1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị

95 3K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2 (ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia Cúc Phương và biện pháp điều trị
Tác giả Nguyễn Huy Đông
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Ngọc Thạch
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú Y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN HUY ðÔNG

ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN ðÀN GÀ RỪNG LAI F2 (♀ RI VÀNG RƠM × ♂ RỪNG) NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG VÀ

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và số liệu này chưa hề ựược sử dụng cho bất kỳ một luận văn nào Tôi xin cam ựoan mọi thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Huy đông

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này, tôi vô cùng biết ơn và bày tỏ lòng kắnh trọng sâu sắc ựối với sự giúp ựỡ tận tình của Thầy hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Phạm Ngọc Thạch, người Thầy luôn quan tâm, ựộng viên và chỉ

bảo tận tình ựể tôi hoàn thành tốt công trình nghiên cứu khoa học của mình

Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự giúp ựỡ quý báu của các thầy cô

Bộ môn Nội chẩn - Dược ựộc chất, Khoa Thú y, Trường đại học Nông nghiệp

Hà Nội; lãnh ựạo và các anh chị CBCNV Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ựộng vật hoang dã, vườn Quốc gia Cúc Phương ựã giành thời gian giúp ựỡ, tạo ựiều kiện cho tôi hoàn thành phần lớn những nội dung quan trọng của luận văn

Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lời cảm ơn tới lãnh ựạo, các cô chú, anh chị ựồng nghiệp Trung tâm Thực nghiệm và đào tạo nghề - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện và giúp ựỡ tôi về thời gian, công việc, tinh thần và vật chất ựể tôi ựược ựi học và hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn tới Viện ựào tạo sau đại học, Khoa Thú

Y Ờ Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho tôi có một môi trường học tập và nghiên cứu

Sau cùng, tôi gửi lời cảm ơn chân thành tới tất cả bạn bè, nhất là những người thân trong gia ựình và vợ con của tôi ựã luôn quan tâm, chia sẻ

và ựộng viên tôi trong quá trình học tập cũng như hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2011

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh cầu trùng 4

2.1.1 Trên thế giới 4

2.1.2 Ở nước ta 5

2.2 Căn bệnh 7

2.2.1 ðặc ñiểm của noãn nang 7

2.2.2 Dịch tễ học của bệnh cầu trùng 9

2.2.3 Vòng ñời 11

2.2.4 Sức kháng của cầu trùng 15

2.3 Sinh bệnh học 16

2.4 Vấn ñề miễn dịch trong bệnh cầu trùng 17

2.5 Mối tương quan giữa bệnh cầu trùng với các bệnh khác của gia cầm 20

2.6 Triệu chứng bệnh tích của bệnh cầu trùng 20

2.6.1 Triệu chứng 20

2.6.2 Bệnh tích 21

Trang 5

2.8 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh hoá máu 23

2.9 Phòng và trị bệnh cầu trùng cho gà 26

2.9.1 Phòng bệnh bằng vacxin 26

2.9.2 Phòng trị bằng thuốc 29

2.9.3 Phòng trị bằng thuốc hóa học trị liệu 29

2.9.4 Cơ chế tác dụng 29

2.9.5 Sức kháng thuốc của cầu trùng 33

2.9.6 Phối hợp sử dụng các thuốc hóa học trị liệu 33

2.10 Một số ñặc ñiểm về gà Rừng 34

2.10.1 Nguồn gốc 34

2.10.2 Tập tính sinh học 35

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 Nội dung nghiên cứu 37

3.2 ðối tượng nghiên cứu 37

3.3 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm 37

3.3.1 Phương pháp nghiên cứu 37

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 44

PHẦN THỨ IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 45

4.1 Kết quả kiểm tra tình hình nhiễm cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 45

4.2 Xác ñịnh thời gian bắt ñầu xuất hiện noãn nang (Oocyst) trong phân gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 49

4.3 Kết quả kiểm tra lâm sàng và tổn thương bệnh lý ở gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 51

4.3.1 Kết quả kiểm tra lâm sàng 51

4.3.2 Kết quả mổ khám bệnh tích 52

4.4 Xác ñịnh những loại cầu trùng thường gây bệnh ở gà Rừng lai F2 từ 1- 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 54

Trang 6

4.5 Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa máu ở gà Rừng lai F2 nuôi tại

vườn Quốc gia Cúc Phương 58

4.5.1 Một số chỉ tiêu sinh lý máu 58

4.5.2 Một số chỉ tiêu sinh hóa máu ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng 64

4.6 ðiều trị thử nghiệm bệnh cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 70

PHẦN V THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ KẾT LUẬN 75

5.1 Thảo luận kết quả 75

5.2 Kết luận 76

5.3 Tồn tại và ñề nghị 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

PHỤ LỤC 84

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Các loại vacxin phòng bệnh cầu trùng ñã ñược sử dụng

trong và ngoài nước 28

Bảng 3.1 Hướng dẫn dùng thuốc ñiều trị 42

Bảng 4.1 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2

từ 1- 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 46

Bảng 4.2 Thời gian xuất hiện Oocyst trong phân gà Rừng lai F2 từ 1

– 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 50

Bảng 4.3 Kết quả mổ khám bệnh tích gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày

tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu

trùng 53

Bảng 4.4 Các loại cầu trùng gặp ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày

tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 56

Bảng 4.5 Tỷ lệ nhiễm 4 loại cầu trùng ở ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 –

56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 57

Bảng 4.6 Số lượng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu, thể tích trung bình

của hồng cầu ở gà Rừng lai F2 từ 1 - 56 ngày tuổi nuôi tại

vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng 60

Bảng 4.7 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở gà Rừng lai F2

từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương

mắc bệnh cầu trùng 63

Bảng 4.8 Hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố trung bình

của hồng cầu ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi mắc

bệnh cầu trùng 65

Bảng 4.9 ðộ dự trữ kiềm và hàm lượng ñường huyết ở gà Rừng lai

F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương

mắc bệnh cầu trùng 66

Bảng 4.10 Hàm lượng protein huyết thanh và các tiểu phần protein ở

gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia

Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng 69

Bảng 4.11 Hiệu lực ñiều trị bệnh cầu trùng gà của Vinacoc.ACB và

Anticoccid trên ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi

nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 72

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ

Trang

Biểu ñồ 4.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2 từ 1 - 56

ngày tuổi 48

Biểu ñồ 4.2 Hiệu lực trị bệnh cầu trùng của Anticoccid và

Vinacoc.ACB trên ñàn gà Rừng lai F2 nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương 73

Trang 10

Trên thế giới, ở những nước nền chăn nuôi tiên tiến, bệnh cầu trùng gà vẫn ñược coi là bệnh quan trọng và là một trong những bệnh gây tác hại lớn Chỉ riêng năm 1989 chi cho các biện pháp phòng chống bệnh cầu trùng gà ở

Mỹ ñã vượt quá 90 triệu USD và hơn 300 triệu USD trên toàn thế giới Như vậy, thiệt hại về kinh tế do cầu trùng gà gây ra là rất lớn Bình quân hàng năm

ở Hung gari thiệt hại do bệnh cầu trùng gây ra trên ñàn gà gần 15 triệu forint,

ở Mỹ khoảng 10 triệu USD Ngoài tỷ lệ chết cao, bệnh cầu trùng còn gây ảnh hưởng xấu ñến hiệu suất của gà như: tăng tỷ lệ còi cọc, giảm sản lượng trứng, giảm trọng lượng so với gà khỏe từ 12-30%

Dương Công Thuận và cs (1978) khi ñiều tra và nghiên cứu bệnh cầu trùng tại các tỉnh phía Bắc cho biết: khoảng hơn 60 cơ sở nuôi gà công nghiệp ñều có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khá cao và gây thiệt hại ñáng kể cho ngành chăn nuôi gia cầm Ở các tỉnh phía Nam, bệnh cầu trùng cũng là một trong những bệnh gây tỷ lệ chết cao

Do vậy, bệnh cầu trùng hiện không chỉ là vấn ñề gây lan rải cho các cơ

sở chăn nuôi gà công nghiệp tập trung mà còn ñối với các khu bảo tồn ñộng

Trang 11

vật hoang dã trong ñó có gà Rừng, bệnh cầu trùng cũng là một loại bệnh ñáng ñược quan tâm

Tại vườn Quốc gia Cúc Phương, Trung tâm cứu hộ ñộng vật hoang dã hiện ñang nuôi các loại ñộng vật: Cày vằn, Cày mốc, Tê Tê, chim Công, nhím, gà Rừng (trong ñó có gà Rừng tai ñỏ)…gà Rừng tai ñỏ có hình dáng và mầu lông gần giống gà nhà, nhưng thân hình thon nhỏ hơn

Do ñặc ñiểm chăn nuôi của các khu bảo tồn bao gồm khá nhiều loài vật nuôi khác nhau Vì vậy, tình hình dịch bệnh xảy ra là không tránh khỏi, ñặc biệt là bệnh cầu trùng trên ñàn gà Hơn nữa, bệnh cầu trùng ngày càng ña dạng và khả năng kháng thuốc của căn nguyên ngày càng tăng, làm cho hiệu quả phòng và trị bệnh giảm sút, ñòi hỏi phải liên tục thay thuốc sử dụng

Hiện nay trên thị trường thuốc thú y ñang xuất hiện nhiều loại thuốc mới phòng trị cầu trùng với những tên thương phẩm khác nhau như: ESb3; Coccistop 2000; Baycox; và một số loại thuốc nam…Do ñó vấn ñề ñặt ra trong thực tế hiện nay là cần kiểm tra hiệu lực của từng loại thuốc, làm cơ sở ñánh giá lựa chọn cho sản xuất

Cho tới nay, ñã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh cầu trùng ở nước ta như: Dương Công Thuận (1978), Nguyễn Thị Mai (1977), … nhưng những công trình này chỉ nghiên cứu trên ñàn gà nuôi công nghiệp và mới chỉ

ñi sâu vào ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh, các nghiên cứu về ñặc ñiểm bệnh lý của bệnh cầu trùng còn rất ít

Xuất phát từ những vấn ñề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:

“ðặc ñiểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên ñàn gà Rừng lai F2 (♀ Ri vàng rơm × ♂ Rừng) nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương và biện pháp

ñiều trị”

Trang 12

1.2 Mục tiêu của ựề tài

1 đánh giá tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ựàn gà Rừng lai F2 từ 1 - 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương

2 Làm rõ ựược các ựặc ựiểm bệnh lý ở gà Rừng lai F2 từ 1 Ờ 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng

3 đánh giá hiệu quả của các phác ựồ ựiều trị thực nghiệm bệnh cầu trùng trên ựàn gà Rừng lai F2 Trên cơ sở ựó xây dựng quy trình phòng, trị bệnh có hiệu quả cao ựể ứng dụng trong thực tế sản xuất, ựặc biệt là cho khu bảo tồn vườn Quốc gia Cúc Phương

Trang 13

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Lịch sử nghiên cứu bệnh cầu trùng

2.1.1 Trên thế giới

Năm 1863, Rivolta ñã phát hiện ra một loài kí sinh trùng có trong phân

gà ðến năm 1864, Eimeria ñã xác ñịnh ñược ñó là loài nguyên sinh ñộng vật

sinh sản theo bào tử, thuộc lớp sprotozoa, bộ coccidie, họ Eimeriadae

Năm 1875, người ta ñã xác ñịnh kết quả nghiên cứu của Eimeria và ñề

nghị ñặt tên loại nguyên sinh ñộng vật nay là Eimeria Ngày nay các nhà khoa học ñã xác ñịnh loài cầu trùng thuộc giống Eimeria kí sinh và gây bệnh cho

nhiều loài ñộng vật khác nhau Sự kí sinh của cầu trùng gà có tính chuyên biệt trên mỗi kí chủ, thậm chí trên cơ quan, mô bào nhất ñịnh

Levine và cs (1980) (dẫn theo Lương Văn Huấn và cs, 1997) ñã phân loại cầu trùng ký sinh ở gà như sau:

Ngành nguyên sinh ñộng vật Protozoa

Phân ngành Apicomplexa Lớp Sporozoasida

Phân lớp Coccidiasina

Bộ Eucoccidiorida Phân bộ Eimeriorina

Họ Eimeriidea Giống Eimeria Schneider, 1875

Hiện nay, người ta ñã xác ñịnh ñược 10 loại cầu trùng, mỗi loại kí sinh

ở một khu vực nhất ñịnh của ruột, trong ñó có 9 loài ñã ñược xác ñịnh rõ tên, kích thước, màu sắc ñó là:

E.tenella (Raillient và lucet, 1891) E.acervulina (Tyzzer, 1929)

Trang 14

E.maxima (Tyzzer, 1929) E.mitis (Tyzzer, 1929) E.necatrix (Johnson, 1930) E.praecox (Johnson, 1930) E.haganci (Levine, 1938) E.brunetti (Levine, 1942) E.mivatti (Edgar và Seibold, 1969)

Cả 9 loại cầu trùng này ñều có khả năng ký sinh ở những vị trí khác nhau trong tế bào biểu bì ruột gà Bệnh gây ra chảy máu ñường ruột là do cầu trùng ký sinh trong nội tế bào biểu bì ruột, chỉ một noãn nang cầu trùng chỉ trong một thời gian ngắn sẽ sinh ra triệu triệu cầu trùng mới, chúng lớn lên nhanh chóng và phá vỡ tế bào nơi chúng ký sinh rồi xâm nhập vào các tế bào biểu mô khác, cứ như thế chúng phá vỡ niêm mạc ruột gây chảy máu, làm cho

gà suy kiệt, tỷ lệ chết cao, là mối ñe dọa lớn cho các cơ sở chăn nuôi gia cầm tập trung

Trên thế giới, những nước chăn nuôi phát triển, bệnh cầu trùng ñược ñặc biệt coi trọng và là một trong những bệnh gây tác hại lớn, chỉ riêng năm

1989 chi phí cho việc phòng bệnh cầu trùng ở Mỹ lên tới 90 triệu USD và hơn

300 triệu USD trên toàn thế giới

Theo tác giả: Fellerdy (1965), bệnh cầu trùng gây thiệt hại khoảng 50 - 70% số gà bị bệnh, những con sống xót chậm phát triển, tăng trọng chậm hơn

gà khoẻ 10 - 20%, gà chậm ñẻ trứng hơn gà khoẻ 1 - 2 tháng

2.1.2 Ở nước ta

Ở nước ta, bệnh cầu trùng mới ñược các nhà khoa học ñi sâu nghiên cứu từ những năm 1970, khi mà chăn nuôi gà theo hướng công nghiệp phát triển mạnh và những nghiên cứu này nhằm ñể ngăn chặn dịch bệnh

Trang 15

Dương công thuận và cs (1978) ñã nghiên cứu bệnh cầu trùng gà tại nông trường An Khánh cho biết: gà nhiễm cầu trùng với tỷ lệ rất cao (77,8%), trong ñó gà từ 16-30 ngày tuổi nhiễm cao nhất (95%)

Khi ñiều tra nghiên cứu bệnh cầu trùng, Dương Công Thuận (1978), cho thấy có khoảng hơn 60 cơ sở nuôi gà công nghiệp phía Bắc ñều có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khá cao, gây thiệt hại kinh tế ñáng kể, tỷ lệ gà chết do cầu

trùng lên tới 30 - 70% và ñã phát hiện 5 loại cầu trùng là (E.tenella, E.necatrise, E.maxima, E.mitis, E.brunetti)

Ở các tỉnh phía Nam, bệnh cầu trùng cũng gây tỷ lệ chết cao trên ñàn gà chăn nuôi công nghiệp Theo các tác giả: Phạm Hùng (1978), bệnh cầu trùng gây tỷ lệ chết cao từ (50 - 70%), Hoàng Thạch và cs (1996) ñã ñiều tra tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà ở các tỉnh phía Nam từ 1994 – 1996, cho thấy tỷ

lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà nuôi công nghiệp là 19,89% Trong ñó:

loại mới là: E.hagani; E.acervulina; E.mivati

Theo Hồ Thị Thuận, Phạm Văn Sơn (1986), tại một số trang trại gà thuộc tỉnh ðồng Nai, tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao nhất ở gà 31 ngày tuổi, các giống gà khác nhau có tỷ lệ nhiễm khác nhau (ở giống gà Hubbord là 97,50%;

ở giống gà Hybro là 100%) Ở trại Hồng Sinh thì gà từ 48-56 ngày tuổi và giống Plymouth có tỷ lệ nhiễm cao nhất (100%)

Theo Nguyễn Thị Mai (1997), tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà của xí nghiệp gà Phúc Thịnh là 23,16% trong ñó gà con 5 ngày ñầu bắt ñầu nhiễm và

tỷ lệ nhiễm tăng dần qua các lứa tuổi: gà 14 ngày tuổi nhiễm 14,66%, gà 26 ngày tuổi nhiễm 29,62% và nặng nhất ở gà 35 ngày tuổi là 47,34% Sau ñó gà

Trang 16

càng lớn tỷ lệ nhiễm cầu trùng càng giảm, ñến 56 ngày tuổi thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng chỉ còn là 12,91%

Như vậy, ở nước ta các công trình nghiên cứu ñã phát hiện hầu hết các loại cầu trùng gây bệnh ở gà mà các tác giả nước ngoài ñã mô tả

2.2 Căn bệnh

2.2.1 ðặc ñiểm của noãn nang

Bệnh do các nguyên trùng thuộc bộ cầu trùng Coccidia, lớp bào tử trùng gây nên, ở gà chủ yếu là giống Eimeria, thuộc bộ Eimerioria, họ Eimeriidae

Trên thế giới ñã biết ñược trên 10 loài cầu trùng, trong ñó có 9 loài ñược xác ñịnh, ñó là:

1 E tenella ñược Raillet và Sucet mô tả lần ñầu tiên vào năm 1891,

hình bầu dục, kích thước 14,2 - 31,2 x 9,5 - 24,8 micromet, ký sinh ở manh tràng của gà, ñộc lực cao nhất gây bệnh cho gà từ 1 tháng tuổi

Các noãn nang hình trứng, vỏ bọc màu xám trắng hoặc xanh nhạt,

không có lỗ sinh dục Tại một cực của noãn nang có nhân phân cực, có Oocyst

có hạt cực, không có lỗ noãn Quá trình tạo bào tử nang kéo dài 24 - 48 giờ

2 E maxima (Tyzzer, 1929), hình bầu dục, kích thước nang trứng từ

21,8 - 42,5 x 16,5 - 29,8 micromet, có ñộc lực gây bệnh, ký sinh ở ruột non, gây dầy thành ruột và dãn ruột Noãn nang hình trứng, vỏ bọc xù xì màu vàng nhạt, tại ñầu nhỏ của noãn nang có lỗ noãn và hạt cực Quá trình sinh bào tử kéo dài 30 - 48 giờ Trong cơ thể chúng ký sinh không những ở các tế bào biểu bì bề mặt niêm mạc mà còn trong các lớp sâu Mucose thuộc ñoạn tá tràng và dưới tá tràng

3 E acervulina (Tyzzer,1929) có ñộc lực yếu, noãn nang có hình trứng

không màu, vỏ bọc nhẵn, kích thước 17 - 20 x 13 - 16 micromet Khối nguyên sinh chất trong cầu trùng chưa hình thành bào tử có dạng hạt ở ñầu hẹp, có một hay nhiều cực Thể cặn không có trong bào tử lẫn trong nang trứng

Trang 17

Chúng ký sinh ở phần tá tràng của cơ thể, sinh bào tử tốt nhất ở 28 – 380C và kéo dài khoảng 13 - 20 giờ

4 E mitis (Tyzzer,1929) hình cầu, có ñộc lực yếu, nang trứng hình tròn

hoặc gần tròn, không màu, khối nguyên sinh chất ñều ñặn, nang trứng có hạt cực, kích thước nang trứng 10 - 19 x 10 - 17 micromet Chúng ký sinh ở phần ñầu của ruột non, thành thục trong 48 giờ, thời kỳ nung bệnh ở gà là 4 ngày

5 E necatrix (Johnson, 1930), loài này có ñộc lực cao song mức phổ biến và khả năng gây bệnh thấp hơn loài E.tenella Nang trứng không màu

hình tròn hay hình bầu dục, không có lỗ noãn, có hạt cực, ñộ lớn của nang trứng 13 - 30 x 11,3 - 18,3 micromet, thời gian sinh bào tử từ 21– 24 giờ, giai ñoạn phát triển nội sinh ở giữa ruột non, ký sinh vào cả manh tràng

6 E praecox (Johnson,1930), loài này có ñộc lực yếu, nang trứng hình

bầu dục không màu, khối nguyên sinh chất dạng hình hạt tròn, có nhân ở giữa Hạt cực không rõ, không có lỗ noãn, kích thước nhỏ 10,6 - 27,7 x 14,8 - 19,4 micromet Thời gian sinh sản của bào tử từ 24 – 36 giờ, phát triển nội sinh tại tế bào biểu bì lớp niêm mạc phần ñầu ruột non

7 E hagani (Levine, 1942) là loại ñộc lực yếu, nang trứng hình bầu

dục không màu, khối nguyên sinh chất dạng hạt tròn, có nhân ở giữa, không

có noãn nang, có hạt cực nhìn thấy 1 - 2 ngày sau khi sinh sản bào tử Kích thước từ 15,8 - 20,5 x 14,3 - 19,5 micromet, phát triển nội sinh chủ yếu trong

Trang 18

9 E mivati (Edgar và Seibld, 1964), nang trứng có hình trứng, hình

bầu dục không màu, có lỗ noãn và hạt cực, kích thước 10,7 - 20 x 10,1 - 15,3 micromet Sinh sản bào tử tiến hành trong 18 – 24 giờ Thời kỳ phát triển nội sinh của cầu trùng gây tổn thương tế bào biểu bì, nhung mao hay những khe hốc suốt chiều dài ruột non

2.2.2 Dịch tễ học của bệnh cầu trùng

Bệnh cầu trùng có ở khắp nơi trên thế giới Sự lây nhiễm phụ thuộc rất lớn vào số lượng nang trứng ăn vào và trạng thái miễn dịch của cơ thể gà Xét

về bản chất, sự có mặt ở khắp nơi và sức kháng cao của cầu trùng với các yếu

tố hóa học, làm cho các biện pháp phòng bằng thuốc khử trùng và vệ sinh môi trường ít có hiệu quả

Trong quá trình nghiên cứu bệnh cầu trùng gà, có rất nhiều tác giả cho rằng tỷ lệ nhiễm cầu trùng có liên quan ñến nhiều yếu tố như: thời tiết khí hậu, ñiều kiện chuồng trại, công tác quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng, các yếu tố này ñều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến tình hình nhiễm và

sự lây lan bệnh trên ñàn gà

- ðiều kiện chuồng trại chăn nuôi gà:

Chuồng trại chăn nuôi là yếu tố quan trọng liên quan ñến dịch tễ bệnh cầu trùng gà Nhiều công trình nghiên cứu cho rằng, nuôi gà trong lồng và nuôi gà trên nền chuồng có tỷ lệ nhiễm cầu trùng khác nhau

Hoàng Thạch (1996, 1997, 1999), ñã khảo sát tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn gà nuôi với các phương thức khác nhau cho thấy: tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà nuôi lồng là 0,37%, gà nuôi trong chuồng có ñệm lót là trấu nhiễm 22,49 - 57,38% Như vậy, gà nuôi trong lồng không tiếp xúc với phân thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng thấp hơn so với gà nuôi bằng chuồng nền

Tuổi gà cũng là yếu tố cần chú ý trong ñặc ñiểm dịch tễ của bệnh Khi nghiên cứu tỷ lệ nhiễm bệnh theo ñộ tuổi của gà, Dương công thuận và cs

Trang 19

2 tháng tuổi và bệnh ñược coi như một bệnh truyền nhiễm của gà ñối với gà con 10 - 49 ngày tuổi Theo Hồ Thị Thuận và cs (1986), gà nuôi công nghiệp

ở một số tỉnh phía Nam nhiễm cầu trùng chủ yếu ở giai ñoạn 3 - 6 tuần tuổi

Lương Tố Thu và cs (1993), Lê Văn Năm (1995) cho biết, gà nhiễm cầu trùng nặng nhất ở giai ñoạn 20 - 56 ngày tuổi, nếu không ñược ñiều trị kịp thời có thể chết tới 100%

- ðiều kiện thời tiết:

Nhiều kết quả nghiên cứu cũng cho thấy: ñiều kiện thời tiết ấm và ẩm

ướt thuận lợi cho Oocyst cầu trùng phát triển ở ngoại cảnh, làm cho bệnh cầu

trùng dễ lây lan

Khi nghiên cứu ñiều kiện khí hậu thời tiết ảnh hưởng tới tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên gà, Phạm Văn Khuê và cs (1996), Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999), nhận xét: môi trường ẩm ướt và nhiệt ñộ ôn hoà là những ñiều kiện rất thuận lợi cho sự phát triển của cầu trùng Vì vậy, mùa xuân và mùa hè gà bị nhiễm cầu trùng nhiều và nặng hơn các mùa khác trong năm, cho nên việc phòng bệnh cầu trùng cho gà ở mùa xuân và mùa hè cũng cần chú ý hơn

Tuy nhiên, ở mùa thu và mùa ñông bệnh vẫn xẩy ra ở những trại chăn nuôi lớn, mật ñộ ñông và ñiều kiện phòng bệnh kém Số liệu ñiều tra của Bộ môn Thú y thuộc Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Trung Ương từ năm 1986-

1987 cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng ở mùa xuân là 30,6%; ở mùa hè 12,14% và mùa ñông là 7,25%

- Nguồn bệnh: những gà ốm hoặc khỏi bệnh nhưng vẫn mang cầu trùng, hoặc những gà lớn mang cầu trùng nhưng không phát bệnh Những gà

này hàng ngày thải Oocyst ra theo phân, phát tán trên nền chuồng, ñệm lót,

lẫn vào thức ăn, nước uống, từ ñó làm cho dịch bệnh phát triển và lây lan

Lê Văn Năm (1995), Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999) ñều thống nhất rằng, gà bị bệnh cầu trùng là nguồn phát

tán Oocyst cầu trùng Ngoài ra, những gà mang cầu trùng nhưng không thể

Trang 20

hiện triệu chứng lâm sàng cũng là nguồn mang căn bệnh nguy hiểm, vì chúng

là ñối tượng mà người chăn nuôi ít chú ý (do không có triệu chứng lâm sàng)

- Vật môi giới truyền bệnh:

Một số ñộng vật sống trong chuồng nuôi gà hoặc xung quanh chuồng

nuôi có khả năng mang Oocyst cầu trùng gà, như: ruồi, gián, kiến, chuột Chúng mang Oocyst cầu trùng ở chân, trên lông, da, cánh, trong khi di chuyển sẽ truyền Oocyst cầu trùng vào thức ăn, nước uống của gà, làm cho gà nhiễm cầu trùng Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), khi Oocyst bị

ruồi nuốt vào, trong ñường tiêu hoá của ruồi, chúng vẫn sống và còn khả năng gây bệnh trong vòng 24 giờ Dụng cụ chăn nuôi cũng là các yếu tố mang

Oocyst cầu trùng Do vậy, cũng góp phần gây nhiễm cầu trùng cho gà

Hoàng Thạch và cs (1999) ñã khảo sát các mẫu thu thập từ dụng cụ

chăn nuôi, kết quả cho thấy, có 11,20% số mẫu phát hiện có Oocyst, trong ñó

ủng bảo hộ của công nhân chăn nuôi nhiễm 5,60%, nhiều dụng cụ khác sử

dụng ñể chăn nuôi gà cũng có khả năng mang và truyền Oocyst cầu trùng từ

gà bệnh sang gà khoẻ

Như vậy, nguồn gây bệnh chủ yếu là gà con ñang lớn, gà ốm ñã khỏi hoặc gà lớn mang trùng Sự truyền lây thông qua thức ăn, nước uống hoặc các dụng cụ chăn nuôi, chất ñộn chuồng bị nhiễm trùng, hay những vật mang mầm bệnh có tính chất cơ giới

ðiều tra sự thiệt hại do cầu trùng gây ra trên ñàn gà nuôi ở một số trang trại thuộc một số tỉnh phía Bắc, Dương Công Thuận và cs (1978) cho thấy hầu hết các trang trại chăn nuôi gà bị thiệt hại do cầu trùng gây ra với tỷ lệ là 30%; trong ñó gà con chết do cầu trùng là nhiều nhất

2.2.3 Vòng ñời

Vòng ñời phát triển của cầu trùng rất phức tạp Tuy nhiên, vòng ñời

phát triển của cầu trùng giống Eimeria ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu

Trang 21

sinh sản vô tính (Schizogony), giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogony), giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporogony)

Trong ñó, hai giai ñoạn ñầu ñược thực hiện trong tế bào biểu mô ruột

(Endogenic), còn giai ñoạn thứ 3 diễn ra ở ngoài cơ thể vật chủ (Exogenic)

Các Oocyst có sức gây bệnh ñược gà nuốt vào cùng thức ăn, nước

uống Dưới tác dụng của men tiêu hoá trong dạ dày và ruột non (ñặc biệt là

men Trypsin), vỏ của Oocyst bị vỡ, giải phóng ra các bào tử con (Sporocyst) (Goodrich, 1994 và Long P L (1979) ñã mô tả Sporozoit thoát ra qua lỗ noãn

(Micropyle) dưới tác ñộng của men Trypsin

Sporozoit ñược giải phóng ra có hình thoi, dài 10 - 15µ có một hạt nhân Braunius (1982) cho rằng, Sporozoit của loài E.necatrix chui vào ñỉnh

các nhung mao ruột non, qua biểu mô, vào tuyến ruột Nhiều tác giả ñã chứng

minh rằng Sporozoit của các loài cầu trùng khác cũng xâm nhập vào tế bào

biểu mô của các ñoạn ruột khác nhau

2.2.3.1 Giai ñoạn sinh sản vô tính (Schyzogonie)

Sau khi xâm nhập vào tế bào biểu mô thích hợp, bào tử (Sporozoit) tiếp

tục trưởng thành, có hình tròn hơn, to lên nhanh (lúc này ñược gọi là

Trophozoit) làm tế bào bị ký sinh phình ra, nhân bị kéo dài ra Chỉ sau vài giờ nhân của Trophozoit phân chia và trở thành Schizont thế hệ I (thể phân lập)

Schizont thế hệ I trưởng thành rất nhanh, bắt ñầu hình thành và chứa ñầy các thể phân ñoạn (Merozoit) thế hệ I Lúc này chúng làm tế bào bị ký sinh trương to rồi vỡ (số lượng Merozoit trong một Schizont thay ñổi rất lớn

tuỳ loài cầu trùng: từ 8 ñến 16, có khi tới 120.000)

Khi ñã thành thục, các Merozoit thoát ra khỏi Schizont, một số xâm

nhập trở lại tế bào biểu mô thích hợp ñể tiếp tục sinh sản vô tính, một số khác chuyển sang kiểu sinh sản hữu tính ðiều này phụ thuộc vào loài cầu trùng, có

loài sinh sản vô tính diễn ra qua 2 kỳ (E.maxima), có loài qua 3 kỳ hoặc nhiều

hơn

Trang 22

Các Schizont thế hệ II lại tiếp tục phát triển, trong chứa các Merozoit

Sự giải phóng Merozoit lại làm hàng loạt tế bào biểu mô mà chúng ký sinh bị phá huỷ, Merozoit lại xâm nhập các tế bào biểu mô lành Quá trình sinh sản

vô tính tiếp tục ñể sinh ra các Schizont thế hệ III, IV,

2.2.3.2 Sinh sản hữu tính (Gametogonie)

Giao tử ñực ñược gọi là Microgamet, có kích thước nhỏ hơn giao tử

cái, chúng chuyển ñộng nhanh nhờ có hai lông roi Giao tử cái ñược gọi là

Macrogamet có nhân rất to, ít chuyển ñộng và có lỗ noãn

Nhờ 2 lông roi, giao tử ñực di chuyển ñến gặp giao tử cái, chui vào giao tử cái Trong giao tử cái diễn ra quá trình ñồng hoá nhân và nguyên sinh chất ñể tạo thành hợp tử Hợp tử phân tiết một màng bao bọc bên ngoài, lúc

này nó ñược gọi là noãn nang (Oocys)

Thời gian sinh sản nội sinh kết thúc, Oocyst theo phân gà ra ngoại

cảnh Thời gian sinh sản vô tính kéo dài 3 - 22 ngày tuỳ loài cầu trùng Levine

(1942) cho biết, có 87 - 91 % Oocyst loài E.hagani thải ra ban ngày nhưng tập trung nhất trong khoảng 15 - 21 giờ Bhurtel (1995), có 70 - 80% Oocyst cầu

trùng ñược thải ra vào thời ñiểm ban ngày và tập trung vào khoảng 9 giờ sáng ñến 13 giờ chiều, mặc dù thời gian này chỉ có 25% lượng phân ñược thải ra

Sự thải Oocyst ra môi trường ngoại cảnh tăng lên cao nhất rồi giảm

xuống và hết nếu gà không bị tái nhiễm Bhurtel (1955) ñã nghiên cứu cơ chế

phá vỡ vỏ Oocyst cầu trùng trong ruột gà và cho biết, nguyên nhân cơ giới và men Trypsin ñóng vai trò quan trọng trong việc phá huỷ vỏ Oocyst ñể giải

phóng bào tử con

2.2.3.3 Sinh sản bào tử (Sporogonie)

Khi Oocyst theo phân ra ngoài, trong lớp vỏ bọc bên ngoài ñã chứa ñầy

nguyên sinh chất Ở ngoại cảnh, gặp ñiều kiện nhiệt ñộ và ẩm ñộ thích hợp, chỉ vài giờ sau, trong nguyên sinh chất ñã xuất hiện khoảng sáng và nguyên

Trang 23

Hình 2.1 Quá trình sinh sản nội sinh của cầu trùng gà (William, 1991)

Sau 13 - 48 giờ tuỳ theo loại, nguyên sinh chất hình thành 4 túi bào tử

(Sporocyst) Trong mỗi túi bào tử, nguyên sinh chất lại phân chia, kéo dài ra tạo thành 2 bào tử con (Sporozoit) Lúc này, trong Oocyst ñã hình thành 8 bào

tử con và trở thành Oocyst có sức gây bệnh Giai ñoạn sinh sản bào tử kết thúc, những Oocyst có sức gây bệnh lẫn vào thức ăn, nước uống và ñược gà

nuốt vào ñường tiêu hoá

Các Oocyst có sức gây bệnh ñược gà nuốt vào cùng thức ăn, nước

uống Dưới tác dụng của men tiêu hoá trong dạ dày và ruột non (ñặc biệt là

men Trypsin), vỏ của Oocyst bị vỡ, giải phóng ra các bào tử con (Sporocyst) (Goodrich, 1994 và Long P L (1979) ñã mô tả Sporozoit thoát ra qua lỗ noãn

(Micropyle) dưới tác ñộng của men Trypsin

Sporozoit ñược giải phóng ra có hình thoi, dài 10 - 15µ có một hạt nhân Braunius (1982) cho rằng, Sporozoit của loài E.necatrix chui vào ñỉnh

các nhung mao ruột non, qua biểu mô, vào tuyến ruột Nhiều tác giả ñã chứng

Trang 24

minh rằng Sporozoit của các loài cầu trùng khác cũng xâm nhập vào tế bào

biểu mô của các ñoạn ruột khác nhau

Hình 2.2 Vòng ñời của cầu trùng

http://www.thepoultrysite.com/publications/2/Coccidiosis%20Management/4

1/life-cycle-and-types-of-coccidia

2.2.4 Sức kháng của cầu trùng

2.2.4.1 Ảnh hưởng của các tác nhân vật lý

Cầu trùng có sức kháng rất cao với ñiều kiện khí hậu cũng như các chất sát trùng

Horton - Smith (1961) theo dõi sức kháng của cầu trùng cho biết: trong ñiều kiện khí hậu, thời tiết ở Anh, cầu trùng gà sống ở ngoài trời ñược 4 tuần

Nghiên cứu của Goodrich (1994), cho biết lớp vỏ ngoài giữ nang trứng không bị thấm chất lỏng nhưng lại dễ bị nứt khi khô

Trang 25

MeDougald và Reid W.M (1991) ñã chứng minh noãn nang tiếp tục sinh bào tử sau nhiều ngày tiếp xúc với nhiều loại hóa chất, chất sát trùng Nhưng lại không có khả năng phát triển trong ñiều kiện khô và nhiệt ñộ cao

Theo Ellis (1986), Oocyst bám trên vỏ trứng sẽ chết khi ấp trứng ở 38 -

400C, ẩm ñộ 40 - 70%

Cũng theo Ellis (1986) cho rằng, nhiệt ñộ tối ưu cho sự phát triển

Oocyst cầu trùng E.tenella là 26,6 - 32,20C Ở nhiệt ñộ 480C trong 15 phút,

ñộc lực của Oocyst giảm rõ rệt

Về mặt nhiệt ñộ, sự phân chia của nang trứng thực hiện giữa 00C và

380C, nhiệt ñộ thích hợp là 250C – 300C Ở 00C nang trứng tồn tại tối ña 2 tháng, ñể vào nhiệt ñộ bình thường chúng lại phân chia

Long P L (1979) cho rằng, Oocyst của loài cầu trùng E.tenella có thể

sống qua mùa ñông lạnh giá, nhưng không chịu ñược ñiều kiện nhiệt ñộ cao

và ánh nắng chiếu trực tiếp, nhưng Oocyst lại ñược cỏ dại che phủ và bảo vệ 2.2.4.2 Ảnh hưởng của tác nhân hoá học

Oocyst cầu trùng gà có sức ñề kháng với một số hoá chất khử trùng, tẩy

uế chuồng trại

Long P.L và Reid W.M (1982) cho biết, Oocyst loài E.tenella có sức ñề

kháng khá tốt với dung dịch muối, axit, bazơ ở nồng ñộ tương ñối cao, còn dung dịch formol, H2SO4 NH4OH, crezol gây ảnh hưởng ñến sự hình thành

bào tử Tuy nhiên, một số hoá chất có tác dụng diệt Oocyst nên ñã ñược sử

dụng tiêu ñộc chuồng trại, ví dụ như dung dịch amoniac (NH3) 10%

Williams (1997) ñã nghiên cứu tác dụng của dung dịch NH3 10% tới

Oocyst và cho biết, sau 12 giờ, 100% Oocyst không sinh bào tử, nên có thể

dùng ñể tiêu ñộc chuồng nuôi gà

2.3 Sinh bệnh học

Quá trình sinh bệnh trước hết do tác ñộng trực tiếp của mầm bệnh qua các giai ñoạn phát triển nội sinh của cầu trùng trong cơ thể gà, làm cho các tế

Trang 26

bào biểu bì chết hàng loạt, tạo ựiều kiện thuận lợi cho các hệ vi sinh vật khác phát triển và xâm nhập vào cơ thể Mặt khác cũng do sự phá huỷ hàng loạt các tế bào ựã gây ra những ổ hoại tử lớn cho các lớp niêm mạc, làm nhiều ựoạn ruột không tham gia vào quá trình tiêu hoá Con vật thiếu máu trầm trọng, protein tổng số của huyết thanh và ựường huyết giảm Một số enzym giảm hoạt tắnh, nhất là hoạt tắnh photphataza kiềm ở niêm mạc ruột, do ựó ở

gà mắc bệnh cầu trùng sẽ rối loạn quá trình hấp thụ các axắt amin, giảm tăng trưởng và phát triển của gà

Một chức năng có ý nghĩa quan trọng to lớn trong quá trình sinh bệnh cầu trùng ựó là rối loạn quá trình trao ựổi nước Nguyên nhân chắnh là do các thể cầu trùng và hệ vi khuẩn có trong ựường ruột xâm nhập tấn công các tế bào niêm mạc ruột, dẫn tới tiêu chảy Quá trình viêm càng tăng dịch tiết càng nhiều, mất cân bằng nước trầm trọng Biểu hiện lâm sàng gà rất khát nước, nếu mất nước 10 - 15% nước trong cơ thể gà sẽ chết Khi gà bị cầu trùng, cả

hệ thống thần kinh trung ương cũng bị tác ựộng Gà có triệu chứng mỏi mệt, liệt nhẹ hai cánh và chân, vận ựộng loạng choạng mất thăng bằng

Tổng hợp các quá trình bệnh lý nói trên sẽ dẫn tới sự suy sụp thể trạng

và cuối cùng gà bị chết

Từ cách nhìn nhận quá trình bệnh lý của bệnh cầu trùng, chúng ta phải xem bệnh cầu trùng như một bệnh toàn thân Do ựó, khi chữa con vật ốm, cùng với việc dùng các loại thuốc chống cầu trùng, phải áp dụng các loại thuốc chữa triệu chứng

2.4 Vấn ựề miễn dịch trong bệnh cầu trùng

đây là một vấn ựề có ý nghĩa to lớn cả về mặt lý thuyết lẫn thực tiễn

đã nhiều nhà khoa học nghiên cứu và công bố về vấn ựề này:

Bachman (1930), cho biết ở gia súc có hiện tượng miễn dịch theo tuổi

là do chúng bị tái nhiễm cầu trùng nhiều lần lúc nhỏ

Trang 27

Horton-smith (1963), ñã nuôi cách ly gà ñến 6 tháng tuổi, không cho tiếp xúc với cầu trùng Sau ñó cho chúng nhiễm tự nhiên thấy chúng rất cảm

thụ với E.tenella trong khi bình thường gà 6 tháng tuổi không còn bị E.tenella nữa Theo Ông ñiều này chứng tỏ gà lớn không bị do lúc nhỏ ñã

nhiều lần bị nhiễm

Tyzzer (1929) ñã chứng minh tính ñặc hiệu của miễn dịch trong bệnh cầu trùng Tác giả nhận thấy những gà khỏi bệnh với một loại cầu trùng này thì không miễn dịch với loài cầu trùng khác

Rose, Long (1962) cũng ñã chứng minh miễn dịch ñặc hiệu theo loài

rất nghiêm ngặt ở E.tenella, E.necatrix, E.acervulina và E.maxima bằng

phương pháp kết tủa trên thạch

E.Tyzzer (1929), bằng kỹ thuật gây bệnh thực nghiệm, chứng minh rằng cường ñộ miễn dịch không ñồng ñều, phụ thuộc vào nhiều yếu tố: loài cầu trùng, liều cầu trùng gây miễn dịch, phương thức gây nhiễm trạng thái cơ thể gà,…

Về thời gian miễn dịch chống bệnh cầu trùng gà, các tác giả ñưa ra những ý kiến khác nhau: Bachman (1930) cho rằng thời gian miễn dịch ngắn, khi thải hết mầm bệnh thì gà lại cảm thụ bệnh Nhưng Horton – Smith Beatle, Long (1961) lại cho là thời gian này tương ñối dài và tùy thuộc nhiều yếu tố, nhất là phương pháp gây miễn dịch Về vấn ñề này, Tyzzer (1929) ñã xác ñịnh rằng miễn dịch ñược tạo ra tương ñối bền vững ñối với loại cầu trùng phát triển ở sâu trong mô bào và miễn dịch kém bền vững với loài chỉ phát triển ở trong lớp biểu bì niêm mạc ruột

Như thế, có thể khẳng ñịnh là trong bệnh cầu trùng có khả năng có miễn dịch và tính miễn dịch là chuyên biệt Bản chất tính miễn dịch hiện vẫn còn chưa ñược sáng tỏ Một số nhà khoa học cho rằng thực tế chỉ có miễn

Trang 28

dịch tế bào, một số khác lại cho rằng có vai trò của yếu tố miễn dịch dịch thể Tyzzer cùng cộng sự (1932) ựã không thành công khi thử gây miễn dịch bằng các protein của cầu trùng và không phát hiện ựược các preccipitin

Pierce, Horton-smith (1963) ựã làm thắ nghiệm gây miễn dịch thụ ựộng bằng cách truyền cho gà huyết thanh và γ.globulin của những gà ựược miễn dịch Kết quả thu ựược ựều âm tắnh

Từ những tài liệu dẫn trên, người ta nhận thấy trong bệnh cầu trùng gà

có lẽ có vai trò của hai yếu tố miễn dịch tế bào và miễn dịch dịch thể Nhưng

có thể miễn dịch tế bào ựóng vai trò chủ yếu

Như vậy, vấn ựề gây miễn dịch cho gà chống bệnh cầu trùng ựã ựược nhiều nhà khoa học nghiên cứu đến nay có ba hướng gây miễn dịch

1 Cho gà gây nhiễm cầu trùng liều thấp ựể kắch thắch sản sinh kháng thể chống tái nhiễm

2 Cho gà nhiễm cầu trùng rồi cho thuốc trị ựể con vật sinh kháng thể chống tái nhiễm Hiện nay ựây là hướng có hiệu quả nhất và ựược áp dụng nhiều trong thực tế ở nhiều nước trên thế giới

3 Cho gà nhiễm nang trứng ựã sinh bào tử ựược giảm ựộc lực bằng các yếu tố vật lý, hóa học ựể kắch thắch gà sinh kháng thể đây là hướng chủ ựộng

có nhiều triển vọng nhằm sản xuất vacxin chống bệnh cầu trùng gà

đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu thử nghiệm, ựánh giá hiệu lực vacxin sống nhược ựộc trong việc khống chế cầu trùng gà và ựã thu ựược kết quả tốt Tỷ lệ nuôi sống, tăng trọng hàng tuần, tiêu tốn thức ăn,Ầ ở lô dùng vacxin ựều tốt hơn lô ựối chứng Các loài cầu trùng khác nhau trong vacxin cũng cho hiệu quả chống bệnh khác nhau

Ở Việt Nam, cũng ựã bước ựầu thành công trong việc thử nghiệm

Trang 29

2.5 Mối tương quan giữa bệnh cầu trùng với các bệnh khác của gia cầm

Dưới tác ñộng của cầu trùng, các mô bào ñường tiêu hóa bị tổn thương

và biến ñổi, tạo ñiều kiện cho các vi khuẩn khác xâm nhập gây ra các bệnh ghép làm bệnh nghiêm trọng hơn

Theo Lê Văn Năm (1996), khi gà nhiễm cầu trùng có thể bội nhiễm với các bệnh khác như: E.coli, bạch lị và phó thương hàn, CRD, tụ huyết trùng, viêm ruột hoại tử, Gumboro, Newcastle, Marek, hội chứng giảm hấp thu dinh dưỡng, hội chứng giảm ñẻ,…

Các bệnh gây suy giảm miễn dịch ñã cùng với cầu trùng gây ra các

“bệnh ghép” nặng nề hơn, phức tạp hơn Bệnh Marek có thể gây cản trở ñáp ứng miễn dịch ñối với cầu trùng và bệnh IBD làm trầm trọng thêm bệnh cầu trùng ñồng thời ñã hạn chế những thuốc chống cầu trùng

2.6 Triệu chứng bệnh tích của bệnh cầu trùng

2.6.1 Triệu chứng

Thời gian nung bệnh từ 4 - 5 ngày Triệu chứng phát ra thường cùng với sự phát triển thể phân lập thế hệ II biểu hiện là phân lẫn máu, tỉ lệ chết cao, mô bào ống tiêu hóa bị tổn thương nặng Bệnh tiến triển qua các thể: cấp tính, á cấp tính, thể mạn tính, thể mang trùng

- Thể cấp tính: thường xẩy ra ở gà từ 18 - 40 ngày tuổi ðầu tiên gà rất

khát nước, sau ủ rũ, lông xù, chậm chạp, bỏ ăn Phân lúc ñầu loãng không máu về sau lẫn máu, lẫn màng giả, nhiều con ỉa máu tươi, lỗ huyệt dính máu

Gà thường chết sau 6 - 7 ngày bị nhiễm bệnh Tỷ lệ chết từ 50% trở lên, tỷ lệ chết nhiều hay ít còn phụ thuộc vào ñiều kiện chăm sóc quản lý, sức kháng của con vật với cầu trùng, cường ñộ nhiễm cầu trùng,…

- Thể á cấp tính: các triệu chứng lâm sàng như mô tả ở trên nhưng

biểu hiện nhẹ hơn, bệnh kéo dài hơn Gà ốm có thể co giật, liệt nhẹ chân

và cánh Bệnh kéo dài 8 - 10 ngày Nếu can thiệp gà sẽ khỏi, tỷ lệ chết lên tới 30%

Trang 30

- Thể mạn tính: thường xảy ra với gà 4 - 6 tháng tuổi trở lên Triệu

chứng không rõ, không ñiển hình như thể cấp tính Bệnh kéo dài vài tuần ñến vài tháng Gà bệnh gầy còm dần, chân bị liệt nhẹ Gà ñẻ giảm sản lượng trứng, thỉnh thoảng bị kiết lỵ, rất dễ kế phát sang các bệnh khác Tỷ lệ chết

thấp (25 - 45%)

- Thể mang trùng: theo nhiều tác giả thể này thường gặp ở gà ñã trưởng

thành Khi quan sát bề ngoài thì gà này hoàn toàn khoẻ mạnh, ăn uống, ñi lại bình thường Triệu chứng lâm sàng duy nhất là ñôi khi gà bị tiêu chảy, tỷ lệ

ñẻ không ñều, năng suất trứng giảm 15 - 25%, có khi lên tới 40%, tỷ lệ ấp nở

giảm Khi xét nghiệm phân gà thấy có nhiều Oocyst cầu trùng

Thể mang trùng rất nguy hiểm về mặt dịch tễ học, khả năng làm lây lan bệnh lớn hơn cả bản thân gia cầm ốm

2.6.2 Bệnh tích

- Các tư liệu nghiên cứu cho thấy khi gà mắc bệnh cầu trùng thường có bệnh tích: mào, yếm, kết mạc mắt trắng bệch ðiều ñặc biệt chú ý là các ñoạn ruột và mức ñộ tổn thương của niêm mạc ruột ñó có khác nhau tùy theo loại cầu trùng, tùy theo tuổi gà và tùy theo mức ñộ nhiễm cầu trùng của gà Bệnh tích có ở 3 vị trí là manh tràng, ruột non và trực tràng

- Ở manh tràng bị viêm có hiện tượng sung huyết, xuất huyết và phình

to, chứa ñầy chất dính và máu Niêm mạc bị hoại tử làm vách manh tràng mỏng ñi nhiều, dễ nhìn thấy chất chứa lẫn máu bên trong Kiểm tra soi kính

chất nạo niêm mạc thấy có E.tenella

- Ở ruột non nhìn từ bên ngoài thấy có những ñốm xuất huyết lấm tấm kéo dài, ruột non căng phồng chứa ñầy chất không tiêu hóa ñược Niêm mạc

có nhiều nốt xuất huyết và hoại tử thành ruột dày mỏng gồ ghề, phiết kính

chất nạo niêm mạc soi kính thấy E.necatrix, E.maxima, E.mitis và E.brunetti

Trang 31

- Ở trực tràng bị tổn thương từng ựiểm nhỏ, viêm xuất huyết, nạo chất

chứa phiết kắnh soi có thấy E.brunetti

Như vậy, vị trắ bệnh lý ựặc trưng theo loài chắnh là một trong những yếu tố giúp các nhà nghiên cứu chẩn ựoán và ựịnh loại cầu trùng gây bệnh

2.7 Chẩn ựoán bệnh cầu trùng

để chẩn ựoán bệnh cầu trùng gà, người ta thường dùng 4 phương pháp:

- Dựa vào dịch tễ học:

Gà sau khi nở 10 - 14 ngày hay mắc nhất và bệnh nặng nhất ở gà 18 Ờ

45 ngày tuổi Ở gà 45 - 90 ngày tuổi thường mắc bệnh ở thể mãn tắnh và ở gà

90 ngày tuổi thường mắc bệnh ở thể mang trùng

- Dựa vào lâm sàng:

Theo dõi các triệu chứng ựiển hình như gà ủ rũ, lười vận ựộng, nằm hoặc ựứng một chỗ, tiêu chảy, phân lẫn máu tươi hay phân màu cà phê, cho phép chúng ta có cơ sở nghi ựó là bệnh cầu trùng

- Mổ khám bệnh tắch:

Bệnh tắch phụ thuộc vào căn nguyên gây bệnh và ựặc ựiểm khu trú của chúng, khi mổ khám người ta thấy rất rõ biến ựổi ở niêm mạc và thành ruột ở những vùng ựường ruột khác nhau Manh tràng phình to chứa nhiều hơi, viêm xuất huyết, bên trong chứa nhiều phân lẫn máu, ựôi khi là máu hoàn toàn, các

tế bào niêm mạc ruột bị hoại tử Thành manh tràng và ruột non sưng dày lên,

có nhiều nốt xuất huyết, hoặc vệt xuất huyết dọc theo ựường ruột đôi khi thấy nốt sần hoại tử màu trắng ựục Các cơ quan khác không có gì biến ựổi lớn ngoài các biểu hiện của sự thiếu máu Toàn bộ cơ thể khô và còi cọc

- Xét nghiệm phân:

Có thể dùng phương pháp Fiileborn hoặc Darling ựể tìm Oocyst cầu trùng Dựa vào hình thái, kắch thước, màu sắc của Oocyst ựể ựịnh loại cầu

trùng gây bệnh

Trang 32

Thơng thường 7 - 9 ngày sau khi nhiễm bệnh hầu như khơng thể phát

hiện Oocyst cầu trùng trong phân, do đĩ để tìm thấy Oocyst phải lấy ngay

niêm mạc hoặc vật chất tại vùng cĩ biến đổi để xem xét sự cĩ mặt của các thể

phân lập (Schizont) hoặc nguyên bào trung gian (Merozoit)

2.8 Một số chỉ tiêu sinh lý sinh hố máu

* Số lượng hồng cầu:

Hồng cầu cĩ chức năng vận chuyển O2 tới tổ chức và mang khí CO2 từ

tổ chức ra phổi, chức năng này do huyết sắc tố đảm nhiệm

Số lượng hồng cầu thay đổi tùy theo lồi, giống, tuổi, giới tính, trạng

thái cơ thể, chế độ dinh dưỡng và đặc biệt trong trường hợp bệnh lý Vì vậy,

xác định số lượng hồng cầu cĩ ý nghĩa quan trọng trong chẩn đốn bệnh và

xác định mức độ bệnh Thường số lượng hồng cầu tăng trong các trường hợp

cơ thể mất nước (như tiêu chảy, sốt cao,…) Số lượng hồng cầu giảm trong

các trường hợp thiếu máu, dung huyết, bệnh ký sinh trùng

* Tỷ khối hồng cầu:

Tỷ khối hồng cầu là tỷ lệ phần trăm của khối hồng cầu trên một thể tích

máu nhất định Do vậy, xác định tỷ khối hồng cầu là một chỉ tiêu quan trọng

trong chẩn đốn lâm sàng, đặc biệt trong trường hợp thiếu máu

Xác định tỷ khối hồng cầu ở 300 gà Rừng lai F2 (trong đĩ 120 gà

khỏe mạnh bình thường và 180 gà mắc bệnh cầu trùng) bằng phương pháp

Wintrobe trên máy ly tâm Sigma với 3000 vịng/phút (bảng 4.6) chúng tơi

thấy: tỷ khối hồng cầu ở gà Rừng lai F2 mắc bệnh cầu trùng giảm so với tỷ

khối hồng cầu ở gà khỏe mạnh bình thường Cụ thể: từ 54,99 ± 1,21% ở gà

khỏe mạnh bình thường giảm xuống cịn 44,31 ± 1,15% ở gà mắc bệnh cầu trùng

Tỷ khối hồng cầu của gà bệnh giảm là do tác động của cầu trùng làm

tổn thương niêm mạc ruột và làm xuất huyết đường ruột, từ đĩ cơ thể thiếu

Trang 33

* Cơng thức bạch cầu:

ðể biết rõ sự tiến triển của bệnh, người ta cần phân loại bạch cầu Mặt khác mỗi loại bạch cầu cĩ chức năng riêng và tăng giảm trong các bệnh khác nhau cho nên muốn chẩn đốn chính xác bệnh và mức độ bệnh chỉ dựa vào số lượng bạch cầu thì chưa đủ mà người ta cịn phải dựa vào cơng thức bạch cầu

Cơng thức bạch cầu theo Schilling là tỷ lệ phần trăm của 5 loại bạch cầu: bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiền, bạch cầu trung tính, lâm ba cầu và bạch cầu đơn nhân Trong đĩ bạch cầu trung tính cịn được chia thành các loại khác nhau: bạch cầu nhân gậy, bạch cầu nhân đốt, bạch cầu nhân ấu và tuỷ cầu

Theo Schilling, trong máu của động vật khỏe hồn tồn khơng cĩ tuỷ cầu, ấu cầu và tương bào cũng rất ít, khơng quá 0,5% bạch cầu ái kiềm, bạch cầu ái toan, đơn nhân khơng nhiều, bạch cầu trung tính và lâm ba cầu chiếm

tỷ lệ trên 50%

ðể xác định cơng thức bạch cầu Armeth và Schilling đều dựa trên cơ

sở là quan sát hình thái của nhân để phân biệt các loại bạch cầu Hình thái cụ thể các loại bạch cầu được phân biệt như sau:

Bạch cầu ái toan (Eosinophil): hình trịn, nguyên sinh chất bắt màu xanh nhạt, trong cĩ những hạt trịn, ánh quang, nhỏ, phân bố đều, bắt màu đỏ tươi hoặc xanh nhạt

Bạch cầu ái kiềm (Basophil): hình trịn hoặc hình quả lê, nguyên sinh chất sáng, kết cấu khơng rõ, những hạt ái kiềm trịn to nhỏ khơng đều nhuộm màu tím đen, nhân thường đa dạng, rìa khơng rõ cĩ lúc hình lá

Bạch cầu trung tính (Neutrophil): trong nguyên sinh chất cĩ những hạt trung tính Bạch cầu trung tính trong máu ngoại vi thường chỉ cĩ hai loại, bạch cầu nhân gậy và bạch cầu nhân đốt, các bạch cầu non, tuỷ cầu, ấu cầu rất

ít khoảng 0,5 – 1%

Tủy cầu (Myelocyte): nhân trịn, dài hoặc hình hạt đậu nhuộm màu khơng đều, nguyên sinh chất nhuộm màu đỏ nhạt hoặc tím nhạt

Trang 34

Ấu cầu: là trung gian của tủy cầu và bạch cầu nhân gậy hình hạt ñậu, hình móng ngựa, kết cấu lỏng lẻo, nhuộm màu không ñều, nhạt, nguyên sinh chất bắt màu ñỏ nhạt

Bạch cầu nhân gậy: hình tròn, nguyên sinh chất bắt màu ñỏ nhạt hoặc xám nhạt, chứa nhiều hạt ñỏ màu tím nhạt, nhân dài hình móng ngựa, hình chữ S, hình gậy, nhuộm màu không ñều

Bạch cầu nhân ñốt: già nhất, hình tròn, nguyên sinh chất bắt màu ñỏ nhạt chứa nhiều hạt trung tính, nhân màu tím sẫm, phân làm 2 - 5 tiểu thuỳ

Lympho bào (Lymphocyte): nguyên sinh chất nhuộm màu xanh ñậm, nhân tròn, hình hạt ñậu, màu tím sẫm choán gần hết tế bào

Bạch cầu ñơn nhân là bạch cầu to nhất, hình tròn, nguyên sinh chất bắt màu xám nhạt, nhân hình tròn, hình bầu dục, kết cấu lỏng lẻo

Trong quá trình bệnh lý số lượng và hình thái của các loại bạch cầu có

sự thay ñổi

Bạch cầu ái toan tăng trong các bệnh ký sinh trùng ñường ruột, hen suyễn, u ác tính, bệnh ở các cơ quan tạo máu ở thời kỳ hồi phục Chúng tham gia vào sự ñiều hoà miễn dịch bằng cách ức chế hiện tượng phản vệ thông qua

cơ chế tiết Histaminaza

Bạch cầu trung tính có chức năng thực bào mạnh, ngoài ra còn tham gia vào quá trình gây sốt thông qua chất gây sốt nội sinh, chúng tăng khi nhiễm khuẩn, thiếu oxy, …

Bạch cầu ñơn nhân lớn có chức năng thực bào toàn diện tăng trong các bệnh truyền nhiễm mạn tính, bệnh của máu Số lượng giảm trong các bệnh bại huyết cấp tính, các bệnh mà bạch cầu trung tính tăng

Lympho bào ñược tạo ra từ tuỷ xương, túi Fabricius và hạch lâm ba

Trang 35

2.9 Phòng và trị bệnh cầu trùng cho gà

2.9.1 Phòng bệnh bằng vacxin

Vấn ựề phòng bệnh bằng vacxin ựang ựược nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và còn nhiều vấn ựề chưa ựược giải ựáp Người ta ựã thử nghiệm thành

công việc gây miễn dịch bằng cách cho uống noãn nang thành thục E.tenella

trong dung dịch muối, nhưng lại không thành công trong việc tiêm vacxin chế

từ chiết xuất mô của những con vật nhiễm bệnh và việc sử dụng kháng nguyên cầu trùng bằng công nghệ gen cũng ựược mô tả Như vậy, việc ngăn ngừa bệnh cầu trùng gà bằng con ựường vacxin là có khả năng thực hiện

Hiện nay, trên thực tế sản xuất ựang ựòi hỏi vacxin phòng cầu trùng, nhưng mới chỉ có vacxin sống và mới ựang ựược dùng thử đó là vacxin coccivac (reid, 1975), Immucox (Lee, 1987-1989) Livacox (Berdnik và Jurkovic 1987),Ầ việc dùng các vacxin chết từ các chủng có ựộc tắnh (coccivac, Immucox) dễ gây ô nhiễm cho cơ sở chăn nuôi và có thể ựưa vào

gà những chủng có thể ở ựó chưa có Còn vacxin thu ựược từ những chủng biến ựổi, ựã giảm khả năng gây bệnh thì an toàn hơn, nhưng công nghệ phức tạp, giá thành cao

Theo Chapman (1996), hiện nay việc nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin cầu trùng theo hai hướng chủ yếu:

- Nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin cầu trùng sống:

Thành phần vacxin là các Oocyst cầu trùng ựã ựược xử lý theo yêu cầu

công nghệ Những loại vacxin sống ựã ựược sử dụng rộng rãi ở Việt Nam như: Coccivac - B (Mỹ), Paracox (Canada) Cơ chế quan trọng là khi ựưa

vacxin vào cơ thể gà, Oocyst cầu trùng trong vacxin không gây bệnh cho gà,

mà sự tồn tại của chúng sẽ kắch thắch cơ thể gà sản sinh kháng thể chống lại

sự xâm nhập của cầu trùng gây bệnh tự nhiên Tuy nhiên, miễn dịch này không bền vững Khi vacxin cầu trùng không còn trong cơ thể gà, chỉ sau một

Trang 36

thời gian ngắn, gà không còn sức miễn dịch và lại có khả năng cảm nhiễm cầu trùng gây bệnh tự nhiên

- Nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin chết (vacxin vô hoạt)

Vacxin loại này chỉ chứa một thành phần của Oocyst, ựại diện tắnh kháng nguyên của cầu trùng đó là một protein ựược chiết xuất ra từ Oocyst cầu trùng loài Eimeria maxima ở giai ựoạn sản sinh bào tử, ựược chế dưới

dạng nhũ hoá Vacxin ựược sử dụng bằng cách tiêm cho gà bố mẹ giai ựoạn hậu bị trước khi ựẻ, nhằm tạo ra kháng thể ựặc hiệu ở mức cao Cơ thể gà sản

sinh kháng thể chống lại các loài cầu trùng E.tenella, E.maxima, E.acervulina

Vacxin này cũng có khả năng tạo ra miễn dịch thụ ựộng cho gà con sinh ra từ

gà mẹ ựược tiêm phòng vacxin

Phạm Văn Chức và cs (1991) ựã nghiên cứu và sản xuất vacxin phòng bệnh cầu trùng gà bằng phương pháp chiếu xạ gama, bước ựầu có kết quả tốt

Theo Phạm Văn Khuê và cs (1996), sử dụng vacxin Coccivax phòng bệnh cầu trùng cho gà từ 6 ngày tuổi có tác dụng bảo hộ ựến 54 ngày tuổi Bạch Mạnh điều và cs ( 2004) ựã chế vacxin nhược ựộc bằng phương pháp

chiếu xạ Oocyst cầu trùng, sử dụng cho gà từ 6 ngày tuổi cho khả năng bảo hộ

ựến 36 ngày sau sử dụng

Những kết quả nghiên cứu chế tạo và sử dụng vacxin phòng bệnh cầu trùng cho gà ựã mở ra triển vọng cho những nghiên cứu tiếp theo trong tương lai, nhằm tiến tới khống chế bệnh cầu trùng ở gà

Nhìn chung, vacxin cầu trùng hiện nay còn nhiều tồn tại, khó sử dụng, hiệu quả không cao, ảnh hưởng nhiều ựến con vật, gây ô nhiễm,Ầvấn ựề này thuộc về tương lai, dành cho các nhà nghiên cứu sau này Người ta hy vọng sẽ sớm tìm ra vacxin mới hiệu quả hơn, dễ sử dụng hơn

Trang 37

Bảng 2.1 Các loại vacxin phòng bệnh cầu trùng ñã ñược sử dụng trong

và ngoài nước

Tên vacxin Nơi sản

xuất Kháng nguyên

Cách dùng

Tuổi gà

sử dụng (ngày)

Thời gian

4 – 14 1952

Immucox Vetech lab

(Canada)

Hỗn hợp các loài cường ñộc:

4 – 7 1985

VAC M Elancoproducts

Company (Mỹ)

Oocyst cường ñộc

loài E maxima

Pha nước uống

Oocyst nhược ñộc của các loài:

E tenella

E acervulina

Pha nước uống

Oocyst nhược ñộc của các loài:

E acervulina

E maxima

E tenella

Pha nước uống

7 – 10 1992

Trang 38

2.9.2 Phòng trị bằng thuốc

Trong khi việc phòng bệnh bằng vacxin còn chưa hoàn thiện thì việc phòng bệnh bằng thuốc vẫn giữ vị trắ quan trọng, phương pháp này ựã ựem lại nhiều hiệu quả không nhỏ cho ngành chăn nuôi Cơ sở sinh học cho biện pháp này là dùng thuốc ức chế các giai ựoạn phát triển trong chu kỳ sinh học của cầu trùng

đã có nhiều công trình nghiên cứu thử nghiệm tác dụng của thuốc bằng nhiều phương pháp như kiểm tra tác dụng invitro Kiểm tra qua gây bệnh thực nghiệm hoặc trong sản xuất ựại trà Các tác giả ựã ựánh giá hiệu quả của thuốc qua theo dõi tỷ lệ gà nuôi sống, tăng trọng, biểu hiện bệnh tắch hay ựếm noãn nang thải ra trong phân trên các ựàn gà thắ nghiệm Cũng qua thử nghiệm ựã khẳng ựịnh rằng hiệu quả của các loại thuốc ựối với các loại cầu trùng khác nhau là khác nhau

2.9.3 Phòng trị bằng thuốc hóa học trị liệu

Khi chọn thuốc phòng trị bệnh cầu trùng phải là những thuốc có phổ tác dụng rộng, hoạt tắnh tác dụng cao, không có tác dụng phụ, khả năng kháng thuốc không có hoặc thấp Thuốc phải ắt ảnh hưởng tới tăng trọng và môi trường xung quanh Thuốc không có tồn dư lâu trong thực phẩm

để tránh tác hại cho con người và tránh khả năng kháng thuốc của cầu trùng Những năm ựầu của thập kỷ 90, trên thế giới người ta ựang có xu hướng dùng phối hợp các loại thuốc nhóm Sulfanilamid, Antibiotic (kháng sinh) Các loại này ựược kết hợp với nhau trong cùng một nhóm này với nhóm khác tạo ra các chế phẩm ựặc trị không ựộc, có phổ tác dụng rộng, hoạt tắnh tác dụng cao

2.9.4 Cơ chế tác dụng

Các loại thuốc ựược dùng ựể phòng và trị bệnh cầu trùng thường không giống nhau trong phương thức sử dụng và cơ chế tác ựộng những thuốc

Trang 39

và Tropozoite Nhưng thuốc Nicarbazin, Amprolium, Arprolium, Arprinocid, Halozuginone, Sulzonamides lại tác dụng ở giai ựoạn muộn hơn Diclazuzil

chống lại hầu hết các giai ựoạn phát triển của E.tenella nhưng chỉ chống lại giai ựoạn sinh sản hữu tắnh của E.marima, Amprolium, Arprinocid,

Sulzonamides chống lại giai ựoạn sinh sản hữu tắnh của các chủng trong phòng thắ nghiệm nhưng dưới các ựiều kiện tự nhiên thì tác ựộng ở giai ựoạn nào vẫn chưa ựược hiểu rõ

Như vậy, phương thức hoạt ựộng của các loại thuốc chưa ựược hiểu biết nhiều Một số trường hợp phương thức tác ựộng có thể ựược suy ra từ công thức hóa học, nhưng một số khác vẫn chưa ựược làm sáng tỏ ựầy ựủ Phương thức tác ựộng ựược hiểu biết nhất là tác dụng chống cầu trùng của các thuốc có vòng Quinolone và Clopidol Các thuốc này kết hợp mạnh với hệ thống vận chuyển ựiện tử của sự phân chia bào tử, do ựó cắt ựứt quá trình cung cấp năng lượng cho quá trình phân chia làm cầu trùng không phát triển ựược nữa Amprolium là chất hóa học gần giống Thiamin và hoạt ựộng của nó

là cạnh tranh sử dụng Thiamin của cầu trùng Các Polyether Ionophores làm ựảo lộn cân bằng thẩm thấu của màng với các Ion kim loại kiềm Bào tử không sống sót trong tế bào, sau khi ựiều trị bằng các Ionnophores do chúng mất những chất có hiệu quả duy trì áp suất thẩm thấu Arprinocid gây chở ngại việc gắn Purin của AND nhưng nó liên quan ựến hoạt ựộng chống cầu trùng như thế nào chưa ựược biết rõ

2.9.4.1 Thuốc có cơ chế cạnh tranh vitamin B1

đó là những thuốc mà thành phần chắnh là Amprolium như:

Thuốc Amprolệ 12% Solution (Pháp)

Thành phần: Trong 100ml sản phẩm:

Amprolium Chlorhydrat: 12g (tương ựương 106mg Amprolium/ml) Thuốc diệt cầu trùng bằng cơ chế cạnh tranh Thiamin

Trang 40

2.9.4.2 Thuốc có cơ chế cạnh tranh acid folic

đó là những thuốc thuộc nhóm Sulfamid

- Thuốc Aleccid (Pháp):

Thành phần Sulfaquinosalin : 5g Pyrimethamin : 1,5g

- N Ờ Coccisid (Việt Nam)

Thành phần chắnh: Sulfachlopyrazin: 15g

Sulfadimidin sodium: 20g

Cơ chế tác ựộng là sự cạnh tranh hóa học Axit para aminobenzoic (PABA) là yếu tố cần thiết cho mọi loại tế bào, là một yếu tố sinh trưởng của cầu trùng Nó tham gia quá trình tổng hợp các bazơ purin và bazơ pirimidin

ựể thực hiện sự tổng hợp protein cho cầu trùng Do PABA có cấu trúc phân tử tương tự sulfamid (chỉ khác một bên gốc Cacboxyl, một bên là gốc Sulfomin)

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn. 109 bệnh gia cầm, tập 2. NXB Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: 109 bệnh gia cầm
Nhà XB: NXB Long An
3. Trần Tích Cảnh, Phạm Văn Chức, Hoàng Hưng Tiến, Nguyễn Duy Hạng, Hồ Thị Phương Liên, Bùi Văn Sơn. Nghiên cứu và thử nghiệm sản xuất vacxin chống bệnh cầu trùng gà bằng phương pháp chiếu xạ Gamma. đề tài 50A.02.05. đà Lạt, TP.Hồ Chắ Minh. 1986 Ờ 1989 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và thử nghiệm sản xuất vacxin chống bệnh cầu trùng gà bằng phương pháp chiếu xạ Gamma
4. Phạm Văn Chức (1991). Bệnh cầu trựng bờ nghộ và biện phỏp ủiều trị. Thông báo khoa học tại hội nghị Thú y Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trựng bờ nghộ và biện phỏp ủiều trị
Tác giả: Phạm Văn Chức
Năm: 1991
5. Bạch Mạnh ðiều ( 2004). Bệnh cầu trùng gia cầm và các giải pháp phòng trị cầu trùng cho gà, bồ câu nuôi tại một số khu vực thuộc các tỉnh phía Bắc. Luận án TS Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng gia cầm và các giải pháp phòng trị cầu trùng cho gà, bồ câu nuôi tại một số khu vực thuộc các tỉnh phía Bắc
6. Lương Văn Huấn (1997). Ký sinh và bệnh ký sinh ở gia súc, gia cầm. NXB ðại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, (trang 369-375) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh và bệnh ký sinh ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Lương Văn Huấn
Nhà XB: NXB ðại học quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1997
7. Phạm Hùng. Hội nghị Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi Thú y các tỉnh phía Nam. 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi Thú y các tỉnh phía Nam
8. Phạm Văn Khuê, Phan Lục. Kí sinh trùng thú y. NXB Nông nghiệp Hà Nội. 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kí sinh trùng thú y
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà Nội. 1996
9. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999). Giáo trình ký sinh trùng thú y. NXB Nông nghiệp, (trang 215- 219) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
10. Nguyễn Thị Mai (1997). Tình hình nhiễm cầu trùng tại xí nghiệp gà Phúc Thịnh và thử nghiệm một số thuốc phòng trị. Luận án Thạc sĩ Nông Nghiệp, Hà nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm cầu trùng tại xí nghiệp gà Phúc Thịnh và thử nghiệm một số thuốc phòng trị
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 1997
11. Lờ Thị Tuyết Minh (1994). Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm dịch tễ học của bệnh cầu trùng gà từ 1 – 49 ngày tuổi. Luận án thạc sĩ khoa học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm dịch tễ học của bệnh cầu trùng gà từ 1 – 49 ngày tuổi
Tác giả: Lờ Thị Tuyết Minh
Năm: 1994
12. Lờ Văn Năm, Nguyễn Thị Hương (1995). 60 cõu hỏi và ủỏp dành cho người chăn nuôi gà công nghiệp. NBX Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 60 cõu hỏi và ủỏp dành cho người chăn nuôi gà công nghiệp
Tác giả: Lờ Văn Năm, Nguyễn Thị Hương
Năm: 1995
13. Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Hương. Thuốc phòng trị bệnh cầu trùng gà. Khoa học thú y, tập III. Số 2 – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc phòng trị bệnh cầu trùng gà
14. Lờ Văn Năm. 60 cõu hỏi và ủỏp về những bệnh ghộp phức tạp ở gà. NXB Nông Nghiệp Hà Nội. 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 60 cõu hỏi và ủỏp về những bệnh ghộp phức tạp ở gà
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp Hà Nội. 1996
15. Hoàng Thạch, Phan Hoàng Dũng, Lê Thanh Ngà, Nguyễn Thị Mỹ Hiền, Lờ ðức Thắng. Kết quả xột nghiệm bệnh tớch ủại thể và vi thể ở gà bị bệnh cầu trùng (Coccidiosis). Khoa học kỹ thuật thú y, tập IV. Số 1- 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả xột nghiệm bệnh tớch ủại thể và vi thể ở gà bị bệnh cầu trùng (Coccidiosis)
16. Hoàng Thạch, Phan Hoàng Dũng, Nguyễn Thị Mỹ Hiền, Lê ðức Thắng, Lê Thanh Ngà. Tình hình nhiễm cầu trùng Eimeria tại xí nghiệp chăn nuôi gà Thuận An (Sông Bé). Khoa học kỹ thuật thú y. Tập III. Số 4 – 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm cầu trùng Eimeria tại xí nghiệp chăn nuôi gà Thuận An (Sông Bé)
17. Hoàng Thạch, Phan Hoàng Dũng, Lê ðức Thắng (1999). Khảo sát tỡnh hỡnh nhiễm cầu trựng Eimeria và một số ủặc ủiểm của bệnh cầu trùng gà ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số vùng phụ cận và thử nghiệm một số thuốc phòng trị. Luận án TS Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỡnh hỡnh nhiễm cầu trựng Eimeria và một số ủặc ủiểm của bệnh cầu trùng gà ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số vùng phụ cận và thử nghiệm một số thuốc phòng trị
Tác giả: Hoàng Thạch, Phan Hoàng Dũng, Lê ðức Thắng
Năm: 1999
18. Trịnh Văn Thịnh, ðỗ Dương Thái. Công trình nghiên cứu ký sinh trựng ở Việt Nam. Tập IV, ðơn bào kớ sinh ở ủộng vật nuụi. NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu ký sinh trựng ở Việt Nam". Tập IV, "ðơn bào kớ sinh ở ủộng vật nuụi
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
19. Lương Tố Thu, Phạm Quốc Doanh, Kiều Lan Hương. So sánh hiệu quả phòng trừ bệnh cầu trùng của Furazolidon và Sulfametho- xypyridazin. Tạp chí khoa học kỹ thuật và quản lý kinh tế. Số 3-1993, tr.102-104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: So sánh hiệu quả phòng trừ bệnh cầu trùng của Furazolidon và Sulfametho-xypyridazin
20. Dương Công Thuận, Nguyễn Văn Lộc, Nguyễn Thị Lương, Ngô Thị Hòa. Kết quả ủiều tra bệnh cầu trựng gà trong chăn nuụi cụng nghiệp. Tạp chí khoa học kỹ thuật Nông nghiệp. Số 7 - 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ủiều tra bệnh cầu trựng gà trong chăn nuụi cụng nghiệp
21. Dương Công Thuận. Bệnh cầu trùng trong chăn nuôi theo hướng tập trung công nghiệp. Luận án phó tiến sĩ khoa học Nông nghiệp. Hà Nội - 1983 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng trong chăn nuôi theo hướng tập trung công nghiệp

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Quá trình sinh sản nội sinh của cầu trùng gà (William, 1991) - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Hình 2.1. Quá trình sinh sản nội sinh của cầu trùng gà (William, 1991) (Trang 23)
Hỡnh 2.2. Vũng ủời của cầu trựng - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
nh 2.2. Vũng ủời của cầu trựng (Trang 24)
Bảng 2.1. Cỏc loại vacxin phũng bệnh cầu trựng ủó ủược sử dụng trong  và ngoài nước - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 2.1. Cỏc loại vacxin phũng bệnh cầu trựng ủó ủược sử dụng trong và ngoài nước (Trang 37)
Bảng 3.1. Hướng dẫn dựng thuốc ủiều trị - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 3.1. Hướng dẫn dựng thuốc ủiều trị (Trang 51)
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm cầu trựng trờn ủàn gà Rừng lai F2 từ  1- 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.1. Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm cầu trựng trờn ủàn gà Rừng lai F2 từ 1- 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương (Trang 55)
Bảng 4.2. Thời gian xuất hiện Oocyst trong phân gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi  nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.2. Thời gian xuất hiện Oocyst trong phân gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương (Trang 59)
Bảng 4.3. Kết quả mổ khám bệnh tích gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi  nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.3. Kết quả mổ khám bệnh tích gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng (Trang 62)
Bảng 4.4. Các loại cầu trùng gặp ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi   nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.4. Các loại cầu trùng gặp ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương (Trang 65)
Bảng 4.6. Số lượng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu, thể tích trung bình của hồng cầu ở gà Rừng lai F2   từ 1 - 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.6. Số lượng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu, thể tích trung bình của hồng cầu ở gà Rừng lai F2 từ 1 - 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng (Trang 69)
Bảng 4.7. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi  nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.7. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương mắc bệnh cầu trùng (Trang 72)
Bảng 4.8. Hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố trung bình   của hồng cầu ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi mắc bệnh cầu trùng - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.8. Hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố trung bình của hồng cầu ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi mắc bệnh cầu trùng (Trang 74)
Bảng 4.9. ðộ dự trữ kiềm và hàm lượng ủường huyết ở gà Rừng lai F2  từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.9. ðộ dự trữ kiềm và hàm lượng ủường huyết ở gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương (Trang 75)
Bảng 4.11. Hiệu lực ủiều trị bệnh cầu trựng gà của Vinacoc.ACB và Anticoccid trờn ủàn  gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương - Luận văn đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn gà rừng lai f2(ri vàng rơm x rừng) nuôi tại vườn quốc gia cúc phương và biện pháp điều trị
Bảng 4.11. Hiệu lực ủiều trị bệnh cầu trựng gà của Vinacoc.ACB và Anticoccid trờn ủàn gà Rừng lai F2 từ 1 – 56 ngày tuổi nuôi tại vườn Quốc gia Cúc Phương (Trang 81)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w