1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010

77 865 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vắc-xin cúm gia cầm chủng H5N1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành Hà Nội năm 2010
Tác giả Phạm Thế Trung
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Hữu Nam
Trường học Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 599,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

PHẠM THẾ TRUNG

KHẢO SÁT HIỆU GIÁ KHÁNG THỂ SAU TIÊM PHÒNG VACXIN CÚM GIA CẦM CHỦNG H5N1 TRÊN ðÀN GÀ, VỊT NUÔI TẠI CÁC HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HỮU NAM

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi ñược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:

Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ðại học, khoa Thú y, Cơ quan Thú y vùng I, các thầy cô giáo ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện ñể tôi học tập, tiếp thu kiến thức của trương trình học

Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hữu Nam

Ban Lãnh ñạo và cán bộ Chi cục thú y Hà Nội

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài

Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học tập

Hà Nội, tháng 12 năm 2011

Tác giả luận văn

Phạm Thế Trung

Trang 4

MỤC LỤC

2.2 Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới và trong nước 5

2.3.1 Loài nhiễm bệnh 10

2.3.2 Mùa phát bệnh 10

2.3.3 Sự truyền lây 11

2.4 Vi rút học bệnh cúm gia cầm 11 2.4.1 ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc vi rút cúm type A 11

2.4.2 ðặc tính Kháng nguyên của vi rút type A 13

2.4.3 ðộc lực của Vi rút 16

2.4.4 Sức kháng của vi rút cúm 18

Trang 5

2.5.1 Miễn dịch không ñặc hiệu 19

2.5.2 Miễn dịch ñặc hiệu 20

2.5.3 Miễn dịch chủ ñộng 22

2.5.4 Miễn dịch thụ ñộng 23

2.5.5 Những yếu tổ ảnh hưởng tới hình thành kháng thể 23

2.6 Phòng chống bệnh cúm gia cầm 24 2.6.1 Phòng bệnh 24

2.6.2 Chống dịch 28

3 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30 3.1 Nội dung nghiên cứu 30 3.2 Nguyên liệu, dụng cụ dùng trong nghiên cứu 30 3.3 Phương pháp nghiên cứu 31 3.3.1 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản bệnh phẩm 31

3.3.2 Bố trí thí nghiệm 31

3.3.3 Phương pháp làm phản ứng HI 33

4.1 Tình hình chăn nuôi và diễn biến dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn Hà Nội 37 4.1.1 ðặc ñiểm, tình hình chăn nuôi năm 2009 - 2010 37 4.1.2 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm H5N1 năm 2009 38 4.1.3 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm H5N1 năm 2010 40 4.1.4 Thiệt hại do dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn Hà Nội năm 2009 42 4.1.5 Thiệt hại do dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn thành phố năm 2010 44 4.2 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể cúm gia cầm trong huyết

4.2.1 Kiểm tra huyết thanh trên ñàn gà sau tiêm phòng vacxin H5N1 năm 2010 46 4.2.2 Kiểm tra huyết thanh trên ñàn vịt sau tiêm phòng vacxin H5N1 năm 2010 49

Trang 6

4.3 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể cúm gia cầm sau tiêm phòng

4.3.1 Hiệu giá kháng thể cúm sau tiêm phòng vacxin H5N1 ở nhóm I 504.3.2 Hiệu giá kháng thể cúm sau tiêm phòng vacxin H5N1 ở nhóm II 534.3.3 Hiệu giá kháng thể cúm sau tiêm phòng vacxin H5N1 ở nhóm III 554.3.4 đáp ứng miễn dịch chống cúm của gà và vịt sau tiêm phòng năm 2010 574.3.5 Tỷ lệ bảo hộ theo ựàn ở gà và vịt sau tiêm phòng H5N1 năm 2010 59

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

KN Kháng nguyên (Antigene)

KT Kháng Thể (Antibody)

GMT Geographic Mean Titre (Hiệu giá kháng thể trung bình)

HA Hemagglutination (Ngưng kết hồng cầu)

HI Hemagglutination Inhibitory (Ức chế ngưng kết hồng cầu) HPAI Highly Pathogenicity Avian Influenza

(Vi rút cúm gia cầm thể ñộc lực cao)

LPAI Low Pathogenicity Avian Influenza

FAO Food and Agricalture Organnization of the United Nations

(Tổ chức Nông lương Liên hợp Quốc)

WHO World Health Organization (Tổ chức Y tế thế giới)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Biến ñộng số lượng gia cầm của các huyện ngoại thành Hà Nội 37

4.2 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm H5N1 năm 2009 40

4.3 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm năm 2010 41

4.4 Số gia cầm ốm, chết và tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm năm 2009 43

4.5 Số gia cầm ốm, chết và tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm năm 2010 45

4.8 Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của Gà và Vịt ở nhóm I 50

4.9 Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của Gà và Vịt ở nhóm II 53

4.10 Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của Gà và Vịt ở nhóm III 55

4.11 So sánh hiệu giá kháng thể cúm H5 của gà và vịt năm 2010 57

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Hiệu giá kháng thể của ñàn Gà, Vịt ở nhóm I 51

4.3 Hiệu giá kháng thể của ñàn Gà, Vịt ở nhóm II 544.4 Tỷ lệ bảo hộ (%) của ñàn Gà, Vịt ở nhóm II 544.5 Hiệu giá kháng thể của ñàn Gà, Vịt ở nhóm III 564.6 Tỷ lệ bảo hộ (%) của ñàn Gà, Vịt ở nhóm III 564.7 So sánh hiệu giá kháng thể giữa gà và vịt sau tiêm phòng năm 2010 584.8 So sánh TLBH(%) giữa gà và vịt sau tiêm phòng năm 2010 584.9 Tỷ lệ bảo hộ theo ñàn của gà, vịt sau tiêm phòng năm 2010 60

Trang 10

1 MỞ ðẦU 1.1 ðặt vấn ñề

Chăn nuôi gia cầm giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nông nghiệp Việt Nam Những năm gần ñây, chăn nuôi là một trong những ngành có bước phát triển mạnh, ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá ñói giảm nghèo và làm giàu trong nông thôn

Tuy nhiên ngành chăn nuôi ñã gặp phải không ít khó khăn Trong

ñó bệnh dịch là một trong những trở ngại lớn nhất của ngành chăn nuôi ðặc biệt bệnh cúm gia cầm chủng ñộc lực cao (Highly Pathogenicity Avian Influenza - HPAI), là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tốc ñộ lây lan rất nhanh với tỷ lệ gây chết cao trong ñàn gia cầm nhiễm bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng ñến nền kinh tế và sức khoẻ của con người (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004) Vi rút cúm ñược chia thành các type A, B, C dựa trên các kháng nguyên nucleocapsit hoặc matrix protein

Vi rút cúm type A lại ñược chia thành các subtype tuỳ theo các loại kháng nguyên bề mặt của chúng là Haemagglutinin (HA) và Neuraminidase (NA) Cho ñến nay người ta ñã xác ñịnh ñược 16 kháng nguyên HA (ký hiệu từ H1 ñến H16) và 9 kháng nguyên NA (ký hiệu từ N1 ñến N9) có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học cũng như miễn dịch học và phân loại của vi rút

Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) xếp Bệnh cúm gia cầm vào Bảng A - Bảng danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất của ñộng vật

Hiện nay, dịch cúm gia cầm ñang là mối quan tâm và ñáng lo ngại của toàn cầu Dịch cúm gia cầm xảy ra làm ảnh hưởng trầm trọng tới ngành chăn nuôi gia cầm nước ta, gây thiệt hại rất lớn về kinh tế - xã hội

Tổ chức y tế thế giới ñã cảnh báo các nước phải gia tăng các biện

Trang 11

pháp phòng tránh bảo vệ cho hàng trăm triệu gia cầm trên thế giới

để dập dịch cũng như khống chế, tiến tới thanh toán bệnh Cúm gia cầm, Chắnh phủ, Ban chỉ ựạo quốc gia phòng chống dịch Trung Ương, thành phố, các tỉnh ựã ban hành các văn bản pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu huỷ triệt ựể ựàn gia cầm nhiễm bệnh; vệ sinh tiêu ựộc khử trùng; kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ, Tuy nhiên do tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức chấp hành Pháp lệnh thú y của người dân chưa cao nên dịch vẫn liên tục xảy ra

để phòng chống bệnh cúm gia cầm type A H5N1, nước ta ựã nhập vacxin cúm vô hoạt H5N1 của Trung Quốc sản xuất Vacxin này ựã ựược các cơ quan chuyên môn có thẩm quyền trong nước kiểm nghiệm và cho phép sử dụng rộng rãi trong phòng chống dịch cúm gia cầm thời gian qua

Hiện nay sử dụng vacxin cúm tiêm phòng cho toàn ựàn gia cầm là biện pháp ựược Cục thú y chỉ ựạo thực hiện quyết liệt và ựã thu ựược những kết quả tương ựối tắch cực trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm

Nhằm mục ựắch: đánh giá cụ thể của việc sử dụng vacxin một cách hiệu quả và kinh tế nhất trong chăn nuôi gia cầm, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:

ỘKhảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin Cúm gia cầm chủng H5N1 trên ựàn Gà, Vịt nuôi tại các huyện ngoại thành Hà Nội năm 2010Ợ

1.2 Mục tiêu của ựề tài

- Khảo sát ựược hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin Cúm gia cầm chủng H5N1 trên ựàn gà, vịt

- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu ựể ựề ra các biện pháp nâng cao những mặt tắch cực và khắc phục những tồn tại trong công tác chăm sóc

Trang 12

nuôi dưỡng, ñặc biệt công tác tiêm phòng vacxin H5N1 trên ñàn gia cầm tránh thiệt hại về dịch bệnh, ñem lại hiệu quả kinh tế cho xã hội

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Cung cấp thông tin và số liệu cụ thể cùng những luận chứng khoa học về việc phòng bệnh cúm gia cầm bằng vacxin vô hoạt H5N1

- Là cơ sở ñưa ra tính khả thi của biện pháp tiêm phòng vacxin trong việc phòng chống bệnh cúm gia cầm tại Việt Nam

Trang 13

Sau ựó thêm 3 vụ ựại dịch ựược ghi nhận: Năm 1957, dịch cúm do vi rút type A gây nên, ỘCúm Châu Á - Asean fluỢ; Năm 1968 - Ở Nga, dịch cúm xảy ra do vi rút cúm type A (H3N2); ỘCúm Nga - Russian fluỢ; Năm 1977, ựại dịch cúm xảy ra ở Châu Á và Hồng Kông, nguyên nhân ựược xác ựịnh là

do vi rút cúm type A (H5N1), ựối tượng mắc bệnh là người ở tất cả các lứa tuổi (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)

Những chủng vi rút ựặc biệt này ựã gây ra dịch cúm gia cầm ở nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới trong cuối thế kỷ 19 và thế kỷ 20 như: Bắc Mỹ, Nam Phi, Trung đông, Viễn đông, châu Âu, Anh, Liên Xô cũ (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)

Từ sau khi phát hiện ra vi rút cúm týp A, các nhà khoa học ựã tăng cường nghiên cứu và thấy vi rút cúm có ở nhiều loài chim hoang dã và gia cầm nuôi ở những vùng khác nhau trên thế giới và thấy rằng bệnh dịch nghiêm trọng nhất xảy ra ựối với gia cầm là những chủng gây bệnh ựộc lực cao thuộc phân typ H5 và H7, như ở Scotland năm 1959 là H5N1 (Franklin,

R M and E Wecker, 1950)

Năm 1963, vi rút cúm typ A ựược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thuỷ cầm di trú dẫn nhập vào ựàn gà Cuối thập kỷ 60 của thế kỷ 20 phân type

Trang 14

H1N1 thấy ở lợn và có liên quan ñến những ổ dịch gà tây với những biểu hiện ñặc trưng là triệu chứng ở ñường hô hấp và giảm ñẻ Mối liên hệ giữa lợn - gà tây là những dấu hiệu ñầu tiên về vi rút cúm ở ñộng vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm Những nghiên cứu về phân type H1N1 ñều cho rằng vi rút cúm type A ñã ở lợn và ñã truyền lây cho gà tây Ngoài ra phân type H1N1 ở vịt còn truyền cho lợn (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)

2.2 Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới và trong nước

2.2.1 Trên thế giới

Sự phân bố và lưu hành của vi rút cúm gia cầm ñã xảy ra khắp phạm vi toàn cầu do sự di trú của các loài dã cầm Vì vậy, dịch bệnh ñã xảy ra ở nhiều nước trên thế giới

Năm 1977 ở Minesota ñã phát hiện dịch ở gà tây do chủng H7N7

Năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng vi rút H5N2 ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà (Phạm Sỹ Lăng, 2004) Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta ñã phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ñã phân lập ñược vi rút cúm chủng ñộc lực cao (HPAI) ñể loại trừ bệnh một cách hiệu quả, nhanh chóng

Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2

Năm 1997 ở Hồng Kông dịch cúm gà xảy ra do vi rút cúm type A subtype H5N1 Toàn bộ ñàn gia cầm của lãnh thổ này ñã bị tiêu diệt vì ñã gây

tử vong cho con người (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004) Như vậy ñây là lần ñầu tiên vi rút cúm gia cầm ñã vượt “rào cản về loài” ñể lây cho người ở Hồng Kông làm cho 18 người nhiễm bệnh, trong ñó có 6 người chết (Nguyễn Hoài Tao và Nguyễn Tuấn Anh, 2004)

Trang 15

Năm 2003 ở Hà Lan dịch cúm gia cầm ựã xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu hủy, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gây thiệt hại về kinh tế hết sức nghiêm trọng (Phạm Sỹ Lăng và cộng sự, 2004)

Cuối năm 2003 ựầu năm 2004 ựã có 11 quốc gia ở Châu Á là: Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonesia, Trung Quốc, Hồng Kông, đài Loan, Việt Nam và Pakistan ựã thông báo bùng phát dịch cúm gia cầm thể ựộc lực cao ở gà và vịt Sự lây lan nhanh chóng dịch cúm gia cầm xảy ra ựồng thời ở một số nước ựã trở thành mối quan tâm lớn trên toàn cầu (Tô Long Thành, 2004)

Ngoài các ổ dịch do vi rút cúm H5N1 nêu trên, còn có 7 nước và vùng lãnh thổ khác có các ổ dịch cúm gia cầm do các chủng khác là Pakistan (H7N3 và H9N2), Canada (H7N3), Mỹ (H7N2), Nam Phi (H6 và H5N2), Ai Cập (H10N7) và Triều Tiên (H7) (Tô Long Thành, 2006)

Năm 2007, có 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới báo cáo xuất hiện dịch cúm gia cầm do vi rút H5N1, ựặc biệt là tại Indonesia, dịch cúm gia cầm dây dưa kéo dài, tại một số quốc gia Châu Phi - nơi ựược cho là vi rút cúm gia cầm có nguy nguy cơ biến ựổi cũng ựã phát dịch Các nước khác trong khu vực như: Lào, Cămpuchia, Myanma, Malaysia, Trung Quốc, Thái Lan cũng ựã tái phát dịch Các quốc gia có ngành chăn nuôi tiên tiến như: Hàn Quốc, Nhật Bản và một số quốc gia ở Châu Âu như: Nga, Hung-ga-ri, Ru-ma-ni, Anh, cũng ghi nhận có các ổ dịch trên gia cầm

Năm 2008: Dịch cúm gia cầm phát ra tại 28 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Benin, Cămpuchia, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc,

Ai Cập, đức đặc khu hành chắnh Hồng Kông, Ấn độ, Israel, Iran, Nhật Bản, Lào, Myanma, Nigeria, Pakistan, Ba Lan, Ru-ma-ni, Nga, Ả - rập Xê-út, Thụy

Sĩ, Thái Lan, Togo, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Vương quốc Anh và Việt Nam

Trang 16

Năm 2009: Dịch cúm gia cầm phát ra tại 17 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Afghanistan, Bangladesh, Cămpuchia, Trung Quốc, ðức, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Nhật Bản, Lào, Mông Cổ, Nepal, Nigeria, Nga, Tây Ban Nha, Thái Lan, Togo và Việt Nam Riêng tại Trung Quốc ñã có

7 ca nhiễm vi rút cúm ở người

Năm 2010: Tám tháng ñầu năm 2010 dịch cúm gia cầm phát ra tại 16 quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Bhutan, Bun-ga-ri, Cămpuchia, Trung Quốc, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Lào, Mông Cổ, Myanma, Nepal, Ru-ma-ni, Nga, Tây Ban Nha và Việt Nam

2.2.2 Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam

Dịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát tại Việt Nam vào cuối tháng 12/2003 ở các tỉnh phía Bắc, sau ñó ñã nhanh chóng lan tới hầu hết các tỉnh/ thành trong cả nước chỉ trong một thời gian ngắn ðây là lần ñầu tiên dịch cúm gia cầm H5N1 xảy ra tại Việt Nam, có tới hàng chục triệu gia cầm bị tiêu hủy, gây thiệt hại nặng nề tới nền kinh tế quốc dân Tính ñến nay dịch cúm gia cầm liên tục tái bùng phát hàng năm tại nhiều ñịa phương trong cả nước

ðể thuận lợi cho việc ñánh giá về dịch tễ học có thể chia quá trình dịch

từ khi xuất hiện vào cuối năm 2003 ñến nay thành những ñợt dịch sau:

Trang 17

ở 2.574 xã, phường (chiếm 24,6%) thuộc 381 huyện, quận, thị xã (chiếm 60%) của 57 tỉnh, thành phố trong cả nước Tổng số gia cầm bị mắc bệnh, chết và tiêu hủy hơn 43,9 triệu con, chiếm 16,8% tổng ñàn, trong ñó gà 30,4 triệu con; thủy cầm 13,5 triệu con Ngoài ra còn có 14,76 triệu con chim cút

và các loại chim khác bị chết và bị tiêu huỷ Theo thống kê cho ñến cuối ñợt dịch, ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long là những khu vực

có tỷ lệ số xã có gia cầm bị mắc bệnh cao nhất (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)

1 ñiểm phát dịch Tổng số gia cầm bị tiêu huỷ trong thời gian này là 84.078 con, trong ñó có 55.999 gà, 8.132 vịt và 19.947 chim cút (Bùi Quang Anh, 2005)

* ðợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 ñến 5/2005: Trong thời gian này

dịch ñã xuất hiện ở 670 xã của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam) Dịch xuất hiện nhiều nhất vào tháng 1/2005 với

143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh thành phố, số gia cầm tiêu hủy là 470.495 gà, 825.689 vịt, ngan và 551.029 chim cút Bệnh xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành

phố thuộc vùng ðồng bằng sông Cửu Long (Báo cáo tổng kết, Ban chỉ ñạo

Quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm, 2005)

* ðợt dịch thứ 4 từ ngày 06/12/2006 ñến 07/3/2007: Sau gần 1 năm (từ

ngày 15/12/2005 ñến ngày 05/12/2006) khống chế thành công dịch cúm gia

Trang 18

cầm, ngày 06/12/2006 dịch cúm gia cầm ñã tái phát tại Cà Mau, Bạc liêu, sau

ñó dịch xuất hiện ở 6 tỉnh khác (Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên Giang và Sóc Trăng) thuộc ðồng Bằng sông Cửu Long và 3 tỉnh (Hà Nội, Hà Tây cũ và Hải Dương) thuộc ñồng bằng Sông Hồng ðợt này, dịch ñã xảy ra ở 83 xã, phường của 33 huyện, quận thuộc 11 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là hơn 100.000 con

Các ổ dịch xảy ra chủ yếu ở ñàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, dưới 3 tháng tuổi,

ấp nở trái phép và chưa ñược tiêm phòng vacxin Ngoài 2 tỉnh Cà Mau và Bạc Liêu, còn ở các ñịa phương khác dịch lây lan chậm, quy mô dịch nhỏ nên ñược bao vây và dập tắt ngay

* ðợt dịch thứ 5 từ ngày 01/5/2007 ñến 23/8/2007: Dịch tái phát ở

Nghệ An, sau ñó dịch lây lan và ñược phát hiện tại 167 xã, phường của 70 huyện, quận, thuộc 23 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 294,85 ngàn con (gà chiếm 7,31% và thuỷ cầm chiếm gần 93%)

Sau hơn một tháng khống chế thành công dịch cúm gia cầm trong phạm

vi cả nước, từ ngày 1/10/2007 dịch ñã tái phát tại 15 xã, phường của 9 huyện, thị thuộc 6 tỉnh Tổng số gia cầm mắc bệnh chết và tiêu huỷ 7.488 con (1.024

Trang 19

* Năm 2009: Cả nước ñã có 129 ổ dịch tại 71 xã, phường, thị trấn của

35 huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh, thành phố phát dịch cúm gia cầm là: Bạc Liêu, Bắc Ninh, Cà Mau, ðiện Biên, ðồng Tháp, Hậu Giang, Khánh Hòa, Nghệ

An, Ninh Bình, Quảng Ngãi, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thái Nguyên, Thanh Hóa, TP Hà Nội, Vĩnh Long và Cao Bằng Tổng số gia cầm

mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là 105.601 con, trong ñó gà 23.733 con (chiếm

22,51 %), vịt 79.138 con (chiếm 74,94 %) và ngan 2.690 con (chiếm 2,55 %)

* Năm 2010: Dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở 56 xã, 33 huyện, quận thuộc 20 tỉnh, thành phố là Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cà Mau, ðiện Biên, ðồng Tháp, Hà Giang, Hà Tĩnh, Kon Tum, ðắc Lắc, Khánh Hòa, Lạng Sơn, Nam ðịnh, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sóc Trăng, Tuyên Quang và Thái Nguyên Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là

36.902 con gà (chiếm 32.97 %), 74.308 con vịt (chiếm 66.39 %) và 709 ngan

con (chiếm 0,64%)

2.3 Dịch tễ học bênh cúm gia cầm

2.3.1 Loài nhiễm bệnh

Vi rút gây nhiễm tự nhiên cho gia cầm nuôi và hoang dã (bao gồm gà,

gà tây, vịt, ngỗng, chim cút, chim trĩ, ñà ñiểu, gà nhật, mòng biển, chim biển,…), ñặc biệt chim sống tự do dưới nước, một số chủng vi rút cúm gia cầm gây nhiễm ở chim hoang dã sống trên cạn, nhưng ñây không phải là nguồn chứa vi rút chính Phần lớn các loài gia cầm non ñều mẫn cảm với vi rút cúm type A

Trong nghiên cứu thí nghiệm, vi rút cúm có thể nhiễm cho lợn, chuột cống, thỏ, chuột lang, chuột nhắt, chồn sương, mèo ñồng, linh trưởng và người

2.3.2 Mùa phát bệnh

Bệnh cúm gia cầm xảy ra quanh năm nhưng thường tập trung vào vụ

Trang 20

ñông xuân từ tháng 10 năm trước ñến tháng 02 năm sau, khi có những biến ñổi bất lợi về ñiều kiện thời tiết như nhiệt ñộ lạnh, ñộ ẩm cao, thời tiết biến ñổi ñột ngột, làm giảm sức ñề kháng tự nhiên của con vật Mặt khác thời ñiểm này có mật ñộ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt ñộng buôn bán vận chuyển, giết mổ gia cầm diễn ra cao nhất trong năm cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể dịch bệnh phát sinh và lây lan (Dự án sử dụng vacxin nhằm khống chế

và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao H5N1, 2005)

2.3.3 Sự truyền lây

Vi rút ñược bài thải ra môi trường từ mũi, miệng, kết mạc mắt, lỗ huyệt Trong cơ thể gia cầm bị bệnh vi rút nhân lên trong cơ quan hô hấp, ruột, thận, ñường sinh dục Vi rút lây lan do tiếp xúc trực tiếp giữa gia cầm mẫn cảm với gia cầm bị bệnh hay tiếp xúc gián tiếp thông qua các hạt khí dung ñược bài xuất từ ñường hô hấp hoặc qua phân, thức ăn và nước uống bị nhiễm hay do con người (quần áo, giầy dép,…), trang thiết bị (dụng cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển,…) nhiễm vi rút (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)

Theo các tổ chức WHO và FAO thì con người có nguy cơ lây nhiễm vi rút cúm gia cầm cao nhất là do tiếp xúc trực tiếp với gia cầm bị bệnh trong quá trình bắt và giết mổ

ðường lây bệnh thành công thí nghiệm bao gồm: Khí dung ñường mũi, khí quản, miệng, kết mạc mắt, xoang bụng, túi khí, mạch máu và lỗ huyệt

2.4 Vi rút học bệnh cúm gia cầm

2.4.1 ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của vi rút cúm type A

Vi rút cúm gia cầm có kích thước trung bình, ñường kính 80 - 120 nm, trọng lượng phân tử 4,6 – 6,4 dalton, trên kính hiển vi ñiện tử tương phản âm

có dạng gần như hình cầu hoặc các hạt mỏng, một số ít vi rút có dạng hình sợi có thể dài một vài nm, có vỏ bọc là lớp lipid có gắn các glycoprotein gây

Trang 21

ngưng kết hồng cầu (kháng nguyên bề mặt) - Haemagglutinin (viết tắt là H)

và protein enzim có thụ thể - Neuraminidae (viết tắt N) ñây là những kháng nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ và có tính ña dạng cao (Alexander D.J, 1996); (Capua I và Marrangon S, 2000)

Hình thái vi cấu trúc của căn nguyên bệnh ñược mô tả chi tiết và nhấn mạnh rằng ARN của vi rút là một sợi ñơn, âm chia 8 ñoạn kế tiếp nhau mang

10 ORF (open reading frames) cho 10 loại virion protein khác nhau: HA, NA,

NP, M1, M2, PB1, PB2 ,PA, NS1 và NS2 tất cả 8 ñoạn của sợi ARN có thể tách và phân biệt rõ ràng thông qua phương pháp ñiện di, các protein có vỏ bọc nhân nối 8 ñoạn này với nhau, ñược bọc bên ngoài bằng các protein và có màng lipip ở ngoài cùng (Alexander D.J, 1993)

Protein hemagglutinine hay HA là một glycoprotein dưới dạng trimer Mỗi monomer gồm có 2 phần HA1 và HA2 Hai phần của protein này ñược nối với nhau bằng một chuỗi các acid amin trong ñó có arginin Tại vị trí này các men cắt protein có sẵn trong cơ thể (trên các màng niêm mạc) của ký chủ

sẽ cắt HA ra làm ñôi, tạo ñiều kiện cho vi rút bám vào thụ thể của tế bào ký chủ Do vậy ñoạn này ñược gọi là cleavage site của HA Do các enzym protease chỉ cắt protein tại các acid amin basic nên nếu vị trí này càng nhiều acid amin basic thì khả năng bị cắt ñôi của HA lại càng cao dẫn ñến khả năng

ñể vi rút bám vào thụ thể tế bào và bắt ñầu quá trình xâm nhập vào tế bào càng lớn Dựa trên cơ sở này người ta ñã phân loại vi rút có ñộc lực cao là loại vi rút cúm có nhiều acid amin basic tại vị trí cleavage site và ngược lại

Protein NA chính là một loại enzym có tên là neuraminidase Khi vi rút xâm nhập vào cơ thể, các mạch ñường của protein HA và thụ thể của tế bào sẽ liên kết với nhau, gắn vi rút vào bề mặt tế bào Sau ñó nhờ neuraminidase cắt mối liên kết này ñi làm cho vi rút có thể vào bên trong, sau khi HA ñược cắt ñôi, hoặc nếu không như vậy, vi rút sẽ bị rời ra khỏi tế bào

Trang 22

(A) (B)

Hình 2.1: Cấu tạo vi rút cúm gia cầm

(A: Mô hình cấu tạo vi rút cúm A Hemagglutinine: phân tử kháng nguyên

HA, Neuraminidase: phân tử kháng nguyên NA, Capsid: vỏ vi rút, Lipid enverlope: lớp màng bao lipid, RNA: Hệ gene vi rút B: ảnh chụp các tiểu phần vi rút cúm A dưới kính hiển vi ñiện tử truyền quang)

2.4.2 ðặc tính kháng nguyên của vi rút cúm type A

Các loại kháng nguyên ñược nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân (Nucleoprotein, NP), protein ñệm (matrix protein, M1), protein gây ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin, HA) và protein enzim cắt thụ thể (Neuraminidase, NA) NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu nhóm (genus - specific antigen), ký hiệu là gs kháng nguyên; HA và NA là protein thuộc loại hình kháng nguyên ñặc hiệu typ và dưới typ (typ - specific antigen), ký hiệu là ts kháng nguyên

Trang 23

(A) (B)

HA1

HA2

Hình 2.2: Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của vi rút cúm A

(A: Cấu trúc không gian một ñơn phân của phân tử HA, hai dưới ñơn vị HA1 và HA2 B: Cấu trúc phân tử kháng nguyên HA gắn trên bề mặt vỏ vi rút Lipid bilayer of envelope: lớp lipid kép của vỏ vi rút, Receptor site: Vị trí gắn kháng nguyên HA với thụ thể bề mặt tế bào nhiễm, 4 major antigenic variable regions: 4 vùng biến ñổi kháng nguyên chính của một ñơn phân HA)

Vi rút cúm type A có ñặc ñiểm ñặc trưng là chúng thường có ñột biến gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng nguyên

Sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của vi rút cúm là sự biến ñổi và trao ñổi trong nội bộ gen dẫn ñến sự biến ñổi liên tục về tính kháng Có

2 cách biến ñổi kháng nguyên của vi rút cúm (Ian Tizard, 1982), (Ito và công

sự, 1998)

+ ðột biến ñiểm (ñột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trôi trượt, lệch lạc

về kháng nguyên - Antigenic drift) Trong nhiều trường hợp, các phân tử kháng nguyên này vẫn có chức năng của kháng nguyên, nhưng chúng có thể thay ñổi ñến mức hệ thống miễn dịch của cơ thể không nhận ra chúng trong

Trang 24

một thời gian nhất ñịnh Vi rút lợi dụng thời gian này ñể lây nhiễm (Kida và cộng sự, 1987) ðây là kiểu ñột biến xảy ra liên tục thường xuyên trong quá trình tồn tại của vi rút mà bản chất là do có sự thay ñổi nhỏ về trình tự nucleotit của gen mã hóa, ñặc biệt ñối với kháng nguyên H và kháng nguyên

N Kết quả là tạo ra các phân typ cúm hoàn toàn mới có tính thích ứng loài vật chủ khác nhau và mức ñộ ñộc lực gây bệnh khác nhau Chính nhờ sự biến ñổi này mà vi rút cúm A tạo nên 16 biến thể gen HA (H1- H16) và 9 kháng nguyên N (N1 - N9) Chu kỳ của bệnh cúm hàng năm phụ thuộc vào sự kết hợp của tốc ñộ biến ñổi, thời gian ủ bệnh và sự biến ñổi theo mùa của khí hậu

+ ðột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca- antigenic Shift)

Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng ñột biến ñiểm Một

số chủng vi rút chỉ gây bệnh cho gia cầm mà không gây bệnh cho người (Franklin R.M và E Wecker, 1950), (Hinshaw và cộng sự, 1981), (Kawao (Kawao Y, 1991)

Một số chủng khác lại chỉ gây bệnh cho người mà không gây bệnh cho gia cầm Trong một số trường hợp, cả vi rút cúm người và vi rút cúm gia cầm

có thể cùng nhiễm vào ñộng vật thứ 3, như lợn chẳng hạn Hiện tượng tượng tái tổ hợp gen chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại vi rút cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của vi rút ðột biến này là

sự tổ hợp di truyền xảy ra ñịnh kỳ trong ñó có sự sắp xếp lại các nucleotit do

sự trộn lẫn 2 bộ gen của vi rút cúm khác nhau ðiều ñó ñã tạo nên những sai khác cơ bản về bộ gen của vi rút ñời con so với vi rút bố mẹ Khi nhiều vi rút khác nhau cùng xâm nhiễm vào một tế bào chủ, các thế hệ vi rút ñược sinh ra sau ñó có thể ñược sinh ra từ sự tái tổ hợp của các gen bố mẹ xuất phát từ nhiều vi rút khác nhau Do hạt vi rút cúm A có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về

lý thuyết từ 2 vi rút có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của vi rút thế hệ sau (Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)

Trang 25

Khi phân tích 156 chủng vi rút cúm A lưu hành trong thời kỳ 1999 -

2004 tại New York, các nhà khoa học đã phát hiện một số chủng thay đổi ít nhất 4 lần trong một thời gian ngắn ðiều đĩ cho thấy các chủng vi rút cúm cĩ thể biến đổi lớn trong mỗi mùa, gây khĩ khăn lớn cho cơng tác phịng chống Khi nghiên cứu di truyền học của vi rút H5N1 các nhà khoa học của Việt Nam cũng nhận thấy chúng cĩ nhiều thay đổi Trong các đàn vịt nuơi của Việt Nam khơng chỉ cĩ H5N1 mà cịn cĩ nhiều loại vi rút cúm gia cầm khác như H3, H4, H7, H8, H9 và H11 (Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự, 2005)

Khi xâm nhập nhiễm vào cơ thể động vật, vi rút cúm A kích thích cơ thể sản sinh ra kháng thể đặc hiệu, trong đĩ quan trọng hơn cả là kháng thể kháng HA, chỉ cĩ kháng thể này mới cĩ vai trị trung hịa vi rút cho bảo hộ miễn dịch Một số kháng thể khác cĩ tác dụng kìm hãm sự nhân lên của vi rút, kháng thể kháng M2 ngăn cản chức năng M2 khơng cho quá trình bao gĩi vi rút xảy ra (Klenk và cộng sự, 1983)

Kháng thể đặc hiệu của kháng nguyên HA cĩ khả năng trung hịa các loại vi rút tương ứng, chúng là kháng thể trung hịa cĩ khả năng triệt tiêu vi rút gây bệnh Nĩ cĩ thể phong tỏa sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên HA Do vậy thụ thể của hồng cầu khơng bám vào được để liên kết tạo thành mạng ngưng kết Người ta gọi phản ứng đặc hiệu KN - KT cĩ hồng cầu tham gia là phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu HI (Hemagglutination inhibition test)

Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng huyết thanh ngăn cản ngưng kết hồng cầu (HI) được sử dụng trong chẩn đốn cúm gia cầm

2.4.3 ðộc lực của vi rút

ðộc lực của các chủng vi rút cúm gia cầm cĩ sự dao động lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trước hết là protein HA Các nghiên cứu ở mức độ phân tử cho thấy khả năng lây nhiễm của vi rút phụ thuộc vào tác động của men

Trang 26

proteaza vật chủ ñến sự phá vỡ của liên kết hóa học sau khi dịch mã của phân

tử ngưng kết, thực chất là sự cắt rời protein HA thành 2 tiểu phần HA1 và HA2 Tính thụ cảm của ngưng kết tố và sự phá vỡ liên kết của men proteaza lại phụ thuộc vào số lượng các amino axit cơ bản tại ñiểm bắt ñầu phá vỡ các liên kết Các enzym giống trypsin có khả năng phá vỡ liên kết khi chỉ có một phân

tử arginin, trong khi ñó các enzym proteaza khác lại cần nhiều amino axit cơ bản, vì thế ñánh giá ñộc lực của vi rút trên cơ sở gây nhiễm cho gia cầm và sau

ñó phân tích sự sắp xếp các amino axit của các vi rút Trần Hữu Cổn và Bùi Quang Anh, 2004)

ðể ñánh giá ñộc lực của vi rút cúm một cách khoa học, các nhà nghiên cứu sử dụng phương pháp gây bệnh cho gà 3 - 6 tuần tuổi bằng cách tiêm tĩnh mạch 0,2 ml nước trứng ñã ñược gây nhiễm vi rút với tỷ lệ pha loãng 1/10, sau ñó ñánh giá mức ñộ nhiễm bệnh của gà ñể cho ñiểm (chỉ số IVPI) ðiểm tối ña là 3 ñiểm và ñó là vi rút có ñộc lực cao nhất Theo quy ñịnh của Tổ chức Thú y Thế giới (OIE), vi rút nào có chỉ số IVPI từ 1,2 trở lên thuộc loại

có ñộc lực cao (Nguyễn Tiến Dũng, 2004), (OIE, Council of Communities, 1992)

- Vi rút có ñộc lực cao: Nếu sau khi tiêm tĩnh mạch 10 ngày phải làm chết 75 - 100% số gà thực nghiệm Vi rút gây bệnh cúm gà (có thể là type phụ) phải làm chết 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm và phát triển tốt trên tế bào xơ phôi gà trong môi trường nuôi cấy không có Trypsin

- Vi rút có ñộc lực trung bình: Là những chủng vi rút gây dịch cúm gà với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết không quá 15% số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không gây quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm

- Vi rút có ñộc lực thấp (nhược ñộc): Là những vi rút phát triển tốt trong cơ thể gà, có thể gây ra dịch nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, không tạo ra bệnh tích ñại thể và không làm chết gà

Trang 27

Trong thực tế người ta chia vi rút cúm gà ra làm 2 loại: Loại vi rút có ñộc lực thấp - LPAI (Light Pathogenic Avian Influenza) Loại vi rút có ñộc lực cao- HPAI (Highly Pathgenic Avian Influenza) Các vụ dịch lớn ñều do vi rút HPAI gây ra thường là vi rút có kháng nguyên H5, H7 và H9 Riêng H5 và H7 thông thường bắt nguồn từ vi rút ñộc lực thấp, sau quá trình lây truyền trên gà và chim cút ñộc lực tăng lên rất nhanh và gây ra các vụ dịch lớn

2.4.4 Sức ñề kháng của vi rút cúm

Vi rút không bền vững với nhiệt ñộ, ở 56 - 600C chỉ vài phút vi rút mất ñộc lực Tuy nhiên vi rút tồn tại khá lâu trong các vật chất hữu cơ như trong phân gia cầm ít nhất 3 tháng, 30 - 35 ngày ở nhiệt ñộ 40C, 7 ngày ở nhiệt ñộ

200C Trong thức ăn, nước uống bị ô nhiễm vi rút có khả năng tồn tại hàng tuần ðây chính là nguồn mang mầm bệnh nguy hiểm và tiềm tàng ñể làm lây lan dịch bệnh (Lê Văn Năm, 2004)

Do cấu trúc vỏ ngoài của vi rút là lipit nên chúng mẫn cảm với các chất dung môi và chất tẩy rửa như formalin, axit, ete, β – propiolacton Sau khi tẩy

vỏ, các hóa chất như phenolic, NH4+, axit loãng, natrihypochlorit và hydroxylanine có thể phá hủy vi rút cúm gia cầm Người ta thường dùng các hóa chất này như các chất sát trùng hữu hiệu ñể tẩy uế chuồng trại, dụng cụ và các thiết bị chăn nuôi (Capua I và cộng sự, 2000)

2.5 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm

Miễn dịch là trạng thái ñặc biệt của cơ thể không mắc phải tác ñộng có hại của yếu tố gây bệnh, trong khi ñó các cơ thể khác cùng loài hoặc khác loài lại bị tác ñộng trong ñiều kiện sống như nhau

Những tế bào miễn dịch hiện diện ở các cơ quan lympho sơ cấp hoặc các cơ quan lympho thứ cấp Tuyến ức và túi Fabricius là cơ quan sơ cấp, tại

ñó tiền tế bào T và tiền tế bào B biệt hóa và trải qua quá trình chín Giống như trong tuyến ức, các lympho bào ñược tập trung ở vùng vỏ ngoại vi và ở phần

Trang 28

tủy trung tâm

Những tế bào lympho chức năng rời cơ quan lympho sơ cấp và cư trú ở

cơ quan lympho thứ cấp, những khu vực diễn ra các phản ứng miễn dịch do kích thích của kháng nguyên Cơ quan lympho thứ cấp, ñược xác ñịnh bởi sự

tụ hợp của các lympho bào và các tế bào trình diện kháng nguyên, phân tán rải rác khắp cơ thể Cơ quan lympho thứ cấp bao gồm lách, tuyến harder, hạch phổi, mô lympho ruột (hạch ruột) Túi Fabricius cũng hoạt ñộng như một cơ quan lympho thứ cấp Gia cầm thiếu một số hạch bạch huyết tương ñương của ñộng vật có vú nhưng có một số hạch nhỏ dạng bạch huyết dọc theo mạch bạch huyết

