luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CƠ QUAN BHXH TỈNH PHÚ THỌ
luËn v¨n th¹c sÜ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hµ Néi, 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LIÊN
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TẠI CƠ QUAN BHXH TỈNH PHÚ THỌ
luËn v¨n th¹c sÜ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: TS NGUYỄN PHÚC THỌ
Hµ Néi, 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi ñược thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tình hình thực tiễn dưới sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Phúc Thọ Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhận
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Liên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ rất nhiều của tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kắnh trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS Nguyễn Phúc Thọ, người ựã luôn tận tình hướng dẫn, ựộng viên và giúp
ựỡ tôi thực hiện nghiên cứu luận văn này
Xin cùng bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy, Cô trong khoa Quản trị kinh doanh, viện đào tạo Sau ựại học ựã tạo ựiều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu
Trong quá trình làm ựề tài tôi còn nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình của lãnh ựạo và một số cán bộ, viên chức cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ Xin chân thành cám ơn những sự giúp ựỡ quý báu ựó
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia ựình, bạn bè, những người ựã luôn bên tôi ựộng viên, khuyến khắch tôi trong suốt quá trình hoàn thành khóa học
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Phương Liên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN 1
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ðỒ viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ ix
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Nội dung luận văn 3
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Những vấn ñề chung về kiểm soát nội bộ 4
2.1.1 Khái quát chung về quản lý và kiểm soát nội bộ trong quản lý 4
2.1.2 Lịch sử ra ñời và phát triển của kiểm soát nội bộ trong khu vực công 6
2.1.3 Các quan ñiểm về khái niệm hệ thống kiểm soát nội bộ 8
2.1.4 Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ 11
2.1.5 Những hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ 18
2.2 Một số vấn ñề lý luận chung về Bảo hiểm xã hội 19
2.2.1 Khái niệm về Bảo hiểm xã hội 19
Trang 62.2.2 Sơ lược lịch sử phát triển của Bảo hiểm xã hội nói chung 20
2.2.3 Hệ thống các chế ựộ Bảo hiểm xã hội 21
2.2.4 Quỹ Bảo hiểm xã hội 21
2.2.5 Các hoạt ựộng cơ bản của tổ chức Bảo hiểm xã hội 23
2.2.6 Các chế ựộ Bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện hành ở Việt Nam 26
2.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ ựối với các hoạt ựộng thu, chi Bảo hiểm xã hội 27
2.3.1 đặc ựiểm của hoạt ựộng Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam 27
2.3.2 Nguồn thu vào quỹ Bảo hiểm xã hội 28
2.3.3 Các khoản chi từ quỹ BHXH bắt buộc 33
2.3.4 Các hành vi vi phạm và chế tài xử phạt vi phạm hành chắnh về lĩnh vực Bảo hiểm xã hội 38
2.3.5 Vai trò của hệ thống kiểm soát nội bộ ựối với các hoạt ựộng thu, chi Bảo hiểm xã hội 41
3 đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1 Tổng quan về cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 43
3.1.1 Giới thiệu về cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 43
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 49
3.2.2 Phương pháp phân tắch 49
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50
4.1 Thực trạng áp dụng hệ thống kiểm soát nội bộ ựối với các hoạt ựộng thu, chi Bảo hiểm xã hội tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 50
4.1.1 Hệ thống kiểm soát nội bộ ựối với các hoạt ựộng thu, chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 50
4.1.2 Một số thủ tục kiểm soát trong hoạt ựộng thu, chi Bảo hiểm xã hội bắt buộc67 4.1.3 đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát nội bộ ựối với các hoạt ựộng thu, chi Bảo hiểm xã hội tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 82
Trang 74.2 Phương hướng và giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ñối với các hoạt ñộng thu, chi Bảo hiểm xã hội tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú
Thọ 101
4.2.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ñối với các hoạt ñộng thu, chi Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 101
4.2.2 Phương hướng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ñối với các hoạt ñộng thu, chi Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 103
4.2.3 Những giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ ñối với các hoạt ñộng thu, chi Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 105
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 113
5.1 Kết luận 113
5.2 Kiến nghị 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
PHỤ LỤC 121
Trang 8BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
2.1: Bảng tổng hợp nguồn thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc 30 2.2: Bảng tổng hợp các khoản chi từ quỹ BHXH bắt buộc 35 4.1: Thống kê số lượng và cơ cấu nhân lực của Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ (Từ năm 2008 ñến năm 2010) 56 4.2: Kết quả thực hiện kế hoạch thu BHXH bắt buộc của BHXH tỉnh Phú Thọ 85 4.3: Số liệu chi trả các chế ñộ BHXH bắt buộc tại BHXH tỉnh Phú Thọ 86 4.4: Số liệu chi tiết tiền nợ BHXH theo các nhóm ñơn vị tham gia BHXH tại tỉnh Phú Thọ 89 4.5: So sánh mức lãi suất do phạt chậm nộp BHXH và lãi suất cho vay của Ngân hàng 90 4.6: Số liệu chi BHXH bắt buộc tại các tuyến trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ 98
Trang 10DANH MỤC SƠ ðỒ
2.1: Kết cấu nguồn thu Bảo hiểm xã hội bắt buộc 32
2.2: Sơ ñồ tổ chức thực hiện nghiệp vụ thu, chi BHXH 36
3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú Thọ 48
4.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái 63
4.2: Quy trình thu nộp và ñối chiếu tiền thu Bảo hiểm xã hội 74
4.3: Quy trình xét duyệt và thanh toán các chế ñộ BHXH ngắn hạn 77
4.4: Quy trình tiếp nhận hồ sơ, xét duyệt và chi trả các chế ñộ BHXH bắt buộc dài hạn 82
Trang 11DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.1: Số liệu ñiều tra DN với việc tham gia BHXH trên ñịa bàn tỉnh Phú
4.2: Số liệu về tỷ lệ chi và nơi chi trả trợ cấp BHXH bắt buộc từ năm 2008
Trang 121 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Bảo hiểm xã hội (BHXH) ở nước ta là một trong những chính sách lớn của Ðảng và Nhà nước ñối với người lao ñộng Vì vậy, ngay từ những ngày ñầu thành lập nước, chế ñộ chính sách BHXH ñã ñược ban hành, từng bước ñược thực hiện ñối với công nhân viên chức khu vực Nhà nước và dần mở rộng ra khu vực ngoài quốc doanh Trong quá trình thực hiện, chế ñộ chính sách về BHXH không ngừng ñược bổ sung, sửa ñổi cho phù hợp với từng thời
kỳ phát triển của ñất nước nhằm ñảm bảo quyền lợi ñối với người lao ñộng
