luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – HÀ NỘI
-******* -
TRẦN THỊ KIM THANH
TỔ CHỨC THU GOM, QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN – TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – HÀ NỘI
-******* -
TRẦN THỊ KIM THANH
TỔ CHỨC THU GOM, QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN – TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành ñào tạo : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố cho việc bảo vệ một luận văn nào Tôi xin cam ñoan những mục trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2011 Người thực hiện
Trần Thị Kim Thanh
Trang 4Lời cảm ơn
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn thạc sĩ, tôi nhận
ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin ñược
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của tôi ñến tất cả các nhân và tập thể ñã tạo ñiều
kiện giúp ñỡ tôi trong học tập và trong quá trình nghiên cứu
Tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến quý thầy, cô giáo trong khoa Quản trị
kinh doanh cùng toàn thể các thầy cô giáo ñã trực tiếp tham gia giảng dạy, tận
tình giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian học vừa qua
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy
Giáo PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn, người ñã trực tiếp và tận tình giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu ñể hoàn thành bài luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND thị xã Từ Sơn, các phòng TN & MT,
phòng TC-KH, Phòng Quản lý ñô thị, Phòng Thống Kê, Công ty Môi trường
ñô thị Từ Sơn ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những
thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu ñề tài
Qua ñây, tôi cũng gửi ñến gia ñình, bạn bè, những người thân ñã ñộng
viên tôi về tinh thần và vật chất trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực
hiện ñề tài lời cảm ơn chân thành nhất
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2011 Người thực hiện
Trần Thị Kim Thanh
Trang 5MUC LỤC
Trang
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, ñồ thị
PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của vấn ñề nghiên cứu 01
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 02
1.2.1 Mục tiêu chung 02
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 02
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 02
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 02
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 03
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 03
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài 04
2.1.1 Lý luận chung về chất thải, chất thải rắn 04
2.1.1.1 Lý luận chung về chất thải 04
2.1.1.2 Lý luận chung về chất thải rắn 05
2.1.1.3 Tác ñộng của rác thải ñến môi trường 10
2.1.1.4 Thu gom chất thải rắn 13
2.1.2 Lý luận về công tác tổ chức thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn 15
Trang 62.1.2.1 Khái niệm và nội dung công tác quản lý chất thải rắn 15
2.1.2.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn 21
2.1.2.3 Yêu cầu của việc quản lý chất thải rắn 27
2.1.3 Một số văn bản chính sách về tổ chức thu gom, quản lý và xử lý RT 29
2.2 Cơ sở thực tiễn của vấn ñề nghiên cứu 32
2.2.1 Kinh nghiệm về tổ chức thu gom, quản lý và sử lý CTR trên thế giới 32
2.2.2 Thực trạng tổ chức thu gom, quản lý và xử lý CTR tại Việt Nam 37
2.2.2.1 Hiện trạng CTR 37
2.2.2.2 Kinh nghiệm tổ chức thu gom, quản lý và xử lý CTR tại một số ñịa phương ở nước ta 45
2.2.3 Tóm tắt một số nghiên cứu về tổ chức thu gom, quản lý và xử lý CTR 53
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 55
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 55
3.1.1.1 Vị trí ñịa lý 55
3.1.1.2 ðịa hình 56
3.1.1.3 Khí hậu và thời tiết 56
3.1.1.4 ðặc ñiểm ñất ñai của thị xã Từ Sơn 56
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 59
3.1.2.1 ðặc ñiểm dân số lao ñộng 60
3.1.2.2 ðặc ñiểm cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất 62
3.1.2.3 Tình hình phát triển về kinh tế 63
3.1.3 Tình hình cơ bản của phòng TN-MT 67
3.1.4 Tình hình cơ bản của phòng quản lý ñô thị 67
3.1.5 Tình hình cơ bản của Công ty môi trường ñô thị Từ Sơn 68
3.2 Phương pháp nghiên cứu 69
Trang 73.2.1 Khung phân tích 69
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 71
3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 71
3.2.4 Phương pháp phân tích số liệu 74
3.2.5 Các nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu 74
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Thực trạng chất thải rắn tại thị xã từ Từ Sơn giai ñoạn 2008 -2010 76
4.1.1 Tình hình chung về chất thải rắn (CTR) trên ñịa bàn thị xã 76
4.1.2 Thành phần CTR tại thị xã Từ Sơn 78
4.1.3 Nguồn gốc phát sinh CTR trên thị xã Từ Sơn 79
4.2 Thực trạng công tác thu gom quản lý và xử lý CTR tại TX Từ Sơn 80
4.2.1 Công tác thu gom CTR sinh hoạt tại thị xã Từ Sơn 80
4.2.1.1 Thu gom CTR tại các xã 80
4.2.1.2 Thu gom tại các phường 82
4.2.1.3 Công tác vận chuyển CTRSH tại thị xã Từ Sơn 89
4.2.2 Thực trạng công tác quản lý CTR ở thị xã Từ Sơn 91
4.2.2.1 Hệ thống quản lý CTR ñang ñược áp dụng tại thị xã Từ Sơn 91
4.2.2.2 Công cụ sử dụng trong công tác quản lý CTR tại thị xã Từ Sơn 94
4.2.3 Công tác xử lý CTR sinh hoạt tại thị xã Từ Sơn 103
4.2.4 Ý kiến ñánh giá của người dân 107
4.2.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt 107
4.2.4.2 Chất thải rắn công nghiệp 110
4.2.4 Hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển CTR ở thị xã Từ Sơn 115
4.3 Phân tích những ảnh hưởng, khó khăn trong công tác thu gom, quản lý và xử lý CTR hiện nay tại thị xã Từ Sơn 119
Trang 84.3.1 Những ảnh hưởng của việc thu gom, quản lý và xử lý CTR ñến môi
trường sống 119
4.3.2 Khó khăn trong công tác quản lý CTR của thị xã Từ Sơn hiện nay 121
4.3.2.1 Xét về mặt kỹ thuật 121
4.3.2.2 Xét về mặt thể chế, chính sách 124
4.3.2.3 Khó khăn trong vấn ñề về mặt tài chính 125
4.4 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn tại thị xã Từ Sơn ñến năm 2015 126
4.4.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách 126
4.4.2 Giải pháp về kỹ thuật 128
4.4.2.1 Giải pháp trước mắt 128
4.4.2.2 Giải pháp lâu dài 129
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận 132
5.2 Kiến nghị 134
TÀI LIỆU THAM KHẢO 135
MỘT SỐ HÌNH ẢNH THU GOM, QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTR 136
PHIẾU ðIỀU TRA 138
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTR : Chất thải rắn
CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt
CTRCN : Chất thải rắn công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
CNH-HðH : Công nghiệp hóa – hiện ñại hóa
Nð : Nghị ñịnh
CP : Chính phủ
TW : Trung ương
SXKD : Sản xuất kinh doanh
GTCC : Giao thông công chính
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Lượng CTRSH phát sinh ở các loại ñô thị Việt Nam năm 2008 39
Bảng 2.2 Lượng chất thải phát sinh ở Việt Nam năm 2004 40
