1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1 bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

130 6,1K 42

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Quản Lý Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Công Trình Thủy Lợi Tại Ban Quản Lý Đầu Tư Và Xây Dựng Thủy Lợi 1 Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Tác giả Nguyễn Văn Sảnh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Tâm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 784,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I HÀ NỘI

-

NGUYỄN VĂN SÊNH

QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ ðẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG THỦY LỢI 1- BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÂM

Hà nội - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo về một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Sênh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến giáo viên hướng dẫn khoa học PGS TS Nguyễn Thị Tâm – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Cô ñã dành nhiều tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến các thầy cô giáo Bộ môn Kế toán tài chính, Khoa kế toán và quản trị kinh doanh, Viện sau ñại học ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi thực hiện ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Quản lý ðầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 1

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thu thập tài liệu cho ñề tài

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, ñộng viên, khích lệ rất nhiều từ phía gia ñình và bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ và ghi nhận những tình cảm quí báu ñó

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Sênh

Trang 4

2.2 Những vấn ñề chung về dự án và quản lý dự án ñầu tư xây

2.2.3 Quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi 17

Trang 5

3.2 Cơ cấu tổ chức: 46

4.1 Thực trạng quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi

tại Ban quản lý ñầu tư và xây dựng thuỷ lợi 1 51 4.1.1 Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án ñầu tư xây dựng công trình 51 4.1.2 Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñông xây dựng 56 4.1.3 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 65 4.1.4 Quản lý chi phí ñầu tư xây dựng công trình 79

4.1.6 Những tồn tại trong công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng

công trình thuỷ lợi tại Ban Quản lý ðầu tư và Xây dựng thuỷ

4.2 Một số giải pháp tăng cường năng lực quản lý dự án ñầu tư

xây dựng tại Ban quản lý ðầu tư và xây dựng Thuỷ lợi 1 105 4.2.1 Nâng cao năng lực cho ñội ngũ cán bộ của Ban 105 4.2.2 Nâng cao chất lượng các công việc trong giai ñoạn chuẩn bị

4.2.3 Xác ñịnh rõ cơ chế phối hợp và kiểm tra giữa các bên

liên quan trong thực hiện ñầu tư 107 4.2.4 Sử dụng các kỹ thuật và công cụ quản lý dự án 109

Trang 6

Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả ñánh gía hồ sơ dự thầu một số gói ñiển

hình năm 2010 - Gói thầu số 17: Thiết bị cơ, ñiện 63 Bảng 4.5 : Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng các

gói thầu (xây lắp, thiết bị) giai ñoạn 2008-2010 69 Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng một số nhà thầu

Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả tiến ñộ thi công các gói thầu xây lắp, thiết

Bảng 4.9.Tổng hợp kết quả nghiệm thu, thanh, quyết toán các dự án

Bảng 4.10: Kết quả kiểm tra công tác an toàn lao ñộng trên công trường xây

dựng của một số nhà thầu xây lắp năm 2009-2010 77 Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả thực hiện Tổng mức ñầu tư, Dự toán xây

Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả thực hiện vốn ñầu tư năm 2008, 2009 85 Bảng 4.13 Tổng hợp kết quả thực hiện vốn ñầu tư xây dựng công

Bảng 4.14 Bố trí nhân lực quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình

Trang 7

Sơ ñồ 4.1: Quy trình quản lý công tác lập dự án ðTXDCT tại Ban 52

Sơ ñồ 4.2: Quy trình lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng xây dựng tại Ban 57

Sơ ñồ 4.3: Quy trình quản lý chất lượng dự án ñầu tư xây dựng công

Sơ ñồ 4.4 Quy trình quản lý Tổng mức ñầu tư, Dự toán xây dựng công

Sơ ñồ 4.5: Quy trình quản lý công tác thanh quyết toán vốn ñầu tư 83

Sơ ñồ 4.6: Tổ chức nhân lực quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình 90

Sơ ñồ 4.7: Tổ chức phối hợp các bên tham gia dự án 108

Trang 8

DAðTXDCT Dự án ñầu tư xây dựng công trình

QLDAðT Quản lý dự án ñầu tư

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 9

1.MỞ ðẦU

1.1 Sự cần thiết của ñề tài

Trong nhiều năm qua, nhà nước thông qua Bộ Nông Nghiệp và phát triển nông thôn ñã ñầu tư xây dựng nhiều dự án thủy lợi, phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội cải thiện ñiều kiện sống cho hàng triệu người dân trên phạm vi toàn quốc, góp phần quan trọng trong công tác xóa ñói, giảm nghèo, phát triển kinh tế nhiều ñịa phương

Các dự án thủy lợi từ chỗ chỉ quan tâm phục vụ tưới tiều cho sản xuất nông nghiệp, nay ñã thực sự ñược xem như là một trong những giải pháp kỹ thuật cho sự phát triển và sử dụng tổng hợp nguồn tài nguyên nước; phục vụ sản xuất nông - Lâm- Ngư nghiệp, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt và công nghiệp Nhiều dự án ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng trong công tác giảm nhẹ rủi ro do thiên tai, bảo vệ tính mạng và tài sản cho nhân dân

Nhìn lại quá trình thực hiện công tác quản lý ñầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi trong những năm qua, chúng ta nhận thấy nổi lên những vấn ñề như: Thực hiện dự án chậm, khả năng giải ngân thấp so với yêu cầu, công tác thanh quyết toán kéo dài, công trình chậm ñược ñưa vào sử dụng dẫn ñến hiệu quả ñầu tư hạn chế Một số dự án xây dựng chưa nhận ñược nhiều sự ñồng thuận của người dân Vấn ñề này có thể do thông tin dự án chưa ñến hoặc thông tin chưa ñầy ñủ cho nhân dân, có thể do mẫu thuẫn giữa các nhóm lợi ích khác nhau nhưng cũng có thể có dự án chưa thực sự khả thi và chưa hẳn

ñã thuyết phục về hiệu quả tổng hợp không chỉ kinh tế mà còn là môi trường

và xã hội các nguyên nhân khách quan có thể nêu ra như: Chính sách, chế ñộ của nhà nước về xây dựng cơ bản ban hành chậm, thiếu, không ñồng bộ; Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành và các Tỉnh trong quá trình chuẩn bị dự án ñặc

Trang 10

biệt là sự chậm trễ trong công tác ñền bù GPMB Những nguyên nhân chủ quan có thể bao gồm:

Năng lực của các Ban quản lý ñầu tư và xây dựng còn những bất cập ðiều này thể hiện ở gần như mọi "công ñoạn" từ chuẩn bị dự án ñến thực hiện

dự án ñến kết thúc dự án Một số bộ phận còn thực hiện công việc theo tư duy rất cũ mặc dù môi trường ñầu tư (chế ñộ, chính sách ñược ñổi mới hàng ngày) Tính thụ ñộng trong công việc còn khá phổ biến, trách nhiệm cá nhân (cá nhân hoặc cơ quan) còn chưa ñược làm minh bạch nên dễ dẫn ñến tình trạng "mọi người ñều quan tâm một việc nhưng trách nhiệm thì không ai là người chịu chính

Năng lực của các chủ ñầu tư còn bị hạn chế bởi các quy ñịnh, quy chế vận hành hệ thống

Năng lực của các nhà thầu Tư vấn, nhà thầu Xây dựng còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu cả về lượng và chất Hệ quả của sự yếu kém này ảnh hưởng trực tiếp ñến tiến ñộ thực hiện dự án cũng như chất lượng và hiệu quả của dự án

Tư vấn yếu kém sẽ dẫn ñến sản phẩm không tốt cho xã hội, ảnh hưởng ñến sự phát triển chung của ngành, của xã hội.Tình trạng yếu kém của các nhà thầu xây dựng thủy lợi cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác ñầu tư xây dựng của ngành Xây dựng các công trình thuỷ lợi có tính ñặc thù khác nhiều so với xây dựng dân dụng vì vậy cũng ñòi hỏi những nhà xây dựng chuyên nghiệp Thời gian qua do nhiều lý do, trong ñó có lý do thuộc về quản lý ñầu tư của nhà nước, dẫn ñến hầu hết các nhà thầu xây dựng thuỷ lợi ñã và ñang bị suy yếu, nhân lực tốt ra ñi, máy móc không ñược tăng cường, công nghệ lạc hậu, quản

lý yếu kém Từ những lý do trên ñòi hỏi nhu cầu tăng cường công tác quản lý ñầu tư xây dựng các công trình thủy lợi là một nhiệm vụ cấp thiết

Xuất phát từ thực tiến ñó tôi ñã chọn ñề tài " Quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình thủy lợi, tại Ban quản lý ñầu tư và xây dựng thủy lợi 1- Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn"

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá ựược thực trạng hoạt ựộng quản lý dự án ựầu tư xây dựng công trình thủy lợi, tại Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng thủy lợi 1- Bộ NN&PTNT, từ ựó ựưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường năng lực quản lý

dự án ựầu tư và xây dựng các công trình thủy lợi

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

để ựạt ựược mục tiêu chung, ựề tài tập trung giải quyết một số mục tiêu

cụ thể sau:

- Hệ thống cơ sở lý luận về quản lý dự án ựầu tư xây dựng công trình

- đánh giá thực trạng hoạt ựộng quản lý ựầu tư dự án xây dựng công trình thuỷ lợi tại Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 1, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

- đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường năng lực quản lý dự án ựầu tư xây dựng công trình tại Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 1

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là:

- Dự án xây dựng công trình thuỷ lợi

- Hoạt ựộng quản lý của Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 1

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- địa ựiểm nghiên cứu: đề tài nghiên cứu tại Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 1, ựịa chỉ số 48 Ngọc Hồi, Hoàng Liệt, Hoàng Mai Hà Nội

- Thời gian nghiên cứu: đề tài nghiên cứu nội dung quản lý dự án ựầu

tư xây dựng công trình của Ban Quản lý đầu tư và Xây dựng Thuỷ lợi 1 từ năm 2008 ựến 2010

Trang 12

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU TƯ

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2.1 Khái niệm và thuật ngữ

- Khái niệm về dự án ñầu tư xây dựng công trình

Dự án ñầu tư xây dựng công trình theo ñịnh nghĩa của luật Xây dựng:

Dự án ñầu tư xây dựng công trình là tập hợp các ñề xuất có liên quan ñến việc

bỏ vốn ñể xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục ñích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất ñịnh [6]

ðầu tư là hoạt ñộng sử dụng tiền vốn, tài nguyên trong 1 thời gian dự

án nhằm thu về lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội.[6]

Dự án ñầu tư là tập hợp những ñề xuất về việc bỏ vốn ñể tạo mới, mở

rộng hoặc cải tạo những ñối tượng nhất ñịnh nhằm ñạt ñược sự tăng trưởng về

số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng của sản phẩm hay dịch vụ nào ñó trong một khoảng thời gian xác ñịnh [6]

Vốn Nhà Nước là vốn thuộc sở hữu toàn dân hoặc có nguồn gốc toàn

dân do Nhà nước thống nhất quản lý theo pháp luật [6]

Người có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư là tổ chức hoặc cơ quan Nhà

nước ñược Chính phủ giao quyền hoặc ủy quyền quyết ñịnh ñầu tư.[6]

Chủ ñầu tư là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân ñược giao trách

nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng vốn ñầu tư theo qui ñịnh của pháp luật [6]

- Khái niệm về quản lý, hiệu quả quản lý, quản lý dự án, quản lý ñầu tư xây dựng:

Quản lý Là một hoạt ñộng mà mọi tổ chức ñều có, nó gồm 05 yếu tố

tạo thành là: Kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ ñạo thực hiện, ñiều chỉnh và kiểm soát thực hiện ấy

Hiệu quả quản lý Là kết quả ñạt ñược của một quá trình hoạt ñộng của

tổ chức so với những chi phí ban ñầu ñã bỏ ra

Trang 13

Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, ñiều phối thời gian, nguồn lực

và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành ñúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách ñược duyệt và ñạt ñược các yêu cầu ñã ñịnh về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và ñiều kiện tốt nhất cho phép.[2]

Quản lý ñầu tư xây dựng là quản lý Nhà nước về quá trình ñầu tư và

xây dựng từ bước xác ñịnh dự án ñầu tư ñể thực hiện ñầu tư và cả quá trình ñưa dự án vào khai thác, sử dụng ñạt mục tiêu ñã ñịnh [6]

Tổng mức ñầu tư là toàn bộ chi phí ñầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản

xuất ban ñầu) và là giới hạn chi phí tối ña của dự án ñược xác ñịnh trong quyết ñịnh ñầu tư Tổng mức ñầu tư bao gồm những chi phí cho việc chuẩn bị ñầu tư, chi phí thực hiện ñầu tư và xây dựng, chi phí chuẩn bị sản xuất, lãi vay ngân hàng của chủ ñầu tư trong thời gian thực hiện dầu tư, vốn lưu ñộng ban ñầu cho sản xuất (ñối với dự án sản xuất), chi phí bảo hiểm, chi phí dự phòng [6]

Tổng dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc ñầu tư

xây dựng công trình thuộc dự án, ñược tính toán cụ thể ở giai ñoạn thiết kế kỹ thuật Tổng dự toán công trình bao gồm các khoản chi phí có liên quan ñến khảo sát, thiết kế, xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí sử dụng ñất ñai, ñền bù và giải phóng mặt bằng, chi phí khác vá chi phí dự phòng.[6]

Vốn ñầu tư ñược quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp ñã ñược thực

hiện trong quá trình ñầu tư ñể ñưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí theo ñúng hợp ñồng ñã ký kết, ñảm bảo ñúng chế ñộ kế toán của Nhà nước và ñược kiểm toán khi có yêu cầu của người có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư [6]

Tiêu chuẩn xây dựng là các tiêu chuẩn kỹ thuật ñược qui ñịnh ñể thực

hiện các công việc khảo sát, thiết kế, xây lắp, nghiệm thu ñảm bảo chất lượng công trình, áp dụng cho từng loại chuyên ngành xây dựng do Nhà nước hoặc các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành ban hành.[6]

Quy chuẩn xây dựng là văn bản qui ñịnh các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu

bắt buộc phải tuân thủ ñối với mọi hoạt ñộng xây dựng và các giải pháp tiêu chuẩn xây dựng ñược sử dụng ñể ñạt các yêu cầu do Bộ Xây Dựng thống nhất ban hành [6]

Trang 14

ðấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu, ñáp ứng ñược yêu cầu của

Bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu [7]

Xét thầu là quá trình phân tích, danh giá các hồ sơ nhận thầu, ñể xét

chọn bên trúng thầu.[7]

Bên mời thầu là chủ ñầu tư hoặc ñại diện hợp pháp của chủ ñầu tư, có

dự án cần ñấu thầu [7]

Nhà thầu là tổ chức kinh tế có ñủ ñiều kiện và tư cách pháp nhân ñể

tham gia ñấu thầu… Nhà thầu có thể là cá nhân, trong trường hợp ñấu thầu tuyển chọn tư vấn.[7]

Gói thầu là một phần công việc của dự án ñầu tư ñược chia theo tính chất

hoặc trình tự thực hiện dự án; có quy mô hợp lý và ñảm bảo tính ñồng bộ của dự án; ñể tổ chức lựa chọn nhà thầu "Gói thầu" cũng có thể là toàn bộ dự án [7]

Tư vấn ñầu tư và xây dựng là hoạt ñộng ñáp ứng các yêu cầu về kiến

thức, kinh nghiệm chuyên môn cho bên mời thầu, trong việc xem xét quyết ñịnh kiểm tra quá trình ñầu tư và thực hiện ñầu tư [7]

Sơ tuyển là bước lựa chọn các nhà thầu có ñủ tư cách và năng lực ñể

tham dự dấu thầu [7]

Nộp thầu là thời hạn nhận hồ sơ dự thầu, ñược quy ñịnh trong hồ sơ

mới thầu [7]

Mở thầu là thời ñiểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu, ñược quy ñịnh

trong hồ sơ mời thầu.[7]

Danh sách ngắn là danh sách thu hẹp các nhà thầu ñược lựa chọn qua

các cuộc ñánh giá hồ sơ dự thầu [7]

2.2 Những vấn ñề chung về dự án và quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi

2.2.1 Tổng quan về dự án

Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu “tĩnh”

và cách hiểu “ñộng” Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một

tình huống (một trạng thái) mà ta muốn ñạt tới Theo cách hiểu thứ hai: “ Dự

án là một lĩnh vực hoạt ñộng ñặc thù, một nhiệm vụ cần phải ñược thực hiện

Trang 15

với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến ñộ nhằm tạo ra một thực thể mới”.[1]

Trên phương diện quản lý: “Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo

ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” [1]

ðịnh nghĩa này nhấn mạnh hai ñặc tính: (1) Nỗ lực tạm thời, nghĩa là mọi

dự án ñầu tư ñều có ñiểm bắt ñầu và kết thúc xác ñịnh Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án ñã ñạt ñược hoặc dự án bị loại bỏ, (2) Sản phẩm hoặc dịch

vụ duy nhất Sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất là sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự ñã có hoặc dự án khác

Những ñặc trưng cơ bản của dự án:

Một là, dự án có mục ñích, kết quả xác ñịnh: Tất cả các dự án ñều phải có kết quả ñược xác ñịnh rõ Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện ñại… Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiều nhiệm vụ cần ñược thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, ñộc lập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự

án Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, ñược phân chia thành nhiều bộ phận khác nhau ñể thực hiện và quản lý nhưng ñều phải thống nhất ñảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.[2]

Hai là, dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn: Dự

án là một sự sáng tạo, giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai ñoạn: hình thành, phát triển, có thời ñiểm bắt ñầu, kết thúc… Dự án không kéo dài mãi mãi Mọi dự án ñều có chu kì sống, nó bắt ñầu khi một mong muốn hoặc một nhu cầu của người, tổ chức yêu cầu và nếu mọi việc tốt ñẹp nó sẽ ñược kết thúc sau khi bàn giao cho người, tổ chức yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như là một sự thỏa mãn cho nhu cầu của họ.[2]

Trang 16

Hình 2.1 Mô hình chu kì dự án ñầu tư

Theo mô hình này mức ñộ sử dụng các nguồn lực (Vật tư, máy móc thiết bị…) tăng dần và ñạt cao nhất ở giai ñoạn thực hiện dự án, nó tỷ lệ với chi phí của dự án

Chu kì sống của dự án ñược coi là biến ñộng vì nó diễn ra theo các giai ñoạn rất khác nhau, chúng ñược phân biệt bằng bản chất các hoạt ñộng của chúng cũng như bằng số lượng và loại nguồn lực mà chúng ñòi hỏi Ví dụ: Với các dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, giai ñoạn xác ñịnh dự án

và chuẩn bị ñầu tư cần các nhà dự báo, lập quy hoạch, họ có các quyết ñịnh giao việc hoặc hợp ñồng lập một quy hoạch tổng thể thuỷ lợi vùng hoặc quy hoạch chi tiết thuỷ lợi chuyên ngành Giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư: Trước hết cần các tư vấn khảo sát thiết kế lập dự án ñầu tư, các ñơn vị tư vấn Thẩm tra, Thẩm ñịnh, ñánh giá tác ñộng môi trường… Còn giai ñoạn thực hiện dự án ñòi hỏi các nhà kế hoạch phải xây dựng kế hoạch chi tiết ñể thực hiện dự án, các nhà thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thiết kế thi công và một số lượng lớn các nguồn lực ñặc biệt là vật tư thiết bị

Ba là, sản phẩm của dự án mang tính chất ñơn chiếc, ñộc ñáo (mới lạ):

Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián ñoạn, kết quả của dự án không

Trang 17

phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án ñem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại như Kim tự tháp

Ai Cập hay ñê chắn lũ Sông Thames ở London Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác, tính duy nhất ít rõ ràng hơn và dễ bị che ñậy bởi tính tương tự giữa chúng Nhưng ñiều khẳng ñịnh là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng khác… ðiều ñó cũng tạo nên nét duy nhất, ñộc ñáo, mới lạ của dự án.[2]

Bốn là, dự án liên quan ñến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ ñầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà

tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước… Tùy theo tính chất của dự

án và yêu cầu của chủ ñầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức ñộ tham gia của các bộ phận không giống nhau Tính chất này của

dự án dẫn ñến hai hậu quả nghiêm trọng: (1) không dễ các bên tham gia có cùng quyền lợi, ñịnh hướng và mục tiêu; (2) khó khăn trong việc quản lý, ñiều phối nguồn lực… ðể thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản

lý dự án cần duy trì thường xuyên mối liên hệ với các bộ phận quản lý khác.[2]

Năm là, môi trường hoạt ñộng “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan

hệ chia nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau và với các hoạt ñộng tổ chức sản xuất khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị… Do ñó, môi trường quản lý dự án có nhiều quan hệ phức tạp nhưng năng ñộng.[2]

Sáu là, tính bất ñịnh và rủi ro cao Hầu hết các dự án ñòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao ñộng rất lớn ñể thực hiên trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Mặt khác, thời gian ñầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án ñầu tư phát triển thường có ñộ rủi ro cao Tuy nhiên các dự án không chịu cùng một mức ñộ không chắc chắn, nó phụ thuộc vào: Tầm cỡ của dự án, mức ñộ hao

Trang 18

mòn của dự án, công nghệ ñược sử dụng, mức ñộ ñòi hỏi của các ràng buộc

về chất lượng, thời gian, chi phí, tính phức tạp và tính không thể dự báo ñược của môi trường dự án…[2]

Ngoài các ñặc trưng cơ bản trên, dự án còn có một số ñặc trưng như: + Tính giới hạn về thời gian thực hiện

+ Bị gò bó trong những ràng buộc nghiêm ngặt: Yêu cầu về tính năng của sản phẩm dịch vụ, yêu cầu về chức năng của công trình, các chỉ tiêu kỹ thuật, các ñịnh mức về chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ, thời hạn bàn giao… Các ràng buộc trên phụ thuộc vào bối cảnh của dự án

Bảng 2.1: Các ràng buộc bối cảnh dự án

Thỏa mãn kế hoạch ñảm bảo

sự phát triển của chủ thể Hiệu suất, chất lượng hoặc dịch vụ Yêu cầu khẩn cấp, tẩm

quan trọng của cạnh tranh Thời gian

Tầm quan trọng của an toàn Tiêu chuẩn kỹ thuật

2.2.2 Quản lý dự án

Quá trình phát triển của quản lý dự án ñã trải qua rất nhiều học thuyết và trường phái khác nhau: Trường phái cổ ñiển (Thế kỉ 19) với học thuyết khoa học (Gantt), học thuyết quản lý, trường phái quan hệ nhân văn với phép ñịnh lượng, trường phái hiện ñại [1]