Miễn dịch chống bệnh cúm bao gồm 2 loại là miễn dịch không ñặc hiệu

và miễn dịch ñặc hiệu

2.5.1 Miễn dịch không ñặc hiệu

Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, gia cầm bảo vệ trước hết bằng miễn dịch không ñặc hiệu nhằm ngăn cản hoặc giảm số lượng và khả năng gây bệnh của chúng Miễn dịch không ñặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch ñặc hiệu chưa phát huy tác dụng Hệ thống miễn dịch không ñặc hiệu của gia cầm rất phát triển bao gồm:

- Hàng rào vật lý như da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ

cơ thể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể

- Khi mầm bệnh qua hàng rào da và niêm mạc nó gặp phải hàng rào hóa học là kháng thể dịch thể tự nhiên không ñặc hiệu

+ Bổ thể: Các bổ thể là phần quan trọng và nhạy cảm của hệ thống phòng thủ chống lại mầm bệnh hiện diện trong huyết tương của gia cầm Bổ thể có tác dụng làm tan màng vi khuẩn, làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào, (opsonin hóa), ngoài ra bổ thể cũng có vai trò nhất ñịnh trong cơ chế ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu (nhiều trường hợp sự tương tác giữa kháng

Trang 29

- Hàng rào tế bào, gồm:

+ Tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu ña nhân trung tính chiếm

60 – 70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, nó thực bào những phân tử nhỏ và

vi khuẩn ngoài tế bào

+ ðại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi ñược hoạt hóa nó sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ, ngoài ra nó còn giữ vai trò quan trọng trong sự trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh ra IL - 1 ðại thực bào còn tiết ra Interferon có hoạt tính kháng vi rút, Lysozyme và các yếu tố khác có tác dụng kích thích phản ứng viêm

+ Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một quần thể tế bào lâm ba cầu có nhiều hạt với kích thước lớn Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào

ñã bị nhiễm vi rút và các tế bào ñích ñã biến ñổi, nó còn tiết ra Interferol làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào

2.5.2 Miễn dịch ñặc hiệu

Mầm bệnh vượt qua hàng rào vật lý hoặc cơ chế phòng vệ miễn dịch tự nhiên sẽ kích thích một ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu Miễn dịch ñặc hiệu có tính ñặc hiệu cao ñối với tác nhân kích thích ñặc hiệu Những tế bào ñặc hiệu trung gian giữ một hồi ức với những lần gặp

gỡ sau với mầm bệnh, thậm chí cả khi mầm bệnh không còn trong cơ thể và ñáp ứng miễn dịch tương ứng ñã tạm thời lắng xuống (Vũ Triệu An và Jean Claude Homberg, 2001)

Người ta chia miễn dịch ñặc hiệu ra làm 2 loại: Miễn dịch dịch thể và miễn dịch qua trung gian tế bào

Trang 30

+ Miễn dịch dịch thể

Do các tế bào lympho B ựảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tế bào nguồn ở tủy xương ựi tới túi Fabricius Ở ựây chúng ựược biệt hóa ựể trở thành các lympho B, sau ựó di tản tới các cơ quan lympho ngoại biên Các tế bào lympho B khu trú ở các tâm ựiểm mầm và vùng tủy của lách, hạch lâm

ba Trong hạch lâm ba các tế bào lympho B có thể gặp một kháng nguyên và nhận biết kháng nguyên ựó bởi các kháng thể có trên bề mặt của chúng Tế bào B có thể nhận biết ựược khi nó tương tác với globulin miễn dịch nhô ra trên bề mặt tế bào (Ian Tizanrd, 1982)

Sau khi ựã nhận biết kháng nguyên và ựược kắch thắch bởi các cytokines do tế bào T tiết ra, các tế bào lympho B ựược biệt hóa thành tương bào (plasmosis) ựể sản sinh kháng thể (Ian Tizanrd, 1982) Chúng tiết ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm 3 lớp chắnh là IgM, IgG, IgA trong ựó IgG của gia cầm lớn hơn ựộng vật có vú nên thường gọi là IgY

đáp ứng của cơ thể khi gặp kháng nguyên ựầu tiên ựược gọi là ựáp ứng tiên phát Sau khi xuất hiện vài ngày hàm lượng kháng thể trong máu tăng và các kháng thể ựầu tiên chủ yếu là IgM đáp ứng tiên phát cũng có thể có IgG nhưng với hàm lượng thấp

Kháng thể dịch thể chỉ có tác dụng với vi rút khi nó còn ở ngoài tế bào Lớp IgM và IgG kết hợp với virus với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt vi rút Hai lớp kháng thể này còn ngăn vi rút không cho kết hợp với thụ thể trên

bề mặt tế bào vật chủ, ngăn cản sự hòa màng giữa vỏ vi rút và màng tế bào

Kháng thể dịch thể có thể hiện diện trong các loại dịch trong cơ thể nhưng thường ựược xác ựịnh trong huyết thanh Gia cầm có 3 lớp Ig chắnh ựó

là IgA, IgG và IgM

Một ựáp ứng miễn dịch ựiển hình của gia cầm bắt ựầu bằng việc sản xuất ra IgM, sau vài lần ựáp ứng miễn dịch chuyển sang sản xuất IgY IgG là

Trang 31

kháng thể chính sinh ra trong miễn dịch thứ phát và chiếm ưu thế trong máu gia cầm Kháng thể IgM có thể phát hiện ở gia cầm chỉ sau khi bị nhiễm 5 ngày trong khi kháng thể IgG chỉ ñược phát hiện ở 7 ñến 9 ngày sau khi bị nhiễm Kháng thể IgA dường như rất yếu

+ Miễn dịch qua trung gian tế bào

Quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu qua trung gian tế bào do các tế bào lympho T ñảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tủy xương di chuyển ñến tuyến ức, tại ñó chúng ñược huấn luyện, biệt hóa thành tiền lympho T, rồi thành lympho T chưa chín, rồi thành lympho T chín Từ tuyến ức chúng di chuyển ñến các cơ quan lympho ngoại vi Khi ñại thực bào ñưa các thông tin ñến các lympho T, chúng tiếp nhận và biệt hóa trở thành nguyên bào lympho

T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên có chức năng như một kháng thể ñặc hiệu gọi là kháng thể tế bào

2.5.3 Miễn dịch chủ ñộng:

+ Khái niệm

Là ñáp ứng miễn dịch của cơ thể vật chủ sau khi tiếp xúc với mầm bệnh

và các kháng nguyên của chúng Miễn dịch chủ ñộng có ñặc ñiểm là cơ thể phục hồi nhanh hơn và sức ñề kháng (miễn dịch) mạnh hơn sau khi tiếp xúc với chính mầm bệnh ñó vào những lần sau (trí nhớ miễn dịch) Miễn dịch chủ ñộng ñược chia thành:

- Miễn dịch chủ ñộng tự nhiên: Là các ñáp ứng miễn dịch ñược hình thành sau khi cơ thể bị nhiễm mầm bệnh, chủ yếu là vi rút hoặc vi khuẩn

- Miễn dịch chủ ñộng nhân tạo: Là các ñáp ứng của cơ thể ñộng vật và người ñược hình thành sau khi dùng vacxin

+ Các ñặc ñiểm của ñáp ứng miễn dịch chủ ñộng

Khi các tế bào có thẩm quyền miễn dịch lần ñầu tiên tiếp xúc với một kháng nguyên, giữa tế bào và kháng nguyên sẽ diễn ra một chuỗi các sự kiện

Trang 32

rất phức tạp, trong ựó có kháng nguyên sẽ bị Ộbắt giữỢ, ựược Ộchế biếnỢ và ựược trình diện tới các tế bào lympho bào có các thụ cảm quan nhận biết kháng nguyên tương ứng ở con vật chưa bao giờ tiếp xúc với một kháng nguyên nào Số lượng tế bào có phản ứng với kháng nguyên là rất nhỏ và ựáp ứng lần ựầu tiên với kháng nguyên diễn ra từ từ với cường ựộ thấp đáp ứng

ựó ựược gọi là ựáp ứng miễn dịch tiên phát

Khi tiếp xúc với kháng nguyên tương tự lần thứ hai và những lần sau

ựó, các tế bào này nhận biết nhanh hơn và quần thể tế bào này củng trở lên lớn hơn đáp ứng miễn dịch với kháng nguyên sẽ diễn ra với thời gian nhanh

hơn và cường ựộ lớn hơn và ựược gọi là ựáp ứng miễn dịch thứ phát

Khi kháng thể ựược truyền một cách tự nhiên từ cơ thể này sang cho

cơ thể khác Vắ dụ như mẹ truyền kháng thể sang cho con qua nhau thai (ựối với gia súc) hoặc qua lòng ựỏ trứng (ựối với gia cầm)

+ Miễn dịch thụ ựộng nhân tạo

Khi kháng thể ựược con người ựưa vào cơ thể gia súc, gia cầm, vắ dụ khi dùng liệu pháp huyết thanh (serotherapy), tức là tiêm kháng huyết thanh hoặc kháng thể triết xuất từ kháng huyết thanh hoặc lòng ựỏ trứng vào cơ thể

ựể tạo miễn dịch thụ ựộng nhằm mục ựắch phòng và chữa bệnh cho con vật

2.5.5 Những yếu tố ảnh hưởng ựến sự hình thành kháng thể

Các yếu tố chắnh ảnh hưởng ựến sự hình thành kháng thể là:

- Bản chất kháng nguyên: Kháng nguyên có bản chất là protein và có

tắnh kháng nguyên cao sẽ kắch thắch sinh kháng thể tốt

Trang 33

- ðường xâm nhập của kháng nguyên: Tốt nhất là dưới da và bắp thịt

- Liều lượng kháng nguyên: Lượng kháng nguyên ñưa vào vừa ñủ sẽ

kích thích cơ thể sản sinh miễn dịch ở mức tối ña mà không gây ức chế và tê liệt miễn dịch

- Số lần ñưa kháng nguyên vào cơ thể: Tiêm nhắc lại vacxin có tác dụng

tốt, kháng thể sinh ra nhiều hơn và ñược duy trì trong thời gian nhiều hơn

- Chất bổ trợ: Chất bổ trợ cho vào khi chế vacxin với mục ñích giữ và

duy trì lượng kháng nguyên lâu trong cơ thể nhờ ñó tạo kích thích liên tục, ñều ñặn các cơ quan có thẩm quyền miễn dịch tạo ra kháng thể ở mức cao và duy trì ñược lâu hơn Những chất bổ trợ thường dùng là keo phèn, nhũ tương, dầu khoáng, dầu thực vật, soponin

- Trạng thái sức khỏe, dinh dưỡng, cân ñối axit amin trong khẩu phần, yếu tố strees có hại

2.6 Phòng chống bệnh cúm gia cầm

2.6.1 Phòng bệnh

* An toàn sinh học trong chăn nuôi

Do ñặc ñiểm vi rút cúm gia cầm gây bệnh cho nhiều loài gia cầm nên trong chăn nuôi gia cầm phải chú ý môi trường, tránh sự tiếp xúc vật nuôi với chim hoang dã, giảm bớt cơ hội truyền lây vi rút từ thủy cầm di cư, nhất là ngan, ngỗng

Một số biện pháp an toàn sinh học thường ñược áp dụng như sau:

- Mặc quần áo bảo hộ khi tham gia phòng chống dịch bệnh

- Tăng cường công tác tuyên truyền về các biện pháp phòng chống dịch bệng ñặc biệt công tác Vệ sinh khử trùng tiêu ñộc các khu vực chăn nuôi tập trung, khu vực buôn bán gia cầm…

* Vacxin phòng bệnh

Tình hình nghiên cứu và sử dụng các loại vacxin phòng bệnh cúm gia

Trang 34

cầm trên thế giới và trong nước

+ Các loại vacxin phòng bệnh hiện nay:

- Vacxin truyền thống

Vi rút cúm gia cầm ñược nuôi cấy trong phôi gà 9 - 11 ngày tuổi, sau ñấy ñược vô hoạt bằng hóa chất β - propiolacton hoặc formaldehyt Kháng nguyên vi rút sau khi vô hoạt ñược bổ sung chất bổ trợ nhũ dầu ñể tăng khả năng ñáp ứng miễn dịch Sự tương ñồng giữa kháng nguyên trong vacxin và kháng nguyên của vi rút môi trường có cùng subtype H (heamaglutinin tương ñồng) sẽ quyết ñịnh hiệu lực của vacxin

Việc sử dụng các vacxin vô hoạt ñã ñạt ñược những hiệu quả về phương diện sinh học và kinh tế ở một số nước

- Vacxin vô hoạt ñồng chủng (homologous)

Là vacxin chứa cùng những vi rút cúm gà giống như chủng gây bệnh trên thực ñịa Các loại vacxin này ñược sử dụng rộng rãi ở Mêxicô và Pakistan trong những trận dịch cúm gà

Hiệu lực của những vacxin này trong việc ngăn ngừa bệnh và giảm lượng vi rút thải ra môi trường ñã ñược chứng minh thông qua các nghiên cứu trên thực ñịa và các thử nghiệm (Kishida N và cộng sự, 2005)

Nhược ñiểm của loại vacxin này là không thể phân biệt gia cầm ñược tiêm chủng với gia cầm tiếp xúc với mầm bệnh trên thực ñịa trừ khi có những con chưa ñược tiêm chủng ñược nhốt trong chuồng

- Vacxin vô hoạt dị chủng (heterologous)

Ví dụ như vacxin vô hoạt H5N2 của Intervet (Hà Lan) và của Weiker (Trung Quốc)

Những vacxin này ñược sản xuất tương tự như vacxin vô hoạt ñồng chủng ðiểm khác biệt là các chủng vi rút sử dụng trong vacxin có kháng nguyên H giống chủng vi rút trên thực ñịa, nhưng có Neuraminidase (kháng

Trang 35

nguyên N) dị chủng (Cauncil of European Cammunities, 1992)

ðối với 2 loại vacxin ñồng chủng và dị chủng khi so sánh sẽ thấy mức

ñộ bảo hộ lâm sàng và việc giảm thải virus ra môi trường bên ngoài của vacxin ñồng chủng ñược cải thiện hơn do khối lượng kháng nguyên trong vacxin cao hơn ðối với vacxin dị chủng, mức ñộ bảo hộ không tỷ lệ chặt chẽ với mức ñộ ñồng chủng giữa gen ngưng kết tố hồng cầu trong vacxin và chủng trên thực ñịa Nhiều nghiên cứu thực nghiệm ñã chứng minh rằng vacxin vô hoạt ñơn giá hoặc ña giá có chất hỗ trợ ñã tạo ra kháng thể cho gia cầm, có tác dụng phòng vệ và làm giảm số nhiễm, số chết, không giảm ñẻ trứng Tuy vậy gia cầm ñược tiêm vacxin này trở nên mắc bệnh mà không có triệu chứng lâm sàng nhưng vẫn bài thải virus mà vẫn tiềm tàng khả năng lây lan, gây bệnh nghiêm trọng (Klenk và cộng sự, 1983)

* Vacxin tái tổ hợp (Recombinant vaccine):

Ví dụ như vacxin sống vi rút tái tổ hợp TrovacAIV - H5 của Merial (Liên doanh Pháp - Mỹ) lấy nguồn gen H5 từ chủng A/Turkey/Ireland/83(H5N2), sử dụng cho gia cầm lúc 1 ngày tuổi và ñã ñược

sử dụng tại Việt Nam

Một ưu ñiểm của vacxin tái tổ hợp hoặc của vacxin chứa kháng nguyên

H là sẽ không xảy ra phản ứng ñối với phản ứng miễn dịch ngưng kết kép trên thạch Chính vì vậy các ñiều tra huyết thanh học khó có thể thực hiện ñược ñối với loại vacxin này

