1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam

109 766 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại Việt Nam
Tác giả Tăng Anh Vinh
Người hướng dẫn GS.TS. Đậu Ngọc Hào
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Thú y
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

TĂNG ANH VINH

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG MỘT SỐ LOẠI VẮC XIN NHẬP KHẨU PHÒNG BỆNH RỐI LOẠN HÔ HẤP VÀ SINH SẢN Ở LỢN (PRRS)NHẬP KHẨU SỬ DỤNG TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : Thú y

Mã số : 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học : GS.TS ðẬU NGỌC HÀO

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Tăng Anh Vinh

Trang 3

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… ii

Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn: GS.TS ðậu Ngọc Hào Thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tơi trong quá trình thực hiện

và hồn thành luận văn

Tơi xin trân trọng cảm ơn Cục Trưởng Cục Thú y Hồng Văn Năm và Ban lãnh đạo Cục Thú y, Ban lãnh đạo và cán bộ cơng nhân viên chức của Trung tâm Chẩn đốn Thú y trung ương đã giúp đỡ tơi trong suốt thời gian qua

Tơi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình và bạn bè đồng nghiệp đã luơn giúp đỡ, động viên giúp tơi hồn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Tăng Anh Vinh

Trang 4

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iii

2.1 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) 3

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về PRRS 7

3 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ

4.1 đánh giá chất lượng vắc xin Ingelvac PRRS MLV 50

Trang 5

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ iv

4.2 đánh giá chất lượng vắc xin PRRS nhược ựộc chủng JXA1-R 68

Trang 6

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… v

+ ELISA : Enzyme linked immunosorbent assay

+ NP40

: Nonidet P40 + NHC antigen : Normal host cell antigen

+ OIE : Office International des Epizooties

Trang 7

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vi

DANH MỤC BẢNG

2.1 Sự tương ñồng về Nucleotid của các chủng vi rút phân lập ở một

2.3 Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS khi so sánh

2.4 Sức ñề kháng của vi rút với ñiều kiện ngoại cảnh 15

4.1 Kết quả kiểm tra kháng thể sau khi tiêm vắc xin Ingelvac bằng

4.2 Kết quả bảo hộ của lợn tiêm vắc xin Ingelvac PRRS MLV 53

4.3 Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng của lợn thí nghiệm 55

4.4 Kết quả theo dõi thân nhiệt của lợn sau khi công cường ñộc 56

4.5 Kết quả kiểm tra biến ñộng về số lượng bạch cầu trong máu của

lợn sau công cường ñộc (nghìn/mm3 máu) 59

4.6 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng phương pháp ELISA

4.7 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng phương pháp IPMA

4.8 Kết quả phát hiện PRRSV trong huyết thanh của lợn thí nghiệm

4.10 Kết quả kiểm tra kháng thể sau khi tiêm vắc xin 69

4.11 Kết quả bảo hộ của vắc xin nhược ñộc PRRS chủng JXA1-R 70

Trang 8

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… vii

4.14 Kết quả kiểm tra biến ñộng về số lượng bạch cầu trong máu của

lợn sau công cường ñộc (nghìn/mm3 máu) 75

4.15 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng phương pháp ELISA 76

4.16 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng phương pháp IPMA 77

4.17 Kết quả phát hiện PRRSV trong huyết thanh của lợn thí nghiệm

Trang 9

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… viii

2.4 Hình ảnh PRRSV phá huỷ ñại thực bào ở phổi 18

4.2 Ảnh kết hợp kháng nguyên và kháng thể bằng phương pháp

4.3 Bệnh tích ñại thể của lợn thí nghiệm vắc xin Ingelvac PRRS

4.4 Bệnh tích vi thể lợn thí nghiệm với vắc xin Ingelvac PRRS MLV 68

4.5 Triệu chứng lâm sàng lợn thí nghiệm vắc xin nhược ñộc JXA1-R 71

4.6 Bệnh tích ñại thể lợn thí nghiệm với vắc xin nhược ñộc chủng

4.7 Bệnh tích vi thể lợn thí nghiệm với vắc xin nhược ñộc chủng

Trang 10

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… ix

DANH MỤC BIỂU ðỒ

4.1 Diễn biến thân nhiệt lợn thí nghiệm vắc xin Ingelvac PRRS MLV 57

4.3 Mức ñộ virus huyết (ñánh giá bằng RRT-PCR) 65

4.6 Mức ñộ virus huyết (ñánh giá bằng RRT-PCR) 794.7 Diễn biến thân nhiệt của lợn tiêm hai loại vắc xin 824.8 Biến ñộng bạch cầu của lợn tiêm hai loại vắc xin 82

DANH MỤC PHỤ LỤC

4.1 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trước khi tiến hành thí

4.2 Kết quả kiểm tra an toàn của vắc xin Ingelvac PRRS MLV 904.3 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trước khi tiến hành thí

nghiệm với vắc xin PRRS nhược ñộc chủng JXA1-R 914.4 Kết quả kiểm tra an toàn của vắc xin nhược ñộc JXA1-R 92

Trang 11

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 1

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Trong thời kỳ ñổi mới, nhờ chính sách khuyến khích phát triển kinh tế của nhà nước và sự nâng cao về mức sống của người dân, do vậy nhu cầu về tiêu dùng thực phẩm tăng cao, ngành chăn nuôi của nước ta ñã phát triển nhanh chóng Chính phủ cũng ñã phê duyệt chiến lược ñề ra mức tăng trưởng bình quân của ngành từ nay ñến năm 2020 là 8-9% năm Bên cạnh ñó xu thế chăn nuôi của thế giới phát triển mạnh về khu vực châu Á Thái Bình Dương

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS, hay còn gọi là bệnh Tai xanh) là bệnh truyền nhiễm cấp tính nguy hiểm ở lợn mọi lứa tuổi, bệnh lây lan nhanh và có thể bội nhiễm với nhiều loại mầm bệnh khác như:

Dịch tả lợn, Phó thương hàn, Tụ huyết trùng, E Coli, Liên cầu khuẩn,

Suyễn,… làm ốm, chết nhiều lợn ðặc biệt, từ năm 2006, bệnh Tai xanh do một vi rút cùng nhóm ñược gọi là vi rút thể ñộc lực cao ñã xảy ra tại Trung

Quốc, với tỷ lệ lợn ốm từ 50-100%, tỷ lệ chết 20-100% (trong ñó lợn con có

thể chết 100%, lợn sau cai sữa chết 70%, lợn choai chết 20% và lợn nái chết 10%) Bệnh cũng ñã ñược báo cáo xuất hiện tại Cộng hoà Liên bang Nga,

Philippines, Thái Lan, Lào và Cam puchia

Tại Việt Nam, trong những năm gần ñây bệnh tai xanh ñã xảy ra trên diện rộng cả nước, gây thiệt hại nặng nề ñến kinh tế, ñời sống của người dân

và ảnh hưởng rất lớn tới sức khỏe của ñàn gia súc

Việc xây dựng các giải pháp khoa học công nghệ nhằm phòng và khống chế Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) một cách hiệu quả, ñảm bảo an toàn dịch bệnh cho ngành chăn nuôi và an ninh lương thực, việc nghiên cứu toàn diện về các ñặc tính của vi rút PRRS và sự phân bố, lưu hành của chúng tại Việt Nam, ñánh giá hiệu quả của vắc xin phòng bệnh PRRS, các giải pháp xử lý môi trường và tiêu hủy gia súc mắc bệnh nhằm ñề ra các biện

Trang 12

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 2

pháp phòng chống dịch thắch hợp là rất cần thiết và cấp bách Trên cơ sở ựó, ngày 30/6/2008, Bộ Khoa học và Công nghệ ựã có Quyết ựịnh số 1305/Qđ-

BKHCN về việc phê duyệt kinh phắ ựề tài ựộc lập cấp Nhà nước ỘNghiên

cứu và áp dụng các giải pháp KHCN phòng chống Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) phục vụ Chương trình quốc gia phòng chống dịch PRRS, bệnh Tai xanhỢ và giao cho Cục Thú y là ựơn vị chủ trì thực

hiện ựề tài

được sự ựồng ý của Cục Thú y và Chủ nhiệm ựề tài, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu ỘNghiên cứu ựánh giá chất lượng một số loại vắc xin

phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn nhập khẩu sử dụng tại Việt NamỢ

1.2 Mục ựắch và ý nghĩa của ựề tài

- đánh giá ựược thực trạng chất lượng một số loại vắc xin phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn nhập khẩu sử dụng tại Việt Nam

- Do là một phần của đề tài ựộc lập cấp nhà nước, số liệu ựã ựược thu thập một cách công phu và ựược phân tắch dựa trên những cơ sở tắnh toán khoa học nên các kết quả của luận văn là một phần quan trọng ựể tổng hợp và trình các cơ quan có thẩm quyền ban hành các chắnh sách cho Chương trình quốc gia phòng chống PRRS tại Việt Nam

Trang 13

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS)

2.1.1 Khái quát về PRRS

Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine respiratory and reproductive syndrome - PRRS) còn gọi là “bệnh Tai xanh”, là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm ñối với lợn, gây ra do vi rút Bệnh lây lan nhanh với các biểu hiện ñặc trưng viêm ñường hô hấp rất nặng như: Sốt, ho, thở khó và ở lợn nái là các rối loạn sinh sản như: sẩy thai, thai chết lưu, lợn sơ sinh chết yểu

Bệnh ñược ghi nhận lần ñầu tiên ở Mỹ, tại vùng Bắc của bang California, bang Iowa và bang Minnesota vào khoảng năm 1987 Thời gian ñầu do chưa xác ñịnh ñược nguyên nhân và chưa có những hiểu biết rõ ràng

về bệnh nên các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ñã ñược sử dụng ñể ñặt tên cho bệnh với những tên gọi khác nhau như sau:

- Hội chứng hô hấp và vô sinh của lợn (SIRS),

- Bệnh bí hiểm ở lợn (MDS) như ở châu Mỹ,

- Hội chứng hô hấp và sảy thai ở lợn (PEARS),

- Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS),

- Bệnh Tai xanh như ở châu Âu

Năm 1992, tại Hội nghị Quốc tế về Hội chứng này ñược tổ chức tại Minesota (Mỹ), Tổ chức Thú y thế giới (OIE) ñã thống nhất tên gọi là Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (tiếng Anh: Porcine respiratory and reproductive syndrome = PRRS)

