffer, 1981) [49] Ở Liên Xô cũ, việc thả ong mắt ựỏ với số lượng 30 ngàn con ong/ha cho kết quả khá cao : tỷ lệ trứng của sâu ựục thân bị ký sinh lên tới 78% (Gahlukar et al., 1976) [35]
Ở Trung Quốc, vào năm 1974, ựã tiến hành thả ong mắt ựỏ trên diện tắch 5 ngàn ha
ựể trừ sâu ựục thân ngô châu Âu Ostrinia nubilalis Tiến hành thả 2 lần, mỗi lần thả
150 ngàn con ong/ha Kết quả ựạt ựược 62,2 - 78 % trứng sâu ựục thân ngô bị ký sinh (FAO, 1979) [33] Thả ong mắt ựỏ trừ sâu hại ngô còn ựược nghiên cứu ở nhiều nước khác như Thổ Nhĩ Kỳ, Italy, đài Loan, Australia, Phillipine,Ầ (Berger, 1984; Chu et al., 1996; Greatti et al., 1996; Ozpinar et al., 1996b) [26], [31], [38], [51]
Biện pháp sinh học trừ sâu hại không hẳn ựã an toàn ựối với thiên ựịch Việc
"nhập nội bọ rùa 7 chấm" vào Hoa Kỳ ựể trừ rệp muội trên một số cây trồng (cỏ linh lăng, ngô,Ầ) ựã làm ảnh hưởng ựến tập hợp bọ rùa bản ựịa đáng chú ý nhất là
ựã làm giảm mức ựộ phong phú của 2 loài bọ rùa bản ựịa (Adalia bipunctata,
Coccinella transversoguttata richardsoni)
1.2.3.5 Biện pháp sử dụng thuốc hóa học
Trang 24Ngoài ra không thể không nhắc tới biện pháp hóa học, ñây là một biện pháp chủ chốt, quan trọng trong việc phòng trừ dịch hại cây trồng nói chung và sâu hại ngô nói riêng Biện pháp này ñược sử dụng khi mà các biện pháp khác không ñạt hiệu quả hoặc hiệu quả không cao trong việc phòng trừ dịch hại, và biện pháp này cũng ñược sử
dụng ñể khống chế dịch hại khi dich hại bùng phát trên một diện tích lớn
Biện pháp hóa học có tác ñộng rất mạnh ñối với quần xã chân khớp trong các
hệ sinh thái nông nghiệp, Bei-Bienko (1954) ñã viết “Việc sử dụng thuốc hóa học Bảo vệ thực vật quá mức và máy móc, ñặc biệt là dùng các loại thuốc có ñộ ñộc cao, có thể kéo theo những hậu quả nặng nề: làm tăng số lượng và ý nghĩa kinh tế
của nhiều loài sâu hại do sự phá hủy hệ thiên ñịch của chúng trong tự nhiên” ðể trừ
nhóm loài chích hút, một vài thuốc trừ sâu ñược thử nghiệm: Malathion, Dimethoate, Oxydameton-methyl, Endosulfan, Phosphamidon, Trong ñó, Dimethoate, Oxydameton-methyl là có hiệu lực hơn cả (Singh et al., 1996;) [55]
Tại Pháp do sử dụng nhiều thuốc Pyrethroid (Decis, Sumisidin) trừ sâu ñục
thân ngô ñã gây bùng phát số lượng các loài rệp muội Rhopalosiphum padi,
Sitobion avenae, Metopolophium dirhodum và làm cho việc phòng chống sâu hại
ngô ñi vào bế tắc Dùng thuốc Fenitrothion cho hiệu quả cao trừ rệp muội và sâu ñục thân hại ngô ở Yugoslavia nhưng thuốc Fenitrothion ñã gây tỷ lệ chết cao ñối với các loài thiên ñịch quan trọng như bọ rùa, bọ mắt vàng và ruồi bắt mồi họ Syrphidae trên ñồng ngô
Bên cạnh ñó, biện pháp sử dụng thuốc hóa học vẫn ñược sử dụng khi các biện pháp khác như sinh học, canh tác, … chưa có hiệu quả ðể trừ sâu ñục thân ngô (tùy thuộc vào từng loài mỗi nước) các tác giả ñã nghiên cứu và ñưa ra khuyến cáo sử dụng các thuốc trừ sâu như: Quinalphos, Cypermethrin, Furadan, Sevin, Monocrotophos, Phosphamidon, … (Delattre et al., 1983; Singh et al., 1996) [32], [55] Một số loại thuốc ñã ñược khuyến cáo sử dụng trừ sâu ñục thân ngô như Furadan, Sevin, Dimilin
… ðể trừ nhóm sâu chích hút ñã thử nghiệm một vài loại thuốc trừ sâu: Malathion Oxydameton – methyl, Dimethoatem, Phosphamidon, Endosulfan, Monocrotophos, Cholorpyrifes Trong ñó thuốc Dimethroate, Oxydameton – methyl, Monocrotophos là
Trang 25có hiệu lực hơn cả Hiệu lực của các loại thuốc Permethrinm, Fenvalerate, Methomyl, Monocrotophos, Endosulfan, Quinaphos, Detamethrin, Acephate, Cartap, Isoprocab ựã
ựược nghiên cứu sử dụng ựối với sâu xanh H armigera ựục bắp ngô, sâu cắn lá ngô M
separate và sâu keo S frugiperda đối với một số sâu hại trong ựất, sâu chắch hút và
sâu hại ngô ở giai ựoạn cây con ựã nghiên cứu áp dụng biện pháp xử lý hạt giống bằng thuốc hóa học Các thuốc ựó là: Marshal, Carbosulfan, Promet, Imidacloprid
1.2.3.6 Quản lý tổng hợp sâu hại ngô
Những nghiên cứu về quản lý tổng hợp sâu hại ngô trên thế giới còn chưa nhiều Chỉ dẫn của FAO (1997) [33] về việc phòng trừ tổng hợp sâu hại ngô gồm có các biện pháp: biện pháp sinh học cổ ựiển, biện pháp canh tác, biện pháp dùng giống ngô kháng sâu hại và biện pháp sử dụng thuốc hóa học chọn lọc Các kết quả nghiên cứu ở Ấn độ, Argentina, Pháp, đài Loan và Hoa Kỳ ựều khẳng ựịnh kết hợp các biện pháp trong canh tác (luân canh, thời vụ gieo trồng, bón phân cân ựối,Ầ) cùng với giống kháng sâu hại là cơ sở nền tảng của phòng trừ tổng hợp sâu hại ngô Thường xuyên theo dõi tình hình sâu hại, khi cần thiết thì áp dụng các biện pháp sinh học như thả ong ký sinh, phun chế phẩm sinh học,Ầ Biện pháp cuối cùng ựược
sử dụng ựến là sử dụng thuốc hóa học trừ sâu có chọn lọc ựể ựảm bảo an toàn và hiệu quả (Chu et al., 1996) [31]
1.3 Một số kết quả nghiên cứu trong nước
1.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại ngô
Có một số công bố về thành phần loài sâu hại ngô ở vài vùng trồng ngô chắnh: ựiều tra năm 1967 - 1968 và 1972 - 1975 ghi nhận ở miền Bắc có 53 loài sâu hại; ựiều tra ở miền Nam năm 1977 - 1980 ựã ghi nhận ựược 74 loài sâu hại (Viện Bảo vệ thực vật, 1976) [20] ; ở ngoại thành Hà Nội và Lâm đồng ựã phát hiện (tương ứng) có 35 và 22 loài sâu hại ngô (Nguyễn Quý Hùng và nnk, 1978; Lưu Tham Mưu và nnk, 1995; Viện Bảo vệ thực vật, 1999) [5], [10], [16] Ở miền Nam năm 1977-1978, kết quả ựiều tra côn trùng gây hại trên cây ngô là 78 loài (Viện Bảo
vệ thực vật, 1999) [16] Thành phần sâu hại ngô ở nước ta ựược phát hiện thông qua ựiều tra cơ bản côn trùng và những nghiên cứu chuyên ựề của một số tác giả Tổng
Trang 26hợp những kết quả nghiên cứu về thành phần sâu hại trên ngô ở nước ta ựã ghi nhận ựược 121 loài sâu hại trên ngô
Về thiên ựịch, những ựiều tra thành phần thiên ựịch trên các cây trồng ở nước
ta ựược tiến hành từ ựầu thập niên 1970 Trong vùng trồng ngô ở Hà Nội ựã phát hiện ựược một số ong ký sinh và 10 loài côn trùng bắt mồi ăn thịt (Hà Quang Hùng và CTV, 1990) [4] Trên ựồng ngô ở ngoại thành Hà Nội, Lâm đồng ựã ghi nhận ựược 16 và
13 loài thiên ựịch (tương ứng) đến 1996, ựã phát hiện ựược 72 loài thiên ựịch trên ựồng ngô ở nhiều vùng trong cả nước (Hà Quang Hùng và nnk, 1990; Phạm Văn Lầm, 1996; Lưu Tham Mưu và nnk, 1995) [4], [8], [10]
Năm 1996, số lượng loài thiên ựịch trên ựồng ngô ựã phát hiện lên tới 72 loài thuộc 36 họ của lớp côn trùng, nhện lớn, nấm và virut (Phạm Văn Lầm, 1996) [8] đến nay, số lượng loài thiên ựịch ựã thu ựược trên cây ngô có 172 loài (Trần đình Chiến, 2002; Phạm Văn Lầm, 1995) [1], [7]
1.3.2 Nghiên cứu về sinh học sinh thái một số sâu hại quan trọng trên cây ngô
Các nghiên cứu về sâu hại ngô ở Việt Nam ựã ựược tiến hành từ rất lâu và kết quả tập chung chủ yếu về thành phần sâu hại, ựặc ựiểm phát sinh gây hại và thành phần ký sinh thiên ựịch (Nguyễn Quý Hùng và nnk, 1978; Nguyễn đức Khiêm, 1995; Phạm Văn Lầm, 2002; Viện Bảo vệ thực vật 1976) [5], [6], [9], [14] ; các nghiên cứu chi tiết về vòng ựời các sâu chắnh hại ngô ở nước ta còn ắt Những loài sâu hại trên cây ngô ở nước
ta là sâu ựục thân ngô châu Á (Ostrinia furcanalis Guenee), sâu xanh ựục bắp (Helicoverpa armigera), rệp ngô (Rhopalosiphum maidis), sâu cắn lá ngô (Mythimna
separate) Mặc dù sâu ựục thân ngô Ostrinia furnacalis Guenee là một trong các sâu
chắnh quan trọng và gây hại chủ yếu trên cây ngô nhưng chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào về ựặc ựiểm sinh học, chu kỳ vòng ựời của loài này Tác giả đặng Thị Dung ựã có một số dẫn liệu về ựặc ựiểm hình thái, sinh vật học sâu ựục thân ngô châu Á (đặng Thị
Dung, 2003) [2] đặc ựiểm sinh học cơ bản của loài sâu gai hại ngô Dactylispa lameyi, rệp ngô Rhopalosiphum maydis cũng ựã ựược nghiên cứu Thời gian phát dục từ trứng
ựến vũ hóa trưởng thành của sâu gai ngô trung bình từ 29,6 - 35,0 ngày (Nguyễn Thị
Trang 27Nhứ, 1998) [11] Các kết quả nghiên cứu về sâu hại ngô ở nước ta chủ yếu tập trung vào các vấn ựề như quy luật phát sinh, phát triển, biến ựộng số lượng của chúng ở các vùng trồng ngô chắnh, ựánh giá mức ựộ tác hại bằng chỉ tiêu tương ựối, ảnh hưởng của thời vụ và giống ngô ựến mức gây hại của sâu hại ngô Kết quả nghiên cứu còn khá tản mạn và cho ựến nay chưa có một nghiên cứu chuyên sâu nào về sâu ựục thân châu Á
Ostrinia furnacalis Guenee hại trên ngô lai
Một trong các yếu tố sinh thái quan trọng tác ựộng ựến sâu hại ngô là các thành phần thiên ựịch Theo Phạm Văn Lầm (1996) [8], tác giả ựã tiến hành sự ựiều tra thu thập về các loài thiên ựịch của sâu hại ngô trong ựó có 63 loài (ựạt 87,5%) ựã xác ựịnh tên trong tổng số 72 loài (100%) ựã thu thập ựược Những loài thiên ựịch ựã xác ựịnh ựược tên bao gồm: 40 loài bắt mồi ăn thịt (chiếm 57,1%), 15 loài ký sinh trên các sâu hại ngô (chiếm 21,4%) , 4 loài ký sinh bậc hai chiếm (chiếm 5,7%), 2 loài ký sinh trên côn trùng ăn rệp ngô (chiếm 2,9%) và 2 loài vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại ngô (chiếm 2,9%) Ở các vùng đức Trọng (Lâm đồng) ựã ghi nhận ựược 13 loài thiên ựịch của các loài sâu hại ngô (Lưu Tham Mưu và CTV, 1995) [11] Trên vùng trồng ngô ở Hà Nội
ựã phát hiện ựược một số ong ký sinh và 10 loài côn trùng bắt mồi ăn thịt (Trần đình Chiến, 1991; Hà Quang Hùng và CTV,1990) [1], [4] đến năm 1996, số lượng loài thiên ựịch trên ựồng ngô ựã phát hiện lên tới 72 loài thuộc 36 họ của lớp côn trùng, nhện lớn, nấm và virut (Phạm Văn Lầm, 1996) [8]
1.3.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại ngô
1.3.3.1 Biện pháp canh tác
Những nghiên cứu về tác ựộng của biện pháp canh tác/thâm canh ựối với sâu hại, thiên ựịch trên ựồng ngô còn rất ắt ựược tiến hành ở nước ta Một số dẫn liệu về ảnh hưởng của thời vụ, giống ngô, phân bón ựến sâu ựục thân ngô, rệp muội hại ngô