Có hai lực lượng cơ bản thúc ñẩy sự phát triển mạnh mẽ của phương pháp quản lý dự án là (1) nhu cầu ngày càng tăng về những hàng hóa và dịch vụ sản xuất phức tạp, chất lượng cao trong khi khách hàng càng “khó tính”; (2) kiến thức của con người (hiểu biết tự nhiên, xã hội, kinh tế, kỹ thuật…) ngày càng tăng

Trang 19

Các phương pháp quản lý mới hiện nay:

Lập kế hoạch: ðây là giai ñoạn xây dựng mục tiêu, xác ñịnh công việc, dự

tính nguồn lực cần thiết ñể thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành ñộng thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ ñồ hệ thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.[1]

ðiều phối thực hiện: ðây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền

vốn, lao ñộng, thiết bị và ñặc biệt quan trọng là ñiều phối và quản lý tiến ñộ thời gian Giai ñoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án (khi nào bắt ñầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở ñó, bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp.[1]

Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình

hình thực hiện, báo cáo hiện trạng và ñề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Cùng với hoạt ñộng giám sát, công tác ñánh giá dự án giữa kỳ cuối và cuối kỳ cũng ñược thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị, ñưa ra các giải pháp thực hiện hiệu quả dự án.[2] Các giai ñoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng ñộng từ việc lập kế hoạch ñến ñiều phối thực hiện và giám sát, sau ñó phản hồi cho việc tái lập kế hoạch dự án như trình bày trong hình:

Trang 20

Hình 2.2 Chu trình quản lý dự án[1]

2.2.2.1 Mục tiêu của quản lý dự án

Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án nói chung là hoàn thành các công việc

dự án theo ñúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi ngân sách ñược duyệt và theo tiến ñộ thời gian cho phép Về mặt toán học, ba mục tiêu này liên quan chặt chẽ với nhau và có thể biểu diễn theo công thức sau:

bị kéo dài, gặp trường hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác, thời gian kéo dài dẫn ñến

ðiều phối thực hiện

• Bố trí tiến ñộ thời gian

• Phân phối nguồn lực

• Phối hợp các hoạt ñộng

• Khuyến khích ñộng viên

Trang 21

tình trạng làm việc kém hiệu quả do chờ ựợi và thời gian máy chết tăng theoẦ làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phắ Thời gian thực hiện dự

án kéo dài, chi phắ lãi vay ngân hàng, chi phắ gián tiếp cho bộ phận (chi phắ hoạt ựộng của văn phòng dự án) tăng theo thời gian và nhiều trường hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do không hoàn thành ựúng tiến ựộ ghi trong hợp ựồng [2]

Ba yếu tố: Thời gian, chi phắ và mức ựộ hoàn thiện công việc có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ ựối với cùng một dự án, nhưng nói chung, ựạt ựược kết quả tốt ựối với mục tiêu này thường phải Ộhy sinhỢ một hoặc hai mục tiêu kia Trong quá trình quản lý dự án thường diễn ra hoạt ựộng ựánh ựổi mục tiêu đánh ựổi mục tiêu dự án là việc hy sinh một mục tiêu nào ựó ựể thực hiện tốt hơn mục tiêu kia trong ựiều kiện thời gian và không gian cho phép, nhằm thực hiện tốt nhất tất cả các mục tiêu dài hạn của quá trình quản

lý dự án Nếu công việc dự án diễn ra theo ựúng kế hoạch thì không phải ựánh ựổi mục tiêu Tuy nhiên, kế hoạch thực thi công việc dự án thường có những thay ựổi do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau nên ựánh ựổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản lý dự án Việc ựánh ựổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt ựầu ựến khi kết thúc dự án Ở mỗi giai ựoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào ựó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay ựổi, do ựó, việc ựánh ựổi mục tiêu ựều có ảnh hưởng ựến kết quả thực hiện các mục tiêu khác.[2]

Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn ựạt ựược một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu ựặt ra Tuy nhiên, thực tế không ựơn giản Dù phải ựánh ựổi hay không ựánh ựổi mục tiêu, các nhà quản lý kỳ vọng ựạt ựược

sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong hình 1.3.[2]

Trang 22

Kết quả

Kết quả mong muốn Mục tiêu cộng hợp

Chi phí Chi phí

Thời gian cho phép cho phép

Thời gian

Hình 2.3 Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả

2.2.2.2 ðặc ñiểm của quản lý dự án

- Tổ chức quản lý dự án là một tổ chức tạm thời; Tổ chức quản lý dự án

ñược hình thành ñể phục vụ dự án trong một thời gian hữu hạn; trong thời gian tồn tại dự án, nhà quản lý dự án thường hoạt ñộng ñộc lập với các phòng ban chức năng Sau khi kết thúc dự án, cần phải tiến hành phân công lại lao ñộng, bố trí lại máy móc thiết bị

- Quan hệ giữa chuyên viên quản lý dự án với phòng chức năng trong tổ chức Công việc của dự án ñòi hỏi có sự tham gia của nhiều phòng chức năng Người ñứng ñầu dự án và những người tham gia quản lý dự án, là những người có trách nhiệm phối hợp mọi nguồn lực, mọi người từ các phòng chuyên môn nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu của dự án Tuy nhiên, giữa họ thường nảy sinh mâu thuẫn về vấn ñề nhân sự, chi phí, thời gian và mức ñộ thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật.[1]

Trang 23

2.2.2.3 Nội dung của quản lý dự án

Sơ ựồ 2.1 Nội dung quản lý dự án

* Quản lý kế hoạch dự án

Là một bộ phận của quản lý dự án, nó bao gồm các quy trình cần thiết ựể ựảm bảo rằng các thành phần khác nhau của dự án ựược phối hợp hoàn toàn thắch ựáng Nó ựảm bảo dung hòa giữa các mục tiêu (xung ựột lẫn nhau) của dự

án và các lựa chọn ựể thỏa mãn mong chờ của các bên liên quan ựến dự án.[1]

phân phối thông tin

Ớ Báo cáo tiến ựộ

Quản lý hoạt ựộng cung ứng, mua bán

Ớ Kế hoạch cung ứng

Ớ Lựa chọn nhà thầu,

tổ chức ựấu thầu

Ớ Quản lý hợp ựồng, tiến ựộ cung ứng

Quản lý rủi ro dự án

Ớ Xác ựịnh rủi ro

Ớ đánh giá rủi ro

Ớ Xây dựng chương trình quản lý rủi ro ựầu tư

Quản lý thời gian

Ớ Xác ựịnh công việc

Ớ Tuyển dụng, ựào tạo

Ớ Phát triển nhóm

Quản lý chất lượng

Ớ Lập kế hoạch chất lượng

Trang 24

* Quản lý phạm vi dự án

Quản lý phạm vi dự án bao gồm các quy trình ñòi hỏi ñể ñảm bảo rằng dự án bao gồm tất cả các công việc yêu cầu ñể hoàn thành dự án một cách xuất sắc

- Phạm vi của sản phẩm: Các ñặc tính và chức năng mà sản phẩm phải có

- Phạm vi dự án: Các công việc phải làm ñể bàn giao sản phẩm có các ñặc tính và chức năng ñã ñược xác ñịnh.[1]

* Quản lý thời gian

Quản lý thời gian bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo dự án hoàn thành ñúng lúc [1]

