1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại đài khí tượng thủy văn khu vực việt bắc

112 1,9K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Công Tác Lập Dự Toán Ngân Sách Nhà Nước Tại Đài Khí Tượng Thủy Văn Khu Vực Việt Bắc
Tác giả Vũ Thị Minh Quyền
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Song
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 698,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-      -

VŨ THỊ MINH QUYỀN

NGHIÊN CỨU CÔNG TÁC LẬP DỰ TOÁN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI ðÀI KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN KHU VỰC VIỆT BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số : 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN VĂN SONG

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội ngày 24 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Vũ Thị Minh Quyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

để hoàn thành luận văn này tôi ựã nhận ựược sự quan tâm, tạo ựiều kiện, giúp ựỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Trước hết tôi xin ựược gửi lời cảm ơn chân thành ựến Ban giám hiệu, Viện ựào tạo sau ựại học, Khoa Kế toán- Quản trị kinh doanh, các thầy giáo, cô giáo trường đại học nông nghiệp Hà nội ựã hết lòng chỉ dẫn, dạy dỗ cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá

Tôi xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Kế toán, ựặc biệt là PGS TS Nguyễn Văn Song là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ựề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn đài Khắ tượng Thủy văn khu vực Việt Bắc, Phòng Kế hoạch Tài chắnh và các phòng chức năng ựã tạo ựiều kiện cho tôi tiếp cận

và thu thập những thông tin cần thiết ựể làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, ựồng nghiệp và người thân ựã chia xẻ, ựộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin trân trọng

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Vũ Thị Minh Quyền

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục các từ viết tắt vii

2.1.4 Các vấn ñề cơ bản về lập dự toán ngân sách 13

2.2.1 Thực trạng lập dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam giai ñoạn

2.2.2 Các mặt hạn chế tồn tại trong lập dự toán ngân sách nhà nước Việt

Trang 5

2.3 Tổng quan các tài liệu khoa học, các nghiên cứu của các tác giả

ựi trước ựã làm liên quan tới việc lập dự toán 39

2.3.1 Theo ựề tài nghiên cứu Ộ Hoàn thiện công tác xây dựng kế hoạch

ngân sách tại Xắ nghiệp ô tô V75 - Bộ ngoại giaoỢ 39

2.3.2 Theo ựề tài nghiên cứu ỘHoàn thiện dự toán ngân sách nhà nước

3.1.1 Giới thiệu khái quát về đài Khắ tượng Thuỷ văn khu vực Việt

3.1.3 Tổ chức bộ máy tại đài Khắ tượng Thuỷ văn khu vực Việt Bắc 45

4.1 Thực trạng công tác lập dự toán chi ngân sách nhà nước tại đài

4.1.1 Mô hình lập dự toán tại đài Khắ tượng Thuỷ văn khu vực Việt Bắc 51

4.1.2 Quy trình lập dự toán ngân sách tại đài Khắ tượng Thuỷ văn khu

4.1.3 Các biểu mẫu dự toán tại đài Khắ tượng thuỷ văn khu vực Việt Bắc 54

4.2 đánh giá thực trạng công tác lập dự toán tại đài Khắ tượng thuỷ

Trang 6

4.3 Hoàn thiện công tác lập dự toán tại đài Khắ tượng Thuỷ văn khu

vực Việt Bắc nhằm nâng cao chất lượng lập dự toán tại ựơn vị 80

4.3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại đài

4.3.3 Hoàn thiện công tác dự toán ngân sách tại đài Khắ tượng Thuỷ

Trang 7

Bảng 4.5: Thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách giai ựoạn 2006-2009; dự

toán năm 2010 và kế hoạch giai ựoạn năm 2011-2015 69

Bảng 4.6: đánh giá huy ựộng và sử dụng nguồn lực ựầu tư phát triển

ngành, lĩnh vực giai ựoạn 2006 Ờ 2009, dự toán 2010 và kế

Trang 8

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

MTEF Khuôn khổ chi tiêu trung hạn

GDP Tổng sản phẩm Quốc dân

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Ngày nay, ñể tồn tại và phát triển ñòi hỏi các ñơn vị phải không ngừng ñổi mới và nâng cao trình ñộ quản lý, trong ñó ñổi mới và nâng cao chất lượng lập dự toán chi ngân sách Nhà nước giữ một vị trí vô cùng quan trọng Bất kỳ một tổ chức nào dù lớn hay nhỏ, thậm chí ngay trong phạm vi một gia ñình cũng phải tính toán và dự trù việc sử dụng ngân sách của mình Tuy nhiên, ñể lập dự toán một cách chính xác, phản ánh ñúng tiềm năng thực tế của ñơn vị

là việc rất khó thực hiện Hiện nay các ñơn vị lập dự toán ngân sách nhưng số liệu dự toán ngân sách không phản ánh ñúng tiềm năng thực tế của ñơn vị nên không phát huy ñược vai trò của việc lập dự toán, ñôi khi làm cho ñơn vị phải lúng túng trong việc sử lý các tình huống phát sinh trong năm.[14]

Dự toán ngân sách nhà nước là bản dự trù các khoản thu, chi ngân sách theo các chỉ tiêu xác ñịnh, ñược các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và là căn cứ ñể thực hiện thu, chi ngân sách nhà nước

Dự toán ngân sách nhà nước có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng trong việc triển khai thực hiện ngân sách nhà nước hàng năm ðể ñảm bảo cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và các chính sách, chế ñộ nhà nước ñược thực hiện và ñạt hiệu quả cao, ñòi hỏi dự toán ngân sách nhà nước hàng năm phải ñược xây dựng một cách khoa học, chính xác, sát với thực tế và ñúng chính

sách chế ñộ của Nhà nước.[14]

Lập dự toán ngân sách Nhà nước là khâu ñầu tiên và là giai ñoạn khởi ñầu trong một quá trình ngân sách ở mỗi quốc gia Quá trình ngân sách là toàn bộ những hoạt ñộng, chấp hành, quyết toán ngân sách của một quốc gia Quá trình ngân sách ñược tính từ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc hướng dẫn lập dự toán Ngân sách Nhà nước cho ñến khi báo cáo quyết toán Ngân sách Nhà nước ñã ñược quốc hội phê chuẩn Như vậy quá trình Ngân sách bao gồm 3 khâu hay ba giai ñoạn chính ñó là: lập dự toán Ngân

Trang 10

sách Nhà nước, chấp hành Ngân sách Nhà nước và quyết toán Ngân sách Nhà nước Lập dự toán Ngân sách Nhà nước là quá trình xây dựng và quyết ựịnh

dự toán thu, chi Ngân sách Nhà nước của Nhà nước trong thời hạn một năm

Có thể khẳng ựịnh rằng lập dự toán Ngân sách Nhà nước là khâu quan trọng của quá trình ngân sách bởi lẽ, khâu này tạo tiền ựề, cơ sở cho các khâu tiếp theo của quá trình Ngân sách Nhà nước Nếu việc lập dự toán Ngân sách Nhà nước ựược tiến hành trên cơ sở có ựầy ựủ căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn, ựảm bảo ựúng tiến ựộ, thời gian quy ựịnh thì việc tổ chức thực hiện Ngân sách Nhà nước và quyết toán Ngân sách Nhà nước sẽ có chất lượng, hiệu quả hơn và ngược lại.[14]

Việc nghiên cứu ựể nâng cao chất lượng lập dự toán chi ngân sách Nhà nước, nhằm giúp các ựơn vị xây dựng hệ thống báo cáo dự toán ngân sách chắnh xác, phản ánh ựúng tiềm năng, nhu cầu kinh phắ cho các nhiệm vụ mà ựơn vị ựược giao, ựảm bảo cho dự toán thực sự là công cụ hữu ắch cho nhà quản trị, và ựảm bảo cho việc chuẩn bị các nguồn lực ựể ựối phó kịp thời với mọi tình huống xảy ra ựột xuất trong tương lai, có ý nghĩa lý luận thực tiễn trong giai ựoạn hiện nay

đài Khắ tượng Thuỷ văn khu vực Việt Bắc là một trong chắn đài khu vực ( ựơn vị dự toán cấp 3) thuộc Trung tâm Khắ tượng Thuỷ văn Quốc Gia - Bộ tài nguyên và Môi trường Hàng năm ựơn vị phải lập kế hoạch trình Trung tâm KTTV Quốc Gia sau ựó Trung tâm KTTV Quốc Gia giao dự toán chi ngân sách Nhà nước cho ựơn vị thực hiện Tuy nhiên việc lập kế hoạch hàng năm vẫn còn nhiều khiếm khuyết Xuất phát từ vấn ựề trên ựã phát sinh một

số câu hỏi cần giải quyết: Làm thế nào ựể nâng cao chất lượng lập dự toán chi ngân sách Nhà nước? Việc lập dự toán chi ngân sách Nhà nước cần bám vào những vấn ựề gì? Những biến ựộng khó lường thường xảy ra trong năm là gì?

Từ thực tế ựó tôi ựi sâu nghiên cứu ựề tài Ộ Nghiên cứu công tác lập dự toán

ngân sách Nhà nước tại đài Khắ tượng Thuỷ văn khu vực Việt BắcỢ

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Hệ thống hoá cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về lập dự toán ngân sách nhà nước Phân tắch những nguyên nhân ảnh hưởng tới việc lập dự toán ựể ựưa ra những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách Nhà nước tại đài khắ tượng thuỷ văn khu vực Việt Bắc

- đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại đài Khắ tượng thuỷ văn khu vực Việt Bắc

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt ựộng liên quan ựến lập dự toán ngân sách Nhà nước

- Các nhiệm vụ phải thực hiện trong năm của ựơn vị

- Các phòng chức năng liên quan ựến việc lập dự toán

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Cơ sở lý luận về công tác lập dự toán ngân sách nhà nước, thực trạng việc lập dự toán NSNN tại Việt Nam và một số nước trên thế giới, thực trạng về lập dự toán NSNN tại đài Khắ tượng Thuỷ văn khu vực Việt Bắc Phân tắch những nguyên nhân ảnh hưởng tới việc lập dự toán Các giải pháp hoàn thiện công tác lập dự toán nhằm nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách Nhà nước

Trang 12

- Phạm vi không gian: đài khắ tượng thuỷ văn khu vực Việt Bắc bao gồm tám tỉnh phắa bắc: Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Vĩnh Phúc, Phú Thọ

- Phạm vi thời gian:

Luận văn thực hiện từ tháng 7 năm 2010 ựến tháng 11 năm 2011

Luận văn sử dụng số liệu thu thập liên quan ựến nội dung nghiên cứu trong thời gian từ năm 2001 ựến năm 2010

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài

2.1.1 Khái niệm ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước tuy ñược ñánh giá là bộ phận quan trọng hàng ñầu của tài chính công, thế nhưng cho ñến nay vẫn còn có nhiều ý kiến khác nhau

về khái niệm ngân sách nhà nước Trong ñó, phổ biến có ba nhóm ý kiến sau:

- “Ngân sách Nhà nước là một bản dự toán thu – chi tài chính của Nhà nước trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, thường là một năm”

- “Ngân sách Nhà nước là quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, là kế hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước”

- “Ngân sách Nhà nước là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước huy ñộng và sử dụng các nguồn lực tài chính khác nhau”

Các khái niệm trên xuất phát từ cách tiếp cận vấn ñề khác nhau và có nhân tố hợp lý của chúng, nhưng chưa thạt ñầy ñủ ðể ñưa ra ñược một khái niệm hoàn chỉnh về ngân sách Nhà nước cần phải xem xét nó có hệ thống và biện chứng Có vậy mới thể hiện ñược cả hình thức lẫn nội dung và mối quan

hệ của ngân sách nhà nước với hệ thống tài chính qốc gia

Xét về hình thức, ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước ở các lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế - xã hội Các khoản thu chi này ñược liệt kê, tập hợp trong một bảng dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Trong quá trình nhà nước thực hiện các khoản thu, chi ñể thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình ñã xuất hiện hàng loạt các quan hệ tài chính giữa một bên là Nhà nước với một bên là các chủ thể trong xã hội, bao gồm:

- Quan hệ kinh tế giữa ngân sách Nhà nước với các tầng lớp dân cư

- Quan hệ kinh tế giữa ngân sách Nhà nước với khu vực doanh ghiệp

- Quan hệ kinh tế giữa ngân sách Nhà nước với các ñơn vị hành chính

sự nghiệp

Trang 14

- Quan hệ kinh tế giữa ngân sách Nhà nước với thị trường tài chính Như vậy, về hình thức, ngân sách nhà nước là các khoản thu, chi của nhà nước còn xét về nội dung, ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ lợi ích kinh tế nảy sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính giữa nhà nước, một chủ thể ñặc biệt, với các chủ thể còn lại trong nền kinh tế Hơn nữa, ngân sách nhà nước còn là nguồn tài chính tập trung quan trọng trong hệ thống tài chính quốc gia, thể hiện tiềm lực và sức mạnh về mặt tài chính của nhà nước Ngân sách nhà nước có mối liên hệ chặt chẽ với mọi mặt kinh tế - chính trị - xã hội và quan hệ khăng khít với tất cả các khâu của cả hệ thống tài chính quốc gia do vậy, quản lý và ñiều hành ngân sách nhà nước có tác ñộng

và chi phối trực tiếp ñến mọi lĩnh vực trong nền kinh tế

Từ những phân tích trên, chúng ta có thể rút ra khái niệm về ngân sách

nhà nước như sau: Ngân sách Nhà nước là hệ thống quan hệ kinh tế phát sinh

trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội ñể tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước

2.1.2 Bản chất và vai trò của ngân sách Nhà nước

2.1.2.1 Bản chất của ngân sách Nhà nước

Ngân sách Nhà nước ra ñời cùng với sự xuất hiện của Nhà nước Nhà nước bằng quyền lực chính trị và xuất phát từ nhu cầu về tài chính ñể ñảm bảo thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình ñã ñặt ra những khoản thu, chi của ngân sách Nhà nước ðiều này cho thấy sự tồn tại của Nhà nước, vai trò của Nhà nước ñối với ñời sống kinh tế xã hội là những yếu tố cơ bản quyết ñịnh sự tồn tại và tính chất hoạt ñộng của Ngân sách Nhà nước

Trong thực tế nhìn bề ngoài hoạt ñộng của Ngân sách Nhà nước biểu hiện ña dạng dưới hình thức các khoản thu và các khoản chi tài chính của Nhà nước ở các lĩnh vực hoạt ñộng kinh tế xã hội Các khoản thu chi này ñược tổng hợp trong một bảng dự toán thu chi tài chính ñược thực hiện trong một khoảng thời gian nhất ñịnh Các khoản thu mang tính chất bắt buộc của Ngân

Trang 15

sách Nhà nước là một bộ phận các nguồn tài chính chủ yếu ñược tạo ra thông qua việc phân phối thu nhập quốc dân ñược sáng tạo ra trong khu vực sản xuất kinh doanh và các khoản chi chủ yếu của Ngân sách mang tính chất cấp phát phục vụ cho ñầu tư phát triển và tiêu dùng của xã hội Như vậy, về hình thức có thể hiểu: Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu chi của Nhà nước có trong dự toán, ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

và ñược thực hiện trong một năm ñể ñảm bảo việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

Tuy nhiên, hoạt ñộng của Ngân sách Nhà nước (NSNN) là hoạt ñộng phân phối các nguồn tài chính của xã hội gắn liền với việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung là Ngân sách Nhà nước Trong quá trình phân phối

ñó ñã làm nảy sinh các quan hệ tài chính giữa một bên là nhà nước và một bên

là các chủ thể trong xã hội Những quan hệ tài chính này bao gồm:

Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các doanh nghiệp: Các quan hệ kinh tế

này phát sinh trong quá trình hình thành nguồn thu của Ngân sách dưới hình thức các loại thuế mà doanh nghiệp phải nộp ðồng thời, Ngân sách chi hỗ trợ cho sự phát triển của doanh nghiệp dưới hình thức xây dựng cơ sở hạ tầng, hỗ trợ vốn…

Quan hệ kinh tế giữa NSNN và các ñơn vị hành chính sự nghiệp: quan

hệ này phát sinh trong quá trình phân phối lại các khoản thu nhập bằng việc Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí cho các ñơn vị quản lý nhà nước ðồng thời, trong cơ chế kinh tế thị trường các ñơn vị có hoạt ñộng sự nghiệp có các khoản thu phí và lệ phí, nguồn thu này một phần các ñơn vị làm nghĩa vụ tài chính ñối với ngân sách, một phần trang trải các khoản chi tiêu của mình ñể giảm bớt gánh nặng cho ngân sách

Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các tầng lớp dân cư: Quan hệ này ñược

thể hiện qua việc một bộ phận dân cư thực hiện nghĩa vụ tài chính ñối với nhà

Trang 16

nước bằng việc nộp các khoản thuế, phí, lệ phí Một bộ phận dân cư khác nhận từ ngân sách nhà nước các khoản trợ cấp theo chính sách quy ñịnh

Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trường tài chính: quan hệ này phát

sinh khi nhà nước tham gia trên thị trường tài chính bằng việc phát hành các loại chứng khoán của kho bạc nhà nước nhằm huy ñộng vốn của các chủ thể trong xã hội ñể ñáp ứng nhu cầu cân ñối vốn của ngân sách nhà nước

Như vậy, ñằng sau hình thức biều hiện bên ngoài của Ngân sách Nhà nước là một quỹ tiền tệ với các khoản thu và các khoản chi của nó thì NSNN lại phản ánh các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối

Ngân sách nhà nước là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài chính của xã hội ñể tạo lập và sử dụng quỹ tiền

tệ tập trung của nhà nước nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

2.1.2.2 Vai trò của Ngân sách nhà nước

Trong nề kinh tế thị trường vai trò của Ngân sách nhà nước ñược thay ñổi và trở nên hết sức quan trọng Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia Ngân sách nhà nước có các vai trò sau:

Vai trò huy ñộng các nguồn tài chính ñể ñảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước

Vai trò này xuất phát từ bản chất kinh tế của Ngân sách Nhà nước, ñể

ñảm bảo cho hoạt ñộng của nhà nước trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội ñòi hỏi phải có những nguồn tài chính nhất ñịnh Những nguồn tài chính này ñược hình thành từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế ðây

là vai trò lịch sử của Ngân sách nhà nước mà trong bất kỳ chế ñộ xã hội nào,

cơ chế kinh tế nào ngân sách nhà nước ñều phải thực hiện

Ngân sách nhà nước là công cụ ñiều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm phát:

ðặc ñiểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà doanh nghiệp nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña, các yếu tố cơ bản của thị

Trang 17

trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác ñộng lẫn nhau và chi phối hoạt ñộng của thị trường Sự mất cân ñối giưa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm ñột biến và gây ra biến ñộng thị trường, dẫn ñến sự dịch chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ ñịa phương này sang ñịa phương khác Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác ñộng tiêu cực ñến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân ñối Do ñó,

ñể ñảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như người tiêu dùng nhà nước phải

sử dụng ngân sách ñể can thiệp vào thị trường nhằm bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dưới các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài chính ñồng thời trong quá trình ñiều tiết thị trường ngân sách còn tác ñộng ñến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng các công cụ tài chính như: Phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua ñó góp phần kiểm soát lạm phát

Ngân sách Nhà nước là công cụ ñịnh hướng phát triển sản xuất: ðể

ñịnh hướng và thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nhà nước sử dụng công cụ thuế và chi ngân sách Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác nhà nước sử dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế xuất khác nhau sẽ góp phần kích thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà ñầu tư bỏ vốn ñầu tư vào những vùng những lĩnh vực cần thiết ñể hình thành cơ cấu kinh tế theo hướng ñã ñịnh ðồng thời, với các khoản chi phát triền kinh tế, ñầu tư vào cơ sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn… nhà nước có thể tạo ñiều kiện và hướng dẫn các nguồn vốn ñầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần thiết ñể hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý

Ngân sách Nhà nước là công cụ ñiều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư: Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn ñến sự

phân hoá giầu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về

Trang 18

thu nhập trong dân cư Ngân sách Nhà nước là công cụ tài chính hữu hiệu ñược nhà nước sử dụng ñể ñiều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập luỹ tiến, thuế tiêu thụ ñặc biệt…một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại ñiều tiết một phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao Bên cạnh công cụ thuế, với các khoản chi của ngân sách nhà nước như chi chợ cấp, chi phúc lợi cho các chương trình phát triển xã hội: phòng chống dịch bệnh, phổ cập giáo dục tiểu học, dân số và kế hoạch hoá gia ñình… là nguồn bổ sung thu nhập cho tầng lớp dân cư có thu nhập thấp

Các vai trò trên của Ngân sách Nhà nước cho thấy tính chất quan trọng của Ngân sách Nhà nước, với các công cụ của nó có thể quản lý toàn diện và

có hiệu quả ñối với toàn bộ nền kinh tế

2.1.3 Chi ngân sách nhà nước

Chi ngân sách, một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác ñộng rất lớn ñối với sự phát triển của nề kinh tế chi ngân sách bao gồm chi cho ñầu tư phát triển, chi tiêu dùng thường xuyên và chi trả nợ gốc tiền chính phủ vay

2.1.3.1 chi ñầu tư phát triền kinh tế

Một trong những chức năng quan trọng của nhà nước là chức năng tổ chức kinh tế Chức năng này trong cơ chế thi trường ở nước ta hiện nay ñược thể hiện bằng vai trò của Nhà nước trong quản lý và ñiều tiết vĩ mô nền kinh

tế Ngân sách Nhà nước với các vai trò của nó ñược coi là một công cụ quan trọng trong việc thực hiện chức năng nói trên của nhà nước

Chi ñầu tư phát triển là những khoản chi mang tính chất tích luỹ phục

vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môi trường và ñiều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn ñầu tư của các doanh nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh

tế Nói khác ñi, việc chi cho ñầu tư phát triển của ngân sách nhà nước nhằm mục ñích tạo ra một sự khởi ñộng ban ñầu, kích thích quá trình vận ñộng các

Trang 19

nguồn vốn trong xã hội ñể hướng tới sự tăng trưởng Chi ñầu tư phát triển ñược cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộ phận ñáng kể của ngân sách ñịa phương bao gồm các khoản chi cơ bản sau:

Chi ñầu tư xây dựng cơ bản: Là khoản chi tài chính nhà nước ñược ñầu

tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng, các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hoá xã hội trọng ñiểm, phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân ñối cho nền kinh tế, tạo ra tiền ñề kích thích quá trình vận ñộng vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm tăng trưởng kinh tế và nâng cao ñời sống vật chất, tinh thần cho người dân Chi ñầu tư xây dựng cơ bản có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý theo ñịnh hướng của nhà nước, tạo ñiều kiện thúc ñẩy sản xuất phát triển và nâng cao năng suất lao ñộng xã hội

Chi ñầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước: Là khoản chi gắn

liền với sự can thiệp của nhà nước vào lĩnh vực kinh tế Với khoản chi này một mặt nhà nước bảo ñảm ñầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần thiết tạo ñiều kiện cho sự phát triển kinh tế xã hội, mặt khác nhằm hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý Trong nền kinh tế thị trường, các tổng công

ty và doanh nghiệp nhà nước ñược hình thành và tồn tại trong các ngành, các lĩnh vực then chốt như: khai thác tài nguyên thiên nhiên, năng lượng, các ngành công nghiệp cơ bản, an ninh quốc phòng, các ngành phục vụ lợi ích công cộng…Với sự hoạt ñộng của loại hình doanh nghiệp nhà nước ñòi hỏi ngân sách nhà nước phải cấp vốn ñầu tư ban ñầu và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước, khoản chi này hình thành nên vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng của doanh nghiệp nhà nước

Chi góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước: Trong nền kinh tế thị trường

ở Việt Nam các công ty cổ phần ñược hình thành thông qua quá trình cổ phần

Trang 20

hoá doanh nghiệp quốc doanh hoặc thành lập mới Các doanh nghiệp liên doanh ñược thành lập trên cơ sở liên doanh, liên kết giữa các tổ chức kinh tế với nhau Các doanh nghiệp này tham gia vào nhiều lĩnh vực hoạt ñộng kinh

tế cả ở lĩnh vực có vị trí trọng yếu ảnh hưởng lớn ñến nền kinh tế Trong ñiều kiện ñó ñòi hỏi nhà nước với vai trò quản lý và ñiều tiết vĩ mô nền kinh tế phải tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu ñó bằng việc mua cổ phần của các công ty hoặc góp vốn liên doanh theo một tỷ lệ nhất ñịnh, tuỳ theo tính chất quan trọng của từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh ñối với nề kinh tế, nhằm thực hiện hướng dẫn, kiểm soát hoặc khống chế hoạt ñộng của các doanh nghiệp này ñi theo hướng phát triển có lợi cho nề kinh tế

Chi cho các quỹ hộ trợ ñầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển:

quỹ hỗ trợ ñầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển quốc gia là những tổ chức tài chính có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng huy ñộng vốn và tiếp nhận các nguồn vốn từ ngân sách nhà nước ñể cho vay ñối với các chương trình, dự án phát triển các ngành nghề thuộc diện ưu ñãi và các vùng khó khăn theo quy ñịnh của chính phủ Trong quá trình hình thành và hoạt ñộng của các quỹ này ñược ngân sách nhà nước cấp vốn ñiều lệ ban ñầu và bổ sung vốn hàng năm ñể thực hiện các nhiệm vụ ñược giao

Chi dự trữ nhà nước: Dự trữ quốc gia cho phép duy trì sự cân ñối và ổn

ñịnh trong phát triển kinh tế, giải quyết các vấn ñề kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt ñộng của nền kinh tế và trong những trường hợp nhất ñịnh cho phép ngăn chặn, bù ñắp các tổn thất bất ngờ xảy ra ñối với nền kinh tế xã hội Trong nền kinh tế thị trường, hoạt ñộng của các quy luật kinh tế có thể dẫn ñến những biến ñộng phức tạp không có lợi cho nền kinh tế hoặc xảy ra thiên tai ñòi hỏi phải có một khoản dự trữ giúp nhà nước ñiều tiết thị trường, khắc phục hậu quả Khoản dự trữ này ñược hình thành bằng nguồn tài chính ñược cấp phát từ ngân sách nhà nước hàng năm

Trang 21

2.1.3.2 Chi tiêu dùng thường xuyên

Bao gồm các khoản chi cho tiêu dùng xã hội gắn liền với chức năng quản lý xã hội của nhà nước, khoản chi này ñược phân thành hai bộ phận: một

bộ phận vốn ñược xử dụng ñể ñáp ứng nhu cầu của dân cư về phát triền văn hoá xã hội, nó có mối quan hệ trực tiếp ñến thu nhập và nâng cao mức sống của dân cư và một bộ phận phục vụ cho nhu cầu quản lý kinh tế xã hội chung của nhà nước Bằng các khoản chi tiêu dùng thường xuyên nhà nước thể hiện

sự quan tâm của mình ñến nhân tố con người trong quá trình phát triển kinh

tế, ñồng thời với các khoản chi này nhà nước thực hiện chức năng văn hoá, giáo dục, quản lý, an ninh quốc phòng

2.1.4 Các vấn ñề cơ bản về lập dự toán ngân sách

2.1.4.1 Các khái niệm về dự toán

Dự toán: Là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện mục tiêu mà

tổ chức cần phải ñạt ñược ñồng thời chỉ rõ cách thức huy ñộng các nguồn lực

ñể thực hiện các mục tiêu mà tổ chức ñặt ra Dự toán ñược xác ñịnh bằng một

hệ thống các chỉ tiêu về và số lượng giá trị cho một khoảng thời gian xác ñịnh trong tương lai Dự toán là cơ sở, là trung tâm của kế hoạch và tiền ñề cho việc dự toán là dự báo

Dự toán ngân sách: Là những tính toán, dự kiến một cách toàn diện

mục tiêu kinh tế, tài chính mà ñơn vị cần ñạt ñược trong kỳ hoạt ñộng ñồng thời chỉ rõ cách thức, biện pháp huy ñộng các nguồn lực ñể thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ ñó Dự toán ngân sách là cơ sở ñể ñánh giá thành quả hoạt ñộng của từng bộ phận, của mỗi cá nhân phụ trách từng bộ phận, từ ñó xác ñịnh trách nhiệm của từng bộ phận nhằm phục vụ tốt cho quá trình tổ chức và hoạch ñịnh

Xây dựng dự toán là một công việc quan trọng trong việc lập kế hoạch ñối với tất cả các hoạt ñộng kinh tế ðiều này thật cần thiết cho doanh nghiệp ñến cơ quan Nhà nước, và ngay cả với các cá nhân Chúng ta phải lập ngân

Trang 22

sách cho việc chi tiêu hàng ngày và ựặc biệt là cho việc mua sắm các tài sản

có giá trị lớn Tất cả các ựơn vị phải lập kế hoạch tài chắnh ựể thực thi các hoạt ựộng hàng ngày, cũng như các hoạt ựộng trong tương lai dài hạn

Dự toán là một trong những cụ ựược sử dụng rộng rãi bởi các nhà quản

lý trong việc hoạch ựịnh và kiểm soát các tổ chức (Horgren et al., 1999) Nó

là một kế hoạch chi tiết nêu ra những khoản thu chi của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào ựó Nó phản ánh một kế hoạch cho tương lai, ựược biểu hiện dưới dạng số lượng và giá trị (Hilton, 1991)

2.1.4.2 Mục ựắch của dự toán

Dự toán rất cần thiết ựể quản lý, ựiều hành hoạt ựộng kinh doanh của các tổ chức Các số liệu ựiều tra cho thấy rằng hầu hết các tổ chức có quy mô vừa và lớn trên toàn thế giới ựều lập dự toán (Horgren et al., 1999) Dự toán cung cấp cho ựơn vị thông tin về toàn bộ kế hoạch của ựơn vị một cách có hệ thống và ựảm bảo việc thực hiện các mục tiêu ựã ựề ra Ngoài ra, việc lập dự toán còn có những tác dụng khác như sau:

Xác ựịnh rõ các mục tiêu cụ thể ựể làm căn cứ ựánh giá việc thực hiện sau này

Lường trước những khó khăn tiềm ẩn ựể có những phương án xử lý kịp thời và ựúng ựắn

Liên kết toàn bộ các hoạt ựộng của doanh nghiệp bằng cách hợp nhất các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận khác nhau Chắnh nhờ vậy, dự toán ựảm bảo các kế hoạch và mục tiêu của các bộ phận phù hợp với mục tiêu chung của toàn ựơn vị

đánh giá hiệu quả quản lý và thúc ựẩy hiệu quả công việc

2.1.4.3 Khái niệm về lập dự toán ngân sách

Chu trình ngân sách nhà nước là quá trình hoạt ựộng của ngân sách từ khi bắt ựầu hình thành cho tới khi kết thúc ựể chuyển sang ngân sách của năm tài chắnh mới Chu trình ngân sách nhà nước gồm 3 khâu:

Trang 23

- Lập dự toán ngân sách nhà nước;

- Chấp hành ngân sách nhà nước;

- Kế toán, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước

Theo chu trình thì lập dự toán ngân sách nhà nước là khâu mở ñầu nhằm xác ñịnh các mục tiêu, nhiệm vụ ñộng viên nguồn lực cho ngân sách và phân phối nguồn lực ñó Thực chất ñó là việc lập kế hoạch của nhà nước về quy mô nguồn lực cần phải huy ñộng trong xã hội ñể sử dụng cho các nhu cầu chi tiêu nhằm thực thi chức năng, nhiệm vụ của mình

Do ngân sách nhà nước là một bộ phận quan trọng của tài chính công, lĩnh vực tổng hoà các mối quan hệ kinh tế trong xã hội và tổng thể nội dung các giải pháp tài chính tiền tệ của một quốc gia, nên lập dự toán ngân sách phải ñảm bảo:

-Phù hợp với chính sách và các ưu tiên mà chính phủ ñã lựa chọn

Ngân sách nhà nước không chỉ ñơn thuần là một bản tổng hợp thu chi của nhà nước trong một giai ñoạn cụ thể mà còn là tấm gương phản ánh các chính sách, chương trình hành ñộng của chính phủ trong giai ñoạn ñó

- Tính hiệu quả trong chi tiêu ngân sách Tính hiệu quả này nhất thiết

phải ñược xem xét một cách toàn diện ở cả hai mặt hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội Tuy nhiên, trong thực tế ñể ñánh giá ñúng và ñầy ñủ hiệu quả của chi tiêu ngân sách là một việc không hề ñơn giản bởi không phải mọi khoản chi tiêu ngân sách ñều ñạt ñược cả hai mặt trên và có ñược tác ñộng như mong muốn Nêu ra vấn ñề này ñể thấy rằng ñôi khi trong lập dự toán ngân sách phải lựa chọn thứ tự ưu tiên giữa hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội ñể phù hợp với từng trường hợp hoàn cảnh cụ thể

- Làm tăng hiệu quả hoạt ñộng của khu vực công Do bản chất là một

kế hoạch sử dụng quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt ñộng của nhà nước nên một khi dự toán ngân sách phản ánh ñược ñầy ñủ các chương trình, dự án và hành ñộng của chính phủ, tính toán ñầy ñủ các khoản chi tiêu ñể tránh bị ñộng

Trang 24

trong thực hiện; gắn chi tiêu với kết quả và ựầu ra của các chương trình dự án thì có thể nói dự toán ngân sách ựã góp phần không nhỏ ựể làm tăng hiệu quả hoạt ựộng của chắnh phủ

2.1.4.4 Vai trò của việc lập dự toán ngân sách nhà nước

Lập dự toán NSNN có các vai trò cơ bản sau ựây:

- Lập dự toán ngân sách thể hiện sự tổng hoà quan ựiểm, ựường lối, chiến lược và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ Nhìn vào nội dung và cơ cấu ké hoạch thu chi ựã ựược cơ quan có

thẩm quyền thống nhất phê chuẩn dự toán, chúng ta có thể nhận ra ựược những ựịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước Chẳng hạn, khi một quốc gia xem giáo dục Ờ ựào tạo là quốc sách thì khoản chi giáo dục Ờ ựào tạo sẽ chiếm một tỷ trọng ựáng kể trong cơ cấu chi của dự toán ngân sách

- Thiết lập kỷ luật tài khoá về thu , chi và cân ựối ngân sách cho hoạt ựộng của bộ máy của Nhà nước từ Trung ương ựến cơ sở, bằng việc xác ựịnh một số chỉ tiêu cụ thể trong dự toán đó là các chỉ tiêu như:

+ Tổng thu ngân sách Nhà nước;

+ Tổng chi ngân sách và tỷ trọng từng khoản chi trong tổng chi;

+ Mức thâm hụt ngân sách (%) so với GDP

Bên cạnh ựó, dự toán ngân sách còn phản ánh mối quan hệ giữa tiết kiệm, ựầu tư và tiêu dùng, qua ựó thực hiện nguyên tắc cơ bản của cân ựối ngân sách là tổng thu từ thuế, phắ, lệ phắ phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tắch lũy ngày càng cao vào chi ựầu tư phát triển

- Xác lập rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cấp ngành, ựịa phương trong quản lý ngân sách Bởi phân cấp quản lý ngân sách luôn

gắn với phân cấp quản lý nhà nước sao cho các cấp ngành, ựịa phương chủ ựộng hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế - chắnh trị - xã hội ựược giao Cho nên lập dự toán ngân sách với việc xác ựịnh các nguồn thu trung ương, nguồn thu ựịa phương, tỉ lệ phần trăm ựối với các khoản thu phân chia giữa ngân sách

Trang 25

các cấp và phân công nhiệm vụ chi cho từng cấp ñã làm rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn trong quản lý và phát triển kinh tế - xã hội giữa trung ương và các cấp ngành, ñịa phương

- Lập dự toán ngân sách tạo khuôn khổ cho việc chấp hành NSNN

Bởi các chỉ tiêu thu, chi và mức thâm hụt ngân sách ñược xác lập trong dự toán sẽ là khuôn khổ cho NSNN khi ñi vào giai ñoạn chấp hành Hơn nữa, dự toán ngân sách còn thể hiện ñường lối và mục tiêu phát triền kinh tế xã hội Nhờ vậy, thông qua lập dự toán ngân sách chính phủ sẽ chủ ñộng hơn trong hành ñộng ñể ñạt ñược mục tiêu trong một khuôn khổ thu chi sao cho có hiệu quả cao nhất Với vai trò này, dự toán ngân sách ñược xem như là một hướng dẫn về mặt tài chính cho hoạt ñộng của Nhà nước Nó giúp nhà nước kiểm soát ñược các khoản thu chi và ñảm bảo cho hoạt ñộng của Nhà nước theo ñúng các mục tiêu ñã ñề ra

- Lập dự toán ngân sách giúp chính phủ không bị ñộng trong hoạt ñộng Do dự toán ngân sách ñược xây dựng trên những chính sách, chương

trình, dự án ñã ñược Chính phủ chủ ñộng ñề ra, nên việc lập dự toán ngân sách giúp Chính phủ không bị ñộng nhất là về mặt tài chính Thật vậy, khi lập

dự toán ngân sách, trên cơ sở các chính sách, chương trình, dự án ñã ñược hoạch ñịnh, chính phủ tính toán các khoản chi tiêu cần thiết và xác ñịnh quy

mô nguồn thu ñáp ứng cho nhu cầu chi tiêu, nhờ ñó Chính phủ sẽ chủ ñộng hơn trong quá trình thực hiện các chính sách, chương trình, dự án

- Lập dự toán ngân sách là công cụ ñể Chính phủ hoạch ñịnh và kiểm soát công việc tài chính trong năm ngân sách Do lập kế hoạch là một

trong những bộ phận quan trọng nhất của công tác tài chính, nên lập dự toán ngân sách giữ một vai trò quan trọng trong hoạch ñịnh công việc tài chính của Chính phủ ðồng thời với vai trò chung của một kế hoạch, dự toán ngân sách còn cung cấp các tiêu chuẩn ñể kiểm soát các hoạt ñộng tài chính của Chính

Trang 26

phủ nhằm ñảm bảo chúng ñược thực hiện theo ñúng khuôn khổ, tiến trình ñã hoạch ñịnh và kịp thời ñiều chỉnh sai lệch nếu có

2.1.4.5 Những nội dung cơ bản của lập dự toán ngân sách nhà nước

Về tổng thể lập dự toán ngân sách nhà nước có ba nội dung chính là: lập dự toán thu ngân sách; lập dự toán chi ngân sách và cân ñối dự toán thu chi ngân sách

- Lập dự toán thu ngân sách

lập dự toán thu ngân sách là xác ñịnh quy mô tổng thu và cơ cấu của từng khoản thu vào ngân sách Các căn cứ ñể lập dự toán thu ngân sách:

•Mức ñộ phát triển của nề kinh tế mức ñộ phát triển của nề kinh tế ñược ñánh giá qua tốc ñộ tăng trưởng và các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô ñạt ñược giữa các thời kỳ ðây là nhân tố cơ bản ảnh hưởng ñến dự toán quy mô tổng thu ngân sách, bởi mức ñộ phát triển kinh tế càng lớn thì dự toán số thu vào ngân sách sẽ tăng lên và ngược lại

• Hiệu quả các hoạt ñộng ñầu tư trong nền kinh tế Nếu các hoạt ñộng ñầu

tư trong nền kinh tế có hiệu quả càng cao thì phần giá trị thặng dư tạo ra càng lớn, ñiều này sẽ thuận lợi cho việc dự toán mức thu lớn hơn vào ngân sách

• Các quy ñịnh của pháp luật về thuế ðây là cơ sở pháp lý chính cho việc lập dự toán thu ngân sách nhà nước

• Bộ máy tổ chức và cán bộ thu ngân sách nhà nước Với bộ máy tổ chức ñược bố trí hợp lý, hiệu quả và ñội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất thì cũng bảo ñảm cho một mức dự toán cao hơn về thu ngân sách

• Những phân tích ñánh giá tình hình thu ngân sách của năm hiện hành

- Lập dự toán chi ngân sách

Lập dự toán chi ngân sách là lập kế hoạch phân bổ nguồn lực cho các nhu cầu chi tiêu của nhà nước ñể nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình và ñầu tư phát triển kinh tế Các căn cứ lập dự toán chi ngân sách:

Trang 27

• Kế hoạch - nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của năm ngân sách Trong ñó, cần chú ý ñến nhu cầu chi tiêu của các chính sách, chương trình trọng ñiểm ñể ñảm bảo thực hiện thành công kế hoạch - nhiệm vụ ñã ñề ra

• Nhu cầu chi tiêu cho các hoạt ñộng cần thiết ñể phục vụ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước

• Các dự án ñầu tư ñã ñược cấp có thẩm quyền phê chuẩn

• Các chế ñộ, tiêu chuẩn và ñịnh mức chi tiêu ñược các cấp có thẩm quyền quy ñịnh

• Những phân tích ñánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách của năm hiện hành

-Cân ñối dự toán thu chi ngân sách

Cân ñối dự toán thu chi ngân sách là xác ñịnh mức chênh lệch giữa dự toán thu và dự toán chi ngân sách trên cơ sở ñó ñể ñề ra các biện pháp xử lý

Cân ñối dự toán thu chi ngân sách bao gồm: cân ñối về tổng thể là xác ñịnh chênh lệch giữa tổng dự toán thu và tổng dự toán chi ngân sách; cân ñối

về cơ cấu là ñảm bảo tổng số dự toán thu từ thuế và phí phải lớn hơn tổng số

dự toán chi thường xuyên và góp phần tích luỹ ngày càng cao vào chi ñầu tư phát triển

Riêng về biện pháp xử lý cân ñối dự toán thu chi ngân sách thì linh ñộng ñể phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội ở hiện tại và xu hướng phát triển trong tương lai Hơn nữa quan ñiểm của nhà nước về nợ công sẽ ảnh hưởng rất lớn ñến việc lựa chọn biện pháp xử lý cân ñối dự toán thu chi ngân sách, tuy nhiên ñể tránh xảy ra khủng hoảng tài chính dẫn ñến khủng hoảng kinh tế - chính trị - xã hội thì nợ công phải ñảm bảo nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ sử dụng cho mục ñích ñầu tư và ñảm bảo bố trí ngân sách ñể trả nợ khi ñến hạn

Trang 28

2.1.4.6 Những yêu cầu cơ bản ñối với lập dự toán ngân sách nhà nước

Việc lập dự toán NSNN ñược ñánh giá là tốt khi ñáp ứng ñược những yêu cầu sau:

Thứ nhất: ðảm bảo dự toán ngân sách có tính toàn diện, khả thi và

chứa ñựng tất cả các chương trình, dự án ñược Chính phủ tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp và cả những chương trình, dự án của Chính phủ ñược bên ngoài tài trợ

Thứ hai: lập dự toán ngân sách phải xác ñịnh rõ trách nhiệm và quyền

hạn của các cơ quan nhà nước, Chính phủ, chính quyền các cấp và từng cá nhân trong việc thực hiện những nhiệm vụ ñược ñề ra trong dự toán ngân sách Kinh nghiệm ở nhiều quốc gia cho thấy các quy ñịnh về trách nhiệm và quyền hạn nên ñược cụ thể hoá bằng các văn bản có tính pháp lý

Thứ ba: Lập dự toán ngân sách phải gắn kết ñược chi tiêu ngân sách

với kết quả thực hiện ñạt ñược từ các khoản chi tiêu ñể ñạt ñược ñiều này, lập

dự toán ngân sách cần xác ñịnh rõ mục ñích, mục tiêu, cũng như những kết quả và ñầu ra mong ñợi trong từng chương trình, dự án và những hoạt ñộng ñược NSNN tài trợ

Thứ tư: lập dự toán ngân sách cần ñược gắn với một khuôn khổ trung

hạn Bởi ña phần các kế hoạch kinh tế - xã hội vĩ mô có thời hạn từ 5 ñến 10 năm trong khi dự toán ngân sách thì ñược gắn với năm ngân sách có thời hạn chỉ một năm Do vậy, ñể hoạt ñộng ngân sách thực sự gắn kết với những chính sách quốc gia và mang lại hiệu quả cao nhất, vào thập niên 90, nhiều quốc gia ñã thực hiện lập dự toán ngân sách theo ñầu ra gắn với khuôn khổ chi tiêu trung hạn

Thứ năm: Tính minh bạch là một trong những tiêu chuẩn quan trọng

ñể nâng cao chất lượng lập dự toán ngân sách Hiện nay, tính minh bạch trong lĩnh vực ngân sách ñã ñược các tổ chức uy tín thế giới như international Monetary Fund (IMF) và Organisation for Economic Co-operation and

Trang 29

Development (OECD) tiêu chuẩn hoá (vào các năm 1998 và 2000) Chúng bao gồm hai nội dung chính là minh bạch về tài chính và mnh bạch về chính sách Minh bạch về tài chính là việc công khai trước công chúng về cơ cấu và chức năng của Chính phủ, các ý ñịnh chính sách tài chính, các khoản chi tiêu công và những dự báo của Chính phủ về tài chính Minh bạch về chính sách là công khai trước công chúng về những ý ñịnh của Chính phủ trong một lĩnh vực chính sách cụ thể, trong ñó nêu rõ cần phải ñạt ñược những kết quả gì và các chi phí ñể ñạt ñược kết quả ñó

Thứ sáu: Lập dự toán ngân sách phải ñảm bảo cung cấp những thông

tin kịp thời ñầy ñủ và ñáng tin cậy ðây là một tiêu chuẩn quan trọng ñể ñánh giá chất lượng của dự toán ngân sách Trước hết, nó là cơ sở cho quá trình xét duyệt và phê chuẩn dự toán ngân sách Tiếp ñến là khi ñược xây dựng trên những thông tin ñầy ñủ và ñáng tin cậy thì dự toán ngân sách mới ñảm bảo ñược tính xác thực cho việc so sánh và ñánh giá những thông tin phản hồi từ thực tế của quá trình chấp hành ngân sách ñể các nhà quản lý có ñược những ñiều chỉnh hợp lý, hiệu quả trong hành ñộng Ngày nay, khía cạnh thông tin của dự toán ngân sách ñã ñược hỗ trợ rất nhiều bới sự phát triển của công nghệ thông tin

2.1.5 Các phương pháp lập dự toán ngân sách

Lập dự toán ngân sách là một công cụ quan trọng trong quản lý chi tiêu,

nó tạo nền tảng cho việc quản lý, phân bổ một cách khéo léo các nguồn lực hạn hẹp của Quốc gia và ñảm bảo việc sử dụng hiệu quả các nguồn lực này nhằm ñạt ñược kết quả theo chiến lược mong muốn của chính phủ

Cho ñến thời ñiểm hiện tại, lịch sử quản lý tài chính ñã trải qua các phương pháp lập dự toán ngân sách sau:

2.1.5.1 Lập dự toán ngân sách theo khoản mục:

Mục tiêu chính của hệ thống ngân sách truyền thống là làm cho ngân sách trở thành một công cụ tuân thủ các quy ñịnh về quản lý tài chính Trong

Trang 30

ngân sách, các khoản chi ñược phân loại theo các ñơn vị sử dụng và theo các tính chất kinh tế của các khoản chi Ví dụ: Tiền lương, bảo hiểm, công tác phí, mua sắm, chuyên môn nghiệp vụ…

Việc lập ngân sách theo cách này thường rất chi tiết thậm chí ở một số quốc gia nó còn lên tới hàng nghìn dòng ngân sách Căn cứ lập ra các dòng ngân sách là các ñịnh mức tiêu chuẩn mà nhà nước quy ñịnh và không cho phép sự chuyển giao giữa các mục chi chẳng hạn như dự toán ngân sách hiện nay của Pháp (theo pháp lệnh ngân sách năm 1959) ñược thể hiện trong 20.000 trang, chi tiết thành 850 chương ñiểm quan trọng nhất của hệ thống lập ngân sách này là quy ñịnh cụ thể mức chi tiêu theo từng khoản mục chi tiêu trong quy trình phân phối ngân sách nhằm bắt buộc các cơ quan, ñơn vị phải chi tiêu theo ñúng khoản mục quy ñịnh và cơ chế trách nhiệm giải trình chú trọng vào quản lý các yếu tố ñầu vào Trong hệ thống ñó, Bộ tài chính ñóng vai trò là người kiểm soát thông qua việc tạo lập các quy trình cụ thể ñược thiết lập ñể ngăn chặn việc chi tiêu quá mức

ðiểm mạnh của lập ngân sách theo khoản mục:

+ Ngân sách ñược lập trong ngắn hạn thường là một năm

Trang 31

2.1.5.2 Lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện

Khi quyền lực trở nên lớn mạnh, Nhà nước can thiệp sâu và rộng hơn vào hoạt ñộng kinh tế - xã hội thì những cải cách thay ñổi ñể NSNN hoàn thiện hơn là một yêu cầu tất yếu Do vậy, phương thức lập dự toán theo công việc thực hiện ñã ra ñời nhằm tập trung phản ánh các hoạt ñộng của Nhà nước vào NSNN Ở phương thức này, ngân sách ñã chỉ rõ mục tiêu của các khoản chi, chi phí cho từng công việc, việc thực hiện phân bổ nguồn lực theo những khối lượng hoạt ñộng của mỗi tổ chức, ñơn vị trên cơ sở gắn kết công việc thực hiện với chi phí bỏ ra Những người quản lý có thể lập dự toán ngân sách, ñơn giản bằng việc nhân chi phí ñơn vị với khối lượng công việc ñược yêu cầu trong năm tiếp theo

Lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện thể hiện sự thay ñổi từ quy trình lập ngân sách dựa vào kiểm soát chi tiêu ñến việc lập ngân sách dựa trên cơ sở những quan tâm về quản lý Mô hình lập dự toán ngân sách kiểu này không căn cứ vào ñánh ñổi ngân sách của toàn bộ hệ thống Chính phủ mà căn cứ việc ño lường khối lượng công việc của một cơ quan , ñơn vị

Lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện có ñiểm mạnh là liên kết những gì ñược tạo ra với nguồn lực ñược yêu cầu trong chu kỳ ngân sách hàng năm nhưng ñây cũng chính là ñiểm yếu của nó bởi nó không chú trọng ñúng mức ñến những tác ñộng hay ảnh hưởng dài hạn của chính sách, tức là phải gắn với bối cảnh vượt qua chu kỳ ngân sách hàng năm lập dự toán ngân sách theo phương thức này ñược thiết kế hướng vào thực hiện tất cả các mục tiêu trong khi nguồn lực còn giới hạn, chính vì vậy nó không quan tâm ñúng mức ñến tính hiệu lực của chi tiêu NSNN

2.1.5.3 Lập dự toán ngân sách theo chương trình

Khắc phục những hạn chế của phương thức lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện, lập dự toán ngân sách theo chương trình tập trung vào sự lựa chọn của ngân sách trong số các chính sách, các chương trình có tính cạnh

Trang 32

tranh lẫn nhau cùng hiện diện, tập trung vào tìm kiếm cách thức hành ñộng (tức công việc) ñể ñạt ñến các mục tiêu ñã ñặt ra lập dự toán ngân sách theo chương trình thiết kế một hệ thống phân phối nguồn lực, gắn kết chi phí chương trình với kết quả của những chương trình ñầu tư công, các cách thức hành ñộng chỉ xem như là những biến số làm cơ sở cho việc lựa chọn nhưng vấn ñề ngân sách, nó cố gắng kết nối những chi phí thực hiện các chương trình của chính sách với kết quả dài hạn mà chương trình mang lại sao cho ñạt hiệu quả ca nhất trong phân phối các nguồn lực của ngân sách

ðiểm mấu chốt của lập dự toán ngân sách theo chương trình là những chương trình - mục tiêu của chính sách cùng với những bước tiến hành cần thiết ñể hoàn thành chúng Hơn nữa, lập dự toán ngân sách theo chương trình còn yêu cầu ñánh giá tính hiệu quả của các chương trình thực hiện Tính hiệu quả ñó phải ñược ño bằng mối liên hệ giữa chi phí ñầu vào với những tác ñộng có ích mà chương trình mang lại cho nền kinh tế xã hội Chính vì vậy, trong lập ngân sách theo chương trình thì các quyết ñịnh ngân sách ñược ñưa

ra trên cơ sở ñánh giá những lợi ích tăng thêm sẽ ñạt ñược trong mối liên hệ với việc lựa chọn cách thức sử dụng nguồn lực công trng dài hạn

Tuy vậy, phương thức lập dự toán ngân sách theo chương trình cũng còn có những quan ñiểm phản ñối là liệu có thể chương trình hoá ñược mọi hoạt ñộng của Nhà nước ñể làm cơ sở cho việc lập dự toán hay không? Nó không ñảm bảo gắn kết chặt chẽ giữa phân phối ngành với những mục tiêu chiến lược ưu tiên, không gắn kết giữa thiết lập chương trình với kế hoạch chi tiêu thường xuyên ñể sử dụng nguồn lực tài chính hiệu quả

2.1.5.4 Lập dự toán ngân sách theo kết quả ñầu ra

Bước vào những năm 80 – 90, hầu hết các nước ñã thực hiện cải cách quản lý NSNN hướng vào việc lập dự toán ngân sách theo kết quả ñầu ra ñiểm quan trọng của cải cách này là nhấn mạnh ñến việc cải tiến công việc thực hiện ñể ñảm bảo rằng các hoạt ñộng của chính phủ ñạt ñược những mục

Trang 33

tiêu mong muốn Lập ngân sách theo kết quả ñầu ra là một hoạt ñộng quản lý ngân sách dựa vào cơ sở tiếp cận những thông tin ñầu ra, qua ñó giúp cho cơ quan nhà nước (CQNN) và Chính phủ thực hiện phân bổ nguồn lực tài chính nhằm ñạt ñược những mục tiêu chiến lược một cách có hiệu quả và hiệu lực

Lập ngân sách theo kết quả ñầu ra là bước kế tiếp có tính phân tích hơn ñối với phương thức lập dự toán ngân sách theo công việc thực hiện và lập dự toán ngân sách theo chương trình thông qua các tiến trình :

- Xác ñịnh ño lường chi tiết (nghĩa là ñánh giá ñầy ñủ chi phí và xác ñịnh số lượng) và báo cáo những ñầu ra (hàng hoá công) ñược tạo ra bởi các

cơ quan nhà nước

- Miêu tả mối liên kết giưa ñầu ra của các quan Nhà nước và kết quả mong muốn ñạt ñược theo kết quả chiến lược phát triển của Chính phủ

- Báo cáo công khai ñầu ra then chốt dựa vào các chỉ tiêu thực hiện chương trình

Mục tiêu tổng thể của khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEF) là nỗ lực giải quyết những yếu kém trong khâu lập dự toán ngân sách như lập dự toán ngân sách mang tính lịch sử - tăng giảm thiếu căn cứ khoa học; tách biệt dự toán ngân sách ñầu tư với dự toán ngân sách thường xuyên; thiếu minh bạch trong phân bổ ngân sách; lập ngân sách theo ñầu vào; thiếu sự ñiều phối mang tính chiến lược ở tầm trung – dài hạn…tất cả các yếu kém trên xuất phát từ một nguyên nhân ñó là thiếu sự gắn kết giữa mục tiêu của ñơn vị thụ hưởng ngân sách với các ưu tiên quốc gia và với chính sách của họ

ðể thực hiện lập dự toán ngân sách theo kết quả ñầu ra gắn với MTEF ñòi hỏi các cơ quan của Chính phủ phải thiết lập hệ thống thông tin quản lý liên quan ñến phân bổ và sử dụng nguồn lực ngân sách như: thông tin về ñầu

ra gồm hàng loạt hàng hoá, dịch vụ ñược Chính phủ tạ ra cung cấp cho xã hội; thông tin về ñầu vào là những nguồn lực ngân sách ñược Chính phủ sử dụng

ñể thực hiện các hoạt ñộng tạo nên ñầu ra Quan trọng hơn là hệ thống thông

Trang 34

tin này phải ñánh giá ñược những tác ñộng của các ñầu ra ñến kết quả mong

muốn và các mục tiêu trong chính sách kinh tế - xã hội của Chính phủ Tính

ưu việt của phương thức lập dự toán ngân sách theo kết quả ñầu ra gắn với

MTEF ñã ñược chứng minh từ thực tế của các nước thực hiện theo phương

thức này khi:

- Kỷ luật tài khoá tổng thể có những chuyển biến tích cực;

- Ngồn lực ngân sách ñược phân bổ và sử dụng dựa trên các chiến lược

ưu tiên;

- Tính hiệu quả và hiệu lực của các hoạt ñộng do nguồn lực ngân sách

tài trợ ñược tăng cường

Ba nội dung trên vốn cũng ñược xem là những ñịnh hướng quan trọng

trong cải cách quản lý và lập dự toán ngân sách Hiện tại, lập dự toán ngân

sách theo kết quả ñầu ra gắn với MTEF ñược xem là phương thức phù hợp

nhất với ñặc thù kinh tế - xã hội trong giai ñoạn: thâm hụt ngân sách gia tăng;

tính cạnh tranh và toàn cầu hoá; sự thiếu tin tưởng của công chúng vào Chính

phủ; sự ñòi hỏi cao hơn về chất lượng hàng hoá, dịch vụ công cung cấp cho

xã hội

2.1.6 Phân loại dự toán ngân sách

Các loại dự toán khác nhau phục vụ cho những mục ñích khác nhau Về

cơ bản có các loại dự toán sau ñây:

2.1.6.1 Dự toán ngắn hạn

Dự toán ngắn hạn (dự toán chủ ñạo) hay còn gọi là kế hoạch lợi nhuận

là một hệ thống dự toán tổng thể, tổng hợp các dự toán về toàn bộ quá trình

hoạt ñộng của một tổ chức trong một thời kỳ nhất ñịnh (Hilton, 1991) Dự

toán chủ ñạo thường ñược lập cho thời kỳ một năm và phải trùng với năm tài

chính Nhờ ñó các số liệu dự toán có thể so sánh với các kết quả thực tế

Trang 35

2.1.6.2 Dự toán ngân sách dài hạn`

Dự toán dài hạn hay cò gọi là dự toán vốn là kế hoạch mua sắm tài sản như máy móc thiết bị, nhà xưởng Nhà quản lý phải ñảm bảo ñược rằng nguồn vốn phải luôn có sẵn khi việc mua sắm những tài sản này trở nên cần thiết Nếu không có các kế hoạch dài hạn, khi ñơn vị cần ñầu tư, mua sắm tài sản sẽ không tìm một lượng vốn lớn sẵn sàng ñể thực hiện việc mua sắm này

2.1.6.3 Dự toán ngân sách linh hoạt

Dự toàn ngân sách linh hoạt là dự toán ñược lập tương ứng với nhiều hoạt ñộng khác nhau Dự toán linh hoạt ñược lập theo mối quan hệ với quá trình hoạt ñộng, giúp chúng ta xác ñịnh các chi phí tương ứng với các mức ñộ, phạm vi hoạt ñộng khác nhau Thông thường dự toán linh hoạt ñược lập ở ba mức ñộ cơ bản là: mức ñộ hoạt ñộng bình thường, mức ñộ hoạt ñộng khả quan nhất, mức ñộ hoạt ñộng bất lợi nhất

Báo cáo biến ñộng

Hành ñộng hiệu chỉnh

Trang 36

Khâu Kế hoạch: Người lập kế hoạch sẽ ñược yêu cầu cung cấp thông tin của

các kỳ trước Các số liệu, thông tin trong quá khứ sẽ ñược kết hợp với thông tin hiện hành ñể lập dự toán

Khâu Kiểm soát: Khi các hoạt ñộng ñược tiến hành, các số liệu thực tế ñược

ghi nhận và sẽ ñược so sánh với số liệu dự toán Các chênh lệch sẽ ñược nhân viên kế hoạch tính toán và ghi nhận Các nỗ lực hiệu chỉnh sẽ ñược thực hiện nhằm hướng theo các mục tiêu của dự toán ðồng thời, các chênh lệch này ñược sử dụng ñể xem lại và cập nhật hoá dự toán

2.1.7.1 Trình tự lập dự toán

Sự thành công của mọi dự toán ñược xác ñịnh phần lớn là do phương pháp và trình tự lập dự toán Thông thường, dự toán ñược chuẩn bị từ cấp dưới lên Trình tự lập dự toán ñược trình bày trong sơ ñồ sau:

(Nguồn: Khoa kế toán - Tài chính – Ngân hàng, ðại học Kinh tế TP Hồ Chí

Minh, 1993)

Số liệu dự toán của cấp dưới ñược trình lên cấp quản lý cao hơn ñể xem xét trước khi ñược chấp thuận Việc xem xét và kiểm tra lại các dự toán của

Quản lý cấp cao

Quản lý cấp trung gian

Quản lý cấp trung gian

Quản lý

cấp cơ sở

Quản lý cấp cơ sở

Quản lý cấp cơ sở

Quản lý cấp cơ sở

Trang 37

cấp dưới là cần thiết nhằm tránh nguy cơ có những dự toán lập ra không chính xác cũng như hạn chế bớt quyền tự do trong hoạt ñộng

Mọi cấp của ñơn vị cùng làm việc ñể thiết lập nên dự toán Tuy nhiên, quản lý cấp cao thường không quen với những vấn ñề quá chi tiết, nên họ phải dựa vào các quản lý cấp dưới ñể cung cấp các thông tin chi tiết ñể lập dự toán Các số liệu dự toán của các bộ phận riêng lẻ trong tổ chức sẽ ñược quản lý cấp cao kết hợp lại ñể lập tạo thành một hệ thống dự toán tổng thể mang tính thống nhất cao

2.1.7.2 Nguyên tắc lập dự toán

Phù hợp với yêu cầu của ñơn vị

Phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng với từng nội dung chi nêu trong dự toán

Phải ñảm bảo ñủ ñiều kiện ñể xác ñịnh khối lượng dự toán của nội dung chi và tuân thủ nguyên tắc không trùng lặp

Thuyết minh dự toán phải làm rõ ñược những nội dung mà biểu mẫu chưa thể hiện ñược cùng các nội dung khác theo yêu cầu của ñơn vị

Dự toán phải ñược xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn, ñịnh mức, ñơn giá

ñã ñược các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành ðối với các nội dung chưa có tiêu chuẩn, ñịnh mức, ñơn giá ñược ban hành thì căn cứ theo yêu cầu

kỹ thuật, công nghệ ñiều kiện làm việc ñể xây dựng ñịnh mức, ñơn giá hoặc

áp dụng các ñịnh mức, ñơn giá tương tự ở các dự án, nhiệm vụ khác ñã ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải có thuyết minh rõ căn cứ tính toán

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài

2.2.1 Thực trạng lập dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam giai ñoạn từ năm 1990 ñến nay

Như chúng ta ñã biết, lập dự toán ngân sách nhà nước là bước khởi ñầu

của quy trình ngân sách nhà nước, do vậy lập dự toán ngân sách nhà nước

Việt Nam cũng không nằm ngoài những tác ñộng của cải cách trong lĩnh vực tài chính công nói chung và quản lý ngân sách nhà nước nói riêng Nên có

thể chia thực trạng lập dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam làm hai giai

Trang 38

ñoạn : trước khi có Luật Ngân sách nhà nước và sau khi Luật Ngân sách nhà

nước ñược ban hành

2.2.1.1 Giai ñoạn từ năm 1990 ñến trước khi có Luật Ngân sách nhà nước

Trong giai ñoạn này, quản lý ngân sách nhà nước nói chung và lập dự

toán ngân sách nhà nước nói riêng ñược thực hiện theo những quy ñịnh của Nghị

quyết 186/HðBT (ban hành ngày 27/11/1989) và Nghị quyết 168/HðBT (ban

hành ngày 19/05/1992) của Hội ðồng Bộ Trưởng Căn cứ theo hai Nghị quyết trên, lập dự toán ngân sách nhà nước ñược tiến hành như sau :

Hàng năm, căn cứ Chỉ thị của Hội ðồng Bộ Trưởng và hướng dẫn của

Bộ Tài chính, Ủy ban Nhân dân tỉnh lập dự toán ngân sách trình Hội ðồng Bộ Trưởng, ñồng gởi Bộ Tài chính Bộ Tài chính xem xét thảo luận dự toán ngân sách ñịa phương cùng với Uûy ban Nhân dân tỉnh, dự kiến tỷ lệ ñiều tiết số thu hàng năm và số trợ cấp của ngân sách Trung ương cho ngân sách ñịa phương (nếu có) ñể trình Hội ðồng Bộ Trưởng phê duyệt

Sau khi dự toán ngân sách nhà nước ñã ñược Quốc hội thông qua, Hội ðồng Bộ Trưởng giao cho các tỉnh, thành và ñặc khu trực thuộc Trung ương những chỉ tiêu pháp lệnh về ngân sách bao gồm :

° Tổng số thu ngân sách Nhà nước trên ñịa bàn (không kể kết dư ngân sách ñịa phương)

° Tổng số chi ngân sách ñịa phương, trong ñó chi ñầu tư xây dựng cơ bản, chi về quỹ tiền lương hành chính – sự nghiệp

° Tỷ lệ ñiều tiết chung các nguồn thu ñiều tiết cho ngân sách ñịa phương

° Số trợ cấp ngân sách trung ương cho ngân sách ñịa phương ñể cân ñối (nếu có)

Hội ðồng Bộ Trưởng ủy nhiệm Bộ Trưởng Bộ Tài chính giao chỉ tiêu

và hướng dẫn cụ thể các chỉ tiêu pháp lệch nói trên Ủy ban nhân dân tỉnh căn

cứ vào chỉ tiêu ngân sách ñược giao, lập dự toán ngân sách ñịa phương trình Hội ñồng nhân dân tỉnh xem xét quyết ñịnh

Trang 39

Có thể nói, hai Nghị quyết này ra ñời ñã tạo một bước tiến trong việc hoàn chỉnh phân cấp quản lý và lập dự toán ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần quyền hạn và trách nhiệm cho ngân sách ñịa phương bằng cách quy ñịnh cụ thể nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách ñịa phương Tuy nhiên, các khoản phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách ñịa phương (thu ñiều tiết theo cách gọi lúc bấy giờ) vẫn còn phải ñiều chỉnh hàng năm nên chưa ñảm bảo ñược sự ổn ñịnh ñể tăng cường tính chủ ñộng cho ngân sách ñịa phương Hơn nữa, tỉ lệ này thống nhất cho mọi ñịa phương nên thiếu thực tế,

do ñó không khuyến khích ñược việc khai thác nguồn thu những ñịa phương

có nhiều lợi thế Mặt khác, chúng ta vẫn còn bắt gặp ở hai Nghị Quyết này những chỉ tiêu pháp lệnh, ñiều ñó cho thấy quản lý ngân sách và lập dự toán ngân sách vẫn chưa thật sự thoát khỏi cách thức quản lý theo kiểu hành chính, mệnh lệnh

2.2.1.2 Giai ñoạn từ khi có Luật ngân sách nhà nước cho ñến nay

ðến năm 1996, Luật Ngân sách nhà nước ñược ban hành, sau ñó sửa ñổi bổ sung vào năm 1998 và năm 2002 thì ban hành Luật ngân sách nhà nước mới Việc ban hành Luật Ngân sách nhà nước ñã tạo một bước tiến vượt bậc trong quản lý ngân sách nhà nước và là bước ngoặt quan trọng ñánh dấu một giai ñoạn mới của lập dự toán ngân sách

Theo Luật Ngân sách nhà nước, lập dự toán ngân sách nhà nước năm sau ñược thực hiện trong năm ngân sách hiện hành và kết thúc trước trước ngày 15 tháng 11 với ba tiểu quy trình : lập, xét duyệt và quyết ñịnh dự toán ngân sách nhà nước

- Quy trình lập dự toán

Chu trình lập dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam năm sau ñược bắt ñầu vào giữa năm ngân sách hiện tại với sáu bước công việc chính ñược thể hiện qua sơ ñồ dưới ñây :

Trang 40

Quy trình lập dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam

(1) Hàng năm, vào trung tuần tháng 6 của năm ngân sách hiện hành, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm sau Trong ñó gồm có các nội dung chính là :

° Mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế – xã hội chủ yếu trong năm lập dự toán ngân sách

° Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước

° Quy ñịnh tiến ñộ và phân công thực hiện lập dự toán ngân sách nhà nước, ñảm bảo hoàn thành theo ñúng thời hạn quy ñịnh của Luật ngân sách nhà nước

(2) Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính ra Thông tư hướng dẫn về yêu cầu, nội dung, thời hạn lập dự toán ngân sách nhà

Thường trực hội ñồng ND tỉnh thành

ðơn vị thụ hưởng ngân sách

Cơ quan tài chính cùng cấp

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài chính (2003), “Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện”. Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2003
4. Lê Thị Mai Liên, “Bước tiến mới về cơ chế trao quyền tự chủ cho các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước”. Thông tin tài chính số 06 – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước tiến mới về cơ chế trao quyền tự chủ cho các cơ quan quản lý hành chính Nhà nước
5. Lờ Thị Mai Liờn, “Quyền tự chủ theo Nghị ủịnh 43”. Tạp chớ Tài chớnh số 07 – 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền tự chủ theo Nghị ủịnh 43
8. PGS TS. Phạm Văn ðược (2006), Kế toán Quản trị, Nhà xuất bản thống kê 9. TS. Phạm Văn ðược, ðặng Kim Cương (2003), Kế toán Quản trị và phântích kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán Quản trị
Tác giả: Phạm Văn ðược
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2006
10. Nguyễn Ý Nguyên Hân, Luận văn Thạc sĩ kinh tế năm 2008 về “Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Công ty Phân Bón Miền Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện dự toán ngân sách tại Công ty Phân Bón Miền Nam
11. Trần Thị Thanh Hương, Luận văn Thạc sĩ kinh tế năm 2007 về “ Luận cứ khoa học của phương thức lập ngõn sỏch theo kết quả ủầu ra trong quản lý chi tiêu công của Việt nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận cứ khoa học của phương thức lập ngõn sỏch theo kết quả ủầu ra trong quản lý chi tiêu công của Việt nam
12. Nguyễn ðức Thanh, Luận văn Thạc sĩ kinh tế năm 2004 về “ Nghiên cứu hoàn thiện phương thức lập dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hoàn thiện phương thức lập dự toán ngân sách nhà nước Việt Nam
13. TS Nguyễn Hồng Thắng (2004), “Chuyờn ủề lập Ngõn sỏch Nhà nước theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyờn ủề lập Ngõn sỏch Nhà nước theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn
Tác giả: TS Nguyễn Hồng Thắng
Năm: 2004
7. Atkinson Banker Kaplan Young, Management Accounting 8. Charles T. Horngren and George Foster, Cost Accounting Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management Accounting
Tác giả: Atkinson, Banker, Kaplan, Young
2.Tạp chí nghiên cứu tài chính số 02 -2006 3. Tạp chí tài chính số 11 - 2006 Khác
6.TS Vũ đình Ánh, ỘNâng cao tắnh tự chủ của các ựơn vị sự nghiệp công lập”. Tạp chí tài chính số 02 - 2006 Khác
7. PGS.TS Sử đình Thành (2005), ỘVận dụng phương thức lập ngân sách theo kết quả ủầu ra trong quản lý chi tiờu cụng của việt Nam”. Nhà xuất bản Tài chính Khác
15. Tài liệu dự toán năm 2010 của đài Khắ tượng Thuỷ văn khu vực Việt Bắc Tiếng Anh Khác
6. Anthony A. Atkinson, Robert S.Kaplan, Advanced Management Accounting Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 4.1: TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 - Luận văn nghiên cứu công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại đài khí tượng thủy văn khu vực việt bắc
BẢNG 4.1 TỔNG HỢP DỰ TOÁN THU, CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (Trang 63)
BẢNG 4.2. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 - Luận văn nghiên cứu công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại đài khí tượng thủy văn khu vực việt bắc
BẢNG 4.2. TỔNG HỢP DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2010 (Trang 67)
Bảng 4.3 DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2010 - Luận văn nghiên cứu công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại đài khí tượng thủy văn khu vực việt bắc
Bảng 4.3 DỰ TOÁN THU, CHI NSNN NĂM 2010 (Trang 71)
Bảng 4.4 DỰ TOÁN CHI ðẦU TƯ NĂM 2010 - Luận văn nghiên cứu công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại đài khí tượng thủy văn khu vực việt bắc
Bảng 4.4 DỰ TOÁN CHI ðẦU TƯ NĂM 2010 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w