1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái

108 960 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Tình Hình Bệnh Hại Chính Trên Chè Và Biện Pháp Phòng Trừ Tại Huyện Yên Bình Tỉnh Yên Bái
Tác giả Phạm Văn Hiện
Người hướng dẫn PGS. TS Ngô Thị Xuyên
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Học Nông Nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 6,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là hoàn toàn trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñược sử ñể bảo vệ một học

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tác giả xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết

ơn sâu sắc ựến sự giúp ựỡ nhiệt tình của cô PGS TS Ngô Thị Xuyên - Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Xin chân thành cảm ơn tới Ban chủ nhiệm khoa, tập thể giáo viên, cán

bộ công nhân viên Viện đào tạo sau ựại học, Khoa Nông học trường đại học Nông nghiệp Hà nội ựã tại mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập

và nghiên cứu

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến ban lãnh ựạo và tập thể cán bộ công nhân viên Viện Nghiên cứu chè thuộc Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp miền núi phắa Bắc ựã tạo mọi ựiều kiện cho tôi làm việc và nghiên cứu

Xin chân thành cảm ơn tới các ựồng nghiệp tại Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Yên Bái, trạm Bảo vệ thực vật huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái nơi tôi triển khai các thắ nghiệm nghiên cứu ựề tài

Cuối cùng tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ quý báu về vật chất cũng như tinh thần của những người thân trong gia ựình, tạo ựiều kiện cho tác giả hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Phạm Văn Hiện

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng v

Danh mục biểu ñồ vii

Danh mục hình viii

Danh mục viết tắt ix

3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.3.3 Phương pháp nghiên cứu hiệu lực của thuốc hóa học, chế phẩm

Trang 5

3.3.4 Phương pháp tính toán 34

4.1.2 Thực trạng sử dụng thuốc trừ bệnh hại trên chè trong vườn ươm

4.2.1 ðiều tra tình hình bệnh chấm xám, chấm nâu trên chè tại 1 số

4.2.2 Ảnh hưởng của cây che bóng ñến tỷ lệ và mức ñộ phát sinh

4.2.6 Ảnh hưởng của biện pháp thu hái ñến mức ñộ phát sinh, phát

4.3.2 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học sinh hóa của vi khuẩn Agrobacterium sp. 57

4.4.1 Hiệu lực của một số thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh ở các

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.11: Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy khác nhau tới sự phát

Trang 7

Bảng 4.13: Ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy tới sự sinh trưởng

Bảng 4.14: Thời gian và khả năng tạo u sùi của vi khuẩn Agrobacterium

Bảng 4.15: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng phát triển của vi khuẩn

Agrobacterium sp trên môi trường Pepton 60

Agrobacterium sp trên môi trường Pepton. 61

Bảng 4.17: Kết quả thử phản ứng sinh hoá của các isolate vi khuẩn

Agrobacterium sp khác nhau 62

Bảng 4.19: Khả năng tạo u sùi của các isolates vi khuẩn gây bệnh sùi

Bảng 4.20: Hiệu lực thuốc Tilt Super 300EC ở các nồng ñộ khác nhau

Trang 8

DANH MỤC ðỒ THỊ

Biểu ñồ 4.3: Ảnh hưởng của giống chè ñến tỷ lệ và mức ñộ phát sinh

Biểu ñồ 4.4: Ảnh hưởng của giống chè ñến tỷ lệ và mức ñộ phát sinh

Biểu ñồ 4.5: Ảnh hưởng của tuổi chè ñến mức ñộ gây hạicủa bệnh chấm xám 50

Biểu ñồ 4.7: Khả năng phát triển của vi khuẩn Agrobacterium sp.ở các

Biểu ñồ 4.8: khả năng phát triển của vi khuẩn Agrobacterium sp ở các

Biểu ñồ 4.11: Hiệu lực thuốc Tilt Super 300EC ở các nồng ñộ khác

Biểu ñồ 4.12: Hiệu lực thuốc Daconil 75WP ở các nồng ñộ khác nhau

Biểu ñồ 4.13: Hiệu lực của thuốc Stifano 5,5SL ở các liều lượng dùng

Biểu ñồ 4.14: So sánh hiệu lực của một số loại thuốc hóa học ñối với

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

CSB : Chỉ số bệnh CSTP : Chỉ số bệnh trước phun

DT : Diện tích ðVT : ðơn vị tính

HL : Hiệu lực PTNT : Phát triển nông thôn

SP : Sản phẩm TLB : Tỷ lệ bệnh UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Cây chè [Cammellia sinensis (L) O Kuntze], vốn là cây hoang dại ñã

ñược người Trung Quốc khai thác và sử dụng từ cách ñây 4.000 năm Do những lợi ích mà chè mang lại nên con người ñã phổ biến và trồng ở nhiều nơi trên thế giới, từ khu vực nhiệt ñới ñến cận nhiệt ñới

Ngày nay chè là một trong những ñồ uống phổ biến nhất và rẻ nhất trên thế giới Chè không những là thức uống có giá trị về mặt dinh dưỡng mà còn

có giá trị dược liệu, ñược nhiều dân tộc trên thế giới ưa chuộng

Cafein và một số hợp chất alcanoit khác (teobnomin, adenin) có trong chè là những chất có tác dụng kích thích hệ thần kinh trung ương, kích thích

vỏ ñại não cho tinh thần minh mẫn, tăng cường sự hoạt ñộng của các cơ trong

cơ thể, nâng cao năng lực làm việc và làm giảm bớt sự mệt nhọc So với cà phê, khả năng kích thích của chè chậm hơn kéo dài hơn và không quá mạnh

ñể có hại cho hệ thần kinh Trong lá chè còn chứa các vitamin và một số chất

có tác dụng chữa các bệnh về ñường ruột, răng miệng và có khả năng tránh nguy cơ nhiễm ñộc phóng xạ, phòng trừ bệnh ung thư rất tốt

Ngoài ra chè còn ñược sử dụng làm chất tạo màu thực phẩm có giá trị thay thế cho các chất tạo màu hóa học ñộc hại

Trong thời gian gần ñây, những nghiên cứu của thế giới về lợi ích của uống chè ñối với sức khoẻ, cộng với sự quảng cáo mạnh mẽ của FAO về chè với sức khoẻ con người, ñã ñặt ra một cái nhìn mới ñối với chè toàn cầu Khách hàng ở các nước phát triển, những nước mà vấn ñề sức khoẻ ñược ñặt lên hàng ñầu, người dân ở ñây chuyển sang dùng chè rất ñông theo xu hướng chè với sức khoẻ, chè an toàn, chè hữu cơ là loại chè ñược sản xuất ñể phục

vụ xu hướng này

Trang 12

Cây chè ñược trồng ở nước ta từ lâu ñời chủ yếu ở các tỉnh trung du và miền núi, cây chè không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn có tác dụng che phủ ñất, chống xói mòn, bảo vệ môi trường sinh thái, ñặc biệt sản phẩm từ chè là

ñồ uống thông dụng và có nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe

Cây chè là cây trồng có vị trí quan trọng thứ hai sau cây lúa tại tỉnh Yên Bái Chè là cây công nghiệp lâu ngày, có giá trị kinh tế và tiêu dùng cao Sản xuất chè cần sử dụng nhiều lao ñộng, thu hút lao ñộng dư thừa và góp phần thúc ñẩy quá trình công nghiệp hóa hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn ðây là cây công nghiệp có tiềm năng, là cây chủ lực trong việc xóa ñói giảm nghèo, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân trên ñịa bàn

Với lợi ích to lớn ñó, chè trở thành cây trồng mũi nhọn, ñang ñược quan tâm phát triển cả về chất và lượng thông qua việc phê duyệt và thực hiện

“ðề án phát triển cây chè giai ñoạn 2006 – 2010” của UBND Tỉnh Yên Bái (Quyết ñịnh số 296/2006/Qð-UBND ngày 21/8/2006)

Do ñặc ñiểm sinh trưởng, chè là cây trồng lâu năm, nên nguồn sâu bệnh hại luôn tồn tại và tích luỹ trên nương chè rất lớn, ñồng thời thành phần sâu bệnh hại rất phong phú và ña dạng Một số loại sâu hại phổ biến có khả năng hình thành dịch trên cây chè là rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện ñỏ, bọ xít muỗi,…; Một số bệnh hại nguy hiểm trên cây chè phổ biến là bệnh phồng lá, bệnh chấm xám, bệnh chấm nâu Ngoài ra các bệnh ñốm trắng lá, thối búp, ñốm mắt cua, bệnh sùi cành, bệnh loét cành, bệnh tóc ñen chè, bệnh tảo và các bệnh do tuyến trùng…cũng gây ra những thiệt hại ñáng kể tuỳ thuộc vào giống chè, diễn biến thời tiết và mức ñộ thâm canh

Việc phòng trừ sâu bệnh hại chè trong thời kỳ cây chè ñang sinh trưởng mạnh (vụ thu hái) thường gặp rất nhiều khó khăn, do các loại sâu bệnh hại thường cư trú ẩn nấp, tồn tại ở mặt dưới lá hoặc trong tán lá, thân cành rậm rạp Mặt khác, áp lực sâu bệnh hại trên cây chè thời kỳ thu hái rất lớn nên việc chi phí phòng trừ tốn kém, mất nhiều công sức tiền của Hơn nữa, phòng trừ

Trang 13

sâu bệnh hại chè bằng thuốc hóa học ở thời kỳ thu hái làm ảnh hưởng tới chất lượng chè (ñể lại dư lượng trong búp), gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe con người

Nghiên cứu thành phần sâu bệnh hại quan trọng trên cây chè làm cơ sở cho các biện pháp phòng trừ hiệu quả, ít ảnh hưởng tới môi trường sinh thái,

an toàn với sức khỏe con người ñang là vấn ñề bức thiết ñặt ra cho ngành chè Việt Nam ðể góp phần giải quyết vấn ñề trên và làm cơ sở cho những nghiên

cứu tiếp theo, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại Huyện Yên Bình Tỉnh Yên Bái”

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Trên cơ sở xác ñịnh thành phần, diễn biến một số loại bệnh hại chính trên chè ñề tài ñưa ra số biện pháp phòng trừ bệnh hại trên lá chè ñạt hiệu qủa tại Huyện Yên Bình Tỉnh Yên Bái

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- ðiều tra, xác ñịnh một số bệnh hại chính trên cây chè tại Huyện Yên Bình Tỉnh Yên Bái

- Tìm hiểu diễn biến của một số bệnh hại chính trên chè

- Xác ñịnh một số yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng phát sinh, phát triển của một số bệnh hại chính trên chè

- Tìm hiểu khả năng phát triển của một số tác nhân gây bệnh trên chè ở ñiều kiện nhiệt ñộ, pH và môi trường nhân tạo thích hợp

- Tìm hiểu hiệu lực phòng trừ bệnh chấm nâu hại chè của một số loại chế phẩm sinh học và thuốc hóa học

Trang 14

1.3 TÍNH MỚI VÀ NHỮNG ðÓNG GÓP CỦA ðỀ TÀI

ðề tài góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho nghiên cứu thành phần bệnh hại chính trên chè Kết quả nghiên cứu hiệu quả của một số loại thuốc hóa học và các yếu tố như ñịa hình, ñộ che bóng, chế ñộ chăm sóc, giống

….ñến sự phát sinh phát triển của một số bệnh hại chè

Tại tỉnh Yên Bái nói chung, huyện Yên Bình nói riêng người dân chưa chú ý ñến sự phát sinh, phát triển gây hại của các bệnh hại chè và các biện pháp phòng trừ dẫn ñến nương chè sinh trưởng phát triển kém, làm giảm năng suất và phẩm chất chè ðề tài nghiên cứu, xác ñịnh thành phần các bệnh hại trên các giống chè cho năng suất cao và trồng phổ biến tại Yên Bái, từ ñó ñưa

ra một số biện pháp kỹ thuật phòng chống bệnh góp phần nâng cao năng suất, phẩm chất chè

Giới hạn của ñề tài

- Do thời gian có hạn, lại thực hiện trong ñiều kiện không ñầy ñủ về trang thiết bị, kinh phí hạn hẹp nên ñề tài chưa thể ñánh giá một cách ñầy ñủ

về thành phần bệnh hại chè

- ðề tài cũng chưa thực nghiệm ñánh giá biện pháp phòng trừ bệnh hại chè theo hướng quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) mà mới chỉ giới hạn thử hiệu lực của một số loại thuốc hóa học

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CHÈ

2.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có khoảng 160 nước tiêu dùng chè, chiếm trên dưới một nửa dân số thế giới Do những lợi ích của chè ñem lại cho sức khỏe con người mà mà khối lượng chè tiêu thụ trên thế giới ngày càng tăng năm

2000 (2,96 triệu tấn) so với năm 1950 (0,52 triệu tấn)

Trên thế giới hiện có khoảng 50 quốc gia sản xuất chè chính, trong ñó Châu

Á có 18 nước, Châu Phi có 19 nước, Châu Mỹ có 11 nước, Châu ðại Dương có 2 nước Các nước sản xuất và xuất khẩu chè nhiều trên thế giới là các nước ñang phát triển, nghèo nàn về kinh tế ở Châu Á, châu Phi, Châu Mỹ Latinh Các nước tiêu thụ nhập nhiều chè là các nước phát triển như Anh, Mỹ, Liên Xô, Nhật Bản Diện tích trồng chè của một số nước ñược thể hiện qua bảng 2.1

Bảng 2.1: Diện tích trồng chè của một số nước trên thế giới

Trang 16

Nhìn chung, diện tích chè thế giới giai ñoạn 2005-2009 tăng 9% (tốc ñộ tăng khoảng 2%/năm) Diện tích chè toàn thế giới qua các năm 1993, 2006 và

2009 tương ứng là 2,31 triệu ha, 2,74 triệu ha và 3,01 triệu ha Trong ñó, diện tích tăng ở một số nước sản xuất chè chủ yếu như: Indonesia, Bangladesh, Ấn

ðộ, Srilanka, Trung Quốc trong ñó Việt Nam là một trong số ít nước có tỷ

lệ tăng diện tích chè khá cao: 2,6%/năm; riêng Nhật Bản, diện tích chè giảm, tốc ñộ giảm trung bình là 2,0%

Theo FAO, sản lượng chè của thế giới không ngừng tăng Năm 1990 là 2,52 triệu tấn Năm 2000 là 2,96 triệu tấn Năm 2003 là 3,22 triệu tấn Năm

2009, sản lượng chè thế giới là 3,95 Mức tăng trung bình giai ñoạn

1990-2005 là 1%/năm, giai ñoạn 1990-2005-2009 là 2,3%/năm So với diện tích, sản lượng chè thế giới tăng nhanh hơn, chứng tỏ việc quan tâm của thế giới ñã có

xu hướng chú trọng thâm canh hơn là mở rộng diện tích Sản lượng chè của một số nước ñược thể hiện qua bảng 2.2

Bảng 2.2: Sản lượng chè của một số nước trên thế giới

Trang 17

ðứng ñầu thế giới trong sản xuất chè là các nước như Trung Quốc, Ấn

ñộ, Kenia và Sri Lanka Một trong những nước sản xuất chè lớn nhất là Trung Quốc tăng gấp ñôi sản lượng, Kenya tăng gấp ba, Ấn ðộ, Srilanka là những nước sản xuất chè giàu kinh nghiệm

Hiện nay, nhờ những nỗ lực về chọn tạo và trồng các giống chè mới, áp dụng kĩ thuật thâm canh ñồng bộ, tiên tiến, nên năng suất chè khô bình quân hiện nay của một số nước trồng chè cao hơn so với mức năng suất bình quân của thế giới (năng suất chè trung bình thế giới 1.310,1 kg/ha), như: Kenya 2.111 kg/ha, Nhật Bản 2.063 kg/ha, Ấn ðộ 1.898 kg/ha, SriLanka 1.497,1 kg/ha, Việt Nam 1.440,0 kg/ha, Inñônêsia 1.410,0 kg/ha, Trung Quốc 1.034,7 kg/ha Năng suất chè khô bình quân của Trung Quốc thấp hơn do tiềm năng năng suất giống chè thấp và hái non, ít lứa ñể sản xuất chè xanh theo dạng danh trà

Các nước có tỷ trọng sản lượng chè lớn gồm: Trung Quốc chiếm 33,35%, Ấn ðộ chiếm 20,25%, Srilanca chiếm 7,34%, Kenya chiếm 7,95%

ðây cũng là những nước có tốc ñộ phát triển diện tích lớn nhất thế giới, Sản

lượng chè của Việt Nam ñứng thứ 6 thế giới (chiếm 4,7%) Cơ cấu sản lượng chè phân theo châu lục: châu Á chiếm 82,22%, châu Phi chiếm 14,61%, châu

Mỹ (Nam Mỹ) chiếm 2,45%, châu ðại Dương 0,24%

Nếu tính theo quy mô sản xuất, có thế xếp các nước sản xuất chè lớn trên thế giới theo thứ tự giảm dần là: Trung Quốc, Ấn ðộ, Kenya, Srilanka, Việt Nam, Indonesia, Nhật Bản Nếu tính về diện tích thì Kenya ñứng sau Srilanka, nhưng về sản lượng thì Kenya ñứng trước Srilanka

Với ñà tăng trưởng như trên, các nước xuất khẩu chè cạnh tranh gay gắt với nhau, cộng thêm sự cạnh tranh truyền thống lâu ñời giữa chè và cà phê cùng các ñồ uống khác.Vì vậy, thị trường xuất khẩu chè thế giới có nhiều biến ñộng

Trang 18

Trong 20 năm qua thị phần xuất khẩu chè của châu Á từ 72% ñã giảm xuống còn 64% năm 1998 Trong khi ñó, châu Phi tăng từ 22% lên 33% cùng thời gian

Bảng 2.3: Tình hình xuất khẩu chè trên thế giới

QUỐC GIA Số lượng

(tấn)

Giá trị (1.000$)

Số lượng (tấn)

Giá trị (1.000$)

Số lượng (tấn)

Giá trị (1.000$)

Trung Quốc 288.625 563.118 292.199 620.432 299.789 700.623

Ấn ðộ 181.326 407.375 193.459 469.274 203.207 590.226 Kenya 325.066 661.491 374.329 698.790 203.207 590.226 Sri Lanka 288.625 563.118 190.203 544.868 318.329 1.258.700 Việt Nam 105.000 110.431 11.4000 130.833 104.700 147.300 Indonesia 95.339 134.515 83.659 126.615 96.210 158.959 Argentina 72.056 50.784 75.767 55.923 77.426 63.512

