1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ

112 521 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Trần Khánh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Hồng Minh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 767,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN TRẦN KHÁNH

ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC, THÍCH ỨNG MỘT SỐ TỔ HỢP LAI CÀ CHUA

MỚI TRỒNG TRÁI VỤ TẠI PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Hồng Minh

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Nguyễn Hồng Minh

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

1 Đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong 2 vụ: Thu

Đông 2010 và Xuân Hè 2011, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh

2 Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong và ngoài nước

3 Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận vănTác giả luận văn

Nguyễn Trần Khánh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình và quý báu của Ban giám hiệu Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện đào tạo sau đại học, Khoa Nông học

Đồng thời tôi cũng luôn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu của Ban lãnh

đạo Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao - Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Minh Trưởng Bộ môn Di truyền – Giống cây trồng, khoa Nông học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận vănTác giả luận văn

Nguyễn Trần Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

2.1 Nguồn gốc phân bố, phân loại và giá trị của cây cà chua 4

2.4 Tình hình nghiên cứu, chọn tạo và sản xuất cà chua trên thế giới 17

4.1 Một số ñặc ñiểm về sinh trưởng và cấu trúc cây của các tổ hợp lai

4.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua ở

Trang 5

4.1.2 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc cây và hình thái của các tổ hợp lai

4.2 Một số ñặc ñiểm về hình thái, ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai

4.2.1 Màu sắc thân, lá của các tổ hợp lai cà chua trong các thí nghiệm 57

4.2.2 Cấu trúc chùm hoa và ñặc ñiểm nở hoa của các tổ hợp lai 58

4.3 ðặc ñiểm hình thái quả của các tổ hợp lai tham gia thí nghiệm 60

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AVRDC Trung tâm nghiên cứu rau Châu Á

FAO Tổ chức nông lương thế giới

KLTB Khối lượng trung bình

NSCT Năng suất cá thể

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.3 Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2003-2007) 29

2.4 Sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước ñứng ñầu thế giới 29

2.5 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam từ năm

4.1a Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà

4.1b Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các tổ hợp lai cà

4.2a Một số ñặc ñiểm hình thái cây của các tổ hợp lai cà chua trong

4.2b Một số ñặc ñiểm hình thái cây của các tổ hợp lai cà chua trong vụ

4.3a Một số ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm nở hoa các tổ hợp lai tham

4.3b Một số ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm nở hoa các tổ hợp lai tham

4.4a ðặc ñiểm hình thái quả của các tổ hợp lai tham gia thí nghiệm vụ

4.4b ðặc ñiểm hình thái quả của các tổ hợp lai tham gia thí nghiệm vụ

4.5a Tình hình nhiễm sâu bệnh ngoài ñồng ruộng của các tổ hợp lai vụ

Trang 8

4.5b Tình hình nhiễm sâu bệnh ngoài ñồng ruộng của các tổ hợp lai vụ

4.6a Các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp lai tham gia thí

4.6b Các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp lai tham gia thí

4.8a Các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ thu ñông năm 2010 79

4.8b Các tổ hợp lai cà chua triển vọng vụ xuân hè năm 2011 80

Trang 9

2 Hình 4.2 Năng suất của các tổ hợp lai ở hai thời vụ 78

3 Hình 4.3 Ruộng cà chua giai ñoạn ra hoa 90

4 Hình 4.4 Tổ hợp lai T06 giai ñoạn hoa 90

5 Hình 4.5 Ruộng cà chua giai ñoạn quả rộ 91

6 Hình 4.6 Lát cắt ngang quả tổ hợp lai cà chua L12 92

7 Hình 4.7 Lát cắt ngang quả tổ hợp lai cà chua T109 92

8 Hình 4.8 Lát cắt ngang quả tổ hợp lai cà chua I15 92

9 Hình 4.9 Lát cắt ngang quả tổ hợp lai cà chua T06 92

10 Hình 4.10 Lát cắt ngang quả tổ hợp lai cà chua T51 92

11 Hình 4.11 Lát cắt ngang quả tổ hợp lai cà chua T26 92

Trang 10

Cây cà chua (Lycopesicum eculentum Mill) thuộc họ cà (Solanaceae) là cây rau ăn quả nguồn gốc từ Nam Mỹ có giá trị ñược trồng ñại trà và ñem lại hiệu quả kinh tế cao so với các cây trồng khác Ở Việt Nam, hiện có khoảng 24.850 ha trồng cà chua, năng suất ñạt 21,5 tấn/ha, sản lượng khoảng 500.000 tấn Sản xuất cà chua ở ñồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0-68,4 triệu ñồng/ha/vụ với mức lãi thuần 15-26 triệu ñồng/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa

Trong quả cà chua chín có chứa nhiều ñường, vitamin, khoáng chất quan trọng (Ca, Fe, Mg, P…) và các loại axit hữu cơ Cà chua có thể sử dụng dễ dàng từ ăn tươi, chế biến, làm nguyên liệu cho sản xuất Về mặt y học, cà chua có tính mát, vị ngọt giúp tạo năng lượng, tăng sức sống, cân bằng tế bào, giải nhiệt, ñiều hoà bài tiết, tăng khả năng tiêu hoá Không chỉ vậy, cà chua còn có thể trồng dễ dàng ở nhiều khu vực trong nhiều ñiều kiện thời tiết khác nhau và có thể cho thu sản phẩm trong một thời gian tương ñối dài Do ñó, cà chua là một trong những loại rau ñược nhiều người ưa dùng nhất

Sản xuất cà chua ở Việt Nam tập trung nhiều ở ñồng bằng bắc bộ và trồng chủ yếu trong vụ ñông nên hiệu quả kinh tế không cao ðể nâng cao hiệu quả từ sản xuất cà chua và nhằm ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng thì sản xuất cà chua xuân hè ñã ñược ñưa vào cơ cấu mùa vụ từ những năm 70 của thế kỷ 20 Sản xuất cà chua xuân hè có ưu ñiểm: tăng cao hiệu quả sản xuất,

Trang 11

giải quyết vấn ựề rau giáp vụ, nguyên liệu cho các nhà máy chế biến cũng như nguồn lao ựộng dư thừaẦ Nhìn chung việc sản xuất cà chua, ựặc biệt là cà chua trái vụ phải ựối mặt với nhiều khó khăn, nhưng vấn ựề chắnh vẫn là giống Việc chọn ra bộ giống chống chịu ựược ựiều kiện thời tiết bất thuận và chống ựược sâu bệnh trong ựiều kiện trái vụ ở những vùng trồng cụ thể là một vấn ựề cần quan tâm

Với ựiều kiện ngoại cảnh ở vụ xuân hè, một giống ựược coi là tốt nếu có ựầy ựủ các ựặc tắnh sau: sinh trưởng, phát triển mạnh, cho năng suất, phẩm chất cao, khả năng chống chịu các loại sâu bệnh tốt trong ựiều kiện nhiệt ựộ,

ẩm ựộ cao Hiện nay, trên thị trường ựã có những giống ựáp ứng tương ựối tốt các ựiều kiện trên Tuy nhiên, so với nhu cầu của sản xuất thì bộ giống này còn quá khiêm tốn

để góp phần làm ựa dạng hơn bộ giống cà chua trồng trong ựiều kiện trái

vụ, ựược sự ựồng ý của Viện Sau đại học, Bộ môn Di truyền - Chọn giống

cây trồng, Khoa Nông học và dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Hồng

Minh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá ựặc ựiểm nông sinh

học, thắch ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại Phú ThọỢ

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

Xác ựịnh ựược tổ hợp lai ca chua có khả năng sinh trưởng phát triển tốt cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu một số bệnh hại chắnh trên ựồng ruộng, phù hợp trồng ở ựiều kiện vụ thu ựông và xuân hè tỉnh Phú Thọ

1.2.2 Yêu cầu

- đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai cà chua trong hai vụ thu ựông và xuân hè

- đánh giá một số ựặc ựiểm về hình thái của các tổ hợp lai ở hai thời vụ

- đánh giá mức ựộ nhiễm một số bệnh hại trên ựồng ruộng ở hai thời vụ

Trang 12

- đánh giá khả năng ựậu quả của các tổ hợp lai cà chua ở hai vụ thu ựông

và xuân hè (trái vụ)

- đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp lai trên ựồng ựất thắ nghiệm ở hai thời vụ

- Xác ựịnh một số chỉ tiêu về hình thái và chất lượng quả

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Từ kết quả nghiên cứu ựạt ựược, ựề tài ựưa ra một số tổ hợp lai cà chua

có triển vọng, có khả năng trồng trái vụ, góp phần làm phong phú hơn cho bộ giống cà chua hiện có

1.4 Phạm vi nghiên cứu

đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu một số ựặc ựiểm nông sinh học, ựánh giá tắnh thắch ứng thông qua các chỉ tiêu về sinh trưởng, phát triển, chống chịu một số loại bệnh hại chắnh, khả năng cho năng suất, ựặc ựiểm cấu trúc cây, hình thái và phẩm chất quả với mục ựắch phục vụ nhu cầu ăn tươi, chế biến

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc phân bố, phân loại và giá trị của cây cà chua

2.1.1 Nguồn gốc phân bố của cây cà chua:

Theo tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả cho rằng: bờ biển Tây Nam

Mỹ nằm giữa dãy núi Andes và biển, trải dài từ Ecuador ựến Peru là trung tâm khởi nguyên của cà chua Theo De Candolle A.P (1884) và nhiều tài liệu nghiên cứu của nhiều tác giả cho rằng: cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc

từ Peru, Ecuador, Chilê, Bolivia và các nước nam Mỹ thuộc khu vực nhiệt ựới khô hạn, là một trong những cây trồng quan trọng của người Anh điêng [47] Bên cạnh ấy, việc tìm thấy họ hàng của nhiều loại cà chua hoang dại ở khu vực từ Chilê tới Ecuador và vùng nội ựịa Thái Bình Dương bao gồm cả quần ựảo Galapagos cũng khẳng ựịnh cà chua có xuất xứ từ khu vực này

Về nguồn gốc cũng có nhiều ý kiến khác nhau song tập trung chủ yếu vào hai hướng:

Hướng thứ nhất cho rằng cây cà chua có nguồn gốc từ L.esculentum varpimpine lliforme

Hướng thứ hai cho rằng cà chua Anh đào (L.esculentum var cerasiforme) là tổ tiên của cà chua trồng ngày nay Theo Rick(1974), phắa tây dãy núi Andes là trung tâm thứ hai của cà chua Lycopersicon esculentum ựược Miller ựặt tên cho cà chua và tên này ựược các nhà nghiên cứu thống nhất sử dụng cho tới ngày nay [39]

Với nhiều bằng chứng khảo cổ học, thực vật học, ngôn ngữ học, lịch sử

ựã thừa nhận Mêhicô là trung tâm thuần hoá cà chua trồng (Jenkin, 1948) Theo nhà thực vật học người Ý Pier Andrea Mattioli (1554), những giống cà chua ựầu tiên ựược ựưa vào châu Âu có nguồn gốc từ Mêhicô

Theo Luckwill (1943) cà chua từ Nam Mỹ ựược ựưa vào châu Âu từ những

năm ựầu của thế kỷ 16 do những nhà buôn Tây Ban Nha, Bồ đào Nha [40]

Trang 14

Từ châu Âu cà chua ựược mang sang châu Phi qua những người thực dân ựi chiếm thuộc ựịa

đến thế kỷ 17 các lái buôn người châu Âu ựã mang cà chua sang châu Á Khoảng thế kỷ 18, cà chua có mặt ở Trung Quốc, sau ựó ựược phát tán sang khu vực đông Nam Á và Nam Á đến thế kỷ 19, cà chua ựược liệt kê vào cây rau có giá trị , từ ựó ựược phát triển mạnh (dẫn theo tài liệu Kuo et và cs) [48]

Tuy có lịch sử trồng trọt lâu ựời nhưng mãi ựến nửa ựầu thế kỷ 20, cà chua mới thực sự trở thành cây trồng phổ biến trên thế giới (Morrison,1938)

phân loại của Breznep (1955) ựược sử dụng ựơn giản và rộng rãi nhất Chi Lycopersicon có hai chi phụ :

Subgenus I Ờ Eulycopersion

Subgenus II Ờ Eriopersicon

+ Chi phụ Subgenus I: Eulycopersicon C.H Mull: Là dạng cây hằng

năm, Qủa thường không có lông, quả chắn ựỏ hoặc vàng, hạt to, chùm hoa

không có lá bao, là loài ăn ựược với sắc tố carotene; có hai loài: L.esculentum

- cà chua trồng thông thường và cà L pimpinellifolium - cà chua bán hoang

dại (cà chua nho)

Cà chua trồng Lycopersicon esculentum.Mill là loài lớn nhất thế giới

Breznep ựã chia loài này thành các loài phụ và biến chủng sau:

* L.esculentum va commune (var vulgare) Biến chủng này chiếm 75%

số giống cà chua trên thế giới

Trang 15

* L.esculentum var grandifolium: Cà chua lá to, giống lá khoai tây, cây

trung bình, mặt lá bóng, số lá trên cây từ ít ñến trung bình

*L.esculentum var validum: cà chua thân bụi, cây thấp, thân có lông tơ,

lá trung bình, cuống ngắn, mép cong

*L.esculentum var pyriforme: có quả dạng hình quả lê, thuộc loại hình

sinh trưởng vô hạn

+ Chi phụ Subgenus II: Eriopersicon C.H Mull: Dạng cây 1 năm hoặc

nhiều năm, quả không bao giờ chín ñỏ thường loang lổ, trắng xanh hoặc vàng nhạt có sắc tố antoxoan Hạt mỏng, chùm hoa có lá bao, luôn có màu xanh có

sọc tía, quả có lông, hạt nhỏ Chi này gồm 5 loài hoang dại: L.cheesmanii, L.hirsutum, L.peruvianum, L.Chilense, L.glandulisum

2.1.3 Giá trị của cây cà chua

Giá trị dinh dưỡng

Nhiều nghiên cứu và phân tích thành phần hóa học ñã xếp cà chua vào nhóm rau quả dinh dưỡng Trong quả cà chua chín có chứa nhiều ñường (glucoza, fructoza, saccaroza), các vitamin (A, B1, B2, C), các axít hữu cơ (xitric, malic, galacturonic ) và các khoáng chất quan trọng: Ca, Fe, Mg Theo phân tích của Edward Tigchelaar (1989) thì thành phần hóa học trong quả cà chua chín như sau: nước 94%; Chất khô 5 ÷ 6%, trong ñó bao gồm: ðường 55%; Chất không hòa tan trong rượu 21%; Axít 12%; Chất vô cơ 7%; Chất khác 5%

Thành phần hóa học của 100 mẫu giống cà chua ở ñồng bằng Sông Hồng là chất khô 4,3 ÷ 6,4%; ñường tổng số 2,6 ÷ 3,5%; hàm lượng chất tan 3,4 ÷ 6,2%; axít tổng số 0,22 ÷ 0,72%; vitaminC: 17,1 ÷ 38,81% (trích theo Tạ Thu Cúc [26])

Các tài liệu khác ñã xác ñịnh rằng cứ 100g phần ăn ñược của quả cà chua

có chứa 94g nước; 1g Protein; 0,2g chất béo; 3,6g cacbonhydrat; 10mg Ca;

Trang 16

0,6mg Fe; 10mg Mg; 0,6mg P; 1700 mg vitaminA; 0,02 mg vitaminB; 0,6mg niacin và 21 mg vitaminC, năng lượng ñạt 30kJ/100g [2]

Bảng 2.1 Thành phần hoá học của 100g cà chua

Thành phần Quả chín tự nhiên Nước ép tự nhiên

Theo Võ Văn Chi (1997), cà chua có vị ngọt tính mát, giải nhiệt chống hại huyết, kháng khuẩn, lọc máu, nhuận tràng, giúp tiêu hoá tốt tinh bột Nước

Trang 17

ép cà chua kắch thắch gan, tốt cho dạ dày Cà chua là loại quả có khả năng

chống lão hoá mạnh nhất vì có chứa hàm lượng Licopen- một hợp chất không

bị mất khi nấu chắn [9]

Nhiều nghiên cứu mới ựây cho rằng nước sốt cà chua có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư miệng đặc biệt, các nhà khoa học Anh và Hà Lan ựã thành công khi cấy một gen quy ựịnh việc tạo ra chất Flavonol, hợp chất cho phép cơ thể chống lại bệnh ung thư và tim mạch (Cà chua biến ựổi gen có thể chữa bệnh ung thư và tim - Vnexpress.net/Viet nam/khoa - hoc/2001/05/3B9B 01833/)

Các nhà khoa học trường đại học Y Khoa tại Tokyo ựã tiến hành một cuộc thử nghiệm cho thấy nước ép cà chua hoàn toàn ngăn chặn ựược bệnh khắ thũng Trong cà chua có chứa antioxidant, lycopen tự nhiên có tác dụng mạnh chống bệnh khắ thũng

Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng và có nhiều cách sử dụng Có thể dùng ăn tươi thay hoa quả, trộn Salat, nấu canh, xào, nấu sốt vang và cũng có thế chế biến thành các sản phẩm như cà chua cô ựặc, tương

cà chua, nước sốt nấm, cà chua ựóng hộp, mứt hay nước ép Ngoài ra, có thể chiết tách hạt cà chua ựể lấy dầu

Giá trị kinh tế

Với giá trị dinh dưỡng và giá trị sử dụng cao, cà chua ựược nhiều người

ưa chuộng nên nó là loại cây ựược trồng mang lại giá trị kinh tế cao cho người sản xuấtvà là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước trên thế giới Theo ựiều tra năm 1999, lượng cà chua trao ựổi trên thị trường thế giới là 36,7 triệu tấn với lượng sử dụng tươi chiếm từ 5ọ7% Ở đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi ựạt 952.000 USD và 40.800 USD cà chua chế biến Còn ở Mỹ tổng giá trị sản xuất 1 ha cà chua cao gấp 4 lần lúa nước và 20 lần lúa mì (nguồn USD, 1997 dẫn theo G.W.Ware and J.PMC collum) Theo Manen và Pipob L (1989) người dân phắa bắc Thái Lan thu ựược 5.600 ọ

Trang 18

10.900 USD/ha từ sản xuất cà chua Theo thống kê của tác giả T.Marikawa (1998): hàng năm Nhật Bản sản xuất ựược 406.700 tấn nước sốt cà chua, 87.000 tấn nước ép cà chua; 7.700 tấn cà chua nghiền bột Tuy nhiên, Nhật Bản vẫn còn phải nhập thêm 77.000 tấn cà chua chế biến

Ở đài Loan hàng năm xuất khẩu cà chua tươi với tổng giá trị là 925.000 USD và 40.800 USD cà chua chế biến, mỗi hecta có thể ựem lại thu nhập cho nông dân từ 4.000 - 5.000 USD

Ở Mỹ hàng năm tổng giá trị xuất khẩu cà chua rất cao, chỉ tắnh riêng kim ngạch xuất khẩu năm 1997 ựạt hơn 4 lần so với lúa nước và 20 lần so với lúa mì

Ở Việt nam, cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh,

là cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao Theo số liệu ựiều tra của Phòng Nghiên cứu kinh tế thị trường - Viện Nghiên cứu rau quả (2003) cho biết, sản xuất cà chua ở đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân từ 42 - 68 triệu ựồng/ha/vụ, với mức lãi thuần 15 - 26 triệu ựồng/ha, cao hơn rất nhiều so với lúa nước

Ở vùng Gia Lâm - Hà Nội, tổng giá trị sản xuất thu từ cà chua là 27,4 triệu ựồng/ha, lãi 15 triệu ựồng/ha TS Ngô Quang Vinh - Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam cho biết 1 ha cà chua ghép có thể ựạt năng suất tới 100 tấn và cho thu nhập khoảng 150 - 200 triệu ựồng

Theo nguồn Báo Nông nghiệp Việt Nam, số ra ngày 29/5/2007: tại Lâm đồng, sản xuất 1,7 ha cà chua kim cương ựỏ (Red Diamond) cho thu nhập là

100 triệu ựồng Theo số liệu ựiều tra của Phòng nghiên cứu kinh tế thị trường (Viện nghiên cứu rau quả), sản xuất cà chua ở đồng bằng sông Hồng cho thu nhập bình quân 42,0 - 68,4 triệu/ha/vụ với mức lãi thuần 15 - 26 triệu/ha, cao gấp nhiều lần so với trồng lúa Cà chua là cây trồng thu hút nhiều lao ựộng Một hécta cà chua cần 500 - 600 công lao ựộng cho cà chua chế biến và 8020 giờ cho cà chua ăn tươi

Trang 19

Như vậy, cà chua là cõy trồng cú giỏ trị kinh tế cao, cho thu nhập vượt trội so với lỳa nước, ngụ và một số loại rau màu khỏc là cõy mang lại thu nhập cao cho người sản xuất ðiều này cũng ủó ủược thực tế cụng nhận

