1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch

114 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Hội Chứng Rối Loạn Hô Hấp Và Sinh Sản Ở Đàn Lợn Nuôi Tại Huyện Văn Lâm - Hưng Yên Và Theo Dõi Một Số Chỉ Tiêu Sinh Sản Của Đàn Lợn Nái Sau Dịch
Tác giả Tạ Quang Khánh
Người hướng dẫn PGS.TS. Trương Quang
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 718,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

TẠ QUANG KHÁNH

TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN

Ở ðÀN LỢN NUÔI TẠI HUYỆN VĂN LÂM - HƯNG YÊN

VÀ THEO DÕI MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN CỦA

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành Luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn và

tỏ lòng kính trọng ñến PGS.TS Trương Quang - người thầy ñã tận tình, chu ñáo hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới sự quan tâm của:

- Ban lãnh ñạo và cán bộ công nhân viên Viện ñào tạo Sau ñại học, Ban chủ nhiệm Khoa Thú y, các Thầy, Cô giáo Bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm Khoa Thú y, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

- Ban lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên Chi cục Thú y Hưng Yên và Trạm thú y huyện Văn Lâm, Phòng Kinh tế huyện Văn Lâm của tỉnh Hưng Yên

- Các chủ cơ sở chăn nuôi nuôi lợn trên ñịa bàn huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên Nhân dịp hoàn thành Luận văn tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè cùng người thân ñã ñộng viên và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu thực hiện ñề tài

Hà Nội, tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Tạ Quang Khánh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

I MỞ ðẦU 1

1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1

1.2 MỤC ðÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI 2

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 3

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 LỊCH SỬ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN 4

2.2 TÌNH HÌNH HCRLHH & SS Ở LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 4

2.2.1 Trên thế giới 4

2.2.2 Trong nước 6

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HCRLHH & SS Ở LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 9

2.3.1 Trên thế giới 9

2.3.2 Tại Việt Nam 11

2.4 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN 13

2.4.1 Căn bệnh 13

III NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33

3.1.1 Tình hình HCRLHH & SS ở ñàn lợn nuôi trên ñịa bàn huyện Văn Lâm – Hưng Yên, năm 2010 33

3.1.2 Giám ñịnh virus gây HCRLHH & SS ở ñàn lợn nuôi trên ñịa bàn huyện Văn Lâm – Hưng Yên, năm 2010 34

Trang 5

3.1.3 Một số chỉ tiêu sinh sản ở những lợn nái trong ñàn xảy ra

CRLHH & SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 34

3.1.4 Các biện pháp phòng chống dịch tại huyện Văn Lâm –

Hưng Yên 34

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.2.1 Nghiên cứu tình hình HCRLHH & SS ở lợn 34

3.2.2 Phương pháp theo dõi biểu hiện lâm sàng 35

3.2.3 Tìm hiểu một số chỉ tiêu sinh sản ở ñàn lợn nái sau dịch 35

3.2.4 Giám ñịnh virus gây PRRS bằng phương pháp RT – PCR 36

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39

4.1 TÌNH HÌNH HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN XẢY RA TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM - HƯNG YÊN, NĂM 2010 39

4.1.1 Tổng hợp tình hình HCRLHH & SS ở lợn trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 40

4.1.2 Tình hình HCRLHH & SS ở lợn tổng hợp chung ở cả 03 ñối tượng nuôi trên ñịa bàn huyện Văn Lâm – Hưng Yên,

năm 2010 43

4.1.3 Tình hình HCRLHH & SS ở ñàn lợn thịt nuôi trên ñịa bàn huyện Văn Lâm – Hưng Yên, năm 2010 44

4.1.4 Tình hình HCRLHH & SS ở ñàn lợn nái 47

4.2 KẾT QUẢ GIÁM ðỊNH PRRSV Ở ðÀN LỢN TRONG THỜI GIAN XẢY RA DỊCH TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM – HƯNG YÊN 53

4.3 THEO DÕI MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG Ở ðÀN LỢN BỊ HCRLHH & SS TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM – HƯNG YÊN, NĂM 2010 54

4.4 MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN Ở NHỮNG LỢN NÁI TRONG ðÀN XẢY RA HCRLHH & SS ðƯỢC GIỮ LẠI NUÔI ðỂ SẢN XUẤT CON GIỐNG 56

Trang 6

4.4.1 Kết quả ñiều tra về thời gian ñộng dục lại của những nái

trong ñàn 58

4.4.2 Kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nái trong ñàn xảy ra HCRLHH & SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 64

4.4.3 Kết quả ñiều tra về sức sản xuất của những nái trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 77

4.5 KẾT QUẢ ðIỀU TRA VỀ TÌNH TRẠNG SINH SẢN CỦA NHỮNG NÁI TRONG ðÀN XẢY RA HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN ðƯỢC GIỮ LẠI NUÔI ðỂ SẢN XUẤT CON GIỐNG 88

4.6 BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN LÂM – HƯNG YÊN, NĂM 2010 91

4.6.1.Các biện pháp chống dịch 91

4.6.2 Các biện pháp phòng dịch 94

V KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ðỀ NGHỊ 97

5.1 KẾT LUẬN 97

5.2 TỒN TẠI, ðỀ NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ARN Axit ribonucleic

IF Immunofluorescence

INF Interferon

PRRS Porcine respiratory and rerpoductive syndrome

PRRSV Porcine respiratory and rerpoductive syndrome virus PCR Polymerase Chain Reaction

RT - PCR Reverse transcription - polymerase chain reaction

OIE World Organisation for Animal Health

Office International des Epizooties HCRLHH & SS Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản

ORF open reading frame

BCð PCD GSGC Ban chỉ ñạo phòng chống dịch gia súc gia cầm

Trang 8

bàn huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 46 Bảng 4.4: Tình hình HCRLHH & SS ở ñàn lợn nái trên ñịa bàn huyện

Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 48 Bảng 4.5: Tình hình HCRLHH & SS ở ñàn lợn con theo mẹ trên ñịa

bàn huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 51 Bảng 4.6 Kết quả xét nghiệm PRRSV từ mẫu bệnh phẩm huyện Văn

Lâm - Hưng Yên, năm 2010 53 Bảng 4.7 Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng ở từng loại lợn mắc

HCRLHH & SS trên ñịa bàn huyện Văn Lâm- Hưng Yên năm 2010 55 Bảng 4.8: Kết quả ñiều tra về thời gian ñộng dục lại của những nái

trong ñàn xảy ra HCRLHH & SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 63 Bảng 4.9: Tổng hợp chung kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ

lệ thụ thai của những nái trong ñàn xảy ra HCRLHH & SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 65

Trang 9

Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ

thai của những cái hậu bị trong ñàn xảy ra HCRLHH & SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 68 Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ

thai của những nái mang thai trong ñàn xảy ra HCRLHH &

SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 71 Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ

thai của những nái nuôi con trong ñàn xảy ra HCRLHH &

SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 73 Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả ñiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ

thai của những nái tách con chờ phối trong ñàn xảy ra HCRLHH & SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 76 Bảng 4.14: Kết quả ñiều tra về sức sản xuất của những cái hậu bị trong

ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 80 Bảng 4.15: Kết quả ñiều tra về sức sản xuất của những nái mang thai

trong ñàn xảy ra Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống 81 Bảng 4.16: Kết quả ñiều tra về sức sản xuất của những nái nuôi con

trong ñàn xảy ra 82 Bảng 4.17: Kết quả ñiều tra về sức sản xuất của những nái tách con chờ

phối trong ñàn xảy ra 83 Bảng 4.18: Kết quả ñiều tra về tình trạng sinh sản sau dịch của những

nái trong ñàn xảy ra 90

Trang 10

các ñối tượng nái khác nhau 85 Hình 4.3 So sánh số con sơ sinh sống ñến 24 giờ/ổ và số con cai sữa/ổ

giữa các ñối tượng nái khác nhau 86

Trang 11

I MỞ ðẦU

1.1 ðẶT VẤN ðỀ

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (HCRLHH & SS) ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Syndrome - PRRS) còn gọi là “Bệnh Tai xanh”

là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, lây lan nhanh ở lợn mọi lứa tuổi, với tỷ lệ ốm

và chết cao Hội chứng này lần ñầu tiên ñược phát hiện ở Mỹ vào năm 1987

Từ ñó ñến nay, HCRLHH & SS ở lợn ñã lây lan và bùng phát thành các ổ dịch lớn ở nhiều nước khác thuộc Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á và ñã trở thành một dịch bệnh nguy hiểm, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn trên thế giới

Ở Việt Nam, bệnh ñược phát hiện vào năm 1997, khi kiểm tra 51 lợn giống nhập từ Mỹ có 10/51 con có huyết thanh dương tính Ngay sau ñó 51 lợn này ñã ñược xử lý, nhưng Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn chính thức xuất hiện với các triệu chứng lâm sàng rõ rệt vào tháng 03 năm 2007 ðầu tiên tại tỉnh Hải Dương sau ñó nhanh chóng lan ra 06 tỉnh lân cận, gây thiệt hại nặng nề về kinh tế cũng như các vấn ñề an sinh xã hội cho các ñịa phương này, làm ảnh hưởng sâu sắc ñến ñời sống xã hội của một bộ phận không nhỏ người dân nước ta ðến nay, bệnh ñã và ñang từng bước ñược khống chế nhưng vẫn còn diễn biến phức tạp Mặc dù các cấp, các ngành ñang tích cực triển khai các biện pháp phòng, chống ñể dịch không lây lan ra diện rộng, nhưng người dân vẫn thờ ơ, chủ quan, nên tình hình dịch vẫn có nguy cơ bùng phát cao

Văn Lâm là huyện nằm ở phía bắc tỉnh Hưng Yên, phía bắc và ñông bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía tây giáp thủ ñô Hà Nội, phía nam giáp các huyện Văn Giang, Yên Mỹ và Mỹ Hào, phía ñông giáp tỉnh Hải Dương Huyện Văn Lâm

có 11 ñơn vị hành chính xã, thị trấn.Văn Lâm ñược coi là cửa ngõ phía tây của thành phố Hà Nội và có quốc lộ 5 chạy qua, với lợi thế ñó ñã tạo cho huyện Văn Lâm trở thành một trong những huyện có công nghiệp và dịch vụ phát

Trang 12

triển nhất tỉnh Hưng Yên, ựồng thời cũng góp phần tạo cho chăn nuôi hàng hóa của huyện Văn Lâm phát triển với số lượng ựàn vật nuôi lớn và phong phú về chủng loại đàn vật nuôi của Văn Lâm phát triển khá mạnh cả về tốc ựộ và giá trị sản xuất, ựặc biệt là ựàn lợn đầu năm 2010, tại huyện Văn Lâm - Hưng Yên Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ựã xảy ra tại 11 xã và thị trấn gây tổn thất nặng nề cho ngành chăn nuôi tại ựịa phương Bệnh lây lan nhanh, diễn biến phức tạp và làm chết nhiều lợn, chủ yếu do nhiễm trùng kế phát Lợn ở các lứa tuổi ựều có thể cảm nhiễm virus Tại các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng tồn tại lâu dài trong ựàn nái Do vậy thực tế các biện pháp khống chế, thanh toán dịch bệnh gặp rất nhiều khó khăn Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai, gây sảy thai, thai chết lưu và lợn chết yểu với tỷ lệ cao

Mặt khác, do dịch xảy ra lần ựầu tiên nên người chăn nuôi chưa hiểu hết về tắnh chất nguy hiểm của dịch nên còn chủ quan trong công tác phòng chống, không khai báo khi lợn bị bệnh Trong thực tế sau khi dịch xảy ra, nhiều hộ chăn nuôi ựã giữ lại các con nái trong ựàn xảy ra HCRLHH & SS tiếp tục nuôi ựể sản xuất con giống

để góp phần làm rõ ựặc ựiểm dịch tễ HCRLHH & SS ở lợn, khẳng ựịnh cho người chăn nuôi nên hay không nên giữ lại những con nái trong ựàn xảy ra bệnh tiếp tục nuôi ựể sản xuất con giống chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:

ỘTình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ựàn lợn nuôi tại huyện Văn

Lâm Ờ Hưng Yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của ựàn lợn nái sau dịchỢ

1.2 MỤC đÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI

- đánh giá, làm rõ tình hình dịch tễ của HCRLHH & SS ở lợn nuôi trên ựịa bàn huyện Văn Lâm Ờ Hưng Yên

- Theo dõi diễn biến tình hình dịch, các triệu chứng lợn bị HCRLHH & SS

Trang 13

- Theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản ñối với những lợn nái trong ñàn

ñã xảy ra HCRLHH & SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống

- Trên cơ sở, kết quả nghiên cứu ñề xuất giải pháp phòng chống dịch bệnh hiệu quả

1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI

Từ những kết quả nghiên cứu ñạt ñược góp phần làm rõ tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ñàn lợn nói chung

Khẳng ñịnh những ảnh hưởng lâu dài của bệnh ñến sức sản xuất của những lợn nái trong ñàn xảy ra HCRLHH & SS ñược giữ lại nuôi ñể sản xuất con giống

Kết quả của ñề tài sẽ là cơ sở khoa học cho việc xây dựng những biện pháp phòng, chống dịch có hiệu quả Giúp các cơ sở sản xuất con giống thấy rõ việc nên hay không giữ lại những nái khỏi bệnh lâm sàng, nái nghi lây bệnh ñể sản xuất con giống

Trang 14

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 LỊCH SỬ HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn ñược ghi nhận lần ñầu tiên trên thế giới vào năm 1987 ở Mỹ tại vùng bắc của bang California, bang Iowa

và Minnesota Năm 1988 bệnh lan sang Canada Sau ñó bệnh xuất hiện ở một

số nước Châu Âu như ðức năm 1990, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh năm

1991 và Pháp năm 1992 Năm 1998, bệnh ñược phát hiện ở Châu Á như Hàn Quốc, Nhật Bản

Thời gian ñầu do chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân nên bệnh ñược gọi với nhiều tên khác nhau: Bệnh bí hiểm ở lợn (Mistery Disease of Swine – MDS), Bệnh tai xanh (Blue Ear Disease – BDE), Hội chứng hô hấp và sảy thai

ở lợn (Porcine Endemic Abortion and Respiratory Syndrome – PEARS)…

Năm 1992, tại Hội nghị quốc tế về hội chứng này ñược tổ chức tại Minesota (Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Respiratory and Reproductive Syndrome – PRRS)

Từ năm 2005 trở lại ñây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ñều có PRRSV lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland) Có thể khẳng ñịnh rằng HCRLHH&SS ở lợn là nguyên nhân gây tổn thất kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn ở nhiều quốc gia trên thế giới (Nguyễn Bá Hiên, 2007)

2.2 TÌNH HÌNH HCRLHH & SS Ở LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

Trang 15

triển như Mỹ, đan Mạch, Pháp, AnhẦựã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh

tế cho người chăn nuôi lên ựến hàng trăm triệu ựô la Tại Mỹ hàng năm phải chịu tổn thất do bệnh Tai xanh gây ra khoảng 560 triệu ựô

Năm 1987 khi lần ựầu tiên HCRLHH & SS ở lợn ựược phát hiện tại Bắc

Mỹ, cho ựến nay ựã có rất nhiều công trình nghiên cứu về HCRLHH & SS ở lợn Cũng năm 1987 ở Canada xuất hiện hội chứng tương tự Tại Châu Á, năm

1989 bệnh xuất hiện ở Nhật Bản (Hirose và cs, 1995); tiếp theo vào năm 1991 bệnh xuất hiện ở Tây Ban Nha, Pháp, Anh, Bỉ, Hà Lan (Baron và cs, 1992), đài Loan (Chang và cs, 1993); và đan Mạch, Hà Lan năm 1992

Tại Philippine, HCRLHH & SS ở lợn xuất hiện từ năm 2006, trong năm 2007 có 18 ổ dịch với 13.542 con mắc bệnh, chết 1.743 con Sau ựó dịch lan ra cả nước, làm ốm và chết nhiều lợn nái, lợn con theo mẹ (Bùi Quang Anh và cs, 2008)

Bên cạnh ựó một báo cáo khác cũng cho thấy, tại Trung Quốc tỷ lệ lợn

có huyết thanh dương tắnh với PRRSV tại tỉnh Quảng đông là trên 57% đặc biệt tại các trại chăn nuôi tập trung với số lượng lớn có tỷ lệ lưu hành virus cao hơn các trại chăn nuôi nhỏ lẻ điều ựáng chú ý là tại Hồng Kông, người ta xác ựịnh ựược lợn có thể nhiễm ựồng thời cùng một lúc cả 02 chủng virus dòng Bắc Mỹ và dòng Châu Âu

Tại Hồng Kông, HCRLHH & SS ở lợn ựã xuất hiện khá lâu, từ những năm 1991 do cả hai dòng Châu Âu và Bắc Mỹ

Các nước trong khu vực Châu Á, tỷ lệ lợn bị nhiễm PRRSV rất cao: đài Loan: 94,7% Ờ 96,4% ( Cruz và cs, 2006); Philipppine: 90%, ựã phân lập ựược

cả 2 dòng virus ựộc lực thấp và ựộc lực cao ( Cruz và cs, 2003); Hàn Quốc: 67,4 % Ờ 73,1% ; Thái Lan: 97%; Malaysia: 94% ( Jasbir và cs, 1994) Nga là nước thứ tư ựã báo cáo chắnh thức có dịch bệnh Tai xanh do chủng PRRSV thể ựộc lực cao gây ra ( Cục thú y, 2008)

Trang 16

Tại Trung Quốc, từ năm 1995 trở lại ñây, nhiều trường hợp lợn các ñịa phương chết hàng loạt có biểu hiện tai xanh ghép với Salmonellosis, Streptococcus suis…trong các ổ dịch ñã phân lập ñược PRRSV dòng Bắc Mỹ

Trong vòng hơn 3 tháng năm 2006, chủng PRRSV ñộc lực cao ñã gây ra ñại dịch ở 10 tỉnh phía Nam của Trung Quốc với hơn 2 triệu lợn ốm; trong ñó chết trên 400 nghìn con (Kegong Tian, 2007)

Tại hội thảo tập huấn kỹ năng giám sát chủ ñộng và ñiều tra PRRSV, cho biết năm 2007 dịch lại bùng phát ở 26/33 tỉnh của Trung Quốc với 257 nghìn con mắc bệnh, chết hơn 68.000 con, tiêu hủy 175.000 con Người ta phân lập ñược PRRSV từ bệnh phẩm của lợn bị bệnh cả chủng ñộc lực thấp và ñộc lực cao thuộc dòng Bắc Mỹ (Cục thú y, 2008)

2.2.2 Trong nước

HCRLHH & SS ở lợn lần ñầu tiên ñược phát hiện năm 1997 trên ñàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phía Nam, kết quả kiểm tra bằng phản ứng huyết thanh học cho thấy 10/51 lợn giống nhập khẩu dương tính với PRRSV Sau ñó, các kết quả kiểm tra huyết thanh học tại một số trại lợn giống phía Nam ñã phát hiện có sự lưu hành của bệnh do chủng virus cổ ñiển, ñộc lực thấp gây ra với một tỷ lệ nhất ñịnh lợn giống có huyết thanh dương tính với bệnh (Cục thú y, 2007)

HCRLHH&SS ở lợn xuất hiện từng ñợt ở cả 03 miền Bắc, Trung, Nam

và gây thiệt hại ñáng kể cho chăn nuôi lợn, ñặc biệt là ảnh hưởng ñến phát triển ñàn giống Trong các ổ dịch, ngoài PRRSV ñã ñược xác ñịnh là nguyên nhân chính, hàng loạt các loại mầm bệnh khác như: Dịch tả lợn, Phó thương hàn lợn, Tụ huyết trùng lợn, bệnh do E Coli, Streptococcus suis, suyễn lợn, Liên cầu khuẩn,…gây bệnh kế phát

Trang 17

Theo báo cáo của Cục Thú y, từ tháng 3 năm 2007 ñến tháng 12 năm 2010, trên cả nước HCRLHH &SS ở lợn ñã bùng phát thành nhiều ñợt dịch lớn:

+ ðợt dịch thứ nhất từ ngày 12/03/2007 ñến 15/5/2007

ðây là lần ñầu tiên HCRLHH &SS bùng phát ở ñàn lợn của nước ta Bắt ñầu tại Hải Dương sau ñó ñã lây lan nhanh ra 146 xã, phường thuộc 25 huyện, thị xã của 07 tỉnh ñồng bằng Sông Hồng, ñó là Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Phòng Số lợn mắc bệnh 31.750 con, số lợn chết và xử lý 7.296 con

+ ðợt dịch thứ ba từ ngày 28/03/2008 ñến 20/5/2008

Dịch xuất hiện ở nhiều xã thuộc 10 tỉnh: Hà Tĩnh, Lâm ðồng, Quảng Nam, Thừa Thiên Huế, Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Nam ðịnh, Thái Bình và Thái Nguyên 821 xã, phường của 59 huyện, thị với tổng số lợn mắc bệnh 271.439 con, số chết và phải tiêu hủy 270.393 con

+ ðợt dịch thứ tư từ ngày 04/6/2008 ñến ngày 22/8/2008

Trong ñợt này, dịch bệnh xảy ra lẻ tẻ ở 128 xã thuộc 38 huyện thị của 17 tỉnh thành thuộc cả ba miền Bắc, Trung, Nam nhưng với với quy mô nhỏ hơn so với các ñợt trước ñó Số lợn ốm 37.247 con, trong ñó số lợn chết và tiêu huỷ 29.383 con

+ ðợt dịch thứ năm từ ngày 14 tháng 2 năm 2009

Ngày 14 tháng 2 năm 2009 dịch xuất hiện tại Quảng Ninh, sau ñó tại

Trang 18

các tỉnh Hưng Yên, Bắc Giang, Quảng Nam, Gia Lai, Bạc Liêu, Bà Rịa - Vũng Tầu và đắk Lắk, dịch xảy ra ở 49 xã thuộc 14 huyện của 8 tỉnh, thành phố đến ngày 15 tháng 7 năm 2009, thống kê ựã có 5.044 lợn mắc bệnh và 4.363 lợn buộc phải tiêu huỷ Trong ựợt này, dịch xảy ra lớn nhất và dai dẳng nhất tại Quảng Nam Nhìn chung tình hình dịch năm 2009 không nghiêm trọng so với năm 2008 cả về phạm vi, quy mô và số lượng gia súc ốm, chết, tiêu huỷ

+ đợt dịch thứ sáu từ ngày 23/3/2010 ựến ngày 30/6/2010

Dịch xảy ra từ ngày 23/3/2010 tại Hải Dương Tắnh ựến hết tháng 6/2010, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tai xanh tại 461 xã, phường, thị trấn của

71 quận, huyện thuộc 16 tỉnh, thành phố, gồm Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam định, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh 146.051 con, trong ựó số tiêu hủy 65.911 con

Trong ựợt này, dịch tại Bắc Ninh và Hải Dương xảy ra ở diện rộng nhất Tại Nghệ An, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Thái Nguyên và Hải Phòng dịch phân tán, rải rác Về mức ựộ, dịch ở Bắc Ninh trầm trọng nhất, tiếp ựến là Hưng Yên, Hải Dương và Hà Nội Một số tỉnh phát hiện dịch sớm, tắch cực chống dịch nên phạm

vi dịch hẹp, như các tỉnh Nam định, Hà Nam, Hòa Bình, Sơn La

+ đợt dịch thứ bảy từ ngày 11/6/2010

đợt dịch này bắt ựầu từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng Sau ựó dịch xuất hiện tại Tiền Giang (ngày 19/6), Bình Dương (ngày 27/6), Quảng Trị (01/7), Lào Cai (11/7), Long An (ngày 15/7)

Trong ựợt dịch thứ 7 này, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tại 42.080 hộ

chăn nuôi của 1.610 xã, phường, thị trấn thuộc 220 quận, huyện của 36 tỉnh, thành phố là Sóc Trăng, Quảng Trị, Tiền Giang, Lào Cai, Long An, Bình Dương, Bạc Liêu, Quảng Nam, đồng Nai, Bình Phước, đà Nẵng, Vĩnh Long, Khánh Hòa, đắc Lắc, Hậu Giang, Bà Rịa Vũng Tàu, Lâm đồng, Tây Ninh,

Trang 19

ðồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Kiên Giang, Bến Tre, Cà Mau, Kon Tum, ðắc Nông, Gia Lai, Trà Vinh, Bình Thuận, Quảng Ninh, Ninh Thuận, Phú Yên, Sơn La, Nam ðịnh, Thanh Hóa, Hà Tĩnh Tổng số lợn mắc bệnh 717.830 con, trong ñó số chết, tiêu hủy 413.540 con

Trong ñợt dịch này, tại Sóc Trăng, Tiền Giang, Long An, Bình Dương, Bình Phước, ðắc Lắc, Tây Ninh, ðồng Tháp, An Giang và Kiên Giang lây lan diện rất rộng Dịch tại Tiền Giang, ðắc Lắc, Quảng Nam, Tây Ninh, Lâm ðồng, Long An, Sóc Trăng diễn biến trầm trọng

Như vậy, trong năm 2010, HCRLHH & SS ở lợn xảy ra tại 2.081 xã, phường, thị trấn thuộc 291 huyện, thị của 49 tỉnh, thành phố làm 863.881/1.025.031 lợn mắc bệnh, số chết và tiêu hủy 479.451 con

Kết quả thống kê các ñợt dịch cho thấy: Lợn mọi lứa tuổi ñều mắc, nhưng lợn nái và lợn con theo mẹ chiếm ña số; Tỷ lệ lợn mắc HCRLHH &

SS tại Việt Nam cao hơn so với những nghiên cứu ñánh giá của quốc tế; Dịch lây lan nhanh do không quản lý ñược việc vận chuyển lợn ốm, do việc giết mổ lợn bừa bãi tại ñịa phương, do người dân thiếu kiến thức về dịch Tai xanh nên không khai báo dịch…; Tại ổ dịch, ngoài PRRSV là nguyên nhân chính, người ta còn xác ñịnh ñược rất nhiều vi khuẩn, virus kế phát, cộng phát có thể gây chết lợn

2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU HCRLHH & SS Ở LỢN TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC

2.3.1 Trên thế giới

Năm 1987 khi lần ñầu tiên HCRLHH & SS ở lợn ñược phát hiện ở Bắc

Mỹ cho ñến nay ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về HCRLHH & SS Nhiều thành quả ñã ñược ứng dụng và mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác phòng, kiểm soát HCRLHH & SS ở lợn trên thế giới

Trang 20

Kết quả nghiên cứu cho biết thời gian nhiễm trùng huyết, tốc ñộ bài thải

và tái sản trong ñại thực bào của PRRSV ở lợn 4 ñến 8 tuần tuổi dài hơn so với lợn 16 ñến 24 tuần tuổi (Thanawongnewech R và cs, 1998)

Nghiên cứu về quá trình ñáp ứng miễn dịch của lợn khi cơ thể lợn nhiễm PRRSV, các tác giả ñã khẳng ñịnh kháng thể IgM xuất hiện vào ngày thứ 7 và ngày thứ 14 IgG xuất hiện sau khi nhiễm PRRSV Kháng thể trung hòa xuất hiện vào 4-5 tuần sau nhiễm PRRSV và ñạt tối ña vào lúc 10 tuần, miễn dịch kéo dài khoảng 1 năm (Vezina và cs (1996), Yoon và cs (1993))

Trên cơ sở phân tích cấu trúc gen của các chủng PRRSV phân lập từ các vùng ñịa lý khác nhau ñã xác ñịnh ñược 2 nhóm virus (Nelson EA, Christopher – Henning J, Drew T, Wensvoort G, Collins JE, Benfield DA, 1993):

Nhóm 1: Gồm những virus thuộc dòng Châu Âu, ñại diện là chủng Lelystad, gồm 4 subtyp

Nhóm 2: Gồm những virus thuộc dòng Bắc Mỹ, ñại diện là chủng virus 2332 Theo kết quả nghiên cứu của Wenvoort (1991); Collins (1992), khi áp dụng ñịnh ñề Koch ñã khẳng ñịnh nguyên nhân của HCRLHH & SS ở lợn là

do virus, khẳng ñịnh có hai dòng virus nguyên mẫu là dòng Châu Âu và dòng Bắc Mỹ gây ra HCRLHH & SS ở lợn Tác giả ñã ñặt tên cho virus gây ra ở Châu Âu là Lelystad

Benfield (1992), ñã mô tả, ñặt tên cho virus gây bệnh ở Bắc Mỹ là

VR-2332 và ñưa ra ñặc tính của PRRSV như sức ñề kháng của PRRSV Tác giả khẳng ñịnh PRRSV thích hợp ở pH từ 6,5 – 7,5

Nghiên cứu một cách ñầy ñủ và sâu sắc về HCRLHH & SS ở lợn, các tác giả ñã giải thích về nguồn gốc tên gọi PRRS, cũng như cung cấp cho ñộc giả một bảng danh sách tên gọi trước khi có PRRS (Zimmermen và cs, 1999)

Theo Jun Han, Yue Wang, Kay S.Faaberg (2006), khẳng ñịnh về mặt di truyền học và tính kháng nguyên hai loại virus Lelystad và VR-2332 hoàn toàn

Trang 21

khác nhau, nếu chúng xuất phát từ một tổ tiển thì chúng ñược tiến hóa theo hai hướng khác nhau Hai virus này ñã trở thành hai dòng virus nguyên mẫu, dòng Châu Âu (Virus Lelystad) và dòng Bắc Mỹ (VR2332)

Nghiên cứu về vacxin chống lại PRRSV, Mengenling và cs (1996) khẳng ñịnh virus vacxin kích thích ñáp ứng miễn dịch chậm, virus vacxin có thể truyền qua nhau thai, truyền từ con ñược tiêm vacxin sang con không ñược tiêm vacxin

Qua phân tích trình tự nucleotid và amino acid của 2 prototyp VR-2332

và virus Lelystad của một số tác giả cho thấy các virus ñang tiến hoá do ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen (Meng, 1995); (Kapur, 1996)

Về sự tồn tại dai dẳng của PRRSV ở mức ñộ quần thể trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, PRRSV ñã ñược phát hiện với tỷ lệ 100%, trong số 60 lợn

3 tuần tuổi ñược gây bệnh thực nghiệm cho ñến 63 ngày sau khi gây nhiễm và 90% trên cùng ñàn lợn nói trên lúc 105 ngày sau khi gây nhiễm (Horter, 2002) Theo Otake (2002), sự tồn tại kéo dài của PRRSV trong từng cá thể dao ñộng trong khoảng thời gian từ 154 – 157 ngày sau khi nhiễm

Sử dụng phản ứng khuếch ñại gen (PCR) RNA của PRRSV ñã ñược phát hiện ở lợn hậu bị cho tới 120 ngày sau khi gây nhiễm (Batista, 2002) và

sự bài thải virus sang thú chỉ báo mẫn cảm ñược báo cáo là ñến 86 ngày (Bierk, 2001)

2.3.2 Tại Việt Nam

Năm 1997 nước ta nhập 51 lợn giống từ Mỹ, bằng phản ứng huyết thanh học kiểm tra có 10/51 con có phản ứng dương tính Từ ñó ñến nay, ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về HCRLHH & SS ở lợn của các tác giả trong nước, việc nghiên cứu không chỉ có chiều sâu mà còn phân tích rất nhiều khía cạnh về HCRLHH & SS ở Việt Nam

Theo Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2003), trong các năm 2003

Trang 22

ựến 2005 bằng kỹ thuật ELISA, khảo sát 1.082 mẫu huyết thanh của lợn thu nhận từ 21 trại nuôi công nghiệp và hộ chăn nuôi của các tỉnh thành thuộc miền đông Nam Bộ, cho thấy: 85,71% số cơ sở chăn nuôi phát hiện có lợn nhiễm PRRSV và 36,78% số mẫu huyết thanh dương tắnh Lợn hậu bị và lợn thịt lúc giết mổ có tỷ lệ nhiễm cao nhất: 51,24% và 49,25% Khu vực chăn nuôi tập trung có tỷ lệ nhiễm (59,72%) cao hơn so với khu vực chăn nuôi gia ựình (29,98%) Trong 130 mẫu huyết thanh dương tắnh có 59,23% số mẫu nhiễm chủng Bắc Mỹ, 36,92% số mẫu nhiễm cả hai chủng Bắc Mỹ và Châu

Âu, chỉ có 3,8% số mẫu nhiễm chủng Châu Âu

Kết quả ựiều tra huyết thanh học của Cục Thú y (2007), tại một số trại lợn giống của các tỉnh phắa Nam ựã phát hiện có sự lưu hành PRRSV chủng cổ ựiển, ựộc lực thấp HCRLHH&SS ở lợn ựã xuất hiện tại nước ta từ năm 1997 Tuy nhiên sự bùng phát thành dịch và gây tổn thất lớn ựáng báo ựộng cho ngành chăn nuôi lợn thực sự mới bắt ựầu từ tháng 3 năm 2007

Lê Thị Thảo Hương (2004), ựã ghi nhận tỷ lệ dương tắnh PRRSV cao nhất ở nái lứa 2, nghiên cứu này cũng giống với nghiên cứu của (Trần Thị Bắch Huyền, 2005)

Nguyễn Ngọc Hải và cs (2007) cho rằng, không có sự tương ựồng giữa

sự hiện diện của kháng thể kháng PRRSV trong huyết thanh với sự hiện diện của virus trong máu của lợn hoặc trong tinh dịch lợn có kháng thể

Tại Cần Thơ, kết quả xét nghiệm cho biết tỷ lệ nhiễm PRRSV của ựàn lợn nuôi trên ựịa bàn là 66,86% (La Tấn Cường, 2005)

Kết quả ựiều tra tình hình Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở ựàn lợn nuôi trên ựịa bàn Thành phố Hồ Chắ Minh và các tỉnh lân cận của Nguyễn Lương Hiền và cs (2000), cho thấy trong số 2.036 mẫu huyết thanh của lợn ựược kiểm tra có 596 mẫu có kháng thể kháng PRRSV, chiếm tỷ lệ 29,27%; 5 trong số 15 trại lợn ựược lấy mẫu xét nghiệm có lợn bị nhiễm PRRSV, chiếm

Trang 23

tỷ lệ 33%

Theo Tơ Long Thành, Nguyễn Văn Long và cs năm 2008, số lượng bệnh phẩm lợn mắc HCRLHH & SS gửi đến Trung tâm chẩn đốn Thú y TW nhiều hơn năm 2007, khẳng định những mẫu bệnh phẩm dương tính với PRRSV cĩ

sự bội nhiễm vi khuẩn Chủng virus độc lực cao của Việt Nam cĩ sự tương đồng về cấu trúc gen với chủng virus độc lực cao của Trung Quốc đến 99% Khi sử dụng PRRSV gây bệnh tại Việt Nam cơng cho lợn thí nghiệm lợn khơng chết, huyễn dịch bệnh phẩm lấy tại ổ dịch của Việt Nam gây chết 100% lợn trong 72h, điều này cho thấy vai trị của vi khuẩn bội nhiễm

Kết quả của Lê Văn Năm (2007), khảo sát các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể ở lợn mắc HCRLHH & SS tại một số địa phương thuộc ðồng bằng Bắc Bộ đã thấy rằng các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể của lợn mắc HCRLHH & SS tương tự như các tài liệu trong và ngồi nước cơng bố Nhưng điểm khác đĩ là tỷ lệ tiêu chảy, lạc giọng của lợn con theo mẹ cũng như

tỷ lệ táo bĩn ở lợn lớn hơn

Theo Phạm Ngọc Thạch và cs (2007), kết quả nghiên cứu về một số chỉ tiêu lâm sàng và chỉ tiêu máu của lợn mắc HCRLHH & SS tại Hải Dương và Hưng Yên đã cho thấy, khi lợn mắc HCRLHH & SS tần số hơ hấp, tim mạch, thân nhiệt đều cao hơn sinh lý bình thường, chỉ tiêu sinh lý, sinh hĩa máu thay đổi đặc biệt là số lượng bạch cầu, độ dự trữ kiềm trong máu tăng cao, trong khi hàm lượng protein tổng số, hàm lượng đường huyết lại giảm rõ rệt

2.4 HỘI CHỨNG RỐI LOẠN HƠ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN

2.4.1 Căn bệnh

2.4.1.1 Nguồn gốc

Năm 1990, Viện Thú y Lelystad (Hà Lan) đã phân lập thành cơng virus gây HCRLHH & SS ở lợn, sau đĩ là Mỹ và ðức Ngày nay, virus được gọi là

Trang 24

Lelystad ñể ghi nhớ sự kiện nơi ñầu tiên virus này ñược phân lập Tuy nhiên, PRRSV vẫn là tên gọi phổ biến

PRRSV có 2 chủng nguyên mẫu (Prototype), là chủng Bắc Mỹ (VR2332) và chủng châu Âu Lelystad (LV) Các chủng virus này gây bệnh cho ñộng vật cảm thụ với bệnh cảnh giống nhau, nhưng chúng lại ñại diện cho 2 genotype khác biệt mà sự khác biệt ñó vào khoảng 40%, do ñó tạo ra một lớp màng bí mật về nguồn gốc của loại virus này Những nghiên cứu gần ñây còn cho thấy có sự khác biệt về tính di truyền trong các virus phân lập ñược từ các vùng ñịa lý khác nhau Bản thân các virus trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về chuỗi nucleotit khá cao, ñến 20%, ñặc biệt là các chủng virus thuộc dòng Bắc Mỹ Chính sự khác biệt và sự ña dạng về tính kháng nguyên, khả năng biến ñổi cấu trúc kháng nguyên của virus ñã làm tăng thêm những khó khăn trong việc sản xuất vacxin chống lại chúng ðiều cần lưu ý nữa là ở một

số quốc gia, căn bệnh lưu hành trên ñàn lợn lại gồm cả 2 dòng virus: Bắc Mỹ

và Châu Âu

2.4.1.2 Phân loại

Nguyên nhân gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn là một virus thuộc họ Arteriviridae Tên họ virus này ñược bắt nguồn từ một loài virus trong họ, ñó là virus gây viêm ñộng mạch ngựa (Equine arteritis virus) Các thành viên trong họ Arteriviridae có cấu trúc và sự nhân lên giống với virus họ Coronaviridae Sự khác biệt giữa hai họ virus này chính là bộ gen của Arteriviridae chỉ bằng 1/2 bộ gen của Coronaviridae và nét giống nhau ñặc trưng của chúng là bản sao mã giống nhau ñặc trưng của lớp Nidoviral Họ Arteriviridae chỉ có 1 giống duy nhất là Arterivirus chứa tất cả 4 thành viên dưới ñây: (Bảng 2.1)

Trang 25

Bảng 2.1.Arterivirus gây bệnh trên ñộng vật

Equine virus (EAV) Ngựa Bệnh toàn thân, viêm ñộng mạch, sảy thai, thai

chết, viêm phổi ở ngựa con

Porcine respiratory and

reproductive syndrome virus

(PRRSV)

Lợn

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn, bệnh toàn thân; ñặc trưng bởi hiện tượng xảy thai, thai chết yểu và bệnh ñường hô hấp Lactate dehydrogenase -

elevating virus (LDHV) Chuột Bệnh gây cô ñặc sữa ở chuột

Simian hemorrhagic fever

virus (SHFV)

Khỉ (linh trưởng)

Bệnh sốt xuất huyết khỉ, có bệnh lý toàn thân thường giết chết con vật

Virus tồn tại dưới 2 dạng:

Sợi ARN của virus có kích thước 15 – 15,5 Kb và gốm ít nhất 8 khung ñọc mở ORF- Open Reading Frame (ORF 1a, ORF 1b, ORF 2- 7), có chức năng mã hóa cho 20 loại protein thành thục, trong ñó có 6 protein chính có khả năng trung hòa kháng thể, bao gồm 4 phân tử glycoprotein màng, 1 protein xuyên màng (M), 1 protein Nucleocapsit (N), kháng thể ñơn dòng kháng protein N là chủ yếu

* Chức năng của các ORF:

Trang 26

- ORF 1a và ORF 1b mã hóa protein enzym ARN polymerase có chức năng xúc tác sao chép và tổng hợp như các ARN polymerase của các virus ARN khác

- ORF 2 ñến ORF 6 mã hóa cho các protein kết hợp với mảng của virus, trong ñó ñã xác ñịnh:

+ Envelope glycoprotein (E, ORF5) là protein liên kết vỏ bọc kết hợp glycogen Các kháng thể trung hòa chủ yếu liên kết trực tiếp với các epitope có trên bề mặt của protein GP5, do vậy virus có thể bị trung hòa Những epitope trung hòa này nằm sát ngay cạnh các vị trí glycosyl hóa Người ta cũng thấy rằng phân tử GP4 và protein M cũng chứa các epitope trung hòa và phân tử GP3 cũng chứa một epitope trung hòa Mặc dù vậy, những protein này có tác dụng kích thích miễn dịch và sinh học nhỏ hơn ñáng kể so với protein GP5

+ Membrance protein: (M, ORF6) không ñược glycosyl hóa, là protein liên kết vỏ bọc, mang tính kháng nguyên và có tính bảo tồn cao nhất Protein

M có cấu trúc tương tự như cấu trúc protein M của các virus thuộc nhóm

Coronavirus Protein M hình thành cầu nối disunfit với glycoprotein 5 (GP5) cấu

thành một phần virus và ñược tìm thấy trong tế bào nhiễm, nhưng cầu nối sunfid này không cấu thành lên hạt virus

+ Nucleocapsid (N ORF7) là protein vỏ bọc nhân, có tính kháng nguyên cao Protein N chiếm khoảng 20 – 40% protein của hạt virus

Hình 2.1 Hình ảnh về hình thái, cấu trúc của hạt PRRSV

Trang 27

Virus có ñặc ñiểm rất thích hợp với ñại thực bào, ñặc biệt là ñại thực bào

ở vùng phổi Virus nhân lên bên trong ñại thực bào sau ñó phá huỷ và giết chết ñại thực bào ñến 40% số lượng, nên sức ñề kháng của cơ thể lợn bị suy giảm nghiêm trọng Do vậy, lợn bị bệnh thường dễ dàng nhiễm các vi khuẩn khác,

dễ thấy nhất ở những ñàn lợn vỗ béo hoặc chuẩn bị giết thịt nhiễm virút bệnh tai xanh có tỷ lệ tăng ñột biến tỷ lệ viêm phổi kế phát do vi khuẩn có sẵn trong

ñường hô hấp như liên cầu khuẩn (Streptoccous suis), tụ cầu khuẩn (Staphylococcus), vi khuẩn suyễn (Mycoplasma huypneumorie), vi khuẩn tụ huyết trùng (Pasteurella multocida)

2.4.1.4 Sức ñề kháng của virus

Virus bị diệt dưới ánh nắng mặt trời Virus dễ dàng bị diệt trong dung môi hòa tan chất béo như cloroform, ete, hóa chất có nồng ñộ thấp như vôi bột, bencocid…

Virus có thể tồn tài hàng năm ở nhiệt ñộ từ -70°C ñến -20°C; trong ñiều kiện nhiệt ñộ 4°C, virus có thể sống 1 tháng Với nhiệt ñộ cao, cũng như các virus khác, PRRSV ñề kháng kém: ở nhiệt ñộ 37°C chịu ñược 48h và ở nhiệt

ñộ 56°C bị giết sau 1 giờ Với các chất sát trùng thông thường và môi trường acid, virus dễ dàng bị tiêu diệt, ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt virus rất nhanh (Trần Thị Bích Liên, 2008), (Tô Long Thành, 2007)

Trong thịt ñông lạnh ở 40C, PRRSV tồn tại tới 48h PRRSV bất hoạt nhanh chóng trong ñiều kiện khô hạn ở môi trường bên ngoài, nhưng tồn tại ñược 9 ngày trong nước giếng, 11 ngày trong nước máy (Trần Thị Bích Liên, 2008)

Tính gây nhiễm của PRRSV bị ảnh hưởng bởi pH, PRRSV chịu ñựng ñược pH trong khoảng 6,5 – 7,5, khả năng gây nhiễm của PRRSV bị bất hoạt nhanh chóng ở pH < 6 và pH > 7 (Benfidel và cs, 1992), (Bùi Quang Anh và

cs, 2008)

Trang 28

Trong mẫu huyết thanh ở 250C thì sau 24, 48, 72 giờ tỷ lệ mẫu huyết thanh vẫn phân lập ñược PRRSV là: 47%, 14%, 7% Ở 40C hoặc -250C vẫn phân lập ñược PRRSV trong 72 giờ với tỷ lệ 85% (Zimmermen và cs, 1999)

2.4.1.5 Cơ chế gây bệnh

Sau khi xâm nhập vào cơ thể, PRRSV tấn công vào các ñại thực bào (ñây là loại tế bào duy nhất có Receptor phù hợp với cấu trúc hạt virus), ñặc biệt là các ñại thực bào vùng phổi bị virus xâm nhập rất sớm (ñại thực bào ở nang phổi) Bình thường, ñại thực bào sẽ tiêu diệt các vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể, riêng ñối với PRRSV, virus hấp thụ và thực hiện quá trình nhân lên trong ñại thực bào sau ñó phá huỷ nó, khoảng 40% tế bào ñại thực bào bị phá huỷ Lúc ñầu PRRSV có thể kích thích các tế bào này tăng cường hoạt ñộng nhưng sau 2-3 ngày virus sẽ giết chết chúng, các Virion ñược giải phóng ra nhanh chóng, ồ ạt xâm nhiễm sang các tế bào ñại thực bào khác, lại tiếp tục một chu kỳ mới Do vậy, khi ñã xuất hiện trong ñàn, chúng thường có

xu hướng duy trì sự tồn tại và hoạt ñộng âm thầm ðại thực bào bị chết sẽ làm suy giảm chức năng của hệ thống miễn dịch bảo vệ cơ thể và làm tăng nguy cơ

bị nhiễm các bệnh kế phát ðiều này có thể thấy rõ ở những ñàn lợn vỗ béo hoặc chuẩn bị giết thịt có sự tăng ñột biến về tỷ lệ viêm phổi

Cần phải thấy rằng, trong hệ thống miễn dịch của cơ thể, ñại thực bào ñóng vai trò vô cùng quan trọng Nó tham gia ñáp ứng miễn dịch cả ñặc hiệu

và không ñặc hiệu, ñây là loại tế bào trình diện kháng nguyên thiết yếu, mở ñầu cho quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu Do vậy khi tế bào ñại thực bào

bị phá huỷ, các phản ứng miễn dịch không thực hiện ñược, gây nên hội chứng suy giảm miễn dịch, từ ñó tạo ñiều kiện thuận lợi cho các tác nhân khác xâm nhập vào cơ thể và gây bệnh

Như chúng ta ñã biết, tỷ lệ chết của lợn bị HCRLHH & SS thấp Tuy nhiên bệnh thường tạo ñiều kiện kế phát một số bệnh khác và làm tỷ lệ lợn mắc

Trang 29

bệnh chết khá cao Một trong những bệnh kế phát nguy hiểm là do Streptococcus gây nên

2.4.1.6 Loài vật mắc bệnh

Lợn ở các lứa tuổi ựều có thể cảm nhiễm virus Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan rộng tồn tại lâu dài trong ựàn nái nên rất khó thanh toán Lợn nái thường xuyên truyền mầm bệnh qua bào thai Lợn rừng các lứa tuổi khác nhau ựều có thể cảm nhiễm virus, có thể phát bệnh, nhưng thường không có triệu chứng lâm sàng và trở thành nguồn tàng trữ mầm bệnh trong tự nhiên

Theo Tô Long Thành (2007) ựã tổng hợp kết quả nghiên cứu của các tác giả về HCRLHH & SS ở lợn nói chung, khẳng ựịnh lợn các lứa tuổi ựều mắc, nhưng nặng nhất ở lợn nái và lợn con đồng thời tác giả ựã ựề xuất biện pháp phòng HCRLHH & SS ở lợn, trong ựó nhấn mạnh việc phòng bằng vắc xin

Bệnh có thể xảy ra ở lợn mọi lứa tuổi, nhưng tập trung chủ yếu ở lợn nái mang thai và lợn con theo mẹ Bệnh có ảnh hưởng ựến tất cả các kiểu nuôi nhốt hay thả rông, tập trung hay phân tán, quy mô ựàn, tình trạng sức khoẻ, kiểm dịch, cách ly lợn nhập ựàn, lợn mắc bệnh Cho ựến nay kết quả nghiên cứu ở một số nước Châu Âu ựều cho thấy PRRSV không gây cảm nhiễm cho các loại thú khác và người Tuy nhiên, từ thực nghiệm các nhà khoa học ựã chứng minh một số loại gia cầm chân có màng như vịt trời rất mẫn cảm với PRRSV, virus có thể nhân lên ở loại vịt này Vì thế việc phát tán PRRSV trên diện rộng là khó tránh khỏi

Mọi giống lợn ở các lứa tuổi ựều cảm nhiễm với PRRSV Các cơ sở chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn, bệnh thường lây lan nhanh, tồn tại lâu dài trong ựàn nái, rất khó thanh toán Lợn nái thường truyền mầm bệnh cho bào thai (Lê Văn Năm, 2007; đào Trọng đạt, 2008)

Trang 30

2.4.1.7 Sự lan truyền

* Truyền lây trực tiếp

Các ñường lây truyền trực tiếp của PRRSV trong và giữa các quần thể lợn bao gồm các lợn nhiễm bệnh và tinh dịch bị vấy nhiễm PRRSV ñược phát hiện từ nhiều loại chất tiết và các chất thải từ lợn bao gồm máu, tinh dịch, nước bọt, phân, hơi thở, sữa và sữa ñầu (Wills, 2003)

Sự truyền lây theo chiều dọc xảy ra trong suốt giai ñoạn giữa ñến giai ñoạn cuối của thời kỳ mang thai (William T.Christianson, 2001) Truyền lây theo chiều ngang; qua tiếp xúc trực tiếp giữa lợn nhiễm bệnh và lợn mẫn cảm cũng như sự lây truyền qua tinh dịch từ những lợn ñực nhiễm bệnh ðặc biệt, virus gây nhiễm và RNA của PRRSV ñã ñược phát hiện trong tinh dịch của lợn ñực gây bệnh thực nghiệm ñến 43-92 ngày sau khi nhiễm (Christopher Hennings, 1998)

Việc bài thải qua phân vẫn là một vấn ñề còn tranh cãi, một số nghiên cứu báo cáo rằng PRRSV có trong phân từ ngày thứ 28 ñến 35 sau khi gây nhiễm thực nghiệm, trong khi các nghiên cứu khác lại không phát hiện ñược virus trong các mẫu phân (Wills, 1997); (Yoon, 1993)

* Truyền lây gián tiếp

Một số ñường truyền lây gián tiếp qua các dụng cụ, thiết bị ñã ñược xác ñịnh Nguy cơ lây truyền qua những ñường này có thể ñược giảm thiểu qua áp dụng các quy ñịnh, thay giày dép, quần áo, rửa tay, tắm, tạo những khoảng thời gian nghỉ khoảng 12 giờ giữa những lần tiếp xúc với lợn (Otake, 2002)

Các loại côn trùng như muỗi và ruồi nhà ñược theo dõi thường xuyên trong phương tiện, thiết bị dùng cho lợn trong suốt các tháng mùa hè và ñã cho thấy có lan truyền PRRSV bằng cơ học từ lợn nhiễm bệnh sang lợn mẫn cảm trong ñiều kiện thực nghiệm (Otake, 2002)

ðối với các loài ñộng vật có vú và các loài chim; không loài nào có khả

Trang 31

năng là véc tơ sinh học và cơ học Tuy nhiên, các loài thuỷ cầm di trú ñã ñược cho là véc tơ của PRRSV lây lan bệnh giữa các trại, do bản năng di trú của chúng và khuynh hướng làm tổ ở các ñầm phá gần các trại lợn Thế nhưng các kết quả trái ngược về khả năng vịt trời cho sự tái sản và bài thải PRRSV cho lợn qua ñường phân - miệng ñã ñược báo cáo Vì thế, câu hỏi này ñến nay vẫn chưa ñược trả lời

Hiện nay, sự truyền lây PRRSV qua các tiểu phần lơ lửng trong không khí giữa các trang trại với nhau vẫn còn gây nhiều tranh cãi

2.4.1.8 Triệu chứng lâm sàng

Biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh phụ thuộc vào nhiều yếu tố: chủng virus, trạng thái miễn dịch của lợn, chế ñộ chăm sóc, quản lý, ñiều kiện môi trường, và sự kế phát của một số vi sinh vật khác

Triệu chứng lâm sàng ñược thể hiện rất khác nhau, theo ước tính cứ 3 ñàn lần ñầu tiếp xúc với mầm bệnh thì một ñàn không có biểu hiện, một ñàn có biểu hiện mức ñộ vừa và một ñàn biểu hiện ở mức ñộ nặng Lý do của việc này ñến nay vẫn chưa có lời giải thích Tuy nhiên, với những ñàn khoẻ mạnh thì mức ñộ bệnh cũng giảm nhẹ hơn và cũng có thể virus tạo nhiều biến chủng với ñộc lực khác nhau Thực tế, nhiều ñàn có huyết thanh dương tính nhưng không

có dấu hiệu lâm sàng

Thông thường lợn bị nhiễm chủng PRRSV dạng cổ ñiển có tỷ lệ chết rất thấp, 1 – 5% Nếu thấy gia súc chết nhiều, thường là do nhiễm trùng kế phát Dịch tả lợn, Pasteurella multocida, Salmonella spp, Streptococus suis, E coli, v.v…Tuy nhiên, năm 2006 tại Trung Quốc các nhà nghiên cứu ñã khẳng ñịnh

có sự biến ñổi về ñộc lực của virus, hậu quả lợn bị nhiễm PRRSV ñộc lực cao

có tỷ lệ chết rất cao trên 20% trong tổng ñàn nhiễm bệnh

Mỗi loại lợn và ở từng lứa tuổi khi mắc bệnh có những biểu hiện khác nhau: + Lợn nái trong giai ñoạn cạn sữa: tháng ñầu tiên khi bị nhiễm virus, lợn

Trang 32

biếng ăn từ 7-14 ngày (10 -15% ñàn), sốt 39 -400C, sảy thai thường vào giai ñoạn cuối (1 -6%), tai chuyển màu xanh trong khoảng thời gian ngắn (2%), ñẻ non (10 -15%), ñộng dục giả (3-5 tuần sau khi thụ tinh), ñình dục hoặc chậm ñộng dục trở lại sau khi ñẻ, ho và có dấu hiệu của viêm phổi

- Lợn nái giai ñoạn ñẻ và nuôi con: biếng ăn, lười uống nước, mất sữa và viêm vú (triệu chứng ñiển hình), ñẻ sớm khoảng 2-3 ngày, da biến màu, lờ ñờ hoặc hôn mê, thai gỗ (10-15% thai chết trong 3-4 tuần cuối của thai kỳ) Lợn con chết ngay sau khi sinh (30%), lợn con yếu, tai chuyển màu xanh (khoảng dưới 5%) và ñược duy trì trong vài giờ Ngoài ra có các triệu chứng ñẻ non, tăng tỷ lệ thai chết hoặc yếu, tăng số thai gỗ, chết lưu trong giai ñoạn 3 tuần cuối trước khi sinh, có thể tới 30% tổng số lợn con sinh ra Tỷ lệ chết ở ñàn con có thể tới 70% ở tuần thứ 3-4 sau khi xuất hiện triệu chứng Rối loạn sinh sản có thể kéo dài 4-8 tháng trước khi trở lại bình thường Ảnh hưởng dài lâu của HCRLHH & SS ở lợn tới việc sinh sản rất khó ñánh giá, ñặc biệt với những ñàn có tình trạng sức khoẻ kém Một vài ñàn có biểu hiện tăng số lần phối giống lại, sảy thai

+ Lợn ñực giống: bỏ ăn, sốt, ñờ ñẫn hoặc hôn mê, giảm hưng phấn hoặc mất tính dục, lượng tinh dịch ít, chất lượng tinh kém và cho lợn con sinh ra nhỏ ðặc biệt là viêm tinh hoàn, giảm tính hăng, xuất tinh kém, tỷ lệ thụ thai thấp Biểu hiện cụ thể bìu dịch hoàn sưng ñỏ, các chỉ số về tinh trùng kém, như C < 80, A < 0.6, R < 3000, K > 10%, tỷ lệ sống của tinh trùng < 70%

+ Lợn con theo mẹ: thể trạng gầy yếu, nhanh chóng rơi vào tình trạng tụt ñường huyết do không bú ñược, mắt có dử màu nâu, trên da có vết phồng rộp, tiêu chảy nhiều, giảm số lợn con sống sót, tăng nguy cơ mắc các bệnh về hô hấp, chân choãi ra, ñi run rẩy

+ Lợn con cai sữa và lợn choai: chán ăn, ho nhẹ, lông xác xơ, tuy

Trang 33

nhiên, ở một số ñàn có thể không có triệu chứng Ngoài ra trong trường hợp ghép với bệnh khác có thể thấy viêm phổi lan toả cấp tính, hình thành nhiều ổ

áp xe, thể trạng gày yếu, da xanh, tiêu chảy, ho nhẹ, hắt hơi, chảy nước mắt, thở nhanh, tỷ lệ chết có thể lên tới 15%

lồ nhiều nhân Một bệnh tích ñặc trưng nữa là sự thâm nhiễm của tế bào phế nang loại II (pneumocyse) làm cho phế nang bị nhăn lại, thường bắt gặp ñại thực bào bị phân huỷ trong phế nang (Nguyễn Hữu Nam, 2007)

Ngoài ra hạch amidan thường sưng lên, xung huyết hoặc xuất huyết Thận của tất cả các loại lợn thường có những nốt xuất huyết to hơn ñầu ñinh ghim do ñó dễ bị nhầm với bệnh dịch tả lợn

Một số bệnh tích không thực sự ñiển hình như não xung huyết, lách nhồi huyết, gan ñôi khi có những nốt hoại tử nhỏ hoặc xuất huyết, hạch màng treo ruột xuất huyết, loét niêm mạc vùng van hồi manh tràng

ðặc trưng của HCRLHH & SS ở lợn là sảy thai, thai chết lưu ở lợn nái chửa giai ñoạn cuối; lợn ốm có triệu chứng ñiển hình như sốt cao trên 40oC, viêm phổi nặng, ñặc biệt là ở lợn con cai sữa Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh,

Trang 34

trong vòng 3 Ờ 5 ngày cả ựàn có thể bị nhiễm bệnh, thời gian nung bệnh khoảng 5 Ờ 20 ngày Lợn thường bị bội nhiễm bởi những bệnh kế phát như: dịch tả lợn, phó thương hàn, tụ huyết trùng, E coli, Streptococcuss suis,Ầ ựây

là những nguyên nhân kế phát gây chết nhiều lợn bệnh

Bệnh gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi lợn do lợn bị sảy thai, chết non, ựẻ ắt, lợn con sinh ra còi cọc, yếu, tăng tỷ lệ chết trước khi cai sữa, kéo dài thời gian không sinh sản Thiệt hại do rối loạn hô hấp, tốn kém trong việc thanh toán bệnh và tạo ựàn lợn sạch bệnh sau này

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm của lợn mọi nòi giống, mọi lứa tuổi Triệu chứng lâm sàng ựặc trưng ở cơ quan hô hấp và sinh sản Lợn nái chửa bị bệnh, chậm ựộng dục trở lại sau cai sữa (đào Trọng đạt, 2008)

2.4.1.10 Chẩn ựoán bệnh

để chẩn ựoán bệnh này có thể sử dụng một số phương pháp

Dựa vào triệu chứng, bệnh tắch ựại thể, vi thể, nhưng phương pháp huyết thanh học phát hiện kháng thể và phương pháp phát hiện virus là những phương pháp tin cậy và cần thiết

* Phát hiện virus

để phát hiện virus, lấy bệnh phẩm là huyết thanh, huyết tương, bạch cầu, phổi, hạch Amidan, tổ chức Lympho, dịch báng của thai chết lưu hoặc lợn chết ngay sau khi sinh

Nhìn chung, bệnh phẩm ở lợn con thắch hợp hơn bệnh phẩm ở lợn trưởng thành vì virus gây HCRLHH & SS tồn tại trong một thời gian dài ở lợn con

Có thể phân lập ựược virus ở huyết thanh trong vòng 4-6 tuần sau khi bị nhiễm ở lợn ựang bú, lợn cai sữa và lợn choai; và trong vòng 1-2 tuần sau khi

Trang 35

nhiễm ở lợn đực trưởng thành và lợn nái Cần phải bảo quản lạnh ngay lập tức bệnh phẩm dùng để phát hiện virus

* Cĩ thể áp dụng một số kỹ thuật sau đây để phát hiện virus:

- Phân lập virus trên một số loại tế bào: Tế bào phế nang của lợn, tế bào MA-104, tế bào MARC-145, CL2621 và CL-11171

- Phương pháp bệnh lý miễn dịch

- Phương pháp huỳnh quang gián tiếp phát hiện kháng nguyên

- Phương pháp nhân gen (PCR)

- Phương pháp lai phân tử tại chỗ (insitu hybridization)

Trong thực tế, vấn đề phân lập virus cịn gặp nhiều khĩ khăn, bởi vì tế bào dùng để phân lập virus là tế bào đại thực bào của lợn và địi hỏi phải lấy ở lợn vơ trùng (SPF) ở lứa tuổi 6-8 tuần Lợn vơ trùng là lợn được nuơi từ sơ sinh trong điều kiện vơ trùng, khơng được sử dụng bất cứ một loại vacxin nào

và cũng hồn tồn khơng cĩ bệnh Khơng phải tất cả các phịng thí nghiệm chẩn đốn đều chuẩn bị được mơi trường tế bào đại thực bào đạt tiêu chuẩn như vậy

Các tế bào khác tỏ ra khơng mẫn cảm với PRRSV và khơng thể thay thế được mơi trường tế bào đại thực bào tiên phát

Sau khi phân lập được virus, tiến hành giám định bằng phương pháp huỳnh quang gián tiếp

* Phương pháp chẩn đốn huyết thanh học

Cĩ thể phát hiện kháng thể kháng PRRSV trong huyết thanh, dịch của

cơ thể hoặc từ thai chết lưu bằng một số phương pháp huyết thanh học, bao gồm phương pháp kháng thể huỳnh quang gián tiếp, phương pháp miễn dịch enzym trên thảm tế bào một lớp, ELISA và phản ứng trung hịa huyết thanh

Trong các phương pháp kể trên, ELISA là phương pháp tiện lợi hơn cả Thuận lợi của phương pháp này là cĩ thể chẩn đốn một số lượng lớn huyết

Trang 36

thanh và các kết quả thu được của các phịng thí nghiệm (khi chẩn đốn cùng các huyết thanh) là tương đối đồng nhất

Một ưu điểm nữa của phương pháp này này là cĩ thể phát hiện được cả chủng virus gây HCRLHH & SS ở lợn cĩ nguồn gốc châu Mỹ và các chủng cĩ nguồn gốc châu Âu Trong khi đĩ phương pháp kháng thể huỳnh quang hoặc phương pháp miễn dịch enzym trên thảm tế bào chỉ phát hiện được các chủng virus về mặt kháng nguyên gần với chủng dùng trong phản ứng

Rõ ràng là trong khi đánh giá kết quả của một phản ứng huyết thanh, phải cân nhắc đến trạng thái miễn dịch của đàn sau khi được tiêm phịng, bởi vì hiện nay chưa cĩ phản ứng huyết thanh học nào phân biệt được kháng thể do lợn mắc bệnh tự nhiên hay kháng thể do vacxin kích thích tạo nên

ðộng thái kháng thể kháng virus gây HCRLHH & SS ở lợn khi đánh giá bằng các phản ứng huyết thanh học kể trên là tương tự như nhau Cĩ thể phát hiện kháng thể từ 7- 14 ngày sau khi lợn bị nhiễm virus Hàm lượng kháng thể đạt mức tối đa vào 30-50 ngày sau khi nhiễm, sau đĩ giảm dần và khơng phát hiện được nữa khoảng 4-6 tháng sau khi bị nhiễm

Phản ứng trung hịa huyết thanh cĩ lẽ kém nhạy hơn các phản ứng huyết thanh học khác vì kháng thể trung hịa xuất hiện chậm hơn Tuy nhiên phản ứng trung hịa lại là chỉ thị tốt nhất để đánh giá tình trạng bệnh trong quá khứ

vì kháng thể trung hịa cĩ thể tồn tại ít nhất một năm

Cĩ 4 test được dùng để phát hiện kháng thể kháng PRRSV trong huyết thanh:

+ Immunoperoxidase monolayer assay (IPMA)

+ Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián tiếp - Indirect fluorescent antibody test (IFA)

+ Phản ứng trung hịa huyết thanh (SN)

+ Enzyme - linked immunosorbent assay (ELISA)

Trang 37

- IPMA là phản ứng sử dụng ñầu tiên ñể phát hiện kháng thể kháng PRRSV và nó vẫn còn ñược dùng phổ biến nhất ở Châu Âu IPMA có thể thực hiện với PAM, CL 2621 hoặc MA 104 Dùng phát hiện kháng thể sớm 6 ngày sau khi nhiễm thực nghiệm Phản ứng này hình như rất ñặc hiệu dựa trên kết quả của huyết thanh dương tính ñã biết, nhưng ñộ nhạy ñối với từng cá thể là nghi ngờ Trong nghiên cứu thực tế, Wensvoort và cộng sự ñã phát hiện kháng thể PRRSV ở 123 trong số 165 con lợn nái ñã thử nghiệm từ những trường hợp thể hiện lâm sàng ðầu tiên IPMA ñược dùng chủ yếu môi trường nuôi cấy PAM Nuôi cấy ban ñầu không dễ gì thu ñược kết quả và phải ñược thử nghiệm ñối với các tác nhân ngoại lai Có thể khắc phục bằng sử dụng tế bào liên lạc CL2621 như Frey báo cáo Tuy nhiên, vì phản ứng tin cậy trên từng ñối tượng và không thể tự ñộng ñược nên nó không phải là phản ứng ñể làm thường ngày trên quy mô lớn

- Phản ứng IFA, lần ñầu tiên ñược báo cáo bởi Yoon và cộng sự, giống như IPMA và ñược dùng nhiều ở Mỹ, IFA so sánh tượng tự với IPMA về ñộ ñặc hiệu và ñộ nhạy Trong nghiên cứu của Yoon, 99% huyết thanh từ ñàn âm tính ñã thử nghiệm âm tính, trong ñàn mắc lâm sàng 75% huyết thanh dương tính bởi IFA Phản ứng IFA ñược hình thành có nguồn gốc từ PAM nhưng ñã ñược thích nghi một cách thoả mãn ñối với tế bào CL 2621 Những vấn ñề tương tự ảnh hưởng tới phản ứng IFA, người ta phải xác ñịnh kết quả bằng mắt thường và phản ứng không ñược làm tự ñộng vì vậy khó mà thực hiện với quy

mô lớn

- Phản ứng trung hòa (SN) ñể phát hiện kháng thể chống virus trong huyết thanh cũng ñược phát triển Hiện nay phản ứng trung hoà không thể thực hiện trong PAM vì virus không ñược trung hòa Phản ứng trung hòa tiến hành vói CL 2621 trong phương pháp chuẩn ở ñĩa vi chuẩn Kháng thể SN phát triển chậm hơn so với kháng thể IFA và phản ứng trung hoà ñược coi như là kém

Trang 38

nhậy hơn sau khi nhiễm cấp tính Sử dụng SN trong ñàn ñã trải qua nhiễm nguyên phát > 6 tháng trước ñó có thể có lợi nhưng vì SN ít nhậy hơn trong nhiễm cấp tính, trải qua nhiều bước nên ñến nay nó giới hạn sử dụng trong phòng thí nghiệm nghiên cứu

- Albina E và cộng sự (1997) ñã phát triển phương pháp ELISA ñể phát hiện kháng thể chống PRRSV Kháng nguyên chế bởi môi trường nuôi cấy PAM gây nhiễm virus và kháng nguyên âm tính ñược chế bằng cách tương tự Một mẫu coi như dương tính khi tỷ lệ mật ñộ quang học giữa kháng nguyên dương trên kháng nguyên âm tính thay ñổi rõ, tỷ lệ ñó lớn hơn 1,5 Albina và cộng sự ñã báo cáo ELISA ñặc hiệu như IPMA và nhậy hơn ñặc biệt ở ñầu ổ dịch Nếu ELISA có thể tin cậy, nó sẽ ñược dùng rộng rãi vì nó có thể làm tự ñộng và thực hiện trên quy mô lớn một cách kinh tế

2.4.1.11 Phòng bệnh

* Phòng bệnh bằng vệ sinh

Hiện nay chưa có loại thuốc nào ñặc hiệu ñiều trị Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn Có thể sử dụng một số thuốc tăng cường sức ñề kháng, ñiều trị triệu chứng và chủ yếu là ngăn ngừa bệnh kế phát

Vì vậy, ñể phòng tận gốc HCRLHH & SS ở lợn thì việc ñầu tiên cần phải làm là thay ñổi phương thức chăn nuôi từ nhỏ lẻ, phân tán sang chăn nuôi lớn tập trung, nhập con giống phải khoẻ mạnh rõ nguồn gốc Bên cạnh ñó cần phải áp dụng triệt ñể các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, chuồng trại phải ñảm bảo vệ sinh thú y, chăm sóc tốt ñể nâng cao sức ñề kháng cho ñàn vật nuôi…

Nói chung cần phải áp dụng ñồng bộ cùng lúc nhiều biện pháp phòng chống Bao gồm :

- Biện pháp phòng dịch (tổng hợp)

Trang 39

Tổ chức tuyên truyền thường xuyên trên các phương tiện thông tin ựại chúng của từ Trung ương ựến ựịa phương ựể người dân hiểu ựúng, hiểu ựầy ựủ

về mức ựộ nguy hiểm của dịch bệnh tai xanh và các biện pháp phòng chống dịch ựặc biệt cần phải khai báo khi lợn có biểu hiện của HCRLHH & SS ở lợn

Tăng cường công tác giám sát từ Trung ương ựến cơ sở và từng hộ chăn nuôi ựể có thể sớm phát hiện dịch bệnh và có biện pháp ngăn chặn kịp thời

Thiết lập các trạm, chốt kiểm dịch tại các ựàu mối giao thông quan trọng

và cần có sự hợp tác phối hợp hành ựộng ựồng bộ giữa nhiều ngành như: công

an, tài chắnh, quản lý thị trường, ựặc biệt là lực lượng thú y ựể kiểm soát việc vận chuyển lợn các sản phẩm từ lợn ra vào giữa các tỉnh Ầ

Giao trách nhiệm giám sát phát hiện dịch và báo cáo dịch cho chắnh quyền cấp xã, khi có dịch xảy ra thì phải bao vây, lấy mẫu xét nghiệm và tiêu huỷ toàn bộ số lợn bệnh

Chuồng trại phải ựảm bảo vệ sinh, ấm áp vào mùa ựông, thoáng mát vào mùa hè, thường xuyên quét dọn tiêu ựộc chuồng trại bằng một số hoá chất: vôi bột, HanIotdin 10%, chloramin B, BencocidẦ

Chăm sóc tốt ựể nâng cao sức ựề kháng cho lợn, ựối với lợn mới mua về không rõ nguồn gốc cần cách ly ắt nhất 3 tuần ựể theo dõi

Tiêm ựầy ựủ các loại vacxin phòng các bệnh: Dịch tả lợn, Phó thương hàn, đóng dấu lợn, Tụ huyết trùng,Ầ Lý do là vì PRRSV làm suy giảm hệ thống miễn dịch của lợn bệnh dẫn ựến lợn mắc các bệnh kế phát trên nếu không ựược tiêm ựầy ựủ các loại vacxin trên

* Phòng bệnh bằng vacxin

Nhìn chung, người ta cho rằng việc sử dụng vacxin là rất có hiệu quả ựể phòng và khống chế HCRLHH & SS ở lợn để ựạt ựược hiệu quả cao, cần phải cân nhắc và xem xét các yếu tố sau trong chương trình tiêm phòng (tốt nhất là

sử dụng theo hướng dẫn và chỉ ựạo của Cục Thú y):

Trang 40

Virus vacxin có thể tồn tại hàng giờ và có khi hàng tháng và sự tồn tại

ñó có thể tương ñương với virus cường ñộc

Virus vacxin có thể ñược truyền từ lợn ñược tiêm phòng sang lợn không ñược tiêm

Virus vacxin có thể ñi qua nhau thai và gây nên nhiễm virus cho nhau thai Virus vacxin có thể tồn tại trong lợn ñực và phát tán theo tinh dịch Miễn dịch phòng hộ do vacxin tạo ra tương ñối chậm

Thời gian tạo ra miễn dịch phòng hộ phụ thuộc vào các chủng virus vacxin ðặc biệt ở Việt Nam hiện nay, do chưa xác ñịnh ñược chính xác chủng virus gây bệnh nên việc tiêm phòng ñạt kết quả không cao

Kết quả tiêm phòng tốt ở con nái chưa phải là bằng chứng ñảm bảo ñể ngăn cản sự truyền lây của virus qua nhau thai hoặc truyền ngang từ lợn nái sang lợn khác

Hiện nay trên thị trường, ñã có một số loại vacxin phòng chống hội chứng PRRS của nhiều nhà sản xuất khác nhau và sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất

* Vacxin BSL-PS 100: Vacxin PRRS nhược ñộc ñông khô thế hệ mới có

nguồn gốc từ chủng JKL-100 thuộc dòng châu Mỹ Một liều chứa ít nhất

105.0TCID50 Có ñộ an toàn rất cao, vacxin an toàn dù chủng cao gấp 20 liều

- Hiệu quả: Thực nghiệm chứng minh hiệu quả trên lợn con theo mẹ tỉ lệ

tử vong 0% so với lô ñối chứng không sử dụng vacxin là 7% Trên lợn thịt tăng trọng thêm 15% so với lợn không tiêm phòng

Một tuần sau khi tiêm phòng, hàm lượng kháng thể trong máu ñạt ñược mức bảo hộ và thời gian miễn dịch kéo dài 16 tuần

- Liều lượng và lịch tiêm phòng:

Tiêm bắp 2ml/liều

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bựi Quang Anh, Nguyễn Văn Long (2007), “Một số ủặc ủiểm dịch tễ của Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (lợn tai xanh) và tình hình tại Việt Nam”, Diễn ủàn khuyến nụng và cụng nghệ, Bộ Nụng nghiệp và phát triển nông thôn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm dịch tễ của Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (lợn tai xanh) và tình hình tại Việt Nam
Tác giả: Bựi Quang Anh, Nguyễn Văn Long
Năm: 2007
2. Bùi Quang Anh và cs (2008), “ Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)”, NXB Nông nghiệp, tr7-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS)”
Tác giả: Bùi Quang Anh và cs
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
5. Cục thú y (2008), “ Báo cáo phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn, Hội thảo khoa học: phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản”, ngày 21/5/2008, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn", Hội thảo khoa học: phòng chống hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản”
Tác giả: Cục thú y
Năm: 2008
6. Cục thú y (2008), Quy trình chẩn đốn hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản, Trung tâm Chẩn đốn Thú y Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình chẩn đốn hội chứng rối loạn hơ hấp và sinh sản
Tác giả: Cục thú y
Năm: 2008
8. Cục Thú y (2010), “Báo cáo tổng kết công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011
Tác giả: Cục Thú y
Năm: 2010
9. La Tấn Cường (2005), Sự lưu hành và ảnh hưởng của Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo ( PRRS) ở một số trại chăn nuôi tại TP Cần Thơ, Luận văn thạc sĩ Nông nghiệp – Trường ðại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự lưu hành và ảnh hưởng của Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp trên heo ( PRRS) ở một số trại chăn nuôi tại TP Cần Thơ
Tác giả: La Tấn Cường
Năm: 2005
11. Nguyễn Ngọc Hải, Trần Thị Bích Liên, Trần Thị Dân, Nguyễn Ngọc Tuân (2007), Chẩn đốn virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hơ hấp trên heo bằng kỹ thuật RT-PCR, Khoa học Kỹ thuật thú y, 14 (5), tr.5- 12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đốn virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hơ hấp trên heo bằng kỹ thuật RT-PCR
Tác giả: Nguyễn Ngọc Hải, Trần Thị Bích Liên, Trần Thị Dân, Nguyễn Ngọc Tuân
Năm: 2007
4. Cục Thỳ y (2007), Bỏo cỏo tỡnh hỡnh dịch bệnh trờn ủàn lợn ở cỏc tỉnh ủồng bằng sụng Hồng Khác
7. Cục thỳ y (2009), Bỏo cỏo sơ kết cụng tỏc sỏu thỏng ủầu năm 2009, phũng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm Khác
10. đào Trọng đạt, 2008, Hội chứng sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS) Ờ Bài tổng hợp, khoa học kỹ thuật thú y, tập XV – số 3, tr.90-92 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Arterivirus gõy bệnh trờn ủộng vật - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 2.1. Arterivirus gõy bệnh trờn ủộng vật (Trang 25)
Hình 2.1. Hình ảnh về hình thái, cấu trúc của hạt PRRSV - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Hình 2.1. Hình ảnh về hình thái, cấu trúc của hạt PRRSV (Trang 26)
Bảng 4.1: Tổng hợp chung tỡnh hỡnh HCRLHH &amp; SS  ở ủàn lợn trờn ủịa bàn    huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.1 Tổng hợp chung tỡnh hỡnh HCRLHH &amp; SS ở ủàn lợn trờn ủịa bàn huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 (Trang 52)
Bảng 4.3: Tổng hợp tỡnh hỡnh HCRLHH &amp; SS ở ủàn lợn thịt trờn ủịa bàn   huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm  2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.3 Tổng hợp tỡnh hỡnh HCRLHH &amp; SS ở ủàn lợn thịt trờn ủịa bàn huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 (Trang 56)
Bảng 4.4: Tỡnh hỡnh HCRLHH &amp; SS ở ủàn lợn nỏi trờn ủịa bàn   huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.4 Tỡnh hỡnh HCRLHH &amp; SS ở ủàn lợn nỏi trờn ủịa bàn huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 (Trang 58)
Bảng 4.5: Tỡnh hỡnh HCRLHH &amp; SS ở ủàn lợn con theo mẹ trờn ủịa bàn  huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh HCRLHH &amp; SS ở ủàn lợn con theo mẹ trờn ủịa bàn huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 (Trang 61)
Bảng 4.6. Kết quả xét nghiệm PRRSV từ mẫu bệnh phẩm   huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.6. Kết quả xét nghiệm PRRSV từ mẫu bệnh phẩm huyện Văn Lâm - Hưng Yên, năm 2010 (Trang 63)
Bảng 4.7. Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng ở từng loại lợn mắc   HCRLHH &amp; SS trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm- Hưng Yờn năm 2010 - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.7. Kết quả khảo sát triệu chứng lâm sàng ở từng loại lợn mắc HCRLHH &amp; SS trờn ủịa bàn huyện Văn Lõm- Hưng Yờn năm 2010 (Trang 65)
Bảng 4.8: Kết quả ủiều tra về thời gian ủộng dục lại của những nỏi trong ủàn xảy ra   HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.8 Kết quả ủiều tra về thời gian ủộng dục lại của những nỏi trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống (Trang 73)
Bảng 4.9: Tổng hợp chung kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nỏi   trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.9 Tổng hợp chung kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nỏi trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống (Trang 75)
Hỡnh 4.1. So sỏnh số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai giữa cỏc ủối tượng nỏi khỏc nhau - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
nh 4.1. So sỏnh số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai giữa cỏc ủối tượng nỏi khỏc nhau (Trang 76)
Bảng 4.10: Tổng hợp kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những cỏi hậu bị   trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những cỏi hậu bị trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống (Trang 78)
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nỏi mang thai  trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.11 Tổng hợp kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nỏi mang thai trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống (Trang 81)
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nỏi nuụi con  trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nỏi nuụi con trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống (Trang 83)
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nỏi tỏch con chờ phối  trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống - Luận văn tình hình hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở đàn lợn nuôi tại huyện văn lâm hưng yên và theo dõi một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái sau dịch
Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả ủiều tra về số lần phối giống và tỷ lệ thụ thai của những nỏi tỏch con chờ phối trong ủàn xảy ra HCRLHH &amp; SS ủược giữ lại nuụi ủể sản xuất con giống (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w