luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NguyÔn Thanh Phong
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH BỆNH THÁN THƯ
(Colletotrichum spp.) HẠI ỚT TẠI QUỲNH PHỤ -
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng công trình này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, chưa từng ñược sử dụng cho một báo cáo luận văn nào và chưa ñược sử dụng bảo vệ học
vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho tôi thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Phong
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể thực hiện và hoàn thành tốt luận văn này trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô PGS TS Ngô Bích Hảo ñã hướng dẫn, giúp ñỡ, dìu dắt tận tình trong suốt thời gian tôi thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ Viện sau ðại học và Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp - Hà Nội ñã quan tâm và tạo ñiều kiện cho tôi thực hiện luận văn
Tôi xin cảm ơn tới sự giúp ñỡ của gia ñình, bạn bè và người thân cùng một số bà con xã viên ñã tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
ñề tài
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thanh Phong
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục hình ix
Danh mục ảnh x
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3
2.1 Những nghiên cứu ngoài nước 4 2.1.1 Lược sử cây ớt và tình hình sản xuất ớt trên thế giới 4 2.1.2 Nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại ớt 5
2.1.3 Nghiên cứu về các loài nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán
2.1.4 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides 10 2.1.5 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt 17 2.1.6 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thán thư do nấm
2.2 Những nghiên cứu trong nước 24 2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam 24 2.2.2 Những nghiên cứu về bệnh thán thư ớt 25
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
Trang 53.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.4.1 ðiều tra thành phần bệnh nấm hại một số giống ớt cay tại Quỳnh
Phụ - Thái Bình năm 2010 - 2011 29 3.4.2 ðiều tra tình hình phát sinh và gây hại của bệnh thán thư
Colletotrichum spp hại trên một số giống ớt tại Quỳnh Phụ -
3.4.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học và thời kỳ tiềm dục của
nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư ớt tại Quỳnh Hải –
3.4.4 Lây nhiễm bệnh nhân tạo, xác ñịnh thời kỳ tiềm và mức ñộ
3.4.5 Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến nấm
3.5.1 Phương pháp ñiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến bệnh nấm
3.5.2 ðiều tra diễn biến bệnh thán thư ớt ngoài ñồng ruộng 31 3.5.3 Phương pháp thu thập và phân lập mẫu bệnh 32 3.5.4 Phương pháp chế tạo môi trường nuôi cấy 34
3.5.5 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của nấm Collectotrichum spp 34 3.5.6 Nghiên cứu xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh thán thư trên ớt 35 3.5.7 Phương pháp lây bệnh nhân tạo, xác ñịnh thời kỳ tiềm dục của
Trang 64 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
4.1 ðiều tra thành phần bệnh nấm hại trên một số giống ớt cay tại
Quỳnh Phụ -Thái Bình vụ ñông và xuân năm 2010 - 2011 39 4.1.1 Thành phần bệnh nấm hại ớt vụ ñông năm 2010 tại Quỳnh Phụ -
4.1.2 Thành phần bệnh nấm hại ớt vụ xuân năm 2011 tại huyện
4.2 ðiều tra mức ñộ phát sinh và gây hại bệnh thán thư
Colletotrichum spp hại trên một số giống ớt tại Quỳnh Phụ -
2011 tại xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ - Thái Bình 56 4.3 Kết quả nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm
4.3.1 ðặc ñiểm hình thái của nấm Colletrichum sp gây bệnh thán thư ớt 57 4.3.2 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học nấm Colletotrichum
gloeosporioides và Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt 61
Trang 74.3.3 Kết quả lây bệnh nhân tạo nấm Colletotrichum spp gây bệnh
4.4 Khảo sát ảnh hưởng của một số loại thuốc hoá học ñến sự phát
triển của nấm Colletotrichum spp gây bệnh thán thư ớt 71
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Thành phần bệnh nấm hại cây ớt vụ ñông và xuân năm 2010
- 2011 tại Quỳnh Phụ - Thái Bình 40 Bảng 4.2 Tỷ lệ % vị trí quả ớt cay bị nhiễm bệnh thán thư
(Colletotrichum spp.) tại Quỳnh Phụ - Thái Bình 44 Bảng 4.3 Diễn biến bệnh thán thư hại ớt Hot chilli F1 vụ ñông năm
2010 tại Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ - Thái Bình 46 Bảng 4.4 Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Hot chilli F1) vụ xuân
năm 2011 tại Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ 48 Bảng 4.5 Tỷ lệ (%) 2 loài nấm bệnh thán thư trên giống ớt Red chilli F1
vụ xuân tại Quỳnh hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 49 Bảng 4.6 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh thán thư trên cây
ớt Red chilli F1 vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải –
Bảng 4.7 Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân ñến bệnh thán thư trên cây ớt chỉ
thiên vụ xuân 2011 tại xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 54 Bảng 4.8 Diễn biến bệnh thán thư hại ớt chỉ thiên vụ xuân năm 2011 tại
xã Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ - Thái Bình 56
Bảng 4.9 ðặc ñiểm hình thái của nấm Colletotrichum spp trên môi
Bảng 4.10 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự phát triển của
nấm Colletotrichum gloeosporioides 61 Bảng 4.11 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm
Bảng 4.12 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến quá trình phát triển của nấm
Trang 9Bảng 4.13 Ảnh hưởng của ñộ pH môi trường ñến sự phát triển của nấm
Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường PDA 66 Bảng 4.14 Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum
Bảng 4.15 Ảnh hưởng của phương pháp lây nhiễm ñến mức ñộ nhiễm
bệnh thán thư trên quả ớt xanh (Red chilli F1) 69 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của lây bệnh nhân tạo trên quả ớt chín (Red
chilli F1) ñến mức ñộ nhiễm bệnh thán thư 70 Bảng 4.17 Kết quả khảo sát hiệu lực của một số thuốc hoá học ñối với
bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên) vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải - Quỳnh Phụ - Thái Bình 72
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Diễn biến bệnh thán thư hại ớt Hot chilli F1vụ ñông năm
2010 tại Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ - Thái Bình 46 Hình 4.2 Diễn biến của bệnh thán thư hại ớt (Hot chilli F1)vụ xuân
năm 2011 tại Quỳnh Minh – Quỳnh Phụ 48 Hình 4.3 Diễn biến tỷ lệ (%) 2 loài nấm bệnh thán thư trên giống ớt Red
chilli F1 vụ ñông xuân tại Quỳnh hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 50 Hình 4.4 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến bệnh thán thư trên cây ớt Red chilli
F1 vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 52 Hình 4.5 Ảnh hưởng của chế ñộ phân bón ñến bệnh thán thư trên cây
ớt chỉ thiên vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ -
Hình 4.6 Diễn biến bệnh thán thư (Chỉ thiên) vụ xuân năm 2011tại xã
Quỳnh Hội – Quỳnh Phụ - Thái Bình 57 Hình 4.7 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng ñến sự phát triển của
nấm Colletotrichum gloeosporioides 62 Hình 4.8 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm
Hình 4.9 Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm
Hình 4.10 Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum
Hình 4.11 Ảnh hưởng của pH ñến sự phát triển của nấm Colletotrichum
Hình 4.12 Hiệu lực của một số loại thuốc trừ bệnh thán thư hại ớt (Chỉ thiên)
vụ xuân năm 2011 tại xã Quỳnh Hải – Quỳnh Phụ - Thái Bình 73
Trang 11Ảnh 4.5 Tản nấm Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường PDA 59
Ảnh 4.6 ðĩa cành của loài nấm Colletotrichum gloeosporioides 59 Ảnh 4.7 Tản nấm Colletotrichum capsici trên môi trường PDA sau 9
Ảnh 4.8 ðĩa cành của loài nấm Colletotrichum capsici 60 Ảnh 4.9 Ruộng ớt (chỉ thiên) bị bệnh thán thư gây hại vụ xuân năm
2011 tại Quỳnh hải – Quỳnh phụ - Thái Bình 84 Ảnh 4.10 Quả ớt (Red chilli F1) nhiễm bệnh thán thư tại Quỳnh Phụ 84 Ảnh 4.11 Triệu chứng bệnh thán thư trong lây nhân tạo nấm
Ảnh 4.12: Thí nghiệm phun thuốc trừ bệnh 85
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây ớt (Capsicum sp) thuộc chi Capsicum, họ cà (Solanaceae) Có hai nhóm ớt phổ biến là ớt cay (Capsicum frutescens L.) và ớt ngọt (Capsicum annuum L.) Trong số các cây trồng thuộc họ cà (Solanaceae), cây ớt có tầm
quan trọng thứ hai chỉ sau cây cà chua [23] Ngày nay ớt ñược trồng rộng rãi trên toàn thế giới từ 550 vĩ ñộ bắc ñến 550 vĩ ñộ nam, ñặc biệt ở các nước châu
Mỹ và một số nước châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan, Hàn Quốc, Indonesia, Việt Nam, Malaysia [33]
Hiện nay có khoảng 50 giống ớt khác nhau có tên gọi rất khác nhau tuỳ hình dạng hay ñặc tính, như ớt sừng trâu, ớt cựa gà, ớt cà, ớt Chỉ thiên, ớt hiểm, ớt ngọt … [7] Theo Bosland và Votava (2003) [39] quả ớt có nhiều lợi thế trong việc nấu nướng, trong quả ớt chứa nhiều chất hoá học bao gồm chất dầu dễ bay hơi, dầu béo, capsaicinoit, carotenoit, vitamin, protein, chất sợi và các nguyên tố khoáng chất Nhiều thành phần trong quả ớt có giá trị dinh dưỡng quan trọng, làm gia vị, mùi thơm và màu sắc Quả ớt giúp làm giảm nhiễm sạ và cholesterol, giàu vitamin A và C, nhiều khoáng kali, axit folic và vitamin E
Theo y học cổ truyền, ớt có vị cay, nóng, có tác dụng khoan trung, tán hàn, kiện tỳ, tiêu thực, chỉ thống (giảm ñau), kháng nham (chữa ung thư )
Do vậy ớt thường ñược dùng ñể chữa ñau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, ñau khớp, dùng ngoài chữa rắn rết cắn
Ở Việt Nam diện tích trồng ớt cay ở các vùng ớt tập trung vào khoảng
3000 ha, năm cao nhất (1998) lên tới 5700ha Vùng trồng ớt chuyên canh tập trung chủ yếu ở khu vực miền trung: Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Sản phẩm ớt bột hiện ñứng vị trí thứ nhất trong mặt hàng rau - gia vị xuất khẩu [14] Ớt là cây dễ trồng, không kén ñất, thích hợp với nhiều vùng
Trang 13sinh thái do vậy tiềm năng phát triển cây ớt ở nước ta rất to lớn Khác với các loại rau khác, quả ớt có thể thu hoạch nhiều lần, sơ chế hay chế biến ñơn giản (phơi khô, bột, tương…), với ñặc ñiểm này cây ớt khắc phục ñược tính rủi ro của thị trường, giữ giá cả ổn ñịnh, ñảm bảo ñược lợi ích cho người sản xuất
Do giá trị to lớn mà cây ớt mang lại, hiện nay diện tích trồng ớt không những
ở phía Nam mà ñã ñược mở rộng ra các tỉnh thuộc khu vực phía Bắc [11]
Thái Bình là một tỉnh thuộc khu vực ñồng bằng Bắc Bộ, những năm gần ñây cây ớt ñược coi là cây trồng hàng hoá, nhiều vùng trồng ớt xuất khẩu
ñã hình thành ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều hộ nông dân Tuy nhiên, trên thực tế cây ớt bị rất nhiều loại sâu bệnh phá hại như: Bệnh virút, bệnh héo xanh, bệnh nấm, v.v… làm ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất và chất lượng quả ớt, nhiều khi không cho thu hoạch, nông dân trên nhiều vùng trồng
ớt ñã buộc phải chuyển sang trồng các cây trồng khác
Bệnh thán thư (Colletotrichum nigrum Elet Stal hoặc Colletotrichum capsici Bul and Bis) ðây là bệnh nguy hiểm, gây thối quả ớt hàng loạt Tất cả
các vùng trồng ớt tập trung thuộc Thái Bình, Hà Nội, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Hoà Bình, Nghệ An, Thanh Hoá, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế ñều bị bệnh này phá hoại nặng [15] Công tác phòng trừ bệnh thán thư ớt tại các vùng trồng chưa thực sự mang lại hiệu quả do những hiểu biết
về bệnh thán thư của người trồng ớt còn hạn chế, việc gieo trồng các giống ớt liên tục nhiều năm ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho bệnh thán thư bùng phát mạnh gây khó khăn cho việc phòng trừ
Xuất phát từ thực trạng tác hại của bệnh thán thư gây ra trên cây ớt và những khó khăn trong công tác phòng trừ bệnh, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của cô PGS.TS Ngô Bích Hảo chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
“Nghiên cứu tình hình bệnh thán thư (Colletotrichum spp) hại ớt tại
Quỳnh Phụ - Thái Bình”
Trang 141.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1 Mục ñích
Nghiên cứu, xác ñịnh thành phần nấm bệnh hại ớt tại Quỳnh Phụ - Thái Bình, vụ ñông xuân và vụ xuân 2010 - 2011 Nghiên cứu nguyên nhân gây bệnh, tìm hiểu diễn biến, ñánh giá mức ñộ phát sinh phát triển của bệnh
và biện pháp phòng trừ bệnh thán thư ớt
1.2.2 Yêu cầu
- ðiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến của nấm bệnh hại tại Quỳnh
Phụ - Thái Bình vụ ñông và vụ xuân năm 2010 – 2011
- ðiều tra diễn biến bệnh thán thư hại ớt ở một số vụ trồng khác nhau tại Thái Bình
- Xác ñịnh nguyên nhân gây bệnh thán thư và một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của nấm gây bệnh
- Tìm hiểu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái kỹ thuật như giống ớt, thời vụ trồng, giai ñoạn sinh trưởng, chân ñất, phân bón ñến bệnh thán thư ớt
- Khảo sát khả năng phòng trừ bệnh thán thư ớt ngoài ñồng ruộng bằng một số thuốc hoá học
Trang 152 TỔNG QUAN VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Những nghiên cứu ngoài nước
2.1.1 Lược sử cây ớt và tình hình sản xuất ớt trên thế giới
Cây ớt có nguồn gốc rất cổ xưa Các nhà khảo cổ học ựã tìm thấy quả
ớt khô trong ngôi mộ cổ của Pêru hàng ngàn năm trước [67] Cây ớt ựược phân bố rộng rãi khắp châu Mỹ kể cả dạng hoang dại và dạng trồng [53] Nhiều tác giả khảng ựịnh rằng ớt có nguồn gốc từ vùng nhiệt ựới châu Mỹ và ựược trồng lâu ựời ở Pêru, Mêhicô [73] Trung tâm khởi nguồn của ớt có thể
là Mêhicô và trung tâm thứ hai là Guatemala Theo Pickersgill (1997) [61] chi
Capsicum bắt nguồn từ vùng nhiệt ựới nước Mỹ từ ựó ựược phổ biến rộng rãi
ở khắp nơi trên thế giới bao gồm vùng nhiệt ựới, cận nhiệt ựới và các vùng có
khắ khậu ôn hoà Theo Tong và Bosland [78], chi Capsicum bao gồm khoảng
20 - 27 loài, 5 trong số chúng ựược thuần hoá là C annuum, C baccatum, C chinense, C frutescens, và C pubescens, và ựược trồng ở nhiều nơi trên thế giới Trong số 5 loài Capsicum ựược trồng, C annuum là một trong những loài ựược trồng nhiều nhất trên thế giới kế tiếp là C frutescens
Ở châu Âu ựến tận thế kỷ 16 cây ớt mới ựược biết ựến nhờ Columbus
Từ Tây Ban Nha ớt ựược phát tán rộng ra ựến vùng địa Trung Hải và nước Anh, tiếp tục vào các trung tâm Châu Âu trong những năm cuối thế kỷ 16 Trước năm 1885 người Bồ đào Nha ựã mang ớt từ Barazil ựến Ấn độ [27]
Từ cuối thế kỷ 14 ựến ựầu thế kỷ 15, khu vực châu Á cây ớt ựã ựược trồng ở Trung Quốc và lan rộng qua Nhật Bản, bán ựảo Triều Tiên Các giống ớt trồng ở vùng này thuộc nhóm ớt cay hay hơi cay Ở đông Nam Á như Inựonêsia, cây ớt ựược trồng sớm hơn Châu Âu và hiện nay khu vực này chủ yếu trồng dạng ớt cay [73]
Theo tổ chức Nông lương thế giới (FAOSTART) cây ớt ựược xem là một trong số những cây trồng quan trọng ở các vùng Nhiệt ựới Năm 2003,
Trang 16diện tích trồng ớt trên thế giới vào khoảng 1.700.000 ha cho mục ñích lấy quả tươi và khoảng 1.800.000ha ñể làm ớt khô Năm 2009 diện tích trồng ớt trên thế giới 1,81 triệu ha cho mục ñích lấy quả tươi, với sản lượng 28,07 triệu tấn Diện tích sản xuất ớt khô 1,91 triệu ha, với sản lượng 31,38 triệu tấn Các nước nhập khẩu và xuất khẩu ớt quan trọng nhất bao gồm: Trung Quốc, Ấn
ðộ, Mêxicô, Pakistan, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ
2.1.2 Nghiên cứu về thành phần bệnh nấm hại ớt
Theo Thomas A Zitter (1989) [77] bệnh do nấm và lớp phụ nấm gây nên trên cây ớt gồm: Bệnh thán thư, bệnh ñốm lá, bệnh ñen rễ, bệnh héo
Fusarium, bệnh ñốm xám lá, bệnh mốc xám, bệnh mốc trắng, bệnh sương
mai, bệnh phấn trắng
Theo Ken Pernezny và Tim Momol (2006) [42] bệnh nấm gây hại trên
cây ớt gồm có: Bệnh chết rạp cây con do nấm Pythium spp và Rhizoctonia solani: Cây con trồng từ hạt khi bị nhiễm nấm sẽ xuất hiện vết chết hoại ở trụ
lá mầm và cổ rễ và làm cho cây ñổ gập xuống và chết Bệnh chết rạp do nấm
Pythium spp gây hại khá phổ biến ở Nam Florida gây chết cây con ngay từ ñầu vụ; Bệnh ñốm trắng lá (Cercospora capsici): Vết ñốm trên lá có hình tròn
thô giáp, ở giữa vết bệnh có màu nâu vàng nhạt tới trắng và có viền màu nâu ñen Bệnh ñốm trắng lá gây hại nặng là nguyên nhân gây rụng lá và làm giảm
năng suất ruộng ớt; Bệnh ñốm xám lá (Stemphylium solani): Vết ñốm trên lá
có dạng gần giống hình tròn, các vết ñốm ban ñầu có màu nâu sau chuyển sang màu nâu sáng tới sáng trắng với thương tổn bị lõm ở giữa vết bệnh và viền vết bệnh có màu nâu tới ño ñỏ Các vết ñốm có thể xuất hiện trên thân, cuống lá hoặc cuống quả nhưng không xuất hiện trên quả và cánh hoa Bệnh
ñốm xám lá rất hiếm thấy ở Florida; Bệnh sương mai do nấm Phytophthora capsici là một bệnh phổ biến và hại nghiêm trọng ở Floria Bệnh có thể xâm
nhiễm vào các bộ phận khác nhau trên cây ớt Bệnh làm chết cây con cũng như thối rễ, thối thân, héo lá và thối quả ớt Sự lây nhiễm của bệnh lên thân
Trang 17qua tiếp xúc với ñất là phổ biến Cây trồng bị nhiễm bệnh héo và chết ngay sau ñó Vết bệnh ban ñầu trên lá, thân và quả màu xanh tối và sũng nước nhưng chuyển sang màu nâu khi cây chết Giai ñoạn cây ớt ra hoa bị nhiễm nấm, toàn bộ các cành có thể bị nhiễm bệnh Các vết ñốm nhỏ trên lá có dạng hình tròn tới hình không xác ñịnh có thể liên kết với nhau gây cháy lá; Bệnh
héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii): Bệnh gây hại trong ñiều kiện thời
tiết ấm và ẩm ướt Cây trồng bị nhiễm bệnh thường bị héo do rễ và thân bị chết Trong ñiều kiện thời tiết có ẩm ñộ cao, sợi nấm trắng xuất hiện trên thân
ở vị trí tiếp ráp với mặt ñất Nhiều hạch nấm nhỏ xuất hiện trên hệ sợi nấm, ban ñầu hạch nấm có màu trắng sau chuyển sang màu nâu [42] Bệnh thối
hạch do nấm Sclerotinia sclerotiorium gây hại nặng trên cây ớt những năm có
ñiều kiện thời tiết mát mẻ, mùa ñông ẩm ướt và ñặc biệt những cánh ñồng ớt
có trồng các cây trồng mẫn cảm với bệnh Nấm thường xâm nhiễm lên thân từ phần thân, cuống lá và ñôi khi cả trên quả khi các bộ phận này tiếp xúc với bề mặt ñất Sự lây nhiễm nấm xung quanh thân thường là nguyên nhân làm cây héo và chết Khi ñiều kiện thời tiết có ẩm ñộ cao sợi nấm trắng thường xuất hiện nhiều trên bề mặt thân thậm trí lên cả mặt ñất xung quanh thân [42]
Bệnh phấn trắng hại ớt (do nấm Leveillula taurica): Bệnh xuất hiện lần
ñầu tiên ở Bắc Mỹ vào năm 1971, ở Puerto Rico năm 1992, trong nhà lưới ở Idaho năm 1998, trung tâm phía Bắc Mexico năm 1998, trong nhà lưới ở cả Canada và Oklahoma năm 1999 Bệnh gây hại trên cả ớt cay, ớt ngọt và ớt chuông ở tất cả các tỉnh ở California từ những năm 1990 [50]
Bệnh sương mai xuất hiện rải rác ở New York hơn 40 năm nay và gây thiệt hại nghiêm trọng ở New Jersey, California, New Mixico và Floria Các
cây trồng khác ở New York bị nhiễm nấm Phytophthora capsici bao gồm các
cây họ cà như: cây cà chua, cây bí hè, bí ñông và bí ngô, cây dưa chuột, dưa
hấu và dưa bở ruột xanh; Bệnh héo Fusarium là một bệnh nấm gây hại trên cà
chua, khoai tây, cây họ cà và cây ớt, bệnh ñược tìm thấy ở khắp nơi của nước
Trang 18Mỹ Nấm bệnh (Fusarium oxysporum) xâm nhiễm qua rễ vào cây và phát
triển trong cây cản trở sự vận chuyển nước trong cây làm lá bị héo vàng Triệu chứng của bệnh thường xuất hiện muộn thông qua hiện tượng các lá già
bị rụng Tiếp theo là sự lây nhiễm nấm sang các lá non và cuối cùng là cây bị chết Trong nhiều trường hợp, chỉ có một cành hoặc một phần của cây có triệu chứng héo
Bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorium) gây hại nhiều loại cây trồng
và rau màu mẫn cảm với bệnh như cây ớt, cà chua, cải bắp, rau diếp, cà rốt, cần tây và nhiều cây trồng thuộc họ bầu bí Bệnh ñã làm giảm 5% năng suất
ớt ở Western NY trong ñiều kiện gieo trồng ẩm ướt và mát ở vụ hè năm 2003 Biện pháp luân canh cây ớt với các cây trồng khác họ ñược coi là biện pháp
phòng bệnh thối hạch (Sclerotinia sclerotiorium) hiệu quả [76]
2.1.3 Nghiên cứu về các loài nấm Colletotrichum sp gây bệnh thán thư ớt
Colletotrichum là một trong những tác nhân gây bệnh thực vật quan trọng
nhất trên toàn thế giới, là nguyên nhân gây bệnh thán thư – một bệnh hại kinh tế quan trọng với phổ ký chủ rộng bao gồm ngũ cốc, ñậu, rau, trồng cây lâu năm và hoa quả cây (Bailey và Jeger, 1992) [24] Trong số các ký chủ của nấm
Colletotrichum spp , cây ớt (Capsicum spp.) là cây trồng có ý nghĩa kinh tế quan
trọng trên toàn thế giới (Poulos, 1992) [63], bị nhiễm bệnh thán thư có thể gây thiệt hại năng suất lên ñến 50% (Pakdeevaraporn et al, 2005) [58]
Tác giả Isaac năm 1992 [38] cho rằng tên bệnh thán thư có nguồn từ tiếng Hy Lạp có nghĩa ‘coal’, cách gọi tên này căn cứ vào việc mô tả ñặc ñiểm của bệnh là rất tối, thương tổn bị lõm xuống, chứa các khối bào Nhìn
chung bệnh thán thư do các loài Colletotrichum spp gây nên thuộc Giới
Nấm; Ngành Ascomycota; Lớp Deuteromycetes; bộ Melanconiales, họ
Melanconiaceae Giai ñoạn hữu tính là Glomerella Bệnh thán thư ớt ñược
Halsted (1890) [36] báo cáo ñầu tiên tại New Jersey, USA vào năm 1980,
Halsted ñã mô tả các tác nhân gây ra là Gloeopsorium piperatum và
Trang 19Colletotrichum nigrum Arx (1957) xem sự phân loại học này lúc ựó như là tương ựồng với Colletotrichum gloeosporioides [80]
Bệnh thán thư do nấm Colletotrichum gây ra là một trong số những
bệnh có ý nghĩa kinh tế quan trọng nhất làm giảm năng suất từ 10 ựến 80% ở một số quốc gia ựang phát triển, ựặc biệt là Thái Lan (Poonpolgul and Kumphai, 2007) [62] Bệnh thán thư gây hại chủ yếu trên quả ớt chắn, gây thiệt hại nghiêm trọng cho quả ớt cả trước và sau khi thu hoạch (Hadden and Black, 1989; Bosland and Votava, 2003) [35] [26]
Bệnh thán thư trên ớt ựã ựược nghiên cứu là do các loài nấm Colletotrichum spp gây ra bào gồm nấm C acutatum (Simmonds), Colletotrichum capsici (Syd.) Butler và Bisby, Colletotrichum gloeosporioides (Penz.) Penz và Sacc., và C coccodes (Simmonds, 1965; Johnston and Jones, 1997; Kim et al., 1999; Nirenberg
et al., 2002; Voorrips et al., 2004; Sharma et al., 2005; Pakdeevaraporn et al., 2005; Than et al., 2008) [69] [41] [44] [54] [81] [68] [58] [75]
Năm 1989 tại đài Loan [72], Suryaningsih xác ựịnh các loài nấm
Colletotrichum capsici, Colletotrichum gloeosporioides, Glomerella cingulata gây hại trên quả ớt chắn, trong ựó 2 loài Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides là quan trọng hơn cả
Theo Park và Kim [46], [43] xác ựịnh các loài gây bệnh thán thư trên ớt
ở Hàn Quốc là Colletotrichum gloeosporioides ; C acutatum ; C coccodes ;
C dematium ; Glomerella cingulata Trong ựó loài Colletotrichum gloeosporioides là phổ biến hơn
Theo Than PP và CS (2008) [75] ựã xác ựịnh 5 loài trong chi
Colletotrichum gây bệnh loét trên ớt là: C acutatum, C coccodes, Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici, C graminicola
Nấm Colletotrichum gloeosporioides ựược nhóm tác giả Park WM,
Park SH, Lee YS, Ko YH (1987) cho rằng là loài phổ biến trên ớt ở Hàn Quốc
ựã ựược xác ựịnh rõ [60]
Trang 20Tác giả Pring et al (1995) nhận ñịnh nấm Colletotrichum spp có thể
qua ñông trên các cây ký chủ khác như các cây họ cà hoặc các cây họ ñậu, tàn
dư thực vật và các quả bị bỏ lại trên ñồng ruộng Các loài Colletotrichum spp
sản sinh ra các hạch nấm nhỏ ñể tồn tại ở trạng thái ngủ nghỉ trong ñất giữa mùa ñông hoặc khi gặp ñiều kiện stress và những hạch nhỏ này có thể sống sót nhiều năm [64] Trong ñiều kiện nóng ẩm thông qua mưa và tưới tiêu bào
tử ñính từ trong các ñĩa cành và các hạch nhỏ bị bắn tung téo từ các quả bệnh tới quả khoẻ và lá cây Quả bệnh như là một nguồn lây nhiễm cho phép bệnh phát tán từ cây này sang cây khác trên ñồng ruộng [65]
Sự xâm nhiễm ban ñầu bởi các loài nấm Colletotrichum spp có liên
quan ñến một loạt các quy trình bao gồm sự tiếp xúc bào tử nên bề mặt cây trồng, sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám, sự xâm nhập vào biểu
bì của cây, sự phát triển và ñịnh vị vào mô cây và sự sản sinh ra ñĩa cành và bào tử phân sinh [39]
Trong hệ thống phân loại bệnh học chi Colletotrichum spp., Simmonds,
Freeman et al, Cannon et al [69], [34], [29] ñều chỉ ra rằng các loài
Colletotrichum khác nhau có thể kết hợp gây ra bệnh thán thư trên cùng cây
ký chủ Các loài Colletotrichum spp gây nên bệnh thán thư trên ớt ở các
quốc gia, các vùng khác nhau là khác nhau Mặc dù nghiên cứu về các loài ñã thu ñược nhiều kết quả ñược ghi nhận trong các báo cáo song vẫn còn nhiều ñiều cần ñược nghiên cứu thêm ñể biết về quá trình lây bệnh và về mối quan
hệ phức hợp liên quan giữa các loài Kim et al (2004) [45] cho rằng, các loài
khác nhau gây bệnh ở những bộ phận khác nhau của cây ớt: Ví dụ, nấm C acutatum và Colletotrichum gloeosporioides xâm nhiễm vào quả ở tất cả các
giai ñoạn phát triển, nhưng thường không gây hại trên lá và thân, trong khi lá
và thân bị nấm C coccodes và C dentium gây hại mạnh Nấm C coccodes
gây bệnh thán thư trên lá cây ớt con ñược trồng trên ñồng ruộng lần ñầu tiên ñược Hong và Hwang báo cáo ở tỉnh Chungnam Hàn Quốc vào năm 1998
Trang 21[37] Cũng theo Hong và Hwang năm 1998 [37]và Kim et al vào năm 1999
[44] các loài Colletotrichum spp khác nhau cũng có thể hiện vai trò quan
trong khác nhau trong các giai ñoạn quả chín khác nhau Ví dụ, nấm
Colletotrichum capsici phổ biến trên quả ớt ñỏ, nhưng ngược lại nấm C acutatum và Colletotrichum gloeosporioides ñược xem là phổ biến trên cả quả xanh non và chín Nấm C coccodes gây bệnh thán thư không ñược xem
là bệnh nguy hiểm trên quả ớt
2.1.4 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum gloeosporioides
2.1.4.1 Phân loại nấm
Loài nấm Colletotrichum gloeosporioides có phạm vi biến ñổi rõ nhất
trong các tiêu chuẩn dùng ñể phân loại sự khác nhau giữa các loài
Colletotrichum Loài nấm này có ñặc ñiểm là bào tử không ñồng nhất trên
môi trường nuôi cấy, chính vì vậy mà việc phân loại chúng rất khó khăn vì không thể chỉ dựa vào các ñặc ñiểm hình thái
Theo Sutton, 1992 [74] giống Glomerella ñược phân ra thành 6 loài
chuyên tính dựa trên các ñặc tính sinh lý của từng loài bao gồm:
- Glomerella cingulata f sp Aschynomenes Daniel & ctv., 1973 - Gây hại
nhẹ trên A Indica nhưng không gây hại trên lúa, cỏ dại và các cây trồng khác
- Glomerella cingulata f sp Camelliae Dickens & Cook, 1989 - Gây
hại trên cây chè
- Colletotrichum gloeosporioides f sp clidemiae Truilo & ctv., 1986 -
Gây hại trên cây Clidemia hirta
- Colletotrichum gloeosporioides f sp cucurbitae Menten & ctv., 1980
- Gây hại trên cây bầu bí
- Colletotrichum gloeosporioides f sp.manihotis Chevaug., 1956 - Gây
hại trên cây sắn
- Colletotrichum gloeosporioides var minus Simmond., 1965, có giai ñoạn hữu tính là Glomerella cingulata var minor Wollenw., 1949 - Gây hại
Trang 22trên cây xoài
Tuy có chung tên ở các giai ñoạn hữu tính nhưng ở trong các ñiều kiện
sinh thái khác nhau có những mẫu bệnh của loài Colletotrichum gloeosporioides không có giai ñoạn hữu tính Cả hai hình thức ñồng tán và dị
tán của nấm ñều cùng tồn tại trên ñồng ruộng, giai ñoạn hữu tính thường gặp trên những mô chết và xâm nhiễm bằng bào tử túi (Wheeler, 1954) [83]
Theo Mill P.R & ctv.,1992 [52] các mẫu nấm bệnh Colletotrichum gloeosporioides gây hại trên các ký chủ như bơ, xoài, chuối, phong lan và cao
su ở nhiều nước ñã ñược tiến hành phân tích sinh học phân tử
Ở Australia người ta phát hiện thấy trên cây cỏ Stylosanthes có hai chủng nấm Colletotrichum gloeosporioides khác nhau Qua quá trình phân lập
mẫu bệnh và phân tích sinh học phân tử, các tác giả ñã phát hiện thấy có sự biến ñộng rất lớn về kiểu gen, tính ñộc trên cây ký chủ và sự biến ñộng xảy ra trong nhân mặc dù chưa biết do yếu tố nào gây ra Sự biến ñộng này cũng tìm thấy trên cây dâu trồng vùng ôn ñới (Mill P.R & ctv., 1992) [52]
2.1.4.2 Sự phân bố và phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum gloeosporioides
Theo K.D Kim và ctv.[46],[43] nấm Colletotrichum gloeosporioides
ñược biết ñến là nguyên nhân gây bệnh thán thư trên nhiều loại cây trồng
Isolated của nấm Colletotrichum gloesporioides từ các ký chủ khác nhau là
không có tính ñặc trưng rõ ràng theo từng cây ký chủ Phạm vi ký chủ của nấm có khoảng 70 loại cây trồng khác nhau bao gồm các ký chủ chính như :
ðay (Corchorus), ñậu Lupins (Luinus spp.), ñiều (Anacadium occidentale),
ñu ñủ, bông, bơ, bưởi, cà chua, cà phê, cam, chanh, cao su, phong lan và các
ký chủ phụ khác như các loại ñậu, bí ngô, dưa, vải
Theo số liệu của CABI [30] thì nấm Colletotrichum gloeosporioides
gây hại trên hầu hết các loại cây trồng ở 47 nước trên thế giới, ñặc biệt phổ biến ở vùng nhiệt ñới và vùng á nhiệt ñới Ở vùng nhiệt ñới giai ñoạn tồn tại
Trang 23chủ yếu của nấm Colletotrichum gloeosporioides là sống hoại sinh trên mô
chết hoặc những tàn dư của cây trồng Do ñó trong quá trình ñiều tra thường xuyên bắt gặp sự xuất hiện của nấm trên ñồng ruộng (Waller, 1992) [82]
Một nghiên cứu của VIjaya S Kanapathipillai (1996) [79], Colletotrichum gloeosporioidesfrom ñược phát hiện gây hại trên mười tám loài ký chủ khác nhau, cụ thể là cam quýt (Citrus reticulata), ca cao (Theobroma cacao), một phong lan (Cattleya sp.), Hạt tiêu (Piper igrum), ớt (Capsicum năm), cỏ (Imperata cylindrica), xoài (Mangifera indica) …
2.1.4.3 ðặc ñiểm hình thái và sinh học của nấm Colletotrichum gloeosporioides
Nấm thường xuyên xâm nhiễm trên những phần ñã chết hay những bộ phận bị tổn thương của cây trồng và thường có mặt trong các mẫu bệnh quan sát bên ngoài những mô khoẻ Trong ñiều kiện có ẩm ñộ và nhiệt ñộ cao nấm gây hại rất nghiêm trọng Trên nhiều loại cây trồng nhiệt ñới khi phân lập người ta thường bắt gặp nấm tồn tại dưới hai dạng : Nội ký sinh và ngoại ký
sinh trên bề mặt mô cây Theo Lee & Chung, 1990 [48] nấm Colletotrichum gloeosporioides ñược tìm thấy chiếm 41% trong vỏ hạt, 36% trong nội nhũ và
2% trong phôi hạt ớt cay Qua quan sát mô tế bào ở cây non cho thấy nấm có khả năng truyền từ nội nhũ sang trụ dưới lá mầm rồi ñến rễ mầm
Phân loại các loài nấm Colletotrichum spp chủ yếu dựa vào ñặc ñiểm
tản nấm, hình dạng, kích thước bào tử, lông gai và giác bám Tuy nhiên, theo Denis (1993) [32] cho biết việc giám ñịnh loài nấm này cũng gặp nhiều khó
khăn vì trên vết bệnh do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra thường
kèm theo các loại nấm hoại sinh và tác nhân xâm nhập thứ cấp Nấm
Colletotrichum gloeosporioides sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử
thuận lợi trên môi trường PDA và môi trường tổng hợp
Trên môi trường PDA, tản nấm có màu trắng xám nhạt ñến màu xám ñậm Ở một số mẫu phân lập sợi nấm ký sinh chỉ hình thành những chòm liên
Trang 24quan ñến sự hình thành quả thể và quả thể ñôi khi hình thành trên tản nấm non phổ biến hơn so với tản nấm già
Quả thể mở hình thành trên các bộ phận khác nhau của cây trồng, mọc riêng rẽ hoặc từng ñám hình cầu hay hình quả lê, kích thước ñường kính 85 -
350 µm Bên trong quả thể có các túi bào tử nằm rải rác, xen kẽ với các sợi nấm vô tính, thường có 8 bào tử túi Bào tử túi hình trụ hoặc hình chuỳ, kích thước 35 - 80 x 8 - 14 µm [30]
ðĩa cành hình thành trên các bộ phận của cây, có lông cứng dài, màu nâu, thuôn về phía ñỉnh, hơi phồng nhẹ ở phần gốc, kích thước chiều dài khoảng 500 µm, ñường kính 4 - 8 µm, có từ 1 - 4 vách ngăn [30]
Bào tử phân sinh hình thành trên cành bào tử ngắn, hẹp, trong suốt, hình trụ, ñầu hơi tù, ñỉnh tròn, không có vách ngăn, kích thước từ 9 - 24 x 3 -
6 µm Trên môi trường nhân tạo PDA, kích thước và hình dạng của bào tử có thể thay ñổi so với trên cây ký chủ Khối bào tử màu hồng nhạt ñược hình thành trên cành bào tử phân sinh Bào tử nảy mầm và hình thành giác bám màu nâu, hình ô van hoặc hình quả ñấm, kích thước 6 - 20 x 4 - 12 µm [30]
Nấm có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ 4oC nhưng nhiệt ñộ thích hợp nhất cho nấm phát triển là từ 25 - 29oC và ẩm ñộ gần 100%, trong ñiều kiện này nấm gây hại nghiêm trọng nhất (Mordue, 1971 [30]) Jeffries và ctv., 1990 [40] cho rằng bệnh vẫn có thể xuất hiện trong ñiều kiện khô khi bào tử hoặc sợi nấm tiềm sinh xâm nhiễm vào mô bị tổn thương và mô già, ñiều này cho thấy bệnh vẫn có thể gây thành dịch trên quả Sự nảy mầm của bào tử và xâm
nhiễm của nấm Colletotrichum gloeosporioides có liên quan chặt chẽ ñến
ñiều kiện môi trường ðiều kiện ẩm ñộ không khí cao tạo thuận lợi cho bào tư nảy mầm và xâm nhiễm vào cây ký chủ
Bào tử nấm ñược sản sinh trong khối nhầy ưa nước, chính chất nhầy này ức chế, ngăn cản khả năng nảy mầm và tăng cường sự lan truyền của bào
tử trong nước do ñó khi mật ñộ của bào tử quá cao có thể làm giảm hiệu quả
Trang 25của sự xâm nhiễm đây là quá trình tự ựiều chỉnh mật ựộ quần thể của nấm
Colletotrichum gloeosporioides Theo các nghiên cứu của CABI [30] nấm Colletotrichum gloeosporioides bảo tồn dưới nhiều dạng khác nhau: tồn tại
trong hạt, trên tàn dư của cây trồng và trên cây ký chủ Chúng phát tán nguồn bệnh nhờ mưa và nước tưới, có mối tương quan giữa lượng mưa, thời gian mưa với khả năng lây nhiễm của nấm, từ ựó dẫn ựến mức ựộ gây hại khác nhau
2.1.4.4 đặc ựiểm phát sinh phát triển và gây hại của nấm Colletotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư ớt
Theo Kim B.S và ctv (1989) và Suryaningsih [43], [72] nấm
Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici và Glomerella cingulata là tác nhân gây bệnh loét trên quả ớt xanh và quả ớt chắn (Capsicum annuum L.) tại đài Loan, trong ựó loài nấm Colletotrichum gloeosporioides
là có ý nghĩa nhất
Trong các tác nhân gây bệnh thán thư trên ớt [46], [43], [55] thì nấm
Colletotrichum gloeosporioides là loài phổ biến nhất trong các loài C.acutatum, C coccodes, C dematium, Colletotrichum gloeosporioides và Glomerella cingulata Một Isolate của Colletotrichum gloeosporioides thu
ựược thể hiện triệu chứng loét ựiển hình chỉ có ở trên quả ớt xanh Khi quan sát dưới kắnh hiển vi tác giả thấy rằng sự xâm lấn của nấm ở Isolate vào trong thành tế bào thông qua lớp biểu bì chỉ xảy ra trên những quả ớt xanh mà không xảy ra trên những quả ớt chắn Bởi vậy, dựa vào ựặc tắnh này ựể nghiên cứu, kiểm soát và ựánh giá sự phát triển của bệnh loét trên quả ớt xanh và quả
ớt chắn khi ựã phân lập ựược nấm Colletotrichum gloeosporioides từ quả ớt
xanh Thắ nghiệm kiểm tra sự nảy mầm của bào tử, sự hình thành giác bám và
sự hình thành vết bệnh trên quả bằng quá trình lây bệnh nhân tạo trên những quả ớt xanh và ớt chắn sạch bệnh Sau khi thu mẫu, tác giả ựã phân lập trên môi trường WA và cấy trên môi trường PDA, lấy 1 bào tử của mẫu ựã phân lập và cấy trên môi trường PDA trong 5 ngày ở nhiệt ựộ 28oC, hoà môi trường
Trang 26với 10 ml nước cất vô trùng, bào tử ñược lấy bằng cách lọc dịch chiết qua 4 lớp của miếng lọc vô trùng ñể loại bỏ những mảnh vỡ vụn, bào tử ñược rửa 3 lần dưới nước cất vô trùng bằng máy li tâm và ñược ñiều chỉnh ñến tỷ lệ là 1
x 106 bào tử /1ml nước cất vô trùng Quả ớt ñem lây bệnh ñược xử lý trong 10% Clorox R trong 3 phút, rửa bằng nước cất vô trùng một vài lần và thấm khô bằng khăn giấy vô trùng Quả ớt cho lây nhiễm có thể tạo vết thương hoặc không và ñược ñể trong hộp plastic có kích thước là 25 x 16 x 6cm với tấm che có mắt lưới, ở dưới có lót 4 lớp khăn giấy với 100ml nước cất vô trùng ñể ñảm bảo 100% ñộ ẩm Quả ớt ñược ñánh dấu rõ ràng trên giữa quả
và châm kim khi muốn lây nhiễm trên quả có thương tổn nhân tạo Khoảng 20µl dịch bào tử ñược nhỏ xuống gần chỗ ñánh dấu Quả ớt ñối chứng ñược nhỏ 20µl nước cất vô trùng Những hộp ñó ñược ñể trong bóng tối ở 28oC Nắp hộp ñược bỏ ra sau khi lây nhiễm 48h (HAI) Sau ñó ñể quả ớt ủ bệnh thêm 7 ngày dưới ñiều kiện tương tự cho ñến lúc ñánh giá Kết quả thí nghiệm cho thấy trên quả ớt xanh (cả ở quả không gây sát thương và quả có gây sát thương) xuất hiện triệu chứng loét và lõm trên quả và xuất hiện trên quả ớt chín khi ñược gây sát thương nhưng lại không xuất hiện ở quả ớt chín mà không gây sát thương Vết bệnh trên quả ớt xanh nhiều và dài hơn so với trên quả ớt chín Khi lớp biểu bì bên ngoài cùng của vỏ quả ớt xanh và quả ớt chín
bị loại ñi bằng cách ngâm quả vào dung dịch Chloroform, thì chỉ có quả ớt
chín xuất hiện vết bệnh rộng và có nhiều bào tử phân sinh hơn Thêm vào ñó,
sự hiện diện của lớp biểu bì trên bề mặt quả ớt xanh và ớt chín ảnh hưởng tới
sự nảy mầm của bào tử và sự hình thành giác bám của nấm Thí nghiệm cho
thấy Isolate của nấm Colletotrichum gloeosporioides có thể có những phản
ứng khác nhau giữa quả ớt xanh và quả ớt chín là do ñặc ñiểm vật lý và hoá học khác nhau trong hình thái và cấu tạo trên lớp biểu bì của quả [56]
Tác giả Ko,Y.H (1986) [47] cho rằng có thể phòng trừ bệnh bằng việc
sử dụng giống kháng hoặc giống chống chịu hay việc sử dụng thuốc hoá học
Trang 27ðể ñánh giá sức chống chịu của giống và hiệu quả của thuốc hoá học ñều phải thông qua quá trình lây nhiễm nhân tạo Vì vậy, cần có khối lượng bào tử lớn
ñể tiến hành lây nhiễm Cần xác ñịnh môi trường nuôi cấy thích hợp và những ñiều kiện vật lý như nhiệt ñộ, ánh sáng cho sự sản hình thành bào tử
Theo Dalla Pria và ctv., 1997 [31] môi trường PDA (khoai tây, ñường, agar) và môi trường Oát (yến mạch: flour, agar) thường ñược sử dụng ñể nuôi cấy, nấm bệnh sinh trưởng phát triển và hình thành bào tử thuận lợi trên hai môi trường này Tuy nhiên, thành phần môi trường và các nhân tố như nhiệt
ñộ và ánh sáng cũng làm tăng cường sự sản sinh bào tử
Trong 4 môi trường khác nhau ñó là môi trường PDA, Oat, dịch ớt hấp
và dịch ớt lọc sự sinh trưởng của tản nấm là không có sự khác nhau: trên môi trường PDA kích thước tản nấm là 6,43 cm, Oat 6,6cm, ớt hấp 6,17cm và ớt lọc là 5,77cm (ñược ño sau 7 ngày nuôi cấy) ðiều này chứng tỏ rằng dịch chiết từ cây ký chủ không tăng cường sự sinh trưởng hệ sợi của nấm gây bệnh Số lượng bào tử lớn nhất thu ñược từ tản nấm trên môi trường Oat tại
25oC Nhiệt ñộ 20oC và 25oC là thích hợp nhất cho sự phát triển của tản nấm
và sự hình thành bào tử Sự hình thành bào tử cao hơn thu ñược dưới ñiều kiện chiếu sáng liên tục Tác giả Mello, Alexandre Furtado cho rằng nuôi cấy
Colletotrichum gloeosporioides trên môi trường Oat ở 25oC và chiếu sáng liên tục là thích hợp nhất Trong các môi trường nuôi cấy khi tản nấm ñược 7 ñến 12 ngày, sự hình thành bào tử trên môi trường Oat và PDA cao hơn trên môi trường có dịch ớt Số lượng bào tử trên môi trường Oat cao hơn gấp 4 ñến 5 lần trên môi trường có mô cây ký chủ [51]
Theo Kim B S và ctv (1989) [43] cho rằng bệnh thán thư là một nhân
tố hạn chế sản lượng ớt ở hầu khắp các vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới Năng suất quả ớt có thể bị mất tới hơn 50% Bệnh này gây hại chính trên quả ñã chín, tuy nhiên bệnh cũng làm chết thui ở chồi, ngọn, gây ñốm lá và quả xanh cũng có thể bị hại Nấm gây bệnh tồn tại trong hạt giống Nếu nguồn bệnh sơ
Trang 28cấp tồn tại ở trong hạt giống, sau ñó gặp ñiều kiện ẩm ướt thì nảy mầm và bệnh thứ cấp ở cây con tiếp tục tiềm tàng trong cây Triệu chứng ñiển hình trên vỏ quả là những ñốm lõm tròn màu ñen trên cả quả xanh lẫn quả ñã chín
và sinh bào tử ngay dưới vết bệnh trong ñiều kiện ẩm ướt, thường thấy những vòng tròn ñồng tâm chứa khối bào tử Khi vết bệnh phát triển, nấm sản sinh ra bào tử trong vòng 3 ñến 5 ngày ở 30oC và ñộ ẩm tương ñối 90% 5 loài trong
chi Colletotrichum spp bao gồm: Colletotrichum capsici, C acutatum, C cococdes, Colletotrichum gloeosporioides, C graminicola ñược báo cáo là
gây ra bệnh thán thư trên ớt Các loài khác nhau gây thán thư trên ớt có thể gây bệnh trên nhiều vụ và tồn tại trong hạt giống, tàn dư mô bệnh, ký chủ luân phiên hoặc tồn tại trong ñất
2.1.5 Nghiên cứu về nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt
2.1.5.1 Phân bố và phạm vi ký chủ của nấm Colletotrichum capsici
Theo Maiti và Sen (1982) nấm Colletotrichum capsici (Syd.) E J
Butler & Bisby gây bệnh nghiêm trọng ở Ấn ðộ trên nhiều ký chủ khác nhau,
ñặc biệt là trên cây ớt (Capsicum annuum) và hồ tiêu (Piper betle) làm thiệt
hại 35% năng suất, gây hại trên cây khoai tây và cây nho ở Nigeria, phá hại mùa màng thiệt hại tới 50% năng suất (Okoli & Erinle, 1989) [30]
Việc xác ñịnh phạm vi ký chủ của các loài Coletotrichum spp thường
là rất khó Các loài cây trồng có mối quan hệ trong họ cà như ớt (Capsicum annuum: chilli, pepper), cà chua, khoai tây, cà tím Tuy nhiên theo Mordue
(1971) không thể phân biệt ñược ñặc ñiểm hình thái vì phạm vi ký chủ của nấm rất rộng, ñặc biệt là ở vùng nhiệt ñới [30]
2.1.5.2 Triệu chứng, ñặc ñiểm hình thái và sinh học của nấm Colettotrichum capsici
Triệu chứng của bệnh do các loài nấm Colettotrichum spp gây ra thể
hiện rất khác nhau, thường là vết bệnh ñiển hình nhỏ hoặc to ñược hình thành trên lá và quả (chủ yếu là trên quả), ñôi khi cả ở trên thân Nhưng trong một số
Trang 29trường hợp khác bệnh có thể phát triển như một ựốm màu hơi ựỏ tắa hoặc nâu
mà không có sự hình thành vết bệnh rõ ràng Thân và cuống lá có thể bị tróc
vỏ, cụm hoa bị tàn lụi và chết ựen khi bệnh phát triển mạnh ở giai ựoạn này
Như các loài nấm Colletotrichum spp., loài Colletotrichum capsici gây
ra rất nhiều triệu chứng bệnh mà không bị hạn chế bởi các vết loét ựiển hình (Alabi & Emechebe, 1992; Beura & Dash, 1992; Basak, 1994; Kolte & Sapkal, 1994; Pring & ctv., 1995) [64] Có nghĩa là dựa vào triệu chứng thì không thể nhận dạng thậm chắ tới mức ựộ giống hoặc loài Vì vậy, việc phân lập và nuôi cấy trên môi trường nhân tạo ựồng thời phân tắch dưới kắnh hiển
vi là thực sự cần thiết [30]
Chỉ có thể nhận biết chắc chắn nấm bệnh qua việc kiểm tra bằng kắnh hiển vi khi ổ bào tử ựã hình thành trên vết bệnh ựiển hình hoặc là cấy mô bị bệnh ựể phân lập và nhận dạng Các loài nấm sẽ sinh trưởng trên môi trường agar chuẩn như PDA (có tác dụng cho việc phát hiện sự sản sinh chất sắc tố của tế bào nấm) và PCA (cho việc xúc tiến sự hình thành bào tử) [30]
Sự phát triển của nấm ảnh hưởng ựến các mô mới bởi sự sản sinh giác bám màu nâu khi bào tử nảy mầm Những giác bám này thâm nhập vào bề mặt của cây và các chồi ngủ hoặc các bộ phận ựang sinh trưởng của cây gây
ra các triệu chứng khác nhau bao gồm các vết bệnh rất ựiển hình ựược gọi chung là bệnh loét [30]
đĩa cành trên quả, lá và thân, tròn hoặc thon dài, kắch thước khoảng 350ộm Lông gai màu nâu, có từ 1 - 5 vách ngăn, cứng, phình to ở phắa gốc, phắa ựỉnh nhọn, mảnh và màu sắc nhạt dần, kắch thước khoảng 250 x 6ộm Bào tử phân sinh hình lưỡi liềm, trong suốt, ựỉnh nhọn, ựơn bào, không có vách ngăn, ựược hình thành từ cành bào tử hình trụ màu nâu nhạt [30]
Tản nấm trên môi trường PDA ựầu tiên có màu trắng sau chuyển dần thành màu xám Sợi nấm hình thành mịn, màu trắng ựến xám tối trên bề mặt tản nấm đôi khi vào ban ngày có thể nhìn thấy những khoang màu trên bề
Trang 30mặt tản nấm Lông gai ựược hình thành trên những vùng mỏng hơn, hạch nấm hiếm gặp hoặc không có Cụm bào tử màu nâu sẫm ựến màu da cam Giác bám và các cấu trúc phụ của chúng hình thành với số lượng lớn áp vào bề mặt ựĩa Petri Trên môi trường PCA sợi nấm mọc thưa thớt, màu sắc mờ nhạt và
có rất ắt cụm bào tử Giác bám màu nâu ựỏ, kắch thước 9 - 14 x 6,5 - 11,5 dạng hình chuỳ hoặc hình trứng (Mordue (1971) & Sutton (1980, 1982) [30]
2.1.5.3 Quy luật phát sinh và gây hại của nấm Colletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt
Theo P.D Roberts và K.L Pernezny [57] năm 1998 là một năm Elnino mưa nhiều và thường xuyên tại vùng miền Nam bang Florida, bệnh thán thư
trên ớt quả (Capsicum annuum, C frutscens) phát triển mạnh Bệnh hại chủ
yếu trên quả Trên một khu ựồng thì có khoảng 10 - 20% quả bị nhiễm nặng
Năm 2001 thời tiết không có lợi cho sự phát triển của bệnh, tuy nhiên bệnh ựược phát hiện rất ựa dạng trên ớt tại miền đông và miền Bắc bang
Florida Có ắt nhất 3 loài Colletotrichum (Colletotrichum gloeosporioides, Colletotrichum capsici, C coccodes) ựược báo cáo là nguyên nhân gây bệnh
trên ớt tại bang Florida Bệnh xảy ra trong suốt thời kỳ ẩm ướt và mưa nhiều, bệnh hại nghiêm trọng khi trồng những hạt giống nhiễm bệnh do không ựược kiểm soát Bệnh loét trên quả ớt ựã trở nên là một vấn ựề của vùng có thời tiết
ẩm ướt và ấm áp [57]
Các loài nấm Colletotrichum spp có thể gây bệnh trên hầu hết các bộ
phận của cây ớt trong bất kỳ giai ựoạn sinh trưởng nào, tuy nhiên bệnh trên quả là có ý nghĩa kinh tế quan trọng hơn cả Cụm bào tử màu hồng da cam, nấm mọc thành cụm Triệu chứng trên quả lúc ựầu là những vết bệnh dạng ngậm nước và sau ựó trở nên mềm nhũn ựồng thời xuất hiện những vết lõm nhỏ, sạm lại (có màu nâu vàng hay màu rám nắng) Vết bệnh có thể bao trùm hết bề mặt quả và xuất hiện những thương tổn phức tạp Bề mặt của vết bệnh trở nên ẩm ướt tạo thành ựĩa cành với những lông gai màu ựen trông rất cứng
Trang 31Những vòng tròn ñồng tâm thường xuất hiện bên trong vết lõm (chỉ ở trong phạm vi vết lõm) Trong vài trường hợp vết bệnh màu nâu mà không phải là màu da cam và sau ñó cũng hình thành những lông cứng [57]
Bào tử của nấm từ các mô trên quả bị bệnh hoặc từ các bộ phận khác hay tàn dư cây bệnh phát tán ñến toàn cây, toàn ruộng do nước mưa, nước tưới Các bào tử mới nảy mầm và sinh sản trong mô bệnh và sau ñó phân tán sang những quả khác Người chăm sóc cũng có thể mang bào tử thông qua các thiết bị hay dụng cụ nông nghiệp trong quá trình chăm sóc cây trồng Bệnh thường xuất hiện trong những ñiều kiện thời tiết ấm và ẩm ướt Nhiệt ñộ khoảng 27oC là thuận lợi cho sự phát triển của bệnh mặc dù bệnh xuất hiện ngay cả khi nhiệt ñộ cao hơn hoặc thấp hơn 27oC Thiệt hại nặng xảy ra khi thời tiết có mưa nhiều bởi vì các bào tử nấm ở những quả bị bệnh ñược phát tán nhờ nước mưa ñến những quả khác và kết quả là làm bệnh thêm trầm trọng Bệnh xuất hiện và gây hại nặng trên quả chín nhiều hơn khi những quả này có mặt một thời gian dài trên cây mặc dù bệnh có thể xuất hiện trên cả quả xanh lẫn quả chín [57]
Nấm bệnh xâm nhập vào ñồng ruộng thông qua việc trồng những cây bị nhiễm bệnh hoặc bệnh lan truyền từ vụ này qua vụ khác qua tàn dư cây bệnh hoặc trên những cây ký chủ phụ Những cây ký chủ phụ bao gồm cỏ dại và các loài cây thuộc họ cà như cà chua, khoai tây [57]
ðặc ñiểm hình thái, bệnh lý và sự biến ñổi cấu trúc phân tử của loài
Colletotrichum capsici, một loài gây ra bệnh thối quả trên ớt tại vùng cận nhiệt
ñới phía tây bắc Ấn ðộ, ñã ñược P P Than và ctv., [53] nghiên cứu Tác giả
cho rằng bệnh thối quả ớt (Capsicum annuum L.) bị gây ra bởi loài Colletotrichum capsici trong ñiều kiện nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, bệnh làm
giảm năng suất và chất lượng một cách ñáng kể Dựa trên cơ sở thay ñổi môi trường nuôi cấy và những ñặc ñiểm tiêu biểu về hình thái của quần thể nấm
Collettotrichum capsici, tác giả ñã phân loại 37 Isolates thành 5 nhóm rõ rệt
Trang 32theo thứ tự như sau: CcI, CcII, CcIII, CcIV, CcV Trong quá trình nuôi cấy, hầu
hết các Isolates sản sinh ra những sợi nấm bông, xốp Tuy nhiên, vẫn có sự khác nhau không ñáng kể về hình dạng và kích thước bào tử phân sinh (conidia) Phản ứng của 37 Isolates trên các giống bản ñịa khác nhau cho thấy tồn tại những tính ñộc khác nhau trong quần thể nấm gây bệnh trên ớt Himachal Pradesh (HP) Người ta ñã chứng minh ñược rằng Pathotype CCP - 1 trong 15 pathotype là có tính ñộc lớn nhất và nó xâm nhiễm gây hại trên hầu hết các thời vụ trồng khác nhau Sử dụng kỹ thuật RAPD ñể phát hiện sự ña dạng về hình thái của các mẫu ñem thử nghiệm và ñã thấy sự khác biệt thể hiện
trong tính ñộc của loài Colletotrichum capsici
Theo Abdul Sattar và ctv., [20] nấm Colletotrichum capsici còn gây bệnh trên cây Chlorophytum borivilianum - một loại cây dược liệu quý ở Ấn
ðộ, ñược trồng ở miền Bắc Ấn ðộ và bị nhiễm bệnh cháy lá trong năm 2003
và 2004 Bệnh xảy ra chủ yếu vào tháng 8 và tháng 9, sau mùa mưa ẩm và thiệt hại có thể tới 30% năng suất Phân lập vết bệnh mới hình thành trên môi
trường PDA thích hợp cho loài Colletotrichum spp thấy sản sinh ra sợi nấm
từ màu trắng ñến xám sau ñó chuyển thành màu nâu ñỏ do quá trình hình thành bào tử sau 5 - 7 ngày ðĩa cành hình thành với số lượng lớn có dạng hình cầu ñến hình ñĩa với nhiều những lông cứng màu nâu ñen dài khoảng 96
- 124µm Cành bào tử phân sinh ngắn và trong suốt Bào tử phân sinh không
có vách ngăn, dạng lưỡi liềm và ñơn bào
Trên thế giới phát hiện ra 8 loài trong chi Colletotrichum spp gây nên
bệnh thán thư trên ớt nhưng chúng tôi chỉ ñi sâu tìm hiểu về 2 loài gây hại
chính và có ý nghĩa kinh tế ñó là loài Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides
Trang 332.1.6 Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp
Tác giả Bailey (1987) [25] và Agrios (2005) [21] ñưa ra kỹ thuật quản
lý tổng hợp, không một chương trình quản lý riêng biệt nào có thể loại trừ ñược bệnh thán thư ớt Hiệu quả của việc kiểm soát bệnh thán thư do nấm
Colletotrichum gây ra thường liên quan ñến việc kết hợp sử dụng giống
kháng, biện pháp canh tác, sinh học, hoá học
+ Biện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh
Nhiều thực nghiệm của Agrios nhận thấy sử dụng các loại giống kháng làm giảm mức ñộ nhiễm bệnh thán thư và giảm chi phí về máy móc và thuốc hoá học trong phòng trừ bệnh Có một số giống ñược ghi nhận kháng bệnh
thán thư là C chinense Accs 1555, 1554, 906 Tính chống bệnh thán thư là
trội và do vài gen quy ñịnh [21]
Tại trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu Châu Á nghiên cứu tính chống bệnh thán thư của 8 giống ớt, kết luận rằng giống PBC 495 có khả năng kháng bệnh thán thư Giống có biểu bì dày thì giảm tốc ñộ phát triển của nấm bệnh [39]
Ở Phillipin bệnh thán thư xuất hiện ở 13/19 tỉnh trồng ớt Trong 71 dòng ớt thí nghiệm có dòng A-148 và CO1172 kháng bệnh thán thư Kết quả nghiên cứu giống chống bệnh thán thư ở Thái Lan cho thấy có hai giống CASOO và CA 446 kháng bệnh cao [39]
Một số dòng C baccatum kháng mạnh với mầm bệnh và kết quả lây
nhiễm bệnh không thể hiện hoặc vết thương bị giới hạn trên quả ớt (Yoon, 2003) [84] Tuy nhiên, tới ngày nay chưa có tính kháng mạnh trong dòng ớt
Capsicum annuum là loài duy nhất ñược trồng rộng khắp trên thế giới (Park,
2007) [59]
+ Biện pháp canh tác
Trang 34Theo Roberts (2001) [65] ruộng trồng ớt ñã nhiễm bệnh thán thư từ vụ trước nên tránh trồng cây họ cà ít nhất là 2 năm Thực hành vệ sinh ñồng ruộng bao gồm kiểm soát cỏ dại và các cây ớt dại Lựa chon các giống ớt chín nhanh ñể tránh sự xâm nhiễm bởi các loài nấm Hạn chế vết thương tổn trên quả do côn trùng hoặc các loài khác ñể giảm nguy cơ lây nhiễm của các loài
nấm Colletotrichum spp và các vi khuẩn gây thối rữa khác ðến cuối vụ các
tàn dư cây trồng bị nhiễm bệnh trên ñồng ruộng cần mang khỏi ñồng ruộng hoặc bị chôn vùi kết hợp với bón cân ñối ðạm – Lân – Ka ly và bổ sung các chất hỗ trợ
+ Biên pháp hoá học
Theo Padaganur và Naik (1991) nấm bệnh thán thư tồn tại bên ngoài hạt giống do vậy dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc hoá học nhưng không phải lúc nào việc xử lý hoá chất cũng mang lại hiệu quả [30]
Một nghiên cứa của Staub (1991) [71] cho rằng, nếu sử dụng ñơn lẻ một loại thuốc kéo dài, tính chống thuốc của nấm gây bệnh thán thư sẽ hình
hành Một số loài nấm Colletotrichum spp còn có phản ứng khác nhau trước các biện pháp phòng trừ, ví dụ loài C acutatum ít mẫn cảm với thuốc trừ nấm benzimidazole, trong khi loài Colletotrichum gloeosporioides mẫn cảm cao
với hoạt chất này Vì vậy, việc xác ñịnh ñúng loài nấm sẽ giúp cho việc quản
lý bệnh hiệu quả hơn
Thuốc trừ nấm cổ truyền ñược khuyến cáo ñể quản lý bệnh thán thư trên ớt là Manganese ethylenebisdithiocarbamate (Maneb) (Smith, 2000) [70], mặc dù nó không thích hợp với phòng chống vào giai ñoạn bệnh thán thư gây hại nặng trên ớt Các thuốc trừ nấm (Quadris), trifloxystrobin (Flint), và pyraclostrobin (Cabrio) gần ñây ñã ñược ñưa ra ñể phòng trừ bệnh thán thư
ớt, các loại thuốc này có hiệu quả phòng chống bệnh thán thư ngay cả khi bệnh thán thư ñã gây hại nặng (Alexander and Waldenmaier, 2002; Lewis and Miller, 2003) [22], [49]
Trang 35Trên thực tế, ñối với các bệnh do nấm gây ra nói chung và bệnh do các
loài nấm Colletotrichum spp gây ra nói riêng, biện pháp hoá học vẫn ñóng
vai trò cần thiết Theo CABI [30] thuốc có hợp chất gốc ñồng, Benzamidazole, Dithiocarbamates, Triazole và các thuốc trừ nấm như :
Chlorothalonil, Imazalil, Prochloraz có hiệu quả trừ nấm Colletotrichum gloeosporioides do những nhóm thuốc này có khả năng xâm nhập vào mô cây
ngăn cản và phá huỷ sự xâm nhiễm tiềm ẩn của nấm Tuy nhiên, việc dùng Benzamidazole liên tục có thể làm tăng khả năng kháng thuốc của nấm
Căn bệnh này có thể ñược kiểm soát trong ñiều kiện thời tiết bình thường với một chương trình phun hợp lý Tuy nhiên, việc sử dụng hóa chất không kiểm soát, ñặc biệt là ở các nước ñang phát triển ñã gây ra các tác ñộng tiêu cực ñến chất lượng sản phẩm, sức khỏe con người, và ô nhiễm ñối với môi trường, (Voorrips et al, 2004) [81]
Mặc dù hiện nay trên thế giới ñang mở rộng nghiên cứu về quản lý kiểm soát dịch bệnh bao gồm cả việc chọn tạo giống cây trồng khả năng chống chịu bệnh thán thư, tình trạng hiện tại của bệnh thán thư ớt vẫn còn ñòi hỏi phải cải thiện Vẫn còn nhiều câu hỏi cần ñược trả lời nhằm kiểm soát
bệnh hiệu quả như mối quan hệ giữa ñặc tính của loài Colletotrichum spp liên quan với bệnh thán thư, sự ña dạng di truyền của loài nấm Colletotrichum
spp trên toàn thế giới, quá trình nhiễm bệnh và chu kỳ bệnh của loài
Colletotrichum spp
2.2 Những nghiên cứu trong nước
2.2.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực 80 - 230 vĩ Bắc, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt ñới gió mùa, thích hợp cho cây ớt phát triển quanh năm Tuy nhiên,
ñể bảo ñảm có năng suất cao, tăng hệ số sử dụng ñất, cây ớt thường ñược gieo trồng vào 2 vụ chính là: Vụ ñông xuân, gieo hạt từ tháng 10 ñến tháng 2,
Trang 36trồng tháng 1 - 2 và thu hoạch vào tháng 4 - 5 Vụ ñông: Gieo hạt tháng 6 - 7, trồng tháng 8 - 9, thu tháng 1 - 2 Ngoài ra có thể trồng ớt trong vụ xuân hè gieo hạt tháng 2 - 3, trồng tháng 3 - 4, thu tháng 7 - 8 [2], [8], [13]
Mặc dù cây ớt ở nước ta ñã ñược trồng trọt từ lâu ñời nhưng chủ yếu tập trung ở các tỉnh miền Trung (Quảng Bình, Quảng Trị), vùng ven ñô, khu vực ñông dân cư (Hà Nội, Thái Bình, Hải Hưng, Vĩnh Phúc, vv…) Vùng chuyên canh ớt ñã ñược hình thành ở Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế Tuy nhiên, diện tích trồng ớt có thể mở rộng ra ở ñồng bằng Bắc Bộ, ñồng bằng sông Cửu Long và miền Tây Nam Bộ [11]
Trong giai ñoạn trước năm 1990, nhiều vùng sản xuất ớt lớn ñược hình thành ñể phục vụ cho xuất khẩu ớt Chỉ tính riêng mấy tỉnh miền Trung, vùng sản xuất hàng hoá có khoảng 3.000ha, có năm lên ñến 5.700ha (1988), ñảm bảo mỗi năm xuất sang thị trường Liên Xô (cũ) 4500 tấn ớt bột [1], [12]
Năm 1994 - 1995 Thừa Thiên Huế có diện tích trồng ớt là 600ha, năng suất trung bình là 10,6 tấn/ha, xuất khẩu khoảng 400 - 500 tấn ớt, ngoài ra còn ñược xuất theo con ñường tiểu ngạch hàng trăm tấn [9], [10]
Ở Thanh Hoá, cây ớt ñược trồng tập trung ở một số huyện như Thiệu Yên, Vĩnh Lộc, Triệu Sơn, Thọ Xuân Năm 1983, toàn tỉnh mua ñược 50 tấn
ớt khô, năm 1984 là 100 tấn [6]
Hiện nay diện tích trồng ớt của nước ta còn manh mún chưa ñược quy hoạch Thấy rõ ñược tiềm năng của thị trường ớt trong tương lai, phục vụ cho chế biến và xuất khẩu, cây ớt là một trong những cây trồng ñược chú ý phát triển trong giai ñoạn tới
2.2.2 Những nghiên cứu về bệnh thán thư ớt
ðối với bệnh thán thư những nghiên cứu ở nước ta còn chưa nhiều Theo Ngô Bích Hảo (1991) nguyên nhân gây bệnh thối quả ớt là do 2 loài
nấm Colletotrichum nigrum và Colletotrichum capsici Bệnh thường xuất
hiện và gây hại nặng vào giai ñoạn ñang thu hoạch quả, nhiệt ñộ trung bình là
Trang 3728 - 30oC, ñộ ẩm 85 - 90%, mưa nhiều Bệnh hại nặng vào tháng 4, 5, 6 (TLB 80% - Huế), tháng 6,7,8 (TLB 20% - Hà Nội) Vào thời ñiểm nhiệt ñộ 20oC bào tử nấm nảy mầm với tốc ñộ nhanh Khả năng nhiễm bệnh của Isolate
Colletotrichum nigrum trên giống ớt Chìa vôi Huế là rất mạnh Các Isolate
nấm ở các vùng sinh thái khác nhau có khả năng nhiễm bệnh khác nhau Sự
phân bố và mức ñộ gây hại của hai loài nấm C nigrum và Colletotrichum capsici có sự khác nhau Ở vùng trồng ớt tỉnh Thừa Thiên Huế và Hà Nội, loài C nigrum là phổ biến, ngược lại ở Hải Dương, Hưng Yên, Hà Bắc loài Colletotrichum capsici phổ biến hơn Tuy nhiên, cả hai loài cùng phá hại
mạnh vào cuối giai ñoạn sinh trưởng của ớt ở khắp các vùng trồng Cây ớt ñặc biệt mẫn cảm với bệnh giai ñoạn quả già và chín Quả càng già tỷ lệ nhiễm bệnh càng cao Ở quả xanh tỷ lệ nhiễm bệnh là 8,64%, quả ương là 23,9% và
quả chín là 44,47% Hai loài nấm C nigrum và Colletotrichum capsici phát
triển tốt, khả năng hình thành bào tử lớn nhất trên môi trường bán tổng hợp so với 2 loại môi trường là môi trường Mactin và môi trường khoai tây Ở mức nhiệt ñộ 30 - 350 C bào tử nảy mầm với tỷ lệ cao nhất với cả hai loài nấm Tuy nhiên ở mức nhiệt ñộ 18 - 200C sau 48 giờ trên 50% số bào tử ñã nảy mầm, ñây chính là thời ñiểm cần phòng trừ ñể ngăn chặn khả năng xâm nhiễm và truyền lan của bệnh trên ñồng ruộng Bệnh gây hại nặng vào thời kỳ mưa nhiều và nhiệt ñộ cao nên biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học ít có hiệu quả, cần áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp ñối với bệnh này Theo tác giả
nấm Colletotrichum nigrum và Coletotrichum capsici gây bệnh thán thư ớt có
khả năng tồn tại trên hạt giống sau 16 tháng bảo quản Xử lý hạt giống bằng KMnO4 hoặc nước nóng 52oC có thể hạn chế ñược bệnh và làm tăng sức sống của cây con [3], [4], [5]
Trần Thanh Tùng (2002) [15] nghiên cứu xây dựng quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh thán thư trên cây ớt tại thành phố Hồ Chí Minh Tác giả cho
rằng bệnh thán thư do nấm Colletotrichum spp gây nên cần có biện pháp
phòng trừ tổng hợp Trồng giống chống chịu như F1-20, H28, SG 1.2 với tỷ lệ khoảng 30.000 cây/ha và bón phân 200kg N 150kh K2O/ha Bệnh sẽ giảm nếu
Trang 38mặt ruộng ñược che phủ nilon và loại bỏ những quả bị bệnh ra khỏi ruộng Phun các sản phẩm sinh học như Agrostim, EM và thuốc trừ nấm như Score, Metalaxyl cho ruộng bị bệnh
Theo Trần Thị Miên (2008) [16] cho rằng trong vụ xuân hè năm 2008, tại vùng Hà Nội và phụ cận ñã xác ñịnh có hai loài gây bệnh thán thư trên ớt ñó là
loài Colletotrichum capsici và Colletotrichum gloeosporioides ðặc ñiểm triệu
chứng gây hại, hình dáng ñĩa cành, bào tử, giác bám của 2 loài là khác nhau
Trên ñồng ruộng vụ xuân hè năm 2008 loài nấm Colletotrichum gloeosporioides xuất hiện và gây hại trên ớt phổ biến hơn loài Colletotrichum capsici
Theo Vũ Triệu Mân và CTV [19] bệnh do hai loại nấm Colletotrichum nigrum Ell et Hals và Colletotrichum capsici (Syd.) Butler và Bisby gây ra
Hai loài nấm trên thường song song phá hại làm quả ớt bị thối nhanh chóng
ðĩa cành của nấm C nigrum ñường kính từ 120 - 280 mm có nhiều lông
gai ñen nhọn ở ñỉnh, kích thước 55 - 190 x 6,5 - 65µm bào tử phân sinh hình bầu dục hoặc hình trụ hai ñầu tròn, không màu, ñơn bào, kích thước 18 - 25 x
3 mm Cành bào tử phân sinh ngắn hình gậy kích thước 20 - 50 x 25 mm Ở
loài nấm Colletotrichum capsici thì ñĩa cành có ñường kính 70 - 100 mm có
lông gai màu nâu sẫm, ñỉnh có màu hơi nhạt có nhiều ngăn ngang và dài tới
150 mm Bào tử phân sinh không màu, ñơn bào, hơi cong hình lưỡi liềm, kích thước 17 - 28 x 3 - 4 mm có giọt dầu bên trong
Bào tử phân sinh của hai loài nấm ñều nảy mầm trong nước sau 4 giờ, nhiệt ñộ thích hợp cho nấm gây bệnh là 28 - 300C Bệnh phát triển mạnh trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, ẩm ñộ cao Bào tử phát tán nhờ gió và nhờ côn trùng Bệnh gây thiệt hại lớn trong những năm mưa nhiều Ở nước ta, bệnh phát triển mạnh vào tháng 5 - 7 khi cây ớt ñang ở thời kỳ thu hoạch quả Bệnh còn gây hại vào giai ñoạn sau thu hoạch trong quá trình bảo quản và vận chuyển Ở những ruộng bón ñạm nhiều, mật ñộ trồng cao bệnh nặng Giống ớt chìa vôi Huế và sừng bò nhiễm bệnh nặng hơn các giống Chỉ thiên và một số giống Thái Lan nhập nội [19] Nấm tồn tại trên hạt giống dưới dạng sợi nấm và bào tử phân sinh
và trên tàn dư cây bệnh Bào tử phân sinh có sức sống cao, trong ñiều kiện khô mặc dù tàn dư bị vùi trong ñất vẫn có thể nảy mầm vào vụ sau
Trang 39Biện pháp phòng trừ: Tiêu diệt nguồn bệnh, dọn sạch tàn dư cây bệnh, chọn hạt giống khoẻ, sạch bệnh Xử lý hạt giống với nước nóng 520C trong 2 giờ hoặc KMnO4 0,1% từ 1 - 2 giờ hoặc với các loại thuốc trừ nấm Luân canh với cây trồng khác họ Bố trí mật ñộ trồng thích hợp Diệt côn trùng hại quả Khi bệnh xuất hiện có thể phun một số loại thuốc sau: Benlat 50WP 1 kg/ha; Topsin M 70WP 0,4 - 0,6 kg/ha; Score 250EC 0,5 lít/ha [19]
Theo Ngô Bích Hảo [17] bệnh thán thư hại ớt là một loại bệnh nguy hiểm và khó phòng trừ, do ñó hướng chọn tạo giống ớt chống chịu bệnh là một yêu cầu cấp bách hiện nay Nghiên cứu này ñược triển khai từ ñầu năm 1990, 73 giống ñược thu thập từ những giống gieo trồng trong sản xuất và cả những giống
ớt dại Sau khi khảo sát các tác giả ñã chọn ñược giống Chìa vôi là giống ñang
sử dụng rộng rãi trong sản xuất ở các tỉnh miền Trung có năng suất cao, phẩm chất ngon; các giống Chỉ thiên Huế nhỏ (dạng hoang dại) của Việt Nam và Ấn
ðộ có khả năng chống chịu tốt các loại bệnh, trong ñó có bệnh thán thư Tiến hành xử lý trên hạt giống Chìa vôi Huế các tác nhân ñột biến hoá học Natriazit (NaN3) và vật lý tia γ, kết quả ñã thu ñược một số cá thể ñột biến từ giống này không bị lây nhiễm bệnh trong ñiều kiện lây nhiễm nhân tạo (trong khi giống gốc bị lây nhiễm nặng) Kết quả khảo sát bước ñầu cho thấy giống CP- 4 nhiễm nhẹ, giống Chìa vôi nhiễm nặng ở mọi thời kỳ kiểm tra
Bệnh có thể hại thân, lá, quả và hạt, nhưng hại chủ yếu trên quả vào giai ñoạn chín Vết bệnh ban ñầu là một ñốm nhỏ, hơi lõm, ướt trên bề mặt vỏ quả, sau 2 - 3 ngày kích thước vết bệnh có thể lên tới 1cm ñường kính Vết bệnh thường có hình thoi, lõm, phân ranh giới giữa mô bệnh là một ñường màu ñen chạy dọc theo vết bệnh Trên bề mặt vết bệnh có những chấm nhỏ là ñĩa cành của nấm gây bệnh Các vết bệnh có thể liên kết với nhau làm quả bị thối, vỏ khô có màu trắng vàng bẩn Nấm có thể gây hại trên một số chồi non, gây hiện tượng thối ngọn ớt Chồi bị hại có màu nâu ñen, bệnh có thể phát triển nặng làm cây bị chết dần hoặc cây bệnh có quả ở từng phần nhưng quả
ít, chất lượng kém [19]
Trang 403 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nấm gây bệnh thán thư hại quả ớt tại huyện Quỳnh Phụ - Thái Bình
3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
- ðịa ñiểm nghiên cứu: Phòng thí nghiệm Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và huyện Quỳnh Phụ - Thái Bình
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 10/2010 ñến tháng 6/2011
3.3 Vật liệu nghiên cứu
- Mẫu nấm bệnh hại ớt thu thập trên các ruộng ớt tại Quỳnh Phụ - Thái Bình trên các giống ớt cay ñược trồng phổ biến là ớt Cay lai F1 Redchilli, ớt Hot chilli F1, ớt Chỉ thiên
- Môi trường nuôi cấy: WA, PDA, CMA
- Một số thuốc hoá học sử dụng trong thí nghiệm: Rhidomil Gold; Antracol; Score 250 EC (thành phần: 250g Difenoconazole/L thuốc, chất phụ
gia và các chất khác là 750g/L thuốc)
- Dụng cụ thí nghiệm: Kính hiển vi có gắn máy chụp ảnh, kính lúp soi nổi, que cấy nấm, kim khêu nấm, ñĩa Petri, pipet, cốc ñong, bình tam giác, lam kính, lamen, ống nghiệm, giấy thấm, bông, nước cất, cồn, ñèn cồn, tủ ñịnh
ôn, nồi hấp, tủ sấy, buồng phân lập nấm và cấy nấm, tủ lạnh, túi lấy mẫu các loại
3.4 Nội dung nghiên cứu
3.4.1 ðiều tra thành phần bệnh nấm hại một số giống ớt cay tại Quỳnh Phụ - Thái Bình năm 2010 - 2011
ðiều tra thành phần và mức ñộ phổ biến một số bệnh nấm hại ớt Hot chilli F1, ớt Red chilli, ớt Chỉ thiên là những giống ớt chủ yếu tại Quỳnh Phụ
- Thái Bình (vụ ñông, vụ xuân)