Một loạt các biện pháp đồng bộhóa trong sản xuất kinh doanh đã được thực hiện như hoàn thiện quy trình côngnghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm vơí cácmẫ
Trang 1DANH MỤC VIẾT TẮT TRONG CHUYÊN ĐỀ
1 CPNVLTT : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2 CPNCTT : Chi phí nhân công trực tiếp
3 CPSXC : Chi phí sản xuất chung
5 KHTSCĐ : Khấu hao tàI sản cố định
6 BHXH : Bảo hiểm xã hội
7 BHYT : Bảo hiểm y tế
8 KPCĐ : Kinh phí công doàn
10.TSCĐ : Tài sản cố định
11.GTGT : Giá trị gia tăng
12.CPSXKDDD : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang13.CBCNV : Cán bộ công nhân viên
14.TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
15.NVL : Nguyên vật liệu
16.NCTT : Nhân công trực tiếp
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI (tháng 12/1986) đã đánh dấubước ngoặt lịch sủ trong đời sống kinh tế – xã hội – chính trị của nuớc ta chuyển
từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa, cũng từ đây hàng loạt các chiến lược đổi mới kinh tế đã
ra đời tạo điều kiện cho nền kinh tế nhiều thành phần phát triển
Đổi mới nền kinh tế mang lại sức sống mới năng động và hiệu quả tronghoạt động sản xuất kinh doanh của toàn xã hội Các doanh nghiệp được tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh và tổng hợp chịu trách nhiệm về hiệu quảtrong kinh doanh của mình
Kinh tế cạnh tranh ngày càng sôi động và khốc liệt do vậy doanh nghiệpcần phải tìm mọi biện pháp để đứng vững trong cạnh tranh, nâng cao vị thế vàthương hiệu sản phẩm của mình trên thị trường Một loạt các biện pháp đồng bộhóa trong sản xuất kinh doanh đã được thực hiện như hoàn thiện quy trình côngnghệ nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm vơí cácmẫu mã phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng, tính toán giảm chiphí sản xuất, khai thác triệt để mọi tiềm lực sẵn có về vốn, về con người, côngnghệ của mình nhằm hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm
Chính trong cơ chế thị trường Vai trò chức năng của công tác kế toán đãđặt được đúng vị trí của nó và phát huy một cách triệt để, đòi hỏi các doanhnghiệp đều phải quan tâm chú trọng bởi nó phản ánh một cách chính xác, kịpthời, đầy đủ những biến động trong toàn bộ quá trình kinh doanh của doanhnghiệp Những thông tin kế toán giúp cho ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm đượctinh hình kinh doanh, điều kiện tài chính, lợi thế so sánh của mình trên thịtrường trong từng giai đoạn nhất định để có những quyết sách phù hợp giúpdoanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh
Trang 3Nhận thức rõ được vai trò quan trọng của công tác kế toán đặc biệt là côngtác kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, trong thời gian thực tế
tại Công Ty Cổ Phần Xuân Mai_ Đạo Tú, em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” với mục tiêu học hỏi,
trau rồi kiến thức, tìm hiểu kỹ hơn thực tế về phương pháp hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm của Công Ty theo chế độ kế toán tài chính vànhững chuẩn mực về kế toán thống kê của Nước ta hiện nay
1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mọi doanh nghiệp muốn tôntại và phát triển đều phải chấp nhận quy luật cạnh tranh của thị trường Đối vớidoanh nghiệp sản xuất thì chi phí là một trong những chỉ tiêu quan trọng hàngđầu, nó là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Chính vì vậy việc phấn đâú hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượngsản phẩm là yếu tố trực tiếp quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vấn đề đặt ra là doanh nghiệp phải làm thế nào để quản lý chặt chẽ vàchính xác chi phí sản xuất, yêu cầu phải tính đúng, tính đủ thực tế của giá thànhsản phẩm và không ngừng hạ thấp chi phí của sản phẩm đến mức thấp nhấtnhằm nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp mà vẫn đảm bảo một cách thôngsuốt và liên tục Thông qua công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm sẽ cung cấp cho doanh nghiệp các thông tin cần thiết về tình hình sảnxuất kinh doanh nhằm nâng cao công tác quản lý của doanh nghiệp và mang lạihiệu quả kinh tế cao
Xuất phát từ nhận thức trên, thông qua thực tế tại Công Ty Cổ Phần XuânMai_ Đạo Tú, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm”
Trang 42 Mục đích của việc nghiên cứu
Nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu mà các doanhnghiệp hướng tới nhằm tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.Trải qua ba năm học học tập và nghiên cứu với vốn kiến thức còn hạn chế củamình, em muốn đi sâu tìm hiểu về công tác quản lý chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trên thực tế tại Công Ty Qua đó nâng cao hiểu biết, nhận thức
về công tác kế toán lượm nhặt những kinh nghiệm và phương pháp quản lý chiphí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm tại Công Ty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trong quá trình thực tập tại Công Ty Cổ Phần Xuân Mai_ Đạo Tú Hà Nội(thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội) đối tượng nghiên cứu của em là côngtác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm thực tế áp dụng tại Công Ty,phạm vi nghiên cứu là các xí nghiệp (1,2,3,4,5) cụ thể trực tiếp sản xuất và kinhdoanh các sản phẩm
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp quan sát, nghiên cứu, phân tích mọi vấn đề, mọi khíacạnh có liên quan tới Công Ty như hệ thống tổ chức quản lý Tình hình sản xuấtkinh doanh và đặc biệt là công tác hạch toán kế toán thông qua các sổ sách kếtoán trong Công Ty, tình hình thực tế tại các phòng ban, xí nghiệp, từ đó so sánhgiữa lý thuyết và thực tế đang được vận dụng tại Công Ty, sau đó đi đến vềnhững mặt đạt được và những mặt còn tồn tại cần khắc phục tại Công Ty
5 Những đóng góp của chuyên đề
Để có thể hoàn thành được chuyên đề này em đã nhận được sự giúp đỡ tậntình của các cô, các chú, các anh, các chị cán bộ kế toán ở Công Ty đồng thờivới sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo – Thạc sĩ NGUYỄN THỊHỒNG NGA và các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Trường Đại Học CôngNghiệp Hà Nội
Trang 5Do thời gian nghiên cứu trên thực tế và trình độ còn có nhiều hạn chế chính
vì vậy việc nghiên cứu không thể đi sâu được do vậy chuyên đề chỉ có nhữngđóng góp nhỏ
- Do được tiếp xúc với thực tế trên những lý luận đã được học ở trường cònchưa rõ thì thông qua chyên đề những phần chưa rõ đó được làm sáng tỏ hơn
- Qua chuyên đề ta có thể đưa ra những nhận xét về sự giống và khác giữa
lý luận và thực tế tại Công Ty đã đạt được những mặt gì (ví dụ Công Ty đã trang
bị máy vi tính cho phòng kế toán để công việc kế toán được nhanh chóng vàchính xác và gọn nhẹ hơn…) và còn những mặt còn tồn tại gì ( ví dụ Công Tykhông tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ mà khi có phát sinhnghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ Công Ty chỉ tập hợp vào TK142-Chi phí trảtrước)
- Từ những nhận xét đó ta có thể đưa ra những đề xuất, những phươnghướng để hoàn thiện và khắc phục tối đa những thiếu sót ví dụ như: Công Tynên tiến hành trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ để tránh những biến động
về giá thành khi có nghiệp vụ sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh Trên cơ sở đó gópphần làm cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại Công Ty ngày càng hoàn thiện hơn
6 Bố cục của chuyên đề
Nội dung của luận văn ngoài lời nói đầu và phần kết còn có:
Chương 1: Lý luận chung về hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công Ty Cổ Phần Xuân Mai_ Đạo Tú Hà Nội
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toántapj hợp
chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Xuân Mai_ Đạo Tú
Trang 6Trên cơ sở lý luận được học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, sựgiúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế, đặc biệt là cô giáo –Thạc sĩ NGUYỄN THỊ HỒNG NGA cùng với việc tìm hiểu thực tế tại Công Ty
Cổ Phần Xuân Mai_ Đạo Tú (thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Hà Nội) và sựgiúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị trong phòng kế tóan tàichính của Công Ty và sự nỗ lực của bản thân Tuy nhiên do thời gian, trình độ
và khả năng còn hạn chế nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự chỉ bảo hướng dẫn của các thầy giáo, cô giáo để chuyên
đề của em được hoàn chỉnh hơn và tạo điêu kiện cho em được nâng cao kiếnthức của mình nhằm phục vụ tốt hơn cho quá trình công tác của em sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Trần Thị Thu Thảo
Trang 71.1.1 Khái niệm tính chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất:
Trong hoạt động sản xuất của một doanh nghiệp, các yếu tố về tư liệu vàđối tượng sản xuất (biểu hiện cụ thể là hao phí về lao động và vật hóa) dưới sựtác động có mục đích cuả sức lao động (biểu hiện là hao phí về lao động sống)qua quá trình biến đổi thành các sản phẩm Mặc dù cc hao phí bỏ ra cho laođộng đó bao gồm nhiều loại và khác nhau nhưng trong điều kiện cùnh tồn tạiquan hệ hàng hóa – tiền tệ thì chúng được biểu hiện dưới hình thức giá trị Nhưvậy tại các doanh nghiệp, chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hóa đã chỉ ra để tiến hành các hoạt độnh sản xuất trong mộtthời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền
Gía thành sản phẩm:
Gía thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí vật hóa và haophí lao động sống và hao phí khác mà doanh nghiệp phải chi ra để đạt được kếtquả sản xuất có giá trị sử dụng hoàn chỉnh hoặc giá trị sử dụng giới hạn
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là hai mặt của quá trình sảnxuất có mối quan hệ mật thiết với nhau, giống nhau về chất vì đều là hao phí laođộng sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sảnxuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành sản phẩm,công việc, lao vụ hoàn thành Sự lãng phí hoặc tiết kiệm của doanh nghiệp về
Trang 8chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đên giá thành sản phẩm cao hay thấp,quản lý giá thành phải gắn liền với chi phí xản xuất.
1.1.2 Bản chất, chức năng của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1.2.1 Bản chất, chức năng của chi phí sản xuất
Để quá trình sản xuất được tiến hành một các bình thường, doanh nghiệpphảI có đủ ba yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao đông và sứclao động Sự tham gia của của của ba yếu tố này vào vào quá trình sản xuất cũngnhư cấu thành nên thực thẻ sản phẩm có sự khác nhau, từ đó hình thành nên cácchi phí tương ứng là: Chi phí khấu hao tư liệu lao động, chi phí tiêu hao ngyênvật liệu, chi phí tiền công trả cho người lao động Ba yếu tố này là ba yếu tố cơbản cấu thành nên sản phẩm mới, trong đó khấu hao tư liệu lao động và chi phíkhấu hao nguyên vật liệu đóng vai là chi phí lao động sống
Như vậy trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp bao gồm chi phí laođộng sống và chi phí lao động vật hóa
Để biết được số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong thời kỳ đó là baonhiêu để tính lớn chỉ tiêu các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phục vụ cho yêu cầu quản
lý thì trong điều kiện tồn tại quan hệ hàng hóa bằng tiền, mọi chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa đều biểu hiện thước đo tiền tệ và gọi là chi phí sản xuấtkinh doanh
Thực chất chi phí sản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn củadoanh nghiệp vao đối tượng tính giá nhất định, nó là vốn doanh nghiệp bỏ vàoquá trình sản xuất kinh danh
Về mặt lượng, độ lớn của chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố chủ yếu:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sảnxuất
- Gía cả tư liệu sử dụng đã tiêu hao trong kỳ và đơn giá của một đơn vị đãhao phí
Trang 9Hai yếu tố này luôn biến động do nhiều nguyên nhân khác nhau nên phảithường xuyên xem xét, đánh giá lại các tư liệu sản xuất và xác định chính xácmức tiêu hao hao vật chất Có như vậy mới đảm bảo cho sự vận động các yếu tố
cơ bản trong quá trình sản xuất, ăn khớp cả về mặt hiện vật và giá trị tạo điềukiện giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức kinh tế – kỹ thuật
1.1.2.2 Bản chất, chức năng của giá thành sản phẩm
Mục đích sản xuất kinh doanh hay nói cách khác là mục đích bỏ ra chi phícủa doanh nghiệp là tạo nên các giá trị sử dụng cho xã hội Trong điều kiện kinh
tế thị trường các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả của các chi phí đã bỏ
ra nhằm mục đích với một chi phí bỏ ra thấp nhất nhưng lại mang lại giá trị sửdụng cao nhấthay để tạo ra một giá trị sử dụng nào đó nhưng với chi phí bỏ rathấp nhất để có thể thu được lợi nhuận tối đa Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tếphục vụ công tác quản lý, giá thành sản phẩm là là chỉ tiêu phản ánh được nộidung thông tin trên
Gía thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có của nó là chiphí sản xuất đã chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khốilượng sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Như vậy, bản chất của giáthành sản phẩm là sự chuyển dịch các yếu tố cho chi phí vào những sản phẩm,công việc, lao vụ nhất định đã hoàn thành
Gía thành sản phẩm có hai chức năng chủ yếu: bù đắp chi phí và lập giá.Toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành những sản phẩm,công việc, lao vụ…phải được bù đắp mà doanh nghiệp thu về do quyết toán cácsản phẩm, công việc, lao vụ…việc bù đắp đó mới có thể đảm bảo quá trình táisản xuất giản đơn Mục đích sản xuất và nguyên tắc kinh doanh trong cơ chế thịtrường đòi hỏi các doanh nghiệp phải bù đắp được các chi phí đã bỏ ra và đảmbảo có lãi Trong cơ chế thị trường, giá bán của các sản phẩm, lao vụ phụ thuộc
Trang 10vào rất nhiều quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh…cho nên các doanh nghiệpphải dựa vào giá thành dự toán để xác định.
Mặt khác giá thành là một trong những phạm trù kinh tế quan trọng đồngthời mang tính chủ quan Với tư cách là một phạm trù kinh tế, giá thành là một
bộ phận kinh tế chuyển dịch vào giá trị sản phẩm Còn đứng trên góc độ doanhnghiệp, giá thành bao gồm các khoản mục chi phí doanh nghiệp đã sử dụng nên
nó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bọ chất lượng hoạt đốngản xuấtkinh doanh và quản lý kinh tế của doanh nghiệp nên giá thành mang tính chủquan
1.1.3 Yêu cầu quản lý và tính chi phí giá thành
Tiết kiệm chi phí hạ gía thành sản phẩm là một trong những nhiệm vụ kinh
tế chiến lược Thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi phải tăng cường công tác quản
lý kinh tế, quản lý chiến lược mà trước hết là quản lý chi phí sản xuất và quản lýgiá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quản lý chi phí sản xuất, quản lý giá thành sản phẩm thực chất là quản lýviệc sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.Như vậy vấn đề đặt ra với doanh nghiệp là phải tiết kiệm một cách triệt để đểsản xuât ra khối lượng lớn hơn, chất lượng cao hơn, giá thành hạ hơn Tăngcường chi phí sản xuất là yêu cầu mang tính chỉ đạo thương xuyên, xuyên suốtđòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện bằng nhiều biện pháp đồng bộ nhất làtrong điều kiện đổi mới cơ chế quản lý như hiện nay doanh nghiẹp nhà nướcgiao quyền tự chủ về tài chính, doanh nghiệp thực hiện chế dộ tự trang trải chiphí đảm bảo có doanh thu và thực hiện đầy đủ yêu cầu với nhà nước thì yêu cầuquản lý chi phí càng trở nên cần thiết Vởy nguyên tắc và yêu cầu cơ bản đối với
Trang 11công tác quản lý chi phí là quản lý chặt chẽ các chi phí theo định mức Theođúng dự toán đã được duyệt và theo đúng mục đích đã sử dụng.
Còn yêu cầu quản lý giá thành là quản lý mức độ giới hạn chi phí để sảnxuất ra sản phẩm, nghĩa là phải quản lý giá thành kế hoạch đến từng khoản mục
Để thực hiện yêu cầu đó trước hết phảI xác định chi phí nào là những chi phíhợp lý, những chi phí nào là chi phí bất hợp lý, những chi phí nào được đưa vàogiá thành để tránh tình trạng đưa chi phí bất hợp lý ồ ạt làm cho giá thành sảnphẩm quá cao, sản xuất không tiêu thụ được dẫn đến tình trạng làm ăn thua lỗ,ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh không còn đủ sức cạnh tranh dẫntới nguy cơ phá sản
Để thực hiện được những yêu cầu trên thì kế toán đặc biệt là kế toán chi phísản xuất và giá thành sản phẩm là cần làm tốt các nội dung sau:
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất ở từng bộ phận sản xuấttrong doanh nghiệp
- Ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác kịp thời chi phí phát sinh trong quátrình sản xuất và tiêu thụ, chỉ ra được những tiết kiệm hay lãng phí trong khâunào của sản xuất
- Tính toán chính xác, kịp thời, đầy đủ giá thành, giá thành đơn vị
- Xác định kết quả hạch toán ở từng bộ phận sản xuất và toàn doanh
1.1.4 Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí và tính giá thành sản
phẩm.
Hoạt động sản xuất của con người là để tạo ra vật chất, là một yếu tốkhách quan để duy trì sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Khi tiếnhành hoật động sản xuất con người nhất thiết phải quan tâm đến việc quản lý cáchoạt động đó hay nói cách khác là phải quan tâm đến hiệu quả hoạt động, màhiệu quả hoạt động là sự so sánh chi phí bỏ ra và kết quả mang lại Chính vì vậytrong quá trình sản xuất phải quan tâm đến chi phí bỏ ra Trong kế toán luôn
Trang 12được coi là công cụ hiệu quả nhất dành cho quản lý Với chức năng ghi chép,tính toán, phản ánh thường xuyên, liên tục sự biến đông cả vật tư tiền vốn…kếtoán cung cấp cho các nhà lãnh đạo quản lý doanh nghiệp để đánh, giá phân tíchtình hình thực hiện định mức dự toán chi phí, tình hình sử dụng lao dộng vật tưtiền vốn có hiệu quả tiết kiệm hay lãng phí từ đó có biện pháp hạ thấp chi phí,hạgiá thành.
Tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản phẩm, lượng giá trị các yếu tố chiphí đã dịch chuyển vào sản phẩm, chính vì vậy kế toán là một công cụ quản lý,
là một yếu tố khách quan có vai trò quan trọng trong việc quản lý kinh tế nóichung và quản lý sản xuất nói riêng Đặc biệt trong điều kiện kiện nay khi màchi phí sản xuất đang là vấn đề sống còn, vấn đề trọng tâm mà các doanh nghiệpquan tâm Do đó kế tóan tập hợp chi phí sản xuất càng có vai trò quan trọng, ýnghĩa thiết thực đối với doanh nghiệp
1.1.5 Nhiệm vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Hiện nay, mục tiêu các doamh nghiệp là phải đi tìm mọi biện pháp phấnđấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Đứng trên góc độ quảnlýthì phải biết con đường hình thành nên giá thành sản phẩm, biết được các yếu
tố nào làm tăng hoặc giảm giá thành, từ đó có các biện pháp cần han chế, lợi trừảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, khai thác khả năng tiềm tàng trong quản lý,
sử dụng nguồn vật tư, lao động…Muốn làm được điều đó thì phải làm tốt côngtác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, phải tính đúng, tính đủchi phí sản xuất đã chi ra Do đó kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Căn cứ đặc diểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sảnphẩm theo phương pháp tính giá thành thích hợp
Trang 13- Tổ chức tập hợp và phân bổ tổng loại chi phí theo đúng đối tượng tậphợp chi phí sản xuất đã xác định và bằng phương pháp thích hợp đã chọn, cungcấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí và cácyếu tố chi phí quy định, xác định đúng đắn chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tinh giá thành thích hợp để tính giá thành và giáthành đơn vị của các đối tượng tính giá thành theo đúng khoản mục quy định vàđúng kỳ tính giá thành xác định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành cholãnh đạo doanh nghiệp và phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí vàcác dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế toán giá thành và kế toán hạ gí thànhsản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng tiềm tàng đề xuất biện pháp thích hợp đểkhông ngừng tiết kiệm chi phí và tính gía thành sản phẩm
1.2. PHÂN LOẠI CHI PHÍ VÀ HẠ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất
Để tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi giám sát, quản lý chi phí,hạch toán chi phí một cách đầy đủ kịp thời, chính xác thì một tất yếu khách quan
là phải phân loại chi phí sản xuất Việc phân loại này tạo điều kiện thuận lợi chocông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Tùy theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đich quản
lý chi phí sản xuất kinh doanh được phân loại theo những tiêu thức phù hợp
1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.
Theo cách phân loại này thì căn cứ theo tính chất nội dung kinh tế của cácloại chi phí, các chi phí giống nhau về nội dung kinh tế được xét chung vào mộtyếu tố, không phân bịêt chi phí đó phát sinh từ đâu, trong lĩnh vực nào Toàn bộcác chi phí sản xuất trong kỳ dược chia thành các yếu tố sau:
Trang 14- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các đối tượng lao độngnhư chi phí về nguyên vật liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu, phị tùng thay thế, vậtliệu thiết bị xây dựng cơ bản.
- Chi phí nhân công: Đây là chi phí về sức lao động, đó là toàn bộ chi phítiền công và các khoản phải trả cho người lao động cho doanh nghiệp như tiềnlương, thưởng, bảo hiểm, các khoản phải trả khác
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Đây là chi phí về tư liệu lao động, làtoàn bộ tiền khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp như nhà xưởng, máy móc, thiếtbị…và khấu hao TSCĐ dùng trong công tác quản lý dónh nghiệp và sản xuấtkinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền mà doanh nghiệp phải trả về dịch
vụ mua ngoài sản xuất kinh doanh như: điện, nước, điện thoại
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất ngoài bốn yếu tố trên
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong công tác hạch toán nóiriêng và quản lý kinh tế nói chung, cho biết kết cấu tỷ trọng của tổng loại chotừng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra giúp cho việc lập báo cáo tài chínhphần chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố phục vụ cho yêu cầu thông tin vàquản lý doanh nghiệp, phân tích tình hình thực hiệndự toán chi phí, lập dự toánchi phí cho dự toán kỳ sau
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí trongsản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục bao gồmnhững chi phí cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nộidung như thế nào Vì toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ được chia rathành các khoản mục chi phí sau:
Trang 15- CPNVLTT: là toàn bộ các chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, vật liệu luân chuyển, nhiên liệu sử dụng vào mụch đích trực tiếp sảnxuất sản phẩm.
- CPNCTT: Gồm những chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT,KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất
- CPSXC: Là những chi phí dùng cho hoạt động sản xuất chung ở cácphân xưởng, đội sản xuất…các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ),chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ cho quản lý phân xưởng tổ đội chi phí khấu hoTSCĐ (khấu hao nhf xưởng máy móc thiết bị) chi phí dịch vụ mua ngoài (điện,nước, điện thoại), chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí có ý nghĩa lớntrong việc tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất thực hiện ở các doanhnghiệp và vận dụng các tài khoản kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm công việc lao vụ sản xuất trong kỳ.
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành:
- Chi phí cố định (chi phí bằng tiền): Là những chi phí không thay dổitheo khối lượng sản phẩm sản xuất ra
- Chi phí biến đổi (chi phí khả biến): Là những chi phí tương quan tỷ lệthuận với khối lượng sản phẩm sản xuất ra
Cách phân loại này có tác dụng trong việc phân tích tình hình tiết kiệm chiphí sản xuất và định ra biện pháp thích hợp nhằm hạ thấp chi phí cho một đơn vịsản phẩm
1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hơpự chi phí sản xuất và mối quan hệ với đối tượng chịu chi phí.
Trang 16- Chi phí trực tiếp là chi phí chỉ liên quan tới một đối tượng tập hợp chi phí
và có thể quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó
- Chi phí gián tiếp là chi phí liên quan đến hai hay nhiều đối tượng tập hợpchi phí nên phaỉ tập hợp theo từng đối tượng, phân bổ gián tiếp theo một tiêuthức phù hợp
Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác đinh phương pháp hạch toántập hợp chi phí một cách đúng đắn hợp lý
1.2.1.5 Phân loại theo nội dung cấu thành chi phí
- Chi phí đơn nhất: Là chi phí không thể chia nhỏ được nữa về nội dungkinh tế
- Chi phí tổng hợp: Là chi phí dược cấu tạo từ hai hay nhiều chi phí đơnnhất được tập hợp theo công dụng như chi phí sản xuất chung
Theo cách phân loại này giúp các phương pháp kế toán tổng hợp các chihphí phát sinh theo địa điểm và thuận tiịen cho công việc tổng hợp và phân bổ chiphí giảm nhẹ việc hạch toán chi phí tiết kiệm
Như vậy, mỗi cách phân loịa chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng của nó đồngthời bổ xung cho nhau nhằm quản lý tốt, hạch toán đầy đủ, chính xácchi phí sảnxuất góp phần quản lý tài sản vật tư, lao dộng, tiền vốn của doanh nghiệp và đề
ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm
1.2.2 Phân loại hạ giá thành sản phẩm
Để dáp ứng nhu cầu quản lý, hạch toán và kế toán hóa giá thành cũng nhưyêu cầu xây dựng giá cả hàng hóa, giá thành cũng được xem xét dưới nhiềuphạm vi tính toán khác nhau, trên thực tế có hai cách phân loại giá thành:
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở tính số liệu tính giá
thành
- Gía thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩmđược tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch Gía thành kế hoạch là mục tiêu phấn
Trang 17đấu của doanh nghiệp là căn cứ để đánh giá, phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiệnkế hoạch hạ gía thành sản phẩm của toàn doanh nghiệp.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm dược tính trên cơ sở xác địnhmức chi phí hiện hành và tính cho đơn vị sản phẩm Là công cụ quản lý địnhmức của doanh nghiệp, là thước đo chính xác để đánh giá đúng đắn giải phápkinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trinh hoạt động xảnxuất nằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
- Gía thành thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính trên số liệu chi phí sảnxuất thực tế đã phát sinh tập hơpự được trong kỳ sản lượng sản phẩm thực tế đãsản xuất ra trong kỳ
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán :
- Gía thành sản xuất gồm các CPSX, CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC cho
cả những sản phẩm công việc lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành, là căn cứ để tínhgiá vốn và lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất
- Gía thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất cộng thêm chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó
- Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Giống nhau vềchất (đều cùng biểu hiện bằng tiền những hao mòn lao động) nhưng khác nhau
về lượng (nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chung một thời kỳ nhất định,không phân biệt cho loại sản phẩm đã hoàn thành hay chưa, còn nói đến giáthành sản phẩm là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một đại lượngkết quả hoàn thành nhất định)
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN TRONG TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ ĐỐI TƯỢNG TÍNH GIÁ THÀNH.
1.3.1 Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất và căn cứ xác định.
Trang 18Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặc biệtquan trong công tác quản lý chi phí sản xuất Có xác định đúng đối tượng tậphợp mới tổ chức đúng đắn và khoa học hợp lý công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất, phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý, thực hiện hạch toán kinh tếnội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp phát huy vai trò chức năng của kếtoán Đồng thời với việc xác định đúng đối tượng tính toán và giá thành là tiền
đề tính giá thành sản phẩm một cách hợp lý đúng đắn và chính xác
Trong doanh nghiệp, chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại khác nhau với nộidung kinh tế, công dụng khác nhau phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mụcđích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra những sản phẩmm, lao vụ mà những sảnphẩm , lao vụ đó được sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận, tổ đội…khác nhau
Do đó các chi phí phát sinh trong doanh nghiệp cần được tập hợp theo yếu tố cáckhoản mục, chi phí theo phạm vi giới hạn phát sinh chi phí nhất định để phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm
Như vậy thực chất của việc xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất là việc xác định những phạm vi giới hạn mà sản xuất cần được tập hợpnhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra phân tích chi phí, yêu cầu tính gía thành của sảnphẩm
Phạm vi (giới hạn) để tập hợp chi phí:
- Nơi phát sinh (địa điểm): Xí nghiệp, đội hoạc bộ phận sản xuất
- Nơi gánh chịu chi phí (đối tượng tính chi phí): Sản phẩm, nhóm sảnphẩm, đơn đạt hàng, hạng mục công trình…
*Căn cứ xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
- Quy trình công nghệ, kỹ thuật của sản xuất sản phẩm
- Đặc điểm phát sinh chi phí, mục đích công dụng của chi phí
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp
Trang 191.3.2 Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định
Xác định đối tượng tính giá thành là công tác đầu tiên trong toàn bộ côngtác tính giá thành sản phẩm của kế toán
Công việc tính giá thành thực tế của doanh nghiệp là nhằm xác định giáthực tế của từng loại sản phẩm là những thành phẩm, bán thành phẩm, công việc
và lao vụ hoàn thành do doanh nghiệp sản xuất ra đòi hỏi phải tính giá thànhtoàn bộ và giá thành đơn vị của chúng
* Căn cứ xác định:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
Trường hợp doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng loại sảnphẩm, đơn đặt hàng đã hoàn thành là một đối tượng tính giá thành Nếu có tổchức sản xuất hàng loạt thì đối tượng tính giá thành hoạc mọt đơn đặt hàng nhấtđịnh nào đó
- Căn cứ vào công nghệ sản xuất của doanh nghiệp:
Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành có thể
là sản phẩm đa hoàn thành ở quy trình công nghệ sản xuất
Nếu quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính gíathành có thể là nửa thành phẩm ở giai đoạn chế biến sau cùng, cũng có thể là sảnphẩm hoàn thành ở giai đoạn sản xuất
Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính gí thành
là sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh, cũng có thể là từng chi tiết sản phẩm
- Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm, đặc điểm sử dụng chu kỳ sản xuấtdài hay ngắn
- Dựa vào yêu cầu hạch toán nội bộ của doanh nghiệp và yêu cầu xác địnhhiệu quả kinh tế của từng loại sản phẩm
- Khả năng trình độ quản lý của doanh nghiệp nói chung và khả năng củacán bộ hạch toán nói riêng
Trang 20* Kỳ tính gía thành là thời kỳ bộ phận kế toán cần phải tiến hành côngviệc tính giá thành cho các đối tượng tính giá thành:
- Trường hợp tổ chức sản xuất nhiều, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất xen
kẽ và liên tục thì kỳ tính giá thành là hàng tháng vào thời điểm cuối tháng
- Trường hợp tổ chức sản xuất đơn chiếc hoạc hàng loạt theo đơn đặthàng, chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm hoạc hàng loạt sản phẩmchỉ hoàn thành ởgiai đoạn cuối khi kết thúc chu kỳ sản xuất thì kỳ tính gía thành là thời kỳ sảnphẩm đã hoàn thành tức là tính theo chu kỳ sản xuất
1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm.
Giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành có mối quan hệmật thiết với nhau Số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được là cơ sở tính giáthành và giá thành đơn vị cho từng loại đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất vàphục vụcông tác quản lý, phân tích kiểm tra chi phí sản xuất và giá thành Songgiữa chúng có những đặc điểm khác nhau:
- Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi, nơi phát sinhchi phí để tập hợp chi phí phát sinh trong kỳ (xí nghiệp, đội trại sản xuất…)
- Xác định đối tượng tính giá thành là nơi gánh chịu chi phítức là có liênquan đến kết quả của quá trình sản xuất (sản phẩm, công việc, lao vụ hoànthành)
- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể bao gồm nhiều đối tượngtính giá thành và ngược lạimột đối tượng tính giá thành có thể bao gồm nhiêuđối tượng kế toán tập hợp chi phí
1.4 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT
1.4.1 Hạch toán ban đầu
Chứng từ kế toán là bằng chứng chứng minh các nghiệp vụ kinh tế tài chính
đã phát sinh và thực sự hoàn thành Mọi số liệu ghi trong sổ kế toánđều được
Trang 21chứng minh bằng chứng từ kế tán hợp pháp và hợp lệ, trên cơ sở nắm rõ nguyêntắc cơ bản trong việc lập chứng từ, ghi sổ kế toán và lưu trữ bảo quản chứng từ.Các chứng từ gốc có liên quan đén chi phí phat sinh là các chứng từ về cácyếu tố chi phí như:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho,phiếu xuất kho, chứng từ thanh toán, bảng thanh toán tạm ứng, biên bản kiểm kêvật tư…
- Chi phí nhân công trực tiếp: Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, phiếubáo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, bảng thanh toán lương,bảng tổng hợp lương, bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương…
- Chi phí sản xuất chung:
+ Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho quản lý phân xưởng+ Các chứng từ về lao động tiền lươngtrả cho nhân viên quản lý phân xưởng+ Bảng phân bổ KHTSCĐ dùng tại xí nghiệp
+ Phiếu thu, phiếu chi, phiếu báo nợ…
1.4.2 Tài khoản sử dụng
- TK 621 “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để tổng hợp toàn bộ chi phí NVLTT dùng cho sản xuất,chế tạo sản phẩm trong kỳ, cuối kỳ kết chuyển sang TK 154 để tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành
- TK 633 “Chi phí nhân công trực tiếp”
TàI khoản này phản ánh chi phí NCTT sẩn xuất sản phẩm trực tiếp thựchiện lao vụ trong doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành công nghiệp, nông nghiệp,lâm ngư nghiệp…
- TK 627 “Chi phí sản xuất chung”
Tài khoản này dùng để tập hợp các chi phí liên quan đến việc phục vụ sảnxuất chế tạo sản phẩm trong các xí nghiệp, bộ phận sản xuất
Trang 22TK 627 cuối kỳ không có số dư Tài khoản cũng có thể được mở chi tiếttheo từng đối tượng, từng xí nghiệp, từng bộ phận sản xuất…
TK 627 được mở chi tiết thành 6 tàI khoản cấp 2 để phản ánh theo dõi riêngtừng nội dung chi phí:
TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272: Chi phí vật liệu
TK 6273: Chi phí công cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
- TK 154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”
TàI khoản này dùng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu phục vụcho việc tính giá thành sản phẩm, lao vụ, gia công chế biến vật liệu phục vụ pửcác doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh
TK 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất (xínghiệp hoạc bộ phận sản xuất)
1.4.3 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghệp thực hiện kế toán hang tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào các đối tượng cụ thểtiến hành theo các phương pháp trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp
Phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các chi phí nguyên vật liệu trựctiếp chỉ liên quan đến một đối tượng tập hợp chi phí (từng xí nghiệp, bộ phậnsản xuất)
Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí nguyênvật liệu có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau
Chi phí thực
tế NVLTT
trong kỳ
Gía trị NVLxuất đưa vào
sử dụng
Gía trị NVLcòn lại cuối
kỳ chưa sửdụng
Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có)
Trang 23Tiêu chuẩn phân bổ thích hợp như: Đối với vật liệu chính có thể chọn chiphí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất…đối với vậtliệu phụ, nhiên liệu có thể chọn tiêu thức phân bổ là chi phí định mức, chi phí
kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu chính
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sơ đồ 1: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.4.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công được tính vào từng đối tượng chịu chi phí có liên quan.Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất nhưng có liên quan đến nhiềuđối tượng mà không hạch toán tiền lương phụ cấp, các khoản phụ cấp hoặc tiềnlương chính phải trả theo thời gian mà người lao động thực hiện nhiều công tác
Vật liệu dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm
111, 112, 141
Mua NVL sử dụng ngay
không qua nhập kho
Vật liệu dùng không hết nhập kho
Kết chuyển chi phí
TK 154
Thuế GTGT được khấu trừ
TK 133
Trang 24-khác nhau trong ngày…thì có thể tập trung sau đó chọn tiêu chuẩn thích hợp đểtính toán, phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí có liên quan.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có liên quan có thể là: chiphí tiền công định mức (hoặc kế hoạch) giờ công định mức hoặc thực tế, khốilượng sản xuất
Với các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ căn cứ vào tỷ lệ quy định để tínhtiền công đã tập hợp được phân bổ cho từng đối tượng
Trình tự hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất được phản ánh ởsau đây:
1.4.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung (CFSXC)
335
338
Tiền lương và phụ cấptrả cho CNSX
Trích trước tiền lương nghỉ phép của CNSX
Kết chuyển chi phí
Trích BHXH, BHYT,KPCĐ 334
Trang 25Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất vànhững chi phí sản xuất (ngoài hai khoản NVLTT và NCTT) phát sinh ở phânxưởng Kế toán tập hợp phân bổ chi phí SXC có mọtt số điểm cần lưu ý như sau:
- Bao gồm nhiều chi phí khác nhau
- Chi phí sản xuất chung phát sinh ở nhiều nơi, do nhiều bộ phận quản lýnên rất khó kiểm soát
- Các nội dung chi phí sản xuất có tính chất gián tiếp với từng đơn vị sảnphẩm nên phát sinh không thể tính thẳng cho các đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất được
- Bao gồm cả chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp:
+ Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường không thay đổi theo khối lượng sản xuất, như chi phí khấu hao, vhi phíbảo dưỡng máy móc thiết bị nhà xưởng…và chi phí quản lý hành chính ở cácphân xưởng sản xuất
+ Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp,thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản xuất như chiphí NVL gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp…
+ Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường cuả máy móc sản xuất
Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến cho mối đơn vị sản phẩm không được phảnánh một cách tách biệt thì chi phí chế biến được phân bổ cho các sản phẩm thephương thức phù hợp và nhất quán qiữa các kỳ kế toán
Trình tự kế toán chi phí sản xuất chung được phản ánh ở sơ đồ:
Trang 26Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất phát sinh không đơnthuần như là tập hợp các khoản mục CPNVLTT, CPNCTT, CPSXC mà chi phísản xuất còn phát sinh rất phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm mọi cách để
xử lý nhằm mục đích tập hợp chi phí sao cho gía thành tương đối ổn địnhgiữa
Chi phí theo dự toán
Chi phí trích khấu hao
Các khoản giảm chi phíSXC
Trang 27các kỳ hạch toán Chính vì vậy mà doanh nghiệp phải hạch toán chi phí trảtrước, chi phí phải trả và các thiệt hại trong sản xuất
1.4.3.4 Kế toán chi phí sản xuất khác:
Kế toán chi phí phải trả: là kế toán chi phí thực tế chưa phát sinh nhưngđược ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Đây là những khoản chi phítrong hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên đượctính trước vào chi phí kinh doanh cho các đối tượng chịu chi phí nhằmđảm bảo cho giá thành sản phẩm, lao vụ, chi phí bán hàng, chi phí khỏiđột biến tăng khi chi phí này phát sinh
Chi phí phải trả trong doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền phép của công nhân sản xuất
- Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch
- Lãi tiền vay chưa đến hạn trả
- Tiền thuê TSCĐ, mặt bằng kinh doanh, CCDC… chưa trả
- Các dịch vụ mua ngoài sẽ cung cấp
Các khoản chi phí phải trả được theo dõi, phản ánh trên TK 335 “chi phí phảitrả” Trình tự hạch toán chi phí phải trả trên sơ đồ 4:
Trang 28Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán chi phí phải trả:
Kế toán chi phí trả trước: Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế
đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí kinh doanh của kỳ này mà đượctính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau Đay là chi phí phát sinh một lần quálớn hoặc do gản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động củanhiều kỳ hạch toán sau Đay là chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bảnthân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạchtoán
Chi phí trả trước bao gồm:
- Gía trị công cụ, dụng cụ nhỏ sản xuất dung thuộc phân bổ nhiều lần
- Gía trị sửa chữa TSCĐ ngoài
- Tiền thuê TSCĐ phương tiện kinh doanh trả một hoặc hai lần
vụ mua ngoài được khấu trừ
Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch, chi phíbảo hành sản phẩm, lãi tiền vay phải trả,các dịch
vụ mua ngoài phải trả
TK 133
chi phí phải trả thực tế về tiền lương
nghỉ phép SCTSCĐ,bảo hành,vay lãi
Hàng tháng trích trước tiền lươngnghỉ phép của CNSX theo kế hoạch
TK241 TK641
Trang 29- Gía trị bao bì luân chuyển đồ dùng cho thuê.
- Dịch vụ mua ngoài trả trước
- CPBH, CPQLDN, (với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài)
- Chi phí mua bảo hiểm tài sản, bảo hiểm kinh doanh
- Lãi mua TSCĐ thuê tài chính
Tài khoản sử dụng:
- TK 142: Chi phí trả trước
- TK 242: Chi phí trả trước dài hạn
Trình tự hạch toán chi phí trả trước trên sơ đồ 5:
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán chi phí trả trước
Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtheo cácphương pháp kê khai thường xuyên
Cuối kỳ các chi phi sản xuất tập hợp các tài khoản 621, 622, 627 được kếtchuyển sang TK154 để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củacác doanh nghiệp trong kỳ
Phân bổchi phí trả trướccho các đối tượng chịu chi phí
Trả trước các dịch
vụ mua ngoài
Trả trước tiền thuê CCDC, bao bì
Giá chưa VAT
TK133VAT được khấutrừ
Trang 30Trình tự hạch toán được phản ánh trong sơ đồ 6
1.4.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này, cuối kỳ chi phí sản xuất đã tập hợp được trên các
TK 621, 622, 627 không kết chuyển TK 154 mà kết chuyển sang TK 631 “giáthành sản phẩm” từ đó tổng hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản phẩmhoàn thành, còn TK 154 chỉ dung để phản ánh chi phí sản xuất của những sảnphẩm, công việc, lao vụ còn đang sản xuất dở dang cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp sử dụng phương pháp KKĐK thì cuối kỳ phả tiếnhành kiểm kê, đánh giá xác định vật tư, hàng tồn kho cuối kỳ để xác định đượcgiá trị NVL, hàng dùng trong kỳ Khi đó các tài khoản hàng hó tồnkho (TK 152,
Nhập kho
Gửi bán
Tiêu thụ thẳngSDĐK: xxx
Trang 31153, 154 ) chi phản ánh giá trị vật liệu, sản phẩm,hàng hóa tồn kho đầu kỳ vàcuối kỳ.
Trên các tài khoản này không phản ánh trực tiếp các nghiệp vụ nhập hànghóa, sản phẩm, vật liệu
Các nghiệp vụ mua hàng hóa, vật liệu trong kỳ phản ánh trên TK 611 “muahàng”
Sơ đồ 7: Sơ đồ kế ttoán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 321.5 KẾ TOÁN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
Kết chuyển SPLD đầu kỳ
Kết chuyển SPLD cuối kỳ
Thành phẩm đầu kỳ
Thành phẩm cuối kỳ
Giá thành thực tếsản phẩm hoàn thành trong kỳ
cố định được tính vào giá thành sản phẩm
Trang 331.5.1 Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở
Sản phẩm dở dang (SPDD) Là khối lượng công việc còn trong quá trình sảnxuất, chế biến đang nằm trên dây truyền công nghệ, hoặc đã hoàn thành một vàIquy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến mới trở thành sảnphẩm
Việc tính gía thành sản phẩm chính xác và khách quan sẽ phụ thuộc phầnlớn vào việc đánh giá chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ tức là xác định số chiphí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu
Trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay có thể đánh giá sản phẩm dởdang cuối kỳ phải chịu
Trong các doanh nghiệp sản xuất hiện nay có thể dánh giá SPDD cuối kỳtheo một trong các phương thức sau:
(1) Đánh giá SPDD cuối kỳ theo CPNVLTT hoặc theo CPNVL chính trựctiếp
Theo phương pháp này, SPDD cuối kỳ chỉ tính toán phần chi phí NVLTT.Còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cả cho thànhphẩm chịu
Công thức:
Trong đó:
- Dck và Ddk : chi phí của SPDD cuối kỳ và đầu kỳ
- Cn : chi phí NVLTT phát sinh cuối kỳ
- Stp và Sd : sản lượng của thành phẩm và SPDD cuối
Trang 34Sản lượng của thành phẩm và SPĐ cuối kỳ.
Phương pháp này có ưu điểm: tính toán đơn giản, nhanh chóng, khối lượngtính toán ít, áp dụng thích hợp các sản xuất mà chi phí mà chi phí về NVLTThoặc chi phí về NVL chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn, khối lượng sản phẩm dởdang ít và tương đối đồng đều giữa các kỳ
(2) Đánh giá SPDD theo phương pháp sản lượng hoàn thành tương đương.Theo phương pháp này, trước hết kế toán phải căn cứ vào khối lượng SPDD
và mức độ chế biến của chúng để tính toán khối lượng SPDD ra khối lượng sảnphẩm hoàn thành tương Sau đó lần lượt tính toán từng khoản mục chi phí choSPDD theo công thức:
- Đối với chi phí sản xuất phân bổ vào một lần ngay từ lần đầu dâytruuyền công nghệ như chi phí NVLTT hoặc chi phí chính trực tiếp sảnxuất:
Đối với các khoản chi phí bỏ vào trong quá trình sản xuất như CPNCTT,CPSXC
Chi phí
SPDD
cuối kỳ
Chi phí SPDD đầu kỳ
Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
Khối lượng SP hoàn thành
Khối lượng SPDD trong kỳ
Khối lượng SPDD trong kỳ
+
x
Trang 35Trong đó:
(3) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức
Chỉ áp dụng thích hợp với những đã xây dựng được định mức chi phí sảnxuất hợp lý đã được thực hiện tính giá theo định mức
(4) Đánh giá sản phẩm dở dang theo mức độ hoàn thành chung 50%Nội dung và cách tính tương tự như phương pháp (2) nhưng định giá mức
độ chế biến hoàn thành của sản phẩm lao động được tính chung là 50%
Q = Qd x 50%
1.5.2 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chiphí sản xuất đã được tập hợp trong kỳ để tính tán tông hợp giá thành và giáthành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho từng đối tượng tính giáthành
Tùy theo từng đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất, đặcđiểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý và tính giá thành, mối quan hệ giữa đốitượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tónh giá thành mà lựa chọn phươngpháp tính giá thích hợp đối với từng loại từng đối tượng tính giá
Chi phí
SPDD
cuối kỳ
Chi phí SPDD đầu kỳ
Chi phí thực tế phát sinh trong kỳKhối lượng SP
hoàn thành
Khối lượng SPDD trong kỳ
Khối lượng SPDD trong kỳ
Khối lượng SPDD
Trang 361.5.2.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp này áp dụng thích hợp với từng sản phẩm công việc có quytrình công nghệ giản đơn khép kín, tổ chức sản xuấ nhiều, chu kỳ sản xuất ngắn,liên tục, đối tượng tính gía thành tương ứng phù hợp với đối tượng kế toán tậphợp chi phí sản xuất, kỳ tính gía thành định kỳ hàng tháng, quý phù hợp với kỳbáo cáo
Do đối tượng tính giá thành phù hợp với đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất nên dựa vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được , kế toán chỉ cần đánhgiá sản phẩm lao động theo phương pháp thích hợp, sau đó tính giá thành theocông thức:
1.5.2.2 Phương pháp tính giá thành phân bước
Ap dụng thích với quy trình công nghệ sản xuất kiểu phức tạp, liên tục,quá trình công nghệ phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến tiếp theomột quy trình công nghệ nhất định Nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượngliên tục chế biến ở giai đoạn sau
Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là quy trình sản xuất của từnggiai đoạn
Đối tượng tính giá thành phẩm hoặc nửa thành phẩm kỳ tính giá thànhđịnh kỳ hàng tháng, quý phù hợp với kỳ báo cáo
Phương pháp tính giá thành phân bước có tính gía thành nửa thành phẩm
Giá thành đơn vị
sản phẩm
Tổng giá thành sản phẩmKhối lượng sản phẩm hoàn thành
Chi phí sảnxuất phátsinh trongkỳ
Chi phíSPDDcuối kỳ
Trang 37-Việc tính toán kết chuyển chi phí giữa các giai đoạn và giá thành của chúngtheo trình tự sơ đồ sau:
Gỉa sử doanh nghiệp sản xuất sản phẩm qua giai đoạn (xí nghiệp)
Trong trường hợp này đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bướccông nghệ cuối cùng Do vậy chỉ cần tính toán chính xác phần chi phí sản xuấtcủa từng giai đoạn nằm trong thành phẩm Các bước tính toán như sau:
Nếu chi phí bỏ dân theo mức gia công chế biến thì SPDD của giai đoạnđược tính toán theo mức độ hòan thành thì:
ZNTP gđ1 chuyển sang
ZNTP gđ 2 chuyển sang
Chi phí SX khác của gđ n
Giá thành NTP gđ 2
Giá thành sản phẩm
=
Giá thành
đơn vị
Tổng giá thành sản phẩm hoàn thànhSản lượng sản phẩm hoàn thành
=
Trang 38 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiếpản xuất đơn chiếc hoặchàng loạt nhỏ theo đơn đặt hàng Mỗi đơn đặt hàng được mở một bảng tính giáthành Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng chi phí sản xuất các tháng được ghitrên bảng tính giá thành của đơn đặt hàng
Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất trong quy trìnhcông nghệ sản xuất ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ
Chi phí sản xuất sản phẩm phụ được tính theo gía kế hoạch hoặc gía bán trừkợi nhụân định mức và thuế
Tổng Zsp chính = SPDD đầu kỳ + CPSP trong kỳ – SPLD cuối kỳ CPSXSP phụ Tính giá thàh sản phẩm theo phương pháp hệ số
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình công nghệsản xuất với cùng một loịa NVL tiêu hao thu được nhiều sản phẩm chính khácnhau Các bước tiến hành như sau:
- Quy đổi sản phẩm thực tế cùng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thànhlam tiêu hao mức phân bổ
Tổng sản lượng quy đổi = (tổng sản lượng thực tế SP i) x (hệ số SP i)
- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm
- Tổng giá thành thực tế sản phẩm thực tế theo từng khoản mục
Tổng ZSPi = (SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ – SPLD cuối kỳ) x Hi
Trang 39 Hình thức kế toán nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài
chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phátsinh
Sơ đồ hình thức kế toán nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra đối chiếu
Hình thức kế toán Nhật ký – sổ cái: được sử dụng ở các đơn vị sự
nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Đặc trưng cơ bản của hình thức này là các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi theo thứ tự thời gian và nội dung kinh tếtrên cùng một quyển sổ kế toán duy nhất là Nhật ký- sổ cái
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: phù hợp với các doanh nghiệp có
quy mô tương đối lớn hoặc quy mô lớn
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng phân phối
số phát sinhBáo cáo tài chính
chi tiết
Trang 40Chứng từ ghi sổ và các bảng phân bổ
toán chi tiết
Sổ cái Bảng tổng
hợp chi tiếtBáo cáo tài
chính