1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019 BÁC SĨ YHCT KHÓA 2018 – 2024 NĂM 2

97 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 862,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MT1 Phân tích được vai trò và mối liên quan của chuyên ngành Vi sinh với các chuyên ngành lâm sàng và cận lâm sàng khác C1 MT2 Áp dụng một số vấn đề cơ bản của vi sinh học y khoa như sin

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019

BÁC SĨ YHCT KHÓA 2018 – 2024

NĂM 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-

MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH

KẾ HOẠCH HỌC TẬP NĂM THỨ HAI

LỚP BÁC SỸ YHCT 2018 TỔNG SỐ HỌC SINH: 156 SV

SỐ TỔ: 15 tổ NĂM HỌC 2019 - 2020

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 9 năm 2019

TRƯỞNG KHOA

(đã ký)

PGS.TS TRỊNH THỊ DIỆU THƯỜNG

Trang 3

Trang 1

1 MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1.1 Mục tiêu chung

Đào tạo bác sỹ YHCT có y đức, có kiến thức khoa học cơ bản và y học cơ sở vững chắc;

có kiến thức và kỹ năng cơ bản về y học hiện đại và y học Phương đông; có khả năng tiếp thu, thừa kế và phát triển vốn Y học cổ truyền, kết hợp được YHCT với Y học hiện đại trong phòng bệnh và chữa bệnh, có khả năng tự học vươn lên để đáp ứng nhu cầu chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân

1.2 Mục tiêu đào tạo chuyên ngành BS YHCT năm thứ 2

Có kiến thức cơ sở ngành, kiến thức về cơ sở lý luận YHHĐ và YHCT Từ đó sinh viên có thể khám bệnh và nhận biết các triệu chứng bệnh lý theo YHHĐ và YHCT

2 CƠ SỞ ĐẢM BẢO ĐÀO TẠO

2.1 Cơ sở giảng dạy lý thuyết

- Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh, 217 Hồng Bàng, Quận 5, TP Hồ Chí Minh

2.2 Cơ sở giảng dạy thực hành

- Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng TP Hồ Chí Minh

- Bệnh viện Quân Y 175

- Bệnh viện Phục hồi chức năng và Điều trị bệnh nghề nghiệp quận 8

- Phòng labo, phòng thí nghiệm, phòng chức năng tại:

- 217 Hồng Bàng, Quận 5, TP Hồ Chí Minh

Trang 4

2 Thực hành Vi sinh 1 0 0 1 30 tiết

BM Mô phôi Khoa Y

4 Thực hành Mô phôi 1 0 0 1 30 tiết

BM Sinh lý Khoa Y

6 Thực hành Sinh lý 1 0 0 1 40 tiết

BM Hóa sinh Khoa Y

8 Thực hành Hóa sinh 1 0 0 1 30 tiết

9 Ký sinh trùng 1 1 15 0 0

BM KST Khoa Y

10 Thực hành Ký sinh trùng 1 0 0 1 2 tuần

11 Giải phẫu bệnh 1 1 15 0 0

BM GPB Khoa Y

12 Thực hành Giải phẫu bệnh 1 0 0 1 2 tuần

13 Sinh lý bệnh - Miễn dịch 2 2 30 0 0

BM SLB-MD Khoa Y

14 Thực hành Sinh lý bệnh -

1 2 tuần

Trang 5

Trang 3

3.2 Chương trình mời giảng Khoa Khoa học cơ bản (4 tín chỉ)

Tổng số Tín chỉ

18 Thực hành Điều dưỡng cơ

3.5 Chương trình Khoa Y học Cổ truyền giảng (9 tín chỉ)

BM Nội K ĐY

BM YHCT-CS

21 Tiền lâm sàng 2 (Nhi, Sản) 2 0 0 2 4 tuần

Trang 6

Trang 4

BM Nhi K ĐY

22 Lý luận cơ bản YHCT 4 4 60 0 0

BM YHCT-CS Khoa YHCT

23 Thực hành Lý luận cơ bản

1 2 tuần

4 THỜI GIAN THỰC HIỆN

Đăng ký học và sinh hoạt đầu năm (01 tuần) : 19.08.2019 – 23.08.2019 Học kỳ I (19 tuần) : 26.08.2019 – 03.01.2020 Nghỉ Tết (03 tuần) : 20.01.2020 – 07.02.2020 Học kỳ II (19 tuần) : 06.01.2020 – 05.06.2020 Tổng kết, thi lại, học kỳ hè (10 tuần) : 08.06.2020 – 14.08.2020

