luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
SỬ DỤNG PHỤ PHẨM ETHANOL TỪ NGÔ
(DDGS) TRONG THỨC ĂN HỖN HỢP CHO LỢN THỊT
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS TÔN THẤT SƠN
Hµ Néi - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Vũ Viết Cầu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Ơ
Sau một thời gian học tập, nghiên cứu và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ quý báu của nhà trường, các thầy giáo, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Tôn Thất Sơn và TS Nguyễn Thị Mai ñã ñộng viên, hướng dẫn và chỉ bảo tận tình cho tôi trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã góp ý và chỉ bảo ñể luận văn của tôi ñược hoàn thành
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới: Ban giám ñốc, các Anh, các Chị cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Sunjin Farmsco ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
ðể hoàn thành luận văn này, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên khích lệ của những người thân trong gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm cao quý ñó
Tác giả
Vũ Viết Cầu
Trang 42.2 NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DDGS LÀM THỨC ĂN CHO LỢN 12
2.4 ðẶC ðIỂM MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN CHO LỢN 18
Trang 52.6 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG 26
2.6.3 Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất và chất lượng thịt lợn 28
3 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
3.1 ðỐI TƯỢNG, ðỊA ðIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 33
3.2.3 Phương pháp phân tích thành phần hóa học của thức ăn thí nghiệm 34
4.1 THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA NGUYÊN LIỆU TRONG THỨC ĂN
4.2.1 Công thức thức ăn thí nghiệm cho lợn giai ñoạn từ 30kg ñến 60kg 45 4.2.2 Công thức thức ăn thí nghiệm cho lợn giai ñoạn từ 60kg ñến xuất
4.3.1 Thành phần dinh dưỡng thức ăn cho lợn giai ñoạn từ 30kg ñến 60kg 49
4.3.1 Thành phần dinh dưỡng thức ăn cho lợn giai ñoạn từ 60kg ñến xuất
Trang 64.4.2 Sinh trưởng tích lũy của lợn qua các tuần nuôi giai ñoạn 60kg ñến xuất
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 KL : Khối lượng
2 TA : Thức ăn
3 TPDD : Thành phần dinh dưỡng
4 HQSDTA : Hiệu quả sử dụng thức ăn
5 LTATN : Lượng thức ăn thu nhận
6 TTTA : Tiêu tốn thức ăn
7 ðC : ðối chứng
8 TN : Thí nghiệm
9 TB : Trung Bình
10 TPDD : Thành phần dinh dưỡng
11 DDGS : Distillers Dried Grains with Solubles
12 TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
13 DXKN : Dẫn xuất không nitơ
14 ME : Metabolizable Energy (Năng lượng trao ñổi)
15 TME : True Metabolizable Energy (Năng lượng trao ñổi thực)
Trang 8Bảng 4.5 Thành phần dinh dưỡng trong công thức thức ăn cho lợn giai ñoạn
Bảng 4.6 Sinh trưởng tích lũy của lợn qua các tuần nuôi giai ñoạn 30kg- 60kg 54 Bảng 4.7 Sinh trưởng tích lũy của lợn qua các tuần nuôi giai ñoạn từ 60kg
Bảng 4.8 Sinh trưởng tuuyệt ñối của lợn qua các tuần nuôi 60
Bảng 4.9 Sinh trưởng tuuyệt ñối của lợn qua các tuần nuôi 63 giai ñoạn từ 60kg ñến xuất chuồng ( gam/con/ngày) 63 Bảng 4.10 Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối của lợn qua các tuần nuôi giai ñoạn
Bảng 4.11 Tốc ñộ sinh trưởng tương ñối của lợn qua các tuần nuôi 67
Bảng 4.14 Kết quả mổ khảo sát lợn thí nghiệm ( n= 6) 76 Bảng 4.15 Thành phần hóa học của thịt lợn (n = 12) 79
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 2.1 Quy trình sản xuất Ethanol và phụ phẩm (Batal, 2006) 6
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Trên thế giới, chăn nuôi lợn là ngành kinh doanh lớn, thịt lợn chiếm 40% tổng lượng các loại thịt Còn ở Việt Nam, chăn nuôi lợn là nghề truyền thống của hàng triệu hộ nông dân, thịt lợn chiếm tới 70% tổng lượng các loại thịt tiêu thụ hàng ngày trên thị trường
Tuy nhiên, ngành chăn nuôi lợn trong nước ñang gặp phải nhiều khó khăn và trở ngại do ảnh hưởng của dịch bệnh, biến ñộng giá cả thị trường, ñặc biệt là do giá thức ăn luôn tăng cao Vì vậy chất lượng và giá thành thức ăn là một yếu tố có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến hiệu quả của chăn nuôi lợn Dinh dưỡng phù hợp sẽ giúp cho lợn luôn khỏe mạnh, sinh trưởng phát triển tốt, ñồng thời nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm ðể ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ nhu cầu về các chất dinh dưỡng cho lợn cần phải sử dụng các khẩu phần ăn phù hợp với từng giai ñoạn nuôi khác nhau Các khẩu phần này là hỗn hợp của nhiều loại nguyên liệu thức
ăn ñể ñảm bảo cung cấp chất dinh dưỡng ñầy ñủ và cân bằng ðiều này sẽ giúp nâng cao hiệu quả sử dụng thức ăn và hạ giá thành sản phẩm chăn nuôi Nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có chất lượng tốt với giá cả phù hợp là ñiều mà người chăn nuôi cũng như các nhà sản xuất thức ăn luôn quan tâm
Trong những năm vừa qua, sự phát triển của nền kinh tế thế giới làm cho giá dầu mỏ ngày một tăng cao Chính vì vậy, việc tìm nguồn năng lượng thay thế ñang ñược xúc tiến mạnh mẽ Một trong những nguồn năng lượng sinh học thay thế một phần dầu mỏ là cồn ethanol Cồn ethanol ñược sản xuất
từ các loại ngũ cốc như ngô, sắn, lúa mì, cao lương Trong quá trình sản xuất ethanol, người ta ñã bỏ ñi nhiều phụ phẩm ethanol từ ngô, phụ phẩm này có tên là DDGS (Distiller’s Dried Grain with Solubles) Theo CME Group
Trang 11(2011) tổng lượng ngô sử dụng làm thức ăn chăn nuôi dự kiến cho năm 2011 -
2012 khoảng 124 triệu 466000 tấn, thấp hơn 20% năm 2004 – 2005 Tổng lượng DDGS sử dụng làm thức ăn chăn nuôi là 42 triệu 338000 tấn, tỷ lệ sử dụng DDGS trong thức ăn cho lợn là 20 – 30% có trường hợp sử dụng ñến 40% Lượng DDGS mà Việt Nam nhập khẩu năm 2010 là 184 nghìn tấn (Cục chăn nuôi, 2010) Theo Ken Palen (2011) giá DDGS tháng 3 năm 2011: Ngô
261 USD/tấn, DDGS 212 USD/tấn, khô ñậu tương 400 USD/tấn, lúa mỳ 200 USD/tấn, giá DDGS bằng một nửa giá khô ñậu tương
Việc sản xuất cồn sinh học ñã làm cho ngành chăn nuôi bị thiếu hụt một lượng lớn ngũ cốc, dẫn tới ñẩy giá thành nguyên liệu thức ăn lên cao Vì vậy việc sử dụng phụ phẩm này thay thế các loại nguyên liệu khác giúp tiết kiệm nguyên liệu cho sản xuất thức ăn chăn nuôi, ñồng thời hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả chăn nuôi
ðể tìm ñược tỷ lệ sử dụng DDGS thích hợp cho lợn thịt, tôi tiến hành
nghiên cứu ñề tài: “Sử dụng phụ phẩm ethanol từ ngô (DDGS) trong thức ăn
hỗn hợp cho lợn thịt ”
1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI
Nghiên cứu sử dụng phụ phẩm ethanol từ ngô (DDGS) trong thức ăn hỗn hợp cho lợn thịt
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 PHỤ PHẨM ETHANOL TỪ NGÔ
