1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì tỉnh phú thọ

125 914 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn tp việt trì - tỉnh phú thọ
Tác giả Trần Thị Việt Hưng
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Văn Song
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Việt Trì
Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

TRẦN THỊ VIỆT HƯNG

XÁC ðỊNH NHU CẦU THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ KẾT HỢP CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ðỊA BÀN TP VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

TRẦN THỊ VIỆT HƯNG

XÁC ðỊNH NHU CẦU THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ KẾT HỢP CỦA KHÁCH HÀNG TRÊN ðỊA BÀN TP VIỆT TRÌ - TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN SONG

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Trần Thị Việt Hưng

Trang 4

- Các thầy, cô giáo khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Viện ñào tạo sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội và ñồng nghiệp;

- UBND thành phố Việt Trì

- Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt

- Công ty Bảo Việt Phú Thọ

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ñã giúp ñỡ, khích lệ và tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

Hà Nội, ngày tháng năm

Tác giả luận văn

Trần Thị Việt Hưng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ viiii

DANH MỤC SƠ ðỒ ix

1 MỞ ðẦU 1

1.1 Cơ sở hình thành ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 5

2.1.1 Các khái niệm liên quan tới nhu cầu 5

2.1.2 Các khái niệm liên quan ñến cầu 7

2.1.3 Các khái niệm liên quan ñến bảo hiểm 9

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 22

2.2.1 Khái quát về Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt 22

2.2.2 Thực trạng triển khai bảo hiểm y tế kết hợp của Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Việt… 29

Trang 6

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

3.1 ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 33

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33

3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 34

3.2 Khái quát chung về Công ty Bảo Việt Phú Thọ 35

3.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

3.2.2 Chức năng và nhiệm vụ kinh doanh 37

3.2.3 Công nghệ sản xuất một số hàng hoá, dịch vụ 37

3.2.4 ðặc ñiểm lao ñộng 40

3.2.5 Cơ cấu bộ máy quản lý 40

3.2.6 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của công ty trong một số năm qua 47

3.3 Phương pháp nghiên cứu 48

3.3.1 Khung phân tích. 48

3.3.2 Phương pháp tạo dựng thị trường – Contingent Valuation Method ( CVM) 49

3.3.3 Nghiên cứu ñịnh tính 549

3.3.4 Nghiên cứu ñịnh lượng. 55

3.3.5 Thiết kế bảng câu hỏi. 57

3.3.6 Phương pháp thu thập thông tin 57

3.3.7 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 58

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59

4.1 Kết quả triển khai bảo hiểm y tế kết hợp tại Công ty Bảo Việt Phú Thọ 59

4.1.1 Tình hình thu, chi bồi thường của bảo hiểm y tế kết hợp 59

4.1.2 Kênh phân phối 60

4.2 Kết quả nghiên cứu ñịnh tính 61

4.2.1 Yếu tố thu nhập của người tham gia bảo hiểm 61

4.2.2 Yếu tố ñộ tuổi của người tham gia bảo hiểm 61

4.2.3 Yếu tố giới tính của người tham gia bảo hiểm 62

Trang 7

4.2.5 Yếu tố chất lượng dịch vụ của Tổng công ty Bảo Hiểm Bảo Việt 63

4.2.6 Yếu tố trình ñộ học vấn của người tham gia bảo hiểm 63

4.3 Nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp trên ñịa bàn TP Việt Trì 64

4.4 Mức sẵn lòng chi trả tham gia bảo hiểm y tế kết hợp 66

4.4.1 ðặc ñiểm kinh tế xã hội của ñối tượng ñiều tra 66

4.4.2 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng tham gia bảo hiểm y tế kết hợp 67

4.4.3 Phân tích mức sẵn lòng chi trả của khách hàng theo ñộ tuổi 67

4.4.4 Phân tích mức sẵn lòng chi trả của khách hàng theo thu nhập 72

4.4.5 Phân tích mức sẵn lòng chi trả của khách hàng theo yếu tố ñã tham gia bảo hiểm y tế nhà nước 77

4.4.6 Phân tích mức sẵn lòng chi trả của khách hàng theo yếu tố trình ñộ học vấn 79 4.4.7 Dự báo tiềm năng thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu. 81

4.5 Giải pháp 82

4.5.1 Tạo ñiều kiện thuận lợi ñể khách hàng dễ dàng tiếp cận dịch vụ bảo hiểm. 82

4.5.2 Nâng cao mức ñộ ñáp ứng các nhu cầu khách hàng 85

4.5.3 Gia tăng sức thu hút của dịch vụ bảo hiểm. 86

4.5.4 Nâng cao năng lực giải quyết vấn ñề của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt 88 4.5.5 Nâng cao mức ñộ tin cậy của dịch vụ bảo hiểm. 90

5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

5.1 Kết luận 93

5.2 Kiến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 8

Doanh nghiệp Doanh nghiệp bảo hiểm Nhà xuất bản

Thành phố Tài chính kế toán Tổng công ty

Xí nghiệp Mức sẵn lòng chi trả

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2.1 Bảng kết quả hoạt ñộng qua các năm 27

2.2 Kết quả thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm con người 29

2.3 Tỷ lệ chi bồi thường 30

3.1 Bảng cơ cấu lao ñộng thành phố Việt Trì 35

3.2 Kết quả hoạt ñộng kinh doanh qua 2 năm 2009 và 2010 47

4.1 Tình hình thu chi bảo hiểm y tế kết hợp tại Bảo Việt Phú Thọ 59

4.2 Kết quả thu bảo hiểm y tế kết hợp qua các kênh phân phối 60

4.3 Tổng hợp nhu cầu tham gia bảo hiểm của khách hàng 64

4.4 Một số ñặc ñiểm cơ bản của người ñược phỏng vấn 66

4.5 Trình ñộ học vấn của người ñược phỏng vấn: 67

4.6 Bảng tổng hợp mức sẵn lòng chi trả của khách hàng 68

4.7 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng theo ñộ tuổi 69

4.8 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng theo thu nhập 73

4.9 Mức sẵn lòng chi trả theo yếu tố ñã tham gia bảo hiểm y tế nhà nước 78

4.10 Mức sẵn lòng chi trả theo trình ñộ học vấn 79

4.11 Ước số khách hàng tham gia bảo hiểm y tế kết hợp 82

4.12 Ước kết quả triển khai sản phẩm BHYT kết hợp năm 2012 82

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ðỒ

2.1 Tháp nhu cầu của Maslow 6

2.2 Doanh thu phí bảo hiểm qua các năm 25

2.3 Chi bồi thường bảo hiểm qua các năm 26

2.4 Thị phần qua các năm (%) 26

3.1 Cơ cấu lao ñộng của Công ty Bảo Việt Phú Thọ 40

4.1 ðường cầu thể hiện mức sẵn lòng chi trả của khách hàng 68

4.2 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng dưới 40 tuổi 70

4.3 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng ñộ tuổi từ 41 ñến 50 71

4.4 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng ñộ tuổi từ 51 ñến 60 72

4.5 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng có thu nhập dưới 2 trñồng 74

4.6 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng có thu nhập từ 2-3 trñồng 74

4.7 Mức sẵn lòng chi trả có thu nhập từ 3-4 trñồng 75

4.8 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng có thu nhập từ 4-5 trñồng 76

4.9 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng có thu nhập trên 5 trñồng 76

Trang 11

DANH MỤC SƠ ðỒ

2.1 Cơ cấu tổ chức Tổng Cơng ty Bảo Hiểm Bảo Việt 24

3.1 Bộ máy quản lý của Cơng ty Bảo Việt Phú Thọ 41

3.2 Các bước tiến hành phương pháp tạo dựng thị trường 52

4.1 Mơ hình tổ chức của Tập đồn Bảo Việt 84

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 Cơ sở hình thành ñề tài

Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Việt là doanh nghiệp bảo hiểm ñầu tiên ñược thành lập từ năm 1965, ñến nay với gần 50 năm phát triển ñã trở thành doanh nghiệp hàng ñầu trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm về cả vốn, thị phần, quy mô hoạt ñộng, công nghệ quản lý, mạng lưới phân phối và nguồn nhân lực Tuy nhiên với thời gian dài hoạt ñộng trong cơ chế quản lý tập chung quan liêu bao cấp và giữ thế ñộc quyền trong việc khai thác bảo hiểm

do vậy tư duy kinh doanh bảo hiểm mang tính trì trệ, việc xây dựng và phát triển sản phẩm mới không ñược quan tâm thích ñáng

Trong xu thế kinh doanh hiện nay, khi mà thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt tình hình kinh doanh của Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Việt gặp nhiều khó khăn, thị phần ngày càng thu hẹp, tốc ñộ tăng trưởng ñạt thấp Một

số nghiệp vụ bảo hiểm con người trong nhiều năm liền có kết quả kinh doanh không ñạt hiệu quả cao Vì vậy câu hỏi ñặt ra là khách hàng có hài lòng về các sản phẩm bảo hiểm do Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Việt cung cấp hay không cũng như vấn ñề cấp thiết cần phải triển khai sản phẩm bảo hiểm mới

và các giải pháp phát triển sản phẩm mới cho khách hàng Vì vậy, ñể tạo lợi thế cạnh tranh trong thời ñại mới ñòi hỏi phải phát triển sản phẩm mới phù hợp và mang tính vượt trội nhằm thu hút, lôi kéo khách hàng với mục tiêu giữa ổn ñịnh và gia tăng thị phần

ðặc ñiểm của ngành kinh doanh bảo hiểm là kinh doanh dịch vụ với những nét ñặc trưng cơ bản: là sản phẩm mang tính vô hình, chất lượng dịch

vụ mang tính trừu tượng, khách hàng khó cảm nhận ñược chất lượng dịch vụ

do vậy việc triển khai sản phẩm mới mang tính ñặc trưng riêng biệt khác với việc triển khai sản phẩm mang tính hữu hình khác

Trang 13

Các nghiệp vụ bảo hiểm con người nói chung là các nghiệp vụ truyền thống, ựược triển khai nhiều năm, doanh thu nhóm nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng khá cao trên 20% vì vậy nhóm nghiệp vụ này ựóng vai trò quan trọng trong hệ thống các sản phẩm của Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Việt Tuy nhiên ựến nay các sản phẩm truyền thống không ựem lại hiệu quả trên cả hai phương diện:

* đối với doanh nghiệp: hiệu quả triển khai nghiệp vụ không cao do nhiều nguyên nhân trong ựó là do sản phẩm ra ựời quá lâu, sau nhiều năm triển khai ựã lạc hậu và không còn phù hợp

* đối với khách hàng tham gia bảo hiểm: Với khách hàng truyền thống sản phẩm cũ không ựáp ứng nhu cầu tham gia bảo hiểm của khách hàng Với khách hàng mới: sản phẩm cũ không hấp dẫn, khó thuyết phục khách hàng tham gia bảo hiểm

Ngày nay trong ựiều kiện kinh doanh mới việc xây dựng và triển khai sản phẩm mới ựóng vai trò quan trọng mang tắnh quyết ựịnh trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần ựặc biệt là ựối với các sản phẩm tự nguyện như nhóm nghiệp vụ bảo hiểm con người

Với những lý do nêu trên và với kinh nghiệm công tác tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt tôi nhận thấy triển khai sản phẩm bảo hiểm mới thay thế

và bổ sung các sản phẩm bảo hiểm con người là vấn ựề cấp thiết hiện nay Do

vậy chúng tôi chọn ựề tài Xác ựịnh nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp

của khách hàng trên ựịa bàn TP Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ

để giải quyết vấn ựề này câu hỏi ựặt ra là:

- Thực trạng các sản phẩm bảo hiểm con người của Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Việt trong ựó sản bảo hiểm y tế kết hợp như thế nào?

- đánh giá tiềm năng cũng như nhu cầu tham gia bảo hiểm ựối với sản phẩm y tế kết hợp trên thị trường bảo hiểm TP Việt Trì Ờ Tỉnh Phú Thọ?

Trang 14

Những yếu tố nào ảnh hưởng ựến nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng?

- Những giải pháp triển khai sản phẩm bảo hiểm y tế kết hợp của Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Việt?

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở xác ựịnh nhu cầu và các yếu tố ảnh hưởng ựến nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên ựịa bàn nghiên cứu, ựề xuất ựịnh hướng và các giải pháp triển khai sản phẩm bảo hiểm y tế kết hợp trên ựịa bàn Thành Phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa các lý luận về nhu cầu, về cầu, các vấn ựề cơ bản về bảo hiểm và các sản phẩm bảo hiểm trong ựó nhấn mạnh ựến sản phẩm bảo hiểm

y tế kết hợp và những ựặc trưng cơ bản của sản phẩm

- đánh giá thực trạng các sản phẩm bảo hiểm con người ựang triển khai tại Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt

- Xác ựịnh nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng và phân tắch các nguyên nhân ảnh hưởng tới nhu cầu tham gia bảo hiểm của khách hàng

- đề xuất các giải pháp triển khai sản phẩm bảo hiểm y tế kết hợp của Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt trong thời gian tới

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đề tài nghiên cứu về nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng từ 18 ựến 60 tuổi trên ựịa bàn TP Việt Trì và các yếu tố ảnh hưởng ựến

Trang 15

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu tham gia bảo hiểm của ñối tượng khách hàng về sản phẩm bảo hiểm y tế kết hợp của Tổng Công Ty Bảo Hiểm Bảo Việt

Nghiên cứu thực trạng các sản phẩm bảo hiểm con người của Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt – Là ñơn vị thành viên của Tập ðoàn Bảo Việt chuyên kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm phi nhân thọ

- Về phạm vi không gian: ðề tài ñược nghiên cứu tại khu vực thành phố Việt Trì trong ñó tập trung tại các Phường Gia Cẩm, Nông Trang, Tân Dân, Tiên Cát và suy rộng ra cả khu vực nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu năm 2010 và

6 tháng ñầu năm 2011

ðề tài thực hiện dựa vào thu thập tài liệu có liên quan ñến nội dung nghiên cứu trong 5 năm từ 2006 ñến 2010

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài

2.1.1 Các khái niệm liên quan tới nhu cầu

* Nhu cầu theo kinh tế học: ðược hiểu là nhu cầu tiêu dùng là sự cần

thiết của một cá thể về một hàng hóa hay dịch vụ nào ñó Khi nhu cầu của toàn thể các cá thể ñối với một mặt hàng trong nền kinh tế gộp lại ta có nhu cầu thị trường Khi nhu cầu của tất cả các cá thể ñối với tất cả các mặt hàng ta

có tổng cầu [4]

* Theo Philip Kotler: “Nhu cầu là cảm giác thiếu hụt một cái gì ñó mà

con người cảm nhận ñược” ðây là trạng thái ñặc biệt của con người, xuất hiện khi con người tồn tại, sự thiếu hụt ñó ñòi hỏi phải ñược thỏa mãn, bù ñắp Nhu cầu thông thường rất ña dạng tùy thuộc vào từng cá nhân, xã hội và ñiều kiện sống Trên thực tế mỗi cá nhân ñều phải thực hiện các hoạt ñộng nhằm cân bằng trạng thái tâm lý của mình: ăn, mặc, hít thở, mua sắm, thư dãn…, ñó chính là nhu cầu Chính vì vậy nhu cầu hết sức ña dạng nó có thể là nhu cầu về vật chất hoặc các nhu cầu về mặt tinh thần [5]

* Khái niệm về nhu cầu của Abraham H.Maslow:

Theo Maslow, về căn bản nhu cầu của con người ñược chia thành hai nhóm chính:

Nhu cầu cơ bản: Basic needs

Nhu cầu bậc cao: Meta needs

Nhu cầu cơ bản liên quan ñến các yếu tố thể lý của con người như: ăn mặc, nghỉ ngơi,… Những nhu cầu cơ bản này ñều là những nhu cầu không thể thiếu hụt vì nếu con người không ñược ñáp ứng những nhu cầu này sẽ không tồn tại Vì vậy con người sẵn sàng ñấu tranh ñể có ñược các nhu cầu này ñể

Trang 17

Các nhu cầu cao hơn nhu cầu cơ bản ñược gọi là nhu cầu bậc cao Những nhu cầu này bao gồm nhiều yếu tố tinh thần như sự ñòi hỏi công bằng,

sự an tâm, vui vẻ, ñịa vị xã hội, sự kính trọng…

Các nhu cầu cơ bản là nhu cầu thiết yếu và ñược ưu tiên trước các nhu cầu bậc cao

Biểu ñồ 2.1 Tháp nhu cầu của Maslow

Cấu trúc tháp nhu cầu có 4 tầng

Tầng thứ nhất: Những nhu cầu cơ bản thuộc về “thể lý –

physiological”: bao gồm các nhu cầu cấp thiết như ăn, uống, ở, hít thở, nghỉ ngơi, bài tiết, tình dục…

Tầng thứ 2: Nhu cầu an toàn – Safety cần có cảm giác yên tâm về an

toàn thân thể, việc làm, gia ñình, sức khỏe, tài sản ñược ñảm bảo

Tầng thứ 3: Nhu cầu ñược giao lưu tình cảm và ñược trực thuộc –

love/belonging: muốn ñược có trong một nhóm cộng ñồng, muốn có gia ñình yên ấm, bạn bè thân hữu tin cậy

