luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
-
-NGUYỄN HỮU ðỆ
TèNH HèNH DỊCH CÚM GIA CẦM VÀ KẾT QUẢ
TIấM PHềNG VACXIN H5N1, H5N2 CỦA TRUNG
QUỐC CHO GÀ, VỊT NUễI TẠI BẮC NINH
TỪ NĂM 2004 ðẾN NĂM 2010
luận văn thạc Sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: THÚ Y Mã số: 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trương Quang
Hà Nội - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng:
- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
- Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, tháng 11 năm 2011 Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu ðệ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt hai năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và tập thể, cho phép tôi ựược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, viện đào tạo sau ựại học, khoa Thú y, Trung tâm Chẩn ựoán Thú y Trung ương, các thầy cô giáo ựã giúp ựỡ tạo ựiều kiện ựể tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học
Các thầy cô giáo trong bộ môn Vi sinh vật-Truyền nhiễm khoa Thú y Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội; các cán bộ thuộc bộ môn Virus Trung tâm Chẩn ựoán Thú y Trung ương
Trực tiếp là thầy hướng dẫn PGS TS Trương Quang ựã hướng dẫn nhiệt tình và tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể tôi thực hiện ựược ựề tài nghiên cứu Ban lãnh ựạo và toàn thể cán bộ Chi cục Thú y, ựồng nghiệp ựang làm việc trong lĩnh vực Chăn nuôi-Thú y của tỉnh Bắc Ninh
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân cùng bạn bè ựã ựộng viên giúp ựỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ựề tài
Một lần nữa tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những tập thể, cá nhân ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành chương trình học tập
Hà Nội, tháng 11 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Hữu đệ
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 ðẶT VẤN ðỀ 1
1.2 MỤC TIÊU CỦA ðỀ TÀI 2
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 2
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM 3
2.2 TÌNH HÌNH DỊCH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 4
2.2.1 Trên thế giới 4
2.2.2 Trong nước 7
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM 10
2.4 BỆNH CÚM GIA CẦM 13
2.4.1 Căn bệnh 13
2.4.2 ðộng vật cảm nhiễm 18
2.4.3 Các loại ký chủ của virus cúm 18
2.4.4 Sự truyền lây 20
2.4.5 Mùa vụ phát bệnh 21
Trang 52.4.6 Triệu chứng lâm sàng 21
2.4.7 Bệnh tích 22
2.4.8 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm 23
2.5 CHẨN ðOÁN BỆNH 25
2.6 KIỂM SOÁT BỆNH 27
2.7 PHÒNG BỆNH 29
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 33
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 33
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 33
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 33
3.3 NGUYÊN LIỆU 33
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 DIỄN BIẾN DỊCH CÚM GIA CẦM VÀ KẾT QUẢ PHÒNG, CHỐNG DỊCH CÚM CỦA TỈNH BẮC NINH TỪ NĂM 2004 ðẾN NĂM 2010 41
4.1.1 ðặc ñiểm, tình hình chăn nuôi của tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn
2004-2010 41
4.1.2 Diễn biến tình hình dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2004 ñến năm 2010 44
4.1.3 Công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm của tỉnh Bắc Ninh từ năm 2004 ñến năm 2010 63
4.2 KẾT QUẢ TIÊM PHÒNG VACXIN H5N1, H5N2 CHO ðÀN GÀ, VỊT NUÔI TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BẮC NINH TỪ NĂM 2005 ðẾN NĂM 2010 65
Trang 64.2.1 Kết quả tiêm vacxin phòng bệnh cúm 65
4.2.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ gà, vịt phản ứng sau các ñợt tiêm vacxin phòng bệnh cúm 68
4.3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ðÁP ỨNG MIỄN DỊCH CỦA GÀ, VỊT ðƯỢC TIÊM VACXIN H5N1 TRUNG QUỐC NĂM 2010 70
4.3.1 Khảo sát ñáp ứng miễn dịch của gà ñược tiêm vacxin H5N1 Trung Quốc năm 2010 70
4.3.2 Khảo sát ñáp ứng miễn dịch của vịt ñược tiêm vacxin H5N1 Trung Quốc năm 2010 74
4.4 GIÁM SÁT SỰ LƯU HÀNH CỦA VIRUS CÚM GIA CẦM 78
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80
5.1 KẾT LUẬN 80
5.2 ðỀ NGHỊ 81
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
HI: Hemagglutination inhibitory test
HPAI: High Pathogenicity Avian Influenza
LPAI: Low Pathogenicity Avian Influenza
OIE: Office Internationale des Epizooties
RT-PCR: Reverse Transcription-Polymerase Chain Reation
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 4.1: Biến ñộng số lượng gia súc, gia cầm nuôi trên ñịa bàn
tỉnh Bắc Ninh từ năm 2004 - 2010 41Bảng 4.2a Tổng hợp chung tình hình dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn
`tỉnh Bắc Ninh các năm 2004, 2005 46Bảng 4.2b Tổng hợp chung tình hình dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn
tỉnh Bắc Ninh các năm 2007, 2009 và 2010 47Bảng 4.3 Tình hình dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
năm 2004 49Bảng 4.4 Tình hình dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
năm 2005 50Bảng 4.5 Tình hình dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
trong các năm 2007, 2009 và 2010 51Bảng 4.6 Tổng hợp về ñịa ñiểm, thời gian và loài gia cầm mắc bệnh ở
ổ dịch ñầu tiên từ năm 2004 ñến năm 2010 57Bảng 4.7 Tình hình dịch cúm xảy ra ở ñàn gà nuôi trên ñịa bàn tỉnh
Bắc Ninh từ năm 2004 ñến năm 2010 60Bảng 4.8 Tình hình dịch cúm xảy ra ở ñàn thủy cầm nuôi trên ñịa
bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2004 ñến năm 2010 62Bảng 4.9 Tổng hợp kết quả tiêm vacxin phòng bệnh cúm cho gà, vịt
nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh từ năm 2005 ñến năm 2010 67Bảng 4.10 Tổng hợp kết quả theo dõi gà, vịt phản ứng sau khi tiêm
vacxin cúm 69Bảng 4.11 Tỷ lệ bảo hộ của gà ñược tiêm vacxin H5N1 Trung Quốc
năm 2010 70
Trang 9Bảng 4.12 Phân bố mức kháng thể trong các mẫu huyết thanh của gà
ñược tiêm vacxin H5N1 năm 2010 ñã kiểm tra 72Bảng 4.13 Tỷ lệ bảo hộ của vịt ñược tiêm vacxin H5N1 Trung Quốc
năm 2010 74Bảng 4.14 Phân bố mức kháng thể trong các mẫu huyết thanh của vịt
ñược tiêm vacxin H5N1 năm 2010 ñã kiểm tra 76Bảng 4.15 Kết quả giám sát sự lưu hành của virus cúm trên ñàn
gà, vịt 78
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1 Biến ñộng số lượng gia cầm nuôi trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh
từ năm 2004-2010 43Hình 4.2 Tỷ lệ loài gia cầm mắc bệnh và buộc phải tiêu hủy trong các
năm 2004, 2005, 2007-2009-2010 52Hình 4.3 Tỷ lệ gà mắc bệnh và buộc phải tiêu hủy trong các năm
2004, 2005, 2007- 2010 58Hình 4.4 Tỷ lệ thủy cầm mắc bệnh và buộc phải tiêu hủy trong các
năm 2004, 2005, 2007 và 2009 63Hình 4.5 Tỷ lệ mức kháng thể trong các mẫu huyết thanh của gà ñược
tiêm vacxin H5N1 ñã kiểm tra 73Hình 4.6 Tỷ lệ mức kháng thể trong các mẫu huyết thanh của vịt ñược
tiêm vacxin H5N1 ñã kiểm tra 77
