luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÃ THỊ KIM NGÂN
TÌM HIỂU DỊCH BỆNH TRÊN ðÀN GÀ RỪNG VÀ
ðÁP ỨNG MIỄN DỊCH BỆNH NEWCASTLE SAU
KHI SỬ DỤNG VACXIN, PHÒNG BỆNH TRÊN
ðÀN GÀ RỪNG NUÔI TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÚC PHƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số : 60.62.50 Người hướng dẫn khoa học: TS TRỊNH ðÌNH THÂU
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, kết quả trong bài luận văn này là trung thực, chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi số liệu, thông tin trích dẫn trong bản luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Ninh Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2011
Tác giả
Lã Thị Kim Ngân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, Viện ựào tạo sau ựại học, Ban chủ
nhiệm khoa Thú y Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo ựiều kiện cho tôi tham gia khóa học và hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc ựến thầy giáo, Tiến sĩ Trịnh đình Thâu; BSTY Hoàng Xuân Thủy, những người ựã ựịnh hướng, tận
tình chỉ dẫn và tạo ựiều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện bản luận văn này
Tôi cũng xin ựược gửi lời cảm ơn tới Ban giám ựốc và các cô, chú, các anh chị của Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ựộng thực vật hoang dã quắ hiếm - Vườn quốc gia Cúc Phương, những người ựã giúp ựỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài tại ựó
Xin ựược gửi lời cảm ơn ựến UBND xã Kỳ Phú và xã Cúc Phương, các hộ chăn nuôi gà rừng trong 2 xã ựã cung cấp thông tin, tạo ựiều kiện ựể tôi hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, ựồng nghiệp và những người thân, những người ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi hoàn thành bản luận văn này
Ninh Bình, ngày 15 tháng 10 năm 2011
Tác giả
Lã Thị Kim Ngân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN I LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VI DANH MỤC CÁC HÌNH VII DANH MỤC CÁC BẢNG VIII
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Một số đặc điểm của gà rừng tai đỏ (Gallus gallus.spadiceus) 4
2.1.1 Nguồn gốc 4
2.1.2 Một số đặc điểm của gà rừng tai đỏ 4
2.1.3 Một số đặc điểm của gà lai F2 8
2.2 Bệnh Newcastle 9
2.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trong nước và ngồi nước 9
2.2.3 Truyền nhiễm học 16
2.2.4 Triệu chứng 19
2.2.5 Bệnh tích 20
2.2.6 Chẩn đốn 23
2.2.7 Trị bệnh 24
2.2.8 Phịng bệnh 24
2.3 Miễn dịch chống bệnh Newcastle 27
2.3.1 Miễn dịch chủ động 27
2.3.2 Miễn dịch bị động 29
Trang 52.3.3 Quá trình ựáp ứng miễn dịch ựặc hiệu 30
2.4 Quy luật hình thành kháng thể ựặc hiệu 32
PHẦN III: đỐI TƯỢNG - đỊA đIỂM - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 đối tượng, vật liệu 35
3.2 địa ựiểm nghiên cứu 35
3.4 Phương pháp nghiên cứu 36
3.4.1 Phương pháp sử dụng vacxin 36
3.4.2 Phương pháp xác ựịnh hàm lượng kháng thể 36
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 41
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 42
4.1 Vườn quốc gia Cúc Phương Ờ Nho Quan - Ninh Bình 42
4.1.1 Một số ựộng vật quắ hiếm ựang ựược nuôi tại Vườn 42
4.1.2 Cơ cấu ựàn gà nuôi tại trung tâm 44
4.1.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng ựàn gà rừng Tai ựỏ nuôi tại Vườn 45
4.2 Tình hình bệnh tật của ựàn gà rừng nuôi tại vườn quốc gia Cúc Phương 48
4.2.1 Tình hình bệnh tật của ựàn gà rừng Tai ựỏ nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương 48
4.2.2 Tình hình bệnh tật của ựàn gà lai F2 nuôi tại Vườn và các nông hộ thuộc các xã vùng ựệm 50
4.2.3 Kết quả ựiều trị một số bệnh ở gà rừng Tai ựỏ và gà lai F2 51
4.3 Tình hình bệnh Newcastle và ựáp ứng miễn dịch bệnh Newcastle trên ựàn gà sau khi sử dụng vacxin Lasota và vacxin Hệ 1 53
4.3.1 đáp ứng miễn dịch của gà rừng Tai ựỏ sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 1 54
4.3.2.đáp ứng miễn dịch của gà lai F2 sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 1 58
4.3.3 đáp ứng miễn dịch của gà rừng Tai ựỏ sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 2 61 4.3.4 đáp ứng miễn dịch của gà lai F2 sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 2 64
Trang 64.3.5 đáp ứng miễn dịch của gà rừng tai ựỏ sau khi sử dụng vacxin Hệ 1 67
4.3.6 đáp ứng miễn dịch của gà lai F2 sau khi sử dụng vacxin Hệ 1 69
PHẦN THỨ V: KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 73
5.1 Kết luận 73
5.2 đề nghị 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EID50 50 percent Embryo infective dose
ELD50 50 percent Embryo lethal dose
HA Haemagglutination Inhibition test
HI Haemagglutination test
NXB Nhà xuất bản
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1 Biểu ñồ thể hiện diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà rừng Tai ñỏ thuần sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 1 57 Hình 2 Biểu ñồ thể hiện diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà lai F2 sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 1 61 Hình 3 Biểu ñồ thể hiện diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà rừng Tai ñỏ sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 2 64 Hình 4 Biểu ñồ thể hiện diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà lai F2 sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 2 67 Hình 5 Biểu ñồ thể hiện diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle ở gà rừng Tai
ñỏ sau khi sử dụng vacxin Hệ 1 69 Hình 6 Biểu ñồ thể hiện diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà lai F2 sau khi sử dụng vacxin Hệ 1 72
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Một số ñộng vật quý hiếm nuôi tại Vườn 44
Bảng 4.2 Cơ cấu ñàn gà nuôi ở trung tâm 44
Bảng 4.3 Tiêu tốn thức ăn của một gà rừng Tai ñỏ……… 43
Bảng 4.4 Sản lượng trứng bình quân của một gà mái trong năm 2011……… 45
Bảng 4.5.Tình hình bệnh tật trên ñà gà rừng Tai ñỏ 48
Bảng 4.6 Tình hình bệnh tật trên ñàn gà lai F2 50
Bảng 4.7 Kết quả ñiều trị một số bệnh trên ñàn gà 51
Bảng 4.8 Diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà rừng Tai ñỏ sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 1 56
Bảng 4.9 Diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà lai F2 sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 1 59
Bảng 4.10 Diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà rừng Tai ñỏ sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 2 62
Bảng 4.11 Diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà lai F2 sau khi sử dụng vacxin Lasota lần 2 65
Bảng 4.12 Diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle ở gà rừng Tai ñỏ sau khi sử dụng vacxin Hệ 1 68
Bảng 4.13 Diễn biến hàm lượng kháng thể Newcastle của gà lai F2 sau khi sử dụng vacxin Hệ 1 70
Trang 10PHẦN I: MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ninh Bình là một trong những tỉnh có tiềm năng du lịch lớn của cả nước Với vị trắ ựịa lý thuận lợi, ựường giao thông ựi lại thuận tiện, thiên nhiên ựã ưu ựãi cho Ninh Bình một bức tranh kỳ vĩ Cùng với sự phát triển ựi lên của cả nước, Ninh Bình ựã và ựang trở thành ựiểm ựến hấp dẫn du khách trong nước và nước ngoài Bên cạnh ựó, song song với sự phát triển của ngành du lịch Ninh Bình nói riêng và cả nước nói chung thì dưới mọi hình thức con người cũng tác ựộng không nhỏ vào thiên nhiên Mặt khác, khi xã hội phát triển ngày càng cao nhu cầu hưởng thụ của con người càng ựược nâng lên Tên các ựộng vật, sản phẩm ựộng vật quý dần dần thấy xuất hiện trong thực ựơn của những nhà hàng sang trọng điều này ựồng nghĩa với việc chúng ựang dần mất ựi Trước tình hình ựó Nhà nước ta ựã cho phép người dân chăn nuôi một số ựộng vật quý hiếm mục ựắch ựể bảo tồn quỹ gen ựồng thời tạo nên hình thái kinh tế mới cho ngành chăn nuôi nước nhà và cho các hộ chăn nuôi vùng cao
Vườn quốc gia Cúc Phương ựược thành lập ngày 8/1/1966 theo quyết ựịnh
số 18 QđLN chuyển hạng lâm trường Cúc Phương thành vườn quốc gia Cúc Phương, là ựơn vị bảo tồn ựầu tiên của Việt Nam Nằm ở phắa đông Nam của dãy núi Tam điệp, với diện tắch 22.200 ha vườn quốc gia Cúc Phương trải dài trên ba tỉnh: Hòa Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa, trong ựó phần lớn diện tắch của Vườn thuộc ựịa phận của tỉnh Ninh Bình Nơi ựây là một khu rừng nguyên sinh
có sự ựa dạng sinh học cao, là nơi sinh sống của rất nhiều loài ựộng thực vật quý hiếm như Voọc mông trắng, tê tê, rùaẦ Tháng 1/2007 vườn quốc gia Cúc Phương tiến hành nghiên cứu nhân nuôi và phát triển ựàn gà rừng tai ựỏ (Gallus
Trang 11gallus spadiceus) Năm 2009, vườn tiếp tục tiến hành lai tạo thành công con lai F1 giữa gà trống rừng tai ñỏ với gà mái Ri vàng rơm Với mục ñích nhân rộng và phát triển nghề nuôi gà rừng cho các xã vùng ñệm phục vụ nhu cầu của khách du lịch và giảm việc săn bắt gà rừng của người dân, các cán bộ khoa học của Vườn tiếp tục lai tạo giữa con trống rừng tai ñỏ với con mái F1 ñể tạo ra con lai F2 có 75% máu gà rừng Năm 2010, những con gà lai F2 ñầu tiên ñã ñược ấp nở thành công Tuy nhiên, ñây là một thách thức lớn cho người dân cũng như cơ sở chăn nuôi do chưa có một tài liệu và công trình nghiên cứu nào tìm hiểu sâu về ñối tượng này
Bên cạnh ñó việc chăn nuôi gà rừng thuần và thế hệ con lai F1, F2 cũng ñang gặp rất nhiều khó khăn, tình hình bệnh tật diễn biến phức tạp Trong khi ñó chưa có công trình nghiên cứu nào chuyên sâu về bệnh của gà rừng vì thế việc phòng chống dịch bệnh chưa ñược tuân theo một quy trình cụ thể Mặc dù gà rừng là loài thích nghi tốt, có sức chống chịu với ñiều kiện ngoại cảnh và khả năng kháng bệnh cao nhưng dịch bệnh vẫn xảy ra ñặc biệt là các bệnh truyền nhiễm Một trong số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây thiệt hại lớn cho ñàn gà
là bệnh Newcastle ba năm nay vẫn xảy ra trên ñàn gà rừng thuần và gà rừng lai, ñầu năm 2011 lại có xu hướng xảy ra mạnh hơn ðiều này chứng tỏ công tác phòng bệnh bằng vacxin cho ñàn gà chưa thực sự triệt ñể Chính vì vậy việc nghiên cứu về ñáp ứng miễn dịch của gà rừng thuần và gà rừng lai F2 sau khi sử dụng vacxin Lasota, vacxin Newcastle Hệ 1 là thực sự cần thiết
ðược sự phân công của Viện ñào tạo sau ñại học, khoa Thú y – Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội và ñược sự ñồng ý của Vườn quốc gia Cúc Phương – Nho Quan – Ninh Bình, chúng tôi tiến hành ñề tài:
Trang 12ỢTìm hiểu dịch bệnh trên ựàn gà rừng và ựáp ứng miễn dịch bệnh Newcastle
sau khi sử dụng vacxin phòng bệnh trên ựàn gà rừng nuôi tại Vườn quốc gia Cúc Phương.Ợ
Dưới sự hướng dẫn của TS Trịnh đình Thâu Ờ Bộ môn Giải phẫu Ờ Tổ chức Ờ Khoa Thú y Ờ Trường ựại học Nông nghiệp Hà Nội và sự giúp ựỡ của BSTY Hoàng Xuân Thủy Ờ Trung tâm cứu hộ và bảo tồn ựộng thực vật hoang
dã quý hiếm Ờ Vườn quốc gia Cúc Phương
Trang 13PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số ựặc ựiểm của gà rừng tai ựỏ (Gallus gallus.spadiceus)
Ở nước ta, gà rừng Tai ựỏ chủ yếu phân bố ở khu vực phắa Tây Bắc và miền núi dọc dẫy Trường Sơn Gà rừng Tai ựỏ thường sống ựơn lẻ nhưng ựến mùa sinh sản gà trống thường sống cùng một gà mái và khi con non trưởng thành
có thể tự kiếm ăn thì chúng lại tách ra ựể sống tự do Các hộ nông dân sinh sống
ở khu vực miền núi có rừng nguyên sinh thường bắt về nuôi nhưng chúng ắt có khả năng sinh sản trong ựiều kiện nuôi nhốt do có tập tắnh hoang dã, người dân thường thu nhặt trứng về ấp hoặc bắt con non về nuôi nhưng ựến khi chúng khoảng 2-3 tháng tuổi do tập tắnh bay giỏi và tắnh hoang dã rất cao nên chúng thường bỏ ựi
2.1.2 Một số ựặc ựiểm của gà rừng tai ựỏ
2.1.2.1 đặc ựiểm ngoại hình
Ở Việt Nam có ba phân loài:
- Galus galus galus: phân bố từ phắa nam tỉnh Hà Tĩnh vào ựến Nam Bộ
- Galus galus jabouillei: phân bố ở vùng đông Bắc Con ựực trưởng thành giống như phân loài Galus galus galus nhưng mào thịt trên ựầu rất nhỏ, da trên tai nhỏ nâu ựỏ Lông cổ ngắn, màu ựỏ thẫm lẫn màu da cam Con cái màu sắc
Trang 14giống với Galus galus galus nhưng màu sẫm tối hơn Lông ở cổ có màu vàng thẫm hơn và nhiều hơn
- Galus galus spadiceus: phân bố ở vùng Tây Bắc
ðặc ñiểm ngoại hình thường ñược chú ý ñầu tiên ñể so sánh giữa các giống, dòng và phân biệt giới tính
Ở 1 ngày tuổi gà rừng Tai ñỏ có khối lượng nhỏ khoảng 15 – 22g, dáng nhanh nhẹn, bộ lông màu nâu nhạt có ba ñường kẻ sọc từ ñầu ñến cổ và trên lưng ñến cuối thân Mỏ và chân có màu vàng chanh, chân có 4 ngón
Từ tuần thứ hai gà bắt ñầu thay lông ðầu tiên là lông cánh ñược thay trước sau ñó ñến lông thân, lông mới thay có màu xám bạc dần dần chuyển sang màu nâu sạm Từ tuần thứ năm thì mỏ và chân dần chuyển sang màu ñen Sau hai tháng tuổi thì bắt ñầu xuất hiện lông bụng và lông quanh cổ chuyển dần sang màu cam, ñây chính là ñặc ñiểm ñể phân biệt trống mái trong giai ñoạn gà non của gà rừng tai ñỏ Con mái sẽ có ñám lông cổ màu vàng nhạt còn con trống sẽ
có màu da cam Khi ñã phân biệt ñược trống mái rõ ràng thì hầu như bộ lông của chúng không thay ñổi nhiều cho ñến mùa sinh sản
Gà trống có mào, da mạt và tích ñỏ, phần còn lại của ñầu, cổ, ngực trên và lưng ñều có màu nâu ñỏ thẫm ñến vàng da cam Lưng trên có lông bao cánh lớn, lông tam cấp màu xanh nước biển bóng óng ánh, phần còn lại của cánh có màu hạt dẻ, các lông sơ cấp mầu ñen, hồng ñỏ da cam, ñuôi và lông bao trên ñuôi màu xanh ánh kim loại Gà mái có da mặt ñỏ, ñỉnh ñầu và gáy mầu nâu ñỏ, cổ có vạch mầu nâu hoặc mầu vàng nâu, phần trên cơ thể có mầu nâu tối, ngực màu nâu hạt dẻ Sau mùa sinh sản thì gà trống bắt ñầu rụng lông cổ, trong hai tháng cuối mùa sinh sản lông cổ gà trống rụng hết và khi chuẩn bị sang mùa sinh sản mới lông cổ gà trống mọc lại
Trang 152.1.2.2 Tập tính của gà rừng Tai ñỏ
Gà rừng Tai ñỏ mang rất nhiều bản năng hoang dã và thật không dễ bị thuần phục ðể có thể ñến gần hay bắt ñược gà thì người chăn nuôi cần phải tập làm quen với chúng Khi cho gà ăn không vãi thức ăn lên ñầu của chúng, nên ngồi cạnh chuồng ñể cho gà quen dần với sự có mặt của con người Ngay cả khi
ñã quen gà vẫn rất hay hoảng sợ khi có người di chuyển nhanh bất ngờ ngoài chuồng, khi ñuổi bắt và ñặc biệt là khi có tiếng ñộng Phản ứng của chúng thường là bay, chạy toán loạn nếu có bụi dậm chúng thường nhanh chóng lủi ngay vào trong bụi rậm và nằm sát ñất (giả chết) khi nào chúng cảm thấy an toàn chúng mới trở lại Khi có tiếng gáy của gà trống khác thì những con gà trống còn lại sẽ gáy ñồng loạt theo Về mùa sinh sản nếu nhốt chung từ hai gà trống trở lên thì thường xuyên có những trận ẩu ñả giữa những con gà trống với nhau và chỉ khi có sự can thiệp của người chăn nuôi thì cuộc chiến mới tạm ngừng Nếu hiện tượng ñánh nhau vẫn tiếp diễn thì phải nhốt riêng hai gà trống ñã ñánh nhau sang hai chuồng khác nhau
Mùa sinh sản ñược bắt ñầu từ tháng 3 hàng năm, một con trống thường ñược ghép với nhiều con mái (10 - 12 con) Mỗi năm gà mái ñẻ từ 1 – 2 lứa, mỗi lứa ñẻ từ 5 – 10 trứng, thời gian ấp khoảng 18 – 21 ngày thì nở Trong ñiều kiện nuôi nhốt gà mái có thể ñẻ nhiều hơn nhưng nếu có người trong khu vực chuồng nuôi thì gà mái sẽ không ñẻ và gà mái thường mổ trứng ăn nên phải thường xuyên ñi thu nhặt trứng
Gà rừng con rất nhạy cảm với nhiệt ñộ ñặc biệt khi thời tiết lạnh và có mưa chúng thường nằm túm tụm vào với nhau Gà rừng con mới nở ñược úm trong những thùng gỗ có rải trấu hoặc rơm khô có bóng ñiện sưởi ấm, sau một tháng mới thả gà ra khu sân chơi Gà ñược sưởi ấm bằng bóng ñiện trong 4 tháng
Trang 16ñầu tiên nhất là những ngày trời lạnh, mưa phùn ẩm ướt Gà con dưới 6 tháng tuổi chúng ngủ rất nhiều khi ngủ chúng nằm sát ñất tư thế rất giống với gà chết khi có tiếng ñộng mạnh chúng bay toán loạn vì vậy trong quá trình nuôi chúng ta cần chú ý tránh những tiếng ñộng mạnh và người ñi lại gần chuồng gà
Một ñặc tính rất ñiển hình của gà con trên 2 tháng tuổi là chúng rất thích ñậu trên cành cây ñôi khi chúng có thể ngủ ngay trên những cành cây nơi chúng ñậu vì thế trong thiết kế chuồng trại ta nên trồng một số cây có tán hoặc ta cũng thể ñặt những cành cây có nhiều chạc ñể gà có thể ñậu trên ñó
Gà rừng có ñặc tính bới móc tìm mồi do vậy nền chuồng thường làm bằng nền ñất hoặc có thể là nền xi măng nhưng có ñổ cát Chúng rất hay rỉa lá cây, ngọn cây non vì thế trong quá trình nuôi dưỡng chăm sóc chúng ta phải có khẩu phần rau xanh cho chúng ðặc biệt trong mùa sinh sản số lượng rau xanh chúng thu nhận tăng lên ñáng kể và khẩu phần chúng ưa thích nhất là cà chua, bí ngô và
cà rốt thái chỉ Bên cạnh ñó chúng cũng thường ăn những côn trùng như mối, chuồn chuồn, giun ñất, món ăn chúng ưa thích ñó là cua Vì vậy trong giai ñoạn
gà rừng sinh sản chúng ta nên bổ sung khẩu phần cua xé cung cấp hàm lượng canxi tương ñối cao cho gà rừng
Gà rừng bay rất giỏi chúng bay cao và khá xa, vì vậy trong kỹ thuật xây dựng chuồng nuôi không ñược làm trần quá cứng nên dùng nilon hoặc bạt nhựa
ñể làm trần vì khi bay chúng thường hay ñập ñầu vào trần dẫn ñến chết Bên cạnh ñó gà rừng dưới 6 tháng tuổi rất mẫn cảm với môi trường vì vậy cần tránh việc thay ñổi quá ñột ngột môi trường giữa chuồng úm và chuồng nuôi, tránh bắt vận chuyển từ chuồng úm ra chuồng nuôi quá xa
Một ñặc tính rất hoang dã của gà rừng ñó là trong mùa sinh sản con mái sẽ không ñẻ nếu có người trong khu vực chuồng nuôi ðiều này chúng ta cần quan
Trang 17tâm khi gà bước vào giai ñoạn sinh sản, trong kỹ thuật thu nhặt trứng trong mùa sinh sản chúng ta cần chú ý là phải phát hiện nhanh khi gà ñẻ xong ñể nhặt trứng
vì trong quá trình nuôi nhốt nếu ô chuồng gần nhau thì con trống thường xuyên
mổ trứng ăn sau khi gà mái ñẻ ðể tăng tỷ lệ ñẻ của ñàn gà ngoài việc thu nhặt trứng ñúng cách thì ta cũng cần chú ý việc sử dụng trứng mồi, bằng cách làm ổ
ñẻ bằng rơm hay lá cây ñặt ở những góc tối hoặc dùng túi cói treo trên cành cây nơi gà hay ñậu Bên cạnh ñó ta cũng có thể sử dụng trứng mồi bằng những quả trứng ñã ñẻ lâu ngày
Gà rừng Tai ñỏ thường bộc lộ rất rõ tập tính sinh dục của chúng Vì thế người chăn nuôi có thể quan sát dễ dàng bằng việc ngồi ở góc khuất, ban ñầu gà trống sẽ có hành vi ghẹ mái, ñó là sự khoe mẽ, ngoài ra chúng còn thể hiện qua tiếng gáy Gà rừng Tai ñỏ có cựa rất cứng vì thế trong quá trình giao phối con ñực có thể gây ra hiện tượng rách da gà mái Khi gà mái ñẻ trứng xong thì gà trống thường gáy rất to, ñiều ñặc biệt là chỉ có gà trống gáy chứ gà mái không bao giờ gáy chúng chỉ kêu tiếng nhỏ mà khi ñến gần mới nghe ñược
2.1.3 Một số ñặc ñiểm của gà lai F2
Gà lai F2 một ngày tuổi có mỏ màu xám, mắt nâu, phần lưng và hai bên hông có các dọc màu nâu viền ñen và màu vàng nhạt chạy song song từ ñầu cho tới phần ñuôi, lông bụng có màu vàng nhạt, da dưới chân có màu xám chì
Khi ñược 4 tuần tuổi gà bắt ñầu mọc lông cổ màu vàng pha nâu, lông cánh
và trên lưng có màu nâu xám, lông ñuôi màu nâu pha ñen
Ở 6 tuần tuổi màu lông có sự thay ñổi bắt ñầu thể hiện thiên hướng giới tính nên lúc này có thể phân biệt ñược ñực cái Con trống viền cổ mọc lông kiếm ngắn màu vàng cam nhạt, ức màu nâu pha ñen, lưng và cánh lông màu ñỏ pha
Trang 18ñen, lông bụng màu xám tro, lông ñuôi ñen vừa phải Con mái viền cổ lông màu vàng pha nâu, ức, lưng, bụng và cánh màu nâu, lông ñuôi màu nâu ñậm pha ñen
Nhìn chung ở giai ñoạn mới nở và khoảng 4 tuần tuổi ñặc ñiểm ngoại hình của chúng cơ bản là giống với gà rừng tai ñỏ nên chúng ta rất dễ nhầm lẫn Năm
2011 ñã tuyển chọn ñược 120 con mái F1 và tiếp tục lai tạo với trống rừng nguyên chủng ñể ñược 730 con lai F2 và giao cho 10 hộ nông dân trong các xã lân cận nuôi Gà lai F2 mang trong mình ưu ñiểm của gà rừng là: thịt thơm ngon, khả năng chống chịu ngoại cảnh tốt và thích nghi với ñiều kiện tự nhiên Tuy vậy
gà lai F2 vẫn còn mang nhiều ñặc tính của gà rừng ñó là nhút nhát, bay lượn như chim gây khó khăn cho việc mở rộng ñịa bàn nuôi của người dân Vấn ñề này cũng ñang ñược tiếp tục nghiên cứu tìm kiếm công thức lai ñể tạo ra con lai vẫn mang những ưu việt trên mà lại hạn chế ñược ñặc tính bay lượn của gà rừng
2.2 Bệnh Newcastle
2.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh Newcastle trong nước và ngoài nước
2.2.1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Năm 1927, Doyle ñã phân lập ñược mầm bệnh trong ổ dịch của gà tại Newcastle và chứng minh virus phân lập ñược có tính kháng nguyên khác với bệnh Cúm gà
Cùng với sự phát triển của ngành chăn nuôi gia cầm là sự du nhập, lưu thông của những giống gà công nghiệp giữa các nước trên thế giới và theo ñó bệnh Newcastle ñã có mặt ở hầu khắp các châu lục Bệnh ñã và ñang trở thành mối ñe dọa lớn cho ngành chăn nuôi gia cầm trên toàn thế giới
Trang 19Theo Bene Jean, G (1988) việc khống chế toàn cầu với bệnh Newcastle chỉ ựược thực hiện khi tất cả các nước ựều chú trọng công tác phòng bệnh
Theo Zakay - Rone (1966) ựể phòng bệnh Newcastle con ựường duy nhất
là dùng vacxin tạo miễn dịch chủ ựộng cho ựàn gà Quan ựiểm này ở các quốc gia cũng khác nhau Higiins, D.A (1988) ựã nhấn mạnh chương trình phòng chống bệnh Newcastle ở các nước không giống nhau mà nó phụ thuộc ựiều kiện kinh tế - xã hội, ựiều kiện khắ hậu Tùy thuộc từng quốc gia mà vacxin sử dụng
có khác nhau, có nước sử dụng vacxin nhược ựộc nhóm Lentogen và vacxin vô hoạt, có nước lại dùng vacxin nhược ựộc của cả hai nhóm Lentogen, Mesogen và vacxin vô hoạt
2.2.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam bệnh ựược Phạm Văn Huyến ựề cập ựến lần ựầu tiên vào năm
1933 và gọi là bệnh dịch tả gà đông Dương
Năm 1956 ở Sài Gòn, Notter và cộng sự ựã phân lập ựược chủng virus Newcastle Miền Bắc từ cuối năm 1955 Ờ 1957 qua ựiều tra tình hình dịch bệnh
ở 20 tỉnh thành, kiểm tra 189 bệnh phẩm (óc gà ốm) các tác giả thấy có 58 mẫu
có virus Newcastle, chưa có virus dịch tả gà
Năm 1995, trong một hội nghị về virus ở khu vực châu Á Thái Bình Dương tại Australia, đào Trọng đạt và Phạm Văn Chức ựã thông báo bệnh Newcastle ở Việt Nam thường xảy ra từ tháng 12 ựến tháng 3 năm sau
Năm 1957, lần ựầu tiên nước ta cho nhập vacxin Hệ 1 ựể phòng bệnh Newcastle cho ựàn gà Vacxin Hệ 1 chỉ dùng cho gà trên 2 tháng tuổi nên việc phòng dịch chưa tạo ựược miễn dịch khép kắn cho ựàn gà ở mọi loại hình chăn nuôi Vì vậy, dịch bệnh vẫn xảy ra thường xuyên gây ra tổn thất lớn cho ngành
Trang 20chăn nuôi Từ năm 1968 ñã có nhiều công trình nghiên cứu việc sử dụng vacxin trong phòng bệnh Newcastle Theo Nguyễn Bá Huệ và cộng sự (1976) ñã nghiên cứu thành công việc sử dụng vacxin Lasota ñể phòng bệnh cho ñàn gà bằng phương pháp cho ăn, cho uống và nhỏ mắt, mũi
Năm 1980 sự kết hợp giữa bộ môn Vi sinh vật - Truyền nhiễm, Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội với công ty giống gia cầm trung ương ñã nghiên cứu việc sử dụng hai loại vacxin Lasota và vacxin Hệ 1 do xí nghiệp thuốc thú y trung ương I sản xuất theo lịch phòng của hội ñồng Chính phủ ngày 08/10/1979 (Nghị quyết 317 - CP) Việc sử dụng vacxin Lasota cho ñàn gà con và vacxin Newcastle Hệ 1 chủng cho gà trên 2 tháng tuổi ñã trở thành tập quán, số gà chết hàng năm ñã giảm nhiều lần so với trước Tuy nhiên, dịch bệnh vẫn xảy ra ở nhiều nơi và làm ảnh hưởng không nhỏ ñến ngành chăn nuôi nước nhà
Nguyễn Thu Hồng và cộng sự (1993) dùng vacxin Lasota và Hệ 1 cho gà thấy có thể chống ñược các chủng virus
Phan Văn Lục và cộng sự (1996) ñã theo dõi 6 cơ sở nuôi gà ở các tỉnh phía Bắc, từ năm 1980 – 1991, tác giả ñã ñề xuất lịch sử dụng vacxin thích hợp là: 7 ngày tuổi, 21 – 28 ngày tuổi, 50 – 58 ngày tuổi và 133 – 140 ngày tuổi Vacxin sử dụng là Lasota và Hệ 1, bằng con ñường nhỏ mũi và tiêm dưới da
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có rất nhiều loại vacxin ñược nhập và như Avinew, vacxin nhị giá Gumboro - Newcastle, IB - ND và vacxin ña giá
2.2.2 Căn bệnh
2.2.2.1 khái niệm về bệnh
Trang 21Bệnh Newcastle hay bệnh gà rù là một bệnh truyền nhiễm cấp tính lây lan
mạnh ở gà do một loại virus thuộc nhóm paramixoviridae gây ra với ñặc ñiểm
xuất huyết và chảy máu ở hệ thống hô hấp, tuần hoàn và tiêu hoá
2.2.2.2 Hình thái - phân loại - ñộc lực
Hình thái và cấu trúc của Virus Newcastle
Virus Newcastle thuộc nhóm Paramixoviridae (còn Virus dịch tả gà cổ
ñiển thuộc nhóm mixo, phân nhóm A1) là một ARN virus có cấu tạo hình xoắn,
có vỏ bọc virus bên ngoài nên virion mẫn cảm với các chất làm tan mỡ như ete, clorofoc , kích thước virion chưa thống nhất, nhưng nói chung có thể từ 120-130nm
Virus Newcastle có 6 loại protein cấu trúc:
- Haemagglutinin-Neuraminidaza(HN): Có ñặc tính ngưng kết hồng cầu
và có hoạt tính của men Neuraminidaza có tác dụng cắt ñứt các thụ thể hồng cầu
Trang 22- Fusion protein(F): Có tác dụng liên hiệp các tế bào bị nhiễm virus với nhau ñể tạo thành tế bào khổng lồ ña nhân
- Large protein(L): Chưa rõ chức năng
- Matrice protein(M): Có tác dụng gắn ARN của virus với vỏ bọc
- Phospho nucleoprotein(NP): Hình ống dài và xoắn ốc nhiều vòng, cũng chưa rõ chức năng
- Nucleoprotein(N): Là một protein kiềm có tác dụng bảo vệ ARN của virus
Những ñơn vị cấu trúc của protein sắp xếp quanh một trục, ở giữa rỗng theo hình xoắn ốc, bên trong là acid nucleic quyết ñịnh hình dạng của virus Vỏ bọc ngoài của virus là lipit nên virion rất mẫn cảm với các chất hoà tan mỡ như ête, cồn, clorofoc…
Virus có thể qua ñược các màng lọc Berkerfeld, Chamberland và màng lọc Seitz
Virus Newcastle có khả năng gây ngưng kết hồng cầu gà, bò, người, chuột bạch, chuột lang nhưng không gây ngưng kết hồng cầu ngựa, ñây là một trong những ñặc tính ñể phân biệt với virus cúm gia cầm
Khả năng gây ngưng kết hồng cầu của virus Newcastle là do trên capxit có một bán kháng nguyên HN (Haemaggutination Neuraminidaza) có khả năng kết dính các hồng cầu lại rồi sau ñó cắt ñứt các thụ thể hồng cầu ñể chúng lại rời nhau ra
Trang 23Virus gây bệnh Newcastle có cấu trúc kháng nguyên giống nhau nhưng có rất nhiều chủng, các chủng này chỉ khác nhau ở ñộc lực Căn cứ vào ñộc lực và khả năng gây bệnh, người ta xếp các chủng virus Newcastle thành 3 nhóm sau:
- Nhóm Velogen: Là các chủng cường ñộc, có ñộc lực cao ðây là những chủng virus gây ra bệnh Newcastle trong tự nhiên hay còn gọi là virus Newcastle ñường phố
- Nhóm Mesogen: Gồm những chủng có ñộc lực vừa, chúng chỉ có thể gây bệnh nhẹ cho gà dưới 60 ngày tuổi
* ðể ñánh giá ñộc lực của Virus Newcastle, theo FAO (Food Agriculture Organization: Tổ chức lương thực thế giới) cần căn cứ vào các chỉ số sau ñây:
- MDT (Mean Deal Time): Chỉ số thời gian gây chết phôi trung bình
Trang 24- EID50 (Embryo Infective Dose): Chỉ số liều gây nhiễm cho 50% phôi gà
- ICPI (Intra-Cerebral-Pathogencity-Index): Chỉ số gây chết khi tiêm vào
ðặc ñiểm quan trọng là sau khi cấy truyền nhiều lần qua phôi gà, người ta thu ñược giống Virus Newcastle nhược ñộc ñể chế tạo vacxin phòng bệnh
- Virus Newcastle có thể nhân lên tốt trong môi trường nuôi tế bào thận lợn, thận khỉ và tế bào sơ phôi gà một lớp, sau 24-72h gây nhiễm virus làm huỷ hoại tế bào, làm cho tế bào biến ñổi hình thái, tế bào co tròn lại hoặc vỡ ra tạo thành các tế bào khổng lồ
- Trên ñộng vật: Có thể dùng gà giò ñể tiêm truyền nuôi cấy virus sẽ phát triển và gây bệnh cho gà giống như gà mắc bệnh tự nhiên
Trang 252.2.2.4 Sức ñề kháng
- Virus Newcastle có sức ñề kháng yếu:
* Với nhiệt ñộ: ðun 600C virus chịu ñược 30 phút, ở 1000C virus bị tiêu diệt sau 1 phút Nhiệt ñộ lạnh là ñiều kiện ñể bảo tồn virus: ở 40C virus sống
hàng tháng, nhiệt ñộ âm càng sâu, virus tồn tại lại càng lâu
- Khả năng chịu nhiệt của các chủng virus Newcastle là một ñặc tính di truyền Các chủng khác nhau có khả năng chịu nhiệt khác nhau Các chủng chịu nhiệt có thể tồn tại ở nhiệt ñộ 25-300C từ 2-3 tháng, ở 560C những chủng virus này có thể chịu ñược 6h Ví dụ chủng virus chịu nhiệt V4
* Với hoá chất: Virus Newcastle có vỏ bọc ngoài là Lipit nên rất mẫn cảm với các chất làm tan dầu mỡ như cồn, ê te, chlorofoc…
Các chất sát trùng thông thường diệt virus nhanh chóng
2.2.3 Truyền nhiễm học
2.2.3.1 Tính gây bệnh
- Trong tự nhiên: Virus Newcastle gây bệnh cho các loài: Gà, gà tây, bồ câu, chim sẻ và một số những loài chim trời khác cũng cảm thụ bệnh Trong các loài thuỷ cầm vịt, ngan, ngỗng là loài dễ mắc bệnh nhưng ở mức ñộ nhẹ hơn…Gà ở lứa tuổi nào cũng mắc nhưng mắc nhiều nhất là gà từ 2-5 tháng tuổi Tuổi càng tăng tính cảm thụ càng giảm Gà con nở từ trứng gà mẹ khỏi bệnh thường có tính kháng bệnh trong vài tuần lễ ñầu Trong những trứng gà này sau khi ấp ñến ngày thứ 15 ñã có khả năng kháng virus vì kháng thể mẹ truyền cho lòng ñỏ ñã bắt ñầu ñi vào máu Còn 15 ngày ấp ñầu tiên loại trứng này cũng cảm thụ với bệnh như tất cả trứng gà bình thường khác Bào thai gà 9-12 ngày tuổi
Trang 26thích nghi nhất cho việc nuôi cấy virus Sau khi tiêm 36-48h toàn bộ bào thai và nước trứng chứa virus
- Trong phòng thí nghiệm: Dùng gà giò ñể gây bệnh, sau khi tiêm truyền virus gà sẽ có triệu chứng bệnh tích giống như gà mắc bệnh tự nhiên, có thể dùng
bồ câu gây bệnh bằng cách tiêm virus vào bắp thịt sau 6-8 ngày bồ câu bị tê liệt
và chết sau 15-16 ngày, ngoài ra cũng có thể tiêm vào óc và phúc mạc chuột bạch, chuột chết sau 3-6 ngày
2.2.3.2 Chất chứa virus
Trong cơ thể gà bệnh, óc, lách và hầu hết các phủ tạng ñều chứa virus Máu và thể dịch chứa căn bệnh nhưng không thường xuyên, gà bệnh bài trùng theo phân, nước mắt, nước mũi, nước miệng Gà lành bệnh trở thành vật mang trùng và bài virus ra môi trường xung quanh theo Maningo thường chỉ khoảng 2 tuần Trứng nở ra từ gà bệnh thường không có vai trò truyền bệnh vì bào thai
thường bị giết chết trước khi nở
2.2.3.3 Phương thức lây lan
Bệnh có thể lây trực tiếp do sự tiếp xúc giữa gà ốm và gà khoẻ, nhưng con ñường chủ yếu làm cho bệnh lây lan nhanh và xa lại là phương thức gián tiếp theo ñường tiêu hoá Gà bị lây bệnh thường do tiếp xúc với thức ăn, nước uống nhiễm virus hoặc do ăn phải các chất thải khi giết mổ gà bệnh bừa bãi, việc bán
chạy gà ốm, mua gà bệnh ở chợ về ăn càng làm bệnh lây lan bệnh nhanh chóng
Ở các lò ấp trứng, vỏ trứng, khay trứng và máy ấp nhiễm trùng ñều có vai trò lây bệnh nguy hiểm Ngoài ra bệnh có thể lây trực tiếp từ con ốm sang con
khoẻ theo ñường niêm mạc và qua da
Trang 27Trong phòng thí nghiệm có thể gây bệnh bằng nhiều con ñường: cho ăn,
cho uống, nhỏ mắt hoặc tiêm virus vào bắp thịt, dưới da, tĩnh mạch…
tiêu hoá và hệ tuần hoàn máu
Những tổn thương bệnh lý ở hệ thần kinh làm rối loạn chức năng của hệ thống này và làm con vật suy nhược toàn thân, bỏ ăn, ủ rũ, tê liệt , dẫn tới rối loạn cơ năng dinh dưỡng, cùng với rối loạn tuần hoàn làm các cơ quan thực thể
bị tổn thương nặng
Ở hệ thống võng mạc nội mô, tổ chức lâm ba rối loạn dinh dưỡng, hoại tử, nên trở ngại nghiêm trọng ñến cơ quan tạo máu và cơ năng phòng ngự thích ứng, làm giảm khả năng ñáp ứng miễn dịch dẫn ñến làm giảm sức ñề kháng của cơ
thể
ðối với hệ thống máu thì virus tấn công vào thành mạch máu, làm tổn thương thành mạch dẫn tới rối loạn tuần hoàn toàn thân.Thấy rõ hiện tượng sung huyết, tụ máu, xuất huyết, phù dẫn tới hậu quả nghiêm trọng là mất máu, mất
Trang 28nước, nhiễm ñộc máu, gây nên hàng loạt những rối loạn chuyển hoá, rối loạn dinh dưỡng trong cơ thể gia cầm ðiều này thấy rõ nhất ở các cơ quan, bộ phận
bị hoại tử
2.2.4 Triệu chứng
Thời gian nung bệnh từ 3 - 5 ngày, cá biệt chỉ có 2 ngày nhưng cũng có
trường hợp dài hơn 1 tuần
Bệnh tiến triển theo 3 thể: thể quá cấp tính, thể cấp tính và thể mạn tính
*Thể quá cấp:
Thường chỉ xuất hiện ñầu ổ dịch Bệnh tiến triển rất nhanh con vật chỉ
biểu hiện rất mệt mỏi, ủ rũ sau vài giờ thì chết
*Thể cấp tính:
Là thể bệnh phổ biến Trong ñàn gà xuất hiện một số con ủ rũ, kém hoạt ñộng, bỏ ăn, lông xù như khoác áo tơi Gà con ñứng chụm thành từng nhóm, gà lớn tách ñàn, ngẩn ngơ, gà trống thôi gáy, gà mái ngừng ñẻ Nền chuồng có
nhiều bãi phân trắng
- Về hô hấp: Gà khó thở trầm trọng Từ mũi chảy ra một chất nước màu trắng xám, ñỏ nhạt, hơi nhớt Gà hắt hơi, thường kêu thành tiếng "tooc tooc" Bệnh nặng gà không thở bằng mũi mà há mồm vươn cổ ra ñể thở Nước bọt,
Trang 29nhớt lẫn bọt chảy ra Nếu kiểm tra có thể thấy màng giả fibrin màu xám sẫm ở niêm mạc miệng, hầu và họng
- Mào yếm gà bị ứ máu, mào tím bầm trong thời kì khó thở Sau mào tái dần do mất máu
- Ở thể bệnh này gà thường chết sau vài ngày do bại huyết Tỷ lệ chết có khi ñến 100%
* Thể mạn tính:
Thường có ở cuối ổ dịch với các bệnh biến do rối loạn thần kinh trung ương Virus tấn công vào hệ thần kinh, mô thần kinh bị tổn thương, thoái hoá, hoại tử, gia cầm bị liệt chân, xã cánh, ngoẹo ñầu sang một bên, nghênh nghênh
ñi vòng xoay tròn Gà mổ nhiều lần vẫn không trúng thóc Trường hợp bị kích thích bởi va chạm hay tiếng ñộng mạnh gà có thể lăn ra ñất lên cơn ñộng kinh co giật, các cơn ñộng kinh thường mãnh liệt lúc sáng sớm Bệnh thường kéo dài nhiều tuần Gà chết do ñói hoặc kiệt sức Gà khỏi bệnh nhưng vẫn còn mắc một chứng thần kinh trong thời gian dài Gà lành bệnh ñược miễn dịch suốt ñời
- Xác chết gầy, mào yếm tím bầm
- Mắt: Gia cầm bị bệnh nặng, mắt thường viêm thể cùi nhãn, kết mạc mắt dày, ñục lồi như cùi nhãn rất rõ
Trang 30- Bệnh tích ñiển hình tập trung ở ñường tiêu hóa
+ Miệng: Trong miệng, màng khẩu cái, hầu, thực quản, diều ñầu tiên là viêm cata có nhiều dịch nhờn, về sau chuyển sang viêm tơ huyết thể màng giả,
và trên niêm mạc có những nốt loét bằng hạt ñỗ, thưa thớt hoặc tụ thành ñám, trên mặt vết loét có phủ màng mỏng màu vàng xám, cạo bỏ màng ñi ñể lộ vết loét chảy máu Cùng với ñường tiêu hoá trên, ñường hô hấp trên do viêm cata nhầy, niêm mạc ñường hô hấp và tiêu hoá trên phủ một lớp niêm dịch nhầy ñặc dính, trong suốt làm con vật khó thở
+ Diều: Chứa ñầy thức ăn lỏng, chua và hôi, niêm mạc diều trắng bợt + Dạ dầy tuyến: Có viêm cata xuất huyết rõ, có khi có cả viêm mủ Thường xuất hiện ở lớp gai giáp dạ dầy cơ, nhiều khi xuất huyết sâu do chảy máu từ trong cổ tuyến, có thể thấy cả cục máu lớn ñọng lại Tỷ lệ gà chết có xuất huyết dạ dầy tuyến thường chiếm 60- 85%
+ Dạ dầy cơ: Niêm mạc khi bóc lớp sừng ñi sẽ thấy có những ñiểm, vệt hoặc ñã xuất huyết nhỏ, sau ñó có thể thấy viêm thanh dịch tơ huyết
+ Ruột: Rõ nhất ở tá tràng, manh tràng và trực tràng là hiện tượng viêm cata có xuất huyết Trên những nang kín lâm ba, mảng payer có những nốt loét, trên bề mặt phủ một lớp dịch rỉ viêm ñặc, mủn, ñen sẫm
+ Riêng trực tràng: Nếu bệnh nhẹ có viêm cata, niêm mạc sưng xung huyết, bề mặt có phủ niêm dịch Trường hợp bệnh nặng thường có xuất huyết ñiểm, có khi có những vệt, ñám hoại tử
Trang 31+ Gan: Biến ñổi không rõ ràng lắm, màu sắc thâm nhạt không ñều, nếu bệnh nặng có hoại tử chấm nhỏ, có thể màu gan vàng úa do gan nhiễm mỡ, hoặc thoái hoá mỡ
+ Túi mật: Viêm cata, có khi có ñiểm hoại tử nhỏ, mật ñặc dính
+ Tụy: Ít biến ñổi, trường hợp bệnh nặng thì thấy những nốt màu vàng trắng xám
- Lách:
+ Nếu bệnh nhẹ: Lách sưng ít, một số trường hợp lách có thể sưng to + Nếu bệnh nặng: Trên bề mặt lách thấy xuất hiện nốt, ñiểm trắng, nhỏ do lách bị hoại tử, nhưng lách không sưng
- Thận: Viêm nặng, sung huyết, cầu thận bị thoái hoá và viêm rõ, thận mềm chuyển từ màu hồng tươi sang màu nâu xám hoặc ñỏ thẫm, mặt cắt ướt, có khi hoại tử lan tràn trong ống niệu
- Tim: Mỡ vành tim ñôi khi có sung huyết, xuất huyết, xoang tim giãn to,
cơ tim thoái hoá hạt, tổ chức mỡ xung quanh có hiện tượng xuất huyết
- Phổi: Trong phổi có sung huyết, và xuất huyết nhưng ít Phổi có thể có hiện tượng phế quản phế viêm, có hiện tượng tràn dịch và xâm nhập tế bào viêm dạng lymphoid trong kẽ phổi
- Buồng trứng (ở gia cầm mái ñẻ): Sung huyết rõ, thường rách màng noãn hoàng, trứng vỡ noãn hoàng chảy vào trong xoang bụng gây viêm dính xoang phúc mạc
- Ống dẫn trứng, tử cung: Sưng, sung huyết có viêm rõ, viêm hoại tử, viêm sung huyết, viêm teo
Trang 32là tế bào thần kinh đệm, hình thành hạt " thần kinh đệm" Bệnh tích tương tự cũng cĩ thể thấy ở tế bào thần kinh vùng tuỷ sống
2.2.6 Chẩn đốn
2.2.6.1 Chẩn đốn lâm sàng và giải phẫu bệnh lý
Phân tích dịch tễ học và dựa vào triệu chứng lâm sàng, bệnh tích đặc trưng của bệnh Cần phân biệt với một vài triệu chứng và bệnh tích tương tự như bệnh
ðể kháng sinh tác động trong khoảng 1 – 2 giờ
Ly tâm 1000 vịng/phút/10 phút rồi lấy nước trong ở trên gây bệnh cho gà, cho phơi gà hoặc gây nhiễm trên mơi trường tế bào Theo dõi biểu hiện của gà,
Trang 33kết hợp bệnh tích sau khi mổ khám và căn cứ vào các chỉ số ñể xác ñịnh ñộc lực của virus
2.2.6.3 Phản ứng HA
Nguyên lý: virus Newcastle có khả năng gây ngưng kết hồng cầu gà Dựa vào ñặc tính sinh học này của virus, người ta làm phản ứng HA ñể xác ñịnh sự có mặt của virus trong một hỗn dịch
2.2.7 Trị bệnh
Bệnh do virus gây ra nên không có thuốc ñiều trị ñặc hiệu
Có thể dùng kháng huyết thanh Newcastle, thuốc trợ sức, trợ lực và có thể
dùng vacxin can thiệp trực tiếp vào ổ dịch
Chăm sóc tốt, bổ sung vitamin C, vitamin nhóm B và ñảm bảo khẩu phần
ăn nhằm giảm bớt tỷ lệ tử vong
2.2.8 Phòng bệnh
2.2.8.1 Vệ sinh phòng bệnh
Nguyên tắc chung là ngăn chặn kịp thời không cho dịch lây lan tại các vùng có lưu hành dịch bệnh và tạo miễn dịch cho ñàn gà chống lại virus
Newcastle tại các ñịa phương, các cơ sở chăn nuôi
* Khi chưa có dịch xảy ra:
+ Hạn chế người ñi lại, người thăm quan tại các cơ sở nuôi gà tập trung + Gà và trứng mua về phải ñảm bảo chắc chắn từ nơi không có bệnh + Gà mới nhập phải nhốt cách ly 10-15 ngày nếu khoẻ mạnh mới cho nhập ñàn
Trang 34* Khi có dịch xảy ra:
ðể dập tắt dịch nhanh chóng biện pháp tốt nhất là tiêu hủy toàn bộ số gà mắc bệnh và nghi mắc bệnh Gia cầm chết phải chôn sâu lấp kỹ ñảm bảo kỹ thuật
Tẩy uế chuồng trại, cách ly gà mắc bệnh và nghi mắc bệnh Tiêm phòng vacxin cho những con khỏe
Tuyệt ñối không mua bán, trao ñổi gia cầm bị bệnh và các sản phẩm của chúng
Ở nước ta chăn nuôi gà qui mô hộ gia ñình vẫn còn là ngành chăn nuôi quan trọng, vì vậy việc phòng bệnh Newcastle gà có ý nghĩa kinh tế ñặc biệt Biện pháp chủ yếu ñể phòng dịch là vận ñộng nhân dân thực hiện “ Kết ước phòng toi” Nội dung của “ Kết ước” có thể gồm 6 ñiểm như sau:
- Hưởng ứng tiêm phòng cho gia cầm ñầy ñủ và ñạt hiệu quả cao
- Tăng cường nuôi dưỡng và chăm sóc gia cầm trong gia ñình
- Thường xuyên làm vệ sinh chuồng trại
- Không bán chạy gà ốm Gà chết dịch phải chôn sâu
- Không mua gà bệnh về ăn
- Không mang gà bệnh và các sản phẩm của gà ra khỏi vùng ñang có dịch
2.2.8.2 Vacxin phòng bệnh
Hiện nay, có nhiều loại vacxin phòng bệnh Newcastle có chất lượng rất tốt, giá trị sử dụng cao, ñảm bảo 4 ñặc tính quan trọng là: Tính sinh miễn dịch (tính mẫn cảm), tính kháng nguyên (tính sinh kháng thể), tính hiệu lực và tính an
Trang 35toàn Các vacxin này ñang ñược sử dụng rộng rãi trên khắp các châu lục và ñược chia làm 2 loại là vacxin vô hoạt và vacxin nhược ñộc
• Vacxin vô hoạt
Vacxin vô hoạt (vacxin chết) là loại kinh ñiển nhất, nguyên tắc là làm chết yếu tố gây bệnh nhưng vẫn giữ ñược tính mẫn cảm và tính kháng nguyên Virus ñược nuôi cấy trên phôi gà, dùng hoá chất giết chết virus rồi trộn với chất bổ trợ Trong vacxin vô hoạt, các chất bổ trợ có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến tác dụng gây nhiễm của thành phần kháng nguyên ðầu tiên, chất bổ trợ ñược dùng là keo phèn Vacxin vô hoạt có chất bổ trợ là keo phèn, khi sử dụng phòng bệnh cho gà, tạo ñáp ứng miễn dịch thấp, ñộ dài miễn dịch ngắn Keo phèn kích thích ñáp ứng miễn dịch ở gia cầm kém Sau ñó, vacxin có bổ trợ nhũ dầu ñược thay thế vì có hiệu quả phòng bệnh cao hơn trong việc sản xuất vacxin vô hoạt Ngoài việc sản xuất vacxin Newcastle ñơn giá còn có thể dùng virus IB, virus IBDV, virus EDS
và Reovirus ñể sản xuất vacxin nhị giá, vacxin ña giá Con ñường ñưa vacxin vô hoạt vào cơ thể gà dùng phương pháp tiêm dưới da, tiêm bắp
• Vacxin nhược ñộc
Bằng nhiều phương pháp người ta ñã thành công trong việc tạo giống Newcastle nhược ñộc làm vacxin Một số chủng virus có ñộc lực thấp ñã ñược phân lập ngẫu nhiên trong các ổ dịch Một số chủng khác ñược tạo ra bằng cách làm giảm ñộc các chủng cường ñộc Có nhiều phương pháp ñể làm giảm ñộc lực của virus: cho chúng thích nghi trên môi trường lạ như nuôi cấy trên phôi thai
gà, phôi thai vịt hay trên cơ thể chồn… hoặc nuôi cấy chúng trên môi trường tế bào tổ chức của ñộng vật có vú
Trang 36Hiện nay, các chủng virus vacxin nhược ñộc ñược biết nhiều là các chủng thuộc các nhóm Lentogen như chủng Lasota, chủng B1, chủng F… hoặc thuộc nhóm Mesogen như chủng Mukteswar, chủng Hertforshire, chủng Roakin, chủng Haifa… virus vacxin nhóm Mesogen là các chủng virus có ñộc lực vừa, ñược làm giảm ñộc khi tiêm truyền liên tục trên phôi hay trên cơ thể ñộng vật ðại diện nhóm vacxin này là các chủng Mukteswar, ñược làm giảm ñộc lực sau nhiều lần cấy chuyển qua phôi gà, chủng Hertforshire ñược làm giảm ñộc lực sau
33 ñời cấy truyền qua phôi gà, chủng Komarov hay Haifa ñược làm giảm ñộc lực sau nhiều ñời cấy truyền qua óc vịt Virus vacxin khi cấy truyền qua phôi gà có thời gian gây chết phôi sau 40-46 giờ, thấp hơn so với virus vacxin nhóm Lentogen, gây bệnh tích xuất huyết dưới da ñiển hình ở vùng, ñầu, bụng, thận ðối với gà ñộc lực của vacxin còn cao nên khi dùng cho gà dưới hai tháng tuổi
dễ gây phản ứng, dùng vacxin Mukteswar cho gà dưới hai tháng tuổi gây phản ứng mạnh tỷ lệ liệt 2%, tỷ lệ chết lên tới 30% Vì vậy vacxin chỉ dùng cho gà trên 2 tháng tuổi hoặc tái chủng cho cho gà dưới 2 tháng tuổi ñã ñược chủng bằng các vacxin Newcastle chủng F, Lasota hay vacxin Newcastle chịu nhiệt
2.3 Miễn dịch chống bệnh Newcastle
Miễn dịch là trạng thái ñặc biệt của cơ thể không mắc phải tác ñộng có hại của yếu tố gây bệnh, trong ñó khi các cá thể cùng loài hoặc khác loài bị tác ñộng trong ñiều kiện sống như nhau Cũng như các ñộng vật khác, miễn dịch chống Newcastle của gia cầm có 2 loại là miễn dịch chủ ñộng và miễn dịch bị ñộng
2.3.1 Miễn dịch chủ ñộng
Khi một kháng nguyên xâm nhập vào cơ thể, cơ thể sẽ ñáp ứng lại trước hết bằng ñáp ứng miễn dịch không ñặc hiệu sau ñó bằng ñáp ứng miễn dịch ñặc
Trang 37đáp ứng miễn dịch ựặc hiệu có thể là miễn dịch qua trung gian tế bào, cũng có thể là miễn dịch dịch thể tạo ra kháng thể dịch thể, là các lớp globulin miễn dịch, hoặc ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào tạo ra các lympho T mẫn cảm, hoặc cả hai đây là kháng thể chủ ựộng, là cơ sở tạo ra miễn dịch chủ ựộng cho cơ thể
Với virus Newcastle, khi vào cơ thể gà sẽ kắch thắch sinh ra ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào và ựáp ứng miễn dịch dịch thể Trong ựó ựáp ứng miễn dịch dịch thể rõ nét hơn ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào (Tim, and D.J.Alexander, 1977)
Ghumman (1975) cho biết khi virus Newcastle nhược ựộc vào cơ thể, chỉ sau 2 Ờ 3 ngày ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào ựã xuất hiện Chắnh nhờ quá trìng ựáp ứng miễn dịch này, ta có thể giải thắch ựược khả năng bảo hộ có ựược của gà trước khi kháng thể dịch thể xuất hiện (Allan, 1975), (Gongh, 1976) Theo Tim và Alexander (1997): Trong quá trình miễn dịch với virus Newcastle, ựáp ứng miễn dịch qua trung gian tế bào không rõ nét bằng ựáp ứng miễn dịch dịch thể
Trong quá trình ựáp ứng miễn dịch dịch thể ở gia cầm, thành phần của kháng thể dịch thể gồm có bốn lớp globulin miễn dịch: IgG, IgM, IgA và IgD (Ian Tizar, 1982)
Ở bệnh Newcastle virus vào cơ thể lần ựầu sẽ gây ra ựáp ứng miễn dịch sơ cấp Trong quá trình ựáp ứng miễn dịch này, lớp kháng thể tạo ra ban ựầu chủ yếu là IgM, sau ựó là lớp IgM tạo ra yếu hay trung bình Khi virus vào lần sau sẽ gây ra ựáp ứng miễn dịch thứ cấp Trong quá trình ựáp ứng miễn dịch này lớp kháng thể tạo ra chủ yếu là IgG, còn lớp IgM chỉ có số lượng rất ắt hay có thể nói không ựược sản xuất nữa
Trang 38Cùng với các lớp globulin miễn dịch có trong huyết thanh, do tương bào của tổ chức limpho hạch, lách sản xuất ra còn có vai trò quan trọng của các lớp globulin miễn dịch cục bộ do các tương bào của tổ chức lympho dưới niêm mạc tiết ra ñổ vào màng nhày ñệm ở ñường hô hấp trên, ñường tiêu hoá của gà, tạo miễn dịch cục bộ cho cơ thể Thành phần của lớp globulin miễn dịch này chủ yếu là lớp IgA tiết, ngoài ra còn một ít là lớp IgG (Parry, 1977)
2.3.2 Miễn dịch bị ñộng
Ở gia cầm non, hệ thống miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện, vì vậy ngay
từ lúc sinh cơ thể của chúng hoàn toàn không có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh một cách chủ ñộng và ñặc hiệu Trạng thái miễn dịch ñặc hiệu chỉ có thể có khi cơ thể gia cầm mẹ có miễn dịch và truyền kháng thể ñặc hiệu cho con non qua lòng ñỏ trứng Ở gà con một ngày tuổi, trong máu có nhiều kháng thể Newcastle, kháng thể này không tự bản thân gà con sinh ra mà chúng ñược thừa hưởng từ gà mẹ có miễn dịch truyền cho qua lòng ñỏ trứng (Heller,E.D)
Lượng kháng thể thụ ñộng của gà con có liên quan ñến kháng thể có trong lòng ñỏ trứng và trong huyết thanh của gà mẹ Ở gà mẹ, lượng kháng thể có trong huyết thanh cao hơn một ít so với lượng kháng thể có trong lòng ñỏ trứng Kháng thể có xu hướng giảm dần, cứ sau 4,5 ngày lượng kháng thể bị giảm ñi một nửa(Allan,W,1978) thời gian kháng thể tồn tại rất ngắn chỉ sau ngày nở 15 ngày (Chetty,M.S 1987) hay sau 24 ngày (Saeed,Z, 1988) Kháng thể thụ ñộng này tuy chỉ tồn tại trong một thời gian ngắn nhưng có khả năng bảo hộ cho gà trong những ngày tuổi ñầu Tuy nhiên khi dùng vacxin tạo miễn dịch chủ ñộng cho ñàn gà, kháng thể thụ ñộng sẽ trung hoà một số virus vacxin khi sử dụng vacxin lần ñầu
Một số phương pháp ñánh giá ñáp ứng miễn dịch:
Trang 39Mức ñộ ñáp ứng miễn dịch của ñàn gà với virus Newcastle có thể ñược ñánh giá bằng phương pháp huyết thanh học và công cường ñộc
Alexander, D.J.1991 cho biết: Kháng thể bảo hộ cho ñàn gà với virus Newcastle là kháng thể trung hoà Khả năng bảo hộ của cơ thể chống virus cường ñộc có mối tương quan với hiệu giá kháng thể Có thể sử dụng phản ứng huyết thanh học ñể ñánh giá mức ñộ ñáp ứng miễn dịch của ñàn gà như: Phản ứng miễn dịch phóng xạ ñơn, phản ứng kết tủa khuyếch tán trên thạch, phản ứng trung hoà trên trứng, phản ứng trung hoà trên tế bào, phản ứng ELISA và phản ứng HI Trong ñó phản ứng HI ñược sử dụng rộng rãi trong các phòng thí nghiệm
Phương pháp công cường ñộc ñược sử dụng với mục ñích xác ñịnh mức
ñộ ñáp ứng miễn dịch của cơ thể gà sau khi tiếp xúc với virus vacxin Phương pháp này ñánh giá ñúng mức ñộ bảo hộ của ñàn gà Do một số khó khăn, ñặc biệt
là vấn ñề dịch bệnh nên không phải lúc nào phương pháp này cũng ñược sử dụng
2.3.3 Quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu
ðây là một quá trình rất phức tạp nhưng tuân theo một quy luật chặt chẽ Kết quả tốt hay xấu, mạnh hay yếu, nhanh chóng hay bền vững ñều phụ thuộc rất lớn vào kháng nguyên kích thích, sức ñề kháng của cơ thể và ñiều kiện ngoại cảnh
Quá trình này chia làm 4 giai ñoạn:
- Giai ñoạn 1: Là giai ñoạn phát sinh, phát triển và thuần thục các tế bào
có thẩm quyền miễn dịch
Trang 40Các tế bào lympho B rời túi Fabricius, các tế bào lympho T rời tuyến ức ñến cư ngụ tại hạch, lách hoặc lưu thông trong máu, sẵn sàng tiếp xúc với kháng nguyên
Các nguyên ñại thực bào phát triển thành tế bào ñại thực bào trưởng thành, sẵn sàng thực bào kháng nguyên, mở ñầu cho quá trình ñáp ứng miễn dịch ñặc hiệu
- Giai ñoạn 2 : Giai ñoạn nhận diện kháng nguyên Khi một kháng nguyên
xuất hiện trong cơ thể, nó kích thích các tế bào ñại thực bào làm nhiệm vụ thực bào rồi phân tích kháng nguyên thành siêu kháng nguyên, ñưa lên bề mặt, tiếp xúc và trình diện các thông tin về kháng nguyên này với các tế bào lympho B và lympho T
- Giai ñoạn 3: Giai ñoạn cảm ứng Sau khi tiếp xúc với kháng nguyên, các
tế bào có thẩm quyền miễn dịch ñược hoạt hóa, tiết lymphokin tương tác lẫn nhau, phát triển biệt hóa tạo ra các lympho T mẫn cảm (kháng thể tế bào) các tế bào plasma tiết kháng thể dịch thể và các dòng tế bào có “trí nhớ miễn dịch”
- Giai ñoạn 4 : Giai ñoạn kết thúc Thời kỳ này kể từ khi các tế bào
lympho ñã ñược mẫn cảm với kháng nguyên ñể sản xuất kháng thể, các kháng thể này lưu thông trong máu, dịch tiết của cơ thể hoặc gắn trên mặt các tế bào tổ chức cho ñến khi kháng thể kết hợp với kháng nguyên ấy khi xâm nhập lần sau
ñể tiêu diệt chúng ðây là giai ñoạn quan trọng quyết ñịnh kết quả của quá trình ñáp ứng miễn dịch
Có 2 khả năng xảy ra: