1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội

82 882 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại Hà Nội
Tác giả Phan Thị Lan Chi
Người hướng dẫn PGS.TS. Tô Long Thành, PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

-

 -PHAN THị LAN CHI

NGHIấN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ

VÀ BIẾN ðỔI BỆNH Lí Ở LỢN MẮC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN Hễ HẤP VÀ SINH SẢN Ở MỘT SỐ

TRANG TRẠI TẠI HÀ NỘI

luận văn thạc Sĩ NÔNG NGHIệP

Hà Nội - 2011

Trang 2

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

-

 -PHAN THị LAN CHI

NGHIấN CỨU MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ

VÀ BIẾN ðỔI BỆNH Lí Ở LỢN MẮC HỘI CHỨNG RỐI LOẠN Hễ HẤP VÀ SINH SẢN Ở MỘT SỐ

TRANG TRẠI TẠI HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là nghiên cứu khoa học của riêng tôi Toàn

bộ các số liệu và kết quả thu ñược là do bản thân tôi trực tiếp ñiều tra, thu thập và theo dõi với một thái ñộ hoàn toàn khách quan và trung thực, chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam ñoan, các tài liệu ñã trích dẫn của các tác giả ñều ñược liệt kê ñầy ñủ, không sao chép ở bất cứ tài liệu nào mà không có trích dẫn

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Phan Thị Lan Chi

Trang 4

Tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS

Tơ Long Thành và PGS.TS Phạm Ngọc Thạch đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tơi trong quá trình thực hiện và hồn thành Luận văn này

Tơi xin chân thành cảm Bộ mơn Bệnh lý & Ký sinh trùng – Trung tâm chẩn đốn Thú y Trung ương, Chi cục Thú y Hà Nội, các Trạm Thú y huyện Phú Xuyên, Sĩc Sơn, các chủ trang trại chăn nuơi lợn đã giúp đỡ tơi trong quá trình thực hiện đề tài

Tơi cũng xin gửi lời cảm ơn đến người thân trong gia đình, bạn bè và đồng nghiệp luơn giúp đỡ, động viên tơi hồn thành Luận văn tốt nghiệp này./

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Phan Thị Lan Chi

Trang 5

MỤC LỤC

1.ðẶT VẤN ðỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Giới thiệu chung 3

2.1.1Tên bệnh 3

2.1.2Tình hình bệnh 4

2.2 Căn bệnh 8

2.2.1Hình thái, cấu tạo 8

2.2.2Phân loại 11

2.2.3Sức đề kháng của virus 12

2.2.4Khả năng ngưng kết hồng cầu 13

2.2.5ðặc tính nuơi cấy virus trên mơi trường tế bào 13

2.2.6Khả năng gây bệnh 14

2.2.7 Cơ chế sinh bệnh 15

2.3.Dịch tễ học 16

2.3.1Lồi vật mắc 16

2.3.2ðộng vật mơi giới mang và truyền virus 16

2.3.3 Chất chứa mầm bệnh 16

2.3.4 ðường truyền lây 17

2.3.5 ðiều kiện lây lan 20

2.4 Triệu chứng, bệnh tích 21

2.4.1 Triệu chứng 21

2.4.2 Bệnh tích 23

2.5 Chẩn đốn 24

2.5.1 Chẩn đốn lâm sàng 24

Trang 6

2.5.2 Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm 24

2.6 Phịng và điều trị bệnh 25

2.6.1 Vệ sinh phịng bệnh 25

2.6.2 Phịng bệnh bằng vaccine 26

2.6.3ðiều trị 27

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1.Nội dung nghiên cứu 28

3.1.1 Một số đặc điểm dịch tễ học 28

3.1.2 Những biến đổi bệnh lý 28

3.2.Phương pháp nghiên cứu 28

3.2.1Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học 28

3.2.2Các phương pháp tính tỷ lệ và hệ số trong dịch tễ học 29

3.2.3Phương pháp phân tích 30

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu những biến đổi bệnh lý 30

3.3.Vật liệu nghiên cứu 35

3.4.ðịa điểm nghiên cứu 37

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Tình hình chăn nuơi lợn trên địa bàn thành phố Hà Nội 2008 – 2010 38

4.2 Kết quả chẩn đốn xác định mầm bệnh PRRS trên địa bàn thành phố Hà Nội (2008 – 2010) 39

4.3 Tình hình dịch bệnh PRRS tại các trại nghiên cứu (2008 – 2010) 40

4.3.1 Tình hình dịch bệnh PRRS tại các trại nghiên cứu (2008 – 2010) 40

4.3.2 ðặc điểm tình hình dịch PRRS tại các trại nghiên cứu 44

4.4 Biến đổi bệnh lý 47

4.4.1 Chẩn đốn xác định các triệu chứng lâm sàng của lợn mắc PRRS tại các trại nghiên cứu 47

4.4.2 Xác định một số chỉ tiêu sinh lý lâm sàng ở lợn mắc PRRS 53

Trang 7

4.4.3 Một số bệnh tích ñại thể và vi thể của lợn mắc PRRS 56

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 71

5.1 Kết luận 71

5.2 ðề nghị 71

6 TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Một số tên bệnh thường gặp trong các tài liệu về PRRS 3

Bảng 2.2 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh với chủng Bắc Mỹ VR2332 12

Bảng 2.3 Sức ñề kháng của virus với ñiều kiện ngoại cảnh 13

Bảng 4.1 Số lượng mẫu xét nghiệm PRRS trên ñịa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2008 – 2010 39

Bảng 4.2 Tình hình dịch bệnh PRRS tại trại nhà ông Lương Văn T – xã Nam Triều – Phú Xuyên – Hà Nội (2008 – 2010) 41

Bảng 4.3 Tình hình dịch bệnh PRRS tại trại nhà ông Hoàng Văn ð – xã Nam Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội (2008 – 2010) 42

Bảng 4.4 Tình hình dịch bệnh PRRS tại trại nhà ông Nguyễn Văn H – xã Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội (2008 – 2010) 43

Bảng 4.5 Mức ñộ dịch tại trại nhà ông Lương Văn T (2008 – 2010) 45

Bảng 4.6 Mức ñộ dịch tại trại nhà ông Hoàng Văn ð (2008 – 2010) 45

Bảng 4.7 Mức ñộ dịch tại trại nhà ông Nguyễn Văn H (2008 – 2010) 46

Bảng 4.8 So sánh tỷ lệ tử vong ở 3 trại nghiên cứu (2008 – 2010) 46

Bảng 4.9 Các triệu chứng lâm sàng ở lợn con mắc PRRS 48

Bảng 4.10 Các triệu chứng lâm sàng ở lợn choai mắc PRRS 50

Bảng 4.11 Các triệu chứng lâm sàng ở lợn nái mắc PRRS 51

Bảng 4.12 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số hô hấp trên lợn mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản 54

Bảng 4.13 Một số bệnh tích ñại thể của lợn mắc PRRS 57

Bảng 4.14 Một số bệnh tích vi thể của lợn mắc PRRS 62

Trang 9

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Việt Nam ñã gia nhập tổ chức Thương mại Thế giớí (WTO), giao lưu buôn bán ngày càng ñược ñẩy mạnh, trong ñó có trao ñổi ñộng vật và các sản phẩm nguồn gốc từ ñộng vật Trong quá trình giao lưu buôn bán, việc nhập khẩu con giống cũng như các sản phẩm làm thức ăn chăn nuôi với mục ñích nâng cao năng suất chăn nuôi cũng khó tránh khỏi nguy cơ làm cho dịch bệnh gia súc có ñiều kiện xâm nhập

Chăn nuôi lợn ñóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta Mặc dù vậy, phương thức chăn nuôi phần lớn là chăn nuôi nhỏ lẻ (chiếm khỏang 80%) mặc dù số này ñóng góp khoảng 75-80% tổng giá trị sản xuất và chăn nuôi theo hướng bán thương mại (có từ 20 lợn trở lên) ñến chăn nuôi công nghiệp chỉ chiếm khoảng 20% (Cục Chăn nuôi, 2006) Tuy nhiên, trong những năm gần ñây có sự xuất hiện của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome

- PRRS) hay còn gọi là bệnh Tai xanh, là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở lợn Mầm bệnh PRRS có thể ñồng nhiễm hay bội nhiễm với nhiều loại mầm bệnh vi khuẩn và virus khác như: Dịch tả lợn, Phó thương hàn, Tụ huyết

trùng, E Coli, Liên cầu khuẩn, Suyễn, do ñó làm ốm và làm chết nhiều lợn

nhiễm bệnh, tốc ñộ lan nhanh trên ñàn lợn mọi lứa tuổi với tỷ lệ ốm và tỷ lệ loại thải cao ñã gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi nhiều quốc gia trên thế giới trong ñó có Việt Nam

Ở Việt Nam, lần ñầu tiên phát hiện ñược huyết thanh dương tính với PRRS trên ñàn lợn nhập khẩu từ Mỹ năm 1997 Sau ñó, các kết quả ñiều tra huyết thanh học tại một số trại lợn giống phía Nam cho thấy có sự lưu hành của PRRSV ñộc lực thấp và ñến trước tháng 3/2007 chưa có ổ dịch nào ñược

Trang 10

báo cáo chắnh thức trong phạm vi cả nước Sau nhiều năm không có dịch, ựến ựầu tháng 3 năm 2007, lần ựầu tiên dịch bệnh ựã bùng phát dữ dội tại tỉnh Hải Dương sau ựó lan nhanh sang các tỉnh lân cận như Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang và Quảng Ninh Cho ựến nay dịch bệnh ựã bùng phát rộng khắp trên cả ba miền của cả nước, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cũng như các vấn ựề an sinh xã hội cho các ựịa phương này

Trước thực trạng ựó, nhằm hiểu rõ hơn về ựặc ựiểm bệnh lý của bệnh

ựể có thêm cơ sở khoa học cho việc xây dựng các biện pháp xử lý, ựồng thời

có thể xây dựng các giải pháp khoa học công nghệ nhằm phòng và khống chế Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản một cách hiệu quả giảm bớt thiệt hại do

dịch bệnh gây ra trên ựàn lợn, chúng tôi tiến hành ựề tài: ỘNghiên cứu một số

ựặc ựiểm dịch tễ và biến ựổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp

và sinh sản ở một số trang trại tại Hà Nội.Ợ

1.2 Mục ựắch nghiên cứu

- đánh giá ựược tình hình dịch bệnh PRRS tại một số trang trại ở Hà Nội trong những năm qua (2008 Ờ 2010)

- Xác ựịnh một số ựặc ựiểm dịch tễ của PRRS tại các trang trại ựó

- Xác ựịnh những biến ựổi lâm sàng trên các nhóm lợn bệnh Từ ựó cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc chẩn ựoán bệnh, xây dựng các biện pháp khống chế bệnh có hiệu quả, phù hợp với ựiều kiện thực tiễn

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Giới thiệu chung

2.1.1 Tên bệnh

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS) còn gọi là “bệnh Tai xanh”, là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ñối với lợn, gây ra do virus Bệnh lây lan nhanh với các biểu hiện ñặc trưng viêm ñường hô hấp rất nặng như: Sốt, ho, thở khó và ở lợn nái là các rối loạn sinh sản như: sẩy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu

Bảng 2.1 Một số tên bệnh thường gặp trong các tài liệu về PRRS

- Bệnh bí hiểm của lợn - Khi chưa phát hiện ra nguyên nhân

- Bệnh tai xanh - Tai của một số lợn nái có màu xanh

- Hội chứng vô sinh và sảy thai ở

- Hội chứng sảy thai và bệnh

ñường hô hấp - Sảy thai và bệnh ñường hô hấp

- Hội chứng rối loạn sinh sản và

hô hấp

- Rối loạn sinh sản và bệnh ñường hô hấp

ðến năm 1991, bệnh lây lan ra nhiều nước trên thế giới với triệu chứng

hô hấp và sinh sản ñặc trưng, nên tại liên minh Châu Âu, bệnh có tên chính

thức là “Porcine reproductive and respiratory syndrome” - viết tắt là PRRS,

bên cạnh các tên như nêu trong bảng trên (Zimmermen và cs, 1999) Năm

1992, Tổ chức Thú y thế giới công nhận tên PRRS như một tên gọi quốc tế cho bệnh này Ngày nay, tên PRRS ñã ñược sử dụng rộng rãi

Trang 12

2.1.2 Tình hình bệnh

* Trên thế giới

Những dấu hiệu ựầu tiên của PRRS ựã ựược biết ựến từ những năm

1981 - 1983, nhưng bệnh lần ựầu tiên ựược khẳng ựịnh vào năm 1987 ở Mỹ,

cụ thể là Bang Iowa, Bang Minnesota và phắa bắc Bang California Cũng năm

1987, ở Canada xuất hiện bệnh, năm 1989 bệnh xuất hiện ở Nhật Bản, đức năm 1990, Hà Lan, Tây Ban Nha, Pháp, Anh năm 1991, đan Mạch năm 1992 đến năm 1992, bệnh ựã xảy ra thành các ổ dịch lớn ở nhiều nước khác thuộc Bắc Mỹ, Châu Âu, Châu Á, gây tổn thất lớn về kinh tế cho nghề chăn nuôi lợn trên thế giới Nhiều nghiên cứu ở Hoa Kỳ, Canada, Hà Lan, Nhật Bản,Ầựều xác ựịnh bệnh này không lây truyền sang các loại gia súc khác và người

Về tình hình diễn biến dịch bệnh trên thế giới cho thấy, từ năm

2005 trở lại ựây, ựã có 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ựều có dịch PRRS lưu hành (trừ Châu Úc và New Zealand)

Do vậy, có thể khẳng ựịnh rằng PRRS là một nguyên nhân gây tổn thất lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn của nhiều quốc gia trên thế giới (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2007)

Thống kê từ năm 2005 - 2007 một số nước thông báo có dịch bao gồm: + Canada, Colombia, Costarica, Pháp, Ireland, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines có dịch từ tháng 7 - 12 năm 2006

+ đức, Hà Lan có dịch từ tháng 7 - 12 năm 2005

+ Bồ đào Nha có dịch từ tháng 1 - 6 năm 2005

+ Tây Ban Nha có dịch từ tháng 1 - 12 năm 2006

+ Anh có dịch từ tháng 1 - 6 năm 2006

+ Mỹ có dịch từ tháng 7 - 12 năm 2006 Hàng năm Mỹ tổn thất khoảng

Trang 13

+ Trung Quốc xuất hiện dịch PRRS từ những năm 1995, gây chết hàng loạt lợn Năm 2006, dịch PRRS lại hồnh hành tại đây trong vịng 3 tháng, làm trên 2 triệu lợn mắc bệnh, 400 nghìn con chết, ước tính tỷ lệ chết 20% Bệnh cĩ tốc độ lây lan nhanh, chỉ sau 3 - 5 ngày bệnh cĩ thể lây ra tồn đàn, với biểu hiện sốt cao 40 - 420C, nên năm 2006 bệnh này cịn cĩ tên là “Bệnh sốt cao” Năm 2007, dịch lại bùng phát ở Trung Quốc, xảy ra ở 26/33 tỉnh với

257.000 con mắc, chết hơn 68.000 con, tiêu huỷ 175.000 con Tại Trung Quốc, đã phân lập từ bệnh phẩm của lợn bị bệnh được cả chủng độc lực thấp

và độc lực cao thuộc dịng Bắc Mỹ

+ Hồng Kơng, dịch PRRS đã xuất hiện khá lâu, từ những năm 1991 do

cả 2 dịng virus Châu Âu và Bắc Mỹ

+ Philippines, dịch PRRS xuất hiện từ năm 2006, trong năm 2007 cĩ 18

ổ dịch, 13.542 con mắc, làm chết 1.743 con Sau đĩ dịch lan ra cả nước, gây

ốm và chết lợn nái và lợn con theo mẹ (Cục Thú y, 2008)

* Tại Việt Nam

PRRS được phát hiện lần đầu tiên năm 1997 trên đàn lợn nhập từ Mỹ,

10 trong số 51 con cĩ huyết thanh dương tính và cả đàn phải tiêu huỷ ngay Trong những năm tiếp theo, các nghiên cứu về bệnh này ở những trại lợn giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ lợn cĩ huyết thanh dương tính với bệnh rất khác nhau Tuy nhiên, tại Việt Nam, đến tận đầu năm 2007 mới xuất hiện ổ dịch PRRS đầu tiên

Năm 2007:

- ðợt dịch thứ nhất: Cuối tháng 2/2007, một bệnh mới xuất hiện ở lợn

tại tỉnh Hải Dương với các triệu chứng lâm sàng rất bất thường Dịch bệnh mới này do virus gây Hội chứng rối loạn sinh sản và hơ hấp được xác chẩn vào ngày 12/3/2007 với Kỹ thuật RT- PCR do Trung tâm Chẩn đốn Thú y Trung Ương thực hiện Do lần đầu tiên, dịch xuất hiện tại Việt Nam và do

Trang 14

không quản lý ñược việc buôn bán, vận chuyển lợn ốm nên ngay sau ñó, dịch

ñã lây lan nhanh sang các 7 tỉnh khác: Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phòng và Lào Cai làm 31.750 con lợn bị mắc bệnh Trong ñợt dịch này, bệnh xảy ra ở tất cả các lứa tuổi của lợn Tỷ lệ chết lên tới 20%

- ðợt dịch thứ hai: Vào cuối tháng 6/2007, dịch lại tái bùng phát ở một

số tỉnh miền Trung, nặng nhất là tỉnh Quảng Nam, dịch xảy ra ở 51 xã Tổng

số lợn mắc bệnh là 33.839 con, gây thiệt hại nhiều tỷ ñồng Dịch tiếp tục xảy

ra nhỏ lẻ trong suốt các tháng cuối năm 2007 Trong gần một tháng, dịch lây lan ra 660 phường xã thuộc 50 huyện, thị xã của 10 tỉnh trên cả nước Tổng số lợn mắc bệnh lên ñến 230.000 con

Năm 2008:

Năm 2008 xảy ra 2 ñợt dịch PRRS tại 956 xã, phường thuộc 103 huyện của 26 tỉnh, thành phố Tổng số lợn mắc bệnh là 309.586 con, trong ñó số lợn chết và buộc phải tiêu huỷ là 300.906 con

- ðợt dịch thứ nhất: vào cuối tháng 3/2008, dịch PRRS xuất hiện tại

các tỉnh miền Trung: Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh Sau ñó, dịch lây lan

và xuất hiện ở 825 xã, phường của 61 quận, huyện của 10 tỉnh, thành phố gồm: Thái Nguyên, Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình, Thanh Hoá, Nghệ An,

Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Lâm ðồng làm 271.645 con lợn mắc bệnh, trong ñó ñã tiêu huỷ 270.608 con Những tỉnh bị ảnh hưởng nặng là: Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Nghệ An và Thái Bình

ðợt dịch thứ hai diễn ra từ ngày 04/6/2008 ñến ngày 22/8/2008: Trong

ñợt này, dịch bệnh xảy ra lẻ tẻ ở 128 xã trên 38 huyện thị của 17 tỉnh thành thuộc cả ba miền bắc, trung, nam nhưng với với quy mô nhỏ hơn so với các ñợt trước ñó Tổng số gia súc mắc bệnh là 37.932 con, trong ñó số gia súc

Trang 15

chết và tiêu huỷ là 30.298 con Dịch xuất hiện rải rác khắp 3 miền Các tỉnh bị ảnh hưởng nặng là Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa - Vũng Tàu

Như vậy có thể thấy, năm 2008, những tỉnh ñầu tiên có dịch có mức ñộ thiệt hại cao Các tỉnh xảy ra dịch ở giai ñoạn sau có tỷ lệ mắc bệnh và số lợn tiêu huỷ thấp hơn như Bình Phước, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Quảng Ninh

Năm 2009:

Dịch PRRS tại Việt Nam tiếp tục có diễn biến phức tạp Dịch tái bùng phát ở cả 3 miền gồm 69 xã thuộc 26 huyện của 13 tỉnh, thành phố có dịch: Bạc Liêu, Vĩnh Long, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bến Tre, Bắc Giang, Bình Dương, ðắc Lắc, ðồng Nai, Gia Lai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Quảng Nam và Tiền Giang với 7.030 lợn mắc bệnh, trong ñó có 5.847 lợn buộc phải tiêu huỷ

Năm 2010:

Trong năm 2010, xảy ra 2 ñợt dịch:

- ðợt dịch thứ nhất xảy ra tại miền Bắc: dịch tái phát vào ngày

23/3/2010 tại Hải Dương Tính ñến hết tháng 6/2010, toàn quốc nghi nhận ñược 461 xã, phường, thị trấn của 71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành phố có dịch PRRS, bao gồm: Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam ðịnh, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hoà Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh

là 146.051 con, trong ñó số tiêu huỷ là 65.911 con Trong ñợt dịch này, một

số tỉnh có dịch PRRS kéo dài: Cao Bằng, Nghệ An

- ðợt dịch thứ hai tại miền Trung và miền Nam: Theo Kết quả ñiều tra

của Cục Thú y, ñợt dịch này bắt ñầu từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng, sau ñó dịch xuất hiện tại Tiền Giang, Bình Dương, Long An, Quảng Trị

Trong ñợt dịch thứ hai này, toàn quốc nghi nhận có 38.115 hộ chăn nuôi của 1443 xã, phường, thị trấn thuộc 195 quận, huyện của 32 tỉnh thành

Trang 16

phố có dịch PRRS Tổng số lợn mắc bệnh 621.086 con, trong ñó số chết, tiêu huỷ là 336.975 con

Nguyên nhân gây bùng phát dịch PRRS tại Việt Nam có liên quan ñến tình hình dịch bệnh ở các nước láng giềng do tại thời ñiểm ñó dịch cũng xảy

ra nghiêm trọng tại một số nước trong khu vực Trong khi ñó ñể kiểm soát việc vận chuyển lợn qua biên giới gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là không ngăn chặn nổi việc buôn bán lậu nông sản qua biên giới

Cho ñến nay, các biện pháp khống chế bệnh ñược áp dụng ở nhiều nước và Việt Nam nhưng chưa ñem lại hiệu quả như mong muốn Một số nước phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp với quy mô lớn, có kỹ thuật tiên tiến, có chương trình khống chế ñi ñến thanh toán PRRS cho ñàn lợn Nhưng sau hàng thập kỷ, bệnh này vẫn tồn tại và lưu hành trong ñàn lợn, gây nhiều thiệt hại về kinh tế Do vậy trong tương lai, những tổn thất kinh tế liên quan ñến PRRS có thể còn tiếp tục xảy ra ở nhiều nước trên thế giới

2.2 Căn bệnh

2.2.1 Hình thái, cấu tạo

Năm 1990, các nhà khoa học Viện Thú y Lelystad (Hà Lan) ñã tìm ra virus gây ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn Virus ñược phân lập

từ tế bào ñại thực bào của lợn bị bệnh, sau ñó ñược các nhà khoa học nghiên cứu ñặc tính kháng nguyên, ñặc tính sinh vật học và khả năng vừa gây hội chứng rối loạn sinh sản và vừa gây ra các hội chứng viêm ñường hô hấp

Virus gây Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn, viết tắt tiếng Anh

là PRRSV là một virus RNA chuỗi ñơn dương, có vỏ bao ngoài, ñược xếp vào

bộ Nidovirales, họ Arteriviridea Virus PRRS có cấu trúc hình cầu, gồm 20

mặt ñối xứng, ñường kính hạt virion của virus vào khoảng 45 - 55 nm, thậm chí lên ñến 80 nm Nhân nucleocapsid có ñường kính 25 - 35 nm, trên bề mặt

có nhiều gai nhô ra rất rõ

Trang 17

Hình 1 Hình thái virion của PRRSV

Bộ gen của virus PRRS là chuỗi dương ARN có kích thước từ 13-15kb Sợi ARN của virus có ñầu 5’ và ñầu 3’ Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% ñầu 5’ của bộ gen, gen này mã hoá cho các protein cấu trúc của virus nằm ở ñầu 3’ Hạt virus bao gồm 1 protein nucleocapsid N có khối lượng phân tử 1.200bp, 1 protein màng không có ñường glucose hình cầu M với khối lượng phân tử 16.000bp, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng phân tử 25.000bp và GL có khối lượng phân tử 42.000

Acid Nucleic: Sự nhân lên của virus không bị ảnh hưởng khi dùng hợp

chất ức chế tổng hợp ADN là 5-bromo-2-deoxyuridin, 5-iodo-2-deoxyuridin và mitomycin C chứng tỏ axit nucleic ñó là ARN Sợi ARN này có kích thước khoảng 15kb

Hình 2 Cấu trúc hệ gen của PRRSV

Trang 18

Cấu trúc hệ gen của PRRSV bao gồm 7 khung ñọc mở (ORF), ñó là: ORF1, ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 và ORF7 Trong ñó, ORF1 ñược chia làm hai phần bao gồm ORF1a và ORF1b, chiếm tới khoảng 80% tổng số

ñộ dài hệ gen của virus, chịu trách nhiệm mã hoá ARN thông tin tổng hợp các enzym ARN polymerase của virus ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6, ORF7 là các phần gen tạo nên khung ñọc mở mã hoá các protein tương ứng,

ñó là GP2 (glycoprotein 2), GP3, GP4, GP5 (hay còn gọi là glycoprotein vỏ (E, envelope), protein màng M (membrane protein), và protein cấu trúc nuclêocapsid N (nucleocapsid protein) Các protein ñược glycosyl hóa (là hiện tượng gắn thêm hydrat cacbon vào một vị trí axit amin xác ñịnh) là: GP2, GP3, GP4, GP5, và các protein không ñược glycosyl hóa là M và N

Protein : Virus PRRS có các loại protein cấu trúc bao gồm:

+ Nucleocapsid protein (N, ORF 7) khoảng 14 - 15kDa, ñây là protein

Trang 19

Ngoài ra còn có 3 loại glycoprotein cấu trúc ít thấy hơn và ñược kí hiệu

là ORF 2, 3 và 4

Kháng thể kháng protein N là chủ yếu, ñồng thời cũng kháng một số protein khác mà người ta chưa xác ñịnh ñược về mặt cấu trúc Những nghiên cứu của Benfield và cs (1992) và Wensvoort và cs (1991), cho thấy các chủng virus Châu Âu tương tự nhau về cấu trúc kháng nguyên nhưng chúng có những sai khác nhất ñịnh so với chủng virus của Châu Mỹ Tương tự, dòng virus Châu Mỹ cũng có sự tương ñồng nhau về cấu trúc kháng nguyên

Các virus PRRS gây bệnh hiện nay tại một số nước ở Châu Á và một số quốc gia ở Nam Mỹ, Úc, New Zealand, Thụy ðiển và Thụy Sĩ ñã ñược xác ñịnh là từ hai chủng virus trên

2.2.2 Phân loại

Virus PRRS là một virus ARN chuỗi ñơn, có màng bọc, thuộc giống

Arterivirus, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales (Cavanagh và cs, 1997) Về tính

ña dạng di truyền, dựa theo cấu trúc gen của virus, người ta ñã xác ñịnh ñược PRRSV có 2 nhóm:

Kiểu gen 1 (Nhóm 1): Các nhóm virus thuộc dòng Châu Âu với tên gọi phổ thông là virus Lelystad (Meulenberg và cs, 1993)

Kiểu gen 2 (Nhóm 2): Các nhóm virus thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu cho chủng này là chủng virus VR-2332 (Nelsen và cs, 1999)

Khi so sánh về di truyền ñã thấy sự khác nhau rõ rệt (khoảng 40%) giữa

2 kiểu gen này Những nghiên cứu gần ñây còn cho thấy có sự khác biệt về tính di truyền trong các virus phân lập ñược từ các vùng ñịa lý khác nhau Bản thân các virus trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về nucleotit khá cao (ñến 20%), ñặc biệt là các chủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ

Theo Nguyễn Ngọc Hải, Võ Khánh Hưng (2010), các chủng PRRSV tại ðồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh có ñộ tương

Trang 20

ñồng khá cao (98,1 – 100%) nằm trong phân nhóm 2.2 thuộc chủng dòng Châu Mỹ, cùng nhóm với các chủng PRRSV Trung Quốc ñộc lực cao phân lập năm 2006 và 2007 ðồng thời tương ñồng cao (98,1 ñến 98,9%) so với chủng phân lập tại Quảng Nam, Việt Nam năm 2007 ðiều này cho thấy có sự giao lưu của các chủng PRRSV ñộc lực cao Trung Quốc với các chủng khác

Bảng 2.2 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh

370C trong 3-24 giờ và ở 560C trong 6-20 phút

Virus tồn tại và ổn ñịnh ở môi trường có ñộ pH=6,5-7,5, nhưng khả năng lây nhiễm sẽ mất ñi nhanh chóng ở ñộ pH <6 và >7,5

Virus bị tiêu diệt dưới ánh sáng mặt trời Virus dễ dàng bị diệt trong dung môi hoà tan chất béo như: Cloroform và ete Các môi trường này có tác dụng phá vỡ màng của virus và giải phóng nhân không lây truyền và mất khả năng lây truyền

Trang 21

Các virus PRRS nguồn gốc Châu Âu không thể gây kết dính hồng cầu của bất kỳ loài ñộng vật nào Tuy nhiên các nhà khoa học Nhật Bản nghiên cứu thấy virus nguồn gốc Châu Mỹ (VR-2332) có khả năng kết dính hồng cầu lợn

Các thuốc sát trùng thông thường ñều có thể diệt ñược virus như: Iodine 1%, Chloramin B, T (Clorin) 2-3%, dung dịch sút NaOH 3%, Formol 3%, Virkon 1%, nước vôi 10%, vôi bột

Bảng 2.3 Sức ñề kháng của virus với ñiều kiện ngoại cảnh

Virus trong bệnh phẩm:

- 700C ñến -200C Nhiều năm

1 tuần ở 40C Giảm 90% hiệu giá

1 tháng ở 40C Vẫn phát hiện ñược virus

Virus trong huyết thanh:

72 giờ ở 250C Vẫn phát hiện ñược virus

72 giờ ở 40C hoặc – 200C

2.2.4 Khả năng ngưng kết hồng cầu

PRRSV không có khả năng ngưng kết hồng cầu của lợn, dê, cừu, thỏ, chuột lang, vịt, gà và nhóm máu O của người

2.2.5 ðặc tính nuôi cấy virus trên môi trường tế bào

PRRSV phát triển ở mật ñộ 105-107TCID50 ở các loại tế bào:

Trang 22

- ðại thực bào phế nang lợn (pulmonary alveolar marcrophage-PAM)

Khả năng gây bệnh là một ñặc tính sinh học quan trọng của mầm bệnh,

nó phụ thuộc nhiều vào ñộc lực của chính nguyên nhân gây bệnh ñó Mầm bệnh có ñộc lực càng cao thì khả năng gây bệnh càng lớn và ngược lại Các kết quả nghiên cứu về khả năng gây bệnh của virus PRRS cho thấy:

PRRSV chỉ gây bệnh cho lợn, lợn ở tất cả các lứa tuổi ñều cảm nhiễm, nhưng lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả Lợn rừng cũng mắc bệnh

Về mặt ñộc lực, người ta thấy PRRSV tồn tại dưới 2 dạng:

Dạng cổ ñiển: có ñộc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng ñàn

Dạng biến thể ñộc lực cao: gây nhiễm và chết nhiều lợn (Kegong và cs,

2007); (Tô Long Thành cs, 2008)

Trang 23

2.2.7 Cơ chế sinh bệnh

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, ñích tấn công của virus là các ñại thực bào, ñặc biệt là các ñại thực bào ở phế nang, phế quản ðại thực bào là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt virus, vì thể virus dễ dàng ñược hấp thụ, thâm nhập vào tế bào và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá hủy nó Có một tỷ lệ lớn tế bào ñại thực bào trong nang phổi

bị virus xâm nhiễm rất sớm

Lúc ñầu, virus PRRS có thể kích thích các tế bào này cung cấp nguyên liệu cho quá trình sao chép của virus, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng ồ ạt và xâm nhiễm sang các tế bào khác Khi tế bào ñại thực bào bị phá hủy, các phản ứng miễn dịch không xảy

ra ñược, lợn nhiễm bệnh rơi vào trạng thái suy giảm miễn dịch và dễ dàng mắc các bệnh nhiễm trùng thứ phát, ñặc biệt là sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi

Viêm phổi làm thiếu oxy nên gây rối loạn chuyển hóa của thai, thai bị suy dinh dưỡng và gây chết thai, xảy thai Lợn chửa kỳ cuối thì nhu cầu oxy tăng cao vì phải nuôi thai, ở thời kỳ cuối thai tăng trưởng rất nhanh nên nhu cầu về oxy tăng gấp bội, vì vậy lượng thiếu hụt oxy càng nghiêm trọng nên hay xảy thai vào kỳ cuối Sau khi xảy thai, tế bào nội mạc tử cung bị thoái hóa, hoại tử nên làm chậm các quá trình sinh lý khác

Tùy theo ñối tượng lợn bệnh mà hậu quả gây ra có sự khác nhau Hầu hết lợn con và lợn nái trong thời kỳ mang thai ñều bị chết do nhiễm khuẩn kế phát nặng sau nhiễm PRRSV Tuy nhiên, ñể ngăn chặn nguồn bệnh và cắt ñường truyền lây của dịch người ta thương tiêu hủy 100% lợn bệnh Do vậy nếu dịch bệnh xảy ra trên diện rộng sẽ gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cho người chăn nuôi, bảo vệ môi trường và xã hội

Trang 24

2.3 Dịch tễ học

2.3.1 Loài vật mắc

Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm với virus

Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong ñàn lợn nái, rất khó thanh toán Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sảy thai, thai chết lưu và lợn chết yểu với

tỷ lệ cao

Lợn rừng ở các lứa tuổi ñều cảm nhiễm với virus, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước Châu Âu cho thấy virus PRRS không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và con người

2.3.2 ðộng vật môi giới mang và truyền virus

Trong tự nhiên, lợn ñực giống và lợn nái mang virus là nguồn tàng trữ

và làm truyền lan mầm bệnh

Trong thực nghiệm người ta cũng truyền ñược virus trực tiếp cho một

số loài chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khoẻ

Lợn nái nhiễm virus có thể truyền virus sang cho bào thai từ giai ñoạn giữa trở ñi và thải virus qua nước bọt và sữa

Trang 25

Trong cơ thể lợn nhiễm virus: virus thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và lách Virus cũng có thể xâm nhập vào thận, não, gan, khí quản, tuỷ xương và ñám rối màng treo ruột

Tế bào ñích của virus là ñại thực bào, tại ñây virus nhân lên mạnh mẽ nhất Tuy nhiên chỉ có 2% ñại thực bào phế nang bị virus xâm nhập Virus có thể xâm nhập vào ñại thực bào vùng phổi, hạch Amidan, lách nhưng không xâm nhập ñược vào các ñại thực bào ở gan, thận, tim và các tế bào tiền thân của ñại thực bào như bạch cầu ñơn nhân trung tính, tế bào tuỷ xương

2.3.4 ðường truyền lây

* Truyền lây trực tiếp

Các ñường lây truyền trực tiếp của PRRSV trong và giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị nhiễm virus PRRSV ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, dịch họng, phân, nước tiểu, hơi thở ra, sữa và sữa ñầu

Sự truyền lây theo chiều dọc xảy ra trong suốt giai ñoạn giữa ñến giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai (Christianson và cs, 1993) Tuy nhiên, khả năng qua nhau thai của virus phụ thuộc vào giai ñoạn mang thai của nái khi virus xâm nhập vào cơ thể chúng Nếu virus xâm nhập vào con nái ñang chửa

kỳ 1 hoặc kỳ 2 thì khả năng qua nhau thai của virus là rất thấp, thể hiện ở ñàn con sinh ra tỷ lệ chết thấp, tỷ lệ thai chết lưu cũng thấp, có con non còn hầu như không có triệu chứng bệnh Nếu virus xâm nhập vào những con nái ñàn chửa kỳ 3 (92 ngày trở lên) thì khả năng qua ñược nhau thai là rất cao Chúng thường gây chết lợn mẹ, hoặc tăng tỷ lệ thai chết lưu, ñẻ non, con non chết yểu nhiều, tỷ lệ cai sữa thấp… Hiện tượng này ñược giải thích là do tính thấm của nhau thai ở các giai ñoạn khác nhau của thai kỳ là khác nhau

Truyền lây theo chiều ngang cũng ñã ñược báo cáo qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn bệnh và lợn cảm nhiễm (Bierk và cs, 2001) cũng như sự lây truyền qua

Trang 26

tinh dịch của những lợn ñực nhiễm bệnh (Yaeger và cs, 1993)

Về sự tồn tại dai dẳng của PRRSV ở mức ñộ quần thể trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, PRRSV ñã ñược phát hiện trong 100% trong số

60 lợn 3 tuần tuổi ñược gây bệnh thực nghiệm cho ñến 63 ngày sau khi gây nhiễm và 90% trên cùng ñàn lợn nói trên lúc 105 ngày sau khi gây nhiễm (Horter và cs, 2002)

Nhiễm các bào thai trong tử cung trong khoảng 85-90 ngày của giai ñoạn mang thai làm thú mắc bệnh bẩm sinh ngay khi mới sinh ra, với ARN của PRRSV ñược phát hiện trong huyết thanh vào ngày 120 sau khi ñẻ (Benfield và

cs, 1997) Lợn chỉ báo ñược nhốt lẫn với những lợn mắc bệnh này (98 ngày sau khi sinh) ñã phát triển kháng thể PRRSV vào 14 ngày sau ñó Cuối cùng, sự tồn tại dai dẳng của PRRSV trong từng cá thể dao ñộng trong khoảng thời gian từ

154 ñến 157 ngày sau khi nhiễm ñã ñược báo cáo (Albina và cs, 1994); (Otake

và cs, 2002a)

* Truyền lây gián tiếp

- Các dụng cụ, thiết bị: Một số ñường truyền lây gián tiếp qua các

dụng cụ, thiết bị ñã ñược xác ñịnh trong những năm gần ñây Ủng và quần áo bảo hộ ñã ñược chứng minh là những nguồn lây nhiễm tiềm năng cho lợn mẫn cảm (Otake và cs, 2002a) Nguy cơ lây truyền qua những ñường này có thể ñược giảm thiểu qua áp dụng các bảng nội quy: thay quần áo, giày dép, rửa tay, tắm, tạo những khoảng thời gian nghỉ khoảng 12 giờ giữa những lần tiếp xúc với lợn

Kim tiêm cũng là phương tiện lan truyền PRRSV giữa các lợn với nhau, chứng minh cho nhu cầu phải quản lý kim tiêm hợp lý (Dee và cs, 2003)

- Các phương tiện vận chuyển: Các phương tiện vận chuyển là một

ñường chính làm lây lan PRRSV Sử dụng một mô hình tỷ lệ 1:150, lợn mẫn

Trang 27

cảm ñã thu nhận PRRSV qua tiếp xúc ở bên trong mô hình vận chuyển vấy nhiễm virus; tuy nhiên, làm khô phương tiện vận chuyển ñã làm giảm sự lây nhiễm (Dee và cs, 2004)

Biện pháp làm tăng thời gian sấy khô qua việc sử dụng không khí ấm với tốc ñộ cao (hệ thống khử tạp nhiễm và sấy khô bằng nhiệt) ñã ñược chứng minh là một phương pháp hiệu quả ñể loại trừ PRRSV từ bên trong một phương tiện vận chuyển ñã bị nhiễm virus (Dee và cs, 2005)

Kết hợp với việc sấy khô, các chất sát trùng cũng ñã ñược sử dụng rộng rãi ñể làm vệ sinh các phương tiện vận chuyển sau khi ñược sử dụng

- Côn trùng: Các loài côn trùng (muỗi - Aedes vexans và ruồi nhà –

Musca domestica) ñược theo dõi thường xuyên trong phương tiện, thiết bị dùng cho lợn trong suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy có lan truyền PRRSV bằng

cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake

và cs, 2002 và 2004)

Trong côn trùng, virus nằm ở ñường tiêu hóa Các côn trùng không phải

là vector sinh học của PRRSV (Otake và cs, 2003; Schurrer và cs, 2005); vì thế khoảng thời gian tồn lưu của PRRSV trong ñường tiêu hóa côn trùng phụ thuộc vào lượng virus ăn vào và nhiệt ñộ của môi trường Sự vận chuyển PRRSV bởi các loài côn trùng qua một vùng nông nghiệp ñã ñược báo cáo là có thể tới 2,4km sau khi tiếp xúc với quần thể lợn nhiễm bệnh (Schurrer và cs, 2006)

- Các loài có vú khác và gia cầm: ðiều tra vai trò của các loài có vú

khác nhau (loài gặm nhấm, gấu trúc Mỹ, chó, mèo, thú có túi, chồn hôi) và các loài chim (chim sẻ, sáo nuôi) cho thấy không có loài nào là vector sinh học và

cơ học trong việc lây lan PRRSV (Wills và cs, 2003) Zimmerman và cộng sự (1997) ñã gây bệnh qua ñường miệng cho vịt trời, ngan, gà lôi với khoảng 104TCID50 virus PRRS Họ có khả năng phân lập ñược virus trong phân gà (5 ngày sau khi tiêm truyền), gà lôi (5 và 12 ngày sau khi tiêm truyền), và tồn tại ở

Trang 28

vịt trời (khoảng 5 ngày sau khi tiêm truyền) Triệu chứng lâm sàng không thấy

ở bất cứ loài chim nào và chúng không có sự thay ñổi huyết thanh ñối với PRRSV

- Lây lan qua không khí: Hiện nay, sự truyền lây PRRSV qua các tiểu

phần lơ lửng trong không khí giữa các trang trại với nhau vẫn còn gây nhiều tranh cãi Các dữ liệu trước ñây thu thập từ các ổ dịch diễn ra ở Anh cho thấy virus có thể lan truyền theo các tiểu phần lơ lửng trong không khí xa tới 3 km Hay một vụ dịch nổ ra tại Tây Âu gần như ngay lập tức sau khi ổ dịch ñầu tiên xảy ra tại ðức Nguyên nhân của vụ dịch này ñược giải thích là do virus

có khả năng truyền qua không khí, theo gió tới vùng Tây Âu và gây bệnh cho những lợn trong các trang trại ở khu vực này cũng chứng minh rằng virus có thể truyền qua không khí với khoảng cách lên tới 3 km

Gần ñây, từ một nghiên cứu dịch tễ học trên quy mô lớn cũng cho thấy các tiểu phần không khí là ñường truyền lây gián tiếp giữa các vùng chăn nuôi lợn với nhau (Mortensen và cs, 2002)

2.3.5 ðiều kiện lây lan

- Bệnh có thể lây từ nước này sang nước khác thông qua việc xuất lợn

có mang mầm bệnh mà không ñược kiểm dịch chặt chẽ ðặc biệt là việc nhập lợn giống có năng suất cao từ các nước Bắc Mỹ và Tây Âu

- Việc xác ñịnh chính xác tỷ lệ lưu hành ở những khu vực mắc dịch ñịa phương không dễ dàng bởi nhiều lý do như: Quy trình lấy mẫu trong quần thể không có giá trị thống kê; nhiều nơi dùng vắc xin nhược ñộc bệnh Tai xanh, làm cho kết quả ñiều tra huyết thanh học không còn chính xác

- Ở các cơ sở có lưu hành bệnh, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm nhưng tập trung vào thời kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch với tỷ lệ ốm cao

Trang 29

- Virus có trong dịch mũi, nước bọt và tinh dịch (trong giai ñoạn nhiễm trùng máu), phân, nước tiểu và phát tán ra môi trường qua các dịch tiết và các chất bài thải này Virus bài thải qua nước tiểu ñến 42 ngày, qua nước mũi nước mắt ñến 14 ngày, qua tinh dịch 43 ngày

- Virus tồn tại lâu trong cơ thể vật chủ Người ta có thể phát hiện ñược virus từ mẫu hầu họng 157 ngày sau khi tiêm thí nghiệm Ở lợn mẹ mang trùng, virus lây nhiễm qua bào thai từ giai ñoạn giữa thai kỳ trở ñi và ñược bài thải qua nước bọt và sữa của lợn mẹ Vì vậy khả năng truyền virus từ mẹ sang con là rất cao

- Virus có thể phát tán thông qua việc: vận chuyển lợn mang trùng, theo gió (có thể ñi xa tới 3 km); thông qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi

và dụng cụ bảo hộ lao ñộng nhiễm trùng; thụ tinh nhân tạo; do chim hoang, côn trùng

- Virus xâm nhập vào cơ thể lợn theo nhiều ñường khác nhau: miệng, mũi, âm ñạo,…

2.4 Triệu chứng, bệnh tích

2.4.1 Triệu chứng

Lợn mắc Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp thường có các triệu chứng lâm sàng ñặc trưng như:

- Lợn ốm thường sốt cao 40-420C, thậm chí còn sốt cao hơn

- Lợn bị viêm phổi nặng, ỉa chảy, tai chuyển từ màu hồng sang màu ñỏ thẫm, ñến xanh rồi tím ñen do xuất huyết và dễ dẫn ñến tử vong

- Lợn nái có chửa thường bị xảy thai vào kỳ cuối hoặc thai bị chết lưu ở giai ñoạn 2 trở thành thai gỗ hoặc lợn sơ sinh bị chết yểu Với lợn nái ñang chửa hoặc ñang nuôi con thì thường lười uống nước, mất sữa, viêm vú Các vùng da mỏng (núm vú, mõm, da cổ, bụng, âm hộ) biến màu từ ñỏ sẫm sang tím

Trang 30

- Lợn con mắc bệnh có thể trạng yếu, khó bú, mắt có dử màu nâu, da có nhiều vết phồng dộp, bị viêm phổi nặng, có thể có tiêu chảy Tỷ lệ chết rất cao, ñặc biệt là ở lợn sau sinh và lợn cai sữa

Thông thường lợn bị nhiễm chủng virus PRRS ở dạng cổ ñiển có tỷ lệ chết rất thấp, từ 1-5% trong ñàn mắc bệnh Khi thấy gia súc chết nhiều thường

là do nhiễm trùng kế phát các tác nhân gây bệnh khác như: Dịch tả lợn, Tụ

huyết trùng (Pasteurella spp), Phó thương hàn (Salmonella spp), E.coli, Liên cầu khuẩn (Streptococcus suis), Suyễn lợn (Mycoplasma spp), Tụ cầu vàng (Staphylococccus aureus)… ðây chính là nguyên nhân làm chết nhiều lợn bị

mắc PRRS Một nguyên nhân khác ñã ñược rút ra từ những ñiều tra, nghiên cứu của các nhà khoa học là sự biến ñổi về ñộc lực của virus PRRS làm cho lợn mắc bệnh có tỷ lệ chết cao, khoảng trên 20% số con mắc bệnh

Triệu chứng của lợn mắc PRRS ở Việt Nam:

Ở Việt Nam kết quả theo dõi lợn bị mắc PRRS trong các ổ dịch tại ðồng bằng Bắc bộ ñầu năm 2007 cho thấy:

mê Lợn con mới sinh rất yếu, tai xanh nhạt, bị chết yểu

- Ở giai ñoạn sau cai sữa: Lợn nái ñộng dục không bình thường (kéo dài) hoặc phối giống mà không thụ thai, ho và viêm phổi nặng

b) Lợn con: sốt cao 40-420C, gầy yếu, bị viêm phế quản phổi nặng nên khó thở, mắt có dử màu nâu Các vùng da mỏng có màu hồng ñỏ, kèm theo các vết phồng, dộp, ỉa chảy nhiều, run rẩy và tỷ lệ chết cao

Trang 31

c) Lợn choai và lợn thịt: Sốt cao 40-420C, biếng ăn, ho khó thở Những vùng da mỏng lúc ñầu màu hồng chuyển sang màu ñỏ thẫm và màu tím xanh

d) Lợn ñực giống: Sốt cao, bỏ ăn, ñờ ñẫn, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít Các trường hợp cấp tính, lợn ñực bị sưng dịch hoàn ðặc biệt cần lưu ý phần lớn lợn ñực nhiễm virus không có biểu hiện lâm sàng nhưng trong tinh dịch có virus từ 6-8 tháng

2.4.2 Bệnh tích

Mổ khám lợn bị mắc bệnh, có thể thấy các bệnh tích ñại thể sau:

- Ở lợn cái bị sảy thai: âm môn sưng, tụ huyết; niêm mạc tử cung và niêm mạc âm ñạo sưng, phù thũng, tụ huyết, xuất huyết ñỏ sẫm và chảy dịch Nếu bị bệnh cấp tính, có viêm phổi thì sẽ thấy phổi phù thũng, tụ huyết từng ñám Trong phế quản có nhiều dịch và bọt khí Có trường hợp bị viêm bàng quang, xuất huyết

- Ở lợn con theo mẹ: thường thấy viêm ñường hô hấp cấp với bệnh tích ñiển hình như phế quản, phổi sưng có màu vàng hoặc tụ huyết ñỏ, có nhiều dịch và bọt khí trong phế quản Chùm hạch phổi và hạch hầu sưng to, có màu vàng Nếu có nhiễm khuẩn kế phát do liên cầu gây viêm sẽ thấy sung huyết màng não

- Ở lợn sau cai sữa: cũng biểu hiện viêm ñường hô hấp là chủ yếu nhưng tỷ lệ viêm thấp hơn so với lợn con theo mẹ Bệnh tích thường thấy là phổi viêm phù thũng từng ñám, có màu vàng hoặc ñỏ do bị xuất huyết Phế quản chứa nhiều dịch nhày và bọt khí

Nếu kế phát liên cầu khuẩn sẽ gây viêm não, sung huyết màng não Nếu kế phát Tụ huyết trùng: các phủ tạng ñều sưng, tụ huyết và xuất huyết ñỏ Nếu nhiễm kế phát Phó thương hàn sẽ có ỉa chảy, tụ huyết và bong tróc niêm mạc ruột

Trang 32

- Triệu chứng đường hơ hấp: viêm phổi ở lợn con và lợn thịt Cĩ thể chẩn đốn nghi PRRS dựa vào triệu chứng lâm sàng như: Nái sảy thai >20%; Lợn con chết sau khi sinh >5%; lợn con chết trước lúc cai sữa >25%

Tuy nhiên, do tính đa dạng của các loại bệnh ở lợn nên việc chẩn đốn dựa vào triệu chứng lâm sàng thường dễ bị nhầm lẫn (với các bệnh ở phổi, bệnh sinh sản khác)

2.5.2 Chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

Khi thấy lợn cĩ các triệu chứng nêu trên, bước đầu cĩ thể chẩn đốn là Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản Tuy nhiên, để đảm bảo độ chính xác cần phải lấy mẫu bệnh phẩm (máu lợn bệnh cịn sống hoặc các tổ chức bệnh phẩm: phổi, hạch của lợn chết) để làm các xét nghiệm chẩn đốn trong phịng thí nghiệm

Kĩ thuật chẩn đốn trong phịng thí nghiệm đối với PRRSV thường dựa vào 3 tiêu chí: virus, kháng nguyên của virus, kháng thể đặc hiệu

- Dựa vào phương pháp miễn dịch đánh dấu bằng enzym (ELISA) hoặc phương pháp gián tiếp huỳnh quang kháng thể (IFAT) theo quy trình của OIE

để phát hiện kháng thể

- Phương pháp PCR để phát hiện virus hoặc phương pháp phân lập virus gây bệnh trên các mơi trường phơi gà hoặc các mơi trường tế bào đặc biệt

Trang 33

Các phương pháp này cho độ chính xác cao (từ 92-95%) trong chẩn đốn xác định Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản ở lợn (Bùi Quang Anh

* Tuyên truyền về phịng bệnh:

- Tổ chức tuyên truyền phổ biến kiến thức về bệnh, tính chất nguy hiểm của bệnh và các biện pháp phịng chống dịch tới từng hộ gia đình và cộng đồng

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chăn nuơi trong từng thơn, xĩm ký cam kết thực hiện “5 khơng”:

- Khơng giấu dịch;

- Khơng mua lợn bệnh, sản phẩm của lợn bệnh;

- Khơng bán chạy lợn bệnh;

- Khơng vận chuyển lợn bệnh ra khỏi vùng dịch;

- Khơng vứt bừa bãi xác lợn bệnh ra ngồi mơi trường

* Chủ động giám sát, phát hiện sớm dịch:

- Khi phát hiện lợn cĩ những biểu hiện bất thường, bỏ ăn, sốt cao, lợn nái xảy thai, thì người chăn nuơi cần báo cáo ngay cho nhân viên thú y xã hoặc trưởng thơn và nghiêm túc thực hiện “5 khơng”

- Chính quyền xã, Ban chăn nuơi thú y xã cĩ trách nhiệm tổ chức phân cơng giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm, lập sổ theo dõi tình hình chăn nuơi, dịch bệnh, kết quả tiêm phịng các bệnh ở lợn tại địa phương đến từng thơn xĩm, hộ chăn nuơi;

Trang 34

- Lập bản ựồ dịch tễ Hội chứng Rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn tại ựịa phương ựể chủ ựộng tham mưu các biện pháp phòng chống dịch có hiệu quả

- Tổ chức lấy mẫu bệnh phẩm ựể chẩn ựoán bệnh ựột xuất đồng thời, thường xuyên giám sát sự xuất hiện của virus ựể dự báo sớm dịch bệnh

- Kiểm soát chặt chẽ lợn xuất ra, nhập vào ựịa phương

* Vệ sinh phòng bệnh:

- Không nuôi lợn thả rông

- Thường xuyên vệ sinh cơ giới và tiêu ựộc khử trùng chuồng trại, dụng

cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển và các dụng cụ khác bằng các loại hoá chất như: vôi bột, Chlorine, Iodine, VirkonẦ

- Xử lý phân và chất thải chuồng nuôi theo phương pháp ủ sinh học hoặc xây dựng bể Biogas

- Con giống ựưa vào chăn nuôi phải khoẻ mạnh, có nguồn gốc, giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y Trước khi nhập ựàn phải ựược nuôi cách ly, theo dõi 21 ngày

2.6.2 Phòng bệnh bằng vaccine

Hiện nay, ựã có vaccine PRRS Về cơ bản, có hai loại vaccine ựã và ựang ựược sử dụng gồm vaccine sống nhược ựộc và vaccine chết, nhưng vaccine nhược ựộc tạo miễn dịch tốt hơn Tuy nhiên, vắc xin này ựang trong quá trình thử nghiệm Kết quả ựáp ứng miễn dịch trong thời gian ngắn, hiệu giá kháng thể không cao Vì vậy: Khuyến cáo người chăn nuôi tiêm phòng ựầy ựủ các loại vắc xin 4 bệnh ựỏ: vắc xin Dịch tả lợn, đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng lợn, Phó Thương hàn lợn Ngoài ra tiêm thêm vắc xin E.coli, Suyễn lợnẦ ựể phòng bệnh

Một số loại vaccine phòng bệnh PRRS:

Trang 35

- Vaccine BSK-PS100: là vaccine vô hoạt chứa chủng virus PRRS dòng Châu Âu

- Vaccine Amervac-PRRS - Tây Ban Nha: Là vaccine nhược ñộc ñông khô chứa virus PRRS dòng Châu Âu

- Vaccine BSL-PS100: là vaccine PRRS nhược ñộc ñông khô thế hệ mới có nguồn gốc từ chủng JKL-100 thuộc dòng Châu Mỹ

- Vaccine vô hoạt nhũ dầu chủng NVDC-JXAI - R do Công ty Chendu Medical E&P of China Animal Health Husbandry - Trung Quốc sản xuất

- Vaccin Ingelvac PRRS MLV do hãng Boehringer Ingelheim VET của ðức sản xuất, ñây là vaccin nhược ñộc ñông khô, chủng ATCC VR-2332

2.6.3 ðiều trị

ðây là một bệnh do virus gây ra do ñó không có thuốc ñiều trị ñặc hiệu cho PRRS Chỉ ñiều trị các bệnh bội nhiễm do vi khuẩn gây ra như: Tụ huyết trùng, Phó thương hàn, Suyễn lợn, Liên cầu khuẩn, Chỉ có thể sử dụng một

số thuốc tăng cường sức ñề kháng cho lợn như vitamin C nồng ñộ cao (có thể gấp hai lần so với liều ñiều trị thông thường), khoáng vi lượng, sử dụng các loại kháng sinh phổ rộng ñể ñiều trị cho lợn mắc bệnh kế phát ðiều trị phải ñầy ñủ, ñúng liều, ñủ thời gian Bên cạnh ñó, cần phải nâng cao an toàn sinh học, thực hiện tốt quy tắc chăn nuôi “cùng vào, cùng ra” Thực hiện việc vệ sinh tiêu ñộc khử trùng chuồng trại, phương tiện vận chuyển ra vào trại, vệ sinh tốt ñối với người ra vào chuồng trại, công nhân làm việc trong trại; xử lý tốt phân, rác thải bằng phương pháp hoá học hoặc sinh học

Trang 36

3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Một số ñặc ñiểm dịch tễ học

- ðiều tra tình hình dịch PRRS tại một số trại tại Hà Nội trong thời gian từ năm

2008 – 2010 về các chỉ tiêu: tỷ lệ nhiễm, tỷ lệ chết, loại lợn mắc bệnh

- Nghiên cứu mức ñộ dịch, thời gian có dịch, diễn biến của dịch theo thời gian

- Nghiên cứu xác ñịnh tỷ lệ lưu hành của PRRS tại các trại ñó

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp nghiên cứu dịch tễ học

- Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu dịch tễ học mô tả (Descriptive study), nghiên cứu dịch tễ học phân tích (Analytic study) và nghiên cứu dịch tễ học thực nghiệm

- Phương pháp dịch tễ học nghiên cứu hồi quy dựa vào bảng câu hỏi ñiều tra ñể tổng hợp các thông tin về các ổ dịch

- Phương pháp dịch tễ học thực ñịa dựa vào việc ñiều tra ổ dịch ñể tổng hợp các yếu tố nguy cơ làm phát tán lây lan dịch bệnh và so sánh ñối chiếu các thông tin của một số ổ dịch

Trang 37

Tổng ñàn loài ñộng vật ñó trong thời kỳ ñó

- Thời kỳ là 1 tháng, 1 năm, 5 năm tuỳ theo nội dung nghiên cứu là tỷ

lệ mắc bệnh tổng ñàn/ tháng hoặc tỷ lệ mắc bệnh tổng ñàn/ năm hoặc 5 năm

- Tổng ñàn: Là tổng số gia súc trong phạm vi xã hoặc huyện ở cùng thời kỳ (TðX, TðH) TðX có thể bao gồm 1 số ñộng vật ở các xã không mắc bệnh

* Hệ số tương quan tuyến tính giữa hai chỉ tiêu (ký hiệu là r):

Công thức tính hệ số tương quan:

y x

y x xy r

x n

x x

y n

y y

=

= δ

Hệ số tương quan lấy giá trị trong khoảng từ -1 ñến 1 (− 1 ≤ r ≤ 1):

Khi r càng gần 0 thì quan hệ càng lỏng lẻo, ngược lại khi r càng gần 1 hoặc -1 thì quan hệ càng chặt chẽ (r > 0 có quan hệ thuận và r < 0 có quan hệ nghịch) Trường hợp r=0 thì giữa x và y không có quan hệ

Trang 38

3.2.3 Phương pháp phân tích

Sử dụng phần mềm phân tích và thống kê sinh học MS Excel để tổng hợp, phân tích và so sánh các tỷ lệ mắc bệnh, tỷ lệ chết

3.2.4 Phương pháp nghiên cứu những biến đổi bệnh lý

* Chẩn đốn xác định lợn mắc Hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản bằng hai phương pháp:

- Căn cứ vào kết quả chẩn đốn dương tính với virus PRRS bằng phương pháp PCR

- Dựa vào các phương pháp chẩn đốn lâm sàng thường quy và mổ khám bệnh tích (Hồ Văn Nam, 1982), (Hồ Văn Nam và cs, 1996) và (Chu ðức Thắng và cs, 2008)

* Các chỉ tiêu sinh lý và triệu chứng lâm sàng được xác định bằng các phương pháp khám lâm sàng thường quy:

- Xác định tần số hơ hấp thơng qua việc quan sát sự hoạt động của thành ngực, thành bụng và dùng ống nghe đếm trực tiếp số lần hoạt động của phổi

- Xác định tần số tim mạch bằng phương pháp sử dụng ống nghe nghe trực tiếp hoạt động của tim

- Xác định thân nhiệt lợn bệnh bằng cách đo trực tiếp ở trực tràng vào sáng sớm

* Mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể và lấy mẫu gửi kiểm tra bệnh tích vi thể các trường hợp lợn bệnh chết bằng phương pháp thường quy

Phương pháp mổ khám lợn

Chuẩn bị mổ khám

- Bộ đồ mổ gia súc đã được vơ trùng

- Các trang thiết bị bảo hộ cho cán bộ mổ khám (Quần áo bảo hộ, găng tay, ủng, kính, khẩu trang…)

- Dụng cụ lấy mẫu đã được vơ trùng

Trang 39

- Hoá chất: Cồn Metanon (Methanol), cồn Etanon (Ethanol) 960, focmandehyt

(Formaldehyde), glyxerin (Glycerine), natri xitrat (Natri citrat), magiê sunfat (Magesium sulfate)

Mổ khám kiểm tra bên trong:

ðặt lợn nằm trên bàn mổ dùng dao cắt các cơ trong nách tới khớp xương bả vai, cắt các cơ trong bẹn tới khớp hông ở cả hai bên chân Bẻ gập chân sang hai bên cho lợn nằm ngửa trên bàn

Dùng dao rạch lớp da và cơ từ cằm kéo dài tới cửa vào lồng ngực, cắt tiếp lớp sụn xương ức ở hai bên lật xương ức, kéo dài tới cơ hai bên thành bụng ñể bộc lộ toàn bộ các tổ chức vùng cổ, xoang ngực, xoang bụng

Quan sát những biến ñổi bên ngoài các tổ chức về màu sắc, kích thước, hình dáng, các biến ñổi bất thường

Lấy máu tim và các tổ chức nội tạng cho nuôi cấy xét nghiệm

Dùng dao cắt các cơ hai bên cằm giữ lưỡi, kéo lưỡi ra khỏi xoang miệng, kiểm tra xoang miệng

Cắt tách lưỡi, thực quản, khí quản, phổi, cuối cùng cắt ñứt thực quản, mạch quản giáp với cơ hoành (trước khi cắt thực quản dùng dây buộc chặt phía dưới tránh thức ăn trào ra từ phía dạ dày) Kéo toàn bộ hệ thống dạ dày

Trang 40

ruột ra ngoài kiểm tra sau cùng tránh gây nhiễm bẩn Lấy các tổ chức trong

cổ, ngực rửa nước sạch trước khi kiểm tra chi tiết bên ngoài

Kiểm tra màng, dịch xoang bao tim, mở kiểm tra cơ, van, chân cầu bên trong tim

Kiểm tra hạch amidan, rạch thanh quản, khí quản, phế quản, phế nang phổi kiểm tra bên trong về màu sắc và ñộ ñàn hồi

Rạch kiểm tra bên trong thực quản

Lấy gan, mật, lá lách ra ñể kiểm tra về màu sắc, kích thước, ñộ cứng mềm, ký sinh trùng và các tổn thương khác

Kiểm tra tuyến tuỵ

Cắt ñứt da, cơ dọc theo khớp bán ñộng háng, dùng mũi dao tách rời khớp bán ñộng háng, bộc lộ xoang chậu

Kiểm tra toàn bộ cơ quan sinh dục (buồng trứng, ống dẫn trứng, dạ con

ở con cái, dịch hoàn, ống dẫn tinh ở con ñực) cả bên ngoài và bên trong

Tách vỏ thận, kiểm tra bên ngoài và bổ ñôi kiểm tra bên trong thận, ống dẫn niệu, bóng ñái kiểm tra về màu sắc kích thước, chất chứa bên trong

Kiểm tra hệ thống hạch lâm ba trong cơ thể về màu sắc, kích thước và

ñộ ñàn hồi

Rạch kiểm tra bên trong hệ thống tiêu hoá theo thứ tự từ dạ dày tới hậu môn loại bỏ chất chứa quan sát bề mặt niêm mạc ñặc biệt chú ý tới vùng van hồi manh tràng về các chất chứa, dịch, màu sắc, ñiểm hoại tử, xuất huyết

Cắt kiểm tra dịch khớp, mặt khớp, màu sắc các khớp xương, chẻ dọc kiểm tra tuỷ xương bên trong

Cắt ñầu lợn ở ñốt sống Atlas, lột da, dùng ñục hoặc cưa cắt từ lỗ chẩm sang hai bên ñến cạnh trước xương trán, lật xương hộp sọ, bộc lộ não Dùng kéo cong vô trùng tách màng não, cắt ñứt các dây thần kinh lấy não Tuyến yên cũng ñược kiểm tra

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Một số tên bệnh thường gặp trong các tài liệu về PRRS - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 2.1. Một số tên bệnh thường gặp trong các tài liệu về PRRS (Trang 11)
Hình 1. Hình thái virion của PRRSV - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Hình 1. Hình thái virion của PRRSV (Trang 17)
Hình 3. Hình ảnh cấu trúc lớp vỏ capxit - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Hình 3. Hình ảnh cấu trúc lớp vỏ capxit (Trang 18)
Bảng 2.2. Sự tương ủồng về nucleotide của cỏc chủng PRRS khi so sỏnh  với chủng Bắc Mỹ VR2332 - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 2.2. Sự tương ủồng về nucleotide của cỏc chủng PRRS khi so sỏnh với chủng Bắc Mỹ VR2332 (Trang 20)
Bảng 2.3. Sức ủề khỏng của virus với ủiều kiện ngoại cảnh  ðiều kiện môi trường  Khả năng ủề khỏng - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 2.3. Sức ủề khỏng của virus với ủiều kiện ngoại cảnh ðiều kiện môi trường Khả năng ủề khỏng (Trang 21)
Bảng 4.1. Số lượng mẫu xột nghiệm PRRS trờn ủịa bàn thành phố Hà Nội  từ năm 2008 – 2010 - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.1. Số lượng mẫu xột nghiệm PRRS trờn ủịa bàn thành phố Hà Nội từ năm 2008 – 2010 (Trang 47)
Bảng 4.2. Tình hình dịch bệnh PRRS tại trại nhà ông Lương Văn T – xã  Nam Triều – Phú Xuyên – Hà Nội (2008 – 2010) - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.2. Tình hình dịch bệnh PRRS tại trại nhà ông Lương Văn T – xã Nam Triều – Phú Xuyên – Hà Nội (2008 – 2010) (Trang 49)
Bảng 4.3. Tình hình dịch bệnh PRRS tại trại nhà ông Hoàng Văn ð – xã  Nam Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội (2008 – 2010) - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.3. Tình hình dịch bệnh PRRS tại trại nhà ông Hoàng Văn ð – xã Nam Sơn – Sóc Sơn – Hà Nội (2008 – 2010) (Trang 50)
Bảng 4.4. Tình hình dịch bệnh PRRS tại trại nhà ông Nguyễn Văn H – xã  Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội (2008 – 2010) - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.4. Tình hình dịch bệnh PRRS tại trại nhà ông Nguyễn Văn H – xã Trung Giã – Sóc Sơn – Hà Nội (2008 – 2010) (Trang 51)
Bảng 4.5. Mức ủộ dịch tại trại nhà ụng Lương Văn T (2008 – 2010) - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.5. Mức ủộ dịch tại trại nhà ụng Lương Văn T (2008 – 2010) (Trang 53)
Bảng 4.6. Mức ủộ dịch tại trại nhà ụng Hoàng Văn ð (2008 – 2010) - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.6. Mức ủộ dịch tại trại nhà ụng Hoàng Văn ð (2008 – 2010) (Trang 53)
Bảng 4.7. Mức ủộ dịch tại trại nhà ụng Nguyễn Văn H (2008 – 2010)  Tổng - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.7. Mức ủộ dịch tại trại nhà ụng Nguyễn Văn H (2008 – 2010) Tổng (Trang 54)
Bảng 4.8. So sánh tỷ lệ tử vong ở 3 trại nghiên cứu (2008 – 2010)  Năm  Trại T (%)  Trại ð (%)  Trại H (%) - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.8. So sánh tỷ lệ tử vong ở 3 trại nghiên cứu (2008 – 2010) Năm Trại T (%) Trại ð (%) Trại H (%) (Trang 54)
Bảng 4.10. Các triệu chứng lâm sàng ở lợn choai mắc PRRS  Triệu chứng  Số con quan sát  Số con biểu hiện  Tỷ lệ (%) - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.10. Các triệu chứng lâm sàng ở lợn choai mắc PRRS Triệu chứng Số con quan sát Số con biểu hiện Tỷ lệ (%) (Trang 58)
Bảng 4.11. Các triệu chứng lâm sàng ở lợn nái mắc PRRS  Triệu chứng  Số con quan sát  Số con biểu - Luận văn nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ và biến đổi bệnh lý ở lợn mắc hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở một số trang trại tại hà nội
Bảng 4.11. Các triệu chứng lâm sàng ở lợn nái mắc PRRS Triệu chứng Số con quan sát Số con biểu (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w