* Quản lý chi phí dự án

Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng dự án ñược hoàn thành với kinh phí ñã ñược phê duyệt Chi phí của dự án quyết ñịnh bởi chi phí các nguồn cần thiết ñể hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án.[1]

* Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng dự

án sẽ thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án (lý do tồn tại) Nó bao gồm toàn bộ các hoạt ñộng của chức năng quản lý chung như xác ñịnh chính sách chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, ñảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng với hệ thống chất lượng.[1]

* Quản lý nguồn nhân lực

Quản lý nguồn nhân lực bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñạt ñược hiệu quả nhất việc sử dụng nhân lực tham gia dự án, bao gồm tất cả các bên tham gia dự án: Nhà tài trợ, khách hàng, nhà thầu, cá nhân tham gia.[1]

* Quản lý thông tin

Quản lý thông tin bao gồm các quá trình cần thiết ñể ñảm bảo tính kịp thời từ việc phất thông tin, phổ biến thông tin, thu thập thông tin, lưu trữ thông tin và việc sẵn sang cung cấp thông tin của dự án Nó cung cấp những

Trang 25

liên kết giữa mọi người Tất cả mọi người có liên quan ñến dự án ñều phải ñược chuẩn bị ñể giữ và nhận thông tin của dự án, phải hiểu ñược những thông tin nào liên quan ñến họ.[1]

* Quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro bao gồm các quy trình liên quan ñến việc xây dựng, phân tích ñối phó lại rủi ro của dự án Nó bao gồm việc làm tăng lên ñên tột ñộ các kết quả của những sự kiện có tác ñộng tốt ñến dự án và làm giảm tối thiểu hậu quả của những sự kiện có ảnh hưởng xấu ñến dự án.[1]

* Quản lý ñấu thầu

Quản lý ñấu thầu bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñược cung cấp các hàng hóa và dịch vụ từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án.[1]

2.2.3 Quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi

2.2.3.1 Bản chất của các dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi

Dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi hàm chứa bản chất lưỡng tính:

Một mặt dự án xây dựng công trình thuỷ lợi là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong ñó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công v.v… ñược giải quyết ñối với công trình xây dựng; mặt khác, ñây là môi trường hoạt ñộng phù hợp với những mục ñính ñã ñược ñặt ra, nghĩa là một quá trình xây dựng có ñịnh hướng ñối với các công trình mới hoặc cải tạo ñối với các công trình hiện hữu ñang sản xuất Tóm lại, dự án ñầu tư xây dựng dựng công trình thuỷ lợi ñược hiểu như một phạm vi hoạt ñộng sáng tạo hoặc thay ñổi cả những chức năng hoạt ñộng của công trình, công nghệ kỹ thuật, môi trường… cũng như sự hình thành toàn thể từ quan ñiểm thống nhất của các mục tiêu, ñịa ñiểm và thời gian thực hiện Loại dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi ñược xác ñịnh bởi quy

mô, thời hạn thực hiện, chất lượng, mục tiêu, sự hạn chế tài nguyên… và quản

lý dự án xây dựng ñòi hỏi phải có một tổ chức năng ñộng, các thành viên thông thạo công việc, biết phối hợp hoạt ñộng với nhau một cách hiệu quả

Trang 26

Xuất phát từ tầm quan trọng của yếu tố thời gian, nhiều dự án xây dựng có tính chất cấp bách, nhu cầu rất cần thiết cho sự phát triển của xã hội, do vậy,

mà công tác quản lý dự án xây dựng ñảm bảo ñưa công trình vào hoạt ñộng ñúng hạn có một ý nghĩa ñặc biệt quan trọng

Về chất lượng dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi có thể không sai sót, nhưng ñiểm chủ yếu ñối với chất lượng công trình là ñộ tin cậy và bền vững cao Những dự án như vậy chúng ta thường gặp ở những công trình hồ chứa những ñập thuỷ ñiện

Dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi không phải tồn tại một cách ổn ñịnh cứng Hàng loạt những phần tử của nó ñều có thể thay ñổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật, thậm chí cả các ñiều kiện tự nhiên - Xã hội v.v… Những phần tử riêng của dự án có thể ñược sử dụng vừa như các yếu tố thuộc thành phần bên trong, vừa như bên ngoài của chính nó, chẳng hạn, một ñơn vị xây lắp chuyên ngành ñồng thời có thể thực hiện công việc của một vài dự án khác nhau

Khởi ñầu dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi có thể ñược tính từ thời ñiểm xuất vốn ñầu tư ñể thực hiện công trình.Tuy nhiên trước ñó người ta

có thể còn phải chờ ñợi, cân nhắc các phương án và lựa chọn chúng, nhưng dù sao thì dự án vẫn tồn tại một cách trừu tượng cho ñến khi hiện diện một quá trình thực thi thực tế

Kết thúc dự án xây dựng ñược tính vào thời ñiểm bàn giao công trình ñưa vào sử dụng và vận hành sản xuất ra sản phẩm ñạt công suất thiết kế Trong ñiều kiện thị trường, chủ ñầu tư kỳ vọng không chỉ ở công trình ñang xây dựng, mà ñiều chính yếu là kết quả từ công trình xây dựng mang lại nguồn thu và lợi nhuận như thế nào sau khi ñưa công trình vào sản xuất kinh doanh Bởi vậy, chủ ñầu tư xem sự vận hành của công trình trong tương quan với

Trang 27

những mục tiêu của dự án Chính vì thế mà chủ ñầu tư hết sức thận trọng xem xét các yếu tố chi phí trong toàn bộ dự án

Trong thành phần của bước thực hiện dự án, việc lựa chọn công ty tư vấn

và nhà thầu xây dựng có một ý nghĩa rất quan trọng Thật vậy, trong bước thực hiện các dự án xây dựng luôn luôn tiềm ẩn và nẩy sinh nhiều yếu tố rủi

ro cả trong kỹ thuật lẫn tài chính và có thể làm sai lệch tiến ñộ Kinh nghiệm

ñã chỉ ra rằng, biện pháp cơ bản ñể rút ngắn thời gian thực hiện các dự án, chính là khả năng phối hợp tốt giữa những con người cụ thể với toàn bộ các công việc ngay từ thời ñiểm ñầu tiên ñến khi kết thúc công trình Những dự

án ñược xem là thành công, chỉ khi tổng các chi phí không vượt quá tổng dự toán hoặc tổng mức ñầu tư và thời gian thực hiện phải tương ứng với hạn ñịnh trong kế hoạch

2.2.3.2 Những ñặc ñiểm kinh tế kỹ thuật của dự án xây dựng công trình thuỷ lợi

Ngành xây dựng thuỷ lợi có những ñặc thù nếu ñược xem xét riêng thì cũng có ở các ngành khác, nhưng khi kết hợp chúng lại thì chỉ xuất hiện trong ngành xây dựng thuỷ lợi, vì thế cần ñược nghiên cứu riêng Các ñặc thù ở ñây chia làm bốn nhóm: Bản chất tự nhiên của sản phẩm, cơ cấu của ngành cùng với tổ chức quá trình xây dựng, những nhân tố quyết ñịnh nhu cầu, phương thức xác ñịnh giá cả Những ñặc ñiểm sản phẩm xây dựng thuỷ lợi có ảnh hưởng lớn ñến phương thức tổ chức sản xuất và quản lý kinh tế trong ngành xây dựng, làm cho việc thi công xây lắp công trình xây dựng có nhiều ñiểm khác biệt so với việc thi công các sản phẩm của các ngành khác Sản phẩm xây dựng với tư cách là các công trình xây dựng thủy lợi hoàn chỉnh thường

có ñặc ñiểm sau:

Sản phẩm mang nhiều tính cá biệt, ña dạng về công dụng, cấu tạo và cả về phương pháp chế tạo Sản phẩm mang tính ñơn chiếc vì phụ thuộc vào ñơn ñặt hàng của chủ ñầu tư, ñiều kiện ñịa lý, ñịa chất công trình nơi xây dựng Sản phẩm là những công trình ñược xây dựng và sử dụng tại chỗ Vốn ñầu

tư xây dựng lớn, thời gian kiến tạo và thời gian sử dụng lâu dài Do ñó, khi

Trang 28

tiến hành xây dựng phải chú ý ngay từ khi lập dự án ñể chọn ñịa ñiểm xây dựng, khảo sát thiết kế và tổ chức thi công xây lắp công trình sao cho hợp lý, tránh phá ñi làm lại, hoặc sửa chữa gây thiệt hại vốn ñầu tư và giảm tuổi thọ của công trình

Sản phẩm thường có kích thước lớn, trọng lượng lớn Số lượng, chủng loại vật tư, thiết bị xe máy thi công và lao ñộng phục vụ cho mỗi công trình cũng rất khác nhau, lại luôn thay ñổi theo tiến ñộ thi công Bởi vậy giá thành sản phẩm rất phức tạp thường xuyên thay ñổi theo từng khu vực, từng thời kỳ Sản phẩm có liên quan ñến nhiều ngành cả về phương diện cung cấp các yếu

tố ñầu vào, thiết kế và chế tạo sản phẩm, cả về phương diện sử dụng công trình Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi liên quan ñến nhiều cảnh quan và môi trường

tự nhiên, do ñó liên quan ñến lợi ích của cộng ñồng, nhất là ñến dân cư của ñịa phương nơi ñặt công trình

Sản phẩm mang tính tổng hợp về kỹ thuật, kinh tế, xã hội, văn hóa - nghệ thuật và quốc phòng Sản phẩm chịu nhiều ảnh hưởng của nhân tố thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt… Sản phẩm xây dựng thuộc phần kết cấu nâng ñỡ bao che không trực tiếp tác ñộng tới ñối tượng lao ñộng trong quá trình sản xuất sản phẩm ðặc ñiểm này ñòi hỏi người thiết kế phải chọn những giải pháp kết cấu, giải pháp

bố cục mặt bằng hợp lý, tiết kiệm

2.2.3.3 Nội dung quản lý dự án ñầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi

* Quản lý trình tự thủ tục lập dự án ñầu tư xây dựng công trình:

Lập dự án ñầu tư xây dựng công trình nói chung và công trình thuỷ lợi nói riêng là ñể chứng minh cho người quyết ñịnh ñầu tư thấy ñược sự cần thiết, mục tiêu, hiệu quả ñầu tư của dự án làm cơ sở cho người bỏ vốn (cho vay vốn) xem xét hiệu quả dự án và khả năng hoàn trả vốn ðồng thời ñể các cơ quan quản lý nhà nước xem xét sự phù hợp của dự án ñối với quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội, quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch xây dựng, ñánh giá tác ñộng về sự ảnh hưởng của dự án tới môi trường, mức ñộ an toàn ñối

Trang 29

với các công trình lân cận, các yếu tố ảnh hưởng tới kinh tế xã hội, sự phù hợp với các yêu cầu về phòng chống cháy nổ, an ninh quốc phòng.[5,6] Khác với báo cáo nghiên cứu khả thi, nội dung dự án ñầu tư xây dựng công trình ñược phân ñịnh rõ thành hai phần: Thuyết minh và thiết kế cơ sở trong ñó phần thiết kế cơ sở phải thể hiện ñược các giải pháp thiết kế chủ yếu, bảo ñảm

ñủ ñiều kiện xác ñịnh tổng mức ñầu tư và triển khai các bước thiết kế tiếp theo Thiết kế cơ sở của các loại dự án dù ở quy mô nào cũng phải ñược cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về xây dựng tổ chức thẩm ñịnh khi phê duyệt dự án, theo quy ñịnh Mặt khác, về ñiều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân lập dự án xây dựng công trình ñược quy ñịnh chặt chẽ và có yêu cầu cao hơn, ñồng thời là một yêu cầu trong nội dung thẩm ñịnh dự án theo quy ñịnh.[6]

* Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng xây dựng:

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt ñộng xây dựng ñược thực hiện ñối với các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng, lập dự án ñầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các hoạt ñộng xây dựng khác Việc lựa chọn nhà thầu

là nhằm tìm ñược nhà thầu chính, tổng thầu, thầu phụ có ñủ ñiều kiện năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại và cấp công trình

Nhà thầu chính hoặc tổng thầu có thể giao một phần công việc của hợp ñồng cho thầu phụ Thầu phụ phải có ñủ năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng tương ứng và ñược chủ ñầu tư xây dựng công trình chấp nhận; thầu phụ không ñược giao toàn bộ hoặc phần việc chính theo hợp ñồng cho các nhà thầu khác

Việc lựa chọn nhà thầu phải bảo ñảm những yêu cầu sau ñây: Ðáp ứng ñược hiệu quả của dự án ñầu tư xây dựng công trình; Chọn ñược nhà thầu có

ñủ ñiều kiện năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù

Trang 30

hợp, có giá dự thầu hợp lý; Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch; Người quyết ñịnh ñầu tư, chủ ñầu tư xây dựng công trình có quyền quyết ñịnh hình thức lựa chọn nhà thầu.[7]

Tùy theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết ñịnh ñầu tư hoặc chủ ñầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau ñây: Ðấu thầu rộng rãi, ñấu thầu hạn chế; Chỉ ñịnh thầu; Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng.[7,12]

Ðấu thầu trong hoạt ñộng xây dựng ñể lựa chọn ñược nhà thầu phù hợp nhằm bảo ñảm tính cạnh tranh Ðấu thầu chỉ ñược thực hiện khi ñã xác ñịnh ñược nguồn vốn ñể thực hiện công việc Không ñược kéo dài thời gian thực hiện ñấu thầu ñể bảo ñảm tiến ñộ, hiệu quả dự án ñầu tư xây dựng công trình Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp lý Không ñược sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác ñể tham gia dự thầu; dàn xếp, mua, bán thầu; dùng ảnh hưởng của mình làm sai lệch kết quả ñấu thầu hoặc bỏ giá thầu dưới giá thành xây dựng công trình.[7,12]

Ðấu thầu rộng rãi ñược thực hiện ñể lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin ñại chúng về ñiều kiện, thời gian nộp hồ sơ dự thầu Bên dự thầu chỉ ñược tham dự khi có ñủ ñiều kiện năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với loại, cấp công trình theo ñiều kiện thông báo của bên mời thầu Bên mời thầu phải chịu trách nhiệm công bố trên các phương tiện thông tin ñại chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu.[7,12]

Ðấu thầu hạn chế ñược thực hiện ñể lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng công trình ñối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một số nhà thầu có ñủ ñiều kiện năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng ñược mời tham gia dự thầu Ðối với dự án ñầu tư xây dựng công trình, công trình sử dụng vốn nhà nước

Trang 31

thì không cho phép hai doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một tổng công ty, tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh cùng tham gia ñấu thầu trong một gói thầu.[7,12]

Chỉ ñịnh thầu là trường hợp người quyết ñịnh ñầu tư hoặc chủ ñầu tư xây dựng công trình ñược quyền chỉ ñịnh trực tiếp một tổ chức, cá nhân có ñủ ñiều kiện năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng ñể thực hiện công việc, công trình với giá hợp lý trong các trường hợp sau ñây: Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp, công trình tạm; Công trình có tính chất nghiên cứu thử nghiệm; Công việc, công trình, hạng mục công trình xây dựng có quy mô nhỏ, ñơn giản theo quy ñịnh của Chính phủ; Tu bổ, tôn tạo, phục hồi các công trình di sản văn hóa, di tích lịch

sử - văn hóa; Các trường hợp ñặc biệt khác ñược người có thẩm quyền quyết ñịnh ñầu tư cho phép Người có thẩm quyền chỉ ñịnh thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc lựa chọn nhà thầu có ñủ năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng Tổ chức, cá nhân ñược chỉ ñịnh thầu phải có ñủ năng lực hoạt ñộng xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với công việc, loại, cấp công trình; Có tài chính lành mạnh, minh bạch.[13]

Trang 32

Sơ ựồ 2.2: Quản lý ựấu thầu

Kế hoạch tìm kiếm nhà thầu

1 đầu vào

- Bản kê công việc

- Các kế hoạch ựầu ra khác

2 Công cụ và kỹ thuật

- Các ựiều kiện, tiêu chuẩn

- đánh giá của Tổ chuyên gia

- đấu thầu, xét thầu

- Quảng cáo trên báo ựấu thầu

- Kết quả công việc

- Các yêu cầu thay ựổi

- Hồ sơ nghiệm thu thanh toán

2 Công cụ và kỹ thuật

- Hệ thống kiểm tra thay ựổi

- Báo cáo thực hiện ựầu tư

Trang 33

* Quản lý công tác thi công xây dựng công trình:

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến ñộ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình, quản lý an toàn lao ñộng trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng ñược thực hiện theo các quy ñịnh của Nghị ñịnh về quản lý chất lượng công trình xây dựng.[8]

- Quản lý chất lượng công trình xây dưng công trình: Quản lý chất lượng

công trình xây dựng bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng dự án ðTXD sẽ thỏa mãn những sự cần thiết phải thực hiện dự án ðTXD (lý do tồn tại) Nó bao gồm toàn bộ các hoạt ñộng của chức năng quản lý chung như xác ñịnh chính sách chất lượng, mục tiêu về chất lượng và trách nhiệm quản lý thực hiện các mục tiêu này bằng cách lập kế hoạch chất lượng, kiểm soát chất lượng, ñảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng với hệ thống chất

lượng.[8,11]

Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình:

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy

mô công trình xây dựng, trong ñó quy ñịnh trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, cấu kiện, vật tư, thiết bị công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp ñặt vào công trình xây dựng theo tiêu chuẩn và yêu cầu thiết kế;

- Lập và kiểm tra thực hiện biện pháp thi công, tiến ñộ thi công;

- Lập và ghi nhật ký thi công xây dựng công trình theo quy ñịnh;

- Kiểm tra an toàn lao ñộng, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài công trường;

- Nghiệm thu nội bộ và lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng và công trình xây dựng hoàn thành;

Trang 34

- Báo cáo tiến ñộ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao ñộng và vệ sinh môi trường thi công xây dựng theo yêu cầu; [8,11]

Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình:

- Kiểm tra các ñiều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy ñịnh:

- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp ñồng xây dựng, bao gồm: Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình ñưa vào công trường; Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình; Kiểm tra phòng thí nghiệm và các

cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp ñặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm: Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm ñịnh chất lượng thiết bị của các tổ chức ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận ñối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp ñặt vào công trình trước khi ñưa vào xây dựng công trình; Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp ñặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì chủ ñầu tư thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp ñặt vào công trình xây dựng.[8,11,20]

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm: Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra ñều phải ghi nhật ký giám sát của chủ ñầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy ñịnh; Xác nhận bản vẽ hoàn công; tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng;

Trang 35

Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai ñoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng; Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế ñể ñiều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế ñiều chỉnh; Tổ chức kiểm ñịnh lại chất lượng bộ phận công trình, hạng mục công trình và công trình xây dựng khi có nghi ngờ về chất lượng; [8,11,20]

Sơ ñồ 2.3: Nội dung quản lý chất lượng

- Quản lý tiến ñộ thi công xây dựng công trình: Công trình xây dựng

trước khi triển khai phải ñược lập tiến ñộ thi công xây dựng Tiến ñộ thi công xây dựng công trình phải phù hợp với tổng tiến ñộ của dự án ñã ñược phê

- Danh mục nghiệm thu

- ðầu ra của các quy trình

khác

Quản lý chất lượng

Cải tiến chất lượng

Kiểm tra chất lượng

1 ðầu vào

- Kế hoạch quản lý chất lượng

- Xác ñịnh các chỉ tiêu kỹ thuật

- Danh mục các tiêu chuẩn nghiệm thu

3 ðầu ra

- Cải thiện chất lượng

- Quy ñịnh nghiệm thu

- Hoàn tất bảng nghiệm thu như trong danh mục

Trang 36

duyệt ðối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến ñộ xây dựng công trình phải ñược lập cho từng giai ñoạn, tháng, quý, năm Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến ñộ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện nhưng phải bảo ñảm phù hợp với tổng tiến ñộ của dự án Chủ ñầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến ñộ thi công xây dựng công trình và ñiều chỉnh tiến ñộ trong trường hợp tiến ñộ thi công xây dựng ở một số giai ñoạn bị kéo dài nhưng không ñược làm ảnh hưởng ñến tổng tiến ñộ của dự án Trường hợp xét thấy tổng tiến ñộ của dự án bị kéo dài thì chủ ñầu tư phải báo cáo người quyết ñịnh ñầu tư ñể quyết ñịnh việc ñiều chỉnh tổng tiến ñộ của dự án Khuyến khích việc ñẩy nhanh tiến ñộ xây dựng trên cơ sở ñảm bảo chất lượng công trình.Trường hợp ñẩy nhanh tiến ñộ xây dựng ñem lại hiệu quả cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng ñược xét thưởng theo hợp ñồng Trường hợp kéo dài tiến ñộ xây dựng gây thiệt hại thì bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm hợp ñồng [8,11]

Trang 37

Sơ ñồ 2.4: Quản lý tiến ñộ

-Tính toán chi tiết hỗ trợ

- Cập nhật cấu trúc phân chia

dự án

Sắp xếp các hoạt ñộng

1 ðầu vào

- Danh sách hoạt ñộng

- Mô tả công việc

- Trình tự thực hiện công việc

dự án bắt buộc

- Các nhân tố tác ñộng bên ngoài

-Các yếu tố ràng buộc, giả ñịnh

2 Công cụ và kỹ thuật

Phương pháp sơ ñồ mạng

3 ðầu ra

- Biểu ñồ mạng của dự án ðTXD

- Cập nhật danh mục hoạt ñộng

Ước tính thời gian thực hiện

hoạt ñộng

1 ðầu vào

- Danh sách hoạt ñộng

- Những giả ñịnh; Những yêu cầu về nguồn lực

- Khả năng sẵn sàng các nguồn lực

-Thông tin của dự án ðTXDCT tương tự

- Lịch thực hiện, kế hoạch quản lý thời

gian, cập nhật các nguồn lực ñòi hỏi

Kiểm soát lịch trình dự án

1 ðầu vào

- Lịch thực hiện dự án ðTXDCT, các báo cáo tiến ñộ, yêu cầu thay ñổi kế hoạch quản lý thời gian

Trang 38

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình:

Việc thi công xây dựng công trình phải ñược thực hiện theo khối lượng của thiết kế ñược duyệt Khối lượng thi công xây dựng ñược tính toán, xác nhận giữa chủ ñầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát theo thời gian hoặc giai ñoạn thi công và ñược ñối chiếu với khối lượng thiết kế ñược duyệt ñể làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp ñồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình ñược duyệt thì chủ ñầu

tư và nhà thầu thi công xây dựng phải xem xét ñể xử lý Riêng ñối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì chủ ñầu tư phải báo cáo người quyết ñịnh ñầu tư ñể xem xét, quyết ñịnh Khối lượng phát sinh ñược chủ ñầu tư, người quyết ñịnh ñầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở ñể thanh toán, quyết toán công trình [8,11]

- Quản lý an toàn lao ñộng trên công trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp an toàn liên quan ñến nhiều bên thì phải ñược các bên thỏa thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an toàn phải ñược thể hiện công khai trên công trường xây dựng ñể mọi người biết và chấp hành Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải

bố trí người hướng dẫn, cảnh báo ñề phòng tai nạn Nhà thầu th45i công xây dựng, chủ ñầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao ñộng trên công trường Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao ñộng thì phải ñình chỉ thi công xây dựng Người ñể xảy ra vi phạm về

an toàn lao ñộng thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm ñào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy ñịnh về an toàn lao ñộng ðối với một số công việc yêu cầu nghiêm ngặt

về an toàn lao ñộng thì người lao ñộng có phải giấy chứng nhận ñào tạo an toàn lao ñộng Nghiêm cấm sử dụng người lao ñộng chưa ñược ñào tạo và chưa ñược hướng dẫn về an toàn lao ñộng Nhà thầu thi công xây dựng có

Trang 39

trách nhiệm cấp ñầy ñủ các trang bị bảo hộ lao ñộng, an toàn lao ñộng cho người lao ñộng theo quy ñịnh khi sử dụng lao ñộng trên công trường Khi có

sự cố về an toàn lao ñộng, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan

có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao ñộng theo quy ñịnh của pháp luật ñồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không bảo ñảm an toàn lao ñộng gây ra.[8,11,16]

- Quản lý môi trường xây dựng:

Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp ñảm bảo về môi trường cho người lao ñộng trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường ðối với những công trình xây dựng trong khu vực ñô thị thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải ñưa ñến nơi quy ñịnh Trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng, phế thải phải có biện pháp che chắn ñảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường Nhà thầu thi công xây dựng, chủ ñầu tư phải có trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, ñồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước

về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy ñịnh về bảo vệ môi trường thì chủ ñầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền ñình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện ñúng biện pháp bảo vệ môi trường Người ñể xảy ra các hành vi làm tổn hại ñến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.[8,14,15]

* Quản lý chi phí dự án ñầu tư xây dựng công trình

Quản lý chi phí bao gồm các quy trình cần thiết ñể ñảm bảo rằng dự án ñược hoàn thành với kinh phí ñã ñược phê duyệt Chi phí của dự án quyết ñịnh bởi chi phí các nguồn cần thiết ñể hoàn thành tất cả các nhiệm vụ của dự án

Trang 40

Quản lý chi phí ñầu tư xây dựng công trình bao gồm: Tổng mức ñầu tư;

dự toán xây dựng công trình; ñịnh mức và giá xây dựng;[19]

Nguyên tắc quản lý chi phí ñầu tư xây dựng công trình:

- Quản lý chi phí ñầu tư xây dựng công trình phải bảo ñảm mục tiêu, hiệu quả

dự án ñầu tư xây dựng công trình và phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường

- Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai ñoạn ñầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy ñịnh của Nhà nước

- Tổng mức ñầu tư, dự toán xây dựng công trình phải ñược dự tính theo ñúng phương pháp, ñủ các khoản mục chi phí theo quy ñịnh và phù hợp ñộ dài thời gian xây dựng công trình Tổng mức ñầu tư là chi phí tối ña mà chủ ñầu tư ñược phép sử dụng ñể ñầu tư xây dựng công trình.[10]

- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban

hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy ñịnh về quản lý chi phí

- Chủ ñầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư ñến khi kết thúc xây dựng ñưa công trình vào khai thác, sử dụng [19]

-Tổng mức ñầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án, là

cơ sở ñể lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện ñầu tư xây dựng công trình.Tổng mức ñầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ñầu tư xây dựng, chi phí khác và chi phí dự phòng

+ Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các công trình xây dựng, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm tại hiện trường ñể ở và ñiều hành thi công;

+ Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí ñào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp ñặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác;

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 2.1. Mụ hỡnh chu kỡ dự ỏn ủầu tư - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
nh 2.1. Mụ hỡnh chu kỡ dự ỏn ủầu tư (Trang 16)
Hình 2.2. Chu trình quản lý dự án[1] - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hình 2.2. Chu trình quản lý dự án[1] (Trang 20)
Hình 2.3. Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả  2.2.2.2. ðặc ủiểm của quản lý dự ỏn - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Hình 2.3. Mối quan hệ giữa ba mục tiêu: Thời gian, chi phí và kết quả 2.2.2.2. ðặc ủiểm của quản lý dự ỏn (Trang 22)
Bảng 2.2: Phõn loại dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 2.2 Phõn loại dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh (Trang 50)
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai ủoạn 2008-2010 - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.2. Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai ủoạn 2008-2010 (Trang 68)
Bảng 4.3:  Tổng hợp kết quả ủỏnh gớa hồ sơ dự thầu một số gúi thầu ủiển hỡnh năm 2010  Gúi thầu số 14: Xõy dựng, cung cấp, lắp ủặt ủường ống hệ thống ủường ống tưới - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả ủỏnh gớa hồ sơ dự thầu một số gúi thầu ủiển hỡnh năm 2010 Gúi thầu số 14: Xõy dựng, cung cấp, lắp ủặt ủường ống hệ thống ủường ống tưới (Trang 69)
Bảng 4.4: Tổng hợp kết quả ủỏnh gớa hồ sơ dự thầu một số gúi ủiển hỡnh năm 2010 - Gúi thầu số 17: Thiết bị cơ, ủiện - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.4 Tổng hợp kết quả ủỏnh gớa hồ sơ dự thầu một số gúi ủiển hỡnh năm 2010 - Gúi thầu số 17: Thiết bị cơ, ủiện (Trang 71)
Bảng 4.5 : Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng (Trang 77)
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra cụng tỏc thi cụng xõy dựng một số nhà thầu xõy lắp ủiển hỡnh năm 2009-2010 - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.6 Kết quả kiểm tra cụng tỏc thi cụng xõy dựng một số nhà thầu xõy lắp ủiển hỡnh năm 2009-2010 (Trang 78)
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả tiến ủộ thi cụng cỏc gúi thầu xõy lắp, - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.7 Tổng hợp kết quả tiến ủộ thi cụng cỏc gúi thầu xõy lắp, (Trang 80)
Bảng 4.8: Tiến ủộ thực hiện cỏc dự ỏn - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.8 Tiến ủộ thực hiện cỏc dự ỏn (Trang 81)
Bảng 4.9.Tổng hợp kết quả nghiệm thu, thanh, quyết toán các dự án - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả nghiệm thu, thanh, quyết toán các dự án (Trang 82)
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả thực hiện vốn ủầu tư  năm 2008, 2009 - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.12 Tổng hợp kết quả thực hiện vốn ủầu tư năm 2008, 2009 (Trang 93)
Bảng 4.13. Tổng hợp kết quả thực hiện vốn ủầu tư xõy dựng - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.13. Tổng hợp kết quả thực hiện vốn ủầu tư xõy dựng (Trang 94)
Bảng 4.14. Bố trớ nhõn lực quản lý dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh - Luận văn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý đầu tư và xây dựng thủy lợi 1  bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bảng 4.14. Bố trớ nhõn lực quản lý dự ỏn ủầu tư xõy dựng cụng trỡnh (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w