luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NễNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
PHẠM THỊ THƠ
Tình hình mắc Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A) trên đàn lợn nái nuôi tại địa bàn thành phố Hải Phòng; xây dựng
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trịnh đình Thâu, thầy ựã tận tình hướng dẫn, ựộng viên và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu ựể tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin ựược bày tỏ lòng cảm ơn ựến các chủ trang trại, cán bộ kỹ
thuật, tập thể công nhân ỏ trang trại: Xắ nghiệp Chăn nuôi đồng Hiệp; Trại lợn đại Thắng; Công ty CP Xuất nhập khẩu Súc sản gia cầm Hải Phòng
(Animex) ựã tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ựề tài
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ựạo Chi cục Thú y Hải Phòng, Trạm Chẩn ựoán Ờ Xét nghiệm bệnh ựộng vật ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện tốt nhất ựể tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã luôn giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt thời gian vừa qua
Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả
Phạm Thị Thơ
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii
Phần I MỞ ðẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1 1.2 Mục tiêu ñề tài nghiên cứu 3 Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4 2.1 Hội chứng M.M.A ở lợn nái sinh sản 4 2.1.1 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Metritis) 4 2.1.2 Viêm vú (Mastitis) 7 2.1.3 Mất sữa (Agalactia) 9 2.2 Tình hình nghiên cứu Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A) trên thế giới và trong nước 10 2.2.1 Tình hình nghiên cứu Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A) trên thế giới 10 2.2.2 Tình hình nghiên cứu Hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (M.M.A) tại Việt Nam 12 2.2.3 Tình hình nghiên cứu Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A) tại Hải Phòng 16 2.3 Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn nái 17 2.3.1 Buồng trứng (Ovarium) 17 2.3.2 Ống dẫn trứng (Oviductus) 18 2.3.3 Tử cung (Uterus) 19 2.3.4 Âm ñạo (Vagina) 20 2.3.5 Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis) 21
Trang 52.3.8 Cấu tạo của tuyến vú 21
2.4.2 Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp 24
2.4.6 Sử dụng PGF2α trong ñiều trị viêm tử cung 34
Phần III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.2.1 Xác ñịnh tỷ lệ mắc Hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái ngoại nuôi
3.2.2 Xác ñịnh sự thay ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái mắc
Hội chứng M.M.A (nhiệt ñộ, màu sắc, dịch viêm…) 35 3.2.3 Ảnh hưởng của Hội chứng M.M.A ñến năng suất sinh sản của
3.2.4 Sự biến ñổi về vi khuẩn trong dịch viêm tử cung lợn nái bị mắc
3.2.5 Thử nghiệm ñiều trị Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa
(M.M.A) bằng các phác ñồ khác nhau và theo dõi khả năng sinh sản sau khi khỏi bệnh của từng phác ñồ ñiều trị (tỷ lệ khỏi, tỷ lệ
3.2.6 Xây dựng quy trình phòng Hội chứng viêm vú, viêm tử cung,
3.3.2 Phương pháp lẫy mẫu dịch tử cung lợn ñể xét nghiệm 36
Trang 63.3.4 Xác ñịnh ñộ mẫn cảm của các chủng vi khuẩn phân lập ñược từ
dịch tử cung lợn với các loại thuốc kháng sinh 38 3.3.5 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu lâm sàng 39 3.3.6 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 39
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.1 Kết quả khảo sát tỷ lệ mắc Hội chứng M.M.A trên ñàn lợn nái
ngoại sau khi ñẻ trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng 40 4.2 Ảnh hưởng của Hội chứng M.M.A ñến năng suất sinh sản của
4.3 Kết quả theo dõi sự thay ñổi một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái
4.4 Kết quả phân lập và giám ñịnh thành phần vi khuẩn trong dịch
4.5 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược
từ dịch viêm tử cung của lợn nái mắc Hội chứng M.M.A với một
4.6 Kết quả thử nghiệm ñiều trị Hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái ngoại
nuôi theo mô hình trang trại trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng 54 4.7 Quy trình phòng Hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái 59
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Tỷ lệ lợn nái mắc Hội chứng M.M.A ở ñàn lợn nái ngoại nuôi
theo mô hình trang trại trên ñịa bàn thành phố Hải Phòng 40 Bảng 4.2 Ảnh hưởng của Hội chứng M.M.A ñến năng suất sinh sản lợn nái 45 Bảng 4.3 Một số chỉ tiêu lâm sàng của lợn nái bình thường và lợn nái
Bảng 4.4 Thành phần vi khuẩn có trong dịch tử cung lợn nái bình
Bảng 4.5 Kết quả xác ñịnh tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập ñược
từ dịch viêm tử cung của lợn nái mắc Hội chứng M.M.A với một
Bảng 4.6 Kết quả thử nghiệm ñiều trị Hội chứng M.M.A và khả năng
Bảng 4.7 Kết quả thử nghiệm phòng Hội chứng M.M.A ở lợn nái 65 Bảng 4.8 Kết quả theo dõi một số chỉ tiêu ñàn lợn con của các nái ñược
Trang 8DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ lợn nái mắc Hội chứng M.M.A và
không mắc Hội chứng M.M.A trên ñàn lợn nái ngoại trên ñịa
Hình 4.3 Dịch rỉ viêm của lợn nái màu trắng xám 48 Hình 4.4 Khuẩn lạc Staphylococcus mọc trên môi trường Chrome
Hình 4.8 Hình ảnh làm kháng sinh ñồ của vi khuẩn Staphylococcus ñối
Hình 4.9 Hình ảnh làm kháng sinh ñồ của vi khuẩn Streptococcus ñối với
Hình 4.10 và 4.11 Biểu ñồ biểu diễn kết quả thử nghiệm ñiều trị Hội chứng
M.M.A và khả năng sinh sản của lợn nái sau khi khỏi bệnh 58 Hình 4.12 và 4.13 Một số hình ảnh chăn nuôi mô hình trang trại trên ñịa
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FSH Folliculin Stimulin Hormone
LH Lutein Stimulin Hormone
LTH Luteo Tropic Hormone
PRH Prolactin Releasing Hormone
PGF2α Prostaglandin F2α
GRH Gonadotropin Releasing Hormone
GSH Gonado Stimulin Hormone M.M.A Metritis – Mastitis - Agalactia
PTH Phó thương hàn
LMLM Lở mồm long móng
Trang 10Phần I MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, thành phố Hải Phòng thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng ña dạng hoá cây trồng - vật nuôi, chăn nuôi lợn ñã phát triển khá nhanh; theo số liệu của Cục Thống kê Hải Phòng ngày 01/10/2010 tổng ñàn lợn trên ñịa bàn thành phố 526.031 con, trong ñó số lượng lợn nái 80.488 con chiếm 15,3% ðể duy trì và phát triển tổng ñàn lợn của Hải Phòng từ 600.000 con lên ñến 1 triệu con trong kế hoạch phát triển chăn nuôi, phải thường xuyên duy trì ñàn lợn nái ñủ khả năng sinh sản 18.000 – 30.000 lợn nái
Muốn có con giống ñảm bảo bảo chất lượng, ñàn lợn nái phải khỏe mạnh, không mắc bệnh ñặc biệt là một số bệnh về sinh sản Hiện nay, một số bệnh ở lợn nái ñã có vắc xin phòng bệnh và phương pháp ñiều trị ñạt kết quả tốt, tuy nhiên bệnh ở ñường sinh sản vẫn ñang là mối ñe dọa lớn cho người chăn nuôi lợn nái Mặc dù, các cơ sở chăn nuôi ñã sử dụng kháng sinh ñiều trị
và các biện pháp phòng bệnh bằng chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh chuồng trại nhưng bệnh vẫn thường xuyên xảy ra và gây tổn thất lớn cho các cơ sở chăn nuôi lợn nái sinh sản; vì vậy việc tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân gây bệnh trên ñàn lợn nái nuôi tại Hải Phòng và biện pháp phòng chống là vấn ñề cấp bách, giúp cho người chăn nuôi lợn sinh sản yên tâm, góp phần thúc ñẩy chăn nuôi lợn của Hải Phòng phát triển có hiệu quả và bền vững
Theo các nhà khoa học, một trong những nguyên nhân quan trọng làm hạn chế khả năng sinh sản của ñàn lợn nái ngoại ở nước ta hiện nay ñó là Hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa hay còn gọi là Hội chứng M.M.A; Hội chứng M.M.A do nhiều nguyên nhân gây ra: bao gồm các vi khuẩn cơ hội như Salmonella, E.coli, Bruccella, Streptococcus Bên cạnh ñó, ñiều kiện vệ sinh chăn nuôi kém, quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng không ñảm bảo tất cả các
Trang 11nguyên nhân trên cùng gây ra triệu chứng con vật bị viêm tử cung, viêm vú và mất sữa Hội chứng M.M.A làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái ở các chu
kỳ sau, lợn con khơng đủ sữa bú, giảm tăng trưởng, tăng tỷ lệ lợn con chết ở giai đoạn theo mẹ…
Khi lợn nái bị viêm tử cung, trong đường sinh dục thường cĩ mặt của vi
khuẩn như E.coli, Salmonella, Staphylococus, Streptococus…tiết ra nội độc tố
làm ức chế sự phân tiết Prolactin - Kích thích tố tạo sữa từ tuyến yên, lợn nái bệnh ít hoặc mất hẳn sữa, lượng sữa giảm, thành phần sữa cũng thay đổi nên lợn con thường bị tiêu chảy, cịi cọc Mặt khác, khả năng động dục trở lại sau khi sinh của lợn nái bệnh kém vì sự phân tiết PGF2α giảm, thể vàng tồn tại, vẫn tiếp tục tiết Progesterone, ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH, do đĩ ức chế sự phát triển của nỗn bao trong buồng trứng, lợn nái khơng thể động dục trở lại được và khơng thải trứng được
Hội chứng M.M.A thường xảy ra vào thời kỳ sau khi sinh và cĩ các triệu chứng tồn thân như: sau khi sinh 12 – 24 giờ lợn nái cĩ biểu hiện sốt cao 40 –
410C, mệt mỏi, bỏ ăn, giảm uống nước, táo bĩn, thường hay nằm sấp khơng cho lợn con bú do vú bị viêm, sưng và đau; xuất hiện triệu chứng cục bộ như: bầu vú
vị viêm, cứng và cĩ biểu hiện đau, âm đạo chảy ra chất dịch lợn cợn, cĩ mùi hơi, nếu bị viêm nặng sẽ chảy ra dịch cĩ lẫn mủ; lợn con theo mẹ khơng cĩ sữa bú, kêu la, da khơ, lơng dựng và hầu hết bị tiêu chảy
Hội chứng M.M.A làm tăng tỷ lệ sảy thai, thai chết lưu, tỷ lệ lợn con nuơi sống thấp, số lượng lợn con sinh ra/lứa, trọng lượng sơ sinh/con, số con sống sĩt sau cai sữa/lứa thấp… dẫn đến tăng chi phí về thức ăn, chẩn đốn và điều trị bệnh, gây thiệt hại đáng kể cho người chăn nuơi; Hội chứng M.M.A làm cho con vật kéo dài thời gian động dục trở lại, giảm tỷ lệ thụ thai, giảm số lượng con sinh ra trong một lứa, giảm số lứa trên năm, giảm khối lượng sơ sinh… dẫn đến hậu quả nái sinh sản phải bị loại bỏ sớm
Trang 12để góp phần vào việc hạn chế thiệt hại do bệnh gây ra, ựảm bảo sản xuất chăn nuôi lợn phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng; chúng tôi
tiến hành nghiên cứu ựề tài:ỘTình hình mắc Hội chứng viêm vú, viêm tử
cung, mất sữa (M.M.A) trên ựàn lợn nái nuôi tại ựịa bàn thành phố Hải Phòng; xây dựng biện pháp phòng, trịỢ
1 2 Mục tiêu ựề tài nghiên cứu
đánh giá ựược thực trạng Hội chứng M.M.A (viêm tử cung, viêm vú, mất sữa) ở ựàn lợn nái ngoại nuôi theo mô hình trang trại tại Hải Phòng
đánh giá ựược ảnh hưởng của Hội chứng M.M.A ựến năng suất sinh sản của lợn nái
đưa ra biện pháp kỹ thuật phòng ngừa Hội chứng M.M.A ở lợn nái sinh sản
Trang 13Phần II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Hội chứng M.M.A ở lợn nái sinh sản
Theo ðặng ðắc Thiệu (1978); Lê Minh Chí (1985); Berstchinger và Pohlenz (1980); Ross (1981); Smith (1985); Mercy (1990); Radostits và ctv (1997), những biểu hiện lâm sàng sau khi sinh ở lợn nái từ 12 – 72 giờ bao gồm hiện tượng sốt (Persson và cs, 1989), tử cung tiết nhiều dịch viêm (viêm
tử cung); vú sưng cứng, nóng và ñỏ lên (viêm vú); sữa giảm hay mất sữa (kém hay mất sữa) ñược gọi là Hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (Gardner và cs, 1990) Trên từng cá thể, có thể bệnh xuất hiện với từng chứng riêng biệt hoặc kết hợp 2 – 3 triệu chứng cùng lúc, trong ñó chứng viêm tử cung thường xuất hiện với tần số cao (Lê Minh Chí, 1985)
Tuy nhiên theo Taylor (1995), hội chứng M.M.A phải là sự kết hợp cả 3 chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa trên cùng một cá thể lợn nái (trích dẫn bởi Nguyễn Như Pho, 2002) Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi sử dụng thuật ngữ Hội chứng M.M.A theo quan ñiểm của các tác giả ðặng ðắc Thiệu (1978); Lê Minh Chí (1985); Berstchinger và Pohlenz (1980) ñể diễn tả những
cá thể bị viêm tử cung kèm theo mất sữa hoặc viêm tử cung kèm viêm vú ñược xem là mắc Hội chứng M.M.A trên lợn nái sau khi sinh (trường hợp lợn nái bị viêm vú kèm theo mất sữa chúng tôi không nghiên cứu vì lợn nái mắc triệu chứng này do nhiều nguyên nhân) Trường hợp cả ba triệu chứng xuất hiện trên
cùng một cá thể ñược gọi là thể ñiển hình của Hội chứng M.M.A
2.1.1 Bệnh viêm tử cung ở lợn nái (Metritis)
Nguyên nhân của bệnh viêm tử cung
Bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:
- Thao tác phối giống không ñúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây xát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không ñược vô trùng khi phối giống có thể ñưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm
Trang 14- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn đực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những lợn nái khác đã bị viêm tử cung, viêm âm đạo truyền sang cho lợn khoẻ
- Lợn nái đẻ khĩ phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc
tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát
- Lợn nái sau đẻ bị sát nhau, xử lý khơng triệt để cũng dẫn đến viêm tử cung
- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sảy thai truyền nhiễm, phĩ thương hàn, bệnh lao… gây viêm
- Do vệ sinh chuồng đẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau đẻ khơng sạch sẽ, trong thời gian đẻ cổ tử cung mở vi sinh vật cĩ điều kiện để xâm nhập vào gây viêm
Ngồi các nguyên nhân kể trên viêm tử cung cịn cĩ thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian động đực (vì lúc đĩ cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo đường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung
Nhiễm khuẩn tử cung qua đường máu là do vi khuẩn sinh trưởng ở một
cơ quan nào đĩ cĩ kèm theo bại huyết, do vậy cĩ trường hợp lợn hậu bị chưa phối nhưng đã bị viêm tử cung
Hậu quả của bệnh viêm tử cung
Tử cung là một trong những bộ phận quan trọng nhất trong cơ quan sinh dục của lợn nái, nếu tử cung xảy ra bất kỳ quá trình bệnh lý nào đều ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sinh sản của lợn mẹ và sự sinh trưởng, phát triển của lợn con
ðể đánh giá hậu quả của bệnh viêm tử cung đối với sản xuất chăn nuơi lợn rất nhiều nhà khoa học nghiên cứu và đưa ra các nhận xét cĩ ý nghĩa rất lớn cho quá trình chẩn đốn, phịng và điều trị bệnh
Lợn nái biểu hiện triệu chứng tồn thân: Nhiệt độ tăng cao, mạch nhanh, con vật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, đại tiểu tiện khĩ khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn, lượng sữa rất ít hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú Con vật luơn biểu hiện
Trang 15trạng thái đau đớn, khĩ chịu, lưng và đuơi cong, rặn liên tục; từ âm hộ thải ra ngồi rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, cĩ màu nâu và mùi thối khắm; khi kích thích vào thành bụng thấy con vật cĩ phản xạ đau rõ hơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh cĩ thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng của tử cung, cĩ khi khơng tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Nếu điều trị khơng kịp thời sẽ chuyển thành viêm mãn tính, tương mạc viêm dính với các bộ phận xung quanh thì quá trình thụ tinh và sinh đẻ lần sau sẽ gặp nhiều khĩ khăn, cĩ thể dẫn tới vơ sinh; thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ
Khi lợn nái mang thai, cổ tử cung sẽ đĩng rất chặt vì vậy nếu cĩ mủ chảy
ra cĩ thể là do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ở thời kỳ động đực thì cĩ thể
bị nhầm lẫn
Như vậy, việc kiểm tra mủ chảy ra ở âm hộ chỉ cĩ tính chất tương đối; với một trại cĩ nhiều lợn nái cĩ biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ, ngồi việc kiểm tra mủ nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác, nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
để chẩn đốn cho chính xác
Mỗi thể viêm khác nhau biểu hiện triệu chứng khác nhau và cĩ mức độ ảnh hưởng khác nhau tới khả năng sinh sản của lợn nái; để hạn chế tối thiểu hậu quả do viêm tử cung gây ra cần phải chẩn đốn chính xác mỗi thể viêm từ
đĩ đưa ra phác đồ điều trị tối ưu nhằm đạt được hiệu quả điều trị cao nhất, thời gian điều trị ngắn nhất, chi phí điều trị thấp nhất
ðể chẩn đốn người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ quan sinh dục và triệu chứng tồn thân, cĩ thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau:
Trang 16Các chỉ tiêu chẩn đốn viêm tử cung
TT Các chỉ tiêu để
Viêm tương mạc
1 Sốt Sốt nhẹ Sốt cao Sốt rất cao
Màu Trắng xám, trắng sữa Hồng, nâu đỏ Nâu rỉ sắt
2 Dịch
viêm Mùi Tanh Tanh thối Thối khắm
3 Phản ứng đau ðau nhẹ ðau rõ ðau rất rõ
4 Phản ứng co cơ
tử cung Phản ứng co giảm
Phản ứng co rất yếu
Bỏ ăn hồn tồn
* ðối với lợn nái sau khi đẻ cĩ thể dựa trên cách tính điểm sau:
- Số ngày chảy mủ, tính từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày
= 1 điểm
- Bỏ ăn từ ngày đầu tới ngày thứ 5 sau khi sinh, 1 ngày = 1 điểm, nếu bỏ
ăn một phần tính 1/2 điểm
- Ngưỡng thân nhiệt để tính sốt và số ngày bị sốt là 39,80C; 1 ngày = 1 điểm
* Tổng số điểm được dùng để đánh giá mức độ nghiêm trọng của bệnh như sau:
- Tổng số điểm dưới 1 điểm: Khơng cĩ vấn đề
- Tổng số điểm từ 2 đến 5 điểm: Mắc bệnh nhẹ đến trung bình
- Tổng số điểm trên 6: Bệnh nghiêm trọng
Tĩm lại: Chẩn đốn viêm tử cung cần rất cẩn thận, phải theo dõi thường xuyên vì mủ chảy ra ở âm hộ chỉ mang tính chất thời điểm và cĩ khi viêm tử cung nhưng khơng sinh mủ
2.1.2 Viêm vú (Mastitis)
Nguyên nhân gây viêm vú thơng thường nhất là trầy xước vú do sàn, nền chuồng nhám, vi trùng xâm nhập vào tuyến sữa Hai loại vi khuẩn chính gây
Trang 17bệnh là Staphylococcus aureus và Streptococcus agalactiae; các nguyên nhân
khác gây viêm như: Số con quá ít không bú hết lượng sữa sản xuất, kế phát từ viêm tử cung nặng, hoặc do kỹ thuật cạn sữa không hợp lý trong trường hợp cai sữa sớm Do vệ sinh không ñảm bảo, chuồng trại quá nóng hoặc quá lạnh
Do lợn mẹ sát nhau, lợn con khi ñẻ ra không ñược bấm răng nanh ngay
Lợn mẹ ăn quá nhiều thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng cao làm lượng sữa tiết ra quá nhiều ứ ñọng lại trong vú tạo ñiều kiện cho vi khuẩn xâm nhập phát triển mạnh mẽ về số lượng và ñộc lực
Với nguyên nhân chấn thương cơ học hoặc lợn con bú không hết sữa, bệnh viêm vú chỉ xuất hiện trên một vài vú Trường hợp kế phát viêm tử cung hoặc cạn sữa không hợp lý, nhiều vú hoặc có khi toàn bộ bầu vú bị viêm
Triệu chứng
Biểu hiện rõ tại vú viêm với các ñặc ñiểm: vú căng cứng, nóng ñỏ, có biểu hiện ñau khi sờ nắn, không xuống sữa nếu vắt mạnh sữa chảy ra có nhiều lợn cợn lẫn máu, sau 1- 2 ngày thấy có mủ lợn mẹ giảm ăn hay bỏ ăn, sốt cao
40 - 41,50C
Tùy số lượng vú bị viêm, lợn nái có biểu hiện khác nhau: nếu do nhiễm trùng trực tiếp vào bầu vú, thì ña số trường hợp chỉ một vài bầu vú bị viêm; tuy vậy lợn nái cũng lười cho con bú, lợn con thiếu sữa liên tục ñòi bú, kêu rít; ñồng thời do bú sữa bị viêm, gây nhiễm trùng ñường ruột, lợn con bị tiêu chảy toàn ñàn Trường hợp viêm tử cung có mủ dẫn ñến nhiễm trùng máu, thì toàn bộ các bầu vú ñều bị viêm; ñây là thể bệnh ñiển hình của Hội chứng MMA Trường hợp này cần ghép bầy con và loại thải lợn nái
Nếu ñược ñiều trị hợp lý lợn nái sẽ khỏi bệnh sau 3 - 5 ngày; kháng sinh ñiều trị hiệu quả viêm vú gồm: Ampicilline, Cephalexine, Gentamycine, Norfloxacine… Ngoài ra có thể sử dụng corticoide ñể giảm viêm (Smith và cộng sự, 1995) Tuy nhiên, nên ñiều trị nái bị viêm trong một thời gian nhất ñịnh vì việc ñiều trị không hợp lý sẽ làm sơ hóa, teo bầu vú và giảm sản lượng sữa ở các kì sữa sau
Trang 182.1.3 Mất sữa (Agalactia)
Mất sữa thường gặp ở lợn nái sau khi ñẻ với những biểu hiện ñặc trưng: núm vú bị teo dần và cứng lại, lợn con bị ñói sữa kêu rít, liên tục ñòi bú, thể trạng gầy sút, da khô, lợn mẹ không có sữa nằm sấp xuống ñể giấu bầu vú không cho con bú
Chứng mất sữa thường do các nguyên nhân sau: Lợn mẹ sót nhau, nhau còn sót tồn tại trong tử cung từ ñó luôn tiết ra Folliculin ngăn trở sự phân tiết Prolactin là cho tuyến vú không sinh sữa Chứng mất sữa thường ñi kèm trong các bệnh gây sốt cao như: Viêm tử cung có mủ, các trường hợp sốt do nguyên nhân bệnh khác như bệnh truyền nhiễm, viêm phổi, viêm vú… cũng gây mất sữa hoàn toàn Do lợn mẹ bị sụt Canxi huyết Do ñẻ khó làm quá trình sinh ñẻ kéo dài tiêu hao nhiều năng lượng mà năng lượng ấy lại ñược lấy từ chất bột ñường, chất bột ñường không ñược chuyển hoá thành ñạm, từ ñạm thành sữa,
do khẩu phần ăn thiếu chất bột ñường nên khi chất bột ñường bị cạn thì tuyến
vú căng nhưng không có sữa Thiếu vitamin C ñể ñồng hoá chất bột ñường thành ñạm, gây viêm vú và mất sữa Thời tiết quá nóng lượng nước uống thiếu, cũng là nguyên nhân dẫn ñến kém sữa Trong bệnh viêm tử cung nhẹ, viêm vài bầu vú, sự mệt nhọc sau khi sinh chỉ làm kém sữa trong thời gian ngắn (2 – 3 ngày) Ngoài ra còn một số nguyên nhân khác dẫn ñến mất sữa như: Bệnh sốt sữa, bại liệt sau khi sinh Nái béo do ăn quá nhiều trong giai ñoạn hậu bị, mỡ tích nhiều trong tuyến vú, chèn ép làm tuyến vú phát triển yếu, cho ăn nhiều trong giai ñoạn mang thai dẫn ñến sự chán ăn (bỏ ăn) sau khi sinh Các trường hợp mất sữa thường khó rất ñiều trị biện pháp tốt nhất là cai sữa ñàn con sớm hoặc ghép bầy tách lợn nái Chỉ trong trường hợp kém sữa, các biện pháp kích thích lợn nái ăn, cung cấp ñủ nước uống, truyền nước, tiêm Oxytocin hoặc sử dụng các chế phẩm có chứa Cazein – Iode mới có hiệu quả
Trang 192.2 Tình hình nghiên cứu Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A) trên thế giới và trong nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A) trên thế giới
Theo Hebeler (1954), Sammer (1957), Broodsbank (1958), Tharp (1980), Amstrong (1968), Ringap (1960), More (1966) từ các mẫu sữa, dịch
âm đạo và sữa của nái mắc Hội chứng M.M.A đã phân lập và cơng bố các loại
vi sinh vật sau đây gây nhiễm trùng tử cung và vú, gây nên Hội chứng
M.M.A: Ecoli, Staphylococcus aureus, Streptococcus, Klebsiella aergenes,
Pseudomonas spp
Theo Urban và cộng sự (1983), Berstchinger (1993) cũng ghi nhận các loại vi sinh vật trên đây gây Hội chứng M.M.A Theo Takagi và cộng sự
(1997) đã phân lập được 30 dịng vi khuẩn E.coli gây Hội chứng MMA và
cho biết các vi khuẩn này khơng thuộc nhĩm sản xuất Enterotoxin chịu nhiệt Theo Frazer (1970) nhận xét về các trường hợp mắc Hội chứng MMA ở Jamaica là do thời tiết quá nĩng, nếu được tắm mát nhất là giai đoạn trước khi sinh sẽ làm giảm tỉ lệ mắc bệnh
Việc chẩn đốn Hội chứng M.M.A thường được căn cứ theo triệu chứng lâm sàng như đã mơ tả Trong đĩ triệu chứng sốt sau khi sinh được coi là dấu hiệu quan trọng giúp phát hiện sớm khi viêm tử cung Một phương pháp chẩn đốn sớm thể viêm vú được Gooneratne và cộng sự (1982), đề nghị là phân tích các chỉ tiêu lactose, protein và ion Na+ trong sữa Nái viêm vú thường cĩ hàm lượng lactose trong sữa tăng lên, protein và Na+ giảm xuống
Theo Bilkei và Horn (1991), dùng ampicillin phịng ngừa Hội chứng M.M.A trên 3 nhĩm lợn: nhĩm 1 tiêm bắp 50mg/kg thể trọng/ngày trong 3 ngày liên tục sau khi sinh, nhĩm 2 dùng liều tương tự nhưng được cấp bằng đường thụt rửa, nhĩm 3 sử dụng liều 200 mg cấp bằng đường thụt rửa Tác giả kết luận liều 200 mg Ampicillin cấp qua đường thụt rửa cĩ kết quả phịng
Trang 20ngừa Hội chứng M.M.A tốt nhất
Theo Mendler và cộng sự (1997) sử dụng Enrofloxacin với liều 2,5mg/Kg thể trọng trong 3 ngày liên tục sau khi sinh Tác giả cho biết Enrofloxaxin có tác dụng làm giảm tỷ lệ mắc Hội chứng M.M.A và tiêu chảy lợn con theo mẹ
Theo Wowron (1996) sử dụng viên kháng sinh sulfamethoxazole và trimethoprime ñặt tử cung sau khi sinh ñã cho biết có tác dụng làm giảm bớt Hội chứng M.M.A trên lợn nái
Theo F.Madec và C.Neva (1995), ảnh hưởng rõ nhất trên lâm sàng mà người chăn nuôi và bác sỹ thú y nhận thấy ở lợn viêm tử cung lúc sinh ñẻ là: chảy mủ ở âm hộ, sốt, bỏ ăn Các quá trình bệnh lý xảy ra lúc sinh ñẻ ảnh hưởng rất lớn tới năng suất sinh sản của lợn nái sau này; tỷ lệ phối giống không ñạt tăng lên ở ñàn lợn nái viêm tử cung sau khi sinh ñẻ; hiện tượng viêm tử cung âm ỉ kéo dài từ lứa ñẻ trước ñến lứa ñẻ sau là nguyên nhân làm giảm ñộ mắn ñẻ Mặt khác, viêm tử cung là một trong các nguyên nhân dẫn ñến Hội chứng MMA, từ ñó làm cho tỷ lệ lợn con nuôi sống thấp; nếu viêm tử cung kèm theo viêm bàng quang còn ảnh hưởng tới hoạt ñộng của buồng trứng Johnson và Cockerill (1970) nhận xét: Về sử dụng kích thích tố, Thyroprotein có tác dụng kích thích sản xuất sữa trên cơ sở làm tăng toàn diện sự biến dưỡng của cơ thể Tác giả ñã dùng 200g Thyroprotein trộn trong
1 tấn thức ăn cho nái ăn 1 tuần trước khi sinh và trong giai ñoạn nuôi con Mercy và cộng sự (1990), Bilkei (1993) cho rằng Oxytocin có kích thích thải sữa, co bóp tử cung ñể tống sản dịch hoặc nhau sót, có tác dụng phòng ngừa kém sữa và viêm tử cung
Theo Maffelo và cộng sự (1984) sử dụng prostaglandin F2α tiêm cho lợn nái vào 3 ngày trước khi sinh Tác giả ghi nhận lợn nái sinh tập chung sau khi tiêm thuốc 24 – 30 giờ và không có trường hợp mắc Hội chứng M.M.A
Trang 21Theo Jensen và cộng sự (1974) nghiên cứu sử dụng probiotic với thành
phần là vi khuẩn Streptococcus faecium trong thời gian 7 ngày trước và sau
khi sinh và cho biết probiotic cấp cho lợn nái có tác dụng làm giảm tỉ lệ lợn con tiêu chảy từ 8,5% xuống còn 2,5% Pale (1994) cũng cho rằng probiotic
có tác dụng làm giảm Hội chứng M.M.A trên lợn nái
Hỗn hợp chất ựiện giải và các khoáng chất cũng ựược Kotowski (1990) cấp cho lợn nái mang thai nhằm phòng ngừa stress Tác giả công bố hỗn hợp chất ựiện giải và các khoáng chất có tác dụng làm giảm Hội chứng M.M.A từ 60% xuống còn 32%
Theo Lerch (1987) cho thấy qua thắ nghiệm tăng cường ựiều kiện vệ sinh chuồng trại, vệ sinh thân thể lợn nái kết hợp giảm mật ựộ nuôi nhốt nái mang thai cho biết các biện pháp trên có tác dụng làm giảm Hội chứng M.M.A Theo F.Madec và C.Neva (1995) xuất phát từ quan ựiểm lâm sàng, bệnh viêm tử cung thường biểu hiện vào lúc ựẻ và thời kì tiền ựộng ựực, vì ựây là thời gian cổ tử cung mở nên dịch viêm có thể chảy ra ngoài; số lượng mủ không ổn ựịnh, từ vài ml cho tới 200 ml hoặc hơn nữa; tắnh chất mủ cũng khác nhau, từ dạng dung dịch màu trắng loãng cho tới màu xám hoặc vàng, ựặc như kem, có thể màu máu cá; thời kỳ sau sinh ựẻ hay xuất hiện viêm tử cung cấp tắnh, viêm tử cung mạn tắnh thường gặp trong thời kỳ cho sữa Hiện tượng chảy
mủ ở âm hộ có thể cho phép nghi viêm nội mạc tử cung; tuy nhiên, cần phải ựánh giá chắnh xác tắnh chất của mủ, ựôi khi có những mảnh trắng giống như
mủ ựọng lại ở âm hộ nhưng lại có thể là chất kết tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra; các chất ựọng ở âm hộ lợn nái còn có thể là do viêm bàng quang có mủ gây ra
2.2.2 Tình hình nghiên cứu Hội chứng viêm tử cung, viêm vú, mất sữa (M.M.A) tại Việt Nam
Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002) và PGS.TS Trần Thị Dân (2004) khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số
Trang 22hậu quả chính sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sảy thai
- Lớp cơ trơn ở thành tử cung có ñặc tính co thắt, khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ñi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi có thể bám chặt vào tử cung
Khi tử cung bị viêm cấp tính do nhiễm trùng, tế bào lớp nội mạc tử cung tiết nhiều Prostaglandin F2α (PGF2α), PGF2α gây phân huỷ thể vàng ở buồng trứng bằng cách bám vào tế bào của thể vàng, làm chết tế bào và gây co mạch hoặc thoái hoá các mao quản ở thể vàng, giảm lưu lượng máu ñi ñến thể vàng, thể vàng bị phá huỷ, không tiết Progesterone, do ñó hàm lượng Progesterone trong máu sẽ giảm làm cho tính trương lực co của cơ tử cung tăng nên gia súc cái có chửa dễ bị sảy thai
Như vậy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ñể giảm tỷ lệ mắc bệnh, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh, từ ñó tìm ra biện pháp ñể phòng và ñiều trị hiệu quả
Theo Nguyễn Văn Thanh (1999), viêm nội mạc tử cung là viêm lớp niêm mạc của tử cung, ñây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh của viêm tử cung Viêm nội mạc tử cung thường xảy ra sau khi gia súc sinh ñẻ, nhất là trong trường hợp ñẻ khó phải can thiệp làm niêm mạc tử cung
bị tổn thương, tiếp ñó các vi khuẩn Streptococcus, Staphylococcus, E.coli,
Salmonella, C.pyogenes, Bruccella, roi trùng Trichomonas Foetus… xâm
nhập và tác ñộng lên lớp niêm mạc gây viêm
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000), bệnh viêm nội mạc
tử cung có thể chia 2 loại:
- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ, chỉ gây tổn thương ở niêm mạc tử cung
- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả, tổ chức niêm mạc ñã bị hoại tử, tổn
Trang 23thương lan sâu xuống dưới tầng cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ (Endomestritis Puerperalis); Lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém, lượng sữa giảm, vật
bị bệnh có trạng thái ñau ñớn nhẹ, có khi cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh,
từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức chết… Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn, xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi khô lại thành từng ñám vảy màu trắng xám Kiểm tra qua âm ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều; cổ tử cung hơi mở và có mủ
Các cuộc ñiều tra về tỉ lệ mắc Hội chứng M.M.A trên lợn nái sinh sản của khoa thú y - Trường ðại học Nông lâm Thành phố Hồ Chí Minh cho biết có khoảng 33 – 62% lợn nái mắc hội chứng M.M.A sau khi sinh, trong ñó chủ yếu
là viêm tử cung
Tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Lê Minh Chí Và Nguyễn Như Pho (1985) ñã công bố các vi khuẩn sau ñây tham gia gây nhiễm trùng tử cung và
tuyến vú trên lợn sau khi sinh: E.coli, Staphylococcus aureus, Streptococcus
spp, Klebsialla spp, Proteus mirabilis, Pseudomonas ðây là những vi trùng
cơ hội thường xuyên có mặt trong chuồng trại, lợi dụng lúc sinh sản, tử cung,
âm ñạo xây xát, chứa nhiều sản dịch, sẽ xâm nhập và tấn công hệ thống niêm mạc sinh dục, gây hiện tượng nhiễm trùng
Khoa Thú y - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã thử nghiệm hiệu quả ñiều trị viêm tử cung bằng các loại kháng sinh khác nhau và phần lớn cho biết các loại kháng sinh thường có hiệu quả tốt trong ñiều trị; ñặc biết theo tác giả Nguyễn Văn Thanh dùng chế phẩm PGF2α kết hợp với Lugol thụt rửa tử cung ngày 1 lần cho hiệu quả rất cao
Theo tác giả Nguyễn Văn Thanh (2003) khi nghiên cứu tình hình mắc bệnh viêm tử cung ở ñàn lợn nái ngoại nuôi ở ñồng bằng Sông Hồng tác giả cho biết khi tiêm PGF2α kết hợp với lugol 0,1% thụt rửa tử cung ngày 1 lần
Trang 24cho hiệu quả rất cao, rút ngắn thời gian ựiều trị cũng như thời gian ựộng dục lại của lợn nái; tác giả cho biết PGF2α tạo ra những cơn co bóp nhẹ nhàng giống như những cơn co bóp sinh lý ở tử cung giúp ựẩy các chất bẩn và dịch
rỉ viêm ra ngoài, nhanh chóng hồi phục cơ tử cung, phá vỡ thể vàng giúp gia súc ựộng dục trở lại, kết hợp với Iodine trong Lugol có tác dụng sát trùng, ựồng thời qua niêm mạc tử cung Iodine ựược hấp thu giúp cơ tử cung hồi phục rất nhanh chóng, buồng trứng hoạt ựộng, noãn bao bao phát triển, làm xuất hiện lại chu kỳ ựộng dục
Theo tác giả Trần Tiến Dũng, Dương đình Long và Nguyễn Văn Thanh (2002) khi gia súc bị bệnh viêm tử cung ở thể viêm cơ, viêm tương mạc thì không nên tiến hành thụt rửa bằng các chất sát trùng với thể tắch lớn Vì khi bị tổn thương nặng, cơ tử cung co bóp yếu, các chất bẩn không ựược ựẩy ra ngoài, lưu cữu trong ựó làm cho bệnh nặng thêm Các tác giả ựề nghị nên dùng Oxytoxin hoặc PGF2α kết hợp với kháng sinh ựiều trị toàn thân và cục bộ
Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường đại học Nông Lâm ựã sử dụng các kháng sinh: Streptomycin phối hợp với Penicillin, Chloramphenicol tiêm một lần ngay trước khi sinh, hoặc tetracycline cho ăn liên tục 3 ngày trước khi sinh hoặc ựặt viên kháng sinh vào tử cung trong 3 ngày sau khi sinh ựã cho biết kết quả tốt trong việc phòng ngừa Hội chứng M.M.A
Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau
ựẻ, quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chắ làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái
Theo đặng đình Tắn (1985), viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung, ở thể thể cấp tắnh, viêm cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng ựiển hình và nặng; lúc ựầu lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang ựỏ sẫm, sần sùi mất tắnh trơn bóng; sau ựó các tế bào bị hoại
Trang 25tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết; nếu bị viêm nặng, nhất là viêm có mủ, lớp tương mạc có thể dắnh với các tổ chức xung quanh gây nên tình trạng viêm mô tử cung (thể Paramestritis), thành tử cung dày lên, có thể kế phát viêm phúc mạc
Theo Phạm Chắ Thành, Lê Tuấn Hùng, đặng Quang Nam (1997), sử dụng Rivanol 1%, dung dịch Lugol, kháng sinh ựể ựiều trị viêm tử cung cho kết quả cao
Theo Lê Xuân Cương (1986), lợn nái chậm sinh sản do nhiều nguyên nhân, trong ựó tổn thương bệnh lắ sinh dục chiếm tỷ lệ ựáng kể đặc biệt các lợn nái ựẻ khó cần áp dụng các thủ thuật ngoại khoa thì niêm mạc ựường sinh dục rất dễ bị tổn thương và dẫn tới viêm tử cung
Theo Nguyễn Văn Thanh (1999), bệnh Viêm tử cung ở ựại gia súc nói chung là một quá trình bệnh lý phức tạp ựược thể hiện dưới nhiều thể khác nhau đây là một trong những nguyên nhân chắnh dẫn tới rối loạn sinh sản, ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng sinh sản của gia súc cái
Theo Lê Thị Kim Ngọc (2004), lợn Yorshire, Landrace trong giai ựoạn nuôi con mắc bệnh Viêm tử cung chiếm 15% và ựược ựiều trị kịp thời khỏi 100% song ựã ảnh hưởng ựến sức khoẻ của lợn nái, phần lớn là do những trường hợp khó ựẻ dẫn tới viêm tử cung
Theo Trịnh đình Thâu và Nguyễn Văn Thanh (2010), tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở ựàn lợn nái ngoại chủ yếu ở giai ựoạn sau ựẻ 57,14%, giai ựoạn chờ phối 42,86%, thử nghiệm ựiều trị bằng tiêm dưới da Amoxyl Retart với liều 1ml/10kg thể trọng trước khi sinh và ngay sau khi sinh tiêm bắp Oxytocin 2ml/con cho hiệu quả cao
2.2.3 Tình hình nghiên cứu Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (M.M.A) tại Hải Phòng
Trên ựịa bàn thành phố Hải Phòng chưa có nghiên cứu nào về thực trạng
và các biện pháp phòng, trị Hội chứng viêm vú, viêm tử cung, mất sữa (MMA) trên ựàn lợn nái
Trang 262.3 Cấu tạo cơ quan sinh sản của lợn nái
Bộ phận sinh dục của lợn cái ñược chia thành bộ phận sinh dục bên trong (buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, âm ñạo) và bộ phận sinh dục bên ngoài (âm môn, âm vật, tiền ñình)
2.3.1 Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trong xoang chậu Hình dáng của buồng trứng rất ña dạng nhưng phần lớn có hình bầu dục hoặc hình ovan dẹt, không có lõm rụng trứng
Buồng trứng có hai chức năng cơ bản là tạo giao tử cái và tiết các hocmon: Estrogen, Progesterone, Oxytocin, Relaxin và Inhibin Các hocmon
này tham gia vào việc ñiều khiển chu kỳ sinh sản của lợn cái Oestrogen cần
thiết cho sự phát triển của tử cung và hệ thống ống dẫn của tuyến vú
Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì sự mang thai do nó kích thích sự
phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và
phát triển nang tạo sữa của tuyến vú Oxytoxin ñược tiết chủ yếu bởi phần sau
của tuyến yên nhưng cũng ñược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi thú gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ñẻ và cũng làm co thắt cơ trơn
tuyến vú ñể thải sữa Ở lợn, Relaxin do thể vàng tiết ra ñể gây dãn nở xương
chậu, làm dãn và mềm cổ tử cung, do ñó mở rộng ñường sinh dục khi gần
sinh Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên,
do ñó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ (Trần Thị Dân, 2004)
Ở bề mặt ngoài của buồng trứng có một lớp liên kết ñược bao bọc bởi lớp biểu mô hình lập phương Bên dưới lớp này là lớp vỏ chứa các noãn nang, thể vàng, thể trắng (thể vàng thoái hóa) Phần tủy của buồng trứng nằm ở giữa, gồm có mạch máu, dây thần kinh, mạch bạch huyết và mô liên kết Miền vỏ có tác dụng về sinh dục vì ở ñó xảy ra quá trình trứng chín và rụng trứng Trên buồng trứng có từ 70.000 – 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn
Trang 27khác nhau, tầng ngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng (Trích dẫn bởi Khuất Văn Dũng, 2005)
Có 4 loại noãn nang trong buồng trứng: Noãn nang nguyên thủy nhỏ nhất và ñược bao bọc bởi lớp tế bào vảy Noãn nang nguyên thủy phát triển thành noãn nang bậc một, nó ñược bao bọc bởi một lớp tế bào biểu mô hình lập phương (tế bào nang) Khi ñược sinh ra buồng trứng ñã có sẵn hai loại noãn nang này Noãn nang bậc một có thể bị thoái hóa hoặc phát triển thành noãn nang bậc hai Noãn nang bậc hai có hai hoặc nhiều lớp tế bào nang nhưng không có xoang nang (là khoảng trống chứa dịch nang) Noãn nang có xoang ñược xem như noãn nang bậc ba, chứa dịch nang và có thể trở nên trội hẳn ñể chuẩn bị xuất noãn (nang Graaf) Noãn nang có xoang bao gồm 3 lớp: lớp bao ngoài, lớp bao trong và lớp tế bào hạt Lớp bao ngoài là mô liên kết lỏng lẻo Lớp bao trong sản xuất Androgen dưới tác dụng của LH Lớp tế bào hạt tách rời lớp bao trong bởi màng ñáy mỏng Tế bào hạt sản xuất nhiều chất sinh học
và trên bề mặt tế bào có thụ thể (receptor) tiếp nhận kích thích tố LH Những chất quan trọng ñược sản xuất bởi tế bào hạt là Estrogen, Inhibin và dịch nang Khi nang Graaf xuất noãn, những mạch máu nhỏ bị vỡ và gây xuất huyết tại chỗ Sau khi xuất noãn, phần còn lại của nang noãn cùng với vết xuất huyết ñược gọi là thể xuất huyết với kích thước nhỏ hơn nang noãn nhiều lần Sau ñó tế bào bao trong và tế bào hạt biệt hóa thành tế bào thể vàng ñể tạo nên thể vàng, (Trần Thị Dân, 2004)
2.3.2 Ống dẫn trứng (Oviductus)
Ống dẫn trứng (vòi Fallop) gồm có phễu, phần rộng và phần eo Phễu
mở ra ñể tiếp nhận noãn và có những sợi lông nhung ñể gia tăng diện tích tiếp xúc với buồng trứng khi xuất noãn Phễu tiếp nối với phần rộng Phần rộng chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng, ñường kính tương ñối lớn và
Trang 28mặt trong có nhiều nếp gấp với tế bào biểu mô có lông nhỏ Phần eo nối tiếp sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn
Vai trò cơ bản của ống dẫn trứng là vận chuyển noãn và tinh trùng ñến nơi thụ tinh trong ống dẫn trứng (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất ñể nuôi dưỡng noãn, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng, tiết các chất nuôi dưỡng phôi trong vài ngày trước khi phôi ñi vào tử cung Nơi tiếp giáp giữa phần eo và tử cung có vai trò ñiều khiển sự di chuyển của tinh trùng ñến phần rộng của ống dẫn trứng hoặc di chuyển của phôi vào tử cung Ở lợn, sự co thắt của nơi tiếp giáp eo – tử cung tạo thành cái cản ñối với tinh trùng ñể không có quá nhiều tinh trùng ñi ñến phần rộng, nhờ ñó tránh ñược hiện tượng nhiều tinh trùng xâm nhập noãn
2.3.3 Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu ñạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu Tử cung ñược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ñạo vào cổ tử cung và ñược giữ bởi các dây chằng
Tử cung lợn thuộc loại tử cung sừng kép, gồm 2 sừng thông với một thân
- Lớp tương mạc: Là lớp màng sợi, dai, chắc phủ mặt ngoài tử cung và
nối tiếp vào hệ thống các dây chằng
- Lớp cơ trơn: Gồm cơ vòng rất dày ở trong, cơ dọc mỏng hơn ở ngoài
Giữa 2 tầng cơ chứa tổ chức liên kết sợi ñàn hồi và mạch quản, ñặc biệt là nhiều tĩnh mạch lớn Ngoài ra, các bó sợi cơ trơn ñan vào nhau theo mọi
Trang 29hướng làm thành mạng vừa dày vừa chắc Cơ trơn là lớp cơ dày và khoẻ nhất trong cơ thể Do vậy, nó có ựặc tắnh co thắt (đặng đình Tắn, 1986)
Theo (Trần Thị Dân, 2004), trương lực co càng cao (tử cung trở nên cứng) khi có nhiều Estrogen trong máu và trương lực co giảm (tử cung mềm) khi có nhiều Progesterone trong máu Vai trò của cơ tử cung là góp phần cho sự di chuyển của tinh trùng và chất nhày trong tử cung, ựồng thời ựẩy thai ra ngoài khi sinh ựẻ Khi mang thai, sự co thắt của cơ tử cung giảm ựi dưới tác dụng của Progesterone, nhờ vậy phôi thai có thể bám chắc vào tử cung
- Lớp nội mạc tử cung: Là lớp niêm mạc màu hồng ựược phủ bởi một
lớp tế bào biểu mô hình trụ, xen kẽ có các ống ựổ của các tuyến nhày tử cung Nhiều tế bào biểu mô kéo dài thành lông rung, khi lông rung ựộng thì gạt những chất nhày tiết ra về phắa cổ tử cung Trên niêm mạc có các nếp gấp Lớp nội mạc tử cung có nhiệm vụ tiết các chất vào lòng tử cung ựể giúp phôi thai phát triển và duy trì sự sống của tinh trùng trong thời gian di chuyển ựến ống dẫn trứng Dưới ảnh hưởng của Estrogen, các tuyến tử cung phát triển từ lớp màng nhày, xâm nhập vào lớp dưới màng nhày và cuộn lại Tuy nhiên, các tuyến chỉ ựạt ựược khả năng phân tiết tối ựa khi có tác dụng của Progesterone Sự phân tiết của tuyến tử cung thay ựổi tuỳ theo giai ựoạn của chu kỳ ựộng dục
2.3.4 Âm ựạo (Vagina)
Âm ựạo nối sau tử cung, trước âm hộ, ựầu trước giáp cổ tử cung, ựầu sau thông ra tiền ựình, giữa âm ựạo và tiền ựình có nếp gấp niêm mạc gọi
là màng trinh
Âm ựạo là một ống tròn chứa cơ quan sinh dục ựực khi giao phối, ựồng thời là bộ phận cho thai ựi ra ngoài trong quá trình sinh ựẻ và là ống thải các chất dịch từ tử cung
Âm ựạo có cấu tạo gồm 3 lớp:
- Lớp liên kết ở ngoài
Trang 30- Lớp cơ trơn có cơ dọc bên ngoài, cơ vòng bên trong Các lớp cơ âm ñạo liên kết với các lớp cơ ở cổ tử cung
- Lớp niêm mạc âm ñạo
2.3.5 Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinusinogenitalis)
Là giới hạn giữa âm ñạo và âm hộ Tiền ñình bao gồm:
- Màng trinh là một nếp gấp gồm 2 lá, phía trước thông với âm ñạo, phía
sau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2 lá niêm mạc gấp lại thành một nếp
- Lỗ niệu ñạo ở sau và dưới màng trinh
- Hành tiền ñình là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ñạo Cấu tạo giống thể
hổng ở bao dương vật của con ñực
Tiền ñình có một số tuyến, các tuyến này xếp theo hàng chéo, hướng quay về âm vật
2.3.6 Âm vật (Clitoris)
Âm vật có cấu tạo như dương vật nhưng thu nhỏ lại và là tạng cương của ñường sinh dục cái, ñược dính vào phần trên khớp bán ñộng ngồi, bị bao xung quanh bởi cơ ngồi hổng
Âm vật ñược phủ bởi lớp niêm mạc có chứa các ñầu mút thần kinh cảm giác, lớp thể hổng và tổ chức liên kết bao bọc gọi là mạc âm vật
2.3.7 Âm hộ (Vulva)
Âm hộ hay còn gọi là âm môn, nằm dưới hậu môn và ngăn cách với nó bởi vùng hội âm Bên ngoài có 2 môi ñính với nhau ở mép trên và mép dưới Môi âm
hộ có sắc tố ñen, tuyến mồ hôi, tuyến bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính
2.3.8 Cấu tạo của tuyến vú
Tuyến vú có hình chùm nho phức tạp và có nguồn gốc từ da Tuyến vú gồm:
- Núm vú: ở lợn có nhiều ñôi vú từ vùng ngực ñến vùng bẹn (thường có
từ 6 – 8 ñôi) ðầu núm vú có 2 - 3 ống dẫn thông với các ống dẫn sữa lớn ðầu núm vú là thụ quan ngoài quan trọng góp phần ñiều hoà phản xạ tiết sữa
- Bao tuyến: do những tế bào biểu mô phân tiết tạo thành, là nơi sản sinh
Trang 31ra sữa Các bao tuyến giống như những túi nhỏ và những ống dẫn nhỏ trực tiếp thông với xoang bao tuyến
- Ống dẫn sữa: các ống dẫn sữa ñầu tiên là các ống dẫn nhỏ, sau ñó tập trung thành các ống dẫn trung bình, ống dẫn lớn Ở lợn không có bể sữa Bao tuyến và các ống dẫn sữa nhỏ có các tế bào biểu mô bao bọc tầng bên ngoài Những tế bào biểu mô ñó co bóp ñể cho sữa ở trong xoang bao tuyến thải ra Ống dẫn sữa và bể sữa có các sợi cơ trơn bao bọc ở xung quanh, các sợi cơ này co bóp ñể giúp cho quá trình thải sữa
Các mô liên kết, mô mỡ bao quanh toàn bộ tuyến vú, ñồng thời các mô này ñi sâu vào bên trong tạo thành các thuỳ nông, thuỳ sâu, chia tuyến vú thành nhiều thuỳ nhỏ Trong các thuỳ có nhiều sợi ñàn hồi và khi sữa tích lại trong tuyến vú thì toàn bộ bầu vú căng ra
Trong các bao tuyến có hệ thống mạch quản dày ñặc Trong ñó hệ tĩnh mạch của tuyến vú phát triển hơn hệ ñộng mạch của tuyến vú nhiều lần Hệ thống mạch quản của tuyến vú có chức năng mang chất dinh dưỡng và oxy ñến cung cấp cho bao tuyến và là nguyên liệu ñể hình thành nên sữa
Tuyến vú có nguồn gốc thần kinh từ thần kinh tuỷ sống và giao cảm Thần kinh tuỷ sống có hai nhánh: nhánh lưng và nhánh bụng Nhánh lưng (sợi truyền vào) chi phối da và ñầu vú còn nhánh bụng (sợi truyền ra) chi phối các bao tuyến Thần kinh giao cảm chi phối tuyến vú bắt nguồn từ thần kinh giao cảm ñốt sống hông 2 - 4, thần kinh hai bên cột sống Ngoài ra tuyến vú còn có thần kinh cảm giác, vận ñộng, vận mạch và phân tiết
Gia súc còn non thì tuyến vú của con ñực và con cái ñều giống nhau Khi gia súc cái sinh trưởng và phát dục thì các mô liên kết và mô mỡ tuyến vú tăng dần làm cho thể tích tuyến vú tăng dần lên ðến khi gia súc ñến giai ñoạn thành thục về tính thì tuyến vú của con cái bắt ñầu phát triển: các ống dẫn, sinh trưởng nhanh và phát triển nhiều nhánh nhỏ phức tạp, ñồng thời thể tích bầu vú và ñầu vú cũng bắt ñầu to dần lên
Trang 322.4 ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái
ðặc ñiểm sinh lý sinh dục của gia súc nói chung và loài lợn nói riêng ñặc trưng cho loài, có tính ổn ñịnh với từng giống vật nuôi Nó ñược duy trì qua các thế hệ và luôn củng cố, hoàn thiện qua quá trình chọn lọc Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của một số yếu tố như: ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng chăm sóc, sử dụng… ðể ñánh giá ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái người
ta thường tập trung nghiên cứu, theo dõi các chỉ tiêu sau ñây:
2.4.1 Sự thành thục về tính
Sự thành thục về tính ñược ñánh dấu khi con vật bắt ñầu có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Lúc này tất cả các bộ phận sinh dục như: buồng trứng, tử cung, âm ñạo… ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu bước vào hoạt ñộng sinh sản ðồng thời với sự phát triển hoàn thiện bên trong thì ở bên ngoài các bộ phận sinh dục phụ cũng xuất hiện và gia súc có phản xạ về tính hay xuất hiện hiện tượng ñộng dục
Tuy nhiên, thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng
5 tháng tuổi (121 - 158 ngày tuổi) Lợn ngoại là 6 - 8 tháng tuổi, lợn lai F1 (ngoại × nội) thường ñộng lần ñầu ở 6 tháng tuổi
ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý
Dinh dưỡng có ảnh hưởng rất lớn ñến tuổi thành thục về tính của lợn nái Cùng một giống nhưng nếu ñược nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý tốt, gia súc phát triển tốt thì sẽ thành thục về tính sớm hơn và ngược lại
Trang 33ðiều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính của gia súc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục
về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu ôn ñới và hàn ñới
Sự kích thích của con ñực cũng ảnh hưởng tới sự thành thục của lợn cái hậu bị Nếu ta ñể một con ñực ñã thành thục về tính gần ô chuồng của những con cái hậu bị thì sẽ thúc ñẩy nhanh sự thành thục về tính của chúng Theo Paul (1996) nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ñực 2 lần/ ngày, với thời gian 15-20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi
Lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ñộng dục lần ñầu dài hơn lợn nuôi chăn thả Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao ñổi chất, tổng hợp ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên có tuổi ñộng dục lần ñầu sớm hơn
Tuy nhiên, một vấn ñề cần lưu ý là tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc Vì vậy, ñể ñảm bảo sự sinh trưởng và phát triển bình thường của lợn mẹ và ñảm bảo những phẩm chất giống của thế hệ sau nên cho gia súc phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tuỳ theo giống Ngược lại, cũng không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của một ñời nái ñồng thời ảnh hưởng tới thế hệ sau của chúng
2.4.2 Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp
Chu kỳ tính
Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn ra liên tục và có tính chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi là nang Graaf Khi nang Graaf
vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bên ngoài gọi là ñộng dục Do trứng rụng có tính chu kỳ nên ñộng dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005)
Chu kỳ tính ở những loài khác nhau là khác nhau và ở giai ñoạn ñầu mới thành thục về tính thì chu kỳ chưa ổn ñịnh mà phải 2 – 3 chu kỳ tiếp theo mới
Trang 34ổn ñịnh Một chu kỳ tính của lợn cái dao ñộng trong khoảng từ 18 – 22 ngày, trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi
* Giai ñoạn trước ñộng dục
ðây là giai ñoạn ñầu tiên của chu kỳ tính, kéo dài 1 – 2 ngày, là thời
gian chuẩn bị ñầy ñủ cho ñường sinh dục của lợn cái ñón nhận tinh trùng, cũng như ñảm bảo các ñiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ñể thụ thai
Trong giai ñoạn này có sự thay ñổi cả về trạng thái cơ thể cũng như trạng thái thần kinh Ở giai ñoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục
và nổi rõ trên bề mặt buồng trứng, kích thước noãn bao thay ñổi rất nhanh, ñầu giai ñoạn này noãn bao có ñường kính là 4mm, cuối giai ñoạn noãn bao
có ñường kính 10 – 12mm Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ñường sinh dục bắt ñầu xung huyết nhanh,
hệ thống tuyến, âm ñạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm
cổ tử cung hé mở Các noãn bao chín, tế bào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều Con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục, âm hộ sưng lên, hơi mở có màu hồng tươi, cuối giai ñoạn
có dịch nhờn chảy ra Do hàm lượng Progesteron giảm xuống ñột ngột nên con vật giảm ăn, hay kêu rống, thích nhảy lên lưng con khác nhưng không cho con khác nhảy lên lưng mình
* Giai ñoạn ñộng dục
ðây là giai ñoạn tiếp theo và thường kéo dài từ 2 – 3 ngày, tính từ khi
tế bào trứng tách khỏi noãn bao Giai ñoạn này các biến ñổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc âm hộ sung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chín, niêm dịch từ âm ñạo chảy ra nhiều, keo ñặc hơn, nhiệt ñộ âm ñạo tăng từ 0,3 – 0,70C, pH hạ hơn trước Con vật biểu hiện tính hưng phấn cao ñộ, ñứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thích nhảy lên lưng con khác hoặc ñể con khác nhảy lên lưng mình Ở giai ñoạn này, lợn thích gần ñực, khi gần ñực thì
Trang 35luôn ñứng ở tư thế sẵn sàng chịu ñực, ñuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu ñực
Nếu ở giai ñoạn này, tế bào trứng gặp tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái ở vào giai ñoạn
có thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc thì chu kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính
* Giai ñoạn sau ñộng dục
Giai ñoạn này kéo dài khoảng 2 ngày, toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính lên tới 7 – 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone Progesterone tác ñộng lên vùng dưới ñồi theo cơ chế ñiều hoà ngược làm giảm tiết Oestrogen, từ ñó làm giảm tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn, niêm mạc toàn bộ ñường sinh dục tăng sinh, các tuyến ở cơ quan sinh dục ngừng tiết dịch, cổ tử cung ñóng lại
* Giai ñoạn nghỉ ngơi
Giai ñoạn này kéo dài từ 10 – 12 ngày, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ ðây là giai ñoạn con vật hoàn toàn yên tĩnh, cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại trạng thái sinh lý bình thường, trong buồng trứng thể vàng bắt ñầu teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng Toàn bộ cơ quan sinh dục dần xuất hiện những biến ñổi chuẩn bị cho chu kỳ sinh dục tiếp theo
Trong chăn nuôi lợn nái sinh sản, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc cho phù hợp và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, từ ñó góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái
Trang 36Cơ chế ñộng dục
Chu kỳ ñộng dục của lợn cái ñược ñiều khiển bởi 2 yếu tố thần kinh và thể dịch Khi các nhân tố ngoại cảnh như: ánh sáng, nhiệt ñộ, mùi con ñực… tác ñộng và kích thích vùng dưới ñồi (Hypothalamus) giải phóng ra các yếu tố tác ñộng lên tuyến yên, kích thích thuỳ trước tuyến yên tiết FSH (Folliculo Stimulin Hormone) và LH (Lutein Stimulin Hormone) FSH kích thích noãn bao phát triển ñồng thời cùng với LH làm cho noãn bao thành thục, chín và rụng trứng Khi noãn bao phát triển và thành thục, tế bào hạt trong thượng bì bao noãn tiết ra Oestrogen chứa ñầy trong xoang bao noãn Khi hàm lượng hormone này trong máu ñạt 64 – 112% sẽ kích thích con vật có những biểu hiện ñộng dục ðồng thời dưới tác ñộng của Oestrogen cơ quan sinh dục biến ñổi: tử cung hé mở, âm hộ, âm ñạo sung huyết, tiết niêm dịch, sừng tử cung
và ống dẫn trứng tăng sinh tạo ñiều kiện cho sự làm tổ của hợp tử sau này Cuối chu kỳ ñộng dục thì Oestrogen lại kích thích tuyến yên tiết ra LH và giảm tiết FSH Khi lượng LH/FSH ñạt tỷ lệ 3/1 thì sẽ kích thích cho trứng chín và rụng trứng Sau khi trứng rụng thể vàng ñược hình thành ở nơi bao noãn vỡ ra Thể vàng tiết Progesterone giúp cho quá trình chuẩn bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung ñồng thời ức chế tiết GSH (Gonado Stimulin Hormone) của tuyến yên làm cho bao noãn trong buồng trứng của lợn cái không phát triển ñược và kết thúc một chu kỳ ñộng dục Cơ chế ñộng dục ñược tóm tắt theo sơ ñồ sau:
Trang 37ðẻ Thai thành thục
Trang 38Thời ñiểm phối giống thích hợp
Thời gian tinh trùng lợn ñực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng
45 – 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống ñúng lúc Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai ñoạn chịu ñực
ðối với lợn nái ngoại, lợn lai, thời ñiểm phối giống tốt nhất là sau khi
có hiện tượng chịu ñực 6 – 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ 4 kể từ lúc bắt ñầu ñộng dục (thường theo kinh nghiệm lợn nái ngoại
và lợn nái lai thời ñiểm phối giống thích hợp: nếu lợn nái chịu ñực trước 5 ngày sau cai sữa thì buổi sáng chịu ñực thì buổi chiều phối, buổi chiều chịu ñực thì sáng hôm sau phối, còn lợn nái sau khi cai sữa 5 ngày trở lên chịu ñực lúc nào thì phối lúc ñó)
ðối với lợn nái nội thời ñiểm phối giống sớm hơn lợn nái ngoại và lợn lai 1 ngày, tức là vào cuối ngày thứ 2 và sáng ngày thứ 3 vì thời gian ñộng dục ngắn hơn
Khi thực hiện thụ tinh nhân tạo, thấy lợn nái chịu ñực buổi sớm thì cho phối vào buổi chiều, nếu có triệu chứng chịu ñực buổi chiều thì sáng hôm sau cho phối, thường phối 2 lần (phối lặp) ở giai ñoạn chịu ñực “chặn ñầu khoá ñuôi” của thời kỳ rụng trứng
2.4.3 Khoảng cách giữa các lứa ñẻ
Khoảng cách giữa các lứa ñẻ là chỉ tiêu quan trọng ñánh giá khả năng sinh sản của gia súc cái ðây là tính trạng tổng hợp bao gồm thời gian có chửa, thời gian bú sữa, thời gian từ cai sữa ñến thụ thai lứa sau, do vậy khoảng cách giữa lứa ñẻ ảnh hưởng ñến số con cai sữa/nái/năm, số lứa ñẻ của nái/năm Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy thời gian mang thai của các giống lợn dao ñộng không ñáng kể trong khoảng 113 – 115 ngày, ñây là yếu
tố ít biến ñổi, không chịu ảnh hưởng bởi các kích thích bên ngoài cũng như kích thích của thai
Trang 39để rút ngắn khoảng cách lứa ựẻ ta chỉ có thể tác ựộng bằng cách rút ngắn thời gian bú sữa và cai sữa sớm ở lợn con Nhiều công trình nghiên cứu ựã kết luận: ựể rút ngắn thời gian sau ựẻ ựến phối giống lại có kết quả thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt và ựặc biệt phải cai sữa sớm lợn con, ựiều ựó làm tăng số con cai sữa/nái/năm, tăng số lứa ựẻ của nái/năm để rút ngắn thời gian cai sữa, phải tập cho lợn con ăn sớm từ 5 - 7 ngày tuổi ựến khi lợn con có thể sống bằng thức ăn ựược cung cấp, không cần sữa mẹ (Lê Thanh Hải, 1994) Hiện nay tại các trang trại, thời gian cai sữa ở lợn con là 21 ngày, sau cai sữa 5 - 6 ngày nái ựược phối Như vậy khoảng cách giữa các lứa ựẻ tại các trang trại hiện nay trung bình là 140 ngày, một năm nái mẹ sản xuất ựược 2,7 lứa
2.4.4 Sinh lý ựẻ
Theo Trần Tiến Dũng, Dương đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ựịnh tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển ựầy ựủ, dưới tác ựộng của hệ thống thần kinh - thể dịch, con mẹ
sẽ xuất hiện những cơn rặn ựể ựẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ựẻ
Khi gần ựẻ con cái sẽ có các triệu chứng biểu hiện: trước khi ựẻ 1 - 2 tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung, ựường sinh dục lỏng, sánh dắnh và chảy ra ngoài Trước khi ựẻ 1 - 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt ựầu có những thay ựổi: âm môn phù to, nhão ra và sung huyết nhẹ, ựầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa bắt ựầu tiết
Ở lợn, sữa ựầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ựể xác ựịnh gia súc ựẻ:
- Trước khi ựẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong
- Trước khi ựẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ựược sữa ựầu
- Trước khi ựẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt ựược sữa ựầu
Trang 40- Trước khi ñẻ 2 – 3 giờ, hàng vú sau vắt ñược sữa ñầu
Cơ chế ñẻ: ðẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự ñiều hòa của
cơ chế thần kinh – thể dịch, với sự tham gia tác ñộng cơ giới của thai ñã thành thục
- Về mặt cơ giới: Thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triển một cách tối ña Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang bụng, ñè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và ñám rối thần kinh hông – khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ương, ñiều tiết hormone gây ñẻ Mặt khác, thai chèn ép, co ñạp vào tử cung làm kích thích tử cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường ñộ và tần số, dẫn ñến tử cung mở và thai thoát ra ngoài
- Nội tiết: Trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng tiết ra Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng tạo nên trạng thái an thai ðến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone giảm (chỉ còn 0,22%) ðồng thời tuyến yên tiết Oxytocin, nhau thai tăng tiết Relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocin trước khi ñẻ
- Biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: Khi thai ñã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai ñã trở thành như một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài bằng ñộng tác ñẻ
Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ 2 – 6 giờ, nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài
Cơ chế ñiều khiển quá trình ñẻ ñược mô tả ở sơ ñồ dưới ñây: