1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang

97 1,9K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã Liên Chung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
Tác giả Lương Đức Kiên
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Tuyết Lê
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Chăn nuôi
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

LƯƠNG ðỨC KIÊN

SỬ DỤNG ðỘN LÓT NỀN CHUỒNG LÊN MEN VI SINH VẬT TRONG CHĂN NUÔI GÀ THỊT TẠI XÃ LIÊN CHUNG, HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số : 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ TUYẾT LÊ

HÀ NỘI – 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn là công trình nghiên cứu của tôi Số liệu và kết quả hoàn toàn trung thực, chưa từng ñược ai công bố, sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lương ðức Kiên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Quí thầy cô giáo bộ môn Dinh dưỡng - Thức ăn, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản, Viện ñào tạo sau ðại học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

ñã giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tới cô giáo TS.Nguyễn Thị Tuyết Lê – Giảng viên khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng Thủy sản - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người hướng dẫn khoa học ñã tận tình hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình ông Giáp Văn Khải – thôn Sấu, xã Liên Chung, UBND xã Liên Chung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang, Cơ Sở sản xuất Minh Tuấn – Số 15, ñường F, ðại học Nông nghiệp Hà Nội, ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi nhất ñể tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn của mình

Xin cảm ơn gia ñình, người thân, ñồng nghiệp và bạn bè ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2011

Tác giả Luận văn

Lương ðức Kiên

Trang 4

2.2 VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI đỘNG VẬT 7

2.4 GIỚI THIỆU VỀ đỘN LÓT LÊN MEN VI SINH VẬT TRONG CHĂN

3.2.1 đánh giá chất lượng lớp ựộn lót nền chuồng lên men vi sinh vật 30 3.2.2 đánh giá một số chỉ tiêu về tiểu khắ hậu chuồng nuôi 30 3.2.3 đánh giá các chỉ năng suất và chất lượng thịt của gà thắ nghiệm 30 3.2.4 đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc sử dụng ựộn lót lên men trong

Trang 5

3.3.3 Bố trí thí nghiệm 31

4.3.2 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn 63

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

2.2 Tiêu chuẩn ñánh giá nồng ñộ một số khí ñộc trong không khí 24

2.4 Nồng ñộ một số chất khí trong chuồng nuôi gà theo tiêu chuẩn của cộng

2.5 Nồng ñộ tối ña của một số chất khí trong chuồng nuôi gà (Barnwell và

4.2 Chất lượng ñộn lót nền lên men sau khi thả gà ở lô thí nghiệm 424.3 Kết quả xác ñịnh một số chỉ tiêu về tiểu khí hậu chuồng nuôi về nhiệt ñộ,

4.4 Kết quả xác ñịnh nồng ñộ một số khí ñộc trong chuồng nuôi 50

4.8 Lượng thức ăn thu nhận và hiệu quả sử dụng thức ăn 64

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Trang 9

PHẦN I

MỞ ðẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Ở Việt Nam, chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng là nghề sản xuất truyền thống lâu ñời Về tỷ trọng chăn nuôi gia cầm chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi Chăn nuôi gia cầm ngày càng phát triển, hình thành nhiều trang trại, gia trại chăn nuôi công nghiệp với quy mô lớn Tuy nhiên, mức ñộ ô nhiễm môi trường khu vực chăn nuôi gia cầm cũng tăng dần theo qui mô chăn nuôi Kết quả nghiên cứu cho thấy tại các trang trại chăn nuôi gia cầm, ô nhiễm môi trường ñang ngày một nghiêm trọng, ñặc biệt là môi trường không khí Mùi và bụi sinh ra trong quá trình chăn nuôi gia cầm ñã gây ảnh hưởng nghiêm trọng ñến môi trường sống và sức khoẻ cộng ñồng (Trịnh Xuân Báu và ðặng Kim Chi, 2008)[19]

Theo kết quả nghiên cứu của Phùng ðức Tiến và cs (2009)[10] chăn nuôi gia cầm, ở quy mô nông hộ số hộ có xử lý chất thải chỉ ñạt 15%, ở quy mô gia trại là 37,5%, quy mô trang trại là 35,71% còn lại là ñổ thẳng trực tiếp ra môi trường mà không qua xử lý Hàm lượng các khí ñộc tại khu vực có chăn nuôi ñược xác ñịnh gấp 11,2 – 15 lần giới hạn cho phép và tăng dần ở quy mô lớn

ðộ nhiễm khuẩn không khí cũng cao dần theo quy mô và vượt giới hạn từ 19,72 lần ñến 25,2 lần

Sự ô nhiễm ñã tạo ra mùi hôi, khí NH3, H2S, CO2, CO… thối ñộc phát tán

và ruồi muỗi trong chuồng nuôi, dễ phát sinh dịch bệnh do ñó làm tăng chi phí thuốc thú y, con vật chậm lớn, chi phí thức ăn cao, chất lượng sản phẩm kém, hiệu quả kinh tế thấp và ảnh hưởng ñến sức khỏe của người (Drummon và cs 1980[11], Attar và Brake, 1988)[3] Trong chăn nuôi gà, do xử lý không tốt nên khí NH3, H2S thối, ñộc phát tán, gây bệnh ñường hô hấp cho gà, giảm tăng

Trang 10

trọng và giảm tỷ lệ thu nhận thức ăn Một số cơ sở có môi trường nuôi dưỡng kém, tỷ lệ mắc bệnh mãn tắnh cao Tỷ lệ chết trong suốt quá trình chăn nuôi lên tới 35% (Wathes, 1998)[28]

Một số biện pháp xử lý ô nhiếm ựã và ựang sử dụng như thu gom chất thải hàng ngày, dọn rửa chuồng, sử dụng bể biogas, ủ phân, làm thức ăn cho cá ựã phần nào giải quyết ựược vấn ựề phân và chất thải chăn nuôi Tuy nhiên trong chăn nuôi trang trại với số lượng lớn vấn ựề ô nhiễm mùi và các khắ thải ựộc hại thì vẫn chưa ựược giải quyết triệt ựể Vì vậy, việc ựề xuất các giải pháp cải thiện môi trường trang trại chăn nuôi gia cầm là cần thiết, ựáp ứng ựược xu thế phát triển và bảo vệ môi trường

Một trong những giải pháp hiệu quả ựể xử lý phân, chất thải chăn nuôi một cách triệt ựể, tạo môi trường trong sạch mà tiêu tốn ắt tiền và nhân công, không phải thực hiện vệ sinh hàng ngày là sử dụng chế phẩm vi sinh vật ựể xử lý chất ựộn lót nền chuồng nuôi, nhằm làm giảm mùi hôi, phân huỷ phân, chất thải ngay tại chỗ đây là một trong những công nghệ chăn nuôi sinh thái, ựã và ựang ựược áp dụng ở nhiều nước như Trung Quốc, Hàn Quốc, đài LoanẦ Tuy nhiên, trước khi khuyến cáo áp dụng rộng rãi phương thức nuôi này, việc kiểm chứng những lợi ắch về mặt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế của phương pháp chăn nuôi này trong ựiều kiện Việt Nam là cần thiết

Chắnh vì những lý do trên, chúng tôi tiến hành ựề tài:

ỘSử dụng ựộn lót nền chuồng lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã Liên Chung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang Ợ

1.2. M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung :

đánh giá hiệu quả của mô hình sử dụng ựộn lót lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt trong việc ựảm bảo năng suất chăn nuôi và vệ sinh môi trường

Trang 12

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 THỰC TRẠNG Ô NHIỄM TRONG CHĂN NUÔI GÀ

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi già cầm nói riêng ñã và ñang phát triển khá mạnh về cả số lượng lẫn quy mô Theo báo cáo của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011)[15], ñàn gia cầm hiện có khoảng trên 320 triệu con, tăng trên 7% so với thời ñiểm tháng 4 năm 2011 do không bị ảnh hưởng của dịch bệnh Giá thịt gia cầm tương ñối ổn ñịnh nên người chăn nuôi yên tâm ñầu tư mở rộng sản xuất các loại hình trang và gia trại Tuy nhiên, mức ñộ

ô nhiễm môi trường khu vực chăn nuôi gia cầm cũng tăng dần theo qui mô chăn nuôi (Cục chăn nuôi, 2007)[16] Theo số liệu của Cục Chăn nuôi, năm 2008, tổng khối lượng chất thải rắn thải ra môi trường của ngành chăn nuôi là 80,45 vạn tấn, tăng hơn 18 vạn tấn so với năm 2007 Mỗi năm có khoảng vài trăm triệu tấn chất thải khí, vài chục nghìn tỷ m³ chất thải lỏng do chăn nuôi thải ra trên toàn thế giới

Tại Việt Nam, tình trạng ô nhiễm do chất thải chăn nuôi gây ra ñang ngày càng trở nên nghiêm trọng Theo số liệu thống kê của Cục Chăn nuôi (2007) lượng chất thải chăn nuôi của nước ta trong năm 2007 như sau:

Bảng 2.1 Ước tính lượng chất thải trong chăn nuôi năm 2007

Loài vật nuôi ðVT Số ñầu vật

nuôi (1/8/2007)

Chất thải rắn TB/con/ngày (kg)

Tổng chất thải rắn/năm (kg)

Trang 13

Trong hơn 61 triệu tấn phân các loại vật nuôi ñược thải ra trong năm 2007 nhưng chỉ khoảng 40% số chất thải này ñược xử lý, còn lại thường ñược xả thẳng trực tiếp ra môi trường Số phân không ñược xử lý và tái sử dụng lại chính

là nguồn cung cấp phần lớn các khí nhà kính (chủ yếu là CO2, N2O) làm trái ñất nóng lên, ngoài ra còn làm rối loạn ñộ phì ñất, nhiễm kim loại nặng, ô nhiễm ñất, gây phì dưỡng và ô nhiễm nước Chưa kể nguồn khí thải CO2 phát tán do hơi thở của vật nuôi (ước chừng 2,8 tỷ tấn/năm/tổng ñàn gia súc thế giới) Trong

số ñó, chất thải từ chăn nuôi trâu, bò, lợn, gia cầm là nguồn gây ô nhiễm môi trường lớn nhất Ở cả 3 nghề chăn nuôi (gia cầm, lợn, bò) ñều có ñặc ñiểm chung là khu xử lý chất thải rất sát chuồng nuôi (65,62 – 100%/tổng số cơ sở có

Theo kết quả ñiều tra của Phùng ðức Tiến và cs (2009)[10], tình hình xử

lý chất thải trong chăn nuôi gia cầm rất thấp: tỷ lệ hộ có khu xử lý chất thải của nông hộ chỉ ñạt 15%, gia trại 37,5 % và chăn nuôi trang trại cũng chỉ ñạt 35,71% Trong ñó hộ có khu xử lý ña phần lại sát với khu chăn nuôi ở nông hộ là 100%, trang trại và gia trại cũng tương tự Các tác giả cũng cho biết, chăn trong chăn nuôi gia cầm cả loại hình trang trại và gia trại sử dụng biogas là rất thấp chỉ có là 3,57- 12% Số hộ ủ phân tươi tương ứng là

Trang 14

13,33; 15,63 và 3,57% Số hộ ủ có ñộn tương ứng là 13,33; 12,50 và 17,86% Trong ñó chăn nuôi trang trại với lượng phân lớn cho nên số hộ bán chiếm cao nhất là 25% Còn một tỷ lệ khá lớn phân và chất thải lỏng không ñược xử lý thải trực tiếp ra sông, suối và ñất

Mức ñộ ô nhiễm không khí và nước thải ñều ở mức báo ñộng Nồng ñộ các khí thải ñộc hại từ trang trại và các nông hộ chăn nuôi gà ñều vượt ngưỡng

cho phép E coli và Salmonella ñều ñược phát hiện trong nước thải với tỷ lệ

mẫu dương tính cao ðặc biệt ở xu thế chăn nuôi gia trại và trang trại có mức ñộ ô nhiễm cao hơn (Phùng ðức Tiến và cs., 2009)[10]

ðối với các cơ sở chăn nuôi, các chất thải gây ô nhiễm môi trường có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người, làm giảm sức ñề kháng vật nuôi, tăng tỷ

lệ mắc bệnh, năng suất bị giảm, tăng các chi phí phòng trị bệnh, hiệu quả kinh tế của chăn nuôi không cao (Drummon và cs 1980[11], Attar và Brake, 1988[3])

Từ cuối năm 2003, dịch cúm gia cầm ñã bùng phát tại Việt Nam, qua 4 năm, dịch ñã tái phát 5 ñợt, ñã phải tiêu huỷ trên 51 triệu gia cầm các loại, thiệt hại ước tính lên ñến hàng ngàn tỷ ñồng Bệnh ñã có nhiễm sang người, ñến nay ñã

có 100 người mắc và ñã tử vong 46 người Từ ñầu năm 2007 ñến nay ñã bùng phát hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (bệnh tai xanh-PRRS) trên lợn ñã gây thiệt hại nặng nề cho ngành chăn nuôi lợn tại nhiều ñịa phương, ñến nay ñã ñư-ợc khống chế, chỉ còn một số ít cơ sở ñang tiếp tục phải theo dõi Tuy vậy, diễn biến của bệnh khá phức tạp, khả năng gây dịch còn rất lớn Dịch bệnh ñã gây tổn thất lớn cho ngành chăn nuôi, gây mất an toàn thực phẩm và còn có nguy cơ lây nhiễm sang người nguy hiểm như bệnh cúm gia cầm (Cục Chăn nuôi, 2007)[16]

Với tất cả những lý do trên khiến vấn ñề xử lý chất thải trong chăn nuôi trở nên cấp bách hơn bao giờ hết

Trang 15

2.2 VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG XỬ LÝ CHẤT THẢI ðỘNG VẬT

2.2.1 Tiêu hủy phân và mùi hôi

Một số vi sinh vật hữu ích có khả năng phân giải và ñồng hóa các chất thải ñộng vật như phân, nước tiểu Quá trình phân giải này tạo thành các thành phần trao ñổi chất có tác dụng khử mùi trong chuồng trại như axit hữu cơ (trung hòa

và cố ñịnh NH3), rượu (trung hòa mùi lạ và diệt virus…), các enzyme, các chất loại kháng sinh…ðặc biệt, vi sinh vật ñồng hóa phân nước tiểu ñể tạo thành protein của chính bản thân chúng, nguồn protein vi sinh vật này ñược ñông vật

sử dụng

a Sự lên men tiêu hóa phân

Các vi sinh vật có ích trong lớp ñộn lót sẽ bám quanh phân và tiết ra các

enzyme ngoại bào ñể thực hiện quá trình phân giải bằng sự oxi hóa và lên men Quá trình lên men phân giải phân trong chuồng nuôi là lên men hiếu khí, với sự tham gia của oxi ñã làm cho các thành phần hydratcacbon và các hợp chất có chứa cacbon bị oxi hóa tạo ra năng lượng thông qua quá trình oxi hóa photphoryl hóa Năng lượng trong các mạch cacbon ñược giải phóng hoàn toàn

và giải phóng ra CO2 và nước

Như vậy có thể thấy một lượng nhỏ chất dinh dưỡng trong phân cần cho quá trình trao ñổi chất tế bào sẽ ñược vi sinh vật hấp thu làm chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng phát triển của chúng, ñặc biệt trong ñó có sự sinh tổng hợp thành protein của tế bào, còn phần lớn các chất dinh dưỡng bị phân giải tạo năng lượng, giải phóng ra CO2, nước và một số hợp chất hữu cơ khác nhau

Các chất khí mà trong ñó chủ yếu là khí CO2 và nước sẽ bị tán phát vào không khí Một lượng nhỏ hợp chất hữu cơ như các axit hữu cơ, rượu, aldehyd, ester…và một số chất khoáng hữu cơ sẽ tích lại trong ñệm lót và dần cũng bị lợi dụng hoặc phân hủy

b Sự khử mùi hôi và khí ñộc

Trang 16

Việc khử mùi hôi và khí ñộc trong ñộn lót là do tác dụng hấp phụ vật lý của ñộn lót và của ánh sáng, nhưng tác dụng khử mùi thối của vi sinh vật hữu ích sử dụng trong chế phẩm vi sinh tổng hợp mới là chủ yếu

Vấn ñề khử mùi hôi và khí ñộc ñược ñặt ra mạnh trong những năm gần ñây khi chăn nuôi phát triển với tốc ñộ nhanh gây ô nhiễm lớn môi trường chăn nuôi Trong chuồng nuôi tích tụ nhiều khí ñộc như NH3, CH4, N2O, H2S, CO2 làm cho vật nuôi dễ sinh các bệnh ñường hô hấp, ảnh hưởng ñến sinh trưởng, tiêu tốn thức ăn lớn, bị tổn thất về kinh tế, làm ảnh hưởng ñến sức khỏe của người chăn nuôi và những người xung quanh (Blanes-Vidal và cs., 2008)[6]

Cơ chế hình thành chất gây thối: NH3 chủ yếu tạo ra từ sự phân giải ure và axit uric trong nước tiểu của các vi khuẩn và sự khử NH3 từ axit amin trong phân do các vi khuẩn có hại và gây bệnh như các vi khuẩn gam âm có men khử

NH3 của các axit amin như E.coli, Salmonella, tụ cầu… H2S ñược hình thành

do vi khuẩn khử axit amin xistin , xistein; Sự hình thành các amin hữu cơ rất ñộc và thối do các vi khuẩn lên men thối rữa ñã khử cacboxin (CO2) một số loại axit amin ñể tạo thành

Sự giải phóng NH3 phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt ñộ, cấu trúc nền, mức ñộ vệ sinh chuồng trại, khẩu phần ăn…(Büscher và cs 1994[7]; Kavolelis, 2003[19]) Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào ñộ pH, nếu ñộ pH trên 7 sự giải phóng nhanh, dưới 7 giải phóng chậm (ñộ pH phân gà lợn…khoảng 8,5 )

Sự khử các chất khí thối, ñộc trong chuồng nuôi của lớp ñộn lót lên men vi sinh vật là nhờ sự tác ñộng của nhiều nhân tố Cụ thể là:

- Khống chế nguồn phát sinh khí: Sử dụng dịch lên men ñể lên men thức ăn gia súc sẽ tăng cường sự tiêu hóa hấp thu thức ăn, nên một mặt làm giảm lượng phân thải ra mặt khác làm giảm thải các chất dinh dưỡng (protein axit amin ) trong phân, do ñó làm giảm sự hình thành các khí thối ñộc

+ Tác dụng khử khử mùi hôi và khí ñộc quan trọng nhất là do vi sinh vật

Vi sinh vật có ích thực hiện sự giảm mùi theo hai cách:

Trang 17

+ Ức chế và khử vi khuẩn có hại, lên men gây thối trong ựộn chuồng do tác dụng cạnh tranh của vi sinh vật có lợi

Trong thành phần của tổ hợp vi sinh vật ựược ựưa vào xử lý ựộn chuồng có những chủng có thể sử dụng các khắ ựộc làm nguồn dinh dưỡng cho sự sinh trưởng phát triển của mình, do ựó mà góp phần làm giảm nhanh khắ ựộc trong ựệm lót (phân mới thải ra ựã có nhiều khắ thối ựộc do sự lên men của các vi khuẩn thối rữa trong ruột già ựộng vật)

Sự lên men oxi hóa của vi sinh vật ựể phân giải phân thành các chất không

có mùi đó là sự oxi hóa triệt ựể các chất dinh dưỡng trong phần ựể thu năng lượng và tạo ra CO2 và nước Nhờ ựó mà có thể giảm lượng lớn khắ ựộc trong chuồng nuôi

2.2.2 Duy trì sự cân bằng sinh thái vi sinh vật trong chuồng nuôi

Các chế phẩm vi sinh sử dụng ựể xử lý phân và rác thải ựộng vật thường bao gồm một tập hợp các vi sinh vật ựược chọn lọc rất nghiêm ngặt theo các tiêu chắ về ựặc ựiểm sinh hóa học cụ thể Một trong những tiêu chắ quan trọng là giữa chúng phải có ựược mối quan hệ cộng sinh và hỗ sinh ựể từ ựó tạo ra sự cân bằng sinh thái trong môi trường mà chúng tồn tại

Nếu giữa các chủng vi sinh vật không có ựược mối quan hệ tương hỗ thì chắc chắn tổ hợp vi sinh vật ựược chọn lọc và tập hợp sẽ bị phá vỡ trong một thời gian ngắn Bởi lẽ sự phát triển ựộc lập của từng chủng trong môi trường nhiều chất thải sẽ chịu sự tác ựộng của nhiều yếu tố, trong ựó có cả sự canh tranh ngay trong các chủng của tổ hợp với nhau và sự cạnh tranh của nhiêu vi khuẩn có hại có mặt trong chất thải Sự cân bằng sinh thái vi sinh vật trong chuồng nuôi sẽ ức chế các vi khuẩn gây thối, vi khuẩn gây bệnh trong chuồng

nuôi, làm giảm mùi hôi trong chuồng và giảm bệnh cho gia súc

Trang 18

2.2.3 Tiêu diệt vi khuẩn có hại và gây bệnh trong chuồng nuôi

Sử dụng chế phẩm vi sinh tổng hợp ựể xử lý chất thải vật nuôi, ngoài tác dụng phân giải phân, làm giảm mùi, giảm ô nhiễm thì nó còn có vai trò trong việc ức chế các vi sinh vật có hại hoặc gây bệnh trong chuồng nuôi

a Sự tăng cường sức kháng bệnh và khả năng miễn dịch

Nguyên nhân có thể là do môi trường sạch sẽ, không bị các phản ứng stress

do tâm lý hay do môi trường, con vật có môi trường sống tự nhiên, khôi phục ựược bản năng sống nguyên thủyẦnên sống khỏe mạnh tăng cường sức kháng bệnh và khả năng miễn dịch nhưng cơ bản nhất phải kể ựến là sự lên men của các vi sinh vật có ắch ựã ức chế các vi trùng gây bệnh

b Sự không thắch ứng của các vi sinh vật có hại và gây bệnh, các virus trong môi trường ựệm lót lên men:

Các vi sinh vật có hại và gây bệnh, các virus không thắch ứng trong môi trường lên men, bị tiêu diệt do:

+ Các vi sinh vật hữu ắch tạo môi trường thiên về axit, pH thấp làm cho các

vi sinh vật có hại khó phát triển ựược Vi sinh vật có hại ra khỏi cơ thể ựộng vật thì chưa thắch ứng với môi trường mới Vi sinh vật có ắch ựược thuần hóa thắch nghi với môi trường ựệm lót có ựộ pH thấp, nhiệt ựộ cao nên khó bị tiêu diệt + Khi lên men phân giải phân mạnh, một lượng CO2 sinh ra ựọng lại ở giữa tầng ựộn lót gây ức chế một số vi khuẩn có hại

c Sự áp ựảo về số lượng các vi sinh vật có ắch

đó chắnh là việc tăng số lượng vi sinh vật có ắch vượt trội so với các vi sinh vật có hại Sẽ làm phép tắnh ựơn giản ựể xác ựịnh ưu thế của các vi sinh vật có

Trang 19

dịch có 5.108 tế bào, vậy 200 lít có 100.000 tỷ tế bào Lấy số lượng này chia cho khối lượng ñệm lót là 2.700 kg sẽ ñược 3,7.107 tế bào/ g

Mỗi gam phân nước tiểu có 0,1.106 tế bào vi khuẩn có hại thì 75 kg phân

có 7,5 tỷ tế bào ðem chia cho khối lượng ñộn lót là 2.700 kg sẽ có 0,28.104 tế bào vi khuẩn có hại/g ñộn lót Vậy tỷ lệ giữa vi khuẩn có lợi và vi khuẩn có hại là: 3,7.107 / 0,28.104 hay là bằng 13200: 1

ðây là ưu thế vượt trội của vi sinh vật có ích so với vi sinh vật có hại ñể khẳng ñịnh vi khuẩn có hại sẽ bị tiêu diệt Nếu ñộn lót ñược bảo dưỡng tốt thì tỷ

lệ này còn lớn hơn, càng là sự ñảm bảo cho sự chiếm ưu thế vi sinh vật có ích ñể loại trừ vi khuẩn có hại ðiều này cho thấy lợn nuôi trên ñộn lót lên men rất ít bị bệnh và nếu lợn có ăn ñộn lót cũng sẽ không có hại gì ðây chính là nguyên tắc lấy số ñông ñể tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, nhưng cần phải ñảm bảo ñộn lót có

ñộ dầy nhất ñịnh

Xét về tỷ số giữa vi sinh vật có ích và vi sinh vật có hại là một tỷ số áp ñảo, chắc chắn vi sinh vật bị tiêu diệt, môi trường sạch ít bị bệnh Vì vậy nếu lợn có

ăn ñệm lót cũng không có hại trái lại có lợi do sinh kháng thể không ñặc hiệu từ

vi khuẩn gây bệnh ñã giảm hoạt lực

d Sự lên men của các vi sinh vật có ích

Người ta ñã từng lấy mẫu trong các bể biogas lên men tốt ñể phân lập thì không tìm thấy vi khuẩn gây bệnh ; Và từ thực tế nuôi dưỡng người ta nhận thấy

sử dụng các thức ăn lên men bằng các chế phẩm sinh học ñể chăn nuôi thì con vật rất ít bị bệnh, ñiều này có thể giải thích là do các vi sinh vật gây bệnh ñã bị tiêu diệt trong quá trình lên men Vậy thì quá trình lên men trong ñệm lót của các vi sinh vật có ích ñã tiêu diệt các vi sinh vật có hại và gây bệnh trong phân

và từ ngoài nhiễm vào ñệm lót, làm giảm nguy cơ mắc bệnh cho con vật Quá trình tiêu diệt chúng do các tác nhân sau

*) Sự tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh do nhiệt ñộ :

Khi chế tạo ñộn lót lên men chúng ta cần dùng chế phẩm vi sinh Trong quá trình lên men, vi sinh vật sẽ trải qua những giai ñoạn phát triển của chúng từ

Trang 20

giai ñoạn thích ứng ñến tăng logarit, sau ñó chuyển sang giai ñoạn ổn ñịnh, già

và thoái hóa

Ở giai ñoạn tăng logarit, sự phát triển số lượng tế bào sẽ ñạt ñến giá trị lớn nhất bởi vậy có sự lên men tăng nhiệt mạnh, làm nhiệt ñộ của ñệm lót tăng cao có thể ñạt tới 40-60oC (khi vượt quá 60oC) Tuy rằng quá trình lên men sinh nhiệt vượt qua 60oC chỉ duy trì trong thời gian là không dài, chỉ có mấy giờ có thể xác ñịnh ñược nhiệt ñộ này nhưng hầu như các vi sinh vật có hại và gây bệnh ñều bị tiêu diệt Theo ñúng nguyên lý khử trùng ở nhiệt ñộ thấp của Pasteur thì ở nhiệt ñộ 50-

80oC duy trì trong thời gian từ 4-12 giờ , các vi sinh vật có thể bị tiêu diệt

Các vi sinh vật gây bệnh bị diệt thì khó có thể khôi phục lại về số lượng, ngược lại các vi sinh vật có lợi trong ñệm lót sẽ tồn tại và duy trì ñược một số lượng khá lớn ñể thực hiện nhiệm vụ của chúng Bởi vì các chủng vi sinh vật trong chế phẩm dùng chế ñệm lót lên men ñã ñược chọn lọc với nhiều tiêu chuẩn trong ñó có khả năng chịu nhiệt ñộ cao Khi gặp nhiệt ñộ cao trong một thời gian không dài có thể có một số lượng nhất ñịnh các vi sinh vật của chế phẩm cũng bị diệt chúng và một số lớn cũng sẽ bị ức chế nhưng sẽ dần hồi phục sau ñó khi nhiệt ñộ môi trường xuống thấp, ngoài ra trong quá trình sử dụng ñệm lót chúng

ta còn không ngừng bổ sung thêm dịch lên men mà ñệm lót bảo tồn ñược một số lương lớn các vi sinh vật có ích

Sau giai ñoạn tăng mạnh tế bào, quá trình lên men chuyển sang giai ñoạn ổn ñịnh Chúng ta chỉ cần ño thấy nhiệt ñộ ở ñộ sâu dưới 30 cm của ñệm lót chỉ vượt quá nhiệt ñộ phòng vài ñộ hay mùa ñông có nhiệt ñộ ñạt

25oC là có thể khẳng ñịnh quá trình lên men bắt ñầu dừng Lúc này có thể ñưa lợn vào nuôi an toàn

f Sự tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh do các sản phẩm của trao ñổi chất

Trong quá trình lên men, các vi sinh vật có ích ñã làm hình thành các axit hữu cơ làm tăng ñộ axit của môi trường, sự hình thành các chất có hoạt tính

kháng sinh (bacterioxin) của Streptococcus lactis, Lactobacterium planetarium,

Trang 21

Bacillus licheniformis…; sự hình thành ethylic, H2O2 … ñã tiêu diệt hầu như toàn bộ vi khuẩn có hại ðây chính là cơ chế của lên men diệt các vi khuẩn có hại, mà chỉ có thông qua sự lên men này mới có thể diệt ñược các nha bào của các vi khuẩn gây bệnh khó bị tiêu diệt

Tóm lại chúng ta không sợ con vật nuôi trên ñệm lót lên men bị các bệnh vi khuẩn hay vi rut do chúng có sức kháng tự nhiên và sức kháng này ñược tăng lên khi sống trong môi trường thoải mái; hơn nữa do tăng số lượng vi sinh vật

có ích lên rất nhiều lần vi khuẩn có hại trong tự nhiên nên có sự tiêu diệt vi khuẩn có hại do tác dụng ñối kháng giữa chúng Tuy nhiên trong thực tế có thể các vi khuẩn gây hại không bị tiêu diệt hết song chúng nằm trong phạm vi hoàn toàn có thể kiểm soát , vô hại với ñộng vật nuôi do chúng ở trạng thái bị ức chế hoặc bất hoạt Cũng chính vì vậy mà con vật còn ñược tăng cường sinh kháng thể không ñặc hiệu, có tác dụng miễn dịch do các vi khuẩn, virus gây bệnh bị suy yếu làm giảm ñộc lực ( tai xanh, lơ mồm long móng, dịch tả )

ðối với bệnh về virus chỉ là sự tăng cường công năng miễn dịch (thêm các chất xúc tiến miễn dịch: bổ sung các chất vitamin tăng hoạt tính miễn dịch…) Con vật thông qua hệ thống miễn dịch của cơ thể ñể sinh kháng thể chống virut Các theo dõi cho thấy con vật rất ít bị bệnh cảm nhiễm vi khuẩn và các bệnh do virus, nếu có mắc bệnh thì cũng không nặng, dễ chữa

2.3 MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ CHUỒNG NUÔI

2.3.1 Thành phần không khí chuồng nuôi

Trong không khí, hai thành phần có tỷ lệ cao nhất là là nitơ (N2 chiếm khoảng 79%) và oxy (O2, chiếm khoảng 20,3%), còn 0,7% là một số khí khác như carbon dioxide (CO2), amoniac (NH3), Sunfuahidro (H2S), khí hiếm và hơi nước (H2O) Trong quá trình sống, Gà hít O2 và thở ra CO2 và H2O Theo Hulzebosch, 2004), sự 'thiếu oxy' ít khi xảy ra trong chuồng nuôi gia cầm bởi vì gia cầm có thể hít ñủ lượng oxy cần thiết ngay cả khi nồng ñộ oxy trong không

Trang 22

khí thấp hơn ñáng kể so với bình thường Những gì ñược gọi là 'thiếu oxy trong thực tế chỉ xảy ra khi có sự kết hợp của nồng ñộ CO2 cao, nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao

Sự thiếu hụt oxy ảnh hưởng xấu ñến sự ñiều tiết nhiệt và các quá trình trao ñổi chất gia cầm nếu nhiệt ñộ thấp Nếu nhiệt ñộ cao mà thiếu oxy thì gây nguy hiểm cho hệ tim mạch vì nó làm giảm khả năng ñiều tiết nhiệt của cơ thể

Khí CO2 ñược sinh ra trong quá trình thở và các quá trình phân hủy của vi sinh vật Trong không khí thở ra của gà chứa gần 4% CO2 Các chuồng nuôi có mật ñộ ñông, thông khí kém, không khí bị bão hòa, khí CO2 có thể vượt quá tiêu chuẩn cho phép (Hoàng Thu Hằng, 1997)[5] Nồng ñộ khí CO2 trong chuồng nuôi thường ñược sử dụng ñể ñánh giá hiệu quả của hệ thống thông gió hay mức

ñộ thông thoáng trong chuồng

Gà công nghiệp ñược nuôi thâm canh với mật ñộ cao, gà có tần số hô hấp lớn, thành phần thức ăn có hàm lượng dinh dưỡng tốt nên không khí chuồng nuôi

có chứa nhiều hơi nước, nhiệt ñộ không khí cao (Nguyễn Xuân Bình, 1992)[1] Có hai nguồn nhiệt liên quan ñến sự có mặt của gà:

- Nguồn nhiệt từ gà

- Nguồn nhiệt từ ổ lót: 16kcal/h/m2 Khi chất ñộn lót sử dụng không ñúng quy ñịnh, các quá trình lên men và thối rữa xảy ra mạnh có thể làm tăng lượng nhiệt tích tụ trong chuồng (Trịnh Văn Thịnh và cs., 1986)[9]

Ngoài thành phần khí thông thường, trong chuồng nuôi gia cầm còn tồn tại một số khí ñộc hại như: H2S, NH3, CH4 và bụi

a Ammonia (NH 3 ):

Khí NH3 là loại khí thải do sự phân giải của phân gia súc, gia cầm trong chuồng nuôi Khí không màu, có mùi hắc và là một trong những khí ñộc gây ô nhiễm môi trường chủ yếu trong chuồng gà NH3 gây kích ứng da, mắt, mũi, phổi; có thể ngửi thấy ở nồng ñộ từ 5-18 ppm (Jacobson và cs 2003)[29] Khí

NH3 có thể tồn tại trong không khí trong khoảng 14-36 giờ tùy thuộc vào ñiều kiện thời tiết và nó có thể bay xa tới 500m kể từ nơi chứa phân (Fowler và cs 1998)[12]

Trang 23

Gia cầm tiếp xúc với khí NH3 ở nồng ñộ 20 -25ppm trong 8 giờ dẫn ñến hậu quả là làm mất lớp lông nhung ở khí quản và làm biến ñổi lớp tế bào biểu

mô của ñường hô hấp (Nagaraja và cs 1984)[23] Nếu gia cầm tiếp xúc trong một thời gian dài thì sẽ làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về ñường hô hấp

Khi nuôi gà ở chuồng nuôi có hàm lượng khí NH3 là 25 ppm sẽ làm giảm hàm lượng hemoglobin, giảm trao ñổi khí và hấp thu các chất dinh dưỡng giảm cho nên thể trọng của gà sẽ giảm 4% Khi hàm lượng khí 75-100ppm, gây những biến ñổi trong biểu mô ñường hô hấp, làm mất lớp vi mao và tăng số lượng của tế bào tiết màng nhầy, nhịp tim và hô hấp bị ảnh hưởng và có thể gây chảy máu trong các túi khí phế quản (Lại Thị Cúc, 1994)[4]

Amoniac có thể hòa tan vào trong nước và do vậy có thể xâm nhập vào màng nhày trong mắt và ñường hô hấp Lượng NH3 ≥ 100ppm có thể gây loét niêm mạc, gây mù mắt với các dấu hiệu của sự tăng tích nước mắt, thở nông và

những tổn thương ở mũi (Hulzebosch, 2004[17]; Blanes-Vidal và cs., 2008[6]) Nồng ñộ này cũng làm tỷ lệ tăng trọng, khả năng thu nhận thức ăn, tỷ lệ ñẻ, khối

lượng trứng của gà ñẻ giảm (Amer và cs 2004)[1]

Hàm lượng NH3 trong không khí chuồng nuôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt ñộ, ñộ ẩm lớp ñộn lót, mức ñộ vệ sinh chuồng trại, mật ñộ nuôi, khẩu phần ăn… (Büscher và cs 1994[7]; Kavolelis, 2003[19]) Ngoài ra, nó còn phụ thuộc vào ñộ pH, nếu ñộ pH trên 7 sự giải phóng nhanh, dưới 7 giải phóng chậm (ñộ pH phân gà lợn…khoảng 8,5 ) Nồng ñộ NH3 thường xuyên ñược phát hiện trong các trại chăn nuôi thường ≤ 100ppm Ảnh hưởng có hại của NH3 trong các chuồng nuôi thường gây stress mãn tính, chúng cũng là nguyên nhân trong các tiến trình của dịch bệnh (Carlile, 1984[8]; Nagaraja, 1984[23]) Vì vậy, nồng ñộ

NH3 trong chuồng nuôi gà không nên vượt quá 25ppm, mức giới hạn cho gia cầm là 15ppm (Gürdil, 1998)[14]

b Hydrogen sulphide (H 2 S)

Khí H2S là một khí ñộc không màu, có mùi trứng thối Nó ñược sinh ra do

vi khuẩn yếm khí phân hủy protein và các vật chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh

Trang 24

khác Ở nồng ñộ rất thấp, khoảng 30ppb H2S có thể ñược phát hiện bởi 80% số người tham gia thực nghiệm (Schiffman và cs 2002)[30] Các khí thải H2S sinh

ra ñược giữ lại trong chất lỏng của nơi lưu giữ phân H2S là một khí ñộc có mùi rất khó chịu, với nồng ñộ thấp nó cũng gây ñộc, ở nộng ñộ cao H2S gây viêm phổi cấp tính kèm theo thủy thũng (Hulzebosch, 2004)[17] Không khí chứa trên 1mg/l H2S sẽ làm cho con vật chết ở trạng thái ñộ cấp, liệt trung khu hô hấp và

hệ mạch Tốc ñộ thải H2S lớn ñặc biệt trong quá trình dọn vệ sinh chuồng trại (thu dọn phân) thì H2S sẽ ñược thải ra ngoài không khí nhiều ðiều này giả thích

vì sao phải sự dụng quạt thông gió ở mức ñộ tối ña khi dọn phân trong chuồng

Tác ñộng của H2S ñối với sức khỏe của vật nuôi: gây kích ứng mắt , viêm cục bộ màng mắt và ñường hô hấp (Curtis, 1983)[9] Tác ñộng gây kích ứng của

H2S ít hay nhiều ñều giống nhau qua ñường hô hấp mặc dù cấu trúc của lớp phổi

có thể dễ bị ảnh hưởng nhất Viêm phổi lớp sâu thường dẫn ñến phù phổi H2S

có thể ñược nhanh chóng hấp thu qua phổi và gây ra nhiễm ñộc hệ thống hô hấp con vật (Hoàng Thu Hằng, 1997)[5]

Mặc dù là một khí thải ñộc hại cho sức khỏe của người và vật nuôi, nhưng nồng ñộ khí H2S phát hiện trong chuồng nuôi lại thấp hơn rất nhiều so với các loại khí ñộc khác như CO2 và NH3 Ni và cs (2000;2002)[25] ñã báo cáo rằng nồng ñộ khí H2S ño ñược trong chuồng nuôi lợn tại Indiana chỉ dao ñộng trong khoảng 65-536ppb (phần tỷ) Bucudo và cs (2000)[5] ñã tiến hành ño nồng ñộ khí H2S liên tục trong 30 ngày tại các trang trại lợn ở Minnesota Kết quả cho thấy, nồng ñộ khí H2S ño ñược tối ña là 450ppb ở trại lợn thịt với hệ thống thông gió tự nhiên, ở khu nuôi lợn con ño ñược 4,5 – 10,9ppb Tương tự, Zhu và cs (2000)[31] ñã nghiên cứu quá trình thải H2S hàng ngày trong chuồng gà với các

hệ thống chuồng nuôi sử dụng hệ thống thông gió cơ học và thông gió tự nhiên Kết quả cho thấy, ở trại sử dụng thông gió cơ học, nồng ñộ H2S ño ñược ở khu lợn nái chửa là 500-1200ppb, khu nái ñẻ và nuôi con là 200-500ppb, khu heo thịt là 300-600ppb và khu heo con là 700-3400ppb ðối với trại sử dụng hệ

Trang 25

thống thông gió tự nhiên thoáng mát với quạt hút hầm, nồng ñộ H2S ño ñược trong khoảng 200-400ppb, tốc ñộ thải từ 5-15 µg H2S/m2-s (2-7g H2S/con/ngày)

c Methane (CH 4 )

Khi CH4 sinh ra trong chuông nuôi do quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ như lipids, carbohydradtes, axit hữu cơ, protein … CH4 là một trong những khí hiệu ứng nhà kính Sự có mặt của CH4 trong không khí liên quan chặt chẽ tới sự biến ñổi của khí hậu, chúng ñóng góp tới 9-20% nguy cơ làm khí hậu toàn cầu nóng lên (Sommer và Moller, 2000)[32] Safley và Casada (1992)[33] ñã báo cáo, lượng khí methane thải ra từ chất thải của gà ñẻ nuôi lồng là 0,3kg/con/năm, của gà thịt là 0,09kg/con/năm và của vịt là 0,16kg/con/năm thấp hơn rất nhiều so với lợn (20kg/con/năm), bò (70kg/con/năm) Lượng khí methane thải ra phụ thuộc vào phương pháp xử lý phân, nhiệt ñộ và khối lượng chất thải rắn bay hơi trong phân

Amonia và H2S ñều dễ hòa tan và dễ hấp thu trên bề mặt ẩm, ñộ ẩm không khí càng cao thì NH3 càng dễ ñi vào không khí Khí amonia và hydrosulfua có mối tương quan với ñộ ẩm chuồng nuôi Do vậy việc tạo môi trường sạch sẽ, thoáng mát cho gia súc, gia cầm là một việc làm hết sức quan trọng Ngoài ra, nồng ñộ các khí ñộc trong chuồng nuôi còn phụ thuộc vào chất lượng vật liệu xây dựng, trang thiết bị, hệ thống sưởi, hệ thống giàn mát, hệ thống cống rãnh, quá trình sản xuất và kỹ thuật vệ sinh môi trường Vì vậy, cần phải có những biện pháp làm giảm nồng ñộ các khí ñộc trong chuồng nuôi như: Khí CO2, NH3, H2S … là tối cần thiết và cấp bách trong ñiều kiện Việt Nam hiện nay (Nguyễn Thị Mai và cs., 1994)[8]

d Bụi và các vi sinh vật trong không khí chuồng nuôi

Trong chuồng nuôi ngoài các thành phần khí ñộc còn có một lượng lớn bụi và vi sinh vật Hệ vi sinh vật có mặt trong không khí chuồng nuôi có nguồn gốc từ mặt ñất, phân khô, chất ñộn chuồng, từ da lông vật nuôi,… cùng với bụi bay vào không khí và càng nhiều bụi, không khí càng có nhiều vi sinh vật Các

Trang 26

vi sinh vật có mặt trong không khí chuồng nuôi gồm vi khuẩn, nấm mốc và các ñộc tố (Heber và cs 1988)[16]

Sự tạo thành bụi trên lớp ñộn lót chuồng phụ thuộc vào nhiệt ñộ, ñộ ẩm, nguyên liệu ñược dùng làm ñộn lót, thời gian sử dụng lớp ñộn lót và sự hoạt ñộng của gà (Takai và cs., 1998)[34]

Ngoài tác dụng gây hại về mặt cơ học và hóa học tới lớp màng nhầy ñường hô hấp của gà, bụi còn là vật thuyên chuyển nhiều vi sinh vật gây bệnh, dưới các dạng hạt sương vi khuẩn lắng ñọng trên các hạt bụi và bị khô lại, tạo ra bụi vi khuẩn do dòng chuyển ñộng của không khí ñược tạo nên bởi hoạt ñộng của con người hoặc gà nuôi trong chuồng Các hạt bụi có kích thước 1µm sẽ kết tủa 100 lần Những hạt ≤ 1µm có khối lượng không ñáng kể thường chuyển ñộng rối loạn trong không khí Trong một thời gian, các hạt bụi khuẩn trở thành hạt bụi sương vi khuẩn và tiếp tục lắng ñọng xuống (Hoàng Thu Hằng, 1997)[5]

Sự tồn tại của bụi vi khuẩn trong không khí phụ thuộc vào nhiệt ñộ và ñộ

ẩm của không khí Khi giảm nhiệt ñộ hoặc tăng ñộ ẩm của không khí thì quá trình ngưng tụ hơi nước lên các hạt bụi tăng sẽ làm tăng trọng lượng hạt bụi và làm tăng quá trình lắng ñọng của chúng, ñáng chú ý nhất là các vi khuẩn

Salmonella, E.Coli, Clostridium perfringens

Khi các vi sinh vật tồn tại trong không khí với mật ñộ cao và vật nuôi cảm thụ hít phải không khí nhiễm vi khuẩn sẽ phát bệnh Khi ñó không khí sẽ là yếu

tố lan truyền mầm bệnh Qua các nghiên cứu cho thấy ña số vi sinh vật gây bệnh ñường hô hấp có thể tồn tại lâu, ñộc tính lưu truyền kéo dài trong môi trường

không khí và ñất: Mycoplasma

Ngoài các vi khuẩn gây bệnh, trong môi trường chuồng nuôi còn có các nấm mốc với các bào tử nấm mốc lan truyền trong không khí và nền chuồng, mà nguồn gốc của chúng thường từ thức ăn rơi vãi nhiễm nấm Khí hậu nóng ẩm của nước ta rất thuận lợi cho vi khuẩn gây bệnh và nấm mốc phát triển (Seedorf và cs., 1998)[35]

Trang 27

2.3.2 Các yếu tố khí hậu

a Nhiệt ñộ không khí chuồng nuôi

Nhiệt ñộ là yếu tố quan trọng của tiểu khí hậu chuồng nuôi Mỗi loại gia cầm ñều yêu cầu một khoảng nhiệt ñộ thích hợp (gọi là vùng nhiệt trung tính) Tại vùng nhiệt ñộ này gia cầm có thể ổn ñịnh thân nhiệt theo mức sinh lý bình thường Giới hạn thấp và cao của vùng nhiệt trung tính ñược gọi là vùng nhiệt khủng hoảng Nếu nhiệt ñộ giảm thấp, gia cầm sẽ bắt ñầu sử dụng năng lượng thức ăn ñể duy trì nhiệt ñộ cơ thể, do ñó, nó sẽ tiêu thụ thức ăn nhiều hơn Khi nhiệt ñộ tăng cao hơn mức giới hạn, gia cầm không còn khả năng tự giảm bớt nhiệt của cơ thể Chúng bắt ñầu tiêu thụ thức ăn ít hơn và năng xuất chăn nuôi sẽ giảm như là một kết quả của nhiệt ñộ cao

Nhiệt ñộ không khí trong chuồng nuôi phụ thuộc rất nhiều vào: lứa tuổi, khối lượng cơ thể, phương thức nuôi, thức ăn, ñộ ẩm, mức ñộ thoáng khí…(Hulzebosch, 2004)[17] Nhiệt ñộ gây chết phụ thuộc vào các giống gà, giới tính, thời gian trong năm và sự thuần hóa trước ñó, thay ñổi từ 45 – 47oC Theo Huzelbosch (2004)[17] khuyến cáo, nhiệt ñộ thích hợp cho gà ñẻ là 20oC

Ở mỗi mức nhiệt ñộ thấp hơn 1oC thì mỗi con gà sẽ cần thêm 1,5g thức ăn mỗi ngày Mức nhiệt ñộ sản xuất cho gà ñẻ là 20-24oC Khi nhiệt ñộ cao hơn 24oC thì chất lượng vỏ trứng và trọng lượng trứng giảm ðối với gà thịt mức nhiệt ñộ thích hợp phụ thuộc vào lứa tuổi

Khả năng chống lại khí nóng phụ thuộc vào từng giống gà: giống gà nhẹ cân có thể chịu nóng tốt hơn giống gà nặng cân ðộ nhiệt của môi trường giảm làm tăng sự thoát nhiệt của ñộng vật, gà ñiều tiết bằng cách tăng cường hoạt ñộng của tuyến giáp trạng và cường ñộ trao ñổi chất Nhìn chung gà chịu ñựng khí hậu lạnh tương ñối tốt Khả năng sản xuất tăng cao trước hết không phải do

sự ổn ñịnh của nhiệt ñộ và ñộ ẩm không khí mà do tác ñộng ổn ñịnh của tiểu khí hậu thuận lợi

Theo khuyến cáo của hãng Arbor Acres[41] cung cấp gà giống bố mẹ, nhiệt

ñộ thích hợp nhất cho gà ñẻ bố mẹ AA: 18-24°C Như chúng ta ñã biết da gà không

Trang 28

có tuyến mồ hôi nên khi gặp ñiều kiện quá nóng (nhiệt ñộ cao, thông khí kém), sự thoát nhiệt hầu như chỉ ñược thực hiện qua ñường hô hấp, ñộ ẩm cao của không khí hít vào làm hạn chế bốc hơi nước, do ñó hạn chế thoát nhiệt Bởi vậy những ngày nắng nóng có thể làm gà bị chết vì choáng nóng (nhất là ñối với gà nặng cân và gà ñẻ), vì vậy, cần lưu ý ñến sự phân bố của gà trong các ñiều kiện nhiệt ñộ khác nhau,

ñể có biện pháp chống nóng/lạnh tích cực cho gà

b ðộ ẩm của không khí chuồng nuôi

ðộ ẩm của không khí phụ thuộc vào nhiệt ñộ Trong chuồng nuôi, không khí thường bão hòa hơi nước do gà thải ra ngoài trong khí thở, nước bốc hơi từ phân, từ bề mặt của trang thiết bị cung cấp nước, từ nước rơi vãi và hơi ẩm từ ngoài vào Vì vậy, muốn ñẩy lượng hơi nước thừa ra bên ngoài cần phải có hệ thống gió Ở nhiệt ñộ thấp gà ăn nhiều hơn, uống nước nhiều hơn và nước sẽ thải ra theo phân nhiều làm ñộ ẩm chuồng nuôi tăng

ðộ ẩm không khí quá cao sẽ làm cho lớp ñộn lót luôn ở trạng thái ẩm ướt, trứng gà ñẻ trong nuôi nền sẽ bị bẩn, ñiều kiện vệ sinh chuồng nuôi kém Khi

ñộ ẩm cao sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho vi sinh vật trong chuồng nuôi phát triển

và số lượng của chúng có thể lên tới một giới hạn nguy hiểm, nhất là trong ñiều kiện khí hậu lạnh làm cho lớp ñộn chuồng ẩm ướt, bẩn dễ phát sinh các bệnh lây lan, nhất là bệnh ký sinh trùng Một trong những bệnh liên quan ñến ñộ ẩm cao

ở gà thịt như cầu trùng (coccidiosis)

ðộ ẩm thấp cũng có hại cho gà vì bụi sinh ra nhiều làm hỏng màng nhầy niêm mạc, không khí làm khô da, gây bệnh ngứa và là một trong những nguyên nhân gây

mổ nhau và ăn lông Khi hàm lượng bụi trong chuồng nuôi cao sẽ làm tăng số lượng

vi sinh vật trong khí và làm tăng nguy cơ mắc bệnh ñường hô hấp của gà

Các thí nghiệm ñã chứng minh ñộ ẩm không khí tốt nhất trong chuồng nuôi là 65 – 70%, về mùa ñông không quá 80% (Hulzebosch, 2004)[17]

c Cường ñộ trao ñổi khí chuồng nuôi

Sự thông khí cùng với nhiệt ñộ trong chuồng nuôi ảnh hưởng rất lớn ñến trạng thái chung và khả năng sản xuất của gà ñặc biệt ở gà con Sự thông khí là

Trang 29

sự ñẩy không khí từ chuồng nuôi ra ngoài thay thế bằng không khí mới Nhiệm

vụ của sự thông khí là ñảm bảo sự cung cấp oxy cho gà, ñẩy khí ñộc ñược tạo ra trong chuồng nuôi ra ngoài cùng với hơi nước mà không làm giảm nhiệt ñộ của chuồng nuôi xuống giới hạn cho phép

Sự chuyển ñộng của không khí còn làm giảm bớt mật ñộ vi sinh vật trong chuồng nuôi Tốc ñộ chuyển ñộng của không khí trong chuồng nuôi gà mái ñẻ không nhất thiết phải quá cao vì tránh gió lùa gây nguy hại cho gà, làm cho gà bị lạnh ñột ngột trong khi hệ thống ñiều hòa thân nhiệt của gà không thể bù ñắp ngay ñược Tốc ñộ ñối lưu không khí thích hợp cho gà ở nhiệt ñộ 20oC là 0,2m/s Tốc ñộ thông khí về mùa ñông khi nhiệt ñộ bên ngoài thấp từ 0,1 – 0,2m/s Nếu nhiệt ñộ bên ngoài chuồng nuôi cao, thì tốc ñộ thông thoáng khí cao

sẽ giúp giảm nhiệt ñộ trong chuồng nuôi (Hulzebosch, 2004)[17] Nếu tốc ñộ gió quá lớn >0,4m/s vào mùa ñông sẽ gây nên hiện tượng “gió lùa” làm giảm sức ñề kháng của gia cầm, từ ñó kế phát các bệnh ñường hô hấp Tuy nhiên, về mùa hè, nếu tốc lưu thông không khí trong chuồng nuôi quá thấp sẽ làm giảm nồng ñộ oxy và tăng sự tích tụ các khí ñộc trong chuồng nuôi

Trong các chuồng nuôi tập trung với mật ñộ gà lớn thì cường ñộ không khí và sự chuyển ñộng của nó không thể xem nhẹ và chúng là một nhân tố ảnh hưởng ñến sức khỏe gà

d Các yếu tố khác

Sự chiếu sáng: Ngoài nhiệt ñộ và ñộ ẩm, chế ñộ chiếu sáng có ảnh hưởng

rõ rệt ñến sức ñẻ trứng của gia cầm ðối với gia cầm ñẻ trứng yêu cầu thời gian chiếu sáng mỗi ngày từ 14-17 giờ Cường ñộ chiếu sáng thích hơp nếu nuôi chuồng kín là từ 5-10 lux/m2 nền chuồng, ở chuồng thông thoáng tự nhiên là 20-40lux/m2 nền chuồng (Bùi Hữu ðoàn và cs 2009)[17]

Thời gian chiếu sáng từ 13-14 giờ/ngày ñược coi là giới hạn ñảm bảo cho

gà ñẻ ñược nhiều trứng nhất với phương pháp tăng dần thời gian chiếu sáng trong thời gian gà ñẻ phần lớn ñạt kết quả tốt

Trang 30

Mật ñộ gà nuôi: khả năng sản xuất của gà phụ thuộc vào mật ñộ nuôi, tức

là số lượng gà/1m2 với lớp ñộn chuồng phải có hệ thống thông khí tốt

Tiêu chuẩn mật ñộ theo các phương pháp nuôi (ñầu con/1 m2) ñối với phương thức nuôi nền từ 1-5 tuần tuổi là 15-10 con/m2, 6 tuần – kết thúc là 10-6 con/m2 (Bùi Hữu ðoàn và cs 2009)[17]

Nếu chuồng nuôi có hệ thống thông khí kém, nhiệt ñộ môi trường quá nóng, ñộ ẩm quá cao thì phải nuôi với mật ñộ thấp ñể ñảm bảo an toàn cho ñàn

Lớp ñộn chuồng có ảnh hưởng ñến sức khoẻ chung và là một trong những nhân tố quan trọng của môi trường Tuỳ chất liệu của lớp ñộn chuồng khác nhau với mật ñộ nuôi bình thường thì lớp ñộn chuồng dày khoảng 20-25 cm

Chất ñộn lót: Nuôi gà thâm canh trên lớp ñộn lót chuồng là hình thức

phổ biến trong chăn nuôi gà công nghiệp hiện nay Công dụng của chất ñộn lót chuồng là tạo ra một lớp cách nhiệt giữa gà và nền chuồng, có tác dụng hấp thụ khí ñộc, hơi nước, hấp thụ các chất thải (phân, nước tiểu) do gà thải ra

Nguyên liệu ñể làm chất ñộn lót chuồng có thể là rơm rạ khô cắt ngắn, vỏ trấu, dăm bào, mùn cưa hoặc bã mía Các nguyên liệu này phải thoả mãn các ñiều kiện: không ñộc, có khả năng cách nhiệt tốt, khả năng hấp thụ cao, không tạo nhiều bụi và dễ vận chuyển, rẻ tiền Tuy vậy mỗi loại nguyên liệu có khả năng hút ẩm và hấp thu khí ñộc khác nhau theo thời gian sử dụng làm chất ñộn lót, nên có tác dụng ảnh hưởng khác nhau ñến tiểu khí hậu chuồng nuôi Cần lưu ý ñến ñặc ñiểm riêng biệt của các nguyên liệu làm chất ñộn chuồng ví

dụ như mùn cưa có kích thước nhỏ dễ sinh bụi và hút ẩm, sử dụng lâu dễ sinh nấm mốc và ký sinh trùng phát triển, gà thường mổ ăn mùn cưa nên dễ ảnh hưởng ñến ñường tiêu hóa (Bùi Hữu ðoàn và cs., 2009)[17]

Ở Việt Nam hiện nay, vỏ trấu ñựơc sử dụng rộng rãi phổ biến làm chất ñộn lót chuồng trong chăn nuôi gà công nghiệp vì sẵn và rẻ tiền, dễ vận chuyển

Ở những nơi khan hiếm chất ñộn chuồng có thể tận dụng chất ñộn cũ: trước khi ñưa gà vào chuồng, cho thêm một lớp chất ñộn mới lên trên lớp ñộn cũ

Trang 31

ñể gà quen dần Như vậy sẽ tiết kiệm ñược một lượng chất ñộn chuồng, ngoài ra còn kích thích sự hoạt ñộng sinh học của lớp ñộn chuồng mới do chất ñộn chuồng cũ có nhiều vi sinh vật tác ñộng như là một chất men Nhờ tác ñộng của

vi sinh vật mà gà nhận ñược một lượng B1, B12 và chất kháng sinh từ chất ñộn chuồng (Lại Thị Cúc, 1994)[4]

Sử dụng chất ñộn cũ ñã tiết kiệm ñược nguyên liệu ðiều quan trọng là phải làm xốp lớp ñộn chuồng ở tất cả các ñộ sâu ñể sự hoạt ñộng sinh học ñược thực hiện ở tất cả các lớp Nếu lâu không xới lớp ñộn chuồng thì những vi sinh vật yếm khí sẽ phát triển cạnh tranh với quần thể vi sinh vật háo khí, ngoài ra lớp ñộn chuồng trở nên rất ẩm và mục nát, khả năng hút ẩm, khí ñộc, sự hoạt ñộng của vi sinh vật trên lớp ñộn chuồng bị ảnh hưởng làm chuồng nuôi trở nên

ẩm ướt, nồng nặc, gây khó chịu cho người, ảnh hưởng ñến sức khỏe và sản xuất của gia cầm (Lại Thị Cúc, 1994)[4]

Theo Ritz và cs (2005)[36], ñộ ẩm của lớp ñộn lót nền nên duy trì ở mức 20-25% Theo các tác giả, cách kiểm tra ñộ ẩm của ñộn lót ñơn giản nhất là nắm ñộn lót thật chặt trong bàn tay, nếu ñộn lót tạo thành khối kết dính chắc thì quá ướt, ñộn lót không dính thành khối, mà rời ra hoàn toàn là quá khô ðộn lót chỉ dính nhẹ ñủ tạo thành khối, bóp nhẹ là tan ra là ñộ ẩm vừa ñủ Khi ñộn lót ướt quá thì phải thay hoặc cho thêm chất ñộn chuồng mới, tăng cường xới xáo và thông thoáng

ðộ ẩm của lớp ñộn lót nền cao kết hợp với các yếu tố khác như kích thước của nguyên vật liệu làm ñộn lót nhỏ, nồng ñộ oxy trong chuồng nuôi thấp, nhiệt ñộ không khí chuồng nuôi cao… sẽ tạo ñiều kiện cho các vi sinh vật yếm khí phát triển, phân giải các hợp chất hữu cơ có trong phân giải phóng các khí ñộc hại gây mùi khó chịu (Briggs G., 2004)[37]

2.3.3 Tiêu chuẩn vệ sinh ñối với tiểu khí hậu chuồng nuôi gà

Trong ñiều kiện chăn nuôi thâm canh, tiểu khí hậu chuồng nuôi trở thành yếu tố quyết ñịnh trong việc tạo lập những ñiều kiện môi trường thuận lợi nhất: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, trao ñổi khí, chiếu sáng ñể phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý của

Trang 32

gà ñẻ Bởi vậy, việc tạo ra những ñiều kiện tiểu khí hậu phù hợp nhất trong chuồng nuôi ñược coi là cơ sở của sức ñẻ trứng cao, sức khoẻ của gà

Hàm lượng các khí ñộc (CO2, NH3, H2S) như phần trên ñã nêu ñược sản sinh ra trong quá trình bài tiết phân và nước tiểu Nó là sản phẩm của quá trình phân giải các chất hữu cơ có trong phân, nước tiểu, chất ñộn lót chuồng Với hàm lượng vượt quá giới hạn cho phép sẽ gây ảnh hưởng bất lợi cho gia súc, gia cầm và người chăn nuôi, có thể dẫn tới trúng ñộc ở hàm lượng cao trong không khí chuồng nuôi

Hàm lượng tối ña cho phép của các loại khí trong không khí chuồng nuôi

gà (hay còn gọi là giới hạn nồng ñộ có thể chấp nhận ñược, SCA) thay ñổi theo mỗi quốc gia

ðể ñánh giá mức ñộ vệ sinh không khí chuồng nuôi, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông ñã ban hành một số tiêu chuẩn như sau:

Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 875-2006 về yêu cầu vệ sinh ñối với cơ sở chăn nuôi gia cầm: chất lượng vệ sinh không khí chuồng nuôi ñược ñánh giá theo mục 3.4 TCN 679-2006 và 3.1 TCN 681-2006 (bảng 2.1)

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn ñánh giá nồng ñộ một số khí ñộc trong không khí

và chuồng nuôi

Tiêu chuẩn không khí Tiêu chuẩn không khí

chuồng nuôi Chỉ tiêu ðơn vị

Theo tiêu chuẩn môi trường Việt Nam (TCVN 5937/5938-1995)[3], nồng ñộ

NH3 và H2S cho phép ở khu dân cư là 0,2 mg/m3 và 0,008 mg/m3 (0,262ppm và 0,0052ppm), ở khu sản xuất là 10mg/m3 và 2 mg/m3 (13,176 ppm và 1,3ppm)

Trang 33

Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT)[2] ñược ban hành theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/1/2010 về các ñiều kiện ñảm bảo trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học, yêu cầu ñiều kiện vệ sinh thú y không khí chuồng nuôi phải ñạt các chỉ tiêu quy ñịnh ở phụ lục của quy chuẩn (bảng 2.2.):

Bảng 2.3 Yêu cầu vệ sinh thú y không khí chuồng nuôi

Bảng 2.4 Nồng ñộ một số chất khí trong chuồng nuôi gà theo tiêu chuẩn

của cộng ñồng chung châu Âu (EU) (Hulzebosch, 2004)[17]

Trang 34

Theo tiêu chuẩn của Cộng ñồng chung châu Âu, nồng ñộ tối ña của một

số khí ñộc như NH3 là <25ppm và CO2 không ñược quá 2500ppm Trong khi

ñó, Barnwell R và Wilson M (2005) lại cho rằng nồng ñộ NH3 và CO2 trong chuồng gà không ñược vượt quá 10ppm (NH3) và 3000ppm (CO2) (bảng 2.4)

Bảng 2.5 Nồng ñộ tối ña của một số chất khí trong chuồng nuôi gà

Tiểu khí hậu chuồng nuôi có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả chăn nuôi gà ñẻ trứng Chăn nuôi gà mái ñẻ ñỏi hỏi những yếu tố tiểu khí hậu chuồng nuôi phù hợp như: không khí trong sạch (cung cấp ñủ Oxy) hàm lượng khí ñộc như NH3,

H2S và CO2 phải thấp hơn mức cho phép

Những ñiều kiện về nhiệt ñộ, ñộ ẩm, lượng thông gió phù hợp, hàm lượng khí ñộc thấp ñã tạo ra ñiều kiện sống phù hợp sinh lý gà, gây cho gà cảm giác thoải mái Những hoạt ñộng sống của gà trong môi trường chuồng nuôi làm cho những giá trị của các chỉ tiêu trong chuồng nuôi luôn thay ñổi nên chúng ta phải thường xuyên nghiên cứu các biện pháp ñể cải thiện ñiều kiện cho phù hợp

Trang 35

2.4 GIỚI THIỆU VỀ ðỘN LÓT LÊN MEN VI SINH VẬT TRONG CHĂN NUÔI GÀ

Hiện nay trên thế giới ñã áp dụng nhiều phương thức chăn nuôi như chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi an toàn sinh học … và mới ñây là công nghệ chăn nuôi sinh thái không chất thải dựa trên nền tảng công nghệ lên men vi sinh ñộn lót nền chuồng Với công nghệ này, toàn bộ phân và nước tiểu nhanh chóng ñược vi sinh vật phân giải và chuyển thành nguồn thức ăn protein sinh học cho chính vật nuôi Trong chuồng nuôi không có mùi hôi thối vì vi sinh vật hữu ích trong chế phẩm sử dụng ñã cạnh tranh và tiêu diệt hết các vi sinh vật có hại và sinh mùi khó chịu Nhờ

hệ vi sinh vật hữu ích tạo ñược bức tường lửa ngăn chặn các vi sinh vật gây bệnh nên chăn nuôi theo công nghệ này hạn chế ñược tới mức thấp nhất sự lây lan bệnh tật giữa vật nuôi với nhau cũng như giữa vật nuôi với người

Cũng nhờ những lợi thế về mặt vệ sinh và môi trường trên mà sản phẩm chăn nuôi có ñộ vệ sinh an toàn thực phẩm rất cao Hơn nữa chất lượng sản phẩm rất tốt nhờ ñảm ñược các ñiều kiện tốt nhất về Quyền ñộng vật (animal welfare), con vật không bị stress hay bệnh tật, lại tiêu hóa và hấp thu ñược nhiều axit amin Thịt mềm, có màu, mùi và vị ngọt tự nhiên nên ñược người tiêu dùng ñánh giá cao

Về mặt kinh tế, ñây là một công nghệ ñưa lại hiệu quả cao nhờ tiết kiệm ñược 60% sức lao ñộng chăn nuôi (không phải thay ñộn lót thường xuyên), giảm thiểu ñược chi phí thuốc thú y (do gà ít khi bị bệnh và chết)

Vấn ñề ô nhiễm môi trường do chăn nuôi ñang ñược cả thế giới và trong nước ngày càng quan tâm Do vậy việc áp dụng công nghệ chăn nuôi sinh thái này là hết sức có ý nghĩa Trước khi áp dụng, việc kiểm chứng những lợi ích về mặt năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế của phương pháp chăn nuôi này trong ñiều kiện Việt Nam là cần thiết

* Cơ chế hoạt ñộng của ñộn lót lên men

Thành phần cơ bản của ñộn lót lên men bao gồm: các chủng loại vi sinh vật có lợi ñã ñược tuyển chọn và nguyên liệu làm chất ñộn

Trang 36

+ Vai trò của các chủng loại vi sinh vật

- Tạo ra các hợp chất hữu cơ như rượu, axit có tác dụng giữ cho ñộn lót ở

ñộ pH ổn ñịnh, có lợi cho vi sinh vật có ích và không có lợi cho các vi sinh vật gây bệnh trong ñộn lót

- Phân giải mạnh và ñồng hóa tốt: các thành phần có trong chất thải ñộng vật ñể chuyển hóa thành các chất vô hại thành các protein của bản thân các vi

sinh vật có ích

- Sử dụng các thành phần khí thải gây ñộc hại: sử dụng khí thải ñể sinh trưởng phát triển và khử ñược khí ñộc ở chuồng nuôi (tổng hợp protein từ nguồn dinh dưỡng là NH3, NH4+ ; oxi hóa NH3, NH4+ thành NO2 và NO3 ; sử dụng hoặc oxi hóa H2S thành các muối sulfat)

- Ức chế các vi khuẩn có hại, vi khuẩn gây thối rữa Clostridium perfringens, các vi khuẩn gây bệnh ñường ruột E.coli, Salmonella … do có khả năng sản sinh ra các các chất kháng vi khuẩn như axit lactic, axit axetic, rượu ethylic, ester, H2O2, bacterioxin

Bên cạnh ñó các chủng VSV phải có khả năng thích ứng cao trong những ñiều kiện biến ñổi của ngoại cảnh (nhiệt ñộ cao và ñộ axit cao), ñồng thời phải quan hệ cộng sinh, cộng tồn do ñó tạo nên sự cân bằng sinh thái ổn ñịnh,

+ Vai trò của nguyên liệu làm ñộn lót

Tạo ra môi trường sống cho hệ vi sinh vật Yêu cầu của nguyên liệu phải

có thành phần xơ cao, không ñộc và không gây kích thích ðặc biệt nguyên liệu phải bền vững với sự phân giải của VSV, ñảm bảo thời gian sử dụng kéo dài

Khi sử dụng, ñộn lót VSV sẽ tạo ra vòng tuần hoàn sinh vật Con vật ăn ở,

ñi lại và thải phân trên ñệm lót sẽ cung cấp dinh dưỡng cho VSV sử dụng ðồng thời, VSV phân giải phân và nước tiểu tạo thành các chất trao ñổi và protein của bản thân chúng, cung cấp dinh dưỡng làm tăng dinh dưỡng cho con vật; trợ giúp quá trình tiêu hóa, nâng cao miễn dịch cho con vật sử dụng VSV sinh trưởng phát triển ở mức ñộ nhất ñịnh ñảm bảo sinh ra một nhiệt lượng nhất ñịnh ñể tránh sinh nhiệt lớn trong mùa hè, nhưng cũng ñảm bảo nhiệt cung cấp ñủ ấm

Trang 37

cho ñộng vật nuôi trong mùa ñông Vòng tuần hoàn ñược luân chuyển trong thời gian dài tạo ra một môi trường không chất thải

+ Yêu cầu về nguyên liệu sử dụng làm chất ñộn lót:

Nguyên liệu sử dụng làm chất ñộn lót nền chuồng nuôi gia cầm phải thỏa mãn các ñiều kiện sau: khả năng hút ẩm tốt (khả năng hút ẩm từ 140 – 1200% so với khối lượng ban ñầu của nó); Không bị nát vụn, không tạo nhiều bụi, không

bị phân hủy bởi vi sinh vật; Giá rẻ, dễ kiếm (Nguyễn ðức Hưng, 2006)[20] Một

số nguyên liệu thường ñược sử dụng trong chăn nuôi gia cầm như mùn cưa (khả năng hút ẩm ñến 420%), lõi ngô nghiền (hút ẩm 140-150%), rơm rạ, trấu (hút

ẩm 240%), tuy nhiên rơm rạ, lõi ngô thường dễ bị nhiễm nấm mốc Trong thực

tế, nguyên liệu sử dụng làm ñộn lót lên men vi sinh vật tốt nhất là mùn cưa, vì mùn cưa thỏa mãn tất cả các ñiều kiện trên và ít bị mốc Hoặc có thể sử dụng hỗn hợp các nguyên liệu gồm mùn cưa + trấu hoặc dăm bào với tỷ lệ thích hợp

Trang 38

PHẦN III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đỐI TƯỢNG, đỊA đIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

3.1.1 đối tượng

+ Gà thịt thương phẩm CP 707 từ 01 ựến 45 ngày tuổi

+ độn lót nền chuồng lên men vi sinh vật

3.1.2 địa ựiểm và thời gian nghiên cứu:

- Trại gà thịt của gia ựình ông Giáp Văn Khải Ờ thôn Sấu, xã Liên Chung, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;

- Thời gian nghiên cứu: 11 tháng năm 2010 ựến tháng 06 năm 2011

3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

3.2.1 đánh giá chất lượng lớp ựộn lót nền chuồng lên men vi sinh vật

- Nhiệt ựộ, ựộ ẩm, số lượng vi sinh vật tổng số

3.2.2 đánh giá một số chỉ tiêu về tiểu khắ hậu chuồng nuôi

- Nhiệt ựộ, ựộ ẩm không khắ, tốc ựộ gió

- Nồng ựộ một số khắ ựộc: NH3, CO2, H2S

3.2.3 đánh giá các chỉ năng suất và chất lượng thịt của gà thắ nghiệm

Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm :

- Tăng trọng của gà thắ nghiệm

- Hiệu quả sử dụng thức ăn

- Tỷ lệ nuôi sống, tỷ lệ mắc bệnh ựường hô hấp, tiêu hóa

- Các chỉ tiêu về chất lượng thịt

3.2.4 đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế của việc sử dụng ựộn lót lên men trong chăn nuôi gà thịt

Trang 39

3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.3.1 Nguyên liệu

- Chế phẩm vi sinh vật sử dụng ñể lên men ñộn lót nền do tổ Vi sinh vật,

Bộ môn Dinh dưỡng – Thức ăn, Khoa Chăn nuôi và NTTS, ðại học Nông nghiệp Hà Nội nghiên cứu và cung cấp

Thành phần chế phẩm vi sinh sử dụng trong thí nghiệm

3.3.2 Phương pháp làm ñộn lót lên men

Chuẩn bị chế phẩm men: Lấy 1 kg chế phẩm vi sinh trộn ñều với 5 kg bột

ngô, cho thêm 2 lít nước sạch vào xoa cho ẩm và tơi ñều, sau ñó cho vào túi hoặc thùng, ñậy kín và ñể ở chỗ ấm ñể ủ trong khoảng 2 - 3 ngày

Cách làm ñộn lót:

Bước 1: Rải trấu và dăm bào theo tỷ lệ 1:1 lên toàn bộ nền chuồng, ñộ dầy

từ 10 - 20cm tùy theo mùa

Bước 2: Rắc ñều chế phẩm ñã làm trước ñó lên toàn bộ bề mặt lớp ñộn lót Bước 3: Xoa nhẹ cho ñều lớp trên mặt của ñộn lót

Bước 4: ðậy kín bằng bạt hoặc ni-lông

Bước 5: Sau 3 - 5 ngày rỡ lớp phủ ñậy, xoa nhẹ cho tơi lớp trên cùng, rắc thêm 1 kg chế phẩm vi sinh ñều lên trên mặt (có thể trộn thêm với vài kg cám hoặc một loại bột nào ñó ñể rắc cho ñều), sau ñó có thể thả gà vào ngay

- Khi gà vào giai ñoạn ñẻ trứng: chỉ khi nào chất ñộn chuồng mùi hôi thối mới dùng chế phẩm rắc nhắc lại (chỉ dùng chế phẩm rắc ñều lên bề mặt nền

chuồng sau ñó rắc một lớp trấu mỏng lên trên)

3.3.3 Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm ñược chia thành 2 ñợt ðợt I từ tháng 11/2010 ñến tháng 1/2011 ðợt II từ tháng 3/2011 – tháng 4/2011 Mỗi ñợt gồm 2 lô: lô thí nghiệm (TN) và lô

Trang 40

ñối chứng (ðC) ñược chia ngẫu nhiên Mỗi lô 200 con gà 01 ngày tuổi và ñược lặp lại 3 lần Tổng số gà thí nghiệm cả hai ñợt là 2400 con gà 01 ngày tuổi

Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm Chỉ tiêu Lô thí nghiệm Lô ñối chứng Ghi chú

Thời gian theo dõi 01 – 45 ngày tuổi 01 – 45 ngày tuổi -

(BELL FEED)

Cám CP (BELL FEED)

Theo từng giai ñoạn Yếu tố thí nghiệm:

- Thí nghiệm ñảm bảo ñồng ñều về chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng quản lý

- Thí nghiệm ñược tiến hành trên ñàn gà từ 01 ñến 45 ngày tuổi cho tất cả các

lô Các lô ñược sử dụng khay ăn ñến một tuần tuổi sau ñó thay dần bằng máng treo, các bình nước uống ñầy ñủ hàng ngày ñược vệ sinh sạch sẽ, các bóng úm cung cấp

ñủ nhiệt cho gà, cả 2 ô chuồng ñều ñược vệ sinh sạch sẽ trước khi nuôi

- Phương thức cho ăn: ăn tự do Gà ở cả hai lô ñược sử dụng khẩu phần cơ sở theo từng giai ñoạn theo khuyến cáo của nhà sản xuất

Giá trị dinh dưỡng thức ăn nuôi gà theo bảng 3.2 (trang sau)

- Thú y: Gà ốm cách ly riêng ra 1 chuồng ñể ñiều trị ñến khi bệnh khỏi hẳn,

gà ăn khoẻ mới cho trở lại ñàn; toàn bộ lô bị bệnh ñược dùng thuốc ñiều trị tích cực chuồng trại ñược dọn vệ sinh, tẩy uế, sát trùng ñịnh kỳ sau mỗi lứa

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuõn Bỡnh (1992), Nuụi gà thịt và gà ủẻ Hybro, Cụng ty phỏt hành sách Long An, tr. 7 – 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuụi gà thịt và gà ủẻ Hybro
Tác giả: Nguyễn Xuõn Bỡnh
Năm: 1992
2. Bộ NN&amp;PTNT (2010), QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cỏc ủiều kiện ủảm bảo trại chăn nuụi gia cầm an toàn sinh học (Ban hành theo Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/1/2010) Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 01 - 15: 2010/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cỏc ủiều kiện ủảm bảo trại chăn nuụi gia cầm an toàn sinh học
Tác giả: Bộ NN&amp;PTNT
Năm: 2010
3. Bộ NN&amp;PTNT (2005), “TCVN 1537/1538-2005 - Chất lượng không khí”, Bộ tiêu chuẩn Việt Nam về khí thải và tiếng ồn Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 1537/1538-2005 - Chất lượng không khí”
Tác giả: Bộ NN&amp;PTNT
Năm: 2005
4. Lại Thị Cỳc (1994), Ảnh hưởng của một số chất ủộn lút chuồng ủến một số chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi gà 0 – 28 ngày tuổi, Luận án Thạc sỹ Khoa học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của một số chất ủộn lút chuồng ủến một số chỉ tiêu tiểu khí hậu chuồng nuôi gà 0 – 28 ngày tuổi
Tác giả: Lại Thị Cỳc
Năm: 1994
5. Hoàng Thu Hằng (1997), Một số chỉ tiêu vệ sinh và kinh tế ở chuồng nuôi gà ủẻ bố mẹ Arbor Acres giai ủoạn 25 – 40 tuần tuổi cú sử dụng formol và chế phẩm sinh học De – Odorase, Luận án Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu vệ sinh và kinh tế ở chuồng nuôi gà ủẻ bố mẹ Arbor Acres giai ủoạn 25 – 40 tuần tuổi cú sử dụng formol và chế phẩm sinh học De – Odorase
Tác giả: Hoàng Thu Hằng
Năm: 1997
6. ðỗ Ngọc Hòe (1995), Một số chỉ tiêu vệ sinh chuồng gà công nghiệp và nguồn nước cho chăn nuôi khu vực quanh Hà Nội, Luận án Phó tiến sỹ Khoa học nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu vệ sinh chuồng gà công nghiệp và nguồn nước cho chăn nuôi khu vực quanh Hà Nội
Tác giả: ðỗ Ngọc Hòe
Năm: 1995
7. ðỗ Ngọc Hòe, Nguyễn Thị Minh Tâm (2005), Giáo trình Vệ sinh vật nuôi (Dùng cho các trường THCN), NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vệ sinh vật nuôi (Dùng cho các trường THCN)
Tác giả: ðỗ Ngọc Hòe, Nguyễn Thị Minh Tâm
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
8. Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu ðoàn (1994), Giáo trình Chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Mạnh Hùng, Hoàng Thanh, Bùi Hữu ðoàn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
9. Trịnh Văn Thịnh, Nguyễn Hữu Ninh (1986), Vệ sinh và công nghiệp hóa chăn nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vệ sinh và công nghiệp hóa chăn nuôi
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh, Nguyễn Hữu Ninh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1986
10. Phùng đức Tiến và cs. (2009), Ộđánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi, số 4, tr.10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi
Tác giả: Phùng đức Tiến và cs
Năm: 2009
11. Ngô Giản Luyện (1994), Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của cỏc dũng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong ủiều kiện Việt Nam, Luận án Phó tiến sỹ Khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, tr.33 - 35, 114 - 124 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của cỏc dũng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong ủiều kiện Việt Nam
Tác giả: Ngô Giản Luyện
Năm: 1994
12. Nguyễn Thị Mai (2001), Xỏc ủịnh giỏ trị năng lượng trao ủổi ME của một số loại thức ăn cho gà và mức năng lượng hợp lý cho gà Broiler, Luận án tiến sỹ KHNN, Trường ðHNN I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh giỏ trị năng lượng trao ủổi ME của một số loại thức ăn cho gà và mức năng lượng hợp lý cho gà Broiler
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 2001
13. Vũ Chớ Cương (2010). Ảnh hưởng của biến ủổi khớ hậu, mụi trường ủến chăn nuụi và chiến lược chăn nuụi nhằm giảm thiểu và thớch ứng với biến ủổi khớ hậu, mụi trường. Phần 1: Biến ủổi khớ hậu, mụi trường và vai trũ của chăn nuôi. Khoa học và công nghệ chăn nuôi. Viện chăn nuôi, ISSN:1859 – 0802. Số 23, pp: 1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của biến ủổi khớ hậu, mụi trường ủến chăn nuụi và chiến lược chăn nuụi nhằm giảm thiểu và thớch ứng với biến ủổi khớ hậu, mụi trường
Tác giả: Vũ Chớ Cương
Năm: 2010
14. Vũ đình Tôn, Lại Thị Cúc, Nguyễn Văn Duy(2008): Ộđánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas của một số trang trại chăn nuôi lợn vùng ủồng bằng sụng Hồng”. Tập VI, số 6/2008. Tạp chớ Khoa học và Phỏt triển- TðHNN Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ộđánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas của một số trang trại chăn nuôi lợn vùng ủồng bằng sụng Hồng”
Tác giả: Vũ đình Tôn, Lại Thị Cúc, Nguyễn Văn Duy
Năm: 2008
16. Cục Chăn nuụi (2007), Chiến lược phỏt triển chăn nuụi ủến năm 2020 - Cục Chăn nuôi, Bộ NN và PTNT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phỏt triển chăn nuụi ủến năm 2020
Tác giả: Cục Chăn nuụi
Năm: 2007
17. Bùi Hữu đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ đình Tôn (2009), Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa, NXB Nông nghiệp, tr. 104, 110, 130 -132, 137 -155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi chuyên khoa
Tác giả: Bùi Hữu đoàn, Nguyễn Xuân Trạch, Vũ đình Tôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2009
19. Trịnh Xuân Báu và ðặng Kim Chi (2008). Nghiên cứu thăm dò khả năng xử lý ô nhiễm mùi tại các trang trại chăn nuôi gia cầm. Hội thảo “Tiêu chuẩn và công nghệ kiểm sóat ô nhiễm mùi tại Việt Nam”TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: năng xử lý ô nhiễm mùi tại các trang trại chăn nuôi gia cầm". Hội thảo “Tiêu chuẩn và công nghệ kiểm sóat ô nhiễm mùi tại Việt Nam
Tác giả: Trịnh Xuân Báu và ðặng Kim Chi
Năm: 2008
20. Nguyễn ðức Hưng (2006), Giáo trình chăn nuôi gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi gia cầm
Tác giả: Nguyễn ðức Hưng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
21. Nguyễn Thị Hải (1999), Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm tớnh năng sản xuất của gà lông màu Kabir, Luận văn thạc sỹ KHNN, Trường ðại học Nông lâm Thái NguyênII. TÀI LIỆU TIẾNG NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu một số ủặc ủiểm tớnh năng sản xuất của gà lông màu Kabir
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Năm: 1999
1. Amer AH., Pingel H., Hillig J., Soltan M., von Borell E. (2004), “Impact of atmospheric ammonia on laying performance and egg shell strength of hens housed in climatic chambers”, Archiv für Gefl ügelkunde, 68(3), pp. 120-125 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Impact of atmospheric ammonia on laying performance and egg shell strength of hens housed in climatic chambers”, "Archiv für Gefl ügelkunde
Tác giả: Amer AH., Pingel H., Hillig J., Soltan M., von Borell E
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Ước tính lượng chất thải trong chăn nuôi năm 2007 - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1. Ước tính lượng chất thải trong chăn nuôi năm 2007 (Trang 12)
Bảng 2.2: Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ nồng ủộ một số khớ ủộc trong khụng khớ   và chuồng nuôi - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Tiờu chuẩn ủỏnh giỏ nồng ủộ một số khớ ủộc trong khụng khớ và chuồng nuôi (Trang 32)
Bảng 2.3. Yêu cầu vệ sinh thú y không khí chuồng nuôi - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 2.3. Yêu cầu vệ sinh thú y không khí chuồng nuôi (Trang 33)
Bảng 2.4. Nồng ủộ một số chất khớ trong chuồng nuụi gà theo tiờu chuẩn  của cộng ủồng chung chõu Âu (EU) (Hulzebosch, 2004)[17] - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 2.4. Nồng ủộ một số chất khớ trong chuồng nuụi gà theo tiờu chuẩn của cộng ủồng chung chõu Âu (EU) (Hulzebosch, 2004)[17] (Trang 33)
Bảng 2.5. Nồng ủộ tối ủa của một số chất khớ trong chuồng nuụi gà  (Barnwell và Wilson, 2005)[4] - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 2.5. Nồng ủộ tối ủa của một số chất khớ trong chuồng nuụi gà (Barnwell và Wilson, 2005)[4] (Trang 34)
Bảng 3.1: Bố trí thí nghiệm - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Bố trí thí nghiệm (Trang 40)
Bảng 3.2 :  Giá trị dinh dưỡng thức ăn cho gà thí nghiệm  Thời gian - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Giá trị dinh dưỡng thức ăn cho gà thí nghiệm Thời gian (Trang 41)
Bảng 4.1. Chất lượng ủộn lút nền lờn men trước khi thả gà  Thời gian theo dừi (giờ) - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1. Chất lượng ủộn lút nền lờn men trước khi thả gà Thời gian theo dừi (giờ) (Trang 47)
Bảng 4.2. Chất lượng ủộn lút nền lờn men sau khi thả gà ở lụ thớ nghiệm  Thời gian theo dừi - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2. Chất lượng ủộn lút nền lờn men sau khi thả gà ở lụ thớ nghiệm Thời gian theo dừi (Trang 50)
Bảng 4.3. Kết quả xỏc ủịnh một số chỉ tiờu về tiểu khớ hậu chuồng nuụi về nhiệt ủộ, ủộ ẩm, tốc ủộ giú - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3. Kết quả xỏc ủịnh một số chỉ tiờu về tiểu khớ hậu chuồng nuụi về nhiệt ủộ, ủộ ẩm, tốc ủộ giú (Trang 54)
Bảng 4.4. Kết quả xỏc ủịnh nồng ủộ một số khớ ủộc trong chuồng nuụi - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4. Kết quả xỏc ủịnh nồng ủộ một số khớ ủộc trong chuồng nuụi (Trang 58)
Bảng 4.5. Khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi (g/con) - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5. Khối lượng cơ thể gà qua các tuần tuổi (g/con) (Trang 64)
Bảng 4.6. Sinh trưởng tuyệt ủối gà thớ nghiệm (g/con/ngày) - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6. Sinh trưởng tuyệt ủối gà thớ nghiệm (g/con/ngày) (Trang 68)
Bảng 4.7 : Sinh trưởng tương ủối gà thớ nghiệm (%) - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Sinh trưởng tương ủối gà thớ nghiệm (%) (Trang 70)
Bảng 4.9. Tỷ lệ mắc bệnh của gà thí nghiệm - Luận văn sử dụng độn lót nền chuồng, lên men vi sinh vật trong chăn nuôi gà thịt tại xã liên chung, huyện tân yên, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Tỷ lệ mắc bệnh của gà thí nghiệm (Trang 75)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w