2.1.2 Tình hình bệnh

* Trên thế giới: Bệnh ñược phát hiện lần ñầu tiên ở Hoa Kỳ năm 1987

(Keffaber, 1989); (Loula, 1991) Bệnh có tốc ñộ lây lan nhanh, ñã có hơn 3.000 ổ dịch ñược ghi nhận tại CHLB ðức vào năm 1992 Sau ñó Hội chứng tương tự cũng ñã xuất hiện ở nhiều nước chăn nuôi lợn ở quy mô công nghiệp

Trang 14

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 4

như Canada (1987); các nước vùng châu Âu: Hà Lan, Tây Ban Nha, Bỉ, Anh, Pháp năm 1991 (Baron và cs, 1992) và đan Mạch, Hà Lan năm 1992 Tại Châu Á, năm 1988 bệnh xuất hiện tại Nhật Bản (Hirose và cs, 1995), 1991 tại đài Loan (Chang và cs, 1993)

Chỉ tắnh riêng từ năm 2005 trở lại ựây, 25 nước và vùng lãnh thổ thuộc tất cả các châu lục trên thế giới ựều có dịch PRRS lưu hành (trừ châu Úc và Newzeland) Tại Hồng Kông và đài Loan ựã xác ựịnh có cả hai chủng Châu

Âu và Bắc Mỹ cùng lưu hành; dịch Tai xanh cũng ựược thông báo ở Thái Lan

từ các năm 2000 - 2007

Từ tháng 6/2006, ựàn lợn tại các trại chăn nuôi vừa và nhỏ tại Trung Quốc ựã bị ảnh hưởng nghiêm trọng bởi: ỘHội chứng sốt cao ở lợnỢ: với biểu hiện sốt cao và tỉ lệ tử vong cao (50%) trong vòng 5-7 ngày kể từ khi xuất hiện triệu chứng lâm sàng bệnh Hội chứng thấy ở lợn các lứa tuổi nhưng ở lợn con bệnh nặng hơn (Kegong Tian và cs, 2007)

Tháng 7/2007, Philippines là nước thứ 3 (sau Trung Quốc và Việt Nam) báo cáo có dịch bệnh PRRS do chủng vi rút ựộc lực cao gây ra (Laarni; Azul, 2007) Tiếp theo, vào tháng 9/2007, Nga cũng ựã báo cáo có dịch bệnh Tai xanh do chủng vi rút ựộc lực cao này gây ra

Hiện nay, Hội chứng này ựã trở thành dịch ựịa phương ở nhiều nước trên thế giới, kể cả các nước có ngành chăn nuôi lợn phát triển như Mỹ, Hà Lan, AnhẦvà ựã gây ra những tổn thất rất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi

* Tại Việt Nam: Vi rút PRRS (PRRSV) ựã xuất hiện và lưu hành tại

nước ta năm 1997, trên ựàn lợn nhập từ Mỹ vào các tỉnh phắa Nam, 10 trong

số 51 con có huyết thanh dương tắnh với PRRS và cả ựàn ựược tiêu hủy ngay Tuy nhiên, theo ựiều tra ở một số ựịa bàn thuộc thành phố Hồ Chắ Minh và các tỉnh lân cận cho thấy 25% mẫu huyết thanh lợn có kháng thể vi rút PRRS (596/2308 mẫu) và 5/15 trại (chiếm 33%) nhiễm PRRS (Nguyễn Lương Hiền

và cs, 2001) Một nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ nhiễm ở một trại chăn

Trang 15

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 5

nuôi công nghiệp tại TP Hồ Chắ Minh là 5,97% (Trần Thị Bắch Liên và Trần Thị Dân, 2003)

Bệnh tai xanh xuất hiện và gây thành dịch tại nhiều ựịa phương, làm tổn thất lớn về kinh tế cho người chăn nuôi thực sự bắt ựầu từ tháng 3 năm

2007, cụ thể:

Năm 2007: Lần ựầu tiên dịch lợn tai xanh bùng phát tại nước ta ở Hải

Dương vào ngày 12/3/2007, sau ựó dịch lây lan nhanh và rộng khắp các tỉnh miền Bắc Trong năm 2007, toàn quốc có 324 xã, phường của 65 huyện, quận thuộc 18 tỉnh, thành phố có dịch Số lợn mắc bệnh là 70.577 con (chiếm 0,26% tổng ựàn, toàn quốc có 26.560.651 con), số lợn chết và phải tiêu huỷ là 20.366 (chiếm gần 0,08%)

đợt 1: Dịch lợn tai xanh bùng phát tại Hải Dương ngày 12/3/2007 Do việc buôn bán, vận chuyển lợn ốm không ựược kiểm soát triệt ựể nên dịch PRRS ựã lây lan nhanh và phát triển mạnh tại 146 xã, phường của 25 huyện, quận thuộc 07 tỉnh gồm: Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang và Hải Phòng Số lợn mắc bệnh là 31.750, trong ựó số chết

và phải tiêu hủy là 7.296 con

đợt 2: ngày 25/6/2007, dịch xuất hiện tại Quảng Nam và lan ra các tỉnh miền Trung, ngày 13/7/2007 dịch xuất hiện tại các tỉnh phắa Nam Trong ựợt này, dịch xuất hiện tại 178 xã, phường của 40 huyện, quận thuộc 14 tỉnh, thành phố gồm Quảng Nam, TT Huế, đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình định, Quảng Trị, Long An, BR Vũng Tàu, Khánh Hòa, Cà Mau, Lạng Sơn, Hà Nội, Thái Bình và Hải Dương Số lợn mắc bệnh là 38.827 con, trong ựó số chết và tiêu hủy là 13.070 con

Năm 2008: Dịch Tai xanh ựã xảy ra thành hai ựợt chắnh tại 956 xã,

phường thuộc 103 huyện của 26 tỉnh, thành phố Tổng số lợn mắc bệnh là 309.586 con, trong ựó số lợn chết và buộc phải tiêu huỷ là 300.906 con

Trang 16

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 6

ðợt 1: dịch tái phát ngày 28/3/2008 tại một số tỉnh miền Trung như Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, sau ñó dịch lây lan và xuất hiện ở 825 xã, phường của 61 huyện, quận của 10 tỉnh, thành phố gồm Thái Nguyên, Thái Bình, Nam ðịnh, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, TT Huế, Quảng Nam, Lâm ðồng làm 271.654 con lợn mắc bệnh, trong ñó ñã tiêu hủy 270.608 con Những tỉnh bị ảnh hưởng nặng là Thanh Hóa, Hà Tĩnh, TT Huế, Nghệ An và Thái Bình

ðợt 2: dịch xuất hiện tại 131 xã, phường của 42 huyện, quận thuộc 19 tỉnh, thành phố gồm: BR-Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bình ðịnh, Cà Mau, Gia Lai, Hà Nam, Hải Dương, Lào Cai, Phú Thọ, Phú Yên, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Trị, Sóc Trăng, Tây Ninh, TT-Huế, Trà Vinh, Vĩnh Long Tổng số gia súc mắc bệnh là 37.932 con, trong ñó số chết và tiêu hủy là 30.298 con Dịch xuất hiện rải rác khắp 3 miền, trong ñó tỉnh bị ảnh hưởng nặng là Quảng Trị, TT Huế và BR-Vũng Tàu

Năm 2009: Dịch tai xanh xảy ra ở 69 xã thuộc 26 huyện của 13 tỉnh,

thành là BR Vũng Tàu, Bạc Liêu, Bến Tre, Bắc Giang, Bình Dương, ðắc Lắc, ðồng Nai, Gia Lai, Hưng Yên, Quảng Ninh, Quảng Nam, Tiền Giang và Vĩnh Long với 7.030 lợn mắc bệnh và 5.847 lợn buộc phải tiêu hủy

Năm 2010: ðợt 1/2010 tại miền Bắc: Dịch lợn tai xanh ñã xảy ra từ

ngày 23/3/2010 tại Hải Dương Tính ñến hết tháng 6/2010, toàn quốc ghi

nhận các ổ dịch tai xanh tại 461 xã, phường, thị trấn của 71 quận, huyện thuộc

16 tỉnh, thành phố gồm Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng, Thái Bình, Bắc

Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Hà Nội, Nam ðịnh, Hà Nam, Nghệ An, Quảng Ninh, Hòa Bình, Cao Bằng, Sơn La Tổng số lợn mắc bệnh

là 146.051 con trong ñó số tiêu hủy là 65.911 con

ðợt 2/2010 tại miền Nam: Theo kết quả ñiều tra, ñợt dịch này bắt ñầu

từ ngày 11/6/2010 tại Sóc Trăng Sau ñó dịch xuất hiện tại Tiền Giang (ngày

Trang 17

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 7

19/6), Bình Dương (ngày 27/6), Long An (ngày 15/7), Lào Cai (11/7), Quảng Trị (01/7)

Trong ñợt dịch thứ 2, toàn quốc ghi nhận các ổ dịch tai xanh tại 38.115

hộ chăn nuôi của 1443 xã, phường, thị trấn thuộc 195 quận, huyện của 32 tỉnh, thành phố Tổng số lợn trong ñàn mắc bệnh là 926.333 con, số mắc bệnh

là 621.086 con, trong ñó số chết, tiêu hủy là 336.975 con

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về PRRS

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Năm 1987 khi lần ñầu tiên dịch PRRS ñược phát hiện ở Bắc Mỹ cho ñến nay ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu về PRRS Nhiều thành quả ñã ñược ứng dụng và mang lại hiệu quả thiết thực cho công tác phòng, kiểm soát PRRS trên thế giới

Wenvoort (1991), Collins (1990), áp dụng ñịnh ñề Koch ñã khẳng ñịnh nguyên nhân của PRRS là do vi rút, khẳng ñịnh có hai dòng vi rút nguyên mẫu là dòng Châu Âu và dòng Bắc Mỹ gây ra PRRS Tác giả ñã ñặt tên cho

vi rút gây ra PRRS ở Châu Âu là Lelystad

Benfield (1992), Cozelman (1993), Dea (1992), Saito (1996) ñã khẳng ñịnh vi rút gây PRRS có quan hệ họ hàng gần với vi rút viêm ñộng mạch ngựa, vi rút tăng enzyme lactate dehydrogenase ở chuột, vi rút gây sốt xuất huyết ở khỉ Cũng như ñưa ra những ñặc tính quan trọng của họ Arteriviridae,

bộ Nidovirales

Benfield (1992), ñã mô tả, ñặt tên cho vi rút gây bệnh ở Bắc Mỹ là VR-

2332 và ñưa ra ñặc tính của PRRSV như sức ñề kháng của PRRSV Tác giả khẳng ñịnh PRRSV thích hợp ở pH từ 6,5- 7,5

Mengeling và cs (1996a), Mengeling và cs (1998), nghiên cứu về vắc xin chống lại PRRSV Khẳng ñịnh vi rút vắc xin kích thích ñáp ứng miễn dịch chậm, vi rút vắc xin có thể truyền qua nhau thai, truyền từ con ñược tiêm vắc xin sang con không tiêm vắc xin

Trang 18

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 8

Vezina và cs (1996), Yoon và cs (1995), ñã nghiên cứu về quá trình ñáp ứng miễn dịch của lợn khi cơ thể lợn nhiễm PRRSV Các tác giả ñã khẳng ñịnh kháng thể IgM xuất hiện vào ngày thứ 7 và ngày thứ 14 IgG xuất hiện sau khi nhiễm PRRSV Kháng thể trung hoà xuất hiện vào 4- 5 tuần sau nhiễm PRRSV

và ñạt tối ña vào lúc 10 tuần, miễn dịch kéo dài khoảng 1 năm

Zimmermen và cs (1999) ñã nghiên cứu một cách ñầy ñủ và sâu sắc về Hội chứng hô hấp và sinh sản ở lợn Các tác giả ñã giải thích về nguồn gốc tên gọi PRRS, cũng như cung cấp cho ñộc giả một bảng danh sách tên gọi trước khi có tên PRRS

Jun Han, Yue Wang, Kay S.Faaberg (2006) ñã khẳng ñịnh, về mặt di truyền học và tính kháng nguyên hai loại vi rút Lelystad và VR- 2332 hoàn toàn khác nhau, nếu chúng xuất phát từ một tổ tiên thì chúng ñược tiến hoá theo hai hướng khác nhau Hai vi rút này ñã trở thành hai dòng vi rút nguyên mẫu, dòng Châu Âu (vi rút Lelystad) và dòng Bắc Mỹ (VR2332)

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Năm 1997 nước ta nhập 51 lợn giống từ Mỹ khi kiểm tra có 10/51 con

có huyết thanh dương tính với PRRS Từ năm 1997 ñến 2006 có rất nhiều tác giả trong nước nghiên cứu về hội chứng PRRS nhưng chỉ dừng lại ở ñiều tra, giám sát Bắt ñầu từ tháng 3 năm 2007 khi PRRS thực sự bùng nổ thì việc nghiên cứu không chỉ có chiều sâu mà còn phân tích rất nhiều khía cạnh về PRRS ở Việt Nam

Tô Long Thành (2007), Nguyễn Văn Thanh (2007) ñã trình bày một cách tổng hợp về hội chứng PRRS nói chung, khẳng ñịnh lợn các lứa tuổi ñều mắc, nhưng nặng nhất ở lợn nái và lợn con Tác giả ñã ñưa ra biện pháp phòng hội chứng PRRS, trong ñó nhấn mạnh việc phòng PRRS bằng vắc xin

Khi lợn mắc PRRS không chỉ có những bệnh tích ñặc trưng nhất của PRRS là ở phổi và hạch lâm ba, mà còn có những bệnh tích khác do

vi khuẩn kế phát gây ra Những vi khuẩn kế phát ở ñường phổi thường

Trang 19

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 9

gặp là Mycoplasma hyopneumoniae (suyễn lợn), Pasteurella multocida (Tụ huyết trùng), Streptococcus suis type 2 (liên cầu khuẩn type 2),

Bordetella bronchiseptica (viêm teo mũi) và Haemophilus parasuis

(viêm đường hơ hấp)

Phạm Ngọc Thạch và cs (2007), nghiên cứu về một số chỉ tiêu lâm sàng

và chỉ tiêu máu của lợn mắc PRRS tại Hải Dương và Hưng Yên đã cho thấy, khi lợn mắc PRRS tần số hơ hấp, tim mạch, thân nhiệt đều cao hơn sinh lý bình thường, chỉ tiêu sinh lý, sinh hố máu thay đổi đặc biệt là số lượng bạch cầu, độ dự trữ kiềm trong máu tăng cao Trong khi hàm lượng protêin tổng số, hàm lượng đường huyết lại giảm rõ rệt

Lê Văn Năm (2007), khi khảo sát các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể ở lợn mắc PRRS tại một số địa phương thuộc ðồng bằng Bắc Bộ- Việt Nam đã thấy rằng các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích đại thể của lợn mắc PRRS tương tự như các tài liệu trong và ngồi nước cơng bố Nhưng điểm khác đĩ là tỷ lệ tiêu chảy, lạc giọng của lợn con theo mẹ cũng như tỷ lệ táo bĩn ở lợn lớn hơn

Tơ Long Thành, Nguyễn Văn long và cs (2008), đã cho biết năm 2008

số lượng bệnh phẩm lợn mắc PRRS gửi đến trung tâm Chẩn đốn thú y TW nhiều hơn năm 2007, khẳng định những mẫu bệnh phẩm dương tính với PRRS cĩ sự bội nhiễm vi khuẩn Chủng vi rút độc lực cao của Việt Nam cĩ

sự tương đồng về cấu trúc gen với chủng vi rút độc lực cao của Trung Quốc đến 99% Khi sử dụng vi rút PRRS gây bệnh tại Việt Nam cơng cho lợn thí nghiệm lợn khơng chết, huyễn dịch bệnh phẩm lấy tại ổ dịch của Việt Nam gây chết 100% lợn trong 72h ðiều này cho thấy vai trị của vi khuẩn bội nhiễm

Trần Thị Bích Liên (2008), đã tổng quát về tình hình dịch PRRS cả Việt Nam và thế giới cũng như những đặc điểm cơ bản về PRRSV ðặc biệt tác giả đưa ra phương pháp chẩn đốn PRRS như phân lập vi rút bằng phương pháp IPMA, IPMA kết hợp với PCR, phương pháp phát hiện kháng nguyên,

Trang 20

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 10

kháng thể Tác giả chỉ rõ ñể phát hiện kháng nguyên sử dụng phương pháp RT- PCR là hiệu quả nhất, phát hiện kháng thể có hai phương pháp có ñộ chính xác cao là IPMA và ELISA

Youjun Feng và cs (2009), ñã chỉ rõ các biến chủng của PRRSV của Trung Quốc và Việt Nam có bộ gen tương ñồng tới 99% Phân tích di truyền

ñã cho thấy các chủng vi rút này ñều có sự ñứt ñoạn acid amin trên protein không cấu trúc Nsp2 Nhóm tác giả khẳng ñịnh các biến chủng của PRRSV tại Việt Nam và Trung Quốc là ñồng nhất

2.3 Vi rút học PRRS

2.3.1 Nguồn gốc và phân loại PRRS

Nguyên nhân gây PRRS ñã ñược Collins và cs xác ñịnh vào năm 1990, sau khi sử dụng dịch lọc bệnh phẩm của lợn ngoài thực ñịa gây nhiễm cho lợn thí nghiệm ñã khẳng ñịnh PRRS do một loại vi rút gây ra (Collins và cs, 1990) Năm 1991, Viện nghiên cứu thú y TW ở Lelystad (Hà Lan) sau khi ñã

áp dụng ñịnh ñề Koch và phân lập vi rút trên tế bào ñại thực bào phế nang của lợn ñã khẳng ñịnh PRRS do vi rút gây ra Các tác giả Hà Lan ñặt tên vi rút gây bệnh là vi rút Lelystad (Wensvoort và cs, 1991) Năm 1992 tại Mỹ các nhà khoa học cũng phân lập ñược một loại vi rút gây PRRS và ñặt tên là vi rút VR- 2332 (Benfield và cs, 1992) Về mặt di truyền học và tính kháng nguyên, hai chủng vi rút này hoàn toàn khác nhau, người ta cho rằng nếu chúng xuất phát từ một tổ tiên thì chúng ñược tiến hoá theo hai hướng khác nhau Hai vi rút Lelystad và VR- 2332 ñã trở thành hai dòng vi rút nguyên mẫu, dòng Châu Âu (vi rút Lelystad) và dòng Bắc Mỹ (VR- 2332) (Tô Long Thành, 2007); (Jun han và cs, 2006)

Các kết quả nghiên cứu của Benfield(1992); Cozelman(1993); Dea(1992); Saito(1996); Tô Long Thành( 2007) cho thấy PRRSV có quan hệ gần về mặt sinh học, về cấu trúc di truyền với vi rút gây viêm ñộng mạch ở ngựa (Equine vi rút- EAV), vi rút LDHV (Lactate ñehydrogenase elevating vi

Trang 21

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 11

rút) ở chuột và vi rút SHFV (Simian Hemorrhagic fever vi rút) ở khỉ Dựa vào ñặc ñiểm ñó người ta ñưa 4 nhóm ñó vào cùng giống Arterivi rút, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales Chúng ñều mang chung một số ñặc tính sau:

+ Là loại vi rút ARN có vỏ bọc, có khả năng sinh sản trên tế bào ñơn nhân, tế bào ñại thực bào cũng như khả năng truyền qua nhau thai ñể gây bệnh cho bào thai

+ Bộ gen dễ thay ñổi, nên tính kháng nguyên không ổn ñịnh giúp trốn tránh phản ứng miễn dịch của cơ thể, giúp nó tồn tại rất lâu trong cơ thể vật chủ

+ Gây bệnh âm ỉ

+ Lan truyền do tiếp xúc trực tiếp hay qua ñường không khí ở khoảng cách gần

Meng và cs, (1995ª); Nelson và cs (1994), ñã kết luận:

+ Cấu trúc gen và nguồn gốc của PRRSV ở Châu Á có sự tương ñồng cao với dòng Bắc Mỹ VR- 2332 phân lập ñược ở hầu hết các nước Châu Á

Bảng 2.1: Sự tương ñồng về Nucleotid của các chủng vi rút

phân lập ở một số nước với VR2332

* Cấu trúc hạt: PRRSV là một vi rút có hình cầu, ñường kính 50

-70nm, chứa nucleocapsid cùng kích thước có cấu trúc ñối xứng 20 mặt, ñường kính 35nm, ñược bao bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ bọc dính chặt với cấu trúc

bề mặt giống như tổ ong, trên bề mặt có những gai nhô ra, vỏ có chứa lipid

Bộ gen của vi rút PRRS là chuỗi dương ARN có kích thước từ 13- 15kb Sợi ARN của vi rút có ñầu 5’ và ñầu 3’ Gen ARN polymeraza chiếm khoảng 75% ñầu 5’ của bộ gen, gen này mã hoá cho các protein cấu trúc của vi rút nằm ở ñầu 3’

Trang 22

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 12

Hình 2.1: Cấu trúc hạt của PRRS vi rút

Hạt vi rút bao gồm 1 protein nucleocapsid N có khối lượng phân tử 1.200bp, 1 protein màng không có ñường glucose hình cầu M với khối lượng phân tử 16.000bp, 2 protein peplomer N – glycosylate là GS có khối lượng phân tử 25.000bp và GL có khối lượng phân tử 42.000

Acid Nucleic: Sự nhân lên của vi rút không bị ảnh hưởng khi dùng hợp

chất ức chế tổng hợp ADN là 5-bromo-2-deoxyuridin, 5-iodo-2-deoxyuridin và mitomycin C chứng tỏ axit nucleic ñó là ARN Sợi ARN này có kích thước khoảng 15kb

Hình 2.2: Cấu trúc bộ gen của PRRS vi rút

Cấu trúc hệ gen của PRRSV bao gồm 7 khung ñọc mở (ORF), gồm: ORF1, ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6 và ORF7 Trong ñó, ORF1 ñược chia làm hai phần bao gồm ORF1a và ORF1b, chiếm tới khoảng 80% tổng số

ñộ dài hệ gen của vi rút, chịu trách nhiệm mã hoá ARN thông tin tổng hợp các enzym ARN polymerase của vi rút ORF2, ORF3, ORF4, ORF5, ORF6, ORF7 là các phần gen tạo nên khung ñọc mở mã hoá các protein tương ứng,

ñó là GP2 (glycoprotein 2), GP3, GP4, GP5 (hay còn gọi là glycoprotein vỏ (E, envelope), protein màng M (membrane protein), và protein cấu trúc

Trang 23

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 13

nuclêocapsid N (nucleocapsid protein) Các protein ñược glycosyl hóa (là hiện tượng gắn thêm hydrat cacbon vào một vị trí axit amin xác ñịnh) là: GP2, GP3, GP4, GP5, và các protein không ñược glycosyl hóa là M và N

Bảng 2.2: Protein cấu trúc của PRRSV Protein KL phân tử Gen mã hoá Vai trò

Các nghiên cứu ñã dựa vào phân tích trình tự axit amin của vi rút chủng

2332 và chủng Lelystad cho thấy rằng các vi rút này ñang tiến hóa do ñột biến ngẫu nhiên và tái tổ hợp trong gen

Trang 24

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 14

nhưng chúng có những sai khác nhất ñịnh so với chủng vi rút của Châu Mỹ Tương tự, dòng vi rút Châu Mỹ cũng có sự tương ñồng nhau về cấu trúc kháng nguyên

Trong các tế bào bị nhiễm vi rút PRRS, vi rút sinh ra 6 ARNm Tất cả 6 ARNm có trình tự sắp xếp chung ở ñầu 5' của hệ gen ARN và tất cả chúng ñều có ñuôi 3' polyA Muelenberg kết luận rằng dựa trên chuỗi nucleotit, tổ chức hệ gen, cũng như cách nhân lên của vi rút thì có thể xếp chúng vào nhóm vi rút ñộng mạch (Arterivi rút) mới (Meulenberg và cs, 1993)

2.3.3 Phân loại

Vi rút PRRS là một vi rút ARN chuỗi ñơn, có màng bọc, thuộc giống

Arterivi rút, họ Arteriviridae, bộ Nidovirales (Cavanagh và cs, 1997) Hiện

nay có 2 kiểu gen PRRS chính ñược công nhận là:

Kiểu gen 1 (Nhóm 1): Các nhóm vi rút thuộc dòng Châu Âu với tên gọi phổ thông là vi rút Lelystad (Meulenberg và cs, 1993)

Kiểu gen 2 (Nhóm 2): Các nhóm vi rút thuộc dòng Bắc Mỹ mà tiêu biểu cho chủng này là chủng vi rút VR-2332 (Nelsen và cs, 1999)

Khi so sánh về di truyền ñã thấy sự khác nhau rõ rệt (khoảng 40%) giữa

2 kiểu gen này Những nghiên cứu gần ñây còn cho thấy có sự khác biệt về tính di truyền trong các vi rút phân lập ñược từ các vùng ñịa lý khác nhau Bản thân các vi rút trong cùng một nhóm cũng có sự thay ñổi về nucleotit khá cao (ñến 20%), ñặc biệt là các chủng vi rút thuộc dòng Bắc Mỹ

Bảng 2.3: Sự tương ñồng về nucleotide của các chủng PRRS

khi so sánh với chủng Bắc Mỹ VR2332 Chủng Nước phát hiện Tỷ lệ % tương ñồng

Trang 25

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 15

2.2.3 Sức ñề kháng của vi rút

Mặc dù vi rút PRRS có vỏ bọc, nhưng sự sống sót của chúng bên ngoài vật chủ vẫn chịu tác ñộng của nhiệt ñộ, pH và sự tiếp xúc với các chất tẩy uế Do ñó, với các hoá chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit, vi rút dễ dàng bị tiêu diệt; ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại vô hoạt vi rút nhanh chóng

Vi rút PRRS có thể tồn tại 1 năm trong nhiệt ñộ lạnh từ -200C ñến

-700C; trong ñiều kiện 40C, vi rút có thể sống 1 tháng; với nhiệt ñộ cao, cũng như các vi rút khác, PRRSV ñề kháng kém: ở 370C chịu ñược 48 giờ,

560C bị giết sau 1 giờ

Bảng 2.4: Sức ñề kháng của vi rút với ñiều kiện ngoại cảnh

ðiều kiện môi trường Khả năng ñề kháng

Vi rút trong huyết thanh:

72 giờ ở 40C hoặc – 200C

2.3.4 Khả năng ngưng kết hồng cầu

PRRSV không có khả năng ngưng kết hồng cầu của lợn, dê, cừu, thỏ, chuột lang, vịt, gà và nhóm máu O của người

2.3.5 ðặc tính nuôi cấy vi rút trong môi trường tế bào

PRRSV phát triển ở mật ñộ 105-107TCID50 ở các loại tế bào:

- ðại thực bào phế nang lợn (pulmonary alveolar marcrophage-PAM)

Trang 26

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 16

vi rút rất nhanh (Trần Thị Bích Liên, 2008), (Tô Long Thành, (2007)

Tính gây nhiễm của PRRSV bị ảnh hưởng bởi pH, PRRSV chịu ñựng ñược pH trong khoảng 6,5- 7,5, khả năng gây nhiễm của PRRSV bị bất hoạt nhanh chóng ở pH < 6 và pH > 7 (Benfield và cs, 1992), (Bùi Quang Anh và cs, 2008)

Trong thịt ñông lạnh ở 40C PRRSV tồn tại tới 48 giờ PRRSV bất hoạt nhanh chóng trong ñiều kiện khô hạn ở môi trường bên ngoài, nhưng tồn tại ñược 9 ngày trong nước giếng, 11 ngày trong nước máy trích theo (Trần Thị Bích Liên, 2008)

Trong mẫu huyết thanh ở 250C, thì 47%, 14%, 7% mẫu huyết thanh vẫn phân lập ñược PRRSV trong 24, 48, 72 giờ ở 40C hoặc – 250C, thì 85% mẫu huyết thanh vẫn phân lập ñược PRRSV trong 72 giờ (Zimmermen và cs 1999)

Trang 27

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 17

2.3.7 Vật chủ và phương thức lây truyền

Khả năng gây bệnh của mầm bệnh là một ñặc tính sinh học quan trọng Mầm bệnh có ñộc lực càng cao, khả năng gây bệnh càng lớn và ngược lại Tuy vậy, nó còn phụ thuộc rất lớn vào vật chủ, nhân tố trung gian và phương thức lây truyền, ñể mầm bệnh ñó phát triển, phát tán và hình thành dịch

Vật chủ của PRRSV là lợn Lợn ở tất cả các giống, các lứa tuổi ñều mẫn cảm, nhưng lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả Vịt trời, thuỷ cầm chân màng, lợn rừng là loài mang trùng Vì thế lợn rừng, vịt trời, thủy cầm ñược coi là nguồn dịch thiên nhiên và phát tán mầm bệnh PRRSV ñược xác ñịnh là không lây sang gia súc và người (Tô Long Thành, 2007)

ðường truyền lây là một yếu tố quan trọng, nó ảnh hưởng tới tốc ñộ lây lan và quy mô dịch bệnh truyền nhiễm

PRRSV có trong dịch mũi, nước bọt, phân và nước tiểu của lợn ốm hoặc lợn mang trùng Từ ñây mầm bệnh ñược phát tán ra môi trường bên ngoài Nhiều tác giả cho rằng trong tinh dịch của lợn ñực giống bị PRRS cũng là nguồn lây lan vi rút (Yaeger và cs 1993) Lợn nái mang thai bị bệnh, vi rút có thể truyền qua nhau thai cho lợn con (Christianson và cs, 1993) Lợn con nhiễm bệnh và lợn mang trùng có thể ñào thải vi rút ra môi trường

Tóm lại PRRS truyền chủ yếu theo ñường không khí, lây trực tiếp do tiếp xúc hay gián tiếp qua nhân tố trung gian mang mầm bệnh như phân, rác, chất ñộn chuồng, thức ăn…

Cơ chế gây bệnh của vi rút

ðặc trưng nổi bật của họ vi rút Arteriviridae là khả năng thích ứng ñặc biệt trên tế bào ñại thực bào ðối với PRRSV, tế bào ñại thực bào phế nang phổi là tế bào thích ứng ñặc biệt ðại thực bào là tế bào duy nhất có receptor phù hợp với cấu trúc hạt vi rút Sau khi xâm nhập vào tế bào ñại thực bào chúng nhân lên và phá huỷ rất nhanh tế bào Vì thế vi rút hấp thụ

và thực hiện quá trình nhân lên chỉ trong tế bào này và phá huỷ nó Một tỷ

Trang 28

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 18

lệ lớn tế bào ñại thực bào trong phế nang phổi bị vi rút xâm nhiễm rất sớm (Nguyễn Bá Hiên và cs, 2007)

Hình 2.4: Hình ảnh PRRSV phá huỷ ñại thực bào ở phổi

Lúc ñầu, PRRSV có thể kích thích các tế bào này, nhưng sau 2 hoặc 3 ngày vi rút sẽ giết chết chúng, các virion ñược giải phóng ồ ạt rồi xâm nhiễm sang các tế bào khác Ở giai ñoạn ñầu của quá trình xâm nhiễm của PRRSV, dường như hiệu giá kháng thể kháng lại các loại vi rút và vi khuẩn khác không liên quan trong cơ thể của lợn tăng cao do sự kích hoạt của ñại thực bào trong hệ thống miễn dịch ðiều này rất dễ gây ra sự nhầm lẫn trong việc ñánh giá mức ñộ miễn dịch ñối với các bệnh truyền nhiễm ở cơ thể lợn

Trong hệ thống miễn dịch, ñại thực bào là tế bào trình diện kháng nguyên, là loại tế bào ñóng vai trò mở ñầu cho quá trình ñáp ứng miễn dịch Khi ñại thực bào bị tấn công và phá huỷ thì khả năng ñáp ứng miễn dịch của

cơ thể giảm, rất dễ mắc các bệnh nhiễm trùng kế phát khác ðối với lợn thịt sắp xuất chuồng khi mắc PRRS, những biểu hiện bệnh ở ñường hô hấp là rất

rõ ràng

Khi con vật bị PRRS sẽ bị viêm phổi rất nặng nề, dĩ nhiên khả năng cung cấp oxy cho cơ thể sẽ bị giảm, gây rối loạn chuyển hoá các chất trong cơ thể ðặc biệt nguy hiểm với con vật ñang mang thai, nhu cầu về năng lượng,

Trang 29

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 19

oxy tăng, nên rất dễ bị sảy thai, thai suy dinh dưỡng và chết thai Ngoài ra vi rút còn có thể truyền qua nhau thai ựể gây bệnh cho thai (Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, 2007)

Nhìn chung lợn ở mọi lứa tuổi ựều có thể mắc, nhưng bệnh sảy ra trầm trọng ở lợn nái và lợn con

2.4 đáp ứng của vật chủ chống lại PRRSV

2.4.1 đặc trưng ựáp ứng miễn dịch dịch thể với PRRS

Thông thường khi nhiễm vi rút cơ thể ựộng vật chống lại bằng cách tiết interferon (INF), các cytokin gây nhiễm ựể cản trở sự nhân lên và hạn chế sự lan tràn của vi rút Khi lợn nhiễm PRRSV, hệ thống miễn dịch của chúng không chống vi rút tại chỗ nhiễm, không tiết ra INFα và các cytokin gây nhiễm đáp ứng miễn dịch tự nhiên yếu ựối với vi rút PRRS dẫn ựến kắch thắch không hoàn chỉnh ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào Bên cạnh ựó giảm hoặc triệt tiêu ựáp ứng miễn dịch tự nhiên chống vi rút có thể tăng nguy

cơ nhiễm trùng kế phát PRRSV không kắch thắch cơ thể sản sinh các cytokin gây nhiễm, các cytokin này có vai trò rất quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch khởi phát ựối với các vi rút gây bệnh ựường hô hấp

Kháng thể dịch thể, ựặc biệt là kháng thể trung hoà có vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch chống lại PRRS Các kháng thể lưu hành chống lại PRRSV ựược phát hiện vào các ngày 5-7 ở lợn sau nhiễm và có sự biến ựổi trong huyết thanh vào ngày 14 sau nhiễm, sau ựó giảm xuống tới mức không phát hiện ựược vào ngày 42 sau nhiễm Nồng ựộ IgG ựạt giá trị tối

ựa vào khoảng các ngày 21-49 sau nhiễm với các kháng thể trung hoà

Những kháng thể xuất hiện sớm nhất là kháng thể trực tiếp kháng lại protein nhân (N), tiếp theo là protein M, sau ựến glycoprotein 5 (GP5) Một protein không cấu trúc 2 (nsp2) chứa một cụm epitope B không trung hoà và chúng là những protein miễn dịch quan trọng nhất của PRRSV Hầu hết các test chẩn ựoán chủ yếu phát hiện kháng thể kháng protein N Những kháng

Trang 30

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 20

thể này xuất hiện trong tuần ựầu tiên sau nhiễm trùng và tồn tại trong vài tháng, nhưng không có khả năng bảo vệ cơ thể bị nhiễm vi rút

Kháng thể trung hoà ựược phát hiện ổn ựịnh vào ngày thứ 28 sau nhiễm hoặc muộn hơn, ựóng vai trò quan trọng trong ựáp ứng miễn dịch với PRRSV

và có sự khác nhau trong nhiễm trùng tự nhiên so với tiêm phòng vắc xin

Sự xuất hiện sớm của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng ựáng kể ựến sự tiển triển bệnh của PRRSV Ngoài ra kháng thể không trung hoà làm tăng sự lây nhiễm của vi rút trong các túi thực bào của các ựại thực bào, do tăng quá trình ựáp ứng phụ thuộc kháng thể

đáp ứng miễn dịch dịch thể của các kháng thể không trung hoà có thể tác ựộng mạnh mẽ tới vi rút PRRSV thông qua việc thoát vỏ Ộcởi áoỢ của vi rút và làm tăng sự bắt giữ các tiểu phần vi rút trong các tế bào ựại thực bào

2.4.2 đặc trưng ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của PRRS

đáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (CMI, cell mediated immunity) có vai trò rất quan trọng ựối với PRRSV Vi rút PRRS ngăn cản sự trình diện kháng nguyên và hoạt hoá tế bào lympho T, ựồng thời làm giảm ựáp ứng miễn dịch tự nhiên bằng cách thay ựổi hình dạng của tế bào thực bào

và làm giảm sự xuất hiện phân tử trình diện kháng nguyên ựi kèm trên bề mặt

tế bào ựại thực bào trong việc trình diện kháng nguyên

Những cá thể lợn ựang bình phục có sự ựáp ứng tăng sinh mạnh mẽ các

tế bào lympho, hiện tượng này không ựược phát hiện trong 4 tuần sau nhiễm trùng và cùng với ựáp ứng với kháng thể trung hoà Các ựáp ứng có vai trò cytokine, chủ yếu là interferon (IFN-c) và IL-2 nhưng vai trò interferon kéo

dài ắt hơn so với interleukin

Trang 31

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 21

Nhờ sử dụng phản ứng IFA, ELISA và IPMA, ñã xác ñịnh ñược rằng

có sự xuất hiện của kháng thể IgM và IgG trong huyết thanh ở thời ñiểm 7 ngày ñối với kháng thể IgM và 14 ngày ñối với kháng thể IgG (Vezina và cs, 1996) Kháng thể này ñạt ở mức cao sau 30- 50 ngày sau ñó giảm dần và không tìm thấy sau 4- 6 tuần

Bằng phản ứng trung hoà vi rút trong huyết thanh, ñã chứng minh ñược rằng có sự xuất hiện của kháng thể trung hoà nhưng muộn hơn Kháng thể trung hoà xuất hiện vào 4- 5 tuần sau nhiễm PRRSV, ñạt tối ña vào lúc 10 tuần và kéo dài miễn dịch khoảng 1 năm (Yoon và cs, 1995b) [36] Riêng với lợn ñực sau 10 tuần nhiễm PRRSV, cơ thể lợn mới xuất hiện kháng thể trung hoà, 18 tuần ñạt cực ñại (Nelson và cs , 1994)

Những kháng thể trên có vai trò chống lại sự tái nhiễm của PRRS ðặc biệt là kháng thể chống lại Glycoprotein vỏ vi rút, sẽ trung hoà vi rút và tạo ñáp ứng miễn dịch với những protein tái tổ hợp từ ORF 3 và ORF 5 phần nào giúp bảo vệ lợn chống lại PRRSV

Sự hiểu biết về ñáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào của cơ thể chống PRRSV còn hạn chế Những nghiên cứu ñầu tiên cho thấy sự tăng tế bào lympho xuất hiện ngắn từ 3- 9 ngày là dấu hiệu của lợn nhiễm PRRSV Tuy nhiên ở ngày thứ 14 sau khi nhiễm, tổng số tế bào ở mạch ngoại vi ở mức bình thường Sự tăng tế bào lympho TCD8 làm người ta giả thiết rằng những tế bào T tiết ñộc tố tế bào ñặc hiệu ñược tạo ra (Trần Thị Bích Liên, 2008)

Vi rút làm thế nào ñể chống lại hàng rào miễn dịch của cơ thể? Không nằm ngoài cơ chế chung của một vi rút, PRRSV luôn ñiều biến ñể lẩn tránh ñáp ứng miễn dịch một cách mạnh mẽ

+ Interferon (IFN): Do tế bào nhiễm vi rút tiết ra, ñể ngăn cản vi rút ñó vào lần sau, cũng như tạo bức tường ngăn cản vi rút xâm nhập sang tế bào khác PRRSV rất nhạy cảm với tác ñộng của IFN type I, chúng có thể ñã ñề kháng lại với những phản ứng của IFN- Alfa, thậm chí cả IL- 10 và IL- 12

Trang 32

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 22

trong tế bào thực bào và tế bào tua Vì thế PRRSV có thể phá huỷ hàng loạt tế bào ñại thực bào

+ Vai trò của Interleukin (IL): IL- 10 có vai trò quan trọng trong ñiều hoà ñáp ứng miễn dịch ñối với PRRSV Sau khi nhiễm PRRSV, hiệu giá của ARNtt của IL- 10 ñã tăng lên ở các tế bào phế nang phổi của lợn và trong dịch rửa phế quản

+ Vai trò “tự nguyện chết”- (apoptosis): ở những lợn nhiễm PRRSV

người ta tìm thấy nhiều tế bào chết do cơ chế này ở các mô bị nhiễm ñặc biệt

ở phổi, tinh hoàn và hạch amidal Tuy nhiên, PRRSV gây ra hiện tượng apoptosis trực tiếp, gián tiếp hay qua tín hiệu truyền tải thì hiện nay còn chưa

rõ ràng

Tóm lại hiện nay cơ chế ñáp ứng của cơ thể chống PRRSV hiện chưa ñược rõ ràng Sự phát triển của việc nghiên cứu vắc xin phòng PRRS ñã ñem lại lợi ích thiết thực nhưng một số trường hợp lợn ñược tiêm không tạo ñược ñáp ứng miễn dịch, tạo miễn dịch chéo

2.6 Hội chứng rối hô hấp và sinh sản ở lợn- PRRS

PRRS do PRRSV gây ra Khi vi rút xâm nhập vào cơ thể lợn, những lợn bị mắc sẽ có các triệu chứng, bệnh tích sau:

Một số lợn nái sảy thai ở giai ñoạn cuối, chiếm 1- 6%

Một số lợn ñẻ non sau khi mang thai 4 tuần, sau ñó duy trì tình trạng ñộng dục giả và chậm ñộng dục sau cai sữa, chiếm 1- 20%

ðẻ ra thai chết, thai gỗ hoặc ñẻ ra lợn con rất yếu, chết yểu

Trang 33

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 23

đôi khi ở lợn nái có triệu chứng thần kinh như mất ựiều hoà vận ựộng,

có khi con nái bị mất sữa

Bệnh ở lợn nái diễn ra trong hai kỳ, kỳ thứ nhất kéo dài 1 tuần, kỳ thứ 2 kéo dài 1- 4 tháng Trong kỳ hai, 5- 80% lợn nái có biểu hiện rối loạn sinh sản

Lợn ựực mắc PRRS thường sốt trong thời gian ngắn, bỏ ăn Một số lợn

có biểu hiện hôn mê và có triệu chứng ựường hô hấp

đặc biệt là viêm dịch hoàn, giảm tắnh hăng, xuất tinh kém, tỷ lệ thụ thai thấp Biểu hiện cụ thể bìu dịch hoàn sưng ựỏ, các chỉ số về tinh trùng kém, như C < 80, A < 0,6, R< 3000, K > 10%, tỷ lệ sống của tinh trùng < 70% (Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội)

+ Lợn con theo mẹ

Lợn thường chết yểu, thường mắc bệnh ựường hô hấp, hiện tượng ỉa chảy xảy ra khá phổ biến Lợn có biểu hiện viêm kết mạc, sưng mắ mắt, lợn con ủ rũ gầy còm, thở nhanh, ựôi khi ựi nghiêng ngả

Tỷ lệ chết trước khi cai sữa từ 10- 40%

+ Lợn cai sữa và lợn choai

Lợn có biểu hiện ủ rũ, thở nhanh, thở khó Xuất huyết dưới da vùng tai, mông, ựùi, lông xơ xác, nếu có nhiễm trùng kế phát thì triệu chứng ựường hô hấp, tiêu hoá càng rõ rệt và gây chết ựến 15%

Nếu lợn con bị phơi nhiễm trong thời kì kháng thể mẹ truyền sang con

ựã hết hiệu lực thì chúng sẽ bị huyết nhiễm vi rút từ 3 ựến 4 tuần lễ và liên tục bài thải vi rút đồng thời lợn có biểu hiện kém ăn, lông xơ xác, viêm phổi,

Trang 34

Trường ðại học Nơng Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nơng nghiệp ……… 24

nhiễm trùng kế phát là điều khơng tránh khỏi do đĩ gây chết lợn lên tới 12- 20% (Tơ Long Thành, 2007)

PRRS là bệnh làm giảm khả năng miễn dịch do vậy mà dễ cĩ hiện tượng nhiễm trùng kế phát Nên ngồi bệnh tích ở phổi cịn cĩ một số bệnh tích khác tuỳ theo tình trạng bội nhiễm Thường thấy viêm màng bao tim,

viêm màng phổi, viêm phúc mạc, viêm màng não khi ghép với Salmonella

cholerasuis, Haemophilus parasuis (Trần Thị Bích Liên, 2008)

2.6.3 Phương pháp chẩn đốn PRRS

ðể chẩn đốn bệnh này cĩ thể sử dụng một số phương pháp sau:

Cĩ thể dựa vào triệu chứng, bệnh tích đại thể, vi thể để chẩn đốn bệnh, nhưng phương pháp huyết thanh thanh học phát hiện kháng thể và phương pháp phát hiện vi rút là những phương pháp tin cậy và cần thiết

2.6.3.1 Phương pháp huyết thanh học

Cĩ thể phát hiện kháng thể trong huyết thanh của lợn, dịch của cơ thể,

từ thai chết lưu bằng nhiều phương pháp, nhưng hiện nay thường sử dụng bốn phương pháp sau (William T Christianson và Han Soo Joo, 2001)

+ IPMA (Immunoperoxidase monolayer assay)- Phương pháp miễn dịch cĩ gắn enzyme trên thảm tế bào một lớp ðây là phương pháp sử dụng

Trang 35

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 25

một thảm tế bào ñã gây nhiễm vi rút chuẩn ñể phát hiện kháng thể Nếu huyết thanh có kháng thể thì có sự kết hợp của kháng nguyên, kháng thể và kháng kháng thể, khi cho cơ chất vào sẽ xuất hiện màu ñậm, ñó là phản ứng dương tính Phản ứng âm tính nếu thảm tế bào có màu hồng nhạt

+ Phản ứng kháng thể huỳnh quang gián tiếp: Cơ chế giống phản ứng ELISA hay IPMA, nhưng khác là kháng kháng thể có gắn chất phát quang, khi soi dưới kính hiển vi huỳnh quang có hiện tượng phát màu

+ Phản ứng trung hoà huyết thanh SN (Serum Neutrolization)

+ Phản ứng ELISA (Enzyme- linked immunosortbent assay) trực tiếp và gián tiếp, nhưng người ta thường sử dụng phản ứng ELISA gián tiếp Thực chất giống phương pháp IPMA, ñó là sự kết hợp của kháng nguyên, kháng thể, kháng kháng thể có gắn enzyme nên khi cho cơ chất vào có hiện tượng phát màu

Phản ứng IPMA là phản ứng ñược dùng ñầu tiên ñể phát hiện kháng thể PRRS và hiện nay vẫn ñang ñược sử dụng nhiều ở Châu Âu IPMA có thể ñược làm trên thảm tế bào PAM, CL2621 hoặc MA104, MARC145

Phản ứng ELISA ñược sử dụng nhiều ở Mỹ, ñây là phản ứng sử dụng kháng nguyên gắn vào ñĩa mà vi rút chuẩn ñược gây nhiễm trên tế bào PAM

+ Phương pháp nhân gen (Realtime RT- PCR)

+ Phương pháp lai phân tử tại chỗ

2.6.4 Phòng và ñiều trị PRRS

ðây là bệnh do vi rút, nên việc ñiều trị chủ yếu vẫn là sử dụng thuốc trợ

Trang 36

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 26

sức, trợ lực ñể nâng cao sức ñề kháng và ñặc biệt là ñiều trị hiện tượng nhiễm trùng kế phát

Dó ñó việc phòng bệnh là quan trọng nhất Chúng ta có thể phòng PRRS bằng một số cách sau:

ðảm bảo chất lượng con giống

+ Vệ sinh môi trường chăn nuôi, ngăn ngừa sự xâm nhập của các chủng

vi rút mới vào trại

+ Tiêm phòng ñịnh kỳ các bệnh truyền nhiễm của lợn theo ñúng hướng dẫn của cơ quan chức năng

+ Nâng cao năng lực của cán bộ thú y và ý thức của người chăn nuôi Trong các biện pháp trên thì biện pháp sử dụng vắc xin ñang ñược tiến hành tại Việt Nam

2.7 Vắc xin và vắc xin phòng PRRS

2.7.1 Khái niện về vắc xin

Vắc xin là một chế phẩm sinh học ñược dùng ñể tạo miễn dịch chủ ñộng kháng lại bệnh, nhằm ngăn cản khả năng gây bệnh của mầm bệnh

2.7.2 ðặc tính cơ bản của vắc xin

Vắc xin phải ñảm bảo 4 ñặc tính cơ bản:

- Tính sinh miễn dịch hay tính mẫn cảm: Là khả năng gây ra ñáp ứng miễn dịch dịch thể hoặc miễn dịch tế bào hay cả hai

- Tính kháng nguyên hay tính sinh kháng thể: Là khả năng kích thích

Trang 37

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 27

2.7.2.1 Kháng nguyên

Kháng nguyên (antigen) là tất cả các chất, ñôi khi kể cả thành phần cấu tạo của cơ thể, khi xâm nhập vào cơ thể sinh vật sẽ gây nên một ñáp ứng miễn dịch, tức một quá trình sinh học phức tạp dẫn ñến sự tổng hợp những phân tử ñặc biệt gọi là kháng thể (dịch thể hay tế bào) và chúng có ñặc tính liên kết ñặc hiệu với kháng nguyên ñó

Nghiên cứu ñáp ứng miễn dịch của cơ thể thấy rằng, khi cơ thể nhận ñược kháng nguyên không chỉ sản sinh kháng thể ñặc hiệu (ñáp ứng miễn dịch dịch thể) mà còn tạo ra một lớp tế bào mẫn cảm, tế bào này cũng có khả năng tạo phản ứng với kháng nguyên (miễn dịch tế bào)

Vì vậy, kháng nguyên ñược hiểu là chất khi ñưa vào cơ thể sẽ kích thích cơ thể sản sinh kháng thể và tế bào mẫn cảm ñặc hiệu chống lại sự xâm nhập và gây bệnh của mầm bệnh Khả năng kích thích sinh miễn dịch dịch thể

và miễn dịch tế bào của kháng nguyên gọi là tính kháng nguyên

Tính kháng nguyên của một kháng nguyên trong vắc xin mạnh hay yếu phụ thuộc vào:

- Tổng số nhóm quyết ñịnh kháng nguyên

- Trọng lượng phân tử

- Thành phần hoá học

- Cấu trúc lập thể

- Khả năng tích ñiện của các phân tử kháng nguyên

Một kháng nguyên tạo miễn dịch phòng vệ tốt cho cơ thể, ngoài tính kháng nguyên mạnh cần phải có tính ñặc hiệu cao

Tính ñặc hiệu của kháng nguyên phụ thuộc vào tính chất và cấu trúc của các nhóm quyết ñịnh kháng nguyên Tính ñặc hiệu của kháng nguyên cao không chỉ ñặc trưng ñối với loài mà còn ñặc trưng ñối với cả type và subtype

Trang 38

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 28

2.7.2.2 Chất bổ trợ

Trong quá trình chế tạo, sử dụng vắc xin thấy rằng nếu vắc xin chỉ chứa kháng nguyên khi dùng tiêm phòng tạo hiệu lực bảo hộ thấp, không kéo dài, phản ứng xảy ra với tỉ lệ cao Nhưng khi cho thêm những chất không phải là kháng nguyên vào vắc xin sẽ làm cho hiệu lực và thời gian bảo hộ của vắc xin tăng lên Các chất ñưa vào vắc xin ñược gọi là chất bổ trợ của vắc xin Vậy chất bổ trợ của vắc xin là những chất có hoạt tính kích thích miễn dịch không ñặc hiệu dùng bổ sung vào vắc xin ñể nâng cao hiệu lực và ñộ dài miễn dịch Chất bổ trợ của vắc xin có tác dụng:

- ðưa kháng nguyên vào vi môi trường cơ thể thích hợp

- Hoạt hoá bổ thể và ñưa ñến tổng hợp, giải phóng và liên kết các cytokin

- Kích thích sinh miễn dịch do bản thân chất bổ trợ gây phản ứng viêm nhẹ, kéo các ñạt thực bào và các tế bào có thẩm quyền miễn dịch khá tốt

- Hấp phụ kháng nguyên, khoanh vùng kháng nguyên, làm chậm quá trình giải phóng kháng nguyên tại vị trí nơi tiêm, do ñó kháng nguyên tồn tại lâu trong cơ thể, kéo dài sự trình diện kháng nguyên

- Kích thích sự hoạt ñộng của APC ñể quá trình phân tích, trình diện kháng nguyên ñạt hiệu quả

- Chất bổ trợ sinh vật có tác dụng kích thích tế bào miễn dịch

2.7.4 Phân loại vắc xin

Theo Tô Long Thành, 2009, vắc xin ñược chia thành 2 nhóm lớn là nhóm vắc xin truyền thống và nhóm vắc xin thế hệ mới:

2.7.4.1 Vắc xin truyền thống

a Vắc xin vô hoạt

Vắc xin vô hoạt là loại vắc xin ñược chế từ các chủng vi sinh vật cường ñộc, ñã ñược giết chết bằng hoá chất hoặc nhiệt ñộ cao Vắc xin này thường chứa nguyên vi sinh vật, nên hầu như nó tạo miễn dịch không hoàn toàn, miễn

Trang 39

Trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ẦẦẦ 29

dịch có ựộ dài ngắn Hiện nay nhờ công nghệ mới mà vắc xin vô hoạt ựã ựược cải thiện nhờ chất bổ trợ có chất lượng cao

Vắc xin vô hoạt có một số ưu ựiểm sau:

+ Có tắnh an toàn cao, không có hiện tượng ựột biến và cường ựộc trở lại + Có thể dùng cho mọi ựối tượng vật chủ kể cả vật chủ bị suy giảm miễn dịch

+ Bảo quản dễ dàng, rất thắch hợp cho vùng có khắ hậu nóng hoặc những nơi chưa có ựiều kiện bảo quản

+ Vắc xin này kắch thắch miễn dịch tốt nếu ựược dùng nhắc lại

Vắc xin vô hoạt có một số nhược ựiểm sau:

+ Do phải sử dụng trực tiếp trên từng cá thể, nên không thể áp dụng tiến bộ khoa học khi số lượng ựàn lớn như biện pháp cho uống hoặc khắ dung

+ Không có khả năng tạo miễn dịch cục bộ

+ Phải sử dụng nhắc lại mới có hiệu quả cao

+ đôi khi không tạo ựáp ứng miễn dịch ở một vài cá thể

+ Giá thành cao hơn so với vắc xin nhược ựộc cùng loại

+ Nếu quá trình vô hoạt không triệt ựể, dẫn ựến việc ựưa mầm bệnh cường ựộc vào vật chủ

Một số vắc xin vô hoạt: vắc xin vô hoạt tụ huyết trùng gia cầm, lợn, trâu, bò, vắc xin vô hoạt lở mồm long móng, vắc xin vô hoạt cúm gia cầmẦ

b Vắc xin nhược ựộc

Vắc xin nhược ựộc là vắc xin ựược chế từ những chủng vi sinh vật ựã ựược làm giảm tắnh ựộc không còn gây hại cho vật chủ, nhưng vẫn giữ ựược tắnh kháng nguyên Do ựó vẫn kắch thắch cơ thể sinh ựáp ứng miễn dịch

Hiện nay vi sinh vật ựược làm giảm ựộc bằng cách tiêm truyền nhiều ựời cho vật chủ tự nhiên, hoặc ựược nuôi cấy trong ựiều kiện không thuận lợi ựối với vi sinh vật

Vắc xin nhược ựộc có một số ưu ựiểm sau:

Trang 40

Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……… 30

+ Hoạt hoá hết hệ thống miễn dịch

+ Không làm thay ñổi tính kháng nguyên

+ Tạo ñáp ứng miễn dịch nhanh, mạnh và lâu dài

+ Giá thành vắc xin thấp hơn vắc xin vô hoạt cùng loại

+ Dễ dàng vận chuyển và có thể sử dụng trên quy mô công nghiệp nhờ khả năng xâm nhập ñược vào cơ thể theo nhiều con ñường, nên có thể cho uống hoặc sử dụng khí dung

Vắc xin nhược ñộc có một số nhược ñiểm sau:

+ Có thể tạo ñột biến, trở lại cường ñộc khi vào cơ thể vật chủ Do khả năng có thể truyền vi sinh vật vắc xin từ con tiêm sang không tiêm vắc xin

Do sự lưu hành của vắc xin nhược ñộc rất khó kiểm soát nên ñặc tính nhược ñộc không ổn ñịnh, có thể ñột biến và cường ñộc trở lại

+ Không sử dụng ñược cho những vật chủ bị suy giảm miễn dịch

+ Cần phải bảo quản tốt nên hạn chế phạm vi sử dụng

Một số vắc xin nhược ñộc: vắc xin nhược ñộc Newcastle thế hệ I, vắc xin chó dại Flury LEP, HEP, vắc xin IB, vắc xin Lasota, vắc xin Marek…

Ngày nay vắc xin nhược ñộc ñã ñược cải tiến bằng cách cắt bỏ gen ñộc, gen gây bệnh, rồi ñem chế vắc xin Nhưng những kết quả thống kê cho thấy chỉ sau ít ñời vi sinh vật lại xuất hiện gen ñộc trở lại Những nước phát triển

có trình ñộ khoa học kỹ thuật cao ưa chuộng sử dụng vắc xin vô hoạt Bởi an toàn và hiện nay do có nhiều chất bổ trợ mới nên hiệu quả của vắc xin vô hoạt ngày càng ñược cải thiện

c Vắc xin giải ñộc tố

Vắc xin giải ñộc tố là vắc xin chế từ các ñộc tố của vi khuẩn ñã ñược

vô hoạt Vắc xin này chế ra ñể phòng những vi khuẩn gây bệnh bằng chính ñộc tố của mình

Các vắc xin giải ñộc tố ñang ñược sử dụng là vắc xin giải ñộc tố uốn ván, vắc xin giải ñộc tố bạch hầu

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Cục Thú y (2011) “Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp KHCN phòng chống Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) phục vụ Chương trình quốc gia phòng chống dịch PRRS, bệnh Tai xanh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu và áp dụng các giải pháp KHCN phòng chống Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) phục vụ Chương trình quốc gia phòng chống dịch PRRS, bệnh Tai xanh
3. Nguyễn Lương Hiền, Ngô Thanh Long, Nguyễn Ngô Minh Triết và cs (2001), “Bước ủầu khảo sỏt hội chứng rối loạn sinh sản và hụ hấp (PRRS) ở một số trại heo giống thuốc vùng TP. Hồ Chí Minh”, Báo cáo khoa học chăn nuôi- thú y 1999- 2000, Phần thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước ủầu khảo sỏt hội chứng rối loạn sinh sản và hụ hấp (PRRS) ở một số trại heo giống thuốc vùng TP. Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Lương Hiền, Ngô Thanh Long, Nguyễn Ngô Minh Triết và cs
Năm: 2001
4. Nguyễn Bá Hiên và cs, “Một số hiểu biết về virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn (prrsv)” Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do liên cầu gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tr 25- tr34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số hiểu biết về virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản của lợn (prrsv)
6. Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân (2003), “Tỷ lệ nhiễm PRRS và một số biểu hiện lâm sàng về rối loạn sinh sản - hô hấp trên heo tại một trại chăn nuôi”, Khoa học Kỹ thuật thú y, Tập X, số 4-2003, tr 79-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ nhiễm PRRS và một số biểu hiện lâm sàng về rối loạn sinh sản - hô hấp trên heo tại một trại chăn nuôi
Tác giả: Trần Thị Bích Liên và Trần Thị Dân
Năm: 2003
7. Trần Thị Bích Liên (2008), “Bệnh tai xanh trên heo”, NXB Nông nghiệp TP, Hồ Chí Minh 2008, tr 16- tr 17, tr 54- tr 56, tr 62- tr 6 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tai xanh trên heo
Tác giả: Trần Thị Bích Liên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp TP
Năm: 2008
8. Lờ Văn Năm (2007), “Kết quả khảo sỏt bước ủầu cỏc biểu hiện lõm sàng và bệnh tớch ủại thể bệnh PRRS tại một số ủịa phương thuộc ðồng bằng Bắc Bộ Việt Nam”, Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do liên cầu gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tr 64- tr 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sỏt bước ủầu cỏc biểu hiện lõm sàng và bệnh tớch ủại thể bệnh PRRS tại một số ủịa phương thuộc ðồng bằng Bắc Bộ Việt Nam
Tác giả: Lờ Văn Năm
Năm: 2007
10. Wiliam T, Christianson và Han Soo Joo (2001), “Hội chứng sinh sản và hô hấp ở lợn- Porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS)”, Hoàng Văn Năm dịch 2001, Khoa học thú y, Tập VIII, Số 2/2001, tr 74- tr 87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng sinh sản và hô hấp ở lợn- Porcine reproductive and respiratory syndrome (PRRS)
Tác giả: Wiliam T, Christianson và Han Soo Joo
Năm: 2001
11. Phạm Ngọc Thạch và cs (2007), “Một số chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu máu ở lợn bị mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (bệnh tại xanh) trên một số ủàn lợn tại tỉnh Hải Dương và Hưng Yờn”, Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do liên cầu gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tr 25- tr34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu lâm sàng, chỉ tiêu máu ở lợn bị mắc Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (bệnh tại xanh) trên một số ủàn lợn tại tỉnh Hải Dương và Hưng Yờn
Tác giả: Phạm Ngọc Thạch và cs
Năm: 2007
12. Nguyễn Văn Thanh (2007), “Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản”. Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh liên cầu khuẩn gây ra ở lợn 10/2007, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản
Tác giả: Nguyễn Văn Thanh
Năm: 2007
13. Tô Long Thành (2009), “Tổng quan về vacxin”, Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XVI, Số 1, tr 84- 95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về vacxin
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2009
14. Tô Long Thành (2007), “Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của lợn”, Khoa học kỹ thuật thú y, Tập XIV, Số 3/2007, tr 81- tr 88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp của lợn
Tác giả: Tô Long Thành
Năm: 2007
15. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội (2007), “Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do liên cầu gây ra ở lợn” Hà Nội tháng 10 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản và bệnh do liên cầu gây ra ở lợn
Tác giả: Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2007
20. Botner, A,; Strandbygaard, B,; Sorensen, K, J,; Have, P,; Madsen, K, G,; Madsen, S,; and Alexandersen, S (1997), “Appearance of acute PRRS- like symptom in sow herds after vacinasion with a modified live vaccine”, Vet Rec 141:497- 499 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Appearance of acute PRRS- like symptom in sow herds after vacinasion with a modified live vaccine
Tác giả: Botner, A,; Strandbygaard, B,; Sorensen, K, J,; Have, P,; Madsen, K, G,; Madsen, S,; and Alexandersen, S
Năm: 1997
22. Collins, J , E,; Benfield, D, A,; Goay, S, M,; and Shaw, D, P (1990), “Experimental transmission of swine roproductive failure syndrome (mystery swine disease) in gnotobiotic pigs”, Conf Res Workers and Anim Dis Abstr2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental transmission of swine roproductive failure syndrome (mystery swine disease) in gnotobiotic pigs
Tác giả: Collins, J , E,; Benfield, D, A,; Goay, S, M,; and Shaw, D, P
Năm: 1990
23. Cozelman, K, K,; Visser, N,; Van Woesel, P,; and Thiel, H, J (1993), “Molecular chracterization of porcine reproductive and respiratory syndrome virus, a member of the arterivirus group”, Virology 193:329- 339 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Molecular chracterization of porcine reproductive and respiratory syndrome virus, a member of the arterivirus group
Tác giả: Cozelman, K, K,; Visser, N,; Van Woesel, P,; and Thiel, H, J
Năm: 1993
25. Christopher Hennings, J,; Nelson, E, A,; Nelson, J, K,; and Benfield, D, A (1997), “Effects of modified- live virus vaccine against porcine reproductive and respiratory syndrome in boars”, Am J Vet Res 58:40- 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of modified- live virus vaccine against porcine reproductive and respiratory syndrome in boars
Tác giả: Christopher Hennings, J,; Nelson, E, A,; Nelson, J, K,; and Benfield, D, A
Năm: 1997
28. Jun Han, Yue Wang, Kay S,Faaberg (2006), “Complete genome alalysis of RELP 184 isolated of porcine reproductive and respiratorysyndrome viruses”,University of Minnesota.http://www.elsevier.com/locate/viruses Sách, tạp chí
Tiêu đề: Complete genome alalysis of RELP 184 isolated of porcine reproductive and respiratory syndrome viruses
Tác giả: Jun Han, Yue Wang, Kay S,Faaberg
Năm: 2006
32. Mengeling, W, L,; Lager, K, M,; and Vorwald, A, C (1996a), “An overview on vaccination for porcine reproductive and respiratory syndrome”, In Proc 23d Allen D, Leman Swine Conf, pp, 139- 142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An overview on vaccination for porcine reproductive and respiratory syndrome
33. Mengeling, W, L,; Lager, K, M,; Vorwald, A, C,; and Brockmeier, S, L (1996c), “Comparison among strains of porcine reproductive and respiratory syndrome virus for their ability to cause reproductive failure”, Am J Vet Res 57: 834- 839 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison among strains of porcine reproductive and respiratory syndrome virus for their ability to cause reproductive failure
1. Bùi Quang Anh, Hoàng Văn Năm, Văn ðăng Kỳ, Nguyễn Văn Long, Nguyễn Ngọc Tiến (2008), Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS). Nhà xuất bản Nông nghiệp: tr7 - tr21 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cấu trúc hạt của PRRS vi rút - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Hình 2.1 Cấu trúc hạt của PRRS vi rút (Trang 22)
Bảng 2.2: Protein cấu trúc của PRRSV  Protein  KL phân tử  Gen mã hoá  Vai trò - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Bảng 2.2 Protein cấu trúc của PRRSV Protein KL phân tử Gen mã hoá Vai trò (Trang 23)
Bảng 2.4: Sức ủề khỏng của vi rỳt với ủiều kiện ngoại cảnh  ðiều kiện môi trường  Khả năng ủề khỏng - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Bảng 2.4 Sức ủề khỏng của vi rỳt với ủiều kiện ngoại cảnh ðiều kiện môi trường Khả năng ủề khỏng (Trang 25)
Hỡnh 2.4: Hỡnh ảnh PRRSV phỏ huỷ ủại thực bào ở phổi - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
nh 2.4: Hỡnh ảnh PRRSV phỏ huỷ ủại thực bào ở phổi (Trang 28)
Bảng 4.1: Kết quả kiểm tra kháng thể sau khi tiêm vắc xin Ingelvac bằng  phương pháp ELISA - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Bảng 4.1 Kết quả kiểm tra kháng thể sau khi tiêm vắc xin Ingelvac bằng phương pháp ELISA (Trang 62)
Hình 4.1: Triệu chứng lâm sàng lợn thí nghiệm - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Hình 4.1 Triệu chứng lâm sàng lợn thí nghiệm (Trang 64)
Bảng 4.3:  Kết quả theo dừi triệu chứng lõm sàng của lợn thớ nghiệm - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Bảng 4.3 Kết quả theo dừi triệu chứng lõm sàng của lợn thớ nghiệm (Trang 65)
Bảng 4.4: Kết quả theo dừi thõn nhiệt của lợn sau khi cụng cường ủộc - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Bảng 4.4 Kết quả theo dừi thõn nhiệt của lợn sau khi cụng cường ủộc (Trang 66)
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra biến ủộng về số lượng bạch cầu trong mỏu   của lợn sau cụng cường ủộc (nghỡn/mm 3  máu) - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Bảng 4.5 Kết quả kiểm tra biến ủộng về số lượng bạch cầu trong mỏu của lợn sau cụng cường ủộc (nghỡn/mm 3 máu) (Trang 69)
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng phương pháp ELISA  sau cụng cường ủộc - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng phương pháp ELISA sau cụng cường ủộc (Trang 71)
Bảng 4.7: Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng phương pháp IPMA  sau cụng cường ủộc - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Bảng 4.7 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể bằng phương pháp IPMA sau cụng cường ủộc (Trang 72)
Hình 4.2: Ảnh kết hợp kháng nguyên và kháng thể   bằng phương pháp IPMA - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Hình 4.2 Ảnh kết hợp kháng nguyên và kháng thể bằng phương pháp IPMA (Trang 73)
Bảng 4.8: Kết quả phát hiện PRRSV trong huyết thanh của lợn thí  nghiệm sau cụng cường ủộc (Ct) - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Bảng 4.8 Kết quả phát hiện PRRSV trong huyết thanh của lợn thí nghiệm sau cụng cường ủộc (Ct) (Trang 74)
Hỡnh 4.3: Bệnh tớch ủại thể của lợn thớ nghiệm vắc xin   Ingelvac PRRS MLV - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
nh 4.3: Bệnh tớch ủại thể của lợn thớ nghiệm vắc xin Ingelvac PRRS MLV (Trang 77)
Hình 4.4: Bệnh tích vi thể lợn thí nghiệm với vắc xin   Ingelvac PRRS MLV - Luận văn nghiên cứu chất lượng một số loại vacxin nhập khẩu phòng bệnh rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) nhập khẩu sử dụng tại việt nam
Hình 4.4 Bệnh tích vi thể lợn thí nghiệm với vắc xin Ingelvac PRRS MLV (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w