1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang

124 2,3K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại Tân Yên - Bắc Giang
Tác giả Nguyễn Thị Luyến
Người hướng dẫn TS. Tăng Thị Hạnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 5,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC

-

NGUYỄN THỊ LUYẾN

ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ CẤY VÀ MỨC PHÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG LÚA LAI SYN6 TẠI TÂN YÊN- BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Luyến

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu ựề tài, ngoài sự cố gắng

nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và những lời chỉ bảo chân tình từ rất nhiều ựơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành nông nghiệp Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân ựã dành cho tôi sự giúp ựỡ quý báu ựó

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kắnh trọng sự giúp ựỡ nhiệt tình của TS Tăng Thị Hạnh là người trực tiếp hướng dẫn và giúp ựỡ tôi

về mọi mặt ựể tôi hoàn thành ựề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy,

cô trong khoa Nông học, các thầy cô trong Viện đào tạo Sau ựại học

Tôi xin cảm ơn sự giúp ựỡ của Ủy ban nhân dân xã Quế Nham - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Gaing ựã tạo ựiều kiện giúp tôi thực hiện ựề tài này

Cảm ơn sự cổ vũ, ựộng viên và giúp ựỡ của gia ựình, người thân, bạn bè trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Luyến

Trang 4

MỤC LỤC

Danh mục các chữ viết tắt Error! Bookmark not defined

Danh mục bảng Error! Bookmark not defined

2.3 Các nghiên cứu về giảm lượng phân bón cho lúa 21 2.4 ðặc ñiểm ñẻ nhánh cây lúa và những nghiên cứu về mật ñộ cấy 28

3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

4.1 Tình hình sản xuất lúa của huyện Tân Yên - Bắc Giang 43 4.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến sinh trưởng, phát

triển và năng suất của giống lúa lai Syn6 vụ xuân và vụ mùa 2011

4.2.1 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến thời gian sinh

trưởng của giống lúa lai Syn6 năm 2011 tại Tân Yên - Bắc Giang 46 4.2.2 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón khác nhau ñến ñộng

thái tăng trưởng chiều cao cây của giống Syn6 vụ xuân 2011 tại

Trang 5

4.2.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón khác nhau ñến ñộng thái

ñẻ nhánh của giống lúa Syn 6 vụ xuân 2011 tại Tân Yên - Bắc Giang 51 4.2.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón khác nhau ñến hệ số ñẻ

nhánh và tỷ lệ nhánh hữu hiệu của giống lúa Syn 6 vụ xuân 2011 tại

4.2.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chỉ số diện tích lá (LAI) của giống

4.2.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chỉ số SPAD của giống lúa Syn6

4.2.7 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến chất khô tích lũy của giống Syn6

vụ xuân và vụ mùa 2011 tại Tân Yên - Bắc Giang 62 4.2.8 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến tốc ñộ tích luỹ chất khô của giống

Syn6 vụ xuân và vụ mùa 2011 tại Tân Yên - Bắc Giang 64 4.2.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến hiệu suất quang hợp thuần của

4.2.10 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến mức ñộ gây hại

của một số loại sâu bệnh hại trên giống Syn6 vụ xuân và vụ mùa

4.2.11 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón tới năng suất và các

yếu tố cấu thành năng suất của giống lúa Syn6 68 4.2.12 Ảnh hưởng của mật ñộ ñến năng suất thực thu và hệ số kinh tế

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ðVT: ðơn vị tính TGST: Thời gian sinh trưởng LAI: Chỉ số diện tích lá

Trang 7

thuộc tỉnh Bắc Giang giai ñoạn 2000 – 2010 444.2 Diện tích, năng suất và sản lượng lúa mùa của các huyện thuộc

4.3 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến thời gian qua các

giai ñoạn sinh trưởng của giống lúa lai Syn6 vụ xuân và vụ mùa

4.4 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến ñộng thái tăng

trưởng chiều cao cây của giống lúa lai Syn6 vụ xuân và vụ mùa

4.5 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến ñộng thái ñẻ

nhánh của giống lúa lai Syn6 ở vụ xuân và vụ mùa 2011 tại Tân

4.6 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến hệ số ñẻ nhánh

của giống lúa lai Syn6 vụ xuân và vụ mùa 2011 tại Tân Yên - Bắc

4.7 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón chỉ số diện tích lá

(LAI) của giống lúa lai Syn6 ở các công thức thí nghiệm vụ xuân

Trang 8

4.8 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến chỉ số SPAD của

giống lúa lai Syn6 vụ xuân và vụ mùa 2011 tại Tân Yên - Bắc

4.9 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến khả năng tích luỹ

chất khô của giống lúa lai Syn6 ở các công thức thí nghiệm vụ xuân và vụ mùa 2011 tại Tân Yên - Bắc Giang 624.10 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến tốc ñộ tích luỹ

chất khô của giống lúa lai Syn6 ở các công thức thí nghiệm vụ xuân và vụ mùa 2011 tại Tân Yên - Bắc Giang 644.11 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến hiệu suất quang

hợp thuần của giống lúa lai Syn6 ở vụ xuân và vụ mùa 2011 tại

4.12 Mức ñộ gây hại của một số sâu bệnh hại giống lúa Syn6 trên các

công thức mật ñộ và phân bón khác nhau ở vụ xuân và vụ mùa

4.13 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến các yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất của giống lúa lai Syn6 vụ xuân và vụ

4.14 Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến các chỉ tiêu về

năng suất và hệ số kinh tế của giống lúa lai Syn6 vụ xuân và vụ

4.15 Hiệu quả kinh tế của các mật ñộ cấy và mức phân bón của giống

Syn6 vụ xuân và vụ mùa 2011 tại Tân Yên - Bắc Giang 75

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1.Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam là một nước sản xuất và xuất khẩu lúa gạo hàng ñầu thế giới với sản lượng xuất khẩu hàng năm ñạt khoảng 6 triệu tấn gạo, trong giai ñoạn ñổi mới hiện nay, ñể ñạt ñược mục tiêu 50 triệu tấn lương thực vào năm 2010, trong ñó sản lượng lúa chiếm 85%, ñặc biệt khi cả nước ñang phấn ñấu ñể trở thành nước công nghiệp vào năm 2020, nông nghiệp nước ta ñang ñứng trước những thách thức lớn Diện tích lúa sẽ phải giảm dần nhường chỗ cho các loài cây công nghiệp, rau màu… và các công trường xí nghiệp Năng suất lúa phải ñạt xấp xỉ 9 tấn/ha/năm, thêm vào ñó là yêu cầu nâng cao phẩm chất nông sản

Tuy nhiên, năng suất và chất lượng hạt giống chịu ảnh hưởng tổ hợp của rất nhiều yếu tố trong ñó mật ñộ và phân bón là hai yếu tố có ảnh hưởng rất lớn Trong kỹ thuật canh tác lúa ñã có nhiều nghiên cứu về mật ñộ và phân bón ảnh hưởng ñến năng suất và chất lượng thóc gạo, tuy nhiên ảnh hưởng của nó trong sản xuất lúa thương phẩm còn ít nghiên cứu về vấn ñề này, ñiển hình là số dảnh/khóm Việc cấy ñúng mật ñộ không những tạo ñiều kiện tối

ưu cho sinh trưởng phát triển, cho năng suất cao mà còn vô cùng có ý nghĩa trong vấn ñề chăm sóc cho lúa của bà con nông dân Bên cạnh ñó, việc xác ñịnh mật ñộ cấy ñúng còn có ý nghĩa lớn trong việc sử dụng phân bón một cách hợp lý hơn, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, khắc phục tình trạng sử dụng phân bón quá mức cần thiêt gây ảnh hưởng xấu tới ñất canh tác

Chủ trương “Ba giảm ba tăng” của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñã ñược triển khai ở nhiều nơi Thực hiện chủ trương trên, việc xác ñịnh, ñánh giá hiện trạng sử dụng phân bón cho sản xuất lúa từ ñó nâng cao hiệu quả sản xuất lúa và giảm lượng phân bón hóa học là việc làm cần thiết ñể mang lại sự ổn ñịnh và bền vững

Trang 10

Bắc Giang là một tỉnh miền núi, do tỉnh có diện tích ñất nông nghiệp chủ yếu là ñất bạc màu, trong những năm gần ñây cây lúa lai ñã ñưa vào cơ cấu giống của tỉnh, dây là lợi thế ñể chuyện phát triển kinh tế, xã hội Tuy nhiên, với hơn 85% dân số sống bằng nghề sản xuất nông nghiệp, vì vậy ñời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn; thu hập bình quân ñầu người còn thấp do trình ñộ thâm canh trồng trọt chăn nuôi còn hạn chế, chưa nắm vững ñược những quy trình thâm canh trong sản xuất, chưa tiếp thu ñược những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ñể tạo ra ñược những sản phẩm có giá trị hàng hoá cao

Việc bón phân hợp lý sẽ có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả bón phân nhằm tăng năng suất, giảm sâu bệnh và ô nhiễm môi trường Chính

vì muốn hướng ñến mục ñích ấy chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai Syn6 tại Tân Yên- Bắc Giang”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai Syn6

- Tìm ra mật ñộ cấy thích hợp và mức phân bón hiệu quả nhất ñối với giống lúa lai Syn6

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 đặc ựiểm dinh dưỡng của cây lúa

2.1.1 Dinh dưỡng ựạm

đạm là một trong những nguyên tố cơ bản của cây trồng, là thành phần

cơ bản của axit amin, axit nucleotit và diệp lục Trong thành phần chất khô của cây có chứa từ 0,5 Ờ 6,0% ựạm tổng số (Phạm Văn Cường, 2005) Hàm lượng ựạm trong lá liên quan chặt chẽ với cường ựộ quang hợp đối với cây lúa thì ựạm lại càng quan trọng hơn, nó có tác dụng trong việc hình thành bộ rễ, thúc ựẩy nhanh quá trình ựẻ nhánh và sự phát triển thân lá của lúa dẫn ựến làm tăng năng suất lúa Các bộ phận khác nhau, giai ựoạn sinh trưởng khác nhau thì có hàm lượng ựạm không giống nhau Trong thực tế cây lúa cần nhiều ựạm trong những thời kỳ ựầu

Ở thời kỳ ựẻ nhánh (nhất là khi ựẻ nhánh rộ), cây lúa hút nhiều ựạm nhất Thông thường lúa hút 70% lượng ựạm cần thiết trong thời gian ựẻ nhánh, quyết ựịnh tới 74% năng suất (Bùi Huy đáp, 1980; đào Thế Tuấn, 1970; Yoshida, 1985) Phân tắch các bộ phận non của cây trồng, người ta thấy trong các bộ phận non hàm lượng ựạm nhiều hơn ở các bộ phận già Hàm lượng ựạm trong các mô non có từ 5,5 - 6,5% Khi sử dụng ựạm ựể nâng cao diện tắch lá cần phải căn cứ vào ựặc tắnh của từng giống, ựộ màu mỡ ựất và mật ựộ gieo cấy đối với mỗi giống lúa có một giá trị diện tắch lá tốt nhất, ựạt ựược hệ số ựó sẽ ựảm bảo sản lượng chất khô và sản lượng kinh tế cao.