(Theo http://faostat.fao.or)/

Sản phẩm chè ñược tiêu thụ tại 115 nước trên thế giới, trong ñó: Châu

Âu có 28 nước, Châu Á có 29 nước, Châu Phi có 34 nước… Theo số liệu thống kê năm 2008, 5 nước có giá trị kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới là: Nga (510,6 triệu USD), Anh (364,0 triệu USD), Mỹ (318,5 triệu USD), Nhật Bản (182,1 triệu USD) và ðức (181,4 triệu USD) ðây ñồng thời cũng là những nước có kim ngạch nhập khẩu cao nhất trong các năm 2006,

2007 Tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè thế giới ñạt gần 3,5 tỷ USD, trong ñó 3 nước dẫn ñầu là Srilanca (1,2 tỷ USD), Trung Quốc (682,3

triệu USD) và Ấn ðộ (501,3 triệu USD) (Báo cáo ngành chè Việt Nam quý I

năm 2009)

Theo thống kê của Hiệp hội chè xanh thế giới, có khoảng 65% sản lượng chè ñược tiêu thụ hàng năm là chè ñen, 25% là chè xanh, 10% còn lại là các

Trang 19

loại chè khác Sản phẩm chè ñen ñược tiêu thụ mạnh tại thị trường Châu Âu, Châu Phi, Mỹ và Úc Chè xanh ñược tiêu thụ mạnh tại thị trường Châu Á, ñặc biệt là Nhật Bản (trung bình nhu cầu tiêu thụ chè xanh tại Nhật là 100 nghìn tấn/năm) Theo số liệu thống kê của FAO, năm 2009, tổng lượng tiêu thụ chè thế giới ñạt 3.812,5 nghìn tấn, trong ñó lượng tiêu thụ chè tại các nước phát triển: 809,5 nghìn tấn, tại các nước ñang phát triển: 3.002,9 nghìn tấn Nhìn chung lượng chè tiêu thụ của thế giới ổn ñịnh qua các năm

Theo ñánh giá của FAO, ñến cuối những năm của thế kỷ XX, tỷ lệ người uống chè chiếm trên 1/2 dân số thế giới, mức tiêu thụ chè bình quân ñầu người là 0,5 kg/người/năm Những nước có mức tiêu dùng chè bình quân ñầu người/năm cao là: Quata 3,2 kg, Ailen 3,09 kg, Anh 2,87 kg Việt Nam hiện

có mức tiêu thụ chè thấp (0,36 kg/người/năm) Các nước Ấn ðộ, Trung Quốc,

Mỹ tuy có mức tiêu dùng bình quân ñầu người thấp (tương ứng 0,55 kg, 0,30 kg, 0,45 kg) nhưng dân số ñông nên nhu cầu tiêu dùng hàng năm rất lớn

Như vậy, ngoại trừ một số nước sản xuất chè cung cấp cho thị trường trong nước, hầu hết các nước sản xuất chè dành cho xuất khẩu Argentina, Malawi, Kenya và Sri Lanka là ñại diện cho những nước dành hầu hết sản phẩm chè ñể xuất khẩu

2.1.2 Cây chè ở Việt Nam

2.1.2.1 Vị trí, vai trò của cây chè trong ñời sống, nền kinh tế quốc dân

Cây chè ñược phát hiện cách ñây 4.000 năm Sản phẩm chè ñược sử dụng làm nước uống ñầu tiên ở Trung Quốc Ngày nay, cùng với nền sản xuất nông nghiệp phát triển, chè là thứ nước uống lý tưởng và có giá trị kinh tế cao, trở thành thứ nước uống thông dụng và phổ biến ở 115 nước trên thế giới

Chè là cây công nghiệp lâu năm, trồng một lần có thể cho thu hoạch từ 30-50 năm và có thể lâu hơn Cây chè sớm cho thu hoạch, chỉ 2 năm sau trồng

ñã cho thu hoạch 2,0-2,5 tấn/ha Thời kỳ ñầu sản xuất kinh doanh, năng suất

Trang 20

ñạt 5,0-10,0 tấn búp tươi/ha Giai ñoạn kinh doanh ổn ñịnh, năng suất ñạt 12,0-15,0 tấn/ha, một số nương chè có thể cho năng suất 20-30 tấn búp /ha Giá trị thu nhập ñạt 50-100 tr.ñ/ha/năm Trong ñiều kiện ñược ñầu tư thâm canh cao, chè là cây làm giàu Với những người ít vốn, chè là cây trồng giúp xóa ñói giảm nghèo ðối với cây chè, khi có thị trường tiêu thụ, ñầu tư lớn sẽ cho thu lợi nhuận cao; khi thị trường khó khăn có thể áp dụng biện pháp giãn ñầu tư, thu lợi ít cũng không ảnh hưởng nhiều ñến ñời sống của cây chè

Theo nhận ñịnh của Viện sĩ Vavilov và Dzemukhaze (Liên Xô), Harler (Ấn ðộ): Việt Nam ñã trồng và chế biến chè từ lâu ñời, có những sản phẩm chè nổi tiếng trên thế giới không thua kém chất lượng chè vùng Maldora (Ấn ðộ) và vùng cao nguyên Srilanca Trong nguyên liệu chè shan Việt Nam, hàm lượng hợp chất catechin ñơn giản cao hơn so với nguyên liệu chè ở các nước khác, ñiều ñó chứng tỏ Việt Nam cũng là một trong những vùng nguyên sản chè của thế giới (J.Werkhoven-1974) [50] Vì vậy, cây chè cũng là một cây thế mạnh của Việt Nam Gần ñây, một số nhà doanh nghiệp Nhật Bản cho rằng: nguyên liệu chè Việt Nam, nếu ñược chế biến bằng thiết bị hiện ñại, công nghệ tiên tiến, sẽ tạo ra ñược sản phẩm chè có chất lượng tốt, khả năng giá bán cao gấp 1,3 – 2,0 lần so với hiện nay

Sản xuất chè ñược coi là một trong những ngành có thế mạnh ở Trung

du và Miền núi Cây chè ít tranh chấp ñất với cây lương thực, thích hợp trên ñất dốc Trồng chè có tác dụng phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, hạn chế xói mòn, rửa trôi Chè là cây trồng sử dụng có hiệu quả ñất ñai, khí hậu vùng ñồi núi Phát triển chè sẽ thu hút ñược lượng lao ñộng ñáng kể, không những chỉ trong khâu sản xuất nguyên liệu mà cả khâu chế biến và tiêu thụ Do vậy phát triển chè ngoài ý nghĩa kinh tế, còn ổn ñịnh ñời sống và ñịnh cư cho người dân do sử dụng nhiều lao ñộng tại chỗ ñể chăm sóc, thu hái, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ chè Ưu ñiểm tương ñối của chè là hệ số chi phí nội nguồn thấp (DRC – Domestic Resource Cost) do nguồn lực tự nhiên dồi dào và chi

Trang 21

phí lao ñộng thấp Cây chè thực sự ñược coi là người bạn "chung thủy" của nông dân nghèo và có triển vọng làm giàu ở các tỉnh Trung du và Miền núi

Chè là sản phẩm xuất khẩu có vị trí quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Thị trường chè tương ñối rộng, có triển vọng Phát triển sản xuất chè (nhất là sản xuất sản phẩm chè chất lượng cao) sẽ hứa hẹn một nguồn thu ngoại tệ ñáng kể Trên thị trường thế giới, giá chè ñen thường dao ñộng từ 1.200 – 1.990 USD/tấn, giá chè xanh từ 2.000 - 3.000 USD/tấn Thị trường Tây Âu và Bắc Mỹ có nhu cầu rất lớn về nhập khẩu chè ñen chất lượng cao Hiện nay, công nghệ chế biến chè của ta còn lạc hậu, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu chất lượng của thị trường

Hiện nay, toàn ngành chè Việt Nam có khoảng 600 công ty chế biến chè với 160 công ty xuất khẩu, trong ñó có gần 100 công ty chuyên xuất khẩu chè, thu hút khoảng 400.000 lao ñộng tham gia

Khi sản xuất chè phát triển, vùng sản xuất sẽ có hệ thống giao thông, ñiện,

hệ thống dịch vụ phát triển, góp phần thúc ñầy nền kinh tế phát triển, tư duy con người thay ñổi, kéo theo xã hội phát triển; phát triển sản xuất chè góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xây dựng nông thôn mới và phát triển bền vững

Chè ñược ñánh giá là cây trồng có nguồn gốc bản ñịa, có nhiều lợi thế trong sản xuất ở vùng Trung du và Miền núi; thị trường tiêu thụ chè rộng mở; ñầu tư sản xuất chè có hiệu quả cao cả về kinh tế, xã hội và môi trường Cây chè là cây có tính chiến lược trên những vùng ñất Trung du - Miền núi

2.1.2.2 Tình hình sản xuất chè của Việt Nam

Chè có giá trị sử dụng và là hàng hoá có giá trị kinh tế, sản xuất chè mang lại hiệu quả kinh tế khá cao góp phần cải thiện ñời sống cho người lao ñộng Hiện nay, chè ñã trở thành mặt hàng xuất khẩu có giá trị của Việt Nam Ngoài ra thị trường nội ñịa ñòi hỏi về chè ngày càng tăng với yêu cầu chất lượng ngày càng cao Phát triển sản xuất, ñẩy mạnh tiêu thụ chè góp phần quan trọng trong tạo việc làm, tăng thu nhập cho người trồng chè ðặc biệt là

Trang 22

với ñồng bào trung du và miền núi, vùng ñặc biệt khó khăn, phát triển cây chè ñược coi là hướng ñi quan trọng nhằm xoá ñói giảm nghèo

