luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN GIA VŨ
QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH NHẬN ỦY THÁC CHO VAY TÍN DỤNG ƯU ðÃI ðỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA ðOÀN
THANH NIÊN TẠI TỈNH HÒA BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tâm
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Gia Vũ
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn ban chủ nhiệm khoa Sau ðại học, các thầy
cô giáo trong khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thiện cuốn luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ công nhân viên Ngân hàng Chính sách Xã hội chi nhánh tỉnh Hòa Bình, tổ chức ðoàn Thanh niên tỉnh Hòa Bình ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực tập và thu thập số liệu ñể hoàn thiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn cán bộ công nhân viên trường ðại học Nông nghiệp
Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập tại trường và hoàn thiện luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn tới bạn bè, ñồng nghiệp, người thân
ñã ñộng viên tạo thuận lợi cho tôi hoàn thiện khóa học này
Tác giả
Nguyễn Gia Vũ
Trang 42 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN CHƯƠNG
TRÌNH NHẬN ỦY THÁC CHO VAY TÍN DỤNG ƯU ðÃI
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín
2.1.4 Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi ñối
2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay
Trang 53 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 Thực trạng quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng
ưu ựãi ựối với hộ nghèo của đoàn Thanh niên tỉnh Hòa Bình 53
4.1.1 Mô hình tổ chức hoạt ựộng nhận ủy thác của đoàn Thanh niên
4.1.2 Các bộ phận cấu thành trong chương trình cho vay ủy thác 55
4.1.3 Quản lý của đoàn Thanh niên tỉnh Hòa Bình trong chương trình
4.1.4 đánh giá chung về công tác quản lý và tổ chức thực hiện
chương trình nhận ủy thác của đoàn Thanh niên tỉnh Hòa Bình 87
4.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chương trình nhận
ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo của đoàn
4.2.1 định hướng hoạt ựộng của đoàn Thanh niên trong thời gian tới 91
4.2.2 đề xuất một số giải pháp nhằm quản lý chương trình nhận ủy
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
3.2 Cán bộ quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng của
4.1 Các lớp tập huấn cho cán bộ cấp cơ sở (2006-2010) 63
4.3 Tổng hợp số tổ TK&VV theo ñơn vị nhận ủy thác 66 4.4 Bảng tổng hợp số tổ TK&VV do ðoàn Thanh niên quản lý 68
4.6 Tổng hợp dư nợ theo ñịa bàn do ðoàn Thanh niên quản lý 77 4.7 Tổng hợp dư nợ cho vay theo mục ñích sử dụng 79 4.8 Dư nợ cho vay theo mục ñích sử dụng năm 2010 81 4.9 Tổng hợp vốn cho vay hộ nghèo và ñối tượng chính sách khác 83 4.10 Tổng hợp dư nợ quá hạn do ðoàn Thanh niên quản lý cho vay
4.11 Dư nợ quá hạn cho vay theo mục ñích sử dụng năm 2010 85
4.13 Kế hoạch tăng cường và bồi dưỡng cán bộ ðoàn hàng năm 97
Trang 7DANH MỤC CÁC SƠ ðỒ, BIỂU ðỒ
2.1 Sơ ñồ cơ chế quản lý cho vay ủy thác theo qui trình cho vay 23 3.1 Sơ ñồ mô hình tổ chức ðoàn Thanh niên tỉnh 43 4.1 Sơ ñồ mô hình tổ chức hoạt ñộng nhận ủy thác 52 4.1 Biểu ñồ tổng hợp số tổ TK&VV theo ñơn vị nhận ủy thác 67 4.2 Biểu ñồ tổng hợp số tổ TK&VV theo ñịa bàn 69 4.3 Biểu ñồ so sánh sự hoạt ñộng của tổ TK&VV 72 4.4 Biểu ñồ so sánh dư nợ theo ñối tượng cho vay 74 4.5 Biểu ñồ so sánh dư nợ theo ñịa bàn do ðoàn TN quản lý 75 4.6 Biểu ñồ so sánh dư nợ cho vay theo mục ñích sử dụng 80
Trang 8
DANH MỤC VIẾT TẮT
- NHCSXH: Ngân hàng Chính sách Xã hội
- NHTM: Ngân hàng Thương mại
- HðQT: Hội ñồng quản trị
- ðoàn TN: ðoàn Thanh niên
- UBND: Ủy ban nhân dân
- Hội PN: Hội phụ nữ
- Hội ND: Hội nông dân
- Hội CCB: Hội cựu chiến binh
- HSSV: Học sinh sinh viên
- TCCN: Trung cấp chuyên nghiệp
- Bộ LðTBXH: Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội
- XðGN: Xóa ñói giảm nghèo
- Tổ TK&VV: Tổ tiết kiệm và vay vốn
- SXKD: Sản xuất kinh doanh
- VSMT: Vệ sinh môi trường
- TðTT BQ: Tốc ñộ tăng trưởng bình quân
- KHKT: Khoa học kỹ thuật
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1.Tính cấp thiết của ñề tài
Nghèo ñói là một vấn ñề mang tính toàn cầu Xóa ñói giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ vừa cấp bách, vừa lâu dài của toàn ðảng, toàn dân
ta Trong thời gian vừa qua, nghèo ñói của Việt Nam tập trung chủ yếu tại các tỉnh ñồng bào dân tộc thiểu số, vùng miền núi, hải ñảo, các vùng sâu vùng xa
và nông thôn Trước thực trạng ñó, ðảng và Nhà nước ñã có nhiều chủ trương, chính sách hỗ trợ, giúp ñỡ người nghèo và các vùng nghèo ñói vươn lên thoát nghèo Một trong những chính sách ñó là chính sách tín dụng ưu ñãi Ngày 4/10/2002 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP về tín dụng ñối với hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác ðồng thời Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 131/TTg thành lập Ngân hàng
Chính sách Xã hội (trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo
ñược thành lập theo Quyết ñịnh số 230/Qð-NH5, ngày 01/9/1995 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) ñể thực hiện tín dụng ưu ñãi ñối với
người nghèo và các ñối tượng chính sách khác
Tín dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy ñộng ñể cho người nghèo và các ñối tượng chính sách khác vay ưu ñãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện ñời sống, góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xóa ñói giảm nghèo, ổn ñịnh xã hội
Nhằm mục ñích giảm thiểu các chi phí quản lý và phát huy sức mạnh của cộng ñồng thực hiện chủ trương dân chủ hóa, công khai hóa công tác ngân hàng, bảo ñảm tiền của Nhà nước ñến với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác cần vốn, hạn chế rủi ro, thất thoát và giúp người vay sử dụng vốn có hiệu quả Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) thực hiện việc
Trang 10cho vay tín dụng ưu ñãi theo phương thức trực tiếp cho vay ñến người vay và
ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị - xã hội khác theo hợp ñồng ủy thác Một trong những tổ chức chính trị - xã hội ñó là “ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh” Thực tế ñã cho thấy chủ trương thực hiện chương trình ủy thác ñã ñạt ñược hiệu quả cao Sau 07 năm hoạt ñộng, ñến tháng 9/2010 ðoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trên cả nước nói chung ñã nhận ủy thác cho vay trên 618.000 hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác với số dư nợ trên 7.200 tỷ ñồng
Hòa Bình là một tỉnh miền núi, có nhiều ñồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao Nằm trong chủ trương chung của Nhà nước, ngay từ khi ñược Ngân hàng CSXH ủy thác, ðoàn TN Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Hòa Bình ñã chỉ ñạo, tổ chức thực hiện
và ñạt hiệu quả cao trong việc cho vay tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác Tính ñến tháng 31/5/2011 số hộ còn dư nợ
trên 22.000 hộ, số dư nợ trên 267 tỷ ñồng (là một trong 10 tỉnh thành có số dư
nợ trên 200 tỷ ñồng), nợ quá hạn dưới 0,75%
Việc ðoàn TN Cộng sản Hồ Chí Minh trên cả nước nói chung và tỉnh Hòa Bình nói riêng nhận ủy thác cho vay từ Ngân hàng CSXH ñã góp phần cùng với chính quyền ñã ñưa chính sách tín dụng ưu ñãi của ðảng và Nhà nước ta ñến ñúng ñối tượng, giúp người nghèo tiếp cận ñược với nguồn vốn
ưu ñãi, sử dụng vốn ñúng mục ñích, giảm thiểu ñược chi phí quản lý, phát huy ñược sức mạnh cộng ñồng góp phần thực hiện thành công chương trình mục tiêu quốc gia xóa ñói giảm nghèo Tuy nhiên, trong công tác quản lý của các
cơ sở ðoàn còn nhiều hạn chế, hiệu quả của việc sử dụng tín dụng ưu ñãi chưa cao, còn nhiều hộ nghèo chưa tiếp cận ñược với nguồn vốn tín dụng ưu ñãi… Chính vì vậy, ñể góp phần giúp ðoàn Thanh niên (ðoàn TN) tạo ñiều kiện cho các hộ nghèo tiếp cận tốt hơn và sử dụng hiệu quả hơn nguồn vốn
Trang 11vay ưu ựãi từ Ngân hàng CSXH, chúng tôi chọn nghiên cứu ựề tài: ỘQuản lý
chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo của đoàn Thanh niên tại tỉnh Hòa BìnhỢ
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở ựánh giá thực trạng công tác quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo trên ựịa bàn tỉnh của đoàn Thanh niên tỉnh Hòa Bình, ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo của đoàn Thanh niên tại tỉnh Hòa Bình
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo của đoàn Thanh niên
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ đề tài tập trung nghiên cứu hoạt ựộng nhận ủy thác cho vay tắn dụng
ưu ựãi ựối với hộ nghèo trên ựịa bàn tỉnh của đoàn Thanh niên tỉnh Hòa Bình
+ đánh giá hoạt ựộng quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng
ưu ựãi ựối với hộ nghèo trên ựịa bàn tỉnh của đoàn Thanh niên tỉnh Hòa Bình
Trang 12- Về không gian: ðề tài nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh Hòa Bình
- Về thời gian:
+ Số liệu phản ánh trong ñề tài ñược thu thập trong 3 năm (2008 - 2010) + Thời gian nghiên cứu ñề tài từ tháng 6/2010 ñến tháng 10/2011
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ QUẢN LÝ
CHƯƠNG TRÌNH NHẬN ỦY THÁC CHO VAY TÍN DỤNG
ƯU ðÃI ðỐI VỚI HỘ NGHÈO
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng
ưu ñãi
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Quản lý chương trình nhận ủy thác
Quản lý trong xã hội nói chung là quá trình tổ chức ñiều hành các hoạt ñộng nhằm ñạt ñược những mục tiêu và yêu cầu nhất ñịnh dựa trên những quy luật khách quan Quản lý là làm cho công việc của bộ phận ñược thực hiện thông qua hoạt ñộng của người khác Công việc của người quản lý bao gồm 4 chức năng: Hoạch ñịnh, tổ chức thực hiện, lãnh ñạo và kiểm soát
Nhận ủy thác có nghĩa là các tổ chức chính trị (4 tổ chức trong ñó có ðoàn TN) ñược quy ñịnh trong Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ thay mặt NHCSXH thực hiện công việc cho các ñối tượng hộ nghèo vay vốn tín dụng ưu ñãi của Nhà nước thông qua các văn bản chương trình liên tịch, văn bản thỏa thuận và hợp ñồng ủy thác giữa NHCSXH và ðoàn TN Việc nhận ủy thác từng phần hay toàn phần việc cho vay vốn tín dụng ưu ñãi ñược ký kết cụ thể về phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn trong hợp ñồng ủy thác
Ủy thác từng phần là việc Ngân hàng Chính sách Xã hội ủy thác cho các tổ chức chính trị (ðoàn Thanh niên) thực hiện một số công ñoạn trong quy trình cho vay vốn ñối với hộ nghèo và ñối tượng chính sách khác, cụ thể
là thực hiện 6 công ñoạn trong tổng 9 công ñoạn cho vay tín dụng ưu ñãi ñến người nghèo
Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi người
Trang 14nghèo là quá trình hoạch ñịnh, tổ chức thực hiện, lãnh ñạo và kiểm soát các công việc thực hiện cho vay vốn tín dụng ưu ñãi ñến với người nghèo của các
tổ chức chính trị mà NHCSXH ñã ký hợp ñồng ủy thác nhằm hiện thực hoá những mục tiêu của chính sách tín dụng ưu ñãi người nghèo trong thực tế cuộc sống, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội bền vững gắn với giảm nghèo ñói, từng bước xoá bỏ ñói nghèo, ñảm bảo ổn ñịnh và công bằng xã hội
2.1.1.2 Tín dụng
Khi có sự tồn tại của nền kinh tế hàng hóa tín dụng ra ñời, trong quá trình tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hóa ñã phát sinh những hiện tượng thiếu hụt hoặc thừa thãi về các nguồn lực ñể hoạt ñộng và phát triển nền kinh tế hàng hóa ðiều ñó ñòi hỏi nhu cầu cần ñược bù ñắp lẫn nhau giữa
sự thiếu hụt và thừa thãi ñó ñể ñạt ñược sự cân bằng trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (SXKD) nhằm ñảm bảo sự ổn ñịnh khi gặp các biến cố Từ ñó khái niệm tín dụng ra ñời, có rất nhiều khái niệm khác nhau về tín dụng:
- Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
từ người sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian nhất ñịnh lại quay về người sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban ñầu
- Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau (tiền tệ hay hiện vật) trên cơ sở có hoàn trả cả gốc và lãi
- Theo lý thuyết kinh tế, tín dụng là một hệ thống các quan hệ phân phối theo nguyên tắc có hoàn trả giữa người ñang tạm thời thừa vốn sang người tạm thời thiếu vốn
Như vậy về bản chất, tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong một khoảng thời gian nhất ñịnh ñã ñược thỏa thuận giữa người ñi vay và người cho vay Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong ñó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác nhường
Trang 15quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay… Tín dụng ra ñời, tồn tại và phát triển cùng với nền sản xuất hàng hóa Trong ñiều kiện nền kinh tế còn tồn tại song song hàng hóa và quan
hệ hàng hóa tiền tệ thì sự tồn tại của tín dụng là một tất yếu khách quan
2.1.2 Những vấn ñề chung về nghèo ñói và hộ nghèo
2.1.2.1 Khái niệm nghèo ñói
Nghèo ñói là một trong những vấn ñề xã hội mang tính toàn cầu, hầu hết các quốc gia ñều quan tâm, và ñưa ra quan niệm, khái niệm về ñói nghèo
Từ ñầu những năm 1990, nhiều tổ chức như Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu Á
- Thái Bình Dương (ESCAP), Ngân hàng Thế giới (WB), Chương trình hỗ trợ phát triển của Liên Hợp Quốc (UNDP) ñều ñưa ra quan ñiểm về nghèo ñói
Liên hợp quốc dùng khái niệm nghèo khổ và nhận ñịnh nghèo khổ theo bốn khía cạnh: thời gian, không gian, giới và môi trường
Về thời gian: Phần lớn người nghèo khổ là những người có mức sống dưới mức "chuẩn" trong một thời gian dài Cũng có một số người nghèo khổ
"tình thế", chẳng hạn như người thất nghiệp, những người mới nghèo do suy thoái kinh tế hoặc do thiên tai, ñịch họa, tệ nạn xã hội, rủi ro,
Về không gian: Nghèo ñói diễn ra chủ yếu ở nông thôn, nơi có 3/4 dân
số sinh sống Tuy nhiên tình trạng ñói nghèo ở thành thị, trước hết là ở các nước ñang phát triển cũng có xu hướng gia tăng
Về giới: Người nghèo là phụ nữ ñông hơn nam giới Nhiều hộ gia ñình nghèo nhất do phụ nữ là chủ hộ Trong các hộ nghèo ñói do ñàn ông làm chủ
hộ thì phụ nữ khổ hơn nam giới
Về môi trường: Phần lớn người nghèo ñều sống ở những vùng sinh thái khắc nghiệt mà ở ñó tình trạng ñói nghèo và sự xuống cấp về môi trường ñều ñang ngày càng trầm trọng thêm
Từ nhận dạng trên Liên hợp quốc ñưa ra hai khái niệm chính về nghèo khổ: nghèo tuyệt ñối và nghèo tương ñối
Trang 16Nghèo tuyệt ựối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không ựược thụ hưởng những nhu cầu cơ bản rất tối thiểu ựể duy trì cuộc sống
Nghèo tương ựối: Là tình trạng một bộ phận dân cư không ựược hưởng ựầy ựủ những nhu cầu cơ bản tối thiếu; Nhu cầu cơ bản tối thiểu của cuộc sống
là những ựảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục Ngoài những ựảm bảo trên, cũng có ý cho rằng, nhu cầu tối thiểu bao gồm có quyền ựược tham gia vào các quyết ựịnh của cộng ựồng [5, tr 10]
Ở các nước ựang phát triển, ựặc biệt là ở khu vực Châu Á, khái niệm ựược dùng khá phổ biến là khái niệm nghèo do Uỷ Ban kinh tế xã hội Châu Á Thái Bình Dương (ESCAP) ựưa ra tại Hội nghị bàn về xóa ựói giảm nghèo ở khu vực châu Á Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc (Thái Lan) tháng 9 năm 1993: Ộđói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không ựược hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người ựã ựược xã hội thừa nhận, tuỳ theo trình ựộ phát triển kinh tế - xã hội, phong tục tập quán của từng ựịa phươngỢ[6, tr 17] Khái niệm này hàm chứa khá ựầy ựủ về ựói nghèo nên ựã ựược nhiều nước trên thế giới sử dụng, trong ựó có Việt Nam
Tháp tiếp cận nghèo ựói
Trang 17Theo Ngân hàng thế giới (WB, năm 2000): “nghèo là sự mất ñi tình trạng
no ấm”; “Nghèo là một khái niệm ña chiều vượt khỏi phạm vi túng thiếu về vật chất Nghèo không chỉ gồm các chỉ số dựa trên thu nhập, mà còn bao gồm các vấn ñề liên quan ñến năng lực như: dinh dưỡng, sức khoẻ, giáo dục, khả năng dễ
bị tổn thương, không có quyền phát ngôn, không có quyền lực.”
Chính phủ Việt Nam ñã khẳng ñịnh tại Chiến lược tăng trưởng toàn diện và xóa ñói giảm nghèo là: "Việt Nam thừa nhận khái niệm nghèo ñói do ESCAP ñưa ra tại Hội nghị chống ñói nghèo năm 1993" [6, tr 17]
2.1.2.2 Hộ nghèo
Hộ nghèo là hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người theo tiêu chí qui ñịnh chuẩn nghèo ñược Chính phủ công bố từng thời kỳ
Căn cứ vào quy mô và tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính
và mức sống thực tế của người dân từng vùng, từng thời kỳ, Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội (Bộ LðTBXH) Việt Nam tham mưu cho Chính phủ ñưa ra chuẩn nghèo ñói nhằm lập danh sách hộ nghèo từ cấp thôn, xã ñể hưởng sự trợ giúp của Chính phủ từ Chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa ñói giảm nghèo và các chính sách hỗ trợ khác Chuẩn ñói nghèo quy ñịnh mức thu nhập bình quân ñầu người trên tháng làm căn cứ ñể xác ñịnh hộ nghèo [6, tr 18]
Từ năm 1993 ñến nay, Việt Nam ñã 4 lần nâng chuẩn nghèo, trong ñó chuẩn nghèo giai ñoạn 2001 - 2005: Hộ ñược coi là nghèo tính theo hộ gia ñình có thu nhập bình quân ñầu người, bao gồm: khu vực nông thôn miền núi
và hải ñảo ≤ 80.000 ñồng/người/tháng (960.000 ñồng/người/năm), khu vực nông thôn ñồng bằng ≤ 100.000 ñồng/người/tháng (1.200.000 ñồng/người/năm), khu vực thành thị ≤ 150.000 ñồng/người/tháng (1.800.000
ñồng/người/năm)
Do mức sống của người dân nói chung ngày càng tăng, cùng với ñịnh
Trang 18hướng chung là từng bước tiếp cận với các nước ựang phát triển trong khu vực về xoá ựói giảm nghèo, nên chuẩn nghèo giai ựoạn 2001 - 2005 không còn phù hợp với giai ựoạn mới Vì vậy, Thủ tướng Chắnh phủ ựã ký Quyết ựịnh số 170/2005/Qđ-TTg ngày 8/7/2005 ban hành tiêu chắ chuẩn nghèo mới cho giai ựoạn 2006 - 2010: ở khu vực nông thôn là những hộ có thu nhập 200.000 ựồng/người/tháng trở xuống, ở thành thị tương ứng là 260.000 ựồng trở xuống, tăng 1,7-2 lần so với chuẩn nghèo giai ựoạn 2001-2005 [8, tr 1] Trong ựề tài này, tác giả sử dụng phương pháp xác ựịnh chuẩn ựói nghèo của Chương trình xóa ựói giảm nghèo Quốc gia ựể xác ựịnh hộ nghèo, người nghèo
2.1.3 Tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo
ra nhằm hỗ trợ phát triển kinh tế xã hội ựối với từng vùng, từng thời kỳ, từng hoàn cảnh cho các ựối tượng ựặc thù mà ở các Ngân hàng Thương mại không thể ựáp ứng ựược đó chắnh là những khoản tắn dụng ưu ựãi
Vậy, tắn dụng ưu ựãi là một phạm trù kinh tế dùng ựể chỉ các quan hệ tắn dụng mà trong ựó người cho vay trợ giúp về tài chắnh cho người ựi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả với những ựiều kiện ưu ựãi mà cả hai bên cùng có lợi
Căn cứ theo các ựối tượng ựược vay vốn tắn dụng ưu ựãi do Chắnh Phủ qui ựịnh, tắn dụng ưu ựãi ựược chia thành các loại sau:
Trang 19- Tín dụng ưu ñãi cho hộ nghèo: Hộ nghèo là những hộ ñược xác ñịnh
là chuẩn nghèo theo qui ñịnh của Chính phủ trong từng thời kỳ khác nhau Tất
cả những hộ ñược xác ñịnh là hộ nghèo theo qui ñịnh của Chính phủ ñều ñược vay vốn theo qui ñịnh
Lãi suất cho vay ñối với hộ nghèo hiện nay là 0,65%/ tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi vay Mức cho vay ñối với hộ nghèo tùy thuộc vào nhu cầu vay vốn của hộ nghèo và tùy vào từng mục ñích vay cụ thể nhưng mức vay tối ña cho tất cả các mục ñích là không quá 30 triệu ñồng
- Tín dụng ưu ñãi cho Học sinh sinh viên (HSSV): Tất cả các HSSV có hoàn cảnh khó khăn ñang theo học tại các trường ñại học, cao ñẳng, trung cấp chuyên nghiệp (TCCN) và các cơ sở ñào tạo nghề ñược thành lập và hoạt ñộng theo qui ñịnh của pháp luật ñều ñược vay vốn ưu ñãi của Chính phủ
Lãi suất cho vay là 0,5%/tháng, lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi vay Mức cho vay tối ña là 900.000ñ/ tháng (9 triệu ñồng/ năm)
- Tín dụng ưu ñãi ñể giải quyết việc làm: ðối tượng ñược vay là các cơ
sở SXKD của người tàn tật, doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt ñộng theo Luật Doanh nghiệp, chủ trang trại, trung tâm giáo dục lao ñộng - xã hội Những cơ
sở này phải có dự án vay vốn khả thi, phù hợp với ngành nghề SXKD, tạo việc làm mới, thu hút thêm lao ñộng vào việc làm ổn ñịnh Nếu ñối tượng là
hộ gia ñình thì phải ñảm bảo tạo thêm tối thiểu 1 chỗ làm việc mới
Lãi suất vay là 0,65%/ tháng; ñối với người tàn tật áp dụng mức lãi suất vay là 0,5%/tháng, lãi suất nợ quá hạn là 130% lãi suất khi vay Mức cho vay ñối với các cơ sở SXKD tối ña không quá 500 triệu/ dự án và không quá 20 triệu/ lao ñộng thu hút mới; ñối với hộ gia ñình mức tối ña không quá 20 triệu ñồng/hộ
- Tín dụng ưu ñãi cho vay xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: ðối tượng cho vay là hộ dân có hộ khẩu thường trú
Trang 20hoặc tạm trú ñăng ký dài hạn tại khu vực nông thôn nơi có NHCSXH ñóng trụ
sở chưa có công trình nước sạch và vệ sinh môi trường, hoặc có rồi nhưng không ñạt tiêu chuẩn quốc gia
Lãi suất vay là 0,9%/ tháng, lãi suất nợ quá hạn là 130%/ tháng Mỗi hộ ñược vay cho 2 loại công trình, mỗi công trình tối ña không quá 4 triệu ñồng
- Tín dụng ưu ñãi cho các ñối tượng chính sách ñi lao ñộng có thời hạn
ở nước ngoài: ðối tượng cho vay là vợ (chồng), con liệt sỹ, thương binh, người ñược hưởng chính sách thương binh, mất sức lao ñộng 21% trở lệ; vợ (chồng), con của thương binh; con của Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao ñộng, con của người hoạt ñộng kháng chiến, người có công giúp Cách mạng ñược hưởng Huân, Huy chương kháng chiến, người lao ñộng thuộc hộ nghèo theo chuẩn nghèo qui ñịnh của pháp luật
Lãi suất cho vay là 0,65%/tháng Riêng người lao ñộng thuộc huyện nghèo là hộ nghèo và người dân tộc thiểu số thuộc các huyện nghèo ñược vay với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hiện hành Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất khi vay Mức cho vay tối ña là 30 triệu ñồng/ người ñi lao ñộng
ở nước ngoài
2.1.3.2 Tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo
* Khái niệm tín dụng ñối với người nghèo :
Tín dụng ñối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao ñộng, nhưng thiếu vốn ñể phát triển sản xuất trong một thời gian nhất ñịnh phải hoàn trả số tiền gốc và lãi Tùy theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu ñãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo ñói vươn lên hòa nhập cùng cộng ñồng
Theo Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP ngày 4/10/2002 của Chính phủ về tín dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác ñã ñưa ra khái niệm:
"Chính sách tín dụng ưu ñãi ñối với người nghèo là việc sử dụng các nguồn lực
Trang 21tài chính do Nhà nước huy ñộng ñể cho người nghèo vay ưu ñãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện ñời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa ñói giảm nghèo, ổn ñịnh xã hội".[9, tr 1]
Tín dụng ñối với người nghèo hoạt ñộng theo những mục tiêu, nguyên tắc, ñiều kiện riêng, khác với các loại hình tín dụng của các Ngân hàng Thương Mại mà nó chứa ñựng những yếu tố cơ bản sau :
* Mục tiêu : Tín dụng ñối với người nghèo nhằm vào việc giúp những người nghèo có vốn phát triển sản xuất kinh doanh nâng cao ñời sống, hoạt ñộng vì mục tiêu xóa ñói giảm nghèo (XðGN), không vì mục ñích lợi nhuận
- Mục tiêu chiến lược: Hỗ trợ người nghèo có ñủ vốn ñể sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập, thoát nghèo bền vững, thu hẹp và từng bước xóa bỏ phân hóa giàu nghèo, tạo ra sự công bằng, bình ñẳng xã hội trong hưởng thụ các kết quả phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước
- Mục tiêu trung và ngắn hạn: Trong giai ñoạn 2006 - 2010, phấn ñấu trên 6 triệu lượt người nghèo ñược vay vốn ưu ñãi, với số tiền ước khoảng 42.000 tỷ ñồng Bình quân mỗi năm có hơn 1 triệu lượt nghèo ñược vay vốn, với số tiền khoảng 8.400 tỷ ñồng
* Nguyên tắc cho vay: Cho vay hộ nghèo có sức lao ñộng nhưng thiếu vốn sản xuất kinh doanh Hộ nghèo vay vốn phải là những hộ ñược xác ñịnh theo chuẩn mục nghèo ñói do Bộ LðTB-XH hoặc do ñịa phương công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn ñã thỏa thuận
* ðiều kiện: Có một số ñiều kiện, tùy theo từng nguồn vốn, thời kỳ khác nhau, từng ñịa phương khác nhau có thể quy ñịnh các ñiều kiện cho phù hợp với thực tế Nhưng một trong những ñiều kiện cơ bản nhất của tín dụng ñối với người nghèo ñó là: Khi ñược vay vốn không phải thế chấp tài sản
Trang 222.1.3.3 Vai trò của tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo
Trong nhiều nguyên nhân dẫn ñến nghèo ñói, có nguyên nhân chủ yếu
và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khóa” ñể người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo ñói Do không ñáp ứng ñủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không ñủ ăn, phải
ñi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng ñất mong ñảm bảo ñược cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo ñói vẫn thường xuyên
ñe dọa họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm ñổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới ñể tăng năng suất lao ñộng làm cho sản phẩm sản xuất kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện ñời sống hộ gia ñình nghèo Khi giải quyết ñược vốn cho người nghèo có tác ñộng hiệu quả thiết thực Trong ñiều kiện ñó, tín dụng ưu ñãi ñối với người nghèo ñóng một vai trò hết sức quan trọng:
- Là ñộng lực giúp người nghèo vượt qua nghèo ñói: Bản chất của
người nông dân Việt Nam là cần cù, chịu khó nhưng vì không có vốn ñể tổ chức thâm canh, sản xuất, kinh doanh và cũng vì không có ñiều kiện về kinh
tế nên việc học tập, tập huấn các phương thức sản xuất kinh doanh cũng bị hạn chế Vì vậy, vốn ñối với họ là ñiều kiện tiên quyết, là ñộng lực ñầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn ñể thoát khỏi ñói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao ñộng của bản thân và gia ñình họ có ñiều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con, giống ñể tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng suất và sản phẩm hàng hóa cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống
- Tạo ñiều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt ñộng kinh tế ñược nâng cao hơn: Khi ñược tiếp cận với nguồn vốn tín
dụng ưu ñãi của Nhà nước, những người nghèo sẽ ñược hưởng chế ñộ vay vốn
Trang 23với lãi suất thấp ñiều ñó cũng có nghĩa là họ sẽ giảm ñược chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo ñiều kiện nâng cao hiệu quả hoạt ñộng kinh tế
- Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có ñiều kiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: Cung ứng
vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu ñầu tư cho SXKD ñể XðGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi ñã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào ñể có hiệu quả kinh tế cao ðể làm ñược ñiều ñó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ ñó tạo cho họ tính năng ñộng sáng tạo trong lao ñộng sản xuất, tích lũy ñược kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số ñông người nghèo ñói tạo ra ñược nhiều sản phẩm hàng hóa thông qua việc trao ñổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận ñược với kinh tế thị trường một cách trực tiếp
- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao ñộng xã hội: Khi người nghèo
tiếp cận ñược với nguồn vốn tín dụng ưu ñãi thì họ sẽ có ñiều kiện và cơ hội
ñể ñầu tư ñể chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ñưa các loại giống mới
có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất Cũng thông qua việc thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,… họ sẽ tiếp cận ñược với các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ñể áp dụng vào quá trình sản xuất kinh doanh tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp, trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao ñộng trong nông nghiệp và trong xã hội
- Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới:
Việc cung ứng vốn cho hộ nghèo làm ăn kinh doanh ñể thoát nghèo ñã góp phần thay ñổi bộ mặt mới ở nông thôn Thông qua các tổ tương trợ tạo ñiều kiện ñể những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp ñỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xón, tạo niềm tin
ở dân ñối với ðảng, Nhà nước Kết quả ñó ñã làm thay ñổi ñời sống kinh tế,
Trang 24an ninh, trật tự an toàn xã hội ở nông thôn; hạn chế ñược những mặt tiêu cực, tạo ra ñược bộ mặt mới trong ñời sống kinh tế xã hội của nông thôn
2.1.3.4 ðặc thù của tín dụng ưu ñãi ñối với hộ nghèo
Tín dụng ưu ñãi dùng nguồn lực tài chính của mình ñể hỗ trợ cho các thành phần kinh tế, các ñối tượng xã hội dựa trên nguyên tắc có hoàn trả với ñiều kiện ưu ñãi nhằm thực hiện mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước và có ñặc thù sau:
- Về nguồn vốn: Nguồn vốn của các Ngân hàng Thương mại (NHTM)
chủ yếu do huy ñộng trên thị trường (ñặc trưng của NHTM là ñi vay ñể cho vay) còn ñối với NHCSXH nguồn vốn ñược tạo lập chủ yếu theo các hình
- Nguồn vốn do các NHTM Nhà nước gửi theo cơ chế (phải gửi 2% số vốn huy ñộng ñược trên thị trường bằng nội tệ vào NHCSXH và ñược trả theo lãi suất huy ñộng bình quân ñầu vào của các NHTM cộng thêm chi phí quản
lý tiền gửi của NHTM, chi phí quản lý do NHCSXH và NHTM thỏa thuận)
- Nguồn vốn huy ñộng trên thị trường ñược Ngân sách nhà nước cấp bù chênh lệch giữa lãi suất huy ñộng và lãi suất cho vay của NHCSXH
- Nguồn vốn tài trợ ủy thác cho vay ưu ñãi của chính quyền ñịa phương,
Trang 25các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước
- Về ñối tượng: Hộ nghèo, cận nghèo theo qui ñịnh chuẩn nghèo của
+ Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: già cả neo ñơn, tàn tật, thiếu ăn do NHCSXH trợ cấp
- Nguyên tắc vay vốn: Hộ nghèo vay vốn phải ñảm bảo nguyên tắc sử
dụng vốn ñúng mục ñích xin vay; hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay ñúng thời hạn ñã thỏa thuận
- ðiều kiện vay vốn: Bên cho vay xem xét và quyết ñịnh cho vay khi hộ
nghèo có ñủ các ñiều kiện sau:
+ Có hộ khẩu thường trú hoặc có ñăng ký tạm trú dài hạn tại ñịa phương nơi cho vay
+ Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) sở tại theo chuẩn
hộ nghèo do Bộ Lao ñộng Thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ
+ Hộ vay không phải thế chấp tài sản và ñược miễn lệ phí làm thủ tục vay vốn nhưng phải là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV), ñược tổ bình xét, lập thành danh sách ñề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã
+ Chủ hộ hoặc người thừa kế ñược ủy quyền giao dịch là người ñại diện
Trang 26hộ gia ñình chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với bên cho vay, là người trực tiếp ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ Ngân hàng
- Về mục ñích sử dụng vốn vay: Hộ nghèo vay vốn tín dụng ưu ñãi ñể sử
dụng vào các mục ñích sau:
+ ðể sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: Mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc trừ sâu, thức ăn gia súc gia cầm…phục vụ cho các ngành trồng trọt, chăn nuôi; Mua sắm các công cụ lao ñộng nhỏ như cày, bừa, cuốc, thuổng, bình phun thuốc trừ sâu…; Các chi phí thanh toàn cung ứng lao vụ như thuê làm ñất, bơm nước, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vât,…; ðầu tư làm các nghề thủ công trong hộ gia ñình như mua nguyên vật liệu sản xuất, công cụ lao ñộng thủ công, máy móc nhỏ,…; Góp vốn thực hiện
dự án sản xuất kinh doanh do cộng ñồng người lao ñộng sáng lập và ñược chính quyền ñịa phương cho phép thực hiện
+ ðể sửa chữa nhà ở: NHCSXH cho vay ñể hỗ trợ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở ñối với hộ nghèo khi nhà ở bị hư hại, dột nát Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao ñộng phải thuê ngoài
+ ðể lắp ñặt ñiện sinh hoạt: NHCSXH cho vay chi phí lặp ñặt ñường dây dẫn ñiện từ mạng chung của thôn, xã tới người vay như cột, dây dẫn, các thiết
bị thắp sáng,…; Cho vay góp vốn xây dựng thủy ñiện nhỏ, các dự án ñiện dùng sức gió, năng lượng mặt trời, máy phát ñiện cho một nhóm hộ gia ñình ở nơi chưa có ñiện lưới quốc gia
+ ðể xây dựng công trình nước sạch và vệ sinh môi trường: Góp vốn xây dựng dự án cung ứng nước sạch ñến từng hộ gia ñình; Những nơi chưa có dự
án tổng thể phát triển nước sạch và vệ sinh môi trường (VSMT) thì cho vay làm giếng khơi, giếng khoan, xây bể lọc nước, bể chứa nước,…
Trang 27+ ðể hỗ trợ cho con em ñi học ở các cấp học phổ thông: NHCSXH cho vay các chi phí cho việc học tập như nộp tiền học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tập của con em hộ nghèo ñang theo học tại các trường phổ thông
- Về thời hạn cho vay: Bên cho vay và hộ vay thỏa thuận về thời hạn cho
vay căn cứ vào mục ñích sử dụng vốn vay, chu kỳ SXKD, khả năng trả nợ của
hộ vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH Hiện nay, NHCSXH hay các tổ chức chính trị ñược ủy thác cho vay vốn tín dụng thực hiện 2 nhóm thời hạn cho vay ñó là cho vay ngắn hạn và trung hạn Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay ñến 12 tháng, cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 12 tháng ñến 60 tháng
- Về lãi suất cho vay: Lãi suất cho vay ưu ñãi ñối với hộ nghèo do Thủ
tướng Chính phủ quyết ñịnh cho từng thời kỳ, thống nhất một mức trong phạm vi cả nước Mức cho vay cụ thể sẽ có thông báo riêng của NHCSXH Ngoài lãi suất cho vay, hộ nghèo vay vốn không phải trả thêm bất kỳ một khoản phí nào khác Lãi suất cho vay từ nguồn vốn do chi nhánh NHCSXH nhận ủy thác của chính quyền ñịa phương, của các tổ chức và cá nhân trong, ngoài nước thực hiện theo hợp ñồng ủy thác Hiện nay, lãi suất do Nhà nước
ấn ñịnh cho vay ñối với hộ nghèo là 0,65%/tháng và lãi suất nợ quá hạn ñược tính bằng 130% lãi suất khi cho vay
- Về phương thức cho vay: Bên cho vay áp dụng phương thức cho vay
từng lần, mỗi lần vay vốn, hộ nghèo và bên cho vay thực hiện ñầy ñủ các thủ tục cần thiết theo qui ñịnh
- Mức cho vay: Mức cho vay ñối với từng hộ nghèo ñược xác ñịnh căn
cứ vào nhu cầu vay vốn, vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay Mỗi
hộ có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức
dư nợ cho vay tối ña với một hộ nghèo do Hội ñồng quản trị NHCSXH quyết ñịnh và công bố từng thời kỳ Hiện nay, mức cho vay tối ña ñối với một hộ
Trang 28nghèo cho từng loại ựối tượng ựầu tư là:
+ đầu tư cho SXKD: Mức cho vay tối ựa là 30 triệu ựồng/hộ
+ đầu tư cho sửa chữa nhà ở: Mức cho vay tối ựa là 3 triệu ựồng/ hộ + đầu tư cho nhu cầu ựiện thắp sáng: Mức cho vay tối ựa là 1,5triệu ựồng/ hộ
+ đầu tư cho xây dựng công trình nước sạch và VSMT: Mức cho vay tối
ựa là 4 triệu ựồng/ hộ
+ đầu tư cho chi phắ học tập cho con em theo học các cấp học phổ thông: Mức cho vay tối ựa không vượt quá 4 khoản chi phắ học tập gồm: Tiền học phắ phải nộp theo qui ựịnh của Bộ giáo dục và đào tạo, kinh phắ xây dựng trường, tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa, tiền mua trang phục học ựường
- Về thủ tục: điều kiện cho vay ựược nới lỏng, dựa vào tắn chấp (xác
nhận của chắnh quyền ựịa phương, tổ chắnh trị xã hội ) Hộ nghèo ựược vay vốn tắn dụng ưu ựãi trước tiên phải tự nguyện gia nhập tổ TK&VV Sau ựó hộ nghèo viết giấy ựề nghị vay vốn (theo mẫu qui ựịnh) gửi tổ trưởng tổ TK&VV Tổ TK&VV có trách nhiệm bình xét và lập danh sách hộ nghèo ựề nghị ựược vay vốn lên UBND xã xác nhận sau ựó gửi danh sách tới bên cho vay ựể làm thủ tục phê duyệt và nhận thông báo những trường hợp hộ nghèo ựược vay và hẹn lịch giải ngân, ựịa ựiểm giải ngân ựể hộ nghèo tiếp tục làm các thủ tục còn lại trong qui trình vay vốn
- Về nợ rủi ro: được hỗ trợ và tùy nguyên nhân rủi ro ựể có biện pháp
hỗ trợ phù hợp (cho vay thêm hoặc xóa nợ)
2.1.4 Quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với
hộ nghèo
2.1.4.1 đối tượng nhận ủy thác cho vay hộ nghèo
để thực hiện chắnh sách cho vay tắn dụng ưu ựãi ựối với hộ nghèo và
Trang 29các ñối tượng chính sách khác của Nhà nước, Ngân hàng chính sách xã hội thực hiện theo phương thức ủy thác cho các tổ chức tín dụng, tổ chức chính trị
- xã hội theo hợp ñồng ủy thác hoặc trực tiếp cho vay ñến người vay
Theo quy ñịnh tại ðiều 5, Nghị ñịnh số 78/2002/Nð-CP ngày 04/10/2002 của Chính Phủ, NHCSXH ñã ký kết các văn bản liên tịch với bốn
tổ chức chính trị - xã hội về việc tổ chức thực hiện ủy thác cho vay tín dụng
ưu ñãi ñối với hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác là: Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và ðoàn Thanh niên
2.1.4.2 Quy trình nhận ủy thác cho vay hộ nghèo
ðể thực hiện nhận ủy thác cho vay hộ nghèo và ñối tượng chính sách khác thì các cấp ðoàn và Ngân hàng chính sách xã hội phải ký kết các văn bản ñối với cấp Trung ương, cấp tỉnh và huyện gọi là văn bản Liên tịch, ñối với cấp xã gọi là Hợp ñồng ủy thác
- Cấp Trung ương: Hội sở chính NHCSXH ký văn bản với cấp Trung ương của cấp ðoàn Tại NHCSXH TW: Tổng giám ñốc trực tiếp ký các văn bản liên tịch, văn bản thỏa thuận với các tổ chức hội cấp TW, cụ thể:
+ Ngày 25/4/2003 Trung ương ðoàn TN và NHCSXH ñã ký văn bản liên tịch số 283/CTLT về việc tổ chức thực hiện ủy thác cho vay vốn ñối với
hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác theo Nghị ñịnh số
78/2002/Nð-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ
Trong ñó nêu lên các mục ñích thực hiện chương trình ủy thác và nhận
ủy thác ñó là không chỉ nhằm giảm các chi phí quản lý cho vay mà còn là giải pháp phát huy sức mạnh cộng ñồng thực hiện chủ trương dân chủ hóa, công khai hóa công tác ngân hàng, bảo ñảm tiền của Nhà nước ñến với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác cần vốn, hạn chế rủi ro, thất thoát vốn và giúp người vay sử dụng vốn có hiệu quả Quy ñịnh trách nhiệm chung, trách nhiệm của mỗi bên và cơ chế tổ chức thực hiện việc ủy thác và nhận ủy
Trang 30thác giữa hai bên
Sau 3 năm triển khai thực hiện đã phát sinh một số bất cập nên các tổ chức Hội và NHCSXH đã ký lại các văn bản thỏa thuận, cụ thể:
+ Ngày 15/11/2006 ký Văn bản thỏa thuận số 2795/VBTT với ðồn
TN về việc thực hiện ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Hiện nay, NHCSXH đã ký bổ sung 4 văn bản thỏa thuận với 4 tổ chức hội, đồn thể về việc điều chỉnh mức phí ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác và thống nhất phân bổ cho từng cấp hội, đồn thể theo mức mới, được áp dụng từ ngày 01/7/2009
- Cấp tỉnh: Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh ký kết văn bản Liên tịch với tỉnh ðồn về nội dung ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác
- Cấp huyện: Tổng Giám đốc ủy quyền cho Giám đốc Phịng Giao dịch NHCSXH cấp huyện ký kết:
+ Văn bản Liên tịch với tổ chức ðồn cấp huyện về nội dung ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác
+ Ký hợp đồng ủy thác với tổ chức ðồn cấp xã nội dung ủy thác cho vay vốn đối với hộ nghèo và đối tượng chính sách khác
2.1.4.3 Cơ chế quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay hộ nghèo
- ðiều kiện thực hiện cho vay ủy thác:
+ ðối với hộ vay: Phải là thành viên của tổ tiết kiệm và vay vốn, đồng thời phải chấp hành các quy ước hoạt động của tổ
+ ðối với tổ TK&VV: Hoạt động của tổ TK&VV theo đúng Quyết định số 783/Qð-HðQT ngày 29/7/2003 của Hội đồng quản trị NHCSXH Chấp hành sự kiểm tra, giám sát của tổ chức hội, ngân hàng và tuân thủ nguyên tắc cơng khai, dân chủ, cơng bằng
Trang 31+ ðối với tổ chức ðoàn: ðược NHCSXH ký văn bản thỏa thuận và văn bản liên tịch Trong quá trình thực hiện nhận ủy thác cho vay tín dụng thì có trách nhiệm tổ chức, chỉ ñạo, kiểm tra giám sát hoạt ñộng của tổ TK&VV theo nội dung hợp ñồng ủy nhiệm tổ ñã ký với NHCSXH
SƠ ðỒ 2.1: CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHO VAY ỦY THÁC THEO QUI TRÌNH CHO VAY
* Nội dung công việc NHCSXH ủy thác cho ðoàn TN:
Quy trình cho vay vốn bao gồm 9 nội dung công việc, NHCSXH ủy thác cho ðoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện 06 nội dung công việc trong quy trình cho vay ñối với hộ nghèo và một số chương trình tín dụng chính sách khác, bao gồm:
1 Tổ chức họp các ñối tượng vay vốn thuộc diện thụ hưởng các chính sách tín dụng có ưu ñãi của Chính phủ Thông báo và phổ biến các chương trình chính sách tín dụng có ưu ñãi của Chính phủ ñến hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác
2 Hướng dẫn thành lập tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) theo Quyết
CƠ CHẾ QUẢN LÝ CHO VAY ỦY THÁC THEO QUI TRÌNH CHO VAY
Nội dung
6
Nội dung
5
Nội dung
4
Nội dung
3
Nội dung
2
Nội dung
7
Xác nhận
Trang 32ựịnh số 783/Pđ-HđQT ngày 29/7/2003 của Hội ựồng quản trị NHCSXH Chỉ ựạo và hướng dẫn tổ TK&VV tổ chức họp ựể kết nạp tổ viên, bầu ban quản lý
tổ, xây dựng quy ước hoạt ựộng của tổ, bình xét công khai các hộ có nhu cầu xin vay vốn và ựủ ựiều kiện vay ựưa vào danh sách hộ gia ựình ựề nghị vay vốn NHCSXH (mẫu số 03) theo quy ựịnh nghiệp vụ cho vay của từng chương trình, trình ban xoá ựói giảm nghèo cấp xã xác nhận, UBND cấp xã xét duyệt
và ựề nghị ngân hàng cho vay
Nhận và thông báo kết quả phê duyệt danh sách hộ gia ựình ựược vay vốn cho tổ TK&VV ựể tổ TK&VV thông báo ựến từng hộ gia ựình ựược vay vốn Cùng tổ TK&VV chứng kiến việc giải ngân, thu nợ, thu lãi của người vay tại các ựiểm giao dịch của NHCSXH
3 Kiểm tra, ựôn ựốc hoạt ựộng của các tổ TK&VV thuộc phạm vi của đoàn Thanh niên quản lý Giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các hộ Phối hợp với ban quản lý tổ TK&VV ựôn ựốc người vay trả nợ gốc, lãi theo ựịnh kỳ ựã thoả thuận Thông báo kịp thời cho ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủ ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hoả hoạn, chết, mất tắchẦ) và rủi ro do chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục ựắch, người vay trốn, Ầ ựể có biện pháp xử lý thắch hợp, kịp thời Phối hợp cùng NHCSXH và chắnh quyền ựịa phương xử lý các trường họp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ ựề nghị xử lý rủi ro
do nguyên nhân khách quan (nếu có)
4 đôn ựốc ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp ựồng ủy nhiệm ựã ký với NHCSXH, chỉ ựạo và giám sát ban quản lý tổ TK&VV trong các việc sau:
- đôn ựốc các tổ viên ựem tiền ựến ựiểm giao dịch của NHCSXH ựể trả
nợ gốc theo kế hoạch trả nợ ựã thỏa thuận;
- Thực hiện việc thu lãi, thu tiền tiết kiệm (ựối với các tổ TK&VV ựược NHCSXH ủy nhiệm thu) hoặc ựôn ựốc các tổ viên ựem tiền ựến ựiểm giao
Trang 33dịch của NHCSXH ñể trả lãi, gửi tiết kiệm (nếu có) theo ñịnh kỳ ñã thỏa thuận (ñối với các tổ TK&VV không ñược NHCSXH ủy nhiệm thu)
ðịnh kỳ hàng năm (vào ñầu tháng 1), phối hợp cùng NHCSXH cấp huyện tiến hành ñánh giá hoạt ñộng của từng tổ ñể xếp loại tổ theo tiêu chí, những tổ yếu kém, không còn khả năng hoạt ñộng thì tổ chức sát nhập, giải thể theo qui ñịnh
5 Chỉ ñạo, theo dõi, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của người vay, ñối chiếu dư nợ tiền vay, kiểm tra hoạt ñộng của các tổ TK&VV và của tổ chức chính trị - xã hội cấp dưới thuộc phạm vi quản lý theo ñịnh kỳ hoặc ñột xuất Phối hợp cùng NHCSXH và chính quyền ñịa phương xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ ñề nghị xử lý nợ bị rủi ro
do nguyên nhân khách quan (nếu có)
6 ðịnh kỳ hoặc ñột xuất kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện chính sách tín dụng ưu ñãi của Chính phủ Tổ chức giao ban, sơ kết, tổng kết theo ñịnh kỳ ñể ñánh giá những kết quả ñã ñạt ñược, những tồn tại, vướng mắc, bàn biện pháp và kiến nghị xử lý nợ ñến hạn, nợ quá hạn, nợ bị rủi ro, nợ bị xâm tiêu,… và bàn phương hướng, kế hoạch thực hiện trong thời gian tới Theo dõi hoạt ñộng của tổ TK&VV, ñôn ñốc ban quản lý tổ TK&VV thực hiện hợp ñồng uỷ nhiệm ñã ký với NHCSXH Tổ chức tập huấn nghiệp vụ uỷ thác cho cán bộ tổ chức ðoàn Thanh niên, ban quản lý tổ TK&VV ñể hoàn thành công việc uỷ thác cho vay
Toàn bộ 6 công ñoạn trên thì tổ chức ðoàn cấp xã phải thực hiện tất cả
6 công ñoạn từ 1 ñến 6, tổ chức ðoàn cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện 2 công ñoạn bao gồm công ñoạn thứ 5 và 6.[16]
* Chính quyền: Thực hiện công việc rà soát các hộ nghèo theo tiêu
chuẩn của Thủ tướng Chính phủ ban hành theo từng thời kỳ nhất ñịnh Phối hợp với tổ chức ðoàn TN cơ sở xét duyệt các hồ sơ ñề nghị vay vốn của các
Trang 34hộ nghèo trên ñịa bàn của mình quản lý Chính quyền ñịa phương phối hợp với NHCSXH xử lý các trường hợp nợ chây ỳ, nợ quá hạn và hướng dẫn hộ vay lập hồ sơ ñề nghị xử lý nợ bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (nếu có)
* Công ñoạn Ngân hàng Chính sách Xã hội ñảm nhiệm trong
chương trình ủy thác cho vay tín dụng ưu ñãi: bao gồm 3 nội dung sau:
7 Cung ứng vốn trong phạm vi kế hoạch ñược duyệt hàng năm và cùng phối hợp với tổ chức hội cho vay ñúng ñối tượng Tạo ñiều kiện cho tổ chức hội các cấp thực hiện tốt các nội dung uỷ thác
8 Trực tiếp thu hồi nợ gốc của từng hộ vay tại các ñiểm giao dịch quy ñịnh Thanh toán ñầy ñủ, thuận tiện và ñúng kỳ hạn phí uỷ thác theo văn bản
thoả thuận giữa NHCSXH và tổ chức hội
9 Chủ ñộng thông báo cho hội khi Nhà nước có thay ñổi, bổ sung về chủ trương, chính sách tín dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác Phối hợp tổ chức hội tập huấn về cơ chế, chính sách và văn bản mới
- Chủ ñộng tổ chức giao ban ñịnh kỳ ñể nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện uỷ thác cho vay, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc, phát sinh
- Hàng năm, xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát hoạt ñộng uỷ thác cho vay ñối với từng cấp ngân hàng Phối hợp với các tổ chức hội trong việc
tổ chức kiểm tra, giám sát phải ñược lập thành văn bản ñể theo dõi và có cơ
sở xử lý khi cần thiết
2.1.4.4 Nội dung quản lý chương trình nhận ủy thác cho vay hộ nghèo
a Quản lý việc thành lập và hoạt ñộng của tổ TK&VV
Mục ñích thành lập các tổ TK&VV là nhằm tập hợp các hộ nghèo và các ñối tượng chính sách khác có nhu cầu vay vốn của NHCSXH ñể SXKD, cải thiện ñời sống, cùng tương trợ giúp ñỡ nhau trong sản xuất và ñời sống, cùng liên ñới chịu trách nhiệm trong việc vay vốn và trả nợ ngân hàng Các thành viên trong tổ TK&VV giúp ñỡ nhau từng bước có thói quen dành tiền tiết kiệm ñể tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần với sản xuất hàng hóa, hoạt
Trang 35ñộng tín dụng và tài chính
Việc thành lập tổ TK&VV là do UBND cấp xã quyết ñịnh trên cơ sở ñề nghị của các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác chương trình tín dụng ưu ñãi (Hội ND, Hội PN, Hội CCB, ðoàn TN) và ñề nghị của NHCSXH ðoàn
TN hướng dẫn việc thành lập tổ TK&VV theo Quyết ñịnh số 783/Qð-HðQT ngày 29/7/2003 của HðQT NHCSXH Mỗi một tổ TK&VV có tối thiểu là 5 thành viên và tối ña là 50 thành viên tổ TK&VV ñược thành lập theo ñịa bàn thôn, ấp, bản, làng, UBND cấp xã sẽ chỉ ñạo cho ðoàn TN việc giải thích, vận ñộng các hộ nghèo gia nhập tổ TK&VV, từ ñó người phụ trách tổ chức ðoàn TN sẽ ñứng ra thành lập tổ và lập danh sách tổ viên thuộc tổ chức của mình quản lý Sau khi có danh sách tổ viên, tiến hành họp tổ ñể bầu ban quản
lý, nếu các tổ có từ 15 thành viên trở lên thì ban quản lý tổ ñược bầu từ 2 - 3 người, những tổ có dưới 15 người thì chỉ bầu 1 người làm tổ trưởng Khi ñã
có ban quản lý thì ban quản lý cùng các thành viên của tổ xây dựng qui ước hoạt ñộng của tổ Trước khi tổ ñi vào hoạt ñộng thì phải trình lên UBND cấp
xã biên bản họp tổ ñề nghị chấp thuận cho phép tổ hoạt ñộng vào gửi cho NHCSXH cấp huyện nơi cho vay biên bản họp ñể thông báo về sự hoạt ñộng của tổ Tổ TK&VV có trách nhiệm bình xét công khai các hộ có nhu cầu xin vay vốn và ñủ ñiều kiện vay ñể ñưa vào danh sách hộ gia ñình ñề nghị vay vốn NHCSXH theo từng chương trình, trình UBND cấp xã xác nhận và ñề nghị ngân hàng cho vay
b Quản lý lập kế hoạch về nhu cầu vay vốn
Sau khi ñã thành lập ñược các tổ TK&VV, ban quản lý tổ cùng với ðoàn TN triển khai, thực hiện qui ước hoạt ñộng của tổ, tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích cho các tổ viên về mục tiêu thành lập tổ, chủ trương chính sách của Nhà nước về tín dụng ñối với người nghèo và qui ñịnh, thủ tục vay vốn của NHCSXH Từ ñó, các hộ gia ñình nghèo thuộc thành viên của tổ TK&VV
Trang 36sẽ viết giấy ñề nghị vay vốn nộp cho ban quản lý tổ ñể bình xét công khai theo các nội dung:
- Hộ có ñủ ñiều kiện vay vốn: ðịa chỉ cư trú hợp pháp, thuộc ñối tượng ñược vay vốn theo chương trình tín dụng của NHCSXH
- Nhu cầu vay vốn phù hợp với thực tế nhu cầu sản xuất và ñời sống của hộ vay
- Mục ñích xin vay của hộ có phù hợp với qui ñịnh của từng chương trình cho vay
- Căn cứ vào những nội dung trên và khả năng trả nợ của từng hộ ñể bình xét và ñề nghị ngân hàng cho vay với mức vốn cần thiết, thời hạn vay phù hợp
Sau khi ñược tổ thống nhất bình xét các hộ ñược vay vốn, tổ trưởng tổ TK&VV lập “danh sách hộ gia ñình ñề nghị vay vốn NHCSXH” gửi UBND cấp xã xác nhận ñể gửi NHCSXH xét duyệt cho vay
Như vậy, căn cứ vào các ñơn ñề nghị vay vốn của các tổ viên tổ TK&VV, sự bình xét ñủ tiêu chuẩn hay không của các ñơn ñề nghị, ban quản
lý các tổ TK&VV thuộc sự quản lý của tổ chức ðoàn TN lập kế hoạch về nhu cầu vốn vay hàng năm của cả hệ thống tổ chức ðoàn ở ñịa phương trình Trung ương ðoàn phê duyệt Sau khi thống nhất với NHCSXH, chỉ ñạo các tổ chức ðoàn ở ñịa phương triển khai thực hiện
c Quản lý lập kế hoạch về ñối tượng vay vốn
Sau khi tổ chức ðoàn lập kế hoạch về nhu cầu vay vốn của các ñối tượng ñược vay vốn tín dụng ưu ñãi do ðoàn TN phụ trách quản lý, tổ chức ðoàn TN sẽ lập kế hoạch về các ñối tượng ñược vay ñó là các hộ gia ñình nghèo theo chuẩn nghèo do Chính phủ phê duyệt theo từng thời kỳ và các ñối tượng chính sách khác như: học sinh sinh viên ñi học các trường ñại học, cao ñẳng, trung học chuyên nghiệp, các ñồng bào dân tộc thiểu số ở vùng khó
Trang 37khăn, vay vốn SXKD theo dự án, Như ñã nêu ở phần phạm vi nghiên cứu của ñề tài, ñề tài chỉ nghiên cứu về ñối tượng cho vay vốn tín dụng ưu ñãi là các hộ nghèo ñói trên ñịa bàn ðối tượng cho vay ở ñây chính là các hộ nghèo ñói trên toàn ñịa bàn chứ không phải là các hộ nghèo ñói thuộc gia ñình ðoàn viên TN Trên cơ sở ñó, ðoàn TN lập kế hoạch cho các ñối tượng hộ nghèo ñược vay vốn theo ñúng mục ñích sử dụng ñó là:
- Hộ nghèo vay vốn ñể sản xuất kinh doanh
- Hộ nghèo vay vốn ñể giải quyết việc làm
- Hộ nghèo vay vốn ñể sửa sang, xây dựng nhà cửa
- Hộ nghèo vay vốn ñể xây dựng công trình nước sạch và VSMT
- Hộ nghèo vay vốn ñể hỗ trợ ñi lao ñộng nước ngoài
Trên cơ sở 5 mục ñích sử dụng vốn vay do Nhà nước qui ñịnh như trên, ðoàn TN sẽ lập kế hoạch ñầu năm xem trên ñịa bàn có bao nhiêu hộ nghèo thuộc các diện ñược ưu tiên vay vốn theo mục ñích sử dụng ñể từ ñó có kế hoạch gửi văn bản ñến NHCSXH lên kế hoạch cấp vốn vay cho tổ chức
d Quản lý theo cơ chế phân chia tỷ lệ phí ủy thác
NHCSXH trả phí dịch vụ ủy thác cho tổ chức ðoàn căn cứ vào mức phí dịch vụ ủy thác ñược thỏa thuận giữa NHCSXH và tổ chức ðoàn Trung ương; kết quả thu lãi và tỷ lệ phí dịch vụ ủy thác trả cho tổ chức ðoàn thực hiện theo văn bản thỏa thuận giữa NHCSXH và tổ chức ðoàn
Mức phí ủy thác do hai bên thỏa thuận trong khung phí ủy thác của Bộ Tài chính qui ñịnh tùy theo khối lượng công việc mà ðoàn Thanh niên nhận
ủy thác, nhưng tối ña là 0,045%/tháng tính trên dư nợ có thu ñược lãi
Tiền phí ủy thác NHCSXH trả cho tổ chức hội theo kết quả thu lãi thực
tế của các tổ viên thuộc các tổ TK&VV và tỷ lệ phí theo chất lượng dư nợ do
tổ chức hội quản lý, công thức tính như sau:
Trang 38Tiền phí
ủy thác =
Mức phí dịch vụ ủy thác Lãi suất cho vay x
Số tiền lãi thực thu x
Tỷ lệ phí ủy thác theo chất lượng dư nợ
Số tiền lãi thực thu là số tiền lãi NHCSXH thu ñược tương ứng với từng mức lãi suất cho vay
Hiện nay, mức phí dịch vụ ủy thác là 0,045%/tháng và lãi suất cho vay theo thông báo của NHCSXH theo từng chương trình cho vay Và theo văn bản 747 ngày 7/4/2009 của NHCSXH qui ñịnh trong mức phí 0,045%/ tháng thì phân bổ cho các cấp hội theo tỷ lệ: Hội cấp TW là 3%; Hội cấp tỉnh là 5%; Hội cấp huyện là 8% và Hội cấp xã là 84%
Trong Hợp ñồng ủy thác có quy ñịnh thỏa thuận việc thanh toán phí ủy thác của NHCSXH cho các cấp hội, việc trả phí ủy thác có thể theo tháng, quý, hoặc 6 tháng Số tiền trả phí ủy thác ñược căn cứ vào số lãi thực thu và chất lượng tín dụng
- ðối với các tổ TK&VV ñược hưởng mức chi trả hoa hồng theo kết quả thu lãi thực tế của các tổ viên do tổ quản lý theo công thức:
Tỷ lệ hoa hồng ñược hưởng do Thủ tướng Chính phủ qui ñịnh theo từng thời kỳ Hiện nay, tỷ lệ hoa hồng ñược qui ñịnh như sau:
+ Tổ TK&VV ñược ủy nhiệm thu lãi, hưởng tỷ lệ hoa hồng là 0,085%;
+ Tổ TK&VV không ñược ủy nhiệm thu lãi, hưởng tỷ lệ hoa hồng là 0,075%
Lãi suất cho vay là lãi suất trong hạn ghi trên sổ vay vốn khi cho vay
Số tiền lãi thực thu là số tiền lãi do người vay trả trực tiếp hoặc do tổ TK&VV thu của người vay nộp vào ngân hàng
e Quản lý kiểm soát tín dụng
* Kiểm soát chọn ñối tượng cho vay:
Trang 39- Người vay vốn ñầu tiên phải là tổ viên của tổ TK&VV trên ñịa bàn
của mình Vì vậy, việc ñầu tiên ñối tượng vay vốn tín dụng muốn vay vốn phải viết ñơn xin gia nhập vào tổ TK&VV do ðoàn TN trên ñịa bàn mình sinh sống quản lý Khi ñã là thành viên của tổ TK&VV, việc tiếp theo là làm ñơn xin vay vốn bao gồm các nội dung: mục ñích sử dụng vốn, số lượng vốn vay, thời gian vay
- Sau khi nộp ñơn cho tổ trưởng tổ TK&VV, ban quản lý tổ TK&VV cùng với cán bộ ðoàn cơ sở phụ trách chương trình ủy thác cho vay tín dụng phối hợp với chính quyền ñịa phương rà soát, xét duyệt xem có ñủ tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn hộ nghèo do Chính phủ qui ñịnh ñược vay vốn hay không Nếu ñối tượng vay vốn ñủ các ñiều kiện theo qui ñịnh thì ban quản lý tổ TK&VV sẽ lập danh sách ñối tượng ñược vay gửi lên NHCSXH trên ñịa bàn huyện NHCSXH căn cứ vào sự xét duyệt của ban quản lý tổ TK&VV, cán bộ ðoàn cơ sở phụ trách và chính quyền ñịa phương sẽ ra quyết ñịnh ñối tượng ñược vay và không ñược vay
* Kiểm soát chất lượng tín dụng:
- Hướng dẫn vay theo mục ñích sử dụng: Căn cứ vào ñơn ñề nghị vay vốn của các tổ viên tổ TK&VV, ban quản lý tổ phối hợp với người quản lý tổ chức ðoàn cùng cấp ñể hướng dẫn cho các ñối tượng vay vốn về các mục ñích sử dụng vốn vay
+ ðối với ñối tượng là hộ nghèo có nhu cầu vay vốn ñể mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi,… thì hướng dẫn người vay vay theo mục ñích ñể sản xuất kinh doanh
+ ðối với ñối tượng là hộ nghèo khi nhà ở bị hư hại, dột nát có nhu cầu ñược sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nhà ở thì hướng dẫn người vay vay theo mục ñích ñể sửa chữa nhà ở Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc mua nguyên vật liệu xây dựng, chi trả tiền công lao ñộng phải thuê ngoài
Trang 40+ Các ñối tượng là hộ nghèo mà gia ñình chưa có ñiện lưới quốc gia có nhu cầu vay vốn thì hướng dẫn người vay vay theo mục ñích ñể lắp ñặt ñiện sinh hoạt Vốn vay sử dụng vào các chi phí lắp ñặt ñường dây dẫn ñiện từ mạng chung của thông, xã tới người vay như cột, dây dẫn, các thiết bị thắp sáng,… + ðối với những nơi chưa có dự án Tổng thể phát triển nước sạch và VSMT thì ðoàn TN vận ñộng các ñối tượng là hộ nghèo vay vốn ñể xây dựng công trình nước sạch và VSMT Vốn vay chủ yếu sử dụng vào việc làm giếng khơi, giếng khoan, xây bể lọc nước, bể chứa nước,…
+ ðối với hộ gia ñình là ñối tượng nghèo có con em ñi học các lớp phổ thông thì cho vay theo mục ñích ñể hỗ trợ cho con em ñi học ở các cấp học phổ thông Vốn vay chủ yếu sử dụng vào các chi phí cho việc học tập như nộp tiền học phí, mua sắm các thiết bị phục vụ học tập của con em hộ nghèo ñang theo học tại các trường phổ thông
- Hướng dẫn sử dụng vốn vay: Tổ chức ðoàn TN kiểm tra, ñôn ñốc hoạt ñộng của các tổ TK&VV mà ðoàn TN ñã ñứng ra thành lập Giám sát quá trình sử dụng vốn vay của các hộ ðoàn TN phụ trách cho vay ðồng thời phối hợp với ban quản lý tổ TK&VV của mình ñôn ñốc các tổ viên trong tổ
sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, người vay trả nợ gốc, lãi theo ñịnh kỳ ñã thỏa thuận Trong phạm vi 30 ngày kể từ khi nhận tiền vay, ban quản lý tổ phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay của 100% thành viên trong tổ theo mẫu 06/TD và gửi ngân hàng Trường hợp hộ vay sử dụng vốn vay sai mục ñích thì lập biên bản và yêu cầu hộ vay trả nợ trước hạn Thông báo kịp thời cho ngân hàng nơi cho vay về các trường hợp sử dụng vốn vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan (thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, chết, mất tích, ) và rủi ro do nguyên nhân chủ quan như: sử dụng vốn vay sai mục ñích, người vay vốn
ñể có biện pháp xử lý thích hợp, kịp thời Phối hợp với NHCSXH và chính