1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái

83 750 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại Hà Nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Tác giả Nguyễn Thị Định
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Hữu Nam
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN THỊ ðỊNH

TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP

VÀ SINH SẢN Ở LỢN (PRRS) TẠI HÀ NỘI NĂM

2010, ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH

BỆNH ðỐI VỚI ðÀN LỢN NÁI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là nghiên cứu khoa học của riêng tôi Toàn

bộ các số liệu và kết quả thu ñược là do bản thân tôi trực tiếp ñiều tra, thu thập và theo dõi với một thái ñộ hoàn toàn khách quan và trung thực, chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi cũng xin cam ñoan, các tài liệu ñã trích dẫn của các tác giả ñều ñược liệt kê ñầy ñủ, không sao chép ở bất cứ tài liệu nào mà không có trích dẫn

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã ñược cảm ơn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị ðịnh

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc ñến thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Hữu Nam ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn này

Tôi xin trân thành cảm ơn Phòng Dịch tễ - Cục Thú y, Ban Lãnh ñạo Chi cục Thú y Hà Nội, Phòng Dịch tễ - Chi cục Thú y Hà Nội và cán bộ các Trạm Thú y các quận, huyện, thị xã ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian qua

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn ñến người thân trong gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp luôn giúp ñỡ, ñộng viên tôi hoàn thành Luận văn tốt nghiệp này./

Hà Nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị ðịnh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

1 MỞ ðẦU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI 2

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN 3

2.2 TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN 4

2.2.1 Trên thế giới 4

2.2.2 Ở Việt Nam 5

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN 8

2.3.1 Trong nước 8

2.3.2 Ngồi nước 10

2.4 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN 11

2.4.1 Virus gây bệnh 11

2.4.2 Dịch tễ học 15

2.4.3 Triệu chứng lâm sàng của bệnh 17

2.4.4 Bệnh tích 19

2.4.5 Chẩn đốn bệnh 20

2.4.6 ðiều trị bệnh 22

2.4.7 Phịng bệnh 22

2.4.8 Chống dịch 25

Trang 5

2.5 YẾU TỐ NGUY CƠ 27

2.5.1 Khái niệm 27

2.5.2 Phương pháp xác ñịnh yếu tố nguy cơ 28

2.5.3 Tỷ số chênh lệch OR (Odd Ratio) và nghiên cứu (ñiều tra) hồi cứu 28

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.3.1 ðiều tra tình hình chăn nuôi lợn, tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Hà Nội năm 2010 30

3.3.2 Nghiên cứu hồi cứu ñể xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ liên quan ñến việc làm phát sinh và lây lan dịch bệnh 30

3.3.3 Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản ñể ñánh giá ảnh hưởng của PRRS ñối với ñàn lợn nái 31

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 31

3.4.1 ðối với nội dung xác ñịnh các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Hà Nội năm 2010 31

3.4.2 ðối với nội dung ñánh giá ảnh hưởng của Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản với ñàn nái sau dịch 32

3.5 PHƯƠNG PHÁP TÍNH MỘT SỐ TẦN SỐ ðO LƯỜNG DỊCH BỆNH 33

3.5.1 Tỷ lệ chết vì một bệnh (Mortality rate = MR) 33

3.5.2 Tỷ lệ tử vong (Case fatality rate - CFR) 33

3.5.3 Tỷ lệ chết theo nhóm tuổi 33

3.5 PHƯƠNG PHÁP VẼ BẢN ðỒ DỊCH TỄ PRRS 33

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN TẠI HÀ NỘI NĂM 2010 34

Trang 6

4.2 TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH

SẢN Ở LỢN TẠI HÀ NỘI NĂM 2010 38

4.3 TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở CÁC LOẠI LỢN TẠI HÀ NỘI NĂM 2010 45

4.4 MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ LÀM PHÁT SINH VÀ LÂY LAN DỊCH PRRS TẠI HÀ NỘI NĂM 2010 47

4.4.1 Mua con giống ở ñịa phương khác về nuôi trong thời gian có dịch 47

4.4.2 Sử dụng nước ao hồ công cộng ñể chăn nuôi lợn trong thời gian có dịch 48

4.4.3 Bán chạy lợn khi ñang có dịch 49

4.4.4 Không sử dụng thuốc sát trùng ñể vệ sinh tiêu ñộc ñịnh kỳ 50

4.4.5 Không tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn 51

4.4.6 Chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống 52

4.4.7 Phối giống trực tiếp cho lợn nái trong thời gian có dịch 52

4.4.8 Kết luận về một số yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan dịch PRRS tại Hà Nội năm 2010 53

4.5 ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH BỆNH ðỐI VỚI ðÀN LỢN NÁI 54

4.5.1 Kết quả theo dõi số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của ñàn lợn nái sau dịch PRRS 57

4.5.2 Kết quả theo dõi về thời gian chờ phối của ñàn lợn nái sau dịch PRRS 59

4.5.3 Tỷ lệ ñẻ của ñàn lợn nái sau dịch PRRS 60

4.5.4 Kết quả theo dõi chất lượng ñàn con của ñàn lợn nái sau dịch PRRS 61

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 65

5.1 KẾT LUẬN 65

5.2 TỒN TẠI, ðỀ NGHỊ 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 7

PRRS Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome

PRRSV Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome vi rút ARN Axít ribonucleic

RT-PCR Reverse Transcription - Polymease Chain Reaction

VSTð Vệ sinh tiêu ñộc

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Trang Bảng 4.1: Tổng ñàn lợn của Hà Nội (tại thời ñiểm 1/10/2010) 35 Bảng 4.2: Quy mô chăn nuôi lợn tại Hà Nội năm 2010 37 Bảng 4.3: Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại

Hà Nội năm 2010 42 Bảng 4.4: Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản theo các

loại lợn tại Hà Nội năm 2010 45 Bảng 4.5: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc

mua con giống ở ñịa phương khác về nuôi 47 Bảng 4.6: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc

sử dụng nước ao hồ công cộng ñể chăn nuôi lợn 48 Bảng 4.7: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc

bán chạy lợn khi ñang có dịch 49 Bảng 4.8: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc

không sử dụng thuốc sát trùng ñể VSTð ñịnh kỳ 50 Bảng 4.9: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc

không tiêm phòng vắc xin Dịch tả 51 Bảng 4.10: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc

chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống 52 Bảng 4.11: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch PRRS từ

việc phối giống trực tiếp cho ñàn nái trong thời gian có dịch 53 Bảng 4.12: Thông tin của trại nái ñược ñề tài theo dõi 54 Bảng 4.13: Kết quả theo dõi số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của ñàn

lợn nái sau dịch PRRS 58 Bảng 4.14: Thời gian chờ phối của ñàn lợn nái sau dịch PRRS 59 Bảng 4.15: Tỷ lệ ñẻ của ñàn lợn nái sau dịch PRRS 61 Bảng 4.16: Kết quả theo dõi các chỉ tiêu về chất lượng ñàn con của ñàn

lợn nái sau dịch PRRS 64

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Hình thái virion của PRRSV 13

Hình 4.1 Tỷ lệ mắc PRRS của các huyện, thị xã tại Hà Nội năm 2010 40

Hình 4.2: Bản ựồ dịch tễ Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản tại Hà

Nội năm 2010 44

Hình 4.3: Tỷ lệ mắc PRRS của các loại lợn tại Hà Nội năm 2010 46

Hình 4.4: Trại nái ựược ựề tài theo dõi 55

Hình 4.5: đàn nái ựược ựề tài theo dõi 55

Hình 4.6: đàn nái ựược ựề tài theo dõi 56

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Chăn nuôi lợn ñóng vai trò quan trọng trong ngành chăn nuôi nói riêng và nông nghiệp nói chung ở Việt Nam Năng suất ngành chăn nuôi lợn ở nước ta trong thời gian qua ñã không ngừng ñược nâng lên rõ rệt Theo số liệu thống kê của Cục chăn nuôi tại thời ñiểm 1/4/2010, cả nước có 27,3 triệu con lợn, tăng 3,06% so với cùng kỳ năm 2009 (Cục chăn nuôi, 2010) Trong ñó, Thành phố Hà Nội có 1,67 triệu con, là một trong năm tỉnh có tổng ñàn lợn lớn nhất cả nước (Hà Nội, ðồng Nai, Nghệ An, Thái Bình, Bắc Giang) Với mật ñộ chăn nuôi lợn lớn tại các huyện ngoại thành của thủ ñô, vấn ñề dịch bệnh ảnh hưởng rất nhiều ñến hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi, ñặc biệt là thiệt hại kinh tế do Hội chứng rối loạn hô hấp

và sinh sản ñã gây ra

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở Mỹ vào năm 1987 Dịch bệnh này xuất hiện lần ñầu tiên ở Việt Nam năm 1997, trên ñàn lợn nhập từ Mỹ (có 10/51 con có huyết thanh dương tính) ðây là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở lợn mọi lứa tuổi,

do virus gây ra, có khả năng lây lan nhanh, mạnh, tỷ lệ ốm, chết cao, dễ dàng bội nhiễm nhiều loại mầm bệnh khác như: Dịch tả lợn, Phó thương hàn, Tụ huyết trùng, E.coli, Liên cầu khuẩn, Suyễn… làm chết nhiều lợn Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế của các cơ sở chăn nuôi và kinh phí phòng chống dịch của Nhà nước

Theo thông báo của Cục Thú y Việt Nam, năm 2010, Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ñã xuất hiện và lây lan ở nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước Trong ñó, thành phố Hà Nội có báo cáo ổ dịch ñầu tiên vào ngày 13/4/2010 tại xã Kim Sơn, huyện Gia Lâm Sau ñó, dịch xuất hiện lần

Trang 11

lượt ở các huyện Phú Xuyên, Thường Tắn, Mê Linh, đông Anh, Sóc SơnẦ đây là một loại dịch bệnh mới xảy ra ở Việt Nam nói chung và trên ựịa bàn

Hà Nội nói riêng Do vậy, việc nghiên cứu về bệnh có ý nghĩa quan trọng, góp phần giảm thiểu thiệt hại kinh tế và nâng cao hiệu quả trong công tác phòng, chống dịch bệnh tại ựịa phương

Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề

tài:ỘTình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại Hà

Nội năm 2010, ựánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh ựối với ựàn lợn náiỢ

Kết quả nghiên cứu sẽ mô tả và làm rõ tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn; xác ựịnh các yếu tố nguy cơ chắnh làm phát sinh, lây lan dịch bệnh; ựánh giá mức ựộ ảnh hưởng của dịch bệnh ựối với ựàn lợn nái tại Hà Nội năm 2010

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (còn gọi là bệnh Tai xanh),

viết tắt bằng tiếng Anh là PRRS (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome) là một bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở lợn mọi lứa tuổi

Bệnh do virus gây ra, có khả năng lây lan nhanh, mạnh, tỷ lệ ốm, chết cao, dễ dàng bội nhiễm nhiều loại mầm bệnh khác như: Dịch tả lợn, Phó thương hàn,

Tụ huyết trùng, E.coli, Liên cầu khuẩn, Suyễn… làm chết nhiều lợn

Nguồn gốc của tên bệnh:

PRRS ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Hoa Kỳ vào năm 1987 Khi bệnh mới xuất hiện, người ta chưa tìm ra nguyên nhân gây bệnh và gọi tên là:

“Bệnh bí hiểm ở lợn” Sau ñó, bệnh xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới và người

ta dựa vào những triệu chứng lâm sàng ở lợn mắc bệnh ñể gọi tên như là

“Bệnh tai xanh ở lợn” do lợn bệnh có tai màu tím xanh hoặc “Hội chứng sẩy thai và vô sinh ở lợn” do lợn nái mắc bệnh bị sẩy thai hoặc vô sinh hoặc “Sẩy thai và bệnh ñường hô hấp” do lợn bị bệnh ở ñường hô hấp và sẩy thai (trích theo Trương Quang, 2009)

Một số tên bệnh thường gặp trong các tài liệu về PRRS:

- Bệnh bí hiểm của lợn

- Bệnh tai xanh

- Hội chứng vô sinh và sẩy thai ở lợn

- Hội chứng sẩy thai và bệnh ñường hô hấp

- Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản

- Khi chưa phát hiện ra nguyên nhân

- Tai của một số lợn nái có màu xanh

- Vô sinh và sẩy thai ở lợn nái

- Sẩy thai và bệnh ñường hô hấp

- Rối loạn sinh sản và bệnh ñường hô hấp

Trang 13

đến năm 1992, bệnh ựược ựặt tên chắnh thức là: ỘHội chứng rối loạn hô

hấp và sinh sản ở lợnỢ (Tô Long Thành, 2007) Ngày nay, tên này ựã ựược quốc

tế công nhận và sử dụng rộng rãi (Trung tâm khuyến nông Quốc gia, 2007)

2.2 TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN

Ở LỢN

2.2.1 Trên thế giới

PRRS ựược phát hiện lần ựầu tiên ở Hoa Kỳ vào năm 1987 Thiệt hại

kinh tế do bệnh gây ra ựược ựánh giá là lớn nhất so với thiệt hại do các bệnh

khác gây ra ở lợn (Trung tâm khuyến nông Quốc gia, 2007) Cùng năm này,

dịch bệnh tiếp tục xuất hiện ở Canada với hội chứng tương tự

Tại Châu Á, năm 1989, bệnh xuất hiện ở Nhật Bản (Hirose và cs,

1995)

Năm 1990, dịch bệnh xuất hiện ở đức (Trung tâm khuyến nông Quốc

gia, 2007)

Năm 1991, dịch bệnh xuất hiện ở Tây Ban Nha, Pháp, Anh, Bỉ, Hà Lan

(Baron và cs, 1992), đài Loan (Chang và cs, 1993)

Năm 1992, dịch bệnh xuất hiện ở đan Mạch và nhiều nước khác thuộc

Bắc Mỹ, Châu Âu và Châu Á gây tổn thất kinh tế cho nghề chăn nuôi lợn trên

thế giới (Trung tâm khuyến nông Quốc gia, 2007)

Từ tháng 7 ựến tháng 12/2005, dịch bệnh lại xuất hiện ở đức, Hà Lan,

Bồ đào Nha

Từ tháng 7 ựến tháng 12/2006, dịch bệnh xuất hiện ở Canada,

Colombia, Pháp, Ireland, Nhật Bản, Hàn Quốc, Philippines, Anh, Mỹ

PRRS cũng ựược thông báo ở Thái Lan từ năm 2000 ựến năm 2007; ở

Hồng Kông năm 1991

Trung Quốc xuất hiện PRRS từ năm 1995, gây chết hàng loạt lợn

Trong ựợt dịch này, các trại chăn nuôi vừa và nhỏ bị ảnh hưởng nghiêm trọng

với biểu hiện sốt cao, tỷ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi

Trang 14

xuất hiện triệu chứng lâm sàng bệnh Hội chứng sốt cao thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng lợn con bị bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cs, 2007)

Tại Philippines, PRRS xuất hiện từ năm 2006 ðây là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt Nam) báo cáo có PRRS do chủng virus ñộc lực cao gây

ra (Cục thú y, 2008)

Từ năm 2005 trở lại ñây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các Châu lục trên thế giới ñều có PRRS lưu hành (trích theo Nguyễn Bá Hiên, 2007)

Nhiều nghiên cứu ở Hoa Kỳ, Canada, Hà Lan, Nhật Bản…ñều xác ñịnh PRRS không lây truyền sang các loại gia súc khác và người

Cho ñến nay, các biện pháp khống chế PRRS ñược áp dụng ở nhiều với nước và Việt Nam nhưng chưa ñem lại hiệu quả như mong muốn Một số nước phát triển chăn nuôi lợn công nghiệp với quy mô lớn, có kỹ thuật tiên tiến, có chương trình khống chế ñi ñến thanh toán PRRS cho ñàn lợn Nhưng sau hàng thập kỷ, bệnh này vẫn tồn tại và lưu hành trong ñàn lợn, gây nhiều thiệt hại về kinh tế Do vậy trong tương lai, những tổn thất kinh tế liên quan ñến PRRS có thể còn tiếp tục xảy ra ở nhiều nước trên thế giới

2.2.2 Ở Việt Nam

PRRS ñược phát hiện lần ñầu tiên năm 1997 trên ñàn lợn nhập từ

Mỹ vào các tỉnh miền Nam, có 10/51 con có huyết thanh dương tính với virus PRRS (PRRSV) và cả ñàn phải tiêu huỷ ngay (Trung tâm khuyến nông Quốc gia, 2007) Trong những năm tiếp theo, các nghiên cứu về bệnh này ở những trại lợn giống tại các tỉnh phía Nam cho thấy tỷ lệ lợn

có huyết thanh dương tính với PRRS rất khác nhau Trong số 3.402 mẫu huyết thanh xét nghiệm có 596 mẫu có kháng thể kháng PRRSV (Nguyễn Lương Hiền và cs, 2000) Tuy nhiên, tại Việt Nam, ñến tận ñầu năm 2007 mới xuất hiện ổ dịch PRRS ñầu tiên

Năm 2007: xảy ra 2 ñợt dịch:

Trang 15

- ðợt dịch thứ nhất: Cuối tháng 2/2007, một dịch bệnh mới xuất hiện ở

lợn tại tỉnh Hải Dương với các triệu chứng lâm sàng rất bất thường Dịch bệnh mới này do PRRSV gây ra, được xác chẩn vào ngày 12/3/2007 với kỹ thuật RT- PCR do Trung tâm Chẩn đốn Thú y Trung Ương thực hiện Do lần đầu tiên, dịch xuất hiện tại Việt Nam và khơng quản lý được việc buơn bán, vận chuyển lợn ốm nên ngay sau đĩ dịch đã lây lan nhanh sang các 7 tỉnh khác: Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Phịng

và Lào Cai làm 31.750 con lợn bị mắc bệnh Trong đợt dịch này, bệnh xảy ra

ở tất cả các lứa tuổi của lợn Tỷ lệ chết lên tới 20% (Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Long, 2008)

- ðợt dịch thứ hai: Vào cuối tháng 6/2007, dịch tái bùng phát ở một số

tỉnh miền Trung, nặng nhất là tỉnh Quảng Nam Tổng số lợn mắc bệnh là 33.839 con, gây thiệt hại nhiều tỷ đồng Dịch tiếp tục xảy ra nhỏ lẻ trong suốt các tháng cuối năm 2007 Trong gần một tháng, dịch lây lan ra 660 phường,

xã thuộc 50 huyện, thị xã của 10 tỉnh trên cả nước Tổng số lợn mắc bệnh lên đến 230.000 con (Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Long, 2008)

Năm 2008: xảy ra 2 đợt dịch PRRS tại 956 xã, phường thuộc 103

huyện của 26 tỉnh, thành phố Tổng số lợn mắc bệnh là 309.586 con, trong đĩ

số lợn chết và buộc phải tiêu huỷ là 300.906 con

- ðợt dịch thứ nhất: vào cuối tháng 3/2008, PRRS xuất hiện tại các tỉnh

miền Trung: Thanh Hố, Nghệ An và Hà Tĩnh Sau đĩ, dịch lây lan và xuất hiện ở 825 xã, phường của 61 quận, huyện của 10 tỉnh, thành phố gồm: Thái Nguyên, Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình, Thanh Hố, Nghệ An, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Lâm ðồng làm 271.645 con lợn mắc bệnh, trong đĩ đã tiêu huỷ 270.608 con Những tỉnh bị ảnh hưởng nặng là: Thanh Hố, Hà Tĩnh, Thừa Thiên Huế, Nghệ An và Thái Bình

ðợt dịch thứ hai: xảy ra ở 131 xã, phường của 42 quận, huyện thuộc 19

Trang 16

tỉnh, thành phố gồm: Bà Rịa – Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình ðịnh, Cà Mau, Gia Lai, Hà Nam, Hải Dương, Lào Cai, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Tây Ninh, Thừa Thiên Huế, Trà Vinh, Vĩnh Long Tổng số gia súc mắc bệnh là 37.932 con, trong ñó số gia súc chết và tiêu huỷ là 30.298 con Dịch xuất hiện rải rác khắp 3 miền Các tỉnh bị ảnh hưởng nặng là Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Bà Rịa - Vũng Tàu (Nguyễn Ngọc Tiến, 2011)

Như vậy có thể thấy, năm 2008, những tỉnh ñầu tiên có dịch có mức ñộ thiệt hại cao Các tỉnh xảy ra dịch ở giai ñoạn sau có tỷ lệ mắc bệnh và số lợn tiêu huỷ thấp hơn như Bình Phước, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Quảng Ninh

Năm 2009:

Dịch PRRS tiếp tục có diễn biến phức tạp Dịch tái bùng phát ở cả 3 miền gồm 69 xã thuộc 26 huyện của 13 tỉnh, thành phố: Bạc Liêu, Vĩnh Long, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bến Tre, Bắc Giang, Bình Dương, ðắc Lắc, ðồng Nai, Gia Lai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Quảng Nam và Tiền Giang với 7.030 lợn mắc bệnh, trong ñó có 5.847 lợn buộc phải tiêu huỷ (Nguyễn Ngọc Tiến, 2011)

Năm 2010: xảy ra 2 ñợt dịch:

- ðợt dịch thứ nhất xảy ra tại miền Bắc: dịch tái phát vào ngày

23/3/2010 tại Hải Dương Tính ñến hết tháng 6/2010, toàn quốc nghi nhận có

461 xã, phường, thị trấn của 71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành phố có dịch PRRS, bao gồm: Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam ðịnh, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hoà Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh là 146.051 con, trong ñó số tiêu huỷ là 65.911 con Trong ñợt dịch này, một số tỉnh có dịch PRRS kéo dài: Cao Bằng, Nghệ An

- ðợt dịch thứ hai tại miền Trung và miền Nam: Theo kết quả ñiều tra

Trang 17

của Cục Thú y, ựợt dịch này bắt ựầu từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng, sau ựó dịch xuất hiện tại Tiền Giang, Bình Dương, Long An, Quảng Trị

Trong ựợt dịch thứ hai này, toàn quốc nghi nhận có 38.115 hộ chăn nuôi của 1443 xã, phường, thị trấn thuộc 195 quận, huyện của 32 tỉnh, thành phố có dịch PRRS Tổng số lợn mắc bệnh 621.086 con, trong ựó số chết và tiêu huỷ là 336.975 con (Nguyễn Ngọc Tiến 2011)

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP

VÀ SINH SẢN Ở LỢN

2.3.1 Trong nước

Năm 1997, Việt Nam nhập 51 con lợn giống từ Mỹ vào miền Nam, khi lấy mẫu kiểm tra có 10/51 mẫu huyết thanh dương tắnh với PRRSV Từ năm

1997 ựến ựến nay có nhiều tác giả trong nước nghiên cứu về dịch bệnh này

Trần Thị Bắch Liên và Trần Thị Dân (2003), trong các năm 2003 ựến

2005 bằng kỹ thuật ELISA, khảo sát 1.082 mẫu huyết thanh của lợn thu nhận

từ 21 trại nuôi công nghiệp và hộ chăn nuôi của các tỉnh thành thuộc miền đông Nam Bộ, cho thấy: 85,71% số cơ sở chăn nuôi phát hiện có lợn nhiễm PRRSV và 36,78% số mẫu huyết thanh dương tắnh Lợn hậu bị và lợn thịt lúc giết mổ có tỷ lệ nhiễm cao nhất: 51,24% và 49,25% Khu vực chăn nuôi tập trung có tỷ lệ nhiễm (59,72%) cao hơn so với khu vực chăn nuôi gia ựình (29,98%) Trong 130 mẫu huyết thanh dương tắnh có 59,23% số mẫu nhiễm chủng Bắc Mỹ, 36,92% số mẫu nhiễm cả hai chủng Bắc Mỹ và Châu Âu, chỉ

có 3,8% số mẫu nhiễm chủng Châu Âu

Nguyễn Lương Hiền và cs (2000), ựiều tra tình hình Hội chứng rối loạn

hô hấp và sinh sản ở ựàn lợn nuôi trên ựịa bàn Thành phố Hồ Chắ Minh và các tỉnh lân cận cho thấy trong số 2.036 mẫu huyết thanh của lợn ựược kiểm tra

có 596 mẫu có kháng thể kháng PRRSV, chiếm tỷ lệ 29,27%; 5/15 trại lợn ựược lấy mẫu xét nghiệm có lợn bị nhiễm PRRSV, chiếm tỷ lệ 33%

Trang 18

Lê Thị Thảo Hương (2004), đã ghi nhận tỷ lệ dương tính với PRRSV cao nhất ở nái lứa 2

Tại Cần Thơ, La Tuấn Cường (2005), cho biết kết quả xét nghiệm, tỷ lệ nhiễm PRRSV của đàn lợn nuơi trên địa bàn là 66,86%

Nguyễn Ngọc Hải và cs (2007) cho rằng, khơng cĩ sự tương đồng giữa

sự hiện diện của kháng thể kháng PRRSV trong huyết thanh với sự hiện diện của virus trong máu của lợn hoặc trong tinh dịch lợn cĩ kháng thể

Phạm Ngọc Thạch và cs (2007) nghiên cứu một số chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu máu ở lợn mắc PRRS tại Hải Dương và Hưng Yên đã thấy: thời gian nung bệnh từ 3 - 7 ngày, tần số hơ hấp, tim mạch, thân nhiệt đều tăng cao so với bình thường Chỉ tiêu sinh lý, sinh hố máu đều thay đổi, đặc biệt là số lượng bạch cầu, độ dự trữ kiềm tăng rất cao trong khi đĩ hàm lượng đường huyết giảm, protein tổng số của lợn bệnh lại giảm nhiều so với sinh lý bình thường

Lê Văn Năm (2007), khi khảo sát các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể ở lợn mắc PRRS tại một số địa phương thuộc ðồng bằng Bắc

Bộ nhận thấy các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể của lợn mắc PRRS tương tự như các tài liệu trong và ngồi nước cơng bố Nhưng điểm khác đĩ là tỷ lệ tiêu chảy, lạc giọng của lợn con theo mẹ cũng như tỷ lệ lợn

bị táo bĩn lớn hơn

Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Long và cs (2008), đã cho biết năm 2008

số lượng bệnh phẩm lợn mắc PRRS gửi đến Trung tâm Chẩn đốn thú y Trung Ương nhiều hơn năm 2007, khẳng định những mẫu bệnh phẩm dương tính với PRRSV cĩ sự bội nhiễm vi khuẩn Chủng virus độc lực cao phân lập

từ lợn bệnh của Việt Nam cĩ sự tương đồng về cấu trúc gen với chủng virus độc lực cao của Trung Quốc đến 99% Khi sử dụng PRRSV gây bệnh tại Việt Nam cơng cho lợn thí nghiệm lợn khơng chết, huyễn dịch bệnh phẩm lấy tại ổ

Trang 19

dịch của Việt Nam gây chết 100% lợn trong 72h ðiều này cho thấy vai trò của

vi khuẩn bội nhiễm

Nguyễn Ngọc Hải, Võ Khánh Hưng (2010) phân tích di truyền một số chủng virus gây PRRS trên heo ở một số tỉnh miền Nam, Việt Nam dựa trên ORF7 Kết quả cho thấy ñang có sự biến ñổi di truyền của virus PRRS tại một

số tỉnh miền Nam Việt Nam Các chủng PRRSV tại ðồng Nai và Thành phố

Hồ Chí Minh có sự khác biệt khá lớn so với chủng vắc xin BSL-PS100, loại vắc xin ñang ñược sử dụng ở Việt Nam

Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Tùng, Nguyễn ðăng Thọ, Tống Hữu Hiến

và cs (2011) cho thấy tỷ lệ lưu hành kháng thể PRRS trong các ñàn lợn ñiều tra tại một số tỉnh ở Việt Nam là cao, tỷ lệ trung bình 82,6% Trong ñó, tỷ lệ lưu hành ở lợn nái là 81,2% và ở lợn ñực giống là 94,5%

2.3.2 Ngoài nước

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn lần ñầu tiên ñược ghi nhận

ở Mỹ năm 1987, cho ñến nay ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về dịch bệnh này:

Wensvoort (1991), áp dụng ñịnh ñề Koch ñã khẳng ñịnh nguyên nhân của PRRS là do virus, khẳng ñịnh có hai dòng virus nguyên mẫu là dòng Châu Âu và dòng Bắc Mỹ gây ra Tác giả ñã ñặt tên cho virus gây ra PRRS ở Châu Âu là Lelystad

Benfield (1992), ñã mô tả virus gây bệnh ở Bắc Mỹ VR-2332 và ñặc tính của PRRSV Tác giả khẳng ñịnh PRRSV thích hợp ở pH từ 6,5 - 7,5

Mengeling và cs (1996a), Mengeling và cs (1998), nghiên cứu về vắc xin chống lại PRRS Khẳng ñịnh virus vắc xin kích thích ñáp ứng miễn dịch chậm, virus vắc xin có thể truyền qua nhau thai từ mẹ sang con

Meng (1995), Kapur (1996), phân tích trình tự nucleotid và amino acid của 2 prototyp VR-2332 và virus Lelystad cho thấy các virus ñang tiến hoá do ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen

Trang 20

Sự nhiễm bệnh của lợn mẫn cảm với các phân lập PRRSV có ñộc lực cao dẫn tới thời gian nhiễm virus huyết dài hơn, mức ñộ nghiêm trọng của triệu chứng lâm sàng và tỷ lệ chết tăng lên lượng virus trong máu và mô bào nhiều hơn so với các chủng có ñộc lực thấp hoặc các chủng thích ứng tế bào

Khi nhiễm PRRSV sẽ làm tăng tính mẫn cảm của lợn ñối với Streptococcus suis typ 2 và tăng mức ñộ nghiêm trọng khi nhiễm Salmonella choleraesuis

Zimmermen và cs (1999) ñã nghiên cứu một cách ñầy ñủ và sâu sắc về Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn Các tác giả ñã giải thích về nguồn gốc tên gọi PRRS, cũng như cung cấp cho ñộc giả một bảng danh sách tên gọi trước khi có tên PRRS

Sử dụng phản ứng khuếch ñại gen (PCR) ARN của PRRSV ñã ñược phát hiện ở lợn hậu bị cho tới 120 ngày sau khi gây nhiễm (Batista, 2002)

và sự bài thải virus sang thú chỉ báo mẫn cảm ñược (Bierk, 2001) báo cáo

2.4 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN

2.4.1 Virus gây bệnh

2.4.1.1 Nguồn gốc của virus

Năm 1990, các nhà khoa học Viện Thú y Lelystad (Hà Lan) ñã tìm ra virus gây ra PRRS Virus ñược phân lập từ tế bào ñại thực bào của lợn bị bệnh (Trung tâm khuyến nông Quốc gia, 2007)

Trang 21

Virus gây bệnh được đặt tên là virus Lelystad để ghi nhớ cơng lao của các nhà khoa học Viện Thú y Lelystad đã tìm ra nĩ (Wensvoort và cs, 1991)

ðến năm 1992, các nhà khoa học Mỹ cũng phân lập được một loại virus gây PRRS và đặt tên là virus VR-2332 (Benfield và cs, 1992)

Kết quả nghiên cứu sau này của tác giả Benfield (1992); Dea (1992); Cavanagh (1997) cho thấy PRRSV cĩ quan hệ gần gũi về mặt sinh học, cấu trúc và di truyền với virus gây viêm động mạch truyền nhiễm ở ngựa - EAV (Equine arteritis virus), LDHV (virus gây cơ đặc sữa ở chuột - Lactate dehydrogenase elevating virus) và SHFV (virus sốt xuất huyết khỉ - Simian hemorrhagic fever virus) Dựa vào đặc điểm đĩ, người ta xếp 4 virus này vào một nhĩm mới với danh mục phân loại như sau: giống Arterivirus, họ Arterviridae, bộ Nidovirales (Zimmer và cs, 1997), (Blaha T, 2000) Phân tích cấu trúc gen của PRRSV cho thấy bộ gen của virus biến động trong khoảng 15 - 15,5kb và gồm ít nhất 8 khung đọc mở (ORFs) cĩ chức năng mã hố cho khoảng

20 protein ở trạng thái thành thục (Gao và cs, 2004) PRRSV với các nguồn gốc địa lý khác nhau được phân loại thành 2 kiểu: châu Âu (typ I, EU-type) và kiểu Bắc Mỹ (typ II, NA-type) (Nelson và cs, 1993) Protein khơng cấu trúc số 2 (Nsp2) và glycoprotein 5 (mã hố bởi ORF5) được coi là 2 vùng đĩng vai trị quyết định tính gây bệnh của các chủng PRRSV

Tại Việt Nam, Trung tâm Chẩn đốn Thú y Trung Ương - Cục Thú y đã tiến hành các nghiên cứu độc lập và hợp tác, phối hợp với Bộ Nơng nghiệp

Mỹ (USDA) và Bộ Nơng nghiệp Trung Quốc để xác chẩn và nghiên cứu độc lực của PRRSV Các virus phân lập từ các ổ dịch lợn mắc PRRS cĩ mức độ tương đồng cao so với PRRSV chủng độc lực cao của Trung Quốc, lợn ốm với triệu chứng sốt cao; virus, vi khuẩn kế phát hoặc đồng nhiễm đĩng vai trị quan trọng làm cho tỷ lệ lợn chết khơng nhỏ ngồi thực địa (Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Long, 2008)

Trang 22

Hình 2.1: Hình thái virion của PRRSV

(trích dẫn theo Nguyễn Văn Thắng, 2009)

2.4.1.2 Phân loại

Virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn là một virus ARN chuỗi ñơn dương, có vỏ bao ngoài, ñường kính khoảng 50-65nm, ñược

xếp vào bộ Nidovirales, họ Arterividea Các ñặc tính của những virus này

gồm khả năng gây virus huyết kéo dài, nhiễm bệnh dai dẳng và tái sản trong ðại thực bào (Elvander và cs, 1997)

Về tính ña dạng di truyền, dựa theo cấu trúc gen của virus, người ta ñã xác ñịnh ñược PRRSV có 2 nhóm: nhóm I gồm những virus thuộc dòng Châu

Âu (ñại diện là virus Lelystad) và nhóm II gồm những virus thuộc dòng Bắc

Mỹ (tiêu biểu cho nhóm này là chủng virus VR-2332) Miễn dịch chéo giữa hai dòng này là không có ý nghĩa (Trung tâm khuyến nông Quốc gia, 2007)

Gần ñây, người ta ñã thấy xuất hiện một chủng PRRSV mới trong các ổ dịch của ở Trung Quốc có ñộc lực cao hơn, gây bệnh nặng hơn và lợn chết với tỷ lệ cao hơn so với bệnh do 2 chủng Lelystad và chủng VR-2332

Theo Nguyễn Ngọc Hải, Võ Khánh Hưng (2010), các chủng PRRSV tại ðồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Thành phố Hồ Chí Minh có ñộ tương ñồng khá cao (98,1 – 100%) nằm trong phân nhóm 2.2 thuộc chủng dòng Châu Mỹ, cùng

Trang 23

nhóm với các chủng PRRSV Trung Quốc ñộc lực cao phân lập năm 2006 và

2007 ðồng thời tương ñồng cao (98,1 ñến 98,9%) so với chủng phân lập tại Quảng Nam, Việt Nam năm 2007 ðiều này cho thấy có sự giao lưu của các chủng PRRSV ñộc lực cao Trung Quốc với các chủng PRRSV tại Việt Nam

2.4.1.3 Cơ chế sinh bệnh

Virus có ñặc ñiểm là rất thích hợp với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào vùng phổi Tại ñây virus nhân lên mạnh mẽ nhất Tuy nhiên chỉ có 2% ñại thực bào phế nang bị virus xâm nhập Virus có thể xâm nhập vào ñại thực bào vùng phổi, hạch Amidan, lách nhưng không xâm nhập ñược vào các ñại thực bào ở gan, thận, tim và các tế bào tiền thân của ñại thực bào như bạch cầu ñơn nhân trung tính, tế bào tuỷ xương (trích theo Trương Quang, 2009) Saukhi xâm nhập, virus phá huỷ và giết chết ñại thực bào (tới 40%) Do ñại thực bào bị giết chết nên sức

ñề kháng của lợn mắc bệnh bị suy giảm nghiêm trọng làm cho lợn bị bệnh thường

dễ dàng bị nhiễm khuẩn thứ phát (Trung tâm khuyến nông Quốc gia, 2007)

Thông thường lợn bị nhiễm chủng virus PRRS ở dạng cổ ñiển có tỷ lệ chết rất thấp, từ 1-5% trong ñàn mắc bệnh Khi thấy gia súc chết nhiều thường

là do nhiễm trùng kế phát các tác nhân gây bệnh khác như: Dịch tả lợn, Tụ huyết trùng (Pasterella spp), Phó thương hàn (Salmonella spp), E.coli, Liên cầu khuẩn (Streptococcus suis), Suyễn lợn (Mycoplasma spp), Tụ cầu vàng (Staphylo cocccus aureus)… ðây chính là nguyên nhân làm chết nhiều lợn bị mắc PRRS Một nguyên nhân khác ñã ñược rút ra từ những ñiều tra, nghiên cứu của các nhà khoa học là sự biến ñổi về ñộc lực của virus PRRS làm cho lợn mắc bệnh có tỷ lệ chết cao, khoảng trên 20% số con mắc bệnh

2.4.1.4 Sức ñề kháng của virus

Nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến sự tồn tại của PRRSV:

Virus ổn ñịnh trong thời gian dài (nhiều tháng ñến nhiều năm) ở nhiệt

ñộ từ -20 ñến -700C

Trang 24

Virus mất ñi 90% khả năng gây nhiễm ở nhiệt ñộ 40C trong 1 tuần lễ Khả năng lây nhiễm của virus tồn tại ở 20-210C trong 1-6 ngày; ở nhiệt ñộ

370C trong 3-24 giờ và ở 560C trong 6-20 phút

Virus tồn tại và ổn ñịnh ở môi trường có ñộ pH=6,5-7,5, nhưng khả năng lây nhiễm sẽ mất ñi nhanh chóng ở ñộ pH <6 và >7,5

Virus bị tiêu diệt dưới ánh sáng mặt trời Virus dễ dàng bị diệt trong dung môi hoà tan chất béo như: cloroform và ete Các môi trường này có tác dụng phá vỡ màng của virus và giải phóng nhân không lây truyền và mất khả năng lây truyền

Các thuốc sát trùng thông thường ñều có thể diệt ñược virus như: Iodine 1%, Chloramin B, T (Clorin) 2-3%, dung dịch sút NaOH 3%, Formol 3%, Virkon 1%, nước vôi 10%, vôi bột (Nguyễn Hoa Lý, 2010)

2.4.2 Dịch tễ học

2.4.2.1 Loài mắc bệnh

Lợn ở các lứa tuổi ñều có thể cảm nhiễm với virus

Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng, tồn tại lâu dài trong ñàn lợn nái, rất khó thanh toán Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sẩy thai, thai chết lưu và lợn con sơ sinh chết yếu với tỷ lệ cao

Lợn rừng ở các lứa tuổi ñều cảm nhiễm với virus, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên

Cho ñến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước Châu Âu cho thấy PRRSV không cảm nhiễm và gây bệnh cho các loại thú khác và con người (Cục Thú y, 2008)

2.4.2.2 ðộng vật môi giới mang và truyền virus

Trong tự nhiên, lợn ñực giống, lợn nái mang virus là nguồn tàng trữ và truyền bá mầm bệnh

Trang 25

Trong thực nghiệm người ta cũng truyền ñược virus trực tiếp cho một

số loài chuột và từ chuột nhiễm mầm bệnh sang chuột khoẻ (Cục Thú y, 2008)

2.4.2.3 Chất chứa mầm bệnh

Khi nhiễm virus, lợn thải virus qua dịch họng, nước bọt, nước tiểu, phân ít nhất 28 ngày sau khi nhiễm virus Virus có rất ít trong phân Chúng bị bất hoạt nhanh chóng khi ở trong phân Tuy nhiên, việc bài thải virus qua phân là vấn ñề còn gây tranh cãi Một số nghiên cứu báo cáo rằng PRRSV có trong phân từ 28 ñến 35 ngày sau khi gây nhiễm thực ñịa Trong khi ñó, một

số nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virus trong các mẫu phân (Yoon

và cs, 1993), (Will và cs, 1997)

Lợn ñực giống nhiễm virus thải virus qua tinh dịch trong vòng 43 ngày Bằng phương pháp PCR, các nhà nghiên cứu ñã phát hiện ñược ARN của virus PRRS có trong tinh dịch sau khi lợn ñực bị nhiễm virus 92 ngày (Swenson và cs, 1994), (Christopher-Hennings và cs, 1995) Tinh dịch lợn có chứa virus có thể lây nhiễm sang bào thai và lợn nái khi phối giống

Lợn nái nhiễm virus có thể truyền sang cho bào thai từ giai ñoạn giữa trở ñi và thải virus qua nước bọt và sữa

Trong cơ thể lợn nhiễm virus: virus thường cư trú ở phế nang, vùng trung tâm hạch lympho và lách Virus cũng có thể xâm nhập vào thận, não, gan, khí quản, tuỷ xương và ñám rối màng treo ruột

2.4.2.4 ðiều kiện lây lan mầm bệnh

ðể có chiến lược phòng chống và loại trừ PRRS hiệu quả, cần phải dựa trên hiểu biết về phương thức lây lan truyền bệnh:

- PRRS có thể lây từ nước này sang nước khác thông qua việc xuất lợn

có mang mầm bệnh mà không ñược kiểm dịch chặt chẽ ðặc biệt là việc nhập lợn giống có năng suất cao từ các nước Bắc Mỹ và Tây Âu

Trang 26

- Việc xác ñịnh chính xác tỷ lệ lưu hành PRRS ở những khu vực mắc dịch của ñịa phương không dễ dàng bởi nhiều lý do như: quy trình lấy mẫu trong quần thể không có giá trị thống kê; nhiều nơi dùng vắc xin nhược ñộc

ñể phòng bệnh làm cho kết quả ñiều tra huyết thanh học không còn chính xác

- Ở các cơ sở có lưu hành PRRS, môi trường bị ô nhiễm, bệnh lây lan quanh năm nhưng tập trung vào thời kỳ có nhiều lợn nái phối giống và bệnh phát sinh thành dịch với tỷ lệ ốm cao

- Virus PRRS có trong dịch mũi, nước bọt và tinh dịch (trong giai ñoạn nhiễm trùng máu), phân, nước tiểu và phát tán ra môi trường qua các dịch tiết

và các chất bài thải này Virus bài thải qua nước tiểu ñến 42 ngày, qua nước mũi nước mắt ñến 14 ngày, qua tinh dịch 43 ngày

- Virus tồn tại lâu trong cơ thể vật chủ Người ta có thể phát hiện ñược virus từ mẫu hầu họng 157 ngày sau khi tiêm thí nghiệm Ở lợn mẹ mang trùng, virus lây nhiễm qua bào thai từ giai ñoạn giữa thai kỳ trở ñi và ñược bài thải qua nước bọt và sữa của lợn mẹ Vì vậy khả năng truyền virus từ mẹ sang con là rất cao

- Virus có thể phát tán thông qua việc: vận chuyển lợn mang trùng, theo gió (có thể ñi xa tới 3 km); thông qua thức ăn, nước uống, dụng cụ chăn nuôi và dụng

cụ bảo hộ lao ñộng nhiễm trùng; thụ tinh nhân tạo; do chim hoang, côn trùng

- Virus xâm nhập vào cơ thể lợn theo nhiều ñường khác nhau: miệng, mũi, âm ñạo,…

2.4.3 Triệu chứng lâm sàng của bệnh

Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủng virus, tuổi, giới tính, ñiều kiện môi trường, sự kế phát của một số vi khuẩn khác… Theo ghi nhận của nhiều nghiên cứu về các triệu chứng lâm sàng của lợn mắc PRRS cho thấy:

- Lợn ốm thường sốt cao 40-420C, thậm chí còn sốt cao hơn

Trang 27

- Lợn bị viêm phổi nặng, ỉa chảy, tai chuyển từ màu hồng sang màu ñỏ thẫm, ñến xanh rồi tím ñen do xuất huyết và dễ dẫn ñến tử vong

- Lợn nái có chửa thường bị sẩy thai vào kỳ cuối hoặc thai bị chết lưu ở giai ñoạn 2 trở thành thai gỗ hoặc lợn sơ sinh bị chết yểu Với lợn nái ñang chửa hoặc ñang nuôi con thì thường lười uống nước, mất sữa, viêm vú Các vùng da mỏng (núm vú, mõm, da cổ, bụng, âm hộ) biến màu từ ñỏ sẫm sang tím

- Lợn con mắc bệnh thường biểu hiện sốt cao 40-420C, thể trạng gầy yếu, bị viêm phế quản phổi nặng nên khó thở, mắt có dử màu nâu Các vùng

da mỏng có màu hồng ñỏ kèm theo các vết phồng rộp, ỉa chảy nhiều, run rẩy, khớp ñau nên chân thường choãi ra và tỷ lệ chết cao (Archie Hunter, 1996)

Tỷ lệ chết rất cao, ñặc biệt là ở lợn sau sinh và lợn cai sữa

Ở Việt Nam kết quả theo dõi lợn bị mắc PRRS trong các ổ dịch tại ðồng bằng Bắc bộ ñầu năm 2007 cho thấy:

a) Lợn nái:

Các triệu chứng chủ yếu là tím âm hộ, sẩy thai, thai chết lưu, thai gỗ, ñẻ non, lợn con ñẻ ra yếu ớt, tỷ lệ tử vong cao Tỷ lệ thai chết tăng lên theo lứa tuổi của thai Thai dưới 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết là 20%, thai trên 2,5 tháng tuổi tỷ lệ chết là 93,75% (Phạm Ngọc Thạch và cs, 2007) Triệu chứng lâm sàng biểu hiện tùy từng giai ñoạn:

- Ở giai ñoạn mang thai: Sốt cao 40-420C, bỏ ăn, bị sẩy thai, thai chết lưu ở thời kỳ chửa 2 hoặc lợn con chết yểu sau khi sinh

- Ở giai ñoạn ñẻ và nuôi con: sốt cao 40-420C, bỏ ăn, lười uống nước, mất sữa, viêm vú, các vùng da mỏng biến màu (hồng sang ñỏ sẫm), lờ ñờ, hôn

mê Lợn con mới sinh rất yếu, tai xanh nhạt, bị chết yểu

- Ở giai ñoạn sau cai sữa: lợn nái ñộng dục không bình thường (kéo dài) hoặc phối giống mà không thụ thai, ho và viêm phổi nặng

b) Lợn con theo mẹ: ða số lợn con sinh ra chết sau vài giờ Số con sống

Trang 28

sót tiếp tục chết vào tuần thứ nhất sau khi sinh, một số tiếp tục sống ñến lúc cai sữa nhưng có triệu chứng khó thở và tiêu chảy

c) Lợn choai và lợn thịt: Sốt cao 40-420C, biếng ăn, ho, khó thở Những vùng da mỏng lúc ñầu màu hồng chuyển sang màu ñỏ thẫm và màu tím xanh

d) Lợn ñực giống: Sốt cao, bỏ ăn, ñờ ñẫn, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục Triệu chứng chủ yếu là viêm dịch hoàn, dịch hoàn có biểu hiện sưng ñau, lệch vị trí (85%) (Lê Văn Năm, 2007) ðặc biệt, cần lưu ý, phần lớn lợn ñực nhiễm virus không có biểu hiện lâm sàng nhưng trong tinh dịch ñã có virus từ 6-8 tháng

Lợn ñực giống mắc PRRS lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh dịch kém, thể hiện: nồng ñộ tinh trùng (C) thường dưới 8.107; hoạt lực tinh trùng (A) dưới 0,6; sức ñề kháng của tinh trùng (R) dưới 3000, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K) tăng lên 10%; tỷ lệ sống của tinh trùng giảm xuống dưới 70% và ñộ nhiễm khuẩn tăng cao trên 2.104 (Nguyễn Văn Thanh, 2007)

2.4.4 Bệnh tích

Mổ khám lợn bị mắc bệnh, có thể thấy các bệnh tích ñại thể sau:

- Ở lợn nái bị sẩy thai: âm môn sưng, tụ huyết; niêm mạc tử cung và niêm mạc âm ñạo sưng, phù thũng, tụ huyết, xuất huyết ñỏ sẫm và chảy dịch Nếu bị bệnh cấp tính, có viêm phổi thì sẽ thấy phổi phù thũng, tụ huyết từng ñám Trong phế quản có nhiều dịch và bọt khí Có trường hợp bàng quang, bị viêm và xuất huyết

- Ở lợn con theo mẹ: thường thấy viêm ñường hô hấp cấp tính với bệnh tích ñiển hình như phế quản, phổi sưng có màu vàng hoặc tụ huyết ñỏ, có nhiều dịch và bọt khí trong phế quản Chùm hạch phổi và hạch hầu sưng to,

có màu vàng Nếu có nhiễm khuẩn kế phát do liên cầu sẽ thấy sung huyết màng não

- Ở lợn sau cai sữa: cũng biểu hiện viêm ñường hô hấp là chủ yếu

Trang 29

nhưng tỷ lệ viêm thấp hơn so với lợn con theo mẹ Bệnh tích thường thấy là phổi viêm phù thũng từng đám, cĩ màu vàng hoặc đỏ do bị xuất huyết Phế quản chứa nhiều dịch nhày và bọt khí

Nếu kế phát Liên cầu khuẩn sẽ gây viêm não, sung huyết màng não Nếu kế phát Tụ huyết trùng: các phủ tạng đều sưng, tụ huyết và xuất huyết đỏ

Nếu kế phát Phĩ thương hàn sẽ cĩ ỉa chảy, tụ huyết và bong trĩc niêm mạc ruột

2.4.5 Chẩn đốn bệnh

2.4.5.1 Chẩn đốn lâm sàng

Căn cứ vào các dấu hiệu lâm sàng đặc trưng sau đây để chẩn đốn bệnh:

- Triệu chứng đường sinh sản: trong giai đoạn đầu của dịch, cĩ thể thấy hiện tượng sẩy thai ở thời kỳ đầu, đẻ non, thai chết lưu, thai chết yểu, thai gỗ, lợn con chết yếu sau khi sinh hoặc trước khi cai sữa

- Triệu chứng đường hơ hấp: viêm phổi ở lợn con và lợn thịt Cĩ thể chẩn đốn nghi PRRS dựa vào triệu chứng lâm sàng như: nái sẩy thai >20%; lợn con chết sau khi sinh >5%; lợn con chết trước lúc cai sữa >25%

Tuy nhiên, do tính đa dạng của các loại bệnh ở lợn nên việc chẩn đốn dựa vào triệu chứng lâm sàng thường dễ bị nhầm lẫn (với các bệnh ở phổi và bệnh sinh sản khác)

2.4.5.2 Chẩn đốn bằng phương pháp giải phẫu bệnh

Bệnh tích vi thể đặc trưng của bệnh là viêm phổi hoại tử Thùy phổi bị bệnh thường cĩ màu xám đỏ, cĩ mủ và đặc chắc lại (hiện tượng nhục hĩa phổi Trên bề mặt cắt ngang của đám phổi bệnh thường lồi ra và khơ Nhiều trường hợp viêm phế quản phổi hĩa mủ ở mặt dưới thùy đỉnh

Về mặt tổ chức phơi thai học thường thấy dịch thẩm xuất và hiện tượng thâm nhiễm, trong phế nang chứa đầy dịch viêm và đại thực bào Một số

Trang 30

trường hợp hình thành tế bào khổng lồ nhiều nhân Một bệnh tích đặc trưng nữa là sự thâm nhiễm của tế bào phế nang loại II làm cho tế bào phế nang bị nhăn lại, thường bắt gặp đại thực bào bị phân hủy trong phế nang (Nguyễn Hữu Nam, 2007)

Một số bệnh tích khác cĩ thể thấy thận xuất huyết lấm tấm như đầu đinh ghim, não sung huyết, hạch hầu họng sưng hoặc sung huyết, gan sưng tụ huyết, lách sưng nhồi huyết, hạch màng treo ruột xuất huyết, loét niêm mạc hồi manh tràng

2.4.5.3 Phương pháp huyết thanh học

Cĩ thể phát hiện kháng thể kháng PRRSV trong huyết thanh, dịch của

cơ thể hoặc từ thai chết lưu bằng một số phương pháp huyết thanh học bao gồm phương pháp kháng thể huỳnh quang gián tiếp, phương pháp miễn dịch enzym trên thảm tế bào một lớp, ELISA và phản ứng trung hịa huyết thanh

Trong các phương pháp trên, ELISA là phương pháp thuận tiện hơn cả

vì cĩ thể chẩn đốn một số lượng lớn huyết thanh, kết quả thu được của các phịng thí nghiệm (khi chẩn đốn cùng mẫu huyết thanh) là tương đối đồng nhất Ưu điểm nữa của phương pháp này là cĩ thể phát hiện được cả chủng PRRSV cĩ nguồn gốc Bắc Mỹ và các chủng cĩ nguồn gốc châu Âu, trong khi

đĩ phương pháp huỳnh quang kháng thể hoặc phương pháp miễn dịch enzym trên thảm tế bào chỉ phát hiện được các chủng virus về mặt kháng nguyên gần với chủng dùng trong phản ứng

Trong khi đánh giá kết quả của một phản ứng huyết thanh, phải cân nhắc đến trạng thái miễn dịch của đàn sau khi được tiêm phịng bởi vì hiện nay chưa cĩ phản ứng huyết thanh học nào phân biệt được kháng thể do lợn mắc tự nhiên hay kháng thể do vắc xin kích thích tạo nên

ðộng thái kháng thể kháng PRRSV khi đánh giá bằng các phản ứng huyết thanh học kể trên là tương tự nhau Cĩ thể phát hiện kháng thể từ 7 - 14

Trang 31

ngày sau khi lợn bị nhiễm virus Hàm lượng kháng thể ñạt mức tối ña vào 30 -

50 ngày sau khi nhiễm, sau ñó giảm dần và không phát hiện ñược nữa khoảng

4 - 6 tháng sau khi bị nhiễm

Phản ứng trung hòa huyết thanh có lẽ kém nhạy hơn các phản ứng huyết thanh học khác vì kháng thể trung hòa xuất hiện chậm Tuy nhiên phản ứng trung hòa lại là chỉ thị tốt nhất ñể ñánh giá tình trạng bệnh trong quá khứ

vì kháng thể trung hòa có thể tồn tại ít nhất 1 năm

2.4.6 ðiều trị bệnh

Hiện nay, PRRS không có thuốc ñiều trị, chỉ có thể sử dụng một số thuốc tăng cường sức ñề kháng, ñiều trị triệu chứng và chủ yếu là ngăn ngừa bệnh kế phát

- Không vận chuyển lợn bệnh ra khỏi vùng dịch;

- Không vứt bừa bãi xác lợn bệnh ra ngoài môi trường

2.4.7.2 Chủ ñộng giám sát, phát hiện sớm dịch

- Khi phát hiện lợn có những biểu hiện bất thường, bỏ ăn, sốt cao, lợn nái sẩy thai, thì người chăn nuôi cần báo cáo ngay cho nhân viên thú y xã hoặc trưởng thôn và nghiêm túc thực hiện “5 không”

Trang 32

- Chắnh quyền xã, Ban chăn nuôi thú y xã có trách nhiệm tổ chức phân công giám sát dịch bệnh gia súc, gia cầm, lập sổ theo dõi tình hình chăn nuôi, dịch bệnh, kết quả tiêm phòng các bệnh ở lợn tại ựịa phương ựến từng thôn xóm, hộ chăn nuôi

- Lập bản ựồ dịch tễ Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại ựịa phương ựể chủ ựộng tham mưu các biện pháp phòng chống dịch có hiệu quả

- Tổ chức lấy mẫu bệnh phẩm ựể chẩn ựoán bệnh ựột xuất đồng thời, thường xuyên giám sát sự xuất hiện của virus ựể dự báo sớm dịch bệnh

- Kiểm soát chặt chẽ lợn xuất ra, nhập vào ựịa phương

2.4.7.3 Vệ sinh phòng bệnh

- Không nuôi lợn thả rông

- Thường xuyên vệ sinh cơ giới và tiêu ựộc khử trùng chuồng trại, dụng

cụ chăn nuôi, phương tiện vận chuyển và các dụng cụ khác bằng các loại hoá chất như: vôi bột, Chlorine, Iodine, VirkonẦ

- Xử lý phân và chất thải chuồng nuôi theo phương pháp ủ sinh học hoặc xây dựng bể Biogar

- Con giống ựưa vào chăn nuôi phải khoẻ mạnh, có nguồn gốc, giấy chứng nhận kiểm dịch của cơ quan thú y Trước khi nhập ựàn phải ựược nuôi cách ly, theo dõi 21 ngày

2.4.7.4 Phòng bệnh bằng vắc xin

Hiện nay, ựã có vắc xin PRRS Tuy nhiên, vắc xin này còn ựang trong quá trình thử nghiệm Vì vậy khuyến cáo người chăn nuôi tiêm phòng ựầy ựủ các loại vắc xin 4 bệnh ựỏ là Dịch tả lợn, đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng lợn, Phó Thương hàn lợn Ngoài ra tiêm thêm vắc xin E.coli, Suyễn lợnẦ ựể phòng bệnh

Một số vắc xin phòng PRRS ựã ựược Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép nhập vào Việt Nam như:

Trang 33

1 Vắc xin PRRS BSL-PS100: là loại vắc xin sống nhược ñộc, dạng ñông

khô có nguồn gốc từ chủng JKL-100 thuộc dòng virus gây PRRS Bắc Mỹ Một liều vắc xin chứa ít nhất 105 TCID50 Vắc xin chỉ ñược pha với dung dịch pha chuyên biệt, sử dụng tiêm bắp với liều 20ml/con Miễn dịch chắc chắn sau tiêm 1 tuần và kéo dài 4 tháng

Lợn con tiêm lần ñầu vào lúc 3 tuần tuổi

Lợn ñực giống tiêm lúc 18 tuần tuổi và tái chủng hàng năm

Nái hậu bị và nái sinh sản tiêm phòng trước khi cai sữa cho con hoặc trước lúc phối giống

2 Vắc xin phòng PRRS BSK-PS100: Là loại vắc xin vô hoạt chế từ chủng PRRSV dòng châu Âu Một liều vắc xin chứa ít nhất 107,5 TCID50 Vắc xin an toàn và gây miễn dịch tốt

Liều dùng 2ml/con, tiêm bắp

Lợn con: tiêm lần ñầu vào lúc 3 – 6 tuần tuổi

Nái hậu bị: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tiêm nhắc lại sau 3 – 4 tuần

Nái sinh sản: tiêm 3 – 4 tuần trước khi phối giống

Lợn ñực giống: tiêm lúc 18 tuần tuổi, tái chủng sau mỗi 6 tháng

Bảo quản vắc xin ở 20C – 60C

3 Vắc xin Amervac-PRRS: là vắc xin nhược ñộc ñông khô, chứa virus chủng Châu Âu VP 046 BIS, mỗi liều ít nhất 10 3,5TCID50 Vắc xin này có khả năng bảo hộ tất cả các chủng Châu Âu khác và Châu Mỹ ðây là chủng an toàn nhất trong các chủng Châu Âu và hoàn toàn không gây hoàn nguyên ñộc lực Liều lượng 2ml/con, tiêm vào cơ cổ

Lợn con: tiêm 1 lần lúc 3-4 tuần tuổi, khả năng bảo hộ tới 5 tháng tuổi Lợn nái hậu bị: tiêm 1 lần ở thời ñiểm 5 tuần trước khi phối giống

Lợn ñực giống: tiêm lúc 5 tuần tuổi, sau ñó tái chủng 6 tháng/1lần

Lợn nái: tiêm 1 liều sau khi sinh 12-15 ngày

Trang 34

Bảo quản: 2 - 80C

Hiện nay, tuy chưa có những ñánh giá cụ thể về hiệu quả sử dụng vắc xin

ở Việt Nam nhưng việc tiêm phòng vắc xin chỉ thực sự hiệu quả khi ñược ñồng thời thực hiện cùng hàng loạt các biện pháp khác như an toàn sinh học, kiểm tra huyết thanh ñịnh kỳ

2.4.7.5 Kiểm dịch vận chuyển

- Kiểm soát chặt chẽ lợn, sản phẩm của lợn vận chuyển qua biên giới

- Tại các ñịa phương, kiểm soát chặt chẽ lợn, sản phẩm của lợn vận chuyển, xuất ra, nhập vào ñịa phương

- Xử phạt nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy ñịnh của pháp luật

2.4.8 Chống dịch

2.4.8.1 Khai báo và xử lý ñối với ổ dịch ñầu tiên nghi mắc bệnh

Người chăn nuôi khi phát hiện lợn có các dấu hiệu bất thường như: sốt cao, bỏ ăn, sẩy thai hoặc chết phải thực hiện như sau:

- Báo ngay cho nhân viên thú y xã hoặc trưởng thôn;

- Nuôi cách ly lợn mắc bệnh;

- Bổ sung các loại thuốc tăng cường sức ñề kháng, tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng cho ñàn lợn;

- Hàng ngày vệ sinh tiêu ñộc khử trùng khu vực chăn nuôi;

- Không bán chạy hoặc vận chuyển lợn, sản phẩm của lợn ra khỏi khu vực chăn nuôi khi chưa có kết luận của cơ quan thú y có thẩm quyền

Nhân viên thú y xã, cán bộ Trạm Thú y huyện khi nhận ñược thông báo phải ñến kiểm tra xác minh ngay, hướng dẫn người chăn nuôi các biện pháp cách ly lợn mắc bệnh, vệ sinh cơ giới, phun tiêu ñộc khử trùng, chăm sóc nuôi dưỡng, tăng cường sức ñề kháng cho ñàn lợn

ðồng thời, cán bộ Trạm Thú y huyện lấy mẫu bệnh phẩm gửi xét nghiệm ñối với ñàn lợn ñầu tiên mắc bệnh trên ñịa bàn huyện ðồng thời báo

Trang 35

cáo với cơ quan thú y cấp trên ñể ñề xuất với UBND tỉnh hoặc UBND cấp dưới ñược uỷ quyền ra Quyết ñịnh tiêu huỷ theo quy ñịnh

- ðối với các ổ dịch sau ñó, nếu phát hiện lợn có những triệu chứng, bệnh tích ñiển hình của bệnh Tai xanh thì triển khai ngay các biện pháp chống dịch mà không nhất thiết phải lấy mẫu xét nghiệm bệnh

2.4.8.2 Các biện pháp xử lý ñối với ổ dịch

- Tiêu huỷ ngay lợn chết do bệnh

- ðối với ổ dịch ñầu tiên: tiêu huỷ ngay toàn bộ lợn trong ô chuồng có lợn bệnh

- ðối với các ổ dịch nhỏ lẻ mới xảy ra trên ñịa bàn: tiêu huỷ ngay toàn

bộ lợn bệnh, cách ly triệt ñể lợn chưa bị bệnh ñể theo dõi

- ðối với các trường hợp dịch xảy ra ở diện rộng: tiêu huỷ số lợn chết

và mắc bệnh nặng, không chờ kết quả xét nghiệm (lợn mắc bệnh nặng là lợn

có bệnh, ñã ñược chăm sóc, nuôi dưỡng tích cực, ñược hỗ trợ tăng cường sức

ñề kháng trong 7 ngày nhưng không có khả năng bình phục), lợn mắc nhẹ nuôi cách ly triệt ñể với lợn chưa bị bệnh ñể theo dõi chặt chẽ diễn biến bệnh

2.4.8.3 Vệ sinh, tiêu ñộc khử trùng

- Vệ sinh cơ giới: thu gom chất thải rắn, xử lý vôi bột, hoá chất ñem ñốt hoặc chôn, rửa nền chuồng, dụng cụ chăn nuôi bằng nước xà phòng ðối với chất thải lỏng phải ñược xử lý bằng hoá chất

- Tiêu ñộc khử trùng: Sau khi vệ sinh cơ giới, ñể khô và tiến hành tiêu ñộc khử trùng bằng hoá chất phù hợp ñối với chuồng trại, khu vực chăn nuôi, lối ra vào khu vực tập trung lợn ñể tiêu huỷ, khu vực tiêu huỷ, hố chôn lợn, ñường làng, ngõ xóm, chợ buôn bán gia súc, gia cầm

2.4.8.4 Các biện pháp xử lý ñối với các ñàn lợn chưa bị bệnh trong vùng dịch

- Tăng cường chăm sóc nuôi dưỡng, dùng các loại thuốc bổ hỗ trợ tăng cường sức ñề kháng cho ñàn lợn

Trang 36

- Tăng cường vệ sinh, tiêu ñộc khu vực chăn nuôi

- ðối với các cơ sở chăn nuôi lợn giống: lấy mẫu giám sát tỷ lệ lưu hành của virus PRRS ñể chủ ñộng phòng chống dịch

2.4.8.5 Kiểm soát vận chuyển

- Xác ñịnh vùng có dịch và lập các Chốt kiểm dịch tạm thời, có người trực 24/24h, có biển báo, hướng dẫn ñi lại tránh vùng dịch; chốt kiểm dịch phải có phương tiện và hoá chất sát trùng ñể xử lý mọi ñối tượng

ra khỏi vùng dịch

- Không ñược vận chuyển lợn và sản phẩm của lợn ra khỏi vùng dịch

- Lợn, sản phẩm của lợn khoẻ mạnh ñược phép vận chuyển trong các trường hợp sau:

+ Lợn, sản phẩm của lợn thuộc vùng bị dịch uy hiếp ñược phép vận chuyển ñể tiêu thụ trong phạm vi huyện;

+ Lợn, sản phẩm của lợn tại vùng ñệm, của cơ sở chăn nuôi ñược công nhận an toàn với PRRS tại vùng bị dịch uy hiếp ñược vận chuyển ñể tiêu thụ trong phạm vi tỉnh, thành phố;

2.5 YẾU TỐ NGUY CƠ

2.5.1 Khái niệm

Yếu tố nguy cơ là yếu tố làm cho ký chủ bị phơi nhiễm trước các vi sinh vật (vi rút, vi khuẩn…) hoặc các chất ñộc hại khác (Nguyễn Tiến Dũng, 2010)

Một nguy cơ bao gồm 3 thành phần: tác nhân có hại, yếu tố nguy cơ và mức ñộ hậu quả Thông thường người ta ít khi phân biệt tác nhân có hại với yếu tố nguy cơ và nhiều khi coi chúng ñều là nguyên nhân Do vậy, nếu dùng

từ nguyên nhân thì trong Dịch tễ học cần phân biệt giữa tác nhân có hại với yếu tố nguy cơ

Trang 37

2.5.2 Phương pháp xác ựịnh yếu tố nguy cơ

Nguy cơ xảy ra dịch bệnh không chỉ nói chung chung là nguy cơ cao

mà phải xác ựịnh và tắnh toán ựể chứng minh rằng yếu tố ựó chắnh là yếu tố nguy cơ Muốn vậy, ta phải tắnh xác suất xảy ra hiện tượng bệnh khi có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ ựó và xác suất xảy ra bệnh khi không có yếu tố nguy cơ ựó Sau ựó so sánh 2 xác suất với nhau Có 3 con số so sánh xác suất tuỳ theo phương pháp nghiên cứu dịch tễ đó là tỷ số chênh lệch OR (Odds Ratio), Tỷ số tỷ lệ nhiễm PR (Prevalence Ratio) và nguy cơ tương quan RR (Relative Risk)

2.5.3 Tỷ số chênh lệch OR (Odd Ratio) và nghiên cứu (ựiều tra) hồi cứu

Nghiên cứu (ựiều tra) hồi cứu là ựiều tra ngược thời gian ựể tìm ra yếu

tố nguy cơ ựã làm cho bệnh xảy ra Một cách làm nghiên cứu hồi cứu là nghiên cứu bệnh chứng (case control Ờ Study) Người ta chọn một số gia súc

có bệnh gọi là nhóm bệnh và một số gia súc không bệnh gọi là nhóm chứng

và so sánh xem giữa 2 nhóm này có những ựiểm gì khác biệt Nhưng sự khác biệt này chủ yếu là do các yếu tố tác ựộng ựến gia súc ở 2 nhóm Các yếu tố nói trên nếu có tác ựộng vào gia súc thì gia súc ựó ựược coi là ựã phơi nhiễm

và nếu không có tác ựộng thì gia súc ựó ựược coi là không phơi nhiễm với yếu

tố ựó

Trang 38

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Lợn mắc PRRS tại Hà Nội năm 2010

- Lợn nái tại một số trang trại xảy ra PRRS trên ựịa bàn Hà Nội năm 2010

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 Tình hình chăn nuôi lợn tại Hà Nội năm 2010

3.2.2 Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Hà Nội

năm 2010

3.2.3 Xác ựịnh một số yếu tố nguy cơ liên quan ựến việc phát sinh và lây

lan Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trên ựịa bàn Hà Nội năm 2010

3.2.3.1 Mua con giống ở ựịa phương khác về nuôi

3.2.3.2 Sử dụng nước ao hồ công cộng ựể chăn nuôi lợn

3.2.3.3 Bán chạy lợn khi ựang có dịch PRRS

3.2.3.4 Không sử dụng thuốc sát trùng ựể vệ sinh tiêu ựộc (VSTđ) ựịnh kỳ 3.2.3.5 Không tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn

3.2.3.6 Chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống

3.2.3.7 Phối giống trực tiếp cho ựàn nái trong thời gian có dịch

3.2.4 đánh giá ảnh hưởng của Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ựối với ựàn lợn nái

3.2.4.1.Số lần phối giống, tỷ lệ thụ thai (%), tỷ lệ chết và loại thải (%) của ựàn

lợn nái sau dịch

3.2.4.2 Thời gian chờ phối của ựàn lợn nái sau dịch

3.2.4.3 Tỷ lệ ựẻ của ựàn lợn nái sau dịch

3.2.4.4 Chất lượng ựàn con ựược sinh ra từ ựàn lợn nái ựược theo dõi

Bao gồm các chỉ tiêu:

Trang 39

- Số con sơ sinh trung bình/ổ (con)

- Số con còn sống ñể nuôi trung bình/ổ (con)

- Số con cai sữa trung bình/ổ (con)

- Số ngày nuôi con (ngày)

- Khối lượng sơ sinh trung bình/con (kg)

- Khối lượng cai sữa trung bình/con (kg)

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 ðiều tra tình hình chăn nuôi lợn, tình hình Hội chứng rối loạn hô

hấp và sinh sản ở lợn tại Hà Nội năm 2010

Chúng tôi làm việc với Phòng Dịch tễ của Chi cục thú y Hà Nội ñể ñiều tra, thu thập các số liệu về tình hình chăn nuôi lợn và PRRS tại Hà Nội năm 2010

3.3.2 Nghiên cứu hồi cứu ñể xác ñịnh một số yếu tố nguy cơ liên quan

ñến việc làm phát sinh và lây lan dịch bệnh

ðể xác ñịnh các yếu tố nguy cơ liên quan ñến việc phát sinh và lây lan dịch PRRS tại Hà Nội, chúng tôi sử dụng phương pháp nghiên cứu bệnh-chứng (case - control study)

Chúng tôi thiết kế Phiếu câu hỏi ñể phỏng vấn 98 hộ chăn nuôi lợn có dịch và 129 hộ chăn nuôi lợn không có dịch PRRS trên ñịa bàn 3 xã xảy ra PRRS ñầu ñợt dịch và ở mức ñộ trầm trọng nhất so với các huyện có dịch khác là: Dương Quang – Huyện Gia Lâm, Phúc Tiến và Thị trấn Phú Xuyên - Huyện Phú Xuyên

Bố trí thí nghiệm:

ðể thực hiện nội dung này, chúng tôi chia các hộ chăn nuôi lợn của từng xã thành 2 nhóm: nhóm 1: các hộ chăn nuôi lợn có dịch PRRS; nhóm 2: các hộ chăn nuôi lợn không có dịch PRRS Trong nhóm 1, chọn ngẫu nhiên khoảng 30 hộ/xã Trong nhóm 2, chọn ngẫu nhiên khoảng 40 hộ/xã Tổng số

Trang 40

hộ có dịch PRRS ñược phỏng vấn là 98 hộ, số hộ không có dịch PRRS ñược phỏng vấn là 129 hộ Kết quả thu ñược là 227 phiếu phỏng vấn

3.3.3 Theo dõi các chỉ tiêu sinh sản ñể ñánh giá ảnh hưởng của PRRS ñối

với ñàn lợn nái

Chúng tôi thiết kế thẻ nái ñể theo dõi 83 lợn nái ñang sinh sản tại 4 trại lợn nái xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở 4 xã Nam Triều - Phú Xuyên, Trung Châu - ðan Phượng, Hương Sơn - Mỹ ðức và Phú Cát - Quốc Oai ñể theo dõi các chỉ tiêu sinh sản nêu trên

3.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

3.4.1 ðối với nội dung xác ñịnh các yếu tố nguy cơ làm phát sinh và lây lan

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Hà Nội năm 2010

ðưa dữ liệu trong 227 phiếu câu hỏi ñã phỏng vấn vào phần mềm Microsoft Excel ñể xử lý Số liệu sau khi ñược xử lý ñưa vào bảng tương liên (2x2) ñể phân tích:

có liên quan ñến việc phát sinh và lây lan dịch bệnh

- Kiểm ñịnh giả thuyết H0 bằng cách:

+ Tính Tỷ suất chênh lệch OR (odds ratio): theo công thức OR= ad/bc

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Tùng, Nguyễn ðăng Thọ, Tống Hữu Hiến và cs (2011), ðiều tra sự lưu hành Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) trờn ủàn lợn một số tỉnh ở Việt Nam, Khoa học kỹ thuật Thỳ y, Tập XVIII, Số 1/2011, tr 21 – tr 30 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðiều tra sự lưu hành Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) trờn ủàn lợn một số tỉnh ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Cảm, Nguyễn Tùng, Nguyễn ðăng Thọ, Tống Hữu Hiến và cs
Năm: 2011
2. Cục chăn nuôi Việt Nam (2010), Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt, lợn giống 6 thỏng ủầu năm 2010 và một số biện phỏp ủẩy mạnh tiờu thụ, tỏi ủàn sau dịch tai xanh, Tin chăn nuụi thứ 5, ngày 5/8/2010, 15 giờ 37 phút Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt, lợn giống 6 thỏng ủầu năm 2010 và một số biện phỏp ủẩy mạnh tiờu thụ, tỏi ủàn sau dịch tai xanh
Tác giả: Cục chăn nuôi Việt Nam
Năm: 2010
3. Cục Thú y (2008), Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS), tháng 5/2008, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)
Tác giả: Cục Thú y
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
4. La Tấn Cường (2005), Sự lưu hành và ảnh hưởng của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (PRRS) ở một số trại chăn nuôi heo tập trung tại Cần Thơ, Luận văn thạc sỹ, Trường ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự lưu hành và ảnh hưởng của hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo (PRRS) ở một số trại chăn nuôi heo tập trung tại Cần Thơ
Tác giả: La Tấn Cường
Năm: 2005
5. Nguyễn Tiến Dũng (2010). Yếu tố nguy cơ và các chỉ số OR, RR, PR trong Dịch tễ học. Khoa học kỹ thuật thú y, tập XVII số 1- 2010, tr.82-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố nguy cơ và các chỉ số OR, RR, PR trong Dịch tễ học
Tác giả: Nguyễn Tiến Dũng
Năm: 2010
6. Nguyễn Ngọc Hải, Trần Thị Bích Liên, Trần Thị Dân, Nguyễn Ngọc Tân (2007), Chẩn đốn virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hơ hấp trờn ủàn heo (PRRS) bằng kỹ thuật RT - PCR, Khoa học kỹ thuật Thú y, Tập XIV, Số 2/2007, tr 5 – tr 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đốn virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hơ hấp trờn ủàn heo (PRRS) bằng kỹ thuật RT - PCR
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải, Trần Thị Bích Liên, Trần Thị Dân, Nguyễn Ngọc Tân
Năm: 2007
7. Nguyễn Ngọc Hải, Võ Khánh Hưng (2010), Phân tích di truyền một số chủng virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên heo ở một số tỉnh miền nam Việt Nam dựa trên ORF7, Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XVII số 1-2010, tr25-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích di truyền một số chủng virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản trên heo ở một số tỉnh miền nam Việt Nam dựa trên ORF7
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải, Võ Khánh Hưng
Năm: 2010
8. Nguyễn Thị Kim Hằng (2010), Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ủàn lợn trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh và theo dừi một số chỉ tiờu sinh sản của ủàn lợn nỏi sau dịch, Luận văn Thạc sĩ khoa học nụng nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ủàn lợn trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Ninh và theo dừi một số chỉ tiờu sinh sản của ủàn lợn nỏi sau dịch
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Hằng
Năm: 2010
9. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ (2007), Một số hiểu biết về virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản, Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do Liên cầu gây ra ở lợn, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tháng 10/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hiểu biết về virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Năm: 2007
10. Nguyễn Lương Hiền, Ngô Thanh Long, Nguyễn Ngô Minh Triết và cs (2000), Bước ủầu khảo sỏt Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản (PRRS) ở một số trại heo giống thuộc vùng TP Hồ Chí Minh, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1999-2000, phần thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu khảo sỏt Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản (PRRS) ở một số trại heo giống thuộc vùng TP Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Lương Hiền, Ngô Thanh Long, Nguyễn Ngô Minh Triết và cs
Năm: 2000
11. Lê Thị Thảo Hương (2004), Khảo sát tỉ lệ nhiễm virus PRRS và năng suất sinh sản trên heo nái tại một trại chăn nuôi công nghiệp, Báo cáo tốt nghiệp, Trường ðại học Nông Lâm thành phố HCM, tr.34-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tỉ lệ nhiễm virus PRRS và năng suất sinh sản trên heo nái tại một trại chăn nuôi công nghiệp
Tác giả: Lê Thị Thảo Hương
Năm: 2004
12. Văn ðăng Kỳ, ðặng Văn Hựng (2010), Nghiờn cứu ủiều tra dịch tế bệnh tai ở lợn (PRRS) tại huyện ðiện Bàn - Tỉnh Quảng Nam, Khoa học kỹ thuật thú y, tập XVII số 4 - 2010, tr. 69-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu ủiều tra dịch tế bệnh tai ở lợn (PRRS) tại huyện ðiện Bàn - Tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Văn ðăng Kỳ, ðặng Văn Hựng
Năm: 2010
13. Trần Thị Bích Liên and Trần Thị Dân (2003), Tỷ lệ nhiễm PRRS và một số biểu hiện lâm sàng về rối loạn sinh sản - hô hấp trên heo tại một trại chăn nuôi, Khoa học Kỹ thuật thú y, Tập X, số 4-2003, tr 79-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm PRRS và một số biểu hiện lâm sàng về rối loạn sinh sản - hô hấp trên heo tại một trại chăn nuôi, Khoa học Kỹ thuật thú y
Tác giả: Trần Thị Bích Liên and Trần Thị Dân
Năm: 2003
14. Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan (2007), Hội chứng rối loạn hô hấp và rối loạn sinh sản, Tài liệu hội thảo, Trường ðại học Nông nghiệp I, tháng 10/2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và rối loạn sinh sản
Tác giả: Nguyễn Hữu Nam, Nguyễn Thị Lan
Năm: 2007
15. Lờ Văn Năm (2007), Kết quả khảo sỏt bước ủầu cỏc biểu hiện lõm sàng và bệnh tớch ủại thể bệnh PRRS tại một số ủịa phương thuộc ủồng bằng Bắc Bộ Việt Nam, Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do Liên cầu gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tr64-77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sỏt bước ủầu cỏc biểu hiện lõm sàng và bệnh tớch ủại thể bệnh PRRS tại một số ủịa phương thuộc ủồng bằng Bắc Bộ Việt Nam
Tác giả: Lờ Văn Năm
Năm: 2007
18. Lê Văn Thắng (2009), Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang và một số chỉ tiờu năng suất sinh sản của ủàn lợn nỏi sau dịch, Luận văn Thạc sĩ khoa học nụng nghiệp, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn trờn ủịa bàn tỉnh Bắc Giang và một số chỉ tiờu năng suất sinh sản của ủàn lợn nỏi sau dịch
Tác giả: Lê Văn Thắng
Năm: 2009
19. Nguyễn Văn Thanh (2007), Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản, Tài liệu hội thảo, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tháng 10/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
20. Tô Long Thành (2007), Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn, Khoa học kỹ thuật Thú y, tập XIV số 3-2007, tr.81-88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2007
21. Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Long (2008), Kết quả chẩn đốn và nghiên cứu virus gây Hội chứng sinh sản và hô hấp (PRRS) trên lợn ở Việt Nam từ thỏng 3/2007 ủến 5/2008, Khoa học kỹ thuật Thỳ y -tập XV-số 5-2008, tr5-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả chẩn đốn và nghiên cứu virus gây Hội chứng sinh sản và hô hấp (PRRS) trên lợn ở Việt Nam từ thỏng 3/2007 ủến 5/2008
Tác giả: Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Long
Năm: 2008
22. Nguyễn Ngọc Tiến (2011), Tình hình dịch lợn tai xanh (PRRS) ở Việt Nam và công tác phòng chống dịch, Khoa học kỹ thuật thú y, tập XVIII số 1-2011, tr.12-20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình dịch lợn tai xanh (PRRS) ở Việt Nam và công tác phòng chống dịch
Tác giả: Nguyễn Ngọc Tiến
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Hình thái virion của PRRSV - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Hình 2.1 Hình thái virion của PRRSV (Trang 22)
Bảng 4.1: Tổng ủàn lợn của Hà Nội (tại thời ủiểm 1/10/2010)  Trong ủú - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.1 Tổng ủàn lợn của Hà Nội (tại thời ủiểm 1/10/2010) Trong ủú (Trang 44)
Bảng 4.2: Quy mô chăn nuôi lợn tại Hà Nội năm 2010  Trong ủú - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.2 Quy mô chăn nuôi lợn tại Hà Nội năm 2010 Trong ủú (Trang 46)
Hình 4.1. Tỷ lệ mắc PRRS của các huyện, thị xã tại Hà Nội năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Hình 4.1. Tỷ lệ mắc PRRS của các huyện, thị xã tại Hà Nội năm 2010 (Trang 49)
Bảng 4.3: Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Hà Nội năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.3 Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn tại Hà Nội năm 2010 (Trang 51)
Hỡnh 4.2: Bản ủồ dịch tễ Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản tại   Hà Nội năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
nh 4.2: Bản ủồ dịch tễ Hội chứng rối loạn hụ hấp và sinh sản tại Hà Nội năm 2010 (Trang 53)
Bảng 4.4: Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản theo các loại  lợn tại Hà Nội năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.4 Tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản theo các loại lợn tại Hà Nội năm 2010 (Trang 54)
Hình 4.3: Tỷ lệ mắc PRRS của các loại lợn tại Hà Nội năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Hình 4.3 Tỷ lệ mắc PRRS của các loại lợn tại Hà Nội năm 2010 (Trang 55)
Bảng 4.6: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch   từ việc sử dụng nước ao hồ cụng cộng ủể chăn nuụi lợn - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.6 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc sử dụng nước ao hồ cụng cộng ủể chăn nuụi lợn (Trang 57)
Bảng 4.7: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch   từ việc bỏn chạy lợn khi ủang cú dịch - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc bỏn chạy lợn khi ủang cú dịch (Trang 58)
Bảng 4.8: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch   từ việc khụng sử dụng thuốc sỏt trựng ủể VSTð ủịnh kỳ - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.8 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc khụng sử dụng thuốc sỏt trựng ủể VSTð ủịnh kỳ (Trang 59)
Bảng 4.9: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch   từ việc không tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.9 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc không tiêm phòng vắc xin Dịch tả lợn (Trang 60)
Bảng 4.10: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch   từ việc chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.10 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch từ việc chăn nuôi gần chợ buôn bán gia súc, gia cầm sống (Trang 61)
Bảng 4.11: Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch PRRS  từ việc phối giống trực tiếp cho ủàn nỏi trong thời gian cú dịch - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
Bảng 4.11 Kết quả phân tích nguy cơ phát sinh và lây lan dịch PRRS từ việc phối giống trực tiếp cho ủàn nỏi trong thời gian cú dịch (Trang 62)
Hỡnh 4.4: Trại nỏi ủược ủề tài theo dừi (Kớch thước ảnh 15ì10) - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn nhô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại hà nội năm 2010, đánh giá ảnh hưởng của dịch bệnh đối với đàn lợn nái
nh 4.4: Trại nỏi ủược ủề tài theo dừi (Kớch thước ảnh 15ì10) (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w