luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
CHỬ ðỨC TUYÊN
TÌNH HÌNH NHIỄM CẦU TRÙNG (Coccida)
TRÊN ðÀN LỢN NUÔI TẠI HUYỆN THANH BA, TỈNH PHÚ THỌ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số : 60 62 50
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN VĂN THỌ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng có ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Chử ðức Tuyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và hoàn thành luận văn, với sự nỗ lực của bản thân, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân
và tập thể, nhân dịp hoàn thành luận văn tốt nghiệp cho phép tôi ựược tỏ lòng
biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, ban Lãnh ựạo Viện đào tạo Sau ựại học, ban Chủ nhiệm khoa Thú y, các thầy giáo, cô giáo
ựã giúp ựỡ, tạo ựiều kiện thuận lợi ựể tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học
Hoàn thành luận văn này tôi luôn luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Ký sinh trùng đặc biệt là Thầy hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Văn Thọ ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn và hoàn thiện
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Nông nghiệp và PTNT, Trạm Thú y huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ, cùng toàn thể ựồng nghiệp cùng bạn bè ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi thực hiện ựề tài
Nhân dịp hoàn thành luận văn tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân cùng toàn thể bạn bè, ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ, ựộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Chử đức Tuyên
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Lịch sử nghiên cứu về cầu trùng 3
2.2 Phân loại cầu trùng 3
2.3 Cầu trùng ký sinh gây bệnh ở lợn 4
2.4 Vịng đời phát triển của cầu trùng 10
2.5 Tình hình nghiên cứu cầu trùng trên thế giới và trong nước 15
2.5.1 Trên thế giới 15
2.5.2 Nghiên cứu trong nước 19
2.6 ðặc điểm bệnh lý và lâm sàng của lợn bị bệnh cầu trùng 26
2.6.1 ðặc điểm bệnh lý 26
2.6.2 Triệu chứng lâm sàng 28
2.6.3 Bệnh tích 29
2.7 Các phương pháp chẩn đốn bệnh cầu trùng lợn 30
2.8 Phịng và điều trị bệnh cầu trùng 31
2.8.1 Phịng bệnh 31
2.8.2 ðiều trị bệnh 33
Trang 5PHẦN III đỊA đIỂM, đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 địa ựiểm nghiên cứu 38
3.2 đối tượng nghiên cứu 39
3.3 Nguyên liệu nghiên cứu 39
3.4 Nội dung nghiên cứu 39
3.4.1 đánh giá tình hình nhiễm cầu trùng ở ựàn lợn nuôi tại huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ 39
3.4.2 Theo dõi triệu chứng lâm sàng và bệnh tắch ựại thể lợn bị mắc bệnh cầu trùng 40
3.5 Phương pháp nghiên cứu 40
3.5.1 Phương pháp lấy mẫu nghiên cứu: 40
3.5.2 Phương pháp thu nhận mẫu 41
3.5.3 Phương pháp xét nghiệm mẫu phân 42
3.5.4 Phương pháp xác ựịnh triệu chứng lâm sàng và bệnh tắch: 43
3.5.5 Phương pháp xác ựịnh hiệu lực thuốc ựiều trị: 43
3.6 Bố trắ thắ nghiệm 44
3.6.1 Xác ựịnh loài cầu trùng ký sinh ở lợn 44
3.6.2 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng tại các ựiểm nghiên cứu 44
3.6.3 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo quy mô và phương thức chăn nuôi 45
3.6.4 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng theo tưng lứa tuổi 45
3.6.5 Tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng theo mùa vụ 45
3.6.6 Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng và bệnh tắch lợn mắc cầu trùng qua thực ựịa 45
3.6.7 Thử nghiệm thuốc ựiều trị 46
3.7 Phương pháp xử lý số liệu 46
Trang 6PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Tình hình nhiễm cầu trùng trên ñàn lợn tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 47
4.1.1 Thành phần loài cầu trùng ký sinh ở lợn 47
4.1.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã 51
4.1.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 54
4.1.4 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo quy mô và phương thức chăn nuôi 57
4.1.5 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo mùa vụ trong năm 59
4.2 Một số ñặc ñiểm bệnh lý chủ yếu của lợn mắc bệnh cầu trùng 61
4.2.1 Các triệu chứng lâm sàng 61
4.2.2 Bệnh tích ở lợn mắc bệnh cầu trùng 65
4.3 Kết quả phòng và ñiều trị bệnh bệnh 2 loại thuốc Nova-coc và RTD-Cocsistop 68
4.3.1 Kết quả ñiều trị bệnh 68
4.3.2 ðề xuất biện pháp phòng, trị bệnh cầu trùng cho lợn 70
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 72
5.1 Kết luận 72
5.2 ðề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Thành phần loài cầu trùng ký sinh trên ñàn lợn tại huyện
Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 48
Bảng 4.2: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã 51
Bảng 4.3: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 54
Bảng 4.4: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo quy mô, phương thức chăn nuôi 57
Bảng 4.5: Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn theo mùa vụ 59
Bảng 4.6: Những triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh cầu trùng 62
Bảng 4.7: Bệnh tích ñại thể ở lợn mắc bệnh cầu trùng 65
Bảng 4.8: Kết quả ñiều trị cầu trùng bằng thuốc Nova-coc 69
Bảng 4.9: Kết quả ñiều trị cầu trùng bằng thuốc RTD-Cocsistop 69
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Cấu trúc phân biệt noãn nang cầu trùng Eimeria và Isospora 4
Hình 2.2: Cầu trùng loài Eimeria debliecki 5
Hình 2.3: Cầu trùng loài Eimeria neodebliecki 6
Hình 2.4: Cầu trùng loài Eimeria scabra 6
Hình 2.5: Cầu trùng loài Eimeria perminuta 7
Hình 2.6: Cầu trùng loài Eimeria polita 7
Hình 2.7: Cầu trùng loài Isospora suis 8
Hình 2.8: Hình thái Oocyst cầu trùng qua các giai ñoạn 9
Hình 2.9: Sơ ñồ vòng ñời phát triển của cầu trùng lợn 10
Hình 2.10: Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh 22
Hình 4.1: Thành phần loài cầu trùng ký sinh trên ñàn lợn tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ 49
Hình 4.2: Một số hình ảnh về hình thái của oocyst cầutrùng qua các giai ñoạn phát triển ở trong phân và môi trường Bichromate Kali 2,5% 50
Hình 4.3: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo các xã 52
Hình 4.4: Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi của lợn 55
Hình 4.5: Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo quy mô và phương thức chăn nuôi 58
Hình 4.6: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn theo mùa vụ trong năm 60
Hình 4.7: Một số hình ảnh triệu chứng lâm sàng của lợn mắc bệnh cầu trùng 64
Hình 4.8: Một số hình ảnh bệnh tích của lợn mắc bệnh cầu trùng 67
Trang 10PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, ngành chăn nuôi nước ta có những bước phát triển ñáng kể Với những tiến bộ vượt bậc trong công tác giống, thức ăn, thuốc phòng và trị bệnh ñã từng bước ñáp ứng một lượng thực phẩm lớn cho nhu cầu thực phẩm trong nước và tiến tới xuất khẩu Nhiều hình thức chăn nuôi trang trại kỹ thuật cao ñã xuất hiện ở Việt Nam ðây là những tín hiệu ñáng mừng ñối với ngành chăn nuôi, trong ñó có chăn nuôi lợn
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, ngành chăn nuôi của tỉnh Phú Thọ nói chung và huyện Thanh Ba nói riêng ñã có những bước tiến vượt bậc Là huyện trung du miền núi phía Tây bắc tỉnh Phú Thọ, Thanh Ba có ñiều kiện tự nhiên khí hậu, ñất ñai phù hợp với việc phát triển sản xuất chăn nuôi, ñặc biệt là chăn nuôi lợn Theo số liệu thống kê của Chi cục Thống kê huyện Thanh Ba, tính ñến 1/10/2011 toàn huyện có 51.706 con lợn (không kể lợn sữa), trong ñó ñàn lợn nái có 5.971 con Chăn nuôi lợn góp phần quan trọng trong việc xóa ñói, giảm nghèo và từng bước làm giàu cho bà con nhân dân ñịa phương
Tuy nhiên, chăn nuôi trên ñịa bàn huyện nhìn chung vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán, chưa tạo thành vùng sản xuất hàng hóa, mức ñộ ñầu tư thâm canh thấp do ñó hiệu quả kinh tế chưa cao Bên cạnh ñó, tình hình dịch bệnh trong những năm vừa qua diễn biến rất phức tạp, ñây là yếu tố gây thiệt hại ñáng kể cho ngành kinh tế này Ngoài những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm thường gặp như Lở mồm long móng, Dịch tả, Tụ huyết
trùng, Phó thương hàn còn phải kể ñến các bệnh do ký sinh trùng ñường
ruột gây nên, trong ñó có bệnh cầu trùng Lợn bị nhiễm cầu trùng thường bị tiêu chảy, giảm năng suất và hiệu quả chăn nuôi, mở ñường cho các căn
Trang 11nhân gây bệnh khác xâm nhập (Lê Minh và cs, 2008) Mặt khác, một bộ phận lớn người chăn nuôi vẫn chưa quan tâm thỏa ựáng ựến việc phòng và trị bệnh, ựặc biệt ựối với các hộ chăn nuôi với quy mô nhỏ lẻ nên thiệt hại
do cầu trùng gây ra càng lớn
Bệnh cầu trùng (Coccidiosis) là một trong những bệnh phổ biến ở lợn
và nhiều loài gia súc gia cầm Cầu trùng là những ựộng vật ựơn bào ký sinh
và phá hủy tế bào biểu mô ruột, gây viêm và xuất huyết, làm cho lợn bị tiêu chảy (Lâm Thị Thu Hương, 2002)
Lê Minh và cs (2008) cho biết: lợn nuôi tại một số huyện của tỉnh Thái Nguyên nhiễm cầu trùng khá cao tới 51,12% đặc biệt trong ựiều kiện vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi kém thì tỷ lệ nhiễm càng cao
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất, nhằm mục ựắch hiểu kỹ hơn về bệnh, cũng như ảnh hưởng của nó tới chăn nuôi lợn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài: ỘTình hình nhiễm cầu trùng (Coccida) trên ựàn lợn nuôi tại huyện
Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ và biện pháp phòng trịỢ
1.2 Mục tiêu của ựề tài
- Xác ựịnh thành phần loài cầu trùng ký sinh trên ựàn lợn tại huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
- đánh giá ựược tình hình nhiễm cầu trùng của ựàn lợn nuôi tại huyện Thanh
Ba, tỉnh Phú Thọ
- Làm rõ triệu chứng lâm sàng và bệnh tắch ựại thể của lợn mắc bệnh cầu trùng
- Thử nghiệm hiệu lực ựiều trị bệnh của 2 loại thuốc trị cầu trùng, từ ựó
ựề xuất biện pháp phòng, trị bệnh hiệu quả
Trang 12PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Lịch sử nghiên cứu về cầu trùng
Cầu trùng là ñộng vật ñơn bào có hình cầu, hình trứng, hình bầu dục, hình trụ hay hình elip (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng) Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu mô ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người
Cầu trùng trong thú y ñược phát hiện từ những năm 370 về trước Song, các công trình nghiên cứu trên thế giới về cầu trùng và bệnh do chúng gây ra còn khá ít ỏi Các công trình tập trung nghiên cứu về phân loại, tính miễn dịch, sức ñề kháng và khả năng gây bệnh của cầu trùng Gần ñây nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu và chú ý ñến vấn ñề sinh bệnh học trong bệnh cầu trùng Năm 1863, bệnh cầu trùng gà ñã ñược nghiên cứu bởi Rivelta, ông ñã
tìm thấy ở phân gà có 1 loại ký sinh trùng ðến năm 1864, Eimeria ñã xác
ñịnh ñây là một loại nguyên sinh ñộng vật sinh sản theo bào tử thuộc lớp
Sporozoa bộ Coccida, bộ phụ Eimeria
Ngày nay, người ta ñã xác ñịnh ñược hàng trăm loại cầu trùng ký sinh không những trong cơ thể ñộng vật có xương sống mà cả ñộng vật không xương sống Sự ký sinh có tính chất riêng biệt, nghiêm ngặt trên mỗi ký chủ, thậm chí trên mỗi cơ quan, tế bào nhất ñịnh
2.2 Phân loại cầu trùng
Trong hệ thống phân loại ñộng vật, cầu trùng ký sinh ở lợn ñược Levine et
ai, 1980 (dẫn theo Lương Văn Huấn và cs, 1997) phân loại như sau:
Ngành : Protozoa (Nguyên sinh ñộng vật)
Lớp : Sporozoasida
Bộ : Eucoccidiorida
Trang 13Họ : Eimeriidae
Giống : Eimeria
Loài: Eimeria debliecki, Eimeria scabra, Eimeria polica, Eimeria spinosa, Eimeria neodebliecki, Eimeria perminuta, Eimeria porci, Eimeria suis
Giống: Isospora
Loài: Isospora suis
2.3 Cầu trùng ký sinh gây bệnh ở lợn
đã có rất nhiều tài liệu công bố về các loài cầu trùng gây bệnh ở thỏ và gia cầm Nhưng riêng những loại ký sinh ở lợn, thì nguồn tài liệu ựề cập ựến còn rất ắt ỏi, gần ựây, có một số nghiên cứu về cầu trùng lợn
Các nhà khoa học ựã nghiên cứu và phát hiện ựược hai loài cầu trùng
thuộc hai giống Eimeria và Isospora ựó là Eimeria debliecki và Isospora suis
ký sinh và gây bệnh ựường tiêu hóa của lợn Kolapxki và cs (1980) cho biết: ở
lợn người ta ựã xác ựịnh có 6 loài cầu trùng thuộc giống Eimeria và hai loài thuộc giống Isospora
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) ựã tổng hợp các kết quả nghiên cứu
về các loài cầu trùng gây bệnh ở lợn cho biết: ựã tìm thấy 11 loài cầu trùng
thuộc giống Eimeria và Isospora
Hình 2.1: Cấu trúc phân biệt noãn nang cầu trùng Eimeria và Isospora
Trang 14* Cầu trùng giống Eimeria:
+ Eimeria debliecki (Dowes, 1921): ñây là loài phổ biến nhất, có ñộc
lực gây bệnh cao nhất và là nguyên nhân chính gây bệnh cầu trùng lợn
E.debliecki có 2 dạng Oocyst:
Hình 2.2: Cầu trùng loài Eimeria debliecki
Dạng thứ nhất: Có kích thước rất lớn 50 x 25 µm gồm có hai lớp vỏ rõ
rệt, không có lỗ noãn (Micropyle), hình trứng, dưới kính hiển vi nhìn thấy các
hạt nội nhân rõ rệt Thời gian hình thành bào tử nang là 7 – 9 ngày
Dạng thứ hai: Có kích thước nhỏ hơn 18 - 24 x 15 - 20 µm, nhưng có
Micropyle và dưới kính hiển vi không nhìn thấy các hạt nội nhân Thời gian
hình thành bào tử nang là 2 – 3 ngày
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), loài E debtiecki cư trú ở tá
tràng, làm cho niêm mạc ruột viêm cata rồi xuất huyết và hoại tử Lê Văn
Năm (2003) cho biết, loài E debliecki có ñộc lực mạnh ở lợn con, nhưng khi
ký sinh ở lợn trưởng thành chúng ít có khả năng làm lợn phát bệnh
+ Eimeria suis (Voller, 1921): Oocyst hình elip hoặc hình cầu Kích
thước 13 - 20 x 11 – 15 µm (ngoại lệ 20 - 24 x 18 – 21 µm ) Vỏ nhẵn, màu
vàng nhạt, không có Miropyle, thời gian hình thành bào tử 6 ngày Vị trí ký sinh chưa rõ
Trang 15+ Eimeria neodebliecki (Henry, 1931): Oocyst có hình elip, kích thước trung bình 21,2 - 15,8 µm, không có Micropyle, thời gian hình thành bào tử
nang 13 ngày
Hình 2.3: Cầu trùng loài Eimeria neodebliecki
+ Eimeria scabra (Henry, 1931): Oocyst hình trứng hoặc bầu dục hoặc
hơi có dạng elip Vỏ có 2 lớp, xù xì tựa như phủ ñầy gai, màu vàng nâu Có lỗ noãn ở phần hẹp của nang trúng, có một hoặc nhiều hạt cực Kích thước: 25 - 35,5 x 16,8 - 25,5 µm Thời gian hình thành bào tử 9 - 12 ngày, trong bào tử
có thể cặn Vị trí ký sinh ở trực tràng và không tràng của lợn
Hình 2.4: Cầu trùng loài Eimeria scabra
+ Eimeria spinosa (Henry, 1931): Oocyst hình elip, vỏ màu nâu ñục,
toàn bộ mặt ngoài ñược bảo hộ với những cái gai dài khoảng 1 µm Kích
thước: 16 - 24 x 12,8 – 16 µm Không có Micropyle Thời gian hình thành bào
tử là 15 ngày Ký sinh ở trong ruột non của lợn
Trang 16+ Eimeria perminuta (Henry, 1931): Oocyst hình trứng hoặc gần tròn, ñôi
khi hình cầu Kích thước: 11,2 - 16 x 9,6 - 12,8 µm Vách Oocyst xù xì, màu vàng, không có Micropyle Có một hạt cực, thời gian hình thành bào tử 11 ngày
Hình 2.5: Cầu trùng loài Eimeria perminuta + Eimeria scrofae (Galli-Valerio, 1935): Oocyst hình trụ, kích thước 24
– 15 µm Có Micropyle, người ta chưa biết nhiều về loài này, có thể ñây là một biến chủng của E debliecki
+ Eimeria polita (Pellerdy, 1949): Oocyst hình trứng hoặc bầu dục Kích thước 23 - 27 x 10 – 27 µm Vỏ Oocyst nhẵn, màu vàng nâu, không có Micropyle Thời gian hình thành bào tử 8 - 10 ngày trong tự nhiên Loài này gần giống E debliecki nhưng kích thước lớn hơn Ký sinh ở không tràng và
hồi tràng của lợn
Hình 2.6: Cầu trùng loài Eimeria polita
Trang 17+ Eimeria porci (Vetteling, 1963): Oocyst hình trứng, kích thước: 18 -
27 x 13-18 µm Vách nhẵn, không màu và Micropyle không rõ ràng
+ Eimeria cerdonis, Vetterling (1965): Oocyst hình elip, kích thước: 26
- 32 x 20-23 µm Vách nhám, màu vàng ñến không màu, không có Micropyle
Ký sinh ở ñoạn cuối hồi tràng và không tràng của lợn
* Cầu trùng giống Isospora
+ Isospora suis (Biester và Murray, 1934): Oocyst hình cầu hoặc hình
gần tròn, kích thước 17 - 25 x 16 – 21 µm, thon ñều, không màu, có một lớp
vỏ dày 0,5 - 0,7 µm, không có Micropyle, hạt cực và thể cặn Sporocyst hình
elip, kích thước 13 - 14 x 8 – 11 µm, nằm ñảo ngược nhau, có hoặc không có
thể cặn Stieda Sporocyst hình miếng xúc xích với một ñầu nhọn Kích thước
9 - 11 x 3 - 4 µm Thời gian hình thành bào tử nang 3 - 5 ngày Ký sinh ở
ruột non ñôi khi ở kết tràng lợn
Hình 2.7: Cầu trùng loài Isospora suis
+ Isospora almaataensis (Paichuk, 1951): Oocyst hình bầu dục hay
gần tròn Vỏ trơn nhẵn, màu xám ñậm hay xám nhạt Hạt cực thường có ở những nang trứng tròn Kích thước 24,6 - 31,9 x 23,2 – 29 µm Thời gian hình thành bào tử 3 - 5 ngày Vị trí ký sinh chưa rõ
Trang 18Ở môi trường bên ngoài cầu trùng tồn tại ở dạng noãn nang và phát
triển qua 3 giai ñoạn: noãn nang chưa gây nhiễm, noãn nang chứa bào tử và noãn nang gây nhiễm (chứa bào tử con) theo hình thức sinh sản bảo tử
a) Noãn nang chưa
Hình 2.8: Hình thái Oocyst cầu trùng qua các giai ñoạn
Cấu trúc của Oocyst cầu trùng: Oocyst (Noãn nang) cầu trùng có nhiều
hình dạng khác nhau: hình tròn, hình cầu, hình trứng, bầu dục, quả lê với kích thước cũng khác nhau thay ñổi tuỳ thuộc theo từng loài Tuy nhiên, nhìn
chung Oocyst cầu trùng có một số ñặc ñiểm cấu tạo như sau:
Oocyst màu sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt Mặt ngoài của Oocyst thường nhẵn, cũng có loài xù xì (Eimeria spinosa) Thành vách kép, gồm 2 màng: màng ngoài (ectocyst) dày hơn, màng trong (endocyst) mỏng hơn Theo Monne và Honin (1954) ñã nghiên cứu ñặc tính
quang học và hoá học của thành tế bào cho biết như sau: màng trong và màng
ngoài có thể tách rời nhau bằng cách làm nóng Oocyst trong nước hoặc xử lý
bằng axít sulfuric (H2SO4) ñặc
Về cấu tạo hoá học: vỏ ngoài là lớp quinone protein, vỏ trong là lớp
lipit kết hợp protein tạo nên lớp Lipoprotein
Trang 192.4 Vòng ñời phát triển của cầu trùng
Vòng ñời phát triển của cầu trùng ñược tính từ khi gia súc ăn phải noãn nang có sức gây bệnh, qua quá trình sinh trưởng, phát triển trong và ngoài cơ thể cho ñến khi chúng lại tạo ra những noãn nang có sức gây bệnh Hàng ngàn, thậm chí hàng triệu tế bào biểu mô ruột sẽ bị phá huỷ bởi các giai ñoạn
sinh sản của Oocyst cầu trùng
Sự lưu truyền rộng khắp của cầu trùng trên hành tinh chúng ta là nhờ vào cấu trúc và vòng ñời phức tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh ñể tiếp tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên (Lê Văn Năm, 2003) Tuy nhiên,
vòng ñời phát triển của cầu trùng giống Eimeria ñã ñược các nhà khoa học tập trung nghiên cứu kỹ hơn là Isospora, bởi vì giống Eimeria phổ biến hơn, có
nhiều loại hơn và cũng gây nhiều bệnh hơn cho gia súc, gia cầm
Chu trình phát triển sinh học của các loài cầu trùng lợn giống như ở các loài ñộng vật khác
Hình 2.9: Sơ ñồ vòng ñời phát triển của cầu trùng lợn
Trang 20Chú thích:
I Giai ñoạn phát triển bào tử nang (Sprogonie)
II Giai ñoạn phát triển thể phân lập (Shizogonie)
III Giai ñoạn phát triển giao tử (Gametogonie)
1, 2, 3 Quá trình phát triển thành Sporocyst
4 Các tiền bào tử ñược giải phóng khỏi bào tử nang thâm nhập
và ký sinh trong các tế bào biểu mô ký chủ
5 Quá trình sinh trưởng, sinh sản ñể hình thành nên thể phân lập thế hệ 1
6 Thể phân lập thế hệ 1 ñược giải phóng và tiếp tục xâm nhập vào
tế bào biểu mô mới và sinh trưởng, phát triển tạo thành thể phân lập thế hệ 2,3
7, 8 Hình thành giao tử ñực và cái
9, 10, 11 Quá trình sinh sản hữu tính tạo ra các hợp tử (noãn nang)
12 Oocyst ñược ñào thải ra ngoài môi trường theo phân
Cả hai giống cầu trùng Eimeria và Isospora ñều có quá trình phát triển
giống nhau (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
* Vòng ñời cầu trùng giống Eimeria
Theo Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996), chu trình phát triển của
cầu trùng giống Eimeria ở bất cứ loại ñộng vật nào cũng trải qua 3 giai
ñoạn phát triển:
+ Giai ñoạn sinh sản vô tính (Schizogonie)
+ Giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie)
+ Giai ñoạn sinh sản bào tử (Sporogonie)
Trang 21Hai giai ñoạn ñầu tiến hành trong cơ thể ký chủ nên gọi là thời kỳ nội sinh sản Thời kỳ nội sinh sản diễn ra trong tế bào biểu mô ruột gia súc (N.A Kolapxki và cs, 1980) Giai ñoạn sau tiến hành ngoài cơ thể ký chủ nên gọi là thời kỳ ngoại sinh sản Cụ thể như sau:
+ Sinh sản vô tính (Schizogonie):
Sau khi lợn ăn uống phải Oocyst có sức gây bệnh, dưới tác ñộng của dịch
dạ dày, ruột, dịch mật, vỏ cứng của Oocyst bị phá vỡ và giải phóng ra 4 bào tử cầu trùng (4 Sporozoite), 4 bào tử ñược giải phóng ra, lập tức chui vào các tế bào
biểu mô ruột ñể kí sinh Trong mỗi bào tử ñã hình thành 2 thể bào tử, chúng lớn
lên rất nhanh, có hình bầu dục, hình tròn và biến thành thể phân lập (Schizont)
Nhân của mỗi thể phân lập tự chia ñôi nhiều lần ñể tạo thành các tế bào nhiều
nhân và ñược gọi là thể phân lập thế hệ 1 (Schizont 1) Ở thể phân lập thế hệ 1,
xung quanh mỗi nhân, nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh ñể hình thành dạng kí sinh trùng nhỏ hình bầu dục Lúc này chúng ñược gọi là thể phân lập
trung gian (Merozoite) Thể phân lập trung gian phát triển làm phá vỡ tế bào biểu
mô ruột nơi chúng cư trú và giải phóng ra nhiều Merozoite trưởng thành Các Merozoite lập tức xâm nhập ngay vào tế bào biểu mô mới ñể tiếp tục phát triển trở thành thể phân lập thế hệ mới gọi là Schizont 2
Quá trình sinh sản vô tính như vậy ñược lặp ñi lặp lại nhiều lần và tạo
ra thể phân lập thế hệ 3, 4, 5… Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai ñoạn sinh sản vô tính khác nhau, ñể hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tuỳ theo loài Sau khi kết thúc giai ñoạn sinh sản vô tính, chúng chuyển sang giai ñoạn sinh sản hữu tính
+ Giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie): giai ñoạn sinh sản hữu
tính bắt ñầu phát triển từ thể phân lập thế hệ cuối cùng của cầu trùng Từ thể phân lập thế hệ cuối cùng, chúng phân chia thành các thể phân ñoạn và
Trang 22xâm nhập vào các tế bào biểu mô kắ chủ, biến thành các thể sinh dưỡng Các thể sinh dưỡng này lại tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử ựực
(Microgametocyte) và giao tử cái (Macrogametocyte) Sau ựó các tế bào
giao tử cái biến thành những tế bào sinh dục cái lớn, ắt hoạt ựộng và có lỗ noãn Giao tử ựực nhỏ hơn và nhân của nó cũng nhỏ hơn, chúng chuyển
ựộng nhanh nhờ 2 lông roi Qua lỗ noãn (Micropyle) của giao tử cái, giao
tử ựực chui vào và thực hiện quá trình thụ tinh tạo ra hợp tử Hợp tử ựược
bao bọc bởi một lớp màng bọc gọi là noãn nang (Oocyst), có hình bầu dục,
hình tròn, hình quả trứng, hình quả lê hoặc hình elip (phụ thuộc vào từng
loài cầu trùng) đến ựây, các Oocyst rơi vào lòng ruột và kết thúc giai ựoạn
sinh sản hữu tắnh
Màng vỏ bọc của Oocyst cầu trùng gồm 2 lớp, còn chất nguyên sinh ở
dạng hạt đôi khi ở một số loài cầu trùng riêng biệt, một trong 2 cực của nang trứng có cả nắp trứng, lỗ noãn, ựiểm sáng hay hạt cực Như vậy tuỳ loài cầu trùng mà hình dạng và kắch thước nang trứng khác nhau, có hay không có nắp trứng, lỗ noãn, ựiểm sáng (hạt cực), cũng như khi sinh sản bào
tử (hình thành bào tử hay túi bào tử), có hay không có thể cặn trong nang trứng hay trong bào tử
+ Giai ựoạn sinh sản bào tử (Sporogonie):
Sau khi noãn nang rơi vào lòng ruột và ựược thải ra ngoài cùng phân, chúng bắt ựầu giai ựoạn phát triển mới ở ngoài môi trường (giai ựoạn ngoại
sinh sản) Theo Bhurtei (1995), có từ 70% - 80% Oocyst thải ra vào ban ngày,
tập trung khoảng thời gian từ 9 giờ sáng ựến 13 giờ chiều, mặc dù lúc này chỉ
có 25% lượng phân thải ra
Trong ựiều kiện môi trường khắc nghiệt hoàn toàn khác với môi trường bên ngoài cơ thể kắ chủ, các noãn nang muốn tiếp tục duy trì ựược
Trang 23sự sống buộc phải thích nghi với ñiều kiện mới của nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, không khí… luôn thay ñổi Nang trứng tự bảo vệ bằng cách nhanh chóng tạo vỏ cứng dày, gồm một ñến hai lớp với màu sắc khác nhau phụ thuộc vào chủng loại cầu trùng Tiếp theo, Oocyst hình thành 4 nguyên bào
tử (Sporoblast), hình bầu dục, xung quanh nguyên bào tử ñược bọc một màng mỏng và trở thành túi bào tử Trong mỗi túi bào tử, nhân lại chia ñôi
về 2 phía ñược ngăn cách bởi một màng mỏng và hình thành thể bào tử, hình lưỡi liềm gọi là bào tử
Như vậy, trong quá trình sinh sản bào tử, ñối với cầu trùng thuộc
giống Eimeria, từ mỗi nang trứng (Oocyst) hình thành 4 tiền bào tử (Sporozoite), trong mỗi túi bào tử lại chứa 2 thể bào tử (Sporoblast) Tất cả 8
thể bào tử ñược bao bọc chung quanh bởi một vỏ cứng dày gồm 2 lớp gọi là
bào tử nang (Sporocyst), kết thúc giai ñoạn 3 của quá trình phát triển cầu trùng Chỉ có các Oocyst sau khi trở thành Oocyst gây bệnh mới có khả năng
gây bệnh và truyền bệnh từ gia súc này sang gia súc khác, (N.A.Kolapxki và
cs, 1980)
* Vòng ñời của cầu trùng giống Isospora
Chu trình phát triển của giống cầu trùng Isospora hoàn toàn giống như cầu trùng Eimeria Chỉ khác là trong giai ñoạn sinh sản bào tử ở ngoài cơ thể, trong mỗi Oocyst chỉ hình thành 2 túi bào tử (Sporozoite) chứ không phải là 4 túi bào tử như Eimeria Nhưng trong mỗi túi bào tử lại hình thành ra 4 thể bào
tử, tất cả ñược bao bọc chung bởi một lớp vỏ cứng dày 2 lớp Bào tử nang ñược hình thành cũng chứa 8 thể bào tử, kết thúc giai ñoạn phát triển sinh sản
bào tử giống như Eimeria
Trang 242.5 Tình hình nghiên cứu cầu trùng trên thế giới và trong nước
2.5.1 Trên thế giới
Trên thế giới ñã có nhiều nghiên cứu về cầu trùng lợn và bệnh do cầu trùng gây ra Các công trình tập trung nghiên cứu về phân loại, tính miễn dịch, sức ñề kháng và khả năng gây bệnh của cầu trùng Khả năng
ñề kháng của cầu trùng ñối với hóa chất cũng ñược một số tác giả tập trung nghiên cứu
Khi so sánh khả năng ñề kháng với nhiệt ñộ cao của Oocyst trước và
sau khi hình thành bào tử, Glullough, 1952 thấy rằng: ở nhiệt ñộ cao chúng có
khả năng ñề kháng như nhau, cụ thể: chúng ñều bị chết ở 400C sau 96 giờ, ở
450C sau 3 giờ và 500C sau 30 phút (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Long và cs (1979) cho rằng Oocyst có thể tồn tại qua mùa ñông giá lạnh, nhưng không chịu ñược nhiệt ñộ cao Khi Oocyst theo phân ra ngoài
môi trường, ẩm ñộ có vai trò quan trọng ảnh hưởng ñến thời gian hình
thành bào tử và khả năng tồn tại của Oocyst cầu trùng
Theo Ellis (1986), ở nhiệt ñộ không thay ñổi Oocyst sẽ bị chết khi ẩm
ñộ giảm Nhiệt ñộ từ 180C - 400C, ẩm ñộ 21% - 30% thì chúng dễ bị chết sau
4 – 5 ngày Goodrich (1994) ñã ñưa ra kết luận lớp vỏ ngoài ñã giữ cho
Oocyst không bị thấm chất lỏng, nhưng nó lại dễ nứt trong ñiều kiện khô hạn
Stotish và cs (1978), cùng nghiên cứu về bản chất hoá học của thành
Oocyst qua xử lí bằng Sodium hypochlorid 5% lại cho rằng, chất này không tác ñộng ñược ñến màng Oocyst mà chủ yếu tác ñộng ñến Micropyle (trường hợp E maxima) bởi vì hypochlorid làm suy thoái màng Oocyst và làm tiêu tan Micropyle Nyberg và Knapp (1976) qua kính hiển vi ñiện tử cho thấy, lớp ngoài có thể khử bằng dung dịch Sodiumhypochlorid 2-3% trong 15 phút, (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Trang 25Sự chịu ñựng ñặc biệt với môi trường biến ñổi do có sức ñề kháng với một số chất tẩy trùng là yếu tố quan trọng ñể duy trì sự tồn tại và lây
truyền của cầu trùng Oocyst cầu trùng có sức ñề kháng cao với các loại
hóa chất và thuốc sát trùng thông thường (dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan, 2008) William (1997) ñã nghiên cứu cho biết tác dụng của dung dịch
amoniac 10% trong 12 giờ liên tục có thể làm cho 100% Oocyst không sinh
ñược bào tử và có thể dùng tiêu ñộc tốt
Vấn ñề ảnh hưởng của các tia tử ngoại ñến sức sống của cầu trùng cũng ñược một số nhà khoa học ñề cập ñến
Ánh nắng chiếu trực tiếp tác ñộng gây hại ñến Oocyst, nhưng cỏ dại ñã
bảo vệ chúng tránh tia X (Long và cs, 1979)
Về vai trò của cầu trùng trùng trong hội chứng tiêu chảy Eutis S.L và cs
(1981) ñã kiểm tra 45 lợn con ỉa chảy thấy 28 lợn có nhiễm cầu trùng kết hợp
với virus (dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan, 2008) Cùng nghiên cứu vấn ñề
này Nilsson và cs (1984), cho biết: những lợn bị viêm ruột ỉa chảy ở Thụy
ðiển khi kiểm tra thấy có mặt của Isospora suis và Rotavirus Các tác giả này ñã khẳng ñịnh Rotavirus kếp hợp với Isospora suis là nguyên nhân gây
bệnh ỉa chảy ở lợn
Cầu trùng ký sinh trong ñường tiêu hóa của lợn không những gây bệnh tiêu chảy cho ký chủ mà chúng còn thường xuyên ñào thải mần bệnh ra môi trường làm phát tán mần bệnh Nghiên cứu về vấn ñề này Bhurtei (1995) cho
biết: Có từ 70%- 80% Oocyst thải ra ngoài vào ban ngày, tập trung trong
khoảng thời gian từ 9 giờ sáng ñến 13 giờ chiều, mặc dù lượng phân lúc này chỉ chiếm 25% lượng phân thải ra trong ngày
Trang 26Khi nghiên cứu vỏ cấu trúc Oocyst, Goodrick (1994) cho rằng, lớp ngoài là vỏ bọc liên tục kể cả khi có Micropyle và sau khi thụ tinh Micropyle
ñóng lại và không bao giờ mở ra nữa, và ñây không phải là con ñường mà
Sporpzoite thoát ra khỏi Oocyst
Long (1979) cho biết: Sporozoite của E sticidae thoát qua lỗ noãn (Micropyle) dưới tác ñộng của men trypsin Nhưng Goodrich (1994) thì không cho là như vậy mà cho rằng vách Oocyst bị vỡ ra do tác ñộng cơ giới và men Trypsin Ông ñã cho Oocyst vào dung dịch trypsin 5% ở nhiệt ñộ 370C và sau 5 -
10 phút thì cho thấy Sporozoite chui ra khỏi chỗ vỡ của thành vỏ
Kolapxki và cs (1980) nghiên cứu tính chuyên biệt của cầu trùng cho biết:
cầu trùng giống Eimeria biểu hiện không chỉ ñối với kí chủ của chúng mà còn ñối
với nơi chúng kí sinh trong cơ thể gia súc E tenella chỉ sống trong màng niêm
mạc manh tràng gà, còn E acervulina trong tá tràng gà E bukidnonensis kí sinh ở niêm mạc ruột non bò trong khi ñó E cylindrica cũng ở những bò nhưng chúng
chỉ kí sinh trong niêm mạc ruột già Những loài cầu trùng riêng biệt ký sinh ở những gia súc khác nhau thường khó phân biệt về mặt hình thái Một số loài cầu trùng cừu, dê hoặc gà tây và gà rất giống nhau về ñặc ñiểm hình thái
ðể làm rõ ñường lây truyền của bệnh Kolapxki và cs (1980) ñã nghiên cứu và cho biết: loài gặm nhấm (chuột), côn trùng cũng làm lan rộng bệnh ðiều này ñược Lê Minh và cs (2008) làm sáng tỏ, khi nhóm tác giả này
nghiên cứu khả năng mang Oocyst cầu trùng của các ñộng vật có ở chuồng
lợn và xung quanh chuồng kết quả cho thấy: tất cả ñộng vật và côn trùng ñều
có thể mang mầm bệnh trong ñó kiến là 27,27%, ruồi là 22,22% và dán là 16,67% Vì vậy, tác giả ñã sơ bộ kết luận các loại côn trùng như: Gián, ruồi,
chuột là tác nhân mang Oocyst cầu trùng từ bên ngoài vào
Trang 27Phần lớn bệnh do ký sinh trùng gây ra cho lợn con ñang trong thời kì sinh trưởng mạnh, khi sức ñề kháng còn yếu, dễ cảm nhiễm cầu trùng, bệnh phát triển nhanh và mạnh hơn ñộng vật trưởng thành ðộng vật trưởng thành
và càng già thì biểu hiện lâm sàng của bệnh càng ít
Chae (1998) nghiên cứu và cho biết, lợn con trước cai sữa ở các trại lợn
nhiễm Isospora suis với tỷ lệ khá cao, chiếm 50 - 70% các trại lợn ñược khảo sát
Morgot (2000) ñã nghiên cứu và cho thấy, ở những cơ sở chăn nuôi có ñiều kiện chăm sóc tốt, vệ sinh chuồng trại nghiêm ngặt thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng
là 5- 10%, còn ở những cơ sở chăn nuôi có ñiều kiện không ñảm bảo thì tỷ lệ nhiễm là từ 30 - 69% (dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Wilsenhutter và cs (1962), ñã gây nhiễm thực nghiệm cho lợn bằng
E.debliecki kết quả thấy: lợn thải Oocyst từ ngày thứ 7 ñến ngày thứ 14 rồi không thấy thải Oocyst nữa, cho ñến khi nhiễm lại lần thứ 2 Nếu 3 hay 4 tuần lễ sau khi lại cho lợn nuốt một lượng lớn Oocyst cầu trùng nữa, thì số lượng Oocyst thải ra thấp hơn lần thứ nhất ðể có tính miễn dịch vững chắc phải cho nuốt Oocyst hàng ngày, ít nhất 100 ngày (dẫn theo Nguyễn Thị
Kim Lan và cs, 2008)
Ngoài ra Rommel (1970) cũng ñã nghiên cứu phản ứng miễn dịch với
E.scabra thấy huyết thanh miễn dịch có tác dụng ngăn cản sự nhiễm Oocysst
cầu trùng, nhưng ñã không thành công lắm
Cơ chế ñáp ứng miễn dịch cầu trùng:
Cầu trùng cũng như các sinh vật khác khi xâm nhập vào cơ thể ñược coi là một kháng nguyên kích thích cơ thể sinh ra kháng thể
Bản chất của quá trình ñáp ứng miễn dịch bao gồm ñáp ứng miễn dịch
tế bào và ñáp ứng miễn dịch dịch thể (Nguyễn Ngọc Lanh, 1982 và Nguyễn
Trang 28Nghiên cứu về quá trình ñáp ứng miễn dịch của cơ thể ký chủ với ñộng vật ñơn bào, Tizard (1982) cho biết: nguyên sinh ñộng vật (trong ñó có cầu trùng) kích thích cả ñáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào (dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và, 2008)
Adams và Hamilton (1984) cho biết, ñại thực bào có vai trò quan
trọng trong việc ức chế sự di chuyển của Schizont Tế bào lymphoB hoạt
hoá trở thành tương bào sản sinh ra kháng thể dịch thể Dưới sự kích thích
của các Merozoit và Schizont, cùng với sự hỗ trợ của tế bào lymphoT, các
tế bào lymphoB phân chia biệt hóa thành tế bào plasma (tương bào), các tương bào tiết kháng thể chống lại các Merozoit và Schizont Ngoài các nhân tố trên thì Cystokin và Lymphokin cũng có vai trò trong tạo miễn dịch
ñối với vật nuôi
Như vậy, nghiên cứu về miễn dịch cầu trùng ở vật nuôi có ý nghĩa quan trọng nó mở ra hướng mới cho công tác phòng chống bệnh cầu trùng cho gia súc, gia cầm có hiệu quả
2.5.2 Nghiên cứu trong nước
Do tính chất nguy hiểm của cầu trùng gây ra ñối với gia súc, gia cầm nên ngày càng có nhiều tác giả trong nước chú ý nghiên cứu về cầu trùng và bệnh cầu trùng Tuy nhiên, các nghiên cứu này còn ít và chưa ñầy ñủ, trong
ñó một số nghiên cứu có ý nghĩa
Năm 2004, Lâm Thị Thu Hương ñã tìm thấy cầu trùng ở các trại lợn
của thành phố Hồ Chí Minh, ngoài Isospora suis và Crytosporidium, còn có 5 loài Eimeria: E porci, E neodebliecki, E scabra, E perminuta và E debliecki Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2005), khi nghiên tình hình nhiễm cầu
trùng lợn tại một số dịa phương thuộc tỉnh Thái Nguyên cho biết: lợn nuôi tại
ñây bị nhiễm 7 loài cầu trùng gồm: E porci, E neodebliecki, E scabra, E perminuta, E debliecki, E suis và Isospora suis
Trang 29Sức ñề kháng của cầu trùng là khả năng chống lại các tác nhân bên ngoài tác ñộng ñến sự sinh trưởng và phát triển bình thường của cầu trùng Các yếu tố ngoài môi trường như nhiệt ñộ, ñộ ẩm, các chất hóa học, nói chung ñều tác ñộng vào Oocyst, ñiều này có ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu dịch tễ học bệnh cầu trùng và phương pháp phòng chống bệnh cầu trùng trong chăn nuôi
Lương Văn Huấn và cs (1997) cho biết, Oocyst của E debliecki, E scabra có thể tồn tại trong môi trường bên ngoài 15 tháng ở nhiệt ñộ từ - 40C ñến 400C Nhiệt ñộ thích hợp cho quá trình phát triển bào tử nang ngoài cơ thể là 15 - 350C Nhiệt ñộ lạnh -150C và nóng trên 400C bào tử nang sẽ chết (Lê Văn Năm, 2003)
Nghiên cứu về sức ñề kháng của cầu trùng ñối với tia tử ngoại, Phạm
Văn Chức và cs (1991) cho rằng, Oocyst khi bị xử lý bức xạ ở mức 20 - 35
Krad cho giá trị bảo hộ tốt nhất (100%), dưới 10 Krad (80%), nhưng nếu liều
quá thấp hoặc quá cao thì không có hiệu quả phòng bệnh Oocyst chưa sinh bào tử ít mẫn cảm ñối với tia X hơn Oocyst ñã sinh bào tử tới 15 lần
ðộ ẩm của ñất có vai trò quan trọng trong sự phát triển và tồn tại của
Oocyst gây bệnh trong thiên nhiên Nghiên cứu về vấn ñề này, Lê Minh và cs
(2008) cho biết: ñất có ñộ ẩm 10 – 20% thuận lợi nhất cho sự phát triển và tồn
tại của Oocyst 100% Oocyst phát triển thành Oocyst gây bệnh trong 5 – 15
ngày, sau ñó có thể tồn tại trong ñất ñến 75 ngày; ñất có ñộ ẩm 20 ñến trên
40% có khả năng lưu giữ sự sống của Oocyst gây bệnh dài nhất là 70 ngày; ñất có ñộ ẩm thấp (dưới 10%) chỉ có 23% Oocyst phát triển thành Oocyst có
sức gây bệnh, sau ñó chỉ tồn tại tối ña là 15 ngày
Theo kết quả tổng hợp và nghiên cứu của Phạm Văn Khuê và cs (1996), khi noãn nang bị hút vào trong bụng ruồi vẫn còn khả năng gây bệnh trong thời
Trang 30gian 24 giờ Nguyễn Thị Kim Lan (2008) nghiên cứu và tổng hợp các kết quả nghiên cứu cho biết: Bệnh cầu trùng gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn bởi những lý do sau:
- Tỷ lệ chết cao ở lợn con (tỷ lệ chết từ 10 - 20%)
- Giảm tốc ựộ sinh trưởng, tăng trọng kém
- Tiêu tốn thức ăn và các chi phắ khác tăng cao như: chi phắ về thuốc ựiều trị, thuốc sát trùng, chăm sóc nuôi dưỡng
Theo Lê Văn Năm (2003), lợn con, bê, nghé non khi bị cầu trùng mà các kỹ thuật viên có sai sót trong chẩn ựoán thì 30 - 50% số gia súc non bị chết, số còn lại còi cọc chậm lớn đào Trọng đạt và cs (1984) cho biết, tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn là 7,29%, trong ựó lợn ỉa phân trắng là 4,2%
Nghiên cứu cấu trúc của Oocyst cầu trùng Nguyễn Thị Kim Lan và
cs (2008) cho biết Oocyst cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình
cầu, hình gần tròn, hình trứng, hình bầu dục, kắch thước cũng khác nhau
thay ựổi theo loài Tuy nhiên, phần lớn Oocyst cầu trùng có ựặc ựiểm cấu
tạo như sau:
- Oocyst màu sáng hoặc không màu, màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt Vỏ
ngoài của Oocyst thường nhẵn, cũng có loài vỏ xù xì (E spinosa) Vỏ chia làm
hai lớp: Lớp vỏ ngoài dày, vỏ trong mỏng, vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời
nhau bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng axit H2SO4
- Một số loài cầu trùng ở phắa ựầu nhọn có một cái ỘnắpỢ khúc xạ ựược
gọi là Micropyle Micropyle là vị trắ có khe hở của màng bao quanh Macrogamete khi thụ tinh Sau khi thụ tinh thì khe hở ựóng lại và vì vậy nhiều loài cầu trùng không thấy Micropyle nữa
Trang 31Hình 2.10: Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh
1 Nắp Oocyst (Micropyle cap) 6 Hạt chiết quang lớn trong Sporozoite
(Large Refractile Globule in Sporozoite)
2 Hạt cực (Polar granule) 7 Bào tử trùng (Sporocyst)
3 Lỗ Oocyst (Micropyle) 8 Thể cặn Sporocyst (Sporocyst residuum)
4 Thể Stieda (Stieda Body) 9 Thể cặn Oocyst (Oocyst residuum)
5 Hạt chiết quang nhỏ trong Sporozoite
(Small Refactile Globule in Sporozoite)
10 Lớp vỏ trong (inter layer of Oocyst
wall)
11 Lớp vỏ ngoài (Outer layer of Oocyst wall)
Tính chuyên biệt của cầu trùng là sự thích nghi phức tạp và lâu dài của cầu trùng với cơ thể kí chủ hoặc cụ thể hơn ñối với các cơ quan, các mô bào, hay tế bào nhất ñịnh phù hợp cho sự tồn tại và phát triển của chúng (Lê Văn Năm, 2003)
Thời gian gần ñây, ñã có nhiều dẫn liệu chứng tỏ rằng giống cầu
trùng Eimeria có tính chuyên biệt nghiêm ngặt và chỉ có thể nhiễm vào loại kí
chủ mà chúng ñã thích nghi trong quá trình tiến hoá Các cầu trùng cừu không thể nhiễm vào bò và các gia súc khác Các cầu trùng thỏ chỉ nhiễm vào kí chủ của nó mà không thể nhiễm vào bất kỳ loài gia súc nào khác
Trang 32Nếu xem xét tính chuyên biệt của cầu trùng thì giống Eimeria biểu hiện
rất rõ rệt, tính chuyên biệt ñó ñã hình thành trong quá trình thích ứng lâu dài của ký sinh trùng ñối với một ký chủ nhất ñịnh cũng như ñối với từng cơ quan, từng mô bào riêng biệt (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
ðối với tính chuyên biệt của giống Isospora, Lê Văn Năm (2003) nhận xét như sau khi so sánh tính chuyên biệt giữa hai giống cầu trùng Eimeria và Isospora thấy Eimeria có tính chuyên biệt cao hơn giống Isospora
Như vậy, có thể nói rằng tuỳ theo loài cầu trùng mà chúng có thể sống
ở trên vật chủ này hay vật chủ khác, hoặc các vị trí ký sinh khác nhau trên cùng một cơ thể gia súc, gia cầm ðiều này có ý nghĩa quan trọng giúp một phần trong việc phân loại cầu trùng ñược chính xác hơn
Nghiên cứu về các ñặc ñiểm dịch tễ học của bệnh, các tác giả cho thấy: tất cả các giống lợn nhà và lợn rừng ñều có thể mắc bệnh Nguồn bệnh là những lợn ốm ñã khỏi nhưng vẫn mang cầu trùng, những lợn mang cầu trùng nhưng không biểu hiện triệu chứng hoặc lợn mắc bệnh, những lợn này thường
xuyên bài xuất Oocyst cầu trùng qua phân ra ngoài ngoại cảnh Oocyst ñược
phát tán rộng rãi ở ngoài tự nhiên và quá trình sinh sản bào tử bắt ñầu ñều tạo
thành các Oocyst có khả năng gây bệnh
Bạch Mạnh ðiều và cs (1999) ñã kiểm tra 420 mẫu xe cải tiến, quang thúng thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 4,28% Hoàng Thạch (1999) khảo sát 250 mẫu từ ủng dùng trong khu vực chuồng nuôi, tỷ lệ nhiễm là 5,6% và khảo sát
250 mẫu từ dụng cụ dọn vệ sinh chuồng nuôi, tỷ lệ nhiễm là 11,2%
Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005), cho biết tỷ lệ và cường
ñộ nhiễm cầu trùng có sự khác nhau theo tình trạng vệ sinh thú y trong chăn nuôi Lợn nuôi trong ñiều kiện vệ sinh kém nhiễm cao nhất Theo một nghiên cứu khác của Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2006), tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở
Trang 33trạng thái phân bình thường và phân lỏng có sự khác nhau rõ rệt Lợn bị tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 56,32% cao hơn hẳn so với trạng thái phân bình thường (36,50%), xét về mức ñộ nhiễm, lợn bị tiêu chảy nhiễm cầu trùng
ở mức ñộ nặng hơn so với lợn phân bình thường
Khi nghiên cứu về con ñường xâm nhập của cầu trùng vào cơ thể, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) cho biết: tiêu hóa là con ñường duy nhất
mà Oocyst có thể xâm nhập vào cơ thể lợn ñể gây bệnh Song, cầu trùng có
thể lây nhiễm theo 2 cách: lây nhiễm trực tiếp, lây nhiễm gián tiếp
+ Lây nhiễm trực tiếp: lợn bệnh thải Oocyst cầu trùng qua phân, do ñó Oocyst sẽ dễ dàng ñược phát tán trên khắp nền chuồng, máng ăn, máng uống
và dụng cụ chăn nuôi Tập tính của lợn là thường hay sục sạo, liếm láp nên dễ
nuốt phải Oocyst có sức gây bệnh
+ Lây nhiễm gián tiếp: qua vật môi giới trung gian truyền bệnh như: Dụng cụ chăn nuôi, người chăn nuôi, giầy, dép, ủng, phương tiện vận
chuyển cũng ñóng vai trò quan trọng trong việc mang Oocyst cầu trùng từ
ngoài vào chuồng nuôi gia súc hoặc từ ô chuồng này sang ô chuồng khác Ngoài ra, loài gặm nhấm, côn trùng cũng là nguyên nhân làm phát tán mần bệnh
Xét nghiệm tìm Oocyst (noãn nang) cầu trùng trong gần 600 mẫu cặn
nền chuồng, sân chơi và khu vực quanh chuồng, tại 13 xã thuộc tỉnh Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2005) cho thấy, thời gian phát triển của
Oocyst cầu trùng tới giai ñoạn cảm nhiễm phụ thuộc vào nhiệt ñộ và ẩm ñộ môi trường ngoại cảnh: loài E debliecki từ 101 - 141 giờ, E suis từ 96 - 136 giờ, E porci từ 102 - 130 giờ, I suis từ 69 - 98 giờ
Tổng hợp các nghiên cứu của một số tác giả về sự phân bố của bệnh cầu trùng lợn, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) ñã rút ra kết luận, bệnh cầu
Trang 34trùng lợn phân bố không ựồng ựều qua các tháng trong năm Vào những tháng
có khắ hậu ẩm ướt, mưa nhiều, nhiệt ựộ từ 18 Ờ 350C bệnh thường xuất hiện
và dễ bùng phát hơn các tháng khác Vì vậy, ở nước ta mùa hè và mùa xuân
có tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao hơn mùa ựông và mùa thu
Lê Minh và cs (2008) sau khi nghiên cứu tình hình nhiễm cầu trùng lợn ở một số huyện của tỉnh Thái Nguyên, cho biết: Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở
vụ Hè - thu cao hơn hẳn ở vụ đông Ờ Xuân (53,72% và 48,53%) Cường ựộ nhiễm vụ Hè Ờ thu cũng cao hơn
Như vậy, ựộng vật non ựang trong thời kỳ sinh trưởng mạnh dễ bị bệnh
và bệnh phát triển nhanh hơn, nặng hơn so với ựộng vật trưởng thành động vật ựã trưởng thành và ựộng vật già các biểu hiện lâm sàng bệnh cầu trùng ắt Song, chúng lại là những ựộng vật mang trùng và là nguồn bệnh nguy hiểm nhất ựối với ựộng vật non (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Qua kiểm tra 3.698 mẫu phân lợn từ 4 - 50 ngày tuổi ở các trại chăn nuôi lợn công nghiệp ở thành phố Hồ Chắ Minh, Lâm Thị Thu Hương (2004) cho
biết: tỷ lệ nhiễm Isospora suis cao hơn Eimeria sp và Cryptosporidium Lợn
trong giai ựoạn 8 - 14 ngày tuổi tỷ lệ nhiễm 42,70%, cao hơn các lứa tuổi khác Sau 21 ngày tuổi tỷ lệ nhiễm có khuynh hướng giảm dần Tỷ lệ nhiễm cầu trùng
ở lợn nuôi trên nền ximăng cao hơn rất nhiều so với lợn nuôi trên nền sàn Tỷ lệ
nhiễm Isospora suis ở nền xi măng là 52,65%, nền sàn là 35,60%
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2005) ựã nghiên cứu tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở
3 ựiều kiện vệ sinh ựó là: ựiều kiện vệ sinh tốt, trung bình và kém cho biết: lợn nuôi ở tình trạng vệ sinh thú y kém nhiễm cầu trùng cao, từ 55,45% - 66,30 %
Tỷ lệ và mức ựộ nhiễm giảm rõ rệt ở tình trạng vệ sinh tốt hơn Nghiên cứu của
Lê Minh và cs (2008) cũng cho thấy: tình trạng vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn có ảnh hưởng rõ rệt ựến tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng Vì vậy, cần
Trang 35quan tâm ựến vấn ựề vệ sinh thú y trong chăn nuôi lợn nhằm hạn chế tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở lợn
Các yếu tố stress như nuôi với mật ựộ quá cao, thức ăn kém dinh dưỡng, thiếu sữa, nhiệt ựộ môi trường thay ựổi, lợn con mắc các bệnh ký sinh trùng khác hoặc hen suyễn, tiêu chảyẦ làm cho bệnh cầu trùng diễn ra nặng và phức tạp hơn (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Nghiên cứu của Lê Minh và cs (2008) cho thấy, ựiều kiện chuồng trại nuôi chật chội làm cho vấn ựề vệ sinh chuồng trại, thức ăn, nước uống khó khăn hơn, làm nhiệt ựộ và ựộ ẩm chuồng nuôi cao đó chắnh là nguyên nhân làm cho tỷ lệ và cường ựộ nhiễm cầu trùng ở lợn tăng cao khi nuôi với mật ựộ vượt quá tiêu chuẩn
2.6 đặc ựiểm bệnh lý và lâm sàng của lợn bị bệnh cầu trùng
2.6.1 đặc ựiểm bệnh lý
Cơ chế tác ựộng có hại gây bệnh cho ký chủ xảy ra và phụ thuộc chủ yếu vào số lượng cầu trùng, số của tế bào niêm mạc bị chúng ký sinh và phá huỷ tại ựường ruột, ựường mật và thận Ngoài việc phá vỡ trực tiếp các tế bào niêm mạc dẫn ựến rối loạn chức năng cho những cơ quan nơi chúng khu trú,
mà tại ựó chúng còn phá vỡ các mao mạch, mao quản xung quanh gây chảy máu ngầm bên trong, viêm xuất huyết Tạo ựiều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển và xâm nhập vào cơ thể Nhiều ựoạn ruột mất khả năng tiêu hoá làm cho con vật bị thiếu dinh dưỡng mãn tắnh dẫn tới hiện tượng phù nề các
cơ quan và mô Quá trình bệnh thường làm cho máu loãng, giảm hồng cầu và
mạch ựập chậm và ựái nhiều (Lê Văn Năm, 2003)
Theo Kolapxki và cs (1980), trong tế bào biểu mô ruột, cầu trùng phát triển mạnh bằng sinh sản vô tắnh và làm cho hàng loạt tế bào biểu mô bị chết Người ta xác ựịnh rằng, một con vật mắc bệnh cầu trùng thải ra môi trường bên ngoài hàng ngày từ 9 triệu ựến 980 triệu nang trứng điều ựó có nghĩa là
Trang 36trong cơ thể con vật ốm, hàng ngày bị chết trên 500 triệu tế bào biểu mô ruột Không những chỉ các tế bào trong ñó cầu trùng sinh sản mạnh mẽ, mà hình như cả những tế bào bên cạnh, những mao mạch và mạch quản bị phá hủy Sự phá hủy hàng loạt các tế bào của ký chủ làm cho tính toàn vẹn của vách ruột
bị tổn thương Những vùng ruột bị phá hủy sẽ bị vi sinh vật xâm nhập vào làm phức tạp thêm cho quá trình sinh bệnh và gây ra những ổ hủy hoại lớn cho màng niêm mạc Vì vậy, nhiều ñoạn ruột không tham gia ñược vào quá trình tiêu hóa ðiều ñó làm cho con vật ñói dai dẳng, dẫn tới sự ngưng ñọng
và phù nề các cơ quan và mô bào khác nhau
Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) tổng hợp kết quả nghiên cứu của Conway, Mackenzie và Dayton (1999) cho biết, chính tổn thương ruột do cầu trùng gây ra ñã làm ảnh hưởng ñến khả năng tăng trọng của vật nuôi Các nghiên cứu của Williams và cs (1996) cho thấy, quá trình gây bệnh của cầu
trùng giống Eimeria như sau:
Ngày thứ nhất ở trong ruột, dưới tác ñộng của dịch dạ dày, dịch ruột và
dịch mật, Oocyst bị phá vỡ và giải phóng ra bào tử cầu trùng (Sporocyst) Chúng lập tức chui vào các tế bào biểu mô ñể ký sinh và hình thành Schizont 1, giải phóng ra các Merozoit Các Merozoit tiếp tục xâm nhập vào tế bào mới
Ngày thứ hai và ba, sau 2 hoặc 3 thế hệ Schizont 2 hoặc Schizont 3, các Merozoit thế hệ cuối cùng sẽ phát triển biệt hóa trở thành giao tử ñực, giao tử
cái trong tế bào niêm mạc ruột và tuyến Lúc này, hiện tượng xung huyết niêm mạc ruột là biểu hiện căn bản, hiện tượng xuất huyết còn ít
Ngày thứ tư giao tử ñực kết hợp với giao tử cái hình thành hợp tử, rồi
trở thành Oocyst Ngày thứ năm hàng loạt tế bào niêm mạc ruột bị phá vỡ, giải phóng Oocyst vào xoang ruột, gây hiện tượng xuất huyết lan tràn, tế bào
biểu mô long tróc, làm cho thành ruột trở nên mỏng ðến ngày thứ 6 bắt ñầu
xuất hiện Oocyst thải qua phân (dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Trang 37Khi gây bệnh cầu trùng cho 8 lợn trên 30 ngày tuổi ở Thái Nguyên, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) thấy thời gian ủ bệnh là 7 - 8 ngày, thời
gian lợn bắt ñầu thải Oocyst là 8 - 9 ngày, số lượng Oocyst/gam phân cao nhất
ở 15 - 21 ngày sau gây nhiễm, giảm ở 22 - 27 ngày và từ ngày thứ 28 trở ñi
không còn Oocyst trong phân
2.6.2 Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh cầu trùng thay ñổi tuỳ thuộc
vào tuổi của con vật, loài cầu trùng, số lượng Oocyst có mặt trong cơ thể
lợn ðại ña số các tác giả khi nghiên cứu về triệu chứng lâm sàng của lợn bị bệnh ở các lứa tuổi ñều thấy: bệnh thường xảy ra ở thể cấp tính và mãn tính
Thể bệnh cấp tính thường xảy ra ở những lợn con từ sơ sinh dến dưới 2 tháng tuổi ðặc biệt ở lợn từ 7-21 ngày tuổi rất dễ bị nhiễm cầu trùng Sau 5 -
7 ngày ủ bệnh, lợn ñột nhiên ủ rũ, mệt mỏi, hay nằm, ít bú và bỏ bú Sau ñó không lâu chúng ỉa chảy mạnh, phân loãng hoặc nhầy, màu từ vàng ñến trắng, mùi khắm và có lẫn máu (Trương Văn Dung và cs, 2002)
Kolapxki và cs (1980) quan sát thấy lợn con bị bệnh cầu trùng có biểu hiện mệt mỏi toàn thân, thường rúc mình vào chất ñộn, lợn hay nằm, ăn rất
uể oải, tới bỏ ăn, nhu ñộng ruột tăng làm lợn ỉa chảy nhiều hơn, làm con vật kiệt sức, thiếu máu Lợn nằm bẹp một chỗ, bỏ ăn, ỉa chảy phân loãng có nhiều chất nhầy và có thể có máu
Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng ở lợn phân bình thường và phân lỏng khác nhau rõ rệt Lợn bị tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 56,32% cao hơn tỷ lệ nhiễm cầu trùng của lợn có trạng thái bình thường (36,50%) Xét về mức ñộ nhiễm, lợn bị tiêu chảy nhiễm cầu trùng nặng hơn nhiều so với lợn bình thường (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006)
Trang 38Ở lợn choai và lợn trưởng thành, bệnh thường thể hiện mãn tính Lợn gầy rộc không tăng trọng, khi nuôi dưỡng kém có thể ỉa chảy, và chỉ có lợn con mới chết do bệnh cầu trùng (Nguyễn Thị Kim Lan, 2008)
Theo Phạm Sỹ Lăng và cs (2006), lợn mắc bệnh ở thể mãn tính, tính thèm ăn thay ñổi không lớn, tốc ñộ suy yếu cơ thể chậm Lợn nái và lợn trưởng thành tuy bị nhiễm cầu trùng nhưng không biểu hiện triệu chứng lâm sàng, do
ñó là nguồn tàng trữ và truyền bá mầm bệnh trong tự nhiên Lợn có khối lượng
40 kg khi nhiễm E.scabra sẽ gây cho lợn bị tiêu chảy nặng, lợn giảm trọng lượng và có thể gây chết nếu nhiễm Oocyst với một số lượng lớn
2.6.3 Bệnh tích
Kiểm tra những lợn chết do cầu trùng ñại ña số các tác giả ñều cho biết: Xác chết gầy còm, bẩn, niêm mạc nhợt nhạt, trắng bệch hoặc tái xanh Khi mổ khám thấy bệnh tích tập trung chủ yếu ở ñường ruột, ñặc biệt là ñoạn tá tràng, không tràng và hồi tràng Bệnh tích thường thấy là ruột non chứa một chất nước lỏng, màu da cam với những sợi chất nhầy; dày thành ruột già, niêm mạc ruột già có màng giả do hoại tử, màng giả có thể thấy trong phân; hạch màng treo ruột tăng sinh, sưng to Ngoài ra, cũng thấy những bệnh tích viêm phổi, có lẽ
kế phát do các vi khuẩn sinh mủ gây ra (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Theo Kolapxki và cs (1980), màng niêm mạc ruột non viêm cata, khi bị bệnh kéo dài có thể bị viêm xuất huyết không chỉ ở ruột non mà cả ở ruột già Tại chỗ ruột bị viêm thấy những nốt to bằng hạt kê, xem kính hiển vi các nốt
ñó thấy có các nang trứng, các thể phân lập và thể phân ñoạn
Gây bệnh cầu trùng cho lợn rồi mổ khám lợn mắc bệnh, Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008) cho biết, cầu trùng ký sinh và gây bệnh tích ở ruột non của lợn, không thấy ký sinh và gây bệnh tích ở ruột già Làm tiêu bản vi thể, tác giả nhận thấy những biến ñổi bệnh lý vi thể ở ruột non lợn do cầu trùng gây ra
Trang 392.7 Các phương pháp chẩn đốn bệnh cầu trùng lợn
Bệnh ký sinh trùng nĩi chung, bệnh cầu trùng lợn nĩi riêng muốn chẩn đốn chính xác được bệnh chúng ta phải kết hợp nhiều biện pháp chẩn đốn bao gồm điều tra dịch tễ, chẩn đốn lâm sàng, mổ khám kiểm tra bệnh tích và xét ngiệm phân từ đĩ cho phép chúng ta kết luận bệnh đĩ là bệnh gì
+ Với lợn cịn sống:
Căn cứ dịch tễ học: những đặc điểm đáng chú ý là lứa tuổi mắc bệnh, mùa vụ, tình trạng vệ sinh thú y, triệu chứng của con vật cũng là những dấu hiêu hết sức quan trọng trong chẩn đốn bệnh Những biểu hiện lâm sàng cĩ thể thấy là: lợn ỉa chảy mạnh, bỏ ăn, cịi cọc, lơng xù, các triệu chứng thần kinh… Tuy nhiên, nếu chỉ dựa vào triệu chứng lâm sàng và đặc điểm dịch tễ của bệnh thì khĩ chẩn đốn chính xác đĩ là bệnh gì Vì vậy, việc xét nghiệm phân để chẩn đốn bệnh là căn cứ quyết định kết quả chẩn đốn đối với lợn bị bệnh cầu trùng
Kiểm tra phân: xét nghiệm phân để tìm Oocyst cầu trùng, thơng thường
cĩ các phương pháp: xét nghiệm phân trực tiếp, phương pháp Fulleborn và phương pháp Darling (Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
ðể đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng cĩ thể sử dụng phương pháp định tính, hoặc phương pháp định lượng sử dụng buồng đếm Mc.Master
+ Với lợn đã chết:
Việc chẩn đốn được tiến hành thơng qua cơng tác mổ khám kiểm tra bệnh tích kết hợp với soi trực tiếp: dùng phiến kính nạo niêm mạc ruột non
vùng bị hoại tử nghi là do cầu trùng rồi soi kính để tìm Oocyst cầu trùng
(Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2008)
Khi chẩn đốn bệnh cầu trùng, cần chẩn đốn phân biệt với một số bệnh:
Trang 40- Bệnh giun ñũa lợn: lợn bệnh cũng có biểu hiện tiêu chảy kéo dài, còi cọc, chậm lớn, thỉnh thoảng nôn, ho Tổn thương thấy ở gan, ruột, phổi, ñặc biệt ở ruột, xác chết gầy
- Bệnh phân trắng lợn con: lợn con ỉa phân lỏng màu trắng sữa, dính xung quanh hậu môn; lợn kém ăn, lông xù, gầy yếu, chậm lớn Tỷ lệ chết cao
từ 40 – 70%, thậm chí 100%
- Bệnh ỉa chảy do vi khuẩn ñường ruột ở lợn sau cai sữa trở lên: lợn có biểu hiện kém ăn, ñau bụng, rối loạn tiêu hóa, phân lỏng ñi xiêu vẹo, còi cọc Bệnh tiến triển 10 – 15 ngày thì chết nếu không ñiều trị kịp thời
- Bệnh hồng lỵ: bệnh thường mắc nặng ở lợn cai sữa từ 6 – 12 tuần tuổi Triệu chứng ñặc trưng của bệnh là ỉa chảy, phân màu hồng chứa màng nhầy, máu và các tế bào hoại tử Nếu không chữa trị kịp thời nó sẽ chết với tỷ
lệ chết cao (Nguyễn ðức Lưu và cs, 2004)
2.8 Phòng và ñiều trị bệnh cầu trùng
2.8.1 Phòng bệnh
Các nghiên cứu về khả năng ñáp ứng miễn dịch cầu trùng cho ñến nay vẫn còn ít và chưa ñầy ñủ Một số nghiên cứu ñã cho thấy khả năng sinh miễn dịch cầu trùng của cơ thể gia súc, gia cầm rất kém và miễn dịch chỉ có tác dụng trong thời gian ngắn Vì vậy, vấn ñề phòng bệnh cầu trùng cho lợn chủ yếu dựa vào chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh phòng bệnh (Nguyễn Thị Kim Lan, 2008)