2.2 Yờu cầu của cõy cà chua ủối với ủiều kiện ngoại cảnh

Cà chua cũng như cỏc cõy trồng khỏc, trong suốt quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt triển nú chịu tỏc ủộng của cỏc ủiều kiện ngoại cảnh như nhiệt ủộ, ỏnh sỏng, nước và ủộ ẩm, ủất và chất dinh dưỡng

2.2.1 Nhiệt ủộ

Nhiệt ủộ ảnh hưởng ủến suốt quỏ trỡnh sinh trưởng và phỏt triển của cõy

cà chua: từ nảy mầm, tăng trưởng cõy, nở hoa, ủậu quả, hỡnh thành hạt và năng suất thương phẩm

Cà chua cú thể sinh trưởng, phỏt triển thuận lợi trong phạm vi 20 - 270C Giới hạn nhiệt ủộ tối cao và tối thấp ủối với cà chua là 350C và 120C Ngưỡng nhiệt ban ngày và ban ủờm ảnh hưởng ủỏng kể ủến sinh trưởng, hỡnh thành quả, tỉ lệ ủậu quả, năng suất quả và hạt Tuy nhiờn nhiệt ủộ ban ủờm ủúng vai trũ quan trọng Nhiệt độ đêm thích hợp từ 13 - 18oC Khi nhiệt độ trên 350C cây cà chua ngừng sinh trưỏng và ở nhiệt độ 100C trong một giai đoạn dài cây

sẽ ngừng sinh trưởng và chết [64]

Quang hợp của lỏ cà chua phỏt triển khi nhiệt ủộ ủạt tối ưu 25 - 300C Nhiệt ủộ lớn hơn 350C làm giảm quỏ trỡnh quang hợp [51]

Nhiệt ủộ khụng những ảnh hưởng trực tiếp tới sinh truởng dinh dưỡng

mà cũn ảnh hưởng rất lớn ủến sự ra hoa ủậu quả, năng suất và chất lượng của

cà chua Khi nhiệt ủộ khụng khớ trờn 30/250C(ngày /ủờm) làm tăng số lượng ủốt dưới chựm hoa thứ nhất Nhiệt ủộ khụng khớ lớn hơn 30/25oC (ngày/ ủờm) cựng với nhiệt ủộ ủất trờn 210C làm giảm số hoa trờn chựm

Với thời kỳ phõn hoỏ mầm hoa, nhiệt ủộ ảnh hưởng tới vị trớ chựm hoa ủầu tiờn và số lượng hoa/chựm [49]

Cũng ở giai ủoạn này, biờn ủộ nhiệt ủộ ngày/ủờm cũn cú tỏc ủộng ủến

Trang 20

kích thước hoa, trọng lượng noãn, bao phấn và số ngăn hạt, số lượng hạt phấn, sức sống của hạt phấn Theo Ho.L.C [47] hạt phấn có thể nảy mầm trong khoảng nhiệt ñộ từ 50C - 370C Dưới tác ñộng của nhiệt ñộ cao thì khả năng giữ ñược sức sống, khả năng thụ tinh của hạt phấn cà chua là khác nhau

và phụ thuộc nhiều vào kiểu gen [8]

ðộ hữu dục của hạt phấn cà chua giảm ñi ở nhiệt ñộ cao (35 - 500C) Các giống cà chua chịu nóng có ngưỡng ñông ñặc protein là 550C Tỷ lệ ñậu quả tối ưu là ở khoảng nhiệt ñộ từ 180C - 200C Trong giai ñoạn 1 - 3 trước và sau khi hoa nở, nhiệt ñộ ngày ñạt 380C kéo dài từ 5 - 9 ngày sẽ làm giảm sức sống hạt phấn và dẫn tới giảm năng suất [42]

Theo Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng (1999), nhiệt ñộ cao hơn 270C kéo dài cũng làm hạn chế sinh trưởng, ra hoa và ñậu quả của cà chua Ở giai ñoạn ñậu quả, nhiệt ñộ cao làm giảm nghiêm trọng quá trình ñậu quả ở hầu hết các giống cà chua, ñặc biệt là nhóm cà chua quả to (Kuo và cs) [49] Ở thời kỳ quả phát triển thì nhiệt ñộ khoảng 20 - 220C sẽ thúc ñẩy quả lớn nhanh

Ngoài ra, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn thụ tinh Nhiệt ñộ cao làm giảm số lượng hạt phấn, giảm sức sống của hạt phấn và của noãn Tỷ lệ ñậu quả cao ở nhiệt ñộ tối ưu là 18 -

20oC Khi nhiệt ñộ ngày tối ña vượt 38oC trong vòng 5 - 9 ngày trước hoặc sau khi hoa nở 1 - 3 ngày, nhiệt ñộ ñêm tối thấp vượt 25 - 27oC trong vòng vài ngày trước và sau khi nở hoa ñều làm giảm sức sống hạt phấn, ñó chính là nguyên nhân làm giảm năng suất Quả cà chua phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ thấp, khi nhiệt ñộ trên 35oC ngăn cản sự phát triển của quả và làm giảm kích thước quả rõ rệt (Kuo và cộng sự, 1998) [51]

Quá trình chuyển hoá màu sắc ở quả cà chua từ lúc xanh ñến chín liên quan ñến một loạt các phản ứng hoá sinh phức tạp Trong quá trình chín, quả

cà chua chuyển dần từ màu xanh sang màu ñỏ hoặc màu vàng do lượng diệp

Trang 21

lục (chlorophyll) giảm ủi và sự tăng lờn về lượng của lycopen và caroten Quỏ trỡnh sinh tổng hợp cỏc sắc tố này bị chi phối chủ yếu bởi nhiệt ủộ và ỏnh sỏng Phạm vi nhiệt ủộ thớch hợp ủể phõn huỷ chlorophyll là 150C - 400C, hỡnh thành lycopen là 120C - 300C và ủể hỡnh thành caroten là 150C - 380C Theo Kuo và cộng sự, nhiệt ủộ tối ưu ủể hỡnh thành sắc tố lycopen là 180C -

240C, ở nhiệt ủộ 300C - 360C, quả cú màu vàng cam do lycopen khụng hỡnh thành Nhiệt ủộ khụng khớ cao hơn 320C sẽ làm quả chớn khụng ủều Khi nhiệt

ủộ cao hơn 400C thỡ quả sẽ cú màu xanh do chlorophyll khụng bị phõn huỷ và lycopen khụng ủược hỡnh thành Nhiệt ủộ cao cũng làm cho quả nhanh mềm hơn do quỏ trỡnh hỡnh thành pectin giảm [49]

Nhiệt độ thích hợp nhất cho hạt nảy mầm là 24 - 250C, nhiều giống nảy mầm nhanh ở nhiệt độ 28 - 320C [65]

Theo Kuo và cộng sự (1998), nhiệt độ đất có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của hệ thống rễ, khi nhiệt độ đất cao trên 39oC sẽ làm giảm quá trình lan toả của hệ thống rễ, nhiệt độ trên 44oC bất lợi cho sự phát triển của

bộ rễ, cản trở quá trình hấp thụ nước và chất dinh dưỡng [50]

2.2.2 Ánh sỏng

Ánh sỏng cú ảnh hưởng tới mọi quỏ trỡnh sinh trưởng, phỏt triển của cõy trồng núi chung và cõy cà chua núi riờng Ảnh hưởng của ỏnh sỏng là tổng hợp sự ảnh hưởng của 3 thành phần: thời gian chiếu sỏng, cường ủộ chiếu sỏng và chất lượng ỏnh sỏng

Về thời gian chiếu sỏng: cõy cà chua phản ứng khụng chặt với ủộ dài ngày nhưng chỳng ủều thụng qua “Giai ủoạn ỏnh sỏng” Giai ủoạn này bắt ủầu khi phõn húa mầm hoa và kết thỳc khi mới vào phõn húa hạt phấn Trong giai ủoạn này, nếu ỏnh sỏng yếu sẽ làm cho nhuỵ phỏt triển khụng bỡnh thường, giảm khả năng tiếp nhận của hạt phấn [26] Nhiều nghiờn cứu ủó chỉ

ra rằng cà chua khụng phản ứng với ủộ dài ngày, quang chu kỳ trong thời kỳ ủậu quả cú thể dao ủộng từ 7 - 19 giờ Một số nghiờn cứu khỏc cho rằng thời

Trang 22

gian chiếu sáng và hàm lượng nitrat có ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ ñậu quả, số lượng quả trên cây ở cà chua Cụ thể, trong ñiều kiện ngày dài kết hợp bón ñạm ñủ yêu cầu thì số quả/cây tăng, nhưng nếu không bón ñạm thì cây sẽ không ra hoa và ñậu quả Còn trong ñiều kiện ngày ngắn, không bón ñạm sẽ làm giảm số quả/cây Khi chiếu sáng 7 giờ và tăng lượng ñạm sẽ làm giảm tỷ

lệ ñậu quả (Mai Phương Anh và cộng sự, 2000) [9]

Do có nguồn gốc từ vùng nhiệt ñới nên cây cà chua có yêu cầu lớn về cường ñộ chiếu sáng Cà chua sinh trưởng và phát triển thích hợp nhất ở cường ñộ ánh sáng 14.000 ÷ 20.000 lux Tuy nhiên, cà chua vẫn sinh trưởng ñược với mức cường ñộ ánh sáng thấp nhất là 4000 lux [26]

Cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, khoẻ, sớm ñược trồng Ngoài ra ánh sáng tốt, cường ñộ quang hợp tăng, cây ra hoa ñậu quả sớm hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn [22] Theo Kuddrijavcev(1964), Binchy và Morgan (1970) cường ñộ ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà chua ðiểm bão hoà ánh sáng của cây cà chua là 70.000 lux (Là cây trồng cần nhiều ánh sáng chỉ sau cây dưa hấu Cường ñộ ánh sáng thấp làm chậm quá trình sinh trưởng

và cản trở quá trình ra hoa

Trong quá trình sản xuất, ánh sáng là yếu tố ngoại cảnh khó khống chế Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng, chúng ta có thể ñiều khiển sinh trưởng, phát triển của cây thông qua chế ñộ dinh dưỡng khoáng như cung cấp kali và phốt pho cho cây ở giai ñoạn phân hoá mầm hoa ñến hình thành hoa thứ nhất nhằm hạn chế sự thui, rụng của hoa [26]