Lúa cũng cần nhiều ựạm trong thời kỳ phân hóa ựòng và phát triển ựòng thành bông, tạo các bộ phận sinh sản Giai ựoạn này lúa hút 10 - 15% lượng ựạm Phần ựạm còn lại ựược cây lúa hút tiếp tới lúc chắn Việc cung cấp ựạm lúc cây trưởng thành là ựiều kiện cần thiết ựể làm chậm quá trình già hóa của lá, duy trì cường ựộ quang hợp khi hình thành hạt chắc và tăng trưởng protein tắch lũy vào hạt

Trang 12

Tiềm năng năng suất của các giống lúa chỉ ñược thể hiện khi ñược bón

ñủ phân Bón thiếu ñạm thì cây lúa sẽ thấp, ñẻ nhánh kém, phiến lá nhỏ, hàm lượng diệp lục giảm, lúc ñầu lá có màu vàng nhạt ở ngọn lá rồi dần cả phiến

lá biến thành màu vàng do ñó làm cho số bông và số hạt ít, lúa trỗ sớm, năng suất bị giảm Còn nếu bón thừa ñạm cây lúa sẽ hút nhiều ñạm làm tăng hô hấp, tăng lượng gluxit tiêu hao, lá to và dài, phiến lá mỏng, nhánh ñẻ vô hiệu nhiều, lúa trỗ muộn, cây cao vóng sẽ dẫn ñến hiện tượng ñổ non, khả năng chống chịu kém và sẽ làm giảm năng suất một cách rõ rệt

2.1.2 Dinh dưỡng lân

Lân là thành phần chủ yếu của axit nucleic, là thành phần chủ yếu của nhân tế bào

Cây lúa hút lân mạnh hơn so với các loại cây trồng cạn Cùng với ñạm, lân xúc tiến sự phát triển của bộ rễ và tăng số nhánh ñẻ, ñồng thời cũng làm cho lúa trỗ bông và chín sớm Thời kỳ ñẻ nhánh và làm ñòng cây lúa hút lân mạnh nhất Lúa thiếu lân, lá có màu xanh ñậm, bản lá nhỏ, hẹp, lá dài ra và mềm yếu, ria mép lá có màu vàng tía, lúa ñẻ ít, thời kỳ trỗ bông và chín ñều chậm lại và kéo dài Do trỗ bông muộn nên hạt lép nhiều ñộ dinh dưỡng hạt gạo thấp ðặc biệt, lúa thiếu lân ở thời kỳ làm ñòng thì giảm năng suất một cách rõ rệt

Sự thiếu lân xảy ra phổ biến ở ñất có pH thấp hay cao: ðất axít latosol, ñất phèn, ñất ñá vôi, ñất kiềm ðất ando có khả năng cố ñịnh cao lân bón, cần lượng lân nhiều hơn bình thường Ví dụ, mức tối hảo cho ñất ando axít ở miền Bắc Nhật Bản khoảng 200 kg P2O5/ha, ở ñất ñá vôi Dokri - Pakistankhoảng

45 kg P2O5/ha, ở ñất ñá vôi tại Ấn ðộ khoảng 80 - 100 kg P2O5/ha (Yoshida, 1985)

Khi cây lúa ñược cung cấp lân thỏa ñáng sẽ tạo ñiều kiện cho bộ rễ phát triển tốt, tăng khả năng chống hạn, tạo ñiều kiện cho sinh trưởng và phát triển, thúc ñẩy sự chín của hạt và cuối cùng là tăng năng suất lúa

Trang 13

Khi nghiên cứu hiệu lực của photphorit bón cho lúa ở miền Bắc Việt Nam, Lê Văn Căn (1964) cho rằng: cây lúa hút lân ở thời kỳ ñầu chủ yếu ñáp ứng cho quá trình sinh trưởng sinh dưỡng, ñặc biệt là quá trình ñẻ nhánh Tương tự như kết luận của Lê Văn Căn (1964), Suichi Yoskida (1985) cho rằng hiệu suất của lân ñối với hạt ở giai ñoạn ñầu cao hơn giai ñoạn cuối, việc bón lân ñáp ứng ñược giai ñoạn ñầu của cây lúa

Dinh dưỡng lân có liên quan mật thiết với dinh dưỡng ñạm Nếu bón ñủ lân sẽ làm tăng khả năng hút ñạm và các chất dinh dưỡng khác Cây ñược bón cân ñối N, P sẽ xanh tốt, phát triển mạnh, chín sớm, cho năng suất cao và phẩm chất tốt

Như vậy, muốn cho cây lúa sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao thì không những cần cung cấp ñầy ñủ ñạm mà còn cần cung cấp ñầy ñủ cả lân cho cây lúa

2.1.3 Dinh dưỡng kali

Kali là một trong ba yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất ñối với cây lúa, lúa hút kali nhiều nhất sau ñó mới ñến ñạm ðể thu ñược 1 tấn thóc cây lúa lấy ñi 22-

26 kg K2O, tương ñương 36,74 - 43,42 kg KCl (loại phân chứa 60% KCl)

Theo Phạm Văn Cường (2008), kali giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển và tích lũy các sản phẩm quang hợp, ñặc biệt là gluxit từ thân, lá về bông, hạt Ngoài ra kali còn có tác dụng kéo dài tuổi thọ lá ở giai ñoạn sau trỗ, từ ñó ảnh hưởng ñến quang hợp

Nhu cầu kali của cây lúa rõ nhất ở hai thời kỳ: ðẻ nhánh và làm ñòng Tuy nhiên lúa hút kali mạnh nhất ở thời kỳ làm ñòng, từ cuối ñẻ nhánh tới trỗ Ngoài

ra kali còn làm cho sự di ñộng sắt trong cây ñược tốt hơn do ñó ảnh hưởng gián tiếp ñến quá trình hô hấp Kali cũng rất cần cho sự tổng hợp protit, quan

hệ mật thiết với sự phân chia tế bào

Theo ðinh Dĩnh (1970), tỷ lệ kali cây lúa hút trong các thời kỳ sinh trưởng tùy thuộc vào giống và giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa: Từ giai ñoạn

Trang 14

cấy Ờ ựẻ nhánh: 20,0 Ờ 21,9%, phân hóa ựòng Ờ trỗ: 51,8 Ờ 61,9%, vào chắc Ờ chắn: 16,2 Ờ 27,7% đào Thế Tuấn (1970), Yoshida (1985) cho biết: Chỉ khoảng 20% số kali cây hút ựược vận chuyển về bông, số còn lại nằm trong các bộ phận khác của cây

đinh Thế Lộc và Vũ Văn Liết (2004) thì cho rằng kali không phải là chất tạo thành bất kỳ một chất hữu cơ nào của cây lúa, nhưng nó rất quan trọng cho hơn 40 enzym hoạt ựộng Kali ựóng vai trò quan trọng trong hoạt ựộng sinh lý của cây như ựóng mở khắ khổng, tăng khả năng chống chịu với ựiều kiện ngoại cảnh bất thuận, tăng khả năng chống chịu bệnh, giúp lúa ựẻ nhánh thuận lợi, tăng kắch thước hạt và khối lượng hạt Thiếu kali cây sẽ còi cọc, ựẻ nhánh kém hơn một chút, lá ngắn và có màu xanh tối, bông nhỏ và dài

Sự thiếu kali xảy ra có giới hạn ở lúa ựất thấp Mặt khác cũng xảy ra trên ựất thoát nước kém, một phần do những chất ựộc ựược tạo ra trong ựất khử cao làm chậm sự hấp thụ kali và một phần vì kali trong ựất ắt ựược giải phóng ở ựiều kiện thoát nước kém

đối với chất lượng hạt lúa, nếu thiếu kali hạt giống sẽ không bình thường, dị dạng cao, phôi và rìa hạt bị ựen, tỷ lệ nảy mầm của hạt kém, sức sống của hạt giảm nhanh trong quá trình bảo quản

Theo Suichi Yoshida (1985), ựất trũng ắt kali, hàm lượng kali thấp hoặc thiếu kali thường ựi với ngộ ựộc sắt Thường trong ựất ựỏ, chua phèn, trên ựất kém thoát nước cũng thiếu kali do trong các chất ựộc sinh ra có chất ựộc tắnh khử cao ựã ngăn cản việc hút kali và một phần kali bị giữ lại bởi keo ựất Theo Nguyễn Vi (1995), với các giống lúa hiện nay, tỷ lệ hạt chắc tăng từ 30 - 57%

do bón kali và trọng lượng hạt cũng tăng từ 12 - 30% Sau khi lúa trỗ thì lúa thuần hút kali rất ắt

Tóm lại, sản xuất nông nghiệp của châu Á hiện nay và trong tương lai ựang càng ngày phụ thuộc vào phân bón Sử dụng phân bón có hiệu lực ựầy

Trang 15

ñủ sẽ rất cần thiết ñể ñảm bảo cho một nền sản xuất nông nghiệp bền vững có khả năng thực về kinh tế và bảo vệ môi trường (Ernst, 1995)

2.2 Tình hình sử dụng phân bón cho lúa

Ở Bắc Mỹ chỉ có 2 niên vụ (1994 - 1996) lượng bón ñược sử dụng tăng ñều Việc dùng phân bón ở các nước ñang phát triển tăng mạnh: Châu ðại Dương tăng 91%, Nam Mỹ tăng 64,5%, Châu Á tăng 27,8%

Việc dùng phân bón ở các nước thuộc châu Phi rất không ñều nhau Có những nước bón rất cao lại bắt ñầu giảm xuống (Algiêri) Có những nước thập

kỷ 60 không bón phân song ñến thập kỷ 80 vào cuộc rất nhanh (Saudi arabica, năm 1990 nước này bón ñến 500 kg NPK/ha

Việt Nam hiện ñang là một trong 20 quốc gia sử dụng phân bón cao nhất thế giới Theo Nguyễn Văn Bộ (2003), mỗi năm nước ta sử dụng 1.202.140 tấn N, 456.000 tấn P2O5và 402.000 tấn K2O, trong ñó sản xuất lúa chiếm 62% Kỹ thuật bón phân mới chỉ phát huy ñược 30% hiệu quả ñối với ñạm và 50% hiệu quả ñối với lân và kali

2.2.1 Tình hình sử dụng phân ñạm

Kết quả nghiên cứu sử dụng phân bón ñạm trên ñất phù sa sông Hồng của Viện Khoa học Nông Nghiệp Việt Nam ñã tổng kết các thí nghiệm 4 mức ñạm từ năm 1992 ñến 1994, cho thấy: Phản ứng của phân ñạm ñối với lúa phụ thuộc vào thời vụ, loại ñất và giống lúa.Cùng thời gian ñó, Viện Nghiên cứu Lúa ñồng bằng sông Cửu Long ñã có nhiều thí nghiệm về “Ảnh hưởng của liều lượng ñạm khác nhau ñến năng suất lúa vụ ñông xuân và hè thu trên ñất phù sa ñồng bằng sông Cửu Long ” Kết quả này ñã chứng minh rằng: Trên ñất phù sa ñược bồi hàng năm có bón 60 P2O5 và 30 K2O làm nền thì khi có bón ñạm ñã làm tăng năng suất lúa từ 15 - 48,5% trong vụ ñông xuân và vụ

hè thu tăng từ 8,5 - 35,6% Hướng chung của 2 vụ ñều bón ñến mức 90 N

có hiệu quả cao hơn cả, bón trên mức 90 N này năng suất lúa tăng không không ñáng kể

Trang 16

Nghiên cứu về bón phân ñạm cho lúa cạn, Nguyễn Thị Lẫm (1994) ñã kết luận: Liều lượng ñạm bón thích hợp cho các giống có nguồn gốc ñịa phương là 60 kg N/ha ðối với những giống thâm canh cao như (CK136) thì lượng ñạm thích hợp từ 90 – 120 kg N/ha

Về hàm lượng ñạm trong ñất, Vũ Hữu Yêm (1995) chỉ ra rằng: Trong ñất Việt Nam hàm lượng ñạm thấp nhất là ñất bạc màu (0,042%) và cao nhất

là ñất lầy thụt (0,62%) ðất có hàm lượng ñạm trung bình là ñất phù sa sông Hồng (0,21%) Hàm lượng ñạm trong ñất ít phụ thuộc vào ñá mẹ mà phụ thuộc chủ yếu vào ñiều kiện hình thành ñất

Theo Trần Thúc Sơn (1999) thì hàm lượng ñạm tổng số trong một

số loại ñất lúa chính ở miền Bắc biến thiên khá rộng, từ 0,3 - 2,05 g N/kg ñất tùy thuộc vào loại ñất phát sinh và hàm lượng chất hữu cơ trong ñất Hàm lượng ñạm tổng số cao ở trên ñất phù sa không ñược bồi ñắp hàng năm của hệ thống sông Hồng (1,25 - 2,05 g/kg ñất), thấp nhất ở ñất ven biển (0,135 - 0,630 g/kg ñất)

Mai Thành Phụng (1996) và một số tác giả cho rằng trên ñất phèn nặng, muốn trồng lúa có hiệu quả cần phải liên tục cải tạo: Sử dụng nước ngọt tưới ñể rửa phèn, bón phân lân liều lượng cao trong những năm ñầu ñể tích luỹ lân Trên ñất phù sa sông Cửu Long ñược bồi hàng năm, bón lân vẫn có hiệu quả rất rõ Ở

vụ ñông xuân, khi bón 20 kg P2O5/ha ñã tăng năng suất ñược 20% so với công

Trang 17

thức không bón lân Tuy nhiên, bón thêm với liều lượng cao hơn, năng suất lúa

có tăng nhưng không rõ cho nên ruộng thâm canh thường ñược bón phối hợp từ

20 – 30 kg P2O5 là ñủ Trong vụ hè thu, cây lúa có nhu cầu lượng lân cao và hiệu quả xuất hiện rõ hơn vụ xuân, bón 20 kg P2O5 thì ñã bội thu ñược 43,7%, tiếp tục bón tăng lượng lân năng suất lúa có tăng nhưng không rõ

2.2.3 Tình hình sử dụng phân kali

Rất nhiều tác giả ñã chứng minh ñược vai trò quan trọng của kali là yếu

tố phân bón mà cây lúa hút nhiều nhất Thí nghiệm ñồng ruộng của IRRI ñược tiến hành tại 3 ñịa ñiểm khác nhau trong 5 năm (1968 - 1972) cho thấy : Phân kali có ảnh hưởng rõ tới năng suất lúa ở cả 2 vụ trong năm Trong mùa khô trên nền 140 N - 60 P2O5 – 60 K2O/ha (năng suất ñạt 6780 kg/ha), cho bội thu năng suất do bón kali trung bình 5 vụ ñạt 830 kg thóc với hiệu suất phân bón là 12,8 kg thóc/kg K2O Trong mùa mưa, trên nền 70 N – 60 P2O5 – 60 K2O/ha (năng suất ñạt 4960 kg/ha) cho bội thu năng suất do bón kali trung bình 5 vụ ñạt 440 kg thóc với hiệu suất phân bón là 6,1 kg thóc/kg K2O Ảnh hưởng của kali tới năng suất lúa càng về sau càng rõ

ðồng bằng sông Hồng là nơi ñất giàu kali nhưng các nghiên cứu gần ñây cho thấy kết quả bón phân kali cho lúa có hiệu lục khá rõ Kết quả nghiên cứu về hiệu lực của phân kali ñối với lúa trên ñất PSSH của Nguyễn Văn Bộ (1995) trong thâm canh lúa ngắn ngày, ñể ñạt ñược năng suất lúa hơn 5 tấn/ha

ở vụ Mùa và trên 6 tấn/ha ở vụ Xuân, nhất thiết phải bón kali; ðể ñạt năng suất lúa xuân 7 tấn/ha thì cần bón 102 - 135 kg K2O/ha/vụ (với mức 193 kg N/ha, 120 kg P2O5/ha) và năng suất lúa vụ Mùa ñạt 6 tấn cần bón 88 - 107 kg K2O/ha/vụ (với mức 160kg N/ha/vụ, 88kg P2O5/ha/vụ) Hiệu suất phân kali có thể ñạt 6,2 - 7,2 kg thóc/ kg K2O

2.2.4 Tỷ lệ sử dụng phân bón

ðối với sản xuất nông nghiệp, phân bón ñóng một vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất Từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam ñã sử

Trang 18

dụng phân bón vô cơ trong nông nghiệp và ngày càng tiến bộ đối với cây lúa, ựạm là yếu tố dinh dưỡng quan trọng nhất, nó giữ vai trò quyết ựịnh trong việc tăng năng suất

Theo nhiều tác giả, lượng ựạm cần thiết ựể tạo ra 1 tấn thóc từ 17 - 25kg N (đào Thế Tuấn, 1970; Nguyễn Vy, 1995), trung bình cần 20,5kg N Hiệu suất sử dụng phân N ở Việt Nam thường thấp Lúa có hệ số sử dụng phân ựạm trong sản xuất thường không quá 40%

đất PSSH là loại ựất có ựộ phì cao, không bón phân có thể ựạt năng suất khoảng 3,5 tấn/ha (Trần Thúc Sơn, 1999)

Tỷ lệ N : K ựược ựánh giá là quan trọng trong việc xác ựịnh lượng kali bón cho lúa Theo các tác giả Việt Nam, tỷ lệ N : K là 1 : 9,3 hay 1 : 0,5 (Bùi đình Dinh, 1995), có lẽ ứng với mức thâm canh trung bình

Theo Võ Minh Kha (1996) trên nền 10 tấn phân chuồng/ha bón 30kg K2O/ha;

20-Mai Văn Quyền (2002) khi tổng kết trên 60 thắ nghiệm khác nhau thực tiễn ở 40 nước có khắ hậu khác nhau cho thấy: Nếu ựạt năng suất lúa 3 tấn thóc/ha, thì lúa lấy ựi hết 50 kg N, 260 kg P2O5, 80 kg K2O, 10 kg Ca, 6 kg

Mg, 5 kg S và nếu ruộng lúa ựặt năng suất ựến 6 tấn/ha thì lượng dinh dưỡng cây lúa lấy ựi là 100 kg N, 50 kg P2O5, 160 kg K2O, 19 kg Ca, 12kg Mg, 10

kg S. Lấy trung bình cứ tạo 1 tấn thóc cây lúa lấy ựi hết 17 kg N, 8 kg P2O5,

2.2.5.1 Các loại và các dạng phân bón sử dụng cho lúa

Lúa là cây trồng có phản ứng tốt với phân hóa học nên bón phân hóa

Trang 19

học cho lúa cho hiệu quả cao về năng suất Trong thâm canh lúa, bón phân hữu cơ chủ yếu nhằm ổn ñịnh hàm lượng mùn trong ñất, tạo nền thâm canh nên có thể sử dụng các loại phân hữu cơ khác nhau, kể cả rơm rạ lúa sau khi thu hoạch

Các loại phân ñạm thích hợp cho lúa là phân ñạm amon, Urê ñang trở thành dạng phân ñạm phổ biến ñối với lúa nước vì có tỷ lệ ñạm cao, lại rất thích hợp ñể bón trên các loại ñất thoái hóa Phân ñạm Nitrat có thể dùng ñể bón thúc ở thời kỳ làm ñòng, ñặc biệt hiệu quả khi bón trên ñất chua mặn

ðất chua trồng lúa, bón phân Lân nung chảy thường cho kết quả ngang phân Supe lân hay có thể cao hơn trong ñiều kiện ngập nước, dễ cung cấp cho lúa mà ít bị rửa trôi và còn cung cấp cả silic là yếu tố dinh dưỡng có nhu cầu cao ở cây lúa

Loại phân kali thích hợp bón cho lúa là kaliclorua

Ngoài ra, còn thường dùng các loại phân NPK, ñặc biệt tốt là loại phân chuyên dùng cho lúa, phù hợp với ñiều kiện của từng vùng ñất trồng Thông thường, liều lượng phân chuồng thường bón 7 - 10 tấn/ha, vụ Mùa nên bón nhiều hơn Liều lượng phân khoáng bón cho lúa phụ thuộc vào năng suất kế hoạch (ñặc ñiểm của giống, loại hình cây), ñộ phì của ñất, các ñiều kiện khí hậu (mùa vụ) và khả năng cân ñối với các loại phân khác Giống năng suất cao cần bón nhiều phân hơn so với các giống lúa thường, lúa ñịa phương; lúa

vụ xuân thường bón nhiều hơn lúa vụ mùa, trồng lúa trên ñất có ñộ phì cao cần giảm lượng phân bón

Lượng phân kali bón cho lúa phụ thuộc chủ yếu vào mức năng suất và khả năng cung cấp kali của ñất Các mức bón trong thâm canh lúa trung bình

là 30 – 90 kg K2O/ha, và mức bón trong thâm canh lúa cao là 100 – 150 kg

K2O/ha, trong ñó kali của phân chuồng và rơm rạ có hiệu suất không kém kali trong phân hóa học Trên ñất phù sa sông Hồng khi ñã bón 8 - 10 tấn phân chuồng/ha thì chỉ nên bón 30 - 90 kg/ha phân kali khoáng, ngay cả trong ñiều kiện thâm canh lúa cao (Nguyễn Như Hà, 1999)”

Trang 20

2.2.5.2 Phương pháp bón phân cho lúa

Nguyễn Như Hà (1999) cho rằng thời kỳ bón ñạm ảnh hưởng ñến sinh

trưởng và năng suất lúa Không thể có một hướng dẫn chung về thời kỳ bón ñạm cho tất cả các giống, mùa vụ và ñất trồng Bóm ñạm sớm tạo nhiều bông, bón ñạm muộn tăng hạt là chủ yếu, bón ñạm vào giai ñoạn ñòng làm tăng tỷ lệ protein trong hạt Thời kỳ bón phân ñạm cho lúa thường gồm: Bón lót và bón

thúc ñẻ nhánh, thúc ñòng, ngoài ra còn có bón nuôi hạt

 Bón phân lót cho lúa

Trong bón phân cho lúa thường bón lót toàn bộ phân chuồng và phân lân, một phần phân ñạm và kali Thường bón lót phân chuồng trong quá trình làm ñất, phân lân, phân kali cùng với phân ñạm bón trước khi cày bừa lần cuối

Nên bón nhiều phân kali trong các trường hợp sau: Trồng giống ñẻ nhánh nhiều hay ngắn ngày, lúa có hiện tượng bị ngộ ñộc sắt, ñất có khả năng hấp thu cao hay thiếu kali, mưa nhiều, ngập nước sâu, khí hậu lạnh Trong thực tiễn còn chia tổng lượng kali ra bón thúc làm nhiều lần, do lúa là cây có yêu cầu cung cấp kali và giai ñoạn rễ lúa ăn nổi trên bề mặt ñất Kali cung cấp

từ ñất và nước tưới thường giảm ñi ở giai ñoạn ñẻ nhánh của cây lúa

Thường sử dụng 1/3 - 2/3 tổng lượng N ñể bón lót cho cây lúa Cần bón lót nhiều ñạm hơn khi cấy bằng mạ già, các giống lúa ngắn ngày, lúa chét (lúa mọc lại từ gốc rạ)

 Không bón phân lót cho lúa

Không bón phân lót cho lúa ñang là hướng nghiên cứu mới của các nhà khoa học hiện nay Theo Phạm Văn Cường và Lusi Yologialong (2008) khi tiến hành thí nghiệm với hai phương pháp bón ñạm là bón lót kết hợp với cấy mật ñộ 45 khóm/m2 và phương pháp thứ hai là không bón lót kết hợp cấy với mật ñộ 35 khóm/m2 trên giống Việt Lai 24 Kết quả cho thấy năng suất hạt của giống Việt Lai 24 tăng từ 10,5 ñên 12,8% (mức 120N) và 16,4 lên 21,3 (mức 60 N) ở thí nghiệm không bón lót

Trang 21

 Bón thúc ựẻ nhánh

Bón thúc ựẻ nhánh cho lúa thường bón bằng phân ựạm hay phối hợp thêm với một phần phân lân (nếu còn chưa bón lót hết) Thời gian bón thúc ựẻ nhánh vào khoảng 18 - 20 ngày sau gieo hoặc sau khi lúa bén rễ hồi xanh, vào khoảng

10 - 20 ngày sau cấy (tùy thuộc vào mùa vụ) khi cây lúa bắt ựầu ựẻ nhánh

Thường dành 1/2 - 2/3 lượng N còn lại ựể bón thúc ựẻ nhánh nhằm làm cho lúa ựẻ nhánh nhanh, tập trung và giảm lượng phân bón lót, tránh mất ựạm Cần bón thúc ựẻ nhánh nhiều ựạm cho lúa trong các trường hợp: Cấy giống dài ngày hay ựẻ nhánh nhiều, mật ựộ gieo hoặc cấy cao, nhiệt ựộ khi gieo cấy cao

đối với những giống lúa cực ngắn, lúa mùa cần phải bón thúc ựẻ nhánh sớm hơn, còn với giống dài ngày, lúa xuân có thể bón thúc muộn hơn, do thời

kỳ sinh trưởng ban ựầu của cây lúa bị kéo dài

Khi bón thúc ựẻ nhánh có thể kết hợp với một vài biện pháp cơ giới như: Rút nước ra khỏi ruộng trước khi cấy, làm cỏ sục bùn (ựặc biệt là trong

vụ Xuân) ựể tránh cây lúa bị nghẹt rễ và làm tăng hiệu lực của phân ựạm

 Phân bón thúc ựòng

Nhiều tác giả cũng quan tâm khuyến cáo bón thúc ựòng (Lương định Của, 1980) Bón thúc ựòng cho lúa thường sử dụng phối hợp phần phân ựạm

và kali còn lại nhằm tiếp tục cung cấp ựạm cho lúa ựể tạo ựược bông lúa to,

có nhiều hạt chắc, nâng cao hệ số kinh tế cho cây lúa, ựạt năng suất cao Bón ựòng tốt nhất là bón sau khi lúa phân hóa ựòng (vào khoảng 40 - 45 ngày sau khi gieo, cấy)

đào Thế Tuấn (1970), Yoshida (1985) cho rằng bón ựòng nhằm tiếp tục cung cấp ựạm cho lúa sau trỗ bông ựể ựạt năng suất cao Ngoài ra còn có tác dụng giảm trọng lượng rơm rạ, tăng trọng lượng hạt nâng cao hệ số kinh tế cho cây lúa

Khi bón ắt ựạm thì bón thúc ựòng là một kỹ thuật quan trọng ựể nâng cao hiệu suất phân ựạm và là thời kỳ bón ựạm có hiệu quả nhất Những giống ựẻ nhánh

Trang 22

ít, bông to, năng suất dựa vào số hạt trên bông thì cần phải chú trọng vào ñợt bón ñón ñòng và nuôi hạt ñể tạo ñược bông to, nhiều hạt chắc, ñạt năng suất cao

Bón lót càng nhiều lúa sinh trưởng càng tốt thì thời gian bón ñón ñòng càng muộn và ít Khi ñã bón lót nhiều cũng không cần bón thúc ñẻ mà chỉ cần bón thúc ñòng

Nên dùng phân kali bón thúc ñòng cho lúa trong các trường hợp sau: Giống ñẻ nhánh từ trung bình ñến ít hay giống dài ngày, gieo cấy thưa; ðất

có ñiện thế oxy hóa khử rất cao, thành phần cơ giới rất nhẹ, hay trên ñất phèn (thiếu lân và ngộ ñộc sắt), ñất kiềm (thiếu kẽm), lân bị ñất cố ñịnh hay mưa nhiều

 Bón phân nuôi hạt

Sau khi lúa trỗ hoàn toàn có thể bón nuôi hạt bằng cách phun phân bón

lá 1 - 2 lần nhằm tăng số hạt chắc, tăng năng suất ðây là thời kỳ bón phân có hiệu quả rõ khi trồng lúa trên ñất có thành phần cơ giới nhẹ, có khả năng cung cấp dinh dưỡng và giữ phân kém

2.3 Các nghiên cứu về giảm lượng phân bón cho lúa

Phân bón có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng nông sản, bên cạnh ñó ảnh hưởng tới hiệu quả và thu nhập của nông dân Song không phải cứ bón nhiều phân là cho năng suất cây trồng cao Bón phân không hợp lý sẽ ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng cũng như hiệu quả kinh

tế và là nguyên nhân gây ảnh hưởng xấu tới môi trường, ñặc biệt là môi trường ñất nông nghiệp Do ñó, phân bón là yếu tố ñầu tư rất ñược quan tâm

Chi phí cho phân bón có thể chiếm hơn 30% chi phí trồng trọt ðối với người nông dân Việt Nam, trồng trọt lấy công làm lãi, nên không tính công lao ñộng, chi phí sử dụng phí trồng trọt

Phân ñạm (N), phân kali có vai trò rất quan trọng ñể tăng năng suất và chất lượng lúa gạo Nghiên cứu xác ñịnh lượng kali bón cho lúa thuần Q5 vụ Mùa 2005 tại trại giống lúa ðịnh Bình, huyện Yên ðịnh, tỉnh Thanh Hóa cho

Trang 23

thấy, trên nền phân bón chung (5 tấn phân chuồng + 120 kg N + 90 kg P2O5)/ha, bón kali cho số bông/m2 và năng suất thực thu cao hơn hẳn không bón Trong ựó bón 60 kg K2O/ha cho năng suất ựạt cao nhất (52,0 tạ/ha) và cũng ựạt hiệu suất bón cao nhất (14,5 kg thóc/kg K2O) Nhưng khi bón tăng kali ở mức (90 và 120)

kg K2O/ha năng suất khác nhau không có ý nghĩa so với bón 60 kg K2O/ha Trong ựó, hiệu suất bón giảm ựáng kể chỉ còn (7,78 và 6,42) kg thóc/kg K2O

Thắ nghiệm nghiên cứu của Phạm Văn Cường và cs (2008) tiến hành trong nhà lưới với mức bón kali K0, K1, K2, K3 tương ứng 0; 0,12 g; 0,18 g; 0,24 g K2O/chậu 0,02 m2 Khi tăng lượng bón từ K0 ựến K2 thì tăng năng suất

từ 12,5 lên 15,0 g/chậu trong vụ mùa và từ 12,9 lên 19,6 g/chậu ở vụ mùa trong vụ xuân Khi tăng lượng bón từ K2 ựến K3 không tăng năng suất hạt

2.3.1 Hiệu suất sử dụng phân ựạm cho lúa

Hiệu suất bón ựạm ựược biểu thị bằng số kg thóc ựược tạo ra do 1 kg ựạm bón vào ựất Hiệu suất bón ựạm ựược tắnh theo công thức sau:

Ef = Kth * Ku

Trong ựó: Ef : Hiệu suất bón ựạm

Kth: Tỷ lệ ựạm thu hồi Nó ựược tắnh bằng tỷ số giữa lượng ựạm

cây hút ựược và lượng ựạm bón vào ựất Ở vùng nhiệt ựới, hệ số thu hồi khoảng 30 - 35% tức là Kt.h = 0,3 - 0,35

Ku: Hiệu suất sử dụng ựạm được tắnh bằng số kg thóc ựược tạo ra

do 1 kg ựạm cây hút ựược Ở vùng nhiệt ựới Ku = 0,5

Hiệu suất bón ựạm có xu hướng cao ở mức ựạm thấp và khi bón sâu vào ựất hoặc bón thúc vào thời kỳ sinh trưởng về sau Khi liều lượng ựạm bón cho lúa từ 0 - 240 kg N/ha thì hiệu suất sử dụng phân bón biến thiên từ 47,4 - 17,1% trong vụ Xuân và 38,6 - 24,3% trong vụ Mùa Theo Trần Thúc Sơn (1996) cũng trên ựất phù sa sông Hồng thì hiệu suất 1 kg N là 10 - 15 kg thóc ở vụ xuân và 6 Ờ 9 kg thóc vụ mùa Nếu bón trên 160 kg N/ha thì hiệu suất của phân ựạm giảm

rõ rệt (Trương đắch, 2002)

Trang 24

Ở vùng nhiệt ñới hiệu suất sử dụng ñạm ñối với sản lượng hạt vào khoảng 50 kg thóc khô/1 kg ñạm cây hút ñược Ở Nhật khoảng 62 kg, còn ở các nước ôn ñới hiệu suất này cao hơn khoảng 20% (Yshida, 1985)

Trên ñất bạc màu, khi bón lượng ñạm từ 40-80 kg N/ha thì hiệu suất 1kg N là 10 - 13,5 kg thóc ở vụ Mùa, bón trên 120 kg N/ha hiệu suất giảm xuống còn 5 – 6 kg thóc/1 kg N (Phạm Tiến Hoàng và cs., 1996)

* Năng suất và nhu cầu bón ñạm

Năng suất hạt (Y) có thể chia thành năng suất thu ñược trên nền không bón ñạm Y0 và năng suất có khi có bón phân ∆Yf : Y = Y0 + ∆Yf

Năng suất tăng khi có bón phân ñược tính theo công thức : ∆Yf = Ef x Nf Trong ñó : Ef : hiệu suất bón ñạm

Kết quả nghiên cứu xác ñịnh lượng ñạm bón vãi cho lúa thuần N18 tại Tích Giang, Phúc Thọ, Hà Tây vụ Mùa 2005 của Nguyễn Thị Lan (2007) cho năng suất thực thu ñạt cao nhất 5,58 tấn/ha ở lượng bón 150 kg N/ha Hiệu suất ñạt cao nhất là 9,2 kg thóc/kg N ở mức bón 100 kg N/ha trên nền phân (5 tấn phân chuồng + 90 kg P2O5 + 90 kg K2O)/ha với ñất 2 vụ lúa, sự khác nhau có ý nghĩa ở ñộ tin cậy P = 95 %

Trang 25

Bảng 2.1 Lượng ñạm cây hút ñược trên ñất phù sa và ñất bạc màu

Tỷ lệ ñạm cây sử dụng (%) Loại ñất Công thức thí

Nguồn: Viện TNNH, 1995, Mai Văn Quyền trích dẫn 1996 tr3-8)

Kết quả thu ñược ở bảng trên cho thấy: Không phải bón nhiều ñạm thì lúa sử dụng nhiều Bón mức 80 N/ha kết hợp với phân chuồng tỷ lệ ñạm hút ñược là 47,4% cao nhất so với các mức khác ðặc biệt khi tăng lượng ñạm ñến 160 và 240 có bón phân chuồng thì tỷ lệ ñạm sử dụng cũng bị giảm xuống

2.3.2 Hiệu suất sử dụng phân lân cho lúa

Lân không những ñã tăng năng suất một cách ñột biến mà lượng ñạm tiêu tốn cho một ñơn vị sản lượng cũng giảm ñi ñáng kể Theo Bùi Huy Hiền

Trang 26

(2010), trong nhiều truờng hợp năng suất tối ña ñã ñồng nhất với năng suất kinh tế tối ña (bảng 2.2)

Bảng 2.2 Hiệu lực của phân lân và ảnh huởng của phân lân

tới luợng ñạm tiêu tốn từ phân hoá học ñể tạo nên một tấn thóc*

Lượng N tiêu tốn (kg) Loại ñất Hiệu lực phân lân,

(kg thóc/1kg P 2 O 5 ) Không P Có P Phù sa trung tính

phèn phía Nam 16,8 – 25,4 30 - 33 17 - 20

Theo Bùi Huy Hiền (2010)

2.3.3 Hiệu suất sử dụng phân kali cho lúa

Giữa năng suất lúa và lượng kali cây lấy ñi có mối quan hệ thuận nghịch (Võ Minh Kha, 1996) Lượng kali cây hút (K2O) ñể tạo ñược 1 tấn thóc ở các vùng khác nhau trên thế giới dao ñộng trong phạm vi 20 – 40 kg

K2O Ở vùng nhiệt ñới, theo Yoshida (1985) lượng kali cây hút ñể tạo 1 tấn thóc dao ñộng từ 35 – 50 kg K2O, trung bình 44 kg K2O Ở Trung Quốc ñể ñạt 15 tấn thóc/ha/năm, tổng lượng kali cây lúa hút từ 405 - 521kg K2O/ha/năm (Y Lei, 1992) Các kết quả nghiên cứu bước ñầu của một số tác giả ở Việt nam cho kết quả không giống nhau Theo Nguyễn Vi (1993) với hai vụ lúa năng suất 9,0 – 10,0 tấn/ha/năm lượng kali cây hút trung bình 200-

250 kg K2O/ha Với Trần Thúc Sơn (1995), lượng kali cây lúa hút ngắn ngày

ñể tạo 1 tấn thóc trên ñất phù sa sông Hồng là 14,2 - 21,8 kg K2O; Còn theo Phạm Tiến Hoàng (1995) là 28,4-32,7 kg K2O

Trang 27

ðất phù sa sông Hồng có hàm lượng kali cao Tuy nhiên một số kết quả nghiên cứu khác trên ñất phù sa sông Hồng cho thấy lượng kali ñất có thể cung cấp cho lúa ngắn ngày không cao hơn lượng ñạm (Nguyễn Văn Bộ, 1995; Trần Thúc Sơn, 1995)

Phân chuồng là loại phân giàu kali, trong 10 tấn phân chuồng thường

có 50-60 kg K2O ( Võ Minh Kha, 1996) còn cho rằng ñối với lúa hệ số sử dụng kali trong phân chuồng còn cao hơn kali từ phân hóa học ðồng bằng sông Hồng là nơi bón nhiều phân chuồng, lượng phân chuồng bón trung bình 8-10 tấn/ha/năm

Theo khuyến cáo của Viện Kali Quốc tế (1993) bón kali chủ yếu dựa trên mức năng suất và khả năng cung cấp kali của ñất Tùy theo ñất lúa, mùa khô ñể ñạt năng suất lúa 4 - 8 tấn/ha cần bón 30 – 150 kg K2O/ha, mùa mưa,

ñể ñạt năng suất lúa 4 - 6 tấn/ha cần bón 30 – 100 kg K2O/ha Ở Trung Quốc thí nghiệm ñạt năng suất lúa cao 7 - 8 tấn/ha/vụ khi bón 135 – 150 kg K2O/ha

Từ các khuyến cáo trên có thể phân biệt mức bón trung bình 30 – 90 kgK2O/ha và mức bón cao 90 – 150 kg K2O/ha trong ñó kali có trong phân chuồng là nguồn quan trọng

Như vậy, mỗi tác giả ñưa ra một khác Các yếu tố liên quan tới việc xác ñịnh lượng phân kali bón (lượng kali cây lúa hút ñể tạo ra 1 tấn sản phẩm, hệ

số sử dụng kali trong phân bón, khả năng cung cấp kali từ ñất) ñều chưa thống nhất nên chưa xây dựng ñược cơ sở rõ ràng cho việc khuyến cáo lượng phân bón kali cho lúa thâm canh trên ñất PSSH Cần nghiên cứu vấn ñề này ñể làm

cơ sở cho việc bón phân kali có hiệu quả

2.3.4 Bón phân phối hợp NPK cho lúa

Mỗi nguyên tố dinh dưỡng ñều có một vai trò quan trọng trong ñời sống cây lúa Tùy mùa vụ, tùy giai ñoạn sinh trưởng, tùy loại ñất và phương pháp sử dụng mà tác dụng và hiệu quả của các nguyên tố này rất khác nhau Rất nhiều các kết quả nghiên cứu cho thấy: Hiệu quả của các nguyên tố dinh

Trang 28

dưỡng ñược phát huy cao nhất khi các nguyên tố này ñược bón phân phối hợp với nhau theo một tỷ lệ thích hợp

Nghiên cứu về hiệu lực của việc bón phân phối hợp với NPK ñến năng suất lúa trên ñất PSSH và ñất bạc màu Bắc Giang, Viện TNNH năm 1995 ñã

cho kết quả sau:

Bảng 2.3 Hiệu lực của việc bón phân phối hợp với NPK

Phù sa sông Hồng Bạc màu Bắc Giang

Vụ xuân

Vụ mùa

Vụ xuân

Vụ mùa

Vụ xuân

Vụ mùa

Vụ xuân

Vụ mùa

(Nguồn: Mai Văn Quyền, 1996)

Số liệu dẫn ra bảng trên cho thấy: Trên ñất phù sa sông Hồng, khi bón riêng lẻ lân hay kali, năng suất lúa chỉ bằng 85 - 87% của công thức bón phối hợp NPK Chỉ có bón ñầy ñủ NPK thì năng suất lúa mới ñạt cao nhất

* Vấn ñề bón phân cân ñối cho cây lúa:

Bón phân cân ñối cho lúa là tùy theo yêu cầu của cây lúa về các chất dinh dưỡng và khả năng ñáp ứng từng loại chất dinh dưỡng cho cây lúa của ñất trồng lúa cụ thể mà bón phân Căn cứ ñịnh lượng ñể bón phân cho lúa: Vụ Mùa, vụ hè thu (mùa mưa) lượng ñạm cần bón ít hơn so với vụ xuân

Khi hàm lượng kali trong nước tưới cao (chẳng hạn phù sa nhiều) thì bón kali với lượng thấp và ngược lại ðất nhẹ cần bón nhiều kali hơn ñất nặng, ñất phù sa bón ít kali hơn ñất xám ðất cát, ñất xám, ñất bạc màu do

Trang 29

hàm lượng kali thấp nên cần bón nhiều kali hơn so với các loại ñất khác Trên ñất này do hàm lượng hữu cơ và sét thấp nên phải chia ra làm nhiều lần bón hơn ñể giảm thất thoát phân bón

Trong rất nhiều trường hợp, hiện tượng lốp ñổ là một nhân tố không cho phép ñược bón cho lúa tới lượng ñạm tối ña Nếu cây lúa ñổ trước khi trỗ, năng suất có thể giảm 50 - 60% Giống lúa mới thấp cây có khả năng chống

ñổ tốt, lượng ñạm bón tối thích cao hơn nhiều

Nếu vừa thu hoạch hạt thóc, vừa lấy rơm rạ khỏi ñồng ruộng thì bón phân nhiều hơn, ñặc biệt là kali, do khá nhiều kali bị lấy ñi khỏi ñồng ruộng theo rơm rạ Nhưng nếu không lấy rơm rạ ra khỏi ñồng ruộng thì chỉ khoảng 5% lượng kali bị lấy ñi theo sản phẩm thu hoạch qua hạt Khoáng trong ñất, rạ

và nước tưới là nguồn kali cung cấp cho cây

Ở ñất nhẹ nhiều cát cây cần kali hơn, ñồng thời giống có năng suất cao cần nhiều kali hơn

2.4 ðặc ñiểm ñẻ nhánh cây lúa và những nghiên cứu về mật ñộ cấy

2.4.1 ðặc ñiểm ñẻ nhánh của cây lúa

* ðặc ñiểm hệ rễ của cây lúa

Bộ rễ lúa thuộc loại rễ chùm Những rễ non có màu trắng sữa, rễ trưởng thành có màu vàng nâu và nâu ñậm, rễ ñã già có màu ñen Số lượng rễ có thể ñạt tới 500 – 800 cái, tổng chiều dài rễ ở thời kỳ trỗ bông có thể ñạt ñến 168

m Nói chung, tất cả các mắt ñốt trên cây ñều có khả năng ra rễ khi gặp ñiều kiện thuận lợi, kể cả các mắt trên ñất (rễ khí sinh)

Bộ rễ lúa tăng dần về số lượng và chiều dài qua các thời kỳ ñẻ nhánh, làm ñòng và thường ñạt tối ña vào thời kỳ trỗ bông, sau ñó lại giảm ñi Thời

kỳ ñẻ nhánh - làm ñòng bộ rễ phát triển có hình bầu dục nằm ngang Còn thời

kỳ trỗ bông, bộ rễ lúa phát triển xuống sâu có hình quả trứng ngược

Trên ñồng ruộng, phạm vi ra rễ chỉ ở những mắt gần lớp ñất mặt (0 - 20

cm là chính) Khi cấy lúa quá sâu (>5 cm), cây lúa sẽ tạo ra 2 tầng rễ, trong

Trang 30

thời gian này cây lúa chậm phát triển giống như hiện tượng lúa bị bệnh nghẹt

rễ Cấy ở ựộ sâu thắch hợp (3 - 5cm) sẽ khắc phục ựược hiện tượng trên

Lúa thấp cây có khả năng thâm canh cao cần cấy dày hơn ựể ựạt ựược mật ựộ tối thắch Khi cấy dày, tổng số rễ lúa tăng nên mở rộng ựược diện tắch hút chất dinh dưỡng của quần thể ruộng lúa, nhưng diện tắch dinh dưỡng của

cá thể càng bị thu hẹp, trọng lượng trung bình của bộ rễ cây lúa giảm Muốn cho cá thể sinh trưởng và phát triển tốt, cần tăng lượng phân bón tương ứng với mức ựộ cấy dày ựể phát huy hơn nữa hiệu quả của việc cấy dày và làm tăng năng suất Mật ựộ cao, bón phân hợp lý là hai biện pháp bổ sung cho nhau làm cho quần thể phát triển mạnh

* Nhánh lúa và sự ựẻ nhánh của cây lúa

- Nhánh lúa

Nhánh lúa là một cây lúa con mọc từ mầm nhánh trên thân cây mẹ do

ựó nhánh lúa có ựủ rễ, thân, lá và có thể sống ựộc lập, trổ bông kết hạt bình thường như cây mẹ

đẻ nhánh là một ựặc tắnh sinh học của cây lúa, liên quan chặt chẽ ựến quá trình hình thành số bông và năng suất sau này

Kết quả thắ nghiệm cho thấy, trong ựiều kiện cấy 1 - 2 dảnh và cấy thưa, cây lúa có thể ựẻ ựược 20 - 30 nhánh Theo Bùi Huy đáp (1980), cấy 1 dảnh ngạnh trê và cấy thưa trong vụ mùa, giống lúa Tám có thể ựẻ ựược 232 nhánh, trong ựó có 198 nhánh thành bông Vụ chiêm, giống Chiêm chanh ựẻ ựược 113 nhánh, trong ựó có 101 nhánh thành bông Tuy nhiên, thông thường trên ựồng ruộng, nếu cấy 4 - 5 dảnh, khóm lúa có thể ựẻ ựược 15 - 20 nhánh, sau ựó sẽ cho khoảng 12 - 15 nhánh hữu hiệu (thành bông)

Thời gian ựẻ nhánh của cây lúa từ sau khi bén rễ hồi xanh ựến khi làm ựốt, làm ựòng Thời gian này dài ngắn tùy thuộc vào thời vụ, giống lúa và biện pháp kỹ thuật canh tác Thường lúa chiêm có thời gian ựẻ nhánh dài hơn lúa mùa, lúa xuân Trong một vụ, các trà cấy sớm có thời gian ựẻ nhánh dài

Trang 31

hơn các trà cấy muộn; các biện pháp kỹ thuật như bón phân nhiều, bón thúc muộn, mật ñộ gieo cấy thưa, cây mạ non thì thời gian ñẻ nhánh kéo dài hơn bón phân ít, mật ñộ cấy dày và cấy mạ già Ruộng lúa gieo thẳng (gieo sạ) do mật ñộ gieo thưa nhiều so với ruộng mạ nên cây lúa cũng ñẻ nhánh sớm hơn (khi có 4 - 5 lá), sau ñó khi số nhánh ñẻ trong quần thể tăng lên thì quá trình

ñẻ nhánh cũng ngừng lại

Trên cây lúa, thông thường chỉ có những nhánh ñẻ sớm, ở vị trí mắt ñẻ thấp, có số lá nhiều, ñiều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới có ñiều kiện phát triển ñầy ñủ ñể trở thành nhánh hữu hiệu (nhánh thành bông) Còn những nhánh ñẻ muộn, thời gian sinh trưởng ngắn, số lá ít thường trở thành nhánh vô hiệu Tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao hay thấp quyết ñịnh số bông/cây, ảnh hưởng ñến năng suất cuối cùng Mật ñộ cấy, tuổi mạ, kỹ thuật bón phân chăm sóc,…có tác dụng ñến tỷ lệ nhánh hữu hiệu Bón phân nhiều, bón muộn làm cho ruộng lúa ñẻ nhánh lai rai thường làm tăng tỷ lệ nhánh vô hiệu, mặt khác cũng tạo ñiều kiện cho sâu bệnh phá hoại nhiều hơn

2.4.2 Những nghiên cứu về số dảnh cấy cho cây lúa

Một quần thể ruộng lúa có nhiều bông trước hết mỗi cá thể phải ñẻ nhiều nhánh, tỷ lệ nhánh thành bông cao ðây là yếu tố dễ ñiều chỉnh hơn so với hạt chắc/bông và khối lượng hạt

Trên cơ sở xác ñịnh mật ñộ cấy, số dảnh cấy/khóm phụ thuộc vào số bông dự ñịnh ñạt ñược/m2 Việc xác ñịnh số dảnh cấy/khóm cần ñảm bảo nguyên tắc chung là: Dù ở mật ñộ nào, tuổi mạ bao nhiêu, sức sinh trưởng của giống mạnh hay yếu thì vẫn phải ñạt ñược số dảnh thành bông theo dự ñịnh,

ñộ lớn của bông không giảm, tổng số hạt chắc/m2 cũng ñạt ñược theo số lượng ñã ñịnh

Một trong các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất của các giống lúa là mật

ñộ cấy và mức phân bón Qua nghiên cứu các tác giả ñều thấy rằng, không có mật ñộ cấy và các mức phân bón chung cho mọi giống lúa, mọi ñiều kiện Nói

Trang 32

chung các giống lúa càng ngắn ngày càng cần cấy dày, như các giống lúa có thời gian sinh trưởng từ 75 - 90 ngày nên cấy mật ựộ 40 - 50 khóm/m2; Những giống lúa ựẻ nhánh khỏe, dài ngày, cây cao trong những ựiều kiện thuận lợi cho lúa phát triển thì cấy mật ựộ thưa hơn Trong vụ mùa nên cấy 25 - 35 khóm/m2, trong vụ xuân nên cấy từ 45 - 50 khóm/m2 Trong trường hợp mạ tốt và chăm sóc tốt, cấy 1 dảnh vẫn ựạt ựược năng suất và chất lượng hạt cao đối với giống lúa mẫn cảm với chu kỳ ánh sáng thì mật ựộ cấy có thể 15 - 25 khóm/m2 và thưa hơn

Mối quan hệ giữa mật ựộ cấy và bón phân có khả năng chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác, trong ựó có tuổi mạ Mạ non hơn thắch hợp cấy thưa hơn

Ở ựây ựặt vấn ựề mật ựộ trong ựiều kiện cây lúa phải ựảm bảo thời vụ cho vụ ựông ở đBSH (vốn rất khắt khe)

Mật ựộ cấy quá dày không phù hợp với lượng phân bón, cây lúa tự ựiều tiết quá trình ựẻ Số dảnh ựẻ tuy không ảnh hưởng tới năng suất, nhưng tốn công, tốn mạ vô ắch Trường hợp cấy quá thưa lúa sẽ ựẻ mạnh hơn Vì vậy khả năng tự ựiều tiết của quần thể ruộng lúa chỉ có thể phát huy khi mật ựộ cấy hợp lý

Mật ựộ cấy có ảnh hưởng tới khả năng chịu phân của giống Trong các nghiên cứu của tác giả Trần Thúc Sơn (1995), giống CR203, trong cùng ựiều kiện Vụ xuân trên ựất PSSH có khả năng chịu phân ựạm dao ựộng từ 80 Ờ 150

kg N/ha ứng với năng suất từ 4,0 - 5,5 tấn/ha do ựược cấy ở các mật ựộ khác nhau

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật ựộ cấy và mức phân bón N cho các giống lúa ngắn ngày ựược tiến hành trên giống NN8, Bùi Huy đáp (1985) kết luận: Ở mức bón N dưới 100kg/ha, mật ựộ cấy thắch hợp là 35 - 40khóm/m2

Theo Nguyễn Như Hà (2005) khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật ựộ cấy và ảnh hưởng của liều lượng ựạm tới sinh trưởng của giống lúa ngắn ngày

Trang 33

thâm canh cho thấy: Tăng mật ñộ cấy làm cho việc ñẻ nhánh của một khóm giảm So sánh số dảnh trên khóm của mật ñộ cấy thưa 45 khóm/m2 và mật ñộ cấy dày 85 khóm/m2 thì thấy số dảnh ñẻ trong một khóm lúa ở công thức cấy thưa lớn hơn 0,9 - 14,8% ở vụ Xuân, còn ở vụ Mùa lên tới 1,9 - 25% Về dinh dưỡng ñạm của lúa có tác ñộng ñến mật ñộ cấy tác giả ñã kết luận: Tăng bón ñạm ở mật ñộ cấy dày có tác dụng tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu Tỷ lệ dảnh hữu hiệu tăng tỷ lệ thuận với mật ñộ cho ñến 65 khóm/m2 ở vụ Mùa và 75 khóm/m2 ở vụ Xuân Tăng bón ñạm ở mật ñộ cao trong khoảng 55 - 65 khóm/m2 làm tăng tỷ lệ dảnh hữu hiệu

Như vậy mật ñộ cấy có ý nghĩa quan trọng ñến cấu trúc quần thể ruộng lúa Một quần thể ruộng lúa tốt phải ñảm bảo ñược những chỉ tiêu nhất ñịnh

về ñộ thông thoáng trong suốt thời kỳ sinh trưởng và phân bố không gian trên một ruộng lúa, ñặc biệt là thời kỳ sinh trưởng mạnh nhất Mật ñộ thích hợp tạo cho cây lúa phát triển tốt, tận dụng hiệu quả chất dinh dưỡng, nước và ánh sáng Mật ñộ thích hợp còn tạo nên sự tương tác hài hòa giữa cá thể cây lúa và quần thể ruộng lúa và mục ñích cuối cùng là cho năng suất cao trên một ñơn

vị diện tích

2.4.3 Những nghiên cứu về mật ñộ cấy cho cây lúa

Năng suất ruộng lúa ñược quyết ñịnh bởi các yếu tố như: Số bông/ñơn

vị diện tích, số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc và trọng lượng hạt ðược thể hiện bởi công thức:

Năng suất (tạ/ha) = Số bông/m2 x Số hạt/bông x Tỷ lệ hạt chắc x P1000 x 10-4

Quần thể ruộng lúa muốn ñạt số lượng bông nhiều trước hết cần có số bông/m2 lớn Như vậy mỗi khóm cần có nhiều nhánh hữu hiệu Bông lúa có nhiều hạt/bông và tỷ lệ hạt chắc cao thì số hoa phân hóa ñược nhiều, số hoa thoái hóa ít, quá trình thụ phấn thụ tinh diễn ra bình thường

Mật ñộ cấy là số cây, số khóm ñược trồng cấy trên một ñơn vị diện tích Với lúa cấy mật ñộ ñược tính bằng số khóm/m2, còn với lúa gieo thẳng

Trang 34

thì mật ựộ ựược tắnh bằng số hạt mọc/m2 Về nguyên tắc thì mật ựộ gieo cấy càng cao, số bông càng nhiều Nhưng trong giới hạn nhất ựịnh, khi tăng số bông không làm giảm số hạt/bông, vượt quá giới hạn ựó số hạt/bông và trọng lượng hạt bắt ựầu giảm ựi Mật ựộ thắch hợp tạo cho cây lúa phát triển tốt, tận dụng dinh dưỡng và ánh sáng Xác ựịnh mật ựộ cấy phù hợp là yêu cầu cần thiết, nó phải dựa trên cơ sở về tắnh di truyền của giống, ựiều kiện tự nhiên, dinh dưỡng và các biện pháp kỹ thuật khác

Yoshida (1985) khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa mật ựộ cấy và khả năng ựẻ nhánh của lúa ựã khẳng ựịnh: Với lúa cấy, khoảng cách thắch hợp cho lúa ựẻ nhánh khỏe và sớm thay ựổi từ 20 x 20 cm ựến 30 x 30 cm Theo ông, việc việc ựẻ nhánh chỉ xảy ra với mật ựộ 300 cây/m2 Năng suất hạt tăng lên khi mật ựộ cấy tăng lên từ 182 - 242 dảnh/m2 Số bông trên ựơn vị diện tắch cũng tăng lên theo mật ựộ nhưng lại giảm số hạt/bông

Bùi Huy đáp (1999) cho rằng: đối với lúa cấy, số lượng tuyệt ựối về số nhánh thay ựổi nhiều qua các mật ựộ nhưng tỷ lệ nhánh có ắch giữa các mật ựộ lại không thay ựổi nhiều Theo ông, các nhánh ựẻ của cây lúa không phải nhánh nào cũng cho năng suất mà chỉ những nhánh ựạt ựược thời gian sinh trưởng và

số lá nhất ựịnh mới thành bông

Số dảnh còn phụ thuộc vào khả năng ựẻ nhánh của giống Nghiên cứu

số dảnh cấy/khóm cho vụ xuân, Bùi Huy đáp cho rằng: Trong ựiều kiện bình thường không nên cấy nhiều dảnh, nhìn chung cấy 2 - 3 dảnh có ưu thế hơn cây 5-6 dảnh, nếu mạ bị già nên tăng số dảnh cây Cũng theo tác giả, khi cấy

2 - 3 dảnh/khóm lúa sẽ ựẻ nhánh tốt hơn, có nhiều bông bằng cổ và ựạt năng suất cao hơn Cấy 3 - 4 dảnh/khóm trong những ựiều kiện bình thường chỉ nên cấy mật ựộ 25 - 30 khóm/m2 ở các chân ruộng sâu trong vụ Mùa, cấy dày trên dưới 40 khóm/m2 ở ruộng tốt bón nhiều phân chỉ nên cấy 1 - 2 dảnh

Theo Nguyễn Hữu Tề và cs (1997) với lúa thuần thì giống lúa nhiều bông nên cấy 200 - 250 dảnh cơ bản/m2; ựối với giống to bông, cấy 180 - 200

Trang 35

dảnh/m2 Số dảnh cấy/khóm là 3 - 4 dảnh ở vụ Mùa và 4 - 5 dảnh là ở vụ Chiêm xuân.

