luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ NGÀ
NGHIÊN CỨU TÍNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CÁC CHỦNG
VI KHUẨN SALMONELLA VÀ ESCHERICHIA COLI GÂY BỆNH
PHÂN LẬP TỪ LỢN TẠI MỘT SỐ TRANG TRẠI
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan bản luận văn là kết quả nghiên cứu của chính bản thân tôi Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Các tài liệu viện dẫn trong luận văn ñều ñã ñược công bố và ñược trích dẫn theo ñúng nguyên tắc Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung của luận văn
Tác giả: Nguyễn Thị Ngà
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Cho tôi ựược bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới TS Trịnh đình Thâu và TS Phạm Thị Ngọc, những người thầy cô ựã tận tâm hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới các anh, chị em trong bộ môn Vệ sinh Thú y Ờ Viện Thú y Quốc gia, những người ựã tạo ựiều kiện, hướng dẫn, giúp
ựỡ ựể tôi có thể thực hiện các thắ nghiệm chắnh xác và thuận lợi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ựã tận tình dạy bảo, giúp ựỡ tôi trong thời gian học tập tại trường
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã luôn chia sẻ và ựộng viên giúp ựỡ tôi
Hà nội, ngày 30 tháng 09 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Ngà
Trang 4MỤC LỤC
Danh mục các ký hiệu - chữ viết tắt v
2.1 Những nghiên cứu về sự nhiễm khuẩn 3
2.2 Các yếu tố liên quan ñến sự nhiễm khuẩn 4
2.3 Những ñặc tính sinh vật học và cơ chế gây bệnh của vi khuẩn
2.4 Những ñặc tính sinh vật học và cơ chế gây bệnh của vi khuẩn
2.5 Những hiểu biết về thuốc kháng sinh 22
2.6 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn 25
2.7 Nghiên cứu hiện tượng kháng thuốc trong và ngoài nước 28
4.1 Kết quả ñiều tra hiện trạng sử dụng kháng sinh tại một số trang
Trang 54.2 Kết quả phân lập các chủng vi khuẩn Salmonella và E.coli từ một
4.3 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella và E.coli từ lò giết mổ lợn 47
4.3.1 Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli từ lò giết mổ lợn 48
4.3.2 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella từ lò giết mổ lợn 50
4.4 Kết quả kiểm tra ñộc lực một số chủng vi khuẩn E.coli trên chuột
4.5 Kết quả kiểm tra ñộc lực một số chủng vi khuẩn Salmonella trên
4.6 Kết quả xác ñịnh tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU - CHỮ VIẾT TẮT
AMC : Amoxicillin – Acid Clavulanic
BHI : Brain Heart Infusion
Trang 74.3 Kết quả phân lập vi khuẩn E.coli từ một số lò mổ lợn 49
4.4 Kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella từ một số lò mổ lợn 51
4.5 Kết quả kiểm tra ñộc lực 1 số chủng vi khuẩn E.coli trên chuột
4.6 Kết quả kiểm tra ñộc lực 1 số chủng vi khuẩn Salmonella trên
4.7 Kết quả xác ñịnh tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
4.8 Kết quả xác ñịnh tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1 So sánh kết quả phân lập vi khuẩn Salmonella và E.coli từ các
4.2 So sánh kết qủa phân lập vi khuẩn Salmonella và E coli từ lò mổ
4.3 Kết quả xác ñịnh tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
4.4 Kết quả xác ñịnh tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
4.5 So sánh kết quả xác ñịnh tính kháng kháng sinh của các chủng vi
khuẩn Salmonella và E.coli phân lập ñược. 63
Trang 9PHẦN 1: MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Ngày nay sự gia tăng không ngừng hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn
là mối lo ngại trên toàn thế giới Trước ñây nhiều loại kháng sinh ñược xem như “cứu tinh” của biết bao bệnh tật thì ngày nay không còn công hiệu trong việc chữa trị Năm 1929, Fleming lần ñầu tiên thấy trong môi trường nuôi cấy
tụ cầu vàng nếu có lẫn nấm penicillinum thì các khuẩn lạc gần ñó sẽ không phát triển ñược Năm 1939, Florey và Chain ñã chiết ñược từ nấm ñó chất penicillin dùng trong ñiều trị Việc phát hiện ra thuốc kháng sinh có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong ñiều trị y học, cứu nhân loại thoát khỏi nhiều bệnh hiểm nghèo
ðối với lĩnh vực thú y, kháng sinh bắt ñầu ñược ñưa vào sử dụng trong ñiều trị bệnh cho ñộng vật từ những năm 1940 và ñược sử dụng bổ sung trong thức ăn cho bò, lợn, gà, như những chất kích thích tăng trưởng từ ñầu những năm 1950 (Linda Tollefson, 2002) Số liệu ñiều tra cho thấy, mặc dù thuốc kháng sinh ñược chỉ ñịnh dùng chủ yếu trong ñiều trị bệnh gia súc, nhưng có ñến 90% thuốc ñược sử dụng như những chất kích thích tăng trưởng trong chăn nuôi và ngư nghiệp, dẫn ñến hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn
ñường ruột, trong ñó có vi khuẩn Salmonella và E.coli với các chủng gây ngộ
ñộc thực phẩm ñược biết ñến nhiều nhất trên thế giới
Tuy nhiên, cùng với việc tìm ra nhiều loại kháng sinh mới, vi khuẩn gây bệnh lại hình thành khả năng kháng thuốc Nghiêm trọng hơn, tính kháng thuốc của vi khuẩn thực sự trở thành mối ñe doạ với sức khoẻ cộng ñồng Một
số bệnh trước kia xảy ra lác ñác nay bùng phát thành dịch như lao, thương hàn… và rất khó ñiều trị kể cả việc sử dụng các loại kháng sinh mới Có nhiều nguyên nhân gây nên sự gia tăng khả năng kháng thuốc của vi khuẩn, trong ñó có những bằng chứng về sự liên quan giữa việc sử dụng thuốc kháng
Trang 10sinh trong chăn nuôi thú y ñến hiện tượng gia tăng mức kháng thuốc trong ñiều trị bệnh truyền nhiễm thông qua con ñường thực phẩm Bệnh do vi
khuẩn Salmonella và E.coli ñã gây ra những thiệt hại lớn trong chăn nuôi và
việc tìm hiểu tính kháng kháng sinh của hai loại vi khuẩn này ñang là một vấn
ñề rất ñáng quan tâm không chỉ trong lĩnh vực thú y mà còn trong cả nhân y Hiện trạng kháng sinh ñược sử dụng “bừa bãi”, thiếu kiểm soát trong chăn nuôi ñã tạo ra hiện tượng kháng kháng sinh, khiến cho việc ñiều trị gặp rất nhiều trở ngại gây thiệt hại lớn Không chỉ dừng lại ở ñó, hiện tượng kháng kháng sinh còn gây ra mối nguy hại rất lớn cho sức khoẻ cộng ñồng, bởi vì: bằng chứng cho thấy vi khuẩn mang tính kháng thuốc có thể vượt hàng rào chủng loại ñể truyền ñặc tính này sang cho những vi khuẩn của một chủng loại khác, chẳng hạn vi khuẩn có nguồn gốc ñộng vật truyền tính kháng kháng sinh sang cho vi khuẩn có nguồn gốc ở người
Từ thực tế ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn Salmonella và Escherichia coli gây bệnh phân lập từ lợn tại một số trang trại và lò mổ khu vực phía bắc”
1.2 Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh ñược tỷ lệ và mức ñộ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
Salmonella và E.coli gây bệnh phân lập từ lợn tại một số trang trại và lò mổ
khu vực phía bắc
- Cảnh báo hiện tượng kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn
Salmonella và E.coli gây bệnh cho người lây truyền qua sản phẩm có nguồn
gốc ñộng vật ðưa ra khuyến cáo về việc sử dụng kháng sinh trong ñiều trị
bệnh do Salmonella và E.coli gây ra
Trang 11PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những nghiên cứu về sự nhiễm khuẩn
Mặc dù nhiều rất nhiều biện pháp vệ sinh và các kỹ thuật chống nhiễm khuẩn ñược áp dụng ñối với vật nuôi, con vật trước khi giết mổ và trong quá trình giết mổ, nhưng hiện tượng nhiễm khuẩn vào thân thịt vẫn xảy ra Vi khuẩn nhiễm vào thịt gồm có một số loài vi khuẩn gây hư hỏng thịt và nhiều loài vi khuẩn gây bệnh cho người
Từ ñầu thập kỷ thứ 16, thế giới ñã quan tâm nghiên cứu ñến các yếu tố
và con ñường gây ô nhiễm vi khuẩn Các yếu tố này ñã ñược làm sáng tỏ bởi các công trình khoa học trong suốt 4 thế kỷ Nhưng ở Việt nam chỉ trong khoảng 10 năm trở lại ñây chúng ta mới thực sự quan tâm ñến vấn ñề này Chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm từ năm 2000 – 2010 cấp quốc gia ñang ñược thực hiện Hàng năm nhà nước cấp kinh phí hàng tỷ ñồng cho các
cơ quan nghiên cứu và quản lý ñể triển khai chương trình này
C.LeBas, Trần Thị Hạnh, Nguyễn Tiến Thành, Nguyễn Bình Minh,
L.Bily (2006), nghiên cứu về mức ñộ ô nhiễm Salmonella tại một số lò giết
mổ lợn quy mô nhỏ tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ dương tính với Salmonella qua
phân lập từ các loại mẫu manh tràng là 52,1%, mẫu vải gạc lau thân thịt là
95,7%, nước ở bờ chứa là 62,5% Xác ñịnh serovar của 136 chủng Salmonella phân lập ñược tác giả cho biết có 51% số chủng thuộc Salmonella derby, 12%
là Salmonella typhimurium và 8% thuộc Salmonella saint-paul
Nguyễn Thị Nguyệt Quế (2006), khảo sát hiện trạng hoạt ñộng giết mổ, một số chỉ tiêu vi khuẩn sinh vật ô nhiễm trong thịt lợn nơi giết mổ và bày bán tại chợ trên ñịa bàn quận Long Biên – thành phố Hà Nội, cho thấy hiện trạng mất vệ sinh tại các ñiểm giết mổ là nguyên nhân dẫn tới sự ô nhiễm vi sinh vật vào thân thịt
Trang 12đỗ Văn Hiệp (2007), khảo sát 148 ựiểm giết mổ lợn và trâu bò tại huyện Quốc Oai Ờ Hà Tây, cho biết: 100% hộ thực hiện giết mổ trên sàn, bằng phương thức thủ công với các dụng cụ thô sơ, 89,23% (58/65) hộ giết mổ dùng nước giếng khoan không qua xử lý, 100% số hộ giết mổ không quan tâm ựến việc khử trùng tiêu ựộc nơi giết mổ và dụng cụ giết mổ Hoạt ựộng giết mổ như vậy ựã gây ô nhiễm vi sinh vật trầm trọng vào thân thịt với
36,05% (31/86) mẫu nhiễm Salmonella
Nguyễn Thị Thanh Thủy (2007), khảo sát hiện trạng hoạt ựộng giết mổ
và ô nhiễm vi khuẩn sinh vật trong thịt lợn tại một số cơ sở giết mổ trên ựịa bàn huyện Gia Lâm Ờ thành phố Hà Nội, cũng cho thấy một hiện trạng mất vệ sinh tại các ựiểm giết mổ dẫn ựến ô nhiễm vi khuẩn vào thân thịt
Ngô Văn Bắc (2007) cũng cho biết hầu hết các ựiểm giết mổ phục vụ cho tiêu dùng nội ựịa nằm xen kẽ trong khu dân cư, qui mô nhỏ lẻ, thiết kế xây dựng không ựạt tiêu chuẩn, các ựiểm giết mổ gần như ựều không có giấy phép kinh doanh, không có hệ thống xử lý chất thải
2.2 Các yếu tố liên quan ựến sự nhiễm khuẩn
2.2.1 Quá trình chăn nuôi ở trang trại
Tại hội thảo về vệ sinh thực phẩm tại Hà Lan 1997, Noordhuizen ựã cho rằng trang trại là ựiểm bắt ựầu của quá trình sản xuất thực phẩm đó là nơi diễn ra các hoạt ựộng ựóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ an toàn ựộng vật cũng như sản phẩm ựộng vật khỏi sự ô nhiễm của các tác nhân gây bệnh Tại Mỹ và New Zealand, trong lĩnh vực chăn nuôi gia cầm, các mầm bệnh
Salmonella, Escherichia coli, Campylobacter ựược kiểm soát rất nghiêm ngặt
khi nhập giống vào trang trại, nhưng ựôi khi kiểm tra vẫn phát hiện ựược những gia cầm mang trùng
2.2.1.1 Ô nhiễm qua thức ăn nước uống
Hàng ngày con vật tiếp nhận thức ăn nước uống cần thiết ựể duy trì sự sống và phát triển Nhưng thức ăn nước uống không ựảm bảo vệ sinh sẽ trở
Trang 13thành nguồn lây nhiễm bệnh cho con vật Theo nghiên cứu ựiều tra của Trần Thị Hạnh và đậu Ngọc Hào (1990-1995) trên nguyên liệu làm thức ăn cho gia súc cho thấy bột cá của Hạ Long, đà Nẵng, Minh Hải, Hà Tiên bị ô nhiễm
vi sinh vật khá cao, tổng số vi khuẩn hiếu khắ lên tới 106 Ờ 107 vi khuẩn/g, tỷ
lệ nhiễm Salmonella và E.coli từ 40 - 60% Nước uống cũng là yếu tố làm lây
lan mầm bệnh Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1976) nước tự nhiên có chứa các giống vi khuẩn như Pseudomonas, Chromobacterium, Proteus, Achromobacter, Micrococcus, ngoài ra chúng còn có thể bị ô nhiễm các vi
khuẩn gây bệnh khác như Bacillus, Enterobacter, E.coli từ môi trường
2.2.1.2 Môi trường ô nhiễm ảnh hưởng ựến vật nuôi
Trong các cơ sở chăn nuôi, nguyên nhân chắnh gây ô nhiễm môi trường phải ựề cập ựến vấn ựề chất thải Chất thải trong quá trình chăn nuôi chủ yếu
là phân, nước và rác thải Theo đậu Ngọc Hào (1996) thì trong 1 gam chất thải chứa 104-106 vi khuẩn Salmonella, E.coli và Clostridia Sự ứ ựọng rác thải gây nên sự ô nhiễm của ựất, nước Theo Finday (1972) Salmonella có thể sống vài tháng trong ựất và 14 ngày trong cỏ, E.coli có thể sống 11 tuần trên
nền ựất ướt và 7-8 ngày trên ựồng cỏ Như vậy, ựất trong trang trại có thể trở thành nơi lưu cữu mầm bệnh Chất thải không ựược xử lý ựúng kỹ thuật sẽ thấm qua ựất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Với tác ựộng của gió, sự lưu thông của khắ quyển sẽ phát tán mầm bệnh từ chất thải vào trong không khắ (Farser, 1980)
2.2.2 Quá trình vận chuyển từ trang trại ựến nơi giết mổ và chế ựộ chăm sóc tại lò mổ
2.2.2.1 Ảnh hưởng của quá trình vận chuyển từ trang trại ựến nơi giết mổ tới chất lượng thịt
Trong quá trình vận chuyển gia súc từ trang trại ựến nơi giết mổ, nếu gia súc phải trải qua cuộc vận chuyển dài ngày sẽ rất dễ bị phù nề Trong trường hợp này các protein của cơ bị thay ựổi ựặc tắnh, thịt trở nên úng nước, nhợt
Trang 14nhạt, màu sắc không hấp dẫn, mùi không ñặc trưng Như vậy thịt bị mất sức căng mặt ngoài, vi khuẩn từ môi trường dễ dàng xâm nhập vào và phát triển làm hư hỏng thịt (Kauffmann, 1997)
2.2.2.2 Ảnh hưởng của chế ñộ chăm sóc tại lò mổ
Tại nơi giết mổ, gia súc không ñược nghỉ ngơi hợp lý và chế ñộ chăm sóc trước giết mổ không tốt sẽ làm ảnh hưởng tới chất lượng thịt Trong một
số trường hợp, sau khi giết mổ hiện tượng xác cứng không xảy ra bởi cơ thể gia súc ñói, mất nước, những liên kết không còn giữ nguyên ñược hình dạng,
bị phá vỡ, tính dẻo dai của thịt bị giảm và làm mất tính kháng khuẩn tự nhiên của thịt Bên cạnh ñó glucogen dự trữ trong cơ thấp sẽ làm cho lượng axit lactic giảm và làm cho pH của thịt cao, như vậy sẽ thuận lợi cho vi khuẩn xâm nhập vào thịt và phát triển tốt (Kauffmann, 1997)
2.2.3 Quá trình giết mổ và pha lọc thịt
Quá trình giết mổ thô bạo làm cho gia súc bị stress cũng là nguyên nhân làm giảm chất lượng thịt Trong trường hợp này thì lượng glycogen dự trữ trong cơ bị giảm xuống, hơn nữa mức ñộ thủy phân glycogen bị hạn chế, pH
có thể tăng lên 6,8 hoặc 7, thịt sẽ bị sẫm, rắn chắc và khô Giá trị pH này rất thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển Mặt khác, vi khuẩn có thể xâm nhập vào thân thịt từ các nguồn lưu trữ sau ñây:
- Bản thân ñộng vật ñưa vào giết mổ là nguồn mang vi khuẩn Vi khuẩn ở chân, da, chất chứa trong ñường tiêu hóa và nhất là những con vật mắc bệnh truyền nhiễm mang trùng ở thể mãn tính rất dễ xâm nhập vào thân thịt
- Công nhân tham gia hoạt ñộng giết mổ, pha lọc thịt cũng là nguồn mang vi khuẩn Vi khuẩn có thể từ tay chân, quần áo, từ cơ thể con người lây nhiễm vào thịt
- Dụng cụ dùng trong quá trình giết mổ cũng là phương tiện làm lây nhiễm vi khuẩn vào thân thịt Dây chuyền giết mổ, dao, thớt, bàn pha lọc, giẻ lau… là các vật mang vi khuẩn, khi tiếp xúc với thân thịt cũng dễ lây nhiễm
Trang 15sang thịt Theo Raβbach (1998), phân tích 1942 mẫu dụng cụ giết mổ và khăn lau ñược lấy từ 7 lò mổ lợn của ðức ñể kiểm tra sự có mặt của vi khuẩn
Salmonella ñã cho kết quả là 6,3% số mẫu dương tính, riêng ñối với khăn lau
dụng cụ giết mổ thì tỷ lệ này lên tới 10,3%
Ngoài ra, tại nơi giết mổ, nền chuồng nhốt lợn chờ giết mổ, sàn giết mổ và nước dùng trong giết mổ ô nhiễm vi khuẩn là nguồn tàng trữ và lây nhiễm vào thân thịt Theo nghiên cứu của Trần Thị Hạnh và cs (2009), trong 110 mẫu thu thập tại cơ sở giết mổ lợn theo phương thức thủ công cho thấy tỷ lệ nhiễm
Salmonella ở mẫu lau nền chuồng nhốt lợn chờ giết mổ là 70%, mẫu lau sàn giết
mổ là 80%, mẫu nước là 50% và ở mẫu lau thân thịt là 75%
2.2.4 Quá trình bảo quản, vận chuyển thịt và phương thức tiêu thụ
Theo Herry (1990) tỷ lệ ô nhiễm vi khuẩn Salmonella vào thực phẩm
qua quá trình vận chuyển là 40% Trong quá trình vận chuyển thực phẩm chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như vật liệu bao gói, phương tiện vận chuyển, những yếu tố này tác ñộng trực tiếp vào thực phẩm
Trong một ñiều tra về phân lập và nhận biết các chủng Salmonella spp
từ các mẫu thu thập ñược ở các giai ñoạn khác nhau trong toàn bộ chuỗi chế biến thịt lợn ở thành phố Huế, tác giả Takeshi và cs (2009) ñã xác ñịnh ñược
tỷ lệ nhiễm Salmonella spp từ thịt lợn bán lẻ tại các chợ là 32,8%
ðỗ Ngọc Thúy và cs (2009) ñã xác ñịnh trong thịt tươi bán lẻ tại các chợ
và siêu thị trên ñịa bàn Hà Nội, tỷ lệ nhiễm Salmonella spp là khá cao, trong
ñó tỷ lệ thịt lợn bị ô nhiễm Salmonella spp (55%) là trầm trọng hơn rất nhiều
so với thịt gà (35,3%) và thịt bò (9,8%)
2.3 Những ñặc tính sinh vật học và cơ chế gây bệnh của vi khuẩn E.coli 2.3.1 Vi khuẩn Escherrichia Coli
E.coli là loại trực khuẩn gram âm hình gậy ngắn, hai ñầu tròn, có lông di
ñộng ñược, không hình thành nha bào, bắt màu gram âm, thường thẫm hai ñầu, ở giữa nhạt, kích thước 2 - 3 µm x 0,4 - 0,6 µm
Trang 16E.coli phát triển dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thông thường, là
vi khuẩn hiếu khí hay kị khí tuỳ tiện, có thể sinh trưởng ở nhiệt ñộ 5 - 40°C, nhiệt ñộ thích hợp 37°C, pH thích hợp 7,2 – 7,4, có thể phát triển ñược pH từ 5,5 – 8
E.coli bị chết ở nhiệt ñộ 55oC trong một giờ, 60oC trong 15 – 30 phút
Các chất sát trùng axit fenic, clorua thuỷ ngân ( II ), focmol…có thể diệt
E.coli trong 5 phút
- Môi trường nước thịt: E.coli phát triển rất tốt, môi trường ñục ñều, có
cạn màu tro nhạt lắng xuống ñáy, ñôi khi có màu xám nhạt trên bề mặt môi trường, môi trường có mùi phân thối
- Môi trường thạch thường: nuôi cấy ở 37°C/24h, vi khuẩn hình thành những khuẩn lạc tròn, ướt, không trong suốt, màu tro trắng nhạt, hơi lồi, ñường kính 2 – 3 mm
- Trong môi trường Mueller Kauffmann, môi trường lục Malasit E.coli không mọc, môi trường Endo E.coli có khuẩn lạc màu ñỏ, môi trường EMB
E.coli có khuẩn lạc màu tím ñen, môi trường thạch SS E.coli có khuẩn lạc ñỏ
- Môi trường MacConkey: E.coli hình thành những khuẩn lạc dạng S,
màu hồng cánh sen
- Môi trường Brilliant Green Agar: khuẩn lạc E.coli dạng S, màu vàng
chanh
- Môi trường thạch máu: E.coli có thể gây dung huyết
Các chủng E.coli ñều lên men sinh hơi mạnh các loại ñường: glucose, galactose, fructose, levulose Tất cả các E.coli ñều lên men ñường lactose
nhanh và sinh hơi, ñó là một ñặc ñiểm quan trọng mà người ta dựa vào ñó ñể
phân biệt E.coli và Salmonella sp Tuy nhiên cũng có một vài chủng E.coli
không lên men ñường lactose
Các phản ứng sinh hoá: H2S(-), VP(-), MR(+), Indol(+), khử nitrat thành nitrit
Trang 172.3.2 Cấu trúc kháng nguyên
E.coli có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp, bao gồm kháng nguyên
thân O, kháng nguyên lông H, kháng nguyên K, kháng nguyên bám dính F Ngày nay, người ta phát hiện một cách nhanh chóng số lượng các kháng nguyên F Chức năng của kháng nguyên này là giúp vi khuẩn bám giữ vào giá thể (màng nhầy của ñường tiêu hoá) hay còn gọi là bám dính Yếu tố bám dính có vai trò quan trọng trong việc tạo ra ñộc tố ñường ruột và kích thích cơ thể gia súc thực hiện ñáp ứng miễn dịch Phần lớn các kháng nguyên bám dính ñều sản sinh ñộc tố (Vũ Khắc Hùng, 2005)
Có ít nhất 170 kháng nguyên O, 80 kháng nguyên K, 56 kháng nguyên
H Mỗi type kháng huyết thanh ñược ký hiệu bởi công thức kháng nguyên mà
+ Polysaccharide nằm bên trong không có nhóm hydro không mang tính
ñặc trưng và chỉ tạo ra sự khác biệt về khuẩn lạc (từ dạng S sang R) Vì vậy
sự thay ñổi kháng nguyên O dẫn ñến sự thay ñổi về ñộc lực hoặc hình thái
khuẩn lạc Phần lipid quyết ñịnh tính ñộc lực của vi khuẩn
Kháng nguyên O là loại kháng nguyên chịu nhiệt, không bị phá huỷ khi ñun ở 120oC trong 2 giờ Kháng nguyên rất quan trọng trong ñộc lực và xác
ñịnh serotype của vi khuẩn E.coli
Trang 18vẫn tồn tại Kháng nguyên H khi gặp kháng thể H tương ứng sẽ xảy ra hiện tượng ngưng kết Tuy nhiên kháng nguyên H và O không phụ thuộc vào nhau trong quá trình ñáp ứng miễn dịch Vì vậy, khi tạo miễn dịch cho ñộng vật bằng hai loại kháng nguyên dẫn ñến hình thành cả hai loại kháng thể Nhưng nồng ñộ ngưng kết của kháng thể H thường cao hơn nồng ñộ ngưng kết của kháng thể O Kháng nguyên H không có vai trò ñộc lực của vi khuẩn và cũng không có ý nghĩa trong miễn dịch phòng vệ
- Kháng nguyên K (capsullar):
Bản chất của kháng nguyên K là một Polysaccharide, chúng bao quanh
tế bào vi khuẩn Vai trò gây bệnh của kháng nguyên K không rõ ràng, tuy vậy chúng bảo vệ tế bào vi khuẩn chống lại các quá trình phòng vệ của vật chủ và
giúp gắn kháng nguyên pili vào tế bào biểu mô nhung mao ruột dễ dàng hơn
- Kháng nguyên Pili (hay fimbriae):
Kháng nguyên Pili có bản chất là protein, nằm trong cấu trúc fimbriae
trên bề mặt tế bào vi khuẩn Dưới kính hiển vi ñiện tử chúng có hình ảnh là những cấu trúc thẳng, ngắn hơn, lông nằm xung quanh bề mặt tế bào vi khuẩn Trước ñây nhóm kháng nguyên này ñược xếp trong nhóm kháng nguyên vỏ bọc nên ký hiệu là K, tuy nhiên nó hoàn toàn khác với kháng
nguyên capsullar về bản chất hoá học và cấu trúc Do vậy, ñể tránh nhầm lẫn người ta gọi chúng là kháng nguyên Pili hay fimbriae, ký hiệu là kháng
Trang 19- Khả năng xâm nhập: là khả năng vi khuẩn qua ñược hàng rào bảo vệ lớp muscosa trên bề mặt ruột non và tế bào biểu mô, ñồng thời sản sinh và phát triển trong lớp tế bào này, tránh các tế bào ñại thực bào
- Khả năng gây dung huyết: khả năng sản sinh ra Haemolysin của E.coli
có thể ñược coi như một yếu tố ñộc lực quan trọng Có 4 kiểu dung huyết nhưng quan trọng nhất là hai kiểu α và β
- Khả năng tạo Colicin V:
Trong quá trình phát triển, E.coli thường xuyên sản sinh ra Colicin V khi
tồn tại cộng sinh với các loại vi khuẩn khác và trở lên chiếm ưu thế trong ñường ruột Colicin V là một loại chất kháng khuẩn có khả năng ức chế hoặc
tiêu diệt các loại vi khuẩn khác Có khoảng 40% số chủng E.coli của người và
ñộng vật có khả năng sản sinh Colicingenic Nếu Colicin V ñược sản sinh ra
từ các chủng E.coli cường ñộc ký sinh trong cơ thể vật chủ thì trong trường
hợp này có thể coi Colicin V là một yếu tố gây bệnh
- Tính kháng kháng sinh:
Yếu tố quy ñịnh khả năng kháng kháng sinh của E.coli nằm trong
plasmid Các plasmid nằm trong tế bào vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn ñường
ruột nói chung và E.coli nói riêng có khả năng tồn tại, nhân lên và chuyển
giao giữa các chủng vi khuẩn Do vậy nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc gieo rắc tính kháng thuốc Sử dụng một thuốc hoá học trị liệu nào ñiều trị
E.coli trong một thời gian dài dẫn ñến khả năng kháng không chỉ thuốc ñó mà
còn kháng cả thuốc khác nữa (Bùi Thị Tho, 1996) Phạm Khắc Hiếu (1998)
cho biết 5% số chủng E.coli kháng lại 7 loại kháng sinh, 25% kháng lại 4 loại
ñồng thời tác giả cũng ñã chứng minh khả năng truyền tính kháng kháng sinh
của E.coli cho nhiều loại vi khuẩn khác
- Khả năng sản sinh ñộc tố:
Sản sinh ñộc tố ñược xem như là một khả năng ñặc biệt quan trọng của E.coli
Cũng như khả năng bám dính, khả năng sản sinh ñộc tố là một nhân tố gây
Trang 20bệnh quan trọng của vi khuẩn E.coli
E.coli tạo ra hai loại ñộc tố: nội ñộc tố và ngoại ñộc tố
Các chủng E.coli gây ñộc ñược chia ra các loại ETEC (Enterotoxigenic)
và VTEC (Verotoxigenic), gần ñây người ta thấy rằng các chủng thuộc nhóm AAggEC cũng sản sinh ra ñộc tố EAST1
Các chủng ETEC gây bệnh bằng cách bám dính và xâm nhập vào các tế bào biểu mô niêm mạc ruột của vật chủ rồi sản xuất ñộc tố ñường ruột Bao gồm ñộc tố chịu nhiệt (STa và STb), ñộc tố không chịu nhiệt (L) Các ñộc tố này làm thay ñổi cân bằng nước và ñiện giải ở tế bào niêm mạc ruột của vật chủ gây nên tiêu chảy
Các chủng VTEC sản sinh ñộc tố Shigatoxin (Stx2e), ñộc tố này gây phá huỷ các mạch máu ở nhiều cơ quan khác nhau
Nhóm sản sinh ñộc tố EAST1: EAST1 là ñộc tố bán chịu nhiệt, có gen quy ñịnh nằm trên plasmid Vai trò của ñộc tố này ñến nay vẫn chưa ñược biết
rõ Tuy nhiên khi nghiên cứu về mối tương quan giữa EAST1 với yếu tố bám dính và ñộc tố chịu nhiệt Stb, người ta thấy giữa chúng có mối tương quan thuận cho phép nhận ñịnh vai trò gây nên tiêu chảy của EAST1 (Vũ Khắc Hùng, 2005)
2.4 Những ñặc tính sinh vật học và cơ chế gây bệnh của vi khuẩn
Salmonella sp
2.4.1 Vi khuẩn Salmonella
Salmonella sp là loại vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn ñường ruột Vi khuẩn
Salmonella ñược phát hiện ñầu tiên vào năm 1885 bởi Salmom và Smith là Salmonella Choleraesuis Năm 1934 theo ñề nghị của Hội ñồng vi sinh vật
học quốc tế, ñể kỷ niệm người ñầu tiên tìm ra vi khuẩn, tên chính thức của
loại vi khuẩn này ñược ñặt là Salmonella (Phùng Quốc Chướng, 1995;
Nguyễn Bá Hiên 1994)
Trang 21Theo tổ chức y tế thế giới, người ta ñã phân lập ñược trên 2000 chủng
Salmonella sp, nhưng thực tế chỉ có khoảng 5% trong số ñó gây bệnh cho
người và ñộng vật Những chủng chủ yếu gây bệnh cho người và ñộng vật là
S.choleraesuis, S.arizonea, S.enteritidis, S.typhimurium Người ta gọi các
bệnh do Salmonella sp gây ra ở ñộng vật với tên chung là Salmonellosis
(Nguyễn Vĩnh Phước (1978), ðoàn Băng Tâm (1987), Nguyễn Như Thanh
(1990))
+ ðặc ñiểm hình thái
Salmonella sp là những trực khuẩn ngắn, gram (-), hai ñầu tròn, kích
thước 0,4 – 0,6 µm x 1 – 3 µm Vi khuẩn có từ 7-12 lông xung quanh thân nên
chúng có khả năng di ñộng mạnh, trừ Salmonella pullorum và Salmonella
gallinarum gây bệnh cho gia cầm không có lông Salmonella không hình
thành nha bào và không hình thành giáp mô
2.4.2 ðặc tính sinh vật học của Salmonella
Salmonella phát triển trong ñiều kiện hiếu khí nhưng có thể phát triển
trong ñiều kiện yếm khí, trong môi trường hiếu khí mọc tốt hơn Có rất nhiều
môi trường dinh dưỡng chọn lọc ñược dùng trong phân lập Salmonella, hiện nay thường dùng các loại như Brilliant Green Agar (BAG), Bismuth Sulfite
Agar (BSA), Triple Sugar Ion (TSI) Xylose Lysine Deroxycholate (XLD), Mueller Kauffmann, Xylose lysine Tetrathionate 4 (XLT4), Modifed Semisolid Rappapart Vassiliadis (MSRV), Rambach, Kligler
- Trên môi trường BSA: sau 48h nuôi cấy ở 37 0C, vi khuẩn Salmonella
mọc lên những khuẩn lạc ñặc trưng, xung quanh khuẩn lạc màu nâu thẫm, càng vào giữa những khuẩn lạc ñậm chuyển gần sang màu ñen, khuẩn lạc có màu ánh kim
- Trên môi trường thạch thường: Vi khuẩn Salmonella hình thành những
khuẩn lạc lớn, ñường kính trung bình 3-4 mm Khuẩn lạc tròn, mặt hơi lồi, rìa
và bề mặt nhẵn, láng bóng cũng có khi có hình ñĩa, rìa có khía răng cưa
Trang 22- Trên môi trường BGA: vi khuẩn Salmonella thể hiện tính kiềm, hình
thành những khuẩn lạc màu ñỏ
- Trên môi trường XLD: vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu ñen do H2S
ñược tạo ra từ phản ứng ñiển hình của Salmonella
- Trên môi trường TSI: vi khuẩn hình thành những khuẩn lạc nhạt màu, mặt nghiêng môi trường có màu ñỏ, màu hồng ở ñáy cùng với sản sinh ra H2S làm cho môi trường có màu ñen
- Trên môi trường MSRV: là môi trường chọn lọc những Salmonella có
khả năng di ñộng, vi khuẩn di ñộng ra xung quanh môi trường tạo thành vòng màu trắng có thể quan sát ñược
- Trên môi trường XLT4: vi khuẩn hình thành khuẩn lạc trung bình, màu ñen, bóng, hơi lồi
- Trên môi trường Rambach: vi khuẩn hình thành những khuẩn lạc trung bình, màu ñỏ tím, bóng
- Trên môi trường Kligler: mặt nghiêng môi trường không ñổi do vi khuẩn không lên men ñường Lactose, phần thạch ñứng vi khuẩn ñổi màu do
vi khuẩn lên men ñường Glucose làm thay ñổi pH môi trường và sinh H2S có màu ñen
Nhiệt ñộ nuôi cấy, pH môi trường và nồng ñộ muối liên quan chặt trẽ
ñến sự phát triển của vi khuẩn Salmonella Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho vi
khuẩn phát triển là 370C Tuy nhiên Salmonella cũng mọc tốt ở nhiệt ñộ 430C Môi trường có pH 6,5 – 7,5 là thích hợp nhất cho sự phát triển của vi khuẩn
(Nguyễn Như Thanh, 1995) Tuy vậy, Salmonella có thể phát triển ñược ở pH
từ 4,5 – 9,0 Nồng ñộ muối NaCl 3 – 4% trong môi trường có thể ức chế sự
phát triển của Salmonella
Mỗi loài Salmonella có khả năng lên men một số ñường nhất ñịnh và không ñổi Phần lớn các loài Salmonella lên men có sinh hơi Glucose, Manit, Mantose, Galactose, Levulose, Arabinose Một số loài (S.abortusequi,
Trang 23S.abortusbovis, S.typhi, S.choleraesuis, S.gallinarum, S.enteritidis) cũng lên
men các ựường trên nhưng không sinh hơi S.pullorum không lên men Mantose, S.cholerasuis không lên men Arabinose
Tất cả các Salmonella ựều không lên men ựường Lactose, Saccarose Trên môi trường Kalicyanua tất cả các Salmonella ựều không mọc Khoảng 90% Salmonella tiết ra enzyme khử cacboxyl ựối với Lysine, Ornitin
và Arginin đa số Salmonella không làm tan chảy Gelatin, không phân giải ure, không sản sinh Indol Phản ứng MR, Catalase dương tắnh (trừ
S.choleraesuis, S.gallinarum Ờ pullorum có MR âm tắnh) Phản ứng H2S
dương tắnh (trừ S.paratyphi, S.abortusequi, S.typhisuis)
đặc tắnh sinh hoá có ý nghĩa lớn trong quá trình phân lập và giám ựịnh vi
khuẩn Chắnh vì vậy, khi xét nghiệm mẫu xác ựịnh sự có mặt của Salmonella
cần thiết phải thử các phản ứng sinh hoá
+ Sức ựề kháng:
Trực khuẩn Salmonella bị tiêu diệt ở nhiệt ựộ 60oC trong một giờ, ở 75oC trong 5 phút Ánh sáng mặt trời chiếu thẳng diệt vi khuẩn trong nước trong 5 giờ, trong nước ựục 9 giờ (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Trên mặt ựất Salmonella abortus có thể sống trong 10 ngày ở ựộ sâu 0,5
cm trong 2 tháng Ở nơi khô ráo, ánh sáng phân tán vi khuẩn sống trong 5 tháng, ở sàn gỗ 87 ngày, ở tường gỗ 78 ngày, ở máng gỗ 108 ngày (đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, 1986)
Salmonella typhimurium có thể tồn tại hơn 7 tháng trong ựất, nước, phân
súc vật và trên ựồng cỏ
Salmonella tồn tại trong xác chết 100 ngày, trong thịt ướp muối ở 6oC Ờ
12oC từ 4 ựến 8 tháng Thịt ướp ắt có tác dụng diệt Salmonella ở bên trong,
Salmonella có khả năng tồn tại nhiều tháng trong phân, ựất, nước và trong
chuồng nuôi ựộng vật Vi khuẩn có sức ựề kháng cao ựối với các loại hoá
chất, phải dùng NaOH nóng 3 Ờ 4%, Formalin 2 Ờ 5% thì mới tiêu diệt ựược
chúng (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Trang 24ñặc hiệu (tức là ngưng kết tương tự hoặc ngưng kết chéo giữa các loài
Salmonella với nhau)
Kháng nguyên của Salmonella bao gồm: kháng nguyên O, kháng nguyên
K hoặc kháng nguyên OMP, và kháng nguyên H Kháng nguyên H có 2 pha, pha 1 ñặc hiệu, pha 2 không ñặc hiệu Kháng nguyên O và K phụ thuộc vào nhau trong quá trình ñáp ứng miễn dịch Những năm gần ñây người ta phát
hiện thêm kháng nguyên Pili của Salmonella, yếu tố giúp vi khuẩn bám dính vào tế bào biểu mô Có 80% serotype Salmonella sản sinh kháng nguyên Pili, trong ñó có S.typhimurium
+ Kháng nguyên O:
Tính chất ñặc trưng của kháng nguyên O của vi khuẩn Salmonella không
phải là ñơn chất mà gồm nhiều phần tử kháng nguyên cấu tạo nên, nó ñược
phân bố trên bề mặt của tế bào Thành phần chủ yếu của nó là Phospholipid,
Polysaccharide, trong ñó có 60% là Polysaccharide, 20 – 30% là lipid và 3,5
– 4,5% hecsozamin ðặc tính cơ bản của kháng nguyên O trong các phản ứng huyết thanh ñược tạo thành bởi sự có mặt của dây xích Polysaccharide Kháng nguyên O của Salmonella rất phức tạp, hiện nay người ta tìm thấy có
65 yếu tố khác nhau Mỗi loại Salmonella có thể có một hoặc nhiều yếu tố, mỗi yếu tố ñược ký hiệu bằng số La mã Do có sự khác nhau giữa các loài
Salmonella về cấu trúc kháng nguyên O nên người ta chia Salmonella thành
34 nhóm ký hiệu bằng các chữ in A, B, C, C1, C2, …D1, D2…X, Y, Z rồi thêm số
Trang 25Kháng nguyên O là kháng nguyên chịu nhiệt, không bị phá huỷ ở nhiệt
ñộ 1000C trong vòng một giờ, ñề kháng với cồn, không bị phá huỷ bởi acid
+ Kháng nguyên H:
Bản chất kháng nguyên H là protein nằm trong thành phần lông của vi khuẩn, kháng nguyên không chịu nhiệt, bị vô hoạt ở nhiệt ñộ trên 600C, bị cồn phá huỷ
Kháng nguyên H không quyết ñịnh yếu tố ñộc lực và cũng không có vai trò bám dính
Kháng nguyên H không có ý nghĩa trong việc tạo ra miễn dịch phòng bệnh nên ít ñược quan tâm, nhưng kháng nguyên H có vai trò trong việc xác ñịnh giống, loài vi khuẩn
Kháng nguyên H và kháng nguyên O phụ thuộc vào nhau trong quá trình ñáp ứng miễn dịch, vì vậy khi miễn dịch cho ñộng vật cả hai loại kháng nguyên thường dẫn ñến tạo ra cả hai loại kháng thể nhưng hiệu giá của kháng nguyên H thường cao hơn kháng nguyên O
+Kháng nguyên K (kháng nguyên ngoài màng - OMP)
Bản chất hoá học của kháng nguyên K là Polysaccharide Kháng nguyên
K có hai nhiệm vụ chính:
- Hỗ trợ phản ứng ngưng kết cùng kháng nguyên O vì vậy thường ñược ghi cùng kháng nguyên O trong cấu trúc
- Tạo thành hàng rào bảo vệ giúp vi khuẩn chống lại tác ñộng ngoại cảnh
và hiện tượng thực bào
2.4.4 Yếu tố bám dính
Sự bám dính của vi khuẩn gây bệnh trên nhung mao của niêm mạc ruột
là bước ñầu tiên cơ bản cho việc gây bệnh ở phần lớn các loài vi khuẩn gây bệnh, nó giúp cho vi khuẩn xâm nhập vào vật chủ Những vi khuẩn có ñộc lực cao có khả năng bám dính tốt hơn vi khuẩn có ñộc lực thấp
Trang 262.4.5 Khả năng sản sinh ñộc tố
Ngoài các yếu tố gây bệnh của vi khuẩn Salmonella : bám dính, xâm
nhập tế bào, chúng còn sản sinh ra ít nhất ra ba loại ñộc tố ñó là ñộc tố ñường ruột (Enterotoxin), nội ñộc tố (Endotoxin) và ñộc tố tế bào (Cytotoxin)
+ ðộc tố ñường ruột (Enterotoxin)
Là loại ñộc tố thường xuyên ñược vi khuẩn tiết vào môi trường Các
Enterotoxin của Salmonella có cấu trúc giống Enterotoxin do E.coli sản sinh
Gen quy ñịnh khả năng sản sinh Enterotoxin nằm trên plasmid, di truyền
bằng tiếp hợp, có thể truyền từ S.typhimurium sang cho E.coli Enterotoxin
tạo sự rút nước từ cơ thể vào lòng ruột gây tiêu chảy ðộc tố Enterotoxin của
vi khuẩn có hai thành phần chính là ñộc tố thẩm xuất nhanh (RPF) và ñộc tố thẩm xuất chậm (DPF)
ðộc tố thẩm xuất nhanh của Salmonella có cấu trúc và hoạt tính giống với ñộc tố chịu nhiệt (ST) của E.coli ðộc tố này có trọng lượng phân tử hơn
90.000, chịu ñược nhiệt ñộ 1000C trong 4 giờ nhưng bị phá huỷ nhanh nếu hấp áp suất cao và bền vững ở nhiệt ñộ thấp thậm chí ở nhiệt ñộ - 200C ðộc
tố chịu nhiệt này thực hiện khả năng thẩm xuất nhanh sau 1 - 2h và có thể kéo dài 48h
ðộc tố thẩm xuất chậm của Salmonella có cấu trúc và thành phần giống ñộc tố không chịu nhiệt (LT) của E.coli nên ñược gọi là ñộc tố không chịu nhiệt của Salmonella (Heat - Labiletoxin: LT) ðộc tố này bị phá huỷ ở nhiệt
ñộ 700C sau 30 phút và 560C sau 4 giờ LT của Salmonella làm thay ñổi quá
trình rút nước từ cơ thể vào ruột non, gây nên tiêu chảy ðộc tố LT thực hiện chức năng thẩm xuất chậm từ 18 - 24h và có thể kéo dài 36 - 48h
ðộc tố ñường ruột chỉ hình thành trong ñiều kiện invivo và trong nuôi cấy kị khí ðộc tố ñường ruột tác ñộng vào ruột và hệ thần kinh
+ Nội ñộc tố (Endotoxin)
Thành phần chủ yếu của Endotoxin là Lippopolysacharide (LPS) LPS là
Trang 27một thành phần cơ bản cấu tạo màng ngoài tế bào vi khuẩn Salmonella, giữ
vai trò là một yếu tố ñộc lực quan trọng của chúng Endotoxin ñược giải phóng từ tế bào vi khuẩn trong quá trình phát triển hoặc do tế bào vi khuẩn bị phân giải
Trước khi thể hiện ñộc tính của mình, LPS cần phải liên kết với các thụ thể tế bào (các receptor bề mặt tế bào) Trên bề mặt tế bào mẫn cảm của LPS như tế bào Lympho B, lympho T, tế bào ñại thực bào, tiểu cầu, tế bào gan, lách…tồn tại các receptor liên kết với LPS
Nội ñộc tố gây ñộc cao có thể gây chết chuột lang trong vòng 48h với bệnh tích ở ruột non như xung huyết, mảng payer phù nề, có khi hoại tử, gây triệu chứng hôn mê, co giật
+ ðộc tố tế bào (Cytotoxins)
Thành phần của Cytotoxin không phải là Lippopolysacharide (Non -
LPS) nằm ở màng ngoài vi khuẩn Salmonella ðặc tính chung của Cytotoxin
là khả năng ức chế tổng hợp protêin của tế bào Eukaryotic, ñặc tính quan trọng là làm tổn thương tế bào biểu mô ða phần ñộc tính của chúng bị phá huỷ bởi nhiệt
+ Plasmid - cơ quan di truyền của các yếu tố ñộc lực của vi khuẩn
Salmonella
Plasmid là cơ quan cần thiết di truyền các yếu tố ñộc lực của rất nhiều
chủng Salmonella Mỗi serotype chứa một số lượng lớn khoảng từ 50-100
plasmid Những vi khuẩn có các plasmid di truyền yếu tố ñộc lực có khả năng trao ñổi cho nhau làm cho yếu tố ñộc lực ñược nhân rộng nhanh trong quần thể vi khuẩn
2.4.6 Khả năng kháng kháng sinh
Kháng kháng sinh là hiện tượng tự nhiên, nhưng yếu tố xã hội cũng tham gia vào vấn ñề này Những yếu tố gia tăng sự kháng thuốc của vi khuẩn là do việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong ñiều trị nhân y cũng như thú y và sự bổ
Trang 28sung kháng sinh vào thức ăn chăn nuôi (Wise và cộng sự, 1999) Việc sử dụng kháng sinh rộng rãi như hiện nay vô hình là ñang tiếp tục lựa chọn các dòng vi khuẩn kháng thuốc Theo báo cáo của một số nước, 50% lượng kháng sinh của họ ñược sử dụng trong nông nghiệp, phần lớn là dùng ñể bổ sung vào thức ăn chăn nuôi (WHO, 1997) Trong năm 2001 người ta ñã thống kê 26,6 triệu tấn kháng sinh dùng cho ñộng vật của nước Anh thì có 2 triệu tấn dùng trong ñiều trị, lượng còn lại ñược dùng bổ sung vào thức ăn như chất kích thích tăng trưởng và phòng bệnh (Brody, 2001) Như vậy sử dụng các loại kháng sinh thông thường ñể ñiều trị các bệnh nhiễm vi khuẩn là không có hiệu quả, một số trường hợp kháng lại tất cả các kháng sinh hiện dùng Báo sức khoẻ của Thuỵ Sĩ ngày 9 tháng 12 (Bradley, 2003) ñã công bố hơn 40%
vi khuẩn phân lập từ thịt gà bán ở Thuỵ Sĩ kháng ít nhất 1 loại kháng sinh Raloff, (2001) cho biết kết quả kiểm tra khả năng nhạy cảm kháng sinh của các mẫu thịt lợn, gà, bò tại một số siêu thị của Anh cho thấy tỷ lệ kháng ít
nhất một loại kháng sinh của Salmonella phân lập ñược từ các loại thịt này là
77,7%; 53,3% số chủng phân lập ñược kháng ít nhất 3 loại kháng sinh; 11,1%
số chủng kháng 6 loại kháng sinh và 4% số chủng kháng 12 loại kháng sinh
Vi khuẩn kháng thuốc phát triển trong thực phẩm là một trong những nguyên nhân gây nên hiện tượng khó ñiều trị bệnh cho người Theo các nhà y học, gien kháng kháng sinh có thể lan truyền theo nhiều phương thức Gien kháng thuốc lan truyền trong tế bào (intracellular) thông qua biến cố tái tổ hợp hoặc chuyển vị trí của transposon, gien ñề kháng có thể truyền từ phân tử AND này sang phân tử AND khác (Nguyễn Thị Vinh, 2003) Gien kháng thuốc cũng có thể lan truyền giữa các tế bào (intracellular) thông qua các hình thức vận chuyển di truyền như tiếp hợp biến nạp và tải nạp, gien ñề kháng có thể chuyển từ tế bào này sang tế bào kia trong cùng loài hay khác loài Qua chọn lọc dưới tác dụng của kháng sinh, các dòng vi khuẩn ñề kháng ñược chọn lọc
và phát triển thay thế các dòng vi khuẩn nhạy cảm Thông qua sự truyền
Trang 29nhiễm (qua không khí, thức ăn, nước uống, bụi, dụng cụ…) vi khuẩn ñề kháng truyền từ người này sang người khác hoặc từ súc vật sang người Mặc
dù nấu chín cũng là một phương pháp hữu hiệu ñể làm giảm số lượng vi khuẩn có khả năng kháng thuốc trong thịt, ñể nó không lây nhiễm sang người, nhưng những trường hợp ngược lại vẫn có thể xảy ra Rải rác ñã có những báo cáo về vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc sống sót trong thịt lây nhiễm sang người của các quốc gia Năm 1983 tại miền tây nước Mỹ ñã xảy ra vụ ngộ
ñộc thực phẩm, 18 bệnh nhân phải nhập viện do ăn thịt bò nhiễm Salmonella
có khả năng kháng lại tất cả các loại thuốc kháng sinh ñang ñược sử dụng ñể ñiều trị tại bệnh viện và một số bệnh nhân ñã bị chết (Berkeley, 2002) Năm
1992, 13.300 bệnh nhân ñã ñược ñiều trị trong các bệnh viện nhưng vẫn bị chết bởi các vi khuẩn kháng kháng sinh (Lewis, 2001) ðiểm ñáng lưu ý là Norfloxacin sau khi ñược ñưa vào sử dụng 1- 2 năm ñã có tới 3,2% số chủng kháng lại loại thuốc này (Cranston, 2001) Với cơ chế lan truyền gien ñề kháng kháng sinh và việc lạm dụng kháng sinh trong chăn nuôi cũng như trong ñiều trị cho ñộng vật hiện nay dẫn ñến hậu quả khó lường trước ñược Caroline Willis cho rằng hiện nay chúng ta ñang ngồi trên một quả bom chứa gien kháng thuốc ñang chờ kích nổ (Willis, 2002) Chính vì vậy, sau hội nghị
về nguy cơ sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi tổ chức tại ðức năm 1997, chương trình kiểm tra giám sát tính nhạy cảm kháng sinh ñược thực hiện ở rất nhiều nước Anh, Mỹ, Úc, Canada
Ở Việt Nam hiện nay vấn ñề kháng thuốc của các vi khuẩn ñang trở thành mối quan tâm lớn trong ngành y tế Một số bệnh trước kia xảy ra lác ñác nay lại xuất hiện khá nhiều, mặc dù nhiều thế hệ và nhiều loại kháng sinh mới ñược sử dụng nhưng ñôi khi việc ñiều trị vẫn gặp khó khăn, ñiển hình như lao và thương hàn Với sự giúp ñỡ của tổ chức SIDA-Thuỵ ðiển, chương trình giám sát quốc gia về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh (NPSAR)
ñã ñược tiến hành tại các bệnh viện của 20 tỉnh và thành phố trong cả nước
Trang 30Kết quả nghiên cứu của chương trình này cho thấy tính kháng kháng sinh của các vi khuẩn phân lập ñược từ các bệnh viện có xu hướng gia tăng nhanh Ví
dụ, sự kháng thuốc của Shigella với nhiều loại kháng sinh ngày một gia tăng,
ñặc biệt là Cotrimoxazole, tỷ lệ kháng là 25,3% trong những năm 1989-1990 stăng lên 50% vào năm 1991, rồi 81% vào năm 1992 - 1993, ñến 1997 là 89,7% (Nguyễn Hữu Hồng, 1997) Tuy nhiên việc phân tích tìm hiểu các yếu
tố liên quan cũng chưa ñược làm rõ Các nhà khoa học cũng chưa quan tâm nghiên cứu ñến nguy cơ lây nhiễm vi khuẩn kháng thuốc từ thịt qua con ñường sử dụng thực phẩm
Theo Griggs và cộng sự (1994) thì việc sử dụng thường xuyên một loại kháng sinh trong ñiều trị cho gia súc, gia cầm làm tăng tính kháng kháng sinh
của nhiều chủng vi khuẩn Và thực tế, khi ông phân lập vi khuẩn Salmonella gây bệnh Salmonellosis ở nhiều nước thì chúng cũng mang ñặc tính kháng sinh Khả năng này ñược coi như là một yếu tố ñộc lực của Salmonella vì hiện
tượng kháng thuốc của vi khuẩn này phát triển gây nhiều khó khăn cho việc
ñiều trị Salmonellosis ở ñộng vật Nếu hệ vi khuẩn có lợi trong ñường ruột bị tiêu diệt sẽ tạo ñiều kiện cho Salmonella kháng thuốc nhân lên gấp bội
2.5 Những hiểu biết về thuốc kháng sinh
2.5.1 Khái niệm
Thuốc kháng sinh là những chất hữu cơ có cấu tạo hoá học phức tạp, phần lớn trong số ñó lúc ñầu do xạ khuẩn, vi khuẩn và nấm sản sinh ra Với nồng ñộ thấp ñã có tác dụng ức chế hay tiêu diệt sự sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật gây bệnh, nhưng không hay rất ít gây ñộc cho người, gia súc, gia cầm (Bùi Thị Tho, 2003)
Một số thuốc hoá học trị liệu (các sulfamid, dẫn xuất 5-Nitrofuration, nhóm Quinolon…) cũng có tác dụng chống vi khuẩn, theo cơ chế “bắt chước tác dụng của thuốc kháng sinh” Sự khác nhau ở chỗ: kháng sinh có tác dụng
ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn ở liều nhỏ hơn rất nhiều so với các
Trang 31thuốc hoá học trị liệu
2.5.2 Phân loại kháng sinh
(Hoàng Tích Huyền, 1993), (Bùi Thị Tho, 2003)
Nhóm B –lactamin
Các thuốc thuộc nhóm này, trong công thức phân tử có chứa nhóm lactamin Liên kết này rất yếu và dễ bị ñứt, khi ñứt thì hoạt tính kháng sinh giảm Nhóm này gồm có:
B-Penicilin thiên nhiên: penicilin G, B-Penicilin O, B-Penicilin K, B-Penicilin V
và Penicilin G có tác dụng chậm như quinine Penicilin, procain Penicilin G… Penicilin bán tổng hợp: Oxacillin, Cloxacillin, Ampicillin, Amoxicillin,…
Các Cephalosporin: Cephalosporin thiên nhiên và bán tổng hợp hay tổng hợp như Cephalothin, Cephaloridin, Cephacetril, Cephapirin…
Các thuốc hay gặp: Bacitracin, Colistin, Polymycin,…
*Nhóm thuốc hoá học trị liệu có cơ chế tác dụng kiểu bắt chước kháng sinh
Trang 32ðể thuận tiện cho việc sử dụng và phối hợp kháng sinh, trong lâm sàng người ta chia kháng sinh ra làm hai nhóm: nhóm diệt khuẩn và nhóm kìm khuẩn
Nhóm diệt khuẩn: một kháng sinh ñược coi là diệt khuẩn khi với nồng ñộ
ức chế tối thiểu có khả năng làm cho các chủng vi khuẩn chỉ còn sống sót ít hơn 0,01% sau 24 giờ Theo cách này, gia súc bị nhiễm khuẩn nặng bao giờ cũng chọn những kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn Các kháng sinh thuộc nhóm này bao gồm: Penicillin, Cephalosporin, Polymycin, Aminoglyciside, Trimethoprim-Sulfonamid
Nhóm kháng sinh có tác dụng kìm khuẩn: Tetracycline, Chloramphenicol, Macrolid, Trimethoprim, Erythromycin, Sulphamid, Nitrofurantoin
2.5.3 Cơ chế tác dụng của thuốc kháng sinh
2.5.3.1 Kháng sinh ức chế tổng hợp màng vách tế bào vi khuẩn
Chất kháng sinh ức chế tổng hợp mucopeptid ở vách tế bào vi khuẩn Thuộc nhóm này gồm có các β-lactamin, Cephalosporin… Penicillin và các dẫn xuất β-lactamin có cấu trúc giống như chuỗi peptid do vi khuẩn tổng hợp nên ñể tạo màng tế bào Do vậy, khi tổng hợp màng tế bào vi khuẩn, vi khuẩn tạo phức nhầm với các chất ñó, phức hợp này bền vững và không hồi phục Phản ứng xuyên mạch tạo màng bị cản trở
Một số kháng sinh lại có tác dụng vào việc vận chuyển, trùng hợp
Trang 33mucopeptid Chúng có tác dụng phá hoại chức năng màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn Thuộc nhóm này có 30 chất, trong ñó có: Polymicin B, Colistin, Bacitracin, Anbomycin, Vancomycin, Ristomycin
2.5.3.2 Kháng sinh ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn
- Kháng sinh làm tổng hợp protein bất thường
ðại diện nhóm này là Streptomycin, nó gây ức chế tổng hợp protein của
vi khuẩn ở mức ribosom Thuốc gắn vào tiểu phần 30s của ribosom Qua ñó làm ñọc sai mã di truyền, dẫn ñến việc tổng hợp tích luỹ những polypeptid sai lạc Thuốc có tác dụng kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn
- Kháng sinh phong bế tổng hợp protein
ðại diện nhóm này là Chloramphenicol, thuốc gắn với tiểu phần 50s, 70s của ribosom trong tế bào, ngăn cản mạch peptid kéo dài Chloramphenicol làm quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn bị ñình trệ ngay Các thuốc thuộc nhóm Tetracycline lại gây ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn bằng cách ngăn cả hai tiểu phần 30s, 50s của ribosom
2.6 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn
Cũng như mọi sinh vật trên trái ñất, vi sinh vật cũng có quá trình ñấu tranh, sinh tồn và phát triển Trong quá trình ñấu tranh giữa con người và bệnh tật, loài người ñã tìm ñược vũ khí sắc bén là kháng sinh và các thuốc hóa học trị liệu ñể khống chế ñi ñến tiêu diệt các bệnh nhiễm khuẩn Nhưng sự thật, bệnh này bị ñẩy lui, bệnh khác lại xuất hiện, nhiều khi có phần nguy kịch hơn
vì lúc này căn bệnh - vi khuẩn gây bệnh ñã xuất hiện thêm vũ khí bảo vệ mới Các nghiên cứu về tính kháng thuốc của vi khuẩn phân lập như lợn, mèo, Luca Guardabassi (2004) cho biết: các nghiên cứu ñã chỉ ra nhiều vi khuẩn phân lập từ lợn xuất hiện sự ña kháng với nhiều loại thuốc kháng sinh thường
ñược sử dụng (như: E.coli, Staphylococcus intermedius, Enterococci,
Salmonella typhimurium) Nhóm Flour quinolon mới ñược sử dụng rộng rãi
những năm gần ñây nhưng cũng xuất hiện nhiều vi khuẩn có khả năng kháng
Trang 34với thuốc: Pseudomonas, Staphylococcus intermedius, E.coli, Streptococcus
phân lập từ lợn bị viêm ñường tiết niệu và bị viêm ruột Nghiên cứu tính
kháng thuốc của 752 chủng E.coli ñược phân lập ở người và ñộng vật, cho
thấy: với các chủng phân lập ở người có 56% chủng kháng với Ampicillin, 38% kháng với SXT, 34% kháng với Chloramphenicol, 34% kháng với AMC Với các chủng phân lập từ gia súc gia cầm có 71% là chủng kháng với Streptomycin, 63% chủng kháng với Tetracycline, 20% kháng với Gentamycin, 16% kháng với SXT và Ampicillin Còn các chủng phân lập từ lợn, mèo thì thấy tỉ lệ kháng thuốc cao, có 82% chủng kháng với Sulphamethoxazole/Trimethoprime, 76% chủng kháng với Streptomycin, 76% chủng kháng với Tetracyclin
2.6.1 Khái niệm
Hiện nay, các nhà khoa học trên thế giới ñã công nhận rằng hiện tượng kháng thuốc cũng là một trong yếu tố ñộc lực gây bệnh quan trọng của vi khuẩn Họ ñã nghiên cứu các plasmid ñộc có tính di truyền cũng như khả
năng truyền kháng những yếu tố này của E.coli; trong ñó, nói nhiều ñến các
plasmid kháng thuốc Các yếu tố kháng thuốc ñược tạo ra dưới ảnh hưởng của thiên nhiên có bàn tay con người tác ñộng
Theo Nguyễn Vĩnh Phước (1973) một cá thể hoặc một nòi vi khuẩn thuộc một loài nhất ñịnh, ñược gọi là ñề kháng với thuốc nếu nó có thể sống
và phát triển ñược trong môi trường có nồng ñộ kháng sinh cao hơn nồng ñộ
ức chế sự sinh sản và phát triển của phần lớn những cá thể khác hoặc những nòi khác trong cùng một canh khuẩn
Việc sử dụng rộng rãi các loại kháng sinh ñiều trị, kích thích sinh trưởng, bảo quản thực vật, xử lý môi trường nước…ñã tạo ra nhiều giống vi khuẩn có khả năng kháng thuốc, mang plasmid có chứa gen kháng thuốc sống rất lâu trong ñộng vật cũng như trong môi trường sống Tác hại của vi khuẩn kháng thuốc trong cộng ñồng: sẽ tạo ra nhiều dòng vi khuẩn kháng thuốc Chính nó
Trang 35làm cho quá trình ñiều trị phức tạp thậm chí còn làm vô hiệu kháng sinh Vi khuẩn gây bệnh cho ñộng vật sẽ chuyển sang gây bệnh cho người Vì vậy, nếu không có chiến lược sử dụng kháng sinh trước nhất là trong chăn nuôi, thú y sau ñó cho người, vi khuẩn kháng thuốc sẽ bất ngờ gây dịch lớn mà chưa có thuốc kháng sinh thay thế
2.6.2 Phân loại hiện tượng kháng thuốc
Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn ñược chia làm hai loại:
2.6.2.1 Kháng thuốc tự nhiên
Bản thân vi khuẩn bình thường ñã có sẵn những men hay một chất nào
ñó có khả năng chống lại tác dụng của kháng sinh Hoặc vi khuẩn ñó không
có vị trí công kích, ñiểm tác ñộng của chất kháng sinh Ví dụ: các vi khuẩn gram (-) không chịu tác ñộng của penicillin
2.6.2.2 Kháng thuốc thu ñược
Vi khuẩn thu ñược những yếu tố kháng thuốc trong quá trình sống do sự ñột biến ngẫu nhiên, do tiếp xúc Khi có ñược các yếu tố kháng thuốc – plasmid, factor R, hay episome, nó có khả năng truyền ngang các yếu tố kháng này giữa các chủng cùng loài và giữa các loài với nhau
ðột biến kháng: là sự ñột biến xuất hiện dưới ảnh hưởng của tác nhân chọn lọc Ở ñây, tác nhân gây ñột biến là các thuốc hoá học trị liệu Các tác nhân này ñã gây nên những biến ñổi ở bộ máy di truyền của tế bào vi khuẩn Kháng thuốc lây lan: hiện tượng kháng thuốc này do các ñơn vị di truyền plasmid tạo nên Các plasmid nằm ngoài nhiễm sắc thể và có thể truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
2.6.3 Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn
Khả năng kháng thuốc của vi khuẩn có ñược do biến ñổi ở hệ gen của chúng, ñó là sự gia tăng về tần số gen kháng thuốc gây ra, do chọn lọc rồi truyền theo chiều dọc từ bố mẹ di truyền cho con cái Trong thực tế, sự nảy sinh kháng thuốc của vi khuẩn chủ yếu lại do khả năng truyền các gen kháng
Trang 36thuốc theo chiều ngang giữa các vi khuẩn với nhau trong cùng một thế hệ, hoặc giữa các loài vi khuẩn khác họ với nhau
Có 3 phương thức mà vi khuẩn có thể truyền gen kháng thuốc theo chiều ngang:
Sự biến nạp (transfomation): một ựoạn AND trần ựược truyền từ tế bào cho sang một tế bào nhận khác
Sự tải nạp (transduction): sự truyền một ựoạn AND từ tế bào cho sang tế bào nhận thông qua một thể thực khuẩn (bacteriophage)
Sự tiếp hợp (conjugation): sự truyền một ựoạn AND từ tế bào này sang tế bào khác, do có sự liên kết với nhau giống như sự giao phối của hai tế bào Trong ba phương thức kể trên thì phương thức sản sinh tiếp hợp là quan trọng nhất Phương thức này bao gồm quá trình truyền các phiên bản của plasmid từ tế bào này sang tế bào khác Vai trò của sự sản sinh tiếp hợp là ở chỗ có nhiều gen quan trọng tham gia vào quá trình kháng thuốc kháng sinh nằm trong plasmid Các gen kháng thuốc nằm trên các plasmid hay các nhân
tố chuyển hoá làm lan rộng các gen kháng thuốc giữa các vi khuẩn Theo Luca Guardabassi (2004), sự kháng thuốc giữa các vi khuẩn có thể ựược truyền từ một vật chủ này sang một vật chủ khác chỉ bởi một lượng nhỏ vi khuẩn đôi khi chỉ một tế bào vi khuẩn cũng có thể truyền tắnh kháng thuốc cho hệ vi khuẩn ựường ruột cho vật chủ khác
2.7 Nghiên cứu hiện tượng kháng thuốc trong và ngoài nước
2.7.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Theo số liệu ựiều tra cho thấy, mặc dù kháng sinh ựược sử dụng chủ yếu trong ựiều trị bệnh gia súc, nhưng có ựến 90% thuốc ựược sử dụng như những
chất kắch thắch tăng trưởng trong chăn nuôi và ngư nghiệp, dẫn ựến hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn ựường ruột, trong ựó có vi khuẩn Salmonella
và E.coli với các chủng gây ngộ ựộc thực phẩm ựược biết ựến nhiều nhất trên
thế giới
Một nghiên cứu ựược tiến hành trong khoảng thời gian từ 1997 - 2000 tại
Trang 375 tỉnh của Canada về tính kháng sinh của vi khuẩn Salmonella phân lập ñược,
27% (1704/6215) kháng Ampicillin, 2,2% (135/6122) kháng Trimethoprime/Sulfamethoxazole, 1,5% (14/938) kháng Nalidixic acid, và 1,2% (1/84) kháng Ciprofloxacin Sự gia tăng tính kháng kháng sinh của rất
nhiều chủng vi khuẩn Salmonella ñã trở thành vấn ñề liên quan ñến sức khoẻ
con người và ñược quan tâm trên toàn thế giới (Oliveiria và cộng sự, 2005)
Một nghiên cứu về tỉ lệ kháng kháng sinh của các serovar Salmonella
phân lập ñược từ một lò mổ gia cầm tại Spain cho thấy: Trong tổng số 133
chủng Salmonella ñược thử, 100% chủng kháng với ít nhất là một loại kháng
sinh, trong ñó 92,2% là kháng Sulfadiazine, Neomycin (53,4%) và Tetracyclin
là 21,8% ðặc biệt trong 72 chủng (65,4%) kháng với nhiều loại kháng sinh,
riêng chủng vi khuẩn gây ngộ ñộc thực phẩm S.enteritidis thể hiện với 23 kiểu
mẫu (Pattern) kháng kháng sinh khác nhau (Carraminana JJ và cộng sự, 2004)
Tại Brazil, trong số 91 chủng S.enteritidis phân lập từ thịt gà, thực phẩm của
người, và các mẫu liên quan ñến gia cầm (nền chuồng, phân), 90,1% số chủng kháng với hơn một loại kháng sinh, 75,8% số chủng kháng Sulfonamides, Nitrofuran là 52,8%, 51,6% số chủng cùng kháng với nhiều loại kháng sinh (Dias de Oliveiria và cộng sự, 2005) Tỷ lệ kháng kháng sinh cũng ñáng báo
ñộng của 135 chủng Salmonella enterica serova infantis phân lập từ gia cầm tại
tỉnh Kagoshima - Nhật Bản (Shahada F và cộng sự, 2006)
Những vi khuẩn sẵn có các yếu tố gây bệnh lại có thêm khả năng kháng kháng sinh sẽ tăng tính gây bệnh lên gấp bội Rất nhiều chủng vi khuẩn
ñường ruột trong ñó Salmonella là có khả năng chống lại các Ion kim loại
nặng có tính diệt khuẩn như Ag, As, Hg,…
Ở cộng hoà liên bang ðức, người ta phát hiện rất nhiều chủng
Salmonella mang các gen kháng lại kháng sinh tồn tại ở người và ñộng vật,
do có sự ñột biến diễn ra trên ñoạn gen Gyr A và Gyr B trong cấu trúc của phân tử AND tạo nên sự kháng lại kháng sinh Quinolone Nhiều chủng vi
khuẩn ñường ruột cũng như S.typhimurium phân lập từ năm 1972 - 1980 ở
Trang 38cộng hoà liên bang đức mang các plasmid kháng kháng sinh (Erhard Tietze và cộng sự, 1983)
Theo nhiều tác giả, các chủng ựa kháng hầu hết thuộc serovar
typhimurium Nhiều chủng S.typhimurium cho ựến nay kháng lại 4 loại kháng
sinh là Ampicillin, Streptomycin, Dehydrochlotetracyclin và Sulfamid; chỉ còn các kháng sinh thuộc nhóm polypeptid trong ựó có Polymycin B vẫn còn tác dụng invitro với tất cả các chủng phân lập ựược trong các ca bệnh
Theo CJ Teale (2002), tại Anh, năm 2002 trong số 3425 chủng
Salmonella thắ nghiệm có 61,1% chủng mẫn cảm với 16 loại kháng sinh;
15,1% kháng với Ampicillin; 19,4% kháng với SXT; 14,8% kháng với Chloramphenicol; 16,6% kháng Streptomycin đóng vai trò chủ yếu trong tỷ
lệ kháng thuốc là các chủng S.typhimurium, trong số 533 chủng
S.typhimurium phân lập ựược chỉ có 14,5% mẫn cảm với cả 16 loại kháng
sinh thắ nghiệm
Trong số các vi khuẩn ựược các nhà nghiên cứu ựánh giá ngày một gia
tăng về khả năng kháng kháng sinh của chúng, bên cạnh Salmonella, thì hiện tượng kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli cũng ựược xem là ựáng báo
ựộng, gây nguy hại cho sức khoẻ cộng ựồng Theo số liệu ựiều tra hằng năm với trên 20 quốc gia của hệ thống ựiều tra về tắnh kháng kháng sinh của vi khuẩn tại Châu âu - European Antimicrobial Resistance Surveillance System
(EARSS), tại Anh: năm 2007, trong số 2105 chủng E.coli ựược kiểm tra, có
1162 chủng (55,2%) kháng với nhóm kháng sinh Aminopenicillin, 383/2140 (17,9%) kháng với nhóm Flouroquinolones và 151/2037 (7,4%) kháng với nhóm Aminoglycosides Kết quả ựiều tra tại các nước khác cũng cho thấy tình trạng ựáng báo ựộng về hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn này (www.rivm.nl/earss/database/)
Không chỉ dừng lại ở mức ựộ ựiều tra hiện trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn với các kỹ thuật thông thường, ngày nay bằng các kĩ thuật hiện ựại như PCR, PFGE (Pulsed Field Gel Electrophoresis), các nhà khoa học trên thế
Trang 39giới ñã tiến hành các nghiên cứu về các gene gây nên hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn, cũng như cơ chế và ñường truyền tính kháng kháng sinh của vi khuẩn từ ñộng vật sang người
2.7.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Năm 1989 có 1% S Typhi ñược phân lập tại Việt nam ñã ña kháng thuốc (Amp.,Chlor., Trim., Tet., and Sulphon.), ñến 1993 ñã có 85% S Typhi
kháng các kháng sinh này Từ năm 1992, việc sử dụng Fiuoroquinolon bắt ñầu rộng rãi và chẳng bao lâu ñã phát hiện ñược trường hợp kháng Quinolon
ở ñồng bằng sông Cửu long Năm 1997 có ñến 20% các trường hợp kháng loại kháng sinh này ñược phát hiện (Trần Tịnh Hiền, www.ykhoanet.com/tapchiyhoc/9908/B1- HienKS-3tr182-184.htm)
Nghiên cứu của Cù Hữu Phú và cộng sự về tình hình tiêu chảy của lợn
con theo mẹ cho thấy: Các chủng E.coli phân lập ñược hầu hết ñều kháng với
các loại thuốc kháng sinh thông thường vẫn dùng trong ñiều trị như
Trimethoprim/sulfamethoxazole (80,19%), Streptomycin (88,68%), và Tetracycline (97,17%) Tác giả Phạm Tất Thắng cũng chỉ rõ: các vi khuẩn gây bệnh ñường tiêu hoá trên lợn ñã ñề kháng với hầu hết các loại kháng sinh thông thường sử dụng trong chăn nuôi lợn ở khu vực ðồng Nai, Bình Dương
và TP Hồ Chí Minh, ñặc biệt : 77,8% vi khuẩn E.coli và 66,7% vi khuẩn
Salmonella kháng với Chlotetracyclin
Hiện tượng kháng kháng sinh của vi khuẩn cũng ñã ñược các nhà nghiên cứu trong nước ñề cập ñến từ khá lâu, bởi chính tính kháng thuốc ñã gây ra rất nhiều trở ngại trong công tác trị bệnh cho gia súc, gia cầm Nguyên nhân của hiện tượng này là việc sử dụng kháng sinh bừa bãi, kết hợp nhiều loại kháng sinh cùng một lúc với mong muốn ñiều trị bệnh hiệu quả hơn, nhưng cũng chính ñiều này ñã gây nên hiện tượng “nhờn” thuốc Thêm vào ñó là việc sử dụng kháng sinh một cách không kiểm soát ñể bổ sung trong thức ăn gia súc, gia cầm như những chất kích thích tăng trọng
Trang 40Những nghiên cứu mới ñây về tính kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh trong thú y cho thấy trong 88 chủng Salmonella khi nghiên cứu về tính kháng
thuốc ñối với Ampicillin, Chloramphenicol, Penicillin, Chlotracycline, Neomycin, Furazolidon, Streptomycin và Sulphonamid, chưa có chủng
Salmonella nào kháng lại Furazolidon Chỉ có một chủng Salmonella duy nhất
kháng lại với Neomycin (Phạm Khắc Hiếu và Bùi Thị Tho, 1998) Theo ðinh
Bích Thuý và cộng sự (1995), có 37,4% - 68,1% số chủng Salmonella sp
kháng lại Chloramphenicol; 74,6% - 89,24% kháng lại Streptomycin; 4,26% kháng lại Gentamycin
Theo Bùi Thị Tho (1996), có 44,45% số chủng Salmonella sp kháng lại
Chloramphenicol; 44,45% kháng lại Ampicillin; 63,64% kháng lạiStreptomycin; 72,73% kháng Sufonamid và chưa có chủng nào kháng lại
Furazolidon
ðối với vi khuẩn E.coli thì 48% kháng Co-trimoxazole, 46% kháng với
Ampicillin và 26% kháng Chloramphenicol (theo báo Sài Gòn Giải Phóng ra ngày 5/11/2001) Kết quả ñiều tra của Dương Thanh Liêm (2004) tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang và Bà Rịa - Vũng Tàu cho thấy vi khuẩn
E.coli ñã có 100% kháng Erythromycin; 93,35% kháng với Tetracycllin;
91,61% kháng với Streptomycin; 77,42% kháng Lincomycin; 72,26% kháng Ampicillin, 70,79% kháng Bactrim; 65,16% kháng Amoxicillin; 63,87% kháng Kanamycin; 29,68% kháng Colistin; 21,94% kháng Gentamycin và 17,42% kháng Norfoxacin
Các nhà nghiên cứu tại Việt nam về hiện trạng kháng kháng sinh của vi
khuẩn nói chung, vi khuẩn Salmonella và E.coli nói riêng trong lĩnh vực Thú
y chưa mở rộng và chuyên sâu (nghiên cứu về mặt dịch tễ học, các yếu tố và
cơ chế lan truyền khả năng này giữa các chủng vi khuẩn, từ vi khuẩn sang người), mà mới chỉ dừng lại ở những nghiên cứu trong phạm vi hẹp với khía
cạnh “kháng sinh ñồ”