Trang 18

Tầng thứ 4: Nhu cầu ñược kính trọng quý mến – Esteem – cần có cảm

giác ñược tôn trọng, kính mến, ñược tin tưởng Các nhu cầu về tự thể hiện bản thân – seft actualization – muốn sáng tạo, ñược thể hiện khả năng, thể hiện bản thân có ñược và ñược công nhận là thành ñạt.[14]

Mở rộng tháp:

Sau Maslow, có nhiều người ñã phát triển thêm tháp này bằng cách

thêm các tầng khác nhau như:

Tầng Cognitive: Nhu cầu về nhận thức, hiểu biết: Học ñể hiểu biết góp

phần vào kiến thức chung

Tầng Aesthetic: Nhu cầu về thẩm mỹ - có sự yên bình, ham muốn hiểu biết về những vấn ñề thuộc nội tại

Tầng Self – transcendence: nhu cầu về tự tôn bản ngã: một trạng thái siêu vị kỷ, hướng ñến trực giác siêu nhiên, lòng vị tha, hòa hợp bác ái

Khái niệm về nhu cầu và vật chất của Thonon Armand: Nhu cầu là toàn

bộ mong muốn của con người ñể có thể có một số của cải vật chất hay dịch vụ nhằm giảm bớt khó khăn của họ hay tăng phúc lợi cho cuộc sống của họ Theo cách chia của ông nhu cầu của con người ñược chia thành hai loại

Các nhu cầu về sinh lý

Các nhu cầu về xã hội.[14]

2.1.2 Các khái niệm liên quan ñến cầu

Khái niệm cầu (Demand): “Cầu là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người tiêu dùng (với tư cách là người mua) có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau (Mức giá chấp nhận ñược) trong phạm vi không gian

và thời gian nhất ñịnh khi các yếu tố khác không thay ñổi [4]

Trang 19

Khi ấy lượng cầu ñược hiểu là “số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng và sẵn sàng mua ở một mức cụ thể khi các yếu tố khác không thay ñổi”.[4]

Cầu cá nhân và cầu thị trường

Cầu cá nhân: là ứng xử của một cá nhân khi muốn mua một hàng hóa hay dịch vụ nào ñó

Cầu thị trường: là tổng lượng hàng hóa hay dịch vụ mà sẵn sàng và có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Cầu thị trường là tổng hợp của cầu cá nhân lại với nhau

Luật cầu

Quy luật cầu phát biểu rằng, nhìn chung, giá và lượng cầu trong một thị trường xác ñịnh là tỷ lệ nghịch Nói cách khác, với một giá sản phẩm cao hơn, người tiêu dùng có thể và sẵn sàng mua tại mức số lượng hàng hóa thấp hơn (những biến số khác không ñổi) Khi giá tăng, quyền của người mua giảm (ảnh hưởng thu nhập) và người mua mua ít hàng hóa ñắt tiền hơn (ảnh hưởng thay thế) Các yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng ñến lượng cầu, ví dụ khi thu nhập tăng thì ñường cầu dịch chuyển ra ngoài

Như vậy nhu cầu thể hiện mong muốn của con người về việc sử dụng hàng hóa dịch vụ Theo bản năng con người luôn mong muốn nhiều hơn cái

họ ñang có do vậy nhu cầu là vô hạn Trong khi ñó khả năng thanh toán cho nhu cầu ñó là có hạn Do vậy chỉ những nhu cầu nào có khả năng thanh toán mới trở thành cầu của thị trường

Các yếu tố ảnh hưởng ñến cầu

- Thu nhập: Cầu của hầu hết các loại hàng hóa sẽ tăng lên khi thu nhập

tăng lên

- Sở thích và thị hiếu:

Trang 20

- Giá cả hàng hóa liên quan:

- Số lượng người tiêu dùng:

- Kỳ vọng của người tiêu dùng về giá và thu nhập:

- Phong tục tập quán.[4]

2.1.3 Các khái niệm liên quan ñến bảo hiểm

2.1.3.1 Khái niệm, bản chất bảo hiểm

Khái niệm về bảo hiểm

Theo Irving Pfeffer: “Bảo hiểm là một sách lược ñể giảm tính không chắc chắn của một bên gọi là người ñược bảo hiểm, thông qua sự chuyển giao những rủi ro cá biệt tới một bên khác – gọi là người nhận bảo hiểm ít nhất là một phần nào ñó những thiệt hại kinh tế mà người ñược bảo hiểm bị tổn thất”.[7]

Theo Dennis Kesler: “Bảo hiểm là sự ñóng góp của số ñông và sự bất hạnh của số ít”.[7]

“Bảo hiểm là phương sách sử lý rủi ro, nhờ ñó việc chuyển giao, phân tán rủi ro trong từng nhóm người ñược thực hiện thông qua hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm của các tổ chức bảo hiểm”.[10]

“Bảo hiểm là hoạt ñộng thể hiện người bảo hiểm cam kết bồi thường (theo quy luật thống kê) cho người tham gia bảo hiểm trong từng trường hợp xảy ra rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm với ñiều kiện người tham gia phải nộp một khoản phí cho chính anh ta hoặc cho người thứ ba”.[10]

Với những ñịnh nghĩa trên bảo hiểm ñược hiểu là một phương thức chuyển giao rủi ro Thông qua hoạt ñộng của các tổ chức bảo hiểm, khi rủi ro xảy ra cho một số ít các thành viên thì hậu quả của nó (trước hết về mặt tài chính) sẽ ñược chia nhỏ, chuyển cho số ñông các thành viên trong cộng ñồng

Trang 21

cùng gánh chịu hoặc các rủi ro phát sinh ñột ngột vào một thời ñiểm nào ñó thì hậu quả tài chính sẽ ñược dàn mỏng cho cả một thời gian dài

Bản chất bảo hiểm

Mục ñính chủ yếu của bảo hiểm là góp phần ổn ñịnh kinh tế cho người tham gia nhằm nhanh tróng khôi phục sản xuất ñời sống, ñồng thời tạo nguồn vốn cho phát triển kinh tế xã hội

Thực chất của hoạt ñộng bảo hiểm là quá trình phân phối lại tổng sản phẩm trong nước giữa những người tham gia bảo hiểm nhằm ñáp ứng nhu cầu tài chính phát sinh khi tai nạn rủi ro bất ngờ xẩy ra gây tổn thất ñối với người tham gia bảo hiểm Hoạt ñộng phân phối trong bảo hiểm là phân phân phối không ñều thể hiện: Không phải ai tham gia cũng ñược phân phối và phân phối với số tiền như nhau ðiều ñó cũng có nghĩa phân phối trong bảo hiểm không mang tính bồi hoàn tức là dù có tham gia ñóng góp vào quỹ bảo hiểm nhưng không tổn thất thì không ñược phân phối

2.1.3.2 ðặc ñiểm, nguyên tắc trong hoạt ñộng kinh danh bảo hiểm

Bảo hiểm là ngành nghề kinh doanh rủi ro, chia sẻ tổn thất với khách hàng Kinh doanh bảo hiểm là ngành dịch vụ, mang những ñặc ñiểm của loại hình kinh doanh dịch vụ tài chính Sản phẩm bảo hiểm mang tính vô hình ðối với khách hàng, tham gia bảo hiểm là ñể mua lấy sự an tâm trong cuộc sống, chia sẻ những lo ngại về những mầm mống rủi ro có thể xảy ra trong tương lai Con người dù muốn hay không cũng không thể ngăn ngừa một cách tuyệt ñối những rủi ro trong cuộc sống, mà chỉ có thể hạn chế và tìm cách khắc phục những tổn thất do các rủi ro gây ra, nhằm giảm bớt những thiệt hại

mà họ phải gánh chịu Thông qua các doanh nghiệp bảo hiểm, họ có ñược một cảm giác yên tâm khi chuyển giao rủi ro cho doanh nghiệp bảo hiểm Do ñó hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm mang những ñặc ñiểm riêng biệt

Trang 22

Về sản phẩm, thực chất sản phẩm bảo hiểm là hợp ñồng ghi nhận sự thỏa thuận giữa hai bên nhằm ràng buộc nhau về mặt pháp lý Một bên ñưa ra

ñề nghị và bên kia chấp nhận theo cùng ñiều khoản Một bên thanh toán phí bảo hiểm, bên kia cam kết bồi thường theo các ñiều khoản ñã thỏa thuận Do vậy sản phẩm bảo hiểm ngoài những ñặc trưng cơ bản của sản phẩm dịch vụ còn mang những ñặc ñiểm:

Tính ña dạng: xuất phát từ nhu cầu tham gia bảo hiểm cũng như nguyên tắc phân tán rủi ro mà các sản phẩm bảo hiểm là hết sức phong phú và ña dạng

Sản phẩm mang tính vô hình: việc bồi thường thiệt hại mang tính bấp bênh

và xê dịch theo thời gian Sản phẩm có lợi nhuận xê dịch do khả năng sinh lời của sản phẩm phục thuộc và mức ñộ rủi ro của ñối tượng ñược bảo hiểm

Sản phẩm rễ bắt trước: Một hợp ñồng bảo hiểm hiếm khi ñược cấp bằng phát minh cũng như không thể ñược bảo hộ

Về phương diện tâm lý: Tham gia một dịch vụ bảo hiểm cũng như mua một loại hàng hóa Tuy nhiên người mua bảo hiểm không mong muốn tiêu dùng loại hàng hóa này mà chỉ mong muốn ñề phòng, mua sự an tâm

Những nguyên tắc trong hoạt ñộng kinh doanh bảo hiểm

Hoạt ñộng kinh danh bảo hiểm dựa trên quy luật số ñông: ðây chính là

quy luật lấy số ñông bù số ít Nguyên tắc này ñược quán triệt trong quá trình lập quỹ dự trù bảo hiểm cũng như quá trình phân phối bồi thường, quá trình phân tán rủi ro Quỹ bảo hiểm ñược hình thành trên cơ sở sự ñóng góp của số ñông người tham gia bảo hiểm và ñược ñể chi trả cho một số ít người tham gia khi gặp phải các rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm gây ra các thiệt hại

Nguyên tắc phân tán rủi ro: ðiều này thể hiện người bảo hiểm không chỉ bảo hiểm cho một loại rủi ro và việc khai thác dịch vụ lại chỉ hạn chế trong một vùng hạn hẹp nào ñó, ñặc biệt là các rủi ro mang tính tích tụ và tập

Trang 23

nhận bảo hiểm rủi ro cháy và ñã chấp nhận cho một số lượng lớn ñối tượng bảo hiểm có vị trí tập trung trong một khu phố ñông ñúc nào ñó ðây là một phần lý do cho sự phong phú và ña dạng các sản phẩm bảo hiểm mà các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp ra thị trường

Các doanh nghiệp bảo hiểm sau khi nhận các rủi ro ñược khách hàng chuyển giao, bản thân cũng tiềm ẩn các rủi ro Vì vậy các doanh nghiệp bảo hiểm cũng phân tán rủi ro bằng cách tái bảo hiểm và ñồng bảo hiểm

Nguyên tắc lựa chọn rủi ro: Theo nguyên tắc này, các rủi ro ñã xảy ra,

chắc chắn hoặc gần như chắc chắn xảy ra thì bị từ chối bảo hiểm Hay nói các khác các rủi ro ñược bảo hiểm phải là các rủi ro mang tính bất ngờ, không lường trước ñược Chính vì vậy việc xem xét ñánh giá rủi ro trước khi chấp nhận bảo hiểm luôn ñược các doanh nghiệp bảo hiểm coi trọng

ðầu tư tài chính: Do ñặc ñiểm quỹ bảo hiểm ñược hình thành trên cơ

sở ñóng góp của số ñông người tham gia bảo hiểm nên doanh nghiệp bảo hiểm có ñược nguồn vốn nhàn rỗi lớn và ổn ñịnh Việc ñầu tư ngốn vốn này vào nền kinh tế mang ý nghĩa to lớn của hoạt ñộng bảo hiểm không chỉ ñối với doanh nghiệp bảo hiểm mà ñối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân

2.1.3.3 Nội dung cơ bản sản phẩm Bảo hiểm y tế kết hợp

Khái niệm: là sản phẩm bảo hiểm kết hợp bảo hiểm sinh mạng, bảo

hiểm tai nạn và chi phí y tế khi người ñược bảo hiểm không may gặp các rủi

ro dẫn ñến tử vong, thương tật thân thể hoặc ốm ñau bệnh tật phải phẫu thuật hoặc nằm viện

* Các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm y tế kết hợp:

Cũng giống như các sản phẩm bảo hiểm khác, bảo hiểm y tế kết hợp ñược thực hiện trên các nguyên tắc sau:

- Quy luật số ñông: Nguyên tắc này thể hiện sự ñóng góp phí bảo hiểm

của nhiều người nhằm chi trả tiền bảo hiểm cho số ít người không may gặp

Trang 24

các rủi ro dẫn ñến tổn thất về tính mạng, thương tật thân thể hay phát sinh các chi phí ñiều trị bệnh tật Quy luật số ñông là cơ sở quan trọng của hoạt ñộng bảo hiểm, là căn cứ xác ñịnh xác suất rủi ro từ ñó làm cơ sở xác ñịnh phí bảo hiểm cũng như các quyền lợi bảo hiểm Quy luật số ñông cũng là ñiều kiện kiên quyết ñể thực hiện nguyên tắc phân tán rủi ro

Nguyên tắc công bằng: Nguyên tắc này thể hiện những người tham gia

bảo hiểm ở mức phí bảo hiểm nào tương ứng với mức quyền lợi bảo hiểm mà mình ñóng góp Nguyên tắc này cùng thể hiện ở yếu tố có ñóng có hưởng

Nguyên tắc không hoàn lại: Trong trường hợp người ñược bảo hiểm

không gặp các rủi ro dẫn ñiến thiệt hại về tính mạng và sức khỏe trong suốt thời gian bảo hiểm thì không ñược hoàn lại số tiền ñã ñóng

Cơ sở tính phí bảo hiểm: Cơ sở tính phí bảo hiểm căn cứ vào tình hình

thống kê tổn thất của doanh nghiệp bảo hiểm, kinh nghiệm triển khai sản phẩm bảo hiểm, các yếu tố về chí phí, lãi ñầu tư, tỷ suất lợi nhuận, các tỷ lệ trích phòng nghiệp vụ

ðối tượng tham gia bảo hiểm:

1 Người ñược bảo hiểm là mọi công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có ñộ tuổi tối ña không quá 60 tuổi

2 Người phụ thuộc ñược bảo hiểm trong cùng Hợp ñồng với người ñược bảo hiểm và phải có sự chấp thuận của Bảo Việt

3 Trẻ em mới sinh ñủ ñiều kiện tham gia bảo hiểm khi ñược 15 ngày tuổi hay từ ngày xuất viện, ngày nào xảy ra sau sẽ ñược chọn nhưng với ñiều kiện Người ñược bảo hiểm phải nộp Giấy yêu cầu bảo hiểm cho ñứa trẻ ñó kèm theo giấy xác nhận về tình trạng sức khỏe tốt và phải ñược Bảo Việt chấp thuận

4 Bảo Việt không nhận bảo hiểm và không chịu trách nhiệm ñối với

Trang 25

a Người bị bệnh tâm thần, thần kinh, bệnh phong

b Người bị thương tật, tàn tật vĩnh viễn từ trên 50% trở lên

c Người ñang trong thời gian ñiều trị bệnh hoặc thương tật

* Thời hạn bảo hiểm: 12 tháng

* Số tiền bảo hiểm: từ 25 ñến 50 triệu ñồng

* Quyền lợi bảo hiểm:

1 Chi phí y tế

- Trường hợp tai nạn :

Trường hợp người ñược bảo hiểm bị tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm làm phát sinh các chi phí y tế, Bảo Việt sẽ thanh toán toàn bộ chi phí thuốc men, phẫu thuật, ñiều trị hay sử dụng các thiết bị y tế theo chỉ ñịnh của Bác sỹ

và các chi phí hộ lý, thuê phòng, thuê xe cấp cứu Mức bồi thường tối ña không vượt quá tỷ lệ áp dụng cho trường hợp thương tật ñó ñược quy ñịnh trong phụ lục: Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật ban hành kèm theo ðơn bảo hiểm này

- Trường hợp phẫu thuật :

Trường hợp Người ñược bảo hiểm phải phẫu thuật do ốm ñau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo Việt sẽ thanh toán toàn bộ các chi phí hội chẩn, gây mê, hồi sức, chi phí phẫu thuật Mức bồi thường tối ña không vượt quá tỷ lệ áp dụng cho trường hợp phẫu thuật ñó ñược quy ñịnh trong Phụ lục: Bảng tỷ lệ trả tiền phẫu thuật ban hành kèm theo ðơn bảo hiểm này

- Trường hợp nằm viện :

Trường hợp Người ñược bảo hiểm phải nằm viện do ốm ñau, bệnh tật, thai sản thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo Việt sẽ thanh toán các chi phí ñiều trị, tiền phòng, tiền ăn, chi phí xét nghiệm, X-quang, thuốc ñiều trị, truyền máu, ô

xy, huyết thanh, quần áo bệnh viện và các chi phí y tế liên quan khác nhưng

Trang 26

tối ña không quá 01% (một phần trăm) số tiền bảo hiểm/ngày ñiều trị Mức bồi thường tối ña không vượt quá giới hạn trách nhiệm về chi phí y tế nằm viện do Người ñược bảo hiểm lựa chọn khi tham gia bảo hiểm và ñược ghi cụ thể trong Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Hợp ñồng bảo hiểm

Lưu ý :Trường hợp người ñược bảo hiểm lựa chọn phương pháp ñiều

trị ngoài Tây y, các mức giới hạn quyền lợi bảo hiểm chỉ ñược thanh toán tối

ña không vượt quá 50% so với quy ñịnh tại các ñiểm từ 1-3 nói trên

2 Tai nạn cá nhân:

- Trường hợp tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn :

Bảo Việt trả toàn bộ số tiền bảo hiểm theo quyền lợi bảo hiểm này ñược ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Hợp ñồng bảo hiểm

- Trường hợp thương tật bộ phận vĩnh viễn :

Bảo Việt trả tiền bảo hiểm theo quy ñịnh tại Bảng tỷ lệ bồi thường tại phụ lục bảng tỷ lệ trả tiền thương tật bộ phận vĩnh viễn ban hành kèm theo ñơn bảo hiểm này

Lưu ý : Quyền lợi bảo hiểm sẽ ñược thanh toán trong trường hợp người

ñược bảo hiểm bị chết hoặc thương tật vĩnh viễn do tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm xảy ra trong vòng 24 tháng kể từ ngày tai nạn với ñiều kiện là nguyên nhân gây ra chết hoặc thương tật ñó phải phát sinh trong thời hạn bảo hiểm Quyền lợi bảo hiểm sẽ ñược chi trả theo Hợp ñồng bảo hiểm có hiệu lực tại thời ñiểm xảy ra tai nạn

3 Sinh mạng cá nhân:

Trường hợp Người ñược bảo hiểm tử vong hoặc tàn tật toàn bộ vĩnh viễn do ốm ñau, bệnh tật thuộc phạm vi bảo hiểm, Bảo Việt trả toàn bộ số tiền bảo hiểm theo quyền lợi bảo hiểm này ñược ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc Hợp ñồng bảo hiểm

Trang 27

Hợp ñồng bảo hiểm

Các tập thể và cá nhân có yêu cầu tham gia bảo hiểm có trách nhiệm ñiền ñầy ñủ nội dung trên Giấy yêu cầu bảo hiểm và gửi cho Bảo Việt, Bảo Việt sẽ ký Hợp ñồng bảo hiểm với với tập thể ñó kèm theo danh sách những Người ñược bảo hiểm hoặc cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho từng cá nhân

Giấy yêu cầu bảo hiểm và Danh sách Người ñược bảo hiểm là một bộ phận không tách rời của Hợp ñồng bảo hiểm

Hiệu lực bảo hiểm:

Hợp ñồng bảo hiểm có hiệu lực sau thời gian chờ dưới ñây kể từ ngày Người tham gia bảo hiểm ñóng phí bảo hiểm ñầy ñủ theo quy ñịnh:

30 ngày ñối với trường hợp ốm ñau, bệnh tật

90 ngày ñối với trường hợp ñiều trị thai sản, sảy thai cần thiết phải nạo thai theo chỉ ñịnh của bác sĩ,

270 ngày ñối với trường hợp sinh ñẻ

Trường hợp tai nạn, Hợp ñồng tái tục liên tục và Hợp ñồng tập thể từ

50 thành viên trở lên bảo hiểm có hiệu lực ngay sau khi người tham gia bảo hiểm ñóng phí ñầy ñủ theo quy ñịnh

Chấm dứt hợp ñồng bảo hiểm

1 Bảo Việt có quyền chấm dứt Hợp ñồng bảo hiểm tại bất kỳ thời ñiểm nào mà không phải chi trả bồi thường hoặc hoàn lại phí bảo hiểm nếu phát hiện người ñược bảo hiểm hoặc người ñại diện có hành vi gian dối, khai báo không trung thực hoặc có mưu kế trục lợi bảo hiểm theo Hợp ñồng bảo hiểm này

2 ðối với Hợp ñồng bảo hiểm tập thể, nhóm : Trường hợp Người ñược bảo hiểm không còn làm việc cho Công ty/ñơn vị ñứng tên trên Hợp ñồng bảo hiểm và người ñại diện có yêu cầu chấm dứt bảo hiểm thì Bảo Việt sẽ hoàn lại

Trang 28

phí bảo hiểm theo tỷ lệ giữa số ngày còn lại của Hợp ñồng và số ngày của Hợp ñồng bảo hiểm với ñiều kiện trong thời gian hiệu lực của Hợp ñồng bảo hiểm, người ñược bảo hiểm ñó chưa có khiếu nại ñược trả tiền bảo hiểm nào xảy ra

3 ðối với Hợp ñồng bảo hiểm cá nhân, gia ñình : Nếu Người ñược bảo hiểm có yêu cầu chấm dứt Hợp ñồng, Bảo Việt sẽ hoàn trả phí bảo hiểm của thời gian còn lại theo biểu phí ngắn hạn với ñiều kiện trong thời gian hiệu lực của Hợp ñồng bảo hiểm chưa có khiếu nại ñược trả tiền bảo hiểm nào xảy ra

ðiều khoản loại trừ

Bảo Việt không chịu trách nhiệm chi trả tiền bảo hiểm ñối với các rủi

ro, các chi phí y tế phát sinh do các nguyên nhân sau:

1 Hành ñộng cố ý của Người ñược bảo hiểm hoặc Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm Người ñược bảo hiểm vi phạm nghiêm trọng pháp luật, nội qui và các qui ñịnh khác của chính quyền ñịa phương hoặc các tổ chức xã hội Vi phạm nghiêm trọng luật lệ an toàn giao thông,

2 Kê khai không trung thực về tình trạng bệnh tật hoặc thương tật của Người ñược bảo hiểm trong Giấy yêu cầu bảo hiểm

3 Hậu quả của uống ruợu, bia vượt quá nồng ñộ quy ñịnh 80miligam/100 mililít máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở Sử dụng ma tuý và các chất kích thích bị cấm

4 Người ñược bảo hiểm ñánh nhau, trừ phi chứng minh ñược ñó là hành ñộng tự vệ.Tham gia vào hoạt ñộng hàng không (trừ khi với tư cách là hành khách), tham gia các cuộc diễn tập, huấn luyện quân sự, tham gia chiến ñấu của lực lượng vũ trang Tham gia tập luyện hoặc thi ñấu các môn thể thao chuyên nghiệp hoặc bất kỳ các hoạt ñộng ñua nào

5 ðiều trị và phục hồi sức khoẻ cho bệnh nhân ñiều trị ngoại trú (trừ

Trang 29

trung tâm ñiều trị bằng thủy lực hoặc các biện pháp ñiều trị bằng thiên nhiên, spa, viện ñiều dưỡng, bệnh xá hoặc các cơ sở tương tự

6 Nằm viện ñể kiểm tra sức khỏe hoặc giám ñịnh y khoa, khám sức khoẻ ñịnh kỳ, khám thai ñịnh kỳ, kiểm tra phụ khoa, chăm sóc trẻ mới sinh, tiêm chủng, tiêm vắc xin, thuốc chủng ngừa Khám và xin giấy khám sức khỏe nhằm mục ñích xin việc hoặc du lịch

7 ðiều trị hoặc phẫu thuật các dị tật, khuyết tật bẩm sinh, bệnh hoặc

dị dạng về gen, những chỉ ñịnh ñiều trị, phẫu thuật có từ trước ngày bắt ñầu bảo hiểm

8 ðiều trị y tế hoặc sử dụng thuốc không theo sự chỉ dẫn của Y, Bác sĩ ñiều trị

9 ðiều trị răng trừ việc ñiều trị khẩn cấp sau tai nạn ñối với răng

tự nhiên

10 ðiều trị hoặc phẫu thuật theo yêu cầu của Người ñược bảo hiểm mà không phải ñiều trị theo cách thông thường Các chi phí và phương pháp ñiều trị không ñược khoa học công nhận hoặc chưa từng áp dụng

11 Tạo hình thẩm mỹ, chỉnh hình, phục hồi chức năng, các chi phí cung cấp, lắp ráp, bảo dưỡng hay sửa chữa, thay thế thiết bị hay bộ phận giả (kể cả thiết bị/bộ phận giả ñể ñiều trị hay hỗ trợ ñiều trị các bộ phận nội tạng của cơ thể), răng giả, dụng cụ chỉnh hình, các thiết bị trợ thính hoặc thị lực, nạng hay xe ñẩy hoặc các dụng cụ khác

12 Kiểm tra hoặc ñiều trị các bệnh thoái hóa về thính giác, thị giác, các tật khúc xạ tự nhiên của mắt bao gồm cận thị, viễn thị, loạn thị và bất kỳ hiệu chỉnh nào ñối với các bệnh thoái hóa về thính giác và thị giác

13 Thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia ñình, phá thai do nguyên nhân tâm lý hay xã hội và hậu quả từ việc phá thai ñó, ñiều trị vô sinh, thụ

Trang 30

tinh nhân tạo, ñiều trị bất lực, hoặc thay ñổi giới tính và bất kỳ hậu quả hay biến chứng nào từ những ñiều trị trên

14 Bệnh có sẵn và bệnh ñặc biệt trong năm ñầu tiên Hợp ñồng có hiệu lực trừ trường hợp có thỏa thuận riêng trong Hợp ñồng bảo hiểm

15 ðiều trị các bệnh lây qua ñường quan hệ tình dục, hội chứng suy giảm miễn dịch, các hội chứng phức tạp liên quan ñến HIV/AIDS, sốt rét, lao

và bệnh nghề nghiệp Hậu quả của bệnh SARS, cúm gia cầm

16 Chi phí ñiều trị tại các bệnh viện miễn phí

17 ðộng ñất, núi lửa, sóng thần, lốc xoáy, nhiễm phóng xạ

18 Khủng bố, chiến tranh, nội chiến, ñình công, bạo ñộng, dân biến, phiến loạn, các hoạt ñộng dân sự hoặc hành ñộng của bất kỳ người cầm ñầu của tổ chức nào nhằm lật ñổ, ñe dọa chính quyền, kiểm soát bằng vũ lực

19 Những rủi ro phát sinh ñối với những người quá 65 tuổi vào thời ñiểm bắt ñầu tham gia bảo hiểm (trừ khi có thoả thuận riêng và ñược chấp thuận trước của Bảo Việt bằng văn bản)

20 Bất kỳ rủi ro và chi phí nào phát sinh ngoài lãnh thổ Việt Nam (trừ khi có thỏa thuận khác ñã ñược Bảo Việt chấp nhận bằng văn bản)

* ðiều khoản chung

Nghĩa vụ của người ñược bảo hiểm

1 Khi có yêu cầu bảo hiểm, người tham gia bảo hiểm kê khai trung thực, ñầy ñủ các nội dung trong Giấy yêu cầu bảo hiểm của Bảo hiểm Bảo Việt

2 Trung thực trong việc kê khai các thông tin và cung cấp các chứng

cứ về rủi ro ñược bảo hiểm

Trường hợp Người tham gia bảo hiểm, Người ñược bảo hiểm hoặc

Trang 31

các quy ñịnh trong ðơn bảo hiểm này, Bảo hiểm Bảo Việt có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ mức chi trả tiền bảo hiểm

Thủ tục yêu cầu trả tiền bảo hiểm

1 Khi yêu cầu trả tiền bảo hiểm, Người ñược bảo hiểm hoặc người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm phải gửi cho Bảo hiểm Bảo Việt các giấy tờ sau ñây trong vòng ba mươi (30) ngày kể từ ngày Người ñược bảo hiểm ñiều trị

ổn ñịnh, ra viện hoặc chết:

a Giấy yêu cầu trả tiền bảo hiểm

b Giấy chứng nhận bảo hiểm (hoặc bản trích sao danh sách Người ñược bảo hiểm)

c Biên bản tai nạn có xác nhận của cơ quan, chính quyền ñịa phương hoặc công an nơi người ñược bảo hiểm bị tai nạn (trường hợp người ñược bảo hiểm bị tai nạn)

d Toàn bộ các chứng từ liên quan ñến việc ñiều trị và chi phí y tế: Giấy ra viện, phiếu ñiều trị, phiếu xét nghiệm, ñơn thuốc, phiếu mổ (trong trường hợp phải phẫu thuật), các hoá ñơn chứng từ liên quan ñến ñiều trị y tế Các giấy tờ trên phải là bản gốc hợp lý, hợp lệ theo quy ñịnh và sẽ thuộc sở hữu của Bảo hiểm Bảo Việt sau khi ñã giải quyết bồi thường

e Giấy chứng tử và Giấy xác nhận quyền thừa kế hợp pháp (trường hợp Người ñược bảo hiểm chết)

2 Tiền bảo hiểm sẽ ñược trả cho Người ñược bảo hiểm hoặc Người thụ hưởng quyền lợi bảo hiểm

Thời hạn yêu cầu và giải quyết tranh chấp

1 Bảo hiểm Bảo Việt có trách nhiệm giải quyết và chi trả tiền bảo hiểm trong vòng mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận ñược hồ sơ yêu cầu bồi thường ñầy ñủ, hợp lệ

Trang 32

2 Người ñược bảo hiểm có quyền khiếu nại về việc trả tiền bảo hiểm của Bảo hiểm Bảo Việt trong vòng sáu (06) tháng kể từ ngày nhận ñược thông báo của Bảo hiểm Bảo Việt và bất cứ khiếu nại nào cũng không ñược vượt quá ba (03) năm kể từ ngày xảy ra sự kiện dẫn ñến khiếu nại

3 Mọi tranh chấp phát sinh từ ðơn bảo hiểm này nếu không thể giải quyết bằng thương lượng sẽ ñược giải quyết ở Toà án của Việt Nam và theo luật pháp Việt Nam

Bảo hiểm trùng và bảo hiểm khác

Trong trường hợp quyền lợi về chi phí y tế liên quan tới cùng thương tật, bệnh tật ñược bảo hiểm theo ðơn bảo hiểm này ñã ñược bồi thường hoặc chi trả một phần hoặc toàn bộ từ những loại hình bảo hiểm y tế khác, Bảo Việt sẽ giải quyết quyền lợi cho người ñược bảo hiểm theo nguyên tắc sau :

1 Trường hợp tai nạn : Thanh toán toàn bộ số tiền chênh lệch mà người ñược bảo hiểm phải chi trả hoặc 50% tỷ lệ áp dụng cho trường hợp thương tật

ñó quy ñịnh trong Phụ lục I : Bảng tỷ lệ trả tiền bảo hiểm thương tật ban hành kèm theo ðơn bảo hiểm này, số tiền nào lớn hơn sẽ ñược áp dụng

2 Trường hợp phẫu thuật do ốm ñau, bệnh tật, thai sản : Thanh toán toàn bộ số tiền chênh lệch mà người ñược bảo hiểm phải chi trả hoặc 50% tỷ

lệ áp dụng cho trường hợp phẫu thuật ñó ñược quy ñịnh trong Phụ lục II : Bảng tỷ lệ trả tiền phẫu thuật ban hành kèm theo ðơn bảo hiểm này, số tiền nào lớn hơn sẽ ñược áp dụng

3 Trường hợp nằm viện do ốm ñau, bệnh tật, thai sản : Thanh toán toàn

bộ số tiền chệnh lệch người ñược bảo hiểm phải chi trả + tiền bồi dưỡng 0,3%

số tiền bảo hiểm/ngày ñiều trị nội trú tại bệnh viện Trong mọi trường hợp, tổng chi phí theo chứng từ + tiền bồi dưỡng không vượt quá 0,5% số tiền bảo hiểm/ngày ñiều trị

Trang 33

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

2.2.1 Khái quát về Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt

2.2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Tiền thân của Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt là Công ty Bảo Hiểm Việt Nam (gọi tắt là Bảo Việt) ñược thành lập theo quyết ñịnh số: 179/CP ngày 17 tháng 12 năm 1964 của Thủ tướng chính phủ và chính thức hoạt ñộng

Trong giai ñoạn từ năm 1975 ñến năm 1988, Bảo Việt ñã triển khai mở rộng mạng lưới dịch vụ trên khắp cả nước, ñồng thời ña dạng hoá các loại hình dịch vụ BH như BH hàng không, BH con người, BH tàu sông, tàu cá,

BH xe cơ giới Trong giai ñoạn này, thương hiệu “Bảo Việt” ñã ñược biết ñến như một DNBH Nhà nước duy nhất trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Năm 1989 ñánh dấu một bước phát triển quan trọng của Bảo Việt khi Công ty Bảo hiểm Việt Nam ñược Chính phủ chuyển ñổi thành Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam gọi tắt là Bảo Việt

Năm 1992, Bảo Việt ñã thành lập Công ty ñại lý bảo hiểm BAVINA tại Vương quốc Anh, nơi có thị trường kinh doanh BH phát triển nhất trên thế giới, góp phần ñưa thương hiệu của Bảo Việt ra thị trường quốc tế Sự kiện này cũng ñáng dấu một mốc quan trọng, ghi nhận thị trường bảo hiểm Việt Nam ñã có mặt và ra nhập thị trường bảo hiểm quốc tế

Năm 1996, Bảo Việt ñã nghiên cứu và ñưa ra thị trường dịch vụ BH nhân thọ lần ñầu tiên ở Việt Nam, thể hiện vai trò tiên phong của Bảo Việt

Trang 34

trên thị trường BH Việt Nam Cũng trong năm này, Bảo Việt đã được Chính phủ xếp hạng là “Doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt”, là một trong 25 doanh nghiệp nhà nước lớn nhất tại Việt Nam

Năm 1999 đánh dấu giai đoạn thực hiện đa dạng hố dịch vụ tài chính khi Bảo Việt thành lập Cơng ty chứng khốn Bảo Việt, cơng ty chứng khốn đầu tiên ở Việt Nam

Năm 2000, Bảo Việt thành lập Trung tâm đầu tư Bảo Việt nhằm nâng cao tính chuyên mơn hố, chuyên nghiệp hố trong hoạt động đầu tư tài chính của Bảo Việt

Ngày 01/01/2004, Bảo hiểm nhân thọ Việt Nam được thành lập, là đơn

vị hạch tốn độc lập trực thuộc Bảo Việt Bảo hiểm nhân thọ Việt Nam cĩ 60 cơng ty trực thuộc, chuyên kinh doanh dịch vụ BH nhân thọ

Ngày 01/07/2004, Bảo Việt cũng đã tách hoạt động BH phi nhân thọ thành một đơn vị hạch tốn độc lập với tên gọi là Tổng Cơng ty Bảo Hiểm Bảo Việt (tên giao dịch là Bảo Hiểm Bảo Việt) BHBV cĩ 65 cơng ty trực thuộc, chuyên kinh doanh dịch vụ BH phi nhân thọ

Năm 2005, Bảo Việt kỷ niệm 40 năm ngày thành lập, đồng thời cũng là năm đánh dấu một bước phát triển mới của Bảo Việt: Ngày 28/11/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số 310/Qð/2005/TTgCP thí điểm thành lập Tập đồn tài chính – bảo hiểm Bảo Việt đầu tiên tại Việt Nam kinh doanh đa ngành, trong đĩ chủ yếu là kinh doanh BH nhân thọ, BH phi nhân thọ, ngân hàng vụ đầu tư tài chính, cĩ trình độ kinh doanh và sức cạnh tranh quốc tế

Trải qua hơn 40 năm hoạt động, hiện nay BHBV là DNBH phi nhân thọ lớn nhất tại Việt Nam, gĩp phần quan trọng vào sự phát triển của thị trường tài chính nĩi chung và thị trường BH Việt Nam nĩi riêng ðiều đĩ thể hiện thơng qua các nội dung phân tích dưới đây:

Trang 35

2.2.1.2 Cơ cấu tổ chức:

BHBV là đơn vị thành viên trong Tập đồn Bảo Việt với cơ cấu tổ chức bao gồm 01 tổng giám đốc và 02 phĩ tổng giám đốc, cùng tham gia

quản lý và điều hành 19 phịng ban chức năng tại trụ sở chính (Phụ lục 5) và

65 các cơng ty thành viên hạch tốn phụ thuộc (quản lý trên 500 văn phịng đại diện khu vực huyện, thị) tại tất cả các tỉnh, thành trong cả nước

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Tổng Cơng ty Bảo Hiểm Bảo Việt

Ngồi ra, BHBV cịn cĩ Cơng ty mơi giới và tái bảo hiểm BAVINA (UK)Ltd ở London và Văn phịng đại diện BHBV tại Singapore nhằm tăng cường hợp tác về nghiệp vụ, đào tạo về chuyên mơn, thúc đẩy chuyển giao kiến thức và kinh nghiệm BH quốc tế vào Việt Nam

2.2.1.3 ðội ngũ nhân viên:

Tính đến ngày 31/12/2010, số lượng cán bộ của tồn hệ thống BHBV là 2.397 người (Trong đĩ: Giám đốc cơng ty: 65 người, Phĩ giám đốc cơng ty:

70 người)

Trang 36

Cơ cấu về trình ñộ: ñại học và trên ñại học chiếm 66,8%, Cao ñẳng chiếm 4,3%; Trung cấp chiếm 20,3%; loại khác chiếm 8,7%

Hầu hết cán bộ ñược ñào tạo về BH từ các trường chuyên ngành hoặc

từ Trung tâm ñào tạo của Bảo Việt Trong ñó, 20 người ñược ñào tạo chuyên sâu về BH tại Học viện bảo hiểm CII và Học viện bảo hiểm Australia-New; 6 cán bộ học về Giám ñịnh bảo hiểm hàng hoá do Lloy’s tổ chức

2.2.1.4 Doanh thu, thị phần, tỷ lệ chi bồi thường và lợi nhuận

Doanh thu phí BH trong năm 2010 là 2.119.073 triệu ñồng, tăng trưởng 10% so với năm 2009 Tốc ñộ tăng trưởng doanh thu bình quân 3 năm (2008-2010) là 18,33%, thấp hơn tốc ñộ tăng trưởng bình quân của toàn ngành trong cùng giai ñoạn là 25,8% Các nghiệp vụ BH xe cơ giới và BH con người chiếm tỉ trọng lớn, xấp xỉ bằng 60% tổng doanh thu phí BH gốc Sau ñó là

BH hoả hoạn, BH tàu thuỷ và BH xây dựng-lắp ñặt xấp xỉ 10%

Lợi nhuận kinh doanh trước thuế trong năm 2010 là 204 tỷ ñồng Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sở hữu là 39,5% Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ñạt 9,6%

Biểu ñồ 2.2 Doanh thu phí bảo hiểm qua các năm (tỷ VNð)

Trang 37

Biểu ñồ 2.3 Chi bồi thường bảo hiểm qua các năm (tỷ VNð)

Tỷ lệ bồi thường bình quân 3 năm (2008-2010) là 45,7%, cao hơn các DNBH khác và cao hơn tỷ lệ bình quân chung toàn thị trường Tỷ lệ bồi thường bình quân 3 năm (2008-2010) của toàn thị trường là 36,6%

Biểu ñồ 2.4 Thị phần qua các năm (%)

Năm 2010, BHBV ñứng thứ hai tại thị trường BH phi nhân thọ Việt Nam với thị phần chiếm 24,7%., tuy nhiên, so sánh với năm 2006 thì thị phần của BHBV ñã giảm 13,4 %

Trang 38

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt ñộng qua các năm Hạng mục 2008 2009 2010

Doanh thu phí bảo hiểm (tỷ ñồng) 1.627 1.929 2.119

Chi bồi thường bảo hiểm (tỷ ñồng) 703 883 936

Tốc ñộ tăng trưởng (%) 25 18 10

Lợi nhuận trước thuế (Tỷ ñồng) 180 219 311

Số lượng ñại lý (người) 17.725 18.071 21.150

2.2.1.5 Hệ thống kênh phân phối:

BHBV hiện có trụ sở chính tại số 35 Hai Bà Trưng, Hà Nội và 65 công

ty thành viên tại tất cả 64 tỉnh thành trong cả nước và trên 500 văn phòng phục vụ khách hàng tại các huyện thị trong toàn quốc, cùng với mạng lước trên 20.000 ñại lý BH là một trong những lợi thế ñáng kể của BHBV trong việc cung cấp các dịch vụ BH ñến khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện nhất

Hiện nay, BHBV cung cấp các dịch vụ BH cho khách hàng chủ yếu là bán hàng trực tiếp (do cán bộ của BHBV khai thác trực tiếp từ các cơ quan, doanh nghiệp lớn); qua ñại lý, môi giới BH; liên kết với các tổ chức tài chính, ngân hàng, ñiện lực, công ty cho thuê tài chính Nhìn chung, kênh phân phối sản phẩm BH phát triển theo chiều hướng: tỉ trọng khai thác trực tiếp giảm, tỉ trọng khai thác gián tiếp gia tăng nhanh Năm 2010, tỉ trọng phí BH khai thác qua kênh gián tiếp chiếm xấp xỉ 30% trên tổng doanh thu phí gốc, trong ñó doanh thu khai thác do ñại lý chuyên nghiệp thực hiện là 360 tỷ ñồng, chiếm gần 17% doanh thu phí BH gốc

Trang 39

2.2.1.6 Ứng dụng khoa học cơng nghệ:

Hiện nay, tại trụ sở chính của BHBV được trang bị khá đầy đủ và hiện đại hệ thống cơng nghệ thơng tin để phục vụ cho cơng tác quản lý và kinh doanh: Sử dụng chung đường trục cáp quang Bắc Nam với dung lượng 2Mbps; Sử dụng mạng LAN và Lotus Notes tại các cơng ty thành viên; Kết nối Internet tốc độ cao qua 02 đường ADSL; Hệ thống máy chủ mạnh, hệ thống Backup dữ liệu khá hiện đại

Tuy nhiên, nhìn chung việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào cơng tác quản lý và kinh doanh tại BHBV vẫn cịn nhiều bất cập như: Chưa cĩ phần mềm cĩ khả năng xử lý thống kê tổng hợp nghiệp vụ cho tồn hệ thống; Việc

sử dụng hệ thống điện thoại sử dụng cơng nghệ VOICE-IP để giảm chi phí nhưng hiệu quả sử dụng vẫn khơng đạt yêu cầu; Chưa sử dụng tổng đài điện thoại; Các phần mềm quản lý nghiệp vụ được xây dựng trên hệ thống FOXPRO đã cũ và lạc hậu, khơng đáp ứng được các yêu cầu về quản lý và bảo mật Mặt khác, đội ngũ cán bộ tin học tại các cơng ty thành viên chưa đáp ứng được yêu cầu

2.2.1.7 Xây dựng và phát triển thương hiệu:

Trong năm 2010, thương hiệu Bảo Việt được bình chọn là thương hiệu

uy tín, chất lượng hàng đầu trong ngành BH Việt Nam Các hoạt động xây dựng và quảng bá thương hiệu trong thời gian qua được thực hiện thơng qua hình thức quảng cáo panơ tấm lớn, nhà chờ xe buýt, trên báo chí, trang web, các chương trình quan hệ cơng chúng (PR) thơng qua các bài báo viết, báo hình, báo tiếng và các hoạt động tài trợ khác

Nhìn chung, thương hiệu Bảo Việt vẫn đang trong quá trình xây dựng

vì hiện nay khách hàng chưa nhận diện một cách rõ ràng giữa các thương hiệu Tập đồn Bảo Việt, BHBV và Bảo Việt Nhân thọ Nguyên nhân của tình trạng này là do Bảo Việt chưa cĩ hệ thống nhận diện thương hiệu để

Trang 40

triển khai thống nhất trong toàn quốc và ñặc biệt là chưa có bộ phận quản trị thương hiệu chuyên nghiệp

2.2.2 Thực trạng triển khai bảo hiểm y tế kết hợp của Tổng Công Ty Bảo hiểm Bảo Việt

2.2.2.1 Thực trạng triển khai các sản phẩm bảo hiểm con người

Nhóm nghiệp vụ bảo hiểm con người chiến tỷ trọng doanh thu gần 20% tổng doanh thu toàn Tổng công ty Trong ñó bao gồm các sản phẩm chủ yếu sau:

Bảo hiểm học sinh: bao gồm các học sinh, sinh viên ñang theo học tại các ñơn vị giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân với mọi ñộ tuổi

Bảo hiểm y tế kết hợp: Là sản phẩm triển khai cho các ñối tượng không quá 60 tuổi

Bảo hiểm kết hợp con người: Là sản phẩm triển khai cho các ñối tượng

từ 18 ñến 60 tuổi

Bảo hiểm du lịch: cho các ñối tượng là khách du lịch

Kết quả thực hiện qua các năm như sau:

Bảng 2.2 Kết quả thực hiện các nghiệp vụ bảo hiểm con người

Doanh thu (tỷ ñồng)

Chi bồi thường (tỷ ñồng)

Tỷ lệ chi bồi thường (%) Nội dung

2008 2009 2010 2008 2009 2010 2008 2009 2010

BH Học sinh 584 525 577 220 222 217 38 42 38

BH Kết hợp con người 236 254 273 189 172 179 80 70 66

BH Y tế kết hợp 64 98 24 34 38 35 Bảo hiểm du lịch 92 105 107 38 42 41 41 40 38 Các nghiệpvụ khác 21 24 28 7 8 9 33 33 32 Tổng cộng 933 972 1083 454 468 480 49 47 44

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh TCT Bảo hiểm Bảo Việt)

Nghiệp vụ bảo hiểm học sinh và bảo hiểm kết hợp con người là hai

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bland, David ( 1998) – Bảo hiểm nguyên tắc và thực hành, NXB tài chính, Hà Nội Khác
2. Báo cáo thường niên Tổng Công ty Bảo Hiểm bảo Việt 2006 -2009 3. Chiến lược kinh doanh của Tổng Công ty Bảo Hiểm Bảo Việt giai ủoạn 2005 -2010 và giai ủoạn 2010 – 2015 Khác
5. ðồng Thị Thanh Phương, (2005), Quản trị sản xuất và dịch vụ, nhà xuất bản thống kê Khác
6. Kotler, Phillip( 2005), Quản trị Marketing cơ bản, NXB Giao thông vận tải Khác
7. Giáo trình bảo hiểm – ðại học tài chính kế toán 8. Giáo trình Kinh tế vi mô – NXB Nông Nghiệp – 2006 Khác
9. Nguyễn đình Thọ ( 1998), Nghiên cứu Marketng, NXB Giáo Dục Khác
10. Nguyễn Văn ðịnh – 2005 Giáo trình quản trị kinh doanh bảo hiểm – ðại học Kinh tế quốc dân Khác
11. Nguyễn Văn Song – Cỏc phương phỏp ủỏnh giỏ giỏ trị tài nguyờn và môi trường Khác
12. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2000), Luật kinh doanh bảo hiểm của Nước CHXH CN Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia Khác
13. Tạp chí bảo hiểm các năm 2006,2007,2008,2009,2010. 14. wikipedia.org.com Khác
15. Website: http:w.w.w.ebook.edu.vn 16. www.baoviet.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt ủộng qua cỏc năm - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt ủộng qua cỏc năm (Trang 38)
Bảng 2.3 Tỷ lệ chi bồi thường - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 2.3 Tỷ lệ chi bồi thường (Trang 41)
Bảng 4.1 Tình hình thu chi bảo hiểm y tế kết hợp tại Bảo Việt Phú Thọ - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 4.1 Tình hình thu chi bảo hiểm y tế kết hợp tại Bảo Việt Phú Thọ (Trang 70)
Bảng 4.5 Trỡnh ủộ học vấn của người ủược phỏng vấn: - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 4.5 Trỡnh ủộ học vấn của người ủược phỏng vấn: (Trang 78)
Bảng 4.6 Tổng hợp mức sẵn lòng chi trả của khách hàng - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 4.6 Tổng hợp mức sẵn lòng chi trả của khách hàng (Trang 79)
Bảng 4.7. Mức sẵn lũng chi trả của khỏch hàng theo ủộ tuổi  WTP  Dưới 40  Từ 41 ủến 50  Từ 51 ủến 60  Tổng cộng - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 4.7. Mức sẵn lũng chi trả của khỏch hàng theo ủộ tuổi WTP Dưới 40 Từ 41 ủến 50 Từ 51 ủến 60 Tổng cộng (Trang 80)
Bảng 4.8 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng theo thu nhập  WTP  < 2 triệu  2-3 triệu  3 -4 triệu  4- 5 triệu  >5 triệu  Tổng - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 4.8 Mức sẵn lòng chi trả của khách hàng theo thu nhập WTP < 2 triệu 2-3 triệu 3 -4 triệu 4- 5 triệu >5 triệu Tổng (Trang 84)
Bảng 4.9  Mức sẵn lũng chi trả theo yếu tố ủó tham gia bảo hiểm y tế nhà nước - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
Bảng 4.9 Mức sẵn lũng chi trả theo yếu tố ủó tham gia bảo hiểm y tế nhà nước (Trang 89)
Sơ đồ 4.1 Mơ hình tổ chức của Tập đồn Bảo Việt - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
Sơ đồ 4.1 Mơ hình tổ chức của Tập đồn Bảo Việt (Trang 95)
Phụ lục 4: Bảng tỷ lệ bồi thường thương tật vĩnh viễn  STT  Sự kiện ủược bảo hiểm  Số tiền bồi thường - Luận văn xác định nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế kết hợp của khách hàng trên địa bàn TP việt trì   tỉnh phú thọ
h ụ lục 4: Bảng tỷ lệ bồi thường thương tật vĩnh viễn STT Sự kiện ủược bảo hiểm Số tiền bồi thường (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w