Vacxin tái tổ hợp cho phép phân biệt giữa ñộng vật nhiễm bệnh và

Trang 36

động vật tiêm chủng vacxin bởi vì chúng khơng sản sinh kháng thể chống lại kháng nguyên Nucleoprotein phổ biến ở tất cả các vi rút cúm gia cầm Chỉ những động vật nhiễm bệnh trên thực địa mới tạo ra kháng thể nhĩm A (Nucleoprotein) và phát hiện ra kháng thể này qua phản ứng ngưng kết trên thạch hoặc phản ứng ELISA

Theo quan điểm của OIE, FAO, thì vacxin nên được sử dụng thành một chiến lược tồn diện phịng chống dịch cúm gia cầm, bao gồm 5 cơng đoạn là:

An tồn sinh học, nâng cao nhận thức người dân, giám sát và chẩn đốn, loại

bỏ gia cầm bệnh và sử dụng vacxin (Lê Văn Năm, 2007)

* Yêu cầu cần đạt được đối với vacxin phịng bệnh cúm gia cầm

+ An tồn

Trong chế tạo vacxin, chỉ tiêu an tồn là chỉ tiêu cần được coi trọng hàng đầu cần được quan tâm An tồn vacxin là khi dùng cho vật chủ khơng gây bệnh và bệnh tích cho các cơ quan trong cơ thể gia cầm Tuy nhiên những biểu hiện phản ứng cục bộ hoặc tồn thân nhẹ trong một thời gian ngắn (triệu chứng khơng đặc trưng) cĩ thể được chấp nhận ở một số loại vacxin nếu sau

đĩ con vật trở lại khỏe mạnh và cĩ miễn dịch Tính an tồn của một vacxin cịn phụ thuộc vào thời điểm đưa vacxin vào cơ thể con vật

+ Hiệu lực

Hiệu lực của vacxin phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đĩ tính kháng nguyên của vi rút vacxin và tính đặc hiệu giữa kháng thể sinh ra và kháng nguyên là quan trọng nhất Những vi rút cĩ tính kháng nguyên cao và giữ được tính kháng nguyên cao sau khi được chế làm vacxin thì khả năng kích thích miễn dịch càng cao

Tỷ lệ hiệu giá kháng thể đạt mức bảo hộ trong đàn ≥ 70% thì mới được

coi là đàn đạt bảo hộ (Tơ Long Thành, 2007)

* Tình hình sử dụng vacxin cúm gia cầm trên thế giới

+ Vacxin vơ hoạt vi rút cúm gia cầm tái tổ hợp (sub-type H5N1 chủng

Trang 37

Re-1) Bộ Nông nghiệp Trung Quốc ñã phê chuẩn vacxin này là sản phẩm mới dùng cho gia cầm từ tháng 1 năm 2005 Vacxin rất có hiệu quả ñối với bệnh cúm gia cầm, kích thích gia cầm sản xuất kháng thể với hiệu giá cao hơn

và thời gian bảo hộ dài hơn Các thực nghiệm ñã chứng minh rằng thủy cầm ñược tiêm chủng vacxin này không bị nhiễm và không bài thải vi rút cúm gia cầm Hiện nay, nhiều nước trên thế giới ñã sử dụng kỹ thuật này ñể chế tạo chủng vi rút vacxin nhưng chỉ có Trung Quốc là thành công và ñã thương mại hóa ñược vacxin

* Khuyến cáo của OIE việc sử dụng vacxin phòng chống cúm gia cầm

ðối với bệnh cúm gia cầm, việc sử dụng, tiêm chủng vacxin như một giải pháp, một công cụ hỗ trợ tích cực ñể ngăn chặn, khống chế và tiến ñến thanh toán bệnh cúm gia cầm ở vùng nhiễm bệnh (Council of European Communities, 1992)

2.6.2 Chống dịch

Việt Nam khi phát hiện dịch cúm gia cầm, ðảng và Nhà nước ñã thấy

rõ ñược tầm quan trọng trong công tác phòng chống dịch, ñã chỉ ñạo quyết liệt với nhiều văn bản, chính sách, huy ñộng cả hệ thống chính trị coi công tác phòng chống dịch cúm gia cầm là nhiệm vụ trọng tâm của cấp ủy ðảng và Chính quyền ñịa phương, tuyên truyền vận ñộng quần chúng nhân dân tích cực tham gia Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Y tế và các Bộ, ngành liên quan có Chỉ thị, Quyết ñịnh, Công ñiện và các Công văn hướng dẫn chỉ ñạo công tác phòng, chống dịch Trong công tác thú y, giám sát ổ dịch tập trung vào các biện pháp sau:

- Về chăn nuôi: Tập trung thực hiện quy hoạch về chăn nuôi, quản lý con giống, quản lý ñàn thuỷ cầm, lập số ñăng ký theo dõi; thực hiện An toàn sinh học trong chăn nuôi

- Về thú y: Thực hiện công tác giám sát từ người chăn nuôi- trưởng thôn (xóm) - Thú y xã, phường và Ban chỉ ñạo cấp xã - Trạm thú y và Ban chỉ ñạo cấp huyện - Chi cục thú y và Ban chỉ ñạo cấp tỉnh

Trang 38

- Thẩm ñịnh ñiều kiện vệ sinh thú y tái lập ñàn: Chi cục Thú y thẩm ñịnh cơ sở chăn nuôi giống thuộc cấp tỉnh quản lý, cơ sở chăn nuôi tư nhân có trên 3.000 con Trạm thú y cấp huyện thẩm ñịnh các cơ sở chăn nuôi có số lượng từ 500 ñến 3.000 con

- Theo dõi dịch bệnh: Thú y các cấp chịu trách nhiệm theo dõi dịch bệnh trên ñịa bàn phụ trách; trưởng thôn, bản chịu trách nhiệm theo dõi tình hình chăn nuôi gia cầm và dịch bệnh của ñàn gia cầm nuôi trên ñịa bàn Trách nhiệm của người chăn nuôi khi tái lập ñàn, nuôi mới, nhập giống gia cầm phải ñăng ký với cấp quản lý chăn nuôi gia cầm (Thông tư số 69/2005/TT-BNN,

Bộ NN&PTNT, 2005)

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cấu tạo vi rút cúm gia cầm - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Hình 2.1 Cấu tạo vi rút cúm gia cầm (Trang 22)
Hình 2.2: Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của vi rút cúm A - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Hình 2.2 Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của vi rút cúm A (Trang 23)
Bảng 4.2: Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm H5N1 năm 2009 - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Bảng 4.2 Kết quả tiêm phòng vacxin cúm gia cầm H5N1 năm 2009 (Trang 49)
Bảng 4.4. Số gia cầm ốm, chết và tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm năm 2009 - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Bảng 4.4. Số gia cầm ốm, chết và tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm năm 2009 (Trang 52)
Bảng 4.5. Số gia cầm ốm, chết và tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm năm 2010 - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Bảng 4.5. Số gia cầm ốm, chết và tiêu huỷ do mắc bệnh cúm gia cầm năm 2010 (Trang 54)
Bảng 4.7: Hiệu giá kháng thể trên Vịt năm 2010 - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Bảng 4.7 Hiệu giá kháng thể trên Vịt năm 2010 (Trang 59)
Bảng 4.8:  Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của Gà và Vịt ở nhóm I - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Bảng 4.8 Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của Gà và Vịt ở nhóm I (Trang 60)
Bảng 4.9:  Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của Gà và Vịt ở nhóm II - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Bảng 4.9 Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của Gà và Vịt ở nhóm II (Trang 62)
Bảng 4.10:  Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của Gà và Vịt ở nhóm III - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Bảng 4.10 Hiệu giá kháng thể kháng cúm H5 của Gà và Vịt ở nhóm III (Trang 64)
Bảng 4.11: So sánh hiệu giá kháng thể cúm H5 của gà và vịt năm 2010 - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Bảng 4.11 So sánh hiệu giá kháng thể cúm H5 của gà và vịt năm 2010 (Trang 66)
Bảng 4.12: Tỷ lệ bảo hộ theo ủàn ở gà và vịt. - Luận văn khảo sát hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin cúm gia cầm chủng h5n1 trên đàn gà, vịt nuôi tại các huyện ngoại thành hà nội năm 2010
Bảng 4.12 Tỷ lệ bảo hộ theo ủàn ở gà và vịt (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w