2.2.3 Nước và ñộ ẩm

Các quá trình sinh lý cơ bản của cây ñều chịu ảnh hưởng của chế ñộ nước trong cây Cà chua là cây ưa ẩm, chịu hạn nhưng không chịu úng Do có khối lượng thân lá lớn, hoa, quả nhiều, năng suất cao nên cây có nhu cầu nước khá lớn ðể tạo ñược một tấn chất khô, cà chua cần 570 - 600 m3 nước, muốn

Trang 23

có năng suất 50 tấn/ha cà chua cần 6000 m3 nước/ha

Cà chua có yêu cầu về nước ở các giai ñoạn sinh trưởng rất khác nhau,

xu hướng ban ñầu cần ít về sau cần nhiều ðộ ẩm ñất 60 - 70% là phù hợp cho cây trong giai ñoạn sinh trưởng và 78 - 81% trong giai ñoạn ñậu quả, bắt ñầu

từ thời kỳ lớn nhanh của quả [57] Lúc cây ra hoa là thời kỳ cần nhiều nước nhất Nếu ở thời kỳ này ñộ ẩm không ñáp ứng, việc hình thành chùm hoa và

tỷ lệ ñậu quả giảm

Cà chua sinh trưởng và phát triển tốt nhất ở ñộ ẩm ñất 70 - 80%, ẩm

ñộ không khí là 45 - 55% Khi ñất quá khô hay quá ẩm ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của cà chua Biểu hiện của thiếu nước hay thừa nước ñều làm cho cây bị héo Khi ruộng bị ngập nước, trong ñất thiếu oxy, thừa khí cacbonic làm cho rễ cà chua bị ngộ ñộc dẫn ñến cây héo Khi thiếu nước quả cà chua chậm lớn thường xảy ra hiện tượng thối ñáy quả, quả dễ bị rám do canxi bị giữ chặt ở các bộ phận già không vận chuyển ñến các bộ phận non

Cây cà chua chịu ñược hạn nhưng không chịu ñược úng, khi chuyển từ chế

ñộ ẩm thấp sang chế ñộ ẩm cao ñột ngột như tưới nước nhiều hoặc mưa to sau một thời gian dài thường gây nên hiện tượng nứt quả

ðộ ẩm không khí quá cao (trên 90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt, hoa cà chua không thụ phấn ñược sẽ rụng (Tạ Thu Cúc, 1983) Tuy nhiên, trong ñiều kiện gió khô cũng thường làm tăng tỷ lệ rụng hoa Nhiệt ñộ ñất và không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa, ñặc biệt là các thời ñiểm trái vụ, mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng phát triển của cây kể từ khi gieo hạt ñến khi thu hoạch

Trang 24

Khối lượng vụi bún từ 2 - 3 tấn ủến 5 tấn/ha tựy theo ủộ chua của ủất và cơ sở vật chất của hộ gia ủỡnh và cỏc trang trại ðộ pH từ 6,0 - 6,5 thớch hợp cho cõy sinh trưởng và phỏt triển

ðặc biệt, cần thường xuyờn luõn canh cà chua với cỏc cõy trồng họ hoà thảo Trỏnh trồng liờn tục nhiều vụ trờn một chõn ủất hoặc trờn cỏc chõn ủất

mà cõy trồng trước là những cõy họ cà

ðối với nhúm nguyờn tố ủa lượng thỡ nhu cầu ủạm là cao nhất, thứ ủến là kali và lõn Theo More (1978), ủể cú 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N; 0,4 kg P; 0,4

kg K; 0,45 kg Mg Becseev cho rằng ủể tạo một tấn quả cà chua cần 3,8kg N; 0,6 kg P2O5; 7,9 kg K2O (trớch dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [8] Theo Kuo

và cs (1998), lượng phõn cần bún cho cà chua sinh trưởng vụ hạn là 180 kg N;

80 kg P2O5; 180 kg K2O Cỏc nguyờn tố ủa lượng khi ủược bún nhiều lần sẽ cho năng suất tương ủối cao, ủồng thời làm tăng hàm lượng ủường trong quả Bờn cạnh cỏc nguyờn tố ủa lượng thỡ việc cung cấp ủầy ủủ cỏc nguyờn tố vi lượng cũng gúp phần nõng cao năng suất, chất lượng của cà chua ðặc biệt, việc bún thờm Ca sẽ hạn chế bệnh thối ủầu quả

Tuỳ theo từng giai ủoạn sinh trưởng, phỏt triển mà nhu cầu về lượng và loại dinh dưỡng là khỏc nhau Với cõy cà chua, nhu cầu sử dụng dinh dưỡng ở giai ủoạn cõy non là cao hơn so với cõy trưởng thành nờn cần tập trung bún ngay từ ủầu Cỏc thời kỳ bún phõn là: ra nụ, hoa rộ, quả non, quả phỏt triển và sau thu hỏi lần 1

Đạm: Trong suốt quá trình sinh trưởng, đạm có ảnh hưởng lớn đến sinh dưỡng và năng suất quả hơn tất cả các yếu tố dinh dưỡng khác Nó có tác dụng thúc đẩy sự sinh trưởng, ra hoa, đậu quả của cà chua nhưng lại làm kéo dài thời gian chín Trong điều kiện nhiệt độ cao, thiếu đạm sẽ làm cho tỉ lệ rụng hoa tăng Việc bón đạm hợp lý theo nhu cầu của cây sẽ làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

Lân: Một đặc điểm khác biệt quan trọng của cây cà chua là hệ rễ hút lân

Trang 25

kém, đặc biệt trong thời kỳ cây con Cây sử dụng lân nhiều khi cây có 3 - 4 lá thật, thời kỳ bắt đầu ra hoa và hình thành quả Lân có tác dụng kích thích cho

hệ rễ sinh trưởng, hình thành chùm hoa sớm, kích thích hoa nở, làm tăng sức sống của hạt phấn, kích thích quá trình chín của quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm tăng chất lượng quả

Kali: Kali cần thiết để hình thành thân, bầu quả, kali làm cho cây cứng, chắc, tăng bề dầy của mô giác, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh hại và

điều kiện bất thuận Kali thúc đẩy quá trình quang hợp, tham gia tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng như gluxit, protein, vitamin Đặc biệt, kali có tác dụng tốt đối với hình thái quả, đất bón kali đầy đủ quả nhẵn, bóng, thịt quả chắc, làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển khi quả chín

Magiê: Mg là nguyên tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng đối với cây cà chua Nó ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp lân, tổng hợp hydratcacbon, liên

quan rất chặt chẽ tới quá trình hình thành Chlorophyll, khi thiếu Mg quá trình

quang hợp bị ảnh hưởng Mg còn đóng vai trò như một chất mang Photpho và

điều hoà sự hút dinh dưỡng bao gồm quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp tới các bộ phận của cây Thiếu Mg sẽ làm giảm khả năng chịu vận chuyển

và bảo quản quả

Bo: Bo thường có khối lượng lớn trong cây, Bo ảnh hưởng tới sự nảy mầm của hạt phấn, sự phát triển của ống phấn, thiếu Bo làm giảm sự phát triển của bộ rễ, lá mầm giòn, dễ ggy, chồi ngọn bị thối, quả bị biến dạng, làm rụng quả Đất càng có cấu trúc nhẹ cây càng cần ít Bo

Kẽm: Trong quá trình tổng hợp auxin, Zn có vai trò quan trọng Theo Pauli A.W và cộng sự (1968) sự tổng hợp và lưu thông Zn trong cây phụ thuộc vào sự có mặt hoặc vắng mặt của lân và canxi Biểu hiện của sự thiếu Zn là lá nhỏ, ráp, cây cứng và sinh trưởng kém Đất có pH cao thường thiếu Zn

Molipden: Mo là nguyên tố vi lượng có rất ít trong cây Theo P.Nedelcu (1975) lượng này chỉ vào khoảng 0,012 - 4,1 mg/kg chất khô Mo rất cần thiết cho quá trình đồng hoá đạm của cây, thúc đẩy quá trình hình thành và chín

Trang 26

của quả Thiếu Mo cây sinh trưởng kém, chiều cao cây giảm

Theo Geraldson (1957) để đạt năng suất 50 tấn/ha cần bón 320 kg N,

60 kg P2O5 và 440 kg K2O Theo L.H Aung (1979) khuyến cáo để cà chua đạt năng suất 40 tấn/ha cần bón 150 kg N, 30 kg P2O5 và 160 kg K2O Theo Kuo

và cộng sự (1998) thì đối với cà chua vô hạn nên bón với mức 180 kg N, 80 kg

P2O5 và 180 kg K2O còn với cà chua hữu hạn thì lượng tương ứng là 120: 80

và 150 [46] Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng sự (1999) thì trong

điều kiện Việt Nam lượng phân bón cho 1 ha cà chua là 25 tấn phân chuồng,

150 kg N, 90 kg P2O5 và 150 kg K2O [20]

2.4 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu, chọn tạo và sản xuất cà chua trờn thế giới

2.4.1 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu, chọn tạo giống cà chua trờn thế giới

Chọn tạo giống ủược con người thực hiện từ rất sớm vỡ thế nờn khi khoa học chọn giống phỏt triển con người ủó nhanh chúng tỡm kiếm những ủột biến tự nhiờn, tạo ra những ủột biến nhõn tạo làm vật liệu khởi ủầu cho chọn tạo giống Kớnh hiển vi quang học ra ủời và cụng nghệ sinh học phỏt triển ủó hỗ trợ thờm cho ngành chọn tạo giống truyền thống, ngành chọn tạo giống ủó bước sang ủỉnh cao và cỏc giống cà chua mới lần lượt ra ủời

Chọn giống là tạo ra sự tiến húa cú ủịnh hướng của thực vật, nhằm thay thế cỏc thực vật cú sẵn trong tự nhiờn theo ý muốn của con người, hỡnh thành nờn những kiểu di truyền mới ủạt hiệu quả cao hơn

Cà chua du nhập vào Chõu Âu ở thế kỷ VI nhưng nú chỉ thực sự ủược chỳ ý ủể chọn giống vào năm 1750 khi cà chua ủược trồng làm thực phẩm ở Anh Năm 1886 ở trường ủại học Nụng nghiệp Michigõn (Mỹ) ủó tiến hành chọn lọc và phõn loại cà chua trồng trọt Cựng thời gian ủú A.W.Livingston

ủó chọn lọc và ủưa ra 13 giống trồng trọt [23]

ðể thuận lợi cho quỏ trỡnh chọn tạo giống cỏc nhà khoa học ủi vào giả

mó sơ ủồ gen ở nhiễm sắc cà chua Năm 1947 Young và Macarther ủó chỉ ra bản ủồ vị trớ của 31 gen trờn bộ nhiễm sắc thể của cà chua Dựa vào bản ủồ

