luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN HUY ðÔNG
ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN ðÀN GÀ RỪNG LAI F2 (♀ RI VÀNG RƠM × ♂ RỪNG) NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG VÀ
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và số liệu này chưa hề ựược sử dụng cho bất kỳ một luận văn nào Tôi xin cam ựoan mọi thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Huy đông
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kắnh trọng sâu sắc ựối với sự giúp ựỡ tận tình của Thầy hướng dẫn khoa học:
PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, người Thầy luôn quan tâm, ựộng viên và chỉ
bảo tận tình ựể tôi hoàn thành tốt công trình nghiên cứu khoa học của mình
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp ựỡ quý báu của các thầy cô
Bộ môn Nội chẩn - Dược ựộc chất, Khoa Thú y, Trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội; lãnh ựạo và các anh chị CBCNV Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ựộng vật hoang dã, vườn Quốc gia Cúc Phương ựã giành thời gian giúp ựỡ, tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành phần lớn những nội dung quan trọng của luận văn
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn tới lãnh ựạo, các cô chú, anh chị ựồng nghiệp Trung tâm Thực nghiệm và đào tạo nghề - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi về thời gian, công việc, tinh thần và vật chất ựể tôi ựược ựi học và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Viện ựào tạo sau đại học, Khoa Thú
Y Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho tôi có một môi trường học tập và nghiên cứu
Sau cùng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả bạn bè, nhất là những người thân trong gia ựình và vợ con của tôi ựã luôn quan tâm, chia sẻ
và ựộng viên tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
PHẦN I MỞ ðẦU 1
1.1 ðặt vấn ñề 1
1.2 Mục tiêu của ñề tài 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh cầu trùng 4
2.1.1 Trên thế giới 4
2.1.2 Ở nước ta 5
2.2 Căn bệnh 7
2.2.1 ðặc ñiểm của noãn nang 7
2.2.2 Dịch tễ học của bệnh cầu trùng 9
2.2.3 Vòng ñời 11
2.2.4 Sức kháng của cầu trùng 15
2.3 Sinh bệnh học 16
2.4 Vấn ñề miễn dịch trong bệnh cầu trùng 17
2.5 Mối tương quan giữa bệnh cầu trùng với các bệnh khác của gia cầm 20
2.6 Triệu chứng bệnh tích của bệnh cầu trùng 20
2.6.1 Triệu chứng 20
2.6.2 Bệnh tích 21
Trang 52.8 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh hoá máu 23
2.9 Phòng và trị bệnh cầu trùng cho gà 26
2.9.1 Phòng bệnh bằng vacxin 26
2.9.2 Phòng trị bằng thuốc 29
2.9.3 Phòng trị bằng thuốc hóa học trị liệu 29
2.9.4 Cơ chế tác dụng 29
2.9.5 Sức kháng thuốc của cầu trùng 33
2.9.6 Phối hợp sử dụng các thuốc hóa học trị liệu 33
2.10 Một số ñặc ñiểm về gà Rừng 34
2.10.1 Nguồn gốc 34
2.10.2 Tập tính sinh học 35
PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
3.1 Nội dung nghiên cứu 37
3.2 ðối tượng nghiên cứu 37
3.3 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 37
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu 37
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 44
PHẦN THỨ IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45
4.1 Kết quả kiểm tra tình hình nhiễm cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 45
4.2 Xác ñịnh thời gian bắt ñầu xuất hiện noãn nang (Oocyst) trong phân gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 49
4.3 Kết quả kiểm tra lâm sàng và tổn thương bệnh lý ở gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 51
4.3.1 Kết quả kiểm tra lâm sàng 51
4.3.2 Kết quả mổ khám bệnh tích 52
4.4 Xác ñịnh những loại cầu trùng thường gây bệnh ở gà Rừng lai F2 từ 1- 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 54
Trang 64.5 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở gà Rừng lai F2 nuôi tại
vườn Quốc gia Cúc Phương 58
4.5.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu 58
4.5.2 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng 64
4.6 ðiều trị thử nghiệm bệnh cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 70
PHẦN V THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN 75
5.1 Thảo luận kết quả 75
5.2 Kết luận 76
5.3 Tồn tại và ñề nghị 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC 84
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Các loại vacxin phòng bệnh cầu trùng ñã ñược sử dụng
trong và ngoài nước 28
Bảng 3.1 Hướng dẫn dùng thuốc ñiều trị 42
Bảng 4.1 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2
từ 1- 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 46
Bảng 4.2 Thời gian xuất hiện Oocyst trong phân gà Rừng lai F2 từ 1
– 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 50
Bảng 4.3 Kết quả mổ khám bệnh tích gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày
tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu
trùng 53
Bảng 4.4 Các loại cầu trùng gặp ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày
tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 56
Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm 4 loại cầu trùng ở ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 –
56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 57
Bảng 4.6 Số lượng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu, thể tích trung bình
của hồng cầu ở gà Rừng lai F2 từ 1 - 56 ngày tuổi nuôi tại
vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng 60
Bảng 4.7 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở gà Rừng lai F2
từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương
mắc bệnh cầu trùng 63
Bảng 4.8 Hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố trung bình
của hồng cầu ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi mắc
bệnh cầu trùng 65
Bảng 4.9 ðộ dự trữ kiềm và hàm lượng ñường huyết ở gà Rừng lai
F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương
mắc bệnh cầu trùng 66
Bảng 4.10 Hàm lượng protein huyết thanh và các tiểu phần protein ở
gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia
Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng 69
Bảng 4.11 Hiệu lực ñiều trị bệnh cầu trùng gà của Vinacoc.ACB và
Anticoccid trên ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi
nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 72
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Trang
Biểu ñồ 4.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 - 56
ngày tuổi 48
Biểu ñồ 4.2 Hiệu lực trị bệnh cầu trùng của Anticoccid và
Vinacoc.ACB trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 73
Trang 10Trên thế giới, ở những nước nền chăn nuôi tiên tiến, bệnh cầu trùng gà vẫn ñược coi là bệnh quan trọng và là một trong những bệnh gây tác hại lớn Chỉ riêng năm 1989 chi cho các biện pháp phòng chống bệnh cầu trùng gà ở
Mỹ ñã vượt quá 90 triệu USD và hơn 300 triệu USD trên toàn thế giới Như vậy, thiệt hại về kinh tế do cầu trùng gà gây ra là rất lớn Bình quân hàng năm
ở Hung gari thiệt hại do bệnh cầu trùng gây ra trên ñàn gà gần 15 triệu forint,
ở Mỹ khoảng 10 triệu USD Ngoài tỷ lệ chết cao, bệnh cầu trùng còn gây ảnh hưởng xấu ñến hiệu suất của gà như: tăng tỷ lệ còi cọc, giảm sản lượng trứng, giảm trọng lượng so với gà khỏe từ 12-30%
Dương Công Thuận và cs (1978) khi ñiều tra và nghiên cứu bệnh cầu trùng tại các tỉnh phía Bắc cho biết: khoảng hơn 60 cơ sở nuôi gà công nghiệp ñều có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khá cao và gây thiệt hại ñáng kể cho ngành chăn nuôi gia cầm Ở các tỉnh phía Nam, bệnh cầu trùng cũng là một trong những bệnh gây tỷ lệ chết cao
Do vậy, bệnh cầu trùng hiện không chỉ là vấn ñề gây lan rải cho các cơ
sở chăn nuôi gà công nghiệp tập trung mà còn ñối với các khu bảo tồn ñộng
Trang 11vật hoang dã trong ñó có gà Rừng, bệnh cầu trùng cũng là một loại bệnh ñáng ñược quan tâm
Tại vườn Quốc gia Cúc Phương, Trung tâm cứu hộ ñộng vật hoang dã hiện ñang nuôi các loại ñộng vật: Cày vằn, Cày mốc, Tê Tê, chim Công, nhím, gà Rừng (trong ñó có gà Rừng tai ñỏ)…gà Rừng tai ñỏ có hình dáng và mầu lông gần giống gà nhà, nhưng thân hình thon nhỏ hơn
Do ñặc ñiểm chăn nuôi của các khu bảo tồn bao gồm khá nhiều loài vật nuôi khác nhau Vì vậy, tình hình dịch bệnh xảy ra là không tránh khỏi, ñặc biệt là bệnh cầu trùng trên ñàn gà Hơn nữa, bệnh cầu trùng ngày càng ña dạng và khả năng kháng thuốc của căn nguyên ngày càng tăng, làm cho hiệu quả phòng và trị bệnh giảm sút, ñòi hỏi phải liên tục thay thuốc sử dụng
Hiện nay trên thị trường thuốc thú y ñang xuất hiện nhiều loại thuốc mới phòng trị cầu trùng với những tên thương phẩm khác nhau như: ESb3; Coccistop 2000; Baycox; và một số loại thuốc nam…Do ñó vấn ñề ñặt ra trong thực tế hiện nay là cần kiểm tra hiệu lực của từng loại thuốc, làm cơ sở ñánh giá lựa chọn cho sản xuất
Cho tới nay, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh cầu trùng ở nước ta như: Dương Công Thuận (1978), Nguyễn Thị Mai (1977), … nhưng những công trình này chỉ nghiên cứu trên ñàn gà nuôi công nghiệp và mới chỉ
ñi sâu vào ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh, các nghiên cứu về ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh cầu trùng còn rất ít
Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“ðặc ñiểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2 (♀ Ri vàng rơm × ♂ Rừng) nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương và biện pháp
ñiều trị”
Trang 121.2 Mục tiêu của ựề tài
1 đánh giá tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ựàn gà Rừng lai F2 từ 1 - 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương
2 Làm rõ ựược các ựặc ựiểm bệnh lý ở gà Rừng lai F2 từ 1 Ờ 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng
3 đánh giá hiệu quả của các phác ựồ ựiều trị thực nghiệm bệnh cầu trùng trên ựàn gà Rừng lai F2 Trên cơ sở ựó xây dựng quy trình phòng, trị bệnh có hiệu quả cao ựể ứng dụng trong thực tế sản xuất, ựặc biệt là cho khu bảo tồn vườn Quốc gia Cúc Phương
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh cầu trùng
2.1.1 Trên thế giới
Năm 1863, Rivolta ñã phát hiện ra một loài kí sinh trùng có trong phân
gà ðến năm 1864, Eimeria ñã xác ñịnh ñược ñó là loài nguyên sinh ñộng vật
sinh sản theo bào tử, thuộc lớp sprotozoa, bộ coccidie, họ Eimeriadae
Năm 1875, người ta ñã xác ñịnh kết quả nghiên cứu của Eimeria và ñề
nghị ñặt tên loại nguyên sinh ñộng vật nay là Eimeria Ngày nay các nhà khoa học ñã xác ñịnh loài cầu trùng thuộc giống Eimeria kí sinh và gây bệnh cho
nhiều loài ñộng vật khác nhau Sự kí sinh của cầu trùng gà có tính chuyên biệt trên mỗi kí chủ, thậm chí trên cơ quan, mô bào nhất ñịnh
Levine và cs (1980) (dẫn theo Lương Văn Huấn và cs, 1997) ñã phân loại cầu trùng ký sinh ở gà như sau:
Ngành nguyên sinh ñộng vật Protozoa
Phân ngành Apicomplexa Lớp Sporozoasida
Phân lớp Coccidiasina
Bộ Eucoccidiorida Phân bộ Eimeriorina
Họ Eimeriidea Giống Eimeria Schneider, 1875
Hiện nay, người ta ñã xác ñịnh ñược 10 loại cầu trùng, mỗi loại kí sinh
ở một khu vực nhất ñịnh của ruột, trong ñó có 9 loài ñã ñược xác ñịnh rõ tên, kích thước, màu sắc ñó là:
E.tenella (Raillient và lucet, 1891) E.acervulina (Tyzzer, 1929)
Trang 14E.maxima (Tyzzer, 1929) E.mitis (Tyzzer, 1929) E.necatrix (Johnson, 1930) E.praecox (Johnson, 1930) E.haganci (Levine, 1938) E.brunetti (Levine, 1942) E.mivatti (Edgar và Seibold, 1969)
Cả 9 loại cầu trùng này ñều có khả năng ký sinh ở những vị trí khác nhau trong tế bào biểu bì ruột gà Bệnh gây ra chảy máu ñường ruột là do cầu trùng ký sinh trong nội tế bào biểu bì ruột, chỉ một noãn nang cầu trùng chỉ trong một thời gian ngắn sẽ sinh ra triệu triệu cầu trùng mới, chúng lớn lên nhanh chóng và phá vỡ tế bào nơi chúng ký sinh rồi xâm nhập vào các tế bào biểu mô khác, cứ như thế chúng phá vỡ niêm mạc ruột gây chảy máu, làm cho
gà suy kiệt, tỷ lệ chết cao, là mối ñe dọa lớn cho các cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung
Trên thế giới, những nước chăn nuôi phát triển, bệnh cầu trùng ñược ñặc biệt coi trọng và là một trong những bệnh gây tác hại lớn, chỉ riêng năm
1989 chi phí cho việc phòng bệnh cầu trùng ở Mỹ lên tới 90 triệu USD và hơn
300 triệu USD trên toàn thế giới
Theo tác giả: Fellerdy (1965), bệnh cầu trùng gây thiệt hại khoảng 50 - 70% số gà bị bệnh, những con sống xót chậm phát triển, tăng trọng chậm hơn
gà khoẻ 10 - 20%, gà chậm ñẻ trứng hơn gà khoẻ 1 - 2 tháng
2.1.2 Ở nước ta
Ở nước ta, bệnh cầu trùng mới ñược các nhà khoa học ñi sâu nghiên cứu từ những năm 1970, khi mà chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp phát triển mạnh và những nghiên cứu này nhằm ñể ngăn chặn dịch bệnh
Trang 15Dương công thuận và cs (1978) ñã nghiên cứu bệnh cầu trùng gà tại nông trường An Khánh cho biết: gà nhiễm cầu trùng với tỷ lệ rất cao (77,8%), trong ñó gà từ 16-30 ngày tuổi nhiễm cao nhất (95%)
Khi ñiều tra nghiên cứu bệnh cầu trùng, Dương Công Thuận (1978), cho thấy có khoảng hơn 60 cơ sở nuôi gà công nghiệp phía Bắc ñều có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khá cao, gây thiệt hại kinh tế ñáng kể, tỷ lệ gà chết do cầu
trùng lên tới 30 - 70% và ñã phát hiện 5 loại cầu trùng là (E.tenella, E.necatrise, E.maxima, E.mitis, E.brunetti)
Ở các tỉnh phía Nam, bệnh cầu trùng cũng gây tỷ lệ chết cao trên ñàn gà chăn nuôi công nghiệp Theo các tác giả: Phạm Hùng (1978), bệnh cầu trùng gây tỷ lệ chết cao từ (50 - 70%), Hoàng Thạch và cs (1996) ñã ñiều tra tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà ở các tỉnh phía Nam từ 1994 – 1996, cho thấy tỷ
lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà nuôi công nghiệp là 19,89% Trong ñó:
loại mới là: E.hagani; E.acervulina; E.mivati
Theo Hồ Thị Thuận, Phạm Văn Sơn (1986), tại một số trang trại gà thuộc tỉnh ðồng Nai, tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao nhất ở gà 31 ngày tuổi, các giống gà khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau (ở giống gà Hubbord là 97,50%;
ở giống gà Hybro là 100%) Ở trại Hồng Sinh thì gà từ 48-56 ngày tuổi và giống Plymouth có tỷ lệ nhiễm cao nhất (100%)
Theo Nguyễn Thị Mai (1997), tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà của xí nghiệp gà Phúc Thịnh là 23,16% trong ñó gà con 5 ngày ñầu bắt ñầu nhiễm và
tỷ lệ nhiễm tăng dần qua các lứa tuổi: gà 14 ngày tuổi nhiễm 14,66%, gà 26 ngày tuổi nhiễm 29,62% và nặng nhất ở gà 35 ngày tuổi là 47,34% Sau ñó gà
Trang 16càng lớn tỷ lệ nhiễm cầu trùng càng giảm, ñến 56 ngày tuổi thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng chỉ còn là 12,91%
Như vậy, ở nước ta các công trình nghiên cứu ñã phát hiện hầu hết các loại cầu trùng gây bệnh ở gà mà các tác giả nước ngoài ñã mô tả
2.2 Căn bệnh
2.2.1 ðặc ñiểm của noãn nang
Bệnh do các nguyên trùng thuộc bộ cầu trùng Coccidia, lớp bào tử trùng gây nên, ở gà chủ yếu là giống Eimeria, thuộc bộ Eimerioria, họ Eimeriidae
Trên thế giới ñã biết ñược trên 10 loài cầu trùng, trong ñó có 9 loài ñược xác ñịnh, ñó là:
1 E tenella ñược Raillet và Sucet mô tả lần ñầu tiên vào năm 1891,
hình bầu dục, kích thước 14,2 - 31,2 x 9,5 - 24,8 micromet, ký sinh ở manh tràng của gà, ñộc lực cao nhất gây bệnh cho gà từ 1 tháng tuổi
Các noãn nang hình trứng, vỏ bọc màu xám trắng hoặc xanh nhạt,
không có lỗ sinh dục Tại một cực của noãn nang có nhân phân cực, có Oocyst
có hạt cực, không có lỗ noãn Quá trình tạo bào tử nang kéo dài 24 - 48 giờ
2 E maxima (Tyzzer, 1929), hình bầu dục, kích thước nang trứng từ
21,8 - 42,5 x 16,5 - 29,8 micromet, có ñộc lực gây bệnh, ký sinh ở ruột non, gây dầy thành ruột và dãn ruột Noãn nang hình trứng, vỏ bọc xù xì màu vàng nhạt, tại ñầu nhỏ của noãn nang có lỗ noãn và hạt cực Quá trình sinh bào tử kéo dài 30 - 48 giờ Trong cơ thể chúng ký sinh không những ở các tế bào biểu bì bề mặt niêm mạc mà còn trong các lớp sâu Mucose thuộc ñoạn tá tràng và dưới tá tràng
3 E acervulina (Tyzzer,1929) có ñộc lực yếu, noãn nang có hình trứng
không màu, vỏ bọc nhẵn, kích thước 17 - 20 x 13 - 16 micromet Khối nguyên sinh chất trong cầu trùng chưa hình thành bào tử có dạng hạt ở ñầu hẹp, có một hay nhiều cực Thể cặn không có trong bào tử lẫn trong nang trứng
Trang 17Chúng ký sinh ở phần tá tràng của cơ thể, sinh bào tử tốt nhất ở 28 – 380C và kéo dài khoảng 13 - 20 giờ
4 E mitis (Tyzzer,1929) hình cầu, có ñộc lực yếu, nang trứng hình tròn
hoặc gần tròn, không màu, khối nguyên sinh chất ñều ñặn, nang trứng có hạt cực, kích thước nang trứng 10 - 19 x 10 - 17 micromet Chúng ký sinh ở phần ñầu của ruột non, thành thục trong 48 giờ, thời kỳ nung bệnh ở gà là 4 ngày
5 E necatrix (Johnson, 1930), loài này có ñộc lực cao song mức phổ biến và khả năng gây bệnh thấp hơn loài E.tenella Nang trứng không màu
hình tròn hay hình bầu dục, không có lỗ noãn, có hạt cực, ñộ lớn của nang trứng 13 - 30 x 11,3 - 18,3 micromet, thời gian sinh bào tử từ 21– 24 giờ, giai ñoạn phát triển nội sinh ở giữa ruột non, ký sinh vào cả manh tràng
6 E praecox (Johnson,1930), loài này có ñộc lực yếu, nang trứng hình
bầu dục không màu, khối nguyên sinh chất dạng hình hạt tròn, có nhân ở giữa Hạt cực không rõ, không có lỗ noãn, kích thước nhỏ 10,6 - 27,7 x 14,8 - 19,4 micromet Thời gian sinh sản của bào tử từ 24 – 36 giờ, phát triển nội sinh tại tế bào biểu bì lớp niêm mạc phần ñầu ruột non
7 E hagani (Levine, 1942) là loại ñộc lực yếu, nang trứng hình bầu
dục không màu, khối nguyên sinh chất dạng hạt tròn, có nhân ở giữa, không
có noãn nang, có hạt cực nhìn thấy 1 - 2 ngày sau khi sinh sản bào tử Kích thước từ 15,8 - 20,5 x 14,3 - 19,5 micromet, phát triển nội sinh chủ yếu trong
Trang 189 E mivati (Edgar và Seibld, 1964), nang trứng có hình trứng, hình
bầu dục không màu, có lỗ noãn và hạt cực, kích thước 10,7 - 20 x 10,1 - 15,3 micromet Sinh sản bào tử tiến hành trong 18 – 24 giờ Thời kỳ phát triển nội sinh của cầu trùng gây tổn thương tế bào biểu bì, nhung mao hay những khe hốc suốt chiều dài ruột non
2.2.2 Dịch tễ học của bệnh cầu trùng
Bệnh cầu trùng có ở khắp nơi trên thế giới Sự lây nhiễm phụ thuộc rất lớn vào số lượng nang trứng ăn vào và trạng thái miễn dịch của cơ thể gà Xét
về bản chất, sự có mặt ở khắp nơi và sức kháng cao của cầu trùng với các yếu
tố hóa học, làm cho các biện pháp phòng bằng thuốc khử trùng và vệ sinh môi trường ít có hiệu quả
Trong quá trình nghiên cứu bệnh cầu trùng gà, có rất nhiều tác giả cho rằng tỷ lệ nhiễm cầu trùng có liên quan ñến nhiều yếu tố như: thời tiết khí hậu, ñiều kiện chuồng trại, công tác quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng, các yếu tố này ñều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến tình hình nhiễm và
sự lây lan bệnh trên ñàn gà
- ðiều kiện chuồng trại chăn nuôi gà:
Chuồng trại chăn nuôi là yếu tố quan trọng liên quan ñến dịch tễ bệnh cầu trùng gà Nhiều công trình nghiên cứu cho rằng, nuôi gà trong lồng và nuôi gà trên nền chuồng có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khác nhau
Hoàng Thạch (1996, 1997, 1999), ñã khảo sát tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà nuôi với các phương thức khác nhau cho thấy: tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà nuôi lồng là 0,37%, gà nuôi trong chuồng có ñệm lót là trấu nhiễm 22,49 - 57,38% Như vậy, gà nuôi trong lồng không tiếp xúc với phân thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng thấp hơn so với gà nuôi bằng chuồng nền
Tuổi gà cũng là yếu tố cần chú ý trong ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh Khi nghiên cứu tỷ lệ nhiễm bệnh theo ñộ tuổi của gà, Dương công thuận và cs
Trang 192 tháng tuổi và bệnh ñược coi như một bệnh truyền nhiễm của gà ñối với gà con 10 - 49 ngày tuổi Theo Hồ Thị Thuận và cs (1986), gà nuôi công nghiệp
ở một số tỉnh phía Nam nhiễm cầu trùng chủ yếu ở giai ñoạn 3 - 6 tuần tuổi
Lương Tố Thu và cs (1993), Lê Văn Năm (1995) cho biết, gà nhiễm cầu trùng nặng nhất ở giai ñoạn 20 - 56 ngày tuổi, nếu không ñược ñiều trị kịp thời có thể chết tới 100%
- ðiều kiện thời tiết:
Nhiều kết quả nghiên cứu cũng cho thấy: ñiều kiện thời tiết ấm và ẩm
ướt thuận lợi cho Oocyst cầu trùng phát triển ở ngoại cảnh, làm cho bệnh cầu
trùng dễ lây lan
Khi nghiên cứu ñiều kiện khí hậu thời tiết ảnh hưởng tới tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên gà, Phạm Văn Khuê và cs (1996), Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999), nhận xét: môi trường ẩm ướt và nhiệt ñộ ôn hoà là những ñiều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của cầu trùng Vì vậy, mùa xuân và mùa hè gà bị nhiễm cầu trùng nhiều và nặng hơn các mùa khác trong năm, cho nên việc phòng bệnh cầu trùng cho gà ở mùa xuân và mùa hè cũng cần chú ý hơn
Tuy nhiên, ở mùa thu và mùa ñông bệnh vẫn xẩy ra ở những trại chăn nuôi lớn, mật ñộ ñông và ñiều kiện phòng bệnh kém Số liệu ñiều tra của Bộ môn Thú y thuộc Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Trung Ương từ năm 1986-
1987 cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng ở mùa xuân là 30,6%; ở mùa hè 12,14% và mùa ñông là 7,25%
- Nguồn bệnh: những gà ốm hoặc khỏi bệnh nhưng vẫn mang cầu trùng, hoặc những gà lớn mang cầu trùng nhưng không phát bệnh Những gà
này hàng ngày thải Oocyst ra theo phân, phát tán trên nền chuồng, ñệm lót,
lẫn vào thức ăn, nước uống, từ ñó làm cho dịch bệnh phát triển và lây lan
Lê Văn Năm (1995), Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) ñều thống nhất rằng, gà bị bệnh cầu trùng là nguồn phát
tán Oocyst cầu trùng Ngoài ra, những gà mang cầu trùng nhưng không thể
Trang 20hiện triệu chứng lâm sàng cũng là nguồn mang căn bệnh nguy hiểm, vì chúng
là ñối tượng mà người chăn nuôi ít chú ý (do không có triệu chứng lâm sàng)
- Vật môi giới truyền bệnh:
Một số ñộng vật sống trong chuồng nuôi gà hoặc xung quanh chuồng
nuôi có khả năng mang Oocyst cầu trùng gà, như: ruồi, gián, kiến, chuột Chúng mang Oocyst cầu trùng ở chân, trên lông, da, cánh, trong khi di chuyển sẽ truyền Oocyst cầu trùng vào thức ăn, nước uống của gà, làm cho gà nhiễm cầu trùng Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), khi Oocyst bị
ruồi nuốt vào, trong ñường tiêu hoá của ruồi, chúng vẫn sống và còn khả năng gây bệnh trong vòng 24 giờ Dụng cụ chăn nuôi cũng là các yếu tố mang
Oocyst cầu trùng Do vậy, cũng góp phần gây nhiễm cầu trùng cho gà
Hoàng Thạch và cs (1999) ñã khảo sát các mẫu thu thập từ dụng cụ
chăn nuôi, kết quả cho thấy, có 11,20% số mẫu phát hiện có Oocyst, trong ñó
ủng bảo hộ của công nhân chăn nuôi nhiễm 5,60%, nhiều dụng cụ khác sử
dụng ñể chăn nuôi gà cũng có khả năng mang và truyền Oocyst cầu trùng từ
gà bệnh sang gà khoẻ
Như vậy, nguồn gây bệnh chủ yếu là gà con ñang lớn, gà ốm ñã khỏi hoặc gà lớn mang trùng Sự truyền lây thông qua thức ăn, nước uống hoặc các dụng cụ chăn nuôi, chất ñộn chuồng bị nhiễm trùng, hay những vật mang mầm bệnh có tính chất cơ giới
ðiều tra sự thiệt hại do cầu trùng gây ra trên ñàn gà nuôi ở một số trang trại thuộc một số tỉnh phía Bắc, Dương Công Thuận và cs (1978) cho thấy hầu hết các trang trại chăn nuôi gà bị thiệt hại do cầu trùng gây ra với tỷ lệ là 30%; trong ñó gà con chết do cầu trùng là nhiều nhất
2.2.3 Vòng ñời
Vòng ñời phát triển của cầu trùng rất phức tạp Tuy nhiên, vòng ñời
phát triển của cầu trùng giống Eimeria ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu
Trang 21sinh sản vô tính (Schizogony), giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogony), giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporogony)
Trong ñó, hai giai ñoạn ñầu ñược thực hiện trong tế bào biểu mô ruột
(Endogenic), còn giai ñoạn thứ 3 diễn ra ở ngoài cơ thể vật chủ (Exogenic)
Các Oocyst có sức gây bệnh ñược gà nuốt vào cùng thức ăn, nước
uống Dưới tác dụng của men tiêu hoá trong dạ dày và ruột non (ñặc biệt là
men Trypsin), vỏ của Oocyst bị vỡ, giải phóng ra các bào tử con (Sporocyst) (Goodrich, 1994 và Long P L (1979) ñã mô tả Sporozoit thoát ra qua lỗ noãn
(Micropyle) dưới tác ñộng của men Trypsin
Sporozoit ñược giải phóng ra có hình thoi, dài 10 - 15µ có một hạt nhân Braunius (1982) cho rằng, Sporozoit của loài E.necatrix chui vào ñỉnh
các nhung mao ruột non, qua biểu mô, vào tuyến ruột Nhiều tác giả ñã chứng
minh rằng Sporozoit của các loài cầu trùng khác cũng xâm nhập vào tế bào
biểu mô của các ñoạn ruột khác nhau
2.2.3.1 Giai ñoạn sinh sản vô tính (Schyzogonie)
Sau khi xâm nhập vào tế bào biểu mô thích hợp, bào tử (Sporozoit) tiếp
tục trưởng thành, có hình tròn hơn, to lên nhanh (lúc này ñược gọi là
Trophozoit) làm tế bào bị ký sinh phình ra, nhân bị kéo dài ra Chỉ sau vài giờ nhân của Trophozoit phân chia và trở thành Schizont thế hệ I (thể phân lập)
Schizont thế hệ I trưởng thành rất nhanh, bắt ñầu hình thành và chứa ñầy các thể phân ñoạn (Merozoit) thế hệ I Lúc này chúng làm tế bào bị ký sinh trương to rồi vỡ (số lượng Merozoit trong một Schizont thay ñổi rất lớn
tuỳ loài cầu trùng: từ 8 ñến 16, có khi tới 120.000)
Khi ñã thành thục, các Merozoit thoát ra khỏi Schizont, một số xâm
nhập trở lại tế bào biểu mô thích hợp ñể tiếp tục sinh sản vô tính, một số khác chuyển sang kiểu sinh sản hữu tính ðiều này phụ thuộc vào loài cầu trùng, có
loài sinh sản vô tính diễn ra qua 2 kỳ (E.maxima), có loài qua 3 kỳ hoặc nhiều
hơn
Trang 22Các Schizont thế hệ II lại tiếp tục phát triển, trong chứa các Merozoit
Sự giải phóng Merozoit lại làm hàng loạt tế bào biểu mô mà chúng ký sinh bị phá huỷ, Merozoit lại xâm nhập các tế bào biểu mô lành Quá trình sinh sản
vô tính tiếp tục ñể sinh ra các Schizont thế hệ III, IV,
2.2.3.2 Sinh sản hữu tính (Gametogonie)
Giao tử ñực ñược gọi là Microgamet, có kích thước nhỏ hơn giao tử
cái, chúng chuyển ñộng nhanh nhờ có hai lông roi Giao tử cái ñược gọi là
Macrogamet có nhân rất to, ít chuyển ñộng và có lỗ noãn
Nhờ 2 lông roi, giao tử ñực di chuyển ñến gặp giao tử cái, chui vào giao tử cái Trong giao tử cái diễn ra quá trình ñồng hoá nhân và nguyên sinh chất ñể tạo thành hợp tử Hợp tử phân tiết một màng bao bọc bên ngoài, lúc
này nó ñược gọi là noãn nang (Oocys)
Thời gian sinh sản nội sinh kết thúc, Oocyst theo phân gà ra ngoại
cảnh Thời gian sinh sản vô tính kéo dài 3 - 22 ngày tuỳ loài cầu trùng Levine
(1942) cho biết, có 87 - 91 % Oocyst loài E.hagani thải ra ban ngày nhưng tập trung nhất trong khoảng 15 - 21 giờ Bhurtel (1995), có 70 - 80% Oocyst cầu
trùng ñược thải ra vào thời ñiểm ban ngày và tập trung vào khoảng 9 giờ sáng ñến 13 giờ chiều, mặc dù thời gian này chỉ có 25% lượng phân ñược thải ra
Sự thải Oocyst ra môi trường ngoại cảnh tăng lên cao nhất rồi giảm
xuống và hết nếu gà không bị tái nhiễm Bhurtel (1955) ñã nghiên cứu cơ chế
phá vỡ vỏ Oocyst cầu trùng trong ruột gà và cho biết, nguyên nhân cơ giới và men Trypsin ñóng vai trò quan trọng trong việc phá huỷ vỏ Oocyst ñể giải
phóng bào tử con
2.2.3.3 Sinh sản bào tử (Sporogonie)
Khi Oocyst theo phân ra ngoài, trong lớp vỏ bọc bên ngoài ñã chứa ñầy
nguyên sinh chất Ở ngoại cảnh, gặp ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ thích hợp, chỉ vài giờ sau, trong nguyên sinh chất ñã xuất hiện khoảng sáng và nguyên
Trang 23Hình 2.1 Quá trình sinh sản nội sinh của cầu trùng gà (William, 1991)
Sau 13 - 48 giờ tuỳ theo loại, nguyên sinh chất hình thành 4 túi bào tử
(Sporocyst) Trong mỗi túi bào tử, nguyên sinh chất lại phân chia, kéo dài ra tạo thành 2 bào tử con (Sporozoit) Lúc này, trong Oocyst ñã hình thành 8 bào
tử con và trở thành Oocyst có sức gây bệnh Giai ñoạn sinh sản bào tử kết thúc, những Oocyst có sức gây bệnh lẫn vào thức ăn, nước uống và ñược gà
nuốt vào ñường tiêu hoá
Các Oocyst có sức gây bệnh ñược gà nuốt vào cùng thức ăn, nước
uống Dưới tác dụng của men tiêu hoá trong dạ dày và ruột non (ñặc biệt là
men Trypsin), vỏ của Oocyst bị vỡ, giải phóng ra các bào tử con (Sporocyst) (Goodrich, 1994 và Long P L (1979) ñã mô tả Sporozoit thoát ra qua lỗ noãn
(Micropyle) dưới tác ñộng của men Trypsin
Sporozoit ñược giải phóng ra có hình thoi, dài 10 - 15µ có một hạt nhân Braunius (1982) cho rằng, Sporozoit của loài E.necatrix chui vào ñỉnh
các nhung mao ruột non, qua biểu mô, vào tuyến ruột Nhiều tác giả ñã chứng
Trang 24minh rằng Sporozoit của các loài cầu trùng khác cũng xâm nhập vào tế bào
biểu mô của các ñoạn ruột khác nhau
Hình 2.2 Vòng ñời của cầu trùng
http://www.thepoultrysite.com/publications/2/Coccidiosis%20Management/4
1/life-cycle-and-types-of-coccidia
2.2.4 Sức kháng của cầu trùng
2.2.4.1 Ảnh hưởng của các tác nhân vật lý
Cầu trùng có sức kháng rất cao với ñiều kiện khí hậu cũng như các chất sát trùng
Horton - Smith (1961) theo dõi sức kháng của cầu trùng cho biết: trong ñiều kiện khí hậu, thời tiết ở Anh, cầu trùng gà sống ở ngoài trời ñược 4 tuần
Nghiên cứu của Goodrich (1994), cho biết lớp vỏ ngoài giữ nang trứng không bị thấm chất lỏng nhưng lại dễ bị nứt khi khô
Trang 25MeDougald và Reid W.M (1991) ñã chứng minh noãn nang tiếp tục sinh bào tử sau nhiều ngày tiếp xúc với nhiều loại hóa chất, chất sát trùng Nhưng lại không có khả năng phát triển trong ñiều kiện khô và nhiệt ñộ cao
Theo Ellis (1986), Oocyst bám trên vỏ trứng sẽ chết khi ấp trứng ở 38 -
400C, ẩm ñộ 40 - 70%
Cũng theo Ellis (1986) cho rằng, nhiệt ñộ tối ưu cho sự phát triển
Oocyst cầu trùng E.tenella là 26,6 - 32,20C Ở nhiệt ñộ 480C trong 15 phút,
ñộc lực của Oocyst giảm rõ rệt
Về mặt nhiệt ñộ, sự phân chia của nang trứng thực hiện giữa 00C và
380C, nhiệt ñộ thích hợp là 250C – 300C Ở 00C nang trứng tồn tại tối ña 2 tháng, ñể vào nhiệt ñộ bình thường chúng lại phân chia
Long P L (1979) cho rằng, Oocyst của loài cầu trùng E.tenella có thể
sống qua mùa ñông lạnh giá, nhưng không chịu ñược ñiều kiện nhiệt ñộ cao
và ánh nắng chiếu trực tiếp, nhưng Oocyst lại ñược cỏ dại che phủ và bảo vệ 2.2.4.2 Ảnh hưởng của tác nhân hoá học
Oocyst cầu trùng gà có sức ñề kháng với một số hoá chất khử trùng, tẩy
uế chuồng trại
Long P.L và Reid W.M (1982) cho biết, Oocyst loài E.tenella có sức ñề
kháng khá tốt với dung dịch muối, axit, bazơ ở nồng ñộ tương ñối cao, còn dung dịch formol, H2SO4 NH4OH, crezol gây ảnh hưởng ñến sự hình thành
bào tử Tuy nhiên, một số hoá chất có tác dụng diệt Oocyst nên ñã ñược sử
dụng tiêu ñộc chuồng trại, ví dụ như dung dịch amoniac (NH3) 10%
Williams (1997) ñã nghiên cứu tác dụng của dung dịch NH3 10% tới
Oocyst và cho biết, sau 12 giờ, 100% Oocyst không sinh bào tử, nên có thể
dùng ñể tiêu ñộc chuồng nuôi gà
2.3 Sinh bệnh học
Quá trình sinh bệnh trước hết do tác ñộng trực tiếp của mầm bệnh qua các giai ñoạn phát triển nội sinh của cầu trùng trong cơ thể gà, làm cho các tế
Trang 26bào biểu bì chết hàng loạt, tạo ựiều kiện thuận lợi cho các hệ vi sinh vật khác phát triển và xâm nhập vào cơ thể Mặt khác cũng do sự phá huỷ hàng loạt các tế bào ựã gây ra những ổ hoại tử lớn cho các lớp niêm mạc, làm nhiều ựoạn ruột không tham gia vào quá trình tiêu hoá Con vật thiếu máu trầm trọng, protein tổng số của huyết thanh và ựường huyết giảm Một số enzym giảm hoạt tắnh, nhất là hoạt tắnh photphataza kiềm ở niêm mạc ruột, do ựó ở
gà mắc bệnh cầu trùng sẽ rối loạn quá trình hấp thụ các axắt amin, giảm tăng trưởng và phát triển của gà
Một chức năng có ý nghĩa quan trọng to lớn trong quá trình sinh bệnh cầu trùng ựó là rối loạn quá trình trao ựổi nước Nguyên nhân chắnh là do các thể cầu trùng và hệ vi khuẩn có trong ựường ruột xâm nhập tấn công các tế bào niêm mạc ruột, dẫn tới tiêu chảy Quá trình viêm càng tăng dịch tiết càng nhiều, mất cân bằng nước trầm trọng Biểu hiện lâm sàng gà rất khát nước, nếu mất nước 10 - 15% nước trong cơ thể gà sẽ chết Khi gà bị cầu trùng, cả
hệ thống thần kinh trung ương cũng bị tác ựộng Gà có triệu chứng mỏi mệt, liệt nhẹ hai cánh và chân, vận ựộng loạng choạng mất thăng bằng
Tổng hợp các quá trình bệnh lý nói trên sẽ dẫn tới sự suy sụp thể trạng
và cuối cùng gà bị chết
Từ cách nhìn nhận quá trình bệnh lý của bệnh cầu trùng, chúng ta phải xem bệnh cầu trùng như một bệnh toàn thân Do ựó, khi chữa con vật ốm, cùng với việc dùng các loại thuốc chống cầu trùng, phải áp dụng các loại thuốc chữa triệu chứng
2.4 Vấn ựề miễn dịch trong bệnh cầu trùng
đây là một vấn ựề có ý nghĩa to lớn cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn
đã nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố về vấn ựề này:
Bachman (1930), cho biết ở gia súc có hiện tượng miễn dịch theo tuổi
là do chúng bị tái nhiễm cầu trùng nhiều lần lúc nhỏ
Trang 27Horton-smith (1963), ñã nuôi cách ly gà ñến 6 tháng tuổi, không cho tiếp xúc với cầu trùng Sau ñó cho chúng nhiễm tự nhiên thấy chúng rất cảm
thụ với E.tenella trong khi bình thường gà 6 tháng tuổi không còn bị E.tenella nữa Theo Ông ñiều này chứng tỏ gà lớn không bị do lúc nhỏ ñã
nhiều lần bị nhiễm
Tyzzer (1929) ñã chứng minh tính ñặc hiệu của miễn dịch trong bệnh cầu trùng Tác giả nhận thấy những gà khỏi bệnh với một loại cầu trùng này thì không miễn dịch với loài cầu trùng khác
Rose, Long (1962) cũng ñã chứng minh miễn dịch ñặc hiệu theo loài
rất nghiêm ngặt ở E.tenella, E.necatrix, E.acervulina và E.maxima bằng
phương pháp kết tủa trên thạch
E.Tyzzer (1929), bằng kỹ thuật gây bệnh thực nghiệm, chứng minh rằng cường ñộ miễn dịch không ñồng ñều, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài cầu trùng, liều cầu trùng gây miễn dịch, phương thức gây nhiễm trạng thái cơ thể gà,…
Về thời gian miễn dịch chống bệnh cầu trùng gà, các tác giả ñưa ra những ý kiến khác nhau: Bachman (1930) cho rằng thời gian miễn dịch ngắn, khi thải hết mầm bệnh thì gà lại cảm thụ bệnh Nhưng Horton – Smith Beatle, Long (1961) lại cho là thời gian này tương ñối dài và tùy thuộc nhiều yếu tố, nhất là phương pháp gây miễn dịch Về vấn ñề này, Tyzzer (1929) ñã xác ñịnh rằng miễn dịch ñược tạo ra tương ñối bền vững ñối với loại cầu trùng phát triển ở sâu trong mô bào và miễn dịch kém bền vững với loài chỉ phát triển ở trong lớp biểu bì niêm mạc ruột
Như thế, có thể khẳng ñịnh là trong bệnh cầu trùng có khả năng có miễn dịch và tính miễn dịch là chuyên biệt Bản chất tính miễn dịch hiện vẫn còn chưa ñược sáng tỏ Một số nhà khoa học cho rằng thực tế chỉ có miễn
Trang 28dịch tế bào, một số khác lại cho rằng có vai trò của yếu tố miễn dịch dịch thể Tyzzer cùng cộng sự (1932) ựã không thành công khi thử gây miễn dịch bằng các protein của cầu trùng và không phát hiện ựược các preccipitin
Pierce, Horton-smith (1963) ựã làm thắ nghiệm gây miễn dịch thụ ựộng bằng cách truyền cho gà huyết thanh và γ.globulin của những gà ựược miễn dịch Kết quả thu ựược ựều âm tắnh
Từ những tài liệu dẫn trên, người ta nhận thấy trong bệnh cầu trùng gà
có lẽ có vai trò của hai yếu tố miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể Nhưng
có thể miễn dịch tế bào ựóng vai trò chủ yếu
Như vậy, vấn ựề gây miễn dịch cho gà chống bệnh cầu trùng ựã ựược nhiều nhà khoa học nghiên cứu đến nay có ba hướng gây miễn dịch
1 Cho gà gây nhiễm cầu trùng liều thấp ựể kắch thắch sản sinh kháng thể chống tái nhiễm
2 Cho gà nhiễm cầu trùng rồi cho thuốc trị ựể con vật sinh kháng thể chống tái nhiễm Hiện nay ựây là hướng có hiệu quả nhất và ựược áp dụng nhiều trong thực tế ở nhiều nước trên thế giới
3 Cho gà nhiễm nang trứng ựã sinh bào tử ựược giảm ựộc lực bằng các yếu tố vật lý, hóa học ựể kắch thắch gà sinh kháng thể đây là hướng chủ ựộng
có nhiều triển vọng nhằm sản xuất vacxin chống bệnh cầu trùng gà
đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu thử nghiệm, ựánh giá hiệu lực vacxin sống nhược ựộc trong việc khống chế cầu trùng gà và ựã thu ựược kết quả tốt Tỷ lệ nuôi sống, tăng trọng hàng tuần, tiêu tốn thức ăn,Ầ ở lô dùng vacxin ựều tốt hơn lô ựối chứng Các loài cầu trùng khác nhau trong vacxin cũng cho hiệu quả chống bệnh khác nhau
Ở Việt Nam, cũng ựã bước ựầu thành công trong việc thử nghiệm
Trang 292.5 Mối tương quan giữa bệnh cầu trùng với các bệnh khác của gia cầm
Dưới tác ñộng của cầu trùng, các mô bào ñường tiêu hóa bị tổn thương
và biến ñổi, tạo ñiều kiện cho các vi khuẩn khác xâm nhập gây ra các bệnh ghép làm bệnh nghiêm trọng hơn
Theo Lê Văn Năm (1996), khi gà nhiễm cầu trùng có thể bội nhiễm với các bệnh khác như: E.coli, bạch lị và phó thương hàn, CRD, tụ huyết trùng, viêm ruột hoại tử, Gumboro, Newcastle, Marek, hội chứng giảm hấp thu dinh dưỡng, hội chứng giảm ñẻ,…
Các bệnh gây suy giảm miễn dịch ñã cùng với cầu trùng gây ra các
“bệnh ghép” nặng nề hơn, phức tạp hơn Bệnh Marek có thể gây cản trở ñáp ứng miễn dịch ñối với cầu trùng và bệnh IBD làm trầm trọng thêm bệnh cầu trùng ñồng thời ñã hạn chế những thuốc chống cầu trùng
2.6 Triệu chứng bệnh tích của bệnh cầu trùng
2.6.1 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 4 - 5 ngày Triệu chứng phát ra thường cùng với sự phát triển thể phân lập thế hệ II biểu hiện là phân lẫn máu, tỉ lệ chết cao, mô bào ống tiêu hóa bị tổn thương nặng Bệnh tiến triển qua các thể: cấp tính, á cấp tính, thể mạn tính, thể mang trùng
- Thể cấp tính: thường xẩy ra ở gà từ 18 - 40 ngày tuổi ðầu tiên gà rất
khát nước, sau ủ rũ, lông xù, chậm chạp, bỏ ăn Phân lúc ñầu loãng không máu về sau lẫn máu, lẫn màng giả, nhiều con ỉa máu tươi, lỗ huyệt dính máu
Gà thường chết sau 6 - 7 ngày bị nhiễm bệnh Tỷ lệ chết từ 50% trở lên, tỷ lệ chết nhiều hay ít còn phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc quản lý, sức kháng của con vật với cầu trùng, cường ñộ nhiễm cầu trùng,…
- Thể á cấp tính: các triệu chứng lâm sàng như mô tả ở trên nhưng
biểu hiện nhẹ hơn, bệnh kéo dài hơn Gà ốm có thể co giật, liệt nhẹ chân
và cánh Bệnh kéo dài 8 - 10 ngày Nếu can thiệp gà sẽ khỏi, tỷ lệ chết lên tới 30%
Trang 30- Thể mạn tính: thường xảy ra với gà 4 - 6 tháng tuổi trở lên Triệu
chứng không rõ, không ñiển hình như thể cấp tính Bệnh kéo dài vài tuần ñến vài tháng Gà bệnh gầy còm dần, chân bị liệt nhẹ Gà ñẻ giảm sản lượng trứng, thỉnh thoảng bị kiết lỵ, rất dễ kế phát sang các bệnh khác Tỷ lệ chết
thấp (25 - 45%)
- Thể mang trùng: theo nhiều tác giả thể này thường gặp ở gà ñã trưởng
thành Khi quan sát bề ngoài thì gà này hoàn toàn khoẻ mạnh, ăn uống, ñi lại bình thường Triệu chứng lâm sàng duy nhất là ñôi khi gà bị tiêu chảy, tỷ lệ
ñẻ không ñều, năng suất trứng giảm 15 - 25%, có khi lên tới 40%, tỷ lệ ấp nở
giảm Khi xét nghiệm phân gà thấy có nhiều Oocyst cầu trùng
Thể mang trùng rất nguy hiểm về mặt dịch tễ học, khả năng làm lây lan bệnh lớn hơn cả bản thân gia cầm ốm
2.6.2 Bệnh tích
- Các tư liệu nghiên cứu cho thấy khi gà mắc bệnh cầu trùng thường có bệnh tích: mào, yếm, kết mạc mắt trắng bệch ðiều ñặc biệt chú ý là các ñoạn ruột và mức ñộ tổn thương của niêm mạc ruột ñó có khác nhau tùy theo loại cầu trùng, tùy theo tuổi gà và tùy theo mức ñộ nhiễm cầu trùng của gà Bệnh tích có ở 3 vị trí là manh tràng, ruột non và trực tràng
- Ở manh tràng bị viêm có hiện tượng sung huyết, xuất huyết và phình
to, chứa ñầy chất dính và máu Niêm mạc bị hoại tử làm vách manh tràng mỏng ñi nhiều, dễ nhìn thấy chất chứa lẫn máu bên trong Kiểm tra soi kính
chất nạo niêm mạc thấy có E.tenella
- Ở ruột non nhìn từ bên ngoài thấy có những ñốm xuất huyết lấm tấm kéo dài, ruột non căng phồng chứa ñầy chất không tiêu hóa ñược Niêm mạc
có nhiều nốt xuất huyết và hoại tử thành ruột dày mỏng gồ ghề, phiết kính
chất nạo niêm mạc soi kính thấy E.necatrix, E.maxima, E.mitis và E.brunetti
Trang 31- Ở trực tràng bị tổn thương từng ựiểm nhỏ, viêm xuất huyết, nạo chất
chứa phiết kắnh soi có thấy E.brunetti
Như vậy, vị trắ bệnh lý ựặc trưng theo loài chắnh là một trong những yếu tố giúp các nhà nghiên cứu chẩn ựoán và ựịnh loại cầu trùng gây bệnh
2.7 Chẩn ựoán bệnh cầu trùng
để chẩn ựoán bệnh cầu trùng gà, người ta thường dùng 4 phương pháp:
- Dựa vào dịch tễ học:
Gà sau khi nở 10 - 14 ngày hay mắc nhất và bệnh nặng nhất ở gà 18 Ờ
45 ngày tuổi Ở gà 45 - 90 ngày tuổi thường mắc bệnh ở thể mãn tắnh và ở gà
90 ngày tuổi thường mắc bệnh ở thể mang trùng
- Dựa vào lâm sàng:
Theo dõi các triệu chứng ựiển hình như gà ủ rũ, lười vận ựộng, nằm hoặc ựứng một chỗ, tiêu chảy, phân lẫn máu tươi hay phân màu cà phê, cho phép chúng ta có cơ sở nghi ựó là bệnh cầu trùng
- Mổ khám bệnh tắch:
Bệnh tắch phụ thuộc vào căn nguyên gây bệnh và ựặc ựiểm khu trú của chúng, khi mổ khám người ta thấy rất rõ biến ựổi ở niêm mạc và thành ruột ở những vùng ựường ruột khác nhau Manh tràng phình to chứa nhiều hơi, viêm xuất huyết, bên trong chứa nhiều phân lẫn máu, ựôi khi là máu hoàn toàn, các
tế bào niêm mạc ruột bị hoại tử Thành manh tràng và ruột non sưng dày lên,
có nhiều nốt xuất huyết, hoặc vệt xuất huyết dọc theo ựường ruột đôi khi thấy nốt sần hoại tử màu trắng ựục Các cơ quan khác không có gì biến ựổi lớn ngoài các biểu hiện của sự thiếu máu Toàn bộ cơ thể khô và còi cọc
- Xét nghiệm phân:
Có thể dùng phương pháp Fiileborn hoặc Darling ựể tìm Oocyst cầu trùng Dựa vào hình thái, kắch thước, màu sắc của Oocyst ựể ựịnh loại cầu
trùng gây bệnh
Trang 32Thơng thường 7 - 9 ngày sau khi nhiễm bệnh hầu như khơng thể phát
hiện Oocyst cầu trùng trong phân, do đĩ để tìm thấy Oocyst phải lấy ngay
niêm mạc hoặc vật chất tại vùng cĩ biến đổi để xem xét sự cĩ mặt của các thể
phân lập (Schizont) hoặc nguyên bào trung gian (Merozoit)
2.8 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh hố máu
* Số lượng hồng cầu:
Hồng cầu cĩ chức năng vận chuyển O2 tới tổ chức và mang khí CO2 từ
tổ chức ra phổi, chức năng này do huyết sắc tố đảm nhiệm
Số lượng hồng cầu thay đổi tùy theo lồi, giống, tuổi, giới tính, trạng
thái cơ thể, chế độ dinh dưỡng và đặc biệt trong trường hợp bệnh lý Vì vậy,
xác định số lượng hồng cầu cĩ ý nghĩa quan trọng trong chẩn đốn bệnh và
xác định mức độ bệnh Thường số lượng hồng cầu tăng trong các trường hợp
cơ thể mất nước (như tiêu chảy, sốt cao,…) Số lượng hồng cầu giảm trong
các trường hợp thiếu máu, dung huyết, bệnh ký sinh trùng
* Tỷ khối hồng cầu:
Tỷ khối hồng cầu là tỷ lệ phần trăm của khối hồng cầu trên một thể tích
máu nhất định Do vậy, xác định tỷ khối hồng cầu là một chỉ tiêu quan trọng
trong chẩn đốn lâm sàng, đặc biệt trong trường hợp thiếu máu
Xác định tỷ khối hồng cầu ở 300 gà Rừng lai F2 (trong đĩ 120 gà
khỏe mạnh bình thường và 180 gà mắc bệnh cầu trùng) bằng phương pháp
Wintrobe trên máy ly tâm Sigma với 3000 vịng/phút (bảng 4.6) chúng tơi
thấy: tỷ khối hồng cầu ở gà Rừng lai F2 mắc bệnh cầu trùng giảm so với tỷ
khối hồng cầu ở gà khỏe mạnh bình thường Cụ thể: từ 54,99 ± 1,21% ở gà
khỏe mạnh bình thường giảm xuống cịn 44,31 ± 1,15% ở gà mắc bệnh cầu trùng
Tỷ khối hồng cầu của gà bệnh giảm là do tác động của cầu trùng làm
tổn thương niêm mạc ruột và làm xuất huyết đường ruột, từ đĩ cơ thể thiếu
Trang 33* Cơng thức bạch cầu:
ðể biết rõ sự tiến triển của bệnh, người ta cần phân loại bạch cầu Mặt khác mỗi loại bạch cầu cĩ chức năng riêng và tăng giảm trong các bệnh khác nhau cho nên muốn chẩn đốn chính xác bệnh và mức độ bệnh chỉ dựa vào số lượng bạch cầu thì chưa đủ mà người ta cịn phải dựa vào cơng thức bạch cầu
Cơng thức bạch cầu theo Schilling là tỷ lệ phần trăm của 5 loại bạch cầu: bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiền, bạch cầu trung tính, lâm ba cầu và bạch cầu đơn nhân Trong đĩ bạch cầu trung tính cịn được chia thành các loại khác nhau: bạch cầu nhân gậy, bạch cầu nhân đốt, bạch cầu nhân ấu và tuỷ cầu
Theo Schilling, trong máu của động vật khỏe hồn tồn khơng cĩ tuỷ cầu, ấu cầu và tương bào cũng rất ít, khơng quá 0,5% bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan, đơn nhân khơng nhiều, bạch cầu trung tính và lâm ba cầu chiếm
tỷ lệ trên 50%
ðể xác định cơng thức bạch cầu Armeth và Schilling đều dựa trên cơ
sở là quan sát hình thái của nhân để phân biệt các loại bạch cầu Hình thái cụ thể các loại bạch cầu được phân biệt như sau:
Bạch cầu ái toan (Eosinophil): hình trịn, nguyên sinh chất bắt màu xanh nhạt, trong cĩ những hạt trịn, ánh quang, nhỏ, phân bố đều, bắt màu đỏ tươi hoặc xanh nhạt
Bạch cầu ái kiềm (Basophil): hình trịn hoặc hình quả lê, nguyên sinh chất sáng, kết cấu khơng rõ, những hạt ái kiềm trịn to nhỏ khơng đều nhuộm màu tím đen, nhân thường đa dạng, rìa khơng rõ cĩ lúc hình lá
Bạch cầu trung tính (Neutrophil): trong nguyên sinh chất cĩ những hạt trung tính Bạch cầu trung tính trong máu ngoại vi thường chỉ cĩ hai loại, bạch cầu nhân gậy và bạch cầu nhân đốt, các bạch cầu non, tuỷ cầu, ấu cầu rất
ít khoảng 0,5 – 1%
Tủy cầu (Myelocyte): nhân trịn, dài hoặc hình hạt đậu nhuộm màu khơng đều, nguyên sinh chất nhuộm màu đỏ nhạt hoặc tím nhạt
Trang 34Ấu cầu: là trung gian của tủy cầu và bạch cầu nhân gậy hình hạt ñậu, hình móng ngựa, kết cấu lỏng lẻo, nhuộm màu không ñều, nhạt, nguyên sinh chất bắt màu ñỏ nhạt
Bạch cầu nhân gậy: hình tròn, nguyên sinh chất bắt màu ñỏ nhạt hoặc xám nhạt, chứa nhiều hạt ñỏ màu tím nhạt, nhân dài hình móng ngựa, hình chữ S, hình gậy, nhuộm màu không ñều
Bạch cầu nhân ñốt: già nhất, hình tròn, nguyên sinh chất bắt màu ñỏ nhạt chứa nhiều hạt trung tính, nhân màu tím sẫm, phân làm 2 - 5 tiểu thuỳ
Lympho bào (Lymphocyte): nguyên sinh chất nhuộm màu xanh ñậm, nhân tròn, hình hạt ñậu, màu tím sẫm choán gần hết tế bào
Bạch cầu ñơn nhân là bạch cầu to nhất, hình tròn, nguyên sinh chất bắt màu xám nhạt, nhân hình tròn, hình bầu dục, kết cấu lỏng lẻo
Trong quá trình bệnh lý số lượng và hình thái của các loại bạch cầu có
sự thay ñổi
Bạch cầu ái toan tăng trong các bệnh ký sinh trùng ñường ruột, hen suyễn, u ác tính, bệnh ở các cơ quan tạo máu ở thời kỳ hồi phục Chúng tham gia vào sự ñiều hoà miễn dịch bằng cách ức chế hiện tượng phản vệ thông qua
cơ chế tiết Histaminaza
Bạch cầu trung tính có chức năng thực bào mạnh, ngoài ra còn tham gia vào quá trình gây sốt thông qua chất gây sốt nội sinh, chúng tăng khi nhiễm khuẩn, thiếu oxy, …
Bạch cầu ñơn nhân lớn có chức năng thực bào toàn diện tăng trong các bệnh truyền nhiễm mạn tính, bệnh của máu Số lượng giảm trong các bệnh bại huyết cấp tính, các bệnh mà bạch cầu trung tính tăng
Lympho bào ñược tạo ra từ tuỷ xương, túi Fabricius và hạch lâm ba
Trang 352.9 Phòng và trị bệnh cầu trùng cho gà
2.9.1 Phòng bệnh bằng vacxin
Vấn ựề phòng bệnh bằng vacxin ựang ựược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và còn nhiều vấn ựề chưa ựược giải ựáp Người ta ựã thử nghiệm thành
công việc gây miễn dịch bằng cách cho uống noãn nang thành thục E.tenella
trong dung dịch muối, nhưng lại không thành công trong việc tiêm vacxin chế
từ chiết xuất mô của những con vật nhiễm bệnh và việc sử dụng kháng nguyên cầu trùng bằng công nghệ gen cũng ựược mô tả Như vậy, việc ngăn ngừa bệnh cầu trùng gà bằng con ựường vacxin là có khả năng thực hiện
Hiện nay, trên thực tế sản xuất ựang ựòi hỏi vacxin phòng cầu trùng, nhưng mới chỉ có vacxin sống và mới ựang ựược dùng thử đó là vacxin coccivac (reid, 1975), Immucox (Lee, 1987-1989) Livacox (Berdnik và Jurkovic 1987),Ầ việc dùng các vacxin chết từ các chủng có ựộc tắnh (coccivac, Immucox) dễ gây ô nhiễm cho cơ sở chăn nuôi và có thể ựưa vào
gà những chủng có thể ở ựó chưa có Còn vacxin thu ựược từ những chủng biến ựổi, ựã giảm khả năng gây bệnh thì an toàn hơn, nhưng công nghệ phức tạp, giá thành cao
Theo Chapman (1996), hiện nay việc nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin cầu trùng theo hai hướng chủ yếu:
- Nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin cầu trùng sống:
Thành phần vacxin là các Oocyst cầu trùng ựã ựược xử lý theo yêu cầu
công nghệ Những loại vacxin sống ựã ựược sử dụng rộng rãi ở Việt Nam như: Coccivac - B (Mỹ), Paracox (Canada) Cơ chế quan trọng là khi ựưa
vacxin vào cơ thể gà, Oocyst cầu trùng trong vacxin không gây bệnh cho gà,
mà sự tồn tại của chúng sẽ kắch thắch cơ thể gà sản sinh kháng thể chống lại
sự xâm nhập của cầu trùng gây bệnh tự nhiên Tuy nhiên, miễn dịch này không bền vững Khi vacxin cầu trùng không còn trong cơ thể gà, chỉ sau một
Trang 36thời gian ngắn, gà không còn sức miễn dịch và lại có khả năng cảm nhiễm cầu trùng gây bệnh tự nhiên
- Nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin chết (vacxin vô hoạt)
Vacxin loại này chỉ chứa một thành phần của Oocyst, ựại diện tắnh kháng nguyên của cầu trùng đó là một protein ựược chiết xuất ra từ Oocyst cầu trùng loài Eimeria maxima ở giai ựoạn sản sinh bào tử, ựược chế dưới
dạng nhũ hoá Vacxin ựược sử dụng bằng cách tiêm cho gà bố mẹ giai ựoạn hậu bị trước khi ựẻ, nhằm tạo ra kháng thể ựặc hiệu ở mức cao Cơ thể gà sản
sinh kháng thể chống lại các loài cầu trùng E.tenella, E.maxima, E.acervulina
Vacxin này cũng có khả năng tạo ra miễn dịch thụ ựộng cho gà con sinh ra từ
gà mẹ ựược tiêm phòng vacxin
Phạm Văn Chức và cs (1991) ựã nghiên cứu và sản xuất vacxin phòng bệnh cầu trùng gà bằng phương pháp chiếu xạ gama, bước ựầu có kết quả tốt
Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996), sử dụng vacxin Coccivax phòng bệnh cầu trùng cho gà từ 6 ngày tuổi có tác dụng bảo hộ ựến 54 ngày tuổi Bạch Mạnh điều và cs ( 2004) ựã chế vacxin nhược ựộc bằng phương pháp
chiếu xạ Oocyst cầu trùng, sử dụng cho gà từ 6 ngày tuổi cho khả năng bảo hộ
ựến 36 ngày sau sử dụng
Những kết quả nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin phòng bệnh cầu trùng cho gà ựã mở ra triển vọng cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai, nhằm tiến tới khống chế bệnh cầu trùng ở gà
Nhìn chung, vacxin cầu trùng hiện nay còn nhiều tồn tại, khó sử dụng, hiệu quả không cao, ảnh hưởng nhiều ựến con vật, gây ô nhiễm,Ầvấn ựề này thuộc về tương lai, dành cho các nhà nghiên cứu sau này Người ta hy vọng sẽ sớm tìm ra vacxin mới hiệu quả hơn, dễ sử dụng hơn
Trang 37Bảng 2.1 Các loại vacxin phòng bệnh cầu trùng ñã ñược sử dụng trong
và ngoài nước
Tên vacxin Nơi sản
xuất Kháng nguyên
Cách dùng
Tuổi gà
sử dụng (ngày)
Thời gian
4 – 14 1952
Immucox Vetech lab
(Canada)
Hỗn hợp các loài cường ñộc:
4 – 7 1985
VAC M Elancoproducts
Company (Mỹ)
Oocyst cường ñộc
loài E maxima
Pha nước uống
Oocyst nhược ñộc của các loài:
E tenella
E acervulina
Pha nước uống
Oocyst nhược ñộc của các loài:
E acervulina
E maxima
E tenella
Pha nước uống
7 – 10 1992
Trang 382.9.2 Phòng trị bằng thuốc
Trong khi việc phòng bệnh bằng vacxin còn chưa hoàn thiện thì việc phòng bệnh bằng thuốc vẫn giữ vị trắ quan trọng, phương pháp này ựã ựem lại nhiều hiệu quả không nhỏ cho ngành chăn nuôi Cơ sở sinh học cho biện pháp này là dùng thuốc ức chế các giai ựoạn phát triển trong chu kỳ sinh học của cầu trùng
đã có nhiều công trình nghiên cứu thử nghiệm tác dụng của thuốc bằng nhiều phương pháp như kiểm tra tác dụng invitro Kiểm tra qua gây bệnh thực nghiệm hoặc trong sản xuất ựại trà Các tác giả ựã ựánh giá hiệu quả của thuốc qua theo dõi tỷ lệ gà nuôi sống, tăng trọng, biểu hiện bệnh tắch hay ựếm noãn nang thải ra trong phân trên các ựàn gà thắ nghiệm Cũng qua thử nghiệm ựã khẳng ựịnh rằng hiệu quả của các loại thuốc ựối với các loại cầu trùng khác nhau là khác nhau
2.9.3 Phòng trị bằng thuốc hóa học trị liệu
Khi chọn thuốc phòng trị bệnh cầu trùng phải là những thuốc có phổ tác dụng rộng, hoạt tắnh tác dụng cao, không có tác dụng phụ, khả năng kháng thuốc không có hoặc thấp Thuốc phải ắt ảnh hưởng tới tăng trọng và môi trường xung quanh Thuốc không có tồn dư lâu trong thực phẩm
để tránh tác hại cho con người và tránh khả năng kháng thuốc của cầu trùng Những năm ựầu của thập kỷ 90, trên thế giới người ta ựang có xu hướng dùng phối hợp các loại thuốc nhóm Sulfanilamid, Antibiotic (kháng sinh) Các loại này ựược kết hợp với nhau trong cùng một nhóm này với nhóm khác tạo ra các chế phẩm ựặc trị không ựộc, có phổ tác dụng rộng, hoạt tắnh tác dụng cao
2.9.4 Cơ chế tác dụng
Các loại thuốc ựược dùng ựể phòng và trị bệnh cầu trùng thường không giống nhau trong phương thức sử dụng và cơ chế tác ựộng những thuốc
Trang 39và Tropozoite Nhưng thuốc Nicarbazin, Amprolium, Arprolium, Arprinocid, Halozuginone, Sulzonamides lại tác dụng ở giai ựoạn muộn hơn Diclazuzil
chống lại hầu hết các giai ựoạn phát triển của E.tenella nhưng chỉ chống lại giai ựoạn sinh sản hữu tắnh của E.marima, Amprolium, Arprinocid,
Sulzonamides chống lại giai ựoạn sinh sản hữu tắnh của các chủng trong phòng thắ nghiệm nhưng dưới các ựiều kiện tự nhiên thì tác ựộng ở giai ựoạn nào vẫn chưa ựược hiểu rõ
Như vậy, phương thức hoạt ựộng của các loại thuốc chưa ựược hiểu biết nhiều Một số trường hợp phương thức tác ựộng có thể ựược suy ra từ công thức hóa học, nhưng một số khác vẫn chưa ựược làm sáng tỏ ựầy ựủ Phương thức tác ựộng ựược hiểu biết nhất là tác dụng chống cầu trùng của các thuốc có vòng Quinolone và Clopidol Các thuốc này kết hợp mạnh với hệ thống vận chuyển ựiện tử của sự phân chia bào tử, do ựó cắt ựứt quá trình cung cấp năng lượng cho quá trình phân chia làm cầu trùng không phát triển ựược nữa Amprolium là chất hóa học gần giống Thiamin và hoạt ựộng của nó
là cạnh tranh sử dụng Thiamin của cầu trùng Các Polyether Ionophores làm ựảo lộn cân bằng thẩm thấu của màng với các Ion kim loại kiềm Bào tử không sống sót trong tế bào, sau khi ựiều trị bằng các Ionnophores do chúng mất những chất có hiệu quả duy trì áp suất thẩm thấu Arprinocid gây chở ngại việc gắn Purin của AND nhưng nó liên quan ựến hoạt ựộng chống cầu trùng như thế nào chưa ựược biết rõ
2.9.4.1 Thuốc có cơ chế cạnh tranh vitamin B1
đó là những thuốc mà thành phần chắnh là Amprolium như:
Thuốc Amprolệ 12% Solution (Pháp)
Thành phần: Trong 100ml sản phẩm:
Amprolium Chlorhydrat: 12g (tương ựương 106mg Amprolium/ml) Thuốc diệt cầu trùng bằng cơ chế cạnh tranh Thiamin
Trang 402.9.4.2 Thuốc có cơ chế cạnh tranh acid folic
đó là những thuốc thuộc nhóm Sulfamid
- Thuốc Aleccid (Pháp):
Thành phần Sulfaquinosalin : 5g Pyrimethamin : 1,5g
- N Ờ Coccisid (Việt Nam)
Thành phần chắnh: Sulfachlopyrazin: 15g
Sulfadimidin sodium: 20g
Cơ chế tác ựộng là sự cạnh tranh hóa học Axit para aminobenzoic (PABA) là yếu tố cần thiết cho mọi loại tế bào, là một yếu tố sinh trưởng của cầu trùng Nó tham gia quá trình tổng hợp các bazơ purin và bazơ pirimidin
ựể thực hiện sự tổng hợp protein cho cầu trùng Do PABA có cấu trúc phân tử tương tự sulfamid (chỉ khác một bên gốc Cacboxyl, một bên là gốc Sulfomin)