Bảng 2.3 Thành phần chất thải sinh hoạt ở ñô thị 41
Bảng 2.4 Chất thải nguy hại phát sinh từ các ngành công nghiệp tại một số tỉnh, thành phố năm 2009 43
Bảng 2.5 Thành phần của rác thải y tế ở nước ta năm 2009 44
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2008-2010 58
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của Từ Sơn qua 3 năm 2008-2010 61
Bảng 3.3 Kết quả SXKD của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2008-2010 66
Bảng 3.4 Nguồn thu thập thông tin thứ cấp 72
Bảng 4.1 Lượng CTR tại thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2008-2010 77
Bảng 4.2 Nguồn gốc phát sinh CTR tại thị xã Từ Sơn năm 2010 79
Bảng 4.3 Tổng hợp ý kiến ñánh giá giả người thu gom rác 85
Bảng 4.4 Trang thiết bị cho công tác thu gom ở xã/phường tại TX Từ Sơn 86 Bảng 4.5 Thiết bị dung cho công tác vận chuyển CTR tại thị xã Từ Sơn 90
Bảng 4.6 Một số chỉ tiêu trong công tác vận chuyển CTR tại TX Từ Sơn 90
Bảng 4.7 Mức phí Công ty MTðT thị xã Từ Sơn áp dụng năm 2010 96
Bảng 4.8 Doanh thu, chi phí ngân sách hỗ trợ cho quản lý CTR tại thị xã Từ Sơn năm 2010 98 Bảng 4.9 Kết quả tổng hợp ñánh giá của người dân về mức thu phí hiện tại 99
Trang 11Bảng 4.10 Quy ñịnh của bãi chôn lấp tại Việt Nam 105
Bảng 4.11 So sánh hai phương án xử lý CTR 107
Bảng 4.12 Kết quả tổng hợp về một số chỉ tiêu của các hộ gia ñình 108
Bảng 4.13 Nguồn thải công nghiệp từ KCN 111
Bảng 4.14 Chi phí cho công tác thu gom, vận chuyển CTR trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2008- 2010 116
Bảng 4.15 Hiệu quả việc thu gom, vận chuyển CTR trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2008 – 2010 118
Trang 12DANH MỤC SƠ đỒ, BIỂU đỒ
Sơ ựồ 2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn 6
Sơ ựồ 2.2 Tác ựộng của rác thải ựến môi trường và sinh vật 12
Sơ ựồ 2.3 Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR 16
Sơ ựồ 2.4 Hệ thống quản lý CTR ựô thị ở Việt Nam 19
Sơ ựồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty MTđT Từ Sơn 69
Sơ ựồ 3.2 Khung phân tắch công tác thu gom và quản lý chất thải trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn 70
Sơ ựồ 4.1 Quy trình thu gom CTR 83
Sơ ựồ 4.2 Hệ thống quản lý CTR tại thị xã Từ Sơn 91
Sơ ựồ 4.3 Cơ cấu giám sát ựối với công ty MTđT Từ Sơn 92
Sơ ựồ 4.4 Khung thể chế hiện tại trong quản lý CTR tại thị xã Từ Sơn 93
Sơ ựồ 4.5 Cơ cấu tổ chức quản lý CTR của công ty MTđT Từ Sơn 103
Sơ ựồ 4.6 Quy trình xử lý CTR tại bãi rác đồng Ngo 106
Sơ ựồ 4.7 Hệ thống quản lý CTR trong tương lai 126
Sơ ựồ 4.8 Cấu trúc phân loại CTRSH tại nguồn 130
Sơ ựồ 4.11 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt 131
Biểu ựồ 2.1 Tỷ lệ phát sinh CTR tại các loại ựô thị Việt Nam năm 2008 38
Biểu ựồ 4.1 Thành phần CTR tại thị xã Từ Sơn 78
Biểu ựồ 4.2 Lý do người dân không muốn tiến hành phân loại rác tại nguồn109 Biểu ựồ 4.3 đánh giá về ảnh hưởng của quá trình thu gom, vận chuyển 122
Biểu ựồ 4.4 đánh giá của công nhân thu gom về tuyến thu gom 123
Trang 13PHẦN I MỞ ðẦU
1.1 Tính cần thiết của vấn ñề nghiên cứu
Hiện nay môi trường ñang là vấn ñề nóng ñược tất cả các nước trên toàn thế giới quan tâm Việc ô nhiễm môi trường làm ảnh hưởng tới sức khỏe của con người ñang diễn ra từng ngày, từng giờ ñe dọa cuộc sống của mỗi con người chúng ta Hiện tượng trái ñất nóng dần lên, thời thiết thay ñổi bất thường, hiện tượng sóng thần,… tất cả cũng là do ô nhiễm môi trường gây lên ðây cũng là ñiều mà nhiều nhà lãnh ñạo của nhiều quốc gia ñang lo ngại Việt Nam là một nước ñang phát triển, quá trình công nghiệp hóa và hiện ñại hóa ñang diễn ra mạnh ðiều ñó cũng ñồng nghĩa với việc lượng rác thải thải ra môi trường ngày càng nhiều Lượng rác thải ra môi trường thì nhiều nhưng lượng rác ñược xử lý ñúng tiêu chuẩn thì không ñược bao nhiêu Hàng ngày có rất nhiều rác thải ra môi trường nhưng không ñược xử lý hoặc không ñược xử lý triệt ñể Lượng rác thải ra mỗi ngày một lớn, ô nhiễm môi trường tại các ñô thị, khu công nghiệp, làng nghề, các lưu vực sông trên cả nước và nhiều vấn ñề môi trường bức xúc khác ñã trở thành những vấn ñề nóng
và là mối quan tâm của toàn xã hội
Cùng sự phát triển mạnh mẽ của ñô thị trong thời kì ñổi mới các khu công nghiệp tập trung, khu cụm công nghiệp làng nghề của thị xã Từ Sơn phát triển nhanh chóng ñã thu hút lao ñộng từ nhiều nơi về sinh sống Với vị trí ñịa lý thuận lợi, giao thông, ñô thị phát triển, dân số phát triển, thương mại
và các dịch vụ SXKD phát triển – kéo theo là việc gây ô nhiễm môi trường, rác thải sinh hoạt hàng ngày thải ra, phế thải xây dựng, chất thải làng nghề, chất thải từ các cơ sở SXKD dịch vụ, ăn uống hàng ngày tăng lên
Theo ñó, công tác thu gom quản lý và xử lý chất thải cũng ñứng trước những vấn ñề khó khăn mới Tình trạng lượng chất thải hàng năm gia tăng cả
Trang 14về số lượng và chủng loại dẫn tới những vấn ñề nghiêm trọng ảnh hưởng tới công tác quản lý, xử lý chất thải và môi trường xung quanh ðể góp phần giải
quyết những vấn ñề nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Tổ chức thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn trên ñịa bàn thị xã Thị xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng tổ chức thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn thời gian qua ñề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn trên ñịa bàn thời gian tới
- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường thu gom, quản lý
và xử lý chất thải rắn trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn ñến năm 2015
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến tổ chức thu gom, quản lý và xử lý chất thải trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh
Trang 15Chủ thể nghiên cứu trực tiếp là các ñối tượng chịu ảnh hưởng của việc thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn như các ñơn vị, xí nghiệp, bệnh viện,
hộ gia ñình và các ñối tượng chịu trách nhiệm quản lý, thu gom và xử lý chất thải của thị xã như Công ty môi trường, Phòng quản lý ñô thị, Phòng TN &
MT Thị xã Từ Sơn – Tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu tổ chức thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh trên góc ñộ quản lý (các cơ chế, chính sách) và trên góc ñộ kỹ thuật (từ thu gom, vận chuyển ñến xử lý)
- Phạm vi về không gian: ðược tiến hành trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh
- Phạm vi về thời gian: ðề tài ñược tiến hành từ tháng 07/2010 ñến tháng 08/2011
- Số liệu thu thập phục vụ nghiên cứu: Từ năm 2008 – 2010
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu này ñược tiến hành nhằm trả lời các câu hỏi sau ñây liên quan ñến tổ chức thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn ở Thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh:
1 Thực trạng tổ chức thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn thời gian qua ở thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc Ninh như thế nào?