Trang 27

gen và ñặc ñiểm thực vật học các nhà khoa học tiến hành phân loại cà chua theo nhóm Từ ñây tiến hành lai xa ñể tạo nguồn vật liệu theo mục ñích chọn lọc, các phép lai thử khả năng kết hợp ñược tiến hành và thiết lập thành hệ thống

Hogen Boom (1972) ñã tiến hành lai giữa các loài phụ trong họ

Lycopersicon cho ta bảng kết quả về khả năng kết hợp các giao tử của hai

giống bố và mẹ như sau:

Bảng 2.2 Khả năng kết hợp giữa các chi cà chua khác nhau

L.ese L.pim L.min L.hir L.chi L.per

+ = có thể lai (no serious barrier ); SI = tự bất hợp

UI = Chỉ có thế lai thuận ( Unilateral incompatibility)

EA = Chết phôi

? = không mang lại kết quả ( No results known)

Khi kết quả lai giữa các chi trong loài lycopersicon ñược công bố, giúp

cho các nhà chọn tạo giống chọn bố mẹ trong lai xa và xác ñịnh bố mẹ tạo ưu thế lai cao nhất

Các giống chống chịu nóng ra ñời làm cho diện tích, sản lượng trồng cà chua thế giới tăng ñột biến ðặc biệt những giống này giúp cho quá trình rải vụ, cà chua có thể trồng sang các tháng mùa hè tránh ñựơc tình trạng sản phẩm cà chua chính vụ bị mất giá, tạo ra nguồn sản phẩm quanh năm cho ăn tươi và chế biến

Trang 28

Ngoài vấn ñề chọn giống chịu nóng thì chọn giống chống chịu vi khuẩn là một loại bệnh cà chua quan trọng nhất ở vùng nhiệt ñới Các giống cà chua ăn tươi của AVRDC ñều chọn theo hướng kháng vi khuẩn (Hay ward 1991)

Các nhà nghiên cứu ở AVRDC ñã nhận biết ñược nhiều vật liệu có mang gen kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm22ñược sử dụng cho chương trình lai tạo giống cà chua như L127 (ah-Tm2a) (Mỹ), ohioMR-12 (Mỹ), MR-

13 (Mỹ)

Với tầm quan trọng của mình, cây cà chua ñã thu hút ñược sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nghiên cứu về nó ñều nhằm mục ñích tạo ra ñược các giống mới có ñặc tính di truyền phù hợp với nhu cầu của con người ðể ñạt ñược mục ñích chung ñó, mỗi nhà chọn giống có các phương pháp chọn tạo khác nhau như: chọn lọc cá thể, lai hữu tính, sử dụng

ưu thế lai hay ứng dụng công nghệ sinh học, và mỗi người lại chọn tạo theo những ñịnh hướng khác nhau, nhưng tập trung chủ yếu theo 4 hướng nghiên cứu chính:

+ Tạo giống chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận

+ Tạo giống chống chịu với sâu bệnh hại

+ Tạo giống có chất lượng phục vụ cho ăn tươi, chế biến

+ Tạo giống phù hợp với cơ giới hóa

Các giống chống bệnh ñược bắt ñầu từ Mỹ do Essary và Edgerton với việc phổ biến các giống chống bệnh héo xanh Fusarium có tên là “Teennssee Red” chọn bằng phương pháp chọn lọc quần thể từ nguồn chống chịu ngoài ñồng

Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với ñiều kiện bất thuận

Nhiều nghiên cứu cho rằng, sinh trưởng, phát triển và chất lượng cà

chua phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố ngoại cảnh Chính vì vậy, chọn tạo giống

cà chua có khả năng chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh bất thuận là một

Trang 29

hướng đi được nhiều nhà khoa học quan tâm Các nhà chọn giống đã sử dụng nguồn gen của cà chua hoang dại và bằng các con đường chọn giống khác nhau: lai tạo, chọn lọc giao tử dưới điều kiện bất thuận, chọn lọc hợp tử (phơi non), đột biến nhân tạo nhằm tạo ra các giống cà chua cĩ khả năng chống chịu tốt với ngoại cảnh bất thuận

Chọn lọc nhân tạo hạt phấn trên cơ sở đa dạng hố di truyền của chúng

là một trong những phương pháp chọn giống Nhiều nghiên cứu cho thấy ở cà chua bằng cách chọn lọc hạt phấn với nhiệt độ cao, cĩ thể nâng cao sự chống chịu của giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng [28]

Các nhà chọn giống cà chua của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau Châu Á (AVRDC) đã phát hiện ra rằng: chất lượng quả của các giống cà chua chọn tạo cho vùng khí hậu ơn đới sẽ kém khi đem trồng chúng trong điều kiện nhiệt đới Thành cơng lớn nhất phải kể đến đĩ là tập đồn các dịng, các nguồn gen mà họ đem gửi ở các trường đại học, viện nghiên cứu, các nhà khoa học của trên 60 nước trong khu vực Nam Mỹ, Châu Phi, vùng đảo Thái Bình Dương và Châu Á đều thể hiện khả năng vượt trội so với các giống địa phương về năng suất, tính chịu nhiệt và khả năng chống chịu với sâu bệnh Tập đồn đĩ bao gồm các dịng như: CL33d-0-2-2; CL122-0-3-3; CL502F5-14; 8d-0-7-1-1; 32d-0-1-15; 32d-0-1-4, (Villareal,1978) [70] Cũng trong thời gian này, các nhà khoa học Ý đã đưa ra một loạt giống chịu hạn năng suất cao, cĩ thể thu hoạch bằng cơ giới như CS 80/64; CS 67/74; CS 72/64

Từ năm 1981-1983, các cơ quan nghiên cứu của Ấn ðộ (Trường ðại học Nơng nghiệp Punjab ở Ludhiana và Viện nghiên cứu Nơng nghiệp Ấn ðộ) đã tạo ra các giống cà chua cĩ năng suất cao, chất lượng tốt, đặc biệt cĩ thể duy trì được chất lượng thương phẩm trong thời gian dài ở điều kiện mùa hè là:Punjab chhuhara và Pusa Gaurav (Sight, Checma 1989) (Trích dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [8]

Trong nghiên cứu đánh giá khả năng chịu nhiệt của các dịng cà chua ở

Trang 30

ñiều kiện nhiệt ñộ 35,90C/23,70C (ngày/ñêm) tại Tamil Nadu (Ấn ðộ), có 124 dòng ñược ñánh giá là có khả năng chịu nhiệt Trong ñó, LE.12 và LE.36 có

tỷ lệ ñậu quả cao nhất Khi tiến hành lai chúng với nhau và với PKM thì con lai của tổ hợp LE.12 x LE.36 ñã cho tỷ lệ ñậu quả cao nhất (79,8%) [48] Sau thời gian hợp tác nghiên cứu và thử nghiệm với AVRDC, các nhà khoa học Thái Lan ñã giới thiệu 2 giống cà chua có khả năng chịu nhiệt cao là SVRDC4 (thử nghiệm tại ðại học Khon Khan) và L22 (thử nghiệm tại ðại học Chiang Mai) Các giống này ñã ñược trồng rộng rãi ở nhiều vùng của Thái Lan (Nikompun và Lumyong, 1989) [56]

Trong ñiều kiện mùa hè (biên ñộ nhiệt ñộ ngày/ñêm là 400C/250C) tại Ấn

ðộ, các nhà khoa học ñã xác ñịnh ñược 8 dòng có tỷ lệ ñậu quả cao (60-83%) dùng làm vật liệu cho chọn tạo giống chịu nhiệt là: EC50534, EC788, EC455, EC126755, EC276, EC10306, EC2694, EC4207 [33]

Trong chương trình về các dòng tự phối hữu hạn, vô hạn có khả năng cho ñậu quả ở giới hạn nhiệt ñộ cực ñại 320C - 340C và cực tiểu 220C - 240C, các nhà khoa học của AVRDC ñã tạo ra ñược một số giống cà chua lai có triển vọng, ñược phát triển ở một số nước nhiệt ñới như: CLN161L, CLN2001C, CL143, (Morris,1998) [40]

J.T.Chen và P.Hanson(AVRDC) cho rằng nếu giai ñoạn hình thành quả

cà chua có nhiệt ñộ cao hơn 300C, có thể sử dụng sản phẩm Tomatotone (Tomatolan) hay axit 4-Chlorophenoxy axetic pha với nồng ñộ thích hợp phun trực tiếp lên chùm cà chua ñã có 3 - 5 hoa nở vào lúc chiều mát (sau 3 giờ chiều) ñể kích thích hình thành nhiều quả, quả to, năng suất cao

Nghiên cứu ñánh giá 17 giống cà chua phục vụ ăn tươi (table tomato) ở ðại học Kasetsart tại Thái Lan, Tu Jianzhong (1992) ñã chọn ñược 2 giống cà chua FMTT33 và MFTT277 cho năng suất cao (81 tấn/ha), có khả năng chịu nhiệt, thích hợp cho việc sản xuất ở vùng nhiệt ñới [66] Tiến sĩ Eduar do Blumwald, Califonia-Mỹ, ñã tạo ra loại cà chua có khả năng sống trên ñất

Trang 31

mặn bằng cách chèn một đoạn ADN của một lồi cỏ nhỏ thuộc họ cải, cĩ quan hệ họ hàng với cây Mù tạc, vào hạt cà chua rồi đem trồng (Eduar do Blum Wald, cà chua biến đổi gen chống chịu mặn, http://www Vnex press.net/Viet Nam/khoa học/2001/08/3B9B 3736) Một số giống lai F1 của cơng ty S&G Seeds (Hà Lan) mới đưa ra thích hợp trồng ở vùng nhiệt đới như Rambo, victoria, Jackal đều cĩ khả năng chống chịu bệnh tốt, đậu quả tốt trong điều kiện nhiệt độ cao, tiềm năng năng suất khá [58]

Các nhà chọn giống Pháp cũng nghiên cứu và đưa ra thị trường nhiều giống cà chua lai F1 cĩ khả năng đậu quả ở nhiệt độ cao, chống chịu sâu bệnh, cho năng suất và chất lượng tốt

Trong quá trình chọn tạo giống, thu thập và đánh giá nguồn gen nĩi chung, nguồn gen chịu nĩng nĩi riêng được coi là cơng việc quan trọng và cần thiết để tạo ra giống mới Việc thu thập này được nhiều nhà khoa học, các

cơ quan nghiên cứu quan tâm và cũng cĩ những thành tựu nhất định Cụ thể, AVRDC đã thu thập được 48.723 mẫu giống cà chua từ 153 nước Tập đồn

này gồm các mẫu giống thuộc các lồi Lycopesicon esculentum; L.Cheesmaii; L.pimpinellfolium và các dịng lai giữa Lycopesicon esculentum x L.pimpinellfolium; L.Cheesmaii x L.minutum Cịn Viện nghiên cứu tài

nguyên cây trồng Quốc tế (NBPGR) tại Ấn ðộ đã thu thập được 2.659 mẫu giống từ Ấn ðộ và 43 nước khác trên thế giới (Chu Jinping,1994) [41]

Theo Metwally, các nhà chọn giống Ai Cập cũng thu được trên 4000

mẫu giống thuộc lồi Lycopersicon esculentum, chi Lycopersicon từ 15 nước

Qua đánh giá cho thấy, chỉ cĩ khoảng 40 mẫu của tập đồn này cĩ khả năng chịu nhiệt ở mức độ cao ðiển hình như các giống Poter; Saladette, Gamad, Hoset, [55]

Hiện nay, việc hợp tác giữa AVRDC với các cơng ty tư nhân ngày càng mở rộng và cĩ hiệu quả Qua nghiên cứu 29 cơng ty giống của Châu Á cho thấy 33% các giống sẽ đưa ra trong tương lai cĩ sử dụng nguồn gen của AVRDC

Trang 32

Các nguồn gen có nhu cầu cao là: gen kháng bệnh (33%), chịu nóng (20%), thích ứng rộng (17%), chất lượng (15%), năng suất (14%)

Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với sâu bệnh hại

Song song với hướng chọn tạo giống cà chua chống chịu với ñiều kiện bất thuận, chọn tạo giống cà chua có khả năng chống chịu với các loại bệnh hại cũng là một hướng ñi dành ñược nhiều sự quan tâm của các nhà khoa học Trong chương trình nghiên cứu về mối quan hệ của cà chua trồng và cà chua dại với bệnh virút xoăn lá cà chua, các nhà khoa học ñã thử nghiệm, ñánh giá khả năng kháng bệnh virút xoăn lá của 1201 dòng, giống cà chua ở hai ñiều kiện: trong phòng thí nghiệm và ngoài ñồng ruộng từ năm 1986-

1989 Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 dòng cà chua (thuộc 2 loài

L.hirsutum và L.peruvianum) là: PI390658, PI390659, PI127830, PI127831

có khả năng kháng với bệnh xoăn lá cà chua Ở cả hai ñiều kiện thử nghiệm, các dòng này ñều không có biểu hiện triệu chứng của bệnh xoăn lá cà chua sau khi lây nhiễm bệnh bằng bọ phấn trắng Ngoài ra, mật ñộ và thời gian sống của bọ phấn ở các dòng kháng ñều thấp hơn các dòng nhiễm trong ñiều kiện ngoài ñồng ruộng [68]

Nhằm phát triển cà chua trên những vùng ñất thấp, các nhà chọn giống Indonesia tiến hành nghiên cứu khả năng chịu nhiệt và chống bệnh héo xanh

vi khuẩn trên các dòng, giống nhập nội và con lai của các dòng, giống ñó với các giống ñịa phương Trong chương trình ñó ñã có hai giống ñược công nhận

là Berlian và Mutiara (Permadi,1989) [57]

Các nhà khoa học thuộc trường ðại học Nông nghiệp Philipin ñã ñưa ra một số giống vừa có khả năng chống bệnh héo xanh vi khuẩn, ñồng thời có thể ñậu quả tốt ở ñiều kiện nhiệt ñộ cao như: Marikit; Maigaya; Marilag [61] PT4225 và PT3027 là hai giống của AVRDC ñược lựa chọn trong chương trình ñánh giá các giống cà chua phục vụ chế biến tại ðại học

Trang 33

Kasetsart (Thái Lan) Các giống này có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống nứt quả, chịu bệnh virút trong ựiều kiện nhiệt ựới (Chu Jinping, 1994) [41]

Qua thử nghiệm so sánh 156 giống nhập nội, Jiulong, Dahong ựã ựưa ra

4 giống gồm: Flora 544, Heise 6035, Ohio 823, FL.7221 Bốn giống này thể hiện tắnh kháng bệnh Cucumovirus và Tomabovirus (Lin Jinsheng; Wang Longzhi ey al, 1994) [52]

Trong chương trình hợp tác cải tiến giống cà chua có triển vọng của Viện Nghiên cứu & Phát triển Nông nghiệp Malaisia ( MARDI) với Trung tâm nghiên cứu & phát triển rau Châu Á (AVRDC) và Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Nhiệt ựới (TARC) ựã ựưa ra ựược 6 dòng có khả năng chịu nhiệt, chịu héo xanh vi khuẩn là: TM1, TM2, TM3, TM5, TM6 và TM10 (Melor 1986) [54]

Các nhà khoa học của AVRDC ựã tiến hành thử nghiệm, ựánh giá khả năng kháng bệnh ToLCV của 6 giống cà chua (CHT1312, CHT1313, CHT1372, CHT1374, CHT1358 và Tainan-ASVEG No.6 - ựối chứng) ở bốn ựịa ựiểm: AVRDC, Annan, Luenbey, Sueishan, trong thời gian từ năm 2002 -

2004 Kết quả cho thấy, khả năng kháng của các giống CHT là rất tốt, tỷ lệ nhiễm bệnh chỉ từ 5 - 11% trong khi tỷ lệ nhiễm bệnh của ựối chứng luôn ở mức cao 74 - 100% (2002) và 86,5 - 100% (2003) [31, 35, 36]

Dựa vào những kết quả nghiên cứu của PYTs, đài Loan ựã ựưa các giống

cà chua lai CHT1200, CHT1201 vào sản xuất với tên gọi chắnh thức là ASVEG No.13 và Hualien-ASVEG No.14 Các giống này có quả dạng oval, chắc, khi chắn có màu vàng cam, hàm lượng ư-carotene cao, tỷ lệ nứt quả thấp,

Hualien-có khả năng kháng ToMV và nấm héo rũ Fusarium chủng 1 và 2 [31, 36]

Tháng 8/2005, AVRDC giới thiệu 3 giống cà chua mới là CLN2026D; CLN2116B; CLN2123A Các giống này thuộc loại hình sinh trưởng hữu hạn,

có khả năng chống chịu với bệnh héo xanh vi khuẩn, héo rũ, xoăn lá, ựốm lá,

Trang 34

khảm lá, các giống này cũng có khả năng chịu nóng tốt ðến tháng 1/2006, AVRDC tiếp tục ñưa ra giống cà chua thuộc loại hình sinh trưởng bán hữu hạn, trong gen có chứa alen Ty-2 mang tên CLN2498 Giống có năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu ñặc biệt với virus xoăn lá cà chua (ToLCVs)

ở nhiều ñiều kiện sinh thái khác nhau [34]

Tháng 01 năm 2007 dòng cà chua quả nhỏ màu vàng CHT1417 ñã ñược công nhận là giống mới và với tên gọi là ‘Hualien Asveg 21’ ðây là giống sinh trưởng vô hạn, quả dạng oval khi chín có màu vàng cam, quả chắc, hương vị tốt, tỷ lệ nứt quả thấp ðặc biệt, giống này có các gen Ty-2, Tm-2a, I-1 và I-2 giúp tăng khả năng kháng với các bệnh ToLCV, khảm lá và vi khuẩn héo rũ chủng 1 và 2 [63]

Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống cà chua chất lượng cao phục vụ

ăn tươi, chế biến

ðể cải tạo chất lượng giống cà chua thì cà chua hoang dại ñược coi là nguồn vật liệu khởi ñầu quan trọng Ở những loài này thường có hàm lượng ñường, vitamin cao (Tigchelar, 1986) [60] Các nhà khoa học cho rằng lai

giữa loài trồng với loài L.peruviamum giúp nâng cao hàm lượng ñường, vitamin B, vitamin C Còn khi cho lai giữa dạng trồng với dạng dại L racenigerum thuộc biến chủng var racenigerum sẽ nâng cao ñược lượng chất

khô trong quả

Hương vị của cà chua ñược quyết ñịnh bởi các yếu tố như hàm lượng ñường tự do, hàm lượng axít hữu cơ và tỷ lệ ñường/axít Hàm lượng ñường tự

do trong quả tạo nên trên 50% lượng chất khô tổng số Tuy nhiên, năng suất lại tỷ lệ nghịch với hàm lượng chất khô nên cần dung hoà hai yếu tố này trong một giống ñể vừa có năng suất lại có chất lượng tốt (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2004) [21]

Việc lai tạo giữa các loài khác nhau của chi Lycopersicon nhằm làm tăng

chất lượng của những giống có năng suất cao ñang là một hướng nghiên cứu

Trang 35

ñược quan tâm

Ngoài việc tăng cường vitamin, hàm lượng ñường, các nhà khoa học cũng bắt ñầu chú ý ñến việc ñưa một số chất kháng sinh vào trong quả cà chua nhằm góp phần trị bệnh, tăng cường khả năng miễn dịch cho con người Với mục tiêu này, sau 10 năm nghiên cứu, Trung tâm Nghiên cứu công nghệ sinh học thuộc Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Trung Quốc ñã cho ra ñời giống cà chua có khả năng chống lại sự xâm nhập của virút gây bệnh viêm gan B vào cơ thể con người (dẫn theo Nguyễn Thanh Minh, 2004) [21] Theo Bùi Chí Bửu, ñến cuối năm 1997, có 48 sản phẩm chuyển gen của

12 loại cây trồng ñã ñược thương mại hoá Trong ñó, cà chua biến ñổi gen

chiếm 13% [1]

Với tỷ lệ thương mại hoá khá cao như vậy, các nhà khoa học ở Novosibirsk ñang phát triển việc nghiên cứu ñưa loại vacxin chống bệnh AIDS vào cà chua thông qua biến ñổi gen Nhiều nghiên cứu cho rằng các mầm gây bệnh ở người và ñộng vật (viruts, prion ) không sinh sản trong các

tế bào thực vật nên khi sử dụng các protein tổng hợp từ cây biến ñổi gen an

toàn hơn nhiều so với các sản phẩm có nguồn gốc từ ñộng vật

Năm 2003, AVRDC ñã ñưa ra giống cà chua quả vàng có hàm lượng caroten cao gấp 3 - 6 lần so với giống cà chua màu ñỏ Giống này còn có hàm lượng axít, ñộ ngọt tương ñương so với các giống cà chua quả ñỏ Giống cà chua này sẽ góp phần làm giảm tỷ lệ quáng gà, mù cho trẻ em, ñặc biệt là trẻ

β-em ở các nước ñang và kém phát triển [48]

Chất lượng quả cà chua còn phụ thuộc vào tỷ lệ giữa ñộ chắc và dịch quả trong ngăn hạt Dịch quả là nguồn axít quan trọng và giúp người sử dụng cảm nhận hương vị của quả cà chua Theo Stevens, việc tăng hàm lượng axít và ñường trong thành phần dịch quả là việc làm cần thiết ñể tạo hương vị tốt cho những giống cà chua mới, ñặc biệt là các giống phục vụ cho nhu cầu ăn tươi (Stevens, 1978) [62]

Trang 36

Tuy nhiên, lượng dịch quả cao thường gây khó khăn trong công tác vận chuyển, bảo quản và thu hoạch Chính vì vậy, phải chú ý kết hợp hài hoà về tỷ

lệ giữa ñộ chắc quả và dịch quả (Eskin, 1989) [43]

Bên cạnh các hướng chọn giống trên, chọn giống năng suất, có thời gian bảo quản dài hay chọn tạo giống phục vụ cho công nghiệp cũng là những hướng ñi ñược các nhà khoa học quan tâm Ở Philipin, một loạt giống ñược chọn tạo nhằm phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến như: Peto 93, 94, Proaco, BP1, THD.1, Còn ở Cuba, các nhà chọn giống ñã sử dụng ưu thế lai và các dòng bất dục ñực ñể tạo ra các giống có ưu thế lai dương cao hơn hẳn bố mẹ tốt nhất về trọng lượng quả, số quả trên cây, chiều cao cây, năng suất cá thể và có ưu thế lai âm về thời gian từ trồng ñến ra hoa

Theo Jamina Zdravkovse et al (1999), khi gây ñột biến gen ALC, quả có thể bảo quản 100% trong thời gian 140 ngày và 71% trong thời gian 243 ngày Khả năng bảo quản quả giảm dần ở dị hợp tử giữa gen Nor và gen Rin (khoảng 60%) Dưới ñiều kiện ẩm ñộ thấp, nhiệt ñộ 25 0C thì quả nhỏ của ñột biến gen Nor bị hỏng nhanh hơn ñột biến bởi gen Rin [48]

2.4.2 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới

Với nhiều ưu ñiểm nổi trội về khả năng thích nghi, sự yêu thích của người tiêu dùng, cây cà chua ñã có mặt ở khắp mọi nơi trên thế giới Theo FAO (2005) hiện nay có 150 nước trồng cà chua với diện tích 4.570.869 ha, năng suất trung bình là 27,222 (tấn/ha), sản lượng là 124.426,995 tấn

Qua số liệu so sánh về diện tích trồng cà chua của FAO trong giai ñoạn

từ 1995 ñến 2005 cho thấy diện tích cà chua thế giới ñã tăng lên gấp 1,4 lần trong vòng 10 năm Trong ñó, Châu Á là khu vực có mức ñộ tăng trưởng cao nhất (tăng 200%) Ở Châu Âu và Châu Mỹ, mức ñộ gia tăng không cao chỉ từ

20 - 30% ðặc biệt, trong hai khu vực này còn có hiện tượng giảm diện tích gieo trồng cà chua ở một số nước như Hungari (giảm 79%), Pháp (giảm 50%), Hi Lạp (giảm 17%), Mỹ (giảm 13,4%) Tuy có sự tăng giảm về diện

Trang 37

tích ở các khu vực khác nhau xong nhìn chung là diện tích trồng cà chua hàng năm ñều tăng dẫn ñến sản lượng cà chua hàng năm cũng tăng trong khi năng suất tăng không ñáng kể

Về mức tiêu thụ bình quân trên ñầu người thì Hy Lạp là nước ñứng vị trí

số một với 170,8 kg/năm, tiếp theo là Bungary 102,4 kg/năm, Thổ Nhĩ Kỳ 84kg/năm, Italia 77,9 kg/năm [9]

Sản suất cà chua trên thế giới trong những năm gần ñây vẫn tiếp tục gia tăng, tuy nhiên xuất hiện xu hướng không ổn ñịnh và chững lại Năm 2006,

do ñiều kiện thời tiết không thuận lợi tại Hy Lạp, một trong những nước cung ứng cà chua lớn cho EU nên sản lượng cà chua của nước này chỉ ñạt 710 nghìn tấn, giảm 1 triệu tấn so với dự báo Tại Hoa Kỳ nguồn cung ứng cà chua cũng giảm, chỉ ñạt 10,1 triệu tấn, giảm 13% so với 2005 Trong khi ñó, sản lượng cà chua của Trung Quốc vẫn ñược duy trì trong năm 2006 Nguồn cung ứng cà chua thế giới thiếu hụt ñương nhiên ñã thúc ñẩy xuất khẩu của Trung Quốc Theo phòng thương mại Trung Quốc, năm 2006, lượng cà chua xuất khẩu của Trung Quốc ñã tăng tới 4,71% so với năm trước, ñạt 630 triệu

kg Lượng cà chua xuất khẩu của nước này sang thị trường Hoa Kỳ trong năm

2006 ñạt 9,44 triệu kg, tăng 735,5% so với năm 2005 với lợi nhuận thu ñược

từ hoạt ñộng xuất khẩu cà chua là 5,01 triệu USD, tăng 933,2% so với năm trước ñó

Sản lượng cà chua của Mêhicô năm 2008 dự báo ñạt 2,342 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm 2007 (2,336 triệu tấn) Lượng xuất khẩu cà chua của nước này năm 2007 ñạt 1,047 triệu tấn, năm 2008 dự kiến tăng 13% so với năm 2007 Theo số liệu FAO (2008), diện tích trồng cà chua trên thế giới năm 2007 ñạt xấp xỉ 4,6 triệu ha, sản lượng 126,246 triệu tấn giảm hơn 1 % so với năm

2006, tuy nhiên vẫn tăng hơn so với các năm 2003, 2004 và 2005

Trang 38

Bảng 2.3 Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2003-2007)

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Bảng 2.4 Sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước

ñứng ñầu thế giới Sản lượng qua các năm (tấn)

30.143.929 12.854.480 9.440.000 8.125.600 7.640.818 7.683.071 4.022.878 4.383.202 3.515.567 2.314.630

31.618.462 10.982.790 10.050.000 8.637.700 7.600.000 7.187.014 4.781.018 4.810.301 3.452.973 2.246.246

32.540.040 11.298.040 9.854.877 9.361.800 7.650.000 6.351.202 4.800.000 3.679.300 3.362.655 2.899.153

33.645.000 11.500.000 9.919.673 8.585.800 7.550.000 6.025.613 5.000.000 3.615.000 3.364.438 2.900.000 Nguồn: FAO Database Static (2008) FAO Database Static (2008)

Cà chua chế biến ñược sản xuất tại nhiều nước trên thế giới song nhiều nhất là Mỹ và Italia ở Mỹ gần 85% sản lượng cà chua chế biến ñược sản xuất

ở California với việc thu hoạch ñược cơ giới hoá toàn bộ Sản xuất cà chua

Trang 39

chế biến ở Mỹ ựược thực hiện trên quy mô lớn, mỗi trang trại dao ựộng từ

Mỹ là nước có sản lượng nhiều nhất ước ựạt 10,1 triệu tấn, tăng 22% so với năm 2001 Sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tắch gieo trồng Sản phẩm

cà chua chế biến của Mỹ chủ yếu là sản phẩm cô ựặc Sản lượng cà chua chế biến của Italia ước tắnh ựạt 4,7 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm 2001 nhờ năng suất tăng

Tây Ban Nha sản xuất ựạt 1,45 triệu tấn sản lượng cà chua chế biến, thấp hơn 2001 không ựáng kể Giá thị trường cà chua chế biến tại Tây Ban Nha khoảng 47,30 USD/tấn trong niên vụ 2001/2002 và 45,75 USD/tấn niên vụ 2002/2003

Sản lượng cà chua chế biến của Thổ Nhĩ Kỳ ựạt khoảng 1,45 triệu tấn trong năm 2002, tăng 12% so với 2001 Sản lượng cà chua cô ựặc thương mại của Thổ Nhĩ Kỳ năm 2002 ựạt khoảng 220.000 tấn, tăng 30% so với 2001, xuất khẩu tăng 10% do giá bán cao hơn Ngoài ra một số nước có khối lượng sản xuất lớn khác gồm:

Brazil với sản lượng ước tắnh ựạt khoảng 1,27 triệu tấn tăng 2% so với năm 2001 do tăng diện tắch và áp dụng thành công các thành tựu về bảo vệ thực vật, chọn tạo giống Bồ đào Nha ựạt khoảng 972.000 tấn tăng 6% so với năm 2001 Năng suất trung bình 78 tấn/ha tăng 20% so với năm trước nhờ thời tiết thuận lợi

Trang 40

Năm 2002 là năm Ixrael ựạt sản lượng cà chua chế biến cao nhất với 165.000 tấn (tăng 13% so với 2001) Khoảng 85-90% sản lượng cà chua chế biến của nước này ựược gieo trồng trên qui mô diện tắch từ 50-150 ha

Tại Châu Á, đài Loan một trong số ắt nước có nền công nghiệp chế biến

cà chua sớm nhất Ngay từ 1918 họ ựã phát triển cà chua ựóng hộp, năm 1931 mặc dù sản xuất cà chua của Nhật Bản tăng lên nhưng sản phẩm cà chua chế biến của đài Loan vẫn ựược thị trường Nhật Bản chấp nhận và nổi tiếng ở Nhật Năm 1967 đài Loan chỉ có 1 công ty chế biến cà chua là Kagome Food Company là công ty liên doanh giữa đài Loan và Nhật Bản, lúc ựó công ty này sản xuất cà chua ựóng hộp và xuất khẩu sang Nhật với 60% sản lượng, sau ựó ngành công nghiệp cà chua chế biến ựã phát triển nhanh ở đài Loan và ựến 1976 ựã có tới 50 nhà máy sản xuất cà chua ựóng hộp

Thái Lan là một nước ở khu vực đông Nam á có khắ hậu nhiệt ựới với sự

ựa dạng các chủng loại rau quả song gần ựây Thái Lan cũng ựã bắt ựầu tập trung vào các sản phẩm chế biến có giá trị cao Một trong những sản phẩm ựó

là cà chua cô ựặc Năm 1991 sản lượng cà chua của Thái Lan ựạt 171,9 ngàn tấn (Farming Japan Vol 31/5/1997) [44]

Trong vòng 5 năm qua, tình hình tiêu thụ cà chua thế giới ựã gia tăng nhanh chóng Lượng xuất khẩu hàng năm tăng trung bình 8%, ựạt ựỉnh cao 2,4 triệu tấn trong năm 2007 Tắnh ựến 9 tháng ựầu năm 2008, Mêhycô là nước xuất khẩu hàng ựầu thế giới với lượng xuất khẩu chiếm 50% tổng lượng xuất khẩu thế giới Tiếp theo là Mỹ với 173 ngàn tấn đứng sau là Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Braxin, Chilê Nguyên nhân dẫn ựến sự phát triển về thị trường mậu dịch cà chua là do sự gia tăng mối quan tâm ựến rau quả tươi của người tiêu dùng, nguồn cung cấp dồi dào trên thế giới và ựặc biệt ựó là chắnh sách giảm thuế và việc tăng cường xúc tiến thương mại của các nước Về nhập khẩu thì Nga, Canaựa ựược coi là những thị trường và tiềm năng của thế giới [45]

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Chu Thị Ngọc Viên, Vũ Tuyên Hoàng (1987). “Giống cà chua số 7 và một số biện pháp gieo trồng”, Tạp trí KHKT Nông nghiệp Hà Nội, N 0 3, Tr.110-112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chua số 7 và một số biện pháp gieo trồng
Tác giả: Chu Thị Ngọc Viên, Vũ Tuyên Hoàng
Năm: 1987
5. đào Xuân Thảng (1999), "Giống cà chua lai số 1 và số 2", Báo cáo tại Tiểu ban của Ban trồng trọt và BVTV - phiên họp phía Bắc tại Hà Nội ngày 4-6/02/1999, tr. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chua lai số 1 và số 2
Tác giả: đào Xuân Thảng
Năm: 1999
12. Nguyễn Hồng Minh (2007). “Phát triển sản xuất cà chua lai chất lượng cao, trồng trái vụ góp phần thay thế giống nhập khẩu”. Báo cáo tổng kết dự án thí nghiệm cấp Bộ, Hà Nội năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển sản xuất cà chua lai chất lượng cao, trồng trái vụ góp phần thay thế giống nhập khẩu
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh
Năm: 2007
13. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (1998). “Giống cà chua MV1”. Tạp trí Nông nghiệp và CNTP, 1999, N07, Tr. 23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chua MV1
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 1998
15. Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư (2006). "Kết quả chọn tạo giống cà chua lai HT7". Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 2006, N014, Tr. 20-23.III Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn tạo giống cà chua lai HT7
Tác giả: Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư
Năm: 2006
24. Nguyễn Xuân Hiền, Chu Doãn Thành và Hoàng Lệ Hằng (2003), “Tiềm năng chế biến sản phẩm cà chua”, Báo cáo hội thảo nghiên cứu và phát triển giống cà chua, Viện nghiên cứu rau quả ngày 18/01/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiềm năng chế biến sản phẩm cà chua
Tác giả: Nguyễn Xuân Hiền, Chu Doãn Thành và Hoàng Lệ Hằng
Năm: 2003
27. Trần Khắc Thi (1999), “Phát triển dứa và cà chua trong xu thế cạnh tranh trong ASEAN”, Báo cáo tham luận tại thành phố Hồ Chí Minh, tr 39-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dứa và cà chua trong xu thế cạnh tranh trong ASEAN
Tác giả: Trần Khắc Thi
Năm: 1999
31. Vũ Tuyên Hoàng (1998), "Giống cà chua Hồng Lan", 265 giống cây trồng mới, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 177-178 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giống cà chua Hồng Lan
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1998
32. Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên và cộng sự (1993), “Kết quả chọn giống cà chua 214”. Tạp trí Nông nghiệp và CNTP, 1993, N03, Tr. 147-149 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chọn giống cà chua 214
Tác giả: Vũ Tuyên Hoàng, Chu Thị Ngọc Viên và cộng sự
Năm: 1993
33. Abdul Baki A.A, J.R Stommel (1995), “Pollen viability and fruit set of tomato genotypes under optimum and high temperature regimes”, Hort.Science: aPublication of the American society for Horticultural science (USA) V.30, N.1, p.115-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pollen viability and fruit set of tomato genotypes under optimum and high temperature regimes
Tác giả: Abdul Baki A.A, J.R Stommel
Năm: 1995
35. AVRDC report (2002), “Project 9. Collaborative research and networks for vegetable production: Fresh make tomato, High lycopen cherry tomato, ToLCV-resitant cherry tomato”, pp.116-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Project 9. Collaborative research and networks for vegetable production: Fresh make tomato, High lycopen cherry tomato, ToLCV-resitant cherry tomato
Tác giả: AVRDC report
Năm: 2002
39. Calver (1957), “Effect of the early environment on deverlopment of flowering in the tomato, I-temperature”, Journal of Hortic Science, pp.9- 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of the early environment on deverlopment of flowering in the tomato, I-temperature
Tác giả: Calver
Năm: 1957
40. Cheema D.S. and Surian Singh (1993), “Variability in heat tolerance tomato germplasm”, Adaptation of food crop to temperature and water stress, AVRDC, p.316-334 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Variability in heat tolerance tomato germplasm
Tác giả: Cheema D.S. and Surian Singh
Năm: 1993
1. Bựi Chớ Bửu, Cụng nghệ sinh học trong nụng nghiệp với cỏc nước ủang phát triển Khác
4. Dương Kim Thoa, Trần Khắc Thi và cộng sự (2005). “Kết quả chọn tạo giống cà chua chế biến PT18. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 2005, N07, Tr. 33-35 Khác
6. đào Xuân Thảng, đoàn Xuân Cảnh, Nguyễn Quốc Tuấn (2003). ỘKết quả chọn tạo giống C95”. Tạp chí Nông nghiệp và PTNT, 2003, N09, Tr.1130-1131 Khác
7. ðặng Văn Niên, Nguyễn Thị Ngọc Huệ (2008), Giống cà chua lai chịu nhiệt và kháng bệnh vàng xoăn lá Savior", Tạp chí khoa học và công nghệ Việt Nam, Viện KHNNVN, số 3 (2008), tr. 46-51 Khác
8. Kiều Thị Thư(1998), Nghiờn cứu vật liệu khởi ủầu ứng dụng cho chọn tạo giống cà chua chịu nóng, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Trường ðHNNI-Hà Nội Khác
9. Mai Thị Phương Anh (2000), Rau và trồng rau, NXB Nông nghiệp Hà Nội, tr 164-176 Khác
10. Mai Thị Phương Anh và cộng tác viên. Rau và trồng rau. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 164-176 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1. Thành phần hoá học của 100g cà chua - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
ng 2.1. Thành phần hoá học của 100g cà chua (Trang 16)
Bảng 2.2. Khả năng kết hợp giữa các chi cà chua khác nhau - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 2.2. Khả năng kết hợp giữa các chi cà chua khác nhau (Trang 27)
Bảng 2.3. Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2003-2007)  Năm  Diện tích (ha)  Năng suất (tạ/ha)  Sản lượng (tấn) - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 2.3. Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2003-2007) Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn) (Trang 38)
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam từ năm  2004 - năm 2008 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 2.5. Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam từ năm 2004 - năm 2008 (Trang 42)
Bảng 4.1a. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng  của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng năm 2010 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.1a. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc tổ hợp lai cà chua vụ thu ủụng năm 2010 (Trang 57)
Bảng 4.2a. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua   trong vụ thu ủụng 2010 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.2a. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua trong vụ thu ủụng 2010 (Trang 61)
Bảng 4.2b. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua  trong vụ xuân hè năm 2011 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.2b. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi cõy của cỏc tổ hợp lai cà chua trong vụ xuân hè năm 2011 (Trang 62)
Bảng 4.3a. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi, ủặc ủiểm nở hoa cỏc tổ hợp lai  tham gia thớ nghiệm vụ thu ủụng năm 2010 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.3a. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi, ủặc ủiểm nở hoa cỏc tổ hợp lai tham gia thớ nghiệm vụ thu ủụng năm 2010 (Trang 67)
Bảng 4.3b. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi, ủặc ủiểm nở hoa cỏc tổ hợp lai  tham gia thí nghiệm vụ xuân hè năm 2011 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.3b. Một số ủặc ủiểm hỡnh thỏi, ủặc ủiểm nở hoa cỏc tổ hợp lai tham gia thí nghiệm vụ xuân hè năm 2011 (Trang 68)
Bảng 4.4a. ðặc ủiểm hỡnh thỏi quả của cỏc tổ hợp lai tham gia thớ nghiệm  vụ thu ủụng năm 2010 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.4a. ðặc ủiểm hỡnh thỏi quả của cỏc tổ hợp lai tham gia thớ nghiệm vụ thu ủụng năm 2010 (Trang 69)
Bảng 4.4b. ðặc ủiểm hỡnh thỏi quả của cỏc tổ hợp lai tham gia thớ nghiệm  vụ xuân hè năm 2011 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.4b. ðặc ủiểm hỡnh thỏi quả của cỏc tổ hợp lai tham gia thớ nghiệm vụ xuân hè năm 2011 (Trang 70)
Bảng 4.5a. Tỡnh hỡnh nhiễm sõu bệnh ngoài ủồng ruộng của cỏc tổ hợp  lai vụ thu ủụng 2010 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.5a. Tỡnh hỡnh nhiễm sõu bệnh ngoài ủồng ruộng của cỏc tổ hợp lai vụ thu ủụng 2010 (Trang 74)
Bảng 4.5b. Tỡnh hỡnh nhiễm sõu bệnh ngoài ủồng ruộng của cỏc tổ hợp  lai vụ xuân hè 2011 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.5b. Tỡnh hỡnh nhiễm sõu bệnh ngoài ủồng ruộng của cỏc tổ hợp lai vụ xuân hè 2011 (Trang 75)
Bảng 4.6a. Các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp lai tham gia thí  nghiệm vụ thu ủụng 2010 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.6a. Các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp lai tham gia thí nghiệm vụ thu ủụng 2010 (Trang 78)
Bảng 4.6b. Các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp lai tham gia thí  nghiệm vụ xuân hè 2011 - Luận văn đánh giá đặc điểm nông sinh học, thích ứng một số tổ hợp lai cà chua mới trồng trái vụ tại phú thọ
Bảng 4.6b. Các yếu tố cấu thành năng suất các tổ hợp lai tham gia thí nghiệm vụ xuân hè 2011 (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm