1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị

79 841 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Tác giả Trương Đức Nghĩa
Người hướng dẫn TS. Chu Đức Thắng
Trường học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

-*** -

Trương đức nghĩa

Nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Thú Y Mã số: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS Chu đức thắng

hà nội - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược

sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2011

Tác giả luận văn

Trương ðức Nghĩa

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc TS Chu ðức Thắng người thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Bộ môn Nội - Chẩn - Dược - ðộc chất, khoa Thú y ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Lãnh ñạo Chi cục Thú y tỉnh Ninh Bình

và Trạm thú y huyện Nho Quan

Xin cảm ơn các chủ Trang trại chăn nuôi lợn trên ñịa bàn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia ñình và bạn bè ñồng nghiệp ñã luôn giúp ñỡ, ñộng viên giúp tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 06 tháng 9 năm 2011

Tác giả

Trương ðức Nghĩa

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

Danh mục viết tắt x

2.1 Vài nét về giải phẫu ñại thể, vi thể của phổi lợn 3

2.3 Một số vi khuẩn thường gặp trong ñường hô hấp 11

Trang 5

3.3 Nội dung nghiên cứu 22 3.3.1 Theo dõi tỷ lệ bệnh Viêm phổi trên đàn lợn thịt tại các cơ sở

chăn nuơi trên địa bàn huyện Nho Quan - tỉnh Ninh Bình 22 3.3.2 Quan sát một số triệu chứng và bệnh tích của bệnh Viêm phổi lợn 22

3.3.4 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu 22 3.3.5 Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh hố máu 23 3.3.6 Phân lập vi khuẩn đường hơ hấp và làm kháng sinh đồ 23 3.3.7 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh bằng kháng sinh 23

3.4.1 Chẩn đốn xác định lợn mắc bệnh viêm phổi 23 3.4.2 Các chỉ tiêu sinh lý và triệu chứng lâm sàng được xác định bằng

các phương pháp khám lâm sàng thường quy: 23 3.4.3 Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý, sinh hố máu bằng các phương

3.4.4 Phương pháp xét nghiệm vi sinh vật và làm kháng sinh đồ 24

4.1 TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM PHỔI TRÊN ðÀN LỢN THỊT

4.2 ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN NUƠI TẠI

4.2.2 Thân nhiệt, tần số hơ hấp, tần số mạch của lợn mắc bệnh Viêm phổi 29 4.2.3 Một số chỉ tiêu sinh lý máu ở lợn mắc bệnh Viêm phổi 33 4.2.4 Một số chỉ tiêu sinh hĩa máu ở lợn viêm phổi 44 4.2.5 Tổn thương bệnh lý đại thể ở lợn mắc bệnh Viêm phổi 51 4.3 Biện pháp phịng và trị bệnh viêm phổi ở lợn 54

Trang 6

4.3.1 Phân lập vi khuẩn ở phổi và làm kháng sinh ñồ 54 4.3.2 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh của các chủng vi

4.3.3 Phòng trị bệnh viêm phổi tại huyện Nho Quan - Ninh Bình 57

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi trên ñịa bàn huyện Nho Quan 25 Bảng 4.2 Những biểu hiện lâm sàng của lợn bệnh 28 Bảng 4.3 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch của lợn mắc bệnh viêm

Bảng 4.4 Số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tỷ khối huyết cầu

Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu về chất lượng hồng cầu của lợn mắc bệnh viêm phổi 38 Bảng 4.6 Tốc ñộ huyết trầm của lợn mắc bệnh viêm phổi 39 Bảng 4.7 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu 42 Bảng 4.8 Hàm lượng Protein và tỷ lệ các tiểu phần Protein huyết thanh ở

Bảng 4.9 ðộ dự trữ kiềm trong máu và hoạt ñộ men sGOT, sGPT trong

Bảng 4.10 Bệnh tích ñại thể ở phổi lợn mắc bệnh viêm phổi 52 Bảng 4.11 Kết quả phân lập một số vi khuẩn gây bệnh viêm phổi 53 Bảng 4.12 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm với kháng sinh ñối với các

Bảng 4.13 Kết quả ñiều trị bệnh viêm phổi của lợn 59

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ALÂXMN : Áp lực âp xoang màng ngực

[Hb]TBHC : Nồng ñộ huyết sắc tố trung bình của hồng cầu

LHSTTBCHC : Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu

V TB : Thể tích trung bình của hồng cầu

Trang 10

1 ðẶT VẤN ðỀ

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Việt Nam ñang trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế nhưng hiện nay vẫn còn khoảng gần 80% dân số sống bằng nghề nông, trong ñó chăn nuôi là một trong những ngành trọng ñiểm ñể phát triển kinh tế nông nghiệp ở nước ta Thực hiện chủ trương về chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, giá trị sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng lên Ngành chăn nuôi ñã từng bước trở thành một ngành sản xuất hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp, ñược coi là ngành mũi nhọn trong công tác xoá ñói giảm nghèo cho nhân dân

Có thể khảng ñịnh rằng: Trong những năm qua, ngành chăn nuôi lợn nước ta nói riêng ñã ñạt nhiều thành tựu mới, xu thế chuyên môn hoá sản xuất, chăn nuôi trong trang trại tập trung ngày càng phổ biến

Trong các vật nuôi thì nuôi lợn mang lại hiệu quả kinh tế khá cao, tuy nhiên không phải cơ sở chăn nuôi nào cũng thắng lợi bởi ngoài các vấn ñề giống, công tác dinh dưỡng thì công tác thú y là vấn ñề cấp bách, quyết ñịnh ñến thành công trong chăn nuôi Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất ñã giúp chúng ta xử lý và khống chế bệnh dịch Mặt khác khi mức sống của người dân tăng lên thì nhu cầu về sử dụng thực phẩm sạch ñang là vấn ñề mà xã hội quan tâm, do ñó mà ngành chăn nuôi nói chung và nhất là chăn nuôi lợn nói riêng làm sao phải tạo ra nhiều số lượng cũng như chất lượng sản phẩm, việc ñó ñòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp hợp lý

ñể ñáp ứng với nhu cầu của xã hội

Trong những bệnh nội khoa ở lợn thì bệnh viêm phổi là bệnh gây thiệt hại kinh tế rất lớn cho ngành chăn nuôi lợn Bởi vì mầm bệnh tồn tại rất lâu trong cơ thể lợn cũng như ngoài môi trường bên ngoài làm việc phòng trị rất khó khăn, khi lợn bị nhiễm bệnh, chi phí ñiều trị lớn, thời gian và liệu trình ñiều trị kéo dài

Trang 11

Hiện nay ở Việt Nam, ựã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh viêm phổi lợn, tuy nhiên những nghiên cứu này mới chỉ tập chung vào tình hình dịch tễ, và phác ựồ phòng trị bệnh còn việc làm rõ các ựặc ựiểm bệnh lý của lợn mắc bệnh còn rất ắt tác giả ựề cập ựến

Xuất phát từ thực tiễn sản xuất, nhằm mục ựắch làm rõ ựặc ựiểm bệnh lý từ

ựó có cơ sở xây dựng biện pháp phòng và trị bệnh một cách có hiệu quả, chúng tôi

ựặt vấn ựề nghiên cứu ựề tài: ỘNghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm

sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác ựồ ựiều trị"

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Xác ựịnh rõ các ựặc ựiểm bệnh lý của bệnh viêm phổi ở lợn

- đánh giá hiệu quả của những phác ựồ ựiều trị thử nghiệm, từ ựó có cơ

sở ựưa ra biện pháp khống chế bệnh viêm phổi có hiệu quả

- Ứng dụng những kết quả ựã nghiên cứu ựược vào thực tiễn sản xuất nhằm hạn chế tác hại của bệnh, tạo sản phẩm an toàn về bệnh, nâng cao hiệu quả trong nuôi lợn, làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo ựối với bệnh này

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Vài nét về giải phẫu ñại thể, vi thể của phổi lợn

2.1.1 Cấu trúc ñại thể

Phổi lợn có một nhánh phế quản tách ở ñoạn khí quản ñể phân vào cho thùy ñỉnh ở phía trên bên phải trước khi phân hai phế quản gốc Lá phổi trái phân làm ba thùy: thùy ñỉnh, thùy tim và thùy hoành Lá phổi phải phân làm bốn thùy: thùy ñỉnh, thùy tim, thùy hoành và một thùy phụ

- Vị trí: Có hai lá phổi phải và trái nằm trong xoang ngực ngăn cách nhau ở giữa bởi tung cách mạc (màng trung thất - mediastinum) Trong tung cách mạc có tim, các mạch máu lớn và thực quản

- Màu sắc: Phổi nhẵn, bóng vì có màng phổi (pleura) bọc Màu sắc thay ñổi tùy theo tuổi Phổi bào thai có màu ñỏ nâu, phổi súc vật non màu hồng, phổi súc vật già có màu hơi xanh và trên mặt phổi có nhiều chấm ñen do sắc

tố ñọng lại làm cho phổi xạm lại và ranh giới của các tiểu thùy phổi hình ña giác hiện lên rõ rệt hơn

- Hình thái ngoài: Mỗi lá phổi có ba mặt (mặt ngoài, mặt trong và mặt sau hay gọi là ñáy) và ñỉnh ở trên

+ Mặt ngoài hay mặt sườn (facies costalis) Mặt ngoài của phổi lỗi áp sát vào thành trong của lồng ngực Giữa các lớp xương cơ của lồng ngực và mặt ngoài phổi chỉ có màng phổi Mặt ngoài có các vết ấn lõm của các xương sườn

+ Mặt trung hay mặt trung thất (facies mediastinalis) Có rốn phổi nằm

ở gần phía trên hơn phía dưới, có các thành phần của phế quản gốc ñi vào phổi Trong rốn phổi có phế quản gốc, ñộng mạch phổi và tĩnh mạch phổi

+ ðỉnh (apex pulmonis) là phần phổi thò lên trên lỗ trước của cửa vào lồng ngực, giới hạn bởi xương sườn I và mỏm khí quản xương ức

Trang 13

2.1.2 Cấu trúc vi thể

Phổi ñược cấu tạo bởi cây phế quản, các mạch quản (ñộng mạch và tĩnh mạch phổi, ñộng mạch và tĩnh mạch phế quản, các bạch mạch) các sợi thần kinh của ñám rốn phổi và các tổ chức liên kết ở xung quanh các thành phần trên

Cây phế quản: mỗi phế quản gốc sau khi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần Toàn bộ các nhánh phân chia phế quản gốc gọi là cây phế quản

Mỗi phế quản gốc sau khi vào rốn phổi sẽ tiếp tục ñi trong phổi theo hướng một trục (gọi là thân chính) Từ thân chính sẽ tách ra các phế quản thùy theo kiểu phân nhánh bên Các phế quản thùy dẫn khí vào một ñơn vị phổi nhất ñịnh gọi là thùy phổi Từ các phế quản thùy chia ra các phế quản phân thùy Các phế quản phân thùy lại chia thành các phế quản dưới phân thùy Các phế quản này lại chia nhiều lần nữa và sau cùng chia thành các phế quản trên tiểu thùy

Mỗi phế quản trên tiểu thùy dẫn khí cho một ñơn vị phổi, thể tích khoảng 1cm gọi là tiểu thùy Xung quanh các tiểu thùy là một lớp tổ chức liên kết có các tĩnh mạch ñi trong Các tiểu thùy hiện lên bề mặt của phổi thành các hình ña giác Mỗi phế quản trên tiểu thùy khi ñi vào tiểu thùy thì gọi là phế quản trong tiểu thùy Các phế quản trong tiểu thùy lại chia nhiều nhánh gọi là tiểu phế quản Các nhánh tiểu phế quản lại chia thành tiểu phế quản tận Mỗi tiểu phế quản tận phình ra thành một ống phế nang ống phế nang lại chia thành chùm phế nang

Thành phế nang chỉ là một lớp nội mạc giáp ngay với lớp nội mạc của mao mạch Do ñó chính ở nội mạc xảy ra dự trao ñổi giữa CO2 của máu và O2 của không khí

2.2 Một số tư liệu về bệnh viêm phổi

Bệnh viêm phổi là một bệnh khá phổ biến ở tất cả các loài gia súc nói chung cũng như ở loài lợn nói riêng Tuy chưa có số liệu thống kê ñầy ñủ nhưng nó chiếm khoảng 65% bệnh hô hấp Bệnh thường phát sinh lẻ tẻ ở

Trang 14

khắp các vùng trong cả nước và vào tất cả các tháng trong năm, nhưng nhìn chung thì bệnh thường tập trung vào các tháng cuối ñông (tháng 12, 1, 2, 3) hàng năm Do thời ñiểm này thời tiết rất lạnh, rất khắc nghiệt và lại thay ñổi ñột ngột Phổi con vật phải hoạt ñộng tối ña kết hợp với việc vệ sinh, chăm sóc nuôi dưỡng kém làm giảm sức ñề kháng của cơ thể, ñó là tiền ñề cho bệnh viêm phổi xảy ra

Bên cạnh ñó, việc phòng và trị bệnh chưa ñem lại hiệu quả cao nên hàng năm tỷ lệ gia súc chết do viêm phổi rất cao (chiếm khoảng 1/3 tổng số con bị bệnh hô hấp), gây thiệt hại lớn về kinh tế (Phạm Ngọc Thạch, 2007)

Theo (Boiton A.M, Cloud P and Heap P, 1985), tổn thất do bệnh ñường

hô hấp dao ñộng tương ñối giữa các gia súc và các mùa Sự tổn thất theo mùa

do bệnh viêm phổi gây ra là hơn 30%

Bệnh viêm phổi thường xảy ra ở bò nuôi tập trung, cũng như nuôi nhốt gia ñình ở hầu hết các nước trên thế giới Bệnh thường phát sinh khi thay ñổi thời tiết từ ấm sang lạnh Bê non dưới một năm tuổi mắc bệnh với tỉ lệ cao và nặng hơn bò trưởng thành (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1997)

Súc vật hay phát bệnh viêm phổi khi các ñiều kiện ngoại cảnh không thuận lợi, sức ñề kháng giảm thấp Bình thường người ta vẫn phân lập ñược vi

sinh vật gây bệnh trong bộ máy hô hấp của bò như: virus Adeno; Mycoplasma; Pasteurella; Steptococcus; Staphylococcus;… Nhưng chúng chỉ

gây bệnh cho bò nhất là bò non khi thời tiết chuyển lạnh và chăm sóc nuôi dưỡng kém (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1997)

Nhiều tác giả ñã nhấn mạnh ý nghĩa to lớn của khí hậu chuồng nuôi, nền chuồng lạnh, gió lùa, nồng ñộ amoniac và những khí ñộc khác trong chuồng cao là nguyên nhân gây bệnh ở cơ quan hô hấp Một số tác giả còn chú ý tới yếu tố stress (nhất là cơ sở chăn nuôi kiểu công nghiệp) và ảnh hưởng của các ñặc ñiểm về ñịa lý, khí hậu của vùng (bệnh ñịa phương)

Các ký sinh trùng như ấu trùng giun ñũa, giun phổi thường vào cơ thể

Trang 15

theo ñường ăn uống, xâm nhập vào máu rồi di hành lên phổi gây tổn thương

cơ giới, tạo ñiều kiện cho nhiễm khuẩn thứ phát (Phạm Sỹ Lăng và Phan ðịch Lân, 1997)

Giun phổi Dictyocaulus Viviparus là nguyên nhân gây ra bệnh phổi bò Ngoài ra, ấu trùng giun ñũa Taxocaravitulorum trong quá trình di hành lên

phổi cũng gây tổn thương và viêm phổi (Walter.J, Gibbous, 1971)

Các loài nấm Aspergillus fumigatus, Cadida blabrata, Cryptococus neoformans cũng gặp trong nhiều trường hợp viêm phổi ở bò, nhất là bê non

(Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, 1997) Bò thường bị viêm phổi khi ăn cỏ dự

trữ có chứa nấm mốc Mycopolysporafaeni, Aspergillus,… Khi bò bị mắc

bệnh, dấu hiệu lâm sàng thường là ho, khó thở, tần số hô hấp tăng và có tiếng ran, sốt vừa phải, ăn ít và sản lượng sữa giảm (Blood,D.C, 1985)

Theo (Blood, D.C, 1985), gia súc hít phải ngoại vật vào phổi, ăn nhầm một số chất ñộc, một số cây cỏ ñộc hay các chất ñộc ñược sản sinh ra trong thức ăn, sặc thuốc, kích thích của hơi ñộc thường dẫn ñến viêm kẽ phổi không ñặc hiệu (Russell A.Runnell,1991) nhận thấy khi cho bê lớn ăn cỏ dự trữ

trong mùa ñông dưới tác dụng của vi khuẩn Lactobacillus, tryptophan có

trong thức ăn ñược chuyển thành 3 - methylindol, chất này ñược hấp thu từ dạ

cỏ vào máu vào ñến phổi, ở phổi nó tiếp tục ñược chuyển hoá nhờ chức năng hỗn hợp của các enzym oxydaza tạo thành các chất trung gian ñộc và gây tổn thương diện rộng trên ñường hô hấp

Nguyên nhân bệnh viêm phổi ñược nghiên cứu nhiều ở các nước phát triển Nhiều nhà khoa học cho rằng nguyên nhân tiên phát là do vius, nguyên nhân thứ phát là các vi khuẩn Từ phổi viêm cấp tính, mạn tính ở gia súc ñã

phân lập ñược các vi khuẩn như tụ huyết trùng, bordetella, phế cầu, tụ cầu,

song cầu, salmonella, trực trùng mủ xanh, trực trùng ñường ruột cũng như một

số nấm Trong viêm phổi, các vi khuẩn ñóng vai trò thứ phát và làm cho bệnh phát triển mạnh hơn (Niconxki, 1986; Blood, 1985; Russell A Runnel, 1991)

Trang 16

Viêm phổi là quá trình viêm ở phế quản phổi và phế nang Có 2 thuật

ngữ dùng cho quá trình này là pneumonia và pneumonitis

Thuật ngữ pneumonia thường dùng ñể chỉ quá trình viêm ở nhu mô phế nang (adever parenchima), viêm cấp tính và viêm rỉ Thuật ngữ pneumonitis

dùng cho viêm mạn tính và tăng sinh ở phổi, có liên quan ñến tổ chức kẽ của phổi (Nguyễn Ngọc Lanh, 2002)

Ở gia súc thường gặp tương ñối nhiều bệnh của viêm phổi gây thiệt hại lớn

về kinh tế Trong tất cả các bệnh của phổi, người ta phân biệt những bệnh có ñặc trưng không gây viêm (xung huyết phổi, phù phổi, khí thũng phổi…) và các bệnh gây viêm (viêm phổi, hoại tử phổi) Thường gặp nhất là các bệnh viêm phổi Theo ñặc ñiểm của quá trình viêm, người ta phân biệt viêm phổi làm 2 dạng: viêm phổi thuỳ (Pneumonia crouposa) và viêm phế quản phổi (Broncho pneumonia catarrhalis) Người ta còn phân biệt các bệnh viêm phổi, viêm xuất huyết, xẹp phổi, ứ máu phổi vùng thấp, viêm do hít dị vật và viêm do di căn… Trong một số bệnh trên thường gặp nhất và gây thiệt hại kinh tế lớn là viêm phế quản phổi (viêm phổi cata, viêm phổi ñốm) và viêm phổi thuỳ

2.2.1 Viêm phế quản phổi

Bệnh gây viêm niêm mạc phế quản và từng thuỳ phổi riêng biệt Trong phế quản và phế nang dịch viêm gồm huyết tương, các bạch cầu, một số ít hồng cầu

và những tế bào biểu bì tróc ra Viêm bắt ñầu từ màng niêm mạc các phế quản sau ñó lan sang các tổ chức nhu mô của phổi Quá trình viêm trong bệnh viêm phế quản phổi bao giờ cũng có tính giới hạn (Russell A Runnel, 1991)

ðặc trưng của bệnh viêm phế quản phổi ở gia súc là diễn biến chậm so với viêm phổi thuỳ (Niconxki, 1986) Các triệu chứng viêm phế quản phổi rất ña dạng

và phụ thuộc vào rất nhiều nguyên nhân (Runnel, 1991) V.Ndanilevxki khi phân loại các bệnh viêm phổi ñã ñề nghị ñến quá trình diễn biến bệnh và mức ñộ nhiễm bệnh của mô phổi Ông phân biệt viêm phế quản phổi cấp với những thương tổn vùng phổi hẹp và viêm phế quản phổi mạn tính với những thương tổn lan toả của

Trang 17

Ở thể mạn tắnh triệu chứng viêm phế quản phổi biểu hiện không rõ Nhiệt ựộ cơ thể phần lớn nằm trong giới hạn sinh lý, gia súc ăn uống bình thường hoặc ăn giảm chút ắt Khi thời tiết thay ựổi gia súc ho, nghe vùng ngực

có tiếng ran hỗn hợp Ở thể mạn tắnh với những tổn thương rộng của phổi thì gia súc hầu như bỏ ăn, lợn rất gầy, xanh tắm các niêm mạc mắt và gốc tai Triệu chứng ựặc trưng là luôn ho, khó thở, nghe vùng ngực có tiếng ran, khi

gõ vùng phổi gia súc có cảm giác ựau và có phản xạ ho; vùng âm ựục của phổi phân tán, xung quanh vùng này có âm bùng hơi

Về mặt lâm sàng, bệnh viêm phế quản phổi gia súc trong một số trường hợp còn có ựặc ựiểm không chỉ tổn thương ựường hô hấp mà còn có các triệu chứng ỉa chảy xen lẫn táo bón Khi xét nghiệm máu thấy bạch cầu trung tắnh non tăng, bạch cầu ái toan và ựơn nhân giảm (Walter J Gibbous, 1971; Niconxki, 1986; Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997)

Khi mổ xác chết do bệnh viêm phế quản phổi, thấy có những thương tổn ựặc trưng cho viêm phế quản phổi Thường các thuỳ phụ, thuỳ giữa (thuỳ tim)

và thuỳ trước (thuỳ ựỉnh) bị tổn thương nhiều hơn độ lớn và mức ựộ bệnh của mô phổi thường không ựồng ựều và phụ thuộc rất nhiều vào nguyên nhân (Russell A Runnel, 1991) Nhiều tư liệu cho rằng ựa số các trường hợp, phổi

bị viêm ở vùng rìa và thường hình thành các ổ viêm nhầy Bỏ một miếng phổi vào nước thấy chìm xuống ựáy hay nằm lơ lửng Những vùng phổi bị viêm có màu xanh hay màu xám ựỏ khác hẳn với màu phổi của gia súc khoẻ Khi ấn tay vào phổi thì từ các phế quản chảy ra dịch viêm Thường thấy màng phổi bị

Trang 18

viêm dính và một phần phổi hay màng phổi dính vào phần tiếp giáp xương sườn ða số các trường hợp trong bệnh viêm phế quản phổi thấy những bệnh

lý trong dạ dày, gan, thận Trên các tiêu bản tổ chức học thấy phổi bị xung huyết, các phế nang ñầy thanh dịch trong ñó có các bạch cầu, các tế bào biểu

mô bị tróc ra Các phế quản nhỏ cũng ñầy dịch rỉ, vách phế quản xung huyết, biểu mô long ra (Cao Xuân Ngọc, 1997; Russell A Runnell 1991; Blood, 1985;…)

2.2.2 Viêm phổi thuỳ

ðặc trưng của bệnh viêm phổi thuỳ ở gia súc là viêm cấp tính, quá trình viêm xảy ra trên thuỳ lớn của phổi và có xu hướng dính vào khu vùng viêm Nhiều tài liệu cho rằng viêm phổi thuỳ ở gia súc là kết quả của sự phát triển

và xâm nhập mạnh của một viêm phế quản phổi do ñộc tính của vi khuẩn tăng trong khi ñó sức ñề kháng của phổi bị suy giảm nặng hoặc do vi khuẩn vào phổi do ñường máu gây nên (Russell A Runnell, 1991) Bệnh xảy ra ñột ngột, gia súc mệt mỏi, kém ăn, run rẩy, con vật ñứng mõm chúi xuống ñất, niêm mạc xung huyết, ho ít, ho ngắn, khi ho có cảm giác ñau, nhiệt ñộ cơ thể cao từ 39,60C - 420C trong vòng 5 - 7 ngày, tần số mạch ñập từ 60 - 90 lần/phút và tần số hô hấp từ 40 - 80 lần/phút Dịch viêm chảy hai lỗ mũi lúc ñầu trong sau ñặc xanh hoặc màu ñỏ, màu rỉ sắt Hiện tượng khó thở xuất hiện rõ rệt có những trường hợp thở kiểu “lợn ngồi” hoặc nằm dài cổ ra ñể thở, há miệng ra thở, lưỡi thè ra khỏi miệng với nhiều bọt khí Các triệu chứng viêm phổi thuỳ rất ña dạng và phụ thuộc rất nhiều nguyên nhân, giai ñoạn phát triển của bệnh Nghe phổi thời kỳ ñầu thấy âm phế nang thô mạnh, âm ran ướt lép bép, thời

kỳ sau có vùng âm phế nang tăng, có tiếng cọ của màng phổi Một số con có triệu chứng ỉa chảy và viêm tai có mủ (Walter J Gibbous, 1971; Jensen; Blood, 1985)

Viêm phổi thuỳ là một bệnh viêm phổi cấp tính gây quá trình tổn thương ñồng ñều, lan rộng rất nhanh một phần hay cả thuỳ phổi, có khi cả hai

Trang 19

bên phổi hoặc cả hai buồng phổi Bệnh còn ñược gọi là phế viêm tơ huyết hay viêm màng giả Nhiều tác giả cho rằng ở gia súc không xảy ra viêm phổi thuỳ

rõ như ở người, sự biến ñổi xen kẽ các giai ñoạn không rõ ràng và thành phần dịch rỉ viêm trong các phế nang thường là các bạch cầu nhiều hơn là tơ huyết Tổn thương viêm phổi thùy thường thấy ở phần trước của phổi hầu hết các thuỳ ñỉnh, thuỳ tim và một phần thuỳ hoành Vùng phổi viêm có màu ñỏ, xám hoặc xám xanh phụ thuộc vào quá trình phát triển của bệnh Vùng phổi viêm chắc do trong phế quản, phế nang chứa ñầy fibrin, trên mặt phổi thường có một lớp mỏng fibrin (Russell A Runnel, 1991) Vùng viêm phổi thùy gia súc

có thể ñối xứng ở các thuỳ của phổi hoặc không ñối xứng ở các thuỳ của phổi (Nguyễn Vĩnh Phước, 1986) Dựa vào ñặc ñiểm của từng giai ñoạn của viêm phổi thuỳ ở người, nhiều tư liệu ñã phân viêm phổi thuỳ ở gia súc thành ba giai ñoạn gồm: giai ñoạn xung huyết, giai ñoạn gan hoá, giai ñoạn tiêu tan (Graham, 1953) Trong giai ñoạn sớm của thời kì gan hoá ñỏ, lòng phế nang chứa ñầy nước phù lẫn bọt khí, ít hồng cầu và tơ huyết Về sau, giai ñoạn gan hoá xám trong lòng phế nang lượng tơ huyết giảm ñi, nhiều bạch cầu ña nhân trung tính và ñại thực bào Giai ñoạn tiêu tan thực ra ñây là sự diễn biến tốt của bệnh, lúc này tơ huyết và hồng cầu bị các emzym của bạch cầu phân huỷ

ñi, bản thân bạch cầu ña nhân trung tính cũng thoái hoá mỡ rồi hoại tử (Rehmtulla, 1981) Các giai ñoạn viêm phổi thuỳ có thể phát triển không cùng một lúc mà xen kẽ nhau làm cho vùng viêm không ñồng ñều về trạng thái cũng như màu sắc, các vách ngăn tiểu thuỳ không nổi rõ nên kết quả là trên mặt cắt vùng tổn thương của phổi nổi lên hình ảnh loang lổ như “vân ñá hoa”, cũng có trường hợp bệnh phát triển nhanh toàn bộ vùng viêm xảy ra cùng một giai ñoạn thì hình ảnh “vân ñá hoa” không rõ (Russell A Runnel, 1991) ở những gia súc mà phổi có vách ngăn tiểu thuỳ rõ như bò, lợn không những phế nang mà mô kẽ quanh các phế nang và mạch quản ngoài phế quản và cả màng phổi cũng chứa ñầy dịch rỉ viêm thanh dịch - tơ huyết, ñộng mạch và nhất là tĩnh mạch chảy qua vùng viêm nặng có thể bị viêm và hình thành

Trang 20

huyết khối Các phế quản nhỏ vùng tổn thương chứa đầy dịch rỉ viêm như ở phế nang (Cao Xuân Ngọc, 1997)

Khi tơ huyết ra nhiều mà hoạt động nhiều thực bào và tác dụng phân huỷ kém, tơ huyết bám vào vách phế nang để rồi gây một thối hố kính hoặc

tổ chức hạt được hình thành và phát triển từ vách phế nang vào để hấp thu và thay thế đi Kết quả vùng viêm bị xơ hố, về mặt đại thể phổi mất đàn hồi, dai

và cĩ màu đỏ nâu giống như thịt gọi là hiện tượng nhục hố (Russell A Runnel, 1991) Ở giai đoạn gan hố xám mà con vật khơng chết, bạch cầu đa nhân trung tính ra nhiều hơn và chuyển thành những tế bào mủ Chúng phá huỷ các vách phế nang tạo thành các ổ mủ nhỏ nằm rải rác hoặc liên kết thành

ổ lớn, cĩ khi hình thành bọc mủ cĩ màng bọc trên phổi Màng phổi bị tụ huyết, cĩ dịch vàng

Các trường hợp nặng màng phổi dính vào xoang ngực, hệ thống hạch lâm ba cầu và phổi sưng thũng và tụ huyết Nếu súc vật cĩ nhiễm trùng huyết thì máu đỏ sẫm và chậm đơng Tim sưng, trong bao tim cĩ dịch vàng Chuỗi hạch ruột sưng to, tụ huyết hoặc xuất huyết điểm Gan, thận cĩ hiện tượng phù thũng và xuất huyết (Blood, 1985; Cao Xuân Ngọc, 1997)

2.3 Một số vi khuẩn thường gặp trong đường hơ hấp

Do đặc điểm cấu tạo và chức năng, đường hơ hấp cĩ rất nhiều điều kiện thuận lợi cho sự tồn tại, khu trú của nhiều lồi vi sinh vật ðồng thời đĩ là con đường thuận lợi nhất cho sự xâm nhập cũng như thích ứng đầu tiên của nhiều loại

vi khuẩn (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Trong điều kiện sinh lý bình thường, giữa cơ thể vật chủ và vi sinh vật cũng như giữa các nhĩm vi sinh vật khác với nhau trong tập đồn của chúng trong điều kiện cân bằng Do một nguyên nhân bất lợi nào đĩ hỗ trợ sẽ làm giảm sức đề kháng của cơ thể, trạng thái cân bằng bị phá vỡ Một hoặc một số

vi sinh vật cĩ điều kiện phát triển, tăng nhanh về số lượng, độc lực gây bệnh Hậu quả là cơ thể rơi vào tình trạng bệnh lý (Collier and Rosson, 1964;

Trang 21

Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Nhiều loại vi khuẩn có mặt trong ñường hô hấp liên quan trực tiếp ñến ñịa dư sống của con vật, tình trạng vệ sinh Trong nghiên cứu người ta thấy số lượng vi sinh vật ở ñường hô hấp biến ñổi theo mùa và trong ngày ñêm và thấy cả những biến ñổi có quan hệ tới ñiều kiện dinh dưỡng Ngay từ những ngày ñầu khi con vật mới sinh ra, ñường hô hấp ñã bắt ñầu nhiễm vi sinh vật

do tiếp xúc với ñộng vật trưởng thành và qua thai khi sinh

Năm 1951 rất nhiều tác giả ñã công bố phân lập ñược nhóm vi khuẩn thuộc

nhóm P.P.L.O: Mysuipneumonia hoặc M Hyopneumonia trong ñường hô hấp của

lợn Ngoài ra còn có các vi khuẩn khác cũng ñược phân lập ở ñường hô hấp như:

Bordetella Bronchiseptia, Pasterella.sp, Corynebacteriumbyogenes, Escherichica coli, Staphilococcus, Haemophilus influenza suis ( Nguyễn Vĩnh Phước, 1986)

Theo (Thomson R.G and Gilka F, 1974) nhiều vi khuẩn ñược phát hiện

ñược ở ñường hô hấp ở lợn như: Pasterella.sp, Mycoplasma.sp Streptococcus.sp Corynebacteriumbyogenes, Escherichica coli, Staphilococcus, Corilebacterium bovis, Sphaero phorunecro phorus, Haemophilus Somnus

(New house, 1976; Cohen A.V, Gold, 1975) cho biết, một số vi khuẩn

tìm thấy ở ñường hô hấp ở lợn gồm: Pasterella; Mycoplasma sp; Haemophilus pleuro pneumonia; Bordetella Bronchiseptia; Salmonella Cholesraesuis; Streptoccocus; Escherichia Coli; Actinobacillus, Pneumocytis carnii; Corynebacterium equi; Anthrax

Theo tư liệu của (Walter J Gibbous, 1971; Russell A Runnell, 1991), trong ñường hô hấp của gia súc khoẻ những vi khuẩn thường gặp là:

Pasteurella.sp, Streptococcus.sp, Staphylococcus.sp, thỉnh thoảng có Corynebacterium pyogenes, rất ít gặp Pseudomanas aeruginosa, E.coli, Aspergillus fumigatus

Theo (Heddleston, K.L, 1962), những vi khuẩn thường gặp ở ñường hô

hấp của gia súc là: Pasteurella.sp, Streptococcus.sp, Staphylococcus.sp,

Trang 22

Klebsiella pneumonia và Mycoplasma.sp, còn vi khuẩn Salmonella, Pseudomonas, Proteu Bacilus subtilis là những vi khuẩn vãng lai

Ở những gia súc khoẻ người ta vẫn phân lập ñược virus và vi khuẩn

gây bệnh trong bộ máy hô hấp như: vius Adeno; Mycopasma; vi khuẩn: Pasteurella sp, Streptococcus, Staphylococcus Nhưng chúng chỉ gây bệnh

cho con vật, nhất là gia súc non khi thời tiết chuyển lạnh, thức ăn thiếu và chăm sóc nuôi dưỡng kém, súc vật gầy còm giảm sức ñề kháng (Phạm Sỹ Lăng, Phan ðịch Lân, 1997; Blood, 1985)

Các loại vi khuẩn trên có thể ở ngoài vào phổi qua ñường hô hấp hay sẵn

có trong ñường hô hấp, phát triển xuống phổi Khi cơ thể ở vào trạng thái bất lợi, vi khuẩn có ñiều kiện phát sinh phát triển và gây bệnh như khi cảm lạnh, làm việc quá sức, nuôi dưỡng quản lý không tốt, thiếu dinh dưỡng (thiếu vitamin A, B,…), hít thở phải các khí ñộc do chuồng trại bẩn thỉu hay ở môi trường sống, kết hợp với sự giảm sức ñề kháng của cơ thể,… khiến cho vi khuẩn cường ñộc hoặc chuyển từ trạng thái cộng sinh sang trạng thái gây bệnh (Nguyễn Hữu Nam, 2006)

2.3.1 Vi khuẩn Pasteurella

Vi khuẩn Pasteurella là vi khuẩn thường gặp và gây bệnh trên ñường

hô hấp ñộng vật Pasteurella multocida là vi khuẩn thuộc vi sinh vật yếm khí

tuỳ tiện, có dạng cầu trực khuẩn, bắt màu gram âm, kích thước 0,25 – 0,4 x 0,4 – 1,5 µm Vi khuẩn có vỏ giáp mô, không sinh nha bào và bắt màu lưỡng cực Vi khuẩn có thể ñứng riêng thành ñôi hay thành chuỗi Kích thước và hình thái vi khuẩn có sự thay ñổi phụ thuộc vào nguồn gốc của chúng, vi khuẩn phân lập từ lợn có dạng tròn hơn 0,8 - 1µm Tính ña dạng của vi khuẩn phụ thuộc rất nhiều ñến ñiều kiện thiếu oxy; vi khuẩn thường ñồng nhất trong máu ñộng vật, còn trong môi trường nhân tạo vi khuẩn nuôi cấy thường ña hình dạng, có vi khuẩn hình trứng, có vi khuẩn hình cầu, trong một canh

Trang 23

khuẩn nuôi cấy có thể thấy một số vi khuẩn hình que, một số hình trứng hoặc hình cầu cùng tồn tại Khi nuôi cấy trên môi trường nhân tạo chiều dài của vi khuẩn tăng lên

Tất cả các loại Pasteurella gây bệnh cho gia súc, gia cầm ñều thuộc

một giống duy nhất, có ñặc tính căn bản giống nhau về mặt hình thái nuôi cấy, nhưng chỉ khác nhau ở tính thích nghi gây bệnh ñối với các loài vật

Dựa vào ñó người ta chia P.multocida là các loại sau:

- P.aviseptica gây bệnh tụ huyết trùng gà

- P.boviseptica gây bệnh tụ huyết trùng trâu bò

- P.suiseptica gây bệnh tụ huyết trùng lợn

- P.oviseptica gây bệnh cho cừu,…

- P multocida tồn tại trong thiên nhiên rất nhiều trong ñất, nước, cây

cỏ,… ñặc biệt nó ký sinh ở niêm mạc ñường hô hấp trên của ñộng vật, những ñộng vật này là nguồn mang trùng: ở lợn có 40% mang vi khuẩn, ở bò có 80%, ở cừu có 50%, ở ngựa có 60%, ở chó có 30% Những vi khuẩn này ký sinh không gây bệnh nhưng nó có thể trở thành bệnh khi sức ñề kháng của cơ thể bị giảm sút do gia súc mắc một số bệnh khác, hoặc do dinh dưỡng kém, ñiều kiện thời tiết khắc nghiệt,… (Nguyễn Vĩnh Phước, 1970) Theo (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978), mùa nóng, mưa rào ñột ngột là ñiều kiện thuận lợi cho vi khuẩn tồn tại trong thiên nhiên ñể sinh sản và xâm nhập vào cơ thể ñộng vật qua ñường tiêu hoá, vết sây sát Vi khuẩn thường cư trú ở ñường hô hấp và tiêu hoá ñộng vật khoẻ hay trong cơ thể bệnh Khi ñiều kiện thời tiết thay ñổi làm cho con vật mệt mỏi, sức ñề kháng giảm do các nguyên nhân khác nhau tạo cơ hội cho vi khuẩn phát triển

2.3.2 Vi khuẩn Streptococcus

Giống Streptococcus có dạng hình cầu, ñường kính có khi ñến 1µm, ñược xếp thành chuỗi như chuỗi hạt có ñộ dài ngắn không ñều, có thể từ 2 vi khuẩn tạo thành song cầu khuẩn cho ñến chuỗi 6 - 8 vi khuẩn Trên môi

Trang 24

trường ñặc có chuỗi ngắn, bắt màu gram dương, không di ñộng, ña số không

có giáp mô (trừ một số chủng của Streptococcus), vi khuẩn yếm khí hay hiếu khí tuỳ tiện Khả năng gây bệnh của Streptococcus có thể là một mình hoặc kết hợp với các vi khuẩn khác Streptococcus sinh ra ngoại ñộc tố và nội ñộc

tố: các liên cầu gây bệnh có khả năng làm tan máu, khả năng này có ñược là

do vi khuẩn có loại ñộc tố gọi là dung huyết tố (streptolyzin)

Ngoài ra khả năng gây bệnh của liên cầu có vai trò của các enzym ngoại bào Các enzym này có khả năng làm tan tơ huyết nhờ men làm tan tơ huyết (treptokinaza) hay làm lớp mủ ñặc (treptodornaza), hay thuỷ phân axit hyaluronic (men hyaluronidaza), men thuỷ phân protein (proteinaza), men làm chết bạch cầu (diphotpho - pyridin - nucletidaza) (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

2.3.3 Staphylococcus

Staphylococcus là loại cầu khuẩn hình chùm nho, có hình tròn ñường

kính 0,7 - 1µm, bắt màu gram dương, không di ñộng, không sinh nha bào, là

vi khuẩn hiếu khí hay yếm khí không bắt buộc, mọc trên tất cả các môi

trường Khi nuôi cấy trên thạch máu, phần lớn Staphylococcus có ñộc lực cao

gây dung huyết, có loại dung huyết hoàn toàn (α) hoặc dung huyết không hoàn toàn (β- hemolysis)

Tụ cầu khuẩn và các biến chủng của nó thường gặp trong thiên nhiên, phần lớn trong ñất, cát, nước, không khí, trên da ñộng vật và trong thức ăn thực vật Da và niêm mạc là chỗ ở chủ yếu của các tụ cầu khuẩn Ngoài ra còn

ở các tổ chức khác như lông, máu, tuyến mồ hôi, tuyến mỡ, lỗ chân lông, mắt, mũi họng, niêm mạc ñường tiêu hoá Thực tế người ta có thể gọi tụ cầu khuẩn

là vi khuẩn ký sinh của da và niêm mạc Staphylococcus còn ñược phân lập từ

dịch ngoáy mũi và từ họng, dịch khí quản và dịch phổi của một số gia súc khoẻ, khi ñiều kiện thuận lợi nó phát triển và sẽ phát triển thành bệnh (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)

Trang 25

2.4 Phịng và trị bệnh

Bệnh viêm phổi ngồi việc gây rối loạn chức năng hơ hấp cịn gây rối loạn các chức năng của cơ thể Do vậy, trong điều trị cần chú ý đến bốn vấn đề: chế độ ăn, chống nhiễm khuẩn, điều trị triệu chứng, đặc biệt là điều trị cơn ngừng thở vì 80% bệnh súc chết do bệnh lý này

ðối với những bệnh súc bị bệnh đường phổi, ngồi việc dùng kháng sinh chống vi khuẩn bội nhiễm cần phải giải quyết: mơi trường thay đổi, oxy trị bệnh, kích thích hơ hấp, thuốc long đờm và giảm đau, giảm nhẹ nghẽn đường

hơ hấp là những biện pháp tốt nhất đối với những bệnh ở đường hơ hấp Cho tới nay, điều trị bệnh viêm phổi ở gia súc, việc chống nhiễm khuẩn

là chủ yếu cịn việc chú trọng tới sự chống thiếu dưỡng khí và chống trúng độc tích tụ trong cơ thể do sự rối loạn quá trình hơ hấp và sản phẩm của tổ chức viêm trong thú y cịn rất hạn chế (Phạm Ngọc Thạch, 2007)

2.5 Máu và một số nghiên cứu về máu

2.5.1 Chức năng của máu

Máu là một khối chất dịch nằm trong tim và hệ thống mạch máu, là nguồn gốc của hầu hết các dịch thể trong cơ thể Khối lượng máu thay đổi tuỳ thuộc từng lồi động vật Ở người 7,5% trọng lượng cơ thể là máu, ở chĩ máu chiếm 8

- 9% trọng lượng cơ thể Trong cơ thể 54% máu lưu thơng trong hệ thống tuần hồn, 46% dự trữ trong đĩ 20% ở gan, 16% ở lách và 10% ở mao mạch

Máu là tấm gương phản chiếu tình trạng dinh dưỡng và sức khoẻ của cơ thể Vì vậy, những xét nghiệm về máu là những xét nghiệm cơ bản được dùng

để đánh giá tình trạng cơ thể cũng như giúp cho việc chẩn đốn bệnh

Máu cĩ các chức năng sinh lý như sau:

Chức năng hơ hấp: vận chuyển oxy từ phổi đến các mơ bào và vận chuyển khí cacbonic từ mơ bào về phổi và thải ra ngồi

Chức năng dinh dưỡng: vận chuyển các chất dinh dưỡng hấp thụ được trong ống tiêu hố đến tận các mơ bào, tổ chức

Trang 26

Chức năng bài tiết: máu nhận các sản phẩm cuối cùng của trao ñổi chất ở các mô bào, tổ chức như CO2, urê, axít uric,… rồi vận chuyển ñến phổi, thận, gan và ñào thải ra ngoài

Chức năng ñiều hoà thân nhiệt: máu ñảm bảo lượng nhiệt trong cơ thể, ñồng thời nhờ hệ thống tuần hoàn nhiệt ñược vận chuyển từ trong ra ngoài da

và ngược lại, có tác dụng ñiều hoà thân nhiệt Khi gặp lạnh, máu ngoài da co lại, dồn hết vào bên trong giữ ấm cho cơ thể Khi trời nóng, mạch máu ngoài

da dãn ra giúp cho cơ thể thải nhiệt

Chức năng ñiều hoà và duy trì sự cân bằng nội môi, cân bằng nước và chất ñiện giải, ñộ pH, áp suất thẩm thấu

Chức năng ñiều hoà thể dịch: máu mang các hormon và các chất sinh ra

từ cơ quan này ñến cơ quan khác, góp phần vào sự ñiều hoà trao ñổi chất, sinh trưởng và phát triển, ñảm bảo sự cân bằng nội môi và thống nhất trong cơ thể Chức năng bảo vệ cơ thể: các loại kháng thể, bạch cầu trong máu có khả năng ngăn cản, tiêu diệt vi khuẩn và những mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể (Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan, 1996)

2.5.2 Rối loạn của máu

a Sự thay ñổi về khối lượng máu

Trong trường hợp bệnh lý thì khối lượng máu có thể tăng hoặc giảm

+ Khối lượng máu tăng

Khối lượng máu có thể tăng toàn bộ trong trường hợp thiếu máu, hoặc lao ñộng nặng máu từ các cơ quan dự trữ ñổ vào vòng tuần hoàn, những trường hợp này ñơn giản sau một thời gian ngắn cơ thể lại ñiều chỉnh trở lại bình thường

Tăng khối lượng máu do tăng hồng cầu thường gặp ở ñộng vật mắc bệnh tim, phổi, ñộng vật ở vùng núi cao

Các cơ thể ở trạng thái bệnh lý này thiếu Oxy cho tổ chức, kích thích các cơ quan tạo máu sản xuất hồng cầu ñưa vào vòng tuần hoàn Số lượng

Trang 27

hồng cầu có thể tăng gấp hai lần bình thường

Trong thực nghiệm có thể làm cho hồng cầu tăng 100-150% và thấy có những biểu hiện như: dãn mạch, tăng tính thấm thành mạch, làm cho máu cô ñặc khó lưu thông, cản trở sự hoạt ñộng của tim

Tăng khối lượng máu do tăng huyết tương Thường xảy ra ở gia súc mắc bệnh thận, thiếu máu, mất máu, gầy ñói lâu bệnh biểu hiện chứng máu loãng, thành phần hữu hình ít không tăng khối lượng chung của máu

+ Khối lượng máu giảm

Máu có thể giảm toàn bộ khối lượng trong trường hợp mất máu (xuất huyết) Nếu mất một lượng máu ít thì do cơ chế bảo vệ cơ thể nước sẽ ñược hút vào lòng mạch ñể hồi phục tương ñối (nghĩa là giữ áp lực và vừa ñủ ñể phục hồi tuần hoàn) Trong trường hợp mất một lượng máu lớn từ 60 - 70% con vật không hồi phục ñược và chết

Giảm khối lượng máu chủ yếu do giảm số lượng hồng cầu Loại này thường gặp trong trường hợp thiếu máu mãn tính (bần huyết) hoặc trong các trạng thái bệnh lý do vi khuẩn hoặc ký sinh trùng gây nên

Giảm khối lượng máu chủ yếu do giảm khối lượng huyết tương Trường hợp này hay gặp trong các tình trạng bệnh lý gây mất nước như: ỉa chảy nặng, nôn mửa, bỏng nặng khối lượng huyết tương giảm thường gây hiện tượng giảm tuần hoàn do máu cô ñặc, khó lưu thông, thiểu niệu

Giảm khối lượng máu còn gặp khi giảm mạch ñột ngột do bị ngộ ñộc (histamin, Asen) thủy ngân Khi giãn mạch ñột ngột kích thích gây co thắt ở nơi khác làm tổn thương thành mạch tăng tính thấm nước thoát ra ngoài lòng mạch

b Hồng cầu và rối loạn hồng cầu

Trong máu, hồng cầu có chức năng vận chuyển O2 tới tổ chức và mang khí CO2 từ tổ chức ra phổi Số lượng hồng cầu ở các loài khác nhau là khác nhau, ngay trong cùng một loài thì số lượng hồng cầu cũng có sự thay ñổi theo giống, tuổi, giới tính, tình trạng dinh dưỡng, tình trạng sức khỏe, khi

Trang 28

con vật bị bệnh thì số lượng hồng cầu cĩ sự thay đổi (tăng hoặc giảm) Số lượng hồng cầu tăng thường gặp trong những bệnh gây mất nước như ỉa chảy nặng, sốt cao, ra nhiều mồ hơi, số lượng hồng cầu giảm thường gặp trong những bệnh do thiếu máu, các bệnh làm hồng cầu vỡ nhiều (trúng độc, ký sinh trùng đường máu, ) Do vậy, việc xác định số lượng hồng cầu của mỗi gia súc cĩ ý nghĩa rất quan trọng trong chẩn đốn bệnh

Theo Vũ Triệu An (1976) khi phổi bị viêm diện tích trao đổi khí của phổi bị thu hẹp, khả năng cung cấp oxy cho các mơ bào trong cơ thể khơng đủ làm cho phân áp O2 trong máu giảm và phân áp CO2 trong máu tăng cao Ở động mạch chủ và xoang động mạch cảnh cĩ các thụ cảm thể hĩa học rất nhạy cảm với nồng độ của khí CO2 và O2 khi các khí này cĩ sự thay đổi nồng độ trong máu Khi nồng độ khí O2 giảm hoặc nồng độ CO2 tăng sẽ kích thích thể thụ cảm hĩa học tạo ra các xung động và truyền về trung khu điều hịa tim mạch gây ra các phản xạ tăng cường hoạt động của tim, làm tăng lưu lượng máu trong cơ thể để cung cấp oxy đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết cho các mơ bào trong cơ thể Do vậy, hầu hết các trường hợp viêm phổi cấp cĩ số lượng hồng cầu tăng so với sinh lý bình thường

c Bạch cầu và cơng thức bạch cầu

+ Số lượng bạch cầu:

Bạch cầu cũng là các tế bào máu, cĩ kích thước lớn hơn hồng cầu nhưng số lượng lại ít hơn nhiều so với hồng cầu Chức năng sinh lý của bạch cầu là bảo vệ cơ thể bằng các hoạt động thực bào, đáp ứng miễn dịch và tạo interferon Số luợng bạch cầu trong máu thường ít hơn so với hồng cầu và khơng được ổn định, phụ thuộc vào trạng thái sinh lý của cơ thể (tăng sau khi

ăn, khi đang vận động, khi cĩ thai,…) và biến động mạnh trong các trường hợp bệnh lý Bạch cầu thường tăng trong các bệnh viêm nhiễm cấp tính, đặc biệt trong bệnh bạch cầu đa sinh Số lượng bạch cầu giảm xuống khi cơ thể bị nhiễm độc, nhiễm phĩng xạ, suy tim,…, do đĩ cĩ thể căn cứ vào số lượng

Trang 29

bạch cầu tăng hay giảm để chẩn đốn và điều trị bệnh đạt hiệu quả cao

+ Cơng thức bạch cầu:

Trong máu, cơng thức bạch cầu là tỷ lệ phần trăm (%) của từng loại bạch cầu trên tổng số bạch cầu Cơng thức bạch cầu của các lồi động vật khơng giống nhau Trong cùng một lồi, cơng thức bạch cầu tương đối ổn định Cơng thức bạch cầu thay đổi do một số yếu tố, nếu mắc các bệnh về nhiễm trùng thì bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân lớn sẽ tăng lên đột ngột, khi mắc các bệnh về ký sinh trùng đường ruột thì bạch cầu ưa toan tăng và trong các bệnh về thiếu máu thì bạch cầu ưa kiềm tăng (Chu ðức Thắng, Phạm Ngọc Thạch ,2008)

Mỗi loại bạch cầu cĩ chức năng khác nhau và tăng giảm trong các bệnh là khác nhau Trong chẩn đốn bệnh khơng chỉ dựa vào số lượng bạch cầu mà cịn phải dựa vào cơng thức bạch cầu để tìm ra nguyên nhân bệnh Vì vậy phân loại bạch cầu cĩ ý nghĩa rất lớn trong chẩn đốn Thường người ta xét tỷ

lệ phần trăm của 5 loại bạch cầu:

* Bạch cầu trung tính là loại bạch cầu thường thấy khi xét nghiệm máu gia súc, chiếm phần lớn trong tổng số bạch cầu, cĩ chức năng thực bào mạnh Bạch cầu trung tính thường tăng trong các trường hợp nhiễm khuẩn cấp tính

do vi khuẩn gây ra: viêm phổi, bệnh nhiễm trùng, ung thư, lao tiến triển, cơ thể bị tổn thương,… giảm trong các bệnh do virus, nhiễm độc thủy ngân,…

* Lâm ba cầu (bạch cầu lympho) được tạo ra từ tủy xương, một số ít ở lách và hạch lâm ba, cĩ chức năng bảo vệ cơ thể bằng các phản ứng miễn dịch Lâm ba cầu tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn mãn tính, các bệnh do virus, các bệnh nhiễm trùng cấp Lâm ba cầu giảm trong một số bệnh nhiễm khuẩn cấp, ung thư đường tiêu hĩa, đường hơ hấp,…

* Bạch cầu ái toan chiếm tăng trong các bệnh nhiễm ký sinh trùng đường ruột, hen suyễn, u ác tính, bệnh ở cơ quan tạo máu thời kỳ hồi phục Bạch cầu

ái toan giảm khi bị nhiễm độc và trong các bệnh truyền nhiễm cấp tính

* Bạch cầu ái kiềm, số lượng rất ít, từ 0 – 1% tổng số bạch cầu, thường

Trang 30

tăng trong các bệnh viêm mãn tính

* Bạch cầu ñơn nhân lớn có chức năng chủ yếu là cùng với bạch cầu trung tính thực bào Bạch cầu ñơn nhân tăng trong các trường hợp bệnh

truyền nhiễm mãn tính, các quá trình huyết nhiễm trùng, bệnh của máu và giảm trong các bệnh bại huyết cấp tính, các bệnh mà bạch cầu trung tính tăng nhiều,…(Chu ðức Thắng, Phạm Ngọc Thạch, 2008)

Trang 31

3 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu

ðối tượng nghiên cứu là giống lợn lai F1 (Landrace x Yorkshire) nuôi thịt khỏe mạnh bình thường và lợn mắc bệnh viêm phổi tự nhiên tại một số cơ sở chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Nho Quan - Ninh Bình; ở các lứa tuổi cụ thể là lợn con < 2 tháng tuổi, lợn choai từ 2 ñến 5 tháng tuổi và lợn nái > 6 tháng tuổi (Những lợn nghiên cứu ñã ñược tiêm phòng ñầy ñủ 4 bệnh ñỏ và một số bệnh truyền nhiễm khác)

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Phòng thí nghiệm Bộ môn Nội chẩn - Dược lý - ðộc chất, Khoa Thú

y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- Một số cơ sở chăn nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Nho Quan - Ninh Bình

3.3 Nội dung nghiên cứu

Nhằm thực hiện ñược mục tiêu của ñề tài, chúng tôi ñã tiến hành nghiên cứu các nội dung:

3.3.1 Theo dõi tỷ lệ bệnh Viêm phổi trên ñàn lợn thịt tại các cơ sở chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Nho Quan - tỉnh Ninh Bình

+ Tỷ lệ mắc bệnh theo phương thức chăn nuôi

+ Tỷ lệ mắc bệnh theo mùa

+ Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi

3.3.2 Quan sát một số triệu chứng và bệnh tích của bệnh Viêm phổi lợn 3.3.3 Theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng

Trang 32

+ Tỷ khối huyết cầu (%)

+ Tốc độ lắng máu (mm/phút)

+ Lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu,

+ Nồng độ huyết sắc tố trung bình của hồng cầu,

+ Thể tích trung bình của hồng cầu

+ Hoạt độ của các men GOT và GPT

+ ðộ dự trữ kiềm trong máu (mg%)

+ Hàm lượng đường huyết (mg%)

3.3.6 Phân lập vi khuẩn đường hơ hấp và làm kháng sinh đồ

3.3.7 Thử nghiệm một số phác đồ điều trị bệnh bằng kháng sinh

3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nhằm đảm bảo các mục tiêu đặt ra, chúng tơi đã tiến hành nghiên cứu các nội dung của đề tài bằng các phương pháp lâm sàng và phịng thí nghiệm thường quy:

3.4.1 Chẩn đốn xác định lợn mắc bệnh viêm phổi

- Dựa vào triệu chứng, bệnh tích

3.4.2 Các chỉ tiêu sinh lý và triệu chứng lâm sàng được xác định bằng các phương pháp khám lâm sàng thường quy:

- Xác định tần số hơ hấp thơng qua việc quan sát sự hoạt động của thành ngực, thành bụng và dùng ống nghe đếm trực tiếp số lần hoạt động của phổi

- Xác định tần số tim mạch bằng phương pháp sử dụng ống nghe, nghe trực tiếp hoạt động của tim

- Xác định thân nhiệt lợn bệnh bằng nhiệt kế điện tử của hãng Omron

Trang 33

3.4.3 Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu bằng các phương pháp thường quy và máy tự ñộng

- Máu xét nghiệm ñược lấy ở vịnh tĩnh mạch cổ ñối với lợn con theo

mẹ và lợn con sau cai sữa; ở tĩnh mạch rìa tai hoặc hốc mắt ñối với lợn giai ñoạn vỗ béo, lợn nái hậu bị và lợn nái sinh sản

- Xét nghiệm hàm lượng ñường huyết bằng máy glucometter

- Xét nghiệm lượng dự trữ kiềm bằng phương pháp Nevodop cải tiến

- Xét nghiệm các chỉ tiêu sinh lý máu bằng máy xét nghiệm 18 chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa Hema Screen 18

* Lấy mẫu máu:

- Lấy máu vào buổi sáng sớm khi lợn chưa ñược cho ăn Lấy máu ở tĩnh mạch tai hoặc vịnh tĩnh mạch cổ

- Các mẫu cần ñược bảo quản tốt nơi râm mát (2 - 4oC), tránh ánh sáng, vận chuyển nhẹ nhàng và cần thiết tiến hành làm thí nghiệm càng sớm càng tốt Riêng với ống nghiệm ñể chắt huyết thanh cần giữ nguyên 12-24 giờ ñể chắt ñược nhiều huyết thanh và huyết thanh không bị lẫn các thành phần khác của máu

Khi thao tác các xét nghiệm cần tập trung, có thao tác nhanh nhẹn, chính xác, có ghi chép lại ñầy ñủ các kết quả thu ñược

3.4.4 Phương pháp xét nghiệm vi sinh vật và làm kháng sinh ñồ

- Lấy mẫu theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 2005

- Nuôi cấy, phân lập vi khuẩn theo các phương pháp thường quy và xác ñịnh tính mẫn cảm của vi khuẩn với các loại kháng sinh bằng kháng sinh ñồ

- Phương pháp thử khả năng mẫn cảm của các chủng vi khuẩn phân lập ñược với kháng sinh ñồ theo phương pháp Kirby - Bauer (1966)

3.5 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu ñược tổng hợp và xử lý theo phương pháp thống kê sinh học và phần mềm Excel

Trang 34

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 TÌNH HÌNH BỆNH VIÊM PHỔI TRÊN ðÀN LỢN THỊT NUÔI

TẠI HUYỆN NHO QUAN - NINH BÌNH

ðể nghiên cứu tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi trên ñàn lợn nuôi tại huyện Nho Quan - Ninh Bình, chúng tôi tiến hành theo dõi từ tháng 9/2010 - 8/2011 trên ñàn lợn thịt nuôi tại một số hộ và trại chăn nuôi thuộc một số xã, thị trấn trong huyện Nho Quan: Văn Phú, Xích Thổ, Sơn Lai và Phú Sơn Kết quả ñược trình bày ở bảng 4.1 và minh họa ở biểu ñồ 1

Bảng 4.1 Tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi trên ñịa bàn huyện Nho Quan

Chỉ tiêu theo dõi

Số con theo dõi

Số con mắc

(con)

Tỷ lệ mắc

(%)

Số con chết

(con)

Tỷ lệ chết

Trang 35

Hình 1 Tỷ lệ lợn mắc bệnh viêm phổi trên ñịa bàn huyện Nho Quan - Ninh Bình

Tỷ lệ mắc bệnh theo lứa tuổi: Qua bảng 4.1 và biểu ñồ 1 cho thấy

tỷ lệ mắc bệnh ở các lứa tuổi lợn là không giống nhau, cụ thể là: tỷ lệ mắc bệnh ở lứa tuổi lợn con (<2 tháng tuổi) là 30,67%, ở lứa tuổi lợn choai là 58,67%, còn ở lợn nái là 23,33% Như vậy ở lứa tuổi lợn choai

có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất vì ñây là giai ñoạn mà con vật dễ mẫn cảm với các vi khuẩn gây bệnh viêm phổi, nhưng tỷ lệ chết lại thấp nhất (9,09%) Ở lứa tuổi lợn con ít mẫn cảm với bệnh hơn và còn có khả năng

ñề kháng tự nhiên do mẹ truyền cho, tuy nhiên tỷ lệ chết ở lứa tuổi này lại cao nhất (19,57%) Riêng lứa tuổi lợn nái thì tỷ lệ mắc bệnh là do lợn nái ñược chăm sóc, nuôi dưỡng tốt hơn, mật ñộ ñàn thưa và sức ñề kháng

tốt hơn với các vi khuẩn bội nhiễm ñường hô hấp

Tỷ lệ mắc bệnh theo mùa: Cũng qua bảng 4.1 và hình 1, tỷ lệ mắc

bệnh viêm phổi ở mùa hạ 28,97%, mùa thu là 32,86%, mùa xuân 48,67% và mùa ñông có tỷ lệ mắc cao nhất 59,86% Như vậy mùa hạ có tỷ lệ mắc bệnh viêm phôi thấp nhất và mùa ñông cao nhất, ñồng thời mùa ñông và mùa xuân

là 2 mùa có tỷ lệ chết do viêm phổi cũng là cao nhất (9,09% và 8,22%) Theo

Trang 36

chúng tơi là do mùa hạ khơng khí ấm áp, thống đãng nên đường hơ hấp ít bị tổn thương, cịn về mùa đơng thời tiết lạnh giá, kèm theo giĩ mùa dễ gây tơn thương phổi từ đĩ tạo điều kiện cho vi khuẩn bội nhiễm gây viêm phổi

Tỷ lệ mắc bệnh theo phương thức chăn nuơi: Qua bảng 4.1 cho thấy

với phương thức chăn nuơi cơng nghiệp tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi là cao nhất (65,00%), theo chúng tơi nguyên nhân là do chăn nuơi cơng nghiệp tập trung

số lượng vật nuơi cao, mật độ đơng cùng với chuồng trại ở địa phương kém thơng thống là nguyên nhân gây ảnh hưởng tới hơ hấp và tạo điều kiện cho các vi khuẩn bội nhiễm gây viêm phổi Chăn nuơi theo phương thức nhỏ lẻ

hộ gia đình cĩ tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi thấp (32,63%) là do chuồng trại thơng thống, mật độ nuơi thưa hơn so với hai phương thức cơng nghiệp và

bán cơng nghiệp

Như vậy, bệnh viêm phổi thường xảy ra trên lợn choai (nuơi thịt) vào

vụ đơng xuân và phổ biến ở các trang trại nuơi cơng nghiệp cĩ mật độ chăn nuơi cao

4.2 ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM PHỔI Ở LỢN NUƠI TẠI HUYỆN NHO QUAN - NINH BÌNH

Với mục đích làm rõ đặc điểm bệnh lý bệnh viêm phổi ở lợn, để cĩ cơ

sở khoa học giúp cho quá trình chẩn đốn bệnh nhanh và đưa ra biện pháp phịng trị thích hợp với hiệu quả cao, nhằm đáp ứng với thực tế chăn nuơi lợn tại huyện Nho Quan - Ninh Bình Chúng tơi tiến hành theo dõi 60 lợn, trong

đĩ cĩ 39 lợn viêm phổi và 21 lợn khỏe mạnh bình thường Kết quả được trình bày ở các phần dưới đây

4.2.1 Những biểu hiện lâm sàng ở lợn bệnh

ðể xác định những biểu hiện lâm sàng của lợn bệnh, chúng tơi tiến hành theo dõi 39 lợn mắc bệnh ở một số hộ và cơ sở chăn nuơi tại huyện Nho Quan cho thấy những lợn mắc bệnh viêm phổi đều cĩ biểu hiện: ho, thở khĩ, chảy nước mũi, sốt, thở nhanh và nơng Kết quả được chúng tơi trình bày ở bảng 4.3

Trang 37

Bảng 4.2 Những biểu hiện lâm sàng của lợn bệnh

Số lợn theo dõi (n= 39)

biểu hiện

Tỷ lệ (%)

Kết quả bảng 4.2 cho thấy: Ho là triệu chứng trường diễn ở lợn mắc

bệnh viêm phổi (xuất hiện từ khi bắt ñầu mắc bệnh, trong quá trình bệnh và sau khi khỏi bệnh từ 1 - 2 ngày) Lợn mắc bệnh ho nhiều, ho kéo dài, ho khan, hầu hết lợn mắc bệnh ñều chảy nước mũi với tỷ lệ 100% (lúc ñầu nước mũi nhiều, lỏng và trong; sau ñó ñặc dần, màu vàng ñục dính hai bên khóe mũi)

Hô hấp nhanh và thở nông là triệu chứng xuất hiện sớm, chủ yếu của lợn mắc bệnh viêm phổi (chiếm 100%) Những lợn bị viêm phổi nặng thường

có hiện tượng khó thở (chiếm 30,76) Khi nghe phổi lợn bệnh chúng tôi thấy 100% lợn bệnh có âm phổi bệnh lý (những âm phổi bệnh lý thường gặp là âm ran, rít và một số trường hợp có âm cọ màng phổi do màng phổi bị viêm dính với màng ngực)

Triệu chứng mệt mỏi, ủ rũ, giảm ăn cũng xuất hiện ở 100% lợn mắc viêm phổi

Như vậy, từ kết quả thu ñược chúng tôi nhận thấy: Khi lợn bị mắc bệnh viêm phổi thì các biểu hiện lâm sàng ñiển hình là hắt hơi, ho nhiều, thở khó Những biểu hiện lâm sàng của lợn mắc bệnh viêm phổi ở một số hộ và trang trại tại huyện Nho Quan - Ninh Bình mà chúng tôi quan sát ñược phù

Trang 38

hợp với một số tài liệu ựã ựược công bố

Theo chúng tôi khi vi khuẩn như: M hyopnemoniae, P.multocida, Staphylococcus, StreptococcusẦ xâm nhập vào ựường hô hấp, chúng làm trụi

lớp lông rung ở ựường hô hấp dẫn tới rối loạn quá trình trao ựổi khắ của phổi, bình thường lượng O2 vào phổi là 92% và CO2 chỉ có 0,03%, khi bị bệnh lượng O2 giảm, CO2 tăng cộng với lượng NH3 tăng trong ựiều kiện vệ sinh kém, chuồng trại thiếu sự thông thoáng dẫn tới lượng O2 cung cấp ắt dẫn tới khó thở

Ngoài ra hiện tượng thở khó, các vi khuẩn này còn làm cho phổi lợn bị viêm, dịch viêm là các tế bào thượng bì bị chết bong tróc ra kắch thắch niêm mạc ựường hô hấp dẫn tới lợn bị hắt hơi và ho Khi lợn khó thở, ho sẽ mệt mỏi, kém ăn dẫn tới tăng trọng kém, lông da lù xù, thể trạng gầy yếu

4.2.2 Thân nhiệt, tần số hô hấp, tần số mạch của lợn mắc bệnh viêm phổi

Cùng với quan sát các biểu hiện lâm sàng, chúng tôi tiến hành theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng của lợn bị bệnh nhằm xác ựịnh tình trạng sức khỏe và mức ựộ bệnh của lợn bệnh Chúng tôi tiến hành theo dõi 60 lợn, trong ựó 21 lợn khoẻ mạnh bình thường và 39 lợn bị bệnh viêm phổi đây là những chỉ tiêu quan trọng, nó biểu hiện tình trạng sức khỏe của lợn bệnh Kết quả thu ựược trình bày ở bảng 4.3

a Thân nhiệt

Thân nhiệt là nhiệt ựộ của cơ thể ựộng vật và người động vật có vú và gia cầm luôn có thân nhiệt ổn ựịnh, cả trong ựiều kiện môi trường sống thay ựổi Khi thân nhiệt cao hay thấp hơn bình thường ựược coi là triệu chứng quan trọng ựối với cơ thể Theo (Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị đào Nguyên, Phạm Ngọc Thạch, 1997) ựo thân nhiệt là một biện pháp quan trọng không thể thiếu ựược trong chẩn ựoán bệnh

Tiến hành ựo thân nhiệt bằng nhiệt kế ở trực tràng lợn khỏe và lợn bệnh (bảng 4.4) chúng tôi nhận thấy: Thân nhiệt trung bình của lợn bị bệnh viêm

Trang 39

mạnh bình thường thân nhiệt trung bình là 38,05 ± 0,080C, dao ñộng trong khoảng 37,5 – 39,30C

Khi theo dõi những lợn viêm phổi chúng tôi nhận thấy ở hầu hết lợn bệnh ñều có thân nhiệt cao hơn bình thường Và triệu chứng lâm sang ñầu tiên của gia súc khi bị nhiễm khuẩn là sốt cao (Vũ Triệu An, 1976, Tạ Thị Vịnh, 1991)

Như vậy ở lợn mắc bệnh viêm phổi ñều có sốt, mức ñộ thay ñổi thân nhiệt lớn hơn với sinh lý bình thường Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nhận ñịnh của các tác giả trên

b Tần số hô hấp

Tần số hô hấp là số lần thở/phút Tần số hô hấp phụ thuộc vào cường

ñộ trao ñổi chất, tuổi, tầm vóc, trạng thái làm việc, trạng thái sinh lý và trạng thái bệnh lý,…

Tiến hành xác ñịnh tần số hô hấp của lợn bằng ống nghe nghe vùng phổi kết hợp với việc quan sát sự lên xuống của hõm hông của lợn (bảng 4.4) chúng tôi thấy tần số hô hấp trung bình của lợn bệnh là 83,05 ± 0,08 lần/phút, dao ñộng trong khoảng 19 - 24 lần/phút, trong khi ñó tần số hô hấp trung bình

ở lợn khoẻ là 22,08±0,12 lần/phút, dao ñộng trong khoảng 75 – 91 lần/phút Như vậy, tần số hô hấp ở lợn bệnh ñều tăng và tăng hơn nhiều so với sinh lý bình thường

Về ñiều này, theo chúng tôi khi bị bệnh viêm phổi vi khuẩn gây bệnh

và các vi khuẩn kế phát làm phổi bị tổn thương, diện tích trao ñổi khí của phổi

bị thu hẹp, khả năng cung cấp oxy cho mô bào không ñủ do ñó vùng phổi lành phải hoạt ñộng bù nhằm cung cấp lượng oxy thiếu hụt, con vật thở nhanh và nông dẫn tới tần số hô hấp tăng lên Mặt khác, khi diện tích hô hấp bị thu hẹp làm quá trình thải khí CO2 bị trở ngại, lượng CO2 từ mô bào về phổi nhiều làm vùng phổi lành phải tăng cường hoạt ñộng ñể ñẩy hết lượng khí ñộc ra khỏi cơ thể dẫn tới thở nhanh và nông (do phổi bị viêm) làm tần số hô hấp tăng lên (Nguyễn Quang Mai, 2004)

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan (1996), Sinh lý học gia súc, NXB Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Nguyễn Xuân Tịnh, Tiết Hồng Ngân, Nguyễn Bá Mùi, Lê Mộng Loan
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1996
16. ðỗ ðức Việt, Trịnh Thị Thơ Thơ (1997), “Một số chỉ tiêu huyết học chó”, Tập san khoa học, Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu huyết học chó”, "Tập san khoa học
Tác giả: ðỗ ðức Việt, Trịnh Thị Thơ Thơ
Năm: 1997
17. Tạ Thị Vịnh (1990), Bài giảng sinh lý bệnh thú y, Dùng cho học sinh ngành thú y, Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng sinh lý bệnh thú y
Tác giả: Tạ Thị Vịnh
Năm: 1990
18. Tạ Thị Vịnh (1991), Giáo trình sinh lý bệnh thú y, Trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội.II. TÀI LIỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh lý bệnh thú y
Tác giả: Tạ Thị Vịnh
Năm: 1991
19. Blood, DC, Henderson, O.M and handerson, J.A (1985), A text book of the desease of cattle, sheeps, pigs, goats and horses (pneumonia, pp. 38- 330), 6 th Edition, Reprinted 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A text book of the desease of cattle, sheeps, pigs, goats and horses
Tác giả: DC Blood, O.M Henderson, J.A handerson
Năm: 1985
20. Boiton A.M, Cloud P and Heap P (1985), “Enzotic pneumonia of pigs in South Australia - factors relating to incidence of disease”, Austr Vet, 62, pp. 98 - 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enzotic pneumonia of pigs in South Australia - factors relating to incidence of disease”," Austr Vet
Tác giả: Boiton A.M, Cloud P and Heap P
Năm: 1985
21. Cohen A.V, Gold W.N (1975), “Defense Mechanism of lung” A.Re.V.Physiol, 37, p. 325 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Defense Mechanism of lung” "A.Re.V.Physiol
Tác giả: Cohen A.V, Gold W.N
Năm: 1975
22. Collier J.K and Rossow C.F (1964), “Microflora of Apparently healthy lung tissue of cattle” A.J.V.R, 25, pp. 391 - 392 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microflora of Apparently healthy lung tissue of cattle”" A.J.V.R
Tác giả: Collier J.K and Rossow C.F
Năm: 1964
23. Christensen G.; V. Sorensen and I. Mousing (1999), Diseases of the Respiratory system in Diseases of swine, Edited by Barbara E.Straw, et al Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diseases of the Respiratory system in Diseases of swine
Tác giả: Christensen G.; V. Sorensen and I. Mousing
Năm: 1999
24. Dow SW and Jones RL (1987), Amorobie infreetions, Part II, Daignosis and treament, com pend Cont Ed pract Vet 9, pp. 827 – 839 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Amorobie infreetions, Part II, Daignosis and treament
Tác giả: Dow SW and Jones RL
Năm: 1987
25. Heddleston, K. L; Reisinger, R.C and Watko, L.P. (1962). Studies on the Transmission and Ethiology of Bovine Shipping fever. A.J.V.R, 23, 548 - 553 26. Jensen, D.V.M. R.et. al (1976), Diseases of Feedfot cattle, Shippingfever, Printed in the United States of America, pp. 38 – 47 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh viờm phổi trờn ủịa bàn huyện Nho Quan - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 4.1. Tỷ lệ mắc bệnh viờm phổi trờn ủịa bàn huyện Nho Quan (Trang 34)
Bảng 4.2. Những biểu hiện lâm sàng của lợn bệnh - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 4.2. Những biểu hiện lâm sàng của lợn bệnh (Trang 37)
Bảng 4.6. Tốc ủộ huyết trầm của lợn mắc bệnh viờm phổi - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 4.6. Tốc ủộ huyết trầm của lợn mắc bệnh viờm phổi (Trang 48)
Hình 3. Công thức bạch cầu của lợn khỏe và lợn  mắc bệnh viêm phổi - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Hình 3. Công thức bạch cầu của lợn khỏe và lợn mắc bệnh viêm phổi (Trang 50)
Hỡnh 4.  Kết quả phõn lập một số vi khuẩn ủường hụ hấp - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
nh 4. Kết quả phõn lập một số vi khuẩn ủường hụ hấp (Trang 63)
Bảng 4.13. Kết quả kiểm tra tớnh mẫn cảm với khỏng sinh ủối với cỏc chủng vi khuẩn phõn lập ủược - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Bảng 4.13. Kết quả kiểm tra tớnh mẫn cảm với khỏng sinh ủối với cỏc chủng vi khuẩn phõn lập ủược (Trang 65)
Hỡnh 1. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viờm phổi trờn ủịa bàn huyện Nho Quan - Ninh Bỡnh - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
nh 1. Tỷ lệ lợn mắc bệnh viờm phổi trờn ủịa bàn huyện Nho Quan - Ninh Bỡnh (Trang 75)
Hỡnh 2: Tốc ủộ huyết trầm của lợn  mắc bệnh  viờm phổi - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
nh 2: Tốc ủộ huyết trầm của lợn mắc bệnh viờm phổi (Trang 75)
Hình 5.  Lợn mắc bệnh viêm phổi có biểu hiện thở khó - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Hình 5. Lợn mắc bệnh viêm phổi có biểu hiện thở khó (Trang 77)
Hình 6.  Lợn mắc bệnh viêm phổi chảy nhiều nước mũi - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Hình 6. Lợn mắc bệnh viêm phổi chảy nhiều nước mũi (Trang 77)
Hình 7. Hiện tượng lòng khí quản chứa tương dịch lẫn bọt khí ở phổi lợn - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Hình 7. Hiện tượng lòng khí quản chứa tương dịch lẫn bọt khí ở phổi lợn (Trang 78)
Hình 9. Viêm dính màng phổi ở lợn mắc bệnh viêm phổi - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Hình 9. Viêm dính màng phổi ở lợn mắc bệnh viêm phổi (Trang 78)
Hình 8. Phổi viêm, xuất huyết và nhục hóa ở lợn mắc bệnh viêm phổi - Luận văn nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, phi lâm sàng bệnh viêm phổi ở lợn, thử nghiệm một số phác đồ điều trị
Hình 8. Phổi viêm, xuất huyết và nhục hóa ở lợn mắc bệnh viêm phổi (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w