2 Những khó khăn tồn tại trong việc tổ chức thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn ở ñịa phương?
3 ðể thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn ở ñịa phương một cách có hiệu quả cần ñề xuất những giải pháp nào?
Trang 16PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Lý luận chung về chất thải, chất thải rắn
2.1.1.1 Lý luận chung về chất thải
Theo Luật bảo vệ môi trường thì “Chất thải là chất ñược loại ra trong sinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt ñộng khác Chất thải
có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc các dạng khác”
Phân loại chất thải
Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có những quy ñịnh thống nhất, xong trên cơ sở thực tiễn và nghiên cứu có thể chia ra các cách phân loại sau ñây:
* Phân loại chất thải theo nguồn gốc phát sinh, gồm có:
- Chất thải từ các hộ gia ñình hay còn gọi là rác thải hay chất thải sinh hoạt ñược phát sinh từ các hộ gia ñình
- Chất thải từ các hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ
* Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý, gồm có:
Trang 17- Chất thải dạng chất dẻo
- Chất thải dạng thuỷ tinh
- Chất thải dạng giấy bìa…
* Phân loại chất thải theo mức ñộ nguy hại ñối với con người và sinh vật:
- Chất thải ñộc hại
- Chất thải ñặc biệt
* Theo thành phần, rác thải ñược phân thành:
- Chất thải vô cơ
- Chất thải hữu cơ
Mỗi cách phân loại ñều có một mục ñích nhất ñịnh nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng, tái chế hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả ñảm bảo vệ sinh, an toàn cho con người và môi trường
2.1.1.2 Lý luận chung về chất thải rắn
Theo Nghị ñịnh số 59/2007/Nð – CP thì chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, ñược thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt ñộng khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
Theo Từ ñiển môi trường và phát triển bền vững, chất thải rắn là toàn
bộ vật liệu rắn hoặc có một phần là chất rắn mà người sở hữu không còn coi
là có giá trị ñể giữ lại
Như vậy chất thải rắn bao gồm các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do các hoạt ñộng của con người và sinh vật, ñược thải bỏ khi chúng không còn hữu ích hay khi con người không muốn sử dụng nữa
Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Trang 18Nguồn phát sinh CTR ñược biểu hiện qua sơ ñồ 2.1 Qua sơ ñồ 2.1 ta
có thể thấy CTR ñược thải ra từ mọi hoạt ñộng của ñời sống xã hội Trong số các hộ dân, các khu dân cư, bệnh viện, cơ sở y tế và các cơ sở sản xuất Tuy nhiên có thể thấy rằng các khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp là những nơi
có lượng thải lớn hơn cả
Sơ ñồ 2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn
* Phân loại chất thải rắn
Tùy theo mục ñích nghiên cứu có nhiều cách ñể phân loại rác thải
- Theo vị trí hình thành: Rác hay chất thải rắn trong nhà, ngoài nhà,
trên ñường phố, chợ…
- Theo tính chất hoá học: Chất thải dạng hữu cơ và vô cơ
- Theo ñặc tính của vật chất: Chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thuỷ
tinh, giấy bìa…
Nhà dân, khu dân
Trang 19• CTR sinh hoạt (CTRSH): Là những chất thải liên quan ñến các hoạt
ñộng của con người Nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, ñất, ñá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương ñộng vật, tre, gỗ, lông gà vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác ñộng vật, vỏ rau quả v.v… Theo phương diện khoa học, có thể phân biệt các loại CTRSH sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả… Loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học Quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, ñặc biệt trong ñiều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa từ gia ñình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, ký túc xá, chợ …
Chất thải trực tiếp của ñộng vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người
Các CTR từ ñường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, túi nilon, vỏ bao gói…
• CTR công nghiệp (CTRCN): Là các chất thải phát sinh từ các hoạt
ñộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp gồm:
Trang 20Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt ñiện
Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
Các phế thải trong quá trình công nghệ
Bao bì ñóng gói sản phẩm
• Chất thải xây dựng: Là các phế thải như ñất cát, gạch ngói, bê tông vỡ
do các hoạt ñộng phá dỡ, xây dựng công trình …Chất thải xây dựng gồm:
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng
ðất ñá do việc ñào móng trong xây dựng
Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố
• Chất thải nông nghiệp: Là những chất thải và mẫu thừa thải ra từ các
hoạt ñộng nông nghiệp như chất thải sau khi thu hoạch các loại cây trồng, các chất thải từ chế biến sữa, chất thải của các lò giết mổ… Hiện tại việc quản lý vàảư lý các loại chất thải nông nghiệp không thuộc về trách nhiệm của các công ty môi trường ñô thị của các ñịa phương
- Theo mức ñộ nguy hại: Chất thải rắn ñược phân thành các loại:
• Chất thải nguy hại: Bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, ñộc
hại, chất thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất thải phóng xạ, các chất thải nhiễm khuẩn, lây lan… có nguy cơ ñe dọa tới sức khỏe người, ñộng vật và cây cỏ
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt ñộng y tế, công nghiệp và nông nghiệp
Trang 21• Chất thải y tế nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất
có một trong các ñặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại với môi trường và sức khỏe của cộng ñồng Theo quy chế quản lý chất thải y tế, các loại chất thải y tế nguy hại ñược phát sinh từ các hoạt ñộng chuyên môn trong các bệnh viện, trạm xá và trạm y tế Các nguồn phát sinh ra chất thải bệnh viện bao gồm:
Các loại bông băng, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, ñiều trị, phẫu thuật Các loại kim tiêm, ống tiêm
Các chi thể cắt bỏ, tổ chức mô cắt bỏ
Chất thải sinh hoạt từ các bệnh nhân
Các chất thải có chứa các chất có nồng ñộ cao sau ñây: chì, thủy ngân, Cadimi, Arsen, Xianua …
Các chất thải phóng xạ trong bệnh viện
Các chất nguy hại do các cơ sở công nghiệp hóa chất thải ra có tính ñộc tính cao, tác ñộng xấu ñến sức khỏe Do ñó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật ñể hạn chế tác ñộng ñộc hại ñó
Các chất thải nguy hại từ các hoạt ñộng công nghiệp chủ yếu là các loại phân hóa học, các loại thuốc bảo vệ thực vật
• Chất thải không nguy hại: Là những loại chất thải không chứa các
chất và các hợp chất có một trong các ñặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần
Trong số các chất thải chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ có thể sơ chế dùng ngay trong sản xuất và tiêu dùng Còn phần lớn phải hủy bỏ hoặc phải qua một quá trình chế biến phức tạp, qua nhiều khâu mới có thể sử dụng lại nhằm ñáp ứng nhu cầu khác nhau của con người Lượng CT tăng lên do tác ñộng của nhiều
Trang 22nhân tố như: sự tăng trưởng và phát triển của sản xuất, sự gia tăng dân số, sự phát triển về trình ñộ và tính chất của tiêu dùng …
2.1.1.3 Tác ñộng của rác thải ñến môi trường
Các loại chất thải rắn sẽ gây ô nhiễm, nhiễm bẩn, nhiễm khuẩn ñối với các môi trường bao quanh con người, ñất, không khí, nước, nhà ở và các công trình công cộng… Một số CTR tạo ra các loại khí ñộc ñối với con người Theo nhiều nhà nghiên cứu khoa học, nguồn dịch bệnh nguy hiểm thường là những bãi rác, vi khuẩn với thời tiết thuận lợi tồn tại rất lâu Ở trạng thái gây bệnh sẽ phát huy tác dụng Những xác ñộng vật bị thối rữa trong ñó có chất Amin và các dẫn xuất Sunfua hydro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kích thích sự hô hấp của con người, kích thích tim ñập nhanh, ảnh hưởng xấu ñến người mắc bệnh tim mạch Khi hít phải thì mọi người ñều có phản ứng giống nhau là hạn chế quá trình hô hấp, gây tổn hại ñến hệ thần kinh khứu giác
Ngoài ra, lượng rác thải thu gom ñược chủ yếu ñổ vào các bãi rác một cách tạm bợ, ñại khái mà không ñược xử lý, chôn lấp theo quy hoạch và hợp
vệ sinh ñể không ảnh hưởng xấu tới môi trường, nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm Lượng CTR nếu không ñược xử lý tốt sẽ dẫn ñến hàng loạt hậu quả tiêu cực ñối với môi trường sống Những người dân không có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường vẫn thường xuyên ñổ ñất ñá ra ñường, ñặc biệt là lượng rác ñổ ra có cọng rau quả, xác ñộng vật theo thời gian bị thối rữa hoặc
do xe cộ ñi lại tạo thành một hỗn hợp khí ñộc gây ô nhiễm cho môi trường không khí
Theo Hồng Hà và Công Hoan (2006) thì rác thải có những tác ñộng chính sau ñây:
* Làm ô nhiễm môi trường ñất
Trang 23Các chất hữu cơ còn ñược phân hủy trong môi trường ñất trong hai ñiều kiện yếm khí và háo khí, khi có ñộ ẩm thích hợp qua hàng loạt loại sản phẩm trung gian cuối cùng tạo ra các chất khoáng ñơn giản, các chất H2O, CO2 Nếu là yếm khí sản phẩm cuối cùng chủ yếu là CH4, H2O, CO2 gây ñộc hại cho môi trường.Với một lượng vừa phải thì khả năng làm sạch của môi trường ñất khiến rác không trở thành ô nhiễm Nhưng một lượng rác quá lớn thì môi trường ñất quá tải và bị ô nhiễm Ô nhiễm này sẽ cùng với ô nhiễm kim loại nặng, chất ñộc hại theo nước trong ñất chảy xuống mạch nước ngầm, làm ô nhiễm nước ngầm Khi nước ngầm ô nhiễm thì không còn cách gì cứu chữa ñược
* Làm ô nhiễm môi trường nước
Các chất thải rắn, nếu là chất thải hữu cơ, trong môi trường nước sẽ bị phân hủy một cách nhanh chóng Phần nổi trên mặt nước sẽ có quá trình khoáng hóa chất hữu cơ ñể tạo ra các sản phẩm trung gian sau ñó là những sản phẩm cuối cùng là chất khoáng và nước Phần chìm trong nước sẽ có quá trình phân giải yếm khí ñể tạo ra các hợp chất trung gian và sau ñó là những sản phẩm cuối cùng như CH4, H2S, H2O, CO2 Tất cả các chất trung gian ñều gây mùi thối khó chịu và là ñộc chất Bên cạnh ñó còn có bao nhiêu vi trùng
và siêu vi trùng làm ô nhiễm nguồn nước
Nếu rác thải là những chất kim loại thì nó gây nên hiện tượng ăn mòn trong môi trường nước Sau ñó quá trình oxy hóa có oxy và không có oxy xuất hiện, gây nhiễm bẩn cho môi trường nước, nguồn nước Những chất thải ñộc như Hg, Pb hoặc các chất thải phóng xạ còn nguy hiểm hơn
* Làm ô nhiễm môi trường không khí
Các CTR thường có bộ phận có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô nhiễm không khí Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phát tán
Trang 24vào không khí gây ô nhiễm trực tiếp Cũng có loại rác, trong ñiều kiện nhiệt
ñộ và ẩm ñộ thích hợp (35oC và ñộ ẩm 70-80%) sẽ có quá trình biến ñổi nhờ hoạt ñộng của vi sinh vật Kết quả của quá trình là gây ô nhiễm không khí
* Nước rò rỉ từ bãi rác và tác hại của chúng
Ở những bãi rác hoặc những ñống rác lớn mà trong ñó có một lượng nước nhất ñịnh hoặc mưa xuống làm nước ngấm vào rác thì tạo ra một loại nước rò rỉ Trong nước rò rỉ chứa những chất hòa tan, những chất lơ lửng, chất hữu cơ và nấm bệnh Khi nước này ngấm vào ñất làm ô nhiễm môi trường ñất trầm trọng Mặt khác, nó cũng làm ô nhiễm nguồn nước thổ nhưỡng và nước ngầm
Nguồn: Hồng Hà và Công Hoan, 2006
Sơ ñồ 2.2 Tác ñộng của rác thải ñến môi trường và sinh vật
Môi trường không khí
Bụi,CH 4 , NH 3 , H 2 S
Qua ñường
hô hấp
Qua chuỗi thực phẩm
Ăn uống, tiếp xúc qua da Kim loại nặng,
chất ñộc
Trang 25Tình trạng rác thải sinh hoạt ñổ bừa bãi ở các gốc cây, ñầu ñường, góc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên mà không ñược xử lý sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột bọ , là nguyên nhân lây truyền mầm bệnh
ñó là chưa kể ñến gây mất mỹ quan môi trường xung quanh rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí ñộc hại như CH4, CO2, NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí Nước thải ra từ các bãi rác ngấm xuống ñất, nước mặt
và ñặc biệt là nguồn nước ngầm gây ô nhiễm nghiêm trọng Xét trong phạm
vi rộng, tác hại của chất thải rắn ñến sức khoẻ con người mang tính gián tiếp thông qua các mối nguy hại trên cho những người sống xung quanh khu vực ô nhiễm Các bãi chôn lấp rác còn là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm như
tả, lỵ, thương hàn Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt ñộng sản xuất công nghiệp, nông nghiệp khi ñưa vào môi trường ñất sẽ làm thay ñổi thành phần cấp hạt, tăng ñộ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng làm cho ñất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất Còn ñối với loại hình công việc tiếp xúc trực tiếp với các loại chất thải rắn, bùn cặn (kim loại nặng, hữu cơ tổng hợp, thuốc bảo vệ thực vật, chứa vi sinh vật gây hại ) sẽ gây nguy hại cho da hoặc qua ñường hô hấp gây các bệnh về ñường hô hấp Một số chất còn thấm qua mô mỡ ñi vào cơ thể gây tổn thương, rối loạn chức năng, suy nhược cơ thể, gây ung thư
2.1.1.4 Thu gom chất thải rắn
Thu gom CTR là quá trình thu nhặt rác thải từ các hộ dân, công
sở hay từ những ñiểm thu gom, chất chúng lên xe và vận chuyển ñến ñiểm trung chuyển, trạm xử lý hay những nơi chôn lấp CTR
Thu gom CTR trong ñô thị là vấn ñề khó khăn và phức tạp, bởi
vì CTR phát sinh từ mọi nhà, mọi khu thương mại, khu công nghiệp cũng như trên các ñường phố, công viên và ngay cả ở các khu vực trống Sự phát triển như nấm của các vùng ngoại ô lân cận trung tâm ñô thị ñã làm phức tạp thêm cho công tác thu gom
Trang 26Dịch vụ thu gom rác thải thường có thể chia ra thành các dịch vụ
“sơ cấp” và “thứ cấp” Việc thu gom phải ñi qua một quá trình hai giai ñoạn: thu gom rác từ các nhà ở và thu gom tập trung về chổ chứa trung gian rồi từ
ñó lại chuyển tiếp về trạm trung chuyển hay bãi chôn lấp
Thu gom sơ cấp (thu gom ban ñầu) là cách mà theo ñó rác thải ñược thu gom từ nguồn phát sinh ra nó (nhà ở hay những cơ sở thương mại) và chở ñến các bãi chứa chung, các ñịa ñiểm hoặc bãi chuyển tiếp Thường thì các hệ thống thu gom sơ cấp ở các nước ñang phát triển bao gồm những xe chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay ñể thu gom rác và chở ñến các bãi chứa chung hay những ñiểm chuyển tiếp
Thu gom thứ cấp là hình thức thu gom tiếp theo sau khi thu gom sơ cấp CTR ñược thu gom sẽ chuyển ñến các ñiểm tập kết trước, ñược các xe tải trọng lượng lớn hơn thu gom, vận chuyển ñến bãi rác hay bãi chôn lấp
Khi thu gom rác thải từ các nhà ở hay công sở thường ít chi phí hơn so với việc quét dọn chúng từ ñường phố ñồng thời cần phải có những ñiểm chứa
ở khoảng cách thuận tiện cho những người có rác và chúng cần ñược quy hoạch thiết kế sao cho rác thải ñược ñưa vào thùng chứa ñựng ñúng vị trí tạo ñiều kiện thuận lợi cho thu gom thứ cấp
Quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng ñược gọi là vận chuyển CTR Hiện nay các thiết bị dùng cho việc chuyên chở CTR không ñồng bộ và lạc hậu, không ñược bảo dưỡng, sửa chữa ñúng cách làm năng lực vận chuyển kém hiệu quả, kéo dài thời gian thu gom vận chuyển CTR Số lượng các xe ép CTR rất thiếu và không ñồng bộ với việc thu gom ban ñầu Ngoài ra xe vận tải chủ yếu là loại xe hở, nên việc vận chuyển CTR bằng các xe tải hở không ñảm bảo vệ sinh, gây rơi vãi CTR và nước rỉ rác trên ñường vận chuyển Các vấn ñề chủ yếu trong chuyên chở CTR là thiếu các phương tiện chuyên dùng và sự hư hỏng thường xuyên của các xe chở rác
Trang 272.1.2 Lý luận về công tác tổ chức thu gom, quản lý và xử lý chất thải rắn
2.1.2.1 Khái niệm và nội dung công tác quản lý chất thải rắn
* Khái niệm hoạt ñộng quản lý chất thải rắn
Theo Nghị ñịnh số 59/2007/Nð-CP thì hoạt ñộng quản lý chất thải rắn
bao gồm các hoạt ñộng quy hoạch quản lý, ñầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt ñộng phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác ñộng có hại ñối với môi trường và sức khoẻ con người
Mặc dù những năm gần ñây hoạt ñộng của các công ty ñô thị tại ñịa phương ñã có những tiến bộ ñáng kể, phương thức tiêu hủy chất thải ñã ñược cải tiến nhưng chất thải vẫn là mối hiểm họa ñối với sức khỏe con người và môi trường
Trang 28Nguồn: Nguyễn Danh Sơn, 2004
Sơ ñồ 2.3 Những hợp phần chức năng của một hệ thống quản lý CTR
Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất ñịnh ở nơi ñược cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển ñến cơ sở xử lý
Thu gom chất thải rắn là hoạt ñộng tập hợp, phân loại, ñóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều ñiểm thu gom tới ñịa ñiểm hoặc cơ sở ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận
Thu gom chất thải là quá trình thu nhặt rác thải từ các nhà dân, các công sở hay từ những ñiểm thu gom, chất chúng lên xe và chở ñến ñịa ñiểm
xử lý, chuyển tiếp, trung chuyển hay chôn lấp
Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển ñến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng
Nguồn phát sinh CTR
Gom nhặt, tách và lưu trữ tại nguồn
Thu gom
Trung chuyển và vận chuyển
Tách, xử lý và tái chế
Tiêu huỷ
Trang 29Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn
Nước rỉ rác (còn gọi là nước rác) là nước bẩn thấm qua lớp rác của các
ô chôn lấp, kéo theo các chất ô nhiễm từ rác chảy vào tầng ñất ở dưới bãi chôn lấp
Tái chế là hoạt ñộng thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng ñể chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt ñộng sinh hoạt và sản xuất
Chủ nguồn thải là các tổ chức, cá nhân, hộ gia ñình có hoạt ñộng phát sinh chất thải rắn
Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn là tổ chức, cá nhân ñược phép thực hiện việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn
Chủ xử lý chất thải rắn là tổ chức, cá nhân ñược phép thực hiện việc xử
lý chất thải rắn Chủ xử lý chất thải rắn có thể trực tiếp là chủ ñầu tư cơ sở xử
lý chất thải rắn hoặc tổ chức, cá nhân có ñủ năng lực chuyên môn ñược chủ ñầu tư thuê ñể vận hành cơ sở xử lý chất thải rắn
Cơ sở quản lý chất thải rắn là các cơ sở vật chất, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị ñược sử dụng cho hoạt ñộng thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
Cơ sở xử lý chất thải rắn là các cơ sở vật chất bao gồm ñất ñai, nhà xưởng, dây chuyền công nghệ, trang thiết bị và các hạng mục công trình phụ trợ ñược sử dụng cho hoạt ñộng xử lý chất thải rắn
Trang 30Rác thải sau khi thải ra môi trường sẽ ñược ñội ngũ công nhân chịu trách nhiệm gom nhặt, tách và lưu trữ tại nguồn Mục ñích của giai ñoạn này
là phân loại ñược các loại rác thải nhằm thu hồi lại các thành phần có ích trong rác thải mà chúng ta có thể sử dụng ñược, hạn chế việc khai thác các tài nguyên sơ khai, giảm bớt khối lượng rác thải phải vận chuyển và xử lý
Những loại rác thải sau khi phân loại nếu không còn giá trị thu hồi thì
sẽ ñược thu gom lại vận chuyển ñến nơi tiêu hủy
Với những loại rác thải vẫn còn có giá trị sử dụng thì sẽ ñược ñưa vào
xử lý, tái chế ðây là một việc làm có ý nghĩa rất lớn tới kinh tế - xã hội và môi trường
Tiếp tục quá trình này, những loại rác thải bị loại bỏ cuối cùng sẽ ñược ñem ñi tiêu hủy
Các giai ñoạn trong hệ thống quản lý rác thải ñòi hỏi phải ñược diễn ra liên tục và là một chu trình khép kín Có như vậy mới ñảm bảo ñược tính hiệu quả trong công tác quản lý rác thải
b Hệ thống quản lý CTR
Hiện nay, hệ thống quản lý CTR ở các ñô thị nước ta có thể ñược minh hoạ bằng sơ ñồ 2.4 Mỗi một cơ quan, ban ngành sẽ nắm giữ những trách nhiệm riêng trong hệ thống quản lý CTR, trong ñó:
Trang 31Nguồn: Kinh tế rác thải và PTBV, 2001
Sơ ñồ 2.4 Sơ ñồ hệ thống quản lý CTR ñô thị ở Việt Nam
Bộ Tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cải thiện môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho nhà nước trong việc ñề xuất luật lệ chính sách quản lý môi trường quốc gia
Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng ñô thị, quản lý chất thải
Ủy ban nhân dân thành phố chỉ ñạo UBND các quận, huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở giao thông công chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường ñô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp về bảo vệ môi trường của nhà nước
Công ty môi trường
ñô thị
UBND cấp dưới
Quy tắc, quy chế loại bỏ CTR
Trang 32Công ty môi trường ñô thị là cơ quan trực tiếp ñảm nhận nhiệm vụ xử
lý CTR , bảo vệ vệ sinh môi trường thành phố theo chức trách ñược Sở Giao thông công chính thành phố giao
c Các công cụ trong quản lý môi trường và quản lý CTR
Theo tác giả Lưu ðức Hải công cụ quản lý môi trường và chất thải có thể phân thành 3 loại như sau:
* Công cụ pháp lý: Hiện nay, tại Việt Nam và trên thế giới sử dụng một số
công cụ pháp lý sau trong công tác quản lý môi trường nói chung và CTR nói riêng Bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các thành phần kinh tế, các ñịa phương
Các công cụ pháp lý là các công cụ quản lý trực tiếp ðây là loại công
cụ ñược sử dụng phổ biến từ lâu ở nhiều quốc gia trên thế giới và là công cụ ñược nhiều nhà quản lý hành chính ủng hộ
* Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường: Bao gồm các loại thuế,
phí,…ñánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Các
công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường
* Các công cụ kỹ thuật quản lý: Các công cụ này thực hiện vai trò kiểm soát
và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân bố chất gây ô nhiễm trong môi trường Các công cụ trong kỹ thuật quản lý có thể gồm các ñánh giá môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể ñược thực hiện thành công trong bất kì nền kinh tế phát triển như thế nào
2.1.2.2 Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Trang 33Theo tài liệu của Công ty môi trường tầm nhìn xanh
(www.green-vn.com), trên thế giới thường dùng các cách sau ñể xử lý CTR:
a Ủ rác thành phân bón hữu cơ
Ủ rác thành phân bón hữu cơ (composting) là một phương pháp khá phổ biến ở các quốc gia ñang phát triển Việc ủ rác sinh hoạt với thành phần chủ yếu là chất hữu cơ có thể phân hủy ñược và tiến hành ngay ở các nước ñang phát triển (quy mô hộ gia ñình) Ví dụ ở Canada, phần lớn các gia ñình
ở ngoại ô các ñô thị ñều tự ủ rác của gia ñình mình thành phân bón hữu cơ (compost) ñể bón cho vườn của chính mình
Việc ủ rác thành phân bón hữu cơ có ưu ñiểm là giảm ñược ñáng kể khối lượng rác, ñồng thời tạo ra ñược của cải vật chất, giúp ích cho công tác cải tạo ñất Chính vì vậy, phương pháp này ñược ưa chuộng ở quốc gia nghèo
và ñang phát triển
Công nghệ ủ rác có thể ñược phân chia thành 2 loại:
* Ủ hiếu khí: Ủ rác hiếu khí là một công nghệ ñược sử dụng rông rãi vào
khoảng hai thập kỉ gần ñây, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển như Trung Quốc, Việt Nam
Công nghệ ủ rác hiếu khí dựa trên sự hoạt ñộng của các vi khuẩn hiếu khí với sự có mặt của oxy Các vi khuẩn hiếu khí có trong thành phần rác khô thực hiện quá trình oxy hóa carbon thành dioxitcarbon (CO2) Thường thì chỉ sau hai ngày, nhiệt ñộ rác ủ tăng lên khoảng 45oC Nhiệt ñộ này ñạt ñược chỉ với ñiều kiện duy trì môi trường tối ưu cho vi khuẩn hoạt ñộng, quan trọng nhất là không khí và ñộ ẩm
Sự phân hủy hiếu khí diễn ra khá nhanh, chỉ sau 2-4 tuần là rác ñược phân hủy hoàn toàn Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng ñược hủy diệt do nhiệt ñộ ủ dâng cao Bên cạnh ñó mùi hôi cũng bị hủy nhờ quá trình ủ hiếu
Trang 34khí ðộ ẩm phải ñược duy trì ở 40- 55%, ngoài khoảng nhiệt ñộ này quá trình phân hủy sẽ bị chậm lại
* Ủ yếm khí: Công nghệ ủ yếm khí ñược sử dụng rộng rãi ở Ấn ðộ
(chủ yếu ở quy mô nhỏ) Quá trình ủ này chủ yếu nhờ vào sự hoạt ñộng của các vi khuẩn yếm khí Công nghệ này không ñòi hỏi chi phí ñầu tư ban ñầu tốn kém, song nó cũng có những nhược ñiểm sau:
+ Thời gian phân hủy lâu thường từ 4 ñến 12 tháng
+ Các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại cùng với quá trình phân hủy vì nhiệt ñộ phân hủy thấp
+ Các khí sinh ra từ quá trình phân hủy yếm khí là khí mêtan và khí sulphuahydro gây ra mùi hôi khó chịu
Mặc dù vậy phải thừa nhận phương pháp ủ yếm khí là một phương pháp xử lý rác thải rẻ tiền nhất Sản phẩm phân hủy có thể kết hợp rất tốt với phân gia súc (ñôi khi cả than bùn) cho ta phân hữu cơ với hàm lượng dinh dưỡng cao tạo ñộ xốp cho ñất
b ðổ rác thành ñống hay bãi rác hở
ðây là phương pháp cổ ñiển ñã ñược loài người áp dụng từ rất lâu Từ thời Hy Lạp và La Mã cổ ñại người ta ñã biết ñổ rác bên ngoài tường các thành lũy – lâu ñài và cuối hướng gió Cho ñến nay phương pháp này vẫn còn ñược áp dụng ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới Phương pháp này có nhiều nhược ñiểm như sau:
- Tạo cảnh quan khó coi, gây cảm giác khó chịu khi con người nhìn thấy
- ðống rác thải là môi trường thuận lợi cho các loài ñộng vật gặm nhấm, các loài côn trùng, các vi sinh vật gây bệnh sinh sôi, nảy nở gây nguy hiểm cho sức khỏe con người
Trang 35- Các bãi rác hở bị phân hủy lâu ngày sẽ bị rỉ nước và tạo nên vùng lầy lội, ẩm ướt và từ ñó hình thành các dòng nước rò rỉ chảy thấm vào các tầng ñất bên dưới, gây ô nhiễm nguồn nước ngầm, hoặc tạo thành dòng chảy tràn, gây ô nhiễm nguồn nước mặt
Bãi rác hở sẽ gây ô nhiễm không khí do quá trình phân hủy rác tạo thành các khí có mùi hôi thối, mặt khác ở các bãi rác hở còn có thêm hiện tượng “cháy ngầm” hay có thể cháy thành ngọn lửa và tất cả các quá trình trên sẽ dẫn ñến nạn ô nhiễm không khí
Có thể nói ñây là phương pháp rẻ tiền nhất, chỉ tiêu tốn chi phí cho công việc thu gom và vận chuyển rác từ nơi phát sinh rác ñến bãi rác Tuy nhiên, phương pháp này lại ñòi hỏi một diện tích bãi thải lớn, do vậy ở các thành phố ñông dân cư và quỹ ñất khan hiếm thì nó lại trở thành phương pháp ñắt tiền cộng với nhiều nhược ñiểm như ñã nêu ở trên
c Bãi chôn rác vệ sinh
Phương pháp này ñược nhiều ñô thị trên thế giới áp dụng trong quá trình xử lý rác thải Ví dụ ở Hoa Kỳ có trên 80% lượng rác thải ñô thị ñược
xử lý bằng phương pháp này, hoặc ở các nước Anh, Nhật Bản,… người ta cũng hình thành các bãi chôn rác thải vệ sinh theo kiểu này
Bãi chôn rác thải vệ sinh ñược thực hiện bằng nhiều cách, mỗi ngày trải rác thành lớp mỏng, sau ñó nén ép chúng lại bằng các loại xe cơ giới, sau cùng là trải lên các lớp rác bị nén chặt một lớp ñất mỏng khoảng 15 cm Công việc này cứ thế tiếp tục, việc thực hiện các bãi rác vệ sinh có nhiều ưu ñiểm:
- Do bị nén chặt và phủ ñất lên trên nên các loài côn trùng, chuột bọ, ruồi muỗi khó có thể sinh sôi nảy nở Các hiện tượng cháy ngầm hay cháy bùng khó có thể xảy ra, ngoài ra giảm thiểu ñược các mùi hôi thối, ít gây ô nhiễm không khí
Trang 36- Góp phần làm giảm nạn ô nhiễm nước ngầm và nước mặt
- Các bãi chôn rác sau khi bị phủ ñầy, có thể ñược xây dựng thành các công viên giáo dục, làm nơi sinh sống và phát triển của các loài ñộng thực vật, qua ñó góp phần tăng cường tính ña dạng sinh học cho các ñô thị Nơi ñây các thế hệ trẻ có thể hoc hỏi về thế giới sinh vật và các vấn ñề sinh thái
- Chi phí ñiều hành hoạt ñộng bãi chôn rác không quá cao
Tuy nhiên việc hình thành các bãi chôn rác vệ sinh cũng có một số nhược ñiểm:
- Các bãi chôn rác ñòi hỏi diện tích ñất ñai lớn Một thành phố ñông dân có số lượng rác thải càng nhiều thì diện tích bãi rác thải càng lớn Người ta ước tính một thành phố có quy mô 10.000 dân thì thì một năm có thể thải ra lượng rác có thể lấp ñầy diện tích 1 ha với chiều sâu là 10 feet (khoảng 3 m)
- Các lớp ñất phủ ở các bãi chôn rác thường hay bị gió thổi mòn và phát tán ñi xa
- Các bãi chôn rác thường tạo ra khí metan hoặc khí hydrogen sufide ñộc hại có khả năng gây cháy nổ hay gây ngạt Tuy nhiên người ta có thể thu hồi khí metan làm khí ñốt và cung cấp nhiệt ñộ cho sinh hoạt
d ðốt rác
ðốt rác ở ñây ñược hiểu là sự ñốt rác có kiểm soát các chất thải rắn có thể ñốt ñược Tuy nhiên nó không ñơn giản chỉ là việc ñốt cháy một bãi rác ngoài trời ðốt rác là một phương pháp ñược nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng Thông thường, người ta xây dựng các lò ñốt chuyên biệt, nhiệt ñộ trong
lò có thể lên tới hàng nghìn 0C, có thể ñốt cháy cả kim loại, thủy tinh,… Xử
lý rác thải bằng cách ñốt trong lò này có nhiều ưu ñiểm:
Trang 37- ðốt cháy hay tiêu hủy các loại côn trùng, sinh vật gây bệnh, các chất gây ô nhiễm
- Diện tích xây dựng các nhà ñốt rác thường nhỏ hơn nhiều diện tích các bãi chôn rác
- Các lò ñốt có thể làm giảm khối lượng của rác thải từ 80- 90%, số tro hay các chất còn sót lại có thể ñem chôn ở các bãi chôn rác thậm chí thải bỏ xuống biển, ñại dương
- Các lò ñốt có thể xây dựng không xa các thành phố (trong khi các bãi chôn rác thường phải xây dựng khá xa các ñô thị) do ñó chi phí vận chuyển rác ñược giảm ñi
- Nhiệt phát tán ra trong quá trình ñốt rác ñược thu hồi ñể cung cấp cho các nhà máy ñiện, cho các nhà máy hay khu dân cư ñô thị
- Các lò ñốt có thể xử lý ñược các chất thải rắn có chu kỳ phân hủy rất lâu dài như vỏ xe, ñệm cao su, các loại thiết bị và ñồ dùng gia ñình…
Bên cạnh các ưu ñiểm trên, phương pháp ñốt rác cũng có những nhược ñiểm khá cơ bản như: chi phí thiết bị máy móc và xây dựng nhà máy khá cao, chi phí vận chuyển các lò ñốt rác thường khá cao so với các bãi chôn rác, nhiều chất thải có thể tái thu hồi và tái chế bị ñốt cháy cả Tính trung bình cứ
10 tấn rác thải khi bị ñốt cháy sẽ tạo ra 1 tấn tro và các chất còn sót lại, tuy nhiên chúng lại là chất thải ñộc hại vì chứa các kim loại ñộc hại…
Ở Hoa Kỳ trong thập niên 80 theo số liệu của EPA (Enviromental Protection Agency), việc xử lý chất thải rắn ñược phân ra như sau: 82% bằng phương pháp bãi rác vệ sinh, 7 % bằng phương pháp ñốt, 10 % tái thu hồi và 1% làm phân compst Tuy nhiên theo dự tính ñến cuối thế kỉ này sẽ nâng việc
xử lý rác thải bằng phương pháp ñốt lên tới 30% Còn ở Thụy ðiển có ñến 50% rác thải ñược ñốt trong lò
Trang 38e Chơn rác thải dưới biển
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc chơn rác dưới biển cũng cĩ nhiều điều lợi Ví dụ ở thành phố New Yorrk, trước đây chất thải rắn được chở đến các bến cảng bằng những đồn xe lửa riêng, sau đĩ chúng được các xà lan chở đem chơn dưới biển ở độ sâu dưới biển ở độ sâu 100 feets, nhằm tránh tình trạng lưới đánh cá bị vướng mắc Ngồi ra ở San Francisco, New York
và một số thành phố ven biển khác của Hoa Kỳ người ta cịn xây dựng các bãi ngầm nhân tạo trên cơ sở sử dụng các khối gạch bê tơng phá vỡ từ các cơng trình xây dựng, hoặc thậm chí các ơ tơ thải bỏ Làm điều này vừa giải quyết được vấn đề rác thải, vừa đồng thời tạo nên nơi trú ẩn cho các lồi sinh vật biển…
f Phương pháp nhiệt phân
ðây là phương pháp xử lý rác thải tương tự như chúng ta làm than hầm, cĩ nghĩa là sử dụng nhiệt đốt bên ngồi để loại trừ dần khơng khí trong rác Phương pháp này cĩ nhiều điểm thuận lợi như sau:
- Quá trình nhiệt phân là một quá trình kín nên ít tạo ra khí thải ơ nhiễm
- Cĩ thể thu hồi nhiều vật chất sau nhiệt phân Ví dụ: rác thải đơ thị ở Hoa Kỳ sau khi nhiệt phân cĩ thể thu lại dầu nhẹ, hắc ín và nhựa đường, chất ammonium sulfate, than, chất lỏng chứa rượu tất cả các chất kể trên đều cĩ thể tái sử dụng làm nguyên liệu
2.1.2.3 Yêu cầu của việc quản lý chất thải rắn
Thu gom và xử lý chất thải dưới bất cứ hình thức nào thì cũng phải đạt được hiệu quả ðể cĩ cơ sở đánh giá chất lượng, hiệu quả của hoạt động thu gom và xử lý chất thải chúng ta phải cĩ những tiêu chí đánh giá Theo tác giả
Trang 39trên các khía cạnh sau ñây:
+ Tiêu chí kỹ thuật: ðược xác ñịnh trên cơ sở khối lượng chất thải
ñược thu gom chiếm tỷ lệ bao nhiêu % so với khối lượng chất thải phát sinh hàng ngày Tỷ lệ phân loại chất thải tại nguồn, mức ñộ thu gom chất thải ñộc hại và khả năng ñảm bảo về mặt kỹ thuật của quy trình thu gom chất thải trên ñịa bàn quản lý
Phải thu gom và vận chuyển hết phế thải là yêu cầu ñầu tiên cơ bản của việc xử lý phế thải nhưng hiện nay còn là vấn ñề khó khăn cần phải khắc phục
Phải ñảm bảo việc thu gom, xử lý có hiệu quả theo nguồn kinh phí nhỏ nhất mà lại thu ñược kết quả cao nhất Bảo ñảm sức khoẻ cho ñội ngũ công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình thu gom và xử lý phế thải ðưa ñược các máy móc công nghệ, kỹ thuật và các trang thiết bị xử lý phế thải tiên tiến của Thế giới vào ứng dụng và sử dụng ở trong nước
+ Tiêu chí về môi trường: Phải ñảm bảo ñược yêu cầu hạn chế tối ña
lượng chất thải tồn ñọng – nghĩa là phải thu gom và vận chuyển tối ña lượng chất thải phát sinh ñể xử lý kịp thời, có như vậy mới giảm và ngăn chặn ñược tình trạng bốc mùi gây ô nhiễm không khí và nguồn nước, hạn chế tối ña khả năng lây lan truyền bệnh qua nguồn rác thải … ñảm bảo cảnh quan ñô thị
ðảm bảo tính toán ñược hiện tượng phát tác chất thải ra môi trường, hiện tượng xử lý không ñạt tiêu chuẩn gây ô nhiễm lần hai
+ Tiêu chí về xã hội: Một trong những tiêu chí xã hội ñược quan tâm
hàng ñầu là ñược sự ñồng tình ủng hộ của nhân dân trên ñịa bàn tổ chức thu gom và xử lý chất thải
Làm sao thu hút ñược càng ñông lực lượng ñủ mọi tầng lớp xã hội, ñặc biệt là sự tham gia của phụ nữ vào công tác thu gom và ñảm bảo giải quyết lao
Trang 40ñộng dư dôi trên ñịa bàn tham gia vào các quá trình thu gom và xử lý rác thải
Nâng cao ý thức của các doanh nghiệp tham gia vào công tác ñảm bảo
vệ sinh môi trường, trong ñó giáo dục ý thức cho các doanh nghiệp phải phân loại chất thải công nghiệp ngay từ nguồn phân phát sinh bảo quản trong quá trình lưu giữ chờ xử lý theo ñúng công nghệ do Bộ kế hoạch ñầu tư ñã ban hành
+ Tiêu chí về mặt kinh tế tài chính: ðây là tiêu chí hết sức quan trọng
ñể ñánh giá hoạt ñộng thu gom và xử lý chất thải ñạt hiệu quả hay không Cùng một kinh phí ñầu tư như nhau mà phương thức thu gom, xử lý nào ñạt hiệu quả thu gom tối ña nhất, ñảm bảo vệ sinh môi trường nhất, thu hút ñược ñông ñảo lực lượng lao ñộng xã hội tham gia một cách tự nguyện nhất và ñạt quy trình kỹ thuật tốt nhất thì phương thức quản lý chất thải ñó có hiệu quả nhất, do ñó ảnh hưởng tốt nhất và kéo theo ñó là mức ñộ thu phí ñạt tỷ lệ cao nhất ( tận thu ñược tối ña phí vệ sinh do dân và các doanh nghiệp ñóng góp) Thu phí dựa theo nguyên tắc người gây ô nhiễm môi trường phải trả phí ñể khắc phục, cải thiện nó
+ Tiêu chí về thể chế trong việc thu gom chất thải: Tiêu chí này ñánh
giá hiệu quả của sự phối hợp giữa các ñơn vị làm công tác thu gom và xử lý phế thải với các tổ chức chính quyền và nhà nước trong việc quản lý chất thải trong việc giải quyết các vấn ñề liên quan ñến hoạt ñộng thu gom và xử lý chất thải Hay, những cơ chế ràng buộc, kìm hãm hoặc khuyến khích sự tham gia của các cá nhân, tổ chức khác trong hoạt ñộng thu gom và xử lý chất thải
+ Tiêu chí về con người: ðây là nhân tố rất quan trọng có tính quyết
ñịnh ñến chất lượng của hoạt ñộng quản lý nói chung và công tác quản lý chất thải nói riêng Vì vậy, quan tâm ñến nhân tố con người là nền tảng của mọi thành công trong mọi lĩnh vực ñòi hỏi phải ñầu tư ñào tạo và phát triển ñội ngũ cán bộ quản lý giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ, có phẩm chất và tư cách ñạo ñức tốt ñồng thời tuyển chọn, ñào tạo lực lượng lao ñộng tiên tiến, kỹ