Trang 7

Trang 5

5 THỜI GIAN GIẢNG VÀ THI CÁC HỌC PHẦN

HỌC KỲ I

1 Điều dưỡng cơ bản Chiều thứ ba

Từ 27/8/19 – 17/9/19

13g30, Thứ ba 22/10/2019

13g30, Thứ sáu 15/11/2019

2 Vi sinh Chiều thứ sáu

Từ 30/8/19 – 18/10/19

13g30, Thứ ba 03/12/2019

13g30, Thứ ba 31/12/2019

3 Ký sinh trùng Chiều thứ ba

Từ 24/9/19 – 15/10/19

13g30, Thứ ba 19/11/2019

13g30, Thứ ba 10/12/2019

4 Giải phẫu bệnh Chiều thứ sáu

Từ 30/8/19 – 18/10/19

13g30, Thứ ba 26/11/2019

13g30, Thứ ba 17/12/2019

5 Mô phôi Chiều thứ hai

Từ 26/8/19 – 09/12/19

13g30, Thứ ba 24/12/2019

13g30, Thứ sáu 14/02/2020

6 Tiếng Anh 2 Chiều thứ năm

Từ 29/08/19 – 05/12/19

13g30, Thứ năm 19/12/2019

13g30, Thứ sáu 03/01/2020

8 Sinh lý

Chiều thứ hai

Từ 26/8/19 – 09/12/19

13g30, Thứ sáu 27/12/2019

13g30, Thứ sáu 21/02/2020

HỌC KỲ II

Trang 8

13g30, Thứ tư 22/04/2020

10 Sinh lý bệnh - Miễn dịch Chiều thứ ba

Từ 07/01/20 – 17/03/20

13g30, Thứ tư 15/04/2020

13g30, Thứ hai 04/05/2020

11 Lý luận cơ bản YHCT Chiều thứ hai, thứ tư

Từ 24/02/20 – 13/04/20

13g30, Thứ hai 27/04/2020

13g30, Thứ ba 09/06/2020

12 Hoá sinh Chiều thứ năm

Từ 09/01/20 – 23/04/20

13g30, Thứ năm 07/05/2020

13g30, Thứ sáu 12/06/2020

Trang 9

+ Số lý thuyết / số buổi: 15 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 0 tiết thực hành

Môn học tiên quyết: Sinh học và di truyền

Môn học song hành:

6.1.1. Mô tả môn học

Vi sinh học là môn học cơ sở đặt nền tảng cho các môn Y lâm sàng, có liên quan đến các loại vi sinh vật gây bệnh cho người, như Truyền nhiễm, Lao, Da liễu, và ngoài ra còn liên quan đến các môn khác như Nội, Ngoại, Sản khoa (Nhiễm khuẩn trong Nội, Ngoại và Sản khoa)

Trang 10

MT1 Phân tích được vai trò và mối liên quan của chuyên ngành

Vi sinh với các chuyên ngành lâm sàng và cận lâm sàng khác C1 MT2

Áp dụng một số vấn đề cơ bản của vi sinh học y khoa như sinh lý

vi khuẩn, nhiễm khuẩn và truyền nhiễm, đáp ứng miễn dịch,

thuốc kháng sinh vào bệnh học YHCT

C2

MT3

Trình bày đặc điểm vi sinh, khả năng gây bệnh của một số tác

nhân vi khuẩn và virus gây ra các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp

ở Việt Nam

C3

MT4 Trình bày các biện pháp phòng chống một số tác nhân vi khuẩn

và virus gây ra các bệnh nhiễm khuẩn thường gặp ở Việt Nam C4 MT5 Trình bày các phương pháp khử khuẩn và tiệt khuẩn C5

MT6 Trình bày chỉ định và cách lấy bệnh phẩm đúng cách (máu, nước

tiểu, nước não tủy, đàm, phân, dịch các loại…) C6

Trang 12

Lịch sử, đối tượng nghiên cứu của

Khử khuẩn và tiệt khuẩn 1 MT1,3,4,6

Cầu khuẩn gây bệnh, Vi khuẩn

Rubella, Corana, Vi rút dại 1 MT1,3,4,6

HIV, Arbovirus, Herpesvirus 1 MT1,3,4,6

Adenovirus, Enterovirus, Rotavirus 1 MT1,3,4,6

Trang 13

Các virus viêm gan, HPV 1 MT1,3,4,6

6.1.6. Quy định của môn học

- Học viên đi học đầy đủ và đúng giờ

- Học viên đến trễ 15 phút từ thời điểm buổi học đầu sẽ không được vào lớp và được tính vắng mặt 1 buổi

- Học viên phải học đủ 100% tổng số bài học mới được tham dự kiểm tra tổng kết

6.1.7. Phụ trách môn học

- Khoa/ Bộmôn: Khoa Y / Bộ môn Vi sinh

- Địa chỉ liên hệ: 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

- Điện thoại liên hệ: (08) 38558411 - 114

+ Số lý thuyết / số buổi: 0 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 30 tiết thực hành

Môn học tiên quyết: Sinh học và di truyền

Môn học song hành:

6.2.1. Mô tả môn học

Vi sinh học là môn học cơ sở đặt nền tảng cho các môn Y lâm sàng, có liên quan đến các loại vi sinh vật gây bệnh cho người, như Truyền nhiễm, Lao, Da liễu, và ngoài ra còn liên quan đến các môn khác như Nội, Ngoại, Sản khoa (Nhiễm khuẩn trong Nội, Ngoại và Sản khoa)

Trang 14

MT1 Mô tả các đặc điểm vi sinh của những vi khuẩn gây bệnh

MT2 Trình bày các phương pháp chẩn đoán, bệnh nhiễm khuẩn,

6.2.4. Đánh giá môn học

Thành phần đánh giá Bài đánh giá MT môn học Tỷ lệ (%)

Đánh giá cuối kỳ Bài kiểm tra tổng kết MT1, MT2 100%

Tỷ lệ (%)

Đánh giá cuối

kỳ

Bài thi OSPE cuối kỳ Kết thúc môn sẽ có một bài thi OSPE cuối kỳ cho ra điểm thực tập cuối kỳ

MT1, MT2 100% Đạt: >= 4 điểm

Không đạt: < 4 điểm: sinh viên phải thi lại cuối kỳ môn này Nếu thi lần hai vẫn không đạt, sinh viên phải học và thi lại vào năm học sau

Trang 15

Trang 13

6.2.5. Quy định của môn học

- Học viên đi học đầy đủ và đúng giờ (TH)

- Học viên đến trễ 15 phút từ thời điểm buổi TH bắt đầu sẽ không được vào lớp và được tính vắng mặt 1 buổi

- Học viên phải học đủ 100% tổng số bài tập thực hành mới được tham dự kiểm tra tổng kết

6.2.6. Phụ trách môn học

- Khoa/ Bộmôn: Khoa Y / Bộ môn Vi sinh

- Địa chỉ liên hệ: 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh

- Điện thoại liên hệ: (08) 38558411 - 114

6.3 MÔ PHÔI

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 30 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 00 tiết thực hành

Học phần tiên quyết: Không

Học phần song hành: Không

6.3.1. Mô tả học phần

Mô học là khoa học về các mô Nói cụ thể hơn, mô học là khoa học nghiên cứu sự phát triển, cấu tạo, hoạt động và chức năng bình thường của các mô trong cơ thể người sống ở mức độ vi thể và siêu vi thể

- Alan Steven, Human histology, Elsevier Mosby, 2010

- Junqueira, Basic histology, The McGraw-Hill Companies, 2010

Trang 16

MT1 Mô tả cấu tạo học bình thường của các tế bào và chất gian bào

của từng mô ở mức độ vi thể, siêu vi thể và phân tử

MT2 Phân tích được chức năng và cơ chế hoạt động chủ yếu của các

thành phần cấu tạo đó trong điều kiện bình thường

MT3 Mô tả được cấu tạo mô học bình thường của các cơ quan và hệ

thống cơ quan

MT4 Giải thích sự liên quan chặt chẽ giữa cấu tạo và chức năng trong

từng mô và cơ ưquan

MT5

Nhận biết được các mô và cơ quan cùng các chi tiết cấu tạo bình

thường dưới kính hiển vi quang học, hoặc qua các ảnh chụp vi

thể trong một thời gian hạn định

MT6 Nhận biết được tầm quan trọng của những hiểu biết về mô học và

vị trí môn Mô học trong giáo dục y khoa

Không đạt: < 4 điểm: sinh viên phải thi lại cuối kỳ lần hai môn này Nếu thi lần hai vẫn

không đạt, sinh viên phải học và thi lại vào năm học sau

Trang 17

lớp

Thảo luận

Trang 18

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 00 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 30 tiết thực hành

Học phần tiên quyết: Không

Học phần song hành: Không

6.4.1. Mô tả học phần

Mô học là khoa học về các mô Nói cụ thể hơn, mô học là khoa học nghiên cứu sự phát triển, cấu tạo, hoạt động và chức năng bình thường của các mô trong cơ thể người sống ở mức độ vi thể và siêu vi thể

- Alan Steven, Human histology, Elsevier Mosby, 2010

- Junqueira, Basic histology, The McGraw-Hill Companies, 2010

Trang 19

MT1 Sử dụng thành thạo kính hiển vi quang học thông dụng, đồng thời

biết các nguyên tắc căn bản về bảo quản kính hiển vi

MT2

Nhận dạng được các tế bào, mô và cơ quan với một số chi tiết cấu

tạo bình thường dưới kính hiển vi quang học trong một thời gian

nhất định

6.4.4. Đánh giá học phần

Thành phần đánh giá Bài đánh giá MT học phần Tỷ lệ (%)

A1 Đánh giá cuối kỳ Bài thi tổng kết (trắc

Biểu mô, mô liên kết, mô

sụn – xương 5 MT3 Bài kiểm tra tổng kết Tủy sống – Tiểu não

Cơ vân, cơ tim, cơ trơn 5 MT3 Bài kiểm tra tổng kết

Trang 20

- Sinh viên đi học đầy đủ và đúng giờ

- Sinh viên vắng mặt quá 10% tổng số buổi thực tập sẽ không được phép dự thi kiểm tra

6.4.7. Phụ trách học phần

- Khoa/ Bộ môn: Khoa Y/ Bộ môn Mô – Phôi – Di truyền

- Địa chỉ liên hệ: 217 Hồng Bàng, P.11, Q.5, TP HCM

6.5 SINH LÝ

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 30 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 00 tiết thực hành

Môn học tiên quyết: Không

Môn học song hành: Không

6.5.1. Mô tả môn học

Sau khi học xong học phần Sinh Lý học, sinh viên có khả năng giải thích được chức năng,

cơ chế, sự điều hòa hoạt động và mối liên hệ giữa chức năng của các tế bào, các cơ quan

và hệ thống các cơ quan trong cơ thể con người bình thường; giải thích được mối liên hệ giữa cơ thể và môi trường sống; phân tích được ý nghĩa một số xét nghiệm thông thường trong thực hành lâm sàng

Trang 21

MT1 Trình bày được chức năng của các tế bào, các cơ quan và hệ cơ

quan trong cơ thể người bình thường C2

MT2 Giải thích và trình bày được sự điều hòa hoạt động các các tế

bào, các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người bình thường

C1, C2, C3, C4

MT3 Giải thích được mối liên hệ giữa chức năng của các tế bào, các

cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người bình thường C1, C5

MT4 Phân tích được các một số phương pháp thăm dò chức năng cơ

6.5.4. Đánh giá môn học

Thành phần đánh giá Bài đánh giá CĐR môn học Tỷ lệ (%)

A1 Đánh giá giữa kỳ

Bài kiểm gia giữa kỳ (Trắc nghiệm MCQ)

5 chương: máu, tuần hoàn,

hô hấp, thận, tiêu hóa

MT1, MT2, MT3, MT4 30%

A2 Đánh giá cuối kỳ Bài kiểm gia cuối kỳ

(Trắc nghiệm MCQ)

MT1, MT2, MT3, MT4 70%

Trang 22

Thần kinh trung ương 2

Thần kinh trung ương 4 4 0 MT 1-3

Bài kiểm tra cuối kỳ

Nội tiết 2

Bài kiểm tra cuối kỳ

Sinh sản 2 2 0 MT 1-3 Bài kiểm tra cuối kỳ

6.5.6. Quy định của môn học

- Học viên đi học đầy đủ và đúng giờ

- Học viên đến trễ 15 phút từ thời điểm buổi học bắt đầu sẽ không được vào lớp và được tính vắng mặt 1 buổi

- Học viên phải học đủ 100% tổng số bài tập thực hành để được tham dự kiểm tra tổng kết

6.5.7. Phụ trách môn học

- Khoa/ Bộ môn: Khoa Y / Bộ môn Sinh Lý Học

- Địa chỉ liên hệ: 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP.HCM

- Điện thoại Bộ môn: (08)38558411 (Số nội bộ: 123)

Trang 23

Trang 21

6.6 THỰC HÀNH SINH LÝ

Tên môn học: THỰC HÀNH SINH LÝ

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 00 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 40 tiết thực hành

Môn học tiên quyết: Không

Môn học song hành: Không

6.6.1. Mô tả môn học

Sau khi học xong học phần Sinh Lý học, sinh viên có khả năng giải thích được chức năng,

cơ chế, sự điều hòa hoạt động và mối liên hệ giữa chức năng của các tế bào, các cơ quan

và hệ thống các cơ quan trong cơ thể con người bình thường; giải thích được mối liên hệ giữa cơ thể và môi trường sống; phân tích được ý nghĩa một số xét nghiệm thông thường trong thực hành lâm sàng

Trang 24

MT1 Trình bày được chức năng của các tế bào, các cơ quan và hệ cơ

quan trong cơ thể người bình thường C2

MT2 Giải thích và trình bày được sự điều hòa hoạt động các các tế

bào, các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người bình thường

C1, C2, C3, C4

MT3 Giải thích được mối liên hệ giữa chức năng của các tế bào, các

cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người bình thường C1, C5

MT4 Phân tích được các một số phương pháp thăm dò chức năng cơ

6.6.4. Đánh giá môn học

Thành phần đánh giá Bài đánh giá CĐR môn học Tỷ lệ (%)

A1 Đánh giá cuối kỳ Bài kiểm gia cuối kỳ

lớp

Tự học

kỳ Phân tích huyết đồ 5 MT4 Bài kiểm tra cuối

kỳ Xác định nhóm máu 5 Bài kiểm tra cuối

kỳ Nghiệm pháp dung nạp glucose 5 MT4 Bài kiểm tra cuối

kỳ Phân tích điện tâm đồ 1 5 MT4 Bài kiểm tra cuối

kỳ

Trang 25

Trang 23

Nội dung

Số tiết

Mục tiêu Bài đánh giá Lên

lớp

Tự học

Phân tích điện tâm đồ 2 5 MT4 Bài kiểm tra cuối

6.6.6. Quy định của môn học

- Học viên đi học đầy đủ và đúng giờ

- Học viên đến trễ 15 phút từ thời điểm buổi học bắt đầu sẽ không được vào lớp và được tính vắng mặt 1 buổi

- Học viên phải học đủ 100% tổng số bài tập thực hành để được tham dự kiểm tra tổng kết

Phụ trách môn học

- Khoa/ Bộ môn: Khoa Y / Bộ môn Sinh Lý Học

- Địa chỉ liên hệ: 217 Hồng Bàng, Phường 11, Quận 5, TP.HCM

- Điện thoại Bộ môn: (08)38558411 (Số nội bộ: 123)

6.7 HÓA SINH

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 45 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 00 tiết thực hành

Môn học tiên quyết: Hoá học, Sinh học

Môn học song hành: Không

Trang 26

Trang 24

6.7.1. Mô tả môn học

Hóa sinh là môn học thuộc về nhóm các môn học Y học cơ sở Môn Hóa sinh cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chuyển hóa các chất trong cơ thể, các rối loạn chuyển hóa gây ra bệnh tật Đồng thời môn học trang bị kỹ năng thực hành để xác định tính chất hóa học của các chất, định tính và định lượng các chất trên lâm sàng, từ đó giúp chẩn đoán chính xác bệnh tật, đưa ra hướng điều trị và theo dõi bệnh tật Để học tốt môn này cần có kiến thức về các môn học như sinh vật, hóa học, vi sinh, sinh học phân tử, …

6.7.2. Nguồn học liệu

- Lê Xuân Trường và cs (2015) Hoá sinh y học Nhà xuất bản Y học

- Lê Xuân Trường và cs (2015) Thực tập Hoá sinh y học Nhà xuất bản Y học

6.7.3. Mục tiêu môn học

Mục

CĐR của CTĐT

MT1 Trình bày được những kiến thức cơ bản về Hóa sinh đại cương

và Hóa sinh chuyển hóa các chất C1, C2

MT2 Áp dụng được các kiến thức xét nghiệm Hóa sinh thông thường

vào chẩn đoán bệnh lý lâm sàng và nghiên cứu về y sinh học C1, C2, C3

Hóa học glucid 2 0 MT1 Bài kiểm tra tổng

kết

Trang 27

Khái niệm chuyển hóa các chất 2 0 MT1

Chuyển hóa hemoglobin 2 0 MT1,

MT2 Chuyển hóa năng lượng 4 0 MT1,

MT2 Chuyển hóa glucid 4 0 MT1,

MT2 Chuyển hóa acid amin 4 0 MT1,

MT2 Chuyển hóa acid nucleic 4 0 MT1,

MT2 Sinh tổng hợp protein 4 0 MT1,

MT2 Liên quan điều hòa chuyển hóa 4 0 MT1,

MT2

6.7.6. Quy định của môn học

- Học viên đi học đầy đủ và đúng giờ

- Học viên đến trễ 15 phút từ thời điểm buổi học bắt đầu sẽ không được vào lớp và được tính vắng mặt 1 buổi

- Học viên phải tham dự đủ 100% tổng số bài tập thực hành được giao

Trang 28

Trang 26

6.8 THỰC HÀNH HÓA SINH

Tên môn học: THỰC HÀNH HÓA SINH

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 00 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 30 tiết thực hành

Môn học tiên quyết: Hoá học, Sinh học

Môn học song hành: Không

6.8.1. Mô tả môn học

Hóa sinh là môn học thuộc về nhóm các môn học Y học cơ sở Môn Hóa sinh cung cấp những kiến thức về cấu tạo và chuyển hóa các chất trong cơ thể, các rối loạn chuyển hóa gây ra bệnh tật Đồng thời môn học trang bị kỹ năng thực hành để xác định tính chất hóa học của các chất, định tính và định lượng các chất trên lâm sàng, từ đó giúp chẩn đoán chính xác bệnh tật, đưa ra hướng điều trị và theo dõi bệnh tật Để học tốt môn này cần có kiến thức về các môn học như sinh vật, hóa học, vi sinh, sinh học phân tử, …