Sau này Nguyễn Văn Hoan (2002) cùng kết luận: Trên một diện tích gieo cấy, nếu mật ñộ càng cao thì số bông càng nhiều song số hạt/bông càng ít (bông bé) Tốc ñộ giảm số hạt/bông mạnh hơn tốc ñộ tăng của mật ñộ, cấy dày quá sẽ làm cho năng suất giảm nghiêm trọng Tuy nhiên, nếu cấy với mật

ñộ quá thưa ñối với các giống có thời gian sinh trưởng ngắn rất khó hoặc không ñạt ñược số bông tối ưu Do vậy nên bố trí các khóm lúa theo kiểu hàng sông, hàng con trong ñó hàng sông rộng hơn hàng con ñể có khoảng cách giữa các khóm lúa theo kiểu hình chữ nhật là tốt nhất Cũng theo tác giả này, mật ñộ cấy dày trên 40 khóm/m2 thì ñể ñạt 7 bông hữu hiệu/khóm cần cấy 3 dảnh (nếu mạ non)

Theo Nguyễn Công Tạn và cs (2002) khi sử dụng mạ non ñể cấy (mạ chưa ñẻ nhánh) thì sau cấy, lúa thường ñẻ nhánh sớm và nhanh Nếu cần ñạt 9 bông hữu hiệu/khóm với mật ñộ 40 khóm/m2, chỉ cần cấy 3 - 4 dảnh, mỗi dảnh ñẻ 2 nhánh là ñủ Nếu cấy nhiều hơn, số nhánh ñẻ có thể tăng nhưng tỷ

lệ hữu hiệu giảm

Khi sử dụng mạ thâm canh, mạ ñã ñẻ 2 - 5 nhánh thì số dảnh cấy phải tính cả nhánh ñẻ trên mạ Loại mạ này già hơn 10 - 15 ngày so với mạ chưa

ñẻ, vì vậy số dảnh cấy cần phải bằng số bông dự ñịnh hoặc ít nhất cũng phải ñạt trên 70% số bông dự ñịnh Sau khi cấy các nhánh ñẻ trên mạ sẽ tích lũy, ra

lá, lớn lên và thành bông Thời gian ñẻ nhánh hữu hiệu chỉ tập trung vào khoảng 8 - 15 ngày sau cấy Vì vậy cấy mạ thâm canh cần có số dảnh cấy/khóm nhiều hơn cấy mạ non

Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của số dảnh và mật ñộ cấy ñến khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa Việt lai 20 của Tăng Thị Hạnh (2003) cho thấy, mật ñộ cấy ảnh hưởng không nhiều ñến thời gian sinh trưởng,

số lá và chiều cao cây Nhưng mật ñộ có ảnh hưởng ñến khả năng ñẻ nhánh, hệ

Trang 36

số ñẻ nhánh (hệ số ñẻ nhánh giảm khi tăng mật ñộ cấy) Mật ñộ cấy tăng thì diện tích lá và khả tích lũy chất khô tăng lên ở thời kỳ ñầu, ñến giai ñoạn chín sữa khả năng tích lũy chất khô giảm khi tăng mật ñộ cấy Cũng theo tác giả, trên cả hai vùng ñất ñồng bằng sông Hồng và ñất bạc màu Sóc Sơn, cấy với mật ñộ 25 khóm/m2 và 3 dảnh/khóm cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất

Một trong những biện pháp canh tác phòng trừ sâu bệnh và cỏ dại trong nông nghiệp là gieo cấy với mật ñộ thích hợp với từng giống lúa, tránh gieo cấy quá dày sẽ tạo môi trường thích hợp cho sâu bệnh phát triển

vì quần thể ruộng lúa không ñược thông thoáng, các lá bị che khuất lẫn nhau nên bị chết lụi ñi nhiều

Như vậy, mật ñộ và năng suất lúa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Việc tăng mật ñộ cấy trong giới hạn nhất ñịnh thì năng suất sẽ tăng Vượt quá giới hạn

ñó thì năng suất sẽ không tăng mà thậm chí có thể giảm ñi

Trang 37

3 NỘI DUNG, VẬT LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến sinh trưởng, phát triển và khả năng chống chịu của giống lúa lai Syn6

- Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến năng suất và các yếu

tố cấu thành năng suất của giống lúa lai Syn6

- Hiệu quả kinh tế của các công thức cấy với mật ñộ cấy và mức phân bón khác nhau

3.2 Vật liệu nghiên cứu

- Giống lúa Lai Syn 6 ðây là giống lúa ñược trồng chủ yếu tại Tân yên – Bắc Giang trong nhiều năm gần ñây

Giống lúa Syn6 là giống lúa lai ba dòng do Công ty Syngenta - Thuỵ sỹ phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu lúa Từ Xuyên – Trung Quốc lai tạo và sản xuất ðây là giống có năng suất cao và ổn ñịnh, thời gian sinh trưởng của giống vụ xuân từ 115 – 130 ngày, vụ mùa từ 105 – 110 ngày, chiều cao cây 95- 110 cm, có khả năng chịu rét và chịu sâu bệnh tốt, ñặc biệt là bệnh ñạo

ôn, sâu rầy Lúa ñẻ nhánh khoẻ, tập trung, số bông hữu hiệu và tỷ lệ hạt chắc cao, bông lúa to, dài, trỗ thoát nhanh Hạt gạo bầu dài, cơm ngon mềm, có mùi thơm nhẹ Năng suất trung bình 7,5 tấn/ha, trong ñiều kiện thâm canh tốt năng suất có thể ñạt 12 tấn ha

3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Thí nghiệm ñồng ruộng ñược tiến hành bố trí trên khu ñất trồng lúa của

xã Quế Nham - huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Thí nghiệm ñược tiến hành trong vụ xuân 2011 và vụ mùa 2011

Trang 38

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Thí nghiệm: Ảnh hưởng của mật ñộ cấy và mức phân bón ñến sinh

trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai Syn6 trong vụ xuân

Yếu tố phụ là phân bón: Gồm 2 công thức

P1(trung bình): 110 kg N + 70 kg P2O5 + 120 kg K2O/ha (lượng bón phổ biến cho lúa lai tại Tân Yên- Bắc Giang)

Trang 39

- Làm mạ theo phương pháp mạ dược có che phủ linon

3.3.4 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh

* Các chỉ tiêu sinh trưởng

Theo dõi 2 tuần một lần (sau cấy 15 ngày), tiến hành theo dõi 5 cây/ô thí nghiệm Các chỉ tiêu theo dõi gồm:

- Các giai ñoạn sinh trưởng và thời gian sinh trưởng

- Thời gian bắt ñầu ñẻ nhánh

Trang 40

- Thời gian ñẻ nhánh tối ña

- Thời gian bắt ñầu trỗ (trỗ 10%): Lấy 1 ô ngẫu nhiên 20 khóm, theo dõi nếu thấy 10% số bông trỗ thì ñó là trỗ 10%

- Thời gian trỗ hoàn toàn (trỗ 80%): Theo dõi 20 khóm trên thấy có 80% số bông trỗ thì ñó là trỗ 80%

- Thời gian chín hoàn toàn: Trên 20 khóm ñó theo dõi thấy 80% số hạt chuyển vàng trên bông chính

- Chiều cao cây: ðược tính từ gốc ñến múp lá (múp bông) cao nhất

Ngày đăng: 29/11/2013, 00:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Lượng ủạm cõy hỳt ủược trờn ủất phự sa và ủất bạc màu  Tỷ lệ ủạm cõy sử dụng (%)  Loại ủất  Công thức thí - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 2.1. Lượng ủạm cõy hỳt ủược trờn ủất phự sa và ủất bạc màu Tỷ lệ ủạm cõy sử dụng (%) Loại ủất Công thức thí (Trang 25)
Bảng 2.3. Hiệu lực của việc bón phân phối hợp với NPK  Phù sa sông Hồng  Bạc màu Bắc Giang - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 2.3. Hiệu lực của việc bón phân phối hợp với NPK Phù sa sông Hồng Bạc màu Bắc Giang (Trang 28)
Bảng 4.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng lỳa ủỗng xuõn của cỏc huyện  thuộc tỉnh Bắc Giang giai ủoạn 2000 – 2010 - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.1. Diện tớch, năng suất và sản lượng lỳa ủỗng xuõn của cỏc huyện thuộc tỉnh Bắc Giang giai ủoạn 2000 – 2010 (Trang 45)
Bảng 4.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa mùa của các huyện   thuộc tỉnh Bắc Giang giai ủoạn 2000 – 2010 - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.2. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa mùa của các huyện thuộc tỉnh Bắc Giang giai ủoạn 2000 – 2010 (Trang 46)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến thời gian qua  cỏc giai ủoạn sinh trưởng của giống tham gia thớ nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của giống tham gia thớ nghiệm (Trang 48)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy   của giống lúa tham gia thí nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến ủộng thỏi tăng trưởng chiều cao cõy của giống lúa tham gia thí nghiệm (Trang 51)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống lỳa tham gia thớ nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến ủộng thỏi ủẻ nhỏnh của giống lỳa tham gia thớ nghiệm (Trang 53)
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún chỉ số diện tớch lỏ  (LAI) của giống lúa tham gia thí nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.7. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún chỉ số diện tớch lỏ (LAI) của giống lúa tham gia thí nghiệm (Trang 59)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến chỉ số SPAD  của giống lúa tham gia thí nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến chỉ số SPAD của giống lúa tham gia thí nghiệm (Trang 62)
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến khả năng tớch  luỹ chất khô của giống lúa tham gia thí nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.9. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến khả năng tớch luỹ chất khô của giống lúa tham gia thí nghiệm (Trang 63)
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến   hiệu suất quang hợp thuần của giống lúa  tham gia thí nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến hiệu suất quang hợp thuần của giống lúa tham gia thí nghiệm (Trang 67)
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến mức ủộ gõy  hại của một số sâu bệnh hại giống tham gia thí nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.12. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến mức ủộ gõy hại của một số sâu bệnh hại giống tham gia thí nghiệm (Trang 68)
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến cỏc chỉ tiờu  về năng suất và hệ số kinh tế của giống lúa tham gia thí nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.14. Ảnh hưởng của mật ủộ cấy và mức phõn bún ủến cỏc chỉ tiờu về năng suất và hệ số kinh tế của giống lúa tham gia thí nghiệm (Trang 74)
Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế của cỏc mật ủộ cấy và mức phõn bún của  giống lúa tham gia thí nghiệm - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Bảng 4.15. Hiệu quả kinh tế của cỏc mật ủộ cấy và mức phõn bún của giống lúa tham gia thí nghiệm (Trang 76)
Hình 4.1: Ruộng lúa thí nghiệm   sau cấy 2 tuần - Luận văn ảnh hưởng của mật độ cấy và mức phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa lai SYN6 tại tân yên bắc giang
Hình 4.1 Ruộng lúa thí nghiệm sau cấy 2 tuần (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w