\ TÌNH HÌNH RỐI LOẠN NHỊP TIM QUA NGHIÊN CỨU 439 BẢN GHI ĐIỆN TÂM ĐỒ LIÊN TỤC 24 GIỜ TẠI VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM Báo cáo viên: Trần Thị Thanh Thủy HỘI NGHỊ ĐIỆN SINH LÝ HỌC TIM VÀ TẠO
Trang 1\
TÌNH HÌNH RỐI LOẠN NHỊP TIM QUA NGHIÊN CỨU
439 BẢN GHI ĐIỆN TÂM ĐỒ LIÊN TỤC 24 GIỜ TẠI
VIỆN TIM MẠCH VIỆT NAM
Báo cáo viên: Trần Thị Thanh Thủy
HỘI NGHỊ ĐIỆN SINH LÝ HỌC TIM VÀ TẠO NHỊP TIM LẦN THỨ NHẤT
HẠ LONG 2011
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
RLNT thường gặp trong thực hành lâm sàng
Tình hình RLNT tại viện tim mạch Việt Nam: tỷ lệ
TV do RLNT là 32,85%
ĐTĐ 12 chuyển đạo thường quy là biện pháp kinh điển trong chẩn đoán RLNT
Tính ưu việt của phương pháp ghi ĐTĐ liên tục
24 giờ so với điện tâm đồ thường quy
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Tìm hiểu tỷ lệ các RLNT trên 439 bản ghi
điện tâm đồ liên tục 24 giờ tại viện tim mạch Việt Nam
2 Tìm hiểu đặc điểm một số rối loạn nhịp tim
thường gặp trên điện tâm đồ ghi liên tục
24 giờ
Trang 5TỔNG QUAN
CẤU TẠO CƠ TIM VÀ
HỆ THỐNG DẪN TRUYỀN TIM
Trang 6ĐIỆN THẾ NGHỈ VÀ ĐIỆN THẾ HOẠT ĐỘNG CỦA
TẾ BÀO CƠ TIM
Trang 8PHÂN LOẠI RỐI LOẠN NHỊP TIM
(Theo khuyến cáo của hội tim mạch học Việt Nam 2006)
PL theo vị trí giải phẫu
PL theo tần số và nhịp
PL theo cơ chế của rối loạn nhịp
Trang 9Chỉ định thăm dò Holter ĐTĐ
Theo hướng dẫn của hiệp hội tim mạch Hoa Kỳ năm 1999
NGUYÊN LÝ CHUNG, CHỈ ĐỊNH CỦA ĐTĐ LIÊN TỤC 24 GIỜ
Trang 10ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC
Bản ghi Holter ĐTĐ của 439 bệnh nhân trong thời gian từ 11/2009 – 11/2010 tại phòng ĐTĐ và điện sinh
lý tim VTMVN
Loại trừ bản ghi Holter ĐTĐ được ghi lần thứ hai trở lên của cùng một bệnh nhân và bản ghi Holter ĐTĐ không phân tích được vì lý do kĩ thuật
Mô tả, hồi cứu.
Trang 11 Chọn mẫu
Trong 2000 bản ghi Holter ĐTĐ được thực hiện
từ 11/2009 – 11/2010 => chọn ra 439 bản ghi với phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với k =
4
Thu thập số liệu
Phần mềm SPSS statistic 17.0
Trang 12 Tiêu chuẩn chẩn đoán các RLNT
(Theo bảng mã Minnesota)
Phân loại nhịp chậm
RL hình thành xung động
-Blốc xoang nhĩ
- Blốc nhĩ thất
Trang 13www.themegallery.com
Phân loại nhịp nhanh
Trang 14 Phân loại ngoại tâm thu
Phân loại NTT/T theo Lown và Graboys
Một số tiêu chuẩn đánh giá Holter ĐTĐ bình thường
Dựa theo các hằng số tim mạch của người bình thường.
Trang 17Thời điểm tần số tim cao nhất và thấp nhất trong 24 giờ
Fleg: f tim max từ giữa ngày đến đầu giờ chiều
f tim min từ nửa đêm tới 6h sáng
Trang 18So sánh tần số tim trung bình của hai giới
Nhịp cơ bản
Nhịp xoang 430 97,9 Không phải nhịp xoang 9 2,1
Liuk: n/c 5116 người lớn trẻ tuổi
Fleg, Clarke, Sobotka và cs
Trang 19Tỷ lệ các RLNT trên điện tâm đồ liên tục 24 giờ
Trang 20Rối loạn nhịp trên thất
Hoàng Phương: NTT/N 80%, NTT/T 55,6%
Trang 21Rối loạn nhịp xoang
Trang 22Rối loạn nhịp thất
Trang 23Đặc điểm một số RLNT ghi được trên Holter
Số lượng ngoại tâm thu
Loại NTT n % TB±ĐL Thay đổi
NTT/T 196 44,6 6426±10179 1-49407 NTT trên thất 293 66,7 372±1106 1-11127
Trang 24Đa dạng 8/196 4,1 R/T 1/196 0,5 NNT 24/196 12,2 Hình thái NTT
Hình thái NTT/T phù hợp Phan B Hương
Trang 25Phân loại NTT trên thất theo số lượng/giờ
Trang 26Phân loại NTT/T theo Lown
Trang 27 1 Tỷ lệ các loại rối loạn nhịp tim
Tỷ lệ gặp ít nhất một loại RLNT trên Holter là 92%
Trang 28 2 Đặc điểm RLNT
NTT/T trung bình: 6426 ± 10179
NTT/N trung bình: 372 ± 1106
NTT/N số lượng ít (< 4 NTT/giờ) có tỷ lệ cao: 67,6%
NTT/N số lượng nhiều, rất nhiều (≥ 40 NTT/giờ) có tỷ lệ thấp: 9,1%
Trong phân độ NTT/T theo Lown: Lown độ I chiếm tỷ lệ cao nhất: 35,2%; sau đó là Lown độ II: 32,1%; Lown độ III trở lên chiếm 32,7%
Trang 29
Ngoại tâm thu nhĩ
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Trang 30Ngoại tâm thu thất
Trang 31Tim nhanh thất
Trang 32Đoạn ngừng xoang dài 8,6 giây
Trang 33Blốc nhĩ thất cấp 3
Trang 34Nhịp nhanh nhĩ
Trang 35Rung nhĩ
Trang 36Nhịp bộ nối
www.themegallery.com
Trang 37Em xin chân thành cảm ơn! XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN