luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðỖ THỊ THU HIỀN
PHÂN LẬP VI KHUẨN ESCHERICHIA COLI GÂY TIÊU
CHẢY Ở LỢN CON TRƯỚC, SAU CAI SỮA TẠI HÀ NAM
VÀ XÁC ðỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ ðỘC LỰC CỦA VI
KHUẨN PHÂN LẬP ðƯỢC
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Thú y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS CÙ HỮU PHÚ
PGS.TS NGUYỄN HỮU NAM
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nam, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Thu Hiền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo trong
khoa Thú y và Viện ñào tạo sau ñại học – trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã truyền tải những kiến thức bổ ích cho tôi trong suốt quá trình
học tập
ðể hoàn thành luận văn này, tôi luôn nhận ñược sự hướng dẫn tận
tình, trách nhiệm của PGS.TS Cù Hữu Phú, PGS.TS Nguyễn Hữu Nam
và tập thể cán bộ Bộ môn Vi trùng –Viện thú y Quốc gia, xin ñược bày
tỏ lòng cảm ơn chân thành nhất
ðồng thời, tôi xin cảm ơn lãnh ñạo Chi cục Quản lý Chất lượng
Nông Lâm sản và Thủy sản, Chi cục Thú y Hà Nam, cùng bạn bè, ñồng
nghiệp, thú y viên cơ sở, các hộ chăn nuôi luôn tạo ñiều kiện thuận lợi
nhất cho tôi, ñặc biệt tôi rất biết ơn gia ñình ñã luôn tạo ñiều kiện và giúp ñỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Hà Nam, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Thu Hiền
Trang 42.1 Một số hiểu biết chung về hội chứng tiêu chảy 4
2.2 Một số nghiên cứu về vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy 15
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vai trò của vi
3 ðỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
4.1 Kết quả nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy
ở lợn con trước và sau cai sữa tại tỉnh Hà Nam 40
4.1.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại Hà Nam một số năm gần ñây 40
Trang 54.1.2 Tỷ lệ lợn con trước và sau cai sữa mắc và tử vong do tiêu chảy
4.1.3 Tỷ lệ lợn con trước và sau cai sữa mắc và tử vong do tiêu chảy
4.1.4 Phương thức chăn nuôi ảnh hưởng tới tỷ lệ lợn con trước và sau
cai sữa mắc tiêu chảy tại một số huyện của tỉnh Hà Nam 48
4.1.5 Tỷ lệ lợn con trước và sau cai sữa mắc và tử vong do tiêu chảy
theo kiểu chuồng nuôi tại một số huyện của tỉnh Hà Nam 51
4.1.6 Tỷ lệ lợn con trước và sau cai sữa mắc và tử vong do tiêu chảy
theo lứa tuổi tại một số huyện của tỉnh Hà Nam 53 4.2 Kết quả nghiên cứu xác ñịnh vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội
4.2.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli từ các mẫu phân lợn con tiêu
4.2.2 Kết quả giám ñịnh ñặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn
4.2.3 Kết quả xác ñịnh serotype kháng nguyên O của các chủng vi
3.2.4 Kết quả xác ñịnh các yếu tố gây bệnh của các chủng vi khuẩn
4.2.5 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng vi khuẩn E.coli trên
4.2.6 Kết quả xác ñịnh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của các
4.3 Kết quả thử nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con 70
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AEEC : Adhenicia Enteropathogenic Escherichia coli
BHI : Brain-heart infusion
cs : Cộng sự
CPU : Colinial Forming Unit
ED : Endema disease
EDP : Endema disease pathogenic
EHEC : Entero haemarrhagic
EMB : Eosin Methylene Blue Agar
EPEC : Enteropathogenic Escherichia coli
ETEC : Enterotoxigenic Escherichia coli
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.1 Tình hình phát triển ñàn lợn tại Hà Nam giai ñoạn 2006 - 2010 40
4.2 Tỷ lệ lợn con mắc tiêu chảy và tử vong do tiêu chảy theo ñịa
4.3 So sánh nguy cơ mắc tiêu chảy ở lợn theo ñịa ñiểm 43
4.4 Tỷ lệ lợn con mắc và tử vong do tiêu chảy theo mùa vụ 45
4.5 So sánh nguy cơ lợn mắc tiêu chảy giữa các mùa 47
4.6 Tỷ lệ lợn con tiêu chảy và tử vong do tiêu chảytheo phương thức
4.7 So sánh nguy cơ lợn tiêu chảy theo phương thức chăn nuôi 50
4.8 Tỷ lệ lợn con mắc và tử vong do tiêu chảy theo kiểu chuồng nuôi 52
4.9 Tỷ lệ lợn con mắc và tử vong do tiêu chảy theo lứa tuổi 54
4.10 Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli từ các mẫu phân lợn con tiêu
4.11 Kết quả giám ñịnh ñặc tính sinh học của các chủngvi khuẩn
4.12 Kết quả xác ñịnh serotype kháng nguyên O của các chủng vi
4.13 Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E.coli mang các gen quy
4.14 Kết quả kiểm tra ñộc lực của một số chủng vi khuẩn E.coli trên
4.15 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi
4.16 Kết quả thực nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh tiêu chảy cho lợn con 71
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 So sánh tỷ lệ lợn con mắc và tử vong do tiêu chảy theo ñịa ñiểm 43
4.2 So sánh tỷ lệ lợn con mắc và tử vong do tiêu chảy theo mùa vụ 46
4.3 So sánh tỷ lệ lợn con mắc và tử vong do tiêu chảy theo phương
4.4 So sánh tỷ lệ lợn con mắc và tử vong do tiêu chảy theo kiểu
4.5 So sánh tỷ lệ lợn mắc và tử vong do tiêu chảy theo lứa tuổi 55
4.6 Tỷ lệ phân lập vi khuẩn E.coli theo các huyện 57
4.7 Tỷ lệ serotype kháng nguyên O của các chủng vi khuẩn E.coli
4.8 Tỷ lệ các chủng vi khuẩn E.coli mang các gen quy ñịnh sinh
Trang 101 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong những năm gần ựây, ngành nông nghiệp ựang khẳng ựịnh vai trò ựóng góp hết sức quan trọng vào sự tăng trưởng chung của ựất nước Ngành chăn nuôi, ựặc biệt là chăn nuôi lợn ựã trở thành một ngành sản xuất chắnh, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Chăn nuôi lợn không chỉ dừng lại ở tập quán sản xuất ựơn thuần, mà ngày càng ựược người chăn nuôi chú ý ựầu tư, áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất ựể nâng cao năng suất, chất lượng đến nay, các sản phẩm từ chăn nuôi lợn không những ựáp ứng ựược nhu cầu tiêu dùng nội ựịa mà còn ựược xuất khẩu ra thị trường thế giới
Tại tỉnh Hà Nam, chăn nuôi lợn cũng mang những ựặc ựiểm chung như vậy Chăn nuôi lợn tại tỉnh có lúc tăng lúc giảm, nhưng cũng ựang từng bước phát triển theo hướng chăn nuôi trang trại tập trung và theo hướng sản xuất hàng hoá, gắn với an toàn dịch bệnh ựược tỉnh ựặc biệt quan tâm
Song song với sự phát triển chăn nuôi thì tình hình dịch bệnh cũng ựang diễn biến hết sức phức tạp, hàng năm làm chết nhiều ựầu lợn của tỉnh Theo báo cáo dịch tễ của Chi cục Thú y năm 2009 toàn tỉnh có 11 702 con lợn
bị ốm trong ựó 1208 con chết; năm 2010 có 10 655 con lợn bị ốm và 1127 con chết gây thiệt hại lớn về kinh tế, hay gặp và phổ biến là hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới 2 tháng tuổi
đã có nhiều công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước tập trung nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy của lợn con và hầu hết ựều
ựi ựến nhận xét chung: tiêu chảy là một hội chứng bệnh lý do nhiều nguyên nhân liên quan ựến vấn ựề thuộc về dinh dưỡng, chăm sóc, thời tiết, khắ hậu,Ầliên quan ựến sự có mặt của một số virus, vi khuẩn, ký sinh trùngẦtrong ựó có yếu tố là nguyên nhân nguyên phát, có yếu tố là nguyên
Trang 11nhân thứ phát (Khoo teng huat, 1995; Trương Quang và cs, 2005,…Và khi nghiên cứu về các loại vi khuẩn gây tiêu chảy ở lợn con các tác giả ñã xác
ñịnh ñược bao gồm: Escherichia coli (E.coli), Salmonella spp, Clostridium
perfringerns,…trong ñó vi khuẩn E.coli ñược ñánh giá là nguyên nhân gây
bệnh phổ biến và quan trọng nhất
Khi lợn mắc bệnh tiêu chảy do E.coli, nếu không ñược phát hiện sớm và
ñiều trị kịp thời thì tỷ lệ chết rất cao Ngoài gây chết, tiêu chảy còn làm cho lợn con còi cọc, chậm lớn, tiêu tốn thức ăn, tiền thuốc ñiều trị và những con ñã mắc bệnh về sau thường cho sản phẩm chất lượng thấp, thường bị loại thải
Việc sử dụng kháng sinh ñược coi là một trong những biện pháp có hiệu quả ñể phòng và ñiều trị bệnh tiêu chảy cho gia súc nói chung và cho lợn con nói riêng Nhưng trong những năm gần ñây việc dùng các kháng sinh không ñược hướng dẫn và quản lý chặt chẽ, phần lớn phụ thuộc vào sự chủ quan của người bán thuốc và sử dụng tuỳ tiện của người chăn nuôi, dẫn ñến tình trạng kháng thuốc của vi khuẩn, hiệu quả ñiều trị bệnh không cao, thậm chí một số thuốc không còn tác dụng
Vì vậy, ñể có cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu, xây dựng biện pháp phòng và trị bệnh có hiệu quả, nhằm hạn chế những thiệt hại do vi khuẩn
E.coli gây ra cho lợn con, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Phân lập vi
khuẩn Escherichia coli gây tiêu chảy ở lợn con trước sau cai sữa tại Hà Nam và xác ñịnh một số yếu tố ñộc lực của vi khuẩn phân lập ñược”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác ñịnh một số ñặc ñiểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn con trước
và sau cai sữa tại một số huyện thuộc tỉnh Hà Nam
- Xác ñịnh vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu
chảy ở lợn con trước và sau cai sữa
- Xây dựng và ñề xuất phác ñồ ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con ñạt hiệu quả cao
Trang 121.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- ðề tài ñã chứng minh vai trò của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu
chảy ở lợn con trước và sau cai sữa tại tỉnh Hà Nam
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là cơ sở khoa học phục vụ cho các nghiên cứu tiếp theo, ñồng thời ñóng góp thêm tư liệu tham khảo cho nghiên cứu và giảng dạy, cho cán bộ thú y cơ sở và người chăn nuôi
- Kết quả nghiên cứu phác ñồ ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con có hiệu quả cao sẽ giúp cho thú y cơ sở, người chăn nuôi trong phòng trị bệnh, góp phần giảm thiệt hại và tăng thu nhập trong chăn nuôi lợn
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số hiểu biết chung về hội chứng tiêu chảy
2.1.1 Khái niệm về hội chứng tiêu chảy
Hội chứng tiêu chảy là hội chứng bệnh lý ở ñường tiêu hóa, con vật ñi
ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày, phân có nhiều nước do rối loạn chức năng tiêu hóa, ruột tăng cường co bóp và tiết dịch (Phạm Ngọc Thạch, 1996)
Tuỳ theo ñặc ñiểm, tính chất, diễn biến bệnh, hoặc loài gia súc mà hội chứng tiêu chảy ñược gọi bằng tên khác nhau như bệnh lợn con ỉa phân trắng xảy ra ở lợn con theo mẹ, hay bê nghé ỉa phân trắng,… còn ở gia súc sau cai sữa là chứng khó tiêu, chứng rối loạn tiêu hoá, hoặc hội chứng rối loạn tiêu hoá Nếu xét về nguyên nhân chính gây bệnh thì có một số bệnh như
Colibacillosis do vi khuẩn E coli gây ra, bệnh phó thương hàn lợn do vi khuẩn Samonella choleraesuis gây ra, bệnh viêm dạ dày ruột truyền nhiễm (TGE) do Coronavirus gây ra,…
Song với bất kỳ cách gọi nào thì tiêu chảy luôn ñược ñánh giá là hội chứng phổ biến trong các bệnh của ñường tiêu hóa, xảy ra ở mọi lúc, mọi nơi (Archie.H, 2000) với các triệu chứng chung là: ỉa chảy, mất nước và chất ñiện giải, suy kiệt dẫn ñến có thể chết
2.1.2 Một số nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn
Theo Lê Minh Chí (1995), Phạm Ngọc Thạch (1996), tiêu chảy là một hiện tượng bệnh lý có liên quan ñến nhiều yếu tố, có yếu tố là nguyên nhân tiên phát, có yếu tố là nguyên nhân thứ phát Vì vậy, việc phân biệt rạch ròi giữa các nguyên nhân gây tiêu chảy là rất khó khăn
Phạm Sỹ Lăng (2009) cho rằng tiêu chảy ở lợn là biểu hiện lâm sàng của nhiều tác nhân gây bệnh khác nhau như virus, vi khuẩn, ký sinh trùng, thời tiết, môi trường ngoại cảnh, ñộc tố
Trang 142.1.2.1 Do môi trường ngoại cảnh
Môi trường ngoại cảnh là một trong 3 yếu tố cơ bản gây bệnh dịch, mối quan hệ giữa Cơ thể - Mầm bệnh - Môi trường là nguyên nhân của sự không
ổn ñịnh sức khoẻ, ñưa ñến phát sinh bệnh (Nguyễn Như Thanh, 2001)
Môi trường ngoại cảnh bao gồm các yếu tố: nhiệt ñộ, ẩm ñộ, các ñiều kiện về chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại, sự di chuyển, thức ăn, nước uống…
Khi gia súc bị nhiễm lạnh kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, làm cho gia súc dễ bị nhiễm khuẩn gây bệnh (Hồ Văn Nam và cs, 1997)
Khẩu phần ăn cho vật nuôi không thích hợp, trạng thái thức ăn không tốt, thức ăn kém chất lượng như mốc, thối và nhiễm các tạp chất, các vi sinh vật có hại dễ dẫn ñến rối loạn tiêu hoá kèm theo viêm ruột, ỉa chảy ở gia súc (Trịnh Văn Thịnh, 1985a; Hồ Văn Nam, 1997 )
Khi gặp ñiều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, thay ñổi ñột ngột về thức ăn, thời tiết, vận chuyển… làm giảm sức ñề kháng của con vật, vi khuẩn thường trực sẽ tăng ñộ ñộc và gây bệnh (Bùi Quý Huy, 2003)
Như vậy nguyên nhân môi trường ngoại cảnh gây bệnh tiêu chảy không mang tính ñặc hiệu mà mang tính tổng hợp: Lạnh và ẩm gây rối loạn hệ thống ñiều hoà trao ñổi nhiệt của cơ thể lợn, dẫn ñến rối loạn quá trình trao ñổi chất, làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, từ ñó các mầm bệnh trong ñường tiêu hoá
có cơ hội tăng cường ñộc lực và gây bệnh
2.1.2.2 Nguyên nhân do vi sinh vật
Vi sinh vật bao gồm các loại virus, vi khuẩn, nấm mốc chúng vừa là nguyên nhân tiên phát, cũng vừa là nguyên nhân thứ phát gây tiêu chảy
* Tiêu chảy do vi khuẩn
Trong ñường tiêu hoá của gia súc có hệ vi khuẩn gọi là hệ vi khuẩn
Trang 15ựường ruột, ựược chia thành 2 loại, trong ựó vi khuẩn có lợi lên men phân giải các chất dinh dưỡng, giúp cho quá trình tiêu hoá ựược thuận lợi và vi khuẩn
có hại, khi có ựiều kiện thì sẽ phát triển nhanh và gây bệnh cho vật chủ
Theo Lê Văn Tạo (1997) cho biết họ vi khuẩn ựường ruột gồm những
vi khuẩn cộng sinh thường trực trong ựường ruột Những vi khuẩn này, muốn
từ vi khuẩn cộng sinh trở thành gây bệnh phải có 3 ựiều kiện:
- Trên cơ thể vật chủ có cấu trúc giúp cho vi khuẩn thực hiện ựược chức năng bám dắnh
- Vi khuẩn phải có khả năng sản sinh các yếu tố gây bệnh, ựặc biệt là
sản sinh ựộc tố, trong ựó quan trọng nhất là ựộc tố ựường ruột Enterotoxin
- Có khả năng xâm nhập vào lớp tế bào biểu mô của niêm mạc ruột, từ
ựó phát triển nhân lên
Theo đào Trọng đạt và cs (1996) chiếm tỷ lệ cao nhất trong số các vi
khuẩn ựường ruột gây tiêu chảy là E.coli (45,6%) Cũng theo tác giả, vi khuẩn yếm khắ Cl.perfringens gây bệnh khi có ựiều kiện thuận lợi và khi nó trở
thành vai trò chắnh
Theo Nguyễn Như Pho (2003) cho rằng khả năng gây bệnh của các loại
vi khuẩn là khác nhau ở các lứa tuổi lợn khác nhau đối với lợn sau cai sữa
hoặc giai ựoạn ựầu nuôi thịt thì tỷ lệ mắc tiêu chảy do Salmonella cao hơn; giai ựoạn từ lúc sơ sinh ựến sau khi cai sữa thường do E.coli; lứa tuổi 6 - 12 tuần thì thường do xoắn khuẩn Treponema hyodysenterriae; còn vi khuẩn yếm khắ Cl.perfringens thường gây bệnh nặng cho lợn con theo mẹ trong
khoảng 1 tuần tuổi ựến cai sữa
Phạm Sỹ Lăng (2009) cho biết bệnh tiêu chảy ở lợn do vi khuẩn chủ yếu có những bệnh sau:
- Bệnh do vi khuẩn E.coli
- Bệnh hồng lỵ do Treponema hyodysenteriae
Trang 16- Bệnh do Campylobacter
- Bệnh do Salmonella
- Bệnh do Cl perfringens
* Tiêu chảy do virus
Theo Phạm Ngọc Thạch (1996) virus cũng là tác nhân gây bệnh tiêu chảy ở gia súc Sự xuất hiện của virus ñã làm tổn thương niêm mạc ruột, làm suy giảm sức ñề kháng của cơ thể và thường gây tiêu chảy ở dạng cấp tính với
tỷ lệ chết cao
Các nghiên cứu trong nước của Lê Minh Chí (1995) và Nguyễn Như Pho
(2003) cho thấy Rotavirus và Coronavirus gây bệnh tiêu chảy chủ yếu cho
lợn con trong giai ñoạn theo mẹ, với các triệu chứng tiêu chảy cấp tính, nôn mửa, mất nước với tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết cao
Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) cho rằng bệnh tiêu chảy ở lợn do Rotavirus
thường chỉ xảy ra ở lợn con bú sữa mẹ lứa tuổi 1-3 tuần lễ và lợn con sau cai
sữa khoảng 6 tuần lễ Bệnh tiêu chảy ở lợn do Rotavirus sẽ trở nên trầm trọng, nếu lợn con bị nhiễm kế phát các chủng E.coli có ñộc lực và các loại cầu
trùng gây bệnh
* Tiêu chảy do nấm mốc
Thức ăn khi chế biến hoặc bảo quản không ñúng kỹ thuật dễ bị nhiễm
nấm mốc Một số loài nấm mốc như Aspergillus, Penicillium, Fusarium… có
khả năng sản sinh nhiều loại ñộc tố, nhưng quan trọng nhất là nhóm ñộc tố Aflatoxin (Aflatoxin B1, B2, G1, G2, M1)
Lợn khi ăn phải thức ăn có ñộc tố nấm mốc thường bỏ ăn, thiếu máu, vàng da, tiêu chảy, tiêu chảy có lẫn máu Nếu trong khẩu phần có 500 - 700µg Aflatoxin/ kg thức ăn sẽ làm cho lợn con chậm lớn, còi cọc, giảm sức ñề kháng với các bệnh truyền nhiễm khác (Lê Thị Tài, 1997)
Trang 172.1.2.3 Tiêu chảy do ký sinh trùng
Có nhiều loại ký sinh trùng gây tiêu chảy ở lợn như cầu trùng
(Eimeria), Isospora suis, Crytosporidium hoặc một số loài giun tròn lớp
Nematoda (Ascaris suum, Trichuris suis, Strongyloides, Haemonchus, Mecistocirrus…)
Bệnh do Isospora, Crytosporidium thường tập trung vào giai ñoạn lợn
con từ 5 ñến 25 ngày tuổi, còn ở lợn trên 2 tháng tuổi do cơ thể ñã tạo ñược miễn dịch ñối với bệnh cầu trùng, nên lợn chỉ mang mầm bệnh mà ít khi xuất hiện triệu chứng tiêu chảy (Nguyễn Như Pho, 2003)
Cầu trùng, một số loại giun tròn (giun ñũa, giun tóc, giun lươn) là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn sau cai sữa nuôi trong các hộ gia ñình tại Thái Nguyên (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006a) ðặc ñiểm chủ yếu của tiêu chảy do ký sinh trùng là con vật mắc bệnh bị tiêu chảy nhưng không liên tục, có sự xen kẽ giữa tiêu chảy và phân bình thường, cơ thể thiếu máu, da nhợt nhạt, gia súc kém ăn, thể trạng sa sút
Như vậy có thể thấy, có rất nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy, nhưng theo một số nhà khoa học Việt Nam nghiên cứu về bệnh tiêu chảy ở lợn như Nguyễn Thị Nội (1985), Lê Văn Tạo (1993), Hồ Văn Nam và cs (1997) thì dù
do nguyên nhân nào hậu quả cuối cùng cũng là quá trình nhiễm vi khuẩn kế phát làm viêm ruột, tiêu chảy nặng thêm, có thể dẫn ñến chết hoặc viêm ruột tiêu chảy mãn tính
2.1.3 Một số ñặc ñiểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy
Hội chứng tiêu chảy ở gia súc do nhiều nguyên nhân gây ra Chính vì vậy, sự xuất hiện của bệnh phụ thuộc vào sự xuất hiện các nguyên nhân và sự tương tác giữa nguyên nhân với cơ thể gia súc Các yếu tố như tuổi gia súc, mùa vụ, thức ăn, chuồng trại, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ñều có ảnh hưởng ñến hội chứng tiêu chảy ở gia súc
Fairbrother.J.M (1992) cho rằng khi hội chứng tiêu chảy xảy ra, thường
Trang 18gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi Hội chứng thường xuất hiện ở 3 giai ñoạn phát triển của lợn con:
- Giai ñoạn sơ sinh (1- 4 ngày tuổi)
- Giai ñoạn lợn con theo mẹ (5 - 21 ngày tuổi)
- Giai ñoạn lợn sau cai sữa (trên 21 ngày tuổi)
Tỷ lệ mắc hội chứng tiêu chảy trong một số cơ sở chăn nuôi lợn phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc, vệ sinh thú y, còn tỷ lệ chết, mức ñộ trầm trọng của bệnh ở một ñàn phụ thuộc vào giai ñoạn mắc bệnh (Hoàng Văn Tuấn, 1998; ðoàn Thị Kim Dung, 2004)
Về mùa vụ, hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ xảy ra quanh năm, nhưng cao nhất là tháng 5 - 8 (Hoàng Văn Tuấn và cs, 1998) Trong năm, lợn nuôi ở mùa xuân và mùa hè mắc tiêu chảy cao hơn (13,67 - 14,75%) so với hai mùa còn lại (9,18 - 9,68%) (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006b)
Khi nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ học hội chứng tiêu chảy ở lợn
từ sau cai sữa của các hộ chăn nuôi gia ñình tại Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006b) cho biết bệnh tiêu chảy chịu ảnh hưởng rõ rệt của lứa tuổi mắc bệnh, các loại thức ăn, nền chuồng và tình trạng vệ sinh thú y
Về ñộ tuổi mắc bệnh, tỷ lệ lợn tiêu chảy giảm theo tuổi, cao nhất ở giai ñoạn sau cai sữa ñến 2 tháng (13,9%), sau ñó giảm dần và chỉ còn 5,55% ở lợn trên 6 tháng tuổi
Về thức ăn, lợn nuôi thức ăn tổng hợp dạng viên, không qua chế biến, mắc tiêu chảy với tỷ lệ 8,96% Tỷ lệ này tăng lên khi cho ăn thức ăn truyền thống mang tính tận dụng và ăn rau sống (16,1%)
ðiều kiện chuồng trại và vệ sinh cũng có ảnh hưởng khá rõ rệt ñến tỷ lệ mắc tiêu chảy ở lợn Lợn nuôi trong nền lát gạch có tỷ lệ tiêu chảy là 9,49%, tăng lên ở chuồng có nền láng xi măng (12,64%) và cao nhất ở chuồng nền ñất nện (20,37%) Lợn ñược nuôi ở ñiều kiện vệ sinh thú y tốt tỷ lệ tiêu chảy
Trang 19là 8%, thấp hơn rõ rệt so với nuôi trong ñiều kiện vệ sinh thú y kém (20,35%)
Ngoài các vấn ñề nêu trên, hội chứng tiêu chảy còn bị ảnh hưởng bởi các tác nhân gây bệnh do virus, vi khuẩn, cầu trùng, giun sán ký sinh ñường tiêu hóa… Các tác giả ñều cho rằng, khi lợn mắc tiêu chảy do các tác nhân vi sinh vật, thường làm tăng tỷ lệ mắc hội chứng và tỷ lệ chết
2.1.4 Biện pháp phòng trị tiêu chảy cho lợn
ðể phòng bệnh tiêu chảy trước hết cần hạn chế và loại trừ các yếu tố gây stress cho con vật sẽ mang lại hiệu quả tích cực, ñồng thời khắc phục những yếu tố khí hậu, thời tiết bất lợi ñể tránh rối loạn tiêu hoá, giữ ổn ñịnh trạng thái cân bằng giữa cơ thể và môi trường Lợn con ñẻ ra phải ñược sưởi
ấm ở nhiệt ñộ 370C trong 7 ngày, sau ñó giảm nhiệt ñộ dần, nhưng không ñược thấp hơn 300C
Vi khuẩn ñường ruột, ñặc biệt là E.coli ñược ñánh giá là nguyên nhân
gây bệnh phổ biến và quan trọng nhất trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con dưới 2 tháng tuổi, nhiều tác giả ñã tập trung nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin phòng bệnh nhằm kích thích cơ thể chủ ñộng sản sinh kháng thể chống lại mầm bệnh
Lê Văn Tạo (1996) ñã chọn chủng vi khuẩn E.coli mang kháng nguyên
K88 kết hợp với ít nhất 2 yếu tố gây bệnh khác nhau là Ent và Hly dùng ñể sản xuất vacxin cho uống và tiêm nhằm phòng bệnh lợn con phân trắng
Trang 20ðặng Xuân Bình và ðỗ Văn Chung (2008b) ñã nghiên cứu, chế tạo
auto vacxin từ các chủng E.coli ñộc có mang yếu tố gây bệnh phòng bệnh
phân trắng lợn con trên thực ñịa
Nguyễn Ngọc Hải (2010) nghiên cứu, chế tạo auto vacxin từ 7 chủng
E.coli phân lập từ các mẫu phân lợn con tiêu chảy có triệu chứng ñiển hình rõ
nhất, ñể phòng tiêu chảy cho heo con theo mẹ; ñã kết luận vacxin chuồng thực nghiệm tạo ñược ñáp ứng miễn dịch tốt, hiệu quả phòng ngừa tiêu chảy
do E.coli tương ñương với vacxin phòng bệnh E.coli của Mỹ
Hiện nay, việc sử dụng vacxin phòng bệnh tiêu chảy cho lợn (ñặc biệt là lợn con) vẫn ñang ñược các nhà khoa học tiếp tục nghiên cứu và thử nghiệm
Ngoài sử dụng vacxin, một số tác giả ñã ñi sâu nghiên cứu các chế phẩm dùng ñể phòng bệnh tiêu chảy ðây là biện pháp vừa giúp tăng khả năng ñề kháng, vừa khống chế sự phát triển quá mức của một số loài vi khuẩn
có hại cho cơ thể gia súc
Phan Thanh Phượng và cs (2008a), ñã nghiên cứu thành công và ñưa
kháng thể E.coli dạng bột từ lòng ñỏ trứng gà ñã ñược miễn dịch các chủng
Trang 21sinh ñến 21 ngày tuổi, cho kết quả rất khả quan, tạo tiền ñề cho việc ứng dụng các loại kháng sinh thực vật trong ñiều trị bệnh, hạn chế hiện tượng kháng kháng sinh
Như vậy, vấn ñề phòng bệnh tiêu chảy cho lợn ñã có nhiều tác giả nghiên cứu Mỗi công trình nghiên cứu ñều ñi sâu vào một khía cạnh, một số nguyên nhân gây bệnh và ñã ñạt ñược một số kết quả nhất ñịnh Tuy nhiên, do
có nhiều nguyên nhân và yếu tố gây bệnh, nên vẫn còn nhiều vấn ñề thực tiễn ñòi hỏi phải giải quyết trong phòng bệnh tiêu chảy cho lợn
- Khắc phục rối loạn tiêu hoá và chống nhiễm khuẩn
- ðiều trị hiện tượng mất nước và chất ñiện giải
Phạm Thế Sơn và cs (2008a) ñã sử dụng chế phẩm EM-TK21 trong phòng trị bệnh tiêu chảy ở lợn con 1- 90 ngày tuổi, cho kết quả dùng trong phòng bệnh tỷ lệ bảo hộ ñạt 81,3% dùng trong ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con tỷ lệ khỏi bệnh ñạt từ 72% - 96%
Huỳnh Kim Diệu (2009) nghiên cứu, khảo sát thành phần dinh dưỡng của lá cây xuân hoa và thử nghiệm trong phòng, trị bệnh tiêu chảy cho lợn; ñã
có kết luận cây xuân hoa là cây thuốc mới ñược phát hiện, chứa các hoạt chất
có khả năng phòng trị bệnh tốt, có thể thay kháng sinh trong trị bệnh tiêu chảy
do vi khuẩn cho lợn
Nguyễn Hữu Vũ và cs (2010) ñã nghiên cứu thành công và ñưa kháng
thể HANVET K.T.E HI vào phòng và ñiều trị bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli
Trang 22(sản phẩm ñã ñược Cục Thú y cấp giấy phép lưu hành trên toàn quốc) Kết quả thử nghiệm tại Hoài ðức - Hà Tây cho thấy:
- ðiều trị 10 ñàn lợn con bị tiêu chảy do vi khuẩn E.coli bằng sản phẩm
HANVET K.T.E HI tỷ lệ khỏi 100% sau 2- 4 ngày
- ðiều trị 10 ñàn lợn con bị sưng phù ñầu do vi khuẩn E.coli bằng sản phẩm HANVET K.T.E HI tỷ lệ khỏi 87,5 - 88% sau 2- 4 ngày
Phạm Sỹ Lăng (2009) ñã ñưa ra biện pháp tổng hợp ñể phòng trị hội chứng tiêu chảy ở lợn con do vi khuẩn gồm 2 phần chủ yếu là biện pháp kỹ thuật chăn nuôi và biện pháp kỹ thuật thú y
* Biện pháp kĩ thuật chăn nuôi
Với chăn nuôi thâm canh công nghiệp cần tuân thủ những yêu cầu sau ñây:
- ðiều tiết chế ñộ ăn trước và sau cai sữa cho phù hợp, chú ý tăng chất khô, giữ khẩu phần vừa phải
- Tập ăn sớm cho lợn con nhằm kích thích hệ thống tiêu hóa của lợn phát triển sớm hoàn thiện về tổ chức và chức năng hoạt ñộng nhằm cho lợn sớm thích ứng với ñiều kiện sống
* Biện pháp kĩ thuật thú y
Trang 23Nhằm tăng sức ñề kháng, tăng miễn dịch phòng bệnh cho lợn con cần chú ý:
- Trước hết việc ñỡ ñẻ phải ñược thực hiện chu ñáo, lau khô lợn sơ sinh
ñể tránh bị nhiễm bệnh, ñặt chúng vào ngăn lợn con khô ráo, có sưởi ấm Ngoại cảnh lạnh làm giảm nhanh chóng năng lượng dự trữ, nhất là lượng glycogen ở lợn sơ sinh
- Chú ý việc ra nhau thai của lợn mẹ, kịp thời xử lý việc sót nhau, tránh ảnh hưởng tới khả năng tiết sữa của lợn mẹ, ảnh hưởng tới lợn con
- Sau khi ñẻ xong cần cho lợn sơ sinh bú sữa ñầu ñể bổ sung kịp thời năng lượng dự trữ của lợn sơ sinh bị giảm ñi nhanh chóng Quan trọng hơn nữa là lợn sơ sinh ñược tiếp nhận kháng thể kháng từ sữa ñầu của lợn mẹ ñã ñược
tiêm phòng miễn dịch với các chủng E.coli gây bệnh ñặc hiệu
- Tiêm bổ sung chế phẩm sắt cho lợn con trong ngày ñầu sau ñẻ Nhu cầu sắt của lợn con là 7-10 mg/con/ngày Trong khi ñó hàm lượng sắt trong sữa ñầu của lợn mẹ chỉ có khoảng 1ppm Sắt là nguyên nhân gây thiếu máu ở lợn con, thiếu sắt làm bạch cầu trung tính giảm khả năng tiêu diệt vi khuẩn
- Tiêm vaccin E.coli cho lợn mẹ mũi thứ nhất 21 ngày trước khi ñẻ,
tiêm nhắc lại lúc 7 ngày trước khi ñẻ ñể tạo hàm lượng kháng thể cao truyền qua sữa ñầu cho lợn sơ sinh
- Tiêm kháng thể E.coli (dạng lỏng) hoặc cho uống kháng thể kháng
E.coli (dạng bột) nhằm ñưa kháng thể thụ ñộng vào phòng trị bệnh Liều
lượng và cách dùng tuân theo chỉ ñịnh của nhà sản xuất
- Dùng thuốc kháng sinh hoặc chế phẩm vi sinh vật ñể phòng trị
Ngoài ra còn có thể lựa chọn sử dụng các chế phẩm men tiêu hóa ñể hạn chế sự sinh trưởng, phát triển của các vi khuẩn có hại ở ñường ruột, tạo
sự cân bằng vi khuẩn ñể phòng bệnh
Hiện nay, ñể ñiều trị hội chứng tiêu chảy ở lợn, nhiều tác giả ñã nghiên cứu và cho rằng, cần phải xác ñịnh ñược nguyên nhân gây bệnh, hiểu
Trang 24rõ cách sinh bệnh và triệu chứng bệnh Việc sử dụng kháng sinh trong ñiều trị tiêu chảy do nhiễm khuẩn ñược nhiều người nghiên cứu và ñưa ra nhiều phác ñồ khác nhau, nhưng các tác giả ñều thống nhất rằng: ðể sử dụng kháng sinh có hiệu quả cần phải xem xét khả năng mẫn cảm hay tính kháng thuốc của vi khuẩn
2.2 Một số nghiên cứu về vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy
Vi khuẩn E.coli thuộc họ Enterobacteriaceae, nhóm Escherichiae, giống Escherichiae, loài Escherichia coli Trước ñây ñược gọi là Bacterium
coli commune hay Bacillus coli communis, lần ñầu tiên phân lập ñược từ phân
trẻ em bị tiêu chảy năm 1885 và ñược ñặt theo tên của người bác sỹ nhi khoa ðức Theodor Escherich (1857 - 1911) (Nguyễn Vĩnh Phước, 1974; Nguyễn Lân Dũng và cs, 1976; Nguyễn Như Thanh và cs, 1997; Lê Văn Tạo, 1997)
Vi khuẩn E.coli thuộc nhóm vi khuẩn thường trực ở trong ruột, chiếm tới 80% các vi khuẩn hiếu khí Hầu hết E.coli không gây bệnh, chỉ một số ít các chủng E coli có khả năng gây bệnh cho gia súc trong ñó có tiêu chảy Trong ñiều kiện bình thường, E.coli khu trú thường xuyên ở phần sau của
ruột, ít khi có ở dạ dày hay ñoạn ñầu ruột non của ñộng vật Khi gặp ñiều kiện thuận lợi, chúng phát triển nhanh về số lượng, ñộc lực, gây loạn khuẩn, bội nhiễm ñường tiêu hoá và trở thành nguyên nhân gây bệnh tiêu chảy (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
2.2.1 ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của vi khuẩn E.coli
2.2.1.1 ðặc ñiểm hình thái
Vi khuẩn E.coli là trực khuẩn ngắn, hai ñầu tròn, có kích thước 2 –
3(µm) x 0,3 - 0,6(µm); ở môi trường nuôi cấy, trong canh khuẩn già, xuất hiện những trực khuẩn dài 4 - 8µm Trong cơ thể người và ñộng vật, vi khuẩn thường có hình trực khuẩn, ñứng riêng lẻ, ñôi khi xếp thành chuỗi ngắn Phần
lớn vi khuẩn E.coli có khả năng di ñộng do có lông ở xung quanh thân, không
Trang 25sinh nha bào, có thể có giáp mô Vi khuẩn bắt màu gram âm, có thể bắt màu ñều hoặc sẫm ở hai ñầu, khoảng giữa nhạt hơn Nếu lấy vi khuẩn từ khuẩn lạc nhầy ñể nhuộm, có thể thấy giáp mô, nhưng khi soi tươi thì thường không nhìn thấy ñược (Nguyễn Quang Tuyên, 2008)
2.2.1.2 ðặc ñiểm cấu trúc
Vi khuẩn E.coli ñược chia làm serotype khác nhau dựa vào cấu trúc
kháng nguyên thân O, kháng nguyên giáp mô K, kháng nguyên lông H và kháng nguyên bám dính F Bằng phản ứng ngưng kết, các nhà khoa học ñã tìm ra ñược 250 kháng nguyên O, 89 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên H và một số kháng nguyên F (Fairbrother J M, 1992)
Khi xác ñịnh kháng nguyên ñầy ñủ của một chủng vi khuẩn E.coli thì
phải xác ñịnh ñủ cả 3 loại kháng nguyên nói trên
- Kháng nguyên O (Kháng nguyên thân - Ohne Hauch) ñược coi như là một yếu tố ñộc lực có thể tìm thấy ở thành tế bào và có liên hệ trực tiếp với hệ thống miễn dịch
- Kháng nguyên H (kháng nguyên lông - Hauch) là thành phần lông vi khuẩn, có bản chất protein, kém bền vững hơn so với kháng nguyên O
Kháng nguyên H không phải là yếu tố ñộc lực của vi khuẩn, nhưng có khả năng tạo miễn dịch mạnh Phản ứng miễn dịch xảy ra nhanh hơn so với kháng nguyên O
Kháng nguyên H của vi khuẩn E.coli không có vai trò bám dính, không
có tính ñộc và cũng không có ý nghĩa trong ñáp ứng miễn dịch phòng vệ nên
ít ñược quan tâm nghiên cứu, nhưng nó có ý nghĩa rất to lớn trong xác ñịnh giống loài của vi khuẩn
- Kháng nguyên K (Kháng nguyên vỏ bọc - Capsular), còn ñược gọi là kháng nguyên bề mặt (OMP - Outer membrane protein) hoặc kháng nguyên
vỏ bọc (Capsular) Vai trò của kháng nguyên K chưa ñược thống nhất Tuy
Trang 26vậy, phần lớn các ý kiến ñều thống nhất kháng nguyên K có hai chức năng sau:
+ Hỗ trợ trong phản ứng ngưng kết của kháng nguyên O
+ Tạo thành hàng rào bảo vệ vi khuẩn chống lại tác ñộng của ngoại cảnh và hiện tượng thực bào, yếu tố phòng vệ của vật chủ
Tóm lại, dựa vào kháng nguyên O, E.coli ñược chia làm nhiều nhóm; căn cứ vào cấu tạo kháng nguyên O, K, H, E.coli lại chia làm nhiều type, mỗi
type ñều ñược ghi thứ tự các yếu tố kháng nguyên O, K, H
- Kháng nguyên F (kháng nguyên Fimbriae - kháng nguyên bám dính)
Hầu hết các chủng E.coli gây bệnh ñều sản sinh ra một hoặc nhiều kháng
nguyên bám dính Các chủng không gây bệnh thì không có kháng nguyên bám dính Kháng nguyên bám dính giúp vi khuẩn bám vào các thụ thể ñặc hiệu trên
bề mặt tế bào biểu mô ruột và trên lớp màng nhày ñể xâm nhập và gây bệnh, ñồng thời chống lại khả năng ñào thải vi khuẩn của nhu ñộng ruột
Một số loại kháng nguyên bám dính của vi khuẩn E.coli thuộc nhóm ETEC (Enterotoxigenic Escherichia coli) gây bệnh chủ yếu cho lợn là F4
(K88), F5 (K99), F6 (987P), F18 và F41 (Cater.G.R và cs, 1995)
2.2.2 ðặc tính nuôi cấy, sinh vật, hoá học
2.2.2.1 ðặc tính nuôi cấy
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (1997), Nguyễn Quang Tuyên (2008)
vi khuẩn E.coli là trực khuẩn hiếu khí và yếm khí tuỳ tiện, có thể sinh trưởng
ở phổ nhiệt ñộ khá rộng (từ 5 - 400C), nhiệt ñộ thích hợp là 370C và phổ pH rộng (pH từ 5,5 - 8,0), pH thích hợp nhất từ 7,2 - 7,4
Vi khuẩn E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông
thường Khi nuôi cấy trên các môi trường, ñể trong tủ ấm ở 370C và sau 24 giờ vi khuẩn sẽ phát triển như sau:
+ Môi trường thạch thường: Hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, bóng láng không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, ñường kính từ 2 -
Trang 273mm Nuôi lâu, khuẩn lạc có màu nâu nhạt và mọc rộng ra, có thể quan sát thấy cả những khuẩn lạc dạng R (Rough) và M (Mucous)
+ Môi trường nước thịt: Phát triển rất tốt, môi trường ñục ñều có lắng cặn màu tro nhạt ở dưới ñáy, ñôi khi có màu xám nhạt, canh trùng có mùi phân hôi thối
+ Môi trường MacConkey: Khuẩn lạc có màu hồng cánh sen, tròn nhỏ, hơi lồi, không trầy, rìa gọn, không làm chuyển màu môi trường
+ Môi trường thạch máu: Khuẩn lạc to, ướt, lồi, viền không gọn, màu xám nhạt, một số chủng có khả năng và gây ra hiện tượng tan máu
+ Môi trường Simmon citrat: Khuẩn lạc không màu trên nền xanh lục + Môi trường Endo: Khuẩn lạc màu ñỏ
+ Môi trường EMB: Khuẩn lạc màu tím ñen
+ Môi trường SS: Khuẩn lạc có màu ñỏ
2.2.2.2 ðặc tính sinh hoá
+ Phản ứng lên men ñường: Vi khuẩn E.coli lên men sinh hơi các loại
ñường Lactose, Frutose, Glucose, Levulose, Galactose, Xylose, Manitol, lên men không chắc chắn các loại ñường Duncitol, Saccarose và Salixin
Hầu hết các chủng vi khuẩn E.coil ñều lên men ñường Lactose nhanh
và sinh hơi, ñây là ñặc ñiểm quan trọng ñể phân biệt vi khuẩn E.coli và
Salmonella vì Salmonella không lên men ñường Lactose
+ Một số phản ứng sinh hoá khác: Phản ứng Indol và MR dương tính, phản ứng H2S, VP, Citrat âm tính (Nguyễn Quang Tuyên, 2008)
2.2.3 ðặc tính gây bệnh của vi khuẩn E.coli
2.2.3.1 Cơ chế gây bệnh của vi khuẩn E.coli
ðể có thể gây bệnh, trước hết vi khuẩn E.coli phải bám dính vào tế bào
biểu mô ruột bằng các yếu tố bám dính như kháng nguyên F Sau ñó, nhờ các yếu tố xâm nhập (Invasion), vi khuẩn sẽ xâm nhập vào tế bào biểu mô của
Trang 28thành ruột Ở ñó, vi khuẩn phát triển, nhân lên, phá huỷ lớp tế bào biểu mô, gây viêm ruột, ñồng thời sinh sản ñộc tố ñường ruột Enterotoxin ðộc tố ñường ruột tác ñộng vào quá trình trao ñổi muối, nước, làm rối loạn chu trình này Nước từ cơ thể tập trung vào lòng ruột làm căng ruột, cùng với khí do lên men ở ruột gây nên một tác dụng cơ học, làm nhu ñộng ruột tăng, ñẩy nước
và chất chứa ra ngoài, gây nên hiện tượng tiêu chảy Sau khi ñã phát triển ở thành ruột, vi khuẩn vào hệ lâm ba, ñến hệ tuần hoàn, gây nhiễm trùng máu Trong máu, vi khuẩn chống lại hiện tượng thực bào, gây dung huyết, làm cho
cơ thể thiếu máu Từ hệ tuần hoàn, vi khuẩn ñến các tổ chức cơ quan Ở ñây,
vi khuẩn lại phát triển nhân lên lần thứ hai, phá huỷ tế bào tổ chức, gây viêm
và sản sinh ñộc tố gồm Enterotoxin và Verotoxin phá huỷ tế bào tổ chức, gây
tụ huyết và xuất huyết
2.2.3.2 Các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn E coli
Các yếu tố gây bệnh của E.coli bao gồm khả năng kháng khuẩn, yếu tố
bám dính, khả năng xâm nhập, yếu tố gây dung huyết và khả năng sản sinh
ñộc tố Các chủng vi khuẩn E.coli không có các yếu tố trên thì không có khả
năng gây bệnh
Dựa vào các yếu tố gây bệnh nói trên, người ta ñã phân loại vi khuẩn
E.coli thành các loại sau: Enterotoxigenic E.coli (ETEC), Enteropathgenic E.coli (EPEC), Adherence Enteropathogenic E.coli (AEEC) và
Verotoxingenic E.coli (VTEC) (Lê Văn Tạo, 1997) Trong ñó, các chủng vi
khuẩn thuộc nhóm ETEC và VTEC thường gây ra bệnh tiêu chảy cho lợn con
sơ sinh và lợn sau cai sữa (Fairbrother.J.M, 1992)
* Yếu tố kháng khuẩn
Nhiều chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản sinh ra chất kháng khuẩn
có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt các loại vi khuẩn khác, gọi là ColicinV (ColV) Vì vậy, yếu tố này cũng ñược coi là một trong các yếu tố ñộc lực của
Trang 29vi khuẩn E.coli gây bệnh (Smith H W và Halls.S, 1967)
ðặng Xuân Bình và cs (2008a) khi nghiên cứu khả năng sản sinh yếu tố
cạnh tranh colicin (ColV) của các chủng E.coli phân lập ñược từ lợn con phân
trắng tại các tỉnh Thái Nguyên, Cao Bằng và Hà Tây ñã có kết quả là 26,5%
số chủng vi khuẩn E.coli sản sinh ra yếu tố cạnh tranh colicin
* Yếu tố bám dính
ðể gây bệnh, các chủng ETEC phải bám dính lên trên tế bào biểu mô của ruột non Hầu hết các chủng ETEC ñều có mang một hoặc nhiều các yếu
tố bám dính như: F4 (K88), F5 (K99), F6 (987P), F17, F18, F41, F42 và F165 Ở lợn, các chủng vi khuẩn ETEC gây bệnh tiêu chảy thường mang các yếu tố bám dính sau ñây:
- F4 (K88): F4 hay còn gọi là K88 và là một kháng nguyên không chịu
nhiệt Bằng việc sử dụng các kháng huyết thanh ñặc hiệu, Orskov và cs (1964) ñã phân biệt ñược hai loại khác nhau của F4 là F4ab và F4ac Loại thứ
3 ñược phát hiện bởi Guinee và Jansen ñược ñặt tên ở F4ad (Guinee và cs, 1979) Sợi F4 giúp cho vi khuẩn bám ñược vào receptor tương ứng của nó trên tế bào biểu mô của lông nhung ruột non, từ ñó vi khuẩn có thể xâm nhập
cố ñịnh và phát triển ñược ở thành ruột non Yếu tố bám dính F4 ñược mang
trong vi khuẩn E.coli thuộc nhóm ETEC, gây bệnh tiêu chảy ở lợn trước và
sau cai sữa (Nagy và cs, 1999)
- F5 (K99): F5 trước kia ñược cho là kháng nguyên bám dính của
E.coli chỉ gây bệnh ở bê, nghé và cừu Tuy nhiên, chúng cũng ñược tìm thấy
với tỷ lệ thấp ở các chủng ETEC phân lập từ lợn tiêu chảy (Links và cs, 1985)
- F6 (987p): Các nhà khoa học cho rằng fimbriae này ñóng vai trò quan
trọng trong việc gây bệnh của ETEC F6 của ETEC ở lợn có thể giúp vi khuẩn bám vào cả các receptor cấu tạo bởi glycoprotein và glycolipid trên riềm bàn chải của các tế bào biểu mô ruột (Dean và cs, 1989, 1994) F6 bám dính ở
Trang 30màng nhầy ñể phân phối ñộc tố ñường ruột tối ña ñến vật chủ
- F18: F18 là tên ñặt cho nhân tố bám dính 8813 Bởi vậy, một loại
fimbriae mới ñã ñược ñề nghị công nhận là F18ab, F18ac (Rippinger và cs, 1995) Một nghiên cứu của Nagy và cs (1996) thấy rằng F18ab và F18ac khác
nhau về mặt sinh học F18ab ít thấy thể hiện ở môi trường in vitro và in vivo
Chúng thường thấy cùng với việc sản xuất SLT-2e ở các chủng VTEC, trong khi F18ac thể hiện rất rõ ở cả trong thực tế và trong phòng thí nghiệm, chúng mang các ñặc tính của các chủng ETEC
* Yếu tố xâm nhập của vi khuẩn E.coli: Là một khái niệm dùng ñể chỉ
quá trình chưa ñược xác ñịnh một cách rõ ràng mà nhờ ñó vi khuẩn E.coli qua
ñược hàng rào bảo vệ của lớp màng nhầy (mucosa) trên bề mặt niêm mạc ñể xâm nhập vào tế bào biểu mô (Epithel), ñồng thời sinh sản và phát triển trong lớp tế bào này Trong khi ñó những vi khuẩn khác không có khả năng xâm nhập, không thể qua ñược hàng rào bảo vệ của lớp màng nhầy hoặc khi qua ñược hàng rào này, sẽ bị giữ lại bởi tế bào ñại thực bào của tổ chức hạ niêm mạc (Giannella và cs, 1976)
* ðộc tố của vi khuẩn E.coli:
Vi khuẩn E.coli sản sinh nhiều loại ñộc tố: Enterotoxin, Verotoxin,
Neurotoxin Mỗi loại ñộc tố gắn với một thể bệnh mà chúng gây ra
- Nhóm ñộc tố ñường ruột (Enterotoxin): gồm 2 loại
+ ðộc tố chịu nhiệt (Heat Stable enterotoxin - ST): ðộc tố này chịu ñược nhiệt ñộ 1000C trong vòng 15 phút ðộc tố ST chia thành 2 nhóm STa
và STb dựa trên ñặc tính sinh học và khả năng hoà tan trong methanol STa (Heat Stable enterotoxin a) kích thích sản sinh cGMP (Guanosine 3’,5’ cyclic monophosphate) mức cao trong tế bào, ngăn trở hệ thống chuyển Na+ và Cl-; làm giảm khả năng hấp thu chất ñiện giải và nước ở ruột STa thường thấy ở ETEC gây bệnh cho lợn dưới 2 tuần tuổi và lợn lớn
STb (Heat Stable enterotoxin b) là một protein có tính kháng nguyên
Trang 31yếu, có phân tử lượng gần 5000 Da, STb kích thích vòng nucleotit phân tiết dịch ñộc lập ở ruột nhưng phương thức tác dụng của STb vẫn chưa ñược hiểu
rõ Vai trò của STb trong tiêu chảy ñược biết ñến mặc dù ETEC sản sinh STb
có thể kích thích gây tiêu chảy ở lợn con trong ñiều kiện thực nghiệm và STb làm teo lông nhung ruột lợn (Carter và cs, 1995)
Cả STa và STb ñều có vai trò quan trọng trong việc gây tiêu chảy do
các chủng E.coli gây bệnh ở bê, nghé, dê, cừu, lợn con và trẻ sơ sinh
+ ðộc tố không chịu nhiệt (Heat Labile Toxin - LT): ðộc tố này bị vô hoạt ở 600C trong vòng 15 phút LT cũng có hai nhóm phụ LT1 và LT2, nhưng chỉ có LT1 bị trung hoà bởi Anticholerae toxin LT là một trong những yếu tố quan trọng gây triệu chứng tiêu chảy (Fairbrother và cs, 1992)
Cả hai loại ñộc tố ST và LT ñều bền vững ở nhiệt ñộ âm, thậm chí cả ở nhiệt ñộ (-200C)
ðỗ Ngọc Thúy và cs (2008) xác ñịnh một số yếu tố gây bệnh của các
chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn con (1- 45 ngày tuổi) bị tiêu chảy ở tỉnh
Hưng Yên bằng các phản ứng PCR Kết quả ñã xác ñịnh ñược 3 loại ñộc tố là STa, STb, LT và 2 yếu tố bám dính F4 và F18
- Nhóm ñộc tố tế bào (Shiga/ Verotoxin):
Konowalchuck và cs (1977) ñã phát hiện một loại ñộc tố hoạt ñộng trong môi trường nuôi cấy tế bào Vero (nên chúng ñược ñặt tên là ñộc tố tế
bào Vero), ñược sản sinh bởi vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy ở người, tiêu
chảy và bệnh phù ñầu ở lợn con Ảnh hưởng gây bệnh ở tế bào của ñộc tố Vero rất khác so với ảnh hưởng của ñộc tố ñường ruột không chịu nhiệt cổ
ñiển ở nhóm vi khuẩn E.coli gây bệnh ñường ruột (ETEC) ðộc tố Vero
(VTs) hay Shiga (SLTs) là thuật ngữ ñược sử dụng trước ñây Gần ñây, các nhà khoa học ñã ñề nghị sử dụng tên ñộc tố Shiga (Stx) cho tất cả những ñộc
tố tế bào này Stx sản sinh bởi E.coli bao gồm 2 nhóm: Stx1 và Stx2
* Vai trò gây bệnh của các loại kháng nguyên
Trang 32Theo ý kiến của nhiều tác giả, mặc dù các vi khuẩn E.coli có nhiều loại
kháng nguyên, trong ñó, có loại tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ, có loại không tạo miễn dịch phòng vệ cho vật chủ nhưng ñều tham gia vào quá trình gây bệnh bằng cách tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào tế bào vật chủ
và tham gia vào quá trình kháng lại các yếu tố phòng vệ tự nhiên của vật chủ Các kháng nguyên tham gia quá trình trên phải kể ñến là kháng nguyên O, kháng nguyên K và kháng nguyên F
* Yếu tố dung huyết (Hly)
ðể phát triển trong cơ thể, vi khuẩn E.coli cần ñược cung cấp sắt ðể chiếm dụng sắt của vật chủ, vi khuẩn E.coli tiết men Heamolyzin phá vỡ hồng
cầu, giải phóng sắt trong nhân HEM; từ ñó gây dung huyết
Hầu hết những chủng E.coli gây bệnh thường có khả năng gây dung huyết Có 4 kiểu dung huyết của vi khuẩn E.coli là: α-haemolysin, β-haemolysin,
γ-haaemolysin, ε-haemolysin, nhưng quan trọng nhất là kiểu α-haemolysin và β-haemolysin (Ketyle và cs, 1975)
2.2.4 Khả năng mẫn cảm với kháng sinh của vi khuẩn E.coli
ðể trị bệnh ñường ruột, người ta sử dụng nhiều loại kháng sinh Kháng sinh còn ñược trộn vào thức ăn với tỷ lệ thấp ñể phòng bệnh và kích thích tăng trọng Vì vậy, khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn ñường ruột nói
chung và vi khuẩn E.coli nói riêng ñang ngày một tăng, làm cho hiệu quả ñiều
trị giảm, thậm chí nhiều loại kháng sinh còn bị vô hiệu hoá hoàn toàn
Sở dĩ khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn nói chung và E.coli nói
riêng tăng nhanh, lan rộng vì gen sản sinh yếu tố kháng kháng sinh nằm trong plasmid R (Resistance) Plasmid này có thể di truyền dọc và di truyền ngang cho tất cả quần thể vi khuẩn thích hợp (Falkow, 1975)
Sử dụng phương pháp kháng sinh ñồ, Lê Văn Tạo (1993) ñã xác ñịnh
ñược khả năng kháng kháng sinh của các chủng E.coli phân lập từ lợn con bị
Trang 33bệnh phân trắng và kết luận vi khuẩn E.coli có ñược khả năng này là do nhận
ñược gen kháng kháng sinh bằng di truyền dọc và di truyền ngang qua plasmid Với những ý nghĩa trên, ngày nay việc nghiên cứu khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn không còn ñơn thuần là việc lựa chọn kháng sinh
mẫn cảm ñể ñiều trị bệnh do E.coli gây ra mà còn là nghiên cứu một yếu tố
gây bệnh của vi khuẩn này
Nghiên cứu tính kháng kháng sinh của 106 chủng E.coli phân lập từ lợn
con theo mẹ bị tiêu chảy ở một số tỉnh miền Bắc Việt Nam, ðỗ Ngọc Thuý và
cs (2002) ñã thu ñược kết quả các chủng có xu hướng kháng mạnh với các loại kháng sinh thông thường vẫn dùng ñể ñiều trị bệnh: Amoxicillin (76,42%), Chloramphenicol (79,25%), Trimethroprim/ Sulfamethoxazol (80,19%), Streptomycin (88,68%), Tetracyclin (97,17%) Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn với trên 3 loại kháng sinh là phổ biến (chiếm 90,57%) và với các loại kháng sinh: Tetracylin, Trimethroprim/ Sulfamethoxzol, Streptomycin và Chloramphenicol chiếm tỷ lệ cao nhất (76,24%) Có thể dùng Amikacin, Apramycin hay Ceftiofur ñể ñiều trị cho lợn con bị tiêu chảy, thay thế cho các loại kháng sinh trước ñây vẫn dùng
Khi thử nghiệm phòng và trị bệnh E.coli dung huyết cho lợn con ở Thái Nguyên
và Bắc Giang, Nguyễn Thị Kim Lan (2004) ñã thông báo vi khuẩn E.coli
phân lập từ lợn bệnh rất mẫn cảm với kháng sinh Amikacin, kém hơn với Doxycycline, không mẫn cảm với Ampicilin và Cefuroxinme
Võ Thị Trà An và cs (2010) kiểm tra khả năng mẫn cảm với kháng sinh
của 100 chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ phân lợn, bò trên ñịa bàn thành phố
Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận Mức ñộ mẫn cảm của E.coli giảm dần với
các kháng sinh: Ceftazidime (93%), Amoxicillin/clavulanic acid (73%), Norfloxacin (66%), Gentamycin (40%), Kanamycin (33%), Trimethroprim/ Sulfamethoxazol (29%), Cephalexin (25%), Ampicilin (21%), Tetracyclin
Trang 34(20%), Colistin (7%)
Như vậy, có thể thấy qua thời gian và ở các ựịa ựiểm khác nhau, tắnh
kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli gây bệnh cũng khác nhau
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về vai trò của vi khuẩn
E.coli trong hội chứng tiêu chảy
2.3.1 Những nghiên cứu trong nước
Hội chứng tiêu chảy có ở hầu hết các nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam, gây thiệt hại ựáng kể cho ngành chăn nuôi Trong chăn nuôi lợn, hội chứng xảy ra ở mọi lứa tuổi và ựã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh Các nhà khoa học trong nước ựều nhấn mạnh vai trò của vi khuẩn
E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn
đào Trọng đạt và cs (1986) cho rằng trong các vi khuẩn ựường ruột loài
Escherichia là loài phổ biến nhất, chúng xuất hiện sinh sống trong ựộng vật chỉ
vài giờ sau khi sinh và tồn tại cho tới khi con vật chết Vi khuẩn E.coli sinh sống
bình thường trong ựường ruột của người và ựộng vật Khi các ựiều kiện nuôi dưỡng khẩu phần thức ăn, vệ sinh thú y kém, sức chống ựỡ bệnh tật của con vật
yếu, thì vi khuẩn E.coli trở nên cường ựộc và có khả năng gây bệnh Tỷ lệ chết
do E.coli khá cao Thậm chắ có khi tỷ lệ ựó còn ựến 100%
để xác ựịnh vai trò của một E.coli gây ra bệnh nào ựó, cần kiểm tra ựộc lực và các yếu tố gây bệnh mà chủng E.coli ựó có ựược Do vậy, kết quả những nghiên cứu về ựộc lực, yếu tố gây bệnh của E.coli chắnh là ựánh giá khả năng gây bệnh của nó Cù Hữu Phú và cs (2004) cho biết vi khuẩn E.coli
là nguyên nhân chắnh gây bệnh tiêu chảy ở lợn con theo mẹ; các chủng E.coli
có thể mang tổ hợp các yếu tố gây bệnh như: LT + STa + STb + K88 + Hly (29,29%); LT + STa + STb + Hly (8,33%)
Tìm hiểu nguyên nhân chủ yếu gây bệnh tiêu chảy lợn con, Hồ Soái và
cs (2005)[50] cho biết 100% mẫu phân lợn tiêu chảy phân lập ựược E.coli với
Trang 35số lượng nhiều gấp 2,37 lần (1 - 45 ngày tuổi) và gấp 2,31 lần (45 - 60 ngày
tuổi) so với lợn bình thường không tiêu chảy ðộc lực của vi khuẩn E.coli và
Salmonella gây chết chuột từ 50 - 100%, thời gian gây chết 6 - 36 giờ ðộc tố
gây bệnh vi khuẩn E.coli gồm: 60% có ñộc tố STb, tỷ lệ LT, STa và VT2 là
40%, 20% và 10%, 2 chủng sản sinh 2 loại ñộc tố STb và LT, 2 chủng sản sinh 3 loại ñộc tố STa, STb và LT
Nghiên cứu ñặc tính sinh học của vi khuẩn E.coli trong bệnh phân trắng
lợn con ở một số tỉnh phía Bắc, ðặng Xuân Bình và cs (2008a) thông báo vi
khuẩn E.coli phân lập ñược ở hầu hết các mẫu bệnh phẩm lợn con mắc bệnh phân trắng (chiếm 84,7%) ðộc tố gây bệnh vi khuẩn E.coli gồm: 46,8% có
ñộc tố ST, LT (37,5%), ST+LT (16,5%) Sản sinh yếu tố bám dính: F4
(7,8%), F5 (15,6%), F6 (23,4%), F18 (4,68%); các chủng vi khuẩn E.coli có
ñộc lực mạnh với chuột thí nghiệm
2.3.2 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Theo Smith H.W và cs (1967) cho biết nhiều chủng vi khuẩn E.coli có
khả năng sản sinh ra chất kháng khuẩn có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt các loại vi khuẩn khác, gọi là ColicinV Vì vậy, yếu tố này cũng ñược coi là một
trong các yếu tố ñộc lực của vi khuẩn E.coli gây bệnh; ñồng thời tác giả cũng
thông báo có hai loại ñộc tố là thành phần chính của Enterotoxin ñược tìm thấy
ở các vi khuẩn E.coli gây bệnh Sự khác biệt của hai loại ñộc tố này là khả
năng chịu nhiệt: ðộc tố chịu nhiệt (ST) và ñộc tố không chịu nhiệt (LT)
Theo Ketyle và cs (1975) ñể phát triển trong cơ thể vật chủ vi khuẩn
E.coli cần ñược cung cấp sắt Hầu hết những chủng E.coli gây bệnh thường
có khả năng gây dung huyết ðể chiếm dụng sắt của vật chủ, vi khuẩn E.coli
tiết men Heamolyzin phá vỡ hồng cầu, giải phóng sắt trong nhân HEM Có 4
kiểu dung huyết của vi khuẩn E.coli là: α-haemolysin, β-haemolysin,
γ-haaemolysin, ε-haemolysin, nhưng quan trọng nhất là kiểu α-haemolysin và
Trang 36β-haemolysin
Theo Fairbrother.J.M (1992) các yếu tố gây bệnh người ta ñã phân loại vi
khuẩn E.coli thành các loại sau: Enterotoxigenic E.coli (ETEC), Enteropathgenic
E.coli (EPEC), Adherence Enteropathogenic E.coli (AEEC) và Verotoxingenic E.coli (VTEC) Trong ñó, các chủng vi khuẩn thuộc nhóm ETEC và VTEC
thường gây ra bệnh tiêu chảy cho lợn con sơ sinh và lợn sau cai sữa
- Nhóm EPEC (Enteropathogenic E.coli): Những chủng vi khuẩn E.coli
gây viêm ruột, tiêu chảy ở trẻ em dưới 2 tuổi (Polotsky và cs, 1977)
- Nhóm ETEC (Enterotoxigenic E.coli): Tiết ra 2 loại ñộc tố ST và LT
Trong ñó, LT hoạt hóa men adenyl cyclase trong tế bào ruột làm gia tăng yếu
tố cAMP (cyclicadenozin 5’ monophosphat) Yếu tố này sẽ kích thích ion Cl
-và bicarbonat tách ra khỏi tế bào ñồng thời ức chế Na+ bên trong tế bào Hậu quả là gây tiêu chảy mất nước ðộc tố STl: hoạt hóa men Guanyl Cyclase làm tăng yếu tố cGMP bên trong tế bào dẫn ñến kích thích bài tiết muối và nước
gây tiêu chảy Những chủng E.coli có cả 2 loại ñộc tố LT và ST sẽ gây ra tiêu
chảy trầm trọng và kéo dài (Levine, 1987)
- Nhóm EIEC (Enteroinvasine E.coli): Những chủng vi khuẩn E.coli này bám lên niêm mạc ruột và làm bong tróc gây tiêu chảy lẫn máu giống Shigella
spp (DuPont và cs, 1971)
- Nhóm EAEC (Enteroaggregative E.coli): Là nhóm E.coli gây bệnh
nhưng không sản sinh ñộc tố (Cravioto và cs, 1979)
- Nhóm EHEC: ðiển hình là vi khuẩn E.coli O157:H7 Vi khuẩn này gây
bệnh trên người với các triệu chứng cấp tính như: Tiêu chảy cấp, xuất huyết ñường tiêu hóa, phân có lẫn máu, gây hội chứng ure huyết (HUS), trường hợp nghiêm trọng có thể gây tử vong (Riley và cs, 1983)
Trang 373 ðỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm dịch tễ hội chứng tiêu chảy ở lợn con
trước và sau cai sữa tại một số huyện của tỉnh Hà Nam
- Tình hình chăn nuôi lợn tại Hà Nam một số năm gần ñây
- Ảnh hưởng của vị trí ñịa lý, mùa vụ, phương thức chăn nuôi, kiểu chuồng nuôi, lứa tuổi ñến tỷ lệ mắc và chết do tiêu chảy trên ñàn lợn con
3.1.2 Xác ñịnh vai trò gây bệnh của vi khuẩn E.coli trong hội chứng tiêu chảy ở lợn con trước và sau cai sữa tại một số huyện của tỉnh Hà Nam
- Phân lập và giám ñịnh ñặc tính sinh hoá của các chủng vi khuẩn
E.coli từ các mẫu phân lợn con tiêu chảy
- Xác ñịnh serotype, các yếu tố gây bệnh (ñộc tố và yếu tố bám dính) ,
ñộc lực của các chủng vi khuẩn E.coli phân lập ñược
3.1.3 Thử nghiệm phác ñồ ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con
- Xác ñịnh tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi khuẩn E.coli
phân lập ñược và xây dựng phác ñồ ñiều trị
3.2 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Lợn con trước và sau cai sữa tại một số huyện của tỉnh Hà Nam
- Vi khuẩn E.coli phân lập ñược từ lợn con tiêu chảy
3.2.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
- ðịa bàn nghiên cứu: Các trang trại, hộ gia ñình chăn nuôi lợn tại các
huyện Duy Tiên, Bình Lục, Kim Bảng, Lý Nhân thuộc tỉnh Hà Nam
- ðịa ñiểm xét nghiệm mẫu: Bộ môn Vi trùng - Viện Thú y Quốc gia
3.3.3 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/ 2010 ñến tháng 10/ 2011
Trang 383.3 Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu
3.3.2 Các loại môi trường, hoá chất
- Các loại môi trường dùng cho phân lập, nuôi cấy vi khuẩn ñường ruột bao gồm: Thạch máu, thạch MacConkey, thạch ISI, thạch DHL, thạch Brilliant Green, nước thịt BHI, nước thịt thường, nước thịt pepton, thạch Simmons citrate
- Các loại ñường Glucose, Lactose, Mannitol…
- Các loại giấy tẩm kháng sinh của hãng Oxoid (Anh)
- Kháng huyết thanh chuẩn dùng ñịnh type vi khuẩn phân lập ñược của Nhật và Úc
- Các hoá chất và dụng cụ phòng thí nghiệm khác dùng trong nghiên cứu vi khuẩn
3.3.3 ðộng vật thí nghiệm
Chuột bạch khoẻ mạnh, có trọng lượng trung bình từ 18 - 20g/con
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ
Sử dụng phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả (Descriptive study), dịch tễ học phân tích (Analytic study) và dịch tễ học thực nghiệm của Nguyễn Văn Thiện (1997), Nguyễn Như Thanh (2001)
Chúng tôi dùng phương pháp nghiên cứu cắt ngang tìm căn nguyên của bệnh So sánh tần suất của hội chứng tiêu chảy giữa các nhóm khác nhau Các
cá thể trong cùng nhóm, cũng như các yếu tố nguy cơ, các thông tin khác ñều
Trang 39ñược tiến hành trong cùng thời ñiểm nghiên cứu
3.4.1.1 Chọn mẫu ñiều tra
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên, mẫu chùm nhiều bậc Chọn
ngẫu nhiên mỗi huyện 3 xã, mỗi xã chọn 3 thôn; trong thôn ñiều tra các hộ
chăn nuôi lợn nái sinh sản và lợn con dưới 2 tháng tuổi
- Số huyện ñược ñiều tra: 04; số xã, thị trấn: 12
- Số lần ñiều tra: 4 lần theo các mùa
3.4.1.2 Phương pháp
- Trực tiếp quan sát ñể phát hiện lợn tiêu chảy
- Phỏng vấn chủ hộ chăn nuôi về những thông tin cần thiết
- Thông tin ñiều tra ñược ghi vào các phiếu ñiều tra
3.4.1.3 Các phương pháp ño lường trong dịch tễ
Số lợn tiêu chảy
- Tỷ lệ lợn mắc tiêu chảy (%) = x 100
Số lợn tiêu chảy theo ñộ tuổi
- Tỷ lệ tiêu chảy theo ñộ tuổi (%) = x 100
ðể so sánh nguy cơ mắc và chết do hội chứng tiêu chảy ở lợn theo lứa
tuổi, mùa vụ, phương thức chăn nuôi, chúng tôi dùng chỉ tiêu nguy cơ tương
ñối (Relative Risk - RR)
Theo Nguyễn Như Thanh (2001) nguy cơ tương ñối, biểu thị bằng các
nguy cơ so sánh và ñược ñịnh nghĩa là nguy cơ phát triển một bệnh trong số
các cá thể có cảm nhiễm (có tiếp xúc) với yếu tố nguy cơ nghi ngờ, ñược so
sánh với nguy cơ phát triển bệnh ñó, trong số các cá thể không cảm nhiễm
Trang 40(không tiếp xúc) với yếu tố nguy cơ ựó
để so sánh một yếu tố nguy cơ với các nhóm bệnh và nhóm ựối chứng liệu dịch tễ học ựược thể hiện ở bảng sau:
Bệnh trạng Khai thác
d: Số gia súc không có bệnh và cũng không có tiếp xúc
Nguy cơ tương ựối ựược tắnh theo công thức sau:
I elà tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm có cảm nhiễm với yếu tố nguy cơ
I o là tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm không cảm nhiễm với yếu tố nguy cơ đánh giá kết quả:
+ Nếu RR > 1 nói lên sự liên quan giữa bệnh và cảm nhiễm với yếu tố nguy cơ, trị số RR càng lớn thì sự kết hợp giữa bệnh và cảm nhiễm càng mạnh
+ RR = 1 nói lên bệnh và cảm nhiễm không có liên quan gì ựến nhau + RR < 1 nói lên một kết hợp âm tắnh
3.4.2 Thu thập mẫu và phân lập vi khuẩn
3.4.3.1 Thu thập mẫu