Từ khi ra ñời cho ñến nay, chế ñộ BHXH luôn phát huy ñược tác dụng tích cực của mình, từng bước khẳng ñịnh ñây là biện pháp hỗ trợ cho người lao ñộng một cách ổn ñịnh nhất, chắc chắn nhất khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập
Việc thực hiện ñúng ñắn các chế ñộ, chính sách BHXH thể hiện ở việc thu ñúng, thu ñủ các khoản tiền BHXH của người tham gia, chi ñúng, chi ñủ, chi kịp thời các chế ñộ BHXH cho các ñối tượng thụ hưởng có ý nghĩa vô cùng quan trọng, góp phần ñảm bảo cho các chính sách an sinh xã hội của ðảng và Nhà nước ñược thực thi có hiệu quả và thực sự ñi vào ñời sống của nhân dân
BHXH tỉnh Phú Thọ là một ñơn vị BHXH cấp tỉnh, trực thuộc BHXH Việt Nam, có chức năng giúp Tổng Giám ñốc BHXH Việt Nam thực hiện các chế ñộ, chính sách BHXH, Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp và quản lý quỹ BHXH, BHYT, Bảo hiểm thất nghiệp trên ñịa bàn tỉnh Phú Thọ Với ñịa bàn quản lý phức tạp do ñiều kiện ñịa lý là một tỉnh trung du miền núi, dân cư của một số huyện miền núi sống phân tán, không tập trung; mặt khác xét về ñiều kiện kinh tế chung của ñất nước, ñang trong tiến trình hội nhập kinh tế thế giới, các cụm, khu công nghiệp xuất hiện trên ñịa bàn tỉnh ngày càng nhiều, do ñó số lượng các doanh nghiệp ñặc biệt là các doanh
Trang 13nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài ngày càng tăng, càng ựa dạng đó cũng là một trong những thách thức ựối với cơ quan BHXH tỉnh trong việc quản lý thu và thực hiện chi trả các chế ựộ BHXH cho người lao ựộng
Tất cả các lý do trên ựòi hỏi cơ quan BHXH Việt Nam nói chung và cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ nói riêng phải có một hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) hữu hiệu, hoạt ựộng thực sự có hiệu quả Do vậy việc nghiên cứu lý thuyết hiện ựại về KSNB ựể hoàn thiện hệ thống KSNB tại cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ là hết sức cần thiết
Bên cạnh ựó, từ trước ựến nay việc xây dựng một hệ thống KSNB thường ựược quan tâm ở các doanh nghiệp, các ựơn vị sản xuất kinh doanh đối với các ựơn vị sự nghiệp, trong ựó có ngành BHXH nói chung và cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ nói riêng Ờ là các ựơn vị sự nghiệp hoạt ựộng trong hệ thống các chắnh sách pháp lý của Việt Nam thì việc nghiên cứu ựể xây dựng một hệ thống KSNB còn là một công việc còn mới và ắt ựược ựề cập để góp phần thực hiện tốt việc quản lý công tác thu, chi BHXH, nâng cao chất lượng hoạt ựộng của ngành BHXH nói chung và tại cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ nói riêng, chúng tôi
nghiên cứu ựề tài: ỘHoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Phú ThọỢ
Hy vọng kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ ựóng góp một phần vào việc hình thành cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoàn thiện hệ thống KSNB trong
cơ quan BHXH nói riêng và các ựơn vị sự nghiệp ở Việt Nam nói chung
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tắch thực trạng hệ thống KSNB tại cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ, ựưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống KSNB, triển khai thực hiện tại BHXH tỉnh Phú Thọ nhằm nâng cao chất lượng hoạt ựộng của cơ quan
Trang 141.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hệ thống KSNB
ở các ựơn vị sự nghiệp nói chung; về BHXH và hệ thống KSNB ựối với các hoạt ựộng thu, chi BHXH
- đánh giá thực trạng về hệ thống KSNB ựối với hoạt ựộng thu, chi BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ, những kết quả ựạt ựược và những hạn chế trong thực thi nhiệm vụ
- Hoàn thiện nội dung KSNB ựối với hoạt ựộng thu, chi BHXH và ựề xuất biện pháp triển khai thực hiện hệ thống KSNB nhằm nâng cao chất lượng hoạt ựộng của cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài tập trung nghiên cứu về hệ thống KSNB ựối với hoạt ựộng thu
và chi BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
Nghiên cứu ứng dụng của hệ thống KSNB ựối với hai mặt hoạt ựộng chắnh của ngành BHXH nói chung và của cơ quan BHXH tỉnh Phú Thọ nói riêng, ựó là hoạt ựộng thu và hoạt ựộng chi BHXH bắt buộc
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
Luận văn sử dụng số liệu thống kê từ năm 2008 ựến năm 2010
1.4 Nội dung luận văn
Luận văn ựược kết cấu gồm năm phần như sau:
1 Phần mở ựầu
2 Cơ sở lý luận và thực tiễn
3 đặc ựiểm ựịa bàn và phương pháp nghiên cứu
4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
5 Kiến nghị và kết luận
Trang 152 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Những vấn ñề chung về kiểm soát nội bộ
2.1.1 Khái quát chung về quản lý và kiểm soát nội bộ trong quản lý
Quản lý ra ñời và tồn tại từ rất lâu, hoạt ñộng quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao ñộng, quản lý là một hoạt ñộng khách quan nảy sinh khi cần có sự nỗ lực tập thể ñể thực hiện mục tiêu chung Quản lý gắn liền với
cơ chế kinh tế, với ñiều kiện xã hội cụ thể Theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là quá trình ñịnh hướng và tổ chức thực hiện các hướng ñã ñịnh trên
cơ sở các nguồn lực xác ñịnh nhằm ñạt hiệu quả cao nhất Hoạt ñộng quản lý của một tổ chức có thể chia ra nhiều giai ñoạn khác nhau, gồm các chức năng: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, ñiều hành, kiểm tra Trong các giai ñoạn có các công việc khác nhau, cần có sự kiểm tra, giám sát ñể ñạt hiệu quả tối ưu
Kiểm tra là một hoạt ñộng không thể thiếu của quản lý, kiểm tra không phải là một giai ñoạn hay một pha của quản lý mà nó ñược thực hiện ở tất cả các giai ñoạn của quá trình này, kiểm tra nảy sinh và phát triển từ chính nhu cầu của quản lý Chức năng kiểm tra ñược thể hiện rất khác nhau tùy thuộc vào cơ chế kinh tế và cấp quản lý, vào loại hình hoạt ñộng cụ thể, truyền thống văn hóa và những ñiều kiện kinh tế xã hội khác của mỗi nơi trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể [13]
Mỗi ñơn vị, tổ chức ñể ñảm bảo hiệu quả hoạt ñộng ñều tự kiểm tra mọi hoạt ñộng của mình trong tất cả các khâu: rà soát các tiềm năng, xem xét các
dự báo, các mục tiêu và ñịnh mức, ñối chiếu và truy tìm các thông số về sự kết hợp, soát xét lại các thông tin thực hiện ñể ñiều chỉnh kịp thời trên quan ñiểm bảo ñảm hiệu năng của mọi nguồn lực và hiệu quả kinh tế cuối cùng của mọi hoạt ñộng Công việc rà soát này ñược gọi là kiểm soát Một cách chung nhất, kiểm soát ñược hiểu là tổng hợp những phương sách ñể nắm lấy ñể ñiều hành ñối tượng hoặc khách thể quản lý Với ý nghĩa ñó, kiểm soát có thể hiểu
Trang 16theo nhiều chiều: cấp trên kiểm soát cấp dưới thông qua biện pháp hoặc chính sách cụ thể, ñơn vị này kiểm soát ñơn vị khác thông qua việc chi phối ñáng kể
về quyền sở hữu và lợi ích tương ứng, nội bộ ñơn vị kiểm soát lẫn nhau thông qua quy chế và thủ tục quản lý Trong ñó, thông dụng nhất là KSNB trong ñơn vị [13]
Hoạt ñộng tài chính gắn liền với mọi hoạt ñộng không phân biệt mục tiêu, lĩnh vực, sở hữu Trong khi ñó, kế toán tài chính là sự phản ánh hoạt ñộng tài chính: ñó là hệ thống thông tin và kiểm tra về tình hình tài sản bằng hệ thống phương pháp khoa học như chứng từ, ñối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp - cân ñối kế toán Một trong những ñặc trưng cơ bản của kế toán là thực hiện hai chức năng thông tin và kiểm tra, hai chức năng này có sự gắn kết chặt chẽ với nhau không chỉ trên cả chu trình kế toán mà ngay trên từng yếu tố của chu trình ñó Nhưng kiểm tra kế toán dù khoa học cũng chỉ kiểm tra phần thông tin ñã thu ñược, còn những thông tin chưa thu ñược nhưng cần có ñể xác minh thực trạng tài chính rõ ràng thì cần ñến sự kiểm tra ngoài kế toán
Trong nền kinh tế thị trường, thông tin kinh tế, tài chính của một ñơn vị ñược nhiều ñối tượng bên trong và bên ngoài ñơn vị quan tâm như các cơ quan quản lý Nhà nước, các nhà ñầu tư, các nhà quản lý, cán bộ công nhân viên, ngân hàng, kho bạc, khách hàng, nhà cung cấp Do vậy, thông tin tài chính phải là những thông tin ñược tổng hợp và xử lý theo những chuẩn mực nhất ñịnh
Thực tế luôn tồn tại khách quan một sự khác biệt về mục ñích giữa những người cung cấp thông tin và người sử dụng thông tin Người cung cấp thông tin muốn ñưa ra những thông tin tốt, có lợi cho mình, còn những người
sử dụng thông tin luôn muốn có ñược những thông tin chính xác, khách quan
ðể giảm bớt khoảng cách này, các thông tin tài chính trước khi ñưa ñến người
sử dụng cần ñược kiểm tra và xác nhận tính trung thực, khách quan và ñáng tin cậy, do ñó cần thiết phải có những người làm kiểm toán, thực hiện công
Trang 17tác kiểm tra các thông tin tài chính Nhưng ñể các thông tin tài chính phản ánh trung thực, khách quan tình hình tài chính của ñơn vị thì sự kiểm soát ngay từ bên trong ñơn vị ñóng một vai trò quan trọng, và phương pháp có hiệu quả nhất chính là việc xây dựng một hệ thống KSNB hoạt ñộng có hiệu lực và hiệu quả Trong mọi hoạt ñộng của ñơn vị, chức năng kiểm tra, kiểm soát luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình quản lý và ñược thực hiện chủ yếu bởi hệ thống KSNB
2.1.2 Lịch sử ra ñời và phát triển của kiểm soát nội bộ trong khu vực công
Trong lĩnh vực công, KSNB rất ñược xem trọng, nó là một ñối tượng ñược quan tâm ñặc biệt của kiểm toán viên (KTV) nhà nước
Về kiểm toán Nhà nước, hệ thống chuẩn mực kiểm toán Nhà nước do
Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao - International Organization of Supreme Audit Institutions (viết tắt là INTOSAI) ban hành Tổ chức này bao gồm 178 thành viên Hệ thống chuẩn mực kiểm toán do INTOSAI ban hành bao gồm quy tắc ñạo ñức nghề nghiệp và chuẩn mực kiểm toán
Năm 1992, bản hướng dẫn về chuẩn mực KSNB của INTOSAI ñã hình thành một tài liệu ñề cập ñến việc nâng cấp các chuẩn mực KSNB, hỗ trợ cho việc thực hiện và ñánh giá KSNB
Hướng dẫn chuẩn mực về KSNB của INTOSAI năm 1992 ñưa ra khái niệm về KSNB như sau:
KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh ñạo nhằm bảo ñảm sự hợp lý ñể ñạt ñược các mục tiêu của tổ chức, ñó là:
- Thúc ñẩy các hoạt ñộng hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cương cũng như chất lượng của sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức
- Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng phí, tham ô
và vi phạm pháp luật
- Khuyến khích tuân thủ pháp luật, quy ñịnh của Nhà nước và nội bộ
Trang 18- Xây dựng và duy trì các dữ liệu tài chính và hoạt ñộng, lập báo cáo ñúng ñắn và kịp thời
Năm 2001, bản hướng dẫn của INTOSAI 1992 ñã ñược cập nhật thêm về các chuẩn mực KSNB ñể phù hợp với tất cả các ñối tượng và phù hợp với sự phát triển gần ñây trong KSNB Bên cạnh việc cải thiện khái niệm KSNB và xây dựng một sự hiểu biết thông thường về KSNB, tài liệu của INTOSAI ñã trình bày những vấn ñề ñặc thù về khu vực công Tài liệu hướng dẫn của INTOSAI ñược cập nhật lại vào năm 2001, trình bày khái niệm về KSNB như sau:
KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ ñược thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này ñược thiết kế ñể phát hiện các rủi ro
và cung cấp một sự ñảm bảo hợp lý ñể ñạt ñược nhiệm vụ của tổ chức Những mục tiêu cần ñạt ñược, ñó là:
- Tuân thủ theo luật pháp hiện hành và các nguyên tắc, quy ñịnh
- Thực hiện các hoạt ñộng một cách có kỷ cương, có ñạo ñức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp
- Thực hiện ñúng trách nhiệm
- Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục ñích và tổn thất
So với khái niệm tại Hướng dẫn chuẩn mực của KSNB của INTOSAI năm 1992, tại khái niệm này khía cạnh giá trị ñạo ñức trong hoạt ñộng ñược thêm vào, mục tiêu của KSNB ñược nhấn mạnh thêm, ñó chính là tầm quan trọng của hành vi ñạo ñức cũng như sự ngăn chặn và phát hiện sự gian trá và tham nhũng trong khu vực công
Ngân sách của Nhà nước ñược phân bố rộng rãi, chính vì vậy cần có các hoạt ñộng kiểm soát nhằm ñảm bảo Ngân sách ñược sử dụng ñúng mục ñích, các tài sản không bị thất thoát hay lãng phí Vì vậy, việc bảo vệ nguồn lực cần ñược nhấn mạnh thêm tầm quan trọng trong KSNB ñối với khu vực công
Trong tài liệu này còn nhấn mạnh ñến những thông tin phi tài chính, bởi vì việc sử dụng rộng rãi của hệ thống thông tin ngày càng tăng trong các
Trang 19tổ chức Nhà nước, kiểm sốt cơng nghệ thơng tin ngày càng trở nên quan trọng hơn Mục tiêu của tài liệu này là thiết lập và duy trì KSNB hữu hiệu trong khu vực cơng Vì vậy các nhà lãnh đạo của Chính phủ rất quan tâm đến tài liệu này Các nhà lãnh đạo các tổ chức của Nhà nước xem tài liệu này là một nền tảng để thực hiện và giám sát KSNB trong tổ chức
INTOSAI đưa ra hai nhĩm chuẩn mực về KSNB, đĩ là chuẩn mực chung và chuẩn mực cụ thể Chuẩn mực chung bao gồm các quy định về bảo đảm hợp lý, tinh thần tuân thủ, năng lực và phẩm chất, mục tiêu kiểm sốt và giám sát Chuẩn mực cụ thể đi vào các quy định về tổ chức hồ sơ, tài liệu; ghi chép kịp thời và đúng đắn các nghiệp vụ, phân chia trách nhiệm, tiếp cận và báo cáo về nguồn lực và sổ sách
2.1.3 Các quan điểm về khái niệm hệ thống kiểm sốt nội bộ
Cĩ nhiều cách hiểu về hệ thống KSNB
Theo Giáo trình ðại học Kế tốn chuyên nghiệp Canada (tập 2), hệ thống KSNB được định nghĩa là hệ thống những quy định tài chính và quy định khơng tài chính Hệ thống này do các nhà quản lý doanh nghiệp lập ra để điều hành quản lý kinh doanh theo trình tự và cĩ hiệu quả ðảm bảo tơn trọng mọi quy chế quản lý, giữ an tồn cho tài sản, duy trì chế độ ghi chép kế tốn đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính đúng thời hạn [29]
Theo Hội đồng kế tốn viên cơng chứng (AICPA) của Mỹ, kiểm sốt nội bộ gồm kế hoạch tổ chức và tất cả những phương pháp, biện pháp phối hợp được thừa nhận dùng trong kinh doanh để bảo vệ tài sản của tổ chức, kiểm tra sự chính xác và độ tin cậy của thơng tin kế tốn, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khích lệ bám sát những chủ trương quản lý đã đề ra [29]
Theo Liên đồn Kế tốn quốc tế (IFAC), hệ thống KSNB là kế hoạch của đơn vị và tồn bộ các phương pháp, các bước cơng việc mà các nhà quản
