luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỘI CHỨNG PRRS ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VACXIN DỊCH TẢ LỢN VÀ SUYỄN LỢN, ðỀ XUẤT QUY TRÌNH TIÊM PHÒNG TẠI CÁC TRANG TRẠI NUÔI
THEO QUY MÔ CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN ANH TUẤN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HỘI CHỨNG PRRS ðẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VACXIN DỊCH TẢ LỢN VÀ SUYỄN LỢN, ðỀ XUẤT QUY TRÌNH TIÊM PHÒNG TẠI CÁC TRANG TRẠI NUÔI
THEO QUY MÔ CÔNG NGHIỆP
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan toàn bộ kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực cũng như chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kì một học vị nào Các số liệu thông tin trích dẫn ñều ñược ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Tác giả
ðoàn Anh Tuấn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt hai năm học cao học ở Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội, tơi xin chân thành cảm ơn của các thầy cơ giáo trong và ngồi trường đã dạy dỗ chỉ bảo nhiệt tình giúp tơi hồn thành khố học
Hồn thành luận văn tốt nghiệp của mình ngồi sự nỗ lực của bản thân, tơi cịn được sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp của cơng ty Cổ phần chăn nuơi C.P Việt Nam, đặc biệt là phịng thí nghiệm của cơng ty Sự giúp đỡ của chủ trại, kỹ sư và cơng nhân của các trang trại mà chúng tơi nghiên cứu đề tài, tơi xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến:
Thầy giáo TS Nguyễn Bá Tiếp, giảng viên Bộ mơn Giải phẫu – Tổ chức, Khoa thú y, Trường ðại học Nơng nghiệp Hà Nội
BS Natipong Lampa, Giám đốc Trung tâm chẩn đốn và cố vấn thú y, Cơng ty cổ phần chăn nuơi C.P Việt Nam
ðồng thời, tơi cũng xin gửi lời cám ơn nhất đến sự giúp đỡ của Viện đào tạo sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa thú y
Cuối cùng, cho phép tơi gửi lời cám ơn đến tất cả người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên giúp đỡ để tơi cĩ thể hồn thành quá trình học tập của mình
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Học viên
ðồn Anh Tuấn
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
Phần I 1
MỞ ðẦU 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI 2
1.3 TÍNH MỚI VÀ ðĨNG GĨP CỦA ðỀ TÀI 2
Phần II 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH PRRS 3
2.1.1 Khái niệm về bệnh 3
2.1.2 Lịch sử, địa dư và tình hình dịch bệnh 3
2.1.3 Căn bệnh 6
2.1.4 Dịch tễ học 8
2.1.5 Triệu chứng lâm sàng của PRRS 14
2.1.6 Bệnh tích 16
2.1.7 Chẩn đốn 17
2.1.8 Phịng và trị bệnh 21
2.2 BỆNH SUYỄN LỢN VÀ SỰ ẢNH HƯỞNG TƯƠNG TÁC GIỮA MYCOPLASMA VỚI PRRSV 23
2.2.1 Bệnh do Mycoplasma ở lợn 23
2.2.2 Sự tương tác giữa Mycoplasma và PRRSV 25
2.2.3 Ảnh hưởng của Mycoplasma và PRRSV đến hiệu quả tiêm vacxin phịng bệnh 26
2.3 ẢNH HƯỞNG CỦA PRRS ðẾN KHẢ NĂNG BẢO HỘ CỦA VACXIN DỊCH TẢ LỢN 27
Trang 6Phần III 29
NỘI DUNG, ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1 Nội dung nghiên cứu 29
3.2 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.2.1 ðối tượng nghiên cứu 29
3.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 29
3.2.3 Thời gian nghiên cứu 30
3.3 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 30
3.3.1 Vật liệu nghiên cứu 30
- Bố trí thí nghiệm kiểm soát bệnh M.hyopneumoniae: lợn con thí nghiệm ñược cân và chia làm 2 lô tương ñương nhau 30
3.3 Phương pháp xử lý số liệu 35
Phần IV 36
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36
4.1 Kết quả xác ñịnh kháng thể trước khi phát hiện bệnh PRRS 36
4.1.1 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virus PRRS trước khi phát hiện bệnh PRRS 36
4.1.2 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng M.hyopneumoniae trước khi phát hiện bệnh PRRS 39
4.1.3 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virus dịch tả lợn trước khi phát hiện bệnh PRRS 39
4.2 Kết quả xác ñịnh kháng thể hai tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 40
4.2.1 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virus PRRS hai tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 40
4.2.2 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng M.hyopneumoniae hai tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 43
4.2.3 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virus dịch tả lợn hai tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 44
4.3 Kết quả xác ñịnh kháng thể năm tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 46
Trang 74.3.1 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virus PRRS năm tháng sau khi phát
hiện bệnh PRRS 46
4.3.2 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng M.hyopneumoniae năm tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 48
4.3.3 Kết quả kiểm tra kháng thể kháng virus dịch tả lợn năm tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 48
4.4 Thử nghiệm chương trình kiểm soát bệnh do Mycoplasma hyopneumoniae với trại sau khi phát hiện bệnh PRRS 49
4.5 ðề xuất quy trình phòng bệnh dịch tả lợn với trại bệnh PRRS 50
Phần IV 53
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 53
4.1 Kết luận 53
4.2 Tồn tại và ñề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Lịch trình tiêm vacxin cho lợn thịt tại cơ sở nghiên cứu 30
Bảng 3.2 Số lượng mẫu lấy tại cơ sở nghiên cứu 30
Bảng 4.1 Kháng thể bệnh PRRS trước khi phát hiện bệnh 36
Bảng 4.2 Kết quả xác ñịnh kháng thể kháng suyễn lợn trước khi phát hiện PRRS 39
Bảng 4.3.Kết quả kiểm tra kháng thể dịch tả trước khi phát hiện PRRS 40
Bảng 4.4 Kháng thể PRRS sau khi phát hiện ñược 2 tháng 41
Bảng 4.5 Kết quả xác ñịnh kháng thể kháng bệnh suyễn lợn 2 tháng sau khi phát hiện PRRS 43
Bảng 4.6 Kháng thể kháng bệnh dịch tả lợn sau khi phát hiện 2 tháng 45
Bảng 4.7 Kháng thể kháng PRRS sau khi phát hiện ñược 5 tháng 46
Bảng 4.8 Kháng thể kháng bệnh suyễn lợn sau 5 tháng 48
Bảng 4.9 Kháng thể kháng bệnh dịch tả sau 5 tháng 49
Bảng 4.10 Kết quả so sánh hiệu quả kiểm soát bệnh suyễn lợn 50
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Hình ảnh tế bào ñại thực bào bình thường và bệnh lý 13Hình 3.1 Minh hoạ kết quả ñiện di trên gel của sản phẩm của phản ứng PCR35Hình 4.1 Kết quả kháng thể kháng virus PRRS của trại A trước khi phát hiện bệnh PRRS 37Hình 4.2 Kết quả kháng thể kháng virus PRRS của trại B trước khi phát hiện bệnh PRRS 38Hình 4.3 Kết quả xác ñịnh kháng thể kháng virus PRRS của trại A hai tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 41Hình 4.4 Kết quả xác ñịnh kháng thể kháng virus PRRS của trại B hai tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 42Hình 4.5 Kết quả xác ñịnh kháng thể kháng virus PRRS của trại A năm tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 47Hình 4.6 Kết quả xác ñịnh kháng thể kháng virus PRRS của trại B năm tháng sau khi phát hiện bệnh PRRS 48
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADG: Average Daily Gain
PTNT: Phát triển nông thôn
DNA: Deoxyribonucleic Acid
ELISA: Enzyme Linked Immune Sorbent Assay
FAO: Food and Agriculture Organization
FCR: Feed Conversion Ratio
IFA: Indirect Fluorescent Antibody test
MDS: Mystery Disease Syndrome
OIE: Organization International Enzootic
PCR: Poly Chain Reaction
PRRS: Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome
RNA: Ribonucleic Acid
TCID: Tissue Culture Infective Dose
SIRS: Swine Infertility and Respiratory Syndrome
SN: Serum Neutralization
SPF: Specific Pathogen Free
SRRS: Swine Reproductive and Respiratory Syndrome
TCID50: Tissue Culture Infective Dose 50
Trang 11Phần I
MỞ ðẦU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome; PRRS), còn gọi là bệnh tai xanhở lợn ñã xuất hiện ở gần như tất cả các quốc gia có ngành chăn nuôi lợn (Rajic và cs., 2001) Nhiều biện pháp trong ñó có sử dụng vacxin ñược áp dụng nhằm khống chế và giảm thiểu tác hại do bệnh gây ra (Dee và cs., 1996) Ở Việt Nam, PRRS ñã xuất hiện từng ñợt tại cả 3 miền Bắc, Trung và Nam Năm 2010, dịch xảy ra ñầu tiên ở miền Bắc sau ñó phần nào ñã ñược khống chế Tuy nhiên hiện tại dịch tái bùng phát
