1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của lợn nuôi tại huyện thanh trì hà nội, đặc điểm phát triển của ascaris suum và hiệu lực của thuốc tây

69 1,7K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Nhiễm Giun Tròn Đường Tiêu Hoá Của Lợn Nuôi Tại Huyện Thanh Trì - Hà Nội, Đặc Điểm Phát Triển Của Ascaris Suum Và Hiệu Lực Của Thuốc Tẩy
Tác giả Trương Quốc Dũng
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Lục
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

ðẶC ðIỂM PHÁT TRIỂN CỦA Ascaris suum

VÀ HIỆU LỰC CỦA THUỐC TẨY

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS PHAN LỤC

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi các

số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu viện dẫn trong luận văn ñều ñã ñược công bố theo ñúng nguyên tắc

Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn

Tác giả luận văn

Trương Quốc Dũng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Lục, người ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện

ñề tài

ðể thực hiện ñược ñề tài này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ của các thầy

cô khoa Thú y, Viện ñào tạo Sau ñại học, Bộ môn Ký sinh trùng Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng chân thành cảm ơn thầy cô ñã tạo mọi ñiều kiện, giúp ñỡ tôi trong thời gian thực hiện luận văn này

Trong quá trình nghiên cứu ñề tài, tôi nhận ñược sự giúp ñỡ của Viện Sinh thái Tài nguyên và Môi trường ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm ơn tình cảm quý báu ñó

Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới gia ñình và bạn bè ñã tạo ñiều kiện cho tôi

hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Trang 4

2.3 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái, dịch tễ, bệnh tích và phòng trị

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu, thu thập, phân tích mẫu giun tròn ký sinh 20

Trang 5

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu sự phát triển của trứng giun ñũa

4.1 Tình hình nhiễm giun tròn ñường tiêu hóa của lợn ở huyện

4.5 Biến ñộng nhiễm giun tròn ñường tiêu hoá ở lợn theo phương

4.7 Thời gian phát triển từ ấu trùng ñến giai ñoạn trưởng thành của

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

X :

Sx:

mX : CS:

NXB:

Số bình quân

ðộ lệch chuẩn Sai số bình quân Cộng sự

Nhà xuất bản

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 4.5: Tỷ lệ nhiễm giun tròn ñường tiêu hoá ở lợn theo phương thức

Bảng 4.7: Thời gian phát triển từ ấu trùng ñến giai ñoạn trưởng thành

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Trang 10

I ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nước ta là một nước nông nghiệp, có 80% dân số là nông dân sống ở nông thôn, vì thế nông nghiệp có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế

Trong những năm gần ñây, ngành nông nghiệp ñang từng bước ñược ñổi mới Sản xuất nông nghiệp ñã góp phần ñáng kể vào thu nhập quốc dân Ngành chăn nuôi lợn ñã trở thành ngành chính cung cấp nguồn thực phẩm chủ yếu cho cả nước Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn ở nước ta cũng ñang liên tiếp ñối mặt với khó khăn lớn là dịch bệnh Chủ yếu là các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng Bệnh truyền nhiễm thường xảy ra ồ ạt làm lợn chết hàng loạt, gây thiệt hại, ñã ñược tập trung khống chế bằng vacxin

Các bệnh ký sinh trùng nhất là các bệnh giun tròn của lợn ở khắc nơi trong nước ta thường nhiễm với tỷ lệ cao, cường ñộ nhiễm lớn, lợn nhiễm quanh năm Lợn nhiễm ký sinh trùng nói chung, giun tròn nói riêng, càng nuôi càng tốn thức ăn, tốn công chăm sóc, lợn gầy yếu, còi cọc, chậm sinh trưởng, chậm phát dục, sản lượng thịt giảm, sức ñề kháng giảm và dễ phát sinh mắc các bệnh kế phát Song người chăn nuôi lại ít chú ý phòng trừ Chính vì thế những thiệt hại do ký sinh trùng nói chung và giun tròn nói riêng gây ra càng tăng lên

Ở nước ta cũng ñã có nhiều nghiên cứu về ký sinh trùng ở lợn như Houdermer E, (1925) [45] , Bùi Lập (1965) [9], Bùi Lập (1966) [10], Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1981) [4], Phan Thế Việt và cs (1977) [36]….; Những nghiên cứu trên hầu như chỉ tập trung vào xác ñịnh tên loài giun, sán ở lợn hoặc cho biết tỷ lệ nhiễm giun, sán ở các ñịa ñiểm thuộc các tỉnh ñại diện vào thời ñiểm cách ñây trên 40 năm Những nghiên cứu về giun tròn của lợn ở

Trang 11

cập tới để ựề xuất ựược biện pháp phòng trị bệnh giun tròn ở lợn Thanh Trì

có cơ sở và hiệu quả nhằm nâng cao năng suất chăn nuôi lợn, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu ựề tài: ỘTình hình nhiễm giun tròn ựường tiêu hoá ở lợn

nuôi tại huyện Thanh Trì - Hà Nội, ựặc ựiểm phát triển của Ascaris suum

và hiệu lực của thuốc tẩyỢ.

1.2 Mục tiêu của ựề tài:

+ Nắm ựược tình hình nhiễm giun tròn ký sinh ở lợn nuôi tại các ựịa ựiểm thuộc huyện Thanh Trì Ờ Hà Nội

+ Xác ựịnh ựược thành phần loài giun tròn và quy luật biến ựộng nhiễm của giun tròn ký sinh ở lợn Thanh Trì

+ Nắm ựược ựặc ựiểm phát triển của giun ựũa lợn ở trong cơ thể lợn và ở môi trường ngoài

+ Xác ựịnh ựược thuốc tẩy giun tròn ở lợn có hiệu quả

* Trên cơ sở ựó ựề xuất ựược biện pháp phòng trừ giun tròn cho lợn nuôi ở huyện Thanh Trì Ờ Hà nội

1.3 Ý nghĩa khoa học của ựề tài

+ đã phác hoạ ựược tình trạng nhiễm giun tròn và quy luật biến ựộng nhiễm của lợn nuôi ở Thanh Trì thuộc ngoại thành Hà Nội

+ đã làm sáng tỏ thêm ựặc ựiểm phát triển của Ascaris suum ở trong và

ngoài cơ thể lợn

+ đề xuất ựượcbiện pháp phòng trừ giun tròn có hiệu quả ở Thanh Trì

Trang 12

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình nghiên cứu giun tròn của lợn trên thế giới

đã có nhiều công trình nghiên cứu giun tròn ở lợn của các tác giả nước ngoài Theo Sersov A A (1970) [57], Soulsby L J E (1976) [58], Abuladze (1990) [41], Petro A.M và Skrjabin, K.I (1977) [24], Kaufmann J (1996) [46] cho biết lợn bị nhiễm nhiều loài giun tròn Những giun tròn ký sinh ở ựường

tiêu hoá của lợn phổ biến trên thế giới là: Ascaris suum, Oesophagostomum

dentatum, Oesophagostomum bervicaudatatum, Trichocephalus suis, Bourgelatia diducta, Ascarops Stronglina, Physocephalus sexalatus, Gnathostoma hisidum, Strongyloides ransomi,

Mozgavoi (1967) [51] cho biết có 139 loài giun sán ký sinh ở lợn nhà

và lợn rừng Trong ựó giun tròn ở lợn là 93 loài

Theo Houdermer E (1925) [45] sau khi nghiên cứu phát hiện chu kỳ

phát triển của Ascaris suum ở lợn (54 Ờ 64 ngày)

Causaux J et Houdermer [42] cho biết: ấu trùng của giun ựũa chui vào ống mật làm xuất huyết ngoại thành vách và hoại tử Trong 5 ngày ổ xuất huyết biến màu ựỏ sang nâu rồi trắng kem Sự xâm nhập của tế bào bạch cầu trung tắnh, tế bào ựơn nhân, bạch cầu ái toan cùng với sự sinh dịch phù và keo trong ổ dịch viêm Vào ngày thứ 10 sau khi nhiễm, ựáp ứng lần 2 bạch cầu ái toan trong máu tăng theo chất keo trong cả ổ viêm ựồng thời số lượng bạch cầu ái toan trong máu tăng Sau 35 ựến 42 ngày sau nhiễm các tổn thương ở gan tự lành làm xuất hiện các ựốm trắng trên mặt gan

Trong những năm gần ựây, nhiều nghiên cứu trên thế giới tập trung vào những loài giun tròn ký sinh ở lợn nguy hiểm lây truyền cho người như

Trichinella spp, Trichuris suis, Ascaris suumẦ ở Ba Lan cho biết: 36 ca bệnh

người nhiễm Trichinellosis vào năm 2009 do ăn phải thịt lợn nhiễm nang ấu

Trang 13

xét nghiệm bằng hai phương pháp soi trực tiếp và lọc thì 25,5% mẫu phân có chứa trứng giun tròn ký sinh Thành phần loài giun tròn ký sinh ở lợn dựa trên

ñịnh loại hình thái trứng bao gồm: Ascaris suum (22,2%), Trichuris suis (5,6%),

Metastrongylus sp (69,4%), Oesophagostomum sp., Strongyloides sp (36,6%)

and Physocephalus sp (8,6%) Mizaiska và Jartosz [50]

Szell et al (2011) [59] từ năm 2006 ñến năm 2011, 16 triệu con lợn nhà

và 0,22 triệu con lợn rừng ở Hungary ñược kiểm tra Trichinella sp Kết quả cho thấy 64,7% nhiễm T britovi, 29,4% nhiễm T.spiralis và 5,9% nhiễm T

pseudospiralis Phần lớn loài T britovi nhiễm ở lợn rừng chiếm 63,6%, trong

khi ñó lợn nhà chủ yếu nhiễm T spiralis Từ năm 1965 ñến 2009, số ca bệnh nhiễm Trichinellosis ở Hungary tăng nhanh do bệnh nhân ăn phải thịt lợn bệnh có nhiễm Trichinella sp

Glatz et al (2010) [43] Ở Kenya, 306 mẫu phân lợn thu thập ở 135 nông trại ñược kiểm tra giun tròn ký sinh Dựa trên ñịnh loại hình thái trứng trong phân, có 6 loài giun tròn ký sinh ở lợn ở huyện Busia, Kenya, bao gồm:

Oesophagostomum sp (75%), Strongyloides ransomi (37%), Ascaris suum

(18%), Metastrongylus sp (11%), Trichuris suis (7%) and Physocephalus

sexalatus (3%)

Kagira JM et al (2011) [47] Ở Mỹ, kết quả xét nghiệm mẫu máu lợn

rừng cho thấy 13.3% mẫu nhiễm Trichinella sp

Sandfoss M et al (2011) [54] ñã chứng minh bệnh giun ñũa ở người (Ascariodes) lây truyền từ giun ñũa lợn Ở Uganda, có tới 91% lợn trong tổng

số 106 mẫu phân lợn xét nghiệm nhiễm giun tròn ký sinh ñường tiêu hóa, bao

gồm: Strongyles (89%), Ascaris suum (40%), Trichuris suis (17%) và

Spirurata (48%)

Theo NisenS et al (2011) [52] Sau khi mổ khám tìm giun trưởng thành,

có tới 93% lợn nhiễm loài Oesophagostomum sp, với cường ñộ nhiễm từ 10

Trang 14

-giun/cá thể, 67% lợn nhiễm Trichuris suis với cường ñộ nhiễm từ 6 - 58 giun/cá thể, và 20 lợn nhiễm Hyostrongylus rubidus

Pannwitz G et al (2010) [53] Ở phía ñông bắc nước ðức, tỷ lệ nhiễm

Trichinella sp ngày càng tăng do ñiều kiện nuôi nhốt lợn Như vậy, vì lợn là

loài gia súc chăn nuôi phổ biến trên toàn thế giới nên vấn ñề dịch bệnh ký sinh trùng nói chung và bệnh do giun tròn gây ra nói riêng rất ñược các nhà khoa học thế giới quan tâm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm lợn và tăng sức khỏe con người

2.2 Tình hình nghiên cứu giun tròn của lợn ở Việt Nam

Mozgavoi A.A (1967) [51] cho biết lợn Việt Nam thường bị nhiễm 15 loài giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hoá

Henry A, Bauche J (1914) [44] cho biết ở lò sát sinh Hà Nội có khoảng 6% lợn nhiễm giun sán

Bùi Lập (1965) [9], Bùi Lập [10], Bùi Lập[11] tác giả ñã mổ khám 69 lợn ở 6 tỉnh: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Nam ðịnh, Thanh Hoá, Nghệ

An và 36 lợn ở Hoà Bình, Yên Bái, Lào Cai, ñã phát hiện 22 loài giun sán ở lợn trong ñó có 7 loài mới ở Việt Nam

Tác giả Trịnh Văn Thịnh (1963) [27] ñã xét nghiệm phân trên 2200 lợn

cho biết tỷ lệ nhiễm Ascaris suum là 56%, các loài giun ñuôi cong

Strongyulata là 31,3%, Trichocephalus suis là 2,3% Ở lợn lứa tuổi từ 2 – 6

tháng tuổi nhiễm giun tròn nặng nhất với tỷ lệ 49,5 – 65,9 %

Phan Thế Việt và cộng sự (1977) [36] ñã tiến hành mổ khám 140 lợn ở lứa tuổi và 1754 lợn không theo lứa tuổi cùng với việc tổng hợp các tài liệu ở trong nước ñã ñi ñến nhận xét: Lợn Việt Nam nhiễm 33 loài giun sán khác nhau, trong ñó Trematoda 8 loài, 6 giống, lớp Cestoda 4 loài, 3 gống, lớp Acanthocephata 1, 1 giống, lớp Nematoda 20 loài, 16 giống Về quy luật nhiễm theo tuổi, tác giả cho biết lợn con dưới 2 tháng ñã nhiễm 4 loài giun

Trang 15

tròn: Ascarris suum, Trichocephalus suis, Oesophagostomum dentatum,

Physoephalus sexalatus

Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1981) [4] khi nghiên cứu giun sán của 854 lợn nuôi ở các tỉnh Nam Bộ cho biết: Lợn nuôi ở các tỉnh phía Nam nước ta bị nhiễm 16 loài giun sán Những giun tròn thường ký sinh ở ñường tiêu hoá của

lợn là: O dentatum, O bervicaudatum, T suis, Ascarops sprongylina,

Physocephalus sexlatus, G Hispidum

Nguyễn Thị Lê và cộng sự (1996) [16] cho biết: ở nước ta bệnh giun ñũa ñã ñược phát hiện ở lợn nuôi tập trung cũng như trong gia ñình khắp các ñịa phương, gây nhiều thiệt hại kinh tế cho chăn nuôi lợn

Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2004) [7] khi ñiều tra các tỉnh Trung bộ cho biết: Tỷ lệ nhiễm giun kết hạt là 32%; giun ñũa lợn là 49,8%; giun tóc lợn nhiễm ở lợn < 3 tháng tuổi là 15% tăng cao ở lợn từ 3 – 4 tháng tuổi là 67,1% sau ñó giảm dần theo tuổi

Khương Lăng, Xuân Giao (2004) [6] cho biết: bệnh giun ñũa khá phổ biến ở lợn 2 – 6 tháng tuổi Giun ñũa sống trong ruột non, ñẻ ngày ñêm 100 –

200 ngàn trứng Trứng theo phân ra ngoài Ấu trùng vào lợn qua thức ăn, nước uống Vào ñường tiêu hoá, ấu trùng thoát ra vào máu, gan, tim, phổi và

ñi qua miệng ra ngoài Giun trưởng thành xuống ruột non và sống ở ñấy hút dưỡng chất Ấu trùng còn gây bệnh ở gan, mạch máu phổi, làm tắc ruột, chui vào ống mật hoặc tác ñộng bằng ñộc tố lên thần kinh trung ương làm lợn co giật, ñộng kinh, bại liệt

Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (2009) [8] khi nghiên cứu chu kỳ sinh học thấy giun ñũa phát triển không cần vật thể trung gian Giun cái trưởng thành sống ký sinh trong ruột non, ñẻ trứng ở ñó Mỗi ngày, một giun cái ñẻ 200.000 trứng Một ñời giun cái có thể ñẻ 27 triệu trứng Trứng theo phân ra ngoài, gặp ñiều kiện ngoại cảnh thích hợp: nhiệt ñộ từ 15 – 300C, ẩm ñộ 80%

Trang 16

thành ấu trùng cảm nhiễm sau 1 tuần và vẫn nằm trong trong trứng, gọi là trứng cảm nhiễm

Phan Lục (2005) [22], Phan Lục (1993) [18] cho biết lợn ở nước ta

thường bị nhiễm giun tròn Ascarris suum, Ascarops sp, Phyxocephalus sp,

Metastrongylus sp, Oesophagostomum sp Bệnh giun ñũa lợn làm giảm trọng

lượng tới 30% so với lợn khoẻ; ngoài ra còn làm giảm sức ñề kháng, lợn rễ mắc các bệnh truyền nhiễm khác

Nguyễn Văn Thanh và cộng sự (2006) [25] cho biết: khi lợn ăn phải trứng gây nhiễm có trong thức ăn xanh: rau muống, rau lấp, bèo…sẽ phát triển trưởng thành ký sinh ở ruột non Giun cái phát triển nhanh, ñẻ rất nhiều trứng Trứng theo phân ra ngoài, gặp ñộ ẩm thích hợp, nhiệt ñộ 240C sau 2 tuần tế bào trứng sẽ phát triển thành ấu trùng Qua 1 tuần lễ sau, ấu trùng lại lột xác trở thành trứng gây nhiễm bám vào rau xanh Trứng này bị lợn ăn phải vào ruột non sẽ nở thành ấu trùng kỳ II Ấu trùng kỳ II vào máu theo tuần hoàn về gan, sau 4 – 5 ngày ấu trùng di hành tới phổi sẽ lột xác thành ấu trùng

kỳ III Ấu trùng kỳ III từ mạch máu phổi chui vào khí quản, vào phế nang làm cho lợn bị ho Ấu trùng lên hầu rồi lại bị lợn nuốt xuống ruột non Ở ruột non

ấu trùng kỳ III lột xác thành giun trưởng thành Hoàn thành vòng ñời từ khi xâm nhập, phát triển thành giun trưởng thành hết 54 – 62 ngày tuổi thọ của giun ñũa trong ruột lợn khoảng từ 7 – 10 tháng Hết tuổi thọ giun theo phân ra ngoài

Bùi Lập [12],Bùi Lập[13] và Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2004) [7] cho biết: giun ñũa phân bố rộng khắp trên thế giới, nguyên nhân chính là do vòng ñời của giun ñũa rất ñơn giản, truyền trực tiếp và sức ñề kháng của trứng giun rất mạnh Qua kiểm tra mổ khám thấy tình hình nhiễm của các tỉnh miền Bắc

và miền Trung như sau: ở Nghĩa Lộ 43,5% cường ñộ trung bình 5,4cm; Quảng Ninh 26,5% cường ñộ nhiễm 4,5cm; Hà Bắc 42,1% cường ñộ nhiễm 9,2cm; Thanh Hoá 13,2% cường ñộ nhiễm 3,0cm; Hải Hưng 40,5% cường ñộ

Trang 17

nhiễm 4,8cm; Nam Hà 33,3% cường ñộ nhiễm 21,5cm; Hà Tĩnh 43,5% cường

ñộ nhiễm 5,9cm

2.3 ðặc ñiểm sinh học, sinh thái, dịch tễ, bệnh tích và phòng trị

bệnh giun ñũa Ascaris suum

2.3.1 Vòng ñời phát triển

Phạm Sỹ Lăng và cộng sự (2004) [7] cho thấy vòng ñời giun ñũa lợn không cần vật chủ trung gian Lợn trực tiếp nuốt phải trứng gây nhiễm rồi phát triển thành giun trưởng thành Trứng có phôi màu vàng nâu kích thước 0,050 mm – 0,070 mm x 0,040 mm – 0,060 mm vỏ dày (4 lớp vỏ)

Phan Lục (2005) [22] cho biết: giun ñũa lợn sống nhờ vào chất dinh dưỡng của ruột lợn; ñồng thời tiết dịch tiêu hoá phân giải tổ chức niêm mạc ruột ñể nuôi sống bản thân Giun ñũa sống trong ruột lợn từ 7 – 10 tháng, sau

ñó giun tự thải Khi gặp ñiều kiện không thuận lợi (lợn sốt cao…), tuổi thọ của giun lại càng ngắn (giun bị thải ra ngoài) Số lượng giun có thể vài con tới trên một nghìn con ở một cơ thể lợn

Giun ñũa Ascaris suum ký sinh ở ruột non của lợn, vòng ñời phát triển

trực tiếp Trứng theo phân vật chủ ra ngoài môi trường Trứng có hình ovan,

vỏ dầy sần sùi, phôi có một tế bào Giai ñoạn phát triển xảy ra bên trong trứng thành ấu trùng giai ñoạn 1 (A1), sau ñó lột xác lần một thành ấu trùng giai ñoạn 2 (A2) Sau ñó lột xác thành A3, trứng chứa ấu trùng giai ñoạn 3 (A3) lợn

ăn, sau ñó A3 giải phóng trong ruột non, ấu trùng giai ñoạn 3 bám vào thành ruột rồi di chuyển ñến gan sau 24 giờ nhiễm Ở ñây ấu trùng A3 di chuyển từ gan vào phổi thông qua hệ thống tĩnh mạch, tim phải và ñộng mạch phổi ñến phổi sau 4 ñến 6 ngày nhiễm Chúng thoát ra khỏi mao mạch phế nang và di chuyển ñến cuống phế quản Ấu trùng giai ñoạn 3 tiếp tục lột xác thành ấu trùng giai ñoạn 4 ở ruột non rồi phát triển thành giun trưởng thành sau 3 - 4 tuần nhiễm Giun phát triển thành cá thể trưởng thành và ñẻ trứng sau 6 - 8 tuần sau khi nhiễm

Trang 18

Theo Phan Lục, Nguyễn ðức Tâm (2003) [21] cho biết khi giun ñất và nhặng xanh ăn phải trứng giun chứa ấu trùng giai ñoạn 3 Ấu trùng A3 có khả năng tồn tại trong những ñộng vật này Khi lợn ăn phải những ñộng vật này

ấu trùng giai ñoạn 3 xâm nhập vào lợn và phát triển thành giun trưởng thành (sơ ñồ)

Theo Phan Lục (2005) [22], Phan Lục (1993) [19] cho biết ở nước ta bệnh xảy ra quanh năm không theo mùa vụ

Soulsby (1976) L J E [58] ñã gây nhiễm ñược cho lợn mới ñẻ không ñược bú sữa ñầu ñối với trứng giun ñũa người

Trang 19

Theo Bùi Lập [9] và Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [3] cho biết: ở khắp các vùng lợn bị nhiễm giun ñũa với tỷ lệ nhiễm từ 13,2% (ở Thanh Hóa) ñến 43,6% (ở Hà Tĩnh và Nghĩa Lộ) Cường ñộ nhiễm trung bình là 3 – 9 giun/lợn Cũng theo tác giả Phan Lục (2005) [22] cho biết: lợn dưới 2 tháng tuổi ñã bị nhiễm giun ñũa (31,2%), tỷ lệ nhiễm giun ñũa ở nước ta tăng dần theo tuổi và ñạt tỷ lệ cao nhất là từ 5 ñến 7 tháng tuổi là 58,3%; lợn ≥ 8 tháng tuổi bị nhiễm giun ñũa là 20,9%

Trứng giun ñũa có sức ñề kháng mạnh với môi trường ngoài là do có 4 lớp vỏ: lớp ngoài cùng bảo vệ trứng không bị tác ñộng của hợp chất hữu cơ, hai lớp vỏ giữa của trứng giữ cho chất lỏng của trứng không bị bốc hơi, lớp ngoài cùng là lớp protit có màu vàng nhạt giữ cho tia tử ngoại không xuyên vào bên trong phá hoại phôi bào

Trứng sống rất lâu từ 6 – 12 tháng trong ñống phân, trong ñiều kiện tự nhiên sống 1 ñến 2 năm Nhiệt ñộ thích hợp cho trứng phát triển là 250C, khi nhiệt ñộ xuống thấp 120C trứng phát triển chậm Trứng ở ñộ sâu 3cm nhiệt ñộ xuống thấp 120C trứng phát triển 89%, trứng ngừng phát triển khi nhiệt ñộ thấp – 4,80C ñến – 13,40C, hàm lượng nước từ 6,3 ñến 17% trứng có thể chết Khi nhiệt ñộ lên tới 45 ñến 500C trứng chết trong 30 phút, nước nóng 600C trứng chết trong 5 phút, nước 700C trứng chết trong 4 – 10 phút Chính vì vậy

ủ phân ñể tăng cường nhiệt ñộ trong ñống phân sẽ tiêu diệt hết trứng giun ñũa, Phan Lục (2005) [23]

Nguyễn Thị Kim Lan (1999) và cộng sự [14] cho biết: ở nhiệt ñộ 45 - 50ºC thì trứng chết trong nửa giờ, nước nóng 60ºC diệt trứng trong 5 phút, nước 70ºC chỉ cần 7 – 10 giây Vì vậy ủ phân theo phương pháp nhiệt sinh vật học sẽ diệt ñược trứng giun ñũa

Bệnh giun ñũa lợn lây truyền qua thức ăn (qua ñường tiêu hóa): trứng có

ở nền chuồng, sân chơi nên khi lợn liếm, ăn phải thì trứng vào trong ruột,

Trang 20

nhưng trứng có thể từ nơi khác lây nhiễm sang qua con ñường gieo truyền (ruồi, chuột hoặc gió…)

Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (2009) [8] cho biết: lợn con từ 1 – 4 tháng nhiễm giun ñũa với tỷ lệ và cường ñộ cao hơn ở lợn từ 6 tháng trở lên Lợn rừng cũng nhiễm giun ñũa Lợn trên một năm ít thấy nhiễm giun Bệnh lây quanh năm

ở các cơ sở chăn nuôi ñiều kiện vệ sinh kém và môi trường bị ô nhiễm

Phan Lục, Nguyễn ðức Tâm (2003) [20], Phan Lục, Nguyễn ðức Tâm [21], cho biết bệnh giun ñũa lợn ngoài cách truyền trực tiếp, căn bệnh còn truyền qua giun ñất

2.3.3 Tác hại gây bệnh của giun ñũa lợn

Giun ñũa lợn sống nhờ vào chất dinh dưỡng của ruột lợn; ñồng thời tiết dịch tiêu hoá phân giải tổ chức niêm mạc ruột ñể nuôi sống bản thân Giun ñũa sống trong ruột lợn từ 7 – 10 tháng, sau ñó giun tự thải Khi gặp ñiều kiện không thuận lợi (lợn sốt cao,…) tuổi thọ của giun lại càng ngắn

Nguyễn Thị Lê (1996) [15] nếu cho lợn khoẻ nuốt phải trứng giun ñũa, sau 5 ngày cho nhiễm bệnh xuyễn thì bệnh tích ở phổi rộng gấp 10 lần so với lợn chỉ bị bệnh xuyễn Khi ấu trùng theo mạch máu vào gan gây lấm tấm xuất huyết, ñồng thời gây huỷ hoại tế bào gan Khi ấu trùng từ mạch máu phổi di chuyển tới phế bào gây vỡ mạch máu, ở phổi có nhiều ñiểm xuất huyết, phổi bị viêm, triệu chứng viêm phổi có thể kéo dài 5 – 14 ngày, có khi làm con vật chết

Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (1999) [14] cho thấy rằng giun ñũa tiết ñộc tố gây nhiễm ñộc thân kinh trung ương và mạch máu, con vật có triệu chứng thần kinh (tê liệt hoặc hưng phấn) Giun lấy chất dinh dưỡng của ký chủ, thải cạn bã gây ñộc cho ký chủ làm cho ký chủ gầy còm, chậm lớn

Chu Thị Thơm và cộng sự (2006) [33] bệnh do ấu trùng di hành gây tổn thương nhiều khí quan và mở ñường cho vi khuẩn xâm nhập, gây bệnh kế phát, như: gây xuất huyết và thoái hoá gan, gây viêm phổi; nhiều khí quan

Trang 21

khác cũng bị tổn thương độc tố của giun trưởng thành và ấu trùng ựầu ựộc ký chủ, làm vật chủ còi cọc chậm lớn

2.3.4 Triệu chứng và bệnh tắch

Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [3] và Phan Lục (2005) [22] và Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (2009) [8] giun ký sinh gây các tác hại cơ giới, chiếm ựoạt chất dinh dưỡng và tiết ựộc tố Lợn trưởng thành biểu hiện không

rõ Lợn con từ 1 Ờ 4 tháng tuổi thường nhiễm nặng, thể hiện: viêm ruột, ựau bụng, rên la từng cơn, ỉa chảy đặc biệt là gầy yếu, suy nhược, còi cọc và thiếu máu Lợn nhiễm giun nặng có các biến chứng: co giật do ựộc tố tác ựộng ựến hệ thần kinh trung ương: tắc ruột do quá nhiều giun ựũa; tắc ống mật và ựôi khi giun ựũa chọc thủng ruột, chui vào xoang bụng, chết ựột ngột hoặc viêm phúc mạc cấp

Theo Soulsby L J E (1976) [58] và Abuladze K.I (1990) [41] và Nguyễn Phước Tương (2000) [31] cho biết: Khi lợn mắc bệnh thường thấy chậm lớn, gầy còm, trạng thái phân lúc khô, lúc nhão, kém ăn Khi

ấu trùng ở phổi gây viêm phổi, có thể gây rối loạn tiêu hóa, nếu nhiều giun làm tắc ruột, ựau bụng, viêm ruột, một số con quá mẫn có triệu chứng thần kinh, nổi mần, ho

Theo Phan Lục (2005) [22] khi lợn nhiễm nhẹ, triệu chứng không rõ Khi nhiễm nhiều giun, lợn chậm lớn, gầy yếu, còi cọc, viêm phổi (khi ấu trùng ựến phổi), ho, thân nhiệt tăng, hô hấp nhanh, ăn uống giảm, ựau bụng đôi khi thấy có triệu chứng thần kinh, nổi mẩn

Theo Trịnh Văn Thịnh (1966) [29] lợn 3 Ờ 6 tháng tuổi có triệu trứng rõ: gầy còm, chậm lớn Khi ấu trùng ở phổi gây viêm phổi (thân nhiệt cao, kém

ăn, hô hấp nhanh, ho) Khi giun trưởng thành thì triệu trứng không rõ: chậm lớn, gầy, rối loạn tiêu hoá Khi nhiều giun làm tắc, thủng ruột, ựau bụngẦlợn lớn thì triệu chứng không rõ

Kaufmann J (1996) [46] và Khương Năng, Xuân Giao (2003) [6] cho

Trang 22

sưng phổi vì ấu trùng, chậm lớn Khi ho nhiệt ñộ lên cao, thở gấp, kém ăn Ở thể ñặc biệt giun làm tắc ruột, rách ruột, gây viêm phúc mạc, lợn chết trong vòng 1 ngày

Theo Soulsby L J E (1976) [58] và Lapage, A G (1968) [49] và ðỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1978) [23] cho biết: Ruột non lợn tăng sinh không ñều, chỗ dầy, chỗ mỏng, niêm mạch xuất huyết, có nhiều giun Gan mất màu tự nhiên, trên bề mặt gan có những ñiểm màu trắng bằng ñầu ñinh gim, phổi có những ñám tụ máu…

Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [3] và Phan Lục (2005) [22] và Phạm

Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (2009) [8] mổ khám lợn nhiễm giun nặng, thấy: ruột có nhiều giun, niêm mạc ruột có tổn thương, tăng sinh dầy ra Phan Lục (1997) [17] cho biết: ở giai ñoạn ñầu phổi có ñám xuất huyết mầu hồng xẫm Trong phổi có nhiều ấu trùng Khi có nhiều giun trong ruột, ruột bị viêm cata, khi ruột bị thủng, vỡ, gây viêm phúc mạc

Nguyễn Thị Kim Lan và cộng sự (1999) [14] khi kiểm tra mổ khám thấy trên mặt phổi có ñám huyết mầu hồng thẫm, có nhiều ấu trùng giun ñũa ở phổi Khi giun trưởng thành thấy ruột non viêm cata, có nhiều giun ký sinh ở ruột non Nếu tắc và vỡ ruột có bệnh tích viêm phúc mạc

2.3.5 Biện pháp phòng trừ giun ñũa lợn

Soulsby L J E (1974) [56] ñã ñưa ra 3 biện pháp có hiệu quả cao trong phòng trị bênh giun ñũa lợn ñó là: ñịnh kỳ tẩy giun ñũa cho lợn 2 – 3 tháng 1 lần, ủ phân diệt trứng giun, vệ sinh thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi, chuồng trại

Phan Lục (1997) [17], Phan Lục (2005) [22], Phan Lục và Nguyễn ðức Tâm (2003) [20] cho biết ñể diệt giun tròn gồm các khâu sau: diệt căn bệnh trong cơ thể lợn; ñịnh kỳ tẩy giun cho lợn bị bệnh và lợn mang giun (có thể 3 – 4 tháng tẩy một lần) bằng một trong những diệt ký sinh trùng như levamisole, piperazin, mebendazole,…Diệt căn bệnh bên ngoài như ủ phân ñể

Trang 23

trong nền chuồng, sân chơi và các dụng cụ chăn nuôi Cần nâng cao sức kháng, ngăn ngừa mầm bệnh xâm nhiễm: cho ăn no, ñủ chất vitamin A, D, E Thức ăn, nước uống phải sạch (không có trứng giun ñũa) Nuôi riêng lợn mẹ

và lợn con Kiểm tra giun trước khi nhập lợn

Chu Thị Thơm và cộng sự (2006) [33] cho biết nên ñịnh kỳ tẩy giun cho lợn bệnh và lợn nhiễm giun Cho ăn uống sạch, không lẫn trứng giun; tăng cường bồi dưỡng, chăm sóc gia súc, thường xuyên vệ sinh chuồng trại, sân chơi, dụng cụ chăn nuôi ðiều trị bằng cách dùng Levamizol: 10mg/kg P, cho qua miệng, Mebendazol với liều 6 – 8 mg/kg P, cho qua miệng, Pierazin với liều 0,3 g/kg P, cho qua miệng, cho uống 2 lần với liều trên

Từ những thực tiễn trong ngành chăn nuôi của nước ta, Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996) [3] và Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (2009) [8] ñưa ra biện pháp phòng nhiễm bằng cách tẩy ñịnh kỳ cho toàn ñàn lợn 3 – 4 tháng/ lần ðiều trị bằng Pierazin adipinat dùng liều 0,5 g/kg thể trọng lợn Liều này

¬chia làm 2 lần vào 2 buổi sáng Thuốc trộn vào thức ăn cho lợn Hiệu lực tẩy ñạt 90 – 100% thuốc không gây phản ứng phụ, Ivermectin dùng liều 0,2 mg/

kg thể trọng; tiêm dưới da lợn, một lần Thực hiện vệ sinh chuồng trại và vệ sinh môi trường và ủ phân diệt trứng giun

Phan Lục (1993) [18] khuyến cáo nên dùng Levamislo ñể tẩy giun ñũa lợn Nhiều nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài ñã nghiên cứu và ñiều trị giun ñũa lợn bằng natri fluorat (NaF) dùng 0,1g/kg P Nhịn ăn 12 giờ, trộn thuốc với một ít ăn ngon, sau khi dùng thuốc cho lợn nhịn ăn 8 giờ nữa Không cho lợn quá 8 gam thuốc vì dễ trúng ñộc (chảy nước bọt, nôn mửa, co giật) Hiệu quả ñạt 70 – 80% Arundel H J (2000) [40] ñã thông báo về hiệu quả cao của piperazin hydrat với liều 250 mg/kg P, piperazin Adipinat với liều 150 mg/kg P, piperazin clohydrat với liều 150 mg/kg P trong ñiều trị bệnh giun ñũa lợn

Ở Việt Nam những nghiên cứu của Phan ðịch Lân (1993) và cộng sự

Trang 24

giun ñạt 80 – 87%, Tetramisol 5 – 7,5 mg/ kg P tiêm dưới ra hiệu lực tẩy rất cao từ 85 – 90%

Hiện nay, có nhiều hoá dược ñặc hiệu ñược dùng tẩy giun tròn cho lợn, trong ñó có một số thuốc ñã sử dụng có hiệu quả ở nước ta như Piperarin, Tetramisole, Mebendazole,…;Tuy nhiên những thuốc này không thịnh hành trên thị trường Hiện nay thuốc tẩy giun tròn ñang thịnh hành ở nước ta là Levamisol và Ivermectin Levamisol và Ivermectin ñược sử dụng nhiều ñể tẩy giun tròn ở lợn rất hiệu quả Bùi Thị Tho (2003) [32] Vì thế, trong ñề tài

chúng tôi thực hiện thử nghiệm 2 loại thuốc là Levamisol và Ivermectin

IVERMECTIN:

Theo Kassai T (1984) [48] cho biết thuốc Hanmectin 25, pharmectin là

dung dịch tiêm mà thành phần chính Ivermectin

Tính chất: Ivermectin là bước ñột phá mới về thuốc diệt ký sinh trùng

cho lợn, ñược ra ñời và phát triển bởi các nhà khoa học viện nghiên cứu, bào chế Merch – Shas & Dohme Thuốc có nguồn gốc từ vi sinh vật thuộc nhóm cacimidazo – thiazol dẫn xuất từ avermectin, thuốc có dạng bột màu trắng ngà, không hòa tan trong nước, là sản phẩm lên men của nấm Strepromices avermitilis, là lactonmacrocyclic, 22 – 23 dihydrovermectin B1 Thuốc bào chế ở dạng dung dịch tiêm

Cấu trúc hóa học: Ivermectin là hỗn hợp của hai thành phần B1 và B2

trong ñó hơn 80% là B1 còn lại là:

Trang 25

Ivermectin: R 1 : C 2 H 3 ; R 2 : CH 3

Cơ chế tác dụng: Ivermectin giết chết một số giun tròn ký sinh và ngoại

ký sinh trùng Hoạt ñộng này liên quan ñến một chất trung gian ñược sử dụng như một tín hiệu ñi từ một tế bào thần kinh này ñến tế bào thần kinh khác hoặc từ một tế bào thần kinh ñến tế bào hữu cơ ðây là một chất dẫn truyền thần kinh gọi là GABA (Gamaminobutiric acide) GABA là chất trung gian hóa học của quá trình ức chế trong hệ thần kinh trung ương là một axit amin

tự nhiên có ñược do khử carbocyl của axit glutamic nhờ glutano –

Trang 26

COOH – (CH2)3 – COOH H2N – (CH2)3 - COOH

ðối với giun tròn, Ivermectin kích thích sự phóng thích GABA từ ñầu mút tận cùng của thần kinh hướng tâm và làm tăng sự kết dính của chất này vào những ñầu cảm nhận của thần kinh ly tâm Theo phương thức này thì sự truyền những xung ñộng thần kinh bị ngưng chệ, xảy ra hiện tượng tê liệt chết vật ký sinh Cơ chế này cũng làm cho ngoại ký sinh trùng bị chết

* LEVAMISOL:

Theo Kassai T (1984) [48] thuốc Levamisol có thành phần chính là

Levamisole Hợp chất này là dẫn xuất của Imidasole, có nhiều tên thương phẩm như: Nemisol, Anthsol, Pagysol, Dcaris, Vinacor do nhiều nước sản xuất như: Cu Ba, Hungari, ðức…

Tính chất: Levamisol có dạng bột tinh màu trắng, hoà tan trong nước,

thuốc ñược chế ở dạng bột cho uống

Cấu trúc hóa học:

H 5 c 6 N S

N

Levamisol là ñồng phân quay trái của Tetramisol

Cơ chế tác dụng: Levamisol ức chế men succino - dhydrogenase trong

cơ của Nematoda, cản trở vận chuyển fumarat thành sucinat dẫn ñến giảm ATP trong cơ Mặt khác, thuốc có tính khử (kiểu Pyrantel) Cũng giống như acetincholine, gây cho cơ của Nematoda bị khử, cơ co bóp cấp tính, ngừng co bóp tự phát, ñồng thời ức chế cholinesterasae Cuối cùng Nematoda bị tê liệt, nhờ nhu ñộng của ruột, giun bị ñẩy ra ngoài

NH2

GABA Acide glutamic

Glutano - decarbocylaza

Trang 27

III NỘI DUNG, VẬT LIỆU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 địa ựiểm nghiên cứu

- đề tài ựược thực hiện tại các: Xã Tam Hiệp, Tứ Hiệp, Tả Thanh Oai

và Vạn Phúc thuộc huyện Thanh Trì - Hà Nội

Về vị trắ ựịa lý: huyện Thanh Trì là một huyện ngoại thành của thành

phố Hà Nội, nằm ven phắa Nam và đông Nam Hà Nội, giáp các quận; Thanh Xuân ( phắa Tây Bắc), Hoàng Mai (Phắa Bắc), Hà đông (phắa Tây) và các huyện Gia Lâm (với sông Hồng làm ranh giới tự nhiện) ở phắa đông, Thanh Oai và Thường Tắn ở phắa Nam Huyện Thanh Trì nằm ở hữu ngạn sông Hồng, ựịa thế thấp dần về phắa đông Nam theo hướng dòng chảy của sông Hồng, trên ựịa bàn huyện Thanh Trì có ựịa hình thấp với nhiều ựầm, hồ, ao Sông Hồng nhiều lần chuyển dòng ựể lại vết tắch những ựiểm trũng này là các ao, hồ, ựầm Huyện Thanh Trì có diện tắch: 6.317,27 ha với dân số 147.788 người

Về khắ hậu: huyện Thanh Trì nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió

mùa, trong năm có 4 mùa (Xuân, Hạ, Thu, đông) rõ rệt và có sự biến ựộng giữa 4 mùa, nhiệt ựộ trung bình : 25ỨC, nhiệt ựộ cao tuyệt ựối: 42ỨC, nhiệt ựộ thấp tuyệt ựối: 5ỨC, ựộ ẩm trung bình: 85 Ờ 90%

Về kinh tế xã hội: Huyện Thanh Trì có những bước phát triển mạnh,

tăng trưởng bình quân hàng năm ựạt 17,1% Tuy là huyện thuần nông nhưng ựến nay Thanh Trì ựã có 1.236 doanh nghiệp trong và ngoài nước, 1.477 hệ tiểu thủ công nghiệp Thanh Trì với ựất ựai mầu mỡ, trù phú nằm trong trung tâm vùng châu thổ sông Hồng Là một bộ phận hợp thành vùng kinh

tế trọng ựiểm của cửa ngõ thủ ựô Huyện Thanh Trì ựã tạo ựược sự chuyển dịch quan trọng trong cơ cấu sản xuất theo hướng phát triển hiện ựại Tổng diện tắch gieo trồng cả năm của huyện là: 4.839,2 ha, trong ựó có 2.875 ha

Trang 28

trồng lúa Năng suất bình quân cả năm ựạt 52,2 tạ lúa/ ha tăng 5 tạ/ ha ựạt 110,6% Diện tắch rau ựậu các loại 1.426 ha năng suất bình quân ựạt 236 ta/ha đàn gia súc, gia cầm của Thanh Trì sinh trưởng, phát triển ổn ựịnh,

có 185.000 con gia cầm, 2.525 con trâu bò và 26.234 con lợn đất nông nghiệp ựược sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao Cây công nghiệp, cây lâu năm phát triển tốt

Về khu hệ ựộng vật, thực vật: các vật nuôi ở huyện Thanh Trì chủ

yếu là trâu bò, lợn, chó, mèo, gà, vịt, ngỗng, ngan Ngoài ra còn có chuột, các loài chim hoang và chim cảnh, các ựộng vật thuỷ sinh như tôm, cua, cá

và ốc Hệ thực vật chủ yếu là lúa nước, rau mầu, công công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm ựược trồng ở hầu khắp các xã trong huyện Trong các loài ựộng vật và thực vật có ở vùng nghiên cứu, có nhiều loài là vật chủ trung gian, vật môi giới của giun, sán ký sinh ở gia súc, gia cầm và người

Tình hình chăn nuôi và công tác thú y: huyện Thanh Trì trong những

năm ựổi mới gần ựây ựã và ựang từng bước phát triển ựô thị hoá Là một huyện của cửa ngõ thủ ựô việc vận chuyển, buôn bán, chăn nuôi gia súc, gia cầm tuy có những tiến triển mới nhưng vẫn còn chăn nuôi nhỏ lẻ, không tuân thủ thực hiện công tác thú y; ựôi khi vẫn ựã xảy ra nhiều ổ dịch lớn Việc thu gom rác thải, chất ựộn chuồng gia súc, gia cầm chưa ựược xử

lý triệt ựể có thể có nguy cơ lây nhiễm các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng vẫn còn nhiều

3.2 Nội dung nghiên cứu

Ớ điều tra tình hình nhiễm giun tròn ký sinh ở lợn tại các xã thuộc huyện Thanh Trì, Hà Nội

Ớ Xác ựịnh thành phần loài giun tròn ký sinh ở lợn tại ựịa ựiểm nghiên cứu

Ớ Xác ựịnh ựược triệu chứng lâm sàng và bệnh tắch của lợn bị gây

nhiễm ựối với loài giun ựũa Ascaris suum

Trang 29

Nghiên cứu ñặc ñiểm phát triển trứng giun ñũa Ascaris suum trong

ñiều kiện ở môi trường ngoài

• Xác ñịnh hiệu lực của Ivermectin và Levamisol ñể tẩy trừ giun tròn ñường tiêu hoá của lợn trên cơ sở ñó ñề xuất biện pháp phòng trừ bệnh giun tròn ñường tiêu hoá của lợn ở Thanh Trì

3.3 Nguyên vật liệu nghiên cứu

• Dụng cụ thí nghiệm: Kính hiển vi, kính lúp, trắc vi thị kính, lam kính, lamem, ñĩa petri, cốc thuỷ tinh, cốc nhựa, dao mổ, panh kẹp, ñũa thuỷ tinh, phễu lọc, kéo, găng tay, túi nilon, nhiệt kế, tai nghe, cân, máy ảnh

• Thuốc Ivermectin và Levamisol

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp chọn mẫu, thu thập, phân tích mẫu giun tròn ký sinh

- Phương pháp chọn mẫu: lợn ñược lựa chọn ngẫu nhiên mỗi xã 63 cá

thể lợn ở lứa tuổi khác nhau Tổng số 252 lợn thuộc 4 xã ñược nghiên cứu giun tròn ký sinh ñường tiêu hóa

- Phương pháp thu thập giun tròn ký sinh: mổ khám theo phương pháp

mổ khám toàn diện của Skrjabin (1928), Phan Lục (1990) [19]: Lợn ñược mổ dọc phần bụng từ miệng cho tới lỗ hậu môn Sau ñó tách riêng bộ phận tiêu hóa Sau ñó dùng kéo tách thực quản, ruột, dạ dày

+ Niêm mạc miệng và thành ống tiêu hoá, ñược nạo vét ép soi dưới kính hiển vi ñể tìm giun

+ Chất chứa trong các ống tiêu hoá ñược dùng phương pháp rửa ñể tìm giun + Gan, mật, tụy cũng ñược xé nát và gạn rửa ñể tìm giun

+ Giun tròn thu ñược ñể chết tự nhiên trong nước lã, sau ñó ñược bảo quản trong dung dịch Barbagallo có ghi nhãn ñủ các nội dung:

Số lợn nghiên cứu, ñịa ñiểm, ngày lấy mẫu

Lớp giun tròn, nơi ký sinh, người lấy mẫu

Trang 30

- Phương pháp làm tiêu bản tạm thời: pha dung dịch làm trong gồm

glycerine, axit lactic, với tỷ lệ như sau (1:1) ðặt giun lên lam kính, cho dung dịch làm trong tới khi ngập giun rồi ñậy lamen, căn cứ ñặc ñiểm hình thái, cấu tạo ñể xác ñịnh tên theo Phan Thế Việt (1977) và cộng sự [37] Nguyễn Thị Lê (1996) [15]

- Phương pháp ño vẽ hình thái cấu trúc: mẫu giun tròn sau khi làm tiêu

bản ñược ño kích thước và vẽ hình thái dưới kính hiển vi Olympus CH 40 Toàn bộ mẫu ñược chụp ảnh bằng máy ảnh kỹ thuật số Canon Digital

- Phương pháp ñịnh loại giun tròn: theo khóa ñịnh loại của Phan Thế

Việt và cộng sự (1977) [37]

3.4.2 Phương pháp xét nghiệm phân tìm trứng

- Phương pháp lẫy mẫu phân: lấy 5 – 10g phân lợn cho vào hộp nhựa

ñã chuẩn bị sẵn, ghi ñầy ñủ các thông tin cần thiết như: vật chủ, tuổi, nơi lấy mẫu, ngày lẫy mẫu,…Mẫu phân thu thập xong ñược kiểm tra ngay, nếu ñể lâu thì phải bảo quản bằng cách cho một vài giọt Formalin 1% ñể ở nhiệt ñộ 3 - 8ºC

- Phương pháp xét nghiệm phân tìm trứng giun tròn: theo phương pháp

phù nổi của Phan Lục (1990) [19] Dùng pice lấy 1 mẫu phân khoảng 5 – 10 gam của lợn cần xét nghiệm ñể vào cốc nhựa, cho tiếp nước muối bão hoà vào cốc với lượng thể tích gấp 10 lần khối lượng phân Dùng ñũa thuỷ tinh khuấy nát phân và lọc qua phễu lọc vào lọ tiêu bản Cặn bã bỏ ñi, dung dịch lọc ñược giữ lại Sau khi ñã ñể yên từ 15 – 20 phút, dùng vòng vớt lớp váng phía trên mặt dung dịch, ñể lên trên phiến kính sạch, ñậy lá kính và kiểm tra dưới kính hiển vi tìm trứng giun tròn

- Phương pháp ñịnh loại trứng giun tròn: Dựa vào khóa ñịnh loại của Trịnh Văn Thịnh, (1963) [27]

- Phương pháp tính cường ñộ nhiễm chúng tôi dùng phương pháp

Macmaster Phan Lục (1990) [19] nhằm ñánh giá cường ñộ nhiễm trứng giun

Trang 31

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu sự phát triển của trứng giun ñũa Ascaris sum trong ñiều kiện phòng thí nghiệm

Thu thập trứng giun ñũa Ascaris suum thông qua phương pháp mổ tử

cung giun trưởng thành Chọn những con giun cái trưởng thành, dùng kéo mổgiun lấy tử cung ðặt giun vào ñĩa Petri chứa dung dịch muối sinh lý 9‰, dùng ñũa thuỷ tinh dầm nát tử cung Trứng trong tử cung ñược giải phóng ra ngoài Lọc qua lưới lọc và mang ly tâm ở tốc ñộ 2000 vòng trong vòng 2 phút ðưa cặn ly tâm ra ñĩa Petri có chứa sẵn nước cất, ñếm số lượng trứng

- ðếm trứng giun bằng phương pháp Mc Master

- ðo kích thước trứng và ấu trùng giun tròn bằng phương pháp trắc vi thị kính Phan Thế Việt và cộng sự (1977) [37]

- Theo dõi sự phát triển của trứng và ấu trùng giun ñũa thông qua quan sát

sự phát triển của tế bào phôi trứng dưới kính hiển vi quang học và chụp ảnh

- Gây nhiễm ấu trùng Ascaris suum cho lợn bằng phương pháp

thường quy trong phòng thí nghiệm với số lượng 500 ấu trùng/1lợn và

1000 ấu trùng/1 lợn

- Xác ñịnh thời gian hoàn thành vòng ñời của Ascaris suum ở lợn dựa vào

lần thải trứng ñầu tiên qua phân của lợn thí nghiệm kể từ ngày ñầu gây nhiễm Chu Thị Thơm và cộng sự [37] [3]

- Xác ñịnh triệu chứng lâm sàng của lợn nhiễm Ascaris suum thông

qua quan sát những biến ñổi về thể trạng, vận ñộng, ăn, uống, khả năng sinh trưởng, trạng thái thần kinh, trạng thái phân Phan Lục, Lê Thị Tuyết Minh [19]

- Xác ñịnh bệnh tích của lợn do Ascaris suum gây ra thông qua mổ

khám lợn gây nhiễm, quan sát những biến ñổi bệnh lý ñại thể tại các cơ quan

mà ấu trùng di hành qua và giun trưởng thành ký sinh

- Xác ñịnh hiệu lực tẩy của thuốc tẩy trừ Ascaris suum dựa vào số

Trang 32

- ðề xuất các biện pháp phòng bệnh giun tròn ñường tiêu hoá của lợn dựa trên kết quả nghiên cứu của ñề tài, ñồng thời có kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả ñi trước

3.4.4 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm: Xác ñịnh tình hình nhiễm giun tròn ký sinh ở ñường tiêu hoá

của lợn tại huyện Thanh Trì

- Chọn 4 xã của huyện Thanh trì

- Mỗi xã chọn lợn thuộc lứa tuổi từ 2 – 12 tháng ñể tiến hành phương pháp mổ khám tìm giun tròn ñường tiêu hoá

Thí nghiệm: Xác ñịnh tỷ lệ, cường ñộ nhiễm các loài giun tròn ký sinh ở

ñường tiêu hoá của lợn qua phương pháp xét nghiệm phân

- Kiểm tra phân của 415 lợn tại các ñiểm nghiên cứu

- ðịnh loại trứng giun theo Trịnh Văn Thịnh (1982) [27], Phan Lục (1990) [19]

- Theo dõi các chỉ tiêu: tỷ lệ nhiễm theo loài, cường ñộ nhiễm của giun tròn theo Mc Macter, Phan Lục (1990) [19]

Thí nghiệm: Xác ñịnh tình hình nhiễm giun tròn ñường tiêu hoá của lợn

theo lứa tuổi

- Xét nghiệm phân lợn theo các lứa tuổi < 3 tháng, 3 – 5 tháng, > 5 tháng ở các ñiểm nghiên cứu

- Chỉ tiêu theo dõi:

+ Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun tròn ở các lứa tuổi của lợn

+ Thành phần, giun ký sinh ở ñường tiêu hoá của lợn

Thí nghiệm: Theo dõi sự phát triển của trứng Ascaris suum

- Nuôi trứng trong phòng thí nghiệm ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25ºC trong môi trường nước máy có ñộ pH = 7,2

- Trứng nuôi trong các ñĩa Petri với số lượng: 100 trứng/ ñĩa ñể trong

Trang 33

vào giữa buổi sáng, một lần vào giữa buổi chiều Hàng ngày lắc ñảo trứng 1 lần,

2 ngày thay nước 1 lần cứ 6 giờ quan sát trứng dưới kính hiển vi một lần

- Các chỉ tiêu theo dõi:ðặc ñiểm hình thái cấu tạo của trứng

+ Các giai ñoạn phát triển của tế bào phôi trong trứng tới khi phôi bào phát triển tới dạng ấu trùng

Thí nghiệm: Theo dõi sự phát triển của ấu trùng Ascaris suum trong ñiều

+ ðo kích thước từng dạng ấu trùng

+ Theo dõi thời gian phát triển của từng loài ấu trùng theo nhiệt ñộ + Vẽ mô tả và chụp ảnh các giai ñoạn phát triển của ấu trùng

Thí nghiệm: Xác ñịnh thời gian phát triển của Ascaris summ trong cơ

thể lợn

- Chọn lợn ở ñộ tuổi 60 ngày, nuôi trong ñiều kiện vệ sinh sạch sẽ và

ñủ dinh dưỡng

- Kiểm tra phân lợn xác ñịnh các ký sinh trùng ñường tiêu hoá

- Tẩy giun, sán cho những lợn bị nhiễm nhằm ñảm bảo lợn sạch ký sinh trùng trước khi thí nghiệm

- Nuôi trứng Ascaris suum phát triển tới dạng ấu trùng gây nhiễm A3

- Gây nhiễm cho lợn ở 2 mức: 500 ấu trùng và 1000 ấu trùng/ lợn qua thức ăn

- Kiểm tra phân của lợn tìm trứng Ascaris suum vào các thời ñiểm 30 –

40 - 50 ngày sau khi gây nhiễm ðể tìm trứng giun ñũa

- Sau ñó kiểm tra hàng ngày từ ngày thứ 50 – 65 ngày Nhằm xác ñịnh

Trang 34

Thí nghiệm: Theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn nhiễm Ascaris suum

- Theo dõi những biểu hiện lâm sàng của 15 lợn gây nhiễm Ascaris

suum ở mức ñộ nhiễm 500 ấu trùng và 1000 ấu trùng/ lợn

- Các chỉ tiêu theo dõi:

+ Thể trạng, lông, da

+ Ăn, uống, vận ñộng

+ Phân

+ Thần kinh

Thí nghiệm: Nghiên cứu bệnh tích do Ascaris suum gây ra ở lợn.

- Mổ khám lợn nhiễm giun ñũa ở 2 mức gây nhiễm: 500 ấu trùng và

1000 ấu trùng/lợn

- Các chỉ tiêu theo dõi:

+ Viêm, xung huyết, xuất huyết, hoại tử, sẹo, tích nước ở các cơ quan trong cơ thể lợn

- Chụp ảnh mô tả

Thí nghiệm: Xác ñịnh hiệu lực tẩy trừ Ascaris suum của thuốc levamisol và

Ivermectin

- Thí nghiệm tiến hành 30 lợn thực nghiệm

- Trước và sau khi cho lợn dùng thuốc, theo dõi các chỉ tiêu lâm sàng: Thân nhiệt, nhịp tim, hô hấp

- Cân lợn xác ñịnh liều lượng thuốc, theo dõi các cho mỗi lợn

- Tìm và ñếm xác giun thải theo phân sau 24 giờ cho lợn dùng thuốc

- Xác ñịnh hiệu lực tẩy của thuốc thông qua tỷ lệ ra giun và tỷ lệ sạch giun (%)

ðề xuất biện pháp phòng bệnh giun tròn ñường tiêu hoá cho lợn

- Dựa vào kết quả các nghiên cứu giun tròn ñường tiêu hoá của lợn tại các ñịa ñiểm Dựa vào thực nghiệm về ñặc ñiểm sinh học, dịch tễ học của

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Bựi Lập (1967), về biến ủộng nhiễm giun sỏn theo tuổi của lợn ở miền Bắc Việt Nam, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, t.67. tr 268 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ề biến ủộng nhiễm giun sỏn theo tuổi của lợn ở miền Bắc Việt Nam
Tác giả: Bựi Lập
Năm: 1967
13. Bùi Lập, Phạm Văn Khuê, Trần Chức, (1969), giun sán của lợn ở Hưng Yên, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp, t.84. tr 362 Sách, tạp chí
Tiêu đề: giun sán của lợn ở Hưng Yên
Tác giả: Bùi Lập, Phạm Văn Khuê, Trần Chức
Năm: 1969
14. Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), ký sinh trùng Thú y, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ký sinh trùng Thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1999
15. Nguyễn Thị Lê (1996), Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lê
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1996
16. Nguyễn Thị Lê, Phan Văn lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn ðức, Nguyễn Thị Minh (1996), Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun sán ký sinh ở gia súc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lê, Phan Văn lực, Hà Duy Ngọ, Nguyễn Văn ðức, Nguyễn Thị Minh
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1996
17. Phan Lục, (1997), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y, Trường ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phan Lục
Năm: 1997
18. Phan Lục (1993), Ký sinh trựng ủường tiờu hoỏ của lợn và hiệu lực của thuốc tẩy, Kỷ hiếu công trình nghiên cứu khoa học (91-93), ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trựng ủường tiờu hoỏ của lợn và hiệu lực của thuốc tẩy
Tác giả: Phan Lục
Năm: 1993
19. Phan Lục, Lê Thị Tuyết Minh (1990), Thực hành ký sinh trùng, ðại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành ký sinh trùng
Tác giả: Phan Lục, Lê Thị Tuyết Minh
Năm: 1990
20. Phan Lục, Nguyễn ðức Tâm (2003), Giun tròn ký sinh ở lợn và hiệu lực của thuốc tẩy, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thú y VII Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giun tròn ký sinh ở lợn và hiệu lực của thuốc tẩy
Tác giả: Phan Lục, Nguyễn ðức Tâm
Năm: 2003
22. Phan Lục (2005), Bệnh ký sinh trùng, NXB Hà Nội, tr. 118 – 132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ký sinh trùng
Tác giả: Phan Lục
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
23. ðỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1978), Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam, tập 2, NXB Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam
Tác giả: ðỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1978
24. Petrov, A.M và Skrjabin, K.I (1977), Nguyên lý môn giun tròn thú ý (Bùi Lập, ðoàn Thị Băng Tâm, Tạ Thị Vịnh dịch), NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý môn giun tròn thú ý
Tác giả: Petrov, A.M và Skrjabin, K.I
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1977
25. Nguyễn Văn Thanh, Bùi Thị Tho, Bùi Tuấn Nhã (2006), Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng và trị một số bệnh thường gặp ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh, Bùi Thị Tho, Bùi Tuấn Nhã
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
26. Phạm Văn Thân (1998), Ký sinh trùng y học, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng y học
Tác giả: Phạm Văn Thân
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1998
27. Trịnh Văn Thịnh (1963), Ký sinh trùng thú ý, NXB Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú ý
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1963
28. Trịnh Văn Thịnh, Phạm Văn Khuê, Phan Trọng Cung, Phan Lục (1982), Giáo trình ký sinh trùng thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh, Phạm Văn Khuê, Phan Trọng Cung, Phan Lục
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1982
29. Trịnh Văn Thịnh (1966), Một số bệnh giun, sán của gia súc, NXB Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh giun, sán của gia súc
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 1966
30. Trịnh Văn Thịnh, Phạm Văn Khuê (1982), Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam, NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh, Phạm Văn Khuê
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội
Năm: 1982
31. Nguyễn Phước Tương (2000), Bệnh ký sinh trùng của vật nuôi và thú hoang lây sang người, tập I, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh ký sinh trùng của vật nuôi và thú hoang lây sang người
Tác giả: Nguyễn Phước Tương
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
32. Bùi Thị Tho (2003), Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi, NXB Nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc kháng sinh và nguyên tắc sử dụng trong chăn nuôi
Tác giả: Bùi Thị Tho
Nhà XB: NXB Nông thôn
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.3: Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm cỏc loài giun trũn ở lợn - Luận văn tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của lợn nuôi tại huyện thanh trì hà nội, đặc điểm phát triển của ascaris suum và hiệu lực của thuốc tây
Bảng 4.3 Tỷ lệ và cường ủộ nhiễm cỏc loài giun trũn ở lợn (Trang 44)
Bảng 4.6: Quá trình phát triển của trứng Ascaris suum   Nhiệt - Luận văn tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của lợn nuôi tại huyện thanh trì hà nội, đặc điểm phát triển của ascaris suum và hiệu lực của thuốc tây
Bảng 4.6 Quá trình phát triển của trứng Ascaris suum Nhiệt (Trang 50)
Bảng 4.7: Thời gian phỏt triển từ ấu trựng ủến giai ủoạn trưởng thành  của Ascaris suum trong cơ thể lợn - Luận văn tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của lợn nuôi tại huyện thanh trì hà nội, đặc điểm phát triển của ascaris suum và hiệu lực của thuốc tây
Bảng 4.7 Thời gian phỏt triển từ ấu trựng ủến giai ủoạn trưởng thành của Ascaris suum trong cơ thể lợn (Trang 55)
Bảng 4.8: Triệu chứng lâm sàng của lợn bị nhiễm Ascaris suum - Luận văn tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của lợn nuôi tại huyện thanh trì hà nội, đặc điểm phát triển của ascaris suum và hiệu lực của thuốc tây
Bảng 4.8 Triệu chứng lâm sàng của lợn bị nhiễm Ascaris suum (Trang 58)
Bảng 4.9. Bệnh tích Ascaris suum gây ra ở lợn  STT  Cơ qua phủ tạng - Luận văn tình hình nhiễm giun tròn đường tiêu hoá của lợn nuôi tại huyện thanh trì hà nội, đặc điểm phát triển của ascaris suum và hiệu lực của thuốc tây
Bảng 4.9. Bệnh tích Ascaris suum gây ra ở lợn STT Cơ qua phủ tạng (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w