luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – HÀ NỘI
-******* -
ðỖ THỊ HỒNG THÁI
PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ MỘC MỸ NGHỆ TRUYỀN THỐNG
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN – TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – HÀ NỘI
-******* -
ðỖ THỊ HỒNG THÁI
PHÂN TÍCH YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN CÁC LÀNG NGHỀ MỘC MỸ NGHỆ TRUYỀN THỐNG
TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ TỪ SƠN – TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành ñào tạo : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Giáo viên hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN TẤT THẮNG
Hà Nội - 2011
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi; số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi cũng xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðỗ Thị Hồng Thái
Trang 4Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND thị xã Từ Sơn - tỉnh Bắc Ninh ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và người thân
ñã ñộng viên, giúp ñỡ, tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðỗ Thị Hồng Thái
Trang 5MỤC LỤC
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống 4
2.1.2 Khái niệm về tăng trưởng, phát triển, phát triển làng nghề truyền thống 10
2.1.3 ðặc ñiểm làng nghề truyền thống 11
Trang 62.1.3.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 12
2.1.4 Những tiêu chí công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống 14 2.1.5 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế xã hội 16
2.1.5.1 Giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống lâu ñời, ñộc ñáo của từng ñịa phương 16
2.1.5.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH 18 2.1.5.4 Góp phần tạo ra nguồn sản phẩm phong phú cho xã hội 19
2.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển làng nghề truyền thống 20
2.2 Cơ sở thực tiễn phát triển làng nghề ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam 27
2.2.1 Phát triển làng nghề ở một số nước trên thế giới 27 2.2.2 Phát triển làng nghề ở Việt Nam 32 2.2.3 Phát triển các làng nghề ở Bắc Ninh 35 2.2.4 Phát triển các làng nghề ở Từ Sơn 40
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1.1 ðặc ñiểm ñất ñai của thị xã Từ Sơn 44 3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 46 3.1.3 ðặc ñiểm dân số lao ñộng 48 3.1.4 ðặc ñiểm cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất 48 3.1.5 Thị trường tiêu thụ 51
3.2.1 Phương pháp chọn ñịa ñiểm nghiên cứu 52
3.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 53
3.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 53
Trang 73.2.4 Phương pháp phân tích 54
4.1 Tình hình phát triển các làng nghề mộc mỹ nghệ trên ñịa bàn TX Từ Sơn 58
4.1.1 Lịch sử hình thành các làng nghề mộc mỹ nghệ 58
4.1.2 Giá trị sản phẩm của nghề mộc mỹ nghệ ở Từ Sơn 60
4.1.3 Sự phát triển về loại hình tổ chức sản xuất của các làng nghề mộc mỹ
nghệ truyền thống
62
4.1.4 Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển làng nghề mộc mỹ nghệ
truyền thống trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn
63
4.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển các làng nghề 65
4.2.1.1 Yếu tố chủ trương, chính sách của Nhà nước 68
4.2.1.2 Yếu tố kết cấu hạ tầng 71 4.2.1.3 Yếu tố thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề 74
4.2.1.5 Yếu tố môi trường trong phát triển các làng nghề 84
4.2.2 Nhóm yếu tố bên trong của làng nghề 90
4.2.2.1 Yếu tố vốn cho phát triển sản xuất - kinh doanh 90
4.3 ðịnh hướng và giải pháp phát triển các làng nghề truyền thống trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn
107
4.3.1 ðịnh hướng phát triển các làng nghề truyền thống trên ñịa bàn thị xã Từ Sơn 107 4.3.2 Các giải pháp phát triển làng nghề gỗ mỹ nghệ thị xã Từ Sơn 109
Trang 84.3.2.1 Giải pháp cho nhóm yếu tố bên ngoài làng nghề 109 4.3.2.2 Giải pháp cho nhóm yếu tố bên trong làng nghề 120
Trang 10DANH MỤC SƠ ð Ồ
Sơ ñồ 4.1 Kênh tiêu thụ sản phẩm ñồ gỗ của các cơ sở sản xuất 76
Sơ ñồ 4.2: Nguồn cung cấp nguyên liệu gỗ của các cơ sở ñiều tra 80
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất 7
Bảng 2.2 Làng nghề hiện có tỉnh Bắc Ninh năm 2008 37
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2008-2010 45
Bảng 3.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của thị xã Từ Sơn qua 3 năm 2008-2010 47
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của Thị xã Từ Sơn 3 năm 2008-2010 49
Bảng 4.5 Cơ sở hạ tầng thị xã Từ Sơn qua các năm 72
Bảng 4.6 Ý kiến của chủ cơ sở về hệ thống giao thông 73
Bảng 4.7 Giá một số sản phẩm cạnh tranh ở thị trường tiêu thụ 79
Bảng 4.9 Các tác nhân gây ô nhiễm môi trường trong làng nghề 85
Bảng 4.11 Ý kiến ñánh giá của y bác sĩ trạm xá về tình hình một số bệnh liên
quan ñến ô nhiễm môi trường tại các làng nghề
89
Bảng 4.12 Tình hình ñầu tư vốn phục vụ phát triển sản xuất của các cơ sở ñiều
tra (bình quân /1 cơ sở)
92
Bảng 4.13 Nhu cầu về vốn bình quân ở các cơ sở ñiều tra 93
Trang 12Bảng 4.15 Trình ñộ kỹ thuật của lao ñộng ở các cơ sở ñiều tra năm 2010 97
Bảng 4.16 Nhu cầu và mức ñộ ñáp ứng về lao ñộng có tay nghề ở các cơ sở ñiều tra 98
Bảng 4.17 Trang thiết bị phụ vụ phát triển sản xuất ở các cơ sở ñiều tra 100
Bảng 4.18 Diện tích ñất ñai cho phát triển làng nghề của các cơ sở ñiều tra 105
Bảng 4.19 Quy hoạch cụm CNLN thị xã Từ Sơn tính ñến năm 2010 106
Bảng 4.20 Nhu cầu cơ sở hạ tầng tối thiểu tại các làng nghề 111 Bảng 4.21 Lộ trình thực hiện các dự án cụm CNLN thị xã Từ Sơn ñến năm 2015 125
Trang 13PHẦN I MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Làng nghề ở nông thôn Việt Nam có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Phát triển làng nghề truyền thống không những tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ựộng ở nông thôn mà còn hạn chế sự di dân tự do ra thành thị, huy ựộng ựược nguồn lực trong dân, sử dụng nguồn tài nguyên sẵn
có tại ựịa phương, giữ gìn bản sắc văn hóa lâu ựời của dân tộc, thu hẹp khoảng cách mức sống giữa nông thôn và thành thị Tuy nhiên bên cạnh những tác ựộng tắch cực về hiệu quả kinh tế, nhiều làng nghề truyền thống ựang ựứng trước khó khăn trong việc duy trì phát triển sản xuất như nguồn vốn hạn hẹp, công nghệ, thiết bị thô sơ, trình ựộ tay nghề của lao ựộng cũng như năng lực quản lý của chủ cơ sở còn hạn chế, nguyên liệu ựầu vào, giá cả thị trường không ổn ựịnhẦ Môi trường sản xuất kinh doanh ựang bị ô nhiễm
Trong những năm qua, các làng nghề ở thị xã Từ Sơn không ngừng ựược phát triển và mở rộng ựã ựem lại hiệu quả kinh tế cao cho toàn thị xã Tuy nhiên sự phát triển của các làng nghề vẫn còn nổi nên nhiều vấn ựề cần ựược quan tâm, nghiên cứu, giải quyết ựó là tình trạng ô nhiễm môi trường này càng nghiêm trọng ảnh hưởng không nhỏ ựến sức khoẻ của người dân, trình ựộ tay nghề của người lao ựộng còn thấp, tình trạng thiếu vốn, mặt bằng cho sản xuất là rất lớn, thị trường nguyên liệu ựầu vào giá cả ngày càng cao
và không ổn ựịnh, sức cạnh tranh của sản phẩm sản xuất ra còn hạn chế ựặc biệt thị trường xuất khẩu
đã có nhiều công trình nghiên cứu về làng nghề truyền thống trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn, tuy nhiên nghiên cứu yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển các làng nghề mộc mỹ nghệ truyền thống chưa ựược quan tâm, nghiên cứu
Trang 14Vậy, xuất phát từ tình hình trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài
ỘPhân tắch yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển các làng nghề mộc mỹ nghệ truyền thống trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn tỉnh Bắc NinhỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng phát triển làng nghề mộc mỹ nghệ, phân tắch yếu
tố ảnh hưởng ựến sự phát triển các làng nghề mộc mỹ nghệ Trên cơ sở ựó, ựề xuất và ựịnh hướng những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển các làng nghề mộc mỹ nghệ truyền thống trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sự phát triển làng nghề truyền thống
- đánh giá thực trạng tình hình phát triển làng nghề mộc mỹ nghệ và phân tắch yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển làng nghề mộc mỹ nghệ truyền thống trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn
- đề xuất ựịnh hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển làng nghề mộc mỹ nghệ truyền thống trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
Các làng nghề mộc mỹ nghệ truyền thống, các ựối tượng tham gia vào làng nghề trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian
đề tài ựược nghiên cứu trên ựịa bàn thị xã Từ Sơn cụ thể:
Trang 15- Làng nghề mộc mỹ nghệ truyền thống: ở thôn Phù Khê đông, thôn Kim Thiều và thôn đồng Kỵ
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
đề tài ựược thực hiện từ tháng 6 năm 2010 ựến tháng 10 năm 2011 Tuy nhiên ựể phục vụ cho nội dung nghiên cứu của ựề tài chúng tôi sử dụng các số liệu có sẵn ựược thu thập từ năm 2000 Ờ 2010 và số liệu ựiều tra năm 2010
Trang 16PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận về phát triển làng nghề truyền thống
mỹ nghệ mang tính hàng hoá “Làng nghề thủ công là trung tâm sản xuất hàng thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia ñình chuyên làm nghề mang tính truyền thống lâu ñời, có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phường hội, kiểu hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, có cùng
Tổ nghề, và các thành viên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc sự liên kết hỗ trợ nhau về nghề, kinh tế, kỹ thuật, ñào tạo thợ trẻ giữa các gia ñình cùng dòng tộc, cùng phường nghề trong quá trình lịch sử hình thành, phát triển nghề nghiệp ñã hình thành làng nghề ngay trên ñơn vị cư trú, làng xóm truyền thống của họ” [1] Theo giáo sư Trần Quốc Vượng: Làng nghề là làng tuy vẫn có trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ song ñã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp có phường, có ông trùm, ông phó cả… Cùng một số thợ
và phó nhỏ ñã chuyên tâm, với quy trình công nghệ nhất ñịnh sinh ư nghệ, tử
ư nghệ (nhất nghệ tinh, nhất thân vinh) sống chủ yếu bằng nghề ñó và sản xuất ra những mặt hàng thủ công, những mặt hàng có tính mỹ nghệ, ñã trở
Trang 17Những làng ấy ắt nhiều ựã nổi danh từ lâu, trở thành di sản văn hoá dân gian [8] Quan niệm nêu trên là nói về những làng nghề thủ công truyền thống có
từ lâu ựời, tồn tại hàng trăm năm nay như nghề chạm bạc ở làng đồng Xâm (Thái Bình), nghề gốm làng Bát Tràng, nghề rèn làng đa Sỹ quận Hà đông thành phố Hà Nội, nghề chạm sừng Thuỵ Ứng xã Hoà Bình, huyện Thường Tắn
Hà Nội Trong quá trình phát triển nền kinh tế thị trường ựã xuất hiện các làng nghề mới có tắnh hiện ựại, trong ựó ựặc trưng bởi sự phát triển kinh doanh dịch vụ và xây dựng, kinh doanh ựa ngành nghề; ựồng thời, do quá trình công nghiệp hoá diễn ra mạnh mẽ ở các làng nghề, trong các làng nghề
kỹ thuật và công nghệ sản xuất không ựơn thuần chỉ là kỹ thuật thủ công, mà
có nhiều nghề nhiều công ựoạn sản xuất áp dụng kỹ thuật và công nghệ hiện ựại như mộc, gỗ mỹ nghệ Liên Hà, Vân Hà, đông anh, Hà Nội; thép Trịnh Xá, Châu Khê, Từ Sơn, Bắc Ninh; mộc mỹ nghệ Dương Sơn, Tam Sơn, Từ Sơn, Bắc Ninh các làng nghề mới ựã xuất hiện, ựược hình thành trên cơ sở ươm tạo nghề mới hoặc sự lan toả của các làng nghề ra các khu vực xung quanh
Theo Dương Bá Phượng, làng nghề là làng ở nông thôn có một (hoặc một số) nghề thủ công nghiệp tách hẳn ra khỏi nông nghiệp và kinh doanh ựộc lập [6] Bách khoa toàn thư Việt Nam thì khái quát: làng nghề là những làng sống bằng hoặc chủ yếu nghề thủ công ở nông thôn Việt Nam [9]
Như vậy, làng nghề là một thiết chế gồm hai yếu tố cấu thành là làng và nghề Trong ựó nghề trong làng ựã tách ra khỏi sản xuất nông nghiệp thành ngành kinh doanh ựộc lập nên ựã phù hợp với ựiều kiện mới đồng thời trong
cơ cấu kinh tế cấu làng còn có các hoạt ựộng phi nông nghiệp khác Quá trình chuyên môn hoá trong sản xuất của làng nghề cũng như sự phân công lao ựộng trong các làng nghề ựã làm xuất hiện các ngành nghề dịch vụ ựi kèm, từ
ựó ựã xuất hiện các làng nghề buôn bán dịch vụ Tuy nhiên, không phải bất cứ
Trang 18khi các hoạt ñộng của ngành nghề phi nông nghiệp ñạt ñến một quy mô nào
ñó và mang tính ổn ñịnh Vì vậy, khái niệm làng nghề phải thể hiện ñược cả ñịnh tính và ñịnh lượng
ðến cuối năm 2009 cả nước ta có khoảng 2790 làng nghề, trong ñó có
240 làng nghề truyền thống, riêng ở Hà Nội có 1160 làng nghề, làng nghề nước ta phân bố tập trung chủ yếu tại ñồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 60%), miền Trung (khoảng 30%) và miền Nam (khoảng 10%) [4] Sản phẩm
và phương thức sản xuất của các làng nghề khá phong phú với hàng trăm loại ngành nghề khác nhau Căn cứ vào tiêu chí, mục tiêu khác nhau mà có những cách phân loại làng nghề khác nhau
Phân loại làng nghề theo số lượng và thời gian làm nghề gồm có làng một nghề, làng nhiều nghề; làng nghề truyền thống và làng nghề mới [6]
Quan ñiểm của Bộ Tài nguyên và Môi trường phân loại làng nghề như sau: Theo làng nghề truyền thống và làng nghề mới; Theo ngành sản xuất, loại hình sản phẩm; Theo quy mô sản xuất, theo quy trình công nghệ; Theo nguồn thải và mức ñộ ô nhiễm; Theo mức ñộ sử dụng nguyên, nhiên liệu; Theo thị trường tiêu thụ sản phẩm, tiềm năng tồn tại và phát triển
Mỗi cách phân loại trên có những ñặc thù riêng và tuỳ theo mục ñích
mà có thể lựa chọn cách phân loại phù hợp Dựa trên các yếu tố tương ñồng
về ngành sản xuất, sản phẩm, thị trường nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm thì nước ta gồm 6 nhóm ngành hoạt ñộng làng nghề
Một là, làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ: có
số lượng làng nghề lớn, chiếm 20% tổng số làng nghề, với các làng nghề nổi tiếng như nấu rượu, làm bánh ña nem, ñậu phụ, miến dong, bún, bánh ñậu xanh…
Trang 19Hai là, làng nghề dệt, nhuộm, ươm tơ, thuộc da: nhiều làng có từ lâu ñời, có các sản phẩm mang tính lịch sử văn hoá, mang ñậm nét ñịa phương với nhũng sản phẩm như lụa tơ tằm, thổ cẩm, dệt, may
Bảng 2.1 Phân loại làng nghề Việt Nam theo ngành nghề sản xuất
1 Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm,
chăn nuôi và giết mổ
20
3 Làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác ñá 5
Nguồn: [2]
Ba là, làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai thác ñá: hình thành
từ hàng trăm năm nay, tập trung ở vùng có khả năng cung cấp nguyên liệu cơ bản cho hoạt ñộng xây dựng và sản xuất các sản phẩm thủ công mỹ nghệ
Bốn là, làng nghề tái chế phế liệu: chủ yếu là các làng nghề mới hình thành, số lượng ít, nhưng lại phát triển nhanh về quy mô và loại hình tái chế như tái chế chất thải kim loại, giấy, nhựa, vải
Năm là, làng nghề thủ công mỹ nghệ: chiếm tỷ trọng lớn về số lượng (gần 40% tổng số làng nghề), có truyền thống lâu ñời, sản phẩm có giá trị cao, mang ñậm nét văn hoá và ñặc ñiểm ñịa phương, văn hoá dân tộc, gồm các làng nghề gốm, sành sứ thuỷ tinh mỹ nghệ; chạm khắc ñá, chạm mạ bạc vàng,
Trang 20Sáu là, các nhóm ngành khác: gồm các làng nghề chế tạo nông cụ thô
sơ như cày bừa, cuốc xẻng, liềm hái, mộc gia dụng, ñóng thuyền, làm quạt giấy, dây thừng, ñan vó, ñan lưới, làm lưỡi câu,… Những làng nghề nhóm này xuất hiện từ lâu, sản phẩm phục vụ trực tiếp cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của ñịa phương [2]
Như vậy, khái niệm làng nghề, tiêu chí làng nghề, phân loại làng nghề
có thể thay ñổi theo thời gian cũng như mục ñích nghiên cứu Trong luận văn của mình, tác giả sử dụng cách phân loại làng nghề theo ngành nghề sản xuất, trong ñó tập trung vào các làng nghề thủ công mỹ nghệ, làng nghề tái chế phế liệu, làng nghề dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da nhằm xem xét hiện trạng cũng như khả năng phát triển của các ngành nghề này
2.1.1.2 Làng nghề truyền thống
Trong làng nghề truyền thống thường có ñại bộ phận dân số làm nghề
cổ truyền hoặc một vài dòng họ chuyên làm nghề theo kiểu cha truyền con nối, nghĩa là việc dạy nghề ñược thực hiện bằng phương pháp truyền nghề Song sự truyền nghề này luôn có sự tiếp thu những cải tiến, sáng tạo làm cho sản phẩm của mình có những nét ñộc ñáo riêng so với sản phẩm của người khác, làng khác
Qua khái niệm nghề truyền thống và làng nghề ñược trình bày ở trên thì làng nghề truyền thống trước hết là làng nghề ñược tồn tại và phát triển lâu ñời trong lịch sử, trong ñó gồm có một hoặc nhiều nghề thủ công truyền thống, là nơi quy tụ các nghệ nhân và ñội ngũ thợ lành nghề, là nơi có nhiều
hộ gia ñình chuyên làm nghề truyền thống lâu ñời, giữa họ có sự liên kết, hỗ trợ nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Họ có cùng tổ nghề và ñặc biệt các thành viên luôn ý thức tuân thủ những ước chế xã hội và gia tộc [12]
* Phân loại làng nghề truyền thống
Trang 21- Làng nghề truyền thống chuyên sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ như: gốm, sứ, dệt tơ tằm, chạm khắc gỗ, ñá, thêu ren
- Làng nghề truyền thống chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và ñời sống như: rèn, mộc, nề, ñúc ñồng, nhôm, gang sản xuất vật liệu xây dựng
- Làng nghề truyền thống chuyên sản xuất các mặt hàng cho nhu cầu thông thường như: dệt vải, dệt chiếu cói, làm nón, may mặc
- Làng nghề truyền thống chuyên chế biến lương thực, thực phẩm như: xay xát, làm bún, chế biến hải sản
Nguyên liệu ñể sản xuất là gỗ có rất nhiều loại gỗ khác nhau ñược dùng làm nguyên liệu ñể sản xuất các sản phẩm ở ñây nhưng chủ yếu làng nghề sử dụng các loại gỗ như là: gỗ trắc, gỗ xưa, gỗ mun, gỗ hương
Mẫu mã sản phẩm thường là dựa vào những mẫu mã truyền thống là chủ yếu Các cơ sở sản xuất có thể nhận các ñơn ñặt hàng có mẫu vẽ hoặc khách hàng có thể phác thảo ý tưởng của mình các cơ sở có thể cử người vẽ mẫu nếu khách hàng thấy hợp lý thì hàng ñược sản xuất
Sau khi sản xuất song hàng mẫu thì không thể mang hàng mẫu ñi tiếp thị ñược vì chi phí vận chuyển cao Thế nên việc tiếp thị phụ thuộc hoàn toàn
Trang 22Tuy bảo quản sản phẩm không quá khắt khe nhưng ñây cũng là một vấn
ñề khá phức tạp và các cơ sở sản xuất gặp rất nhiều khó khăn vì chi phí mặt bằng rất lớn
Dựa vào ý nghĩa sử dụng, có thể phân chia các sản phẩm của ñồ gỗ như sau:
- ðồ gỗ dùng cho phòng thờ gồm có: Tủ thờ, bàn thờ, sập thờ
- ðồ gỗ dùng cho phòng ngủ gồm có: Giường ngủ, bàn phấn, tủ ñựng quần áo
- ðồ gỗ dùng cho phòng khách gồm có: Bộ bàn ghế phòng khách, tủ bày rượu, tủ phòng khách, bình phong, gương treo tường, kệ vô tuyến, ñồng
hồ, sập, tủ chè
- ðồ gỗ dùng cho phòng ăn gồm có: Bàn phòng ăn, ghế phòng ăn
- ðồ gỗ khác gồm có: Tranh treo tường, tượng gỗ, ñôn góc, bàn làm việc…
2.1.2 Khái niệm về tăng trưởng, phát triển, phát triển làng nghề truyền thống
2.1.2.1 Tăng trưởng và phát triển
Tăng trưởng ñược hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật nhất ñịnh Trong kinh tế, tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản phẩm hay lượng ñầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt ñộng Tăng trưởng kinh tế có thể hiểu là kết quả của mọi hoạt ñộng kinh tế trong lĩnh vực sản xuất cũng như trong lĩnh vực dịch vụ ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh [18] Khái niệm tăng trưởng này ở cấp ñộ vĩ mô, thì tăng trưởng kinh tế
là sự gia tăng về quy mô sản lượng quốc gia hoặc quy mô sản lượng quốc gia tính bình quân trên ñầu người qua một thời gian nhất ñịnh
Phát triển bao hàm ý nghĩa rộng hơn, phát triển bên cạnh thu nhập bình quân ñầu người còn bao gồm nhiều khía cạnh khác Sự tăng trưởng cộng thêm
Trang 23quốc dân do ngành công nghiệp tạo ra, sự ñô thị hoá, sự tham gia của một quốc gia trong quá trình tạo ra các thay ñổi nói trên là những nội dung của sự phát triển Phát triển là việc nâng cao phúc lợi của nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khỏe và ñảm bảo sự bình ñẳng cũng như quyền công dân Phát triển còn ñược ñịnh nghĩa là sự tăng trưởng bền vững về các tiêu chuẩn sống, bao gồm tiêu dùng, vật chất, giáo dục, sức khỏe và bảo
vệ môi trường [17]
2.1.2.2 Phát triển làng nghề truyền thống
Trên cơ sở lý luận về tăng trưởng và phát triển, chúng tôi cho rằng phát triển làng nghề truyền thống là sự tăng lên về quy mô làng nghề truyền thống
và phải ñảm bảo ñược hiệu quả sản xuất của làng nghề
Sự tăng lên về quy mô làng nghề ñược hiểu là sự mở rộng về sản xuất của từng làng nghề và số lượng làng nghề ñược tăng lên theo thời gian và không gian (làng nghề mới), trong ñó làng nghề cũ ñược củng cố, làng nghề mới ñược hình thành Từ ñó giá trị sản lượng của làng nghề không ngừng ñược tăng lên, nó thể hiện sự tăng trưởng của làng nghề Sự phát triển làng nghề truyền thống phải ñảm bảo hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường
Trên quan ñiểm phát triển bền vững, phát triển làng nghề truyền thống còn yêu cầu: Sự phát triển phải có kế hoạch, quy hoạch, sử dụng các nguồn lực như tài nguyên thiên nhiên, lao ñộng, vốn, nguyên liệu cho sản xuất ñảm bảo hợp lý có hiệu quả, nâng cao mức sống cho người lao ñộng, không gây ô nhiễm môi trường, giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
2.1.3 ðặc ñiểm làng nghề truyền thống
2.1.3.1 ðặc ñiểm kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm
+ ðặc ñiểm kỹ thuật, công nghệ
Trang 24- ðặc ñiểm, ñặc trưng ñầu tiên của nghề thủ công truyền thống là kỹ thuật thủ công mang tính truyền thống và bí quyết dòng họ Công cụ sản xuất chủ yếu là thô sơ do chính người thợ thủ công chế tạo ra
- Công nghệ truyền thống không thể thay hoàn toàn bằng công nghệ hiện ñại mà chỉ có thể thay ở một số khâu, công ñoạn nhất ñịnh ðây là một trong những yếu tố tạo nên tính truyền thống của sản phẩm
- Kỹ thuật công nghệ trong các làng nghề truyền thống hầu hết là thô
ñó là lao ñộng thủ công của con người
- Sản phẩm của làng nghề truyền thống bao gồm nhiều chủng loại như sản phẩm là tư liệu sản xuất, tư liệu sinh hoạt và các sản phẩm nghệ thuật Sản phẩm không chỉ ñáp ứng các nhu cầu trong nước mà còn ñể xuất khẩu, ñặc biệt là các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như gốm sứ, chạm trổ, thêu ren, dệt tơ tằm ñã ñược xuất khẩu ñi nhiều nước trên thế giới và ngày càng ñược ưu chuộng
Trang 25- Việc dạy nghề theo phương thức truyền nghề từ ñời này sang ñời khác, tuy nhiên việc ñào tạo nghề hiện nay có sự kết hợp với phương thức mới, mở ra các trường, lớp ñào tạo nghề nhưng ñồng thời vừa học, vừa làm,
có sự truyền nghề của các nghệ nhân, thợ cả ñối với thợ phụ, thợ học việc
+ ðặc ñiểm về thị trường tiêu thụ sản phẩm
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề truyền thống ñược hình thành từ nhu cầu tiêu dùng sản phẩm Nhu cầu tiêu dùng thường ñược phân chia thành các nhóm sau:
- Sản phẩm tiêu dùng dân dụng: ðược tiêu dùng khá phổ biến ở các tầng lớp dân cư ðối với loại sản phẩm này, tiền công lao ñộng thấp nên giá thành sản phẩm thấp, sản phẩm phù hợp với khả năng kinh tế, tâm lý và thói quen của ña số người tiêu dùng
- Sản phẩm mỹ nghệ cao cấp: Khi cuộc sống nâng cao nên tiêu dùng sản phẩm cao cấp nhiều hơn Vì vậy nhu cầu về sản phẩm này ngày càng tăng, không chỉ về số lượng và chủng loại sản phẩm mà còn về chất lượng sản phẩm
- Sản phẩm xuất khẩu: Bao gồm cả sản phẩm dân dụng và sản phẩm thủ công mỹ nghệ Người nước ngoài rất ưa chuộng hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam và trầm trồ về những nét ñẹp hài hoà, chứa ñựng nhiều ñiển tích, hoa
Trang 26ngày càng lớn ở đài Loan, Úc, Nhật Bản Sản phẩm mỹ nghệ khảm trai, ốc, mây tre ựan ựược tiêu thụ rộng khắp ở châu Âu Khách du lịch nước ngoài thường bỏ ra hàng giờ, nhiều lần ựể ngắm nhìn và lựa chọn những món quà ựặc sắc ựược làm từ hòn ựất, cành tre, khúc gỗ, xương thú, sừng, thổ cẩm, sợi ựay, bẹ ngô, kim loại ựơn sơ như cuộc sống ựời thường của người Việt Nam nhưng rất có hồn
- Xét theo hình thức sở hữu có các loại: Công ty TNHH, doanh nghiệp
tư nhân, hợp tác xã, hộ sản xuất
- Xét theo phương hướng sản xuất có: Các cơ sở chuyên sản xuất hàng TTCN, các cơ sở vừa làm hàng TTCN vừa làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, các
cơ sở vừa sản xuất hàng TTCN vừa sản xuất sản phẩm nông nghiệp
2.1.4 Những tiêu chắ công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống
Hai tiêu chắ cơ bản phản ánh quy mô hoạt ựộng ngành nghề phi nông nghiệp là lao ựộng làm nghề và giá trị sản xuất (GTSX) Do ngành nghề phi nông nghiệp gắn với làng nên phải tắnh theo tỷ lệ lao ựộng (hay số hộ) và thu nhập của ngành nghề phi nông nghiệp trong tổng số lao ựộng (hay tổng số hộ)
và trong tổng thu nhập của cả làng
Theo số liệu ựiều tra của Bộ Lao ựộng - Thương binh - Xã hội, ựối với từng loại nghề khác nhau thì tỷ lệ lao ựộng làm nghề cũng khác nhau, song ựối với làng nghề truyền thống, tỷ lệ này thấp nhất là 30 - 35% [3] Theo Bộ
Trang 27Một số ñịa phương cũng ñưa ra tiêu chí về tỷ lệ lao ñộng làm nghề ñể công nhận là làng nghề Ở Hà Nội tỷ lệ này là từ 40% trở lên, ở Hà Tây (cũ) tỷ lệ này là 50%, ở Hà Nam là 70%
Tổ chức JICA lại cho rằng chỉ cần có trên 20% số hộ trong làng tham gia làm nghề sẽ ñược gọi là làng nghề [1] Tiến sỹ Dương Bá Phượng cho rằng hộ lao ñộng làm nghề cần ñạt từ 35 -40% mới ñược gọi là làng nghề [8]
Về tỷ lệ thu nhập, hầu hết các tài liệu ñều cho rằng: thu nhập từ ngành nghề phi nông nghiệp phải chiếm ít nhất 50% tổng thu nhập của làng mới ñược gọi
là làng nghề
Hiện nay, cũng như các tỉnh, thành trong cả nước tỉnh Bắc Ninh và các ñơn vị hành chính trực thuộc ñều sử dụng tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống theo thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của nghị ñịnh số 66/2006/Nð-CP ngày 07/07/2006 của Chính phủ về phát triển ngành nghề nông thôn:
1 Tiêu chí công nhận nghề truyền thống:
Nghề ñược công nhận là nghề truyền thống phải ñạt 03 tiêu chí sau:
a Nghề ñã xuất hiện tại ñịa phương từ trên 50 năm tính ñến thời ñiểm
ñề nghị công nhận
b Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc
c Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng nghề
2 Tiêu chí công nhận làng nghề:
Làng nghề ñược công nhận phải ñạt 03 tiêu chí sau:
Trang 28a Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên ñịa bàn tham gia các hoạt ñộng ngành nghề nông thôn
b Hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ổn ñịnh tối thiểu 2 năm tính ñến thời ñiểm ñề nghị công nhận
c Chấp hành tốt chính sách, pháp luật của Nhà nước
3 Tiêu chí công nhận làng nghề truyền thống:
Làng nghề truyền thống phải ñạt tiêu chí làng nghề và có ít nhất một nghề truyền thống theo quy ñịnh tại thông tư này
ðối với những làng chưa ñạt tiêu chuẩn a, b của tiêu chí công nhận làng nghề tại ñiểm 2, nhưng có ít nhất một nghề truyền thống ñược công nhận theo quy ñịnh của Thông tư này thì cũng ñược công nhận là làng nghề truyền thống [3]
2.1.5 Vai trò của làng nghề trong sự phát triển kinh tế xã hội
2.1.5.1 Giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống lâu ñời, ñộc ñáo của từng ñịa phương
Giá trị văn hóa của làng nghề truyền thống thể hiện qua sản phẩm, cơ cấu của làng, lối sống, phong tục tập quán của cộng ñồng Những sản phẩm thủ công truyền thống hầu hết là những sản phẩm hàng hóa mang tính nghệ thuật, nó là sản phẩm văn hóa vật thể vừa chứa ñựng những giá trị văn hóa phi vật thể Những sản phẩm thủ công thể hiện sự ứng xử của con người trước nguyên liệu, trước thiên nhiên Từ nguyên liệu thô sơ, qua bàn tay tài hoa, tâm huyết của người thợ ñã trở thành những sản phẩm xinh xắn, duyên dáng vì sản phẩm là nơi gửi gắm tâm hồn, tài năng, thể hiện khiếu thẩm mỹ lao ñộng, sự thông minh sự sáng tạo, tinh thần lao ñộng của người thợ – nghệ nhân Mỗi làng nghề thực sự là một ñịa chỉ văn hóa, phản ánh nét văn hóa ñộc ñáo của từng ñịa phương, từng vùng Làng nghề truyền thống từ lâu ñã trở thành một
Trang 29chứa ñựng trong các làng nghề truyền thống ñã tạo nên những nét riêng ñộc ñáo ña dạng nhưng cũng mang bản sắc chung của văn hóa dân tộc Việt Nam Làng nghề là cả một môi trường kinh tế, văn hoá xã hội Làng nghề là nơi cộng ñồng dân cư có lối sống văn hóa: sống yêu lao ñộng; sống cần cù, giản
dị, tiết kiệm; sống ñùm bọc, giúp nhau cùng rèn luyện tay nghề Làng nghề là nơi không có ñất ñể văn hóa phẩm ñộc hại, các tệ nạn: ma túy, cờ bạc, rượu chè, ñua xe… nẩy nở Phải chăng chính vì lẽ ñó mà nảy sinh nhận thức: làng nghề thủ công truyền thống chắc chắn sẽ ñóng góp tích cực, thiết thực vào việc xây dựng ñời sống văn hóa ở cơ sở
2.1.5.2 Góp phần giải quyết việc làm
Bất chấp sự thừa nhận muộn màng chính thống ñối với vai trò, vị trí của nó trong nền kinh tế hàng hóa, làng nghề thủ công truyền thống ñã góp phần giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn, trăm ngàn cư dân, ñặc biệt là thanh niên Tại các làng nghề, thanh niên - ña số là nữ thanh niên – có ñược
"tay nghề", dù tay nghề cao hay thấp thì những người lao ñộng này cũng thoát khỏi cuộc ñời chạy tìm việc lao ñộng phổ thông ðể làm nghề thủ công truyền thống, người thợ không cần có nhiều vốn, chỉ cần một ít công cụ thủ công cùng ñôi bàn tay khéo léo và ñặc biệt là sự siêng năng cần mẫn Với ñiều kiện như thế, khi sản phẩm nghề thủ công có chỗ ñứng trong nền kinh tế hàng hóa, thì làng nghề thu hút ñược nhiều lao ñộng
Làng nghề Việt Nam hàng năm góp phần giải quyết số lượng lớn lao ñộng nông thôn nhàn rỗi Lao ñộng ở khu vực nông thôn hiện nay ñang chiếm một tỉ lệ rất lớn trong tổng số lao ñộng của cả nước Tính mỗi năm có thêm một triệu lao ñộng ở nông thôn không có việc làm Trong khi ñó hàng năm có khoảng 20 vạn ñất sản xuất nông nghiệp phải chuyển ñổi mục ñích sử dụng nên tiếp tục có thêm hàng ngàn người lao ñộng ở nông thôn không có việc làm
Trang 30Các làng nghề thủ công hoạt ñộng chủ yếu dựa vào lao ñộng cá nhân, lao ñộng sống thường chiếm tỉ lệ lớn (50%-60%) giá thành sản phẩm, cho nên việc phát triển làng nghề truyền thống ñược xem là cơ sở ñể giải quyết việc làm cho người lao ñộng ðiều này ñược thể hiện như sau:
Phát triển làng nghề giải quyết ñược việc làm tại chỗ cho người lao ñộng, thể hiện ñược chủ trương lớn của ñảng và nhà nước ta là xoá ñói giảm nghèo, tạo cơ hội làm giàu ngay tại ñịa phương
Phát triển làng nghề sẽ thu hút ñược một lực lượng lớn lao ñộng dôi dư
và lao ñộng thời vụ tại các ñịa phương, góp phần làm giảm bớt thời gian lao ñộng nông nhàn không những ở gia ñình mình làng xóm mình mà còn thu hút lao ñộng ở các ñịa phương khác, do ñó góp phần giải quyết lao ñộng dư thừa trên diện rộng
Làng nghề thủ công truyền thống ngoài việc tạo việc làm cho người tại chỗ, còn cung cấp việc làm cho một số người làm dịch vụ cung cấp nguyên liệu, dịch vụ hoàn chỉnh và dịch vụ tiêu thụ sản phẩm
Như vậy làng nghề thủ công truyền thống ñã góp phần giải quyết việc làm cho người lao ñộng một cách hiệu quả theo phương châm "ly nông bất ly hương"
2.1.5.3 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá
Mục tiêu cơ bản của CNH-HðH nông nghiệp nông thôn là tạo ra một cơ cấu kinh tế mới phù hợp và hiện ñại ở nông thôn Trong quá trình vận ñộng và phát triển các làng nghề ñã có vai trò tích cực trong việc tăng trưởng tỷ trọng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và du lịch dịch vụ, thu hẹp tỷ trọng của nông nghiệp.Sự phát triển lan toả của làng nghề ñã mở rộng quy mô và ñịa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao ñộng ñồng thời nó còn ñóng vai trò tích cực trong
Trang 31việc thay ñổi tập quán sản xuất từ sản xuất nhỏ, ñộc canh, mang tính tự túc, tự cấp sang sản xuất hàng hoá, hoặc tiếp nhận công nghệ mới làng thuần nông
Sự phát triển của các làng nghề trong những năm qua ñã thực sự góp phần thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng tăng cơ cấu ngành công nghiệp dịch vụ, giảm cơ cấu ngành nông lâm ngư nghiệp, góp phần bố trí lực lượng lao ñộng hợp lý theo hướng "ly nông bất ly hương" ðặc biệt sự phát triển của những làng nghề mới ñã phá thế thuần nông, tạo ñà cho công nghiệp phát triển, thúc ñẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá phát triển kinh tế ở nông thôn
Các làng nghề sẽ là cầu nối giữa công nghiệp lớn hiện ñại với nông nghiệp phi tập trung, làm tiền ñề xây dựng công nghiệp hiện ñại ở nông thôn,
là bước trung gian chuyển từ nông thôn thuần nông, nhỏ lẻ phân tán lên công nghiệp lớn Làng nghề sẽ là ñiểm thực hiện tốt phân công lao ñộng tại chỗ, là nơi tạo ra sự liên kết công nông nghiệp có hiệu quả
2.1.5.4 Góp phần tạo ra nguồn sản phẩm phong phú cho xã hội
Hoạt ñộng của các làng nghề ñã tạo ra một khối lượng hàng hoá ña dạng và phong phú, phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, ñóng góp cho nền kinh tế quốc dân nói chung và cho từng ñịa phương nói riêng, là nhân
tố quan trọng thúc ñẩy phát triển hàng hoá ở nông thôn
Sản phẩm từ các làng nghề không chỉ ñáp ứng nhu cầu trong nước mà còn ñáp ứng cho nhu cầu quốc tế Theo bộ NN-PTNT, hiện nay cả nước ñã có hơn 40% sản phẩm ngành nghề nông thôn ñược xuất khẩu ñến thị trường hơn
100 nước trên thế giới Kim ngạch xuất khẩu từ các làng nghề cũng tăng cao: năm 2004 ñạt 450 triệu USD tăng 22% so với năm 2003, năm 2005 ñạt 520 triệu USD tăng 16% so với năm 2004 Trong ñó nhiều nghề truyền thống phát
Trang 322.1.6 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển làng nghề truyền thống
Quá trình phát triển làng nghề truyền thống chịu sự tác ñộng của nhiều yếu tố khác nhau Ở mỗi vùng, mỗi ñịa phương, mỗi làng nghề do có những ñặc ñiểm khác nhau về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, văn hóa nên sự tác ñộng của các yếu tố không giống nhau Tuy nhiên hiểu một cách tổng quát chúng gồm 2 nhóm yếu tố ñó là nhóm yếu tố bên trong làng nghề và nhóm yếu tố bên ngoài làng nghề
2.1.6.1 Nhóm yếu tố bên ngoài làng nghề
Yếu tố chủ trương, chính sách của Nhà nước
Các làng nghề thủ công truyền thống, trên thực tế bao giờ cũng hoạt ñộng trong một môi trường thể chế Nói cách khác môi trường thể chế luôn tác ñộng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ở các làng nghề Môi trường thể chế bảo ñảm cho làng nghề phát triển bền vững, phát huy ñược các giá trị kinh tế, văn hóa, xã hội các giá trị ñạo ñức, tín nhiệm và lương tâm người thợ thông qua chất lượng sản phẩm ñược làm ra Môi trường thể chế gồm quy chế của làng và chính sách pháp luật của nhà nước
Trong hầu hết các làng nghề thủ công truyền thống, nổi tiếng ở nước ta, ñều có quy chế về nghề thủ công, hoặc thành văn bản riêng hoặc trong một số ñiều của Hương ước Thậm chí mỗi phường nghề trong cùng một nghề ở cùng một làng cũng có quy chế riêng, dưới dạng “lời thề”, “lời nguyền” Những quy chế này truyền từ ñời này sang ñời khác, bắt buộc các thành viên trong gia tộc, trong phường hội phải tuân theo, thực hiện một cách khá nghiêm ngặt
Những quy ñịnh nghiêm ngặt trong các làng nghề là biện pháp giữ bí mật và bí quyết nghề nghiệp của những người thợ trong các làng nghề ðiều
ñó có tác dụng tích cực ñối với việc duy trì lâu dài hoạt ñộng sản xuất của mỗi
Trang 33làng nghề như thế ñã kìm hãm sự phát triển của nghề trong phạm vi cả nước Sau này, khi các trường dạy nghề mở ra, cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ thì những hạn chế trên thay ñổi theo hướng tích cực hơn
Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước có ảnh hưởng rất lớn ñến sự phát triển hay suy vong của các làng nghề Thời kỳ trước ñổi mới, trong chính sách ñối với các thành phần kinh tế, chúng ta chỉ tập trung phát triển kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể, không chấp nhận kinh tế tư nhân,
cá thể, nên các làng nghề theo nghĩa là ñơn vị kinh tế ñộc lập ñã chuyển thành hợp tác xã, hoặc các tổ, ñội ngành nghề phụ trong các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, làm cho các làng nghề không phát triển ñược Từ khi thực hiện công cuộc ñổi mới ñến nay, khi hộ gia ñình ñược công nhận là chủ thể kinh tế ñộc lập tự chủ trong nông thôn, các doanh nghiệp tư nhân ñược phép phát triển chính thức, thì các làng nghề ñã có ñiều kiện phục hồi và phát triển mạnh
Trong các kỳ ðại hội ðảng gần ñây, vấn ñề công nghiệp hoá nông nghiệp nông thôn ñã ñược quan tâm ñặc biệt ðây chính là nội dung cơ bản của quá trình công nghiệp hoá ñất nước nhằm ñạt mục tiêu ñưa nước ta cơ bản trỏ thành nước công nghiệp vào năm 2020 Chính vì vậy, các chính sách về doanh nghiệp, vốn, thuế, ñạo tạo nguồn nhân lực, quản lý thị trường…Là ñộng lực thúc ñẩy quá trình phát triển kinh tế nông thôn nói chung và làng nghề nước ta nói riêng Nếu không có các chính sách phát triển hợp lý ñối với
sự kết hợp giữa ñại công nghiệp với tiểu thủ công nghiệp thì các làng nghề cũng khó có ñiều kiện phát triển
Yếu tố kết cấu hạ tầng
Kết cấu hạ tầng trước hết là giao thông, ñiện, cấp thoát nước, bưu chính viễn thông, có ảnh sự ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp rất lớn tới sự hình
Trang 34ựược giao lưu dễ dàng hơn phục vụ tốt hơn việc ựáp ứng các nhu cầu của thị trường Làng nghề phát triển tốt là ựều có ựường giao thông thuận tiện, ựây là ựiều kiện quan trọng vì nếu không tiện ựường giao thông thì làng nghề khó tồn tại lâu dài
điện có nhiều tác dụng trong ựó ựặc biệt là ựáp ứng nhu cầu cơ khắ hoá trước hết là cơ giới hoá ở một số khâu, công ựoạn trong quá trình sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
Thông tin là cầu nối ựể người sản xuất nắm bắt ựược nhu cầu sở thắch của khách hàng từ ựó ra quyết ựịnh về mẫu mã sản phẩm, giá bán ựồng thời thông tin còn giúp cho chủ doanh nghiệp quảng bá sản phẩm tiêu thụ sản phẩm
Yếu tố thị trường tiêu thụ sản phẩm của làng nghề
Sự tồn tại và phát triển của làng nghề truyền thống phụ thuộc rất lớn vào thị trường và sự biến ựộng của nó Sản xuất càng phát triển càng thể hiện rõ sự chi phối của quan hệ cung Ờ cầu và quy luật cạnh tranh Những làng nghề có khả năng thắch ứng với sự thay ựổi của nhu cầu thị trường thường có tốc ựộ phát triển nhanh đó là những làng nghề mà sản phẩm của nó có ựủ sức cạnh tranh trên thị trường và luôn ựổi mới cho phù hợp với nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của xã hội điều này ựược chứng minh ở sự phát triển mạnh của một số làng nghề truyền thống gốm sứ mỹ nghệ, chạm khắc gỗ, chế biến lương thùc - thực phẩm Ngược lại một số làng nghề không phát triển ựược, ngày càng mai một, thậm chắ có nguy cơ mất ựi vì những lý do: Không ựáp ứng ựược những ựòi hỏi khắt khe của thị trường, hoặc nhu cầu của thị trường, hoặc nhu cầu của thị trường không cần ựến loại sản phẩm ựó nữa (như nghề sản xuất giấy dó, vẽ tranh dân gianẦ) Vắ dụ nghề gốm sứ của Bát Tràng (Hà Nội) phát triển mạnh
vì có thị trường tiêu thụ rộng và tương ựối ổn ựịnh, trong khi gốm sứ đông
Trang 35Yếu tố nguồn nguyên liệu phục vụ sản xuất
Trong bất kỳ một cơ sở sản xuất nào số lượng nguyên liệu dự trữ trong kho bãi hay ñang trên ñường về nhà ñóng một vai trò quan trọng quyết ñịnh trong chiến lược ñầu tư sản xuất kinh doanh, quy mô sản xuất của cơ sở Chủng loại nguyên liệu, chất lượng, giá cả các nguyên liệu còn ảnh hưởng ñến chất lượng và giá cả sản phẩm, hàng hoá sản xuất ra Chất lượng sản phẩm tốt ñược bảo ñảm, càng thu hút ñược người tiêu dùng và nâng cao ñược thị phần sản phẩm của các làng nghề trên thị trường
Trong thời kỳ phương tiện giao thông và phương tiện kỹ thuật chưa phát triển, thì gần các vùng nguyên liệu ñược coi là một trong những ñiều kiện tạo nên sự hình thành và phát triển các làng nghề truyền thống Hiện nay, các nguyên liệu khai thác phục vụ cho các làng nghề chủ yếu từ môi trường tự nhiên nên vùng nguyên liệu ngày càng suy giảm (như gỗ .), gây khó khăn cho sản xuất vì nguyên liệu ñang bị cạn kiệt Do vậy khối lượng, chất lượng, chủng loại, khoảng cách của các nguồn nguyên liệu có ảnh hưởng tới chất lượng và giá thành sản phẩm
Yếu tố truyền thống của làng nghề
Yếu tố truyền thống trong ñiều kiện hiện nay có tác dụng hai mặt vừa tích cực vừa tiêu cực, ñối với sự phát triển của làng nghề
Tích cực là bởi yếu tố truyền thống có tác dụng bảo tồn những nét ñặc trưng văn hoá của từng làng nghề, của dân tộc, làm cho sản phẩm làng nghề
có tính ñộc ñáo và có giá trị cao Những người thợ cả, những nghệ nhân, các truyền thống tốt ñẹp là tài sản của quốc gia Những qui ước và ràng buộc trong các luật nghề, lệ làng ñề ra những tiêu chuẩn ñạo ñức nghề nghiệp, ñòi hỏi người thợ phải sản xuất - kinh doanh một cách trung thực, bảo ñảm chất
Trang 36Tiêu cực là do sự thay ñổi của nền kinh tế, sự phát triển của công nghệ khoa học trong nền kinh tế thị trường dòi hỏi phải có những con người có ñầu
óc kinh doanh năng ñộng, sáng tạo ðiều ñó nhiều khi yếu tố truyền thống, những kinh nghiệm chủ nghĩa lại cản trở sự phát triển của nền kinh tế nói chung, của làng nghề nói riêng ðồng thời những quy ñịnh ngặt nghèo, hạn chế trong luật nghề, lệ làng ñã làm cản trở không nhỏ tới việc mở rộng sản xuất - kinh doanh của làng nghề Trong ñiều kiện kinh tế thị trường không thể chỉ có kinh nghiệm mà phải có khoa học công nghệ kết hợp Tóm lại, nếu có thể ñưa ñược những tiến bộ của khoa học - công nghệ hiện ñại vào, nhưng vẫn giữ ñược những yếu tố truyền thống mang ñậm ñà bản sắc dân tộc và những sản phẩm ñó của các làng nghề phải ñược tiếp nhận trong thị trường của xã hội hiện ñại
Yếu tố môi trường trong làng nghề
Môi trường lao ñộng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh lí, sức khỏe bệnh tật của người lao ñộng Với ñiều kiện thời tiết khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm của nước ta, lại cộng thêm tác ñộng của các yếu tố ñộc hại phát sinh trong quá trình sản xuất như hơi khí ñộc, cường ñộ ồn, cường ñộ rừng, bụi sẽ có ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe của người lao ñộng Trong những ñiều kiện như thế, người lao ñộng sẽ bị ảnh hưởng về thần kinh, tâm lí và dẫn ñến rối loạn sinh lí, suy giảm sức khỏe, giảm khả năng lao ñộng, tăng ốm ñau, bệnh tật, bệnh nghề nghiệp Tất cả những ñiều ñó sẽ ảnh hưởng ñến năng suất lao ñộng
và chất lượng sản phẩm Mặt khác, ô nhiễm môi trường lao ñộng cũng sẽ lan tỏa gây ô nhiễm các khu vực lân cận, ảnh hưởng ñến ñời sống của người dân
Việc phát triển các ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ở vùng nông thôn nước ta lại sử dụng công nghệ lạc hậu, trang thiết bị cũ kỹ cũng làm cho vấn ñề ô nhiễm môi trường sống ở làng nghề nông thôn ngày càng
Trang 37rất ựa dạng, ựó là chất thải rắn, khắ thải, bụi, tiếng ồnẦ
Làng nghề càng phát triển thì nguy cơ ô nhiễm làng nghề ựang càng gia tăng, người lao ựộng trong các làng nghề chịu ắt nhất là 3 tác ựộng tiêu cực trong môi trường lao ựộng đó là nhiệt ựộ cao, bụi và tiếng ồn hoặc mặt bằng nhà xưởng Nếu làm việc trong môi trường ựộc hại, nhiều nguy hiểm, người lao ựộng sẽ chịu hậu quả là làm giảm năng suất lao ựộng, suy giảm về sức khỏe, tăng nguy cơ mắc bệnh tật, ựiều này sẽ làm tăng chi phắ khám chữa bệnh, giảm thu nhập của người lao ựộng, càng gây khó khăn hơn cho cuộc sống sinh hoạt của mỗi gia ựình, ựồng thời lan tỏa ảnh hưởng ựến phát triển kinh tế - xã hội của ựịa phương Vì vậy môi trường cũng là một yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát triển của làng nghề
2.1.6.2 Nhóm yếu tố bên trong làng nghề
Yếu tố vốn cho phát triển sản xuất - kinh doanh
Vốn là yếu tố, là nguồn lực quan trọng ựối với bất kỳ quá trình sản xuất- kinh doanh nào Sự phát triển thịnh vượng của các làng nghề cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của nhân tố vốn sản xuất Trước ựây, vốn của các hộ sản xuất - kinh doanh trong các làng nghề rất nhỏ, thường là vốn tự có của từng gia ựình hoặc vay mượn của bà con họ hàng, láng giềng, nên quy mô sản xuất không mở rộng ựược Ngày nay, trong ựiều kiện của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, nhu cầu về vốn rất lớn, ựòi hỏi các hộ sản xuất - kinh doanh trong các làng nghề phải có ựủ lượng vốn ựể ựầu tư cải tiến công nghệ, ựưa thiết bị, máy móc tiên tiến vào một số khâu, công ựoạn, nhằm nâng cao năng suất lao ựộng, chất lượng sản phẩm ựể ựáp ứng nhu cầu của thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Yếu tố nguồn lao ựộng
Trang 38Lao ñộng trong các làng nghề chủ yếu là lao ñộng sáng tạo Các sản phẩm của làng nghề là nơi gửi gắm tâm hồn, sự sáng tạo của nghệ nhân Các sản phẩm thủ công vừa phải ñảm bảo có giá trị sử dụng nhưng cũng phải có tính nghệ thuật cao, chứa ñựng phong cách riêng Thực tế ñể tạo ra ñược những sản phẩm tinh xảo thì ngoài năng khiếu bẩm sinh, người lao ñộng cần trải qua một thời gian ñào tạo lâu dài mà nhiều khi họ không ñủ kiên nhẫn ñể theo ñuổi ñến cùng Bên cạnh ñó, với phương thức ñào tạo theo kiểu nghề truyền thống như hiện nay, những kỹ năng bí quyết nghề nghiệp nhiều khi chỉ truyền lại cho gia ñình Chính ñiều này ñã làm cho số lượng thợ cả, nghệ nhân mới ngày càng hạn chế trong khi ñó những nghệ nhân cũ ngày càng mất ñi, như vậy những tinh hoa của làng nghề ngày càng bị mai một
Ngày nay, khi làng nghề tồn tại trong nền kinh tế thị trường thì ngoài
kỹ năng, bí quyết riêng của người thợ, sự phát triển của làng nghề ñòi hỏi người sản xuất, nhất là các chủ hộ phải có những kiến thức về kinh doanh như quản lý sản xuất, tổ chức tiêu thụ sản phẩm Tuy nhiên, theo kết quả ñiều tra năm 1997 của bộ NN-PTNT thì trình ñộ học vấn và năng lực quản lý của các chủ cơ sở nhìn chung còn rất hạn chế Vấn ñề ñào tạo nâng cao trình ñộ kỹ thuật còn nhiều hạn chế, chất lượng nguồn lao ñộng chưa cao, trình ñộ chuyên môn và văn hóa thấp, nhất là ñối với các chủ doanh nghiệp trong việc ñáp ứng nhu cầu ngày cao của thị trường trong nước cũng như quốc tế
Yếu tố máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất
Công nghệ là nhân tố quan trọng chi phối các hoạt ñộng sản xuất Trong các làng nghề truyền thống bao giờ cũng có thợ cả, nghệ nhân có trình
ñộ tay nghề cao, có kinh nghiệm sản xuất, tâm huyết với nghề, là những hạt nhân ñể duy trì những nét ñộc ñáo của làng nghề, ñó là sự khác biệt của các sản phẩm làng nghề
Trang 39Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, chỉ có kinh nghiệm cổ truyền thôi chưa ñủ mà phải có khoa học công nghệ hiện ñại, ñó là mặt tiêu cực của yếu tố truyền thống ðồng thời những qui ñịnh khắt khe, hạn chế trong luật nghề, lệ làng ñã làm cản trở không nhỏ ñến việc mở rộng sản xuất- kinh doanh của làng nghề
Trong cơ chế thị trường sự phát triển của làng nghề truyền thống ñã thể hiện cuộc cạnh tranh gay gắt về năng suất, chất lượng, giá cả Sản phẩm sản xuất ra chịu sự cạnh tranh gay gắt từ các sản phẩm cùng loại trong nước cũng như nhập khẩu ðặc biệt trong giai ñoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, giao lưu thương mại mang tính toàn cầu thì việc ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ càng có tác ñộng to lớn ñến khả năng cạnh tranh, tăng năng suất lao ñộng và chất lượng của sản phẩm
Yếu tố mặt bằng cho sản xuất
Mặt bằng, nhà xưởng ñang là vấn ñề nóng ở hầu hết các làng nghề Do lịch sử phát triển của làng nghề, nên không gian sản xuất gắn liền với không gian sinh hoạt, cư trú của chủ nhân các cơ sở sản xuất, vì vậy trải qua nhiều thập kỷ, thậm chí hàng thế kỷ, việc cải tạo cũng như quy hoạch lại mặt bằng nhà xưởng là hết sức khó khăn Việc quy hoạch các CCN làng nghề với mặt bằng, nhà xưởng tốt hứa hẹn sẽ tạo ra những ñiều kiện thuận lợi cho phát triển làng nghề Tuy nhiên, việc quy hoạch và thực hiện giải phóng mặt bằng ñang gặp rất nhiều khó khăn, và kéo dài nhiều năm
2.2 Cơ sở thực tiễn phát triển làng nghề ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1 Phát triển làng nghề ở một số nước trên thế giới
* Trung Quốc:
Trang 40Nghề thủ công ở Trung Quốc có từ lâu ñời và nổi tiếng như gốm, dệt vải, dệt tơ lụa, luyện kim và nghề làm giấy Sang ñầu thế ký thứ XX, Trung Quốc ñã có khoảng 10 triệu thợ thủ công chuyên nghiệp và không chuyên làm việc trong các hộ gia ñình, trong các phường nghề và các làng nghê ðến năm
1954, các ngành nghề TTCN ñược tổ chức vào các HTX, sau này trở thành các xí nghiệp Hương Trấn và cho ñến nay vẫn tồn tại một số làng nghề
Xí nghiệp Hương Trấn là tên gọi chung các xí nghiệp công thương nghiệp, xây dựng và hoạt ñộng ở khu vực nông thôn Nó bắt ñầu xuất hiện vào năm 1978 khi Trung Quốc thực hiện chính sách cải cách mở cửa Xí nghiệp Hương Trấn phát triển mạnh mẽ ñã góp phần ñáng kể vào việc thay ñổi bộ mặt nông thôn Vào những năm 1980 các xí nghiệp cá thể và làng nghề
ñã phát triển nhanh, góp phần tích cực trong việc tạo ra 68% giá trị sảng lượng công nghiệp nông thôn
* Nhật Bản:
Ngành nghề TTCN của Nhật Bản bao gồm nhiều ngành nghề khác nhau như chế biến lương thực, thực phẩm, nghề ñan lát, nghề dệt chiếu, nghề thủ công mỹ nghệ Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, tuy tốc ñộ CNH và phát triển nhanh, song một số làng nghề vẫn tồn tại và các nghề thủ công vẫn ñược mở mang Họ rất quan tâm chú trọng ñến việc hình thành các xí nghiệp vừa và nhỏ ở thị trấn, thị tứ ở nông thôn ñể làm vệ tinh cho các xí nghiệp lớn
ở ñô thị
ði ñôi với việc thúc ñẩy các nghành nghề thủ công cổ truyền phát triển, Nhật Bản còn chủ trương nghiên cứu các chính sách, ban hành các luật lệ, thành lập các viện nghiên cứu, viện mỹ thuật và thành lập nhiều văn phòng cố vấn khác Nhờ ñó các hoạt ñộng phi nông nghiệp hoạt ñộng một cách tích cực, thu nhập từ các ngành phi nông nghiệp chiếm tới 85% tổng thu nhập của