ựã ựược công bố Tuy nhiên, các kết quả này không phải là từ những nghiên cứu chuyên sâu mà là kết quả nghiên cứu chung về sâu hại ngô (Nguyễn Quý Hùng và nnk, 1978) [5]
Các biện pháp ựược khuyến cáo là cày ải, gieo ngô ựúng thời vụ, gieo trồng tập trung Ngoài ra còn khuyến cáo dùng biện pháp thủ công như bẫy bả chua ngọt với
Trang 28trưởng thành của sâu xám và sâu cắn lá ngô, quét sâu cắn lá ngô bằng chổi vào thúng có tro bếp Ầ (Nguyễn Quý Hùng và nnk, 1978) [5]
1.3.3.2 Biện pháp sử dụng giống kháng sâu hại
Trong những năm 1970 ựã có giống Ganga5 chịu sâu ựục thân Ostrinia
furnacalis Guenee là khá nhất Trong thập kỷ 80, các giống Ganga5, HN2 có khả năng
chịu sâu ựục thân hơn các giống khác ( Nguyễn Quý Hùng và nnk, 1978; Nguyễn đức Khiêm, 1995) [5], [6] Tuy vậy, ựã không có ựề xuất sử dụng giống này trong phòng chống sâu ựục thân ngô đầu những năm 1990, ựã tiến hành xác ựịnh ngưỡng gây hại kinh tế và phương pháp ựánh giá giống ngô kháng sâu ựục thân
1996, ựã ghi nhận ựược 72 loài thiên ựịch trên ngô trong ựó ựã ựịnh danh ựược 63 loài (Phạm Văn Lầm, 1996) [8] đến nay ựã có 73 loài thiên ựịch ựược xác ựịnh tên khoa học thuộc 5 bộ côn trùng, 1 bộ nhện lớn, 1 bộ nấm và virut gây bệnh cho côn trùng (Phạm Văn Lầm, 2002) [9] đối với những nghiên cứu sử dụng ong mắt ựỏ trừ sâu ựục thân ngô
ở nước ta: kết quả cho thấy ong mắt ựỏ cho hiệu quá khá cao hơn 70% số trứng sâu ựục thân ngô bị ký sinh (Nguyễn Ngọc Tiến và CTV, 1978) [13] Kết quả thử nghiệm trong phòng cho thấy sâu ựục thân ngô mẫn cảm với chế phẩm Bt
1.3.3.4 Biện pháp dùng thuốc trừ sâu hại ngô
đã có kết quả khảo nghiệm hiệu lực thuốc Wofatox ựối với sâu ựục thân ở các lứa tuổi khác nhau và có những khuyến cáo dùng thuốc Wofatox, 666 trừ sâu ựục thân và sâu cắn lá ngô (Nguyễn Quý Hùng và CTV, 1978) [5] Gần ựây có một số công
bố với ựầu ựề : ỔTìm hiểu biện pháp tổng hợp phòng trừ sâu bệnh hại ngôỖỖ Nhưng nội dung của công bố này là ựánh giá sự gây hại của sâu bệnh trên ngô và khảo nghiệm hiệu lực của vài loại thuốc hóa học trừ bệnh khô vằn ngô (Nguyễn Văn Hành và nnk, 1995) [3]
Trang 29Nhận xét chung
Từ tổng quan tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về thành phần sâu hại
ngô và những nghiên cứu về loài sâu ñục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis
Guenee , chúng tôi nhận thấy:
- Các nghiên cứu về sâu ñục thân ngô ở nước ngoài ñược thực hiện tương ñối
ñầy ñủ từ nghiên cứu về thành phần, ñặc ñiểm sinh học, sinh thái cho ñến các biện pháp phòng trừ Nổi bật là các chương trình nghiên cứu tuyển chọn về giống ngô kháng sâu hại và nhiều biện pháp sinh học trong phòng chống sâu hại ñã ñưa lại hiệu quả cao, bền vững
- Các nghiên cứu về sâu hại ngô ở nước ta chưa nhiều ñặc biệt là sâu ñục
thân ngô Các công trình nghiên cứu chỉ ñược tiến hành ở một vài ñịa phương, bị gián ñoạn về thời gian Hơn nữa, những nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học, sinh thái quy luật phát sinh phát triển,… cũng như xây dựng các biện pháp phòng trừ loài sâu ñục thân ngô còn tản mạn Thực tế người dân ở các vùng trồng ngô chưa phát hiện ñược sớm sự xâm nhiễm của sâu ñục thân ngô ðể diệt trì loài sâu này, người trồng ngô chỉ chút trọng vào biện pháp phun thuốc hoá học trồng ngô chỉ chú trọng vào biện pháp phun thuốc hóa học và phun ñịnh kỳ Vì vậy, lượng thuốc BVTV ñược sử dụng nhiều, ñầu tư sản xuất cao và gây ô nhiễm môi trường cũng như sức khỏe của người trồng ngô
Trang 30CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
- Bình bơm thuốc trừ sâu, Ầ
2.1.4 Vật liệu nghiên cứu
- Cây trồng: một số giống ngô trồng ở huyện đông Anh: giống ngô lai LCH9, giống ngô nếp lai MX4, giống ngô ngọt
- Sâu hại: các côn trùng bắt gặp gây hại trên ngô
Trang 312.2 địa ựiểm nghiên cứu
- điều tra thu thập thành phần côn trùng hại ngô; diễn biến mật ựộ sâu ựục thân ngô; khảo nghiệm hiệu lực thuốc ựược tiến hành ở huyện đông Anh, Hà Nội
- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học, sinh thái của sâu ựục thân ngô châu Á
Ostrinia furnacalis Guenee, khảo nghiệm hiệu lực thuốc trong nhà lưới ựược tiến
hành ở phòng thắ nghiệm bộ môn Miễn dịch thực vật, Viện Bảo vệ thực vật, đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội
2.3 Thời gian nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành ở vụ ngô Xuân - Hè năm 2011 (từ tháng 2 ựến tháng 6 năm 2011)
2.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Nội dung nghiên cứu
- điều tra xác ựịnh thành phần sâu hại trên cây ngô trong vụ Xuân - Hè năm
2011 tại đông Anh, Hà Nội
- Nghiên cứu ựặc ựiểm sinh học của sâu ựục thân ngô Ostrinia furnacalis
Guenee
- Tìm hiểu diễn biến mật ựộ và một số yếu tố sinh thái ảnh hưởng ựến sự gây
hại của loài sâu ựục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis Guenee
- Bước ựầu nghiên cứu biện pháp phòng trừ sâu ựục thân ngô châu Á
Ostrinia furnacalis Guenee
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu
a điều tra xác ựịnh thành phần sâu hại trên cây ngô trong vụ Xuân - Hè năm 2011 tại xã Xuân Canh, huyện đông Anh, Hà Nội từ tháng 2 ựến tháng 6 năm
2011
Áp dụng phương pháp ựiều tra cơ bản của Viện BVTV (1997) điều tra ựịnh
kỳ 7 - 8 ngày một lần (4 lần/tháng) ở các ựiểm nghiên cứu Trên mỗi ruộng ngô ựã chọn tiến hành ựiều tra tự do ựể thu thập ựiều tra thành phần sâu hại bắt gặp trong quá trình ựiều tra
Khi ựiều tra thực ựịa quan sát và ghi nhận, thu bắt những loài sâu hại bắt gặp
Trang 32trên cây ngô ñể xác ñịnh tên khoa học
Mức ñộ phổ biến của chúng trên ruộng ngô… ñược ñánh giá và biểu thị như sau: + Ít phổ biến, tần suất bắt gặp dưới 20%
++ Tương ñối phổ biến (tần suất bắt gặp từ 20-40%)
+++ Rất phổ biến (tần suất bắt gặp từ 40% trở lên)
* Với ñiều tra diễn biến mật ñộ của sâu ñục thân ngô châu Á:
Tại mỗi ñiểm, quan sát, ñếm số lượng sâu ñục thân và loài thiên ñịch phổ biến có trên 10 cây ngô ñược chọn cố ñịnh trên ruộng ngô Tiến hành ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc:
- Chỉ tiêu theo dõi: các loài sâu hại có trên ñồng ruộng trong quá trình ñiều tra, tỷ lệ cây ngô nhiễm sâu ñục thân và mật ñộ sâu ñục thân ngô (con/cây)
- Các công thức tính:
Tổng số cây bị hại
+ Tỷ lệ cây nhiễm sâu hại (%) = - x 100 %
Tổng số cây ñiều tra
Tổng số sâu ñiều tra ñược
+ Mật ñộ sâu = - (con/cây)
Số cây ñiều tra
b Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của loài sâu ñục thân ngô Ostrnia furnacalis Guenee
Thí nghiệm ñược tiến hành ở Viện Bảo vệ thực vật tháng 3 – tháng 4 năm
2011 Sâu ñục thân ngô loài Ostrinia furnacalis ñược nuôi ở hai chế ñộ ôn ẩm ñộ ổn
Thức ăn ñể nuôi sâu non của sâu ñục thân ngô là giống nếp lai MX4
Thu nhộng sâu ñục thân ngô từ ngoài ruộng ngô về phòng thí nghiệm ñể cho trưởng thành vũ hóa Khi trưởng thành vũ hóa tiến hành ghép cặp trong lồng lưới cho giao phối và theo dõi sự ñẻ trứng của trưởng thành cái Khi trưởng thành cái ñẻ trứng, tiến hành thu lại những ổ trứng ñẻ trong cùng một ngày ñể làm thí nghiệm
Trang 33Các ổ trứng ñược ñưa vào trong hộp petri ở ñiều kiện ôn ẩm ñộ cố ñịnh Khi trứng
nở, dùng chổi lông mềm tách sâu non tuổi 1, tiến hành nuôi trong hộp nhựa bằng mầm ngô non Mỗi ñợt nuôi từ 60 - 100 sâu non Từ sâu non tuổi 3 cho ñến khi sâu non ñẫy sức hóa nhộng ñược tiến hành nuôi cá thể bằng thân cây ngô có ñục lỗ sẵn cho sâu Khi trưởng thành vũ hóa thì ghép ñôi giao phối trong lồng lưới theo dõi tuổi thọ của trưởng thành ñực và cái ñồng thời theo dõi luôn khả năng ñẻ trứng của trưởng thành cái
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Quan sát, mô tả ñặc ñiểm hình thái, màu sắc, kích thước trong phòng thí nghiệm
+ Thời gian phát dục các pha của những sâu hại nuôi trong phòng, khả năng
ñẻ trứng của trưởng thành cái và tuổi thọ của pha trưởng thành
Thời gian phát dục của các pha phát triển của sâu hại ñược tính theo công thức sau:
∑ Xi,Yi X= - ± ∆
N Xi: Thời gian phát dục của cá thể thứ i
Yi: Số cá thể có thời gian như cá thể thứ i
- Tiến hành ñiều tra thử nghiệm số lượng và vị trí lỗ ñục trên các công thức
có mức phân bón khác nhau, diện tích mỗi ô thí nghiệm là 20 m2:
CT1: Phân NPK 600kg/ha với tỷ lệ là 5:10:3 (100% lượng phân bón)
Trang 34CT2: Bổ sung vi sinh vật(56 kg/ha) + phân hữu cơ (10 tấn/ha) + 100% lượng phân bón
CT3: Bổ sung vi sinh vật (56 kg/ha) +100% lượng phân bón
CT4: Phân hữu cơ (8 tấn/ha)+100% lượng phân bón
CT5: 80% lượng phân bón (480 kg phân NPK tỷ lệ 5:10:3)
Vi sinh vật gồm có 4 nhóm: phân giải Lân; phân giải Silicat, cố ñịnh Nitơ tự
do và kích thích sinh trưởng Mật ñộ vi sinh vật là 106 vi sinh vật/g phân hữu cơ
Lượng phân bón: Phân NPK với tỷ lệ 5:10:3: lượng bón 600kg/ha,
Chỉ tiêu theo dõi: tỷ lệ cây bị nhiễm sâu ñục thân, mật ñộ sâu ñục thân ngô (con/cây), số lỗ ñục và vị trí lỗ ñục có trên cây ngô
Các công thức tính :
Tổng số cây bị hại
- Tỷ lệ cây nhiễm sâu hại (%) = - x 100%
Tổng số cây ñiều tra
Tổng số lỗ bị ñục
- Số lỗ bị ñục trung bình/cây= - (lỗ)
Tổng số cây ñiều tra
- Mật ñộ sâu hại ñược tính theo công thức:
Tổng số sâu ñiều tra ñược Mật ñộ sâu = - (con/cây)
Số cây ñiều tra
d Bước ñầu nghiên cứu những biện pháp phòng trừ sâu ñục thân ngô châu Á d1 Thử nghiệm thuốc xử lý hạt giống
Tiến hành làm trên 4 công thức với 3 lần nhắc lại tại khu thí nghiệm của Viện BVTV:
Liều dùng: 20ml /100 kg giống
CT 3: Enaldo 40FS (Imidacloprid 20% Carbendazim 15% Thiram 5%)
Trang 35Liều dùng: 60ml/100 kg hạt giống
CT4: Không xử lý thuốc
Giống ựược ngâm từ 10 - 14h sau ựó ựem xử lý thuốc Mỗi lần xử lý 50 hạt giống nếp lai MX4 Liều lượng xử lý theo quy ựịnh của nhà sản xuất Sau khi xử lý thuốc tiến hành gieo trong ô thắ nghiệm có diện tắch 1 m2 trong nhà lưới
Tiến hành ựiều tra mật ựộ của sâu ựục thân ngô và một số loại sâu khác như sâu xám, rệp ngô, sâu cắn lá ngô ở 2 giai ựoạn của cây khi ựưa ra gieo trong nhà lưới: ngô 1 - 5 lá, 5 - 7 lá (ứng với 10 - 20 ngày sau gieo)
d2 đánh giá hiệu lực của thuốc trong nhà lưới
Tiến hành xác ựịnh hiệu lực của một số loại thuốc hóa học Tungent 5SC, Virtako 40WG, Regent 5SC trong nhà lưới Viện Bảo vệ thực vật Tiến hành thắ nghiệm 4 công thức mỗi công thức xử lý một loại thuốc liều lượng hướng dẫn theo như ghi trên bao bì Tiến hành thắ nghiệm 4 công thức với 3 lần nhắc lại Diện tắch ô
30 con sâu tuổi 1 - 2 vào mỗi ô thắ nghiệm khi cây ngô ở giai ựoạn từ 7 - 8 lá Sau khi thả sâu 1 ngày thì tiến hành xử lý thuốc Thuốc ựược phun theo liều lượng chỉ ựịnh của nhà sản xuất:
CT 1: Tungent 5SC (hoạt chất Fipronil)
đối chứng: phun nước lã
Chỉ tiêu theo dõi:
+ điều tra, theo dõi mật ựộ sâu ở 1, 7, 14, 21, 30 ngày sau khi phun thuốc Tắnh hiệu lực thuốc theo Công thức Abbott:
(C - T)
E% = - x 100%
C
Trang 36E là hiệu lực thuốc
C: Số sâu sống ở công thức ựối chứng
T số sâu ở công thức thắ nghiệm
c đánh giá hiệu lực của thuốc Bảo vệ thực vật ngoài ựồng ruộng
Trên cơ sở tiến hành ựánh giá hiệu lực của một vài loài thuốc trong nhà lưới Chọn ra thuốc có hiệu lực cao nhất ựã ựược làm thắ nghiệm trong nhà lưới với một loại thuốc của dân ựang dùng và 1 loại thuốc dạng sinh học thử nghiệm ngoài ựồng ruộng tại xã Tiên Dương, huyện đông Anh, Hà Nội Tiến hành thắ nghiệm 4 công thức và 3 lần nhắc lại mỗi công thức xử lý một loại thuốc Diện tắch ô thắ nghiệm 20
m2 Thắ nghiệm ựược bố trắ theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh Liều lượng thuốc ựược phun theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Tiến hành ựiều tra mật ựộ sâu hiện có trên ruộng ngô Sau ựó tiến hành phun thuốc theo liều lượng có trên bao bì điều tra mật ựộ sâu ở các ngày: 1 ngày sau phun (NSP), 7 NSP, 14NSP, 21NSP, 30NSP
Công thức 1: Elincol 12ME
(Hoạt chất Azadirachtin + Abamactin + Emamectin Benzoate)
CT4: đối chứng ko phun thuốc
Tắnh hiệu lực thuốc theo công thức Henderson Ờ Tilton:
Ta Cb
Hiệu lực (%) = (1 - - x - ) x 100%
Ca Tb
Trong ựó: Cb, Ca: số sâu sống ở công thức ựối chứng trước và sau khi xử lý thuốc
Tb, Ta: số sâu sống ở công thức phun thuốc trước và sau khi xử lý
2.5 Phương pháp xử lý số liệu ựiều tra thắ nghiệm
Tất cả các số liệu ựiều tra, theo dõi thắ nghiệm trong phòng và ngoài ựồng
Trang 37ñều ñược tiến hành phân tích, so sánh theo phương pháp thống kê sinh học dùng trong nghiên cứu khoa học nông nghiệp ñã ñược ñề cập trong các tài liệu của Phạm Chí Thành (1976) [16] Các tính toán cụ thể ñược thực hiện trên máy tính theo chương trình thống kê IRRISTAT và EXCEL
Trang 38CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình sản xuất ngô và diễn biến phát sinh gây hại của sâu ñục thân ngô tại Hà Nội
Hà Nội là thủ ñô ñồng thời cũng là thành phố ñứng ñầu Việt Nam về diện tích tự nhiên và ñứng sau thành phố Hồ Chí Minh về diện tích ñô thị Sau ñợt mở rộng ñịa giới hành chính vào năm 2008, Hà Nội trở thành 1 trong 17 thủ ñô có diện tích lớn nhất thế giới Diện tích Hà Nội hiện tại là 3.344,7 km2 và dân số trung bình của năm 2010 là 6.913.161 người Hà Nội thuộc vùng ñồng bằng bắc bộ là vùng trồng ngô khá lớn của miền Bắc với diện tích năm 2010 là 97.600 ha Cây ngô ở nơi ñây trồng ở vùng ñất bãi ñược bồi ñắp sản phẩm phù sa hằng năm của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình và ñất trong bãi không ñược phù sa hằng năm bồi ñắp
Bảng 3.1 Tình hình sản xuất ngô và diện tích nhiễm sâu ñục thân ngô (SðT)
tại Hà Nội trong các năm (từ năm 2000 - 2010) Năm Diện tích
(nghìn ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
Năng suất (tạ/ha)
Diện tích nhiễm SðT (ha)
Trang 39Diễn biến phát sinh gây hại của sâu ựục thân ngô qua các năm
Diện tắch ngô (ha) Diện tắch nhiễm SđT (ha)
Hình 3.1 Diễn biến phát sinh gây hại của sâu ựục thân ngô qua các năm
(2000 - 2010)
Trước ựây, ngô trồng ở vùng ựồng bằng bắc bộ nói chung và Hà Nội nói riêng
có 2 vụ là vụ đông - Xuân và vụ Xuân - Hè cho năng suất cao Trong thời gian gần ựây diện tắch ngô Xuân - Hè và ngô đông - Xuân giảm ựi ngược lại diện tắch, năng suất và sản lượng ngô đông tăng rất nhanh chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất ngô của
cả năm
Từ năm 2000 - 2010, chúng tôi nhận thấy rằng diện tắch nhiễm sâu ựục thân của Hà Nội lên xuống với các ựỉnh cao như năm 2003 diện tắch nhiễm sâu ựục thân ngô là 350 ha, cao hơn nữa là năm 2004 với diện tắch nhiễm 440 ha
đông Anh là huyện ngoại thành Hà Nội, là một vùng có diện tắch cây ngô chiếm phần lớn diện tắch ựất nông nghiệp, ựem lại nguồn thu nhập ựáng kể cho người dân ở ựây Hầu hết vùng trồng ngô ở đông Anh là các bãi ựất bồi ven sông Hồng, hàng năm ựược phù sa bồi ựắp, ngô chỉ trồng ựược một vụ (vụ Xuân - Hè) vụ còn lại thì ngập nước Năng suất các xã trồng ngô ở huyện đông Anh trong những năm gần ựây ựều duy trì ổn ựịnh Sở dĩ có năng suất duy trì ổn ựịnh như vậy ngoài
Trang 40việc ựược bồi ựắp phù sa hằng năm, người dân ựã trồng tập trung thành các bãi trồng ngô lớn, thâm canh tăng năng suất và ựưa giống ngô lai vào trồng do có năng suất cao, cứng cây, có sức chịu hạn tốt
3.2 Thành phần sâu hại ngô và những sâu hại quan trọng ở huyện đông Anh, Hà Nội
để xác ựịnh thành phần, mức ựộ phổ biến của các loài sâu hại ngô trong vụ sản xuất ngô Xuân - Hè năm 2011, chúng tôi ựã tiến hành ựiều tra ựịnh kỳ 7 ngày/lần từ khi ngô ựược gieo hạt cho ựến khi thu hoạch Kết quả ựược thể hiện ở bảng 3.2
Do nhu cầu sản xuất ngô hàng hóa, nhằm phục vụ cung cấp nguyên liệu và thức ăn cho chăn nuôi ựã hình thành nên những vùng sản xuất ngô tập trung với những giống có năng suất cao cùng với việc áp dụng các biện pháp thâm canh tăng năng suất phần nào là nguyên nhân gây ra những dịch hại trên ruộng ngô và ựiển
hình là loài sâu ựục thân ngô châu Á Ostrinia furnacalis trong những năm gần ựây
Kết quả thu ựược ở bảng 3.2 cho thấy trong vụ ngô Xuân - Hè năm 2011 huyện đông Anh, Hà Nội ựã ghi nhận có 23 loài sâu hại xuất hiện trên ruộng ngô Căn cứ vào tần suất bắt gặp trên ruộng, trong số 23 loài sâu hại ngô ựã ghi nhận ở huyện đông Anh, chúng tôi nhận thấy có 5 loài có tần suất bắt gặp cao hơn cả: sâu
xám (Agrotis ipsilon); sâu xanh (Helicoverpa armigera); sâu cắn lá nõn ngô (Mythimna separate); sâu ựục thân ngô châu Á (Ostrinia furnacalis) và thời gian gần ựây có thêm loài bọ trĩ (Stenochretothrips biformis) gây hại chủ yếu ở trên râu
ngô làm cho ngô có hiện tượng không ựóng hạt, ựã làm giảm năng suất của cây ngô
và gây thiệt hại cho bà con nông dân Trong 5 loài này, sâu ựục thân ngô châu Á phát sinh gây hại ựáng kể và ựối tượng này ựã trở thành sâu hại chắnh và quan trọng nhất trên cây ngô