và diễn biến rất phức tạp ở một số ñịa phương thuộc các tỉnh miền Trung và các tỉnh phía Nam Vì vậy, nguy cơ dịch tái bùng phát, lây lan ở tất cả các ñịa phương trong cả nước rất cao ñòi hỏi phải có những chương trình phòng chống bệnh thích hợp và có tính linh hoạt, phù hợp với ñiều kiện của Việt Nam
Một trong những câu hỏi ñặt ra ñối với các cơ sở chăn nuôi quy mô lớn là cần thiết có sự thay ñổi trong quy trình phòng bệnh bằng vacxin sau khi PRRS
ñã xảy ra hay không ðây cũng là một trong những vấn ñề cấp thiết cần ñược giải ñáp bằng những dữ liệu khoa học ðể giải ñáp ñược câu hỏi này, ñã có nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của PRRS ñến hiệu quả sử dụng một số loại vacxin phòng bệnh truyền nhiễm thường thấy trên lợn Ở Việt Nam, một số công
bố về biến ñổi bệnh lý trong PRRS, ảnh hưởng của PRRS ñến các chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu sinh sản ñã ñược tiến hành Tuy nhiên, dữ liệu về ảnh hưởng của bệnh ñến hiệu quả gây ñáp ứng miễn dịch của các vacxin phòng bệnh trong ñó
có vacxin phòng suyễn lợn và vacxin phòng bệnh dịch tả lợn chưa ñược công
bố Xuất phát từ những vấn ñề trên chúng tôi tiến hành ñề tài “Nghiên cứu ảnh
hưởng của hội chứng PRRS ñến hiệu quả sử dụng vacxin dịch tả lợn và suyễn lợn, ñề xuất quy trình tiêm phòng tại các trang trại nuôi theo quy mô công nghiệp”
Trang 12Những kết quả thu ñược sẽ là cơ sở khoa học giúp cho người chăn nuôi hiểu biết về bệnh, giúp ñề ra một chương trình tiêm phòng vacxin thích hợp nhất, hạn chế dịch bệnh và nâng cao hiệu quả kinh tế
1.3 TÍNH MỚI VÀ ðÓNG GÓP CỦA ðỀ TÀI
- ðây là nghiên cứu mới ở Việt Nam về ảnh hưởng của PRRS ñến hiệu quả sử dụng vacxin phòng dịch tả và suyễn lợn
- Là một trong những nghiên cứu ñầu tiên tạo cơ sở xây dựng quy trình tiêm vacxin phòng các bệnh thường gặp trên ñàn lợn trong các vùng lưu hành PRRS tại Việt Nam
Trang 13Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 TỔNG QUAN VỀ BỆNH PRRS
2.1.1 Khái niệm về bệnh
Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS) là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ñối với loài lợn (kể cả lợn rừng ), gây ra bởi virus Lelystad Bệnh lây lan nhanh với các biểu hiện ñặc trưng về rối loạn sinh sản ở lợn nái: sảy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu Ở lợn con theo mẹ, lợn hậu bị thể hiện các triệu chứng do viêm ñường hô hấp rất nặng như sốt, ho, khó thở và chết với tỷ lệ cao Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp thế giới (FAO) ñã xác ñịnh PRRS là bệnh không lây truyền từ lợn sang gia súc khác và con người
2.1.2 Lịch sử, ñịa dư và tình hình dịch bệnh
Tình hình dịch PRRS trên thế giới
Bệnh ñược ghi nhận lần ñầu tiên tại Mỹ vào khoảng năm 1987, vào thời ñiểm ñó, do chưa xác ñịnh ñược căn nguyên bệnh nên ñược gọi là “bệnh bí hiểm
ở lợn” (mistery swine disease - MSD), một số người căn cứ theo triệu chứng gọi
là “Bệnh tai xanh ở lợn” Sau khi lan rộng trên toàn thế giới, bệnh ñược gọi bằng nhiều tên: Hội chứng hô hấp và sinh sản của lợn (Swine Infertility and Respiratory Syndrome – SIRS), Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (Porcine Endemic Abortion and Respiratory Syndrome – PEARS), Hội chứng hô hấp và sinh sản lợn (PRRS), bệnh tai xanh (Blue ears) Năm1992, Hội nghị quốc tế về bệnh này ñược tổ chức tại St Paul, Minnesota ñã nhất trí dùng tên PRRS và ñược tổ chức Thú y thế giới (OIE) công nhận
Theo OIE, tính từ năm 2005 ñến nay ñã có 25 nước vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục (trừ châu Úc và New Zealand) có PRRS lưu hành Trong số các nước công bố có lưu hành PRRS có cả các quốc gia có ngành chăn nuôi phát triển mạnh như Mỹ, Hà Lan, ðan Mạch, Anh, Pháp, ðức… Chỉ riêng tại Mỹ, chi phí cho phòng chống PRRS hàng năm là 560 triệu ñô
la (Neumann và cs., 2005)
Trang 14Tại Trung Quốc, dịch PRRS ựã ựược phát hiện vào năm 1996 và hiện ựang còn tồn tại Chủng virus ựang lưu hành tại nước này thuộc dòng Bắc Mỹ, chúng ựược chia thành hai dạng, gồm chủng cổ ựiển (gây chết với tỷ lệ thấp) và chủng ựộc lực cao (gây chết với tỷ lệ cao) Theo tài liệu của Cục Thú y, trong vòng hơn 3 tháng của năm 2006, chủng virus PRRS ựộc lực cao ựã gây ra ựại dịch lây lan ở hơn 10 tỉnh phắa Nam làm hơn 2 triệu lợn ốm trong ựó có hơn 400.000 lợn mắc bệnh ựã chết Tắnh từ ựầu năm ựến tháng 7/2007, dịch bệnh ựã xảy ra ở trên 26/33 tỉnh, với trên 257.000 lợn mắc bệnh và 68.000 con chết và tiêu huỷ 175.000 con điều ựáng chú ý là virus gây ra ựại dịch PRRS vào năm
2006 ở Trung Quốc ựã cho thấy những thay ựổi, tăng tắnh cường ựộc mạnh hơn rất nhiều so với các chủng virus PRRS cổ ựiển ựược phân lập ở nhiều ựịa phương khác nhau tại nước này từ năm 1996 - 2006 Theo Zhou và cs (2009), chủng ựộc lực cao Trung Quốc thuộc dòng Bắc Mỹ
Bên cạnh ựó một báo cáo khác (Xiao và cs., 2010) cũng cho thấy tỷ lệ lợn
có huyết thanh dương tắnh với PRRS tại tỉnh Quảng đông là trên 57%, ựặc biệt các trại chăn nuôi tập trung với số lượng lớn có tỷ lệ lưu hành của virus cao hơn các trại chăn nuôi nhỏ lẻ điều ựáng chú ý là tại Hồng Kông, ựã xác ựịnh ựược rằng lợn có thể nhiễm ựồng thời cùng một lúc cả 2 chủng virus dòng Bắc Mỹ và dòng châu Âu
Theo Tian và cs (2007), tỷ lệ chết của lợn khi bị nhiễm chủng ựộc lực cao
ở Trung Quốc phụ thuộc theo từng lứa tuổi lợn: cao nhất ở lợn con theo mẹ (có thể chết tới 100%) tiếp ựến là lợn cai sữa (70%), lợn thịt (20%) và lợn nái mang thai (10 - 30%)
Tại Thái Lan, một nghiên cứu quy mô lớn từ năm 2000 - 2003 cho thấy các virus PRRS ựược phân lập từ nhiều ựiạ phương thuộc nước này gồm cả chủng dòng châu Âu và dòng Bắc Mỹ Trong ựó virus thuộc chủng dòng Bắc
Mỹ chiếm 33,58%, dòng châu Âu chiếm 66,42% Các nghiên cứu trước ựó ựã khẳng ựịnh PRRS lần ựầu tiên xuất hiện ở nước này vào năm 1989 và tỷ lệ lưu hành huyết thanh của bệnh này cũng có những biến ựổi, từ 8,7% vào năm 1991
và trên 76% vào năm 2002 Nguồn gốc PRRS tại Thái Lan ựược cho là do sử
Trang 15dụng tinh lợn nhập nội ựã bị nhiễm virus PRRS hoặc là do các ựàn nhập nội mang trùng
Diễn biến dịch PRRS tại Việt Nam
Lần ựầu tiên trong lịch sử vào năm 1997, PRRS ựược phát hiện trên ựàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh miền Nam Kết quả kiểm tra thấy 10/51 lợn giống nhập khẩu có huyết thanh dương tắnh với PRRS Toàn bộ số lợn này ựã ựược xử
lý vào thời gian ựó Tuy nhiên, trong những năm tiếp theo, các nghiên cứu về bệnh trên những trại lợn giống tại các tỉnh phắa Nam cho thấy tỷ lệ lợn có huyết thanh dương tắnh với bệnh rất khác nhau, từ 1,3% cho tới 68,29% (theo http://tapchithuy.com)
Theo Kamakawa và cs (2003), kết quả kiểm tra huyết thanh học của từ năm 1999 - 2003 ựã công bố kết quả phát hiện kháng thể kháng virus PRRS tại Cần Thơ
Như vậy có thể thấy virus PRRS ựã xuất hiện và lưu hành tại nước ta trong một thời gian dài Tuy nhiên, kể từ khi xác ựịnh ựược lợn có kháng thể kháng virus PRRS ở ựàn lợn giống nhập từ Mỹ, tại Việt Nam chưa có báo cáo nào về xuất hiện dịch PRRS cho ựến 3/2007
Dấu ấn quan trọng của dịch PRRS tại Việt Nam ựược bắt ựầu từ ngày 12/3/2007 khi hàng loạt ựàn lợn tại Hải Dương có những biểu hiện ốm khác thường Ngày 23/3/2007, lần ựầu tiên cơ quan thú y tại tỉnh này ựã báo cáo cho Cục thú y, ngay sau ựó ngày 26/3/2007, Trung tâm Chẩn ựoán thú y Trung ương tiến hành lấy mẫu xét nghiệm và cho kết quả dương tắnh với virus PRRS Do lần ựầu tiên dịch PRRS xuất hiện tại Việt Nam và do không quản lý ựược việc buôn bán, vận chuyển lợn ốm, dịch PRRS ựã lây lan nhanh và phát triển mạnh tại 6 tỉnh thành khác nhau thuộc đồng bằng sông Hồng gồm Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Giang và Hải Phòng làm hàng ngàn con lợn mắc bệnh
Kể từ khi dịch PRRS xảy ra từ năm 2007, bệnh liên tiếp xảy ra trong những năm tiếp theo đáng chú ý nhất là năm 2010, bệnh xảy ra trên ựịa bàn của
cả nước đầu tiên dịch xuất hiện ở các tỉnh phắa bắc sau lan vào các tỉnh miền Trung và ựến tháng 6/2010 thì bùng phát trên 32 tỉnh thành khu vực miền Nam
Trang 16Dịch bệnh lợn tai xanh năm 2010 ñã gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến ngành chăn nuôi lợn và gây thiệt hại lớn về kinh tế Theo cơ quan thú y vùng VI, chỉ riêng trong vùng (gồm 12 tỉnh khu vực Thành phố Hồ Chí Minh) ñã phải tiêu hủy khoảng 400.000 con lợn bệnh, ước thiệt hại hàng trăm tỷ ñồng.
Nguyên nhân dịch gây thiệt hại trước hết là do virus gây bệnh thuộc chủng virus có nguồn gốc từ Trung Quốc, có ñộc lực cao, tốc ñộ lây lan nhanh, mạnh trong ñiều kiện hiện nay không có vacxin phòng bệnh hiệu quả Mặt khác, PRRS thường biểu hiện triệu chứng ban ñầu không ñặc trưng như là sốt, bỏ ăn nên khi lợn phát bệnh người chăn nuôi tự ñiều trị, chỉ khi ñiều trị không khỏi thì mới báo cơ quan thú y Một số hộ chăn nuôi bán chạy lợn bệnh ñã tạo ñiều kiện cho dịch lan rộng Biện pháp cách ly lợn nhiễm bệnh nhẹ (chỉ tiêu hủy lợn chết
và bệnh nặng), lợn khỏe ñược vận chuyển, giết mổ tiêu thụ ngay trong vùng có dịch ñược xem là hướng giải quyết ñể tiêu thụ lợn, giảm bớt mật ñộ ñàn, giảm
áp lực bệnh, tuy nhiên ñây lại là nguyên nhân ñể thời gian dịch bệnh kéo dài, khó kiểm soát Bên cạnh ñó, thực trạng chung là lực lượng thú y cơ sở còn rất mỏng, một xã chỉ có một nhân viên thú y với hàng ngàn hộ chăn nuôi, hàng chục ngàn gia súc, gia cầm mà phần lớn là chăn nuôi nhỏ lẻ nên việc giám sát, phát hiện bệnh dịch còn chậm trễ, chưa ñược kịp thời
2.1.3 Căn bệnh
Lúc ñầu người ta cho rằng một số virus như Parvovirus, virus giả dại (Pseudorabies virus), virus cúm lợn (Swine influenza virus), ñặc biệt virus gây viêm cơ tim (Encephalomyo carditis) gây nên Tuy nhiên, mọi sự nhầm lẫn xung
quanh vấn ñề bệnh nguyên học của PRRS ñã ñược giải quyết khi Wensvoort và
cs (1991) công bố ñã phân lập ñược một virus trước ñây chưa công nhận từ những lợn mắc PRRS ở thành phố nơi tác giả làm việc vào năm 1990 và ñặt tên virus mới này là “Lelystad” Virus ñược phân lập ở 16 trong số 20 lợn con bị bệnh, 41 trong số 63 lợn nái bị bệnh, phát hiện thấy 75% trong số 165 lợn nái mắc bệnh có huyết thanh dương tính, có biểu hiện triệu chứng lâm sàng Ngoài
ra còn phát hiện thấy virus trong bào thai của lợn nái ñang chửa và ở lợn thịt
Trang 17Virus gây PRRS (PRRSV) có ñích tấn công duy nhất là ñại thực bào Cho ñến nay, ñại thực bào là tế bào duy nhất ñược xác ñịnh là có receptor phù hợp với cấu trúc của virus Chính vì vậy, các ñại thực bào bị nhiễm virus sẽ bị phá hủy khi bị chúng xâm nhập và nhân lên PRRSV có thể tồn tại và nhân lên ñược trong các ñại thực bào, có thể phá huỷ tới 40% ñại thực bào Do ñại thực bào phế nang là tế bào ñích nên khi ñã xuất hiện trong ñàn, bệnh thường có xu hướng duy trì sự tồn tại và hoạt ñộng âm thầm ðiều ñó thấy rõ trong các ñàn lợn vỗ béo hoặc chuẩn bị giết thịt thì có sự ra tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi
Virus gây bệnh thuộc họ Arteriviridae, giống Nidovirales, có cấu trúc vỏ
bọc dạng chuỗi ñơn RNA (Cavanagh, 1997) Hiện nay, dựa vào các ñặc ñiểm huyết thanh học, hai nhóm virus gây bệnh ñã ñược xác ñịnh là nhóm 1 gồm các virus thuộc dòng châu Âu (virus Lelystad), có 4 subtype ñã ñược xác ñịnh và nhóm 2 gồm những nhóm virus thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu cho nhóm này
là chủng virus VR - 2332 (Baustista và cs., 1993; Wensvoort và cs, 1991; Meng
và cs., 1995)
Nguồn gốc của virus ñến nay chưa ñược xác ñịnh Tuy 2 nhóm virus có một số khác biệt về tính di truyền và hình dạng, nhưng chúng lại có tính tương ñồng về cấu trúc nucleotit của 2 nhóm virus khoảng 60% (Han và cs., 2006) bản thân các chủng virus trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về chuỗi nucleotid khá cao lên ñến khoảng 20% Chính sự khác biệt và những sự thay ñổi, ña dạng về tính kháng nguyên nên miễn dịch chéo giữa chủng dòng châu
Âu và dòng Bắc Mỹ là không có ý nghĩa
Dưới kính hiển vi ñiện tử, PRRSV có vỏ bọc, hình cầu, kích thước 45 - 80
nm và chứa nhân nucleocapsid có kích thước 25 - 35 nm, có những gai nhô ra trên bề mặt Sự phát triển của virus bị ức chế bởi chloroform hay ether, chứng tỏ
vỏ có chứa lipid
PRRSV mang RNA có khối lượng khoảng 15,1 kb Bộ gen của virus mã hóa các`protein cấu trúc bao gồm:
+ Nucleocapsid protein hay N open reading frame 7 (N ORF7), khoảng
14 - 15 kDa ðây là protein vỏ bọc nhân
Trang 18+ Protein màng hay M open reading frame 6 (M ORF 6), khoảng 18 - 19 kDa là protein liên kết vỏ bọc
+ Envelope glycoprotein hay E open reading frame 5 (E ORF5), từ 24 -
25 kDa là protein liên kết vỏ bọc kết hợp glycogen
Ngoài ra còn có 3 loại glycoprotein cấu trúc ắt thấy hơn và ựược kắ hiệu là ORF 2, 3 và 4 (Collins và cs., 1992; Baustista và cs., 1993; Wensvoort và cs, 1991; Meng và cs., 1995; Su và cs., 2011)
Kháng thể ựơn dòng kháng protein N là chủ yếu, ựồng thời cũng kháng một số protein khác mà người ta chưa xác ựịnh ựược về mặt cấu trúc Theo Benfield và cs (1992), Wensvoort và cs (1992), các chủng virus châu Âu tương
tự nhau về cấu trúc kháng nguyên nhưng chúng có những sai khác nhất ựịnh so với chủng virus của châu Mỹ Tương tự, dòng virus châu Mỹ cũng có sự tương ựồng nhau về cấu trúc kháng nguyên
Các virus PRRS gây bệnh hiện nay tại một số nước tại châu Á và một số quốc gia ở Nam Mỹ, Úc, New Zealand, Thụy điển và Thụy Sĩ ựã ựược xác ựịnh
là từ hai chủng virus trên
Virus có 8 cấu trúc ựọc mật mã (ORFs) ựã ựược xác ựịnh chức năng đó là: ORF 1a và 1b ựược báo trước ựể lập mã RNA polymerase bởi vì các yếu tố của chuỗi ựược bảo quản trong RNA polymerase như của các RNA virus tương
tự ORF 2 ựến 6 ựược báo trước ựể lập mã các protein kết hợp với màng của virus ORF 7 ựược bào trước ựể lập mã các protein vỏ nhân Trong các tế bào bị nhiễm virus PRRS, virus sinh ra 6 mRNA Tất cả 6 mRNA chứa trình
tự sắp xếp chung nhận ựược từ ựầu 5' của hệ RNA trong gen va tất cả chúng ựều có ựuôi 3' polyA Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nucleotit, tổ chức hệ gen, cách nhân lên của virus thì có thể xếp chúng vào nhóm virus
Trang 19rất khó thanh toán Lợn nái mắc bệnh sẽ truyền virus cho bào thai qua nhau thai Lợn rừng ở các lứa tuổi khác nhau ñều có thể cảm nhiễm virus, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước châu Âu ñều cho thấy virus PRRS không cảm nhiễm cho các loài ñộng vật có vú khác và người
Có bằng chứng cho thấy vịt trời ñã (Mallard duck) rất mẫn cảm với PRRSV Chính vì vậy, ñây có thể là một trong các yếu tố làm phát tán mầm bệnh trong tự nhiên và lợn cũng mẫn cảm với virus có nguồn gốc từ vịt trời (Zimmerman và cs., 1997)
Trong cơ thể lợn mắc PRRS, virus có trong dịch mũi, nước bọt, phân, nước tiểu của lợn ốm, hoặc lợn mang trùng và sẽ phát tán ra môi trường Tinh dịch của lợn ñực giống cũng ñược xác ñịnh là nguồn phát tán mầm bệnh, virus ở tinh dịch cũng có thể lây nhiễm cho bào thai Ở lợn mẹ mang trùng, virus có thể lây nhiễm qua bào thai từ giai ñoạn giữa thai kỳ trở ñi và virus cũng ñược bài thải qua nước bọt và sữa Lợn trưởng thành có thể bài thải virus trong 14 ngày trong khi ñó lợn con và lợn choai bài thải virus tới 1 - 2 tháng
Virus có thể phân tán thông qua các hình thức: vận chuyển lợn mang trùng, theo gió (có thể ñi xa tới 3 km), bụi, bọt nước, dụng cụ chăn nuôi và dụng
cụ bảo hộ lao ñộng nhiễm trùng, thụ tinh nhân tạo và có thể do một số chim hoang dã
Lợn mẫn cảm với virus PRRS theo nhiều ñường: miệng, mũi, nội cơ, nội phúc mạc, âm ñạo
Virus có thể bào thải qua nước bọt, nước tiểu, tinh dịch, dịch tiết ở vú, phân Virus bài thải qua nước tiểu ñến 42 ngày; nước mũi, nước mắt 14 ngày, tinh dịch 43 ngày Trong cơ thể vật chủ, virus tồn tại lâu, ví dụ phát hiện ñược virus từ mẫu họng 157 ngày sau khi tiêm thí nghiệm
Sự lây lan bệnh từ ñàn lợn này sang ñàn lợn khác thường theo tinh dịch khi phối giống Ngoài ra còn các ñường như kim tiêm, nước uống, không khí, ñộng vật mang trùng không phải là lợn, côn trùng vật liệu nhiễm khuẩn Ở Pháp
Trang 2056% ñàn mắc bệnh do tiếp xúc với lợn bệnh, 20% do tinh dịch, 21% do vật dụng
và 3% từ những nguồn chưa xác ñịnh ñược Những nghiên cứu thực nghiệm ñã chứng tỏ lây nhiễm tiếp xúc 2 tuần, 6 tuần, 8 tuần và 14 tuần sau khi thải virus
Nhiều nhà nghiên cứu ñã hướng nghiên cứu sinh bệnh học PRRS ở giai ñoạn chửa cuối của lợn nái (77 - 95 ngày chửa)/lợn nái hậu bị với virus nuôi cấy
tế bào hoặc chất ñồng chất mô có chứa virus Trong hầu hết các nghiên cứu người ta truyền virus vào trong mũi (từ 1025 - 1055 TCID50) Triệu chứng lâm sàng vẫn ñược thể hiện
Sự khác nhau về thời gian ủ bệnh có thể phản ánh sự khác nhau về ñộc lực giữa các chủng virus, sự khác nhau về mật ñộ lợn ở ñàn bị bệnh hoặc sự khác nhau về khả năng của người sản xuất và người thú y phát hiện ra triệu chứng lâm sàng
Truyền lây qua không khí ñóng vai trò quan trọng Vận chuyển cũng là cơ hội cho virus phát tán và lây nhiễm Ở Anh, vận chuyển lợn làm lây lan virus làm cho chính phủ phải ñề ra những hạn chế nghiêm ngặt vận chuyển lợn bị bệnh Những ổ dịch PRRS ở ðan Mạch cung cấp thêm bằng chứng về truyền lây qua không khí Những ổ dịch này xảy ra cũng giống như ổ dịch giả dại trước ñây dọc theo biên giới ðức ñã xác ñịnh là do truyền qua không khí
Ngoài ra virus có thể lây lan trong ñàn giống theo con ñường truyền tinh dịch Lợn ñực nghi ngờ nhiễm ít hơn 1 tuần và có thể có virus huyết Những nghiên cứu thực nghiệm của Yeager và cs (1993) giúp khẳng ñịnh con ñường truyền lây này Trong nghiên cứu của Yeager, tinh trùng lấy từ 2 lợn ñực có virus huyết, 5 ngày sau khi tiêm truyền ñã gây bệnh cho 2 lợn nái tơ ñược thụ tinh nhân tạo dương tính huyết thanh với PRRS Không có nghiên cứu nào có thể phân lập trực tiếp virus từ tinh dịch Những quan sát thực tế chỉ ra rằng sự truyền lây nếu có chỉ xảy ra trong thời gian ngắn (< 1 tuần)
Zimmerman và cs (1993) ñã gây bệnh qua ñường tiêu hóa (qua nước uống) cho vịt trời, ngan, gà lôi với khoảng 104 TCLD50 virus PRRS Các tác giả
ñã phân lập virus từ phân gà 5 ngày sau khi tiêm truyền, từ gà lôi 5 ngày và 12 ngày sau khi tiêm truyền; từ vịt trời khoảng 5 ngày sau khi tiêm truyền Các loài
Trang 21chim ñược gây nhiễm ñều không biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh ñồng thời không có sự thay ñổi huyết thanh ñối với virus PRRS Nghiên cứu chứng tỏ các loài chim di trú có thể bị nhiễm PRRSV và có khả năng truyền virus ñi xa
ðiều kiện lây lan bệnh
Ở các cơ sở có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm nhưng tập trung vào thời kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch, với tỷ lệ cao, lợn nái có hội chứng rối loạn sinh sản, trong khi lợn con bị viêm ñường hô hấp phổ biến Bệnh có thể lây từ nước này sang nước khác qua việc xuất lợn có mang mầm bệnh mà không ñược kiểm dịch chặt chẽ
Một nghiên cứu ở ðức về 150 ñàn bị nhiễm, có 95% hoặc là ñã mua giống dưới 4 tuần trước ổ dịch hoặc là trong vòng 5 km cách ñàn bị bệnh Những tác nhân sau ñây ñược cho là có ý nghĩa trong việc lây lan virus PRRS:
Cơ chế sinh bệnh
Virus xâm nhập và nhân lên ngay bên trong ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào phế nang sau ñó phá huỷ ñại thực bào dẫn ñến làm giảm sức ñề kháng của lợn mắc bệnh Do vậy lợn bị bệnh thường dễ dàng bị nhiễm khuẩn kế phát
Có nhiều báo cáo về nhiễm trùng kế phát ở ñàn lợn trong ổ dịch PRRS, ñặc biệt ở chuồng nuôi lợn sơ sinh Tác nhân chủ yếu liên quan ñến nhiễm trùng
kế phát là các vi khuẩn: Haemophilus parasuis, Streptococcus suis, Salmonella
cholerasuis, Pasteurella multocida và Actinobacillus pneuropneumoniae Các
virus nhiễm kế phát thường gặp gồm Swine Influenza Virus, Encephalomyocarditis
Virus, virus giả dại (PRV), Porcine cytomegalovirus, Porcine respiratory coronavirus và Porcine paramyxovirus
Trang 22Nhiều nghiên cứu đã phân lập virus từ phổi, gan, lách, huyết thanh hoặc dịch cơ thể lợn con sinh ra (cả lợn sống và lợn đã chết do PRRS) nhưng khơng phân lập được virus từ thai chết khơ Các tác giả cũng phát hiện kháng thể kháng virus PRRS đặc hiệu trong dịch xoang ngực hoặc sữa đầu Dấu hiệu này chỉ ra rằng truyền bệnh qua nhau thai là phổ biến trong giai đoạn cuối kỳ chửa, nhưng
cơ chế của giảm sinh sản cịn chưa được hiểu biết đầy đủ
Lợn nái cĩ virus trong huyết thanh sớm lúc 1 ngày sau khi tiêm truyền, cĩ thể đốn là sau đĩ virus nhân lên ở đại thực bào phế nang Các nhà nghiên cứu
đã phát hiện virus trong huyết thanh, huyết tương và bạch cầu mạch máu ngoại
vi, vì vậy việc truyền theo tế bào tới nhau thai khơng được đặt ra Virus trong máu kéo dài (lên tới 14 ngày) và là điển hình ở lợn nái Vì vậy chúng cĩ đủ thời gian đến nhau thai Về cơ chế xâm nhập của virus vào bào thai, Terpstra và cs (1991) cho rằng đại thực bào cĩ thể đi qua nhau thai, nhưng tính cơ học cần thiết đưa ra liệu virus cĩ liên quan đến đại thực bào cao trong máu hay khơng cịn chưa biết rõ Liệu virus gây chết thai như thế nào? Những bệnh tích cịn ít được quan sát trong thai bị bệnh Cĩ thể đốn là virus nhân lên trong mơ sống làm chết thai
Theo Stockhofe - Zurwieden và cs (1993), bệnh tích do viêm mạch lâm ba quan sát được ở nhiều điểm của nhau mẹ và những phần bong tách xuất hiện giữa nhau mẹ và nhau con Sự bong tách này chứng tỏ tổn thương nhau thai do PRRSV là một trong những nguyên nhân dẫn tới các biểu hiện sảy thai, chết thai… cùng các biểu hiện bệnh tích điển hình thuộc cơ quan sinh dục cái do PRRSV gây ra Cơ chế này cĩ thể tương tự như cơ chế tác động của virus gây
sảy thai ở ngựa (Equine Abortion virus)
Các nghiên cứu trước đây cho rằng tinh trùng lấy từ lợn đực bị bệnh khơng lây truyền cho lợn nái Ohlinger và cs (1991) khơng phân lập được virus
từ dịch hồn hoặc tuyến sinh dục phụ của lợn đực thành thục, nhưng những nghiên cứu bước đầu chứng tỏ tinh trùng cĩ thể truyền virus Những nhà nghiên cứu vẫn chưa xác định được liệu cĩ sự liên quan giữa tinh dịch mắc bệnh với virus sinh ra trong máu hay khơng hoặc thực tế virus cĩ nhân lên ở đường sinh
Trang 23dục hay không Virus ñược phân lập trực tiếp ngay 2 ngày sau khi tiêm truyền trong các ñại thực bào phế nang, biểu mô khí quản và trong lách Người ta ñã phân lập virus từ ñại thực bào phế nang, phổi, tim, thận, não, lách, hạch lâm ba phế quản ngoại vi, tuyến ức, amidan, tuỷ xương, bạch cầu mạch máu ngoại vi, huyết tương và huyết thanh Virus có thể ñược phát hiện ngay 1 ngày sau khi tiêm truyền và có thể hiện diện trong máu tới 56 ngày sau gây nhiễm (tuy nhiên
28 sau gây nhiễm thường phát hiện ñược virus hơn) Hiện chưa biết rõ rằng liệu các cơ quan trên có phải là nơi nhân lên của virus hay không Hesse và cs (1997) cho biết nồng ñộ virus cao hơn trong phổi, tuyến ức, hạch lâm ba phế quản và tim so với trong huyết thanh
Virus có tác ñộng mạnh ñối với tế bào ñại thực bào phế nang, có tới 40%
tế bào ñại thực bào phế nang bị phá huỷ 7 ngày sau khi nhiễm virus Bệnh tích tế bào của virus ñược biểu hiện với hình ảnh các cụm tế bào chồi lên ở ñáy bình nuôi cấy và bị bong tách khỏi ñáy bình khi bị phá hủy hoàn toàn, bệnh tích này thấy ñược khi quan sát dưới kính hiển vi soi nổi (Nguyễn Thị Lan và cs., 2011) Bên cạnh ñó, PRRS dẫn ñến hiện tượng giảm bạch cầu máu ngoại vi (khoảng 30%) trong trường hợp lợn bị bệnh thể cấp tính
Hình 2.1 Hình ảnh tế bào ñại thực bào bình thường và bệnh lý
Các ñại thực bào với các "chân giả" có tác
dụng bắt giữ các tác nhân gây bệnh như vi
khuẩn, virus và tiêu diệt chúng (Nguồn
Boehringer Ingelheim Vetmedica GmbH)
Khi bị virus phá hủy, ñại thực bào mất khả năng bắt giữ và tiêu diệt tác nhân gây bệnh
(Nguồn Boehringer Ingelheim Vetmedica GmbH)
Trang 24Sự tồn tại của virus trong cơ thể sau khi mắc bệnh
Theo Lopez và cs (1999), PRRSV xâm nhập vào cơ thể lợn qua các con ñường khác nhau, virus sẽ tồn tại trong máu chỉ khoảng một tháng, nhưng virus
có thể tồn tại trong các tổ chức 5 tháng Kháng thể chống lại bệnh sẽ tăng dần và ñạt cao nhất sau một tháng mắc bệnh, kháng thể này tồn tại ñược khoảng một năm ðây là những hiểu biết cơ bản về bệnh ñể có thể có những phương pháp kiểm tra bệnh thích hợp cũng như kiểm soát bệnh có hiệu quả nhất
2.1.5 Triệu chứng lâm sàng của PRRS
Cho ñến nay, các triệu chứng ñặc trưng của lợn mắc PRRS ñã ñược nhiều tác giả trong và ngoài nước công bố: lợn nái có chửa thường bị sảy thai hoặc thai chết lưu; lợn ốm thường sốt trên 40 - 420C, thậm chí là cao hơn, các phần da mỏng thường bị ñỏ lên, lợn nhiễm bệnh có lúc bị táo bón, lúc lại bị tiêu chảy; lợn ốm bị viêm phổi nặng, ñặc biệt là ở lợn con cai sữa, do ñó những biểu hiện ở ñường hô hấp thường rõ Lợn ở tất cả các lứa tuổi ñều mắc PRRS, tuy nhiên lợn con và lợn nái ñược coi là mẫn cảm nhất Lợn rừng cũng ñã ñược xác ñịnh là mắc PRRS và ñây ñược coi là nguồn lây nhiễm tiềm tàng của PRRS
Thông thường lợn bị nhiễm chủng virus PRRS dạng cổ ñiển thì có tỷ lệ chết rất thấp, từ 1 - 5% tổng ñàn mắc bệnh Còn khi thấy gia súc chết nhiều thì thường là do nhiễm trùng kế phát những tác nhân gây bệnh khác như: virus dịch
tả lợn, Pasteurella multocida suis, Salmonella spp, Streptococus suis, E.coli,
Mycoplasma spp, v.v…ðây chính là nguyên nhân kế phát làm chết nhiều lợn khi
bị nhiễm PRRSV Tuy nhiên, năm 2006, tại Trung Quốc các nhà nghiên cứu với quy mô lớn nhất từ trước ñến nay ñã khẳng ñịnh là ñã có sự biến ñổi về ñộc lực của virus, hậu quả lợn bị nhiễm virus PRRS ñộc lực cao có tỷ lệ chết rất cao trên 20% trong tổng số ñàn nhiễm bệnh
Triệu chứng bệnh thể hiện cũng rất khác nhau Theo ước tính, cứ 3 ñàn lần ñầu tiên tiếp xúc với mầm bệnh thì 1 ñàn không có biểu hiện, 1 ñàn có biểu hiện mức ñộ vừa và ñàn còn lại có biểu hiện bệnh ở mức ñộ nặng Với những ñàn khoẻ mạnh, mức ñộ bệnh cũng giảm nhẹ hơn, và cũng có thể do virus tạo
Trang 25nhiều biến chủng với ñộc lực khác nhau Thực tế, nhiều ñàn có huyết thanh dương tính nhưng không có dấu hiệu lâm sàng
- Lợn nái giai ñoạn cạn sữa: Trong tháng ñầu tiên khi bị nhiễm virus, lợn
biếng ăn từ 7 - 14 ngày (10 - 15% ñàn), sốt 39 - 400C, sảy thai thường vào giai ñoạn cuối (1- 6%), tai chuyển màu xanh trong khoảng thời gian ngắn (2%), ñẻ non (10 - 15%), ñộng dục giả (3 - 5 tuần sau khi thụ tinh), ñình dục hoặc chậm ñộng dục trở lại sau khi ñẻ, ho và có dấu hiệu của viêm phổi
- Lợn nái giai ñoạn ñẻ và nuôi con: Biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và
viêm vú (triệu chứng ñiển hình), ñẻ sớm khoảng 2 - 3 ngày, da biến màu, lờ ñờ hoặc hôn mê, thai gỗ (10 - 15% thai chết trong 3 - 4 tuần cuối của thai kỳ), lợn con chết ngay sau khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh
Pha cấp tính này kéo dài trong ñàn tới 6 tuần, ñiển hình là ñẻ non, tăng tỷ
lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai ñoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, ở một vài ñàn con số này có thể tới 30% tổng số lợn con sinh ra Tỷ lệ chết ở ñàn con có thể tới 70% ở tuần thứ 3 - 4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4 - 8 tháng trước khi trở lại bình thường Ảnh hưởng dài lâu của PRRS tới việc sinh sản rất khó ñánh giá, ñặc biệt với những ñàn có tình trạng sức khoẻ kém Một vài ñàn có biểu hiện tăng số lần phối giống lại, sảy thai
Ảnh hưởng của PRRS tới sản xuất là làm giảm tỷ lệ sinh 10 - 15% (90% ñàn trở lại bình thường), giảm số lượng con sống sót sau sinh, tăng lượng con chết khi sinh, lợn hậu bị có thể sinh sản kém, ñẻ sớm, tăng tỷ lệ sảy thai (2 - 3%), bỏ ăn giai ñoạn sinh con
- Lợn ñực giống: Bỏ kém ăn hay bỏ ăn, sốt, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, biểu
hiện triệu chứng hô hấp; giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh kém và khi thụ tinh cho lợn con sinh ra nhỏ
- Lợn con theo mẹ: Hầu như lợn con sinh ra và chết sau vài giờ Số còn
sống tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống với thể trạng gầy yếu, sưng mí mắt, kết mạc, ñôi khi ỉa chảy; nhanh chóng rơi vào trạng thái tụt ñường huyết do không bú ñược, mắt có dử màu nâu, trên da có vết
Trang 26phồng rộp, tiêu chảy nhiều, giảm số lợn con sống sót, tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, chân choãi ra, ñi run rẩy Tỷ lệ chết trước khi cai sữa
từ 10 - 40%
- Lợn con cai sữa và lợn choai: Lợn bệnh ủ rũ, viêm phổi làm vật thở
nhanh và khó ; chán ăn, ho nhẹ, lông xác xơ Xuất huyết dưới da, tai thường tím xanh nên gọi là bệnh tai xanh Lông cứng và giảm tăng trọng của lợn
Tuy nhiên, ở một số ñàn có thể không có triệu chứng Trong trường hợp ghép với bệnh khác có thể thấy viêm phổi lan tỏa cấp tính, hình thành nhiều ổ áp
xe, thể trạng gầy yếu, da xanh, tiêu chảy, ho nhẹ, hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh, tỷ lệ chết có thể tới 15% Tỷ lệ chết cao như vậy chủ yếu là do sự bội nhiễm với các vi khuẩn kế phát
- Lợn vỗ béo và lợn sắp xuất chuồng:Lợn ốm với các triệu chứng giống
như bệnh cúm Lợn ốm có thể kéo dài 3 tuần ; tỷ lệ chết từ 1 - 5%
PRRSV là một virus gây ức chế miễn dịch Vì thế, khi bị nhiễm virus trong tử cung lợn, lợn khi sinh ra, nếu không bị chết, có thể mang virus suốt ñời với các triệu chứng và bệnh tích như teo tuyến ức, sưng hạch lâm ba, viêm phổi
và các tổn thương khác do vi khuẩn kế phát gây lên ðặc biệt, tỷ lệ CD4/CD8 của máu ngoại vi thay ñổi
2.1.6 Bệnh tích
Nguyễn Thị Lan và cs (2010) ñã nghiên cứu làm rõ những biến ñổi bệnh
lý của lợn nái mắc PRRS tại một số ñịa phương ở Miền Bắc và khẳng ñịnh các bệnh tích chủ yếu tập trung ở phổi Ở nái mang thai, phổi sung huyết, xuất huyết, xuất hiện dịch viêm trong lòng phế quản và các ñiểm viêm màu ñỏ xám hay có ñiểm hoại tử Hạch lâm ba sung huyết, sưng to, thâm tím, mặt cắt của hạch lồi và có dịch màu hồng Thận tụ máu hay có xuất huyết ñiểm Niêm mạc
tử cung loét hay xuất huyết Lách nhồi huyết trong khi gan sưng nhẹ Ở lợn nái nuôi con bệnh tích tập trung ở phư căng phồng, có dịch phù, viêm rải rác, xuất huyết, có khi có màu ñỏ xám Hạch lâm ba sưng, thủy thũng Thận có thể có hay không biểu hiện bệnh tích xuất huyết ñiểm Niêm mạc tử cung xuất huyết, loét hay có hiện tượng bong tróc Lách có thể bị nhồi huyết…
Trang 272.1.7 Chẩn đốn
Chẩn đốn PRRS dựa vào các các đặc điểm dịch tễ, triệu chứng lâm sàng, tổn thương đại thể và vi thể; xét nghiệm huyết thanh hoặc phát hiện virus bằng phương pháp nhuộm hĩa mơ miễn dịch (Immunohistochemistry), phân lập virus
và kiểm tra khả năng gây bệnh tích tế bào trên đại thực bào phế nang (tế bào Marc 145 (Nguyễn Thị Lan và cs., 2011) Cĩ thể nghi lợn mắc hội chứng PRRS khi cĩ các triệu chứng lâm sàng về đường hơ hấp ở bất kỳ giai đoạn sinh sản nào, hoặc khi cĩ hiện tượng rối loạn sinh sản Cho đến nay, chẩn đốn huyết thanh học và phát hiện virus là phương pháp được dùng phổ biến nhất trong các chương trình giám sát dịch bệnh PRRS
Chẩn đốn dựa vào 2 nhĩm triệu chứng:
+ Triệu chứng sinh sản: Trong giai đoạn đầu của dịch PRRS, cĩ thể thấy
cĩ hiện tượng sảy thai ở giai đoạn cuối thời kỳ mang thai và đẻ non cĩ các thai yếu, thai chết lưu, đồng thời cĩ thai gỗ, lợn con yếu, chết trước khi cai sữa
+ Triệu chứng hơ hấp: Viêm phổi ở lợn con và lợn vỗ béo
Ta cĩ thể dùng phương pháp chẩn đốn lâm sàng nghi vấn để chẩn đốn xác định bệnh trong các trường hợp sau:
Sẩy thai muộn > 20%
Chết khi sinh > 5%
Chết trước lúc cai sữa > 25%
Tuy nhiên, do tính đa dạng của bệnh nên việc chẩn đốn rất khĩ, dễ nhầm với một số bệnh khác (bệnh ở phổi, bệnh sinh sản khác) Ngồi ra việc phân lập virus cũng rất khĩ
Các khĩ khăn trong chẩn đốn:
Chẩn đốn thăm dị cĩ thể được thực hiện dựa trên các dấu hiệu lâm sàng (mất khả năng sinh sản của lợn nái, bệnh hơ hấp trên lợn thịt )
Chẩn đốn xác định bệnh nguyên địi hỏi phải phân lập virus, điều này rất khĩ vì địi hỏi nuơi cấy đại thực bào phế nang Wills và cs (1997) đã phân lập PRRSV từ các mảnh vảy tách từ vùng hạch amidan trong vịng 2 ngày sau khi nhiễm ða số việc chẩn đốn trong trại dựa vào huyết thanh học
Trang 28Chẩn đốn bằng phương pháp kiểm tra bệnh tích
ðối với lợn con, lợn vỗ béo, lợn xuất chuồng: khi mổ khám thấy phổi
rắn, chắc và cĩ vùng xám và hồng Trên tiêu bản vi thể kiểm tra kẽ tăng sinh đa điểm hoặc lan tràn làm vách phế nang dày lên, viêm não giữa và giảm số lượng
tế bào lympho trong các tổ chức lympho
ðối với thai sảy và thai chết lưu: khơng cĩ bệnh tích đại thể hoặc vi thể đặc trưng
Phát hiện virus
ðể phát hiện virus, lấy bệnh phẩm là huyết thanh, huyết tương, bạch cầu, phổi, hạch Amidan, tổ chức lympho, dịch từ thai chết lưu hoặc lợn chết ngay sau khi sinh Nhìn chung, bệnh phẩm ở lợn con thích hợp hơn bệnh phẩm ở lợn già
vì virus gây hội chứng PRRS tồn tại trong một thời gian dài ở lợn con
Cĩ thể phân lập được virus ở huyết thanh trong vịng 4 - 6 tuần sau khi bị nhiễm ở lợn con đang bú, lợn cai sữa, lợn choai; và trong vịng 1 - 2 tuần sau khi nhiễm ở lợn đực trưởng thành, lợn nái Cần phải bảo quản lạnh ngay bệnh phẩm dùng để phát hiện virus Cĩ thể áp dụng một số kỹ thuật sau đây để phát hiện virus:
- Phân lập virus trên một số loại tế bào: Tế bào phế nang của lợn, tế bào
MA 104, tế bào MARC 145, CL2621 và CL 11171
- Phương pháp hĩa mơ miễn dịch
- Phương pháp huỳnh quang gián tiếp phát hiện kháng nguyên
- Phương pháp nhân gen (PCR)
- Phương pháp lai phân tử tại chỗ (Insitu Hybridization)
Trong thực tế, vấn đề phân lập virus cịn gặp nhiều khĩ khăn, bởi vì tế bào dùng để phân lập virus là tế bào đại thực bào của lợn và địi hỏi phải lấy ở lợn vơ trùng (Specific Pathogenic Free - SPF) ở 6 - 8 tuần tuổi ðây là lợn được nuơi
từ sơ sinh trong điều kiện vơ trùng, khơng được sử dụng bất cứ một loại vacxin nào và cũng hồn tồn khơng cĩ bệnh Khơng phải tất cả các phịng thí nghiệm chẩn đốn đều chuẩn bị được mơi trường tế bào đại thực bào đạt tiêu chuẩn như
Trang 29vậy Sau khi phân lập được virus, cĩ thể xác định bằng phương pháp huỳnh quang gián tiếp
Chẩn đốn huyết thanh học
Cĩ thể phát hiện kháng thể kháng virus PRRS trong huyết thanh, dịch của
cơ thể hoặc từ thai chết lưu bằng một số phương pháp huyết thanh học bao gồm phương pháp kháng thể huỳnh quang gián tiếp, ELISA và phản ứng trung hịa huyết thanh
Trong các phương pháp kể trên, ELISA là phương pháp tiện lợi hơn cả Thuận lợi của phương pháp này là cĩ thể chẩn đốn một số lượng lớn huyết thanh và các kết quả thu được của các phịng thí nghiệm (khi chẩn đốn cùng các huyết thanh) là tương đối đồng nhất Một ưu điểm nữa của phương pháp này này là cĩ thể phát hiện được cả chủng virus gây hội chứng PRRS cĩ nguồn gốc châu Mỹ và các chủng cĩ nguồn gốc châu Âu, trong khi đĩ phương pháp huỳnh quang kháng thể hoặc phương pháp miễn dịch enzym trên thảm
tế bào chỉ phát hiện được các chủng virus về mặt kháng nguyên gần với chủng dùng trong phản ứng
Rõ ràng là trong khi đánh giá kết quả của một phản ứng huyết thanh, phải cân nhắc đến trạng thái miễn dịch của đàn sau khi được tiêm phịng, bởi vì hiện nay chưa cĩ phản ứng huyết thanh học nào phân biệt được kháng thể do lợn mắc bệnh tự nhiên hay kháng thể do vacxin kích thích tạo nên
ðộng thái kháng thể kháng virus gây hội chứng PRRS khi đánh giá bằng các phản ứng huyết thanh học kể trên là tương tự như nhau Cĩ thể phát hiện kháng thể từ 7 - 14 ngày sau khi lợn bị nhiễm virus Hàm lượng kháng thể đạt mức tối đa vào 30 - 50 ngày sau khi nhiễm sau đĩ giảm dần và khơng phát hiện được nữa khoảng 4 - 6 tháng sau khi bị nhiễm
Phản ứng trung hịa cĩ độ nhạy thấp hơn các phản ứng huyết thanh học khác vì kháng thể trung hịa xuất hiện chậm hơn Tuy nhiên phản ứng trung hịa lại là chỉ thị tốt nhất để đánh giá tình trạng bệnh trong quá khứ vì kháng thể trung hịa cĩ thể tồn tại ít nhất một năm
Trang 30Phát hiện kháng thể
Cĩ 4 test được dùng để phát hiện kháng thể virus PRRS trong huyết thanh:
+ Immuno Peroxidase Monolayer Assay (IPMA)
+ Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián tiếp (Indirect Fluorescent Antibody Test; IFA)
+ Phản ứng trung hịa huyết thanh (Serum Neutranization)
+ Enzyme - Linked Immunosorbent Assay (ELISA)
Xét nghiệm huyết thanh đối với kháng thể kháng virus dùng để chẩn đốn sớm PRRS được dễ dàng hơn Sự biến đổi huyết thanh với những mẫu trước và sau ổ dịch là một chỉ định đúng đắn trong chẩn đốn Tuy nhiên phải theo dõi hàng ngày việc sử dụng huyết thanh để chẩn đốn Hiện nay bệnh đang lan rộng
ở nhiều nước châu Á, trong đĩ cĩ Việt Nam vì vậy việc chẩn đốn đơn giản nhanh chĩng nhằm khơng cho virus phát tán gây ra bệnh lâm sàng
Phát hiện kháng nguyên
Virus được phân lập hằng ngày ở 2 hệ thống nuơi cấy tế bào ðầu tiên là đại thực bào phế nang lợn (PAM) và tế bào liên kết Mặc dù một vài mẩu mọc riêng biệt ở hệ thống tế bào này hoặc kia PAM cĩ tác dụng giúp phát triển của một số lớn mẫu, đặc biệt khi phân lập từ huyết thanh Gần đây tế bào nuơi cấy
cĩ chất lượng cao phát triển từ tế bào thận khỉ đơn dịng cho khả năng mới để phân lập virus Virus PRRS được phân lập từ huyết thanh, huyết tương, bạch cầu ngoại vi, tuỷ xương, lách phân lập điển hình ở lợn đang phát triển trong 4 tuần ðiều quan trọng là duy trì mẫu huyết thanh và mơ ở tủ lạnh hoặc ở nhiệt độ âm trước khi đưa ra phân lập virus để ngăn cản sự mất tính gây nhiễm Virus được phân lập từ lợn đẻ ra bị chết, dịch và huyễn dịch mơ thai đẻ ra bị yếu, nhưng khơng phải lấy từ thai chết khơ Virus khơng hoạt động nổi bật trong khi thai đang bị phân hủy và thối rữa
Hai phương pháp bổ sung kháng thể huỳnh quang và kỹ thuật Immunoperoxidase cho phép chẩn đốn phát hiện trực tiếp kháng thể trong mơ Những kỹ thuật này ngày nay khơng được sử dụng rộng rãi nhưng vì chúng phát
Trang 31hiện nhanh chóng virus trong mẫu mô, công dụng của nó chắc chắn sẽ mở rộng trong tương lai
2.1.8 Phòng và trị bệnh
Phòng bệnh
Ngành chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay có thể nói là ñang trên ñà phát triển mạnh và ngày càng ñược chú trọng hơn Nhưng các loại hình chăn nuôi bao gồm cả chăn nuôi lợn còn mang tính nhỏ lẻ, phân tán Vì thế việc phòng chống dịch bệnh thường gặp phải rất nhiều khó khăn (ñặc biệt là những ổ dịch lớn)
Vì vậy, ñể phòng tận gốc dịch bệnh PRRS thì việc ñầu tiên cần phải làm
là thay ñổi phương thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc Bên cạnh ñó cần phải áp dụng triệt ñể các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, chuồng trại phải ñảm bảo vệ sinh an toàn thú y, chăm sóc tốt ñể nâng cao sức ñề kháng cho ñàn vật nuôi…
Nói chung chúng ta cần phải áp dụng ñồng bộ cùng lúc nhiều biện pháp phòng chống Bao gồm :
Biện pháp phòng dịch (tổng hợp)
Tổ chức tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin ñại chúng của Trung ương và ñịa phương ñể người dân hiểu ñúng, hiểu ñầy ñủ về mức ñộ nguy hiểm của dịch bệnh tai xanh và các biện pháp phòng chống dịch ñặc biệt cần phải khai báo khi lợn có biểu hiện của bệnh PRRS
Tăng cường công tác giám sát từ Trung ương ñến cơ sở và từng hộ chăn nuôi ñể có thể sớm phát hiện dịch bệnh và có biện pháp ngăn chặn kịp thời
Thiết lập các trạm, chốt kiểm dịch tại các ñàu mối giao thông quan trọng
và cần có sự hợp tác phối hợp hành ñộng ñồng bộ giữa nhiều ngành như: công
an, tài chính, quản lý thị trường, ñặc biệt là lực lượng thú y ñể kiểm soát việc vận chuyển lợn các sản phẩm từ lợn ra vào giữa các tỉnh …
Trang 32Giao trách nhiệm giám sát phát hiện dịch và báo cáo dịch cho chính quyền cấp xã, khi có dịch xảy ra thì phải bao vây, lấy mẫu xét nghiệm và tiêu huỷ toàn
bộ số lợn bệnh
Chuồng trại phải ñảm bảo vệ sinh thú y, ấm áp vào mùa ñông, thoáng mát vào mùa hè, thường xuyên quét dọn tiêu ñộc chuồng trại bằng một số hoá chất sau: vôi bột, iodine , chloramin B,…
Chăm sóc tốt cho lợn ñể nâng cao sức ñề kháng cho lợn, ñối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần cách ly ít nhất 3 tuần ñể theo dõi
Tiêm ñầy ñủ các loại vacxin phòng các bệnh sau: dịch tả, phó thương hàn, ñóng dấu lợn, tụ huyết trùng,… Lý do là vì virus PRRS làm suy giảm hệ thống miễn dịch của lợn bệnh dẫn ñến lợn mắc các bệnh kế phát trên nếu không ñược tiêm ñầy ñủ các loại vacxin trên
Phòng bệnh bằng vacxin
Cho ñến nay hiệu quả việc sử dụng vacxin ñể phòng bệnh PRRS là chưa ñược thống nhất Trên thực tế tại các trang trại chăn nuôi công nghiệp sau khi tiêm phòng xin dịch vẫn xảy ra Hơn nữa giá thành cao ñối với nguời chăn nuôi khi tiêm vacxin phòng PRRS Do vậy ñể ñạt ñược hiệu quả cao, cần phải cân nhắc và xem xét các yếu tố sau trong chương trình tiêm phòng (tốt nhất là sử
dụng theo hướng dẫn và chỉ ñạo của Cục thú y)
+ Virus vacxin có thể tồn tại hàng giờ và có khi hàng tháng và sự tồn tại
ñó có thể tương ñương với virus cường ñộc
+ Virus vacxin có thể ñược truyền từ lợn ñược tiêm phòng sang lợn không ñược tiêm
+ Virus vacxin có thể ñi qua nhau thai và gây nên nhiễm virus cho nhau thai
+ Virus vacxin có thể tồn tại trong lợn ñực và phát tán theo tinh dịch + Miễn dịch phòng hộ do vacxin tạo ra tương ñối chậm
+ Thời gian tạo ra miễn dịch phụ thuộc vào các chủng virus vacxin ðặc biệt ở Việt Nam hiện nay, do các chủng ở trang trại có thể khác nhau nên có thể ảnh hưởng ñến hiệu quả tiêm phòng
Trang 33Kết quả tiêm phòng tốt ở con nái chưa phải là bằng chứng ñảm bảo ñể ngăn cản sự truyền lây của virus qua nhau thai hoặc truyền ngang từ lợn nái sang lợn khác Hiện nay trên thị trường, ñã có một số loại vacxin phòng PRRS của nhiều nhà sản xuất khác nhau và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Các biện pháp phòng chống dịch cho các ñịa phương ñang có dịch, mới xảy ra dịch, những ñịa phương dịch ñang lây lan trên diện rộng và ñiều kiện công bố hết dịch ñã ñược ban hành
ðiều trị bệnh
Như chúng ta ñã biết ñây là một bệnh do virus gây ra và ghép với rất nhiều bệnh khác như: dịch tả lợn, suyễn lợn, liên cầu lợn, phó thương hàn Hiện nay chưa có thuốc ñặc trị ñể ñiều trị bệnh này Chỉ có thể sử dụng một số thuốc tăng cường sức ñề kháng, ñiều trị triệu chứng và ngăn ngừa bệnh kế phát
Nhìn chung ñể ñiều trị có hiệu quả cần :
+Thực hiện tốt an toàn sinh học
+ Nâng cao sức ñề kháng của lợn
Bệnh suyễn lợn hay bệnh viêm phổi ñịa phương do Mycoplasma là một
bệnh hô hấp mãn tính ở lợn Bệnh ít khi gây chết, nhưng gây tổn thất kinh tế rất lớn trong chăn nuôi lợn ðây là bệnh lây lan nhanh, tác ñộng kéo dài ñối với cơ thể lợn Mầm bệnh tồn tại rất lâu trong cơ thể lợn cũng như ngoài môi trường nên gây khó khăn cho công tác phòng, trị bệnh
Mycoplasma không có vỏ tế bào, chỉ có màng nguyên sinh chất dày 75 -
100 A0 trong có các hạt riboxom và sợi nhân (thể nhân - nucleotid) Trong cấu
trúc chứa 1200 phân tử protein Do không có vỏ nên Mycoplasma dễ biến ñổi
hình thái tạo các dạng hạt nhỏ riêng lẻ, kết thành ñôi, chuỗi ngắn, hình ovan,
Trang 34hình vòng khuyên, hình sợi hay hình sao Mycoplasma có kích thước nhỏ nhỏ
hơn vi khuẩn hàng chục lần (khoảng 0,7µ)
Mycoplasma không di ñộng, không sinh nha bào Nó là cơ thể sống có kích
thước trung gian giữa vius với vi khuẩn Hai ñặc ñiểm khác biệt giữa
Mycoplasma và các loại vi khuẩn khác là kích thước genome và thành phần các
bazơ nitơ của DNA (Mycoplasma có cả DNA và RNA); bộ gen khoảng 600 Kb
và có ít nhất hơn 300 gen
Mycoplasma không bắt màu gram, rất khó nhuộm vì dễ biến dạng qua các
bước nhuộm, có thể quan sát Mycoplasma bằng kính hiển vi tụ quang nền ñen, nhưng rất khó phát hiện vì có nhiều hình thái khác nhau Phần lớn Mycoplasma
sống tự do và phát triển mạnh ở một số vật chủ cụ thể
Các thành viên thuộc học Mycoplasmataceae gây bệnh ở lợn gồm
Mycoplasma hyorhinis, Mycoplasma synoviae và Mycoplasma hyopneumoniae
Trong ñó Mycoplasma hyopneumoniae ñược coi là một trong những nguyên
nhân liên quan gây bệnh hô hấp phức ở lợn (Porcine Respiratory Disease
Complex - PRDC) (Thacker, 2006) Mycoplasma hyorhinis có khả năng gây
bệnh với triệu chứng và bệnh tích ñiển hình của viêm ña khớp, có thể làm tăng
mức ñộ biểu hiện của bệnh do gây tác của Mycoplasma hyopneumoniae và
PRRSV
Mycoplasma hyopneumoniae ñược xem như là một trong những mầm
bệnh quan trọng gây viêm phổi M hyopneumoniae gây bệnh nhờ khả năng gắn
với các lông rung tế bào biểu mô ñường hô hấp dẫn ñến làm tổn thương và phá hủy những tế bào này (DeBey và Ross, 1994; Young và cs., 2000) Bình thường các tế bào biểu mô ñường hô hấp ñóng vai trò quan trọng do có các lông rung
nhu ñộng ñẩy các vật thể lạ ra khỏi ñường hô hấp Khi các lông rung bị phá hủy
làm tăng tính mẫn cảm của vật chủ với M hyopneumoniae tạo ñiều kiện cho sự
nhiễm trùng, tác ñộng gây viêm của vi sinh vật và ảnh hưởng ñến hệ thống miễn
dịch ñường hô hấp (Thanawongnuwech và cs., 2001) M hyopneumoniae còn có
khả năng ngăn cản các tế bào miễn dịch, hạn chế khả năng nhận biết các yếu tố xâm nhập của các tế bào này làm cho các yếu tố xâm nhập tồn tại trong ñường
Trang 35hơ hấp Tuy nhiên, đồng thời với tác động làm thay đổi hệ miễn dịch đảm bảo
cho sự tồn tại của nĩ, M hyopneumoniae làm thay đổi đáp ứng miễn dịch với
nhiều tác nhân gây bệnh khác như PRRSV (Thacker và cs., 1999) và P
multocida (Amass và cs., 1994)
ðặc điểm cư trú trên các lơng rung tế bào biểu mơ gây khĩ khăn cho phản
ứng chống lại M hyopneumoniae của cơ thể vật chủ Chính vì vậy, chẩn đốn
huyết thanh học khơng cĩ hiệu quả cao đối với vi sinh vật này Cĩ thể phát hiện
được kháng thể trong huyết thanh lợn mắc bệnh sau khi nhiễm M
hyopneumoniae từ 4 đến 10 tuần (Thacker và cs., 2000) Các phương pháp chẩn
đốn khác như hĩa miễn dịch và PCR thường được ứng dụng rộng rãi hơn Tuy
nhiên, việc xác định một cá thể nhiễm M hyopneumoniae khơng đơn giản nhưng nếu phát hiện đàn cĩ M hyopneumoniae và đã biểu hiện triệu chứng hơ hấp thì cĩ thể coi M hyopneumoniae là một yếu tố chính gây viêm phổi
2.2.2 Sự tương tác giữa Mycoplasma và PRRSV
Bệnh hơ hấp phức do tương tác giữa các yếu tố bệnh nguyên trong đĩ
phải kể đến các nguyên nhân M hyopneumoniae, PRRSV và SIV Nếu lợn bị nhiễm đồng thời M hyopneumoniae và PRRSV sẽ tăng mức độ tổn thương ở phổi Các nghiên cứu trên những đối tượng bị nhiễm đồng thời M
hyopneumoniae và PRRSV cho thấy mức độ viêm phổi do PRRSV trầm trọng
thêm (Thacker và cs., 1999) Nghiên cứu này cho thấy M hyopneumoniae là yếu
tố bệnh nguyên hiệp đồng gây viêm phổi quan trọng của PRRSV Như vậy, việc tìm hiểu mối tương tác giữa hai yếu tố gây bệnh này đĩng vai trị quan trọng trong xây dựng các chương trình phịng, chống bệnh suyễn lợn, PRRS cũng như các bệnh hơ hấp phức hợp khác
Thực tế cho thấy kết quả phân lập nguyên nhân gây bệnh khác nhau trong cùng một cơ sở chăn nuơi hay giữa các cơ sở chăn nuơi khác nhau Thêm vào
đĩ, sự khác nhau về thời điểm nhiễm trùng cịn gây khĩ khăn thêm cho phịng chống bệnh Tiêm vacxin được coi là biện pháp can thiệp khơng thể thiếu trong các chiến lược phịng bệnh hơ hấp phức Tạo miễn dịch thành cơng do vacxin phụ thuộc vào nhiểu yếu tố bao gồm trạng thái miễn dịch thụ động, tuổi của lợn,
Trang 36ñiều kiện chăn nuôi, trạng thái hệ miễn dịch của cơ thể, khả năng kích thích ñáp ứng của vacxin và ảnh hưởng của các tác nhân gây bệnh khác ñến cơ thể vật chủ Tất cả những yếu tố ảnh hưởng này cho thấy cần xây dựng những quy trình tiêm phòng phù hợp cho mỗi trang trại
2.2.3 Ảnh hưởng của Mycoplasma và PRRSV ñến hiệu quả tiêm vacxin
phòng bệnh
Nguyên nhân thất bại của các chương trình tiêm vacxin cho ñến nay vẫn chưa ñược làm sáng tỏ hoàn toàn có thể do ta chưa hiểu hết về cơ chế hoạt ñộng của hệ miễn dịch (miễn dịch dịch thể, miễn dịch qua trung gian tế bào), miễn dịch hệ thống, vai trò của niêm mạc… Mặc dù vậy việc tìm hiểu ñáp ứng miễn dịch, giám sát yếu tố gây bệnh, cơ chế gây bệnh, sự hiện diện của các yếu tố bệnh nguyên khác là cần thiết trong việc xác ñịnh thời ñiểm tiêm vacxin thích hợp
ðối với các bệnh hô hấp do nhiều nguyên nhân, việc xác ñịnh nguyên nhân bệnh và serotype ñược chú trọng trong các chương trình tiêm vacxin Cho
ñến nay, tiêm phòng M hyopneumoniae ñược xem như phương thức quan trọng
cho chiến lược kiểm soát bệnh hô hấp phức (Thacker và cs., 2000) Vacxin
thương phẩm phòng M hyopneumoniae là vacxin vô hoạt ñược sử dụng rộng rãi
trên toàn thế giới Ưu ñiểm của vacxin là giảm bệnh tích phổi làm cải thiện tăng trọng, tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn và có thể làm giảm tỷ lệ chết Thêm vào
ñó vacxin rút ngắn thời gian nuôi dưỡng, giảm triệu chứng lâm sàng, giảm tổn thương phổi và giảm chi phí ñiều trị (Maes và cs, 1998) Cho ñến nay nhiều
chương trình tiêm phòng vacxin M hyopneumoniae ñã ñược áp dụng tùy thuộc
vào loại hình ñàn, hệ thống chăn nuôi và các biên pháp chăn nuôi bao gồm tiêm cho lợn con ngay sau ñẻ, tiêm cho lợn bú sữa (dưới 4 tuần tuổi) và tiêm cho lợn
từ 4 ñến 10 tuần tuổi ñược áp dụng tùy tình trạng lưu hành M hyopneumoniae trong ñàn Trước ñây, tiêm hai mũi thường ñược áp dụng rỗng rãi hơn so với
tiêm một lần nhưng hiện nay tiêm một mũi ñang dẫn trở thành phổ biến (Baccaro và cs., 2006) Tiêm vacxin phòng cho lợn mẹ vào giai ñoạn cuối của