Theo số liệu thống kê năm 2009, cả nước có 129,3 ngàn ha chè, trong

ñó diện tích cho sản phẩm là 111,6 ngàn ha Tính từ 1995-2009, diện tích chè

cả nước tăng thêm 61,3 ngàn ha, trong ñó miền Bắc tăng 52,6 ngàn ha (tăng chủ yếu ở các tỉnh vùng Trung du miền núi phía bắc (TDMNPB): 47,7 ngàn ha); các tỉnh phía Nam tăng 8,7 ngàn ha (tăng chủ yếu ở tỉnh Lâm ðồng 10,5 ngàn ha, một số tỉnh khác giảm diện tích)

Bảng 2.4: Diện tích, năng suất chè Việt nam giai ñoạn 2006-2009

Trang 23

Triển vọng thiếu cung chè trong những tháng tới sẽ là cơ hội tốt cho ngành chè Việt Nam Tuy nhiên, ñiểm yếu của chè nước ta là chất lượng không ñồng ñều, nên giá chưa cao, chỉ bằng nửa giá thế giới Trong khi giá chè trung bình toàn cầu năm 2009 là 2,2 USD/kg thì chè Việt Nam chỉ khoảng 1,1 USD/kg Do vậy, trong khi khối lượng xuất khẩu tăng mạnh thì trị giá xuất khẩu chỉ tăng khoảng 13,6% ñạt 167 triệu USD Những vấn ñề ñặt ra cho ngành chè nước ta hiện nay là nâng cao chất lượng sản phẩm và xây dựng thương hiệu ñể chè Việt Nam ngày một vươn xa trên thị trường toàn cầu

2.2 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ BỆNH HẠI CHÈ

2.2.1 Các nghiên cứu về bệnh hại chè trên thế giới

Có rất nhiều loài sâu bệnh gây hại trên cây chè ðây là yếu tố chính làm hạn chế năng suất chè Cây chè có thể là mục tiêu gây hại của nấm, vi khuẩn, virus, tuyến trùng và tảo; trong ñó nấm là ñối tượng gây hại chính Hầu hết các tác nhân gây bệnh lây lan từ tàn dư thực vật bị nhiễm bệnh hoặc từ ñất Các tác nhân gây bệnh lây lan nhờ nước (mưa, nước tưới, nước ngầm), gió, côn trùng, và bởi con người hoặc các công cụ (như quần áo hoặc giày dép, và lây lan qua các công cụ canh tác, cắt tỉa, thu hái) Hơn 130 tác nhân gây bệnh tiềm năng ảnh hưởng ñến lá chè Các bệnh gây cháy lá và ñốm lá là những bệnh phổ biến trên chè ñược trồng ở vùng khí hậu nóng, có lượng mưa lớn (Filani et al., 1989) Phần lớn các bệnh hại chè do nấm gây hại và ñã có hơn

300 loài nấm ñược báo cáo làm ảnh hưởng ñến các phần khác nhau của cây chè (Agnihothrudu, năm 1964, Chen và Chen, 1989)

Những yêu cầu sinh thái như nhiệt ñộ, ẩm ñộ cho sản xuất chè cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho sự lây lan của bệnh Các bệnh thán thư, bệnh phồng lá, bệnh chấm xám, chấm nâu và các bệnh phổ biến khác là nguyên nhân làm giảm năng suất, sản lượng chè ñáng kể mỗi năm Sản phẩm thu hoạch của chè chủ yếu là lá nên bệnh hại lá ñược quan tâm nhất vì nó dẫn ñến mất mùa vụ trực tiếp và suy giảm chất lượng của sản phẩm cuối cùng (Baby et al., 1998)

Trang 24

Thiệt hại kinh tế của chè do các bệnh là cao hơn so với sâu bệnh ñộng vật, trong

ñó các bệnh hại lá là nguyên nhân chính gây thiệt hại (Lehmann-Danzinger, 2000) Các bệnh hại lá quan trọng là bệnh phồng lá và chấm xám

Theo ước tính của Hajra (2004), thiệt hại do côn trùng gây ra ñối với năng suất chè trong khoảng 6 – 14% và 10 – 15% thiệt hại là do các bệnh hại gây ra

Theo Khan (1998) có 380 loại nấm và 1 loại tảo gây bệnh cho chè trên thế giới Tại Ấn ðộ, ñã tìm thấy 18 loài nấm, 3 loài vi khuẩn và 1 loài tảo gây bệnh trên chè Thiệt hại năng suất chè hàng năm do nấm gây bệnh khoảng 10 – 15% năng suất

Hàng năm ở Trung Quốc, sâu bệnh hại ñã gây ra thiệt hại năng suất 20% (Chen và Chen, 1999) Hơn 100 loại bệnh hại chè ñược mô tả tại Trung Quốc và thiệt hại về năng suất, chất lượng gây ra bởi chúng có thể ñặc biệt nghiêm trọng ở phía tây nam và phía nam khu vực trung tâm của Trung Quốc (Chen, 1964) Theo ñiều tra của Chen và Chen (1982), phổ biến tại các vùng trồng chè của Trung Quốc có khoảng 10 loại bệnh hại trên lá, trên 20 bệnh hại thân

10-Bệnh hại chè cũng ñã gây thiệt hại nghiêm trọng tại các vùng trồng chè tại Kenia Thậm chí thiệt hại do bệnh trên chè gây ra còn lên ñến 50% tại một

số trang trại chè (Onsando, 1986)

Từ năm 1983, theo ñiều tra của Viện nghiên cứu ca cao của Nigeria (CRIN), 5 bệnh gây hại chủ yếu trên chè ñã ñược báo cáo (Filani et al, 1989)

Trong ñó có các bệnh như ñốm lá gây ra bởi Helminthosporium sp và

Pestalotiopsis theae, Collectorichum camellia, Cercospora spp; bệnh thối búp

(shoot rot) do nấm Fusarium, Helminthosporium, Cercospora, Botryodiplodia

và Rhizoctonia spp Ngoài ra, cho ñến nay trên cao nguyên Mambilla, một

loạt các bệnh hại chè khác cũng ñược phát hiện Chúng bao gồm bệnh chết

loang gây ra bởi Armilaria mellea (VAHL) Pat, bệnh chấm xám

Pestalotiopsis theae, các bệnh gây ra bởi Phomosis sp (sectorial die-back)

Trang 25

(Onsando et al., 1997; Annon, 1991); bởi Hypoxylon serpens (Pers Exfr) Kickx (Otieno, 1996), bởi Poria hypolateritia (Berk), bệnh khô cành gây ra bởi Macrophoma thiecola (Petch.) (Annon, 1991)

Muraleedharan (2006) ựã xác ựịnh ựược ngưỡng gây hại kinh tế của bệnh phồng lá chè là 35%, của bệnh chấm xám là 18%

* Các nghiên cứu về bệnh phồng lá chè

Bệnh phồng lá do nấm Exobasidium vexans Massee là một trong những

bệnh hại lá quan trọng, có mặt ở hầu khắp các vùng trồng chè châu Á và gây hại ựặc biệt nghiêm trọng tại Ấn độ, Sri Lanka, Indonesia, Nhật Bản (Baby 2002) Ở Ấn độ, bệnh gây hại trong suốt những tháng mùa mưa (từ tháng 6 ựến tháng 12), làm giảm hơn 50% năng suất chè và làm giảm chất lượng chè chế biến (Baby et al 1998)

Bệnh phồng lá do nấm Exobasidium vexans Massee ựược biết ựến ở Ấn

độ từ năm 1855 Trong khoảng một thế kỷ sau ựó, tại vùng đông Bắc Ấn độ

ựã ghi nhận 2 ựợt dịch bệnh phồng lá chè (Venkataram, 1964) đợt dịch bệnh phồng lá thứ 3 xảy ra vào năm 1964 ở miền Nam Ấn độ Sau ựó, bệnh phồng

lá chè lây lan sang ựảo Sumatra vào năm 1949 và ựảo Java của Indonexia vào năm 1951 (de Weille, 1959)

Bào tử của nấm Exobasidium vexans dễ dang nảy mầm trong ựiều kiện

ẩm ướt, yêu cầu ẩm ựộ tương ựối khoảng 80% (Reitsma và van Emden, 1950) Theo một nghiên cứu khác của Laoh và Homburg (1953) và Huysmans

(1952) bào tử nấm E verxamx nảy mầm thuận lợi nhất trong ựiều kiện ẩm ựộ

Trang 26

Trong một nghiên cứu khác vào năm 1971, Venkataram ñã phát hiện ra mối quan hệ giữa tổng số giờ nắng và sự phát sinh, phát triển gây hại của bệnh phồng lá chè Theo ñó, tổng số giờ nắng vượt quá 4 giờ/ngày có tác dụng kìm hãm sự phát sinh, phát triển của nấm gây bệnh phồng lá; từ ñó ảnh hưởng ñến các biện pháp phòng trừ bệnh này Việc sử dụng ñịnh kỳ các loại thuốc gốc ñồng ñể phòng trừ bệnh phồng lá thay ñổi từ 7 ngày/lần thành 11 ngày/lần khi tổng số giờ nắng của 4 ngày trước phun vượt quá 16 giờ

* Các nghiên cứu về bệnh chấm xám chè

Bệnh chấm xám chè do nấm Pestalotiopsis longiseta và P theae gây ra

là một trong những bệnh hại quan trọng, ñã ñược báo cáo từ tất cả các nước trồng chè lớn trên thế giới (Venkataram, 1983; Muraleedharan và Chen,

1997) Theo Agnihothrudu (1964), có năm loài của Pestalotiopsis gây bệnh hại chè; trong ñó Pestalotiopsis theae và P longista là hai loài lớn gây bệnh

chấm xám trên chè ðâycũng là một trong những bệnh hại nghiêm trọng nhất làm ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng trên các vùng chè của Hàn Quốc (Park et al., 1996; Shin et al., 1999)

Bệnh chấm xám chè gây hại cả lá trưởng thành, thân và chồi non (Sanjay và Baby, 2005) Thiệt hại về sản lượng là rất lớn khi các tác nhân gây bệnh lây nhiễm trên thân và chồi non Trong khi ñó lá trưởng thành là cơ quan chính hoạt ñộng quang hợp tạo ra các chất cung cấp cho búp phát triển, nên khi bị nhiễm bệnh cũng làm ảnh hưởng ñến năng suất, chất lượng chè (Rajkumar et al, 1998)

Căn bệnh này ñã trở thành một vấn ñề nghiêm trọng trong những năm gần ñây do việc sử dụng rộng rãi máy trong thu hoạch búp (Sanjay, 2004) Thiệt hại về năng suất do căn bệnh chấm xám là ñáng kể nếu việc thu hoạch búp bằng máy cắt ñược thực hiện liên tục Tại Nhật Bản, cây trồng bị mất do bệnh chấm xám ñã ñược ước tính là 10 - 20% (Horikawa, 1986)

Trang 27

Năm 2005, Baby và Sanjay ñã tiến hành thí nghiệm nghiên cứu sự ảnh

hưởng của bệnh chấm xám P theae ñến năng suất chè Thí nghiệm có 2 công

thức: Công thức có phòng trừ bằng thuốc Mancozeb (Dithane) 900g/ha (0,3%) khi tỷ lệ bệnh vượt quá 20% và công thức ñối chứng, không phòng trừ Kết quả cho thấy, bệnh chấm xám có thể làm giảm năng suất 17% vào thời kỳ cao ñiểm của bệnh trong mùa mưa

Theo kết quả ñiều tra của Young Jin Koh tại các vùng trồng chè lớn của Hàn Quốc là Kangjin, Chonnam và Posong vào năm 1997 - 1998, tỷ lệ bệnh chấm xám hại chè tại Hàn Quốc có liên quan chặt chẽ với sự phân bố lượng mưa trong năm và ẩm ñộ không khí Tỷ lệ bệnh tăng dần cùng với lượng mưa

và ẩm ñộ trong năm Cao ñiểm của bệnh trùng với thời ñiểm lượng mưa và

ẩm ñộ không khí cao nhất trong năm (tháng 7 - tháng 8)

Khi bị nhiễm bệnh chấm xám, các thông số sinh lý và sinh hóa trong lá

ñã bị giảm ñáng kể (Ponmurugan et al, 2007) Những thay ñổi sinh lý và sinh

hóa của lá chè do nhiễm Pestalotiopsis cũng ñã ñược nghiên cứu trong ñiều

kiện nhà kính bởi Sanjay và Baby (2007) Các thông số sinh lý như tỷ lệ quang hợp, hiệu quả sử dụng nước,… ñã giảm trong lá bị nhiễm bệnh Thành phần sinh hóa trong lá khỏe mạnh cao hơn so với mô khỏe mạnh của lá bị nhiễm bệnh, trừ polyphenol và catechin Hoạt ñộng của cả phenol sinh tổng hợp enzyme lyase amoniac phenyl (PAL) và lyase amoniac tyrosine (TAL) cao hơn ở mô khỏe của các lá bị nhiễm bệnh hơn so với lá không bị nhiễm bệnh, trong khi giảm ở mô nhiễm bệnh Mặt khác, hoạt ñộng của các enzyme oxy hóa phenol như polyphenol oxidase (PPO) và peroxidase (PO) cao hơn ở khu vực tổn thương và phần lành mạnh của các lá bị nhiễm bệnh Trong một

nghiên cứu khác của S K Sugha et al (1991), bệnh phồng lá chè do nấm E

vexans làm giảm chất lượng của chè (giảm lượng ñạm tổng số, lượng ñạm hòa

tan, các axit amin và ảnh hưởng ñến màu sắc của chè) Tuy nhiên, khi tỷ lệ

Trang 28

mắc bệnh dưới 20% thì việc giảm chất lượng chè vẫn ở mức chấp nhận ñược trong sản xuất chè

* Các nghiên cứu về phòng trừ bệnh hại chè

Trong sản xuất chè, một loạt các thuốc diệt nấm với các hoạt chất khác nhau ñang ñược sử dụng cho việc kiểm soát bệnh lá như bệnh phồng lá, bệnh chấm xám, bệnh chấm nâu, bệnh thán thư …(Muraleedharan và Chen, 1997) Trước ñây, bệnh chấm xám ñược khuyến cáo phòng trừ bằng cách loại bỏ các

lá bị nhiễm bệnh và ñem ñốt, nhưng cũng không loại bỏ hoàn toàn việc sử dụng thuốc trừ nấm trong phòng trừ bệnh này Trong ñiều kiện thời tiết ẩm ướt và việc thu hoạch búp bằng máy cắt tiến hành liên tục, thì ñược khuyến cáo phun mancozeb (dithan M45) nồng ñộ 0,3% (Premkumar, 1996)

Theo ñiều tra của Mouli và Premkumar (1989), trong suốt 13 năm ở Ấn

ðộ, 46 loại thuốc trừ nấm hữu cơ ñã ñược thử nghiệm ñối với E vexans

Những hoạt chất như chlorothalonil 560 g, 750 g, pyracarbolid 500 ml, tridemorph 180 ml mỗi hecta có tác dụng kiểm soát bệnh tốt

Một lượng lớn số hóa chất và thuốc trừ nấm ñược sử dụng ñể phòng trừ

bệnh phồng lá nhưng chỉ rất ít có hiệu quả (Baby, 2002) Năm 2009, Ajay và

Baby, ñã tiến hành thí nghiệm thử thuốc Acibenzolar-S-methyl (ASM) ở nồng

ñộ 0,1% và 0,14%, acid salycilic ở nồng ñộ 100ppm, 250ppm và 500ppm Kết quả như sau: Acibenzolar-S-methyl (ASM) ở nồng ñộ 0,14% phòng trừ bệnh phồng lá có hiệu quả ñạt 25,2%, sau ñó ñến ASM 0,1% và acid salicylic 250ppm Khi ASM ñược sử dụng xen kẽ với một loại thuốc diệt nấm khác như copper oxychloride và Hexaconazole kết quả cải thiện tới 46,8%

Các biện pháp kiểm soát bệnh phồng lá chè ñã ñược Venkataram xem xét nghiên cứu từ năm 1970 Sau ñó, một số hóa chất như copperoxychloride (Pfaeltze, 1951; Knaap, 1956; Jayaraman và Venkataramani, 1957; Visser et

al, 1958), daconil và difolaton (Venkataram, 1969), nicken clorua (Venkataram và Chandramouli, 1976) ñã chứng minh là có hiệu quả Gần

Trang 29

ñây, nhóm hóa chất triazole như hexaconazole, propiconazole và bitteranol kết hợp với copperoxychloride ñược chứng minh là có hiệu quả cao trong phòng trừ bệnh phồng lá ở miền nam Ấn ðộ (Premkumar và Muraleedharan năm 2000); (Premkumar et al., 2000)

Năm 2006, Nithyameenakshi ñã tiến hành thí nghiệm thử hiệu lực của một số loại thuốc diệt nấm gây bệnh phồng lá trong ñiều kiện nhà kính với cây chè ñược trồng trong chậu Chồi non của cây chè ñược phun một lớp nước cất mỏng và tiêm bào tử nấm gây bệnh lên lá thứ nhất và thứ hai Sau

ñó, cây ñược chụp lồng kính và giữ ở ñiều kiện nhiệt ñộ 20 - 220C, ẩm ñộ tương ñối 100% Thuốc diệt nấm ñược phun sau khi lây bệnh 5 ngày Sự phát triển của bệnh phồng lá ñược theo dõi ñến ngày thứ 15 sau lây nhiễm Kết quả ñược ghi nhận như sau: Azoxystrobin (0.005%) và Difenoconazole (0.005%) ñạt hiệu quả phòng trừ cao nhất 72,10 và 76,14% Trong khi ñó thuốc Tilt chỉ ñạt 26,69%; Tridemorph ñạt 41,79%

Hoạt chất Hexaconazole cũng ñược chứng minh là có tác dụng tốt trong kiểm soát bệnh phồng lá chè với lượng dùng 400 ml/ha Thậm chí hexaconazole cũng có tác dụng tốt ngay cả ở liều lượng một nửa (200ml), khi ñược sử dụng kết hợp với ñồng oxychloride (Mouli và Premkumar, 1996)

Các thuốc trừ nấm thuộc nhóm triazole (bitertanol, hexaconazole và

propiconazole) có tác dụng kháng bào tử (untisporulant) của nấm E vexans

mạnh mẽ (Premkumar 2001) Ngoài ra chúng còn ảnh hưởng ñến khả năng sống

của bào tử nấm E vexans trên bề mặt lá chè (Baby et al 2000)

Theo kết quả nghiên cứu của Adedeji (2006), cắt tỉa cành có vai trò rất

quan trong trong phòng trừ bệnh do Marasmius pulcher gây ra tại Tây Nam

Nigeria Mức ñộ giảm tỷ lệ bệnh có sự khác biệt rất lớn giữa có cắt tỉa và không cắt tỉa (từ 94,1 ñến 100%)

Năm 2000, Ruan và Wu ñã nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón ñến khả năng kháng bệnh của cây chè tại Trung Quốc Kết quả cho thấy: Tại

Trang 30

những vùng sản xuất chè mà ñất thường xuyên thiếu Kali, khi ñược cung cấp ñầy ñủ và cân ñối nguồn dinh dưỡng này vào ñất có thể giúp làm giảm tỷ lệ gây hại của các bệnh do nấm, từ ñó làm giảm lượng thuốc hóa học sử dụng

ðể kiểm soát sâu bệnh, một số lượng lớn thuốc trừ sâu bệnh thường ñược sử dụng trong sản xuất Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc hóa học không ñược kiểm soát ñã làm tăng nguy cơ rủi ro ñối với sức khỏe con người và môi trường Bên cạnh ñó, các nước nhập khẩu chè (ñặc biệt là các nước Châu Âu EU) có xu hướng thắt chặt các chỉ tiêu về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong sản phẩm chè Từ ñó ñặt ra vấn ñề cần phải có các biện pháp kiểm soát bệnh hại chè một cách an toàn, hiệu quả Sử dụng các tác nhân sinh học trong kiểm soát bệnh hại chè là một trong những biện pháp ñang ñược quan tâm nghiên cứu, phát triển

Kiểm soát bệnh hại cây trồng bằng cách sử dụng vi sinh vật ñối kháng

là một biện pháp có hiệu quả (Cook và Baker, 1983) Sử dụng tác nhân phòng trừ sinh học ñã ñược áp dụng rộng rãi ñể bảo vệ một số cây trồng thương mại quan trọng (Vesseur et al, 1990) Một số lượng lớn các bệnh thực vật ñã ñược khống chế thành công nhờ sử dụng các vi khuẩn và nấm ñối kháng (Cook và Baker, 1983; Campbell, năm 1989), nhưng có rất ít các công trình nghiên cứu

về sử dụng sinh vật ñối kháng trong phòng chống bệnh hại chè

Năm 2007, Sanjay và cộng sự ñã nghiên cứu hiệu quả phòng trừ bệnh chấm xám, phồng lá chè của một số chế phẩm sinh học như các nấm

Trichoderma harzianum, Gliocladium virens và vi khuẩn ñối kháng Pseudomonas fluorescens lượng dùng 5kg/ha Hiệu quả phòng trừ của các chế

phẩm này ñạt 50 – 50,8% Một báo cáo khác của Saravanakumar và cộng sự

(2007) cho rằng: P fluorescens không những có tác dụng giảm bớt sự gây hại

của bệnh phồng lá mà còn có tác dụng cải thiện năng suất chè

Trang 31

* Những nghiên cứu về cây che bóng cho chè và ảnh hưởng ựến sâu bệnh hại chè

Tác dụng của cây che bóng cho chè ựã ựược nhiều tác giả trên thế giới

nghiên cứu Chúng không những ảnh hưởng có lợi cho năng suất và chất lượng mà còn ảnh hưởng ựến các loài sâu bệnh hại chè

Ở Sri-Lanka, Visser (1961) cho biết sản lượng chè trong 10 năm theo

dõi dưới tán cây trẩu (Aleuritis montana) và cây họ ựậu (Albizzia stipulata)

trong ựiều kiện không bón phân Năng suất ở nương chè không có cây chè bóng là 970 lb/acre; có cây trẩu che bóng là 1.000 lb/acre; có cây họ ựậu che bóng là 1.170 lb/acre (1 lb = 0,454 kg; 1 acre = 0,405 ha) đối với sâu bệnh hại chè, cây che bóng có ảnh hưởng gián tiếp ựến bệnh phồng lá Mùa mưa năm 1958, ở St Coom, nơi không có cây che bóng, tỷ lệ bệnh phồng lá là 14%, có cây che bóng là 40% Visser cũng cho biết, ở Indonesia, loại bỏ cây che bóng làm cho chè bị nhện ựỏ và bọ trĩ bị hại nặng

Theo Muraleedharan (1992) ở những vùng trồng chè thấp, người ta rất chú trọng trồng cây che bóng cho chè Ngoài lợi ắch tăng hiệu suất quang hợp,

từ ựó tăng năng suất, chất lượng chè thì lá của cây che bóng khi rụng xuống làm tăng hàm lượng chất hữu cơ trong ựất Cây che bóng còn tạo ựiều kiện thuận lợi cho các loài thiên ựịch phát triển, từ ựó làm giảm sâu hại

Theo Barbora (1994), trạm thắ nghiệm chè Toklai (Ấn độ) ựã chứng minh rằng ở vùng đông Bắc Ấn độ, ngay cả khi tán cây che bóng còn thưa cũng rất cần thiết cho chè Cây chè không ựược che bóng có hại về mặt quang hợp Cây che bóng còn có tác dụng làm giảm nhiệt ựộ bề mặt lá và làm cho lá khỏi cháy nắng đồng thời cây che bóng cũng làm giảm sự phá hại của sâu bệnh Cây chè là cây chịu bóng, nếu không có cây chè bóng sẽ làm giảm năng suất cũng như chất lượng chè Do cường ựộ ánh sáng có ảnh hưởng lớn ựến sinh trưởng, phẩm chất chè cho nên ựiều tiết cường ựộ ánh sáng có thể làm cho năng suất chè tăng lên rõ rệt

Trang 32

Những kết quả nghiên cứu tại Trại thí nghiệm chè Tocklai (Ấn ðộ) cho thấy: giảm ñộ chiếu sáng xuống 30% thì sản lượng búp tươi trong năm ñầu tăng 34% so với xử lý cường ñộ chiếu sáng hoàn toàn và giảm ñộ chiếu sáng xuống 50% thì năng suất ñạt cao nhất Song nếu tiếp tục giảm cường ñộ chiếu sáng xuống dưới 50% thì năng suất bắt ñầu giảm thấp

MKwaila (1982) cho rằng loại bỏ cây che bóng cho chè làm gia tăng

mật ñộ bọ trĩ Scirtothrips aurantii gây hại ở Nam Phi

* Nghiên cứu về bệnh sùi cành chè

Bệnh sùi cành chè ñược phát hiện vào năm 1960 tại một số nông trường chè ở miền Bắc nước ta, sau mấy năm liền bệnh càng phát triển rộng Ở nông trường Vân Lĩnh (Phú Thọ) trên 500 ha chè bị bệnh, có nương chè bị bệnh tới

60 – 70 % Trên cây bệnh, búp mùa xuân sinh trưởng chậm 10 – 15 ngày so với cây khỏe Tốc ñộ tăng trưởng của cành bệnh chậm hơn Cành bệnh chóng chết,

lá vàng khô, lá dễ khô rụng, thưa thớt, ít búp trên một cành và tỉ lệ nụ héo nhiều hơn cành khỏe Cây bị bệnh có tán cây cằn cỗi, lá màu xanh hoặc hơi vàng Những lá phía trên vết sùi cành rễ rụng, cành khô chết dần Bệnh hại ở bộ phận thân, cành nhất là cành non xanh, hại cả trên lá, gân lá, chồi

Các chồi chè ở phía trên vết bệnh có ñặc trưng biểu hiện là các ñốt cành ñều ngắn, lá bị biến dạng mặt lá dày thô Vết bệnh ở lá có màu nâu sẫm, xung quanh có gờ nổi lên, ở giữa hơi lõm, mô bệnh dần hóa gỗ Vết bệnh có kích thước chừng 2 – 6 mm

Theo Danien và Goclencô thì bệnh sùi cành chè do vi khuẩn Bacterium

gorlencovianum xâm nhiễm gây ra Tác giả ñã mô tả vi khuẩn gây bệnh có ñặc

ñiểm là vi khuẩn hình gậy, nhuộm gram âm, khuẩn lạc màu trắng kem, láng bóng

Dựa vào các mô tả về triệu chứng và các ñặc ñiểm của loài vi khuẩn

gây bệnh u sùi trên cây chè có nhiều ñiểm giống với vi khuẩn Agrobacterium

sp Vi khuẩn Agrobacterium sp là loài vi khuẩn gây nên triệu chứng u sưng, u

bướu (tumor) và rễ phụ trên nhiều loại cây trồng nông lâm nghiệp

Trang 33

Bệnh u sùi do vi khuẩn Agrobacterium sp gây ra trên cây trồng là một

loại vi khuẩn ñất có phạm vi ký chủ rộng, gây hại trên 90 họ thực vật khác nhau gồm các loại cây ăn quả (táo, mận) cây cảnh (hoa hồng, hoa cúc) và một

số loại cây rừng (Cleene và Deley, 1976; Bradbury 1986)

Vi khuẩn Agrobacterium sp là loại vi khuẩn hình gậy kích thước từ 0.4

– 0.8 x 1 – 3 µm, chuyển ñộng nhờ lông roi, gram âm (Smith, 1907) Vi khuẩn này có thể tồn tại trong ñất nhiều năm nhờ phương thức hoại sinh, khi có cây

ký chủ ñược trồng ở trong ñất, vi khuẩn xâm nhập qua rễ và thân cây qua vết ghép, côn trùng và các vết thương trên cây ñược hình thành trong quá trình trồng và chăm sóc cây

Khi một vài dòng vi khuẩn Agrobacterim sp xâm nhập vào cây chúng

kích thích tế bào cây kí chủ phân chia và tăng trưởng liên tục không ngừng tạo ra các tế bào thực vật ác tính, các tế bào này không chịu sự kiểm soát của hoocmon của cây và chúng cũng phát triển khác ñi Kết quả của sự phân chia các tế bào này là hình thành các khối u (crow gall) và hình thành các dạng rễ phụ, rễ tóc (hairy root disease) (Agrios, 1988; Moore và Bouzarr 2001)

Thông thường cây bị bệnh chỉ có thể nhiễm bệnh khi có sự xát thương

và ñộc tính của tế bào vi khuẩn phải ñi thẳng vào và tiếp xúc với vách ngăn của tế bào cây trồng (Agents and Sept, 1975)

Việc phòng trừ bệnh do vi khuẩn gây hại là một quá trình nghiên cứu lâu dài Sử dụng thuốc kháng sinh phòng trừ bệnh cây là lĩnh vực thành ñạt nhất, và có nhiều chất kháng sinh ñã ñược nghiên cứu: năm 1974 ở Nhật Bản

ñã sử dụng 349 tấn thuốc Streptomicin ñể phòng bệnh do vi khuẩn

Agrobacterium tumefaciens trên lê táo Tuy nhiên việc sử dụng thuốc kháng

sinh là rất ñắt và một số trường hợp thuốc kháng sinh sử dụng rất hiệu quả ñể chữa bệnh cho con người nên không ñược sử dụng cho nông nghiệp Do ñó sự lựa chọn tốt nhất là sử dụng hợp chất chứa ñồng, nó sẽ kích thích tế bào thực vật hình thành ñộc tố ñể kháng bệnh

Trang 34

Ở Việt Nam, đã cĩ những nghiên cứu ứng dụng đặc điểm sinh học của

vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens trong việc chuyển gen tạo một số giống cây trồng mới như tạo cây thuốc lá chuyển gen nhờ vi khuẩn Agrobacterium

tumefaciens (Nguyễn Hữu Hổ)

Theo ðặng Vũ Thanh (2003) Vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens là

tác nhân gây nên bệnh tua mực trên cây quế

Tháng 6 – 2004 đã phát hiện thấy bệnh u sùi xuất hiện trên rễ một số giống hoa hồng nhập nội từ Trung Quốc tại Tiên Du – Bắc Ninh, Hà Nội, Thái Bình (Ngơ Thị Xuyên, Lê Lương Tề, ðặng Nơng Giang, 2004)

2.2.2 Các nghiên cứu về bệnh hại chè ở Việt Nam

Trong điều kiện nhiệt đới ẩm, với diện tích khá lớn, tính đến nay diện tích chè ở nước ta đã lên đến 130.000 ha, chu kỳ kinh tế dài, cùng với sự sinh trưởng và phát triển của cây chè, tập đồn bệnh hại cũng ngày càng phát triển

và đa dạng ảnh hưởng khơng nhỏ đến năng suất và phẩm chất chè

Quần thể sâu bệnh rất nhiều và phức tạp, gồm 46 lồi sâu, 5 lồi nhện,

18 loại bệnh và tuyến trùng, chia thành 4 nhĩm (ðỗ Ngọc Quý, 2003):

- Nhĩm hại búp non như bọ xít muỗi, rầy xanh, bọ cánh tơ, nhện, bệnh phồng lá

- Nhĩm hại lá già như sâu chùm, sâu rĩm, bệnh chấm nâu, tảo đỏ…

- Nhĩm hại thân cành rễ như sâu đục thân, sâu đục gốc, bệnh sùi cành, bệnh khơ cành, mối, dế, tuyến trùng…

Theo Nguyễn Khắc Tiến và Nguyễn Văn Hùng (1997), sâu bệnh hại chè ở Việt Nam đã phát hiện nhiều lồi, trong đĩ các lồi quan trọng gồm 45 lồi sâu, 5 lồi nhện, 14 bệnh và tuyến trùng

Theo Nguyễn Văn Hùng và cộng tác viên (1998) ở Việt Nam hiện nay

18 loại bệnh gây hại trên chè

Một trong những bệnh hại quan trọng và nguy hiểm tại các vùng trồng

chè ở Việt Nam là bệnh phồng lá do nấm Exobasidium vexans Massee gây ra

Trang 35

Bệnh phát triển mạnh trong ựiều kiện thời tiết ôn hòa, nhiệt ựộ từ 15 - 200C, ẩm

ựộ cao (trên 90%) đặc biệt bệnh nghiêm trọng nhất vào những năm có mùa xuân ấm và nhiều mưa phùn (từ tháng 2 ựến tháng 4) Bệnh thường hại nặng khi cây bị che bóng nhiều, chân ựồi, các vị trắ thấp, ựọng nước, trồng dày

Theo kết quả ựiều tra năm 1992 của Nguyễn Văn Hùng và Vũ Khắc Nhượng, tại các nông trường của tỉnh Tuyên Quang và Hà Giang, bệnh chết loang gây hại 5 - 8% diện tắch Tại Nông trường tháng 10 Tuyên Quang, diện tắch bị mất do bệnh là 17,24 ha (trong tổng số 466,2 ha chè trồng mới từ năm

1961 ựến 1984) Theo ựó, chè chết chủ yếu vào mùa mưa (từ tháng 4 ựến tháng 11) và gây hại nặng trên các nương chè lớn tuổi Kết quả phân lập xác

ựịnh nguyên nhân do nấm Rosellinia necatrix Berl - là nguyên nhân gây bệnh

thối rễ trên các cây trồng như nho, chè, hồng,

Ở Thái Nguyên năm 1995, bệnh sùi cành chè ở Nông trường chè Sông Cầu ựã phát sinh gây hại trên diện tắch 15 ha Tại Hà Giang, bệnh hại trên diện tắch 30 ha đó cũng là diện tắch bị hại tại tỉnh Tuyên Quang Cũng trong năm 1995, dịch bệnh phồng lá chè bùng phát mạnh ựã làm giảm sản lượng nghiêm trọng

Năm 1994 bệnh khô cành chè do nấm Marcophoma theicola Petch hại

trên diện tắch 10 ha ở Nông trường chè Vạn Thắng (Sông Thao - Vĩnh Phú); năm 1993 trên diện tắch hàng chục hecta ở các ựội phắa Nam của xắ nghiệp chè Tuyên Quang và năm 1955 ở gần 20 ha chè của Nông trường Sông Cầu (Bắc Thái) Hiện nay bệnh này ựang phát sinh gây hại trên nhiều vùng trồng chè ở các tỉnh phắa Bắc

Nguyễn Văn Hùng và đoàn Hùng Tiến (2000) nhận ựịnh: Dịch hại trên chè ở Việt Nam cũng như trên thế giới phát sinh phức tạp, gây khó khăn cho công tác phòng trừ song không mang tắnh hủy diệt Ở Việt Nam, hàng năm, sâu bệnh làm giảm sản lượng 20 - 25% Những năm khô hạn, sự thiệt hại này

Trang 36

cịn tăng hơn Ngồi gây hại trực tiếp, sâu bệnh cịn gây trở ngại cho quá trình chế biến, làm giảm phẩm chất chè

Theo Vũ Thế Dân, bệnh hại lá làm thu hẹp diện tích lá quang hợp, làm

cho thành phần sinh hĩa của mầm búp bị thay đổi theo chiều cĩ hại cho phẩm cấp chè ðiển hình cho các bệnh ở lá và búp là: ðốm mắt cua, đốm nâu, phồng lá, thối búp Các lá bị bệnh hàm lượng Clorofyl giảm đáng kể làm cho quá trình quang hợp của cây bị giảm sút dẫn đến việc cung cấp các chất hữu

cơ cho mầm búp khơng đầy đủ, búp sinh trưởng và phát triển kém, từ đĩ giảm năng suất và chất lượng chè Khi bị bệnh, cây chè cằn cỗi, các lá (cả lá già và bánh tẻ) đều bị biến vàng từ mép lá vào trong, gân lá cũng chuyển vàng Mặt khác sự cĩ mặt của bệnh hại cịn làm cho thời gian tồn tại của lá ngắn đi Bệnh đã làm tăng tỷ lệ rụng lá

* Những nghiên cứu về cây che bĩng cho chè và ảnh hưởng đến sâu bệnh hại chè

Trại thí nghiệm chè Phú Hộ đã nghiên cứu tập đồn cây phân xanh làm cây che bĩng cho chè Báo cáo khoa học các năm 1974 - 1976 đề cập tới một tập đồn cây che phủ gồm 26 lồi cây thuộc họ đậu, đĩ là các lồi cây vừa thân gỗ, vừa thân thảo Trong những nghiên cứu này, chủ yếu giải quyết các vấn đề về chống xĩi mịn và cải tạo đất Các vấn đề về đặc điểm thực vật và

kỹ thuật trồng các loại này cũng đã được nghiên cứu, những chưa cĩ những nghiên cứu về ảnh hưởng của cây che bĩng tới tình hình sâu bệnh và năng suất, chất lượng chè

Theo Lê Thị Nhung, Nguyễn Thái Thắng (1996), việc trồng cây bĩng mát trên các đồi chè thâm canh cĩ tác dụng làm giảm mật độ của rầy xanh, nhện

đỏ nâu, bọ cánh tơ và bệnh chấm xám trên chè, đồng thời cịn làm tăng mật độ

và thành phần của các lồi sâu cĩ ích Nhưng bên cạnh đĩ cây bĩng mát đã làm tăng sự phá hại của bọ xít muỗi, do vậy cần phải chú ý mật độ trồng và cần phải

Trang 37

thường xuyên phát tỉa cành Với bệnh chấm xám, khi có cây che bóng tỷ lệ bệnh giảm còn 10,02%, so với 28,22% khi không có cây che bóng

Nhìn chung, trong những năm gần ñây ở Việt Nam có rất ít các công trình nghiên cứu về các loại bệnh hại chè và biện pháp phòng trừ Trong khi

ñó bệnh hại chè ñã và ñang gây ra những thiệt hại to lớn về kinh tế trên tất cả các vùng trồng chè trên cả nước, với thiệt hại hàng năm ước khoảng 20 - 25% sản lượng

Trang 38

3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- ðiều tra, xác ñịnh một số bệnh hại chính trên cây chè tại Huyện Yên Bình Tỉnh Yên Bái

- Tìm hiểu diễn biến của bệnh chấm xám và bệnh chấm nâu hại chè

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố (giống, tuổi cây, ñộ dốc, cây che bóng…) ñến khả năng phát sinh, phát triển của bệnh chấm xám và chấm nâu hại chè

- Tìm hiểu khả năng phát triển của một số tác nhân gây bệnh chấm xám

và sùi cành chè trên chè ở ñiều hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học, thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh chấm xám hại chè trên ñồng ruộngkiện nhiệt ñộ, pH và môi trường thích hợp

- Khảo sát hiệu lực của một số loại chế phẩm sinh học, thuốc hóa học trong phòng trừ bệnh chấm xám hại chè trên ñồng ruộng

3.2 VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU

Mẫu bệnh hại trên chè tại vùng nghiên cứu

Các môi trường nuôi cấy nấm, vi khuẩn PDA, WA, CLA, PGA, PCA, King’B, Pepton, SPA, D2M

Một số giống chè trồng phổ biến tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái: Trung du, LDP1, LDP2, Bát Tiên, Phúc Vân Tiên, PT95 Giống cà chua TV1, giống hoa hồng trắng Trung Quốc nhập nội

Kính hiển vi, hộp petri, bình lọ thủy tinh, que cấy, môi trường

Một số loại thuốc hóa học: Tilt Super 300EC, Stifano 5.5SL, Daconil 75WP Chế phẩm sinh học 2S Sea & See 12WP , Promot Plus DD của doanh nghiệp tư nhân TM Tân Quy (thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 39

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Phương pháp ựiều tra ngoài ựồng ruộng

Tiến hành ựiều tra và phân cấp bệnh theo Tiêu chuẩn ngành 10TCN: 982-2006, Quyết ựịnh Qđ82/2003/Qđ-BNN ngày 4/9/2003, Phương phá ựiều tra và phát hiện sâu bệnh hại cây trồng của Cục Bảo vệ thực vật (1987, 1995)

điều tra ựịnh kỳ 7 Ờ 10 ngày 1 lần Xác dịnh tỷ lệ bệnh, chỉ số bệnh Chọn vùng ựiều tra ựiển hình và ựại diện, chọn tuyến ựiều tra sao cho các ựiểm ựiều tra trong tuyến ựiều tra ựi qua ựược các ựịa hình của nương chè (chân, giữa và ựỉnh ựồi), các giống, tuổi cây, ựộ dốc, chế ựộ che bóng khác nhau

Quan sát triệu chứng bệnh trên toàn bộ cây trồng ở ựiển ựiều tra ựã chọn Có thể ựánh giá mức ựộ phổ biến của bệnh theo thang 4 cấp sau:

+ < 10% cây bị bệnh ++ > 10 Ờ 25% cây bị bệnh +++ >25 Ờ 50% cây bị bệnh ++++ >50% cây bị bệnh

* Chỉ tiêu theo dõi

- Tỷ lệ bệnh (%)

- Chỉ số bệnh (%)

* Bảng phân cấp bệnh hại trên lá

điều tra trên các ựiểm chéo góc, mỗi ựiểm 5 cây Trên mỗi cây chọn ngắt 10-20 lá bánh tẻ, tắnh tỷ lệ búp bị bệnh, chỉ tiêu: Tỷ lệ lá bệnh (%)

đánh giá mức ựộ bệnh theo bảng sau:

Cấp 0 Hoàn toàn không có vết bệnh

Cấp 1 1-5% diện tắch lá bị bệnh

Cấp 2 >5-10% diện tắch lá bị bệnh

Cấp 3 >10-15% diện tắch lá bị bệnh

Cấp 4 >15-20% diện tắch lá bị bệnh

Trang 40

Cấp 5 >20% diện tích lá bị bệnh

* Bảng phân cấp bệnh trên thân, cành

Chọn ñiểm ñiều tra giống ñối với lá nhưng tùy theo thời gian sinh trưởng của cây mà quyết ñịnh số cây ñiều tra của mỗi ñiểm Trên mỗi cây chọn 4 cành theo 4 hướng ñể ñiều tra, tính tỷ lệ cây bị hại, chỉ tiêu: Tỷ lệ cây

Cấp 5: 20% cành cơ bản bị bệnh hoặc 50% chu vi vỏ gốc cây bị bệnh

3.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng

- Sử dụng các mẫu thân, cành, lá có triệu chứng ñã thu thập ñược ñể phân lập mẫu bệnh tại Bộ môn Bệnh cây, Khoa Nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội từ ñó xác ñịnh chính xác nguyên nhân gây bệnh

- Phân lập và nuôi cấy một số tác nhân gây bệnh trên chè (chủ yếu là các nấm gây bệnh có khả năng phân lập và nuôi cấy trên môi trường nhân tạo)

3.3.2.1 Phương pháp phân lập nấm gây bệnh chấm xám Pestalotiopsis theae Sawada

Phân lập nấm Pestalotiopsis theae bằng phương pháp cấy ñơn bào tử

Mẫu lá bệnh sau khi thu thập ñược rửa sạch dưới vòi nước, rồi ñặt ẩm trên ñĩa

petri khoảng 2-3 ngày, bào tử nấm Pestalotiopsis theae ñã ñược hình thành

trên vết bệnh dùng ñầu que cấy vô trùng chuyển bào tử từ mẫu bệnh vào một ñĩa môi trường WA, sau ñó quan sát dưới kính hiển vi ñiện tử, dùng kim chuyển một bào tử vào môi trường PDA ½, và ñể trong tủ ñịnh ôn ở nhiệt ñộ

250C trong 4 ngày, bào tử ñã nãy mầm và phát triển thành tản nấm ðưa ñĩa

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diện tích trồng chè của một số nước trên thế giới - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Bảng 2.1 Diện tích trồng chè của một số nước trên thế giới (Trang 15)
Bảng 4.3: Thành phần bệnh hại chè tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Bảng 4.3 Thành phần bệnh hại chè tại huyện Yên Bình tỉnh Yên Bái (Trang 49)
Bảng 4.5: Diễn biến của bệnh chấm xám và chấm nâu hại chè - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Bảng 4.5 Diễn biến của bệnh chấm xám và chấm nâu hại chè (Trang 53)
Bảng 4.6: Ảnh hưởng của cõy che búng ủến tỷ lệ và mức ủộ - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Bảng 4.6 Ảnh hưởng của cõy che búng ủến tỷ lệ và mức ủộ (Trang 55)
Hình 4.3: Tế bào vi khuẩn - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Hình 4.3 Tế bào vi khuẩn (Trang 69)
Hình 4.2: Vi khuẩn Agrobacterium - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Hình 4.2 Vi khuẩn Agrobacterium (Trang 69)
Bảng 4.16: Ảnh hưởng của ủộ pH ủến khả năng phỏt triển - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Bảng 4.16 Ảnh hưởng của ủộ pH ủến khả năng phỏt triển (Trang 71)
Bảng 4.17: Kết quả thử phản ứng sinh hoá của các isolate vi khuẩn - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Bảng 4.17 Kết quả thử phản ứng sinh hoá của các isolate vi khuẩn (Trang 72)
Hình 4.5: Phản ứng Esculin  Hình 4.6: phản ứng khử oxydase - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Hình 4.5 Phản ứng Esculin Hình 4.6: phản ứng khử oxydase (Trang 73)
Bảng 4.18: Kết quả lõy chộo vi khuẩn u sựi ở cỏc ngưỡng nồng ủộ - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Bảng 4.18 Kết quả lõy chộo vi khuẩn u sựi ở cỏc ngưỡng nồng ủộ (Trang 74)
Hỡnh 4.9: ðối chứng (lõy nước cất)  Hỡnh 4.10: Lõy với nồng ủộ 10-5 - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
nh 4.9: ðối chứng (lõy nước cất) Hỡnh 4.10: Lõy với nồng ủộ 10-5 (Trang 74)
Hình 4.11: Kết quả lây vi khuẩn u sùi chè trên giống hoa hồng Trung Quốc - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Hình 4.11 Kết quả lây vi khuẩn u sùi chè trên giống hoa hồng Trung Quốc (Trang 76)
Bảng 4.20: Hiệu lực thuốc Tilt Super 300EC  ở cỏc nồng ủộ khỏc nhau - Luận văn nghiên cứu tình hình bệnh hại chính trên chè và biện pháp phòng trừ tại huyện yên bình tỉnh yên bái
Bảng 4.20 Hiệu lực thuốc Tilt Super 300EC ở cỏc nồng ủộ khỏc nhau (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w