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Trong những năm gần ñây ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta ñã có những bước phát triển vượt bậc kể cả về số lượng cũng như chất lượng, góp phần nâng cao ñời sống của người dân Tuy nhiên, việc phát triển ngành chăn nuôi gia cầm ổn ñịnh và bền vững ñang ñặt ra nhiều vấn ñề cần phải giải quyết như: thức ăn, con giống, ñặc biệt là dịch bệnh Nói ñến bệnh dịch không thể không nhắc ñến bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao (Highly Pathogenicity Avian Influenza - HPAI)
Bệnh cúm gia cầm là một bệnh truyền nhiễm gây ra bởi virus cúm type
A thuộc họ Orthomyxoviridae với nhiều subtype khác nhau Bệnh có tốc ñộ lây lan rất nhanh với tỷ lệ gây chết cao trong ñàn gia cầm nhiễm bệnh (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004), gây thiệt hại nghiêm trọng ñến nền kinh tế,
xã hội và ảnh hưởng tới sức khỏe con người
Các virus cúm type A có thể gây bệnh cho nhiều loài ñộng vật khác nhau như gà, vịt, ngan, ngỗng, ñà ñiểu, các loại chim, ñộng vật có vú như lợn, ngựa, chồn, hải cẩu, cá voi và có thể gây bệnh cho cả con người Chủng virus
có ñộc lực cao thường gây bệnh trầm trọng với tỷ lệ chết cao, có thể lên tới 100% số gia cầm nhiễm bệnh chỉ trong vài giờ ñến vài ngày Do tính chất nguy hiểm của bệnh, Tổ chức Thú y Thế giới (OIE) xếp bệnh vào Bảng A - Danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
Virus cúm gia cầm phân bố rộng rãi trên khắp các châu lục, vì vậy dịch bệnh xảy ra ở nhiều nước trên thế giới Tại Việt Nam, dịch cúm gia cầm xuất hiện lần ñầu tiên vào cuối năm 2003 ðến nay ñã xảy ra nhiều ñợt dịch lớn
Trang 12với tổng số gia cầm chết do dịch và phải tiêu hủy trên 50 triệu con, ước thiệt hại kinh tế lên ựến hàng ngàn tỷ ựồng (Báo cáo Chắnh phủ, 2007)
Tại Bắc Ninh, theo báo cáo của Chi cục Thú y tỉnh, từ năm 2004 ựến nay dịch cúm gia cầm ựã xảy ra 7 ựợt và ựược phát hiện ựầu tiên vào ngày 23/01/2004 tại huyện Từ Sơn, sau ựó dịch xảy ra trên diện rộng đến hết năm
2010 ựã có 65 lượt xã, thị trấn ở 8/8 huyện, thị xã, thành phố có dịch với số gia cầm chết do dịch và phải tiêu hủy hàng trăm ngàn con, ước thiệt hại hàng chục tỷ ựồng
để làm rõ một số ựặc ựiểm dịch tễ học của bệnh cúm gia cầm và kết quả công tác phòng chống dịch cúm trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh, chúng tôi
thực hiện ựề tài: "Tình hình dịch cúm gia cầm và kết quả tiêm phòng
vacxin H5N1, H5N2 của Trung Quốc cho gà, vịt nuôi tại Bắc Ninh từ năm
2004 ựến năm 2010"
1.2 MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI
- Làm rõ một số ựặc ựiểm dịch tễ của bệnh cúm gia cầm, mức ựộ thiệt hại và kết quả thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh
- đánh giá hiệu quả của việc tiêm vacxin H5N1, H5N2 trong việc phòng chống bệnh cúm gia cầm tại Bắc Ninh
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
- Các kết quả ựiều tra, nghiên cứu về dịch cúm gia cầm tại Bắc Ninh
nhằm cung cấp, bổ sung và hoàn thiện các thông tin về tình hình dịch bệnh và ựặc ựiểm dịch tễ bệnh cúm gia cầm ở Việt Nam
- Các biện pháp tổ chức thực hiện và kết quả tiêm vacxin cúm gia cầm ựại trà qua các năm nhằm rút kinh nghiệm ựể chỉ ựạo thực hiện tốt hơn ở Bắc Ninh nói riêng và cả nước nói chung
Trang 132 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 LỊCH SỬ BỆNH CÚM GIA CẦM
Bệnh cúm gia cầm lần ựầu tiên ựược Porroncito mô tả vào năm 1878 và ông nhìn nhận một cách sáng suốt rằng tương lai sẽ là một bệnh quan trọng và nguy hiểm Năm 1901, Centanni và Svunozzi ựã ựề cập ựến ổ dịch này và xác ựịnh ựược căn nguyên siêu nhỏ qua lọc (Filterableagent) là yếu tố gây bệnh Mãi ựến năm 1955, Achfer ựã xác ựịnh ựược căn nguyên gây bệnh thuộc nhóm virus cúm type A thông qua kháng nguyên bề mặt là H7N1 và H7N7, gây chết nhiều gà, gà tây và chim hoang ở Bắc Mỹ, Nam Mỹ, Châu Phi, Trung Cận đông (Lê Văn Năm 1, 2004)
Năm 1963, virus cúm type A ựược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài thuỷ cầm di trú dẫn nhập virus vào ựàn gà Cuối thập kỷ 60 của thế kỷ XX, phân type H1N1 phân lập ựược từ lợn và có liên quan ựến những ổ dịch ở gà tây Mối liên hệ giữa lợn và gà tây là những dấu hiệu ựầu tiên về virus cúm ở ựộng vật có vú có thể lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm Các nghiên cứu ựều cho rằng virus cúm type A phân type H1N1 ựã ở lợn và truyền cho gà tây, ngoài ra phân type H1N1 ở vịt còn truyền cho lợn Từ khi phát hiện ra virus cúm type A, các nhà khoa học thấy rằng virus cúm có ở nhiều loài chim hoang dã và gia cầm nuôi ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới Dịch bệnh nghiêm trọng nhất ựối với gia cầm là do những chủng gây bệnh có ựộc lực cao thuộc phân type H5 và H7 như ở Scotland năm 1959 là H5N1, ở Mỹ năm 1983-1984 là H5N2 (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
Năm 1971, Beard C.W ựã mô tả virus gây bệnh và ựặc ựiểm bệnh lý lâm sàng của gà trong các ổ dịch cúm khá lớn xảy ra ở Hoa Kỳ Từ năm 1960-1979 bệnh ựược phát hiện ở Canada, Mehico, Achentina, Braxin, Nam Phi, Ý, Pháp, Anh, Hà Lan, Australia, Hông Kông, Nhật Bản, các nước vùng
Trang 14Trung Cận đông, các nước thuộc liên hiệp Anh và Liên Xô cũ (Phạm Sỹ Lăng , 2004)
Dịch cúm gia cầm ựã xảy ra ở khắp các châu lục trên thế giới và ngày càng nguy hiểm ựối với các loài gia cầm và sức khoẻ của cộng ựồng, nó ựã thôi thúc Hiệp hội các nhà chăn nuôi gia cầm và các nhà khoa học tổ chức hội thảo chuyên ựề về bệnh cúm gia cầm Năm 1981, hội thảo lần ựầu tiên tổ chức tại Beltsville MD, tiếp theo ựó hội thảo lần thứ 2 và thứ 3 ựều ựược tổ chức tại Ailen vào các năm 1987, 1992 Từ ựó ựến nay trong các hội nghị về dịch tễ trên thế giới, bệnh cúm gia cầm luôn là một trong những nội dung ựược coi trọng (Lê Văn Năm 1, 2004)
2.2 TÌNH HÌNH DỊCH CÚM GIA CẦM TRÊN THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC 2.2.1 Trên thế giới
Virus cúm gia cầm phân bố khắp toàn cầu, vì vậy dịch bệnh ựã xảy ra ở nhiều nước trên thế giới
Năm 1983-1984 tại Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng virus H5N2 ở 3 bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà (Phạm Sỹ Lăng, 2004) Cũng trong thời gian này tại Ireland, người ta phải tiêu huỷ 270 nghìn con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ựã phân lập ựược virus cúm chủng ựộc lực cao (HPAI) ựể loại trừ bệnh một cách hiệu quả, nhanh chóng
Năm 1977 ở Minesota ựã phát hiện dịch bệnh ở gà tây do chủng H7N7 Năm 1986 ở Australia dịch cúm gà xảy ra tại bang Victoria do chủng H5N2 Năm 1997 ở Hông Kông dịch cúm xảy ra do virus cúm type A subtype H5N1 Toàn bộ ựàn gia cầm của lãnh thổ này ựã bị tiêu diệt vì ựã gây tử vong cho con người (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004) Như vậy ựây là lần ựầu tiên virus cúm gia cầm ựã vượt Ộrào cản về loàiỢ ựể lây cho người ở Hồng
Trang 15Kông làm cho 18 người nhiễm bệnh trong ựó có 6 người chết (Nguyễn Hoài Tao, Nguyễn Tuấn Anh, 2004)
Năm 2003, ở Hà Lan dịch cúm gia cầm xảy ra với quy mô lớn do chủng H7N7, 30 triệu gia cầm bị tiêu huỷ, 83 người lây nhiễm và 1 người chết, gây thiệt hại hết sức nghiêm trọng về kinh tế (Phạm Sỹ Lăng 1, 2004)
Cuối năm 2003 ựầu năm 2004 ựã có 11 quốc gia ở châu Á thông báo có dịch cúm là Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, đặc khu hành chắnh Hồng Kông, Thái Lan, Lào, Campuchia, Indonexia, đài Loan, Pakistan và Việt Nam (Bùi Quang Anh, 2005)
Tại Hàn Quốc ổ dịch cúm gia cầm ựầu tiên ựược xác ựịnh vào ngày 12/12/2003 và ựến ngày 24/03/2004 mới ựược khống chế, do chủng virus H5N1 gây bệnh cho gà đợt dịch thứ 2 kết thúc ngày 10/12/2004 do chủng virus H5N2 gây ra
Ngày 12/01/2004 dịch cúm gia cầm H5N1 phát ra tại Nhật Bản ựến ngày 05/03/2004, ựã tiêu huỷ 275.000 con gà đợt dịch thứ 2 xảy ra từ ngày 01/07/2005 ựến ngày 09/12/2005 do chủng virus H5N2 gây bệnh cho gà
Ổ dịch cúm gia cầm H5N1 ựầu tiên xuất hiện tại Thái Lan ựược xác ựịnh vào ngày 23/01/2004 ở tỉnh Chiang Mai do chủng virus H5N1 gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, chim cút, gà tây, cò, hổ đợt dịch thứ 2 từ ngày 03/07/2004 ựến ngày 14/02/2005 Sau ựó dịch vẫn xảy ra rải rác, ngày 17/03/2005 dịch xảy ra ở một ựàn gà 50 con thuộc tỉnh Sukhothai Tháng 08/2006 dịch ựã tái phát gây bệnh cho gia cầm và người
Ở Campuchia, dịch cúm H5N1 xảy ra từ ngày 24/01/2004, ổ dịch cuối cùng ựược ghi nhận vào tháng 04/2005, virus gây bệnh cho gà, vịt, ngỗng, gà tây, gà nhật và chim hoang
Tại Lào, bệnh cúm H5N1 bắt ựầu xuất hiện từ ngày 27/01/2004 ựến 13/02/2004 ở 3 tỉnh, ựã tiêu huỷ hơn 155.000 con gà
Trang 16Ổ dịch cúm gia cầm H5N1 ựầu tiên xuất hiện tại Indonesia ựược xác nhận vào ngày 06/02/2004, ựợt dịch thứ 2 xảy ra ngày 25/11/2005 do chủng virus H5N1 gây bệnh cho gà, vịt, chim cút, và lợn (lợn không có triệu chứng lâm sàng)
Tại Trung Quốc, ngày 06/02/2004 ổ dịch cúm ựầu tiên xuất hiện, virus phân lập từ gà, vịt, ngỗng, chim cút, bồ câu, chim trĩ, thiên nga ựen, ngỗng ựầu khoang, mòng ựầu ựen, mòng ựầu nâu, vịt lông ựỏ và chim cốc
Ngày 19/08/2004 ở tỉnh Kalantan, Malaisia ổ dịch cúm ựầu tiên xuất hiện, ựợt dịch thứ 2 phát ra ngày 22/11/2004, số gia cầm tiêu huỷ trên 18.000 con Trong tháng 07 và tháng 08 năm 2006 dịch xảy ra rất nặng nề ở người
Tại Hồng Kông, dịch cúm xảy ra ngày 26/01/2004, ca bệnh cuối cùng ghi nhận ngày 10/01/2005, virus ựược phân lập từ chim cắt, diệc xám và diệc Trung Quốc
Myanmar, cuối tháng 03/2005 ựã phát hiện hàng nghìn gà chết nghi nhiễm virus cúm gia cầm
Ngoài các ổ dịch do virus cúm H5N1 nêu trên còn có 7 nước và vùng lãnh thổ có các ổ dịch cúm gia cầm do các chủng khác gây ra, gồm Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên, đài Loan, Pakistan, Canada, Hoa Kỳ, Nam Phi
và Ai Cập (Tô Long Thành, 2004); (Tô Long Thành, 2006)
Cuối năm 2005, dịch cúm gia cầm H5N1 bắt ựầu lan sang các nước Trung Á, Nga, rồi tràn sang đông Âu, xâm nhập vào các nước vùng Tiểu Á, Thổ Nhĩ Kỳ và các nước Bắc- Trung Phi (Salzberg SL, 2007)
Các năm tiếp theo, dịch cúm gia cầm vẫn liên tục xảy ra ở nhiều nước
và vùng lãnh thổ Năm 2007, dịch cúm gia cầm ựã xuất hiện ở 30 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới đặc biệt tại Indonesia, dịch cúm gia cầm dây dưa kéo dài Ở một số quốc gia Châu Phi, nơi ựược cho là virus cúm gia cầm có nguy cơ biến ựổi cũng ựã phát dịch Tại Châu Á, dịch ựã tái phát ở Lào,
Trang 17Campuchia, Thái Lan, Trung Quốc, Myanmar và Việt Nam Một số quốc gia
có ngành chăn nuôi phát triển trong khu vực như Nhật Bản, Hàn Quốc dịch cũng tái phát Dịch cúm gia cầm cũng ñã xảy ra ở một số nước Châu Âu như Nga, Hungari, Rumani và Anh
Năm 2008, có 28 quốc gia và vùng lãnh thổ xuất hiện dịch cúm gia cầm, bao gồm: Bangladesh, Benin, Campuchia, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc, Ai Cập, ðức, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Iran, Nhật Bản, Lào, Myanmar, Nigeria, Pakistan, Ba Lan, Rumani, Nga, Ả rập Xê
út, Thái Lan, Thụy Sỹ, Togo, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Vương quốc Anh và Việt Nam
Năm 2009, có 17 quốc gia và vùng lãnh thổ thông báo có dịch, bao gồm: Afghanistan, Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, ðức, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Nhật Bản, Lào, Mông Cổ, Nepal, Nigeria, Nga, Tây Ban Nha, Thái Lan, Togo và Việt Nam Tại Trung Quốc ñã có 7 người nhiễm virus cúm
Năm 2010, dịch cúm gia cầm phát ra tại 16 quốc gia và vùng lãnh thổ, bao gồm: Bangladesh, Campuchia, Trung Quốc, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Lào, Myanmar, Mông Cổ, Nepal, Bhutan, Rumani, Bungari, Nga, Tây Ban Nha, Israel và Việt Nam
2.2.2 Trong nước
Cuối tháng 12/2003, dịch cúm gia cầm ñã bùng phát ở Việt Nam, dịch phát ra tại trại gà giống của công ty C.P (Thái Lan) trên ñịa bàn xã Thuỷ Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây (cũ) gây ốm, chết 8.000 gà trong 4 ngày Sau ñó dịch ñã nhanh chóng lây lan ra hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước chỉ trong một thời gian ngắn Dịch ñã làm hàng chục triệu gia cầm phải tiêu hủy, gây thiệt hại nặng nề cho nền kinh tế, ảnh hưởng nghiêm trọng tới các hoạt ñộng xã hội, ñặc biệt là sức khỏe cộng ñồng Tính ñến tháng 1/2004
Trang 18dịch ñã bùng phát ở 57/64 tỉnh thành trong cả nước (Ban chỉ ñạo quốc gia phòng chống dịch cúm gia cầm, 2005)
ðể thuận lợi cho việc ñánh giá về dịch tễ học có thể chia quá trình dịch
từ khi xuất hiện vào tháng 12/2003 ñến 2007 thành 4 ñợt dịch chính (Báo cáo Chính phủ, 2007):
ðồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long là hai khu vực có
tỷ lệ số xã, thị trấn có gia cầm bị mắc bệnh cao nhất (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
* ðợt dịch thứ hai: từ tháng 4/2004 ñến tháng 5/2005
Tháng 4/2004, dịch cúm gia cầm thể ñộc lực cao ñã tái xuất hiện ở một
số tỉnh thuộc ñồng bằng sông Cửu Long Bệnh xuất hiện chủ yếu ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và hầu như không có trang trại chăn nuôi lớn nào bị nhiễm bệnh Dịch có xu hướng xuất hiện ở những vùng chăn nuôi nhiều thủy cầm Trong ñợt này, dịch ñã xuất hiện ở 670 xã, của 182 huyện, thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam) Dịch xuất hiện nhiều nhất vào tháng 1/2005 với 143 ổ dịch xảy ra ở 31 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm
Trang 19tiêu hủy trong thời gian này là 1.931.278 con gia cầm, trong đĩ gà 526.494 con; vịt, ngan 833.821 con; chim cút 570.936 con
* ðợt dịch thứ ba: từ 1/10/2005 đến 15/12/2005
Dịch cúm gia cầm đã tái phát ở 305 xã, phường, thị trấn thuộc 108 quận, huyện của 24 tỉnh, thành phố Số gia cầm ốm, chết và tiêu hủy là 3.973.000 con, trong đĩ cĩ 1.245.282 con gà; 2.242.937 con vịt, ngan; 484.781 con chim cút, bồ câu và chim cảnh
* ðợt dịch thứ tư: từ ngày 6/12/2006 đến ngày 24/10/2007
Dịch đã tái phát ở 250 xã, phường, thị trấn thuộc 103 quận, huyện của
30 tỉnh, thành phố, nhưng tập trung chủ yếu ở 8 tỉnh thuộc đồng bằng sơng Cửu Long Số gia cầm ốm chết và tiêu hủy là 398.000 con ðặc điểm của đợt dịch này là bệnh phát mạnh ở vịt nhất là ở các đàn vịt 1-2 tháng tuổi chưa được tiêm phịng vacxin và chủ yếu xảy ra ở các hộ chăn nuơi nhỏ lẻ khơng
áp dụng các biện pháp phịng dịch
ðược sự chỉ đạo của Bộ chính trị, Chính phủ, các ban ngành đồn thể, các cấp chính quyền ở Trung ương cũng như địa phương nên dịch cúm gia cầm dần được kiểm sốt Nhưng sau một thời gian, do ý thức của người dân,
do việc kiểm dịch nhập khẩu gia cầm khơng chặt chẽ nên dịch cúm gia cầm lại tiếp tục xảy ra nhưng ở mức độ lẻ tẻ
Từ tháng 1/2008 đến 26/3/2008 dịch cúm gia cầm xảy ra ở 43 xã thuộc
31 huyện của 18 tỉnh Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là 54.589 con
Năm 2009, trên địa bàn cả nước đã xảy ra 129 ổ dịch tại 71 xã, phường, thị trấn thuộc 35 quận, huyện của 17 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm chết và tiêu hủy là 105.561 con gia cầm, trong đĩ gà 23.733 con; vịt, ngan 81.828 con
Năm 2010, dịch cúm gia cầm xảy ra ở 56 xã thuộc 33 quận, huyện của
20 tỉnh, thành phố Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là 36.812 con
Trang 20Các ổ dịch xảy ra từ năm 2008 ñến nay thường ở các ñàn gia cầm chưa ñược tiêm phòng, ñặc biệt là các ñàn thủy cầm Các ổ dịch chỉ xuất hiện rải rác, nhỏ lẻ, phân bố khắp cả 3 miền trong các khoảng thời gian khác nhau Khi dịch xuất hiện thường ñược các ñịa phương bao vây, xử lý ngay nên các ổ dịch hầu như không có hiện tượng lây lan ra diện rộng
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VỀ BỆNH CÚM GIA CẦM
Ngày 07/08/2003, virus cúm gia cầm ñã ñược phân lập ở Việt Nam từ các mẫu bệnh phẩm ngan mắc bệnh Sau ñó nhờ sự giúp ñỡ của Trung tâm khống chế dịch bệnh CDC (Hoa Kỳ), tháng 09/2003 ñã xác ñịnh ñược kháng nguyên H5 của virus cúm, ñến tháng 01/2004 ñã xác ñịnh ñược kháng nguyên
N của virus cúm phân lập tại các ổ dịch là N1 (Trương Văn Dung, Nguyễn Viết Không, 2004)
Nguyễn Tiến Dũng và cs (2004), thông qua giải mã gen của virus ñã cho thấy dịch cúm gia cầm tại Việt Nam là do một loại virus duy nhất gây ra Dịch cúm gia cầm H5N1 ở Việt Nam có nguồn gốc từ một ổ dịch ban ñầu sau
ñó lây lan ra khắp cả nước Virus cúm gia cầm H5N1 ở Việt Nam có nguồn gốc từ các virus cúm lưu hành ở Trung Quốc
Thực tế về loài mắc bệnh, ở nước ta có ñiểm khác Trước ñây chỉ mắc ở loài chim cạn (gà, gà tây, chim cút), trong khi ñó dịch cúm gia cầm ở nước ta phát triển rất mạnh không chỉ ở loài chim cạn mà còn cả ở thủy cầm (những loài vật trước ñây ñược coi là loài không mắc bệnh) Tỷ lệ mắc bệnh gần như 100%, tỷ lệ chết trung bình 60% (Bùi Quang Anh, Văn ðăng Kỳ, 2004); (Lê Văn Năm 1, 2004)
Năm 2005, khảo sát dịch tễ của 3 ñợt dịch, Nguyễn Tiến Dũng, ðỗ Quý Phương, ñã chỉ ra rằng nguồn gốc các ổ dịch trong vụ dịch cuối năm 2003 ñầu năm 2004 là do sự di chuyển của ñàn gia cầm giống, còn ñợt dịch thứ 2 là từ
Trang 21ngan, sau ñó ñến vịt, ñợt dịch thứ 3 tại Tây Nam Bộ là do bán gia cầm bệnh
Virus H5N1 sau khi nhân lên ở vịt sẽ dễ dàng biến ñổi kháng nguyên HA Virus ñược thải ra từ vịt bệnh, kể cả loại cường ñộc và loại không cường ñộc với vịt ñều có khả năng gây bệnh cho gà Vì vậy, vịt ñược coi là nguồn tàng trữ virus H5N1 ñể gây bệnh lâu dài do cơ thể vẫn nhiễm virus mà không phát bệnh (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2004); Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2005)
Viện Thú y ñã xét nghiệm 188 mẫu dịch mũi của lợn ở 3 tỉnh Hà Tây (cũ), Thái Bình và Hải Phòng tại vùng dịch cúm gia cầm ñang xảy ra, ñã xảy
ra và xung quanh vùng dịch Kết quả phân lập không phát hiện thấy virus cúm H5N1 (Trương Văn Dung, Nguyễn Viết Không, 2004)
Bằng phương pháp RT-PCR, Viện Thú y ñã kiểm tra 320 mẫu dịch ổ nhớp của chim tại một số ñịa phương trong ñó có vườn quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam ðịnh, kết quả không phát hiện thấy virus cúm (Nguyễn Tiến Dũng và cs, 2005)
Trần Mạnh Giang (2009), cho thấy dịch cúm gia cầm trên ñịa bàn Hà Nội qua các năm 2004, 2005 và 2007 phát ra lẻ tẻ, rải rác, có tính chất ñịa phương Chưa có bằng chứng lây trực tiếp từ ñàn gia cầm này sang ñàn gia cầm khác mà chủ yếu là lây gián tiếp Chiều hướng nhiễm bệnh ở ñàn gà giảm xuống nhưng ở ñàn thủy cầm thì tăng lên
Trang 22Kết quả thử nghiệm của Viện Thú y cho thấy vacxin H5N2 của Intervet (Hà Lan); H5N2 và H5N1 của Trung Quốc, tiêm cho ựàn gia cầm ựều ựạt yêu cầu về ựộ tinh khiết, ựộ an toàn và hiệu lực theo ựúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất đặc biệt vacxin H5N1 của Trung Quốc có thể tiêm cho ựàn vịt có huyết thanh dương tắnh vẫn ựạt tỷ lệ bảo hộ tốt và an toàn
đào Yến Khanh (2005), kiểm nghiệm và khảo nghiệm vacxin cúm gia cầm H5N2 vô hoạt nhũ dầu nhập từ Trung Quốc và Hà Lan, kết quả cho thấy ựều ựạt chỉ tiêu an toàn, vô trùng và hiệu lực đàn gà sau khi tiêm vacxin ựạt mức bảo hộ ở tuần thứ 3 và hiệu giá kháng thể ựạt cao nhất ở tuần thứ 6 Giá trị GMT của gà ựược tiêm vacxin cúm gia cầm của Trung Quốc thấp hơn của
Hà Lan trong suốt quá trình thử nghiệm
Kết quả kiểm nghiệm và khảo nghiệm vacxin H5N1 của Trung Quốc trên vịt nuôi tại Bắc Ninh của Vũ Mỹ Hạnh (2007): ựạt chỉ tiêu về an toàn, hiệu lực và ựộ thuần khiết cho phép Hiệu giá kháng thể trung bình cao nhất tại thời ựiểm 7 tuần sau khi tiêm mũi 1
Kết quả khảo sát ựáp ứng miễn dịch của ngan, vịt với vacxin cúm gia cầm H5N1 do Trung Quốc sản xuất trên thực ựịa của Dư đình Quân (2006): vịt ựẻ có ựáp ứng miễn dịch khá tốt với vacxin cúm vô hoạt nhũ dầu H5N1 Tình trạng miễn dịch ựủ bảo hộ cho 66,67 - 90,00% số vịt thắ nghiệm kéo dài trong khoảng thời gian từ 7 ựến 11 tuần sau khi tiêm vacxin Vịt 1 ngày tuổi không có ựáp ứng miễn dịch, vịt 15 ngày tuổi có ựáp ứng miễn dịch trung bình, ngan 15 ngày tuổi có ựáp ứng miễn dịch yếu
Ninh Văn Hiểu (2006), tiêm vacxin H5N1 và H5N2 của Trung Quốc ựể phòng bệnh cho gà, vịt trên ựịa bàn tỉnh Nam định Tỷ lệ bảo hộ và hiệu giá kháng thể trung bình của gà, vịt cao nhất tại thời ựiểm 60 ngày sau khi tiêm,
ựộ dài miễn dịch kéo dài 4 tháng Hiệu giá kháng thể của gà, vịt ựược tiêm vacxin năm 2006 cao hơn năm 2005
Trang 23Vacxin cúm A/H5N1 ñược sản xuất thử nghiệm tại Xí nghiệp thuốc thú
y Trung ương ñạt tiêu chuẩn về chỉ tiêu vô trùng và an toàn cho gà theo tiêu chuẩn ngành Tỷ lệ bảo hộ của vacxin ñối với gà từ 1-3 ngày tuổi và gà >14 ngày tuổi ñạt từ 90-100% (Lương Thị Hải Yên, 2010)
Lê Thi Nương (2010), khảo sát sự biến ñộng hiệu giá kháng thể của ñàn
gà sinh sản nuôi trong nông hộ tại huyện Chương Mỹ - Thành phố Hà Nội sau khi tiêm vacxin cúm H5N1 nhập từ Trung Quốc, kết quả cho thấy: gà ñược tiêm mũi thứ nhất có hiệu giá kháng thể trung bình cao nhất ở 60 ngày (7,68 log2, tỷ lệ bảo hộ 100%), gà ñược tiêm vacxin mũi thứ hai, hiệu giá kháng thể trung bình cao nhất ở 30 ngày (7,92 log2, tỷ lệ bảo hộ 100%)
Nhóm virus cúm B chỉ gây bệnh cho người
Nhóm virus cúm C gây bệnh cho người, lợn
Nhóm Thogotovirus phân lập ñược từ loài ve (Muphy BR, Webster
RG, 1996)
Virus thuộc họ Orthomyxoviridae có ñặc tính cấu trúc chung là:
Vỏ ngoài là lớp lipit có gắn các glycoprotein gây ngưng kết hồng cầu (kháng nguyên bề mặt) có tên gọi là Hemagglutinin (H) và một loại protein enzym có thụ thể có tên gọi Nueraminidae (N), chúng là những kháng nguyên
có tính ña dạng cao và có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ (Capua I
& Marrangon S, 2000); (Alexander D.J, 2007)
Trang 24Hạt virion có cấu trúc là axit Ribonucleic sợi âm ở dạng ựơn, ựộ dài 13.500 nucleotit chứa 8 phân ựoạn kế tiếp nhau mã hoá cho 10 loại protein khác nhau của virus là HA, NA, NP, M1, M2, PB1, PB2, PA, NS1, NS2 Tám phân ựoạn của sợi RNA có thể tách và phân biệt rõ ràng nhờ phương pháp ựiện di (Muphy BR, Webster RG, 1996)
[www.biolog.p/ptasia-grypa-5.htm]
* đặc tắnh kháng nguyên của virus cúm typ A
Các loại kháng nguyên ựược nghiên cứu nhiều nhất là protein nhân (Nucleoprotein, NP), protein ựệm ((Matrix protein, M1), protein gây ngưng kết hồng cầu (Hemagglutinin, HA), và protein enzym cắt thụ thể (Neuraminidae, NA) NP và M1 là protein thuộc loại hình kháng nguyên ựặc hiệu nhóm (genus-specific antigen), ký hiệu là gs kháng nguyên; HA và NA
là protein thuộc loại hình kháng nguyên ựặc hiệu type và dưới type specific antigen), ký hiệu là ts kháng nguyên
(typ-Một ựặc tắnh quan trọng là virus cúm có khả năng gây ngưng kết hồng cầu của nhiều loài ựộng vật đó là sự kết hợp giữa mấu lồi kháng nguyên HA trên bề mặt của virus cúm với thụ thể có trên bề mặt hồng cầu, làm cho hồng cầu ngưng kết với nhau tạo thành mạng ngưng kết thông qua cầu nối virus, gọi là phản ứng ngưng kết hồng cầu HA (Hemaggnutination test)
Trang 25Kháng thể đặc hiệu của kháng nguyên HA cĩ khả năng trung hồ các loại virus tương ứng, chúng là kháng thể trung hồ cĩ khả năng triệt tiêu virus gây bệnh Nĩ cĩ thể phong toả sự ngưng kết bằng cách kết hợp với kháng nguyên
HA Do vậy thụ thể của hồng cầu khơng bám vào được để liên kết tạo thành mạng ngưng kết Người ta gọi phản ứng đặc hiệu KN-KT cĩ hồng cầu tham gia
là phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu HI (Hemagglutination inhibition test)
Phản ứng ngưng kết hồng cầu (HA) và phản ứng ngăn cản ngưng kết hồng cầu (HI) được sử dụng trong chẩn đốn bệnh cúm gia cầm
Sự phức tạp trong diễn biến kháng nguyên của virus cúm, sự biến đổi
và trao đổi trong nội bộ gen dẫn đến sự biến đổi liên tục về tính kháng nguyên (Ito T và Y Kawaoka, 1998); (Horimoto T và Kawaoka Y, 2001) Cĩ 2 cách biến đổi kháng nguyên của virus cúm:
+ ðột biến điểm (đột biến ngẫu nhiên hay hiện tượng trơi trượt, lệch lạc
về kháng nguyên- Antigenic drift): ðây là kiểu đột biến xảy ra liên tục, thường xuyên trong quá trình tồn tại của virus mà bản chất là do cĩ sự thay đổi nhỏ về trình tự nucleotit của gen mã hĩa, đặc biệt đối với kháng nguyên H và kháng nguyên N Kết quả là tạo ra các phân type cúm hồn tồn mới cĩ tính thích ứng lồi vật chủ khác nhau và mức độ độc lực gây bệnh khác nhau Chính nhờ sự biến đổi này mà virus cúm A tạo nên 16 kháng nguyên H (H1-H16) và 9 kháng nguyên N (N1-N9) (Suarez D.L, M.L Perdue, 1998)
+ ðột biến tái tổ hợp di truyền (hiện tượng thay ca-antigenic Shift): Hiện tượng tái tổ hợp gen ít xảy ra hơn so với hiện tượng đột biến điểm Hiện tượng này chỉ xảy ra khi 2 hoặc nhiều loại virus cúm khác nhau cùng nhiễm vào một tế bào chủ do sự trộn lẫn 2 bộ gen của virus ðiều này tạo nên sự sai khác cơ bản về bộ gen của virus cúm đời con so với virus bố mẹ Khi hiện tượng tái tổ hợp gen xuất hiện cĩ thể sẽ gây ra các vụ dịch lớn cho người và động vật với mức độ nguy hiểm khơng thể lường trước được
Trang 26Vụ dịch năm 1918-1919 làm chết 40-50 triệu người mà tác nhân gây bệnh là virus H1N1 từ lợn lây sang người kết hợp với virus cúm người tạo ra chủng virus mới có ñộc lực rất mạnh (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2004)
Hạt virus cúm A có cấu trúc là 8 ñoạn gen nên về lý thuyết từ 2 virus có thể xuất hiện 256 kiểu tổ hợp của virus thế hệ sau (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004)
Ito T và Kawaoka.Y (1998), nghiên cứu về ñặc tính kháng nguyên của virus cúm thấy giữa các biến thể tái tổ hợp và biến chủng subtype về huyết thanh học không hoặc rất ít có phản ứng chéo ðây là ñiểm trở ngại lớn cho việc nghiên cứu nhằm tạo ra vacxin cúm ñể phòng bệnh cho người và ñộng vật (Kawaoka.Y, 1991); (Ito T, J.N Couceiro,1998)
ñộ nhiễm bệnh của gà ñể cho ñiểm (chỉ số IVPI) ðiểm tối ña là 3 ñiểm và ñó
là virus có ñộc lực cao nhất Theo Quy ñịnh của Tổ chức Thú y thế giới (OIE), virus nào có chỉ số IVPI từ 1,2 trở lên thuộc loại có ñộc lực cao (OIE, 1992); (Nguyễn Tiến Dũng, 2004)
- Virus có ñộc lực cao: nếu sau khi tiêm tĩnh mạch 10 ngày phải làm chết 75-100% số gà thực nghiệm Virus gây bệnh cúm gà (có thể là type phụ) phải làm chết 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm và phát triển tốt trên tế bào xơ phôi trong môi trường nuôi cấy không có trypsin
- Virus có ñộc lực trung bình: là những chủng virus gây bệnh cúm gà với triệu chứng lâm sàng rõ rệt nhưng gây chết gà không quá 15% số gà bị nhiễm bệnh tự nhiên hoặc không gây quá 20% số gà mẫn cảm thực nghiệm
Trang 27Virus có ñộc lực thấp: là những virus phát triển tốt trong cơ thể gà, có thể gây ra dịch nhưng không có triệu chứng lâm sàng rõ rệt, không tạo ra bệnh tích ñại thể và không làm chết gà
Trong thực tế người ta chia virus cúm gà ra làm 2 loại: Loại virus có ñộc lực thấp-LPAI (Low Pathogenic Avian Influenza) và loại virus có ñộc lực cao-HPAI (Highly Pathogenic Avian Influenza) Thực tế chứng minh rằng các chủng có ñộc lực thấp, trong quá trình lưu hành trong thiên nhiên và trong ñàn thủy cầm có thể ñột biến nội gen hoặc ñột biến tái tổ hợp ñể trở thành các chủng có ñộc lực cao - HPAI (Mo.I.P, M.Brugh, 1997); (Collins RA, Ko LS,
Trong nước ao, hồ virus vẫn có thể duy trì ñặc tính gây bệnh tới 4 ngày
ở nhiệt ñộ 22oC và trên 30 ngày ở nhiệt ñộ 0oC (Webster.R.G, W.J.Bean,1992)
Do cấu trúc vỏ ngoài của virus là lipit nên chúng mẫn cảm với các chất dung môi và các chất tẩy rửa như fomalin, axit, ete, các hóa chất như phenolic, NH4+, axit loãng, natrihypochlorit và các hydroxylanine Người ta thường dùng các hóa chất này như là các chất sát trùng hữu hiệu ñể tẩy uế chuồng trại, dụng cụ và các thiết bị chăn nuôi (Ilaria Capua, Stefano Marangon, 2004)
Trang 28A (H5N1) gây bệnh cho cả gà và vịt (Bùi Quang Anh, Văn ðăng Kỳ, 2004), (Trần Hữu Cổn, Bùi Quang Anh, 2004) Tháng 3/2008, Trung tâm Chẩn đốn Thú y Trung ương đã phát hiện virus cúm type A (H5N1) trên đàn cày vằn
của rừng quốc gia Cúc Phương
2.4.3 Các loại ký chủ của virus cúm
Virus cúm đã phân lập được ở hầu hết các lồi chim hoang dã như vịt trời, thiên nga, hải âu, mịng biển, vẹt, vẹt đuơi dài, vẹt mào, chim thuộc họ sẻ
và diều hâu Tần xuất và số lượng virus phân lập được ở thủy cầm (đặc biệt là vịt trời) đều cao hơn các lồi khác (Bùi Quang Anh, Văn ðăng Kỳ, 2004)
Ký chủ là các sinh vật mà trên hoặc bên trong nĩ cĩ sinh vật khác (ký sinh) sinh sống gây ảnh hưởng tới cuộc sống của bản thân Virus cúm cĩ khả năng xâm nhập, gây nhiễm và gây bệnh cho tất cả các lồi gia súc, gia cầm và
cả động vật dưới nước như cá voi, hải cẩu Tuy nhiên, về mặt sinh thái bệnh, bệnh cúm cĩ tính chất sinh thái vơ cùng phức tạp Mỗi loại ký chủ của virus cúm cĩ vai trị khác nhau trong việc lưu giữ, phát tán và làm lây lan bệnh ðể tiện cho việc phịng chống bệnh cúm, người ta đã chia ký chủ của virus cúm
ra làm 3 loại (Trương Quang, 2009):
Ký chủ lưu giữ hay mang mầm bệnh là ký chủ thường nhiễm virus nhưng khơng phát bệnh hoặc chỉ phát bệnh rất nhẹ (sub-clinical) hoặc chỉ con
Trang 29non mắc bệnh còn các con vật trưởng thành khi nhiễm virus thì chỉ tạo ra miễn dịch đối với bệnh cúm gia cầm thì các loại thủy cầm ựược coi là ký chủ lưu giữ mầm bệnh Tuy nhiên, ựiều này còn phụ thuộc vào ựộc lực của từng loại virus bởi vì virus cúm gia cầm (H5N1) ựã gây bệnh với tỷ lệ chết cao ở thủy cầm
Ký chủ hứng chịu là loại ký chủ mẫn cảm với virus cúm và thải virus ra môi trường xung quanh làm lây nhiễm cho các cá thể khác Loại ký chủ này thường phát bệnh rất nặng khi bị nhiễm nhưng lại không thể lưu giữ lâu dài mầm bệnh trong cùng một loài vì khi nhiễm virus cúm chúng sẽ bị chết Những loài chim cạn như gà, gà tây, gà lôi, trĩ, ựà ựiểu thường ựược coi là
ký chủ hứng chịu của virus cúm
Ở loài ký chủ hứng chịu, bệnh thường phát ra rất nghiêm trọng Lượng virus có trong cơ thể ký chủ hứng chịu cũng rất lớn Virus gây bệnh có phổ ký chủ rộng hơn
Ở ký chủ lưu giữ (thường là vịt) virus cúm chỉ gây bệnh ở phạm vi hẹp (vịt non chẳng hạn) và tập trung vào ựường ruột, thì ở ký chủ hứng chịu (gà) virus gây bệnh cho gà ở mọi lứa tuổi và nhân lên ở mọi cơ quan nội tạng của
gà Mặc dù vậy, ở gia cầm như ựã nói trên còn có loại virus ựộc lực thấp (LPAI) không gây bệnh lâm sàng Các loại virus này khi nhiễm chuyển tiếp nhiều ựời trên gà, sẽ thành loài có ựộc lực cao
Ở ký chủ lưu giữ, virus hầu như ổn ựịnh về mặt di truyền Chắnh vì lý
do ựó, người ta ựã ựưa ra thuyết về sự ngưng trệ tiến hóa (evolutionnary stasis) của virus cúm ở loài thủy cầm, nhưng chúng lại biến hóa (ựột biến) rất mạnh ở ký chủ hứng chịu đó chắnh là lý do tại sao các nhà khoa học thấy rằng cần phải diệt hết gia cầm mắc bệnh cúm bất kể là subtype nào vì sợ chúng sẽ sinh ra những chủng virus mới, trong khi sự lưu hành virus cúm trong ựàn vịt không ựáng ngại như trong ựàn gà
Trang 30Ký chủ lệch: ðây là loại ký chủ hiếm khi bị nhiễm virus nhưng khi nhiễm sẽ phát bệnh nặng và không hoặc bài thải rất ít virus ñể lây nhiễm cho các cá thể xung quanh
Các loại ký chủ của virus H5N1: ký chủ lưu giữ là thủy cầm, ký chủ hứng chịu là gia cầm cạn, ký chủ lệch là người và ñộng vật có vú
Sự phân chia này chỉ mang tính tương ñối Khi virus H5N1 có khả năng lây từ người sang người thì con người trở thành ký chủ hứng chịu Với virus cúm H3N2 hiện ñang gây ra bệnh cúm thông thường ở người thì có thể nói con người
là ký chủ lưu giữ H3N2 hoặc nằm giữa ký chủ lưu giữ và ký chủ hứng chịu Sự phân chia này chỉ có tác dụng ñể phân biệt, diễn tả và quản lý bệnh theo từng giai ñoạn tiến triển của dịch Dịch cúm gia cầm xảy ra hiện nay, vịt không chỉ là
ký chủ lưu giữ bởi vịt khi nhiễm virus H5N1 chúng cũng phát bệnh với tỷ lệ chết cao, ñây là ñiều mới với bệnh cúm gia cầm (Trương Quang, 2009)
2.4.4 Sự truyền lây
Khi gia cầm nhiễm virus cúm, virus ñược nhân lên trong ñường hô hấp
và ñường tiêu hóa của chúng Bệnh lây truyền nhanh chóng từ cơ thể bệnh sang cơ thể khỏe bằng ñường hô hấp thông qua các hạt aeresol có chứa virus trong không khí hoặc qua ñường tiêu hóa do tiếp xúc trực tiếp với các bề mặt không khí, ñất, nước, phương tiện vận chuyển, quần áo, giầy dép, gia cầm nhập khẩu, từ chim di trú, côn trùng có mang mầm bệnh, ñặc biệt là dụng cụ chăn nuôi bị ô nhiễm (dịch bài xuất, xác vật bệnh, chất thải) của cơ thể bệnh
(Alexander D.J, 2007); (Silas L và cs, 2007)
Virus cúm dễ dàng truyền tới vùng khác do con người, phương tiện vận chuyển, dụng cụ và thức ăn chăn nuôi Bệnh chủ yếu truyền ngang (do tiếp xúc), chưa có bằng chứng cho thấy bệnh có thể truyền dọc (qua phôi thai) vì những phôi bị nhiễm virus thường chết mà không phát triển ñược (Lê Văn Năm 1, 2004)
Trang 31ðối với gia cầm nuôi, nguồn dịch ñầu tiên thường thấy là: Từ các loài gia cầm nuôi khác nhau trong cùng một trang trại hoặc các trang trại khác liền kề; từ gia cầm nhập khẩu; từ chim di trú, ñặc biệt thủy cầm ñược coi là ñối tượng chính dẫn nhập virus vào quần thể ñàn gia cầm nuôi; từ người và các loài ñộng vật có vú khác Phần lớn các ổ dịch cúm gia cầm gần ñây ñã có sự lây lan thứ cấp thông qua con người (Bùi Quang Anh, Văn ðăng Kỳ, 2004)
2.4.5 Mùa vụ phát bệnh
Bệnh cúm gia cầm xảy ra rải rác quanh năm nhưng thường tập trung vào vụ ñông xuân từ tháng 10 năm trước ñến tháng 2 năm sau khi có những biến ñổi bất lợi về ñiều kiện thời tiết như nhiệt ñộ thấp, ñộ ẩm cao, thời tiết có những thay ñổi ñột ngột, là mùa chim di trú và các yếu tố bất lợi khác làm giảm sức ñề kháng tự nhiên của con vật ðây cũng là thời ñiểm có mật ñộ chăn nuôi cao nhất trong năm, các hoạt ñộng vận chuyển, giết mổ gia cầm diễn ra cao nhất trong năm cũng là ñiều kiện thuận lợi ñể dịch bệnh phát sinh
và lây lan (Dự án sử dụng vacxin nhằm khống chế và thanh toán bệnh cúm gia cầm thể ñộc lực cao H5N1, 2005)
2.4.6 Triệu chứng lâm sàng
Các biểu hiện triệu chứng lâm sàng của bệnh cúm gia cầm diễn biến rất
ña dạng và phức tạp, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chủng virus, số lượng virus, loài cảm nhiễm, tuổi, tính biệt, ñiều kiện môi trường, sự bội nhiễm một
số vi sinh vật khác
Thời gian ủ bệnh thường ngắn chỉ vài giờ ñến 3 ngày, tùy theo số lượng, ñộc lực của virus, loài cảm nhiễm virus gây bệnh Một số nghiên cứu cho thấy thời gian ủ bệnh trong nhiều trường hợp có thể dài hơn ñến 7 ngày
và lâu nhất có thể ñến 14 ngày (Lê Văn Năm 2, 2004)
Trang 32Khi nhiễm các chủng virus độc lực cao (HPAI), gia cầm thường chết đột ngột, tỷ lệ tử vong cao cĩ khi đến 100% trong vài ngày Các triệu chứng
về hơ hấp thường xuất hiện đầu tiên và khá điển hình như khẹc, lắc đầu, vẩy
mỏ, khĩ thở, chảy nước mắt, nước mũi Sau đĩ mí mắt viêm, sưng mọng, phù mặt, phù đầu Mào và tích dày lên do phù thũng, tím tái, xuất huyết Thịt gà bị bệnh thâm tím Xuất huyết dưới da chân là đặc điểm đặc trưng của bệnh cúm gia cầm
Bên cạnh các triệu chứng trên cịn thấy các triệu chứng về thần kinh như đi lại khơng bình thường, xiêu vẹo, run rẩy, mệt mỏi, nằm li bì, tụm đống một chỗ Gia cầm tiêu chảy mạnh, phân lỗng trắng, trắng xanh Tỷ lệ đẻ giảm rất nhanh Với chủng virus cĩ độc lực thấp (LPAI), tỷ lệ chết thấp hơn
và mức độ biểu hiện triệu chứng cũng nhẹ hơn Tuy nhiên khi cĩ sự bội nhiễm hoặc điều kiện chăn nuơi bất lợi thì tỷ lệ tử vong cao hơn, cĩ thể tới 60-70% với các biểu hiện triệu chứng nặng hơn (Lê Văn Năm 2, 2004)
Triệu chứng đặc trưng cĩ giá trị chẩn đốn phân biệt là mào tích sưng
to, thâm tím, tụ máu đỏ sẫm ở dưới da chân (Vũ Quốc Hùng, 2005)
2.4.7 Bệnh tích
Mức độ biến đổi bệnh tích đại thể của bệnh cúm gia cầm cũng đa dạng
và rất khác nhau trong cùng một đàn, phụ thuộc rất nhiều vào độc lực của virus, quá trình diễn biến của bệnh (Lê Văn Năm 2, 2004) Những biến đổi mang tính tổng quát như sau:
Mào và tích thâm tím, phù nề, xuất huyết dưới da và rìa tích Xuất huyết dưới da ống chân thành vệt, nốt
Khí quản viêm xuất huyết, chứa nhiều đờm Túi khí phù nề, thành túi khí dày và cĩ nhiều fibrin bám dính Phổi viêm cata, xuất huyết đến viêm fibrin làm phổi dính vào lồng ngực
Trang 33Viêm xuất huyết niêm mạc đường ruột, dạ dày tuyến, niêm mạc tá tràng, van hồi manh tràng và hậu mơn
Bao tim tích nước vàng, xuất huyết màng bao tim, mỡ vành tim, cơ tim Lách biến màu lốm đốm vàng, rắn chắc hơn bình thường Tụy khơ dịn,
cĩ điểm hoại tử trắng Xuất huyết mỡ, rõ nhất là mỡ thành bụng
Viêm xuất huyết buồng trứng, ống dẫn trứng, nhiều trường hợp trứng non dập vỡ, xoang bụng tích nước vàng lợn cợn Tụy dịn, trên bề mặt cĩ thể
cĩ điểm hoại tử
Xuất huyết màng thanh mạc màng treo ruột, màng bao dạ dày tuyến, dạ dày cơ, màng xương lồng ngực cĩ thể coi là đặc điểm riêng đăc trưng của bệnh cúm gia cầm
Ngan, vịt bị bệnh, bệnh tích chủ yếu tập trung ở phổi, túi khí, xương lồng ngực, tim, đường tiêu hĩa và các cơ quan sinh sản (Lê Văn Năm 2, 2004)
Các biến đổi đặc trưng về tổ chức học bao gồm: phù nề, xung huyết, xuất huyết và thâm nhập limpho đơn nhân ở cơ vân, cơ tim, lách, phổi, mào, tích, gan, thận, mắt và thần kinh (Lê Văn Năm 2, 2004)
Ở gà tây bệnh tích dễ quan sát thấy là tụy dịn, điểm hoại tử nhỏ, xuất huyết mỡ thành bụng, màng treo ruột (Trương Quang, 2009)
Bệnh tích đặc trưng nhất cĩ giá trị chẩn đốn phân biệt là xuất huyết và hoại tử tuyến tụy, phù keo nhầy dưới da đầu, xuất huyết và phù keo nhầy dưới
da vùng đầu gối (Vũ Quốc Hùng, 2005)
2.4.8 Miễn dịch chống bệnh của gia cầm
Miễn dịch là trạng thái đặc biệt của cơ thể khơng mắc phải tác động cĩ hại của yếu tố gây bệnh, trong khi đĩ các cơ thể cùng lồi hoặc khác lồi lại bị tác động trong điều kiện sống như nhau (Vũ Triệu An, 1998) Cũng như các động vật khác, miễn dịch chống virus cúm của gia cầm cĩ 2 loại là miễn dịch đặc hiệu và miễn dịch khơng đặc hiệu
Trang 34* Miễn dịch không ñặc hiệu
Khi mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, gia cầm bảo vệ cơ thể trước hết bằng miễn dịch không ñặc hiệu nhằm ngăn cản hoặc giảm số lượng và khả năng gây bệnh của chúng Miễn dịch không ñặc hiệu có vai trò quan trọng khi miễn dịch ñặc hiệu chưa phát huy tác dụng Hệ thống miễn dịch không ñặc hiệu của gia cầm rất phát triển, bao gồm:
Hàng rào vật lý như da, niêm mạc và các dịch tiết có tác dụng bảo vệ
cơ thể ngăn cản tác nhân gây bệnh xâm nhập vào cơ thể
Khi mầm bệnh qua hàng rào da, niêm mạc, nó gặp phải hàng rào hóa học là kháng thể dịch thể tự nhiên không ñặc hiệu, gồm bổ thể và Interferon
Hàng rào tế bào gồm:
+ Tiểu thực bào, quan trọng nhất là bạch cầu ña nhân trung tính chiếm 60-70% tổng số bạch cầu ở máu ngoại vi, nó thực bào những phân tử nhỏ và
vi khuẩn ngoài tế bào
+ ðại thực bào là các tế bào lớn có khả năng thực bào, khi ñược hoạt hóa nó sẽ nhận biết và loại bỏ các vật lạ, ngoài ra nó còn giữ vai trò quan trọng trong sự trình diện kháng nguyên tới tế bào T và kích thích tế bào T sản sinh ra IL-1 ðại thực bào còn tiết ra interferon có hoạt tính kháng virus, lysozyme và các yếu tố khác có tác dụng kích thích phản ứng viêm
+ Các tế bào diệt tự nhiên (NK) là một quần thể tế bào lâm ba cầu có nhiều hạt với kích thước lớn Các tế bào này có khả năng tiêu diệt các tế bào
ñã bị nhiễm virus và các tế bào ñích ñã biến ñổi, nó còn tiết ra interferol làm tăng khả năng thực bào của ñại thực bào
* Miễn dịch ñặc hiệu:
Khi kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, cơ thể sẽ sản sinh ra kháng thể ñặc hiệu ñể loại trừ kháng nguyên ñó Kháng thể ñặc hiệu có thể là dịch thể
Trang 35hoặc cĩ thể là tế bào, đĩ là các lympho T mẫn cảm Vì vậy người ta chia miễn dịch đặc hiệu ra làm 2 loại: miễn dịch thể và miễn dịch tế bào
Miễn dịch dịch thể: do tế bào lympho B đảm nhiệm, nĩ tiết ra các loại globulin miễn dịch (Ig) gồm cĩ 3 lớp chính là IgM, IgG, IgA IgG của gia cầm lớn hơn của động vật cĩ vú nên thường được gọi là IgY
Kháng thể dịch thể chỉ cĩ tác dụng với virus khi nĩ cịn ở ngồi tế bào, lớp IgM và IgG kết hợp với virus với sự tham gia của bổ thể làm tiêu diệt virus, 2 lớp kháng thể này cịn ngăn virus khơng cho kết hợp với Recepter của
tế bào tương ứng, ngăn cản sự hịa màng giữa vỏ virus và màng tế bào Lớp IgA cĩ trong niêm mạc, nĩ diệt virus ngay trong hàng rào niêm mạc, khơng cho virus xâm nhập vào trong
Miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào: quá trình đáp ứng miễn dịch đặc hiệu qua trung gian tế bào do tế bào lympho T đảm nhiệm Các lympho bào bắt nguồn từ tủy xương di chuyển đến tuyến ức, tại đĩ chúng được huấn luyện, biệt hĩa thành tiền lympho T, rồi thành lympho T chưa chín, và cuối cùng là lympho T chín Từ tuyến ức chúng di tản đến các cơ quan lympho ngoại vi như các hạch lâm ba, các mảng Payers ở ruột hoặc tới lách Khi đại thực bào đưa thơng tin đến các lympho T, chúng tiếp nhận, biệt hĩa trở thành nguyên bào lympho T rồi thành tế bào mẫn cảm với kháng nguyên cĩ chức năng như một kháng thể đặc hiệu và gọi là kháng thể tế bào
Các tế bào lympho T thực hiện 2 chức năng quan trọng: Chức năng hỗ trợ do các lympho T cĩ dấu ấn CD4 đảm nhiệm (TH) và chức năng thực hiện
do các lympho T mang dấu ấn CD8 đảm nhiệm (Nguyễn Như Thanh, 1997)
2.5 CHẨN ðỐN BỆNH
Chẩn đốn bệnh do virus cúm A chủ yếu là phải phân lập và định danh được virus thơng qua các xét nghiệm phi lâm sàng kết hợp triệu chứng lâm sàng, mổ khám bệnh tích và dịch tễ học của bệnh
Trang 36Cĩ thể sử dụng nhiều phương pháp để chẩn đốn xác định bệnh do nhiễm virus cúm gia cầm
* Phân lập virus
Cĩ thể lấy bệnh phẩm là dịch ngốy hầu họng, dịch ổ nhớp hoặc các tổ chức phổi, khí quản, não, gan, lách, tim Mẫu sau khi lấy được bảo quản trong dung dịch PBS ở 40C và phải tiến hành phân lập trong vịng 48 giờ, nếu muốn bảo quản dài hơn phải giữ ở -700C
Phương pháp phân lập virus thường sử dụng là tiêm truyền qua phơi gà 9-11 ngày tuổi hoặc mơi trường dịng tế bào thận chĩ (MDCK)
- Phân lập virus trên phơi gà
Sử dụng phơi gà 9-11 ngày tuổi để phân lập virus Mỗi mẫu bệnh phẩm tiêm cho 3 phơi và được ấp ở 370C trong 7 ngày
Trước khi thu hoạch nước trứng phải cất trứng vào tủ lạnh 40C trong 4 giờ hoặc để ở nhiệt độ - 200C trong 20 phút Nước trứng thu được cho vào ống nghiệm 10 ml và bảo quản trong tủ -700C
Mẫu phân lập được kiểm tra bằng phản ứng HA, nếu âm tính cĩ thể cấy chuyển trên phơi trứng gà thêm 2-3 lần
- Phân lập virus trên mơi trường tế bào
ðể cĩ thể gây nhiễm bệnh phẩm trên mơi trường tế bào, trước tiên phải thực hiện nuơi cấy tế bào chai T-25 trong mơi trường phát triển tế bào với các hĩa chất, nguyên vật liệu cần thiết Sau khi thảm tế bào mọc từ 90% trở lên sau 24-72 giờ cĩ thể sử dụng để phân lập virus bằng việc gây nhiễm huyễn dịch bệnh phẩm đã xử lý kháng sinh hoặc qua lọc lên bề mặt tế bào Quá trình gây nhiễm bệnh phẩm được bổ xung mơi trường nuơi cấy virus (D - MEM với TCPK treaed trypsin) trong tủ ấm CO2 Tiến hành quan sát bệnh tích tế bào (CPE) hàng ngày
Trang 37Cĩ thể thu hoạch dịch nổi trong chai tế bào đã cấy virus sau 1-7 ngày
để kiểm tra bằng phản ứng HA Nếu âm tính cĩ thể cấy chuyển trên tế bào thêm 2-3 lần Mẫu phân lập trên tế bào được bảo quản trong tủ -700C (Trung tâm chẩn đốn Thú y Trung ương, 2004)
* ðịnh danh virus
ðể định danh virus phân lập được cĩ thể dùng phản ứng HI để giám định subtype H, NI để giám định subtype N hoặc dùng phản ứng RT-PCR với các cặp mồi chuẩn để xác định subtype H, N
ðể xác định kháng thể cúm trong huyết thanh cĩ thể dùng phản ứng ngăn trở ngưng kết hồng cầu HI, ELISA, phản ứng khuếch tán trong thạch (AGP)
2.6 KIỂM SỐT BỆNH
Do sự phân bố và lưu hành của virus cúm gia cầm rất rộng và đa dạng
về lồi động vật cảm nhiễm nên việc xác định chính xác sự phân bố và lưu hành của virus cúm là rất khĩ khăn Vì vậy để kiểm sốt được dịch cúm gia cầm địi hỏi phải xây dựng đồng bộ hệ thống chính sách quản lý của nhà nước
và hệ thống các biện pháp kỹ thuật
Bệnh cúm gia cầm mặc dù cĩ những đặc điểm riêng về dịch tễ học so với các bệnh truyền nhiễm khác, nhưng nhìn chung bệnh cúm gia cầm vẫn tuân theo các quy luật của một bệnh truyền nhiễm nĩi chung, quá trình sinh dịch cĩ 3 khâu quan trọng là nguồn bệnh, yếu tố truyền lây, động vật cảm nhiễm và cĩ sự liên hệ giữa 3 khâu Nếu thiếu 1 trong 3 khâu, đặc biệt là khâu thứ nhất thì bệnh khơng thể xảy ra ðể kiểm sốt, khống chế bệnh cúm gia cầm cĩ hiệu quả cần tác động vào tất cả các khâu của quả trình sinh dịch
- ðối với nguồn bệnh cần tiêu hủy triệt để gia cầm nhiễm bệnh, thực hiện tốt cơng tác vệ sinh, khử trùng để tiêu diệt mầm bệnh Tăng cường cơng tác giám sát phát hiện bệnh Khi phát hiện thấy gia cầm xuất hiện triệu chứng bệnh cúm phải tiêu hủy ngay
Trang 38- ðối với yếu tố truyền lây: thực hiện ñầy ñủ việc kiểm dịch vận chuyển, kiểm dịch gia cầm nhập khẩu, không vận chuyển gia cầm từ các nước hoặc các khu vực có dịch vào ñịa phương Thực hiện tốt việc nuôi nhốt, nuôi cách ly, hạn chế người và phương tiện ra vào khu vực chăn nuôi Không nuôi chung các loại gia cầm (gà, vịt, ngan) trong cùng một hộ Ngăn chặn sự xâm nhập của dã cầm tiếp xúc với gia cầm Quản lý chặt chẽ việc buôn bán, giết
mổ gia cầm, quy hoạch khu vực buôn bán, giết mổ gia cầm riêng Thực hiện tốt công tác vệ sinh, khử trùng, tiêu ñộc Tuyên truyền, hướng dẫn các biện pháp chăn nuôi an toàn sinh học, các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm ñể người chăn nuôi và nhân dân tự giác, chủ ñộng thực hiện
- ðối với ñộng vật cảm thụ: cần tích cực tuyên truyền ñể thay ñổi dần tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ sang chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghiệp Quy hoạch khu vực chăn nuôi gia cầm ra xa khu dân cư Xây dựng chuồng trại ñúng tiêu chuẩn kỹ thuật, không gây ô nhiễm môi trường Thực hiện tốt quy trình vệ sinh thú y Chăm sóc nuôi dưỡng tốt ñể nâng cao sức ñề kháng tự nhiên cho gia cầm
Theo khuyến cáo của OIE, ñể kiểm soát cúm gia cầm cần phải, xây dựng chính sách về kiểm soát bệnh ñó là ban hành khung pháp lý ñể ñảm bảo phòng chống dịch có hiệu quả, áp dụng các biện pháp ngăn chặn sự xâm nhập của virus cúm qua ñường thương mại với các nước khác và thực hiện việc giết hủy gia cầm nhiễm bệnh Áp dụng các biện pháp an toàn sinh học nghiêm ngặt nhằm khống chế sự lây nhiễm virus cúm gia cầm xâm nhập ban ñầu Thực hiện tiêm phòng vacxin cho ñàn gia cầm
Do chưa có thuốc ñiều trị ñặc hiệu bệnh cúm gia cầm, nên trong ñiều kiện chăn nuôi gia cầm của Việt Nam hiện nay, ñể kiểm soát dịch cúm gia cầm, một biện pháp quan trọng là tạo miễn dịch chủ ñộng ñặc hiệu bằng cách tiêm vacxin cho ñàn gia cầm
Trang 39Như vậy ñể kiếm soát dịch cúm gia cầm có hiệu quả cần thực hiện ñồng bộ các biện pháp ñể tác ñộng vào cả 3 khâu của quá trình sinh dịch trong
ñó có biện pháp tiêm vacxin cho ñàn gia cầm
2.7 PHÒNG BỆNH
ðể khống chế dịch cúm gia cầm chúng ta ñã áp dụng hàng loạt các biện pháp như giết hủy ñàn gia cầm nhiễm bệnh, thực hiện kiểm dịch vận chuyển, kiểm soát giết mổ và vệ sinh khử trùng tiêu ñộc Tuy nhiên, dịch cúm gia cầm vẫn tiếp tục xảy ra, trước tình hình ñó ngày 14/7/2005, Bộ Nông nghiệp & PTNT ñã ban hành Quyết ñịnh số 1715 Qð/BNN-TY "Quy ñịnh tạm thời về
sử dụng vacxin cúm gia cầm"
Việc sử dụng vacxin tiêm phòng cho gia cầm sẽ ñạt ñược một số mục ñích: -Tạo ñược kháng thể cho gia cầm, có tác dụng làm giảm số nhiễm và số gia cầm chết, nhờ ñó làm giảm tình trạng mẫn cảm của gia cầm với chủng virus gây bệnh
- Giảm bài thải virus cường ñộc nếu gia cầm bị nhiễm virus ñó > 1000 lần
so với gia cầm không ñược tiêm, ngừng hẳn sự bài thải virus trong ngày 13-18 sau tiêm
- Giảm thiểu việc loại thải những ñàn gà khỏe mạnh, giảm thiệt hại kinh tế cho hộ chăn nuôi gia cầm (Bùi Quang Anh, Văn ðăng Kỳ, 2004); (J.H.Breytenbach, 2004); (Caroline Yuen, 2004)
- Phòng ñược sự lây lan virus cường ñộc do tiếp xúc
- Phòng hộ chống lại công cường ñộc bằng virus thực ñịa dù liều gây nhiễm cao hay thấp
- Phòng hộ chống lại virus luôn thay ñổi
-Tăng sức ñề kháng của gà chống lại nhiễm virrus cúm gia cầm (Ilaria Capua, Stefano Marangon, 2004); (Tô Long Thành, 2006)
Trang 40* Các loại vacxin phòng bệnh hiện nay:
- Vacxin vô hoạt ñồng chủng:
Là vacxin chứa những virus cúm gà giống như chủng gây bệnh ngoài thực ñịa Loại vacxin này ñược sử dụng rộng rãi ở Mehico, Pakistan và gần ñây là Trung Quốc (Swayne D.E & Suarez, 2000); (Ilaria Capua, Stefano Marangon, 2004); (Trần Xuân Hạnh, 2004)
Vacxin này có nhược ñiểm là không phân biệt gia cầm ñược tiêm phòng với gia cầm nhiễm virus ngoài thực ñịa, trừ khi có những con chưa ñược tiêm chủng ñược nhốt trong chuồng
Swayne D.E & Suarez (2000), ñã chứng minh thông qua các nghiên cứu thực ñịa và các thử nghiệm rằng hiệu lực của những vacxin này trong việc ngăn ngừa bệnh và giảm lượng virus thải ra môi trường
- Vacxin vô hoạt dị chủng:
Vacxin này ñược sản xuất tương tự như vacxin vô hoạt ñồng chủng ðiểm khác biệt là chủng virus sử dụng trong vacxin có kháng nguyên H giống chủng virus trên thực ñịa còn kháng nguyên N dị chủng (Kishida N, Sakoda
Y, 2005)
Khi nhiễm virus ngoài thực ñịa bảo hộ lâm sàng và giảm thải trừ virus
ra ngoài môi trường ñược ñảm bảo bằng phản ứng miễn dịch sản sinh bởi kháng nguyên nhóm H ñồng chủng, trong ñó kháng thể chống N sản sinh bởi virus thực ñịa có thể sử dụng như chất ñánh dấu sự lây nhiễm trên thực ñịa (Capua I, Marangon S, 2000); (Ilaria Capua, Stefano Marangon, 2004)
Khi so sánh 2 loại vacxin ñồng chủng và dị chủng sẽ thấy mức ñộ bảo
hộ lâm sàng và việc giảm thải virus ra ngoài môi trường của vacxin ñồng chủng ñược cải thiện hơn do khối lượng kháng nguyên trong vacxin cao hơn ðối với vacxin dị chủng, mức ñộ bảo hộ không tỷ lệ chặt chẽ với mức ñộ ñồng chủng giữa gen ngưng kết tố hồng cầu trong vacxin và chủng ngoài thực