1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh

138 643 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Chủ Yếu Phát Triển Làng Nghề Gốm Phù Lãng Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh
Tác giả Lờ Văn Bènh
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn NguyấN Cự
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-       -

LÊ VĂN BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GỐM PHÙ LÃNG

HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN NGUYÊN CỰ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội ngày 14 tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Văn Bình

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, tạo ñiều kiện, giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Trước hết tôi xin ñược gửi lời cảm ơn chân thành ñến Ban giám hiệu, Viện ñào tạo sau ñại học, Khoa Kế toán- Quản trị kinh doanh, các thầy giáo, cô giáo trường ðại học nông nghiệp Hà nội ñã hết lòng chỉ dẫn, dạy dỗ cho tôi những kiến thức vô cùng quý giá

Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo trong Bộ môn Marketing, ñặc biệt là PGS TS Nguyễn Nguyên Cự là người trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, UBND huyện, Phòng Công thương, phòng Tài nguyên- Môi trường và các ban, ngành chức năng của huyện Quế Võ, ðảng ủy, UBND cùng toàn thể bà con nhân dân xã Phù Lãng ñã tạo ñiều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết ñể làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, ñồng nghiệp và người thân ñã chia xẻ, ñộng viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu

Một lần nữa tôi xin trân trọng

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2011

Tác giả luận văn

Lê Văn Bình

Trang 4

4.1.1 Sự hình thành và phát triển của làng nghề gốm Phù Lãng 51

4.1.3 Sự phát triển của làng nghề Gốm Phù Lãng trong 3 năm gần dây(

4.2 Thực trạng sản xuất sản phẩm gốm tại các hộ ñiều tra của làng

Trang 5

4.2.1 Nguồn nguyên vật liệu 67

4.2.6 Kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm gốm của làng nghề 78

4.4.5 Khuôn khổ Pháp luật, chính sách hỗ trợ của Nhà nước, ñịa

4.5 Phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm

4.5.2 Phương hướng và mục tiêu phát triển làng nghề gốm Phù Lãng 98 4.5.3 Một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm Phù Lãng 99

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH Công nghiệp hoá HðH Hiện ñại hoá KHCN Khoa học công nghệ SXKD Sản xuất kinh doanh TTCN Tiểu thủ công nghiệp XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1 ðặc trưng về hình thái, tính chất một số sản phẩm gốm Phù Lãng 62

4.4 Tình hình cơ bản của các hộ sản xuất gốm Phù Lãng năm 2010 68

4.8 Kết quả sản xuất làng nghề gốm các nhóm hộ ñiều tra năm 2010 76 4.9 Kết quả và hiệu quả sản xuất sản phẩm gốm của các nhóm hộ

4.13 Chủng loại và cơ cấu sản phẩm chủ yếu của làng nghề gốm Phù

4.15 Dự kiến sử dụng nguyên liệu ( ñất sét) ñể sản xuất sản phẩm của

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

3.3 Cơ cấu tỷ trọng ñóng góp giá trị sản xuất xã Phù Lãng qua 3

4.1 Biến ñộng về cơ sở sản xuất, số mẻ lò, lao ñộng làm gốm tại Phù

Trang 9

4.3 Một chiếc vại ñang ñược hình thành dưới bàn tay người thợ thủ

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Từ xa xưa các làng nghề tiểu thủ công nghệp luôn chiếm vị trí quan trọng trong ñời sống kinh tế- xã hội, văn hoá tinh thần ở các vùng quê Việt Nam; trong quá trình công nghiệp hoá- hiện ñại hoá ñất nước và hội nhập kinh tế quốc tế, sự phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp rất có ý nghĩa trong việc phát triển kinh tế nông thôn, giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc

Nghị quyết ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ X ñã chỉ rõ: “ Khuyến khích ñể các doanh nghiệp và hợp tác xã ñầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn , phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; phát triển bền vững các làng nghề Tạo ñiều kiện cho lao ñộng nông thôn có việc làm cả trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tại chỗ và ngoài nông thôn ”[5]

Trong bối cảnh Việt Nam là thành viên của WTO, các làng nghề, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội song cũng phải ñối mặt với nhiều thách thức khác như: Các sản phẩm chịu sự cạnh tranh gay gắt về giá cả, chất lượng, chủng loại cả ở thị trường trong nước cũng như thị trường thế giới

Phù Lãng là một xã thuộc huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh xa xưa vốn là một trong ba trung tâm gốm của miền Bắc, ñó là: Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội) cùng có tuổi ñời trên 800 năm, làng nghề Phù Lãng là một tiêu biểu trong 62 làng nghề truyền thống của tỉnh Bắc Ninh với sản phẩm chính là ñồ gốm

Trong quá trình phát triển làng nghề gốm Phù Lãng ñã trải qua những bước thăng trầm, nhiều lúc tưởng như không thể phát triển, song nó vẫn tồn tại duy trì

và dần khẳng ñịnh thương hiệu không những ở thị trường trong nước mà còn ở một số thị trường xuất khẩu như Anh, Pháp, Hàn Quốc Tuy nhiên mới chỉ có một số rất ít nhà sản xuất gốm Phù Lãng tham gia ñược vào các thị trường xuất khẩu còn lại phần lớn các hộ sản xuất nhỏ lẻ với các sản phẩm có gia trị hàng hoá thấp, cộng thêm sức ép cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng cũng như

cơ hội của làng nghề gốm khi gia nhập WTO ñang là vấn ñề ñược chính quyền ñịa

Trang 11

phương và các doanh nghiệp, hộ sản xuất phải quan tâm tới Vấn ựề ựặt ra làm thế nào duy trì và phát triển làng nghề gốm Phù Lãng? Giải pháp nào ựể thúc ựẩy thực hiện mục tiêu ựó?

để góp phần giải ựáp câu hỏi này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộ Một số giải pháp chủ yếu Phát triển làng nghề gốm Phù Lãng ,huyện Quế Võ, tỉnh Bắc NinhỢ

Nghiên cứu ựề tài này sẽ cung cấp thêm cơ sở khoa học cho việc ựề ra giải pháp nhằm giữ gìn và phát triển làng nghề, giữ gìn các văn hoá cổ truyền và nâng cao ựời sống cho nhân dân ựịa phương góp phần ựẩy mạnh sự nghiệp CNH- HđH nông nghiệp nông thôn và hội nhập kinh tế quốc tế

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

đánh giá thực trạng phát triển làng nghề gốm Phù lãng, từ ựó ựề ra phương hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm Phù Lãng trước mắt cũng như lâu dài

1.2.2 Các mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề gốm

- đánh giá thực trạng phát triển làng nghề gốm Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

- đề ra phương hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm Phù lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

1.3 đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- đối tượng: Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn ựề kinh tế có liên quan

ựến phát triển làng nghề gốm Phù lãng huyện Quế Võ- Tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi:

+ Về không gian: Tại làng nghề gốm Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh

+ Về thời gian : đề tài ựược tiến hành nghiên cứu từ tháng 12/2010 ựến tháng 8/2011 tại làng nghề gốm Phù Lãng huyện Quế Võ- Tỉnh Bắc Ninh ; với số liệu nghiên cứu của ựề tài là số liệu thống kê và ựiều tra qua 3 năm (từ năm 2008 ựến năm 2010)

Trang 12

1.4 Kết cấu của ñề tài

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, ñề tài ñược kết cấu năm phần :

Phần 1 Tính cấp thiết của ñề tài

Phần 2 Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển làng nghề gốm

Phần 3 ðặc ñiểm ñịa bàn và phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ GỐM

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về phát triển và phát triển kinh tế

2.1.1.1 Khái niệm về Phát triển

Theo Tác giả Raman Weitz cho rằng: “Phát triển là một quá trình liên tục làm thay ñổi mức sống của con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội”

Ngân hàng thế giới (WB) ñã ñưa ra khái niệm phát triển với ý nghĩa rộng lớn hơn bao gồm cả những thuộc tính quan trọng có liên quan ñến hệ thống giá trị của con người, ñó là: “Phát triển là sự tăng trưởng cộng thêm các thay ñổi cơ bản trong

cơ cấu của nền kinh tế Sự tăng lên của sản phẩm quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của các dân tộc một quốc gia trong quá trình tạo ra thay ñổi nói trên là những nội dung của phát triển Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và ñảm bảo sự bình ñẳng hơn về cơ hội, sự tự do về chính trị và các quyền tự do công dân, củng cố niềm tin trong cuộc sống của con người, trong mối quan hệ với Nhà nước…”

Một quan niệm khác cho rằng “Phát triển là việc tạo ñiều kiện cho con người sinh sống ở bất cứ nơi nào ñều thoả mãn các nhu cầu sống của mình, có mức tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ tốt, ñảm bảo chất lượng cuộc sống, có trình ñộ học vấn cao, ñược hưởng những thành tựu về văn hoá và tinh thần, có ñủ ñiều kiện cho một môi trường sống lành mạnh, ñược hưởng các quyền cơ bản của con người và ñược ñảm bảo an ninh an toàn không có bạo lực”

Mặc dù có sự khác nhau trong quan niệm về phát triển, nhưng các ý kiến ñều thống nhất rằng, phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần, phạm trù về hệ thống giá trị trong cuộc sống con người

Mục tiêu chung của phát triển là nâng cao quyền lợi về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân

Trang 14

Phát triển với nghĩa rộng hơn, bao gồm những thuộc tính quan trọng và liên quan khác, ñặc biệt là sự bình ñẳng hơn về cơ hội về chính trị về các quyền tự do công dân của con người

Phát triển thể hiện ở phát triển chiều sâu và chiều rộng Phát triển chiều sâu phản ánh về sự thay ñổi về chất lượng của ngành sản xuất và của nền kinh tế và xã hội ñể phân biệt các trình ñộ khác nhau trong sự tiến bộ của xã hội Phát triển theo chiều rộng là việc tăng về quy mô, số lượng, ña dạng hiện tượng kinh tế xã hội Sự phát triển ñược ñánh giá không những chỉ bằng GNP hoặc GDP tính bình quân trên ñầu người dân, mà còn bằng một số chỉ tiêu khác phản ánh sự tiến bộ của xã hội như cơ hội về giáo dục, nâng cao sức khoẻ cộng ñồng, tình trạng dinh dưỡng, nâng cao giá trị cuộc sống, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường

Vào nửa cuối thập kỷ 80 và ñầu thập kỷ 90, loài người ñã phải ñương ñầu với những thử thách lớn do suy thoái về nguồn lực và giảm cấp môi trường Trong quá trình ñó, quan niệm mới về sự phát triển ñã ñược ñặt ra, do phát triển bền vững là sự phát triển ñáp ứng những nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng của thế hệ tương lai trong việc ñáp ứng nhu cầu của họ

ðiều then chốt ñối với phát triển bền vững không chỉ là sản xuất ít ñi mà sản xuất khác ñi, sản xuất ñi ñôi với việc tiết kiệm các nguồn lực tài nguyên và bảo vệ môi trường

Một là, các chỉ tiêu ñánh giá tăng trưởng kinh tế ñược xác ñịnh theo chỉ tiêu hệ

thống tài sản quốc gia (SNA) gồm chỉ tiêu: Tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng thu nhập quốc dân (GNP); thu nhập quốc dân (NI); thu nhập quốc dân sử dụng (NDI); thu nhập bình quân ñầu người; chỉ số về liên kết kinh tế; chỉ

số về mức tiết kiệm ñầu tư Nội dung này phản ánh mức ñộ tăng trưởng kinh tế của

Trang 15

một quốc gia trong một thời kỳ nhất ñịnh

Hai là, sự biến ñổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỷ trọng của

các ngành dịch vụ và công nghiệp trong GNP tăng lên, tỷ trọng nông nghiệp ngày càng giảm xuống Nội dung này phản ánh chất lượng tăng trưởng, trình ñộ kỹ thuật của nền sản xuất ñể có thể ñảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế bền vững

Ba là, mức ñộ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện bằng sự

tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng Giáo dục, y tế… mà mỗi người dân ñược hưởng Nhu cầu cơ bản của con người như mức sống, giáo dục, trình ñộ dân trí, tuổi thọ bình quân, chăm sóc sức khoẻ, dân số và việc làm: chỉ tiêu nghèo ñói và bất bình ñẳng Với những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể là:

+ Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số

+ Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ ñể ñảm bảo tăng trưởng bền vững

+ Tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với công bằng xã hội, tạo ñiều kiện cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong ñóng góp và hưởng thụ kết quả của tăng trưởng kinh tế

+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến ñổi nhu cầu của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái

Như vậy, phát triển kinh tế có nội dung và ý nghĩa khá toàn diện, là mục tiêu

và ước vọng của các dân tộc trong mọi thời ñại Phát triển kinh tế bao hàm trong nó mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội Tăng trưởng và phát triển kinh tế là ñiều kiện tiên quyết và cơ bản ñể giải quyết công bằng xã hội, công bằng xã hội vừa là mục tiêu phấn ñấu của nhân loại, vừa là ñộng lực quan trọng của sự phát triển Mức ñộ công bằng xã hội càng cao thì trình ñộ văn minh của xã hội càng có

cơ sở bền vững

2.1.2 Khái niệm về phát triển làng nghề

2.1.2.1 Một số khái niệm

Làng nghề ñược cấu tạo bởi hai yếu tố là “làng” và “nghề” Vì thế khái niệm

về làng nghề cũng ñược hiểu thông qua phân tích khái niệm “làng” và “nghề”

Trang 16

Làng Ờ theo Từ ựiển tiếng Việt, là một khối người quần tụ ở một nơi nhất ựịnh trong nông thôn Làng là một tế bào xã hội của người Việt, là một tập hợp dân

cư chủ yếu theo quan hệ láng giềng đó là một không gian lãnh thổ nhất ựịnh, ở ựó tập hợp những người dân quần tụ lại cùng sinh sống và sản xuất

Hiện nay, do tác ựộng của quá trình ựô thị hóa, khái niệm làng có thể ựược hiểu một cách tương ựối Có một số cách gọi khác với làng ựó là phố, khối phố, tổ dân phố, khóm Tuy là cách gọi có thể khác ựi nhưng về bản chất của cộng ựồng dân cư ựó nếu gắn với nông thôn thì vẫn ựược xem như là làng

Còn ỘnghềỢ có thể ựược hiểu là công việc mà người dân làm ựể kiếm sống hàng ngày Các nghề trong hoạt ựộng của làng nghề thường là thủ công, tiểu thủ công nghiệp, vì thế những sản phẩm làm ra luôn mang ựậm dấu ấn của chủ nhân làm ra nó

Như vậy, làng nghề là một làng ở nông thôn nhưng ngoài việc làm nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) còn có hoạt ựộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp, sản phẩm làm ra của họ ngoài việc ựáp ứng nhu cầu bản thân, gia ựình còn dùng ựể trao ựổi, buôn bán, sản phẩm từ làng nghề phải là hàng hóa

Các nghề thủ công ở làng quê ban ựầu chỉ xuất hiện dưới dạng là nghề phụ, chủ yếu ựược bà con nông dân làm vào thời kỳ nông nhàn Nhưng sau này, do sự phân công lao ựộng mà các ngành nghề thủ công tách dần khỏi sản xuất nông nghiệp nhưng vẫn phục vụ trực tiếp cho hoạt ựộng nông nghiệp và lúc ựó, những người thợ thủ công ở làng nghề có thể là không còn làm nông nghiệp nhưng họ vẫn gắn liền với làng quê mình Cho tới khi nghề thủ công phát triển mạnh, những người làm nghề thủ công và sống nhờ nghề này tăng lên nhanh chóng đó chắnh là

cơ sở cho sự ra ựời và tồn tại của các làng nghề ở nông thôn cho ựến ngày nay

Thông qua những lắ luận ựó mà các nhà nghiên cứu ựã ựưa ra nhiều khái niệm khác nhau về làng nghề như:

- ỘLàng nghề là một cụm dân cư sinh sống trong một thôn (làng), cùng làm một nghề tiểu thủ công nghiệp mà các hộ ựó có thể sinh sống bằng nghề ựó, thu nhập từ nghề ựó chiếm trên 50% tổng thu nhập của các hộ Ngoài ra giá trị sản lượng của nghề chiếm trên 50% tổng giá trị sản lượng của ựịa phươngỢ

Trang 17

- ỘLàng nghề là nơi hầu hết mọi người trong làng ựều hoạt ựộng nghề cho nghề ựó và lấy ựó làm nguồn sống chủ yếuỢ Với quan niệm như thế thì hiện nay ở Việt Nam tồn tại rất ắt (như làng gốm Bát Tràng,Ầ)

- ỘLàng nghề là trung tâm sản xuất thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia ựình chuyên làm nghề, giữa các hộ sản xuất có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phường hộiỢ Quan niệm này chưa phản ánh ựược ựầy ựủ tắnh chất, ựặc ựiểm của làng nghề, nó vẫn chưa thể hiện ựược sự khác biệt giữa làng nghề ở nông thôn với những trung tâm sản xuất thủ công nghiệp ở thành thị, trị trấn

- ỘLàng nghề là một cộng ựồng dân cư sống tập trung trên cùng một ựịa bàn nông thôn Trong làng ựó, có một bộ phận dân cư tách ra cùng nhau sinh sống bằng việc sản xuất một hoặc một số loại hàng hóa, dịch vụ; trong ựó có ắt nhất một loại hàng hóa, dịch vụ ựặc trưng thu hút ựông ựảo lao ựộng hoặc hộ gia ựình trong làng tham gia, ựem lại nguồn thu nhập chắnh và chiếm tỉ trọng lớn so với thu nhập dân

cư tạo ra trên ựịa bàn làng hoặc cộng ựồng dân cư ựóỢ

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ựưa ra khái niệm làng nghề như sau: ỘLàng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các ựiểm dân cư tương tự trên ựịa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt ựộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhauỢ Như vậy, ta có thể hiểu làng nghề thông qua khái niệm này

Ở ựây có sự phân biệt làng nghề và làng nghề truyền thống

- Làng nghề truyền thống là làng nghề có truyền thống ựược hình thành từ lâu ựời đó là những thôn, làng làm nghề thủ công có truyền thống lâu năm, thường là nhiều thế hệ, ắt nhất cũng là hàng chục năm Nhiều làng nghề thậm chắ

ựã nổi tiếng từ nhiều thế kỷ trước, tạo ra ựược những sản phẩm có tắnh ựộc ựáo,

có ựộ tinh xảo cao, ựã ựược tiêu thụ tại nhiều nơi khác nhau trên thế giới Dù nghề thủ công ựược du nhập vào làng bằng con ựường nào thì sự phát triển cũng diễn ra dưới hình thức có tồn tại một số hạt nhân (nghệ nhân, gia ựình, dòng hoẦ) làm nòng cốt, từ ựó mở rộng ra phạm vi cả làng Làng nghề truyền thống ựược công nhận khi ựạt ựược các tiêu chắ như: Nghề ựã xuất hiện tại ựịa phương từ trên 50 năm tắnh ựến thời ựiểm ựề nghị công nhận; Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản

Trang 18

sắc văn hóa dân tộc; Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề

Theo nghiên cứu của các chuyên gia thì các ngành nghề thủ công ở Việt Nam có thể ñược chia thành 5 nhóm, ñó là:

- Nhóm thứ nhất: bao gồm các ngành nghề sản xuất các mặt hàng thủ công

mỹ nghệ như gốm, sứ, sơn mài, thêu ren, khảm, chạm khắc gỗ, ñá…

- Nhóm thứ hai : Là các ngành nghề sản xuất công cụ như rèn ñúc, làm cày bừa, nông cụ, ñóng thuyền…

- Nhóm thứ ba: là các ngành nghề sản xuất các mặt hàng phục vụ tiêu dùng thông thường như: làm lược, dệt chiếu, làm nón, ñan mành, rổ, rá, sọt bồ, bện thừng, dệt vải, may mặc

- Nhóm thứ tư: bao gồm các ngành nghề phục vụ cho sản xuất và ñời sống: như nề, mộc, hàn, ñúc ñồng, gang, sản xuất vật liệu xây dựng…

- Nhóm thứ năm: bao gồm các ngành nghề chế biến lương thực, thực phẩm như: xay xát, làm bánh, làm bún, ñường, mật, làm tương, ñậu phụ, nấu rượu, chế biến hải sản các loại…

2.1.2.2 ðặc trưng của làng nghề

Nhìn chung các làng nghề ñược hình thành bằng những con ñường như:

- Có những nghệ nhân, vì những lý do khác nhau, ñã từ nơi khác ñến truyền nghề Những nghệ nhân này thường ñược tôn là tổ nghề Việc truyền nghề như vậy thường ñược các làng nghề ghi nhận dưới hình thức văn tự hay truyền miệng

- Một số làng nghề hình thành từ một số cá nhân, gia ñình có những kỹ năng

và sự sáng tạo nhất ñịnh Từ sự sáng tạo của họ, quy trình sản xuất và sản phẩm không ngừng ñược hoàn thiện, bổ sung Qua quá trình phát triển cũng hình thành nên làng nghề

- Một số làng nghề hình thành do có những người ñi nơi khác học nghề rồi

về dạy lại cho gia ñình, dòng họ rồi mở dần ra phạm vi rộng hơn

- Một số làng nghề mới hình thành gần ñây một cách có chủ ý, do các ñịa phương “phát triển nghề phụ” nên cho thợ ñi học nghề tại các trường dạy nghề hoặc tới các làng nghề khác học nghề rồi về dạy cho người khác

Trang 19

- Hay gần ñây, một số làng nghề ñược hình thành trên cơ sở sự lan tỏa dần từ một số làng nghề truyền thống, tạo thành một số làng nghề trên một vùng lãnh thổ thân cận

Sức ép về mặt kinh tế nhiều khi cũng là nguyên nhân thúc ñẩy sự hình thành

và phát triển làng nghề Biểu hiện rõ nhất thường là sự hình thành và phát triển của các làng nghề nơi ít ruộng ñất, nghề nông khó có ñiều kiện ñảm bảo thu nhập và ñời sống cho dân cư…

Ngoài ra, một số làng nghề mới ñược hình thành gần ñây cũng là do nhu cầu phát triển trong tình hình mới, sự xuất hiện những nhu cầu mới ở ñịa phương thúc ñẩy hình thành nên các làng sản xuất sản phẩm…ñể ñáp ứng thị trường…

Nhìn chung, các làng nghề có những ñặc trưng như sau:

+ Làng nghề gắn liền với các làng quê sản xuất nông nghiệp

Có cầu là có cung, từ nhu cầu xã hội mà các nghề thủ công xuất hiện ñóng vai trò là nghề phụ, việc phụ trong mỗi gia ñình nông dân và dần nhanh chóng phát triển ở nhiều làng quê Do ñặc trưng của sản xuất là mang tính thời vụ, lại thêm năng suất lao ñộng thấp nên vẫn chưa ñảm bảo ñược nguồn thu nhập cho cuộc sống của người nông dân Chính vì thế, ngoài làm nông, bà con nông dân ñã phải tìm kiếm thêm nghề phụ ñể tăng thêm nguồn thu nhập, ñảm bảo cuộc sống Ví dụ như ngoài làm ruộng, bà con nông dân còn làm thêm nghề phụ như làm bún, bánh mướt, nấu rượu ñể kiếm thêm nguồn thu nhập Ngoài ngày mùa là bận rộn ra thì ñến thời nông nhàn, người nông dân thiếu việc làm nên tạo nên sự dư thừa lao ñộng trong một thời gian nhất ñịnh Hơn nữa do nhu cầu về các sản phẩm tiểu thủ công nghiệp nhằm phục vụ sản xuất nông nghiệp cũng như ñời sống ngày càng tăng, cùng với nguồn nguyên liệu ñầu vào hầu hết là sẵn có và dồi dào… nên ñã tạo ñiều kiện thúc ñẩy việc hình thành và phát triển

+ Phần lớn là có truyền thống lâu ñời, tồn tại lâu dài và có bản sắc văn hóa riêng Làng nghề ở Việt Nam chủ yếu là làng nghề truyền thống, hầu hết là có truyền thống lâu ñời Từ ñời xa xưa ñã hình thành các làng nghề với quy mô nhỏ bé

và nhu cầu lao ñộng còn rất ít Sản phẩm từ làng nghề chủ yếu phục vụ cho công việc hiện tại Trước tiên là phát triển nghề rèn ñúc, luyện kim do phải sản xuất các công cụ lao ñộng phục vụ chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp, những công

Trang 20

cụ này ra ựời (cày, cuốc, daoẦ) ựã mang lại cho người nông dân những hiệu quả cao hơn những loại công cụ trước (chủ yếu bằng ựá, tre, gỗ thô sơ) và sau này những công cụ ựược sản xuất ra làm vũ khắ dùng ựể phục vụ cho chiến tranh nên việc rèn, ựúc các vũ khắ bằng ựồng, sắt là rất cần thiết Và cứ thế cho ựến ngày nay, những làng nghề truyền thống như thế vẫn tồn tại và ngày càng ựa dạng sản phẩm phục vụ cho ựời sống và sản xuất Sản phẩm từ mỗi làng nghề sẽ gắn liền với ựịa danh làm ra nó, vắ dụ như làng tranh đông Hồ, làng gốm Bát Tràng, làng ựiêu khắc

ựá Ngũ Hành Sơn, làng mộc Thái Yên, làng rèn ựúc Trung LươngẦ ựó chắnh là ựặc ựiểm rõ rét ựể phân biệt sự riêng có trong sản phẩm của làng nghề

+ đặc ựiểm của các sản phẩm từ làng nghề là mang ựậm dấu ấn của người sản xuất ra nó, vì vậy các sản phẩm này luôn mang tắnh khác biệt, phong cách riêng của mỗi nghệ nhân và mang ựậm nét văn hóa của ựịa phương, tồn tại giao lưu với cộng ựồng Hàng mây tre ựan, kim hoàn, ựồ chơi, hàng chạm trổ với từng chất liệu khác nhau (gỗ, ựá, ựồng, sừng, xươngẦ) hay hàng sơn (sơn quang, sơn then, sơn mài), hàng thêu dệt (lụa, chiếu, thảmẦ) thì mỗi làng nghề ựều có phong cách riêng

và ựặc trưng riêng có Qua thử thách thời gian, giao lưu, những nét riêng ựó ựược chọn lọc và thừa nhận ựể tồn tại và ngày càng phát triển, cộng với sự sáng tạo của mỗi nghệ nhân mà sản phẩm ngày càng hoàn thiện, tạo nên sự riêng biệt ựộc ựáo, và ngày càng thể hiện ựược bản sắc dân tộc Việt Nam

+ Làng nghề chủ yếu sản xuất thủ công

Từ xa xưa, khi kỹ thuật công nghệ còn thô sơ, lạc hậu thì hầu hết các công ựoạn trong quy trình sản xuất ựều do lao ựộng thủ công thực hiện Mỗi người thợ thủ công sẽ ựược ựịnh ựoạt lấy toàn bộ công việc kể cả việc cung ứng nguồn nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm ựầu ra Công việc có thể tiến hành ựộc lập hay cùng với các thành viên trong hộ gia ựình, dòng họ hoặc cùng với những ựối tượng học việc Công việc này ựã thể hiện một tay nghề nhất ựịnh, tài khéo léo riêng biệt, ựộc ựáo, kết hợp với ựầu óc sáng tạo và nghệ thuật thông qua lao ựộng bằng tay hoặc bằng máy móc công cụ cơ khắ, nửa cơ khắ

Ngày nay, khoa học công nghệ phát triển, việc ứng dụng khoa học vào sản xuất sản phẩm cũng ựã ựược một số làng nghề thực hiện kết hợp, tuy nhiên công việc chắnh của làng nghề chủ yếu vẫn còn là thủ công, vì sản phẩm từ làng nghề hầu hết là phải có dấu ấn của bàn tay lao ựộng của người nghệ nhânẦ

Trang 21

2.1.3 Khái niệm về sản phẩm gốm

2.1.3.1 Khái niệm

Có những khái niệm khác nhau về sản phẩm gốm như:

- Sản phẩm gốm là những sản phẩm ñược làm từ những loại ñất sét khác nhau và ñược nung trong lò gốm

- Sản phẩm gốm là những sản phẩm do những người thợ thủ công ở các làng nghề bằng ñôi bàn tay khéo léo của mình sản xuất ra và ñược nung tới nhiệt ñộ

1100oc

- Sản phẩm gốm là những sản phẩm ñược sản xuất cơ bản bằng thủ công, có xương gốm bằng ñất sét, ñược nung trong lò tới 11000 c và phục vụ vào những mục ñích khác nhau của con người

2.1.3.2 ðặc ñiểm và phân loại sản phẩm gốm

Hầu hết, ñồ gốm ñều ñược sản xuất theo lối thủ công, thể hiện rõ rệt tài năng sáng tạo của người thợ lưu truyền qua nhiều thế hệ Do tính chất của các nguồn nguyên liệu tạo cốt gốm bằng ñất sét trắng hoặc ñỏ và việc tạo dáng ñều làm bằng tay trên bàn xoay hoặc bằng khuôn ñúc, cùng với việc sử dụng các loại men khai thác tại ñịa phương theo kinh nghiệm cổ truyền

ở những làng nghề khác nhau thì sản xuất ra những ñồ gốm có những nét ñặc trưng riêng: có loại cốt ñầy, chắc và khá nặng, thô mộc, trầm ấm Có loại cốt mỏng thanh, nhẹ Lớp men phủ bề mặt cung có những nét khác nhau, có loại thì thô sần,

có loại thì hào nhoáng bóng bẩy Về mầu men cũng ñược sử dụng khác nhau Có vùng sử dụng mầu nâu, da lươn, xanh ngọc, Có vùng sử dụng loại men rạn, men tinh, men xám, [12]

Dựa vào ý nghĩa sử dụng, có thể phân chia loại hình của ñồ gốm như sau:

- Gốm mỹ nghệ bao gồm: tranh gốm, gạch trang trí, lọ hoa, tượng, ñèn ngủ, chậu cây cảnh,

- Gốm gia dụng bao gồm: chum, vại, chậu, bát, ñĩa, âu, lọ, vò, ấm, chén

- Gốm tín ngưỡng bao gồm: bát hương, bình hương

- Gốm xây dựng: ống nước, gạch men, [10]

Trang 22

2.1.4 Vai trò của làng nghề trong phát triển nông thôn

- Tạo việc làm cho người lao ñộng:

Người nông dân sản xuất nông nghiệp thường theo mùa vụ, nên thời gian sản xuất thường kéo dài hơn thời gian thật sự lao ñộng Do ñó, trong sản xuất nông nghiệp có những lúc nhàn rỗi, dư thừa lao ñộng Khi sản xuất các sản phẩm của làng nghề sẽ tạo cho người lao ñộng có việc làm trong thời ñiểm này Từ ñó lao ñộng ñược

sử dụng triệt ñể hơn trong gia ñình Có những làng nghề thu hút trên 60% lực lượng lao ñộng ở nông thôn tham gia vào hoạt ñộng sản xuất tiểu thủ công nghiệp Nhờ ñó,

tỷ lệ thời gian làm việc ñược sử dụng của lao ñộng trong ñộ tuổi ở khu vực nông thôn ñạt khoảng 80% ðặc biệt một số làng nghề truyền thống còn sử dụng ñược lao ñộng già cả, khuyết tật, trẻ em mà các khu vực kinh tế khác không nhận

- Tăng thu nhập cho hộ gia ñình:

Ngoài thu nhập từ sản xuất nông nghiệp, các hộ gia ñình tham gia sản xuất các sản phẩm làng nghề sẽ có thêm nguồn thu cho hộ Chính vì vậy phát triển làng nghề sẽ tăng thu nhập cho hộ Từ ñó tăng mức sống cho người dân nông thôn Theo Ông Vũ Quốc Tuấn chủ tịch hiệp hội làng nghề Việt Nam thì thu nhập của người lao ñộng hưởng lương ở các làng nghề hiện phổ biến khoảng 600.000ñ ñến 1500.000ñ/ tháng, cao hơn nhiều so với thu nhập từ sản xuất thuần nông

- Khai thác vốn kỹ thuật của dân:

Quá trình sản xuất các sản phẩm của làng nghề ñã tận dụng một cách triệt ñể các yếu tố về vốn, lao ñộng, kỹ thuật của hộ Tạo việc làm cho tất cả mọi thành viên trong gia ñình các lao ñộng chính thì trực tiếp sản xuất, các lao ñộng phụ thì có thể làm các công ñoạn bổ trợ cho sản xuất Nhờ có phát triển ngành nghề truyền thống

mà các quy trình sản xuất của ông cha từ xưa ñể lại không bị mai một mà ngày càng ñược cải tiến phong phú hơn ñáp ứng nhu cầu của thị trường

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao ñộng nông thôn ngày càng hợp lý hơn:

Kinh tế nông thôn cơ cấu chủ yếu là nông nghiệp, chiếm khoảng trên 70%

ða số là các hộ thuần nông, bên cạnh ñó là có một số hộ kiêm ngành nghề và một số

ít hộ làm dịch vụ Theo ñường lối của ðảng, phát triển làng nghề sẽ tận dụng ñược nguồn nguyên liệu là sản phẩm của ngành nông nghiệp hoặc công cụ sản xuất nông

Trang 23

– lâm – ngư nghiệp, làm tăng khả năng tích lũy vốn và kỹ thuật, hỗ trợ cho nông nghiệp, công nghiệp và các loại hình dịch vụ khác ở nông thôn phát triển Làng nghề phát triển sẽ trở thành trung tâm kinh tế của ñịa phương, của vùng

Tạo ra bộ mặt ñô thị hóa mới cho nông thôn ñể nông thôn ly nông nhưng không ly hương và làm giầu trên quê hương mình, làm giảm bớt làn sóng nông dân nhập cư về các thành phố lớn kéo theo hàng loạt hệ quả nặng nề

- Thay ñổi tập quán tư duy sản xuất:

Khi người dân làng nghề tham gia sản xuất, sản phẩm của họ làm ra là sản phẩm hàng hóa nên họ phải chủ ñộng trong mọi khâu của quá trình sản xuất, ñặc biệt là khâu tiêu thụ hàng hóa Họ không còn tư tưởng sản xuất tự cung tự cấp của người nông dân Bởi vậy, mà người dân các làng nghề trở nên năng ñộng hơn, linh hoạt hơn trong việc bố trí sản xuất

- Tăng ñóng góp cho ngân sách ñịa phương:

Phát triển sản xuất ngoài tăng thu nhập cho chính hộ gia ñình còn tăng thêm thu nhập quốc dân, tăng thu ngân sách cho ñịa phương bằng việc ñóng thuế, giải quyết việc làm, du lịch làng nghề

- Góp phần bảo tồn và phát huy bản sắc dân tộc:

Vì làng nghề cổ truyền tạo nên những sản phẩm truyền thống với trình ñộ kỹ,

mỹ thuật cao, kết tinh tài hoa của các nghệ nhân qua nhiều thế hệ, nhiều sản phẩm không chỉ có ý nghĩa về kinh tế mà còn phản ánh một cách sinh ñộng lối sống và ước vọng của người lao ñộng, thấm ñẫm tâm hồn người Việt và ñược truyền từ ñời này sang ñời khác

2.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển làng nghề

Hiện nay, việc phát triển ngành nghề TTCN không thể áp dụng một cách dập khuân, máy móc và tùy tiện ở mọi nơi mà cần phải có ñịnh hướng ñúng, có lộ trình

và bước ñi phù hợp, quy hoạch cho từng vùng, từng ñịa phương, bởi vì ngành nghề TTCN chỉ ñược hình thành và phát triển trong những ñiều kiện thuận lợi nhất ñịnh của từng ñịa phương Việc xác ñinh các nhân tố ảnh hưởng, ñánh giá ñúng các tiềm năng ñể phát triển ngành nghề TTCN là hết sức cần thiết, ñặc biệt trong bối cảnh kinh tế thị trường hiện nay, các sản phẩm hàng hóa phải chịu sức ép cạnh tranh

Trang 24

ngày càng gay gắt Có thể xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng và sự tác ñộng của nó tới phát triển ngành nghề TTCN nông thôn như sau:

- Số lượng và chất lượng lao ñộng

Lao ñộng trong ngành nghề TTCN là một dạng lao ñộng thích hợp cho từng

hộ gia ñình, sự hình thành một nghề mới ở làng thường theo quy luật là từ một hộ gia ñình nào ñó biết nghề sẽ truyền dạy cho con cháu, họ hàng trong dòng tộc, chủ yếu là phương thức truyền nghề trực tiếp Một khi hoạt ñộng của nghề này (trước ñây ñược coi là nghề phụ bởi lẽ những nghề TTCN thường ñứng thứ hai sau nghề nông), mang lại lợi ích cao thì muốn hay không muốn các hộ khác ở làng thông qua mối quan hệ ruột thịt, láng giềng, họ cùng học cho ñược nghề ñó ñể nâng cao ñời sống gia ñình Khi số hộ trong làng làm nghề ngày một nhiều thì nghề ñó trở thành mối quan tâm của cả dân làng

Sản xuất tiểu thủ công nghiệp có nhiều công ñoạn phù hợp với các lứa tuổi lao ñộng khác nhau nên có thể tận dụng ñược nhiều loại lao ñộng trên ñịa bàn nông thôn Lao ñộng sản xuất tại các làng nghề ñược tổ chức giống như các xưởng sản xuất, có tính chất chuyên môn hoá cao trong từng công ñoạn sản xuất sản phẩm Những nghệ nhân, thợ giỏi phải có con mắt nhìn nhận toàn diện, khối óc tưởng tượng phong phú trong việc chế tác sản phẩm mang tính mỹ thuật cao và phải có khả năng quản lý ñiều hành các lao ñộng khác trong quá trình sản xuất

Như vậy, lao ñộng trong các ngành nghề TTCN là những lao ñộng vừa chuyên vừa không chuyên, là những lao ñộng vừa có trình ñộ tay nghề cao, nhưng ñồng thời cũng phổ biến những lao ñộng có hoa tay, tỷ mỉ, say sưa sáng tạo và yêu nghề Việc phát triển ngành nghề TTCN tạo việc làm cho lao ñộng dư thừa và nhàn rỗi trong nông thôn

- Vốn ñầu tư cho sản xuất

Vốn là một trong những yếu tố căn bản quan trọng không thể thiếu trong mọi quá trình sản xuất Trong ñiệu kiện hiện nay vốn sản xuất kinh doanh vừa nhỏ, vừa thiếu, "80% làng nghề thiếu vốn Do thủ tục vay còn phức tạp, chỉ có dưới 10% số người sản xuất có thể sử dụng hệ thống tài chính của Nhà nước" (JICA); các nhà sản xuất thường vay của tư nhân, dẫn ñến việc tổ chức sản xuất kinh doanh kém

Trang 25

hiệu quả kéo theo một số làng không giữ ñược nghề

- Nguồn nguyên liệu

Nguyên liệu có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình sản xuất nói chung

và sự phát triển làng nghề nói riêng ðối với các sản phẩm TTCN, giá trị nguyên liệu chiếm tỷ trọng cao trong giá trị sản phẩm, hay nói cách khác nguyên liệu là cấu thành chủ yếu của chí phí Sản xuất sẽ ổn ñịnh, chủ ñộng, tăng trưởng bền vững nếu làng nghề chủ ổn ñịnh về nguyên liệu và ngược lại Chất lượng nguyên liệu ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm, qua ñó ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm Việc xuất hiện nguyên liệu mới sẽ có ảnh hưởng tới sản xuất của làng nghề Nó có thể tạo ra mới hoặc thay thế các nguyên liệu quý hiếm làm cho sản xuất ổn ñịnh hơn, song nó cũng có thể làm mất ñi tính ñộc ñáo, tính văn hóa riêng có của sản phẩm trong làng nghề

Trong ñiều kiện hiện nay, khi giao lưu hàng hóa tăng lên thì ở một chừng mực nhất ñịnh, sự phát triển của làng nghể gắn bó trực tiếp với nguyên liệu không còn chặt chẽ nữa Song nguyên liệu vẫn ảnh hưởng trực tiếp tới sự tồn tại và phát triển của làng nghề Làng nghề nào có nguồn nguyên liệu dồi dào, chất lượng tốt, cung cấp ổn ñịnh sẽ có lợi thế

- Trang thiết bị, công nghệ sản xuất trong làng nghề

Ngày nay, trình ñộ khoa học kỹ thuật và công nghệ ñã trở thành lực lương sản xuất trực tiếp ñối với các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là yếu tố quyết ñịnh tới năng xuất lao ñộng, chất lượng, thẩm mỹ và giá thành sản phẩm, sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hoá trên thị trường và cuối cùng là sự quyết ñịnh tới sự tồn tại hay suy vong của một cơ sở sản xuất hay ngành nghề TTCN nông thôn Phần lớn sản xuất tiểu thủ công nghiệp vẫn sử dụng lao ñộng thủ công, công nghệ cổ truyền

là chủ yếu dựa vào kinh nghiệm ñược truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Chính

vì vậy mà năng suất lao ñộng thấp, chủng loại không phong phú, hình thức và kiểu dáng ít ñược cải tiến, giá thành cao, hạn chế ñến khả năng cạnh tranh của sản phẩm

ðể ña dạng hoá sản phẩm, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, các cơ sở sản xuất kinh doanh ngành nghề TTCN cần phải nâng cao trình ñộ tay nghề cho người lao ñộng, ñổi mới trang thiết

Trang 26

bị, cải tiến và áp dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường là một yếu tố quyết ñịnh sự tồn tại của sản phẩm do ñó chi phối ñến sự tồn tại và phát triển làng nghề Trong nền kinh tế thị trường, ñể tồn tại và phát triển, làng nghề phải bán thị trường cần chứ không bán cái mình có Sản phẩm làng nghề phải ñược thị trường chấp nhận cả về chủng loại, mẫu mã, chất lượng, giá

cả Trong nhiều năm qua, những làng nghề ñáp ứng sự thay ñổi nhu cầu của thị trường thì phát triển tốt Nếu không ñáp ứng với thay ñổi thị trường thì sản xuất sẽ

bị sa sút, thậm chí không duy trì ñược làng nghề, bỏ nghề Trong cùng một ngành nghề, có làng nghề bị mất ñi do sản phẩm có khả năng cạnh tranh thấp Có làng nghề tồn tại và phát triển Số liệu ñiều tra của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) ñã chỉ rõ: khả năng cạnh tranh các sản phẩm của các làng nghề phần lớn ở trình ñộ trung bình và yếu Nguyên nhân là mẫu mã ít thay ñổi, hàng hoá kém chất lượng giá cả hàng hoá lên xuống thất thường Làng nghề và chủ cơ sở làm nghề thiếu thông tin về thị trường ñặc biệt trong giai ñoạn hiên nay khi Việt Nam hội nhập kinh

tế quốc tế hàng hoá của các nước trên thế giới tràn vào với chất lượng cao, mẫu mã ñẹp, giá rẻ Do vậy sản phẩm của các làng nghề không canh tranh nổi và có nguy cơ thu hẹp thị trường, sản xuất bị ñình ñốn, quy mô sản xuất bị thu hẹp dần

- Chính sách

Ngành nghề là một trong những bộ phận cấu thành kinh tế, có ñóng góp ñáng kể cho ñời sống kinh tế xã hội của nông thôn Trong những năm gần ñây ðảng và Nhà nước ñã có hàng loạt chính sách có tác ñộng ñến sự phát triển của làng nghề Với chương trình công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn vai trò chỉ ñạo của các cơ quan Nhà nước là rất quan trọng trong việc bảo ñảm sự sống của ngành nghề Trong thời gian qua, Nhà nước ñã ban hành nhiều quy ñịnh làm tiền ñề cho ngành nghề và làng nghề phát triển, cụ thể:

Nghị ðịnh số 66/2006/Nð-CP, ngày 07 tháng 07 năm 2006 của Chính phủ

về phát triển ngành nghề nông thôn

Trang 27

Ngành nghề tiểu thủ công nghiệp của Nhật Bản bao gồm: Sản xuất gốm sứ, chế biến lương thực, thực phẩm, ñan lát, dệt chiếu, thủ công mỹ nghệ, dệt lụa và rốn nông cụ…, ðiều ñáng chú ý là công nghệ chế tạo nông cụ của Nhật từ thủ công dần dần ñược hiện ñại hoá với các máy gia công tiến bộ và kỹ thuật tiên tiến Thị trấn Takêô có trung tâm nghiên cứu mẫu mã và chất lượng công cụ với ñầy ñủ thiết bị

ño lường hiện ñại theo tiêu chuẩn quốc gia Mặc dù hiện nay Nhật Bản ñã trang bị ñầy ñủ máy móc nông nghiệp và ñạt trình ñộ cơ giới hoá các khâu canh tác dưới 95% nhưng nghề sản xuất nông cụ cũng không giảm sút nhiều Nông cụ của Nhật Bản với chất lượng tốt, mẫu mã ñẹp, không chỉ ñược tiêu thụ ở trong nước mà c¨òn xuất khẩu ra nước ngoài

Vào những năm 70 thế kỷ 20 ở tỉnh Ôita (miền Tây Nam Nhật Bản) ñã có phong trào “mỗi thôn làng một sản phẩm” nhằm phát triển ngành nghề cổ truyền trong nông thôn, do ñích thân ông tỉnh trưởng phát ñộng và tổ chức Kết quả cho thấy, ngay những năm ñầu tiên họ ñã sản xuất ñược 143 loại sản phẩm, thu ñược 1,2

tỷ USD trong ñó 378 triệu USD thu từ bán rượu ñặc sản Sakê của ñịa phương, 114 triệu USD thu từ bán các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Phong trào phát triển ngành nghề cổ truyền “mỗi thôn làng một sản phẩm” ñã nhanh chóng lan rộng ra khắp nước Nhật

* Hàn Quốc

Sau chiến tranh, Chính phủ Hàn Quốc ñã chú trọng ñến công nghiệp hoá nông thôn, trong ñó có ngành nghề thủ công và làng nghề truyền thống ðây là một

Trang 28

chiến lược quan trọng ñể phát triển nông thôn Các mặt hàng ñược tập trung sản xuất là hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiểu thủ công nghiệp phục vụ du lịch và xuất khẩu, ñồng thời tập trung chế biến lương thực, thực phẩm theo công nghệ cổ truyền

Ngành nghề thủ công truyền thống ñược phát triển rộng khắp từ những năm 1970 ñến 1980, ñã xuất hiện 908 xưởng thủ công dân tộc chiếm 2,9% các xí nghiệp vừa và nhỏ, thu hút 23.000 lao ñộng, hoạt ñộng theo hình thức sản xuất tại gia ñình là chính ðây là loại hình nông thôn với 79,4% dựa vào các hộ gia ñình riêng biệt, sử dụng nguyên vật liệu ñịa phương và bí quyết truyền thống

ðể phát triển công nghiệp thủ công truyền thống, Chính phủ ñã thành lập 95 hãng thương mại về những mặt hàng này Tương lai của các nghề thủ công truyền thống còn ñầy hứa hẹn do nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm dân gian bắt ñầu tăng Qua ñây có thể ñánh giá ñược hiệu quả lao ñộng của chương trình ngành nghề thủ công truyền thống là rất thiết thực

* Trung Quốc

Nghề thủ công ở Trung Quốc có từ lâu ñời và rất nổi tiếng như ñồ gốm, dệt vải, dệt tơ lụa, luyện kim, nghề làm giấy ðầu thế kỷ XX, Trung Quốc có khoảng 10 triệu thợ thủ công, làm việc trong các hộ gia ñình, trong phường nghề và làng nghề ðến năm 1954 số người làm nghề tiểu thủ công nghiệp ñược tổ chức vào hợp tác

xã Sau này phát triển thành xí nghiệp Hương Trấn và cho ñến nay vẫn còn tồn tại ở một số ñịa phương

Xí nghiệp Hương Trấn là tên gọi chung của các xí nghiệp công, thương nghiệp, xây dựng, vv… hoạt ñộng ở khu vực nông thôn Nó bắt ñầu xuất hiện vào năm 1978 khi Trung Quốc thực hiện chính sách mở cửa Xí nghiệp “Hương Trấn” phát triển mạnh mẽ ñã góp phần ñáng kể vào việc thay ñổi bộ mặt nông thôn Những năm 80, các xí nghiệp cá thể và làng nghề phát triển nhanh, ñóng góp tích cực trong việc tạo ra 68% giá trị sản lượng công nghiệp nông thôn và trong số 32% sản lượng công nghiệp nông thôn do các xí nghiệp cá thể tạo ra có phần ñóng góp ñáng kể từ làng nghề Trong các hàng thủ công xuất khẩu, hàng thảm có vị trí ñáng

kể (chiếm 75% số lượng thảm ở thị trường Nhật

Trang 29

- Kế hoạch 5 năm lần thứ ba: Chính phủ ñứng ra tổ chức một số cơ quan ñể quản lý, chỉ ñạo hướng dẫn nghiệp vụ cung cấp vật tư thiết bị, tiêu thụ sản phẩm Chính phủ Inñônêxia ñã ñứng ra tổ chức một số trung tâm trợ giúp công nghiệp nhỏ, ñề ra các chính sách khuyến khích hỗ trợ công nghiệp nhỏ phát triển; trong ñó chú ý ñến chính sách khuyến khích về thuế và ưu tiên công nghiệp nhỏ chế biến nông sản xuất khẩu Sự nỗ lực của Chính phủ trong việc phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn ñã ñem lại hiệu quả thiết thực ở ñảo Java, số liệu ñiều tra 10 làng nghề thủ công cho thấy 44% lao ñộng nông thôn có tham gia ít hoặc nhiều vào hoạt ñộng kinh tế ngoài nông nghiệp (19% làm ở các cơ

sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp và 16% làm các dịch vụ nông thôn) Thu nhập của nông dân ở ñây từ nguồn ngoài nông nghiệp trong những năm gần ñây tăng

từ 12% lên 23% tổng thu nhập

* Philippin

Ngay từ ñầu, Chính phủ Philippin ñã quan tâm ñến công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nông thôn Từ 1978 -1982, Chính phủ ñã ñề ra chương trình và dự án phát triển công nghiệp nông thôn, mà trước hết tập trung vào ngành nghề tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng ñơn giản, chế biến thực phẩm và chế tạo công cụ cho nông nghiệp Chương trình của Chính phủ chủ yếu tập trung giúp tiểu thủ công nghiệp về tài chính, công nghệ và tiếp thị Cụ thể là miễn thuế cho các xí nghiệp có quy mô dưới 20 lao ñộng và ưu tiên vốn tín dụng với lãi suất thấp cho Xí nghiệp nhỏ ñể hỗ trợ chuyển giao kỹ thuật công nghệ và thông tin thị trường giá cả

Trang 30

Các ngành nghề chế biến nông sản thực phẩm ñược chú ý hơn cả ñể tập trung

và xuất khẩu Chẳng hạn, nghề chế biến NATA – nước dừa tinh khiết, là món ăn lâu ñời của người dân Cả nước có khoảng 300 gia ñình chế biến NATA cung cấp cho Công ty thực phẩm Inter Food ñể xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm cổ

truyền này năm 1993 là 14 triệu USD trong ñó 85% xuất khẩu sang Nhật Bản

* Thái Lan

Ở Thái Lan có nhiều ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và làng nghề Các ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống như chế tác vàng bạc, ñá quý, ñồ trang sức ñược duy trì và phát triển tạo ra nhiều hàng hoá xuất khẩu, ñứng vào hàng thứ hai trên thế giới Do kết hợp tay nghề của nghệ nhân tài hoa với công nghệ kỹ thuật tiên tiến, do ñó sản phẩm làm ra ñạt chất lượng cao, cạnh tranh ñược trên thị trường Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mỹ nghệ vàng bạc, ñá quý năm 1990 ñạt gần 2 tỷ USD Nghề gốm sứ cổ truyền của Thái Lan trước ñây chỉ sản xuất ñể ñáp ứng tiêu dùng trong nước Nhưng gần ñây, ngành này ñã phát triển theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và trở thành mặt hàng xuất khẩu thu ngoại tệ lớn ñứng thứ 2 sau gạo Năm 1989, nghề gốm Thái Lan ñã xuất khẩu ñược 300 triệu bạt Hiện nay, sản phẩm gốm ñược thị trường Mỹ và châu Âu ưa chuộng Vùng gốm truyền thống ở Chiềng Mai ñang ñược xây dựng thành trung tâm gốm quốc gia với 3 mặt hàng: gốm truyền thống, gốm công nghiệp, gốm mới ñược sản xuất trong 21 xí nghiệp chính và 72 xí nghiệp lân cận Cho ñến nay, 95% hàng xuất khẩu của Thái Lan là ñồ dùng trang bị nội thất và quà lưu niệm ðể nâng cao chất lượng sản phẩm, Thái Lan

ñã tích cực xúc tiến chương trình nâng cao tay nghề cho công nhân của 93 xí nghiệp gốm Chiềng Mai và Lam Pang Bên cạnh ñó, nghề kim hoàn, chế tác ngọc, chế tác

ñồ gỗ vẫn tiếp tục phát triển, tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư ở nông thôn

Trang 31

nhỏ, ựược trang bị thêm những công cụ sản xuất mới, nửa cơ khắ và cơ khắ như lò

bễ cải tiến, máy gia công kim loại, vvẦ nhằm nâng cao năng suất lao ựộng và chất lượng sản phẩm Những cơ sở này ựã sản xuất ra hàng triệu nông cụ thủ công và nửa cơ khắ, ựáp ứng nhu cầu ngày càng ựa dạng trong sản xuất của nông dân

Viện thủ công mỹ nghệ của ấn độ là cơ quan nghiên cứu kinh tế kỹ thuật phục vụ yêu cầu phát triển ngành nghề cổ truyền Trong thời gian qua, ngoài việc nghiên cứu kỹ thuật, công nghệ mẫu mã, mặt hàng, còn tổ chức 165 cuộc triển lãm hàng thủ công mỹ nghệ ở trong nước và nước ngoài ựể giới thiệu các mặt hàng ựặc sắc của ấn độ, nghiên cứu và tìm thị trường xuất khẩu ra nước ngoài

2.2.2 Những kinh nghiệm về phát triển làng nghề của một số nước trên thế giới

Từ thực tiễn phát triển của làng nghề ở các nước nói trên, chúng ta có thể rút

ra một số kinh nghiệm sau:

Một là, phát triển làng nghề gắn với quá trình công nghiệp hoá nông thôn

Quá trình công nghiệp hoá, ựô thị hoá, thương mại hoá ở các nước ựã có lúc làm cho yếu tố ựộc ựáo, tinh xảo của làng nghề bị phai nhạt, lu mê Nhưng với cách nhìn nhận mới, các nước ựã chú trọng và coi làng nghề là bộ phận của quá trình công nghiệp hoá nông thôn Do vậy, khi tiến hành công nghiệp hoá, họ thường kết hợp thủ công với kỹ thuật cơ khắ hiện ựại, tùy ựiều kiện cơ sở vật chất của mỗi nước mà

áp dụng công nghệ cổ truyền hay công nghệ hiện ựại đồng thời bố trắ các cơ sở sản xuất gần vùng nguyên liệu và ựặt tại làng xã có nghề truyền thống ựể tiện cho việc phát triển sản xuất, giao lưu hàng hoá Tại đài Loan, Trung Quốc, Ấn độ, Nhật Bản người ta cho rằng muốn ựẩy mạnh công nghiệp hoá nông thôn, trước hết phải chú ý tới ngành nghề và làng nghề truyền thống Từ ựó tạo ra thị trường nông thôn rộng lớn cho sản phẩm phi nông nghiệp và dịch vụ, góp phần thúc ựẩy làng nghề phát triển theo hướng công nghiệp hoá Các nước như Inựônêxia, PhilippinẦựều có chương trình phát triển nghề thủ công và làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hoá nông thôn ựể tăng năng suất lao ựộng và giảm công việc nặng nhọc, nhiều ngành nghề cổ truyền ựã ựược trang bị máy móc, thiết bị cơ khắ, nửa cơ khắ , kết hợp với bàn tay ựiêu luyện và óc sáng tạo của các nghệ nhân, vì thế ngành nghề thủ công mỹ nghệ cổ truyền ựang có ựiều kiện phát triển mạnh, nghề chế tác kim cương ở ấn độ,

Trang 32

chế tác ñá quý và hàng mỹ nghệ ở Thái Lan ñã tạo ra mặt hàng có giá trị kinh tế cao phục vụ cho du lịch và xuất khẩu

Hai là, chú trọng ñào tạo và bồi dương nguồn nhân lực ở nông thôn Việc

ñào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực ở nông thôn có vai trò quan trọng ñối với sự nghiệp phát triển của làng nghề truyền thống Vì thế các nước ñều chú ý ñầu tư cho giáo dục và ñào tạo tay nghề cho người lao ñộng ñể họ tiếp thu ñược những kỹ thuật tiến tiến Bởi vì, việc hình thành một ñội ngũ lao ñộng có tay nghề cao là rất quan trọng Nếu thiếu yếu tố này thì việc tiếp thu khoa học công nghệ sẽ không thành công như mong ñợi Nhìn chung, các nước ñều triệt ñể sử dụng nhiều hình thức ñào tạo, nâng cao tay nghề cho người lao ñộng như bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng ngắn hạn, theo phương châm thiếu gì huấn luyện nấy, xúc tiến thành lập các trung tâm, các Viện nghiên cứu ñể ñào tạo nhân lực một cách một cách có hệ thống bài bản ñáp ứng nhu cầu của các cơ sở sản xuất hoặc ñịa phương Hầu hết các nước nói trên ñều rất chú trọng kinh nghiệm thức tiễn, mời những nhà kinh doanh những nhà quản lý có kinh nghiệm trong việc công nghiệp hoá nông thôn ñể báo cáo một số chuyên ñề, hoặc mang sản phẩm ñi triển lãm, trao ñổi… Họ rất chú ý hình thức tiến hành hoạt ñộng công nghiệp cộng ñồng (gia ñình, làng xóm, hương trấn, phường hội) ñể phổ biến kỹ thuật Ở Nhật Bản, Chính phủ có chính sách ñầu tư ñể ñào tạo các cố vấn Các dịch vụ cố vấn ñược sự giúp ñỡ của hơn 300 viện nghiên cứu và viện ñào tạo tay nghề, trong ñó 49 viện dệt, 48 viện chế biến mây, tre gỗ; 20 viện nghiên cứu về ngành sơn… Ngoài ra ở 600 thành phố, chính quyền ñã giúp ñỡ thành lập nhiều văn phòng cố vấn khác Nhờ có dịch vụ cố vấn, các nhà cố vấn giỏi ñã giúp ñỡ về kỹ thuật và quản lý nên ngành nghề truyền thống, làng truyền thống ở Nhật ñã phát triển nhanh chóng

Ở Ấn ðộ khoảng 450 trung tâm dạy nghề rải rác trong cả nước ñể ñào tạo nghề cho người lao ñộng Các trung tâm này có nhiệm vụ nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, tạo ra những mẫu mã mới, ña dạng, hợp với thị hiếu nhiều mặt của khách hàng trong nước và ngoài nước Cùng với ñào tạo nghề cho thợ, Chính phủ còn ñặc biệt quan tâm ñến thợ lành nghề, thợ cả có nhiều kinh nghiệm, 13 trung tâm ñào tạo có nhiệm vụ chuyên lo việc nâng cao tay nghề cho thợ cả, nhằm giữ gìn,

Trang 33

khôi phục các nghề thủ công cổ truyền ñặc sắc có nguy cơ bị mai một, thất truyền

và bồi dưỡng tay nghề cho các nghệ nhân ñặc biệt tài hoa Thợ cả, những nghệ nhân tài giỏi ñược coi như vốn quý của quốc gia, ñược Nhà nước chú ý quan tâm cả về vật chất lẫn tinh thần Trong khi ñó, Trung Quốc là nước ñông dân nhất thế giới nhưng trình ñộ văn hoá ở nông thôn lại vào loại thấp Số công nhân làm việc trong các xí nghiệp tập thể ở xã và thợ ñạt trình ñộ ñại học chỉ có 023%, số người có trình

ñộ văn hoá sơ trung chiếm 93%, còn lại người mù chữ Trình ñộ văn hoá thấp là một trong những nguyên nhân làm cản trở việc phát triển làng nghề, rõ rệt nhất là

mô hình xí nghiệp Hương Trấn

Ba là, ñề cao vị trí của Nhà nước trong việc giúp ñỡ, hỗ trợ về tài chính cho

làng nghề truyền thống Trong quá trình sản xuất kinh doanh của làng nghề truyền thống, vài thập kỷ gần ñây các Nhà nước rất quan tâm và có nhiều chủ trương chính sách phát triển ngành nghề thủ công truyền thống Trong ñó, sự hỗ trợ về tài chính, tín dụng ñóng vai trò hết sức quan trọng (thông qua các dự án cấp vốn, bù lãi xuất cho ngân hàng hoặc bù giá ñầu ra cho người sản xuất) Nhờ có sự hỗ trợ này mà các làng nghề thủ công truyền thống ñổi mới công nghệ mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá, nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường

Kinh nghiệm của Hàn Quốc là ngay từ ñầu Nhà nước ñã chú ý ñến phát triển ngành nghề truyền thống ở nông thôn Bởi vì, các ngành nghề ở nông thôn

sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có tại ñịa phương, sản xuất với quy mô phù hợp, tạo ra nhiều việc làm cho người lao ñộng Vì vậy, các hộ nông làm ngành nghề ñược Nhà nước ñứng ra hướng dẫn, tổ chức thành những ñơn vị nhỏ, ñược ngân hàng cung cấp vốn tín dụng với lãi suất ưu ñãi phục vụ cho việc mua nguyên liệu sản xuất và giúp ñỡ làng nghề truyền thống tiêu thụ sản phẩm

Ở Inñônexia năm 1994, Tổng thống ñã trực tiếp phát ñộng chương trình giúp

ñỡ người nghèo với số vốn Nhà nước ñầu tư là 618 triệu USD và chọn ra 20.623 làng kinh tế kém phát triển, cung cấp cho mỗi làng một khoản tín dụng, cộng với 20 triệu USD ñể các hộ nông dân nghèo luân phiên vay dùng vào sản xuất nông nghiệp

và ngành nghề thủ công

Ở Ấn ðộ, Chính phủ ñã thực hiện chương trình phát triển nông thôn tổng

Trang 34

hợp, thúc ñẩy ngành nghề tiểu thủ công nghiệp ñể tạo việc làm tăng thu nhâp cho dân cư ở nông thôn Chương trình này ñã tập trung chủ yếu vào việc cung cấp tín dụng cho nông dân nghèo với lãi suất thấp ñể mua sắm máy móc thiết bị, mặt khác chương trình còn rất chú trọng ñến việc phổ biến hướng dẫn kỹ thuật, cung cấp vật

tư, nâng vao tay nghề, hỗ trợ dịch vụ và tiêu thụ sản phẩm cho làng nghề

Ở Nhật Bản, Chính phủ cho thành lập hệ thống bảo lãnh vốn và bảo hiểm tín dụng ñể giúp ñỡ làng nghề vay vốn không cần tài sản thế chấp Các công ty

ñã cho các xí nghiệp tiểu thủ công nghiệp và làng nghề vay vốn ñể sản xuất kinh doanh hay mua sắm thiết bị trong kỳ hạn từ 3-5 năm với lãi suất thấp

Bốn là, Nhà nước có chính sách thuế và thị trường phù hợp ñể thúc ñẩy làng

nghề truyền thống phát triển ði ñôi với việc hỗ trợ tài chính, tín dụng là chính sách thuế và thị trường của Nhà nước nhằm khuyến khích làng nghề và ngành nghề truyền thống phát triển Bởi vì chính sách thuế ñược coi như phương tiện ñể kích thích sự phát triển của làng nghề truyền thống và ñóng vai trò thúc ñẩy sự tiến bộ xã hội; còn thị trường là ñiều kiện tốt nhất cho sự tồn tại của mỗi xí nghiệp trong mỗi làng nghề Thị trường không chỉ là nơi mua bán vật tư, nguyên liệu và sản phẩm của làng nghề truyền thống mà còn là nơi cung cấp cả những thông tin phản hồi về vấn

ñề kỹ thuật, các dịch vụ và nhiều lĩnh vực quý giá khác

Chính phủ Hàn Quốc ñã ban hành nhiều chính sách thuế ưu ñãi khác nhau như miễn giảm thuế thu nhập, thuế ñăng ký kinh doanh, thuế lợi tức công ty, thuế tài sản và thuế ñịa phương ñối với các xí nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn Mức miễn giảm thuế từ 3 - 5 năm kể từ khi ngành nghề mới ñược thành lập

Tại Philippin việc áp dụng chính sách thuế ñể khuyến khích sự phát triển của làng nghề cũng ñược chính phủ rất quan tâm Nhà nước ñã ñể ra một chương trình tổng hợp nhằm hỗ trợ cho sự phát triển của tiểu thủ công nghiệp miễn giảm thuế cho những ngành nghề có quy mô dưới 20 lao ñộng ðể khắc phục tình trạng thuế suất cao ở những sản phẩm trung gian, các nguyên liệu thô và máy móc do chiến lược thay thế nhập khẩu ñem lại, Chính phủ Thái Lan ñã có chính sách giảm thuế hàng loạt ñối với các phụ kiện, linh kiện và có luật tiêu chuẩn ñược xác ñịnh rõ ràng Nếu như các cơ sở nào ñổi mới công nghệ phù hợp với những tiêu chuẩn quy

Trang 35

ñịnh sẽ ñược giảm thuế Còn những cơ sở sản xuất nào quá manh mún nhỏ lẻ thì ñược khuyến khích cho giải thể ñể thành lập xí nghiệp mới Nhà nước sẽ có khoản vốn cho vay ñể kích thích việc kết hợp và miễn thuế cho khoản ñầu tư ñó

Năm là, khuyến khích sự kết hợp giữa ñại công nghiệp với tiểu thủ công

nghiệp và trung tâm công nghiệp với làng nghề Sư kết hợp giữa ñại công nghiệp với tiểu thủ công nghiệp và trung tâm công nghiệp với làng nghề là thể hiện sự phân công hợp tác lao ñộng thông qua sự hỗ trợ giúp ñỡ lẫn nhau, nhất là các vấn

ñề lựa chọn kỹ thuật, lựa chọn hướng sản xuất ðể tạo dựng cho mối quan hệ này, hầu hết các nước ñều thiết lập chương trình kết hợp giữa các trung tâm công nghiệp với làng nghề

Ở Nhật Bản làng nghề ñóng vai trò làm gia công, vệ tinh của các công ty lớn, khu công nghiệp tập trung và cung cấp những sản phẩm trung gian cho chúng Trên

cơ sở ñó, tạo ñiều kiện cho công nghiệp ở ñô thị và công nghiệp nông thôn cùng phát triển, ñưa nước Nhật trở thành nước công nghiệp hiện ñại và cường quốc kinh

tế ñứng thứ 2 trên thế giới

Chương trình này ñược thể hiện ở Inñônêxia là: các trung tâm công nghiệp

có trách nhiệm giúp ñỡ làng nghề nâng cao năng lực quản lý, quy trình công nghệ marketing, cung cấp tài chính, mua nguyên liệu thô và ñứng ra ñảm bảo cho làng nghề truyền thống vay vốn ngân hàng còn làng nghề có nhiệm vụ cung cấp dịch vụ, ñồng thời, làm nhiệm vụ gia công cho trung tâm công nghiệp lớn Thậm chí có lúc trung tâm công nghiệp lớn còn ñứng ra giúp ñỡ làng nghề truyền thống bán sản phẩm của mình trên thị trường quốc tế hoặc thường xuyên trao ñổi cung cấp những thông tin cần thiết về thị trường xuất khẩu, những mặt hàng ñang ñược ưa chuộng

và có nhu cầu lớn trên thị trường

Ở Thái Lan, các trung tâm công nghiệp ñứng ra ñấu thầu công việc sau ñó một phần công việc nhận thầu ñược ñưa về cho làng nghề làm gia công, chẳng hạn như một

số chi tiết của sản phẩm Công việc ñấu thầu ñược phát triển khá mạnh và chiếm tỷ lệ lớn trong các ngành như: sản xuất ñồ gỗ mỹ nghệ chiếm tới 70%, công nghiệp dệt 55%, hoá chất 45%, sản xuất máy móc và các thiết bị chiếm 35%

Trang 36

2.2.3 Sự hình thành và phát triển ñồ gốm ở Việt Nam

• Thời nguyên thủy

Từ thời nguyên thủy con người ñã biết chế tạo ra ñồ gốm Bắt nguồn từ sự quan sát những cục ñất sét bị nung trong ñống lửa hay ñám cháy rừng, người ta nặn thử rồi ñem nung và cứ như thế người ta học dần cách làm các ñồ vật bằng gốm: nồi nấu thức ăn, vò ñựng lương thực và hạt giống,

• Thời kỳ Vua Hùng

Những tư liệu về sản xuất ñồ gốm ở thời kỳ dựng nước ở nước ta, ngày nay thu thập ñược khá phong phú Những di vật gốm ñã góp phần quan trọng vào việc khám phá ra các giai ñoạn phát triển của nền văn minh cổ xa ðồ gốm thời Hùng Vương gồm nhiều loại hình khác nhau Chủ yếu là dùng trong sinh hoạt và một số dụng cụ sản xuất như các nồi hình cầu, ñáy thường lồi hay lõm lên phía trên một ít hoặc ñáy bằng, các loại vò, bình, chậu, bát ñĩa, chì lới, bàn xoa, tất cả những loại

ñồ gốm này ñều thuộc loại gốm thô Chất liệu làm ñồ gốm là ñất sét pha cát khá mịn

và vụn bã ñộng vật xương gốm thanh nhẹ nhưng dễ thấm nước và bở Hiện nay những di tích về lò nung cha phát hiện nhiều Ở di chỉ khảo cổ xã Thiệu Dương(Thiệu Hóa) thuộc lưu vực sông Chu, sông Mã người ta ñã phát hiện hai lò nung có kích thước lớn Lò có miệng, thành và cửa, miệng lò tròn ñường kính từ 1.5 ñến 2m Trong những lò này còn một số ñồ gốm chưa nung hoặc nung dở dang nằm lẫn lộn với tro, than gỗ

• Thời An Dương Vương

Nghề làm ñồ gốm ñã mở rộng sang khu vực sản xuất các vật liệu xây dựng Nhìn quy mô của thành Cổ Loa còn lại ñến ngày nay, có thể nói lúc ñó ñã có những công trình thủ công lớn ñể cung cấp gạch ngói và các vật liệu khác

• Thời kỳ Bắc thuộc

Từ ñầu thế kỷ thứ hai trước công nguyên, Việt Nam bước vào thời kỳ Bắc thuộc kéo dài 1000 năm Vào thời kỳ này nghề gốm tiếp tục phát triển Ngoài loại gốm thô, ñã xuất hiện gốm tráng men, nửa sành, nửa sứ

Nghề nấu thủy tinh ở nước ta ñược phát triển từ thế kỷ 3 Lúc ấy người thợ thủ công Việt Nam ñã chế tạo ñược các loại bình, bát bằng thủy tinh mầu tím, màu

Trang 37

xanh rất ñẹp Ở nhiều mộ cổ thuộc thời kỳ này người ta gặp những chuỗi hạt trang sức bằng thủy tinh

• Thời kỳ phong kiến

Năm 1010 nhà Lý dời ñô ra Thăng Long ñánh dấu một thời kỳ phát triển mới của dân tộc Trước hết là nghề sản xuất vật liệu xây dựng Chùa Một Cột xây dựng năm 1049 có hai ngọn tháp lớn lợp bằng ngói sứ trắng ðồ sứ ñã dùng khá phổ biến Ngoài ấm chén, ñĩa bát bằng sứ, người ta làm cả ngói sứ Các ñồ gốm sứ không những phong phú về loại hình mà còn ñược chế tạo tinh xảo Nhưng sản phẩm này thường ñược tráng men nâu, men ngọc, men trắng ngà Nhiều ñồ gốm có trang trí hình khắc chìm hay nổi rất công phu, tỷ mỉ

• Thời ñại ngày nay

Ngày nay, với cuộc sống hiện ñại con người vẫn sử dụng ñồ gốm làm vật dụng vào cuộc sống sinh hoạt hàng ngày như: ấm chén bằng gốm, chum vại ñể ñựng nước, niêu ñất ñể nấu cơm - kho cá, ðặc biệt sản phẩm gốm mỹ nghệ phát triển rất mạnh ở các làng nghề, ña dạng về mẫu mã, phong phú về chủng loại sản phẩm Mỗi một sản phẩm là một cá thể ñược tạo ra bởi sự sáng tạo của bàn tay và khối óc của các nghệ nhân, tạo ra ñược những ñường nét hấp dẫn nhưng vẫn mang ñặc trưng chung của gốm cổ truyền, cùng với sự thăng hoa của tạo hóa, là sự tri ân giữa ñất và người Hiện nay, sản phẩm gốm mỹ nghệ của Việt Nam có mặt ở nhiều nước trên thế giới, ñem lại giá trị xuất khẩu rất lớn cho các làng nghề, tăng thu nhập

và cải thiện ñời sống cho người sản xuất

Như vậy, sản phẩm gốm rất gần gũi với ñời sống con người, từ xa xưa người

ta ñã coi ñó là ñồ dùng hàng ngày lại ñồng thời là thứ ñồ có giá trị hay dùng ñể trang trí Chúng ta có thể bắt gặp gốm ở bất kỳ ñâu từ chốn cung ñình lộng lẫy ñến mỗi ngôi nhà dân dã Có lẽ rất ít thứ vật dụng nào lại chiếm ñược vị trí quan trọng như gốm, người ta dùng gốm làm vật dụng trong gia ñình Những chum, vại, chậu, bình ñối với dân thường thì họ ñể trồng cây, chứa nước, muối da cà Còn ñối với vua chúa hay hàng quan lại trong triều ñình thì gốm làm công phu hơn rất nhiều và ngoài những tác dụng vốn có, gốm ở ñây ngoài dưới bàn tay tài hoa của người thợ biến thành những ñồ trang trí quý giá Với bàn tay khối óc, con mắt nghệ thuật tinh tế cộng với sự

Trang 38

nỗ lực, người thợ tạo nên những tác phẩm nghệ thuật bằng gốm thể hiện ựược những tinh hoa văn hóa dân tộc từ bao ựời truyền lại và hơn thế thổi vào gốm cái hồn riêng sống ựộng

Việt Nam có 54 dân tộc anh em quần tụ với nhau tạo thành một dân tộc vững chắc, ựó là nơi tập trung của nhiều vùng miền văn hóa khác nhau vô cùng sống ựộng Gốm Việt Nam cũng vậy, tuy nhiên với mỗi trung tâm làm gốm thì những sản phẩm gốm lại mang những giá trị khác nhau ựặc trưng cho văn hóa của mỗi vùng ựất sản sinh ra gốm Một ựặc ựiểm rõ nét của nghề gốm là ựều phát triển dọc triền sông, bởi lẽ ngoài việc tiện ựường chuyên chở, ựất sét dọc các triền sông là loại nguyên liệu quý ựể sản xuất gốm

Nghề gốm ở Việt Nam trải khắp trên mọi miền ựất nước, miền Bắc thì có gốm Bát Tràng (Hà Nội), gốm Phù Lãng (Bắc Ninh), Thổ Hà (Bắc Giang), gốm đông Triều (Quảng Ninh), gốm Hương Canh(Vĩnh Phúc), ở miền Trung thì nổi tiếng gốm của ngời Chăm ở làng Bầu Trúc (Ninh Thuận) , miền nam có gốm Sài Gòn, gốm Bình Dương, gốm Biên Hòa (đồng Nai) Sản phẩm gốm của Việt Nam rất phong phú, từ những vật nhỏ như lọ ựựng tăm, bát, ựĩa những sản phẩm trung bình như lọ hoa, tượng phật, thiếu nữ, ựến những sản phẩm cỡ lớn như lọ ựộc bình, ựôn von, chum, chóe đưa nghệ thuật gốm hiện ựại ựến một mức cao hơn trong việc phục vụ nhiều mặt của cuộc sống xã hội ngày nay đó là xu hướng chung mà nhiều nước trên thế giới hiện ựang ựề cập tới và ựó cũng là yêu cầu mục ựắch của nghệ thuật gốm Việt Nam

2.2.4 Chủ trương - Chắnh sách của đảng và Nhà nước về phát triển làng nghề ở

Việt Nam

Làng nghề có vai trò quan trọng trong giải quyết các vấn ựề kinh tế - xã hội ở nông thôn như chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện ựại hóa, giải quyết việc làm tại chỗ, xóa ựói giảm nghèo, khai thác ựược tiềm năng cũng như phát huy ựược lợi thế so sánh, lợi thế nhờ quy mô ở từng vùng, từng ựịa phương Qua ựó thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa hiện ựại hóa nông nghiêp nông thôn Do vậy, cần phải có chủ trương, chắnh sách ựúng ựắn ựể tạo ựiều kiện cho làng nghề phát triển trên cả nước

Trang 39

• Nhà nước

ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VIII ñã nêu: “ phát triển ña dạng công nghiệp chế biến và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, thị tứ, thị trấn Liên kết với công nghiệp ñô thị lớn và khu công nghiệp tập trung Phát triển các làng nghề, nhất

là các làng nghề làm hàng xuất khẩu ”

ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ IX khẳng ñịnh nhiệm vụ ñó là: “ Mở mang các làng nghề, phát triển các ñiểm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ ”

ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: “ Khuyến khích ñể các doanh nghiệp và hợp tác xã ñầu tư phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn ,phát triển mạnh các loại hình doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa; phát triển bền vững các làng nghề Tạo ñiều kiện cho lao ñộng nông thôn có việc làm cả trong công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tại chỗ và ngoài nông thôn ”

ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI ñã nhấn mạnh: “ Phát triển ña dạng các ngành, nghề ñể tạo nhiều việc làm và thu nhập; khuyến khích, tạo thuận lợi ñể người lao ñộng học tập, nâng cao trình ñộ, tay nghề, ñồng thời có cơ chế, chính sách phát hiện, trọng dụng nhân tài ”

Ngày 07 tháng 07 năm 2006 Chính phủ ñã ban hành nghị ñịnh số 66/2006/Nð-CP về phát triển ngành nghề nông thôn Trong ñó có những chính sách khuyến khích như:

- Bảo tồn phát triển làng nghề truyền thống; phát triển làng nghề gắn với du lịch; phát triển làng nghề mới

- Tạo ñiều kiện thuận lợi về giao ñất có thu tiền sử dụng ñất hoặc thuê ñất tại các cụm cơ sở ngành nghề nông thôn và ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai

- ðược hưởng ưu ñãi ñầu tư theo luật ñầu tư; hỗ trợ lãi suất sau ñầu tư theo quy ñịnh hiện hành; vay vốn từ quỹ hỗ trợ giải quyết việc làm theo quyết ñịnh hiện hành;

- Nhà nước khuyến khích tạo ñiều kiện thuận lợi và hỗ trợ cho các cơ sở ngành nghề nông thôn hoạt ñộng xúc tiến thương mại theo quy ñịnh hiện hành của xúc tiến thương mại quốc gia,

Trang 40

Bằng những công việc cụ thể ñó là: Chính phủ giao cho Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng chương trình bảo tồn và phát triển làng nghề ở Việt Nam từ nay cho ñến năm 2020, bằng một khoản ñầu tư trên 11.000 tỷ ñồng Với mục tiêu; phát triển 240 làng nghề mới, bảo tồn và phát triển trên 320 làng nghề truyền thống ñang bị mai một, ñồng thời phát triển du lịch ở 114 làng nghề khác

• Tỉnh Bắc Ninh

Triển khai thực hiện các chủ trương chính sách của ðảng và Nhà nước, ngay

từ khi ðại hội ðảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVI ñã ñề ra chủ trương “ ðẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp lớn tập trung và các cụm công nghiệp làng nghề” Tỉnh ủy Bắc Ninh ñã ban hành Nghị quyết số 04/NQ-TU về khôi phục và phát triển các làng nghề thủ công truyền thống nhằm triển khai thực hiện chủ trương ñề ra trong Nghị quyết ðại hội ðảng bộ lần thứ XVI Ngày 10 tháng 10 năm 2005 ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ñã ban hành Quyết ñịnh số 128/2005/Qð-UB về quy chế quản lý khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp làng nghề trên ñịa bàn tỉnh Bắc Ninh

ðể tạo ñiều kiện cho các làng nghề phát triển, tỉnh Bắc Ninh ñã có chủ trương triển khai xây dựng các khu công nghiệp làng nghề, tỉnh uỷ Bắc Ninh ñã ban hành Nghị quyết số 02- NQ/TU ngày 29/5/2006 “ V/v tiếp tục ñẩy mạnh xây dựng

và các khu, cụm công nghiệp gắn với phát triển ñô thị theo hướng hiện ñại”

Nghị quyết ðại hội ñại biểu ðảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVIII ( Nghị quyết số 01- NQ/TU ngày 24/9/2010) ñã xác ñịnh rõ nhiệm vụ phát triển công nghiệp: “ Phát triển các khu công nghiệp theo hướng bền vững có hiệu quả, ñáp ứng các yều cầu về ổn ñịnh xã hội, an ninh quốc phòng trên ñịa bàn tỉnh; xây dựng mô hình khu công nghiệp thân thiện với môi trường, công nghiệp hỗ trợ Phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghề, chú trọng các ngành sử dụng nguyên liệu tại chỗ, các ngành nghề thủ công mỹ nghệ, chế biến lương thực thực phẩm; phát huy nghề truyền thống, ñẩy mạnh công tác khuyến công, tổ chức thực hiện tốt chương trình nhân cấy nghề mới vào các vùng thuần nông, phấn ñấu ñến năm 2015 100% số xã

có ít nhất một nghề phi nông nghiệp”

ðến nay tỉnh Bắc ninh ñã quy hoạch ñược 15 khu công nghiệp tập trung với

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ðinh Văn Ân (2003) “ ðề án nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ Việt Nam”, Uỷ ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Viện nghiên cứu kinh tế quản lý Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề án nâng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa dịch vụ Việt Nam
2. Báo cáo của UBND xã Phù Lãng về tình hình thực hiện kinh tế xã hội các năm 2008, 2009, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo của UBND xã Phù Lãng về tình hình thực hiện kinh tế xã hội
3. Bộ kế hoạch và ủầu tư, Viện chiến lược phỏt triển (1999) Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
4. Chu Văn Cấp (2003) “ Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 5. ðảng cộng sản Việt Nam (2006) “Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X”NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập khu vực và quốc tế"”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 5. ðảng cộng sản Việt Nam (2006) “"Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
6. ðảng cộng sản Việt Nam (2011) “Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI” NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
8. Nguyễn Thỳy Hà (2000), “Nghiờn cứu những vấn ủề kinh tế chủ yếu trong phỏt triển làng nghề truyền thống ở xã Ninh Hiệp-Gia Lâm – Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu những vấn ủề kinh tế chủ yếu trong phỏt triển làng nghề truyền thống ở xã Ninh Hiệp-Gia Lâm – Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Thỳy Hà
Năm: 2000
9. Trương Minh Hằng “ Gốm sành nâu ở Phù Lãng” Viện khoa học xã hội Việt Nam, NXB khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gốm sành nâu ở Phù Lãng
Nhà XB: NXB khoa học xã hội
12. Trần đình Luyện (2005) Ộ Văn hóa làng nghề truyền thống tỉnh Bắc Ninh Ờ thực trạng và giải pháp bảo tồn phát huy” Bỏo cỏo ủề tài khoa học cấp tỉnh, Sở văn hóa thông tin tỉnh Bắc ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bỏo cỏo ủề tài khoa học cấp tỉnh
16. Nguyễn Năng Phúc (2006), “Phân tích chất lượng sản phẩm hàng hóa trong nền kinh tế thị trường”, Tạp chí kinh tế và dự báo, Số 8/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chất lượng sản phẩm hàng hóa trong nền kinh tế thị trường”, "Tạp chí kinh tế và dự báo
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Năm: 2006
18. Nguyễn Vĩnh Thanh (2005), “Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong giai ủoạn mới”, Luận án tiến sỹ kinh tế, Trường ðại học thương mại – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của cỏc doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong giai ủoạn mới”, "Luận án tiến sỹ kinh tế
Tác giả: Nguyễn Vĩnh Thanh
Năm: 2005
19. Vũ đình Thắng (2006), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Nxb đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Vũ đình Thắng
Nhà XB: Nxb ðại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2006
20. Minh Thu (2003), "Nghề thêu xưa và nay", Tạp chí Di sản, 11(1), tr. 56 - 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghề thêu xưa và nay
Tác giả: Minh Thu
Năm: 2003
22. Nguyễn ðức Toàn (2005), "Làng thêu Quất ðộng", Tạp chí Di sản, 4(13), tr. 7 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng thêu Quất ðộng
Tác giả: Nguyễn ðức Toàn
Năm: 2005
23. Nguyễn Kế Tuấn (1996), "Một số vấn ủề về tổ chức sản xuất ở cỏc làng nghề thủ công", Kỷ yếu Hội thảo Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống Việt Nam, tr. 83 - 92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề về tổ chức sản xuất ở cỏc làng nghề thủ công
Tác giả: Nguyễn Kế Tuấn
Năm: 1996
26. Viện sử học (2001), Lịch sử Việt Nam từ thời khởi thủy ủến thế kỷ X, NXB khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Việt Nam từ thời khởi thủy ủến thế kỷ X
Tác giả: Viện sử học
Nhà XB: NXB khoa học xã hội
Năm: 2001
27. Viện Kinh tế Việt Nam – Làng nghề truyền thống trong quá trình CNH, HðH 28. Viện nghiờn cứu quản lý kinh tế trung ương (2002), “Cỏc vấn ủề phỏp lý về thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làng nghề truyền thống trong quá trình CNH, HðH
Tác giả: Viện Kinh tế Việt Nam – Làng nghề truyền thống trong quá trình CNH, HðH 28. Viện nghiờn cứu quản lý kinh tế trung ương
Năm: 2002
29. Bùi Văn Vượng (1998), “Tinh hoa nghề nghiệp ông cha” NXB Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa nghề nghiệp ông cha
Tác giả: Bùi Văn Vượng
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 1998
30. Bùi Văn Vượng (2000), “Di sản thủ công mỹ nghệ Việt Nam”, NXB Thanh Niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản thủ công mỹ nghệ Việt Nam
Tác giả: Bùi Văn Vượng
Nhà XB: NXB Thanh Niên
Năm: 2000
31. Bùi Văn Vượng (2002) – ðề án phục hồi làng nghề truyền thống Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.Trang wep Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðề án phục hồi làng nghề truyền thống Việt Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
7. Nguyễn Văn ðiệp (2007), Nâng cao năng lực cạnh tranh làng nghề gốm Phù Lãng Huyện Quế Võ Tỉnh Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ của trường ðại Học Nông nghiệp Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh ủất ủai của xó Phự Lóng năm 2008 – 2010 - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1. Tỡnh hỡnh ủất ủai của xó Phự Lóng năm 2008 – 2010 (Trang 46)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng xó Phự Lóng 2008 – 2010 - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh dõn số - lao ủộng xó Phự Lóng 2008 – 2010 (Trang 48)
Bảng 3.4 Số lượng cơ sở sản xuất gốm tại Phù  Lãng năm 2010 - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4 Số lượng cơ sở sản xuất gốm tại Phù Lãng năm 2010 (Trang 56)
Bảng 4.1. ðặc trưng về hình thái, tính chất một số sản phẩm gốm Phù Lãng  Các họa tiết, hoa văn - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1. ðặc trưng về hình thái, tính chất một số sản phẩm gốm Phù Lãng Các họa tiết, hoa văn (Trang 71)
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất sản phẩm Gốm Phù Lãng 2008- 2010 - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3 Giá trị sản xuất sản phẩm Gốm Phù Lãng 2008- 2010 (Trang 75)
Bảng 4.4. Tình hình cơ bản của các hộ sản xuất gốm Phù Lãng năm 2010  Quy mô các hộ sản xuất - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. Tình hình cơ bản của các hộ sản xuất gốm Phù Lãng năm 2010 Quy mô các hộ sản xuất (Trang 77)
Bảng 4.5. ðiều kiện sản xuất của nhúm hộ ủiều tra năm 2010  ( tớnh bỡnh quõn 1 hộ ủiều tra) - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5. ðiều kiện sản xuất của nhúm hộ ủiều tra năm 2010 ( tớnh bỡnh quõn 1 hộ ủiều tra) (Trang 79)
Bảng 4.6. Tỡnh hỡnh sử dụng vốn của cỏc hộ ủiều tra năm 2010 - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6. Tỡnh hỡnh sử dụng vốn của cỏc hộ ủiều tra năm 2010 (Trang 80)
Bảng 4.7. Chi phí sản xuất sản xuất gốm của nhóm hộ năm 2010 - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7. Chi phí sản xuất sản xuất gốm của nhóm hộ năm 2010 (Trang 83)
Bảng 4.8. Kết quả sản xuất làng nghề gốm cỏc  nhúm hộ ủiều tra năm 2010 - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8. Kết quả sản xuất làng nghề gốm cỏc nhúm hộ ủiều tra năm 2010 (Trang 85)
Bảng 4.9. Kết quả và hiệu quả sản xuất sản phẩm gốm của   cỏc nhúm hộ ủiều tra - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9. Kết quả và hiệu quả sản xuất sản phẩm gốm của cỏc nhúm hộ ủiều tra (Trang 87)
Bảng 4.10 Thị trường chính tiêu thụ sản phẩm gốm Phù Lãng - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10 Thị trường chính tiêu thụ sản phẩm gốm Phù Lãng (Trang 92)
Bảng 4.13: Chủng loại và cơ cấu sản phẩm chủ yếu của làng nghề gốm Phù Lãng trong thời gian tới - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.13 Chủng loại và cơ cấu sản phẩm chủ yếu của làng nghề gốm Phù Lãng trong thời gian tới (Trang 114)
Bảng 4.14: Dự kiến ủào tạo nghề cho người lao ủộng của làng nghề gốm Phự Lóng trong thời gian tới - Luận văn một số giải pháp chủ yếu phát triển làng nghề gốm phù lãng huyện quế võ, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.14 Dự kiến ủào tạo nghề cho người lao ủộng của làng nghề gốm Phự Lóng trong thời gian tới (Trang 118)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w