luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
HOÀNG HẢI ðĂNG
ðÁNH GIÁ, TUYỂN CHỌN CÁC TỔ HỢP LAI CÀ CHUA
CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, CHÍN SỚM, CHỊU NÓNG PHỤC VỤ CHO TRỒNG Ở VỤ THU ðÔNG, XUÂN HÈ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HỒNG MINH
HÀ NỘI – 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả ñược nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng trong bảo vệ bất kì một học
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Hồng Minh – cán bộ giảng dạy bộ môn Di truyền – Chọn giống cây trồng, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Di truyền – chọn giống cây trồng và Viện Sau ñại học – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội; cùng các cán bộ trong Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống rau chất lượng cao – trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành tốt ñề tài này
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân, bạn bè ñã luôn ủng hộ, giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
Tác giả luận văn
HOÀNG HẢI ðĂNG
Trang 42.1 Nguồn gốc, phân loại và ñặc ñiểm thực vật học cây cà chua 4
2.2 Thành phần, giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế 6
Trang 52.4.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới 10
2.6 Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới và Việt
2.6.1 Một số nghiên cứu về chọn giống cà chua trên thế giới 19
2.4.2 Một số nghiên cứu về chọn giống cà chua ở Việt Nam 25
3 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.6.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng (ngày) 35
3.6.2 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng và cấu trúc cây 35
3.6.3 Một số ñặc ñiểm hình thái, ñặc ñiểm nở hoa 35
3.6.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 35
4.1 Kết quả ñánh giá năng suất, chất lượng, chín sớm của các tổ hợp lai cà
4.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các tổ hợp lai cà chua 38
Trang 64.1.4 Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 52
4.1.5 Tình hình nhiễm sâu bệnh hại của các tổ hợp lai cà chua 53
4.1.6 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất 55
4.2 Kết quả nghiên cứu hình thái và chất lượng quả 61
4.3 Một số tổ hợp lai cà chuacó triển vọng vụ sớm thu ñông năm 2010 68
4.4 Các giai ñoạn sinh trưởng chính của các tổ hợp lai cà chua ở vụ xuân
4.4.4.Một số tính trạng hình thái và ñặc ñiểm nở hoa 83
4.4.5 Tình hình nhiễm bệnh virus và một số bệnh hại khác trên ñồng ruộng
của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2011 85
4.4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 90
4.4.8 Một số ñặc ñiểm hình thái và chất lượng quả 94
4.4.9 Phân tích tương quan giữa một số tính trạng của các tổ hợp lai cà chua
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AVRDC Trung tâm nghiên cứu rau Châu Á
(Food and Agriculture Organization of the United Nations)
CLT&CTP Cây lương thực và cây thực phẩm
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.2 Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua của các châu lục năm
2.3 Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2009 13
2.4 Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua lớn nhất thế giới năm
2.4 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam 14
2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua của một số tỉnh năm
4.1 Các giai ñoạn phát triển trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai cà
4.2 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua
4.3 ðộng tái tăng trưởng số lá trên thân chính của các tổ hợp lai cà
4.4 Một số ñặc ñiểm về hình thái và cấu trúc cây của các tổ hợp lai
4.5 Tình hình nhiễm bệnh virus của các tổ hợp lai cà chua vụ sớm
4.6 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ sớm thu ñông 2010 56
4.7 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ sớm
4.8 Chỉ tiêu về hình dạng quả của các tổ hợp lai cà chua vụ sớm thu
4.9 Một số chỉ tiêu về hình thái và chất lượng quả của các tổ hợp lai
Trang 94.10a Một số ñặc ñiểm của các tổ hợp lai triển vọng ở vụ sớm thu ñông
4.10 b Một số ñặc ñiểm của các tổ hợp lai triển vọng ở vụ sớm thu ñông
4.11 Các giai ñoạn sinh trưởng trên ñồng ruộng của các tổ hợp lai cà
4.12 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai 76
4.13 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai 78
4.14 Một số ñặc ñiểm cấu trúc cây của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân
4.17 Tỷ lệ ñậu quả của các tổ hợp lai cà chua vụ xuân hè 2011 89
4.18 Các yếu tố cấu thành năng suất của các tổ hợp lai cà chua vụ
4.23 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính
4.24 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính
Trang 104.25 Khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo tính
Trang 11DANH MỤC BIỂU ðỒ
2.1 Biểu ñồ thể hiện diện tích trồng cà chua của các châu lục năm
2.2 Biểu ñồ thể hiện năng suất cà chua của các châu lục năm 2009 12
2.3 Biểu ñồ thể hiện sản lượng cà chua của các châu lục năm 2009 12
4.1 ðồ thị thể hiện ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của một số tổ
4.2 ðồ thị thể hiện ñộng thái tăng trưởng số lá trên thân chính của
các tổ hợp lai cà chua vụ sóm thu ñông 2010 48
4.3 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các tổ hợp lai cà chua
4.4 ðộng thái tăng trưởng số lá của các tổ hợp lai trong vụ xuân hè
Trang 121 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây cà chua (Lycopersicon esculentum Mill.) thuộc họ cà (Solanaceae)
có nguồn gốc từ Châu Mỹ là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao Trái cà chua chín chứa nhiều vitamin: A, C, E, K ñồng thời cũng là nguồn khoáng chất phong phú: K, Mn, Ca, Cu, Mg, Fe
Về mặt y học quả cà chua có vị ngọt, tính mát, có tác dụng tạo năng lượng, tiếp chất khoáng, làm cân bằng tế bào, giải nhiệt, ñiều hoà bài tiết, giúp tiêu hoá tốt các loại bột và tinh bột, tăng cường sự tiết dịch ở dạ dày và quá trình lọc máu các nghiên cứu còn cho thấy cà chua có các axit hữu cơ như axit chlorogenic có tác dụng ngăn ngừa bệnh ung thư
Lá cà chua non dùng ñắp mụn nhọt, lở loét Lá cà chua già dùng làm nguyên liệu chiết tomatin là một chất kháng khuẩn, chống nấm, chống một số sâu bệnh hại cây trồng Tomarin còn ñược dùng ñể tổng hợp các hocmon steridic
Trong hạt cà chua chứa một lượng dầu ñáng kể, có những giống hàm lượng dầu trong hạt chiếm tới 24% Dầu ñược chiết xuất từ hạt cà chua thường dùng trong công nghiệp chế biến bơ, ñồ hộp
Là loại rau quả dễ sử dụng, cà chua ñã trở thành món ăn thông dụng của nhiều nước trên thế giới trên 150 năm qua Không chỉ là món ăn ñược dùng trực tiếp trong những bữa ăn hàng ngày mà cà chua còn ñược bảo quản lâu qua các dạng khác nhau nhưng vẫn giữ ñược hương vị ñặc trưng, phẩm chất tốt Với ñặc tính ñó, cây cà chua ñã góp phần tích cực trong việc cân ñối nguồn thực phẩm giữa các tháng trong năm, cũng như giữa các vùng khác nhau ñể không ngừng nâng cao ñời sống của con người
Mặt khác, cà chua còn là một mặt hàng rau tươi có giá trị xuất khẩu vào loại lớn trên thị trường thế giới Châu Á là thị trường ñứng ñầu về diện tích trồng và sản lượng, trong ñó ñứng thứ nhất Châu Á là Trung Quốc
Ở Việt Nam, cây cà chua ñược biết ñến như một loại thực phẩm giá trị
và xếp vào loại rau có giá trị kinh tế cao, diện tích trồng cà chua lên ñến chục
Trang 13ngàn ha, tập trung chủ yếu ở ựồng bằng và trung du phắa Bắc Trên thực tế, việc sản xuất cà chua gặp không ắt những khó khăn buộc những nhà nghiên cứu, sản xuất kinh doanh phải tắnh ựến, ựó là giá cả sản phẩm trên thị trường rất bấp bênh Vì vậy, diện tắch và sản lượng cà chua ở nước ta không ổn ựịnh
Mặt khác, do môi trường thay ựổi, do nhập khẩu ồ ạt các loại giống rau, sau một số năm sản xuất, nguy cơ tiềm ẩn của dịch bệnh hại ựã bùng phát lan tràn trên diện rộng, nhất là những vùng trồng nhiều rau Trước là dịch bệnh chết héo cây xanh, sau là dịch bệnh virus xoăn lá cà chua Ở nhiều mùa vụ và nhiều vùng diện tắch sản xuất cà chua bị giảm nghiêm trọng, hầu hết là các bộ giống trước ựây khó ựứng vững trước nguy cơ dịch bệnh lan tràn Chắnh vì thế, việc tìm ra các giống cà chua có năng suất cao, chất lượng tốt, ựồng thời phối hợp ựược khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất thuận của môi trường như chịu nóng, chịu bệnh virus và chết héo cây là ựòi hỏi vô cùng cấp bách
Với mục tiêu ựa dạng hoá sản phẩm, ựáp ứng ựược nhu cầu và thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng, phục vụ ăn tươi và chế biến, bổ sung thêm vào nguồn giống trong nước những giống cà chua cho năng suất cao, chất lượng tốt, có khả năng chống chịu với các ựiều kiện bất thuận của môi trường, tiếp tục hướng nghiên cứu của các ựề tài ựi trước, chúng tối tiến hành nghiên cứu
ựề tài: "đánh giá, tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua có năng suất, chất
lượng, chắn sớm, chịu nóng phục vụ cho trồng ở vụ thu ựông, xuân hè"
1.2 Mục ựắch - Yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá ựặc ựiểm nông, sinh học của các tổ hợp lai cà chua mới và tuyển chọn ra các tổ hợp có triển vọng thắch hợp trồng ở vụ sớm thu ựông
- đánh giá khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu
- Chọn ựược những dòng cà chua triển vọng có khả năng chịu nóng, nâng cao khả năng kháng bệnh virus, năng suất cao và chất lượng tốt ựể trồng
ở vụ xuân hè
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá khả năng sinh trưởng và một số ựặc ựiểm hình thái, cấu trúc
Trang 14cây của các giống cà chua lai trái vụ trồng trong vụ thu ựông và vụ xuân hè
- đánh giá khả năng ra hoa, ựậu quả, các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất của các giống cà chua lai trồng trong vụ thu ựông và vụ xuân hè
- đánh giá một số ựặc ựiểm hình thái quả và một số chỉ tiêu về chất lượng quả
- đánh giá khả năng chịu nhiệt ựộ cao thông qua khả năng ra hoa, ựậu quả ở hai thời vụ nghiên cứu
- đánh giá tình hình nhiễm bệnh virus trên ựồng ruộng theo các triệu chứng quan sát trên cây qua các lần theo dõi ở hai thời vụ trên
- Xác ựịnh khả năng kết hợp của các dòng cà chua nghiên cứu theo các tắnh trạng cấu thành năng suất và một số tắnh trạng khác ở vụ xuân hè
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu ựặc ựiểm nông sinh học của một số tổ hợp lai cà chua mới
vụ sớm thu ựông và vụ xuân hè
- Tuyển chọn các tổ hợp lai cà chua mới vụ sớm thu ựông và vụ xuân hè
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Từ những kết quả ựạt ựược ựề tài ựưa ra một số tổ hợp lai cà chua triển vọng phù hợp với ựiều kiện sinh thái vùng nghiên cứu góp phần làm phong phú thêm cho bộ giống cà chua
Xác ựịnh ựược tổ hợp lai cà chua triển vọng có khả năng trồng rải vụ góp phần cải thiện cơ cấu giống cà chua
Trang 152 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Nguồn gốc, phân loại và ựặc ựiểm thực vật học cây cà chua
16 đầu tiên ựược trồng ở Tây Ban Nha, Bồ đào Nha và từ ựó cà chua ựược lan truyền ựi các nơi khác nhờ các thương nhân và thực dân khai thác thuộc ựịa [9] Tuy nhiên, thời gian này cây cà chua chỉ ựược trồng như cây cảnh vì màu sắc, hình dạng quả ựẹp mắt Người ta cho rằng trong cà chua có chứa chất ựộc vì nó
có họ với cà ựộc dược (dẫn theo Mai Thị Phương Anh, 2003) [3]
Ở Châu Á, cà chua ựược du nhập ựầu tiên vào Philippin, quần ựảo Java và Malayxia qua các thương nhân và thực dân Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, Hà Lan vào thế kỷ 17 Sau ựó ựược trồng phổ biến ra các vùng khác trong khu vực (dẫn theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bắch Hà, 2000) [5]
Mãi ựến cuối thế kỷ 18 - ựầu thế kỷ 19, cà chua mới ựược xếp vào cây rau thực phẩm có giá trị và từ ựó ngày càng phát triển rộng khắp trên thế giới
2.1.2 Phân Loại
Cà chua thuộc chi Lycopersicon Tourn, họ cà (Solanaceae) Chi này
gồm 12 loài Tất cả ựều có xuất xứ từ Châu Mỹ (dẫn theo Mai Thị Phương Anh, 2003) [3] đã có nhiều công trình nghiên cứu và ựịnh ra các hệ thống phân loại riêng cho chi này Nhưng ựến nay, hệ thống phân loại của Brezhnev (1964) là sử dụng ựơn giản, rộng rãi nhất (dẫn theo Nguyễn Văn Hiển, 2000)
[9] Theo Brezhnev, chi Lycopersicon Tourn ựược phân chia thành 3 loài
thuộc 2 chi phụ:
Trang 16- Chi phụ 1 – Eriopersicon gồm 2 loài dại là:
1 Lycopersicon peruvianum Mill
2 Lycopersicon hirsutum Humb.et.Bonpl
- Chi phụ 2 – Eulycopersicon chỉ có 1 loài là Lycopersicon esculentum
Mill Loài này gồm 3 loài phụ:
1 L esculentum Mill.ssp spontaneum Brezh (cà chua dại)
2 L esculentum Mill.ssp subspontaneum Brezh (cà chua bán hoang dại)
3 L esculentum Mill.ssp cultum (cà chua trồng)
2.1.3 ðặc ñiểm thực vật học của cây cà chua
* Rễ: Rễ cà chua thuộc loại rễ chùm ăn sâu Rễ phụ cấp 2 phân bố dày
ñặc trong ñất ở thời kì sinh trưởng mạnh Rễ cà chua có thể ăn sâu tới 1,5 m khi gieo thẳng, nhưng ở ñộ sâu dưới 1m rễ ít, khả năng hút nước và chất dinh dưỡng ở tầng ñất 0,5 yếu Hệ rễ phân bố chủ yếu ở tầng ñất 0-30cm Khả năng tái sinh rễ mạnh, cà chua có khả năng ra rễ bất ñịnh, rễ phát triển tốt ở nhiệt ñộ ngày 25-27oC
* Thân: Thân thuộc dạng bò lan hoặc mọc thành bụi Căn cứ vào ñặc
ñiểm sinh trưởng chiều cao cây có thể phân thành 3 loại:
+ Loại thân lùn (chiều cao cây dưới 65cm)
+ Loại thân trung bình (chiều cao cây khoảng 65-120cm)
+ Loại thân cao (có chiều cao trên 120cm)
Thân cà chua thay ñổi trong quá trình sinh trưởng tuỳ thuộc vào giống ,ñiều kiện ngoại cảnh và thời kỳ sinh trưởng
* Lá: Lá cà chua thuộc dạng lá kép, gồm nhiều lá chét có dạng khác
nhau tuỳ thuộc vào giống Bộ lá có ý nghĩa quan trọng ñối với năng suất, số lá
là ñặc tính di truyền của giống, nhưng quá trình hình thành lá cũng chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ
* Hoa: Hoa cà chua thuộc loại hoa hoàn chỉnh (bao gồm: lá, ñài, nhị và
nhụy hoa), do ñó cà chua tự thụ phấn là chủ yếu Hoa cà chua nhỏ,màu sắc không sặc sỡ, không có mùi thơm nên không thu hút côn trùng Tỷ lệ thụ phấn chéo cao hay thấp phụ thuộc vào cấu tạo của hoa, giống và thời vụ gieo trồng Hoa cà chua chia làm ba dạng :chùm ñơn giản, chùm trung gian và chùm phức tạp
Trang 17* Quả: Quả cà chua chín thuộc loại quả mọng bao gồm vỏ quả, thịt quả
,vách ngăn, giá noãn, ở giữa là trục.Quả cà chua có cấu tạo từ hai ngăn choñến nhiều ngăn, số lượng quả trên cây là ñặc ñiểm di truyền của giống nhưng cũng chịu ảnh hưởng của ñiều kiện ngoại cảnh, số lượng từ 4 quả trở lên Màu sắc quả là ñặc trưng của giống, cà chua thường có màu ñỏ hồng, vàng, vàng da cam Chất lượng quả cà chua ñược ñánh giá qua các chỉ tiêu cấu trúc quả, ñộ rắn chắc, tỉ lệ thịt quả, tỉ lệ ñường, axit và sắc tố quả, sự cân bằng về ñường và axit thể hiện hương vị thích hợp
2.2 Thành phần, giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế
2.2.1 Thành phần, giá trị dinh dưỡng
Cà chua là loài rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, trong quả chín có nhiều ñường và các vitamin
Trong các thành phần dinh dưỡng trên thì vitamin A và C là các thành phần chủ yếu trong quả cà chua Hàm lượng Vitamin C liên quan ñến các yếu
tố như cở quả và dạng quả, số ngăn quả và chất lượng ánh sáng Thường thì các giống quả nhỏ có hàm lượng vitamin C cao hơn giống quả to Trong quả, vitamin C tập trung nhiều ở phần gần vỏ quả và trong mô của ngăn quả, ñiều này có nghĩa các giống quả chắc thường có hàm lượng vitamin C thấp hơn Các nghiên cứu của Stevens còn cho thấy các giống quả dài, bộ lá rậm rạp cũng cho quả có hàm lượng vitamin C thấp (Stevens M.A, 1979)
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong 100g cà chua
Nguyên tố hóa học Thành phần Vitamin + khoáng Thành phần
Trang 18Sắt 0,05 mg
(Mai Phương Anh , rau và kỹ thuật trồng rau, 1996) [3]
Bên cạnh giá trị to lớn về mặt dinh dưỡng thì cây cà chua còn có giá trị trong y học Cà chua ñược chỉ ñịnh dùng ăn hay lấy dịch quả uống trị suy nhược, ăn không ngon miệng, nhiễm ñộc mãn tính, thừa máu, máu quá dính,
xơ cứng tiểu ñộng mạch máu, tạng khớp, thấp phong, thấp khớp, thừa ure trong máu, viêm ruột… Dùng ngoài ñể chữa trứng cá và dùng lá ñể trị vết ñốt của sâu bọ Nước sắc lá có tác dụng giảm huyết áp, lọc máu, khử trùng ñường ruột Chất tomarin chiết xuất từ lá cà chua khô có tác dụng kháng khuẩn, chống nấm, diệt một số bệnh hại cây trồng
Ngoài ra, trong cà chua có chất Lycopen- thành phần tạo nên màu ñỏ của quả cà chua giúp giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch Hàm lượng chất này nhiều hay ít phụ thuộc vào ñộ chín của quả và chủng loại cà chua ðây là một chất oxi hóa tự nhiên mạnh gấp 2 lần so với beta-caroten và gấp 100 lần so với vitamin E Lycopen liên quan ñến vitamin E ñã ñược chứng minh là có thể ngăn ngừa ung thư tiền liệt tuyến Ngoài ra nếu sử dụng nhiều cà chua thì tỉ lệ oxi hóa làm hư các cấu trúc sinh hóa của AND giảm xuống thấp nhất[16]
2.2.2 Giá trị kinh tế
Theo nhiều kết quả nghiên cứu ngày nay, quả cà chua ñang chiếm một
vị trí rất lớn trong cơ cấu cây trồng trên thế giới Với những ñặc tính quý,cà chua ñang không ngừng ñược nâng cao năng suất, chất lượng và diện tích
Cà chua là loại rau ăn quả có vị trí quan trọng, nó không chỉ là thành phần trong bữa ăn gia ñình mà nó ñem lại thu nhập cao cho người nông dân nếu có thị trường tiêu thụ tốt Cây cà chua có thể cho năng suất cao, sinh trưởng nhanh, bảo quản tương ñối dài hơn các loại rau khác, quả có khả năng vận chuyển tiện lợi và ñi xa Chính vì vậy cà chua là loại cây có giá trị kinh tế cao ñược trồng rộng rãi trên khắp thế giới Hơn nữa trồng cà chua tận dụng ñược ñất ñai, giải quyết ñược lao ñộng dư thừa và là một mặt hàng xuất khẩu
có giá trị
Trang 19Theo Tạ Thu Cúc, [5] ở Mỹ (1997), tổng giá trị sản xuất 1ha cà chua cao hơn gấp 4 lần so với trồng lúa nước, 20 lần so với trồng lúa mỳ
Theo (ðề án phát triển rau – quả và hoa cây cảnh thời kỳ 1999-2010 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn) [1] cà chua là mặt hàng chủ yếu ñược quan tâm phát triển Năm 2005 diện tích trồng cà chua sẽ là 2000ha Với sản lượng 80.000 tấn, cho giá trị xuất khẩu là 10 triệu USD; năm 2010 diện tích tăng lên 6000ha, tổng sản lượng ñạt 240.000 tấn, cho giá trị xuất khẩu là 100 triệu USD
2.3 Yêu cầu ñiều kiện ngoại cảnh của cà chua
2.3.1 ðất và dinh dưỡng
ðất phù hợp với cây cà chua là ñất thịt nhẹ, ñất cát pha, tơi xốp, tưới tiêu dễ dàng, ñộ pH từ 5,5 – 7,5 ðộ pH thích hợp nhất cho cà chua sinh trưởng phát triển là 6 – 6,5 Trên ñất có ñộ pH dưới 5, cây cà chua bị bệnh héo xanh gây hại Cà chua là cây thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa quả rất lớn, vì vậy cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất, chất lượng quả Cà chua hút nhiều nhất là Kali, sau
ñó là ñạm và ít nhất là lân Cà chua sử dụng 60% lượng N, 50 – 60% K20 và
15 – 20% P205 tổng lượng phân bón vào ñất suốt vụ trồng (theo Tạ Thu Cúc,
Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [5]
- Nitơ: có tác dụng thúc ñẩy sinh trưởng thân lá, phân hoá hoa sớm, số lượng hoa trên cây nhiều, hoa to, tăng khối lượng quả và làm tăng năng suất trên ñơn vị diện tích
- Phốt pho: lân có tác dụng kích thích hệ rễ cà chua sinh trưởng nhất là thời kỳ cây con Bón lân ñầy ñủ rút ngắn thời gian sinh trưởng, cây ra hoa sớm, tăng tỷ lệ ñậu quả, quả chín sớm, tăng chất lượng quả Lân khó hoà tan nên thường bón lót trước khi trồng
- Kali: cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả; kali làm cho cây cứng chắc, tăng khả năng chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện bất thuận, tăng quá trình quang hợp, tăng cường quá trình vận chuyển các chất hữu cơ và ñường vào quả ðặc biệt kali có tác dụng tốt ñối với hình thái quả, quả nhẵn, thịt
Trang 20quả chắc, do ñó làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển quả chín Cây cần nhiều kali nhất vào thời kỳ ra hoa, hình thành quả
- Các yếu tố vi lượng: có tác dụng quan trọng ñối với sự sinh trưởng và phát triển của cây ñặc biệt là cải tiến chất lượng quả Cà chua phản ứng tốt với các nguyên tố vi lượng B, Mn, Zn,…Trên ñất chua nên bón phân Mo [5]
2.3.2 Nhiệt ñộ:
Nhiệt ñộ ảnh hưởng suốt quá trình sinh trưởng phát triển của cà chua: nảy mầm, tăng trưởng cây, ra hoa, ñậu quả, hình thành hạt, năng suất thương phẩm, mẫu mã quả, chất lượng quả
Cà chua sinh trưởng và phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ 20 – 27oC Nhiệt ñộ trên 30oC kéo dài kết hợp với hạn hán sẽ dẫn ñến rối loạn quá trình ñồng hoá, giảm hàm lượng chất khô trong quả, giảm năng suất Nhiệt ñộ trên
35oC và dưới 10oC cà chua ngừng sinh trưởng Hạt cà chua bắt ñầu nảy mầm
ở nhiệt ñộ 15 – 18oC nhưng nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 25 – 30oC Nhiệt ñộ thích hợp cho sự ra hoa là 20 – 25oC Nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình ñậu quả ban ñêm dao ñộng trong khoảng 15 – 20oC và ban ngày ở 25oC; nhiệt ñộ trên 30oC hoặc dưới 10oC cà chua khó ñậu quả Trong thời kỳ quả chín, nhiệt ñộ và ánh sáng có ảnh hưởng rất lớn ñến sự hình thành các sắc tố quả, chủ yếu là lycopen và caroten (theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích
Hà, 2000) [5]
2.3.3 ðộ ẩm:
Chế ñộ nước trong cây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến cường ñộ của các quá trình sinh lý cơ bản: quang hợp, hô hấp, sinh trưởng và phát triển Cây cà chua chịu hạn nhưng không chịu úng Do thân lá phát triển mạnh, ra hoa, ra quả nhiều, năng suất cao nên trong quá trình sinh trưởng cây cà chua không thể thiếu nước ðộ ẩm thích hợp cho cây cà chua sinh trưởng và phát triển là 70 – 80% Thời kỳ khủng hoảng nước là thời kỳ từ hình thành hạt phấn ra hoa ñến khi hình thành quả Thiếu nước cây sinh trưởng kém, lóng ngắn, lá nhỏ, rụng hoa, rụng quả Nhưng nước dư thừa
Trang 21cũng gây ảnh hưởng xấu ñến sinh trưởng phát triển của cà chua Khi chuyển ñột ngột từ chế ñộ ẩm thấp sang chế ñộ ẩm cao sẽ có hiện tượng nứt quả ðộ
ẩm ñất thuận lợi cho cà chua là 60 – 70% ñộ ẩm ñồng ruộng, ñộ ẩm không khí thích hợp là 45 – 55% ðộ ẩm cao làm giảm khả năng chống chịu sâu bệnh, ñiều kiện bất thuận; hàm lượng nước trong quả cao, giảm hàm lượng các chất hoà tan, quả chín có khả năng bảo quản và vận chuyển kém (theo
Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [5]
2.4 Tình hình sản xuất cà chua ở việt nam và trên thế giới
2.4.1 Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
Do có thành phần dinh dưỡng phong phú, nhiều giá trị về mặt y học nên cà chua ñã trở thành món ăn thông dụng của nhiều nước trên thế giới và ñược trồng rộng rãi ở các châu lục Theo FAO (1999), trên thế giới có 158 nước trồng cà chua (dẫn theo Tạ Thu Cúc, 2002) Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua trên thế giới như sau:
Theo FAO, 2009: Diện tích : 4.980,42 (1000 ha)
Năng suất : 2030,63 (tạ/ha) Sản lượng : 141400,63 (1000 tấn)
Trang 22Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng, năng suất cà chua
của các châu lục năm 2009
Tên châu lục Diện tích (1000
ha)
Năng suất ( tạ / ha )
Sản lượng ( 1000 tấn)
Biểu ñồ 2.1 : Biểu ñồ thể hiện diện tích trồng cà chua
của các châu lục năm 2009
Trang 23Biểu ñồ 2.2 : Biểu ñồ thể hiện năng suất cà chua
của các châu lục năm 2009
Biểu ñồ 2.3 : Biểu ñồ thể hiện sản lượng cà chua
của các châu lục năm 2009
Trong 10 năm (từ năm 1999 ñến năm 2008) diện tích cà chua thế giới tăng 1,53 lần (từ 3.254 nghìn ha lên 4.980,42 nghìn ha), sản lượng tăng 1,57
Trang 24lần (từ 90.360 nghìn tấn lên 141400.63 nghìn tấn), trong khi ñó năng suất không có sự thay ñổi ñáng kể
Theo bảng 2.2 và các biểu ñồ 2.1, 2.2 , 2.3 thì năm 2009, Châu Á có diện tích trồng cà chua (3.048,37nghìn ha) và sản lượng (74.189,71 nghìn tấn) lớn nhất thế giới Tuy nhiên, Châu Úc và Châu Mỹ có năng suất lớn nhất: Châu Úc là 665,985 tạ/ha; Châu Mỹ là 495,723 tạ/ha
Bảng 2.3 Những nước có sản lượng cà chua cao nhất thế giới năm 2009
Nguồn : FAO Database Static 2009
Cà chua là loại rau cho hiệu quả kinh tế cao và là mặt hàng xuất khẩu quan trọng của nhiều nước ở cả hai dạng ăn tươi và chế biến
Bảng 2.4 Những nước có giá trị nhập khẩu cà chua
Trang 25đứng ựầu về tiêu thụ cà chua là nước Mỹ, sau ựó là các nước Châu
Âu Lượng cà chua trao ựổi trên thị trường thế giới năm 1999 là 36,7 triệu tấn, trong ựó cà chua dùng ở dạng ăn tươi chỉ chiếm 5-7% điều ựó cho thấy, cà chua ựược sử dụng chủ yếu ở dạng ựã qua chế biến (dẫn theo Tạ Thu Cúc, 2004) [12]
Cà chua chế biến ựược sản xuất ở nhiều nước trên thế giới nhưng nhiều nhất là ở Mỹ và Italia Ở Mỹ, năm 2002 sản lượng nhiều nhất ước ựạt 10,1 triệu tấn Trong ựó các sản phẩm cà chua chế biến chủ yếu là cà chua cô ựặc
Ở Italia, sản lượng cà chua chế biến ước tắnh ựạt ựược là 4,7 triệu tấn
Ở Châu Á, đài Loan là một trong những nước có nền công nghiệp chế biến cà chua sớm nhất Ngay từ 1918, đài Loan ựã phát triển cà chua ựóng hộp Năm 1967, họ mới chỉ có một công ty chế biến cà chua đến năm 1976,
họ ựã có tới 50 nhà máy sản xuất cà chua ựóng hộp
2.4.2 Tình hình sản xuất cà chua ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cà chua ựược trồng khoảng trên 100 năm nay (theo Tạ Thu Cúc, 2004) [4] Tuy nhiên, ựến nay, cà chua ựã trở thành loại rau ựược sử dụng phổ biến, có nhu cầu lớn cho tiêu dùng và xuất khẩu
Bảng 2.4 Diện tắch, năng suất, sản lượng cà chua của Việt Nam
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 26Bảng 2.5 Diện tích, năng suất, sản lượng cà chua
của một số tỉnh năm 2008
STT ðịa phương Diện tích
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (tấn)
(theo Vụ nông nghiệp - Tổng cục thống kê)
Ở Việt Nam, giai ñoạn từ 1996-2001, diện tích trồng cà chua tăng trên 10.000 ha (từ 7.509 ha năm 1996 tăng lên 17.834 ha năm 2001) ðến năm
2008 diện tích ñã tăng lên 24.850 ha Năng suất cà chua nước ta trong những năm gần ñây tăng lên ñáng kể Năm 2008, năng suất cà chua cả nước là 216 tạ/ha bằng 87,10% năng suất thế giới (247,996 tạ/ha) Vì vậy, sản lượng cả nước ñã tăng rõ rệt (từ 118.523 tấn năm 1996 ñến 535.438 tấn năm 2008)
Cà chua là cây rau quan trọng của nhiều vùng chuyên canh, là cây trồng sau lúa mùa sớm cho hiệu quả kinh tế cao Diện tích trồng cà chua ở nước ta chủ yếu tập trung ở các tỉnh ðồng bằng Sông Hồng và Trung du Bắc Bộ như Nam ðịnh, Hải Phòng, Hải Dương, Hà Nội, Bắc Giang, Thái Bình, Vĩnh Phúc, Thanh Hoá, Hưng Yên và tỉnh Lâm ðồng Năm 2008, tổng diện tích các tỉnh này chiếm 56,82% diện tích trồng cà chua cả nước và sản lượng chiếm 71,80% tổng sản lượng cà chua của cả nước Tuy nhiên, trong cả nước hiện nay vẫn chưa có vùng sản xuất lớn Cà chua ñang ñược trồng rải rác ở
Trang 27nhiều nơi, ñây cũng là khó khăn trong việc quy hoạch vùng sản xuất cà chua cho mục ñích xuất khẩu và chế biến (Tạ Thu Cúc, 2004) [4]
Sản xuất cà chua trong nước ñạt ñược những kết quả ñáng khích lệ trong những năm gần ñây Tuy nhiên, theo Trần Khắc Thi, 2003 [25], sản xuất
cà chua ở nước ta còn một số tồn tại chủ yếu như: chưa có bộ giống tốt cho từng vùng trồng, ñặc biệt là giống cho vụ thu ñông, sản phẩm chủ yếu tập trung vào
vụ ñông xuân (> 70%) từ tháng 12 ñến tháng 4; còn hơn một nửa thời gian trong năm trong tình trạng thiếu cà chua ðầu tư cho sản xuất còn thấp, nhất là phân hữu cơ và thuốc bảo vệ thực vật Chưa có quy trình canh tác và giống thích hợp cho từng vùng Việc sản xuất còn manh mún, chưa có sản phẩm hàng hoá lớn cho chế biến Quá trình canh tác diễn ra hoàn toàn thủ công
Sản xuất cà chua ở nước ta có lợi thế về ñiều kiện khí hậu thời tiết, ñất ñai, nhất là các tỉnh phía Bắc Diện tích cho phát triển cà chua còn rất lớn vì
cà chua trồng trong vụ ñông không ảnh hưởng ñến hai vụ lúa trong năm mà lại là trái vụ với Trung Quốc, nước có sản lượng cà chua lớn nhất thế giới (năm 2008 là 33.811,702 nghìn tấn)
2.5 Những nghiên cứu về khả năng kết hợp
Cà chua là cây tự thụ, ñặc ñiểm của nó là bộ phận ñực và cái cùng trên một hoa, nên vấn ñề sản xuất hạt giống rất khó khăn trong ñó trở ngại lớn nhất là diệt bộ phận ñực ñể ngăn chặn tự thụ và tăng cường khả năng nhận phấn ngoài từ dòng bố
Tạo giống ưu thế lai khá phức tạp và gồm các giai ñoạn:
- Chọn bố mẹ
ðể tạo giống ưu thế lai cần phải tiến hành chọn bố mẹ tốt ñể lai nhằm thu nạp ñược các tính trạng mới ưu ñiểm
Dựa theo nguyên tắc chọn bố mẹ :
- Nguyên tắc khác nhau về kiểu sinh thái ñịa lý
- Nguyên tắc khác nhau về các yếu tố cấu thành năng suất
- Nguyên tắc khác nhau về thời gian các giai ñoạn sinh trưởng
- Nguyên tắc khác nhau về tính chống chịu
Trang 28- Nguyên tắc bổ sung các tắnh trạng ựặc biệt
- Thử khả năng kết hợp
Chia bố mẹ thành các nhóm, mổi nhóm 5-6 giống ựể thử khả năng kết hợp giữa chúng với nhau Tiến hành dialen theo sơ ựồ, con lai ựược trồng thử nghiệm và tắnh khả năng kết hợp riêng theo mô hình của sơ ựồ Mỗi sơ ựồ lai chọn ra một tổ hợp có khả năng kết hợp riêng cao nhất
Trong quá trình nghiên cứu ưu thế lai ở ngô ựã nãy sinh khái niệm khả năng kết hợp của các dạng bố mẹ và những biểu hiện chắnh của chúng Khả năng kết hợp là một thuộc loại di truyền, ựược truyền lai qua tự phối và qua lai
Khả năng kết hợp ựược biểu hiện bằng giá trị trung bình của ưu thế lai, quan sát ở tất cả các cặp lai, và ựộ chênh lệch so với giá trị trung bình của cặp lai
cụ thể nào ựó
Giá trị trung bình biểu thị bằng khả năng kết hợp chung (General combining ability- GCA), còn ựộ chênh lệch biểu thị khả năng kết hợp riêng (Specific combining ability - SCA) (Ngô Hữu Tình,Nguyễn đình Hiền, 1996) [21]
Sprague và Tatum chia tác ựộng gen liên quan tới KNKH thành hai loại: khả năng kết hợp chung ựược xác ựịnh bởi yếu tố di truyền cộng, còn khả năng kết hợp riêng ựược xác ựịnh bởi yếu tố ức chế, tắnh trội, siêu trội và ựiều kiện môi trường
Khả năng kết hợp chung là ựại lượng trung bình về ưu thế lai của tất cả các tổ hợp lai mà dòng ựó tham gia, thể hiện khả năng cho ưu thế lai của dòng
ựó với các dòng khác Nếu khả năng kết hợp chung của bố mẹ cao sẽ cho biết khả năng cho con lai có tắnh trạng cao khi sử dụng bố mẹ ựó ựể lai giống Khả năng kết hợp chung (GCA) ựặc trưng cho hiệu quả cộng tắnh, biểu hiện về số lượng, trạng thái và hoạt tắnh của gen làm xuất hiện tác ựộng cộng tắnh, là hợp phần di truyền cố ựịnh mà giống ựó có khả năng truyền lại cho thế hệ sau
Kết quả ựánh giá khả năng kết hợp của các dòng bố mẹ thông qua các tắnh trạng trên tổ hợp lai của chúng, giúp chúng ta có thể xác ựinh về việc giữ lại dòng có KNKH cao, loại ựi những dòng kém có KNKH thấp
Trang 29để xây dựng tập ựoàn các giống, dòng, chúng ựược nghiên cứu tốt về ựặc trưng ựặc tắnh Việc ựánh giá khả năng kết hợp chung, khả năng kết hợp riêng của các giống, dòng là rất quan trọng và cần thiết trong việc tạo giống
ưu thế lai để ựánh giá khả năng kết hợp, thường áp dụng các phương thức lai như: lai dialen, lai ựỉnh với việc sử dụng bộ giống thử tốt Từ ựó thiết lập các chương trình ựể thu các F1 từ các tổ hợp lai (tập ựoàn giống lai F1) ựánh giá, chọn lọc các tổ hợp lai triển vọng và chúng ựược ựưa vào thử nghiệm khác nhau, từ ựó chọn ra giống lai phục vụ cho sản xuất theo các mục tiêu ựề ra
* Phương pháp ựánh giá khả năng kết hợp:
+ đánh giá khả năng kết hơp bằng phương pháp lai ựỉnh (Top Cross) Lai ựỉnh là phương pháp thử chủ yếu ựể xác ựịnh KNKH chung do Devis ựề xuất năm 1927, Jekins và Bruce [28], ựã sữ dụng và phát triển các dòng hoặc các giống cần xác ựịnh KNKH ựược lai cùng với một dạng chung gọi là lai thử (Tester) Phương pháp này rất có ý nghĩa ở giai ựoạn ựầu của quá trình chọn lọc, khi khối lượng dòng còn quá lớn, không thể ựánh giá ựược bằng phương pháp lai luân giao Việc chọn cây thử là yếu tố quan trọng quyết ựịnh ựến thành công của phép lai ựỉnh công việc này tuỳ thuộc vào ý ựồ của nhà chọn giống Có tác giả chọn cây thử có năng suất thấp vì nó làm rõ sự khác nhau giữa các dòng ựem thử Một số tác giả ựặc biệt là các nhà chọn giống thương mại thường chọn cây thử là dòng ưu tú có năng suất cao vì sẽ có xác suất tạo ra ựược giống nhanh hơn
để tăng ựộ tin cậy người ta thường dùng 2 hay nhiều cây thử có nền di truyền rộng, hẹp khác nhau (theo Ngô Hữu Tình, Nguyễn đình Hiền,1996) [26]
Qua nghiên cứu cho thấy rằng cây thử tốt nhất là dòng thuần có lượng alen trội và lặn bằng nhau Việc chọn cây thử có ảnh hưởng lớn ựến kết quả ựánh giá KNKH của các vật liệu trong lai ựỉnh, có thể nói rằng yếu tố thành công trong lai ựỉnh là chọn ựúng cây thử
Một giống mới ựưa ra phải có tiềm năng năng suất cao, chất lượng quả ựáp ứng cho các nhu cầu sử dụng tươi hay các dạng chế biến Bên cạnh ựó, giống cần có khả năng thắch ứng rộng Năng suất của giống trong ựiều kiện môi
Trang 30trường biến ựộng là kết quả của sự phối hợp giữa tiềm năng năng suất của chúng với chống chịu sinh thái, ựó củng là vấn ựề phức tạp nhất của chọn giống
+ đánh giá KNKH bằng phương pháp lai luân giao (Dialen Cross)
Phương pháp ựánh giá KNKH bằng lai luân giao ựược Sprague và Tatum ựề xuất vào năm 1942, ựến năm 1947 thì East ựã sử dụng hệ thống lai luân giao ựể xác ựịnh KNKH của các kiểu gen
Luân giao là hệ thống lai thử, các dòng ựược lai với nhau theo tất cả các tổ hợp có thể Qua phân tắch lai luân giao thu ựược:
- Bản chất và ước lượng các chỉ số di truyền
- KNKH chung và KNKH riêng của bố mẹ và con lai
2.6 Một số nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua trên thế giới và Việt Nam
Cà chua là loại rau ăn quả có giá trị dinh dưỡng cao, giá trị sử dụng ựa dạng, nhiều giá trị y học, và là loại rau có giá trị kinh tế, là mặt hàng xuất khẩu của nhiều quốc gia Vì vậy, cà chua ựược trồng ở rộng khắp các châu lục Do ựó nhu cầu về giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt luôn ựược ựặt ra Công tác chọn tạo giống ựược quan tâm và ựã ựạt ựược những kết quả ựáng kể
2.6.1 Một số nghiên cứu về chọn giống cà chua trên thế giới
Cà chua trở thành món ăn thông dụng ở nhiều nước trên thế giới trên
150 năm nay Công tác chọn tạo giống trên thế giới ựã có nhiều tiến bộ trong khoảng 200 năm trở lại ựây Những tiến bộ ban ựầu trong công tác chọn tạo giống cà chua ựạt ựược ở Châu Âu Italia là một trong những nước ựầu tiên phát triển các giống cà chua mới Năm 1863, 23 mẫu giống cà chua ựược giới thiệu, trong ựó Trophy ựược coi là giống có chất lượng tốt nhất Trong khoảng hai thập kỷ, số lượng dòng giống cà chua ựược tăng lên hàng mấy trăm Chương trình thử nghiệm của Liberty Hyde Bailey ở trường Nông Nghiệp Michigan, Mỹ bắt ựầu từ năm 1886 ựã tiến hành chọn lọc, phân loại giống cà chua trồng trọt A.W.Livingston là người Mỹ ựầu tiên nhận thức ựược sự cần thiết phải chọn tạo giống cà chua Từ 1870-1893 ông ựã giới thiệu 13 giống trồng trọt ựược chọn lọc bằng phương pháp chọn lọc cá thể
Trang 31Cuối thế kỷ 19, trên 200 dòng giống cà chua ñã ñược giới thiệu rộng rãi (dẫn theo Tạ Thu Cúc, Hồ Hữu An, Nghiêm Bích Hà, 2000) [5]
Thế kỷ 20 ñã ñánh dấu những bước tiến to lớn trong công tác chọn tạo giống cà chua Việc cải tiến năng suất, chất lượng luôn là hai mục tiêu hàng ñầu và chung cho tất cả các chương trình chọn tạo giống Trước năm 1925, việc cải tiến giống cà chua ñược thực hiện bằng cách chọn các kiểu gen ngay
từ bản thân các giống - từ các ñột biến tự nhiên, lai tự do hoặc tái tổ hợp của các biến thể di truyền ñang tồn tại trong tự nhiên (theo Tigchelaar E.C, 1986) [60]
Chương trình chọn giống cà chua trường ðại học Florida ñược bắt ñầu
từ năm 1925 Một loạt các giống mới năng suất, chất lượng ñược ñưa ra như Tropic, Walter, Florida MH-1, Florañae, Floramerica…(dẫn theo Nature, 1982) [49]
Từ năm 1979 ñến 1984 Ai Cập ñã tiến hành công trình nghiên cứu nhằm tăng năng suất và nâng cao chất lượng cà chua (ñây là một phần của ñề
án cấp quốc gia) Các giống ñã ñược ñánh giá trồng ở các ñịa phương hầu hết nhập từ Mỹ như Housney, Pritchard, VFN8, ñều có những ưu ñiểm về năng suất và chất lượng ðể cải tiến chất lượng cho giống cà chua, các nhà chọn giống ñã sử dụng các loài hoang dại và bán hoang dại làm nguồn vật liệu quý
cho lai tạo Ví dụ như loài L peruvianum có hàm lượng vitamin C rất cao hay loài L pimpinellifolium có hàm lượng ñường, vitamin C, β-caroten cao Các
giống cà chua lai của công ty giống lai Ấn ðộ-Mỹ ở Bangalore (Ấn ðộ) như Naveen, Karnatak, Jajani, Vaishali có năng suất cao, chất lượng quả tốt, quả tròn to trung bình, màu sắc ñẹp, rất thích hợp cho cả ăn tươi và chế biến (theo Met wally R., 1986) [48]
Bên cạnh việc chọn tạo giống cà chua năng suất, chất lượng cao, các nhà chọn giống còn chú ý ñến khả năng chống chịu ñiều kiện bất thuận của các giống cà chua như khả năng chịu nóng, khả năng chống chịu sâu bệnh hại
Nhiều nhà khoa học ñã sử dụng nguồn gen di truyền từ các loài dại và bán hoang dại trong công tác chọn tạo giống Bằng nhiều phương pháp như lai tạo; chọn lọc giao tử trên nền nhiệt ñộ cao, nhiệt ñộ thấp; chọn lọc hợp tử;
Trang 32gây ñột biến nhân tạo bước ñầu ñã thu ñược những kết quả khả quan, tạo ra những giống thích hợp trồng trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, có phổ thích ứng rộng, chống chịu sâu bệnh tốt, khả năng trồng nhiều vụ trong năm (theo Kiều Thị Thư, 1998) [28]
Từ năm 1972, Trung tâm rau Châu Á (AVRDC) ñã bắt ñầu chương trình lai tạo giống với mục ñích tăng cường sự thích ứng của những loại rau này với vùng nhiệt ñới nóng ẩm Giai ñoạn ñầu tiên của chương trình này (1973-1980) tập trung phát triển các dòng lai tạo có tính chịu nóng tốt Hai tính trạng quan trọng nhất này cần phải có trong các giống mới ñể thích ứng với vùng nhiệt ñới Dòng triển vọng nhất cho vùng nhiệt ñới là “Pioneering”
ñã ñược phổ biến qua hàng loạt các chương trình hợp tác phát triển cây rau ở nhiều quốc gia (theo Kuo.O.G, Opena R.T, và Chen J.T, 1998) [46]
Từ năm 1977 ñến 1984, Ai Cập ñã nghiên cứu và chọn tạo giống cà chua chịu nhiệt có năng suất cao, chất lượng tốt Kết quả ñã tạo ra một số giống cà chua như: Housney, Marmande VF, Pritchard, Cal.Ace, VFN-Bush năng suất cao, chất lượng tốt, và một số giống như Castlex-1017, Castlrock, GS-30, Peto86, UC-97 có thịt quả chắc
Viện nghiên cứu nông nghiệp Ấn ðộ (IARI) ở Newdeli ñã tiến hành nhiều nghiên cứu về chọn tạo các giống cà chua chịu nhiệt Từ năm 1975, Viện ñã thành công với các giống như Puas Rugy, Sel.120, (theo Singh J.H and Checma D.S., 1989) [55]
Vì chương trình chọn giống cà chua chịu nhiệt ñược chú ý nên hàng loạt các giống chịu nóng ñã ra ñời góp phần tăng nhanh diện tích, sản lượng
cà chua trên toàn thế giới
Ngoài vấn ñề chịu nóng, việc chọn tạo giống cà chua kháng bệnh cũng ñặc biệt ñược quan tâm ở vùng nhiệt ñới Các dòng cà chua của AVRDC ñều ñược chọn theo hướng kháng bệnh héo xanh vi khuẩn Một số sâu bệnh khác như virus xoăn vàng lá (TYLCV), sâu ñục quả Các nhà khoa học ñã xác ñịnh ñược các gen kháng virus ở nhiều loài cà chua Bằng các phương pháp lai truyền thống và hiện ñại ñã dần chuyển ñược một số gen kháng virus sang
Trang 33loài cà chua trồng trọt Các nhà nghiên cứu virus ở AVRDC ựã nhận biết ựược nhiều vật liệu có mang gen kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm2 ựã ựược sử dụng cho chương trình lai tạo giống cà chua như L127, Ohio MR-12, MR-13 (theo Opera R.T., S.K Green, N.S Talekar and J.T Chen, 1989) [52]
Gần ựây, nhiều nước trên thế giới ựặc biệt là ở Mỹ, các nhà khoa học
ựã tạo ra những giống cây trồng biến ựổi gen trong ựó có cà chua Các nhà khoa học Mỹ ựã nghiên cứu kỹ thuật gen nhằm cấy vào cây một gen vi khuẩn, gen này sẽ sản sinh ra một chất gọi là Chitinaza có tác dụng hạn chế tiêu diệt các tế bào nấm, giúp kéo dài thời gian bảo quản cà chua Những giống này ngoài khả năng chống chịu ựược sâu bệnh, tuyến trùng, ựiều kiện khô hạn còn
có khả năng cất giữ lâu, chất lượng cao, mang nhiều dược tắnh, năng suất cao gấp bội Năm 1994, Calgene giới thiệu một cà chua biến ựổi gen ựược gọi là 'FlavrSavr' Tuy nhiên, khi ựưa ra thị trường nó không ựược chấp nhận vì chúng ta chưa thấy hết ựược những ảnh hưởng của cà chua biến ựổi gen ựến sức khoẻ con người
* Chọn giống cà chua ưu thế lai
Ưu thế lai của con lai F1 vượt hơn bố mẹ để cải lương một tắnh trạng thì ưu thế lai nên so với bố mẹ ưu tú nhất Sau dùng toán thống kê ựể kiểm tra
ưu thế lai so với trung bình cao nhất của bố mẹ (Trần đình Long và cộng sự, 1997) [14]
Tạo giống lai F1 ở cà chua ựã khắc phục ựược những khó khăn liên quan ựến sử dụng gen trội Tm2 (kháng virus khảm thuốc lá) liên kết với gen
X làm giảm sức sống hạt phấn, gen Mi kiểm tra tắnh kháng tuyến trùng lấy từ
loài L peruvianum Mill liên kết với các tắnh trạng không có lợi như chắn
muộn, nứt quảẦ(Zhuchenco, 1973 trắch dẫn theo Kiều Thị Thư, 1998) [28]
Cà chua lai F1 ựược sản xuất thương mại từ giữa thế kỷ 20, mặc dù những nghiên cứu về nó ựã ựược tiến hành cách ựó khoảng 150 năm Cà chua lai có những ựặc ựiểm nổi trội như chắn sớm, năng suất và ựộ ựồng ựều cao, chất lượng tốt, có khả năng kháng bệnh (R.T Opena, J.T Chen, T Kalb and
P Hanson, 2001) [50] Bulgari là nước ựầu tiên áp dụng rộng rãi chọn giống
Trang 34cà chua ưu thế lai Năm 1912, DoSakellaf bắt đầu tiến hành chọn giống cà chua
ưu thế lai và những giống cà chua lai F1 đầu tiên do ơng nghiên cứu được nhanh chĩng mở rộng trong sản xuất (D.S Cheena, M.S Dhaliwal, 2004) [35]
Trong suốt những năm 1960-1970, ở Bulgari, hạt cà chua lai được sản xuất với số lượng 10-14 tấn/1năm (theo Yordanov, 1983, dẫn theo D.S Cheena, M.S Dhaliwal, 2004) Sau đĩ, chọn giống cà chua ưu thế lai nhanh chĩng được mở rộng tới Netherland, Nhật Bản, Mỹ, Pháp, Anh Ở Ấn ðộ, nghiên cứu chọn giống cà chua ưu thế lai cũng được tiến hành trong một thời gian dài Tuy nhiên đến năm 1975, cơng ty hạt lai Indo-America mới đưa các giống cà chua lai ra phổ biến Từ năm 1975 trở về trước, chỉ cĩ một vài giống F1 được đưa ra như TH2312, TH803 (PAU, Ludhiana), Pusa-Hybrid-1, Pusa-Hybrid-2 (IARI, Newdelhi) (theo D.S Cheena, M.S Dhaliwal, 2004) [35]
Cơng tác chọn tạo giống được thực hiện bởi các cá nhân, trường đại học, các tập đồn và các tổ chức như Trung tâm lưu trữ nguồn gen cà chua, Mạng lưới thơng tin di truyền (GRIN), AVRDC, Phần lớn các giống cà chua mới được chọn tạo là kết quả làm việc của các trường đại học và các tổ chức nơng nghiệp cĩ liên quan Những nỗ lực này cĩ sự đĩng gĩp đáng kể của các Cơng ty như Heinz, Monsanto, BHNSeed, Bejoseed Các chương trình chọn giống đang nỗ lực cải tiến sản lượng, kích cỡ quả, hình dạng quả, màu sắc quả, mùi vị, khả năng chống chịu sâu bệnh, giá trị dinh dưỡng, và một số tính trạng khác (Wikipedia, 2010) [66]
Hiện nay, Nhật Bản và Hà Lan là hai nước đứng đầu trong việc sản xuất con lai cà chua F1 phục vụ cho các hướng sản xuất khác nhau Hàng năm, các cơng ty giống rau của Hà Lan như ENZA đã đưa ra hàng loạt các con lai F1 cĩ ưu thế lai cao như Buphalo Tm C5-VF2, AMPORA TmC5 VF2, Start TmC5 VF Các cơng ty giống rau của Nhật như “SAKATA seed” cũng
đã đưa ra những con lai F1 năng suất cao, phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh tốt như PINK, DIAMOND, (dẫn theo Lê Thị Ánh Hồng, Nguyễn Hữu ðống, ðặng Thị Chín, 1993) [8]
Cơng ty giống rau của Pháp - Technisem cũng đã chọn tạo và đưa ra thị
Trang 35trường nhiều giống rau lai F1 cĩ khả năng đậu quả ở nhiệt độ cao, chống chịu sâu bệnh, cho năng suất cao, chất lượng tốt như Rio Graude, Xina, Carioca, Cabibou F1, Caracoli F1, Calirago F1, Fantasia VFN F1, Camina F1 (dẫn theo tài liệu của Technisem, 1992) [58]
Cơng ty liên doanh giống lai giữa Ấn ðộ và Mỹ cũng đã chọn tạo và đưa ra thị trường nhiều giống lai cĩ giá trị dinh dưỡng và kinh tế cao, trong đĩ
cĩ Rupali là giống chịu nhiệt, quả trịn dẹt, được tiếp nhận và trồng rộng rãi ở nhiều vùng của Ấn ðộ (dẫn theo tài liệu của Tiwari và Choudhury, 1993) [61]
Cơng ty S&G Seeds ở Hà Lan đã đưa ra một số giống cà chua lai F1 trồng thích hợp ở vùng nhiệt đới như Rambo (GC 775), Victoria (GC 787), Jackal (EG 438), Mickey (S902) Chúng đều cĩ đặc điểm chống chịu tốt với sâu bệnh hại, cĩ
tỷ lệ đậu quả và tiềm năng năng suất cao (S&G Seed Co.Lld, 1998) [53]
Các giống cà chua lai của cơng ty giống rau của Takii Seed, Nhật Bản
cĩ chất lượng cao được giới thiệu cho các vùng nhiệt đới như Master No.2, Grandeur, T-126, Tropicbay đều cĩ quả to, rất chắc (Lyakh V.A, 1987) [47]
Trung Quốc cũng là một trong những nước cĩ nhiều thành tựu trong chọn tạo giống cà chua ưu thế lai Các giống cà chua F1 được trồng rộng rãi trong sản xuất (chiếm 80-85% diện tích) Vấn đề tạo giống cà chua F1 cĩ năng suất cao, chất lượng tốt, sản phẩm đa dạng phục vụ cho ăn tươi và chế biến là mục tiêu hàng đầu của các nhà khoa học Trung Quốc Trong hai thập
kỷ 80-90 của thế kỷ 20 Trung tâm rau Bắc Kinh (BVRC) đã tạo ra được 5 giống cà chua lai: Jiafen No1, Jiafen No2, Jiafen No10, Jiafen No15, Shuang Kang No2 (theo G.C.Kuo, Opera.R.T, and J.Y.Yoon, 1987) [51]
Tập đồn giống cà chua chịu nĩng, trong đĩ cĩ 7 giống lai và các dịng bố mẹ của chúng được đánh giá ở Thái Lan trong 3 thời vụ, kết quả cho thấy các giống chịu nĩng Seedathip I và II và tất cả các con lai đều cho năng suất cao hơn đối chứng 3 – 4 lần (AVRDC, 1996)
Nhiều nghiên cứu thử nghiệm giống cà chua quả nhỏ đã được tiến hành
ở AVRDC – TOP, trường ðại học Kasetsart, phân viện Kamphaeng Saen (Thái Lan) Trong đĩ nhiều mẫu giống được đánh giá cĩ chất lượng tốt kết
Trang 36hợp ñặc tính chịu nóng, năng suất cao, chống chịu bệnh như các giống lai cà chua anh ñào CHT104, CHT92, CHT105 (Wangdi, 1992) [61]; PT4225, PT3027, PT4165, (Chu Jinping, 1994) [34]; FMTT3 (Kang Gaoquiang, 1994) [43]
Trong chương trình cải tiến giống ñã có một nỗ lực ñáng kể nhằm phát triển giống cà chua chín chậm ðây ñược coi là một chiến lược quan trọng nhằm kéo dài “ñời sống” của quả sau thu hoạch Tigchelaar và cộng
sự, 1978 [59] bằng cách lai các dòng thông thường với các giống cà chua ñột biến – không chín ñã hạn chế ñược quá trình chín của quả ở nhiều mức ñộ con lai Tuy nhiên, có những trường hợp cho thấy quả của các con lai kiểu này thường bị giảm chất lượng, sắc tố không thích hợp, lượng axit cao mà lượng ñường trong quả lại thấp (Hobson, 1980) [40] và hương vị không phù hợp (Kopeliavitch, 1982) [45] Song vẫn có trường hợp thu ñược các con lai thỏa mãn chất lượng hương vị (Hardy, 1979) [38] Trong một công trình nghiên cứu toàn diện, Strand và cộng sự, 1983 [57] ñã kết luận rằng việc lựa chọn những giống chín bình thường ñể tạo giống lai có thể ảnh hưởng ñáng kể ñến chất lượng quả Một số con lai F1 có thể ñạt vị ngon và vị ngon tồn tại lâu trong quả, tuy không lâu bằng “ñời sống” của quả Các nghiên cứu ñã cho thấy rằng sự lựa chọn giống phù hợp cho lai tạo góp phần thỏa mãn ñặc tính chất lượng, kể cả chất lượng cảm quan (Tigchelaar, 1978) [59], Salunkhe, 1974 [54] “ðời sống” của quả ở các con lai “chín chậm” sau thu hoạch quả vào giai ñoạn chín tốt ñể ñảm bảo chất lượng, kể cả chất lượng cảm quan (Stevens, Kader, 1978) [56]
Nghiên cứu con lai F1 ở một số cặp lai ñã cho thấy trội hoàn toàn hoặc từng phần của một số tính trạng: dạng quả, ñộ dày cùi quả, số ổ hạt
ít và ñộ cứng quả Không có ưu thế lai ñối với hàm lượng chất tan, mà thể hiện không hoàn toàn ở tính trạng này (Khalil R.M., Midam A.A., Hatem A.K, 1988) [44]
2.4.2 Một số nghiên cứu về chọn giống cà chua ở Việt Nam
Một số nhà nghiên cứu cho rằng cà chua bắt ñầu xuất hiện ở nước ta từ thời kì thực dân Pháp xâm lược và chiếm ñóng ðến nay ñã hơn 100 năm, cây
Trang 37cà chua ngày càng ñược ưu chuộng và sử dụng rộng rãi khắp cả nước Nhu cầu tiêu dùng và ñòi hỏi ngày càng cao của thị trường ñã ñặt ra vấn ñề cấp thiết cần chọn tạo bộ giống thích hợp nhằm phát huy hết tiềm năng của giống trong ñiều kiện sinh thái nước ta Công tác chọn tạo giống cà chua ở Việt Nam bắt ñầu từ nửa sau thế kỷ 20 và hiện nay ñã ñạt ñược những thành tựu rất ñáng khích lệ
Ở nước ta, công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ñược thực hiện bởi các Viện, Trường, Trung tâm…Trong ñó có một số ñơn vị chủ lực như Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội mà ñại diện là Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống giống rau chất lượng cao, Viện nghiên cứu rau quả (VNCRQ), Viện cây lương thực và cây thực phẩm (VCLT&TP), Viện di truyền nông nghiệp…
Theo Nguyễn Hồng Minh, 2007 [20] công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ở nước ta có thể ñược chia thành các giai ñoạn sau:
1/ Giai ñoạn trước năm 1985:
Giai ñoạn này công tác chọn tạo giống chủ yếu là thu thập nguồn vật liệu (nhập nội), chọn lọc, lai tạo, ñánh giá từ các nguồn vật liệu này như các giống: Ba Lan, Dazuma, Nozumi,…Sản xuất cà chua trong giai ñoạn này còn nhỏ lẻ, sử dụng chủ yếu các giống cà chua múi và sản xuất chủ yếu trong vụ thu ñông Những năm cuối 1970 ñầu 1980 các nghiên cứu về thời vụ ñề xuất,
ở miền Bắc có thể trồng ñược vụ cà chua xuân hè mở rộng thời gian cung cấp sản phẩm
Trang 38chất lượng thương phẩm ñể ñưa ra sản xuất Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội là cơ quan nghiên cứu về chọn tạo giống cà chua chịu nóng có hệ thống ở nước ta Năm 1995 ñã chọn tạo ra giống MV1 có khả năng chịu nóng và ñáp ứng ñược các yêu cầu về năng suất, chất lượng thương phẩm Tới năm 1997, giống MV1 ñược công nhận là giống quốc gia, ñược phát triển trên diện tích ñại trà lớn (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 1998) [15]
3/ Giai ñoạn 1996-2005
Giai ñoạn này công tác nghiên cứu chọn tạo giống cà chua ưu thế lai ñược ñẩy mạnh với mục tiêu là tạo các giống lai có nhiều ưu ñiểm về năng suất, chất lượng, trồng chính vụ và trái vụ, ñồng thời phục vụ cho chế biến công nghiệp Kết quả ñã tạo ra các giống cà chua ưu thế lai như giống cà chua lai số 1, VT3, HT7, HT21 , HT42, FM20, FM21…[16], [17], [18], [19], [20], [24], [26]
Bên cạnh ñó, ở giai ñoạn này một số giống cà chua tự thụ chọn lọc cũng ñược nghiên cứu ñưa ra như VR2, XH5, PT18 (VNCRQ), C95 (VCLTCTP),
…[22], [27], [32]
4/ Giai ñoạn từ 2005-2006 trở ñi
Giai ñoạn này sản xuất cà chua mini (quả nhỏ) ñã có sự phát triển về diện tích (phục vụ chủ yếu cho ñóng hộp xuất khẩu) Năm 2004-2005 ñã hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất hạt giống cà chua quả nhỏ ra ñại trà, ñã tạo
ra bộ giống cà chua quả nhỏ chất lượng cao trong ñó tiêu biểu là giống HT144 [20], [34]
Ngoài ra, sau nhiều năm phát triển sản xuất cà chua ở nước ta và sự phát triển ồ ạt của các giống ngoại nhập, nguy cơ bùng phát dịch bệnh hại ngày càng cao ñặc biệt hiện nay là bệnh virus (TYLC) Do ñó, vấn ñề chọn tạo giống cà chua có khả năng kháng sâu bệnh nhất là bệnh virus ñang ñược triển khai và ñẩy mạnh
Yêu cầu sản xuất luôn ñòi hỏi cần có giống cà chua mới năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thích ứng rộng Vì vậy, sử dụng ưu thế lai như một phương pháp chọn giống có hiệu quả và là hướng ñi tốt nhất, cơ bản nhất Từ
Trang 39trước năm 1995 nghiên cứu tạo giống cà chua ưu thế lai ở nước ta ñã ñược ñề cập, song từ giai ñoạn từ 1995 ñến nay vấn ñề này mới ñược phát triển mạnh (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [17] Nhờ những nỗ lực nghiên cứu không ngừng, các nhà khoa học ñã lai tạo và tạo ra nhiều giống cà chua ưu thế lai mới có triển vọng, năng suất cao, chất lượng tốt, khả năng thích ứng rộng, có khả năng kháng sâu bệnh, có thể ñáp ứng ñược yêu cầu sản xuất và tiêu thụ
Nghiên cứu tạo giống cà chua ưu thế lai ñược triển khai nghiên cứu một cách hệ thống và nhiều hơn cả là Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Chương trình nghiên cứu của Trường ñược chính thức bắt ñầu từ năm 1994
và liên tục tiến hành cho tới nay Các công việc nghiên cứu thường niên ñó là: Chọn tạo, phân lập, ñánh giá các dòng; chọn lọc duy trì, phân lập ñánh giá các
bố mẹ ở các mùa vụ Bên cạnh ñó, hàng năm còn thực hiện số lượng lớn các tổ hợp thử ñánh giá khả năng kết hợp; ñánh giá, sàng lọc các con lai ở các vụ (xuân
hè, thu ñông, ñông); ñánh giá, thẩm ñịnh các tổ hợp lai ưu tú ở các mùa vụ, tuyển chọn tổ hợp lai ñể thử nghiệm sinh thái và thử nghiệm sản xuất ở các vùng, các mùa vụ trên các tỉnh miền Bắc nước ta (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [17]
Một số thành tựu chính mà Trung tâm nghiên cứu giống rau chất lượng cao - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nôi ñạt ñược:
- Giai ñoạn 1994-2000: ở giai ñoạn này ñiểm nhấn là tạo giống cà chua lai chịu nóng Tới năm 1997, trong số các tổ hợp ưu tú ñã tuyển chọn ra tổ hợp nổi trội ñáp ứng ñược mục tiêu ñặt ra, ñặt tên là HT7 Năm 2000, giống HT7 ñã phát triển sản xuất ñại trà 150 ha chủ yếu ở trái vụ (sớm, muộn) trên ñịa bàn các tỉnh miền Bắc Tháng 9/2000 tại Hội nghị khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT, HT7 ñược công nhận là giống quốc gia (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [16] Giống HT7 phối hợp nhiều tính trạng quý: khả năng chịu nóng cao, ngắn ngày, quả nhanh chín và chín ñỏ ñẹp, phối hợp ñược nhiều ñặc ñiểm ñộc ñáo về cấu trúc thịt quả và vỏ ñảm bảo chất lượng tiêu dùng, chất lượng bảo quản và vận chuyển (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 2006) [19]
- Giai ñoạn 2001-2005/2006: giai ñoạn này các giống cà chua lai tiếp tục nghiên cứu với các mục tiêu khác nhau:
Trang 40+ Giống HT21 ựược tạo ra theo hướng chất lượng cao đầu năm 2004, HT21 ựược công nhận khu vực hoá và phát triển sản xuất ựại trà HT21 phục
vụ trồng ở vụ ựông sớm và ựông chắnh, năng suất 50-65 tấn/ha, có hàm lượng ựường cao, ựộ Brix cao (5,18%), chất lượng thịt quả tốt, có hương thơm, khẩu
vị ngọt dịu (Nguyễn Hồng Minh, Kiều Thị Thư, 2006) [17], [18]
+ Giống HT42 ựược thử nghiệm rộng năm 2004, năm 2005 bắt ựầu cho phát triển sản xuất và mở rộng rất nhanh diện tắch sản xuất ựại trà HT42 ựáp ứng ựược mục tiêu cà chua trồng trái vụ và cà chua chất lượng cao (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [17]
+ Giống cà chua HT160 có chất lượng tiêu dùng cao, thịt quả dày, chắc mịn, có hương, vận chuyển và cất giữ tốt; trồng ựược ở các vụ: thu ựông, ựông chắnh, xuân hè sớm Năm 2004-2005 giống ựược thử nghiệm và phát triển sản xuất với năng suất, chất lượng cao (Nguyễn Hồng Minh, 2006) [17]
- Giai ựoạn 2005/2006 ựến nay: giai ựoạn này cà chua quả nhỏ ựã có ựược sự phát triển khởi sắc về diện tắch Năm 2006, 2007 giống cà chua quả nhỏ HT144 do Trung tâm tạo ra ựã phát triển trên diện tắch sản xuất lớn, phục
vụ nhu cầu trong nước và xuất khẩu Vụ xuân 2008, 2009 ựã mở rộng sản xuất ựại trà ở các tỉnh miền Bắc HT144 có tiềm năng năng suất từ 40-45 tấn/ha; chống chịu bệnh xoăn lá, chết héo cây; ựặc biệt chịu nóng cao nên có khả năng trồng trái vụ (vụ xuân hè) HT144 là giống cà chua lai quả nhỏ ựầu tiên của Việt Nam cạnh tranh thành công với các giống thế giới ựể phát triển sản xuất lớn [34]
Bên cạnh Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các Viện như Viện nghiên cứu rau quả, Viện cây lương thực và cây thực phẩm cũng ựã nghiên cứu và ựưa ra nhiều giống cà chua ưu thế lai ựáp ứng ựược yêu cầu cho sản xuất và tiêu dùng
Giống cà chua lai số 1 ựược chọn từ tổ hợp lai P x HL1 do đào Xuân Thảng và cộng sự, VCLTCTP lai tạo Giống ựược công nhận là giống quốc gia năm 2000
Vụ ựông xuân 1999, từ các dòng ựánh giá các con lai, phát hiện con lai