lý doanh nghiệp tuân theo Hệ thống KSNB trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh cĩ hiệu quả kể
Trang 20cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán ựầy ựủ, chắnh xác, lập báo cáo tài chắnh kịp thời, ựáng tin cậy [29]
Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 - đánh giá rủi ro và KSNB, hệ thống KSNB ựược hiểu là các quy ựịnh và các thủ tục kiểm soát do ựơn vị ựược kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm ựảm bảo cho ựơn vị tuân thủ pháp luật và các quy ựịnh; ựể kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian lận, sai sót; ựể lập báo cáo tài chắnh trung thực và hợp lý; nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng có hiệu quả tài sản của ựơn vị Hệ thống KSNB bao gồm các yếu tố: môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán và các thủ tục kiểm soát [3]
Có thể hiểu ựơn giản, hệ thống KSNB là hệ thống của tất cả những gì
mà một tổ chức cần làm ựể có ựược những ựiều muốn có và tránh ựược những ựiều muốn tránh Cũng trên nguyên tắc này, các hệ thống quản lý khác nhau có chuẩn mực quốc tế như ISO, TQM, QA/QC ựảm bảo sự hoạt ựộng hiệu quả của một tổ chức ựã ựược xây dựng Hệ thống này không ựo ựếm kết quả dựa trên các con số tăng trưởng, mà chỉ giám sát nhân viên, chắnh sách, hệ thống, phòng ban của Công ty ựang vận hành ra sao và nếu vẫn giữ nguyên cách làm
ựó thì có khả năng hoàn thành kế hoạch không Ngoài ra, thiết lập ựược một hệ thống KSNB hữu hiệu sẽ hạn chế ựến mức thấp nhất việc thất thoát tài sản Công ty Có thể hiểu một cách ngắn gọn: KSNB là toàn bộ các biện pháp của nhà quản lý nhằm ựảm bảo các mục tiêu của ựơn vị ựược thực hiện
KSNB trong hệ thống kế toán nhằm ựảm bảo:
- Nghiệp vụ kinh tế, tài chắnh ựược thực hiện sau khi ựã có sự chấp thuận của những người có thẩm quyền;
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ựược ghi chép kịp thời, ựầy ựủ và chắnh xác vào các tài khoản trong kỳ kế toán phù hợp, làm cơ sở lập báo cáo tài chắnh phù hợp với chế ựộ kế toán theo quy ựịnh hiện hành;
Trang 21- Chỉ ñược tiếp cận trực tiếp với tài sản hay tài liệu kế toán khi có sự ñồng ý của Ban giám ñốc;
- Các tài sản ghi trong sổ kế toán ñược ñối chiếu với tài sản theo kết quả kiểm kê thực tế ở những thời ñiểm nhất ñịnh và có biện pháp thích hợp ñể
Thông thường, ñối với những ñơn vị càng lớn, nguồn tài chính càng dồi dào và khối lượng nghiệp vụ nhiều thì lợi ích của một hệ thống KSNB cũng trở nên to lớn hơn vì những người lãnh ñạo sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân
Ở Việt Nam, kiểm tra nói chung và kiểm tra kế toán nói riêng ñã ñược quan tâm ngay từ thời kỳ bắt ñầu xây dựng ñất nước và tùy từng thời kỳ mà
bộ máy kiểm tra ñược tổ chức cho phù hợp với cơ chế kinh tế Trong thời kỳ
kế hoạch hóa, KSNB chủ yếu ñược thực hiện thông qua việc tự kiểm tra của
kế toán Từ sau ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986, khi ñất nước bước vào công cuộc ñổi mới, nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trường, kiểm toán ñã hình thành, kiểm toán Nhà nước ñược thành lập, KSNB cũng có những bước phát triển nhất ñịnh
Trang 222.1.4 Các yếu tố cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ
ðể ñáp ứng yêu cầu quản lý cũng như ñảm bảo hiệu quả trong hoạt ñộng, các ñơn vị và tổ chức cần xây dựng và không ngừng củng cố hệ thống KSNB với bốn yếu tố chính: Môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, các thủ tục kiểm soát và kiểm toán nội bộ (KTNB)
2.1.4.1 Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát là những nhận thức, quan ñiểm, sự quan tâm và hoạt ñộng của thành viên Hội ñồng quản trị, Ban Giám ñốc ñối với hệ thống KSNB và vai trò của hệ thống KSNB trong ñơn vị
Môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố bên trong ñơn vị
và bên ngoài ñơn vị có tính môi trường tác ñộng ñến việc thiết kế, hoạt ñộng
và xử lý dữ liệu của các loại hình KSNB
Môi trường kiểm soát có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả của các thủ tục kiểm soát Môi trường kiểm soát mạnh mẽ sẽ hỗ trợ ñáng kể cho các thủ tục kiểm soát cụ thể Tuy nhiên, môi trường kiểm soát mạnh không ñồng nghĩa với hệ thống KSNB mạnh Môi trường kiểm soát mạnh tự nó chưa ñủ ñảm bảo tính hiệu quả của toàn bộ hệ thống KSNB [3]
Các nhân tố thuộc môi trường kiểm soát chung chủ yếu liên quan tới quan ñiểm, thái ñộ và nhận thức cũng như hành ñộng của các nhà quản lý trong ñơn vị, thể hiện qua cá tính, tư cách và thái ñộ của nhà lãnh ñạo khi ñiều hành Trên thực tế, tính hiệu quả của hoạt ñộng kiểm tra kiểm soát trong các hoạt ñộng của một tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào các nhà quản lý - ñặc biệt là người ñứng ñầu tại tổ chức ñó Nếu các nhà quản lý cho rằng công tác kiểm tra kiểm soát là quan trọng và không thể thiếu ñược ñối với mọi hoạt ñộng trong ñơn vị thì mọi thành viên của ñơn vị ñó sẽ có nhận thức ñúng ñắn về hoạt ñộng kiểm tra kiểm soát và tuân thủ mọi quy ñịnh ñề ra và sẽ theo ñó mà tận tâm xây dựng hệ thống KSNB Tinh thần này biểu hiện ra thành những quy ñịnh ñạo ñức ứng xử trong cơ quan Ngược lại, nếu các nhà quản lý coi
Trang 23nhẹ hoạt ñộng kiểm tra kiểm soát thì chắc chắn các quy chế về KSNB sẽ không ñược vận hành một cách có hiệu quả, kết quả là KSNB chỉ còn là hình thức chứ không có ý nghĩa thực sự, dẫn ñến mục tiêu, nhiệm vụ của ñơn vị không còn ñạt ñược như mong muốn
Các nhân tố trong môi trường kiểm soát bao gồm:
a Môi trường kiểm soát bên trong ñơn vị
Bao gồm các yếu tố sau:
* ðặc thù về quản lý
Các ñặc thù về quản lý ñề cập tới các quan ñiểm khác nhau trong ñiều hành hoạt ñộng ñơn vị của các nhà quản lý Các quan ñiểm ñó sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến chính sách, chế ñộ, các quy ñịnh và cách thức tổ chức kiểm tra kiểm soát trong ñơn vị Bởi vì chính các nhà quản lý này, ñặc biệt là các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ phê chuẩn các quyết ñịnh, chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ áp dụng tại ñơn vị
* Cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức ñược xây dựng hợp lý trong ñơn vị sẽ góp phần tạo ra môi trường kiểm soát tốt Cơ cấu tổ chức hợp lý ñảm bảo một hệ thống xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành các quyết ñịnh, triển khai các quyết ñịnh ñó cũng như kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quyết ñịnh ñó trong toàn bộ ñơn
vị Một cơ cấu tổ chức hợp lý còn góp phần ngăn ngừa có hiệu quả các hành vi gian lận và sai sót trong hoạt ñộng tài chính kế toán của ñơn vị
Một cơ cấu tổ chức hợp lý phải thiết lập sự ñiều hành và kiểm soát trên toàn bộ hoạt ñộng và các lĩnh vực của ñơn vị sao cho không bị chồng chéo và
bỏ trống, thực hiện sự phân chia tách bạch giữa các chức năng: xử lý nghiệp
vụ, ghi chép sổ và bảo quản tài sản; ñảm bảo sự ñộc lập tương ñối giữa các bộ phận, tạo khả năng kiểm tra, kiểm soát lẫn nhau trong các bước thực hiện công việc nhằm ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong hoạt ñộng của các bộ phận chức năng
Trang 24ra của KSNB Bên cạnh ñó, mặc dù ñơn vị có thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục kiểm soát chặt chẽ nhưng với ñội ngũ nhân viên kém năng lực trong công việc và thiếu trung thực về phẩm chất ñạo ñức thì hệ thống KSNB không thể phát huy hiệu quả
Tóm lại, các nhà quản lý cần có những chính sách cụ thể và rõ ràng về tuyển dụng, ñào tạo, sắp xếp, ñề bạt, khen thưởng và kỷ luật nhân viên Việc ñào tạo, bố trí cán bộ và ñề bạt nhân sự phải phù hợp với năng lực chuyên môn và phẩm chất ñạo ñức, ñồng thời phải mang tính kế tục và liên tiếp
* Công tác kế hoạch
Hệ thống kế hoạch và dự toán bao gồm các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ, thu chi quỹ, kế hoạch hay dự toán ñầu tư, sửa chữa tài sản cố ñịnh, ñặc biệt là kế hoạch tài chính gồm những tính toán cân ñối tình hình tài chính, kết quả hoạt ñộng và sự luân chuyển tiền trong tương lai là những nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát Nếu việc lập và thực hiện kế hoạch ñược tiến hành khoa học và nghiêm túc thì hệ thống kế hoạch và dự toán ñó sẽ trở thành công cụ kiểm soát rất hữu hiệu Vì vậy, trong thực tế các nhà quản lý thường quan tâm xem xét tiến ñộ thực hiện kế hoạch, do ñó ñịnh kỳ phải tiến hành ñối chiếu giữa số liệu thực tế và số liệu kế hoạch, theo dõi những nhân
tố ảnh hưởng ñến kế hoạch ñã lập nhằm phát hiện những vấn ñề bất thường và
xử lý, ñiều chỉnh kế hoạch kịp thời
Trang 25* Ủy ban kiểm soát
Ủy ban kiểm soát bao gồm những người trong bộ máy lãnh ñạo cao nhất của ñơn vị như thành viên của hội ñồng quản trị (nhưng không kiêm nhiệm những chức vụ quản lý) và những chuyên gia am hiểu về lĩnh vực kiểm soát Ủy ban kiểm soát thường có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Giám sát sự chấp hành luật pháp của Công ty
- Kiểm tra và giám sát công việc của kiểm toán viên nội bộ
- Giám sát tiến trình lập báo cáo tài chính
- Dung hòa những bất ñồng (nếu có) giữa Ban Giám ñốc với các kiểm toán viên bên ngoài
b Môi trường kiểm soát bên ngoài ñơn vị
Môi trường kiểm soát chung của một ñơn vị còn phụ thuộc vào các nhân tố bên ngoài Các nhân tố này tuy không thuộc sự kiểm soát của các nhà quản lý những có ảnh hưởng rất lớn ñến thái ñộ, phong cách ñiều hành của các nhà quản lý cũng như sự thiết kế và vận hành các quy chế và thủ tục KSNB Các nhân tố này bao gồm: Sự kiểm soát của các cơ quan chức năng của Nhà nước, ảnh hưởng của các chủ nợ, môi trường pháp lý, ñường lối phát triển của ñất nước
Như vậy, môi trường kiểm soát bao gồm toàn bộ những nhân tố có ảnh hưởng ñến quá trình thiết kế, vận hành và xử lý dữ liệu của hệ thống KSNB của ñơn vị, trong ñó nhân tố chủ yếu và quan trọng là nhận thức về hoạt ñộng kiểm soát và ñiều hành hoạt ñộng của các nhà quản lý ñơn vị, hay nói cách khác là nhấn mạnh vai trò của người ñứng ñầu trong ñơn vị
Trang 26thống bảng tổng hợp, cân ñối tài khoản Trong ñó, quá trình lập và luân chuyển chứng từ ñóng vai trò quan trọng trong công tác KSNB của ñơn vị
Mục ñích của hệ thống kế toán của một tổ chức là sự nhận biết, thu thập, phân loại, ghi sổ và báo cáo các nghiệp vụ kinh tế tài chính của tổ chức
ñó, thỏa mãn chức năng thông tin và kiểm tra của hoạt ñộng kế toán Một hệ thống kế toán hữu hiệu phải ñảm bảo các mục tiêu kiểm soát chi tiết như sau:
Tính có thực: cơ cấu kiểm soát không cho phép ghi chép những nghiệp
vụ không có thực vào sổ sách của ñơn vị
Sự phê chuẩn: bảo ñảm cho mọi nghiệp vụ xảy ra phải ñược phê chuẩn
hợp lý
Tính ñầy ñủ: bảo ñảm việc phản ánh trọn vẹn các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh
Sự ñánh giá: bảo ñảm không có sai phạm trong việc tính toán các
khoản giá và chi phí
Sự phân loại: bảo ñảm các nghiệp vụ ñược ghi chép ñúng theo sơ ñồ tài
khoản và ghi chép ñúng ñắn ở các loại sổ sách kế toán
Tính ñúng kỳ: bảo ñảm việc ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ñược
thực hiện kịp thời theo quy ñịnh
Quá trình chuyển sổ và tổng hợp chính xác: số liệu kế toán ñược ghi
vào sổ phụ phải ñược tổng cộng và chuyển sổ ñúng ñắn, tổng hợp chính xác trên các báo cáo tài chính của ñơn vị
Nguyên tắc phân công, phân nhiệm: theo nguyên tắc này, trách nhiệm
và công việc cần ñược phân chia cụ thể cho nhiều bộ phận và cho nhiều người
Trang 27trong bộ phận Việc phân cơng, phân nhiệm rõ ràng tạo sự chuyên mơn hĩa trong cơng việc, sai sĩt ít khi xảy ra và khi xảy ra thường dễ phát hiện
Nguyên tắc bất kiêm nhiệm: Nguyên tắc này quy định sự cách ly thích
hợp về trách nhiệm trong các nghiệp vụ cĩ liên quan nhằm ngăn ngừa các sai phạm và hành vi lạm dụng quyền hạn Ví dụ trong tổ chức nhân sự khơng thể
bố trí kiêm nhiệm các nhiệm vụ phê chuẩn và thực hiện, thực hiện và kiểm sốt, ghi sổ tài sản và bảo quản tài sản
Ở nước ta, để đảm bảo thực hiện nguyên tắc này, ðiều 9 - ðiều lệ tổ chức kế tốn Nhà nước đã quy định: “Cán bộ kế tốn ở các đơn vị quốc doanh, cơng ty hợp danh và các đơn vị cĩ sử dụng kinh phí của Nhà nước hoặc đồn thể khơng được kiêm nhiệm là thủ kho, thủ quỹ tiếp liệu và các cơng tác vật chất khác Lãnh đạo đơn vị, kể cả lãnh đạo cơng tác tài chính, kế tốn của các đơn vị nêu trên khơng được bố trí người thân trong gia đình làm cơng tác tài chính kế tốn, thủ kho, thủ quỹ tại đơn vị mình”
Nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn: Theo sự ủy quyền của các nhà quản
lý, các cấp dưới được giao cho quyết định và giải quyết một số cơng việc trong một phạm vi nhất định Quá trình ủy quyền được tiếp tục mở rộng xuống các cấp thấp hơn tạo nên một hệ thống phân chia trách nhiệm và quyền hạn mà vẫn khơng làm mất tính tập trung của đơn vị
Bên cạnh đĩ, để tuân thủ tốt các quá trình kiểm sốt, mọi nghiệp vụ kinh tế phải được phê chuẩn đúng đắn Sự phê chuẩn được thực hiện qua hai loại: phê chuẩn chung và phê chuẩn cụ thể
Sự phê chuẩn chung được thực hiện thơng qua việc xây dựng các chính sách chung về những mặt hoạt động cụ thể cho cán bộ cấp dưới tuân thủ Ví
dụ việc xây dựng và phê chuẩn bảng giá bán sản phẩm cố định, hạn mức tín dụng cho khách hàng
Sự phê chuẩn cụ thể được thực hiện theo từng nghiệp vụ kinh tế riêng Ngồi những nguyên tắc cơ bản trên, các thủ tục kiểm sốt cịn bao gồm: việc quy định chứng từ sổ sách phải đầy đủ, quá trình kiểm sốt vật chất
Trang 28đối với tài sản và sổ sách, và kiểm tốn độc lập việc thực hiện các hoạt động của đơn vị
2.1.4.4 Kiểm tốn nội bộ
KTNB là một bộ phận độc lập, được thiết lập trong đơn vị tiến hành cơng việc kiểm tra và đánh giá các hoạt động phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ đơn vị
Theo các chuẩn mực thực hành KTNB do viện KTNB Hoa Kỳ ban hành năm 1978: “KTNB là một chức năng đánh giá độc lập được thiết kế trong một tổ chức để kiểm tra, đánh giá các hoạt động của tổ chức như là một hoạt động phục vụ cho một tổ chức” Mục tiêu của KTNB là giúp đỡ các thành viên của tổ chức hồn thành trách nhiệm của họ một cách cĩ hiệu quả
Theo Liên đồn kế tốn quốc tế (IFAC): “KTNB là một hoạt động đánh giá được lập ra trong một doanh nghiệp như là một loại dịch vụ cho doanh nghiệp đĩ, cĩ chức năng kiểm tra, đánh giá và giám sát thích hợp và hiệu quả của hệ thống kế tốn và KSNB” [29]
Theo chuẩn mực kiểm tốn số 610 - Sử dụng tư liệu của KTNB - ban hành kèm theo Quyết định số 143/2001/Qð-BTC ngày 21/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, KTNB là một bộ phận trong hệ thống KSNB của một đơn
vị, cĩ chức năng kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu quả, sự tuân thủ pháp luật và các quy định của hệ thống kế tốn và hệ thống KSNB của đơn vị đĩ [3]
Là một trong những nhân tố cơ bản của hệ thống KSNB của đơn vị, bộ phận KTNB cung cấp một sự quan sát, đánh giá thường xuyên về tồn bộ hoạt động của đơn vị, bao gồm cả tính hiệu quả của việc thiết kế và vận hành các chính sách và thủ tục về KSNB Bộ phận KTNB hữu hiệu sẽ giúp cho hoạt động trong đơn vị cĩ được những thơng tin kịp thời và xác thực về các hoạt động trong đơn vị, chất lượng của hoạt động kiểm sốt nhằm kịp thời điều chỉnh và bổ sung các quy chế kiểm sốt thích hợp và hiệu quả Tuy nhiên bộ phận KTNB chỉ phát huy tác dụng nếu:
Trang 29- Về tổ chức, bộ phận KTNB phải trực thuộc một cấp ñủ cao ñể không giới hạn phạm vi hoạt ñộng của nó, ñồng thời phải ñược giao một quyền hạn tương ñối rộng rãi và hoạt ñộng tương ñối ñộc lập với phòng kế toán và các
bộ phận hoạt ñộng ñược kiểm tra
- Về nhân sự, bộ phận KTNB phải tuyển chọn những nhân viên có năng lực chuyên môn và ñạo ñức nghề nghiệp phù hợp với các quy ñịnh hiện hành
Phạm vi và mục tiêu KTNB rất ña dạng và phụ thuộc vào quy mô, cơ cấu tổ chức và yêu cầu quản lý của ñơn vị Hoạt ñộng KTNB thường gồm một hoặc các hoạt ñộng sau ñây:
- Kiểm tra, ñánh giá tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB Giám ñốc ñơn vị phải có trách nhiệm thiết lập và thường xuyên xem xét sự phù hợp, tính hiệu lực và hiệu quả của các hệ thống này KTNB có chức năng kiểm tra, ñánh giá thường xuyên ñể ñưa ra kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán và hệ thống KSNB;
- Kiểm tra, ñánh giá và xác nhận ñộ tin cậy của thông tin kinh tế, tài chính của báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị và hoạt ñộng của ñơn vị Việc kiểm tra, ñánh giá này có thể bao gồm việc xem xét các phương pháp xác ñịnh, ño lường, phân loại, lập báo cáo và kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ, các khoản mục, số dư tài khoản và thủ tục kiểm soát các thông tin kinh tế, tài chính;
- Kiểm tra, ñánh giá tính kinh tế, tính hiệu lực và hiệu quả của các hoạt ñộng kinh tế, tài chính kể cả hoạt ñộng phi tài chính của ñơn vị Phát hiện những sơ hở, yếu kém và ñề xuất các giải pháp cải tiến, hoàn thiện
- Kiểm tra ñánh giá tính tuân thủ pháp luật, các quy ñịnh và yêu cầu từ bên ngoài và chính sách quản lý nội bộ của ñơn vị
2.1.5 Những hạn chế cố hữu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Mỗi hệ thống KSNB dù ñược thiết kế hoàn hảo ñến ñâu thì cũng không thể ngăn ngừa hay phát hiện mọi sai phạm có thể xảy ra, ñó là do những hạn chế cố hữu của hệ thống KSNB
Trang 30Theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 - đánh giá rủi ro và KSNB, hệ thống kế toán và hệ thống KSNB không thể ựảm bảo hoàn toàn ựạt ựược mục tiêu quản lý là do những hạn chế tiềm tàng của hệ thống ựó, như:
- Yêu cầu thông thường là chi phắ cho hệ thống KSNB không ựược vượt quá những lợi ắch mà hệ thống ựó ựem lại;
- Phần lớn các thủ tục KSNB thường ựược thiết lập cho các nghiệp vụ thường xuyên, lặp ựi lặp lại hơn là các nghiệp vụ không thường xuyên;
- Sai sót bởi con người thiếu chú ý, ựãng trắ khi thực hiện chức năng, nhiệm vụ hoặc do không hiểu rõ yêu cầu công việc;
- Khả năng hệ thống KSNB không phát hiện ựược sự thông ựồng của thành viên trong Ban quản lý hoặc nhân viên với những người khác trong hay ngoài ựơn vị;
- Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục KSNB lạm dụng ựặc quyền của mình;
- Do thay ựổi cơ chế và yêu cầu quản lý làm cho các thủ tục kiểm soát
bị lạc hậu hoặc bị vi phạm [3]
Như vậy, không phải cứ có hệ thống KSNB là một ựơn vị có thể coi như không có rủi ro, không có sai sót hay gian lận, mà hệ thống KSNB ựược thiết kế tốt sẽ ựảm bảo ngăn chặn hiệu quả phần lớn những rủi ro, gian lận, sai sót có thể xảy ra
2.2 Một số vấn ựề lý luận chung về Bảo hiểm xã hội
2.2.1 Khái niệm về Bảo hiểm xã hội
Theo từ ựiển bách khoa toàn thư Việt Nam, BHXH là sự bảo ựảm thay thế hoặc bù ựắp một phần thu nhập cho người lao ựộng khi họ bị mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm ựau, thai sản, tai nạn lao ựộng - bệnh nghề nghiệp (TNLđ-BNN), tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất; dựa trên cơ sở một quỹ tài chắnh do sự ựóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà
Trang 31nước theo pháp luật, nhằm bảo ñảm an toàn ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ, ñồng thời góp phần ñảm bảo an toàn xã hội
BHXH về thực chất, là một phương thức phân phối lại thu nhập bằng các kỹ thuật nghiệp vụ nhằm góp phần cân bằng thu nhập bị mất hoặc giảm từ hoạt ñộng nghề nghiệp bằng khoản trợ cấp từ BHXH Nội dung của BHXH ñược biểu hiện bằng hệ thống các chế ñộ BHXH cụ thể
2.2.2 Sơ lược lịch sử phát triển của Bảo hiểm xã hội nói chung
BHXH là nhu cầu khách quan của người lao ñộng, nó ñảm bảo thay thế hoặc bù ñắp một phần thu nhập của người lao ñộng khi họ gặp phải những sự kiện bảo hiểm làm giảm hoặc mất khả năng lao ñộng nhằm ñảm bảo ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ
BHXH mang tính cộng ñồng, nhân ñạo và nhân văn sâu sắc BHXH phát sinh trên cơ sở quan hệ lao ñộng và thể hiện mối quan hệ ba bên: bên tham gia BHXH, BHXH và bên ñược BHXH Trách nhiệm và quyền lợi các bên ñược luật pháp quy ñịnh rõ ràng
BHXH xuất hiện khá sớm và phát triển theo quá trình phát triển của xã hội Năm 1883 ở nước Phổ (Cộng hoà Liên bang ðức ngày nay) ñã ban hành ñạo luật ốm ñau ñầu tiên trên thế giới, ñánh dấu sự ra ñời của BHXH Một số nước ở châu Âu và Bắc Mỹ mãi ñến cuối năm 1920 mới có ñạo luật về BHXH BHXH lần lượt xuất hiện ở các nước dưới mức ñộ khác nhau nhưng ñều có chung mục ñích là ñảm bảo ñời sống cho người lao ñộng và gia ñình họ
BHXH ñã trở thành một trong những quyền của con người và ñược xã hội thừa nhận Tuyên ngôn nhân quyền của Liên hợp quốc (10/8/1945) ñã ghi:
“Tất cả mọi người lao ñộng với tư cách là thành viên của xã hội có quyền hưởng BHXH ” Ngày 04 tháng 6 năm 1952, Tổ chức lao ñộng Quốc tế ñã
ký công ước Giơnevơ (Công ước số 102) về “BHXH cho người lao ñộng” và khuyến nghị các nước thực hiện BHXH cho người lao ñộng theo khả năng và ñiều kiện kinh tế của mỗi nước Từ ñó, các nước vận dụng khuyến nghị của
Trang 32Tổ chức lao ñộng Quốc tế, ñã có chính sách, biện pháp phù hợp với từng ñiều kiện cụ thể, tạo môi trường cho BHXH phát triển không ngừng
2.2.3 Hệ thống các chế ñộ Bảo hiểm xã hội
Chế ñộ BHXH là sự cụ thể hoá chính sách BHXH, là hệ thống các quy ñịnh cụ thể và chi tiết, là sự bố trí, sắp xếp các phương tiện ñể thực hiện BHXH ñối với người lao ñộng Theo khuyến nghị của tổ chức lao ñộng Quốc
tế ñã nêu trong công ước số 102, tháng 6/1952 tại Giơnevơ, hệ thống các chế
- Trợ cấp cho người còn sống (trợ cấp nuôi dưỡng) (9)
Tùy ñiều kiện kinh tế xã hội mà mỗi nước tham gia công ước Giơnevơ thực hiện khuyến nghị ñó ở mức ñộ khác nhau, nhưng ít nhất phải thực hiện ñược ba chế ñộ, trong ñó, ít nhất phải có một trong năm chế ñộ: (3), (4), (5), (8), (9) [16]
2.2.4 Quỹ Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH ñược hình thành từ các nguồn thu khác nhau và ñược sử dụng ñể chi trả các trợ cấp BHXH cho người thụ hưởng và các chi phí quản lý khác theo quy ñịnh của pháp luật Vì vậy, quỹ BHXH phải ñược tính toán sao cho nguồn thu - ñầu vào - phải ñủ lớn ñể ñảm bảo ñược cho các chi phí - ñầu
ra - của BHXH không chỉ hiện tại mà cả trong tương lai Khi mức chi ra lớn, những người hoạch ñịnh phát triển BHXH phải tìm cách ñể tăng nhiều hơn mức thu vào Khái niệm Quỹ BHXH ñược khái quát như sau:
Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ tập trung, ñược hình thành từ sự ñóng
Trang 33góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu khác, sử dụng ñể bù ñắp hoặc thay thế một phần thu nhập cho người tham gia bảo hiểm khi họ gặp phải những biến cố rủi ro làm suy giảm sức khỏe, mất khả năng lao ñộng, mất việc làm, chết; nhằm ổn ñịnh ñời sống cho họ và gia ñình họ và chi phí cho các hoạt ñộng nghiệp vụ BHXH, góp phần ñảm bảo an toàn xã hội và phát triển kinh tế của ñất nước [16]
Như vậy, quỹ BHXH là một quỹ tiêu dùng, ñồng thời là một quỹ dự phòng; nó vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội rất cao và là ñiều kiện,
cơ sở vật chất quan trọng nhất ñảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại
và phát triển
Quỹ BHXH là quỹ tài chính ñộc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách Nhà nước (NSNN) nhưng ñược sự quan tâm, chỉ ñạo của Nhà nước và các quy ñịnh pháp lý Quỹ BHXH có mục ñích và chủ thể riêng Quỹ BHXH ra ñời, tồn tại và phát triển gắn với sự phát triển kinh tế hàng hoá, với các mối quan hệ thuê mướn nhân công Mặc dù thu và chi ñều ñược Nhà nước quy ñịnh bằng các văn bản pháp luật nhưng chủ yếu dựa vào quan hệ kinh tế, quan
hệ lợi ích giữa các bên tham gia theo nguyên tắc có tham gia mới ñược hưởng quyền lợi về BHXH
Quỹ BHXH hoạt ñộng không nhằm mục ñích kinh doanh kiếm lời, thu
và chi là những hoạt ñộng tài chính chủ yếu của quỹ BHXH Quỹ BHXH là một quỹ tiền tệ nhằm mục ñích tiêu dùng ñể ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng tham gia khi gặp rủi ro Mức tiêu dùng của quỹ BHXH phụ thuộc vào khả năng nguồn thu tạo lập quỹ BHXH và chi quỹ BHXH không ñược vượt quá số thu của quỹ BHXH, ñể thực hiện nguyên tắc cân ñối thu - chi quỹ BHXH Vì thế trong quá trình quản lý quỹ BHXH phải luôn xem xét tính cân ñối của quỹ, ñặc biệt là các chế ñộ dài hạn, không chỉ có biện pháp bảo toàn và phát triển số vốn tạm thời nhàn rỗi mà còn phải dự báo, dự phòng ñược các biến cố thay ñổi trong tương lai làm mất cân ñối thu - chi quỹ BHXH
Trang 342.2.5 Các hoạt ñộng cơ bản của tổ chức Bảo hiểm xã hội
Trong tất cả các hoạt ñộng của tổ chức BHXH, hoạt ñộng thu và chi BHXH là hai hoạt ñộng chủ yếu và quan trọng nhất
2.2.5.1 Hoạt ñộng thu Bảo hiểm xã hội
Phần lớn các nước trên thế giới, quỹ BHXH ñược hình thành từ các nguồn sau:
Phần ñóng góp của người SDLð thường ñược tính trên cơ sở số lượng lao ñộng thuê mướn trong doanh nghiệp Tỷ lệ trích nộp ñược luật pháp quy ñịnh, tỷ lệ này ñược tính theo một mức cụ thể trên tổng quỹ lương theo từng thời kỳ nhất ñịnh
Bên cạnh sự ñóng góp chủ yếu của người SDLð và người lao ñộng vào quỹ BHXH, Nhà nước ở những nước có nền kinh tế thị trường cũng luôn hỗ trợ quỹ BHXH khi các khoản ñóng góp của hai ñối tượng trên không ñủ ñáp ứng nhu cầu chi tiêu của quỹ hoặc khi có sự biến ñộng, khủng hoảng làm cho quỹ bị thâm hụt Nguồn bù ñắp thiếu hụt quỹ BHXH ở các nước ñược lấy từ thuế theo những tỷ lệ và mức khác nhau
Nhìn chung, trong ba nguồn ñóng góp thì chủ yếu là nguồn ñóng góp từ người SDLð Tỷ lệ ñóng góp ở mỗi nước rất khác nhau, các tỷ lệ ñó có thể thích hợp với nước này, song có thể không ñược chấp nhận ở nước khác Chính vì vậy tỷ lệ ñóng góp của mỗi bên, mỗi quốc gia xuất phát từ nhiều cơ
Trang 35sở như ñiều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, lịch sử của chính quốc gia ñó Do
ñó, cơ chế hình thành quỹ BHXH ở các nước khác nhau là khác nhau Nhìn chung, ở các nước có nền kinh tế phát triển như ðức, Mỹ, Ý, thì áp dụng cơ chế toạ thu, tọa chi tức là thu trong năm chủ yếu chi hết trong năm Còn ñối với các nước có nền kinh tế ñang phát triển thì nói chung áp dụng cơ chế tạo quỹ tích luỹ, số dư quỹ hàng năm ñược sử dụng ñể ñầu tư tăng trưởng Do cơ chế tạo quỹ khác nhau nên tỷ lệ ñóng góp của ba bên cũng khác nhau
• Rủi ro thu BHXH
Rủi ro thu BHXH thường bao gồm những trường hợp sau:
- Rủi ro thu BHXH phát sinh khi không thu ñược BHXH từ các ñối tượng thuộc diện phải nộp BHXH, nhất là từ người SDLð
- Rủi ro thu BHXH còn phát sinh trong trường hợp thu không ñủ và ñúng mức phải nộp BHXH Có nghĩa là người SDLð không nộp ñủ BHXH theo số lao ñộng thực phải nộp BHXH tại ñơn vị và mức lương làm căn cứ ñể nộp BHXH
- Rủi ro thu BHXH còn bao gồm từ việc thu chậm trễ do người nộp BHXH không nộp ñúng thời hạn quy ñịnh, ñiều này ảnh hưởng ñến hoạt ñộng chi BHXH, làm mất uy tín của hoạt ñộng BHXH, ảnh hưởng ñến quyền lợi của người lao ñộng
- Rủi ro thu BHXH bị mất, người ñi thu BHXH nộp không ñủ, biển thủ tiền nộp BHXH của các ñơn vị tham gia BHXH
Ngoài ra, nhìn chung trên thế giới số lượng người tham gia BHXH ngày càng tăng, việc kiểm soát hoạt ñộng thu không thể tránh khỏi những sai sót về thông tin cá nhân và quá trình tham gia BHXH dẫn ñến việc thu không ñúng, không ñủ và ảnh hưởng ñến quyền lợi của người lao ñộng
2.2.5.2 Hoạt ñộng chi Bảo hiểm xã hội
Quỹ BHXH ở các nước ñược sử dụng ñể chi tiêu vào các nội dung cơ bản như: chi trả các chế ñộ trợ cấp BHXH, chi quản lý hoạt ñộng bộ máy, chi cho ñầu tư tăng trưởng quỹ
Trang 36Trong ba phần chi thì chi trả các chế ñộ trợ cấp BHXH là lớn nhất, quan trọng nhất Các khoản chi quản lý hoạt ñộng bộ máy, chi cho ñầu tư tăng trưởng quỹ là không cố ñịnh, phụ thuộc vào quy mô tổ chức, cách quản lý của
hệ thống BHXH ở từng nước
Chi trả các chế ñộ trợ cấp BHXH là chi trả theo luật ñịnh ở mỗi nước, phụ thuộc vào phạm vi trợ cấp của từng hệ thống BHXH, thường bao gồm các khoản sau:
- Chi trợ cấp hưu trí: Phương thức chi trợ cấp hưu trí xác ñịnh mức ñồng nhất, coi là mức tối thiểu thích hợp với mặt bằng chung của quốc gia, xu hướng chung là các nước chi trợ cấp theo mức thu nhập ñã từng có của người lao ñộng trước khi nghỉ hưu, phù hợp với ña số trường hợp là ñóng BHXH theo thu nhập
- Chi trợ cấp ốm ñau của quỹ BHXH nhằm bù ñắp các chi phí y tế và thu nhập cho người lao ñộng khi gặp rủi ro ốm ñau, phải nghỉ việc ðể ñược nhận trợ cấp này, người lao ñộng phải có thời gian ñã tham gia ñóng BHXH theo quy ñịnh tuỳ theo mỗi nước
- Chi trợ cấp thai sản của các nước ñược áp dụng theo những cơ chế khác nhau, tuỳ theo ñiều kiện kinh tế - xã hội của mỗi nước
- Chi trợ cấp TNLð-BNN ở một số nước trên thế giới ñược quy ñịnh
chi trả phụ thuộc vào mức ñộ thương tật, nhưng với ñiều kiện không ñược bỏ việc, không ñược phạm lỗi trong khi làm việc, không tham gia ñình công Phương thức trợ cấp có thể là chi một lần hoặc dài hạn
- Chi trợ cấp tử tuất ñược thực hiện ở hai nhóm nước khác nhau với hai cách: trợ cấp theo một mức ñồng nhất hoặc theo mức thu nhập của người lao ñộng trước khi chết Có nước quy ñịnh trợ cấp tuất bằng 50% mức lương hưu, một số nước khác lại quy ñịnh trợ cấp tuất bằng 40% ñến 100% mức thu nhập khi còn sống Nhìn chung khi xác ñịnh trợ cấp tuất người ta tính ñến mặt bằng trợ cấp hưu trí của từng quốc gia ñể xác ñịnh cho phù hợp
Trang 37• Rủi ro chi BHXH
Rủi ro chi BHXH thường phát sinh trong các trường hợp sau:
- Rủi ro chi BHXH phát sinh khi chi không ñúng ñối tượng ñược hưởng trợ cấp BHXH
- Rủi ro chi BHXH có thể xuất hiện trong trường hợp chi trợ cấp BHXH không hợp lý hoặc vượt quá mức trợ cấp quy ñịnh ñược hưởng, sai chính sách Nhà nước quy ñịnh
- Rủi ro chi BHXH có thể xảy ra khi cán bộ xét duyệt chi BHXH tính toán không ñúng số tiền trợ cấp cho người lao ñộng
- Rủi ro chi BHXH xảy ra trong trường hợp chi trùng lắp cho một ñối tượng về số tiền trợ cấp
- Rủi ro chi BHXH còn xuất hiện trong trường hợp ñã chi trên chứng từ nhưng thực tế không xảy ra do gian lận
- Rủi ro chi BHXH còn phụ thuộc vào quá trình giao số tiền trợ cấp ñến tay người ñược hưởng có thể không ñủ hoặc bị mất mát
2.2.6 Các chế ñộ Bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện hành ở Việt Nam
Trong quá trình thực hiện BHXH, hệ thống pháp luật và chính sách về BHXH ở nước ta ñã dần dần ñược bổ sung và hoàn thiện Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006 quy ñịnh các chế ñộ BHXH bắt buộc hiện nay
Trang 382.3 Hệ thống kiểm soát nội bộ ñối với các hoạt ñộng thu, chi Bảo hiểm xã hội
2.3.1 ðặc ñiểm của hoạt ñộng Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam
BHXH Việt Nam ñược tổ chức theo hệ thống dọc từ Trung ương ñến ñịa phương theo 3 cấp: ở Trung ương là BHXH Việt Nam, ở cấp tỉnh là BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau ñây gọi tắt là BHXH tỉnh), ở cấp huyện là BHXH các quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau ñây gọi tắt là BHXH các huyện); ñiều hành, quản lý quỹ BHXH theo kế hoạch thu và dự toán chi trên nguyên tắc thu ñủ, chi ñủ Hàng năm việc thẩm ñịnh, xét duyệt quyết toán thu chi quỹ BHXH và chi hoạt ñộng bộ máy ñược thực hiện theo 3 cấp dự toán, BHXH Việt Nam là ñơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm trình Chính phủ phê duyệt quyết toán của toàn hệ thống
Cũng như các nước khác trên thế giới, giống như bất kỳ loại hình bảo hiểm nào khác, ở Việt Nam BHXH cũng có chức năng thu và thanh toán các chế ñộ cho người tham gia BHXH
BHXH hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận mà theo nguyên tắc có ñóng có hưởng, có chia sẻ giữa những người tham gia BHXH Quỹ BHXH ñược quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, ñược sử dụng ñúng mục ñích, ñược hạch toán ñộc lập theo các quỹ thành phần của BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp Việc thực hiện BHXH phải ñơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo ñảm kịp thời và ñầy ñủ quyền lợi của người tham gia BHXH
Nguồn tài chính do BHXH Việt Nam quản lý theo Quyết ñịnh số 41/2007/Qð-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 bao gồm: Quỹ BHXH bắt buộc theo Luật BHXH (bao gồm cả nguồn NSNN cấp ñể chi BHXH cho người lao ñộng nghỉ hưởng BHXH trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và thực hiện chế
ñộ hưu trí ñối với quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân ñội ñã phục viên, xuất ngũ); Quỹ BHYT theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số
Trang 3963/2005/Nð-CP ngày 16 tháng 5 năm 2005 (gọi là quỹ BHYT) và các nguồn hợp pháp khác theo quy ñịnh của Pháp luật [18]
Hàng năm, BHXH Việt Nam lập kế hoạch thu, chi quỹ BHXH bắt buộc trình Hội ñồng quản lý BHXH thẩm ñịnh, gửi Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch tài chính cho BHXH Việt Nam
Trên cơ sở kế hoạch tài chính ñược Thủ tướng Chính phủ giao, Tổng Giám ñốc BHXH Việt Nam quyết ñịnh giao nhiệm vụ thu, chi cho BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, BHXH Bộ Công an, BHXH Bộ Quốc phòng và BHXH Ban Cơ yếu Chính phủ ñảm bảo nguyên tắc tổng thu không thấp hơn dự toán thu ñược Thủ tướng Chính phủ giao, tổng chi không vượt quá dự toán chi ñược Thủ tướng Chính phủ giao, thực hiện thu ñúng, ñủ, kịp thời các nguồn thu và tiết kiệm chi phí
Hàng năm, BHXH Việt Nam báo cáo tình hình quản lý và sử dụng các Quỹ trình Hội ñồng quản lý thẩm ñịnh, gửi Bộ Tài chính xem xét, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ ñể báo cáo Quốc hội
BHXH các cấp tổ chức thu BHXH, quản lý và thực hiện chi trả kịp thời, ñầy ñủ các khoản trợ cấp BHXH theo ñúng chế ñộ, chính sách cho người tham gia BHXH
Tổ chức việc chi trả các chế ñộ bảo hiểm do cơ quan BHXH các cấp trực tiếp thực hiện hoặc hợp ñồng với các ñơn vị SDLð, ñại diện chi trả tại các xã, phường, thị trấn [24]
Nội dung thu, chi của quỹ theo Luật BHXH ñược quy ñịnh như sau:
2.3.2 Nguồn thu vào quỹ Bảo hiểm xã hội
Thứ nhất, ñóng góp của người lao ñộng và người SDLð
Thực hiện hình thức thu BHXH bắt buộc ñối với tất cả người lao ñộng làm việc theo hợp ñồng lao ñộng từ ñủ ba tháng trở lên không kể số lao ñộng
- Mức ñóng của người lao ñộng là 5% cho quỹ hưu trí, tử tuất và từ năm 2010 cứ 2 năm tăng 1% cho ñến khi ñạt mức 8%
Trang 40- Mức ñóng và phương thức ñóng của người lao ñộng Việt Nam làm việc có thời hạn ở nước ngoài do Chính phủ quy ñịnh
- Mức ñóng và phương thức ñóng của người SDLð: hàng tháng, người SDLð ñóng trên quỹ tiền lương, tiền công ñóng BHXH của người lao ñộng như sau:
+ 3% vào quỹ ốm ñau và thai sản; trong ñó người SDLð giữ lại 2% ñể trả kịp thời cho người lao ñộng ñủ ñiều kiện hưởng chế ñộ ốm ñau, thai sản và thực hiện quyết toán hàng quý với tổ chức BHXH;
+ 1% vào quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp;
+ 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 14%
- Tiền lương làm căn cứ ñóng BHXH không có phụ cấp khu vực
- Quy ñịnh mức trần ñóng BHXH, cao nhất bằng 20 lần mức lương tối thiểu chung theo quy ñịnh trong từng thời kỳ [24]
Thứ hai, NSNN cấp kinh phí vào Quỹ BHXH bắt buộc ñể BHXH Việt
Nam trả ñủ và kịp thời lương hưu, trợ cấp BHXH cho người hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 và quân nhân trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước từ ngày 30 tháng 4 năm 1975 trở
về trước, có 20 năm trở lên phục vụ quân ñội ñã phục viên, xuất ngũ
Thứ ba, các khoản tài trợ, viện trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và
ngoài nước; tiền lãi từ hoạt ñộng ñầu tư nhằm bảo toàn và tăng trưởng quỹ