2.1.1 Nguồn phụ phẩm Ethanol khô (DDGS)
Trong vài năm trở lại ñây, khi giá dầu mỏ trên thế giới liên tục tăng cao, nguồn cung cấp nhiên liệu hóa thạch ngày càng khan hiếm thì việc nghiên cứu
và ứng dụng các nguồn nhiên liệu sinh học sản xuất từ thực vật, ñặc biệt là từ các loại hạt ngũ cốc trở nên phổ biến rộng rãi và ngày càng ñược ưa chuộng ở các nước phát triển Tại Liên minh châu Âu các nguồn năng lượng tái sinh rất ñược ưa chuộng, chính ñiều này ñã thúc ñẩy sự phát triển của ngành công nghiệp sản xuất các nhiên liệu sinh học Nhờ ñó ñã làm xuất hiện một nguồn cung cấp DDGS cho thị trường nguyên liệu thức ăn chăn nuôi Do có hàm lượng chất dinh dưỡng cao, dễ dàng sấy khô, sơ chế, bảo quản và vận chuyển, DDGS thu ñược từ quá trình sản xuất Ethanol hiện ñại có thể sử dụng làm nguồn thức ăn cho gia súc, gia cầm
Ngành công nghiệp sản xuất ethanol phát triển không ngừng, ñồng nghĩa với nguồn DDGS cung cấp ra thị trường ngày một nhiều hơn Tháng
12 năm 2007 tại Mỹ có 112 nhà máy sản xuất ethanol, sản xuất ra 5,53 tỉ galon ethanol, và 83 nhà máy ñang xây dựng dự kiến sản xuất thêm 6 tỉ galon ethanol trong 2 năm tiếp theo Nguồn DDGS sản xuất tại Mỹ năm
2006 ñạt 8,5 triệu tấn và phấn ñấu ñến năm 2010 ñạt 36 triệu tấn (USGC,2008) Bã Ethanol khô (Dislillers Dried Grains with Solubles – DDGS) là sản phẩm phụ của quá trình sản xuất Ethanol công nghiệp, nó là sản phẩm thu ñược sau khi chưng cất rượu etylic ra khỏi tinh bột ñã lên men Nói một cách khác DDGS là hỗn hợp thu ñược sau khi cô ñọng và sấy khô ít nhất 75% lượng bã còn lại bằng phương pháp của ngành công nghiệp chưng cất ngũ cốc Ngô là nguồn tinh bột có thể lên men rất tốt, nó là loại ngũ cốc
Trang 13Tuy nhiên, do ñiều kiện khí hậu và ñất ñai, tại một số vùng châu Âu và Bắc
Mỹ người ta cũng sử dụng các nguồn khác như lúa mỳ, lúa mạch, lúa mạch ñen, cây lúa miến hoặc hỗn hợp các loại ngũ cốc trên ñể sản xuất nhiên liệu Ethanol Ngoài các nguồn nguyên liệu tái sinh từ phế phẩm nông nghiệp thì người ta cũng sử dụng cả những phế phẩm lâm nghiệp (vụn gỗ, mạt cưa, vụn thân cây hoặc cành cây); các phế phẩm hữu cơ trong rác (giấy vụn); phế phẩm từ nhà máy thực phẩm gia công (phế phẩm của nhà máy rượu và nhà máy giấy) ñể sản xuất Ethanol
Phương pháp ñược sử dụng hiện nay là sản xuất Ethanol từ ngô hoặc ñường mía làm nguyên liệu qua quá trình lên men vi sinh vật Sự phát triển của ngành sản xuất Ethanol ñã tạo ra một số lượng lớn DDGS cung cấp cho các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi DDGS thu ñược từ ngành sản xuất
ñồ uống ñã ñược sử dụng làm thức ăn chăn nuôi ở các trang trại trong nhiều năm trước ñây, tuy nhiên chủ yếu làm thức ăn cho các loài ñộng vật nhai lại Loại DDGS này có sự biến ñổi khá lớn về chất dinh dưỡng và sự hạn chế một số chất dinh dưỡng nên chỉ ñược làm thức ăn cho gia cầm với tỷ lệ thấp (khoảng 5%) Hiện nay, DDGS thu ñược từ quá trình chưng cất Ethanol có
ưu ñiểm là giá trị dinh dưỡng cao, dễ dàng sấy khô và sơ chế nên có thể ñược sử dụng trong khẩu phần ăn cho ñộng vật dạ dày ñơn với tỷ lệ cao hơn Việc này có thể làm gia tăng lượng tiêu thụ DDGS trên thị trường thức ăn chăn nuôi, tuy nhiên những biến ñổi trong thành phần chất dinh dưỡng vẫn
sẽ là một hạn chế cho việc sử dụng nguyên liệu thức ăn này
2.1.2 Công nghệ sản xuất Ethanol từ ngô
Ngô là loại nguyên liệu chính cung cấp cho ngành công nghiệp sản xuất ethanol Ngô có chứa một lượng lớn tinh bột, mà tinh bột ñược chuyển thành Ethanol và CO2 trong quá trình chưng cất và lên men Chất dinh dưỡng còn lại trong ngô như protein, mỡ, khoáng và các vitamin ñược cô
Trang 14ñặc lại theo các cách khác nhau và ñược xem như là hạt ngũ cốc ñã chưng cất hoặc như là những chất có thể hòa tan sau chưng cất ñã ñược cô ñặc Các phụ phẩm thu ñược từ các nhà máy sản xuất Ethanol thì có thành phần hóa học khác nhau tùy thuộc vào nguồn nguyên liệu và phương pháp chế biến Trên thực tế hiện nay thì nguồn nguyên liệu ñể sản xuất Ethanol chủ yếu từ ngô, lúa mạch, mía ñường, sắn… Còn về phương pháp chế biến thì trên thế giới thường sử dụng hai phương pháp của Anh và của Mỹ Sau ñây là hai phương pháp sản xuất Ethanol quan trọng:
• Phương pháp của Anh
Hạt ñược nghiền nhỏ rồi dùng mạch nha ñể biến ñổi tinh bột của hạt thành ñường Phần ñường ñược chiết xuất riêng, phần hạt còn lại ñược sử dụng ở dạng ướt hoặc sấy khô ñể làm thức ăn cho gia súc Sau ñó, dùng nấm men cho vào phần nước ñường ñã tách ở trên ñể thực hiện quá trình lên men
Từ dung dịch ñã lên men người ta tiếp tục chưng cất thu lấy Ethanol Phần nước sau quá trình chưng cất Ethanol thì vẫn chứa nấm men lại tiếp tục ñược sấy khô ñể lấy các chất hòa tan hoặc tiến hành ly tâm tách nước thu ñược phần ñặc, sau ñó sấy khô và sử dụng làm thức ăn chăn nuôi
ñó ñem phần ñặc này trộn vào phần hạt rồi tiến hành sấy khô thu ñược sản phẩm gọi là DDGS
Trang 15Toàn bộ quá trình sản xuất Ethanol và phụ phẩm ñược Batal (2006) và Regina Meeks (2007) sơ ñồ hóa (sơ ñồ 2.1)
Sơ ñồ 2.1 Quy trình sản xuất Ethanol và phụ phẩm (Batal, 2006)[42]
* Giảm kích thước hạt
Quá trình ñược bắt ñầu bằng xay ngô thành bột ngô Ngô ñược xay bởi
hệ thống búa xay có tốc ñộ cao, sàng lọc có kích thước nhỏ 1/8 – 3/16 inch
* Hóa lỏng
Bột ngô sau khi ñã xay nhỏ ñược trộn với nước hoặc có bổ sung enzyme ñể bắt ñầu quá trình lọc tách các chất tan chủ yếu là protein, ñường, lipit Hồ trộn sau ñó ñược nấu ñể hydrat tinh bột thành glucose Sau ñó với enzyme phân giải tinh bột là amylolytic ñể chuyển hóa glucose thành Ethanol Nhiệt ñộ sử dụng trong quá trình này khoảng 40 – 600C Sự gelatin
Trang 16hóa tinh bột bắt ñầu xảy ra khi nhiệt ñộ tới 50 – 700C Một khâu rất quan trọng trong quá trình chuyển hóa tinh bột thành glucose ñòi hỏi sự hoàn tất của quá trình gelatin hóa tinh bột Trong quá trình này gần như tất cả lượng amylase trong các hạt tinh bột nhỏ ñược lọc ra, ñược làm tăng tính dẻo ñể thành các hạt căng phồng và gel bao gồm amylase ñược hòa tan
Hoàn thành quá trình hydrat hóa tinh bột ñòi hỏi một sự phối hợp các enzyme Amylase là enzyme ñược sử dụng rộng rãi nhất, enzyme này có khả năng chịu nhiệt trong ngành công nghiệp tinh bột Các enzyme này bao gồm α-amylase và gluco-amylase Các enzyme phải chịu ñược nhiệt mục ñích cho sự thủy phân của tinh bột xảy ra ngay lập tức sau quá trình gelatin hóa
* Lên men
Lên men là quá trình mà ở ñó ñường ñược chuyển hóa thành rượu dưới tác dụng của các men sinh học Men ñược dùng nhiều nhất là sacharomyces vì nó có khả năng sản xuất Ethanol tập trung cao, ngoài ra có thể sử dụng gluco-amylase Trong mô hình lên men có khoảng 95% lượng ñường ñược chuyển hóa thành Ethanol và CO2, 1% thành tinh bột của nấm men, 4% thành các sản phẩm khác như glyxerol Quá trình này xảy ra ở nhiệt ñộ khoảng 330C, pH = 4 CO2 sản sinh ra trong quá trình này có thể
không ñược thu lại mà giải phóng trực tiếp ra ngoài không khí
* Chưng cất
Sau quá trình lên men, Ethanol ñược thu lại bằng cách sử dụng phương pháp chưng cất Hỗn hợp thu ñược lại ñược chuyển qua hệ thống sàng lọc phân tử ñể loại bỏ nước và thu Ethanol tinh khiết
* Các ñồng sản phẩm của hệ thống sấy khô
Phụ phẩm sau khi chưng cất Ethanol có thành phần chính là nước, xơ, protein và các chất béo Hỗn hợp này ñược ly tâm tách các chất rắn thô ra khỏi chất lỏng Chất rắn thô này chứa khoảng 30% vật chất khô, có thể làm
Trang 17Chất lỏng thu ñược tiếp tục cho ñi qua một thiết bị bay hơi ñể loại bỏ hơi nước và kết quả ñồng sản phẩm thu ñược là “distiller’s soluble” cô ñặc
có chứa khoảng 30% vật chất khô Distiller’s soluble cô ñặc có thể ñược bán làm thức ăn cho bò thịt
Ngoài ra thì hạt chưng cất sấy khô thu ñược ở trên có thể trộn với distiller’s soluble cô ñặc ñể sản xuất distiller’s dried grains with solubes (DDGS) Sản phẩm này chứa 88% vật chất khô Theo Budi Tangendjaja (2008) sản phẩm thu ñược khi sử dụng 1 tấn ngô ñể sản xuất Ethanol là: 400 lít Ethanol, 322kg CO2 và 322kg DDGS
2.1.3 Thành phần dinh dưỡng trong DDGS
Trong quá trình lên men, tinh bột ngũ cốc ñược chuyển hóa thành rượu etylic và CO2, do ñó nồng ñộ của các chất dinh dưỡng còn lại trong phần bã tăng lên khoảng 2 – 3 lần DDGS chứa một lượng lớn protein thô, amino axit, photpho và các dưỡng chất cần thiết khác cho lợn Vấn ñề chính
là chất lượng và hàm lượng dưỡng chất trong DDGS là khác nhau ñối với các nguồn DDGS khác nhau Trong những năm gần ñây, nhiều nghiên cứu
ñã ñược thực hiện nhằm ñánh giá thành phần chất dinh dưỡng và sự biến ñổi
tỷ lệ các chất dinh dưỡng ñó trong các nguồn DDGS khác nhau
Theo Stein va cs (2009) giá trị năng lượng trao ñổi và tiêu hóa của DDGS trên lợn thịt tương ñương với ngô Hàm lượng phospho trong DDGS cao hơn ngô Tỷ lệ tiêu hóa phospho của DDGS là 59%, ñiều này làm giảm
tỷ lệ phospho vô cơ sử dụng trong khẩu phần Tỷ lệ tinh bột trong DDGS thấp từ 3 – 11% nhưng lipit tổng số trong DDGS cao 10% ADF và NDF tương ứng 9,9% và 25,3% với tỷ lệ tiêu hóa tương ứng 65,9 và 63,1%
Theo Wrriola, Shurson và Stein (2010) tỷ lệ vật chất khô, protein thô, tinh bột và xơ thô từ 10 nguồn DDGS tương ứng 87,5 - 88,9%, 27,4 – 28,4%, 6,5 – 7% và 6,6%
Trang 18Gía trị năng lượng tiêu hóa và năng lương trao ñổi của DDGS rất phụ thuộc vào giống ngô và công nghệ sản xuất ethanol của các nhà máy Theo Eric van Heugten (2007) giá trị năng lượng tiêu hóa của DDGS 10% ñộ ẩm dao ñộng từ 2940 ñến 3628 kcal/kg
Gía trị năng lượng tiêu hóa và năng lương trao ñổi của DDGS trên lợn sinh trưởng từ 11 nguồn DDGS khác nhau theo Stein (2007) ñược trình bày
ở bảng 2.1:
Bảng 2.1: Giá trị DE và ME của DDGS và ngô (Stein, 2007)
DDGS Nguyên liệu
Năng lượng Ngô Trung bình Min Max
Belyea và Cs (2004) cũng tìm ra rằng sự biến ñổi về tỷ lệ các chất dinh dưỡng trong các mẫu DDGS khác nhau có liên quan ñến thành phần ngô sử dụng ñể lên men và kỹ thuật sản xuất Hàm lượng chất béo cao trong DDGS sản xuất từ ngô cho năng lượng tổng số cao, tuy nhiên năng lượng tiêu hóa lại thay ñổi và có thể bị ảnh hưởng bởi hàm lượng NSP Pedersen và Cs (2007) cho biết lượng năng lượng thô trong 10 mẫu DDGS là 5430 kcal/kg vật chất khô, cao hơn so với ngô Fastinger và cộng sự (2006) lại tìm thấy mức năng lượng tổng số thấp hơn (4848 – 4969 kcal/kg vật chất khô) trong
Trang 19Cũng theo Stain (2009) ñưa ra bảng thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của ngô và DDGS làm thức ăn cho lợn ñược trình bày ở bảng 2.2:
Bảng 2.2: Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của ngô và DDGS
Tương tự như vậy, Batal và Dale (2006) cũng phát hiện thấy những sự khác biệt ñáng kể về tỷ lệ tiêu hóa thực các amino axit giữa các mẫu khác nhau Nói chung các mẫu vàng hơn và sáng hơn có hàm lượng và tỷ lệ tiêu hóa các amino axit lớn hơn, ñặc biệt là Lys Nguyên nhân của hiện tượng này theo nhóm nghiên cứu là do Lys trong các mẫu có màu sẫm hơn có thể
bị phá hủy do xử lý nhiệt quá mức (trong phản ứng Maillard giữa cacbonhydrat trong glucozo và nhóm ε – amino của Lys) Họ cũng ñề xuất
Trang 20rằng phân tích màu sắc có thể là một phương pháp nhanh chóng và ñáng tin cậy ñể ñánh giá hàm lượng các amino axit, ñặc biệt là Lys và tỷ lệ tiêu hóa DDGS của gia cầm Nghiên cứu của Ergul và cộng sự (2003), cũng ñã kiểm chứng các kết quả trên, nó cho thấy một mối tương quan dương giữa Lys, Cys, tỷ lệ tiêu hóa và các giá trị ñộ sáng (L*), ñộ vàng (b*) của DDGS
Theo Stein (2009) ñã nguyên cứu tỷ lệ tiêu hóa hồi tràng các axit amin trên lợn thịt ñược trình bầy ở bảng 2.3
Bảng 2.3: Tỷ lệ tiêu hóa hồi tràng axit amin (%)
Trang 21Trong số các khoáng chất trong DDGS, natri là kim loại có ñộ biến ñổi lớn nhất Dale và Batal (2003) cho biết hàm lượng natri thay ñổi từ 0,09 ñến 0,44% trong 12 mẫu DDGS lấy từ phía Bắc khu vực trung tâm nước Mỹ Hàm lượng natri trung bình là 0,23%, thấp hơn so với mức 0,48% theo tiêu chuẩn (NRC, 1994) Nguyên nhân cho sự dao ñộng lớn này cho ñến nay vẫn chưa rõ ràng vì natri không ñược thêm vào trong bất kỳ giai ñoạn nào trong quá trình sản xuất Ethanol
Các phần tử lên men trong DDGS chứa nhiều chất hoạt ñộng sinh học như các nucleotit, beta – 1,3/1,6 glucan, inositol, glutamine và các axit nucleic, các hợp chất này ñều có tác dụng tăng cường khả năng miễn dịch
và sức khỏe cho ñộng vật
Hàm lượng xanthophyll trong DDGS khá cao, tuy nhiên Roberson và Cs (2005) ñã tiến hành nhiều nghiên cứu và cho biết hàm lượng xanthophyll trong 2 mẫu DDGS phân tích ñược khác nhau nhiều, dao ñộng từ 3,48 – 29,75 mg/kg DDGS có thể chứa hơn 40 ppm xanthophyll Xanthophyll chứa trong DDGS ñược dùng trong lĩnh vực thương mại và các nghiên cứu thử nghiệm trong các trường ñại học ñã làm tăng ñáng kể màu của lòng ñỏ trứng khi cho
gà mái ñẻ ăn (Shurson và Cs, 2003 và Roberson và Cs, 2005) và làm ñậm màu da của gà thịt khi khẩu phần có chứa 10% DDGS
2.2 NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG DDGS LÀM THỨC ĂN CHO LỢN
Phần lớn DDGS ñược làm thức ăn cho bò thịt và bò sữa, nhưng các nhà chăn nuôi cũng sử dụng DDGS như một nguyên liệu thức ăn trong chăn nuôi lợn Các nhà nghiên cứu ở một trung tâm nghiên cứu quản lý chất thải của lợn tại ARS ở Ames, lowa, ñã nghiên cứu những tác ñộng của DDGS với lợn con Người ta ñã chia lợn cai sữa thành 4 nhóm và cho ăn khẩu phần ñối chứng cùng các khẩu phần có sử dụng DDGS, vỏ ñậu tương và ruột cam quýt Sau một tuần thí nghiệm lợn ñược ăn khẩu phần có sử dụng DDGS thì lượng
Trang 22cytokine trong ruột non ñã tăng hơn hẳn Cytokines là một nguyên tố hóa học rất cần thiết cho chức năng tiêu hóa ðiều này một lần nữa khẳng ñịnh lại những kết quả nghiên cứu về DDGS trước ñó cho rằng các con lợn ăn khẩu phần có bổ sung DDGS sẽ giảm mức ñộ viêm ruột hồi, một chứng viêm phổ biến của ruột non
DDGS là ñồng sản phẩm ñầu tiên của công nghiệp lên men ngô sấy khô DDGS là sản phẩm có lượng chất xơ cao nhưng hàm lượng dầu cũng cao, cho phép dùng làm thức ăn nuôi lợn DDGS khá giầu phospho nhưng nghèo canxi DDGS rất giàu nhóm vitamin B, vitamin E
Các nghiên cứu ñã cho thấy khi sử dụng 20% DDGS vào khẩu phần của lợn con sẽ giảm một cách ñáng kể lượng phốt pho trong phân Khi cho lợn ăn khẩu phần sử dụng sản phẩm DDGS thì sẽ có khoảng 90% lượng phốt pho ñược tiêu hóa
Trong thời ñiểm hiện tại, do mới bắt ñầu có những kết quả nghiên cứu cho thấy các ñồng sản phẩm trong quá trình sản xuất ethanol có thể giảm lượng phốt pho trong phân lợn nên việc sử dụng chúng trong các trang trại nuôi lợn vỗ béo còn rất ít
DDGS và giai ñoạn xuất chuồng ăn khẩu phần ăn có lượng ngô cao Khi
ñó quá trình bài tiết phốt pho sẽ ñược tăng cường Tuy nhiên giải pháp này cũng cần ñược thừa nhận một cách rộng rãi và có biện pháp quản lý rõ ràng
Sử dụng DDGS trong khẩu phần lợn cai sữa:
Whitney, Shurson (2004) tiến hành hai thí nghiệm ñể xác ñịnh những tác ñộng của việc tăng DDGS trong khẩu phần ăn ở các tỉ lệ khác nhau từ 0–25% lên khả năng sinh trưởng của lợn con cai sữa sớm Kết quả nghiên cứu trên 96 lợn lai (BW=6,18±0,14 kg) với các mức ñộ 0, 5, 10, 15, 20 và 25% DDGS trong giai ñoạn 2 và 3 của thí nghiệm cho thấy khối lượng trung bình
và chuyển hóa thức ăn của lợn cũng tương tự giữa các khẩu phần ăn bất kể
Trang 23nghiệm 1 tăng trọng của lợn không bị ảnh hưởng bởi các khẩu phần ăn bổ sung DDGS Các kết quả này cho thấy rằng DDGS có thể bổ sung cho lợn ở giai ñoạn 3 lên ñến 25% bã rượu bắp khô mà không có ảnh hưởng xấu ñến tốc
ñộ tăng trưởng sau một thời gian 2 tuần
Gaines và cộng sự (2006) tiến hành hai cuộc thử nghiệm ñể ñánh giá ảnh hưởng của các mức ñộ bổ sung DDGS lên năng suất tăng trưởng của lợn
ở giai ñoạn cai sữa cuối (lợn có khối lượng 11 kg) và chọn lựa màu trắng của
mỡ Với các mức ñộ DDGS 0, 15 và 30% không có chất béo bổ sung ñược thực hiện ở thí nghiệm 1 và ở thí nghiệm 2, lợn ñược cho ăn cùng một mức khẩu phần ăn có DDGS như thí nghiệm 1 nhưng ñánh giá hiệu quả của việc
bổ sung thêm 0 hoặc 15% mỡ Kết quả nghiên cứu này cho thấy các khẩu phần
bổ sung DDGS có hoặc không có bổ sung mỡ không có ảnh hưởng ñến sinh trưởng tuyệt ñối/ngày Trong thí nghiệm thứ hai, cả hai ñều cho ăn khẩu phần
ăn bổ sung DDGS kết hợp với mỡ cải thiện ñược hiệu quả sử dụng thức ăn
Sử dụng DDGS trong nuôi lợn thịt:
Whitney và cộng sự (2006) tiến hành nghiên cứu ñể xác ñịnh những ảnh hưởng của ăn khẩu phần ăn có chứa 0, 10, 20 hoặc 30% DDGS lên năng suất tăng trưởng và ñặc ñiểm thân thịt của lợn xuất chuồng Nghiên cứu ñược thực hiện trên 240 con lợn lai với trọng lượng ban ñầu khoảng 28,6 kg và ñược cho ăn theo khẩu phần với 5 giai ñoạn Khẩu phần ăn bao gồm ngô, ñậu tương ñã ñược xây dựng trên cơ sở tổng số lysine, và cũng có thể chứa lên ñến 4% dầu ñậu nành như một nguồn bổ sung chất béo Do ñó, các khẩu phần
ăn thử nghiệm có mức ñộ các axit béo chưa bão hòa cao bất thường hơn so với lợn thịt ñược cho ăn tại Mỹ Kết quả thấy lợn ăn khẩu phần ăn có chứa 10% DDGS cho mức tăng trưởng tương tự như lợn ăn khẩu phần không có bổ sung như lợn ăn ngô, ñậu tương trong khẩu phần Ở khẩu phần ăn có chứa DDGS 20%, tốc ñộ tăng trưởng giảm nhưng chuyển hóa thức ăn không bị ảnh hưởng ñáng kể Tuy nhiên, cho ăn khẩu phần ăn có chứa 30% DDGS làm
Trang 24giảm tốc ñộ tăng trưởng và chuyển hóa thức ăn so với lợn ăn bắp, ñậu tương kiểm soát khẩu phần ăn hoặc khẩu phần ăn có chứa 10% DDGS Sự giảm tăng trưởng ở các khẩu phần bổ sung DDGS cao có thể do khẩu phần ăn chỉ chú ý ñến tổng số acid amin và không tính toán cho khả năng tiêu hóa của các acid amin trong DDGS, trong ñó có khả năng dẫn ñến không ñáp ứng các acid amin thiết yếu tại khẩu phần 20 và 30% DDGS
Tóm lại có thể sử dụng 10% DDGS có thể thay thế 5,7% ngô, 4,25% ñậu nành Giảm số lượng phosphate Công thức dựa trên nền là acid amin và phosphor, lysine hữu dụng 53%, phosphorus hữu dụng từ 86–90% Hàm lượng sử dụng DDGS sử dụng là : Lợn: ðến 20% trên lợn theo mẹ, choai/lợn thịt, và nái nuôi con ðến 40% nái mang thai và lợn ñực Lợn thịt phải cẩn thận với vấn ñề mỡ bụng Khi chi phí thức ăn tăng và sản lượng của ethanol
từ ngô tăng, các nhà chăn nuôi lợn ñã tìm cách vượt qua bằng cách nghiên cứu sử dụng DDGS làm thức ăn cho lợn
2.3 THỨC ĂN HỖN HỢP
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh (hay còn gọi là thức ăn tinh hỗn hợp, thức
ăn hỗn hợp) là hỗn hợp thức ăn hoàn toàn cân bằng các chất dinh dưỡng Sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, người chăn nuôi không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác (trừ nước uống) mà vật nuôi vẫn có khả năng duy trì sức sống cũng như sức sản xuất ổn ñịnh Tuỳ loại vật nuôi, tuỳ giai ñoạn sinh trưởng mà ta sử dụng các loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh khác nhau
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ñược sản xuất dưới 2 dạng: Thức ăn hỗn hợp dạng bột và thức ăn hỗn hợp dạng viên
Sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng bột sẽ tiết kiệm ñược chi phí và thời gian sản xuất, do ñó năng suất lao ñộng cao hơn, giá thành sản phẩm sẽ thấp hơn so sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên Hạn chế của thức ăn hỗn hợp
Trang 25dạng bột là gây bụi trong quá trình sản xuất, vận chuyển, cho ăn dẫn ñến hao hụt và không vệ sinh Vật nuôi, ñặc biệt là gia cầm khi cho ăn thức ăn ở dạng bột dễ mắc các triệu chứng về mắt và bệnh ñường hô hấp
Theo Vũ Duy Giảng và cộng sự (1997), sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên trong chăn nuôi gia súc, gia cầm sẽ có nhiều ưu thế hơn so với thức ăn hỗn hợp dạng bột Thứ nhất, giảm ñược lượng thức ăn rơi vãi từ 10 - 15%, ít sinh bụi nên giảm ñược hao hụt Thứ hai, vật nuôi không có sự chọn lựa thức
ăn nên ñảm bảo cung cấp cân bằng các chất dinh dưỡng Thứ ba, giảm thời gian ăn, vật nuôi sẽ ít bị tiêu hao năng lượng
Bên cạnh ñó, chất lượng của thức ăn hỗn hợp dạng viên cũng ñược nâng cao hơn qua quá trình chế biến Dưới tác dụng cơ giới, nhiệt ñộ và áp suất trong khi ép viên, kết cấu lignin và cellulose có trong thức ăn sẽ bị phá
vỡ, từ ñó làm tăng khả năng tiêu hoá tinh bột và chất xơ ở vật nuôi ép viên làm chậm khả năng oxy hoá của các vitamin tan trong dầu mỡ Ngoài ra, phần lớn vi sinh vật, nấm mốc và 1 số mầm bệnh cũng bị tiêu diệt
Denixov (1971) cùng nhiều tác giả khác cho rằng, thức ăn hỗn hợp dạng viên
có lợi cả về quy trình chế biến và hiệu quả kinh tế Sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên ñể vỗ béo gia súc, gia cầm cho kết quả tăng trọng cao hơn
Chính vì những ưu ñiểm nổi bật hơn hẳn so thức ăn hỗn hợp dạng bột
mà tỷ lệ sử dụng thức ăn viên trên thế giới hiện nay chiếm tới 60 - 70% tổng lượng thức ăn hỗn hợp (Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1997)
Tuy nhiên, thức ăn hỗn hợp dạng viên cũng có những nhược ñiểm nhất ñịnh Giá thành thức ăn hỗn hợp dạng viên thường cao hơn thức ăn hỗn hợp dạng bột do tăng thêm chi phí cho quá trình ép viên Hơn nữa, nhiệt ñộ khi ép viên ñã làm phân huỷ một số vitamin có trong thức ăn Sử dụng thức ăn hỗn hợp dạng viên làm tăng tỷ lệ mổ cắn nhau ở gà nuôi công nghiệp (khắc phục bằng cách cắt mỏ) Người chăn nuôi cũng cần lưu ý cung cấp ñầy ñủ nước vì
Trang 26theo Vũ Duy Giảng và cộng sự (1997) thì lượng nước tiêu thụ khi cho ăn thức
ăn hỗn hợp dạng viên cao hơn so thức ăn hỗn hợp dạng bột
2.3.2 Thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc
Thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc là hỗn hợp thức ăn giàu dinh dưỡng, ñặc biệt
là protein, chất khoáng và các vitamin Nồng ñộ các chất dinh dưỡng trong thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc thường cao hơn so với nhu cầu của vật nuôi
Thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc thường ñược sử dụng nhiều trong chăn nuôi gia súc, gia cầm với quy mô nhỏ (chăn nuôi hộ gia ñình, trang trại ) Người chăn nuôi sẽ tiến hành trộn thức ăn hỗn hợp ñậm ñặc với các nguồn thức ăn tinh sẵn có như ngô, cám, sắn ñể tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh Tỷ lệ pha trộn theo hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao bì sản phẩm hoặc tuỳ thuộc vào các nguồn thức ăn tận dụng
2.3.3 Thức ăn bổ sung
Thức ăn bổ sung chủ yếu cung cấp các thành phần thường thiếu trong khẩu phần ăn hàng ngày của vật nuôi như axit amin, vitamin, nguyên tố khoáng vi lượng Ngoài ra, thức ăn bổ sung còn có các chất kích thích sinh trưởng, thuốc kháng sinh, chất tạo màu, mùi
Trong ñiều kiện chăn nuôi theo hướng công nghiệp hiện nay, thức ăn
bổ sung ngày càng ñược sử dụng rộng rãi bởi những ưu ñiểm như tăng khả năng lợi dụng thức ăn, tăng khả năng phòng bệnh và kích thích sinh trưởng Tuy nhiên, chúng ta không nên quá lạm dụng thức ăn bổ sung, ñặc biệt là các chất kích thích sinh trưởng và thuốc kháng sinh vì những ảnh hưởng không tốt của chúng ñến con người và vật nuôi Dư lượng của hormon kích thích sinh trưởng trong thịt gây ung thư cho người Sử dụng kháng sinh liều thấp trong thức ăn làm tăng tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc, gây khó khăn trong công tác ñiều trị bệnh
Trang 27Vì vậy, cần loại bỏ kháng sinh trong thức ăn và kiểm soát chặt vệ sinh
an toàn thực phẩm chăn nuôi Các nhà sản xuất phải thực hiện ñúng những quy ñịnh của Nhà nước nhằm ñảm bảo sức khoẻ người tiêu dùng và nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm, nhất là sản phẩm xuất khẩu
2.4 ðẶC ðIỂM MỘT SỐ NGUYÊN LIỆU THỨC ĂN CHO LỢN
Dinh dưỡng thức ăn là một trong những yếu tố quyết ñịnh tới năng suất chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng Muốn thức ăn có chất lượng tốt thì cần phải có các loại nguyên liệu ñảm bảo các chỉ tiêu dinh dưỡng theo quy ñịnh Trong phạm vi của ñề tài này chúng tôi chỉ ñề cập tới một số nguyên liệu chính thường dùng trong chăn nuôi gia cầm
2.4.1 Nhóm thức ăn giàu năng lượng
Tất cả các loại thức ăn có hàm lượng protein dưới 20% và xơ thô dưới 18% ñược xếp vào nhóm thức ăn giàu năng lượng (Irma, 1983), Kellem và Church, 1998) Nhóm thức ăn giàu năng lượng bao gồm các loại hạt ngũ cốc như ngô, lúa mỳ, cao lương…, các phụ phẩm của ngành xay xát như: tấm, cám, gạo…, các loại thức ăn củ như sắn, khoai lang, khoai tây…và các chất dầu mỡ Dưới ñây là một số nguyên liệu chính
* Ngô
Ngô là loại hạt quan trọng nhất dùng trong thức ăn chăn nuôi cho gia cầm do các nguyên nhân liên quan ñến ñặc ñiểm thực vật và giá trị dinh dưỡng, nó thường chiếm 45 – 70% trong khẩu phần ăn hằng ngày của gia cầm (Ward và Fedge, 1996) So với các loại thức ăn ngũ cốc khác thì ngô là loại thức ăn giàu năng lượng (1 kg hạt ngô có từ 3200 – 3300 kcal ME) Ngô chứa 65% tinh bột, hàm lượng xơ thấp từ 2 – 6%, protein thô dao ñộng từ 8 – 13% tính theo vật chất khô (Vũ Duy Giảng và cộng sự, 1997)
Axit amin hạn chế nhất trong ngô là Lys Gần ñây người ta ñã tạo ra ñược một số giống ngô mới giàu axit amin hơn, như giống Oparque – 2 có
Trang 28hàm lượng Lys cao hơn nhiều so với ngô bình thường, song vẫn nghèo Met Một giống ngô mới nữa là Floury – 2 có hàm lượng Lys và Met cao hơn giống ngô Oparque – 2 Nếu dùng loại ngô này thì không cần bổ sung thêm Met (NRC, 1994)
Hàm lượng lipit của ngô có từ 3 – 6%, chủ yếu là các loại axit béo chưa
no, ngoài ra ngô còn chứa một hàm lượng ñáng kể caroten (tiền vitamin A) và sắc tố màu xantophyll Theo Tôn Thất Sơn và Cs (2006) trong thực vật có chứa rất nhiều xantophyll (C40H56O2), ñây là những dẫn xuất có chứa oxy của caroten Các xantophyll ñều là cấu tử chủ yếu của các sắc tố vàng của hoa, lá,
nụ, quả Trong ngô vàng thì thành tố này tồn tại dưới dạng cryptoxanthin và zeaxanthin Vì vậy, khi cho gia cầm ăn ngô vàng hoặc ngô ñỏ thì màu sắc của lòng ñỏ trứng sẽ ñậm hơn bình thường, da gà sẽ vàng ñẹp hơn ðiều này làm tăng giá trị chất lượng của sản phẩm
Nhược ñiểm chính khi dùng ngô là nguy cơ nhiễm aflatoxin từ nấm mốc Aspergillus flavus, Aspergillus parasiticus, nhất là với ngô tại các vùng ñược thu hoạch trong mùa mưa không ñủ ñiều kiện phơi hoặc sấy khô ñúng mức
* Cám gạo
Cám gạo là nguồn thực phẩm của ngành xay xát gạo Lượng cám thu ñược bình quân là 10% khối lượng lúa (Dương Thanh Liêm, 2006) Việt Nam hiện có sản lượng gạo xuất khẩu ñứng thứ 2 thế giới nên nguồn cám gạo rất dồi dào
Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao Trong cám gạo có chứa khoảng 10 – 13% protein thô, 10 – 15% lipit thô, 8 – 9% xơ thô và 9 - 10% khoáng tổng số Ngoài ra trong cám gạo còn rất giàu vitamin nhóm B, ñặc biệt là vitamin B1 Trong 1 kg cám gạo có 22,2 mg vitamin B1; 13,1 mg B6 và 0,43 mg Biotin (Vũ Duy Giảng, 1996)
*Hạt mì và cám mì
Trang 29Lúa mì là loại cây lương thực trồng phổ biến ở các vùng ôn ñới Tùy theo màu sắc của hạt có các loại màu ñỏ nâu, trắng và tía Các loại hạt hoặc cám của hạt lúa mì có thể dùng trong thức ăn chăn nuôi Hạt mì và cám mì có hàm lượng ñạm thô khoảng 14 – 16% (Dương Thanh Liêm, 2006) Hạt mì và cám mì có hàm lượng NSP cao nên khó tiêu hóa, nhất là với gà Khi sử dụng cần kèm theo các enzyme tiêu hóa NSP ñể làm tăng giá trị dinh dưỡng
2.4.2 Nhóm thức ăn giàu protein
Theo Irma (1983), Kellems và Church (1998), thức ăn giàu protein là tất
cả các loại thức ăn có hàm lượng protein trên 20%, xơ thô dưới 18% Thức ăn giàu protein gồm hai loại là thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật như: bột
cá, bột thịt xương, bột máu… và thức ăn giàu protein có nguồn gốc từ thực vật như: hạt ñỗ tương, hạt lạc, hạt vừng, hạt ñậu xanh, khô dầu ñỗ tương, khô dầu lạc, khô dầu dừa, khô dầu hướng dương…
2.4.2.1 Nhóm thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật
Thức ăn giàu protein có nguồn gốc ñộng vật thường có giá trị sinh học cao, khả năng tiêu hóa và hấp thu tốt hơn so với thức ăn protein có nguồn gốc thực vật Phần lớn chúng là những nguồn protein khá cân ñối các axit amin cần thiết Trong các loại thức ăn cung cấp protein có nguồn gốc ñộng vật cho gia cầm ñiển hình nhất là bột cá
* Bột cá
Việt Nam có bờ biển dài trên 3000 km nên có vùng biển ñánh bắt cá rộng lớn cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy chế biến bột cá Cùng với hàm lượng và chất lượng protein cao, bột cá còn là nguồn cung cấp rất tốt các chất khoáng (canxi, photpho và khoáng vi lượng) và vitamin Bột cá cũng tạo
ñộ ngon miệng cao cho thức ăn lợn, gà (Dương Thanh Liêm, 2006)
Trang 30Bột cá rất giàu protein, chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa trên 50% protein, tỷ lệ axit amin cân ñối, có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh Trong 1 kg bột cá có chứa 52g Lys, 15 – 20g Met, 8 – 10g Cys, giàu Ca, P với
tỷ lệ tương ñối cân ñối (canxi khoảng 6 – 7 %, photpho khoảng 4%), giàu vitamin B12, B1, ngoài ra còn có cả vitamin A và D
Từ nhiều kết quả nghiên cứu, các nhà khoa học nhận ñịnh protein trong bột cá có giá trị sinh học cao Trong bột cá có ñủ các axit amin không thay thế,
dễ tiêu hoá như Met, Cys, Lys, Thre, Tryp Theo Fin (2000), hàm lượng Lys trong bột cá trích (herring) là 6,1%, gần gấp ñôi so với hàm lượng Lys có trong bột ñỗ tương (3,1%) và gần gấp ba so với hàm lượng Lys có trong bột sữa (2,5%) Tác giả cũng cho biết: hàm lượng Met và Cys trong bột cá (2,6 – 2,9%) cao hơn trong ñỗ tương (1,5%) Sự có mặt của bột cá trong khẩu phần sẽ khắc phục ñược sự thiếu hụt các axit amin này khi sử dụng khẩu phần có nguồn gốc protein thực vật là chính
Khi so sánh protein của bột cá với một số nguồn protein khác, Fin (2000) cho biết: hàm lượng protein thô của bột cá hơn hẳn các loại thức ăn khác, bột cá Chilê có hàm lượng protein thô là 73%, bột cá trích (herring) hàm lượng protein thô là 77% ; trong khi ñỗ tương chỉ ở mức 35% protein thô, bột sữa là 37% protein thô Không chỉ có thế, hàm lượng protein dễ tiêu hoá ở bột cá cũng tương ñối cao (69 – 72%), ñỗ tương là 32%, bột sữa là 33% Như vậy cả về lượng và chất, protein của bột cá ñều hơn hẳn protein của các loại thức ăn khác
Nhiều tác giả còn cho biết: Trong bột cá còn có các “yếu tố chưa xác ñịnh ñược” làm tăng tỷ lệ ấp nở trứng của gia cầm ðặc biệt ñối với gà thịt chỉ cần sử dụng ở mức 3,9% trong thức ăn hỗn hợp ñã làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn, kích thích sinh trưởng Do ñó, chất lượng của bột cá có ảnh hưởng rất quan trọng tới chất lượng thức ăn hỗn hợp Chất lượng bột cá phụ thuộc rất
Trang 31nhiều vào loại cá và các bộ phận của cá ñem chế biến Nếu bột cá chế biến từ những loại cá nhỏ hoặc ñầu cá, vây cá thì hàm lượng protein rất thấp (từ 20 – 25%), trong khi ñó bột cá ñược chế biến từ cá lớn thì hàm lượng protein trên 50% Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN, 2005) thì bột cá loại I phải ñạt trên 50% protein, loại II: 40 – 50% protein và loại III: 35 – 40% protein
* Bột thịt, bột thịt xương
ðây là sản phẩm từ lò mổ gia súc bao gồm tất cả phần còn lại của ñộng vật không dùng làm thức ăn cho người ñược như phổi, ruột già, gân, móng, lông và có thể cả xương Nếu có cả xương thì ñược gọi là bột thịt xương (Dương Thanh Liêm, 2006) Bột thịt và bột thịt xương có thể sản xuất ở hai dạng khô và ẩm Ở dạng khô, các nguyên liệu ñược ñun nóng trong một bếp hơi ñể tách mỡ, phần còn lại là bã Ở dạng ẩm, các nguyên liệu ñược ñun nóng bằng hơi nước có dòng ñiện chạy qua, sau ñó rút nước, ép ñể tách mỡ và sấy khô
Bột thịt chứa 60 – 70% protein thô, bột thịt xương chứa 45 – 55% protein thô Chất lượng protein của hai loại này ñều cao, axit amin hạn chế là Met và Tryp Hàm lượng lipit dao ñộng trong khoảng 3 – 13%, trung bình là 9% Bột thịt xương giàu khoáng hơn bột thịt, ñặc biệt là hàm lượng Ca, P,
Mg Tuy nhiên cả hai loại này ñều rất giàu vitamin B1
Hai loại thức ăn này thường ñược bổ sung vào khẩu phần ăn của gia súc, gia cầm ñể làm cân bằng axit amin trong ñó và có thể sử dụng mức tối ña cho gia cầm tới 15% trong khẩu phần ðiểm cần lưu ý khi sử dụng là phải bảo quản bột thịt và bột thịt xương trong ñiều kiện thích hợp ñể tránh làm thất thoát vitamin và mỡ khỏi bị ôi thiu Và ñiều quan trọng cần nhớ là bột thịt cũng như các sản phẩm chế biến từ ñộng vật cần phải xử lý nhiệt kỹ lưỡng ñể tránh các mầm bệnh còn hiện diện Trước ñây, mầm bệnh ñược quan tâm nhiều là Salmonella, nhưng ngày nay vi khuẩn gây thương hàn ñã trở thành
Trang 32mối quan tâm thứ hai sau bệnh bò ñiên vốn rất dễ lây lan qua các sản phẩm ñộng vật, nhất là từ thức ăn gia súc có nguồn gốc ñộng vật Vì vậy hiện nay
xu hướng các nước châu Âu hạn chế hoặc ngưng hẳn việc sử dụng bột thịt/bột thịt xương trong khẩu phần ăn ñộng vật, nhất là trên thú nhai lại và bò
2.4.2.2 Nhóm thức ăn giàu protein có nguồn gốc thực vật
* ðỗ tương
Nếu như ngô ñược xem là loại hạt chủ lực trong thức ăn gia cầm ñể cung cấp năng lượng thì ñỗ tương là loại hạt chủ lực ñược sử dụng cung cấp protein trong thức ăn chăn nuôi Trong ñỗ tương có khoảng 38 – 42% protein thô, 18 – 22% dầu Protein của ñỗ tương có chứa ñầy ñủ các axit amin cần thiết như Cys, Lys, nhưng Met là axit amin hạn chế thứ nhất trong hạt ñỗ tương Trong ñỗ tương có chất ức chế men trypsin, chymotrysin Sự có mặt của các chất này ñã làm giảm ñi giá trị sinh học protein của ñỗ tương, giảm khả năng tiêu hóa của peptit, nhưng các chất này có thể bị phá hủy bởi nhiệt
ñộ Vì vậy, cần phải có biện pháp xử lý nhiệt thích hợp như rang, hấp, luộc chín hoặc dùng tia hồng ngoại ñể nâng cao tỷ lệ tiêu hóa và khử các chất ñộc
có trong hạt ñỗ tương
* Khô dầu ñỗ tương
Khô dầu ñỗ tương là phụ phẩm của ngành ép dầu ñỗ tương ðây là một trong những nguồn thức ăn protein thực vật có giá trị nhất Thành phần cơ cấu axit amin của nó có thể ngang với protein ñộng vật, trừ Met Khô dầu ñỗ tương có thể phối hợp tỷ lệ cao, ñến 30% trong khẩu phần thức ăn cho cả gà con, gà broiler và gà ñẻ (Ward và Fedge, 1996) Bởi vì trong khô dầu ñỗ tương có hàm lượng protein cao (42 – 44,7%) nhưng năng lượng chỉ ở mức thấp 2400 – 2530 kcal/kg ở thể khô không khí (Smith, 1991) Tỷ lệ sử dụng của khô dầu ñỗ tương trong khẩu phần ăn cho gà con và gà broiler là 25%, gà
Trang 33dò (hậu bị) sử dụng từ 15 – 20% và gà ñẻ sử dụng từ 20 – 25% Hàng năm nước ta nhập ñến trên 400.000 tấn cả ñỗ tương nguyên dầu và khô dầu ñỗ tương Chúng ta cần chú ý rằng, công nghệ ép dầu (ép máy hoặc ép thủ công)
có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng của khô dầu ñỗ tương
2.5 NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA LỢN CON
Nguyên tắc quan trọng khi xây dựng khẩu phần là phải ñảm bảo ñược
sự cân bằng các chất dinh dưỡng cho từng giai ñoạn vật nuôi, trọng lượng, tính biệt… Các chất dinh dưỡng ñó là năng lượng, protein và axit amin, các chất khoáng và vitamin
Mỗi giai ñoạn sinh trưởng của lợn ñòi hỏi một nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Ở ñây chúng ta chỉ ñề cập ñến nhu cầu dinh dưỡng của lợn thịt
2.5.1 Nhu cầu về năng lượng
Năng lượng là một trong ba thành phần chiếm chi phí cao nhất khi xây dựng khẩu phần ăn cho lợn Nói chung, lợn cần năng lượng cho duy trì, sản xuất và sinh sản Giá trị năng lượng thức ăn cũng như nhu cầu năng lượng cho lợn thường ñược biểu thị theo năng lượng tiêu hoá (DE) hay năng lượng trao ñổi (ME)
2.5.2 Nhu cầu về protein và các axit amin
Protein liên quan ñến quá trình phát triển của hệ cơ và tạo nạc Trong chăn nuôi hiện nay, tỷ lệ nạc là một chỉ tiêu quan trọng ñể xác ñịnh hiệu quả kinh tế Chính vì vậy, khẩu phần của lợn cần ñảm bảo ñủ protein, ñặc biệt là
sự cân ñối của các axit amin thiết yếu nhằm giúp cho quá trình tạo nạc tối ña
Ở lợn sinh trưởng, có 10 axit amin quan trọng mà cơ thể không tự tổng hợp ñược, ñó là: lysine, methionine, tryptophan, threonine, isoleucine, valine,
Trang 34leucine, histidine, arginine và phenylalnine Các axit amin này ñược cung cấp
từ nguồn thức ăn bên ngoài hoặc từ các axit amin công nghiệp
Những axit amin có mặt trong khẩu phần ăn với số lượng ít nhất nhưng
có vai trò quan trọng ñối với cơ thể ñược gọi là axit amin giới hạn thứ nhất Thức ăn hạt ngũ cốc có axit amin giới hạn thứ nhất là lysine; thức ăn hạt ñậu tương là methionine Do ñó, khi xây dựng khẩu phần cho lợn sinh trưởng, cần phải bổ sung thêm các axit amin công nghiệp Bằng cách giảm hàm lượng protein có trong thức ăn và duy trì hàm lượng các axit amin thiết yếu tại mức
ñủ nhu cầu của ñộng vật, ta có thể làm giảm lượng nitơ thải ra qua phân, tránh gây ô nhiễm môi trường (Dick Ziggers, 2003) Theo Tanksley T.D và cộng
sự (2006), bất cứ khẩu phần nào cung cấp ñầy ñủ số lượng 3 loại axit amin là lysine, tryptophan, threonine thì sẽ cung cấp ñầy ñủ các loại axit amin cần thiết khác ñể có tăng trọng tối ưu
Các axit amin thiết yếu không thể ñược tổng hợp bởi ñộng vật mà phải ñược cung cấp thông qua thức ăn (trong khi ñó axit amin không thiết yếu ñược tổng hợp từ các axit amin thiết yếu) Các protein trong cơ thể ñược tạo nên từ chuỗi của các axit amin Như là một hệ quả, các axit amin thiết yếu ñược yều cầu với tỷ lệ nhất ñịnh ñể phù hợp với sự cân bằng cho nhu cầu cho việc tổng hợp protein cơ thể
Người ta thường dựa vào nhu cầu lysine (axit amin giới hạn thứ nhất)
ñể tính toán nhu cầu các axit amin khác Theo Dương Thanh Liêm và cộng sự (2002) nếu coi tỷ lệ lysine là 100% thì tỷ lệ methionine là 30%; methionine + cystine là 60%; threonine là 58%; tryptophan là 15% Còn theo NRC (1998) , tỷ lệ methionine là 26%; methionine + cystine là 56,5%; threonine là 64,3%; tryptophan là 18,2%
Nguồn cung cấp protein trong thức ăn của lợn con chủ yếu là bột cá
Trang 35ñộng vật thường ñược ưu tiên sử dụng vì protein có nguồn gốc thực vật thường gây phản ứng trong ruột lợn con, ảnh hưởng tới quá trình tiêu hoá thức ăn
2.5.3 Nhu cầu về khoáng chất
Chất khoáng ñảm nhận chức năng cấu tạo và nhiều chức năng sinh lý khác trong cơ thể ñộng vật Cơ thể lợn có trên 20 loại chất khoáng, trong ñó
có 10 loại cần thường xuyên ñược bổ sung vào khẩu phần Tuỳ theo số lượng
có trong khẩu phần, người ta chia chất khoáng thành hai nhóm
- Nhóm khoáng ña lượng: Canxi, phốt pho, natri, clo
- Nhóm khoáng vi lượng: Sắt, kẽm, iốt, selen, ñồng, mangan
2.5.4 Nhu cầu về vitamin
Theo Dương Thanh Liêm và cộng sự (2002) vitamin là hợp chất có phân tử lượng tương ñối nhỏ, có trong cơ thể với số lượng rất ít, nhưng không thể thiếu ñược Vì nó có vai trò rất quan trọng là tham gia vào cấu trúc nhóm ghép trong nhiều hệ thống enzym, xúc tác các phản ứng sinh học ñể duy trì mọi hoạt ñộng sống bình thường như: sinh trưởng, sinh sản, bảo vệ cơ thể và sản xuất các sản phẩm chăn nuôi…
2.6 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG
2.6.1 Khái niệm về sinh trưởng:
Sinh trưởng ñược nhiều tác giả nghiên cứu cho các khái niệm cũng phần nào khác nhau
Khi nghiên cứu về sinh trưởng, Johansson L (1972) ñã có khái niệm như sau: về mặt sinh học, sinh trưởng ñược xem như là quá trình tổng hợp protein, cho nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu ñánh giá sự sinh trưởng Tuy nhiên, cũng có khi tăng khối lượng không
Trang 36Phải là tăng trưởng Sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, số lượng và các chiều của các tế bào mô cơ Ông còn cho biết cường ựộ phát triển qua giai ựoạn bào thai và giai ựoạn sau khi sinh có ảnh hưởng ựến chỉ tiêu phát triển của con vật
Theo Trần đình Miên và Vũ Kắnh Trực (1975), sinh trưởng là một quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do ựồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, chiều cao, bề ngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên
cơ sở tắnh chất di truyền từ ựời trước Sinh trưởng mang tắnh chất giai ựoạn, biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Khi nói ựến sự sinh trưởng có nghĩa là nói ựến sự phát dục vì 2 quá trình này ựồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu như sinh trưởng là sự tắch luỹ về lượng thì phát dục là sự tắch luỹ về chất
Phát dục diễn ra trong quá trình thay ựổi về cấu tạo, chức năng, hình thái, kắch thước các bộ phận cơ thể Phát dục của cơ thể con vật là quá trình phức tạp trải qua nhiều giai ựoạn từ khi rụng trứng tới khi trưởng thành, khi con vật trưởng thành, quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào
ở các cơ quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm, nhưng chủ yếu là tắch luỹ mỡ, còn phát dục xem như ở trạng thái ổn ựịnh
để xác ựịnh sinh trưởng thường dùng phương pháp cân ựịnh kỳ khối lượng và ựo kắch thước các chiều của cơ thể Ở lợn thường ựo ở 4 chiều: Dài thân, vòng ngực, cao vây, vòng ống và thường cân ựo ở các tháng tuổi: sơ sinh, 1, 2, 4, 6, 8, 10, 12, 18, 24, 36
đối với lợn sinh sản, ngoài việc cân, ựo còn phải chú ý tới các thời kỳ thành thục, thời kỳ trưởng thành và thời kỳ già, có như vậy ta mới biết ựược nên phối giống cho lợn vào thời kỳ nào là tốt nhất, ựể không những cơ thể lợn mẹ phát triển tốt, mà chất lượng ựàn con cũng cao, biết ựược thời kỳ nào
ta nên loại thải lợn nái, ựể ựem lại hiệu quả kinh tế cao nhất
Trang 372.6.2 Các giai ñoạn phát triển của lợn thịt:
Quá trình sinh trưởng phát dục của gia súc nói chung cũng như ở lợn nói riêng ñều tuân theo các quy luật:
- Quy luật sinh trưởng và phát dục không ñồng ñều Quy luật này thể hiện ở chỗ cường ñộ sinh trưởng và tốc ñộ tăng trọng thay ñổi theo tuổi
- Quy luật sinh trưởng và phát dục theo giai ñoạn, quy luật này ñược chia ra làm 2 giai ñoạn ñó là trong thai và ngoài thai
Trên cơ sở nắm ñược quy luật sinh trưởng, phát dục của gia súc, sẽ giúp cho con người xác ñịnh các ñiều kiện ngoại cảnh, xây dựng các khẩu phần thức ăn thích hợp, ñể ñiều khiển sự sinh trưởng phát dục của vật nuôi, theo hướng có lợi nhất ðể con lợn phát triển tốt, thì ở một mức ñộ nhất ñịnh nào ñó, phải chú ý nhiều hơn ngay lúc con mẹ có thai và trong giai ñoạn con vật còn non sẽ dễ dàng thích nghi với ñiều kiện sống ngoài cơ thể mẹ, nâng cao sức sản xuất và phẩm chất giống sau này
2.6.3 Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất và chất lượng thịt lợn
ðể ñánh giá năng suất và chất lượng thịt lợn người ta sử dụng các nhóm chỉ tiêu nuôi vỗ béo, thân thịt và chất lượng thịt
Mục ñích của chăn nuôi lợn thịt cuối cùng là ñể có sản phẩm thịt nên người ta thường chú ý ñến 1 số chỉ tiêu chứng tỏ giá trị kinh tế của lợn thịt như sau:
- Khối lượng bắt ñầu nuôi thịt lúc 60 ngày tuổi (kg): là chỉ tiêu quan trọng có ảnh hưởng lớn ñến khả năng tăng trọng cũng như tiêu tốn thức ăn trong quá trình nuôi thịt
- Thời gian nuôi thịt (ngày): cho biết năng suất nuôi thịt, thời gian quay vòng 1 lứa
- Khối lượng giết thịt (kg/con): là khối lượng khi xuất bán ñể giết thịt
Trang 38Chỉ tiêu này cho thấy ñược trình ñộ chăn nuôi của cơ sở và hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn
- Tăng trọng trung bình trong giai ñoạn nuôi thịt (g/ngày): chỉ tiêu này phản ánh rõ nhất về trình ñộ chăn nuôi, chế ñộ chăm sóc, quản lý
Tiêu tốn thức ăn/kg thịt tăng: là chỉ tiêu kinh tế quan trọng cho thấy hiệu quả kinh tế giữa ñầu tư và lợi nhuận trong chăn nuôi
Theo Clutter và Brascamp (1998), các chỉ tiêu quan trọng của khả năng nuôi vỗ béo bao gồm: tăng trọng ngày ñêm, hiệu quả sử dụng thức ăn (tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng), thu nhận thức ăn/ngày và khối lượng ñạt ñược lúc giết thịt
ðối với thân thịt, các chỉ tiêu quan trọng là: tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng và diện tích cơ thăn Các chỉ tiêu chất lượng thân thịt bao gồm: tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt, cấu trúc cơ, mỡ gắt, pH của cơ thăn ở 45 phút và 24 giờ sau khi giết thịt (Reichart và CTV, 2001)
2.6.4 Các yếu tố ảnh hưởng:
Các tính trạng về khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn hầu hết là tính trạng
số lượng và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và ngoại cảnh
25 - 95 kg)
Trang 39Tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền nghịch và khá chặt chẽ ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu kết luận, ñó là: - 0,51 ñến - 0,56 (Nguyễn Văn ðức, 2001); - 0,715 (Nguyễn Quế Côi và cộng sự, 1996)
Hệ số di truyền về tiêu tốn thức ăn ở mức trung bình (Bidanel và cộng
sự, 1996) Tuy nhiên, tiêu tốn thức ăn có thể dễ dàng ñược cải thiện thông qua chọn lọc và nó thường là một chỉ tiêu quan trọng trong chương trình cải tiến giống lợn Tác giả Kovalenko và cộng sự (1990) công bố con lai (DLW)D có mức tiêu tốn thức ăn là 3,55kg/kg tăng trọng, trong khi con lai LW chỉ tiêu này ñạt 2,5 kg/kg tăng trọng Tính trạng này ñược quan tâm chọn lọc và có xu hướng ngày càng giảm
ðối với các chỉ tiêu giết thịt như tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn có hệ số di truyền cao (h2 = 0,3 - 0,35) (Sellier, 1998) ðối với ñộ dày mỡ lưng, hệ số di truyền dao ñộng ở mức ñộ trung bình ñến cao, từ 0,3 - 0,7 (Johnson và cộng sự, 1999), nên việc chọn lọc cải thiện tính trạng này có nhiều thuận lợi Mc.Kay, 1990 cho rằng việc chọn lọc nhằm tăng khả năng tăng khối lượng và giảm dày mỡ lưng không làm ảnh hưởng ñến chỉ tiêu số con sơ sinh trên ổ
Tỷ lệ nạc là một tính trạng có hệ số di truyền cao, dao ñộng từ 0,3 - 0,8 Johnson (1985) ñã công bố hệ số di truyền ñối với tính trạng tỷ lệ nạc trên 8.234 lợn Landrace là 0,7 và trên 4.448 lợn Yorkshire là 0,81 Hovenier và cộng sự (1992) khi nghiên cứu theo dõi trên lợn Duroc và Yorkshire cho biết
Trang 40ðức và cộng sự, 2001 Theo Campell và cộng sự (1985): lợn cái, lợn ñực hay ñực thiến ñều có tốc ñộ phát triển và cấu thành của cơ thể khác nhau Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng cho duy trì của lợn ñực cũng cao hơn lợn cái và lợn ñực thiến Evan và cộng sự (2003) cho biết lợn ñực thiến lớn nhanh hơn lợn cái Thomke và cộng sự (1995) cũng xác nhận là lợn ñực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn 0,5% so với lợn ñực thiến trong ñiều kiện cho ăn tự do và có mối tương tác giữa chế ñộ ăn hạn chế với tính biệt ñối với tính trạng tỷ lệ nạc
Dinh dưỡng
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân
tố ngoại cảnh, ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn Mối quan hệ giữa năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến tốc ñộ tăng khối lượng Phương thức cho ăn và giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần ăn là chìa khóa ảnh hưởng lên tăng khối lượng (Nguyễn Nghi
và cộng sự, 1995) ðảm bảo cân ñối dinh dưỡng thì con vật mới phát huy ñược tiềm năng di truyền của nó Thức ăn và giá trị dinh dưỡng là các nhân tố ảnh hưởng lớn ñến khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con vật
Ngoài ra, phương thức nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất của con vật Khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn nhưng dày mỡ lưng lại cao hơn (Nguyễn Nghi và cộng sự, 1995) khi lợn ñược ăn khẩu phần ăn hạn chế Lợn cho ăn khẩu phần thức ăn hạn chế có tỷ lệ nạc cao hơn lợn cho ăn khẩu phần thức ăn tự do (Thomke và cộng sự, 1995)
Tuổi và khối lượng giết thịt
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt cũng phụ thuộc vào tuổi và khối lượng lúc giết thịt Giết thịt ở ñộ tuổi lớn hơn thì chất lượng thịt sẽ tốt hơn do
sự tăng lên của các mô ở giai ñoạn cuối của thời kỳ trưởng thành Song không nên giết thịt ở tuổi quá cao vì lợn sau 6 tháng tuổi khả năng tích lũy mỡ lớn,