luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
ðÀO LÊ ANH
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN LOÀI GIUN SÁN KÝ
SINH Ở CÁ CHÉP (CYPRINUS CARPIO) THƯƠNG
PHẨM TẠI KHU VỰC NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ựoan rằng các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựã ựược trắch rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
đào Lê Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Ký sinh trùng, Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam ựã tạo ựiều kiện cho tôi tham gia và hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ môn Ký sinh trùng, Khoa Thú Y và Viện ựào tạo sau ựại học Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi ựể giúp tôi ựạt ựược kết quả học tập tốt
để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến hai thầy giáo hướng dẫn:
- PGS.TS Phạm Văn Lực
- TS Nguyễn Văn Thọ
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ựến gia ựình và ựồng nghiệp, ựã luôn giúp ựỡ, ủng hộ và ựộng viên tôi trong suốt thời gian tham gia khoá học cũng như hoàn thành tốt luận văn này
Tác giả luận văn
đào Lê Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Sơ lược về ñặc ñiểm sinh học của cá chép 3
1.1.1 Vị trí phân loại 3
1.1.2 Phân bố 3
1.1.3 ðặc ñiểm sinh học 4
1.1.4 Giá trị kinh tế 5
1.2 Cơ sở lý luận về các lớp giun sán ký sinh ở cá nước ngọt 5
1.2.1 Lớp Sán lá ñơn chủ (Monogenea Van Beneden, 1858) 5
1.2.2 Lớp Sán dây (Cestoda Rudolphi, 1808) 7
1.2.3 Lớp Sán lá song chủ (Trematoda Rudolphi, 1808) 8
1.2.4 Lớp Giun tròn (Nematoda Rudolphi, 1808) 10
1.2.5 Lớp Giun ñầu gai (Acanthocephala Rudolphi, 1808) 11
1.3 Tình hình nghiên cứu giun sán ký sinh ở cá nước ngọt trên trế giới 13
1.4 Tình hình nghiên cứu giun sán ký sinh ở cá nước ngọt nói chung và cá chép nói riêng ở Việt Nam 15
CHƯƠNG II ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 19
Trang 52.1.1 ðối tượng nghiên cứu 19
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 19
2.2 Nội dung nghiên cứu 20
2.3 Nguyên liệu và dụng cụ nghiên cứu 20
2.4 Phương pháp nghiên cứu 20
2.4.1 Phương pháp thu mẫu và giải phẫu cá 20
2.4.2 Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu vật ký sinh 22
2.4.3 Phương pháp làm tiêu bản 23
2.4.4 Phương pháp ño, vẽ và mô tả các loài giun sán ký sinh 24
2.4.5 Phương pháp ñịnh loại giun sán ký sinh 24
2.5 Bố trí thí nghiệm 26
2.5.1 Thành phần loài giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội 26
2.5.2 Tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội 26
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 26
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 Thành phần lớp giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội 28
3.2 Thành phần loài giun sán ký sinh trên cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội 32
3.3 Mô tả các loài giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội 33
3.3.1 Loài Khawia japonensis Yamaguti, 1934 33
3.3.2 Loài Khawia sinensis Hsü, 1935 35
3.3.3 Loài Atractolytocestus sagittata Kulakovskaya & Akhmerov, 1965 37
3.3.4 Loài Capingens sp. 38
3.3.5 Loài Aspidogaster decatis Eckmann, 1932 39
Trang 63.3.6 Loài Asymphylodora japonica Yamaguti, 1938 42
3.3.7 Loài Asymphylodora sp. 44
3.3.8 Loài Carassotrema koreanum Park, 1938 45
3.3.9 Loài Prosorhynchus sp. 46
3.3.10 Loài Cleaveius longirostris Moravec et Sey, 1989 48
3.3.11 Loài Capillaria sp 50
3.3.12 Loài Dactylogyrus achmerowi Gussev, 1955. 51
3.3.13 Loài Eudiplozoon nipponicum Goto, 1891. 53
3.4 Tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội 56
3.4.1 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun sán ký sinh theo lớp ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội 56
3.4.2 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm giun sán ký sinh theo loài ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội 59
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 62
4.1 Kết luận 62
4.2 ðề nghị 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
PHỤ LỤC……… …68
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Thành phần lớp giun sán ký sinh trên cá chép thương phẩm khu vực
Bảng 3.3 Tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực
Bảng 3.4 Tình hình nhiễm các lớp giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm
Bảng 3.5 Tình hình nhiễm các loài giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Cá chép Cyprinus carpio Linnaeus, 1758. 3
Hình 1.2 Các dạng ñầu của sán dây 7
Hình 1.3 Cơ quan sinh dục của sán dây 8
Hình 1.4 Chu kỳ phát triển của sán lá song chủ 10
Hình 2.1 Giải phẫu cá 22
Hình 3.1 Biểu ñồ thành phần lớp giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội 29
HÌnh 3.2 Khawia japonensis Yamaguti, 1934 35
Hình 3.3 Khawia sinensis Hsü, 1935. 36
Hình 3.4 Atractolytocestus sagittata Kulakovskaya & Akhmerov, 1965. 38
Hình 3.5 Capingens sp. 39
Hình 3.6 Aspidogaster decatis Eckmann, 1932 41
Hình 3.7 Asymphylodora japonica Yamaguti, 1938 43
Hình 3.8 Asymphylodora sp. 45
Hình 3.9 Carassotrema koreanum Park, 1938. 47
Hình 3.10 Prosorhynchus sp. 48
Hình 3.11 Cleaveius longirostris Moravec et Sey, 1989 50
Hình 3.12 Capillaria sp. 52
Hình 3.13 Móc bám của Dactylogyrus achmerowi Gussev, 1955 53
Hình 3.14 Eudiplozoon nipponicum (Goto, 1891) 54
Hình 3.15 Eudiplozoon nipponicum (Goto, 1891) 55
Hình 3.16 Biểu ñồ tỷ lệ nhiễm các lớp giun sán ký sinh trên cá chép nuôi và cá chép tự nhiên 59
Trang 10mà còn có ý nghĩa lớn lao trong việc phòng trị một số bệnh thường gặp, gây tác hại lớn cho nghề nuôi cá
Cá chép (Cyprinus carpio) là một trong số các loài cá kinh tế ñược ñưa vào
nuôi từ lâu ñời, là nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng ñược ưa chuộng của người Việt Nam Cá chép là một trong số các vật chủ của nhiều giống loài ký sinh trùng ký sinh,
Hà Ký – Bùi Quang Tề (2007) ñã xác ñịnh ñược 65 loài ký sinh trùng ký sinh trên cá chép Cho ñến nay, những nghiên cứu xác ñịnh thành phần loài ký sinh trùng trên cá chép ở từng ñịa phương còn rất hạn chế, những số liệu còn rất ít ỏi
Với số lượng dân cư tập trung ñông ñúc, thủ ñô Hà Nội là thị trường tiêu thụ ñộng vật thuỷ sản rất lớn Mỗi ngày thành phố Hà Nội tiêu thụ hàng trăm tấn cá, tôm các loại Hầu hết các sản phẩm thuỷ sản này ñược nuôi trồng ở các huyện ngoại thành của thành phố và các tỉnh lân cận như Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nam Hiện nay, diện tích nuôi thuỷ sản trên ñịa bàn thành phố Hà Nội là 17.000ha, trong ñó có nhiều mô hình nuôi trồng thuỷ sản lớn ở các huyện như Ứng Hoà, Phú Xuyên, Thanh Trì, Chương Mỹ , cung cấp một lượng ñáng kể thực phẩm thuỷ sản cho thành phố Hà Nội Nhằm tìm hiểu khu
hệ giun sán ký sinh ở những ñối tượng này chúng tôi tiến hành ñề tài:
thương phẩm tại khu vực ngoại thành Hà Nội “
Trang 12CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Sơ lược về ñặc ñiểm sinh học của cá chép
Loài Cyprinus carpio Linnaeus, 1758
Hình 1.1 Cá chép Cyprinus carpio Linnaeus, 1758
1.1.2 Phân bố
- Trên thế giới: Cá chép phân bố rộng khắp trên toàn thế giới trừ Nam
Mỹ, Tây Bắc Mỹ, Madagasca và châu Úc
- Ở Việt Nam: Cá chép phân bố rộng ở tất cả các thuỷ vực nước ngọt như sông, ngòi, ao, hồ, ruộng
Cá sống tự nhiên và nuôi trong ao, ñầm
Trang 13Nghề nuôi và tuyển chọn cá chép ñã có lịch sử lâu ñời, nhất là ở Trung Quốc Hiện nay ở nước ta ñã nhập các dòng cá chép từ Indonexia, Hunggari
ñể lai tạo với cá chép Việt Nam nuôi trong các ao, hồ, ñồng ruộng
1.1.3 ðặc ñiểm sinh học
+ Sinh trưởng
Cá chép là loài cá có kích thước cỡ trung bình, con lớn nhất có thể ñạt
15-20 kg Những nghiên cứu ở hạ lưu sông Hồng cho thấy cấu trúc tuổi của ñàn
cá khá phức tạp, gồm cá từ dưới 1 tuổi ñến 6 tuổi [1] Tốc ñộ tăng trưởng giảm dần theo tuổi Trong ao nuôi nước ta, trọng lượng trung bình của cá 1 năm tuổi ñạt 0,2 - 0,3 kg, 2 năm tuổi ñạt trên dưới 0,5kg
+ Dinh dưỡng
Cá chép là loài cá ăn tạp, thiên về ñộng vật không xương sống, sống ở tầng ñáy Trong ống tiêu hoá thức ăn của cá khá ña dạng như mảnh vụn thực
vật, hạt, rễ cây, các loài giáp xác (Copepoda, Decapoda ), ấu trùng, côn
trùng, thân mềm Tất nhiên tuỳ theo kích thước của cá, theo mùa dinh dưỡng
mà thành phần thức ăn thay ñổi
Cá nuôi ngoài nguồn thức ăn trong thuỷ vực, còn ăn các loại thức ăn gia công và thức ăn nhân tạo khác
+ Sinh sản
Cá thành thục sau 1 năm Sức ñẻ tương ñối lớn, khoảng 15-20 vạn trứng (ñối với cá cỡ 1 kg) Mùa ñẻ của cá kéo dài từ mùa xuân ñến cuối mùa thu nhưng tập trung vào các tháng xuân hè từ tháng 3 ñến tháng 6 hay thu từ tháng 8 ñến tháng 9 trong năm Cá ñẻ trứng bám vào các thực vật thuỷ sinh Ở sông, cá di cư lên phía trung thượng lưu vào các sông suối nhỏ giàu thực vật Trong ao nuôi, cá ñẻ ở các bụi cây cỏ ven bờ hay trong các ñám bèo sống nổi
Cá hay ñẻ vào nửa ñêm về sáng trước khi mặt trời mọc, nhất là sau những cơn mưa rào, nước mát
Trang 141.1.4 Giá trị kinh tế
Cá chép là loại cá ngon, có giá trị kinh tế cao, nhất là sau khi cá ñã ñược
vỗ béo
Trong ñiều kiện tự nhiên, cá khai thác thường là từ 0,5 ñến vài kg Cá lớn
có sản lượng thấp do khai thác tuỳ tiện không có quản lý
Cá chép có thể ñánh bắt bằng chài rê, câu rê, te, cụp, lưới, vó bè
Cá chép giống tốt nuôi trong ao với các loài cá khác ñạt năng suất cao
1.2 Cơ sở lý luận về các lớp giun sán ký sinh ở cá nước ngọt
Giun sán ký sinh gây bệnh cho cá nước ngọt thuộc 5 lớp sau:
Lớp sán lá ñơn chủ (Monogenea)
Lớp sán dây (Cestoda)
Lớp sán lá song chủ (Trematoda)
Lớp giun tròn (Nematoda)
Lớp giun ñầu gai (Acanthocephala)
1.2.1 Lớp Sán lá ñơn chủ (Monogenea Van Beneden, 1858)
Sán lá ñơn chủ là nhóm ñộng vật thuộc ngành giun dẹp (Plathelminthes),
chủ yếu ký sinh ở cá, một số loài gặp ở lưỡng cư, bò sát, thú nước Hầu hết các loài sán lá ñơn chủ có ñời sống ngoại ký sinh, một số ít có ñời sống nội ký sinh
+ ðặc ñiểm hình thái cấu tạo
Cơ thể dẹp, hình lá, dài 0,02-30 mm phụ thuộc kích thước vật chủ, vật chủ càng lớn thì vật ký sinh càng lớn
ða số cơ thể sán lá ñơn chủ chia làm 2 phần: cơ quan bám và phần thân chứa ñựng các nội quan
* Cơ quan bám:
Có nhiều kiểu cơ quan bám khác nhau Kiểu nguyên thuỷ nhất ñược gọi
là mấu ñầu gồm có một hoặc hai thuỳ di ñộng, mỗi thuỳ có tuyến ñơn bào tiết
Trang 15Cơ quan bám hoàn chỉnh nhất là thuỳ bám, ñó là hai phần dày lên nằm ñối xứng hai bên ở mút trước cơ thể, có chiều dài bằng nhau hoặc theo từng nhóm riêng biệt, trên bề mặt thuỳ có lỗ thoát của các ống dẫn tuyến ñầu
Cơ quan bám phức tạp là ñĩa bám ðĩa bám nguyên thuỷ chỉ có móc kitin nằm hai bên mép ñĩa bám, số lượng móc thay ñổi từ 10-16 móc Mỗi móc gồm có cán và móc có dạng cong Thường chính giữa ñĩa bám có 1 hoặc
2 ñôi móc, giữa các móc có tấm nối Ở sán lá ñơn chủ bộ Oligonchoinea, trên
ñĩa bám còn phát triển cơ quan bám hoàn chỉnh gọi là van, ví dụ: Loài
Eudiplozoon nipponicum
* Phần thân:
Vỏ cơ thể là túi biểu bì cơ, dưới lớp biểu bì là lớp cơ vòng, cơ chéo và
cơ dọc Hệ tiêu hoá gồm lỗ miệng ở mút trước cơ thể, tiếp ñến là phễu miệng, trước hầu, hầu cơ, thực quản ngắn hoặc không có, ruột có cấu tạo khác nhau tuỳ từng loài Ở phần lớn sán lá ñơn chủ cơ quan cảm giác phát triển rất yếu,
ở giai ñoạn ấu trùng có mắt, nhưng ở cá thể trưởng thành mắt tiêu giảm hoặc thiếu hoàn toàn
Hệ sinh dục lưỡng tính Cơ quan sinh dục ñực gồm tinh hoàn, ống dẫn tinh, tuyến sinh dục phụ và cơ quan giao phối Cơ quan sinh dục cái chỉ có một buồng trứng, ống dẫn trứng ngắn ñổ vào ootyp
+ Chu trình phát triển
Sán lá ñơn chủ có chu trình phát triển ñơn giản, không xen kẽ thế hệ và không thay ñổi vật chủ Sán lá ñơn chủ ñẻ trứng, một số loài ñẻ con
(Gyrodactylidea) Trứng có cấu tạo phức tạp, hình dạng khác nhau tuỳ từng
loài, trứng thường có râu ở một hoặc hai cực ñể giúp trứng trôi nổi trên mặt nước hoặc dính vào cây thuỷ sinh hoặc bám vào da, mang của vật chủ ñể phát triển thành ấu trùng ở môi trường ngoài
Nghiên cứu Monogenea có ý nghĩa lớn ñối với thực tiễn, ñặc biệt là trong nuôi trồng thuỷ sản Các nghiên cứu cho thấy rằng phần lớn Monogenea có ñời
Trang 16sống ngoại ký sinh, phổ biến là ở cá, chúng thường ký sinh ở mang, môi, vây và
bề mặt cơ thể cá (dưới vẩy) Các nghiên cứu về ảnh hưởng của Monogenea ñến
cơ thể vật chủ tuy còn chưa ñầy ñủ, nhưng ñã cho thấy rằng các sán lá ñơn chủ
thuộc giống Dactylogyrus và Gyrodactylus gây tác hại ñáng kể cho cá, biểu hiện
của cá bị nhiễm bệnh là thở không bình thường, kém hoạt ñộng, chậm lớn, da bị tróc làm mất chức năng bảo vệ của da, dễ bị nhiễm khuẩn nên ñặc biệt nguy hại ñối với cá con, ñôi khi gây chết hàng loạt
1.2.2 Lớp Sán dây (Cestoda Rudolphi, 1808)
Cơ thể sán dây dài, dẹp theo hướng lưng - bụng, màu trắng hoặc vàng
Cơ thể sán dây thường phân ñốt tạo thành các ñốt riêng biệt, riêng sán dây ký sinh ở cá thì cơ thể không phân ñốt
Cơ thể sán dây bao gồm: ñầu, cổ và các ñốt
Hình 1.2 Các dạng ñầu của sán dây
A-giác bám của Silurotaenia siluri; B-ñầu sán Caryophyilaeus laticeps; C- ñấu sán Bothriocephalus scorpli, D- vòi của Tetrarhynchus
E- móc bám của sán Triaenophorus meridionslis
Trang 17Hình 1.3 Cơ quan sinh dục của sán dây
A- Sán dây không phân ñốt, B- Sán dây phân ñốt (1-Tinh hoàn 2-Tuyến noãn hoàng, 3-Ống dẫn tinh, 4-Túi gai giao phối, 5- Gai giao phối, 6-Tử cung, 7-Túi nhận tinh, 8-Buồng trứng, 9-Tuyến vỏ, 10-Âm ñạo, 11-Túi tinh)
Nội quan của sán dây gồm có hệ thần kinh, hệ bài tiết và hệ sinh dục Sán dây không có hệ tiêu hoá, dinh dưỡng ñược lấy bằng cách thẩm thấu qua toàn bộ bề mặt cơ thể Hệ sinh dục lưỡng tính
Sự phát triển của sán dây diễn ra với sự thay ñổi vật chủ, thường trong chu trình phát triển có thay ñổi 2 vật chủ Vật chủ trung gian thứ nhất thường
là giun ít tơ, nhuyễn thể, giáp xác, côn trùng, và các ñộng vật có xương sống (trâu, bò, lợn, …) Vật chủ trung gian thứ hai là ñộng vật có xương sống như
cá, lưỡng cư…
1.2.3 Lớp Sán lá song chủ (Trematoda Rudolphi, 1808)
Cơ thể dẹp, có dạng hình lá, có hai giác bám: giác miệng nằm ở mút trước cơ thể, giác bụng nằm ở mặt bụng ở phần trước cơ thể
Kích thước cơ thể sán lá rất biến ñổi, chủ yếu phụ thuộc vào sự co giãn của vật ký sinh Cơ thể phủ lớp cutin, thường có gai Tiếp ñến là lớp dưới hạ
Trang 18bì gồm lớp cơ vòng và cơ dọc tạo thành túi bao bì cơ Bên trong là nội quan, giữa các nội quan chứa ñầy nhu mô Ở sán lá không có hệ tuần hoàn và hô hấp Nội quan của sán lá song chủ gồm có hệ tiêu hoá, bài tiết, thần kinh và
hệ sinh dục
Cơ quan tiêu hoá bắt ñầu từ lỗ miệng, nằm ở ñáy giác miệng, tiếp ñến hầu, thực quản và hai nhánh ruột tịt kéo dài về phía sau cơ thể Cặn thức ăn ñược thải ra ngoài qua lỗ miệng Hệ sinh dục rất phát triển, chiếm phần lớn cơ thể Hầu hết sán lá có hệ sinh dục lưỡng tính Cơ quan sinh dục ñực gồm hai hoặc nhiều tinh hoàn, có ống dẫn ñổ vào ống dẫn tinh chung, phần cuối tạo thành túi sinh dục, bên trong chứa gai giao phối và các tuyến sinh dục phụ như túi chứa tinh trong, tuyến tiền liệt Túi chứa tinh ngoài nằm ngoài túi giao phối Lỗ sinh dục mở ra ở mặt bụng, thường ở trước giác bụng
Cơ quan sinh dục cái gồm có buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung, tuyến noãn hoàng, thể melit và túi nhận tinh Quá trình thụ tinh diễn ra ở ootyp Lỗ sinh dục cái thường nằm ở trước giác bụng
Sự phát triển của sán lá tiến hành với sự xen kẽ thế hệ và thay ñổi vật chủ Sán trưởng thành sống ký sinh trong cơ thể vật chủ cuối cùng, thải trứng
ra môi trường ngoài cùng với phân vật chủ Trứng gặp ñiều kiện thích hợp về
ñộ ẩm, ánh sáng, nhiệt ñộ… thì phát triển thành ấu trùng Miracidium,
Miracidium ra khỏi trứng, bơi trong nước ñể tìm và xâm nhập vào vật chủ
trung gian thích hợp là nhuyễn thể Trong cơ thể vật chủ trung gian,
Miracidium phát triển thành Sporocyst không hoạt ñộng, bên trong chứa các
tế bào mầm, các tế bào này phát triển thành Redia Từ các tế bào mầm trong
Redia sẽ hình thành ấu trùng Cercaria Cấu tạo của Cercaria rất khác nhau và
ñặc trưng cho mỗi loài
Trang 19Hình 1.4 Chu kỳ phát triển của sán lá song chủ
(Sán lá gan Opisthorchis felineus)
A- Sán trưởng thành, B-Miracidium, C-Sporocyste chứa Redia,
D-Redia non, E-Cercaria, F-Mặt trong của Cercaria, G- Metacercaria, H-ốc
Bithynia -vật chủ trung gian thứ nhất
1.2.4 Lớp Giun tròn (Nematoda Rudolphi, 1808)
Giun tròn có hình dạng cơ thể rất khác nhau, thường cơ thể dài, có dạng hình chỉ, thon hai ñầu
Giun tròn có lớp vỏ cutin dày và chắc, ñây là thành phần cấu trúc phức tạp và quan trọng nhất của giun tròn
* Hệ tiêu hoá
Hệ tiêu hoá giun tròn ñơn giản là một cấu trúc hình ống chạy suốt dọc
cơ thể, bắt ñầu từ lỗ miệng và kết thúc ở lỗ huyệt Hệ tiêu hoá giun tròn gồm
Trang 20lỗ miệng, xoang miệng, thực quản, ruột và lỗ hậu môn Trong ñó, thực quản là một ống có thành dày, cấu tạo thực quản khác nhau ở các nhóm giun tròn khác nhau là một trong những ñặc ñiểm phân loại quan trọng ở các taxon cao
* Hệ sinh dục
Giun tròn thuộc ñộng vật phân tính, con ñực và con cái dễ dàng phân biệt nhau qua hình dạng ngoài Cơ quan sinh ñực gồm một túi tinh hoàn nối với một ống dẫn tinh, phần cuối phình rộng tạo thành túi chứa tinh Gần huyệt sinh dục, túi chứa tinh thắt lại một ống nhỏ ñó là ống phóng tinh Ống này ñổ vào ruột sau, trước huyệt sinh dục bài tiết Con cái có hai buồng trứng hình ống dài, tiếp theo hai ống dẫn trứng là hai tử cung Hai tử cung nối với nhau thành một ống chung gọi là âm ñạo thông với lỗ sinh dục nằm ở mặt bụng cơ thể Vị trí của lỗ sinh dục cái có thể thay ñổi ở các nhóm giun tròn khác nhau
ở phần trước, phần sau hoặc giữa cơ thể, ñây là một trong những dấu hiệu phân loại giun tròn
* Chu trình phát triển
Tuyệt ñại ña số giun tròn sinh sản hữu tính Trứng ñược thụ tinh trong cơ thể giun cái trưởng thành, sau ñó trứng ñược thải ra môi trường ngoài và phát triển ñến giai ñoạn cảm nhiễm rồi xâm nhập vào vật chủ mới Chu trình phát triển của giun tròn rất ña dạng, bao gồm hai kiểu chính: giun tròn ký sinh “sinh học” và giun tròn ký sinh “ñịa học” Các giun tròn có kiểu phát triển ñịa học nghĩa là trong chu trình phát triển chỉ liên quan ñến một vật chủ cuối cùng còn các giai ñoạn phát triển phôi thường diễn ra ở môi trường tự nhiên Các giun tròn phát triển sinh học nghĩa là trong chu trình phát triển có sự thay ñổi vật chủ
1.2.5 Lớp Giun ñầu gai (Acanthocephala Rudolphi, 1808)
Lớp giun ñầu gai thuộc nghành giun ñầu gai Acanthocephales, bao gồm
khoảng 1500 loài, ký sinh ở tất cả lớp ñộng vật có xương sống, nhưng ở chim
và cá phổ biến hơn thú
Trang 21Cơ thể giun ñầu gai có dạng hình sợi hoặc hình thoi, gồm vòi, cổ và thân Vòi nằm ở phần trước cơ thể, phủ nhiều móc, giúp vật ký sinh bám chắc vào thành ruột vật chủ Số lượng, kích thước móc và cách sắp xếp là những ñặc ñiểm quan trọng ñể ñịnh loại giun ñầu gai Vòi có thể lộn vào trong cơ thể
và ñược bao bọc bằng bao vòi Bao vòi là túi rỗng, kín ở phần sau, hai bên bao vòi ở vùng cổ có các cơ ñặc biệt và mấu lồi hạ bì giúp vòi co duỗi
Cơ thể phủ lớp tiểu bì mỏng Tiếp ñến là lớp hạ bì chứa ñầy hệ thống rãnh Dưới lớp hạ bì là lớp cơ vòng và cơ dọc Xoang cơ thể chứa các nội quan, chủ yếu là hệ sinh dục, ngoài ra có hệ thần kinh và hệ bài tiết Giun ñầu gai không có hệ tiêu hoá, dinh dưỡng bằng cách thẩm thấu quan toàn bộ bề mặt cơ thể Hệ thần kinh gồm hạch thần kinh trung ương nằm ở vòi, từ ñó các dây thần kinh chạy về phía trước và phía sau cơ thể, ở cá thể ñực ñuôi có các hạch thần kinh sinh dục
Giun ñầu gai phân tính, hệ sinh dục phát triển mạnh Con ñực có hai tinh hoàn hình bầu dục, mỗi tinh hoàn có một ống dẫn tinh riêng và nối với nhau thành ống chứa tinh, ñổ vào ñây còn một số tuyến ximen Phần cuối ống chứa tinh có hệ cơ phát triển tạo thành cơ quan giao phối, cơ quan giao phối nằm trong túi giao phối và mở ra ở phần sau cơ thể
Con cái có buồng trứng nằm tự do trong túi ligament hoặc trong xoang
cơ thể Buồng trứng gồm nhiều phần riêng biệt, mỗi phần có dạng bọc tròn chứa vài chục tế bào trứng Ống dẫn sinh dục cái gồm có chuông tử cung, ống dẫn trứng, tử cung và âm ñạo mở ra ở phần cuối cơ thể Trứng chín rơi vào chuông tử cung, xuống ống dẫn trứng Sau ñó, những trứng này ñược thụ tinh thì tiếp tục ñi qua tử cung ñể tạo thành vỏ và trứng bắt ñầu phân cắt, còn trứng không ñược thụ tinh thì bị ñẩy ngược lại vào xoang cơ thể
* Chu trình phát triển
Giun ñầu gai phát triển với sự thay ñổi vật chủ Vật chủ trung gian thường là giáp xác và côn trùng ở nước và ñất, ñôi khi là nhuyễn thể Trong
Trang 22cơ thể vật chủ trung gian, ấu trùng phát triển qua các giai ñoạn sau: Vật chủ cuối cùng nhiễm bệnh do ăn phải vật chủ trung gian có chứa ấu trùng cảm nhiễm Chu trình phát triển của giun ñầu gai thường có sự tham gia của vật chủ chứa là giun ñầu gai sống ký sinh ở tất cả các lớp ñộng vật có xương sống Trong cơ thể vật chủ cuối cùng, giun ñầu gai ký sinh ở ruột
1.3 Tình hình nghiên cứu giun sán ký sinh ở cá nước ngọt trên trế giới
Nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng ở cá nước ngọt trên thế giới ñã ñược các nhà khoa học tiến hành từ cuối thế kỷ 19 ðến ñầu thế kỷ 20, khu hệ ký sinh trùng ñược phân loại, sắp xếp theo một trật tự và những khoá phân loại này vẫn ñược sử dụng cho ñến tận ngày nay Nổi bật nhất là các công trình của Yamaguti S (1958, 1959, 1971), tác giả ñã xây dựng ñược các khóa phân loại và sắp xếp các loài giun sán trên toàn thế giới vào vị trí phân loại của chúng, trong ñó có các loài giun sán ký sinh ở cá nước ngọt ðầu thế kỷ 21, các công trình nghiên cứu thường theo hướng phát triển mở rộng ñối tượng nghiên cứu, phát hiện ñược thêm nhiều giống, loài ký sinh trùng mới ñối với khoa học, bổ sung vào thành phần giống loài ký sinh trùng rất phong phú ở cá nước ngọt
Nhiều nước phát triển ñã có các công trình tổng hợp về khu hệ ký sinh trùng ở các loài cá bản ñịa như Liên Xô cũ, Nhật Bản Các nước trong khu vực Châu Á thời gian gần ñây ñã có những công trình khá toàn diện, cung cấp các dẫn liệu tổng hợp khá ñầy ñủ về một số loài hoặc nhóm ký sinh trùng quan trọng ở cá nước ngọt Ở Trung Quốc, từ ñầu thế kỷ 20 ñã có các nghiên cứu về ký sinh trùng ở cá, cho ñến nay có nhiều nghiên cứu xác ñịnh ñược các giống, loài sán dây, sán lá, giun tròn ký sinh ở cá Theo Yang Wenchuan (2007), có 107 loài sán dây thuộc 2 phân lớp, 10 bộ, 25 họ và 54 giống từ cá nước ngọt và cá biển Trung Quốc
Trang 23Moravec F (2003) nghiên cứu giun tròn ở 22 loài cá nước ngọt của tỉnh Hubei Trung Quốc vào mùa thu năm 2001 ựã phát hiện ựược 6 loài giun tròn
Những năm gần ựây, Ấn độ là nước phát triển mạnh mẽ về nghiên cứu ựa dạng sinh học, nhiều loài mới ựược phát hiện bổ sung cho khu hệ ký sinh trùng A.V Gussev (1976) ựã nghiên cứu khu hệ sán lá ựơn chủ ở 37 loài cá nước ngọt
Ấn độ, phân loại ựược 57 loài sán lá ựơn chủ trong ựó có 40 loài mới
Từ những năm 30 ựầu thế kỷ 20, Yamaguti ựã nghiên cứu phát hiện 2
loài sán dây ở cá nước ngọt Nhật Bản là Caryophyllaeus japonensis (Khawia
japonensis) và Glaridacric limnodrili (Paraglaridacric limnodrili) Năm
2001, Tomas Scholz và Takeshi Shimazu bổ sung thêm 8 loài sán dây thuộc 3
họ ở cá nước ngọt Nhật Bản, trong ựó có mô tả 4 loài sán dây ký sinh trong
ruột cá chép (Cyprinus carpio)
Ogawa K (1994) công bố 11 loài sán lá ựơn chủ và 5 loài sán lá ựơn chủ chưa ựịnh loại ựến loài từ 6 loài cá nước ngọt ở ựảo Hokkaido, Nhật Bản,
trong ựó có 3 loài sán lá ựơn chủ ký sinh ở mang cá chép là Dactylogyrus
extensus, Dactylogyrus falciformis, Eudiplozoon nipponicum
Các nước đông Nam Á ựã có các nghiên cứu ký sinh trùng ở cá từ ựầu thế kỷ 20, chủ yếu do các nhà khoa học nước ngoài tiến hành, ựến nay chưa
có nhiều nghiên cứu về thành phần loài mà thường tập trung ở một số nhóm
ký sinh trùng như sán lá song chủ, sán lá ựơn chủ hoặc các ựối tượng quan trọng có liên quan ựến con người
Theo Lim L.H.S (1998), trong giai ựoạn 1930-1997 ở cá nước ngọt các nước đông Nam Á ựã ựược xác ựịnh các loài sán lá ựơn chủ trong giai ựoạn 1930-1997, cụ thể số lượng loài ở bảng sau:
Trang 24Quốc gia Số loài sán lá ñơn chủ Số loài cá (vật chủ ký sinh)
Hai nhà khoa học Arthur J P và Lumanlan-Mayo S (1997) tổng kết khu
hệ ký sinh trùng ở cá nước ngọt Philippines, công bố danh sách 201 loài ký sinh trùng ở 172 loài cá, bao gồm hơn 140 loài giun sán ký sinh Trong ñó, tác giả cho biết ñầy ñủ các thông tin về vật chủ, nơi ký sinh và phân bố của vật ký sinh nhưng không có các dẫn liệu về mô tả, ảnh và hình vẽ mẫu vật
1.4 Tình hình nghiên cứu giun sán ký sinh ở cá nước ngọt nói chung và
cá chép nói riêng ở Việt Nam
Hà Ký là người Việt Nam ñầu tiên có những nghiên cứu toàn diện và ñầy ñủ nhất về ký sinh trùng ở cá Năm 1969, trong công trình “Khu hệ ký sinh trùng ở cá nước ngọt Bắc Việt Nam và các biện pháp phòng trị” ñã mô tả
4 loài sán dây, 42 loài sán lá ñơn chủ, 8 loài sán lá song chủ, 12 loài giun tròn
và 2 loài giun ñầu gai ở 16 loài cá kinh tế Bắc Bộ
Nguyễn Thị Muội và cộng sự (1976) ñã nghiên cứu giun ñầu gai trên cá vùng ñồng bằng Bắc Bộ phát hiện ñược 9 loài ký sinh trên 12 loài cá
Năm 1981-1985, Nguyễn Thị Muội và ðỗ Thị Hoà có công trình
Trang 25Tây Nguyên” ñã phát hiện ñược 117 loài ký sinh trùng, trong ñó lớp sán lá ñơn chủ chiếm số lượng loài ñáng kể
Hai nhà khoa học người Séc và Hungari, Sey O (1985, 1986), Moravec
F và Sey O (1986, 1988, 1989) ñã phân loại và mô tả lại 47 loài giun sán ký sinh, bao gồm 16 loài sán lá, 24 loài giun tròn và 7 loài giun ñầu gai ở cá nước ngọt Bắc Bộ, trong ñó ñã mô tả 16 loài, 2 giống mới ñối với khoa học
Bùi Quang Tề (2001) khi nghiên cứu khu hệ ký sinh trùng ở 41 loài cá kinh tế nước ngọt ở ñồng bằng sông Cửu Long ñã xác ñịnh ñược 157 loài ký sinh trùng thuộc 70 giống, 46 họ, 27 bộ, 12 lớp, 8 ngành Nhiều nhất là lớp
sán lá ñơn chủ Monogenea chiếm 31,2% tổng số loài ñã phát hiện Trong ñó
có 121 loài lần ñầu tiên ñược phát hiện ở Việt Nam
Nguyễn Văn Hà (2003) nghiên cứu 8 loài cá nước ngọt kinh tế vùng ñồng bằng sông Hồng xác ñịnh ñược 15 loài sán lá song chủ thuộc 13 giống,
12 họ, 5 bộ và 5 loài giun ñầu gai thuộc 3 giống, 3 họ, 2 bộ Trong ñó, phát hiện 2 loài mới ñối với khoa học và mô tả 5 loài sán lá song chủ và 1 loài giun ñầu gai ký sinh trên cá chép thương phẩm
Theo tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc (FAO) (2006), Việt Nam ñã ñiều tra nghiên cứu ñược 453 loài ký sinh trùng trên cá, trong ñó 151 loài sán
lá song chủ, 112 loài sán lá ñơn chủ, 53 loài giun tròn, 21 loài giun ñầu gai,
16 loài sán dây và nhiều ký sinh trùng chưa ñược xác ñịnh ñến loài khác Trên
cá nước ngọt ñã xác ñịnh ñược 48 loài sán lá song chủ ký sinh
Theo thống kê của Hà Ký và Bùi Quang Tề (2007) trong “Ký sinh trùng cá nước ngọt Việt Nam”, ñã nghiên cứu ký sinh trùng ở 110 loài cá nước ngọt và nước lợ thuộc 59 giống, 31 họ Các kết quả nghiên cứu ñã xác ñịnh ñược 373 loài ký sinh trùng thuộc 132 giống, 83 họ, 17 lớp, trong ñó ñã phân loại ñược 78 loài, 3 giống và 1 họ mới ñối với khoa học, ngoài ra còn một số loài chưa ñủ tài liệu ñể ñịnh loại ñến loài Về thành phần loài ký sinh
Trang 26trùng, nhiều nhất là lớp sán lá ựơn chủ (27,61%), tiếp theo là lớp sán lá song chủ (12,87%), lớp giun tròn (12,60%), lớp giun ựầu gai (4,83%), lớp sán dây (4,29%) Như vậy, có thể nói thành phần giống loài ký sinh trùng ở cá nước ngọt Việt Nam rất phong phú
Trong ựó, tác giả tổng hợp một số loài cá bị nhiễm nhiều loài ký sinh trùng như cá chép gặp 65 loài, cá mè trắng Việt Nam gặp 39 loài, cá trắm cỏ gặp 29 loài
Khi nghiên cứu thành phần giống loài ký sinh trùng trên 6 loại hình cá Chép ở Việt Nam, tác giả Bùi Quang Tề (1981 Ờ 1985) ựã phát hiện 41 loài
ký sinh trùng thuộc 23 giống, 21 họ, 14 bộ, 9 lớp ở cá Chép trắng Việt Nam,
cá Chép vàng, Chép kinh hung, Chép vảy hung, Chép lai 1, Chép lai 2 Hầu hết các loài ký sinh trùng có chu kỳ phát triển trực tiếp không qua ký chủ trung gian (32 loài chiếm 75%) Trong ựó chú ý nhất là lớp bào tử trùng
(Chidosporidia) 10 loại và lớp sán lá ựơn chủ (Monogenoidea) 9 loại Thành
phần giống loài ký sinh trùng ở từng loại hình cá Chép khác nhau: Chép trắng Việt Nam gặp 29 loài, Chép vàng gặp 19 loài, Chép kắnh hung gặp 25 loài, Chép vảy hung gặp 16 loài, Chép lai 1 gặp 37 loài, Chép lai 2 gặp 11 loài Tuy nhiên cá Chép trắng Việt Nam và Chép lai 1 có thành phần giống loài ký sinh trùng phong phú nhưng mức ựộ cảm nhiễm thấp Ngược lại cá Chép kắnh hung và cá Chép vảy hung số loài ký sinh trùng không nhiều nhưng mức ựộ cảm nhiễm một số loài ký sinh trùng rất cao ựã gây thành dịch
bệnh làm cá chết hàng loạt đáng chú ý nhất là loài: Myxobolus chúng thường
gây bệnh cho cá Chép Hungari, hao hụt rất lớn trong giai ựoạn ương từ bột lên giống Các nhóm tuổi khác nhau thì thành phần loài ký sinh trùng cũng khác nhau như ở cá Chép trắng Việt Nam số loài ký sinh trùng có chu kỳ phát triển phức tạp qua ký chủ trung gian tăng dần ở giai ựoạn cá giống và
cá thịt Nguyên nhân chủ yếu là sự thay ựổi tắnh ăn của cá Chép, cá hương
Trang 27Năm 1979, cá Chép của một số hồ nuôi cá ở Hà Nội ựã nhiễm giống
Gyrodactylus với tỷ lệ nhiễm ở da và mang 100%, cường ựộ nhiễm 20 - 30 cá
thể/ 9 x 10 trên thị trường kắnh hiển vi, có lamen ựếm ựược 1125 cá thể, bệnh
ựã gây chết hàng loạt cá Chép các cỡ khác nhau (Bùi Quang Tề, 2001)
Bệnh sán lá ựơn chủ 16 móc Dactylogyrosis ựược phát hiện lần ựầu năm
1961 tại một số ao cá giống ở Hà Nội và Bắc Ninh Tác nhân gây bệnh là sán
lá ựơn chủ 16 móc thuộc giống Dactylogyrus Ở nước ta ựã phát hiện hơn 60
loài thuộc giống này ký sinh ở cá nước ngọt Cá Chép cũng bị cảm nhiễm với loại trùng này Sán lá ựơn chủ 16 móc ký sinh chủ yếu trên mang cá, hút máu
và niêm dịch cá, song nguy hiểm nhất là giai ựoạn cá hương và cá giống Tỷ
lệ cảm nhiễm có thể lên tới 100% Tỷ lệ tử vong do bệnh này có thể lên tới 90% ở một vài loài cá nuôi trong ao tại một số trại cá (đỗ Thị Hoà, Bùi Quang Tề, Nguyễn Hữu Dũng, Nguyễn Thị Muội (2004)
Ở cá, ấu trùng sán lá song chủ Centrocestus fomosanus ký sinh chủ yếu trên
mang Số lượng các loài cá nhiễm ấu trùng sán lá song chủ khá ựa dạng, hầu hết
là các loài cá nước ngọt, phổ biến là cá Chép (Cyprinus carpio), cá Mè trắng Việt Nam (Hypophthalmichthys harmandi), cá Chim Trắng (Colossoma
macropomum)Ầ nuôi ở Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên,
Thái Nguyên, Bắc Cạn, đồng Bằng sông Cửu Long Theo Bùi Quang Tề ựiều tra ký sinh trùng trên cá Rô hu và Mrigal cho thấy tỷ lệ nhiễm: 22,88% (Hà Ký Ờ Bùi Quang Tề, 2007)
Trong những năm gần ựây, tỷ lệ và cường ựộ cá nhiễm ấu trùng sán lá song
chủ Centrocestus fomosanus trong các ao hồi nuôi miền Bắc rất cao, làm giảm
chất lượng ựàn cá nuôi, ựặc biệt là cá Chép ở giai ựoạn cá giống đã có nhiều nghiên cứu về sán lá song chủ, song phạm vi nghiên cứu còn chưa rộng, hầu hết tập trung vào nghiên cứu tỷ lệ nhiễm ở các ựịa phương (Nguyễn Thị Hà, 2007) Theo nghiên cứu của tác giả Hà Ký - Bùi Quang Tề (2007) cho biết hiện ở
cá Chép nước ta có protozoa có 23 loài, monogenea có 9 loài, cestoidea có 2 loài, trematoda có 11 loài, Nematoda có 2 loài, Acathocephala có 3 loài,
Bivalvia có 1 loài, Crustacea có 14 loài
Trang 28CHƯƠNG II ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 ðối tượng, thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu
- Các loài giun sán ký sinh trên cá chép
- Cá chép thương phẩm có khối lượng từ 0,2kg ñến 1kg
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 12/2010 ñến tháng 11/2011
2.1.3 ðịa ñiểm nghiên cứu
Hà Nội nằm hai bên bờ sông Hồng, giữa vùng ñồng bằng Bắc Bộ trù phú Với vị trí và ñịa lý ñẹp, thuận lợi, Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá và khoa học lớn, ñầu mối giao thông quan trọng của Việt Nam
Khí hậu Hà Nội là khí hậu nhiệt ñới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa ñông lạnh, mưa ít Hà Nội có ñộ ẩm và lượng mưa khá lớn
Hà Nội là thành phố gắn liền với những dòng sông, trong ñó sông Hồng
là lớn nhất Sông Hồng dài 1.183 km, ñoạn sông Hồng qua Hà Nội dài 163km, trên ñịa phận Hà Nội còn các sông như sông ðuống, sông Tô Lịch Sông Hồng góp phần quan trọng trong ñời sống sinh hoạt cũng như trong sản xuất nông nghiệp Lượng phù sa của sông Hồng rất lớn, bồi ñắp quanh năm cho vùng ñồng bằng Bắc Bộ Nguồn cá bột của sông Hồng ñã cung cấp cá giống ñáng kể cho nghề nuôi cá nước ngọt ở ñồng bằng Bắc Bộ Nguồn lợi thuỷ sản của sông Hồng gồm nhiều loại cá, tôm, ốc
Sản xuất nông nghiệp ở các huyện ngoại thành Hà Nội có từ lâu ñời, cung cấp một lượng thực phẩm dồi dào người dân nội ngoại thành Chủ yếu là nuôi lợn, gà và trồng lúa nước, rau xanh cùng với nuôi trồng thuỷ sản như tôm, cá các loại Với ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, Hà Nội có khu hệ ñộng
Trang 29thực vật rất phong phú, thêm vào ựó là kinh nghiệm lâu ựời của người nông dân nên sản xuất nông nghiệp thu ựược sản lượng và chất lượng cao
Hà Nội ngày nay mở rộng có 18 huyện khu vực ngoại thành, trong ựó những huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm,Ầ có nghề nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh mẽ đặc biệt, huyện Thanh Trì hiện nay có hơn 900 ha mặt nước, ựã chuyển ựổi ựược 810 ha nuôi trồng thuỷ sản, tập trung ở các xã đông Mỹ, Thanh LiệtẦtrong ựó xã đông Mỹ nổi bật là vùng có hạ tầng kỹ thuật ựầy ựủ, nông dân có trình ựộ thâm canh cao Với 110 ha mặt nước, mỗi năm xã cung cấp cho Hà Nội khoảng 700 tấn cá, tôm các loại
Chúng tôi tiến hành lấy mẫu tại một số ựịa ựiểm khu vực ngoại thành Hà Nội: huyện Thanh Trì, huyện Gia Lâm, huyện Từ Liêm
Phân tắch mẫu tại phòng Ký sinh trùng, Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Xác ựịnh thành phần loài giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm
- Mô tả các loài giun sán ký sinh
- Nghiên cứu tình hình nhiễm các loài giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm
2.3 Nguyên liệu và dụng cụ nghiên cứu
- Nguyên liệu: Cá chép thương phẩm
- Dụng cụ nghiên cứu: Thước ựo, cân, công tơ hút, khay men, khăn lau, giấy thấm, kắnh lúp, kắnh hiển vi, bộ ựồ giải phẩu gồm có dao liền cán, kéo, dùi, phanh, lam kắnh, lamen, ựĩa lồng, hộp ựựng tiêu bản
- Hóa chất: Cồn 700, 800, 900 và cồn tuyệt ựối, thuốc nhuộm Ag NO3 2%, Carmin
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp thu mẫu và giải phẫu cá
Mẫu vật thu thập theo phương pháp mổ khám toàn diện của Skrjabin (1928) (theo Nguyễn Thị Lê và cộng sự, 1996)
Trang 302.4.1.1 Thu mẫu
- Phương pháp lấy mẫu: Toàn bộ mẫu cá chép (n=76) ñược mua tại các ñịa phương theo phương pháp ngẫu nhiên ñơn giản Nguyên tắc nghiên cứu ký sinh trùng trên cá là cá nghiên cứu vừa mới chết hoặc còn tươi chưa bị khô
- Trước lúc kiểm tra ký sinh trùng phải tiến hành ño, cân, sau ñó mới tiến hành kiểm tra ký sinh trùng từ da, vây, mang ñến xoang bụng và tiến hành giải phẫu các cơ quan bên trong
2.4.1.2 Kỹ thuật giải phẫu cá
Tay trái cầm cá hơi giữ ngửa bụng lên trên, dùng kéo nhọn chọc nhẹ vào da bụng mềm ở lỗ hậu môn cắt một ñường ngang về phía vây lưng, cắt tiếp ñường dọc theo ñường bên tới phần dưới mang, sau ñó cắt dọc bụng từ hậu môn về phía ñầu, vòng lên phía trên cho ñến khi gặp ñường
ñã cắt trước Lấy hẳn cả miếng cắt ra ngoài, sẽ thấy rõ các cơ quan nội tạng (Cần chú ý thận trọng khi ñưa kéo, tránh không làm thủng hoặc ñứt các cơ quan bên trong của cá)
Dưới ñường cắt lưng là bóng hơi, dưới bóng hơi là cơ quan tiêu hóa: gan, dạ dày, ruột, chỗ cong ñoạn ruột là lách Gan thường che khuất bởi dạ dày và tuyến sinh dục Thận có hai dải màu tối nằm dọc cột sống
Trang 31Hình 2.1 Giải phẫu cá A – Sơ ñồ ñường cắt, B,C – Các cơ quan nội tạng
1- Bóng hơi 4- Lách 7- Thận 10- Tuyến sinh dục 2- Ống khí 5- Gan 8- Hậu môn 11- Mang
3- Tim 6- Ruột 9- Túi nước tiểu
2.4.2 Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu vật ký sinh
2.4.2.1 Phương pháp thu mẫu:
Nghiên cứu ký sinh trùng ở mang cá: Dùng kéo cắt nắp mang, cắt các cung mang và lấy các lá mang, ñặt vào ñĩa petri chứa nước, sử dụng que gẩy xem xét kỹ các tơ mang dưới kính giải phẫu, dùng panh, congtohut ñể thu mẫu (nếu cường ñộ nhiễm cao cần bảo quản các cung mang chưa nghiên cứu trong tủ lạnh sâu)
Trang 32Trên mang có thể phát hiện ấu trùng Metacercaria của Centrocestus
formosanus, sán lá ñơn chủ…
Nghiên cứu KST ở các cơ quan nội tạng: Tách rời các bộ phận nội quan của vật chủ (dạ dày, ruột, gan, bóng hơi…), rạch dọc các bộ phận ñó và quan sát dưới kính lúp ñể thu mẫu sán lá, sán dây, giun tròn, giun ñầu gai và sán lá ñơn chủ nội ký sinh Cạo nhớt trong thành ruột ñể quan sát dưới kính hiển vi tìm mẫu KST
Phương pháp ñịnh hình và bảo quản mẫu vật ký sinh:
Làm sạch và ñể mẫu vật duỗi ra trước khi xử lý mẫu giun sán ký sinh bằng nước nóng (Sinclair và John, 1973) Các mẫu vật sán lá, sán dây, giun tròn ñể duỗi ra trong khoảng 5-10 phút Riêng giun ñầu gai ñể 2-5h hoặc ñể qua ñêm ñể chắc chắn vòi không bị thụt vào trong cơ thể
Bảo quản vật mẫu trong dung dịch cồn 700 theo các phương pháp thường quy
2.4.3 Phương pháp làm tiêu bản
+ Làm tiêu bản sán lá song chủ, sán dây và giun ñầu gai theo phương pháp nhuộm axit carmin và gắn nhựa canada: Nhuộm mẫu trong carmin axit, loại nước trong các dung dịch cồn 700, 800, 900, 1000, làm trong bằng dung dịch xilen và gắn nhựa canada Mỗi giai ñoạn diễn ra khoảng 15-30 phút, riêng giun ñầu gai trong 24h (Hoffman, 1998)
+ Làm tiêu bản sán lá ñơn chủ: Các mẫu vật nhỏ ñược gắn tiêu bản ngay khi thu bằng dung dịch gelatin-glyxerin nóng Các mẫu vật có kích thước lớn
và một số mẫu vật có kích thước nhỏ ñược làm tiêu bản giống sán lá song chủ (Gusev, 1985)
+ Làm tiêu bản giun tròn bằng phương pháp làm mất nước trong glyxerin của Seinhorst (1959) hoặc làm trong bằng dung dịch glyxerin-axit lactic (Hoffman, 1998)
Trang 332.4.4 Phương pháp ño, vẽ và mô tả các loài giun sán ký sinh
Các mẫu vật giun sán ký sinh ñược ño, vẽ và mô tả hình thái, cấu tạo dưới kính hiển vi quang học Olympus CH40
Sán lá ñơn chủ (Monogenea): Các ñặc ñiểm chính cần ñược ño, vẽ và
mô tả là hình dạng, kích thước cơ thể; vị trí, hình dạng, kích thước, số lượng
và các sắp xếp các gai, móc của sán
Sán lá song chủ (Trematoda): Hình dạng, kích thước cơ thể; vị trí,
hình dạng, kích thước, số lượng và cách sắp xếp của cơ quan sinh dục; hình dạng cơ quan tiêu hoá; số lượng, sự sắp xếp, kích thước các gai (nếu có) …là các ñặc ñiểm ñược mô tả, ño, vẽ
Sán dây (Cestoda): ðể phân loại các loài sán dây cần dựa vào các
ñặc ñiểm chính: Hình dạng, kích thước ñầu; cấu tạo, hình dạng, sự sắp xếp
và số lượng của cơ quan sinh dục; hình dạng, số lượng, kích thước, sự sắp xếp các gai…
Giun tròn (Nematoda): Các ñặc ñiểm cần mô tả, ño, vẽ là hình dạng,
cấu tạo của ñầu, thực quản; vị trí, cấu tạo, hình dạng cơ quan sinh dục, ñặc biệt cơ quan sinh dục ñực;…
Giun ñầu gai (Acanthocephala): Hình dạng, kích thước cơ thể; hình
dạng, số lượng và cách sắp xếp các vòng gai vòi; hình dạng, số lượng và mức ñộ phủ gai ở thân; cấu tạo, kích thước của cơ quan sinh dục ñực…là các ñặc ñiểm chính ñược ño, vẽ và mô tả
2.4.5 Phương pháp ñịnh loại giun sán ký sinh
ðể ñịnh loại chính xác các loài giun sán ký sinh, cần tiến hành tìm kiếm, phân tích và ñánh giá các tài liệu ñã công bố có liên quan tới ký sinh trùng ở cá nước ngọt và các tài liệu phân loại giun sán ký sinh trên thế giới
Từ ñó, lựa chọn một hệ thống phân loại phù hợp ñể sử dụng với việc ñịnh
Trang 34loại và sắp xếp các taxon thuộc khu hệ giun sán ký sinh ở khu vực ngoại thành Hà Nội
Các mẫu vật giun sán ký sinh ñược ño, vẽ và mô tả hình thái, cấu tạo dưới kính hiển vi quang học Olympus CH40, sau ñó ñược so sánh, ñối chiếu với các bản vẽ mô tả các bộ, họ, giống, loài tương ứng trong các hệ thống phân loại phù hợp
ðịnh loại giun sán ký sinh căn cứ vào những tài liệu gồm:
1 Moravec F., Sey O (1989), Acanthocephalans of freshwater fishes
from North Vietnam, Vest Cs Spolec Zool 53, pp 89-106
2 Moravec F., Sey O (1988), Nematodes of freshwater fishes from
North Vietnam, Part I Camallanoidea and Habronematoidea, Vest
7 Yamaguti S.(1952), Parasitic worms mainly from celebes Part 2
Monogenetic, Acta medica Okayama, Vol 8, Issue 3, pp 204-256
8 Yamaguti S.(1959), Systema Helminthum Vol II The Cestodes of
vertebrates, Interscience Publishing, NewYork, pp 8-158
Trang 352.5 Bố trí thí nghiệm
2.5.1 Thành phần loài giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội
- Thu mẫu nghiên cứu tại 3 huyện Thanh Trì, Gia Lâm, Từ Liêm – Hà Nội
- Mỗi huyện thu từ 10 ñến 11 cá chép tự nhiên và 10 ñến 15 cá chép nuôi có khối lượng 0,2 kg ñến 1 kg Tổng số cá chép tự nhiên dùng trong nghiên cứu
là 31 con, tổng số cá chép nuôi là 45 con Tổng số cá nghiên cứu là 76 con
- Thu thập giun sán ký sinh ở cá chép
- ðịnh loại từng loài giun sán thu ñược tới loài
2.5.2 Tình hình nhiễm giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội
- Tính cường ñộ nhiễm giun sán ký sinh:
*Cường ñộ nhiễm thấp nhất Minimum (Min.): Số lượng giun sán ñếm
ít nhất trên 1 vật chủ
Trang 36*Cường ñộ nhiễm cao nhất Maximum (Max.): Số lượng giun sán ñếm nhiều nhất trên 1 vật chủ
*Cường ñộ nhiễm trung bình: Số lượng giun sán ký sinh trung bình của
1 nhóm vật chủ, ñược tính theo công thức:
Trong ñó, X là giá trị trung bình, X1 là số lượng giun sán ký sinh ở mỗi vật chủ, n là số vật chủ bị nhiễm
Các số liệu, kết quả ñược xử lý bằng các chương trình Excel trên máy
vi tính
Trang 37CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Thành phần lớp giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội
Trong thời gian thực hiện ñề tài, chúng tôi tiến hành kiểm tra giun sán
ký sinh trên 76 mẫu cá chép thương phẩm, gồm 31 cá chép tự nhiên và 45 cá chép nuôi, thu ñược 636 cá thể giun sán ký sinh, kết quả ñịnh loại giun sán theo lớp ký sinh ñược thể hiện ở bảng 3.1 và h×nh 3.1
Bảng 3.1 Thành phần lớp giun sán ký sinh ở cá chép thương phẩm khu
vực ngoại thành Hà Nội
Số loài GSKS STT Các lớp giun sán ký sinh
Trang 38Hình 3.1 Biểu ñồ thành phần lớp giun sán ký sinh ở cá chép thương
phẩm khu vực ngoại thành Hà Nội
Qua bảng 3.1, cho thấy cá chép tự nhiên nhiễm cả 5 lớp giun sán gồm 5 loài sán lá song chủ, 4 loàisán dây, 2 loài sán lá ñơn chủ, 1 loài giun tròn, 1 loài giun ñầu gai ðối với cá chép nuôi chỉ gặp 3 lớp giun sán trong ñó 1 loài sán lá song chủ, 2 loài sán lá ñơn chủ, 2 loài sán dây, không thấy giun tròn
và giun ñầu gai Như vậy, cá chép tự nhiên có thành phần loài giun sán ký sinh phong phú hơn cá chép nuôi, cả về số lớp giun sán cũng như số loài giun sán trong từng lớp Với những loài giun sán có chu trình phát triển qua vật chủ trung gian thì phân bố của chúng phụ thuộc vào sự ña dạng hay không của vật chủ trung gian Ở môi trường nước ngoài tự nhiên, thành phần loài của các loài là vật chủ trung gian của sán dây, sán lá, giun tròn, giun ñầu gai rất phong phú như các loài giác xác, nhuyễn thể, giun ít tơ…Chính vì vậy, cá chép trong môi trường tự nhiên nhiễm thành phần loài giun sán ký sinh ña dạng hơn cá chép nuôi Mặt khác, trong quá trình nuôi cá, thường có