6.8.2. Nguồn học liệu

- Lê Xuân Trường và cs (2015) Hoá sinh y học Nhà xuất bản Y học

- Lê Xuân Trường và cs (2015) Thực tập Hoá sinh y học Nhà xuất bản Y học

6.8.3. Mục tiêu môn học

Mục

CĐR của CTĐT

MT1 Trình bày được những kiến thức cơ bản về Hóa sinh đại cương

và Hóa sinh chuyển hóa các chất C1, C2

MT2 Áp dụng được các kiến thức xét nghiệm Hóa sinh thông thường

vào chẩn đoán bệnh lý lâm sàng và nghiên cứu về y sinh học C1, C2, C3

Trang 29

lớp

Tự học

Phương pháp đo quang + sử dụng dụng cụ

+ định lượng cholesterol và Triglycerid 5

MT1, MT2

Có (bảng kiểm, kết quả đo máy) Glucose – Amylase – Protein 5 MT1,

MT2

Có (bảng kiểm, kết quả đo máy) Ure – Creatinin – GOT 10 MT1,

MT2

Có (bảng kiểm, kết quả đo máy) Bilirubin – Acid uric – 10 thông số nước

MT1, MT2

Có (bảng kiểm, kết quả đo máy)

MT2

Có (bảng kiểm, kết quả đo máy)

6.8.6. Quy định của môn học

- Học viên đi học đầy đủ và đúng giờ

- Học viên đến trễ 15 phút từ thời điểm buổi học bắt đầu sẽ không được vào lớp và được tính vắng mặt 1 buổi

- Học viên phải tham dự đủ 100% tổng số bài tập thực hành được giao

Trang 30

Trang 28

6.9 KÝ SINH TRÙNG

Tên môn học: KÝ SINH TRÙNG

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 15 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 00 tiết thực hành

Môn học tiên quyết: Không

Môn học song hành: Không

6.9.1. Mô tả môn học

Môn ký sinh học thuộc module “Khoa học y sinh 2” giúp sinh viên nhận được tính phổ biến và tầm quan trọng của bệnh ký sinh trùng và vi nấm thường gặp tại cộng đồng, biết được mối quan hệ con người – ký sinh trùng – môi trường – động vật trong dây truyền nhiễm ký sinh trùng tại cộng đồng và biết được những đặc điểm về hình thái học, chu trình phát triển, dịch tễ và tính chất gây bệnh của ký sinh trùng phổ biến tại cộng đồng Học phần này liên quan các ngành Y học khác như Nội, Da liễu, Nhiễm, Lao, Răng hàm mặt

MT1 Trình bày tính phổ biến và tầm quan trọng của hiện tượng nhiễm

MT2 Xác định các mối quan hệ con người – ký sinh trùng – động vật

– trong dây truyền nhiễm ký sinh trùng và vi nấm C4 MT3 Mô tả các đặc điểm hình thái của những ký sinh trùng và vi nấm

Trang 31

Trang 29

Mục

CĐR của CTĐT

MT4 Trình bày chu trình phát triển, dịch tễ và tính gây bệnh của

những ký sinh trùng và vi nấm phổ biến ở Việt Nam C4 MT5 Trình bày các phương pháp chẩn đoán, nguyên tắc điều trị và

Trang 32

A1 Đánh

giá giữa kỳ

Đánh giá giữa kỳ: Bài thi lý thuyết giữa kỳ Khi sinh viên học được 70% chương trình lý thuyết sẽ có một bài thi trắc nghiệm giữa kỳ bao gồm kiến thức của 70% chương trình, cho ra điểm

lớp

Tự học

Đại cương ký sinh trùng y học 1 2 MT1,2

MCQ giữa kỳ, cuối

kỳ

Giun truyền qua đất 1 2 MT3,4,5

Giun kim, giun chỉ 1 2 MT3,4,5

Trùng chân dài, trùng lông 1 2 MT3,4,5

MT3,4,5

Trang 33

Trang 31

Nội dung

Số tiết

Mục tiêu Bài đánh giá Lên

lớp

Tự học

Đại cường về vi nấm học 1 2 MT3,4,5

Bệnh vi nấm ngoại biên 1 2 MT3,4,5

Bệnh vi nấm nội tạng 2 4 MT3,4,5

6.9.6. Quy định của môn học

- Học viên đi học đầy đủ và đúng giờ

- Học viên đến trễ 30 phút từ thời điểm buổi học bắt đầu sẽ không được vào lớp và được tính vắng mặt 1 buổi

- Học viên vắng mặt quá 25% số buổi sẽ không được tham dự kiểm tra cuối kỳ Trường hợp vắng mặt có lý do chính đáng và được sự đồng ý của bộ môn, sinh viên được tham

dự kiểm tra cuối kỳ

Tên môn học: THỰC HÀNH KÝ SINH TRÙNG

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 0 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 30 tiết thực hành (2 tuần)

Môn học tiên quyết: Không

Môn học song hành: Không

Trang 34

Trang 32

6.10.1. Mô tả môn học

Giúp sinh viên nhận được tính phổ biến và tầm quan trọng của bệnh ký sinh trùng và vi nấm thường gặp tại cộng đồng, biết được những đặc điểm về hình thái học, chu trình phát triển, dịch tễ và tính chất gây bệnh của ký sinh trùng phổ biến tại cộng đồng Môn học này liên quan các ngành Y học khác như Nội, Da Liễu, Nhiễm, Lao, Chẩn đoán hình ảnh

MT1 Mô tả các đặc điểm hình thái của những ký sinh trùng và vi nấm

MT2 Trình bày các phương pháp chẩn đoán bệnh ký sinh trùng và vi

6.10.4. Đánh giá môn học

Thành phần đánh giá Bài đánh giá CĐR môn học Tỷ lệ (%)

Đánh giá cuối kỳ Bài kiểm tra tổng

Lượng giá môn học

Thành phần đánh giá - Bài đánh giá Mục tiêu

học phần Tỷ lệ (%)

Thực tập

Đánh giá cuối kỳ: Bài thi OSPE cuối kỳ: Kết thúc môn sẽ có một bài thi OSPE cuối kỳ cho ra điểm thực tập cuối kỳ

MT1,2 100%

Điểm học phần

Đạt: >= 4 điểm Không đạt: < 4 điểm: sinh viên phải thi lại cuối kỳ môn này Nếu thi lần hai vẫn không đạt, sinh viên phải học và thi lại vào năm học sau

Trang 35

Bài đánh giá Lên

lớp

Tự học

1 Cách lấy mẫu phân, lưu mẫu phân và phương

pháp xét nghiệm phân, các phương pháp chẩn đoán

bệnh KST, biện luận kết quả

6.10.6. Quy định của môn học

- Học viên đi học đầy đủ và đúng giờ

- Học viên đến trễ 30 phút từ thời điểm buổi học bắt đầu sẽ không được vào lớp và được tính vắng mặt 1 buổi

- Học viên vắng mặt quá 10% tổng số buổi học sẽ không được tham dự kiểm tra tổng kết cuối kỳ Trường hợp vắng mặt có lý do chính đáng và được sự đồng ý của bộ môn, sinh viên được tham dự kiểm tra cuối kỳ

- Học viên phải hoàn thành đủ 100% tổng số bài tập thực hành được giao

Trang 36

Trang 34

6.11 GIẢI PHẪU BỆNH

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 15 tiết lý thuyết (8 buổi)

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 00 tiết thực hành

Môn học tiên quyết: Không

Môn học song hành: Không

6.11.1. Mô tả môn học

Giải phẫu bệnh là khoa học nghiên cứu các tổn thương Trong lĩnh vực Y khoa hiện đại, Giải phẫu bệnh đang nắm giữ vai trò rất quan trọng Giải phẫu bệnh là chìa khóa cho việc tầm soát bệnh, chẩn đoán chính xác bệnh Từ đó, đưa ra hướng điều trị đúng, đồng thời Giải phẫu bệnh còn giữ vai trò không kém phần quan trọng trong việc theo dõi sau điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân

Học phần này cung cấp cho học viên một số kiến thức cơ bản về các bệnh lý thường gặp trong thực hành lâm sàng (đặc biệt có liên quan đến viêm, u và các tổn thương dạng u), đặc điểm hình ảnh đại thể, vi thể của một số bệnh lý thường gặp

6.11.2. Nguồn học liệu

a Giáo trình

- Giải phẫu bệnh học 2010 : PGS Trần Phương Hạnh và GS Nguyễn Sào Trung

b Tài liệu khác

1 Anderson’s pathology - Kissane

2 Cabane - Anatomie pathologique

3 Chandrasoma, P., Taylor, C.R.- Concise Pathology

4 Robbins - Pathologic basis of disease

Các trang web:

1- http://www.thedoctorsdoctor.com

2- http://library.med.utah.edu/WebPath/webpath.html

Trang 37

Trang 35

6.11.3. Mục tiêu môn học

Mục

MT1 Đối tượng nghiên cứu, vật liệu nghiên cứu và phương

pháp nghiên cứu trong giải phẫu bệnh

C1: Vận dụng

được các kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ sở

và y học lâm sàng trong thực hành chăm sóc sức

khỏe

MT2 Nguyên tắc định danh và phân loại u theo danh pháp quốc

tế

MT3

Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những tổn

thương do rối loạn chuyển hóa, rối loạn sinh sản, rối loạn

thích nghi

MT4 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những tổn

thương do rối loạn tuần hoàn

MT5 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những tổn

thương do viêm thông thường

MT 6 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những tổn

thương do viêm lao, phong, giang mai

MT 7 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những tổn

thương do u

MT 8 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những tổn

thương do ung thư

6.11.4. Đánh giá môn học

Thành phần đánh giá Bài đánh giá CĐR môn học Tỷ lệ (%)

A1 Đánh giá thường

xuyên Số buổi có mặt Có mặt ít nhất 90% không A2 Đánh giá giữa kỳ Kiểm tra giữa kỳ MT1, MT2, MT3, MT4,

A3 Đánh giá cuối kỳ Thi tổng kết (trắc

nghiệm) Tất cả các MT 70%

Trang 38

Bài kiểm tra giữa kỳ

Tổn thương cơ bản tế bào

6.11.6. Quy định của môn học

- Học viên đi học đầy đủ và đúng giờ

- Sinh viên đến trễ 30 phút từ thời điểm buổi học bắt đầu sẽ không được vào lớp học và được tính vắng mặt 1 buổi

- Sinh viên vắng mặt quá 25% tổng số buổi học sẽ không được tham dự kiểm tra cuối kỳ, sinh viên sẽ được thi cuối kỳ nếu có giấy đồng ý của Trưởng Khoa YHCT

- Sinh viên phải hoàn thành đủ 100% tổng số bài tập thực hành được giao

6.11.7. Phụ trách môn học

Bộ môn Giải phẫu bệnh – Khoa Y – ĐHYD TPHCM

Địa chỉ liên hệ: 217 Hồng Bàng, Quận 5

Điện thoại liên hệ: (028) 38558735

Trang 39

Trang 37

6.12 THỰC HÀNH GIẢI PHẪU BỆNH

Tên môn học: THỰC HÀNH GIẢI PHẪU BỆNH

Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng:

+ Số lý thuyết/ số buổi: 00 tiết lý thuyết

+ Số tiết thực hành/ số buổi: 30 tiết thực hành (2 tuần)

Môn học tiên quyết: Không

Môn học song hành: Không

6.12.1. Mô tả môn học

Giải phẫu bệnh là KHOA HỌC NGHIÊN CỨU CÁC TỔN THƯƠNG Trong lĩnh vực Y khoa hiện đại, Giải phẫu bệnh đang nắm giữ vai trò rất quan trọng Giải phẫu bệnh là chìa khóa cho việc tầm soát bệnh, chẩn đoán chính xác bệnh Từ đó, đưa ra hướng điều trị đúng, đồng thời Giải phẫu bệnh còn giữ vai trò không kém phần quan trọng trong việc theo dõi sau điều trị và tiên lượng cho bệnh nhân

Môn học này cung cấp cho học viên một số kiến thức cơ bản về các loại bệnh lý thường gặp trong thực hành lâm sàng (đặc biệt có liên quan đến viêm, u và các tổn thương dạng u), đặc điểm hình ảnh đại thể, vi thể của một số loại bệnh lý thường gặp

6.12.2. Nguồn học liệu

a Giáo trình

- Trần Phương Hạnh, Nguyễn Sào Trung (2010), Giải phẫu bệnh

b Tài liệu khác

- Anderson’s pathology - Kissane

- Cabane - Anatomie pathologique

- Chandrasoma, P., Taylor, C.R.- Concise Pathology

- Robbins - Pathologic basis of disease: trang 1

- http://www.thedoctorsdoctor.com

- http://library.med.utah.edu/WebPath/webpath.html

Trang 40

Trang 38

6.12.3. Mục tiêu môn học

Mục

MT1 Đối tượng nghiên cứu, vật liệu nghiên cứu và phương

pháp nghiên cứu trong giải phẫu bệnh

C1: Vận dụng được

các kiến thức khoa học cơ bản, y học cơ

sở và y học lâm sàng trong thực hành

chăm sóc sức khỏe

MT2 Nguyên tắc định danh và phân loại u theo danh pháp

quốc tế

MT3

Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những

tổn thương do rối loạn chuyển hóa, rối loạn sinh sản, rối

loạn thích nghi

MT4 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những

tổn thương do rối loạn tuần hoàn

MT5 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những

tổn thương do viêm thông thường

MT6 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những

tổn thương do viêm lao, phong, giang mai

MT7 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những

tổn thương do u

MT8 Mô tà các đặc điểm đại thể và vi thể chính của những

tổn thương do ung thư

Ngày đăng: 18/04/2021, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm