1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng

110 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại Trường Cao Đẳng Nghề Duyên Hải, Hải Phòng
Tác giả Trần Thị Ngát
Người hướng dẫn PGS.TS Kim Thị Dung
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Duyên Hải
Chuyên ngành Đào tạo nghề kế toán
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 637,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

TRẦN THỊ NGÁT

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO NGHỀ KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ DUYÊN HẢI – HẢI PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Kim Thị Dung

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, chưa từng ñược sử dụng và công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

TRẦN THỊ NGÁT

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Có ñược kết quả nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này, trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc ñến cô giáo PGS.TS Kim Thị Dung– Bộ môn Tài chính – Khoa Kế toán và quản trị kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, người ñã tận tình chỉ bảo, truyền ñạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Tài chính – Khoa Kế toán và quản trị kinh doanh; Viện Sau ñại học – Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ và có những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng viên, khích lệ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2011

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngát

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ựoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng vi

Danh mục viết tắt vii

2.1 Một số khái niệm liên quan ựến ựào tạo và chất lượng ựào tạo 4

2.2 Lý luận cơ bản về ựào tạo nghề và chất lượng ựào tạo nghề 5

2.2.3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo nghề: 10

2.3 đào tạo nghề kế toán và các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng

2.3.1 Khái niệm về ựào tạo nghề kế toán và chất lượng ựào tạo nghề

2.3.2 Vai trò của việc nâng cao chất lượng ựào tạo nghề kế toán 16

Trang 5

2.3.3 Kiến thức chuyên môn cần có của người làm nghề kế toán 17

2.3.4 Phẩm chất, ñạo ñức cần có của người làm nghề kế toán 20

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề kế toán 21

2.4 Thực tiễn ñào tạo nghề kế toán ở một số nước trên thế giới và ở

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường 30

3.1.3 Tình hình cán bộ công nhân viên của trường Cao ñẳng nghề

4.1 Thực trạng ñào tạo và chất lượng ñào tạo nghề kế toán của

4.1.1 Thực trạng ñào tạo nghề kế toán của Trường CðN Duyên Hải – HP 41

4.1.2 Thực trạng chất lượng ñào tạo nghề kế toán của Trường CðN

NGHỀ KẾ TOÁN Ở TRƯỜNG CAO ðẲNG NGHỀ DUYÊN

Trang 6

HẢI – HẢI PHÒNG 52

4.2.1 Mục tiêu và nội dung chương trình ñào tạo nghề chuyên ngành

4.2.5 Công tác bồi dưỡng ñội ngũ giáo viên kế toán 74

4.2.6 Mối quan hệ giữa nhà trường với các doanh nghiệp 77

4.2.7 Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường 79 4.3 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghể kế toán tại trường Cao ñẳng nghề Duyên Hải – Hải Phòng 79

4.3.1 Hoàn thiện lại chương trình ñào tạo nghề kế toán 79

4.3.2 ðầu tư thêm cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 82

4.3.3 Nâng cao trình ñộ ñội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý 84

4.3.4 ðổi mới công tác tuyển sinh và nâng cao chất lượng ñầu vào 86

Trang 7

Bảng 3.4 :Các nghề ñào tạo trình ñộ trung cấp nghề và sơ cấp 36

Bảng 4.1: Số lượng học sinh theo học nghề qua các năm

Bảng 4.2: Kết quả xếp loại học tập của học sinh qua các năm 2007-2011 45

Bảng 4.3 Kết quả thi tốt nghiệp chuyên ngành kế toán qua các năm

Bảng 4.6: Nhận xét của ðơn vị sử dụng về cựu sinh viên ngành Kế toán 50

Bảng 4.7: Chương trình khung ñào tạo của trường CðN Duyên Hải - HP 53

Bảng 4.8: Ý kiến ñánh giá của sinh viên học nghề kế toán về mục tiêu và

Bảng 4.9: Ý kiến ñánh giá của sinh viên học nghề kế toán về cơ sở vật chất 59

Bảng 4.10: Thống kê số lượng cán bộ, giáo viên tính ñến tháng 7/2010 61

Bảng 4.11: Thống kê cơ cấu giáo viên theo giới, thâm niên công tác và ñộ tuổi 61

Bảng 4.12 Thống kê trình ñộ ñào tạo của giáo viên trường 62

Bảng 4.13: Thống kê trình ñộ ngoại ngữ, tin học của giáo viên 62

Bảng 4.14: Thống kê số lượng ñội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy các

Trang 8

môn cơ sở và chuyên ngành: 63

Bảng 4.15: Ý kiến ñánh giá của sinh viên học nghề về chất lượng giảng

Bảng 4.16: Ý kiến ñánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về học sinh

Bảng 4.17: Chương trình khung dự kiến trong những năm tới 80

Trang 9

DANH MỤC VIẾT TẮT

Lð – TBXH Lao ñộng – thương binh xã hội

GD – ðT Giáo dục – ñào tạo CNH – HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Chúng ta ñang sống trong thời ñại mà toàn cầu hóa kinh tế là xu thế không thể ñảo ngược, ở ñó, nền kinh tế mới, kinh tế tri thức ngày càng có vai trò trọng yếu Ứng xử ñúng ñắn trong trào lưu này là ñiều kiện quyết ñịnh của

sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia ðể có ñược những người lao ñộng có phẩm chất, có năng lực ñáp ứng yêu cầu của ñất nước thì giáo dục và ñào tạo có vai trò hết sức to lớn Thấy rõ ñược vị trí của giáo dục

và ñào tạo trong quá trình phát triển ñất nước, Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung Ương khóa VIII ñã khẳng ñịnh “Muốn tiến hành công nghiệp hóa

- hiện ñại hóa thắng lợi phải ñẩy mạnh giáo dục và ñào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”

Bước vào kỷ nguyên mới, với những thách thức về sự cạnh tranh của nền kinh tế toàn cầu cùng với những biến ñổi to lớn trong thế giới ngày nay, chúng ta chỉ có thể giành thắng lợi hoặc không bị tụt hậu trong sự phát triển chung khi tiến hành ñẩy mạnh sự phát triển giáo dục và ñào tạo Hiện nay, chạy ñua về phát triển, thực chất là chạy ñua về khoa học công nghệ mà khoa học công nghệ ñược quyết ñịnh bởi trí tuệ cao, một sản phẩm của nền giáo dục ñào tạo phát triển, ñiều này một lần nữa ñược ðảng ta khẳng ñịnh trong văn kiện ðại hội lần thứ IX “Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và ñào tạo là quốc sách hàng ñầu”

Tuy nhiên, ñể nâng cao mặt bằng dân trí, chúng ta phải cùng lúc phát triển nhiều bậc học khác nhau Trong ñó, không thể không nhắc ñến ñào tạo nghề, ñào tạo nghề ở Việt Nam ñã góp phần ñáng kể vào sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước, có nhiệm vụ “ñào tạo người lao ñộng có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp; có ñạo ñức, lương tâm, có sức khỏe nhằm tạo ñiều kiện cho người lao ñộng có khả năng tìm việc làm, ñáp ứng yêu cầu phát

Trang 11

triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh”

Thực tế trong những năm qua, ñào tạo nghề nói chung và ñào tạo nghề tại Trường Cao ñẳng nghề Duyên Hải – Hải Phòng nói riêng ñã ñạt ñược một

số thành tựu nhất ñịnh như hình thức giáo dục ñược mở rộng, quy mô ñào tạo ñược tăng lên Tuy nhiên, giáo dục nghề tại trường Cao ñẳng nghề Duyên Hải – Hải Phòng còn bộc lộ một số yếu ñiểm của mình là chất lượng ñào tạo chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người sử dụng lao ñộng Bên cạnh ñó, kế toán là một trong những nghề ñược nhà trường ñào tạo rất rộng rãi, tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập Vì vậy, trong thời gian tới muốn tồn tại và phát triển thì Trường Cao ñẳng nghề Duyên Hải – Hải Phòng phải tìm ra các giải pháp ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán

ðứng trước yêu cầu ñó, ñòi hỏi phải có giải pháp ñể khắc phục, vì vậy việc nghiên cứu luận văn về: “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán tại trường Cao ñẳng nghề Duyên Hải – Hải Phòng” là rất cần thiết

Vấn ñề nghiên cứu là rất cần thiết, song cho ñến nay việc nghiên cứu các giải pháp ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán vẫn còn hạn hẹp và chưa có các giải pháp cụ thể, mang tính tổng thể Vì vậy, cần phải triển khai nghiên cứu một cách toàn diện các giải pháp ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán nhằm ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện ñại hoá trong giai ñoạn hiện nay Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề

tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghề

kế toán tại trường Cao ñẳng nghề Duyên Hải – Hải Phòng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu và phân tích thực trạng chất lượng ñào tạo nghề kế toán của trường Cao ñẳng nghề Duyên Hải – HP trong những năm qua, từ ñó

ñề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán cho trường

Cao ñẳng nghề Duyên Hải – Hải Phòng trong những năm tới

Trang 12

- ðề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán cho

trường Cao ñẳng nghề Duyên Hải – Hải Phòng trong những năm tới

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài

1.3.1 ðối tượng nghên cứu

ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là chất lượng ñào tạo nghề kế toán tại Trường Cao ñẳng nghề Duyên Hải – Hải Phòng

ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu từ tháng 7/2007 ñến tháng 7/2011

1.3.3 Nội dung nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu những nội dung chủ yếu sau:

1) Nghiên cứu cơ sở lý luận về ñào tạo và chất lượng ñào tạo nghề kế toán

2) Nghiên cứu thực trạng chất lượng ñào tạo nghề kế toán của trường CðN Duyên Hải – Hải Phòng

3) Nghiên cứu ñề xuất giải pháp nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán cho trường CðN Duyên Hải – Hải Phòng

Trang 13

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Một số khái niệm liên quan ựến ựào tạo và chất lượng ựào tạo

2.1.1 Khái niệm về ựào tạo

Theo từ ựiển Bách Khoa Việt Nam (2004) Ộđào tạo là quá trình tác ựộng ựến một con người làm cho người ựó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ựó thắch nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất ựịnh, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người, về cơ bản, ựào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục ựạo ựức nhân cáchỢ

Theo tác giả Nguyễn Minh đường (2007): Ộđào tạo là hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo, thái ựộ ựể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo ựiều kiện cho họ có thể vào ựời hành nghề một cách có hiệu quả và năng suấtỢ

Như vậy, ựào tạo có thể hiểu là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ựồng thời giáo dục phẩm chất ựạo ựức, thái ựộ cho người học ựể họ có thể trở thành người công dân, người cán bộ, người lao ựộng có chuyên môn và nghề nghiệp nhất ựịnh nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, ựáp ứng yêu cầu của xã hội trong một giai ựoạn lịch sử nhất ựịnh Quá trình này diễn ra trong các cơ sở ựào tạo theo một kế hoạch, nội dung, chương trình, thời gian quy ựịnh cho từng ngành nghề cụ thể nhằm giúp người học ựạt ựược một trình ựộ nhất ựịnh trong hoạt ựộng lao ựộng nghề nghiệp

2.1.2 Khái niệm chất lượng ựào tạo

Theo từ ựiển Bách khoa Việt Nam (2004), ỘChất lượng ựào tạo ựược hiểu

là một tiêu thức phản ánh các mức ựộ của kết quả hoạt ựộng Giáo dục và đào tạo có tắnh liên tục từ khởi ựầu quá trình ựào tạo ựến kết thúc quá trình ựóỢ

Trang 14

Với yêu cầu ñáp ứng sự phát triển của ñời sống xã hội và nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng, quan niệm về chất lượng ñào tạo không chỉ dừng

ở kết quả của quá trình ñào tạo trong Nhà trường với những ñiều kiện bảo ñảm nhất ñịnh như cơ sở vật chất, ñội ngũ giáo viên, chất lượng ñầu vào mà còn phải tính ñến mức ñộ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với xã hội, với cuộc sống và thị trường lao ñộng như tỷ lệ có khả năng học lên, có việc làm sau khi tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp Tuy nhiên, chất lượng ñào tạo trước hết phải là kết quả của quá trình ñào tạo và ñược thể hiện trong hoạt ñộng nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao ñộng không chỉ phụ thuộc vào chất lượng ñào tạo mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung - cầu, giá cả sức lao ñộng, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người sử dụng lao ñộng

2.2 Lý luận cơ bản về ñào tạo nghề và chất lượng ñào tạo nghề

2.2.1 Khái niệm nghề và ñào tạo nghề

* Khái niệm nghề

Khái niệm nghề theo quan niệm ở mỗi quốc gia ñều có sự khác nhau nhất ñịnh Cho ñến nay thuật ngữ “nghề” ñược hiểu và ñịnh nghĩa theo nhiều cách khác nhau Dưới ñây là một số khái niệm về nghề

+ Khái niệm nghề ở Nga ñược ñịnh nghĩa: " Là một loại hoạt ñộng lao ñộng ñòi hỏi có sự ñào tạo nhất ñịnh và thường là nguồn gốc của sự sinh tồn" + Khái niệm nghề ở Pháp: "Là một loại lao ñộng có thói quen về kỹ năng, kỹ xảo của một người ñể từ ñó tìm ñược phương tiện sống"

+ Khái niệm nghề ở Anh ñược ñịnh nghĩa: "Là công việc chuyên môn ñòi hỏi một sự ñào tạo trong khoa học nghệ thuật"

+ Khái niệm nghề ở ðức ñược ñịnh nghĩa:" Là hoạt ñộng cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh ñòi hỏi phải ñược ñào tạo ở trình ñộ nào ñó" Như vậy nghề là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử rất phổ biến

Trang 15

gắn chặt với sự phân công lao ựộng, với tiến bộ khoa học kỹ thuật, và văn minh nhân loại Bởi vậy ựược nhiều ngành khoa học khác nhau nghiên cứu từ nhiều góc ựộ khác nhau

+ Ở Việt Nam, nhiều ựịnh nghĩa nghề ựược ựưa ra song chưa ựược thống nhất, chẳng hạn có ựịnh nghĩa ựược nêu: "Nghề là một tập hợp lao ựộng do sự phân công lao ựộng xã hội quy ựịnh mà giá trị của nó trao ựổi ựược Nghề mang tắnh tương ựối, nó phát sinh, phát triển hay mất ựi do trình ựộ của nền sản xuất và nhu cầu xã hội Mặc dù khái niệm nghề ựược hiểu dưới nhiều góc

ựộ khác nhau, song chúng tôi thấy ựều thống nhất ở một số nét ựặc trưng nhất ựịnh như sau:

- đó là hoạt ựộng, là công việc về lao ựộng của con người ựược lặp ựi lặp lại

- Là sự phân công lao ựộng xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội

- Là phương tiện ựể sinh sống

- Là lao ựộng kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao ựổi trong xã hội ựòi hỏi phải có một quá trình ựào tạo nhất ựịnh Hiện nay xu thế phát triển của nghề chịu tác ựộng mạnh mẽ của tác ựộng KHKT và văn minh nhân loại nói chung và về chiến lược phát triển KT-XH của mỗi quốc gia nói riêng Bởi vậy phạm trù "Nghề" biến ựổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-

XH của ựất nước

* đào tạo nghề

- đào tạo: Ộđào tạo là quá trình hoạt ựộng có mục ựắch, có tổ chức nhằm truyền ựạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn, tạo ra năng lực ựể thực hiện thành công một hoạt ựộng nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết Như vậy, ựào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân ựể họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất đào tạo ựược thực hiện bởi các loại hình tổ chức chuyên ngành nhằm thay ựổi hành vi và thái ựộ làm việc của con người, tạo cho họ khả năng ựáp ứng ựược tiêu chuẩn và hiệu quả của công việc chuyên môn

Trang 16

- đào tạo nghề: Ộđào tạo nghề là những hoạt ựộng nhằm mục ựắch nâng cao tay nghề hay kỹ năng, kỹ xảo của mổi cá nhân ựối với công việc hiện tại

và trong tương laiỢ đào tạo nghề bao gồm hai quá trình có quan hệ hữu cơ với nhau đó là:

+ Dạy nghề: Là quá trình giảng viên truyền bá những kiến thức về lý thuyết và thực hành ựể các học viên có ựược một trình ựộ, kỹ năng, kỹ xảo, sự khéo léo, thành thục nhất ựịnh về nghề nghiệp

+ Học nghề: ỘLà quá trình tiếp thu những kiến thức về lý thuyết và thực hành của người lao ựộng ựể ựạt ựược một trình ựộ nghề nghiệp nhất ựịnhỢ đào tạo nghề cho người lao ựộng là giáo dục kỹ thuật sản xuất cho người lao ựộng ựể họ nắm vững nghề nghiệp, chuyên môn bao gồm ựào tạo nghề mới, ựào tạo nghề bổ sung, ựào tạo lại nghề

đào tạo nghề mới: Là ựào tạo những người chưa có nghề, gồm những người ựến tuổi lao ựộng chưa ựược học nghề, hoặc những người trong ựộ tuổi lao ựộng nhưng trước ựó chưa ựược học nghề đào tạo mới nhằm ựáp ứng tăng thêm lao ựộng ựào tạo nghề cho Xã hội

đào tạo lại nghề: Là ựào tạo ựối với những người ựã có nghề, có chuyên môn nhưng do yêu cầu mới của sản xuất và tiến bộ kỹ thuật dẫn ựến việc thay ựổi cơ cấu ngành nghề, trình ựộ chuyên môn Một số công nhân ựược ựào tạo lại cho phù hợp với cơ cấu ngành nghề và trình ựộ kỹ thuật mới đào tạo lại thường ựược hiểu là quá trình nhằm tạo cho người lao ựộng có cơ hội ựể học tập một lĩnh vực chuyên môn mới ựể thay ựổi nghề

Bồi dưỡng nâng cao tay nghề: Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu, ựã lạc hậu, bổ túc nghề, ựào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo từng chuyên môn và thường ựược xác nhận bằng một chứng chỉ hay nâng lên bậc cao hơn

Như vậy, xác ựịnh rõ ranh giới giữa ựào tạo, bồi dưỡng và ựào tạo lại nghề hiện nay là một việc phức tạp, khó khăn

Trang 17

Nguồn: ỘVấn ựề bồi dưỡng và ựào tạo lại các loại hình lao ựộng ựáp ứng nhu cầu của sự phát triển Kinh tế - Xã hộiỢ đề tài cấp Nhà nước KX07 Ờ 14 đào tạo nghề là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Theo qui ựịnh của Luật giáo dục, hệ thống giáo dục bao gồm: Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục học nghề, giáo dục ựại học và sau ựại học

Hệ thống ựào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân Theo sơ ựồ hệ thống khung giáo dục quốc dân thì ựào tạo nghề ựược thực hiện ở các cấp khác nhau, ở lứa tuổi khác nhau và ựược phân luồng ựể ựào tạo nghề phù hợp với trình ựộ về văn hóa, khả năng phát triển của con người và ựộ tuổi Cho thấy

sự liên thông giữa các cấp học, các ựiều kiện cần thiết ựể học nghề hoặc các cấp học tiếp theo Nó là cơ sở quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả của ựào tạo, tránh lãng phắ trong ựào tạo (cả người học và xã hội), tránh trùng lặp nội dung chương trình, ựồng thời là cơ sở ựánh giá trình ựộ người học và cấp các văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp Tuy vậy, cũng cho thấy sự liên thông giữa các cấp ựào tạo nghề chưa rõ ràng Bộ phận ựược phân luồng học nghề từ cấp học dưới khi muốn học nghề ở cấp cao hơn thì theo con ựường nào hay thì lại phải tiếp tục học cấp cao hơn thì mới chuyển ựược đây là ựiều hết sức lưu ý trong viêc xây dựng hệ thống chương trình, khung giáo dục quốc dân, ựảm bảo tắnh liên thông giữa các cấp học nghề

2.2.2 Khái niệm về chất lượng ựào tạo nghề

Chất lượng là gì? Có rất nhiều ựịnh nghĩa và cách lý giải khác nhau Có ý kiến cho rằng chất lượng là sự xuất chúng, tuyệt hảo, là giá trị bằng tiền, là sự biến ựổi về chất và là sự phù hợp với mục tiêu Các quan niệm về chất lượng chúng ta có thể thấy qua 6 ựịnh nghĩa sau:

+ Chất lượng là Ộtổng thể những tắnh chất, thuộc tắnh cơ bản của sự vật (sự việc)Ầ làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khácỢ (Từ ựiển tiếng Việt phổ thông)

+ Chất lượng là Ộcái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vậtỢ hoặc là Ộcái

Trang 18

tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ ñiển tiếng Việt thông dụng – Nhà xuất bản Giáo dục – 1998)

+ Chất lượng là “mức hoàn thiện, là ñặc trưng so sánh hay ñặc trưng tuyệt ñối, dấu hiệu ñặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford Poket Dictationary)

+ Chất lượng là “tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109)

+ Chất lượng là “tập hợp các ñặc tính của một thực thể (ñối tượng) tạo cho thực thể (ñối tượng) ñó khả năng thỏa mãn những nhu cầu ñã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn” (TCVN- ISO 8402)

Tóm lại: Chất lượng là khái niệm trừu tượng, phức tạp và là khái niệm

ña chiều, nhưng chung nhất ñó là khái niệm phản ánh bản chất của sự vật và dùng ñể so sánh sự vật này với sự vật khác

• Chất lượng ñào tạo nghề

Khái niệm “chất lượng” ñã trừu tượng và phức tạp thì khái niệm về

“chất lượng ñào tạo nghề ” càng phức tạp hơn bởi liên quan ñến sản phẩm là giá trị của con người, một sự vật, sự việc Như vậy có thể hiểu chất lượng là

Khái niệm chất lượng ñào tạo nghề là ñể chỉ chất lượng các công nhân

kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ ñược ñào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu và chương trình ñào tạo xác ñịnh trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức ñộ chấp nhận

Trang 19

của thị trường lao ñộng, của xã hội ñối với kết quả ñào tạo

Chất lượng ñào tạo nghề còn phản ánh kết quả ñào tạo của các cơ sở ñào tạo nghề, của cả hệ thống ñào tạo nghề

Chất lượng ñào tạo nghề phản ánh ở tay nghề (kỹ năng nghề nghiệp), người học nghề sau khi học xong có thể vận dụng ñược những kiến thức ñã ñào tạo vào trong thực tiễn

2.2.3 Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề:

Trạng thái ñào tạo nghề (hay chất lượng ñào tạo nghề) thay ñổi tuỳ thuộc vào các yếu tố tác ñộng Vì thế, ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề, trước hết, phải nắm ñược các yếu tố cơ bản tác ñộng ñến chúng Các yếu tố

có thể tác ñộng riêng rẽ hoặc tổng hợp của nhiều yếu tố cùng một lúc Sau ñây là các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo nghề

1- Quy mô ñào tạo:

Quy mô ñào tạo biểu hiện hoặc ở số lượng cơ sở ñào tạo nghề (xét trong phạm vi ñịa phương) hoặc quy mô học sinh ở các cơ sở ñào tạo Vì giữa số lượng (quy mô) và chất lượng có quan hệ với nhau, nên việc tăng quy

mô ñến một mức nào ñó trong khi các ñiều kiện ñảm bảo khác không tăng hoặc tăng chậm ñều có thể làm giảm chất lượng ñào tạo Trong ñiều kiện nhu cầu xã hội tăng ñối với một loại hình ñào tạo hoặc một nghề ñào tạo nào

ñó, ñể ñảm bảo chất lượng bên cạnh việc tăng số lượng ñào tạo các loại hình

và nghề ñào tạo ñó cần phải tăng các ñiều kiện phục vụ ñào tạo

2- Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác ñào tạo nghề:

Muốn ñào tạo tốt, hay cụ thể hơn, muốn dạy tốt và học tốt, trước hết, phải có các ñiều kiện vật chất nhất ñịnh Thông thường, một cơ sở vật chất ñược gọi là ñầy ñủ phải bao gồm diện tích ñất ñai ñược sử dụng cho công tác ñào tạo nghề, các phòng học với ñầy ñủ tiện nghi bàn ghế, các phương tiện dụng cụ phục vụ giảng dạy học tập, thư viện, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành với các máy móc thiết bị hiện ñại ñáp ứng yêu cầu dạy và học,

Trang 20

Cơ sở vật chất có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng ñào tạo nghề Nếu

cơ sở ñào tạo nghề có cơ sở vật chất ñầy ñủ sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác dạy và học, tránh việc học chay và học không gắn với hành Hiện nay, cơ sở vật chất của các cơ sở dạy nghề ở nước ta, nhìn chung, còn quá nghèo nàn và lạc hậu Ở một số cơ sở dạy nghề, do ñược tài trợ bằng các nguồn vốn khác nhau, cơ sở vật chất bước ñầu ñã ñược tăng lên rõ rệt: phòng học, xưởng thực hành ñược xây dựng khang trang với ñầy ñủ tiện nghi và máy móc thiết bị hiện ñại ñã giúp cải thiện ñáng kể chất lượng ñào tạo nghề ở các cơ sở ñó

Muốn có cơ sở vật chất tốt ñòi hỏi phải có nguồn vốn Việc huy ñộng

và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn khác nhau có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở ñào tạo

3- ðội ngũ giáo viên

Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân cho rằng, công tác ñào tạo nghề hiện

ñã có những chuyển biến Cả nước ñã có hơn 150 trường dạy nghề do các doanh nghiệp thành lập, 250 hợp ñồng ñã ñược ký kết giữa các trường cao ñẳng, ñại học với doanh nghiệp và các công ty trong lĩnh vực ñào tạo nghề, cung ứng nhân lực

ðây chính là ñường ray quan trọng trong xu hướng ñào tạo nghề trong thời gian tới Tuy nhiên, chất lượng giáo viên dạy nghề hiện nay chưa ñủ sức làm nòng cốt cho quá trình ñổi mới dạy nghề, do ñó các trường phải tìm cách

ñể nâng cao chất lượng của giáo viên dạy nghề Ngành Lð-TB&XH chưa làm tốt công tác quy hoạch dạy nghề, chưa ñồng bộ về cơ sở vật chất, ñất ñai, giáo viên và tài chính cho phát triển dạy nghề Bên cạnh ñó chưa làm rõ ñược ñộng lực và lợi ích của việc dạy nghề, học nghề cho người lao ñộng

Song, ñể tạo dựng ñược thương hiệu, chất lượng cho các trường dạy nghề thì một trong những việc làm ñầu tiên là cần phải chọn ñược ñội ngũ

Trang 21

giáo viên có chất lượng Tâm lý của người Việt Nam rất coi trọng bằng cấp,

họ nghĩ tới nghề chỉ như một sự cứu cánh khi không còn ñường nào khác mới phải ñi học nghề Nhưng giờ ñây, khi ñất nước ñang trong công cuộc CNH-HðH, học nghề ñã ñược coi trọng hơn và giảng viên dạy nghề ñã có vị trí tương xứng như ñối với các giảng viên trường ñại học, cao ñẳng khác Nâng cao chất lượng và số lượng ñội ngũ giáo viên dạy nghề là nhu cầu cấp thiết Hiện nay, ngoài sự nỗ lực của các cơ quan chức năng, thì ñội ngũ giáo viên các trường nghề trong cả nước phải ñẩy mạnh việc tự học tập trau dồi kiến thức, rèn luyện nâng cao kỹ năng nghề nghiệp, tạo ñược sự tin cậy của các học viên ðây chính là chìa khóa ñể cho hoạt ñộng dạy nghề ở nước ta phát triển bền vững

ðội ngũ giáo viên luôn ñược xem là yếu tố quyết ñịnh chất lượng dạy nghề, nâng cao chất lượng giáo viên là một trong những giải pháp ñột phá ñể phát triển và nâng cao chất lượng dạy nghề

Chuẩn hóa ñội ngũ giáo viên dạy nghề vẫn còn là câu chuyện dài Bên cạnh những ñộng thái của các cấp quản lý thì các trường nghề cũng cần tự làm “chuẩn” ñội ngũ của mình bằng việc xây dựng hoàn chỉnh quy trình tuyển dụng, ña dạng hóa các hình thức và phương pháp ñào tạo, bồi dưỡng giáo viên… Có như thế mới có thể nâng cao chất lượng giảng dạy, thu hút học sinh học nghề

4- Chương trình và giáo trình phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập:

Chương trình và giáo trình là yếu tố thiết yếu không thể thiếu ñược trong quá trình ñào tạo nghề ðể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề ñòi hỏi chương trình và giáo trình phải không ngừng ñược cải tiến phù hợp với các cấp và các ñối tượng ñào tạo ðối với ñào tạo nghề, chương trình ñào tạo phải tập trung vào phần kỹ thuật và thực hành, tránh nặng về lý thuyết hay có tính chất nhồi nhét kiến thức Một trong những yếu tố ảnh hưởng không tốt ñến chất lượng

Trang 22

giáo trình hiện nay là chế ñộ thù lao cho việc viết giáo trình còn thấp, không

ñủ khuyến khích ñầu tư cho việc viết giáo trình

5- Công tác quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng dạy nghề:

Trong nền kinh tế thị trường, nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước các cơ sở ñào tạo có thể dễ nghiêng sang hướng thương mại hoá trong ñào tạo mà ít chú ý ñến chất lượng và hiệu quả ñào tạo Thực tế không ít cơ

sở dạy nghề ñược thành lập không vì mục ñích ñào tạo có chất lượng mà chỉ mục ñích thương mại Vì thế, ñể nâng cao chất lượng ñào tạo ñòi hỏi Nhà nước phải tăng cường quản lý giám sát các hoạt ñộng ñào tạo nghề ñể phát hiện những sai lệch trong ñào tạo

6- Các yếu tố khác:

Như trên ñã trình bày, ba yếu tố trên muốn phát triển ñược ñòi hỏi phải

có vốn ñầu tư Vì thế, trong chiến lược ñào tạo của Nhà nước việc ưu tiên cho công tác ñào tạo nghề trước hết phải ñược thể hiện bằng ưu tiên dành vốn ngân sách cho nó Bên cạnh nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước cần huy ñộng các nguồn vốn từ các dự án trong và ngoài nước, sự ñóng góp của các tổ chức

và nhân dân

Những chính sách của Nhà nước như phân luồng, phân cấp, phát triển công tác hướng nghiệp trong các trường phổ thông, chính sách khuyến khích học bổng ñối với những người học nghề, chính sách tạo việc làm sau học nghề,v.v ñều có tác dụng tích cực trong việc thúc ñẩy phát triển công tác ñào tạo nghề và nâng cao chất lượng ñào tạo nghề

Như vậy, ñể ñảm bảo ñào tạo nghề có chất lượng ñòi hỏi phải có những ñiều kiện nhất ñịnh của các cơ sở ñào tạo nghề Theo ñiều 4 của Nghị ñịnh 02 của Chính phủ ban hành ngày 9 tháng 1 năm 2001 về quy ñịnh chi tiết thi hành Bộ Luật Lao ñộng và Luật Giáo dục về dạy nghề có nêu:" Cơ sở dạy nghề công lập, bán công, dân lập ñược thành lập khi ñủ các ñiều kiện sau ñây:

a) Có cơ sở dạy lý thuyết, thực hành, thiết bị, phương tiện bảo ñảm dạy

Trang 23

nghề ñạt trình ñộ, kỹ năng nghề theo mục tiêu ñào tạo ñã ñăng ký; bảo ñảm các ñiều kiện an toàn, vệ sinh lao ñộng cho người học;

b) Có ñội ngũ giáo viên dạy nghề ñạt trình ñộ chuẩn quy ñịnh tại ñiểm d khoản 1 ðiều 67 Luật Giáo dục và các quy ñịnh tại Nghị ñịnh này;

c) Có chương trình dạy nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng chương trình dạy nghề do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội quy ñịnh; có giáo trình dạy nghề phù hợp với mục tiêu, nội dung ñào tạo nghề;

d) Có vốn, tài sản riêng ñủ bảo ñảm ñể hoạt ñộng dạy nghề."

Ngoài ra, với tốc ñộ phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế thì dạy nghề nhằm mục ñích ñáp ứng nhu cầu công nhân kĩ thuật, nhân viên nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Do ñó sự phát triển của công tác dạy nghề gắn với sự phát triển kinh tế xã hội Thực tế cũng cho thấy trong những năm thập kỷ 80 của thế kỷ XX khi nền kinh tế của nước ta ñang trong thời kỳ khủng hoảng, nhu cầu công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ cũng giảm theo ðiểu ñó tác ñộng làm cho hệ thống các trường dạy nghề cũng suy giảm ðến năm 1996 khi nền kinh tế nước ta thoát khỏi giai ñoạn khủng hoảng và có mức tăng trưởng khá thì nhu cầu công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ tăng cả về số lượng và chất lượng ñòi hỏi việc ñào tạo nghề phải ñào tạo sao cho ñúng người ñúng nghề trành tình trạng thừa thầy thiếu thợ

Hiện nay, chất lượng lao ñộng là yếu tố hàng ñầu quyết ñịnh sự thành bại trong cạnh tranh quốc tế Trong những năm gần ñây, Việt Nam gặp rất nhiều bất lợi trong cạnh tranh Yếu tố quan trọng của sự hạn chế này là Việt Nam có một lực lượng lao ñộng có chất lượng thấp Vì vậy việc nâng cao chất lượng lao ñộng nước ta ñang là một ñòi hỏi cấp thiết Chất lượng lao ñộng chỉ

có thể nâng cao thông qua quá trình giáo dục ñào tạo, trong ñó ñào tạo nghề là một cấu thành quan trọng Yêu cầu này ñỏi hỏi công tác dạy nghề phải phát triển nhanh cả về quy mô lẫn chất lượng

Những ñường lối và chủ trương, chính sách của ðảng nếu ñúng và phù

Trang 24

hợp sẽ là ựiều kiện rất thuận lợi ựể phát triển công tác dạy nghề, Nghị quyết hội nghị ban chấp hành Trung ương đảng khóa VIII (12/1996) ựã ựánh giá:

ỘGiáo dục chuyên nghiệp nhất là ựào tạo công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có lúc suy giảm mạnh mất cân ựối lớn về cơ cấu trình ựộ trong ựội ngũ lao ựộng ở nhiều ngành nghề sản xuất Quy mô ựào tạo nghề hiện nay vẫn còn bé nhỏ, trình ựộ, thiết bị ựào tạo lạc hậu không ựáp ứng ựược nhu cầu CNH Ờ HđH Từ ựó nghị quyết ựã ựưa ra chủ trương là ựẩy mạnh ựào tạo công nhân lành nghề, tăng quy mô học nghề, tăng cường ựầu tư củng cố và phát triển các trường dạy nghề, xây dựng một số trường trọng ựiểm, ựào tạo công nhân lành nghề cho các khu công nghiệp, khu chế xuất, có tắnh ựến nhu cầu xuất khẩu lao ựộng

2.3 đào tạo nghề kế toán và các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo nghề kế toán

2.3.1 Khái niệm về ựào tạo nghề kế toán và chất lượng ựào tạo nghề kế toán

Trong bất kỳ quốc gia nào, ở các doanh nghiệp, tổ chức kinh tếẦkế toán bao giờ cũng có vị trắ ựặc biệt quan trọng Công tác kế toán ở các doanh nghiệp Việt Nam là bộ phận không thể thiếu ở tất cả các ựơn vị tổ chức

Thị trường tài chắnh Ờ kế toán hiện ựang ựối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân sự trầm trọng nhất và thu hút sự quan tâm cũng như ựược bàn tán và phân tắch sôi nổi trong suốt một năm vừa qua Năm 2010, nước ta có khoảng 500.000 doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp tắnh trung bình cần từ 4 ựến 6 nhân viên kế toán làm việc đó là một con số không nhỏ Tuy nhiên, nhân lực ngành này hiện nay ựang thiếu và yếu

định nghĩa kế toán

Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận ựộng của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt ựộng kinh tế tài chắnh) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ắch cho việc ra các quyết ựịnh về kinh tế - xã hội và ựánh giá hiệu quả

Trang 25

của các hoạt ựộng trong doanh nghiệp

để cung cấp thông tin về kinh tế tài chắnh thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần có một số công cụ theo dõi những hoạt ựộng kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp, trên cơ sở ựó tổng hợp các kết quả thành các bản báo cáo kế toán Những phương pháp mà một doanh nghiệp sử dụng ựể ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán ựịnh kỳ tạo thành hệ thống kế toán

Nghề kế toán là gì ?

Như trên ựã nói kế toán quan trọng là vậy, nên việc làm của nghề kế toán cũng rất cần thiết Nghề này ựòi hỏi tắnh trung thực, cẩn thận, năng ựộng, sáng tạo

Mỗi ựơn vị, tổ chức trong xã hội ựều phải có một lượng tài sản nhất ựịnh ựể tiến hành các hoạt ựộng Trong quá trình hoạt ựộng, ựơn vị thực hiện các hoạt ựộng như: trả lương, mua hàng, bán hàng, sản xuất, vay vốn ựầu tư Các hoạt ựộng ựó gọi là hoạt ựộng kinh tế tài chắnh và người làm những công việc ựó chắnh là nghề kế toán

đào tạo nghề kế toán: là cung cấp cho người học những kiến thức cơ

bản nhất về nghề kế toán, giúp cho người học nắm vững ựược nguyên lý kế toán, nhiệm vụ của kế toán trong doanh nghiệpẦCách thức tổ chức một bộ máy kế toán hoạt ựộng trong một niên ựộ kế toán Ngoài ra người học có thể biết ựược vai trò, vị trắ của kế toán, các chuẩn mực kế toán hiện tại, hệ thống tài khoản kế toán, các thuật ngữ kế toán thông dụng Người học có thể tự mình hoàn thiện sổ sách kế toán và kiểm soát hoạt ựộng kế toán của doanh nghiệp một cách tự tin, chuyên nghiệp

2.3.2 Vai trò của việc nâng cao chất lượng ựào tạo nghề kế toán

Vậy chất lượng ựào tạo nghề kế toán phản ánh số học sinh, sinh viên ựang theo học và khi tốt nghiệp ựạt kết quả cao; số học sinh sinh viên sau khi

ra trường tìm ựược một công việc tốt ựược những nhà sử dụng lao ựộng ựánh giá cao Học sinh khi ra trường làm việc tại các công ty xắ nghiệp có thể ựáp

Trang 26

ứng ñược nhu cầu công việc

Nhiều doanh nghiệp khi tuyển dụng, người ta không quan trọng ñến bằng cấp, học vị mà ñiều họ cần ñó là chúng ta có làm ñược việc cho họ hay không Nếu một người có bằng ñại học loại ưu mà khi thử việc không làm ñược thì chắc chắn sẽ không ñược sử dụng Ngược lại một người chỉ tốt nghiệp cao ñẳng nghề hay trung cấp nghề nhưng có tay nghề vững vàng, sau khi bắt tay vào công việc có thể làm một cách thành thạo ñó mới là ñiều cần thiết Vậy chất lượng ñào tạo nghề kế toán thể hiện không chỉ là số lượng ñầu vào của học sinh sinh viên chuyên ngành kế toán mà còn thể hiện ở chất lượng ñầu ra

Chất lượng ñào tạo nghề kế toán phản ánh trạng thái ñào tạo nghề kế toán và trạng thái ñó thay ñổi phụ thuộc vào các yếu tố tác ñộng ñến nó Sẽ không thể biết ñược chất lượng ñào tạo nghề kế toán nếu chúng ta không ñánh giá thông qua một hệ thống các chỉ tiêu và các yếu tố ảnh hưởng

Khái niệm chất lượng ñào tạo nghề kế toán là ñể chỉ chất lượng các nhân viên kế toán ñược ñào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp theo mục tiêu

và chương trình ñào tạo xác ñịnh trong các lĩnh vực ngành kế toán, biểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức ñộ chấp nhận của thị trường lao ñộng, của xã hội ñối với kết quả ñào tạo

Chất lượng ñào tạo nghề kế toán ñược nâng cao thì việc rèn luyện kỹ năng bước vào nghề kế toánlà rất cần thiết Vì vậy, việc nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán rất quan trọng

2.3.3 Kiến thức chuyên môn cần có của người làm nghề kế toán

Nếu mỗi doanh nghiệp cần tới 1 - 2 kế toán và mỗi ñơn vị hành chính sự nghiệp cũng cần tới kế toán thì với gần 500.000 doanh nghiệp, hàng vạn ñơn

vị hành chính sự nghiệp, gần 14.000 cơ quan quản lý ngân sách nhà nước, 63 ñơn vị tỉnh, thành, hơn 600 huyện, quận và hơn 13.000 xã, phường…, mỗi

Trang 27

năm cần hàng vạn người kế toán, kiểm toán viên Thế nhưng, ñể tìm việc làm tốt trong lĩnh vực này, cần trang bị cho mình nhiều vốn kiến thức

Thứ nhất, tích lũy kiến thức

1 Kiến thức chuyên môn

Kế toán là một nghề chuyên nghiệp ñòi hỏi nhiều kiến thức tổng hợp, song công việc chủ yếu là làm việc với các con số

Muốn trở thành một nhân viên kế toán giỏi, ñiều ñầu tiên là phải học tốt các môn tự nhiên, trong ñó ñặc biệt chú trọng môn toán (công việc chủ yếu là tính toán)

Công việc kế toán gắn liền với các hoạt ñộng kinh tế, tài chính, mà các hoạt ñộng này diễn ra ngày càng ña dạng, phong phú, muôn màu muôn vẻ

2 Khả năng ngoại ngữ

Hòa cùng sự phát triển của nền kinh tế hội nhập thế giới mạnh mẽ, cũng như bao nghề khác, nghề kế toán ñòi hỏi người làm phải biết ngoại ngữ, nhất là những ngôn ngữ thông dụng như tiếng Anh ðây là vấn ñể mà các nhà tuyển dụng luôn quan tâm

ðiều này là yêu cầu bắt buộc nếu làm việc ở các công ty liên doanh hoặc những công ty có quan hệ làm ăn với nước ngoài Nghề kế toán liên quan chặt chẽ tới những ñiều luật về kinh tế, tài chính trong nước và quốc tế Khi ñó, vậy cần tìm hiểu thật tỉ mỉ về pháp luật, hệ thống chuẩn mực của nước ñối tác cũng như tự nâng cao vốn ngoại ngữ của mình

3 Kiến thức về tin học

Trong xã hội hiện ñại, khi mà công nghệ thông tin ñang xâm nhập vào mọi lĩnh vực của ñời sống thì các nhân viên kế toán sử dụng công cụ máy tính với các phần mềm trợ giúp ñể công việc kế toán bớt vất vả hơn và quan trọng

là nâng cao hiệu quả

Vậy ñể trở thành một nhân viên kế toán hiện ñại và năng ñộng, cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về tin học

Trang 28

Thứ hai, rèn luyện những phẩm chất nghề nghiệp

1.Trung thực

đã có người vắ công việc của nhân viên kế toán giống như công việc của một Ộngười chép sửỢ So sánh ấy quả kỳ lạ nhưng không hẳn không có lý Bạn là nhân viên kế toán - người tạo niềm tin, và ựể tạo ựược niềm tin ựó thì những thông tin mà bạn ựem lại phải trung thực, ựáng tin cậy

Trung thực ở ựây có nghĩa là những thông tin phải phản ánh ựúng nội dung của hoạt ựộng kinh tế phát sinh Chỉ những thông tin như vậy mới giúp ắch cho các nhà quản lý, các nhà ựầu tư, khách hàng cũng như chắnh doanh nghiệp

2 Khách quan

Nếu là Ộquan chép sửỢ, tất nhiên phải thật khách quan Vì Ộngười chép

sử không làm ra lịch sử nhưng quyết không cho lịch sử bước qua ựầuỢ

Nhân viên kế toán cũng vậy, luôn phải tuyệt ựối khách quan trước những hoạt ựộng kinh tế trong ựơn vị mình Một nhân viên kế toán thực thụ luôn hiểu rằng sự thiếu khách quan của mình sẽ làm hại chắnh cơ quan, tổ chức và cuối cùng là hại chắnh mình

3 Chắnh xác

đây là một trong những phẩm chất cần thiết hàng ựầu, quan trọng của người làm kế toán Là nhân viên kế toán, hàng ngày, phải ựối mặt với vô vàn con số Mỗi con số gắn với một nghiệp vụ khác nhau Công việc lại ựòi hỏi phải chắnh xác trong từng ghi chép, trong từng phép tắnh

4 Chăm chỉ, cẩn thận

đức tắnh này nghề nào cũng cần có nhưng là một nhân viên kế toán thì dường như yêu cầu trên ựược ựòi hỏi nhiều hơn Nếu làm việc chỉ với 10 con

số (từ 0 ựến 9), nhưng ựấy lại là 10 con số Ộbiến hoáỢ nên Ộcẩn tắc vô áy náyỢ

còn là cách tôn trọng công việc của chắnh mình

Trang 29

5 Năng ñộng, sáng tạo

Những công việc hàng ngày có thể giống nhau nhưng những nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì không vậy Là một nhân viên kế toán chuyên nghiệp, sẽ không chỉ quan tâm ñến các sự kiện kinh tế, tài chính xảy ra với doanh nghiệp mình mà còn cả thông tin về ñối thủ, những thay ñổi của nền kinh tế, xu hướng diễn biến tương lai

Sự nhạy bén trước dòng chảy thông tin kinh tế, tài chính ñầy biến ñộng

sẽ giúp nhân viên kế toán không lúng túng trước những biến ñộng ðồng thời,

nó cũng có thể tạo cơ hội cho doanh nghiệp của mình“ñi trước một bước”

trong nền kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt

6 Khả năng quan sát, phân tĩch, tổng hợp

Công việc mà kế toán phải làm khá nhiều: thu thập chứng từ, ghi sổ và lên báo cáo Những công việc này ñòi hỏi khả năng quan sát ñể phản ứng kịp thời với những sự việc phát sinh, từ ñó phân tích, tổng hợp chúng một cách hợp lý

2.3.4 Phẩm chất, ñạo ñức cần có của người làm nghề kế toán

1.Cẩn thận: Nghề này luôn gắn liền với tài liệu, sổ sách, giấy tờ trong

ñó chứa ñựng những con số “biết nói” về tình hình tài chính của ñơn vị vì vậy

kế toán viên phải cẩn thận trong việc giữ gìn tài liệu cũng như tính toán những con số ñể làm sao chúng “nói” ñúng nhất với người sử dụng thông tin

2.Trung thực: Kế toán viên phải cung cấp các thông tin trung thực về

hoạt ñộng tài chính của ñơn vị ñể ñối tượng sử dụng thông tin ñề ra quyết ñịnh ñúng ñắn

3.Trách nhiệm: Kế toán viên không trực tiếp thực hiện hoạt ñộng ñó

nhưng phải có nghĩa vụ cung cấp thông tin ñúng ñắn về nó giống như “Người viết sử không làm ra lịch sử, nhưng quyết không cho lịch sử bước qua ñầu”

4.Sáng tạo: nghề này vẫn ñòi hỏi có sự năng ñộng, sáng tạo, có kiến

thức tổng hợp ñể phân tích ñánh giá tham mưu cho người sử dụng thông tin

Trang 30

ựề ra các quyết ựịnh ựúng ựắn Tuy nhiên , sự năng ựộng của nó không giống như những ngành dịch vụ khác Bạn cần tắnh nghiêm túc, quyết ựoán và tự tin nêu muốn làm tốt nghề kế toán

2.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo nghề kế toán

Thứ nhất: đội ngũ giáo viên:

đã là dạy nghề thì giáo viên phải có nghề, vậy nếu giáo viên không làm nghề kế toán thì lấy cái gì ựể dạy nghề cho người khác về cách làm kế toán? Thậm chắ còn có ý kiến cho rằng: trong các lớp học nghề kế toán hiện nay, người học không cần biết ựứng trên bục giảng có học vị hay là gì, mà họ chỉ quan tâm ựây có phải là nhân viên kế toán giỏi hay không? Do ựó phương pháp dạy kế toán tốt nhất là các giáo viên phải có kiến thức thực tế, phải bắt tay vào làm thật sự thì cách dạy mới hiệu quả

Vậy các giáo viên kế toán không chỉ là người thầy về lý thuyết mà còn phải là những nhân viên kế toán thực thụ

Tuy nhiên, cũng cần phải nhấn mạnh rằng: không ai có thể phủ nhận vai trò của nhà trường trong ựào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán (và trong bất cứ lĩnh vực nào khác) Làm kế toán là một nghề, do ựó phải có dạy nghề,

mà dạy như thế nào ựể có thể ựáp ứng ựược yêu cầu ngày càng cao của thực tiễn trong bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay

Vậy nên ựội ngũ giáo viên là yếu tố cơ bản ảnh hưởng ựến chất lượng ựào tạo nghề kế toán Người dạy có giỏi thì mới truyền ựạt ựược cho người học những kiến thức, những kỹ năng (tay nghề) vững vàng ựể họ có thể làm bắt tay ngay vào công việc sau khi ra trường

Thứ hai: Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác ựào tạo nghề kế toán:

Muốn ựào tạo nghề kế toán tốt, hay cụ thể hơn, muốn dạy tốt và học tốt nghề kế toán, trước hết, phải có các ựiều kiện vật chất nhất ựịnh Thông thường, một cơ sở vật chất ựược gọi là ựầy ựủ phải bao gồm diện tắch ựất ựai ựược sử dụng cho công tác ựào tạo nghề, các phòng học với ựầy ựủ tiện nghi

Trang 31

bàn ghế, các phương tiện dụng cụ phục vụ giảng dạy học tập, thư viện, phòng thực hành tin học và kế toán máy với các máy móc thiết bị hiện ñại ñáp ứng yêu cầu dạy và học,

Cơ sở vật chất có ảnh hưởng rất lớn ñến chất lượng ñào tạo nghề Nếu

có cơ sở vật chất ñầy ñủ sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác dạy và học, tránh việc học chay và học không gắn với hành Bên cạnh ñó, nghề kế toán là nghề gắn với thực hành tương ñối nhiều, vì vậy nếu không có ñầy ñủ cơ sở vật chất mà ñể thực hành mà chỉ học chay thì người học sẽ mơ hồ, không thể

tự làm ñược việc thực tế khi ra trường Hiện nay, một số trường ñào tạo ñại trà, chất lượng chưa cao, do chưa có ñủ kinh phí ñầu tư nên cơ sở vật chất còn quá nghèo nàn và lạc hậu Ở một số trường dạy nghề, do ñược tài trợ bằng các nguồn vốn khác nhau, cơ sở vật chất bước ñầu ñã ñược tăng lên rõ rệt: phòng học, phòng thực hành ñược xây dựng khang trang với ñầy ñủ tiện nghi

và máy móc thiết bị hiện ñại ñã giúp cải thiện ñáng kể chất lượng ñào tạo nghề ở các trường ñó

Muốn có cơ sở vật chất tốt ñòi hỏi phải có nguồn vốn Việc huy ñộng

và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn khác nhau có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường cơ sở vật chất cho các trường dạy nghề

Thứ ba: Chương trình và giáo trình phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập:

Chương trình và giáo trình là yếu tố thiết yếu không thể thiếu ñược trong quá trình ñào tạo nghề kế toán ðể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán ñòi hỏi chương trình và giáo trình phải không ngừng ñược cải tiến phù hợp với các cấp và các ñối tượng ñào tạo nghề ðối với ñào tạo nghề kế toán, chương trình ñào tạo phải tập trung vào phần thực hành kế toán trên sổ sách chứng từ và trên phần mềm kế toán máy, tránh nặng về lý thuyết hay có tính chất nhồi nhét kiến thức Một trong những yếu tố ảnh hưởng không tốt ñến chất lượng giáo trình hiện nay là chế ñộ thù lao cho việc viết giáo trình còn

Trang 32

thấp, không ñủ khuyến khích ñầu tư cho việc viết giáo trình

Thứ tư: Công tác quản lý Bộ Lao ñộng Thương Binh và Xã Hội ñối với hoạt ñộng dạy nghề kế toán:

Trong nền kinh tế thị trường, nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ của Bộ ñến các trường dạy nghề có thể dễ nghiêng sang hướng thương mại hoá trong ñào tạo mà ít chú ý ñến chất lượng và hiệu quả ñào tạo nghề Thực tế không ít trường dạy nghề ñua nhau tuyển sinh và ñào tạo ồ ạt chuyên ngành kế toán, vì ñây vẫn là chuyên ngành ñược nhiều người lựa chọn, các trường ñào tạo không vì mục ñích ñào tạo có chất lượng mà chỉ mục ñích thương mại Vì thế,

ñể nâng cao chất lượng ñào tạo nghề kế toán ñòi hỏi Bộ Lð TB & XH phải tăng cường quản lý giám sát các hoạt ñộng ñào tạo nghề kế toán ñể phát hiện những sai lệch trong ñào tạo

Thứ năm: Các yếu tố khác:

Ngoài những yếu tố trên, còn có các yếu tố như:

- Chất lượng ñầu vào: bản thân người học nghề kế toán: Trình ñộ văn hóa,

sở trường nguyện vọng, sức khỏe, tình trạng kinh tế … của người học nghề

- Dịch vụ ñào tạo (cư xá, tư vấn việc làm, thông tin thị trường lao ñộng…)

- Học sinh chuyên ngành kế toán tốt nghiệp: Năng lực và phẩm chất ñạt ñược sau khi ñào tạo theo mục tiêu ñào tạo; Sức khỏe ñáp ứng nghề nghiệp;

Kỹ năng sống (giao tiếp, hoạt ñộng xã hội)

- Tham gia thị trường lao ñộng (từ 6 ñến 12 tháng kể từ khi ra trường): trình ñộ chuyên môn ñáp ứng yếu cầu làm việc (năng suất, tổ chức hoạt ñộng); Mức ñộ hoàn thành nhiệm vụ nhân viên nghiệp vụ; Tính sáng tạo và thích nghi trong công việc Việc ñánh giá kết quả giáo dục cần phản ánh ñược chất lượng nhân cách có phù hợp hay không với yêu cầu ñề ra Cần phải xem xét chất lượng ñầu vào (tuyển sinh học sinh học nghề kế toán), chất lượng của

Trang 33

quá trình ựào tạo và chất lượng ựầu ra (tốt nghiệp và tham gia vào cuộc sống) đánh giá chất lượng ựào tạo không chỉ là nhiệm vụ của các ựơn vị ựào tạo nghề mà còn là của xã hội đặc biệt là sự ựánh giá trực tiếp của những người

sử dụng sản phẩm ựào tạo (các doanh nghiệp, các nhà sản xuất Ầ)

Trạng thái ựào tạo nghề kế toán (hay chất lượng ựào tạo nghề kế toán) thay ựổi tuỳ thuộc vào các yếu tố tác ựộng Vì thế, ựể nâng cao chất lượng ựào tạo nghề kế toán, trước hết, phải nắm ựược các yếu tố cơ bản tác ựộng ựến chúng Các yếu tố có thể tác ựộng riêng rẽ hoặc tổng hợp của nhiều yếu tố cùng một lúc

2.4 Thực tiễn ựào tạo nghề kế toán ở một số nước trên thế giới và ở nước

ta hiện nay

2.4.1 đào tạo nghề kế toán ở Nhật bản

+ đào tạo giáo viên dạy nghề:

Trong ựào tạo Nhật Bản coi trọng trước hết là ựào tạo giáo viên dạy nghề kế toán Tuỳ theo trình ựộ của người học ựể quy ựịnh thời gian ựào tạo đối với những người mới tốt nghiệp phổ thông trung học ựòi hỏi phải học khoá ựào tạo dài hạn (4 năm), ựối với những giáo viên dạy nghề kế toán hoặc những người muốn học bổ sung ựể lấy bằng giáo viên dạy nghề ựòi hỏi phải học khoá chuyên sâu với thời gian từ 6 tháng ựến một năm Như vậy, việc ựào tạo giáo viên dạy nghề nói riêng và giáo viên dạy nghề kế toán nói chung

ở Nhật bản ựược quan tâm, mở rộng linh hoạt các hình thức ựào tạo cho giáo viên ựể họ có ựiều kiện nâng cao trình ựộ của mình, ựặc biệt quy ựịnh rõ những người tốt nghiệp phổ thông trung học muốn trở thành giáo viên dạy nghề ựòi hỏi phải qua ựào tạo dài hạn 4 năm

+ đào tạo nghề kế toán:

đào tạo nghề kế toán ở Nhật bản ựược chia làm 3 loại hình: ựào tạo thông thường, ựào tạo chuyên sâu và ựào tạo công nghệ cao cho các khoá ngắn hạn và khoá dài hạn đối với ựào tạo thông thường khoá dài hạn ựược

Trang 34

dành cho những người tốt nghiệp phổ thông cơ sở hoặc phổ thông trung học, trang bị những kiến thức và kỹ năng cơ bản ựể trở thành công nhân, trong ựó ựào tạo một năm (tương ứng với 1400 giờ học) dành cho ựối tượng tốt nghiệp phổ thông trung học và 2 năm cho ựối tượng tốt nghiệp phổ thông cơ sở, còn khoá ngắn hạn dành cho công nhân các công ty, người thất nghiệp, người muốn thay ựổi nghề hoặc muốn nâng cao tay nghề, thời gian học tối thiểu từ

12 giờ ựến 6 tháng đối với ựào tạo chuyên sâu, khoá dài hạn dành cho những người tốt nghiệp phổ thông trung học muốn trở thành công nhân có kiến thức

và kỹ năng cao về nghề của mình trong tương lai, thời gian ựào tạo là 2 năm, còn khoá ngắn hạn dành cho công nhân ựang làm việc muốn nâng cao kiến thức kỹ năng nghề của mình với thời lượng từ 12 giờ ựến 6 tháng để ựào tạo cao hơn có loại hình ựào tạo công nghệ cao, trong ựó khoá dài hạn (2 năm) dành cho người hoàn thành khoá ựào tạo chuyên sâu dài hạn ựể phát triển nguồn nhân lực trình ựộ cao và khoá ngắn hạn (một năm trở xuống) - khoá học quản lý dành cho công nhân

2.4.2 đào tạo nghề kế toán ở đài Loan:

đào tạo ở đài Loan ựược chia làm 2 loại: ựào tạo hàn lâm (có tắnh chất nghiên cứu lý luận ) và ựào tạo nghề kế toán ( mang nhiều tắnh ứng dụng, thực hành) Theo ựó sau khi tốt nghiệp phổ thông cơ sở hoặc tiếp tục vào phổ thông trung học học 3 năm ựể tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc chuyển vào trung học nghề và tốt nghiệp sau 3 năm để học cao ựẳng hoặc là sau khi tốt nghiệp trung học nghề học thêm 2 năm hoặc sau khi tốt nghiệp phổ thông học thêm 5 năm, hoặc tốt nghiệp phổ thông trung học, học thêm 3 năm Từ cao ựẳng muốn lên ựại học ựòi hỏi phải học thêm 2 năm hoặc trung học nghề học thêm 4 năm Như vậy, việc học tập ựều mở rộng cho các ựối tượng tuỳ theo ựiều kiện và khả năng của người học

2.4.3 đào tạo nghề kế toán ở nước ta hiện nay

Ông đặng Văn Thanh - Chủ tịch Hội Kế toán và Kiểm toán Việt Nam

Trang 35

nhận định, với gần 500.000 doanh nghiệp, hàng vạn đơn vị hành chính sự nghiệp, gần 14.000 cơ quan quản lý ngân sách nhà nước, 63 đơn vị tỉnh, thành, hơn 600 huyện, quận và hơn 13.000 xã, phường… thì mỗi năm cần hàng vạn kế tốn viên và kiểm tốn viên ðiều này cho thấy nhu cầu về nhân

sự ngành kế tốn-kiểm tốn rất lớn, song thực tế trình độ nhân sự ngành này lại chưa đáp ứng được nhu cầu xã hội, đặc biệt là cơng cuộc “săn đầu người” cho các vị trí kế tốn trưởng và giám đốc tài chính của các Cơng ty, tập đồn lớn vẫn rất khĩ khăn do thiếu nguồn nhân lực trình độ cao

Các sinh viên khi ra trường, cĩ tới 80% được hỏi chỉ tự tin khi làm việc với các đơn vị trong nước cịn các đơn vị nước ngồi thì chưa sẵn sàng Hiện

cĩ tới khoảng tầm 66,7% đang làm việc chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và chỉ 17,4% số lượng nguồn nhân lực kế tốn, ở vị trí quản lý

Giảng viên Nguyễn Thị Hương Liên (Trường ðại học Kinh tế, ðHQG

Hà Nội) cho biết dù chuyên ngành đào tạo kế tốn tại các trường đại học khối kinh tế ở Việt Nam đã trở thành một trong những chuyên ngành thu hút được đơng đảo sinh viên nhất với chất lượng đầu vào (điểm chuẩn) khá cao, nhưng các cuộc khảo sát gần đây với sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế tốn cho thấy việc đào tạo kỹ năng chuyên mơn cịn mang nặng tính lý thuyết và ít thực hành ðến 70% người học trả lời chưa thể nắm bắt được cơng việc kế tốn ngay mà cần được đào tạo và hướng dẫn lại; 80% cho rằng chương trình đào tạo ngành kế tốn cịn nặng về lý thuyết, 50% cho rằng khối lượng kiến thức chuyên ngành lĩnh hội được ít… Kỹ năng sử dụng phần mềm kế tốn, máy tính và các phương tiện quản lý khác cịn yếu, kỹ năng về phân tích, tổ chức

hệ thống thơng tin kế tốn bằng phương tiện hiện đại cịn “mơ hồ” “Cĩ đến 91% số người trả lời kỹ năng chuyên mơn chủ yếu được học lý thuyết, thực hành thủ cơng, phần mềm kế tốn cịn đơn giản, sơ sài, được thực hành rất ít ðối với kỹ năng thực hành kiểm tốn Báo cáo tài chính thì 100% câu trả lời là khơng biết Cịn với kỹ năng thực hiện kế tốn quản trị thì hầu hết cũng nhận

Trang 36

ñược câu trả lời là chưa ñược làm vì nhiều ñơn vị chưa tổ chức thành một bộ phận riêng biệt.”

Các cử nhân kế toán sau khi ñi làm thường có xu hướng trở thành những kế toán giỏi theo nghĩa ñảm bảo sự tuân thủ nhưng khả năng sáng tạo ít

và khả năng giải quyết những vấn ñề phức tạp hạn chế Ông Mai Thanh Tòng, Phó Chủ tịch Hội Kế toán TP.HCM cho biết: “Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán Việt Nam mới ra trường rất ít người có thể áp dụng một cách rành rọt những gì mình ñã học ñược ở nhà trường vào công việc mà doanh nghiệp giao cho, dù là một công việc không phức tạp Các nhà tuyển dụng, ñặc biệt là các công ty có vốn ñầu tư nước ngoài luôn gặp khó khăn khi tìm những người kế toán vừa ý, và càng khó khăn hơn khi tìm những người kế toán có trình ñộ chuyên môn cao như kế toán trưởng hay giám ñốc tài chính…”

Bên cạnh những kỹ năng thực hành chuyên môn, những kỹ năng giao tiếp thông thường luôn là một vấn ñề lớn ñối với sinh viên kế toán – kiểm toán Bên cạnh ñó, sự tích lũy, am hiểu về những vấn ñề xã hội, toàn cầu hóa,…còn hạn chế ảnh hưởng tới khả năng hội nhập kế toán – kiểm toán vào khu vực và quốc tế

Trang 37

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đẶC đIỂM TRƯỜNG CAO đẲNG NGHỀ DUYÊN HẢI - HẢI PHÒNG

Từ năm 2001 ựến năm 2007 trường ựào tạo hệ công nhân kỹ thuật bậc 3/7 với các nghề chắnh: Cơ khắ, Công nghệ thông tin, điện tử dân dụng, điện công nghiệp

Tháng 2 năm 2007 Trường ựược Bộ Lao ựộng - Thương binh và Xã hội cho phép nâng cấp lên Trường Cao ựẳng, lấy tên là Trường cao ựẳng nghề Duyên Hải Trường ựược cổ phần hóa và có vốn ựiều lệ 30 tỉ VNđ, trong ựó vốn của cổ ựông chiến lược là Công ty cổ phần vận tải xăng dầu VIPCO chiếm 70%

Trường có vị trắ thuận lợi gần trung tâm thành phố, với diện tắch ựất của trường ựược UBND Thành Phố cấp là: 60.000 m2, trong ựó ựã xây dựng 22.000

m2 số diện tắch còn lại 38.000 m2 hiện ựã ựược quy hoạch trong dự án mở rộng trường từ năm 2011 ựến năm 2020 (có bản quy hoạch tổng thể kèm theo)

Trường ựược Bộ LđTBXH cho phép hoạt ựộng với chức năng và nhiệm vụ ựược giao, cụ thể là:

đào tạo nghề theo 3 cấp trình ựộ: Cao ựẳng nghề, Trung cấp nghề và

Sơ cấp nghề; các ngành nghề thực tiễn xã hội có nhu cầu sử dụng, nhằm tạo nguồn nhân lực có trình ựộ tay nghề cao phục vụ cho phát triển KT-XH, cho

Trang 38

sự nghiệp CNH- HðH đất nước và hội nhập quốc tế

Hơn 9 năm qua Trường Cao đẳng nghề Duyên Hải khơng ngừng phát triển về cơ sở vật chất, quy mơ đào tạo, ngành nghề đào tạo và chất lượng đào tạo Những năm đầu chỉ đào tạo cĩ 6 nghề, cơ sở vật chất cịn thiếu, đội ngũ giáo viên và cán bộ, cơng nhân viên chỉ hơn 20 người, trình độ đào tạo chủ yếu là cơng nhân kỹ thuật 3/7 ðến nay cơ sở hạ tầng, trang thiết bị dạy nghề đảm bảo đủ cho 12 nghề mà trường đang đào tạo với trình độ từ sơ cấp đến cao đẳng nghề.Trường cịn mở rộng liên kết với các trường ðại học, Cao đẳng

- Trường được Liên đồn Lao động Thành phố Hải Phịng, Quận ủy Quận Kiến An,Thành đồn Hải Phịng, Quận đồn Quận Kiến An, Bộ chỉ huy quân sự TP Hải Phịng tặng các danh hiệu thi đua cao quý

-Trường DVCOL đã tặng nhiều danh hiệu Giáo viên dạy giỏi, chiến sỹ thi đua cấp cơ sở cho CB –GV, CNV trong Trường vì đã đạt thành tích xuất sắc trong cơng tác dạy nghề những năm vừa qua

Trường Cao ðẳng Nghề Duyên Hải, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập và hoạt động theo ðiều lệ trường cao đẳng nghề (xây

Trang 39

dựng theo quyết ựịnh số: 51/2008/Qđ- BLđTBXH ngày 05 tháng 05 năm

2008 ban hành ựiều lệ mẫu trường cao ựẳng nghề và ựược TCDN phê duyệt theo quyết ựịnh số 343/Qđ-TCDN ngày 20/09/2010) và các quy ựịnh khác của pháp luật có liên quan Trường cao ựẳng nghề Duyên Hải là trường dạy nghề ngoài công lập, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy ựịnh của pháp luật

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường

* Chức năng, nhiệm vụ của nhà trường

đào tạo bồi dưỡng cán bộ có trình ựộ trung cấp, liên kết ựào tạo cán

bộ có trình ựộ Cao ựẳng, đại học, bồi dưỡng sau đại học, nhằm ựáp ứng các nhu cầu quản lý kinh tế của các cơ quan ựơn vị trong và ngoài tỉnh

* Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường

Khi mới thành lập, trường có 30 cán bộ, giáo viên với khoảng 300 học

sinh, cơ sở vật chất thiếu thốn đến nay, (tắnh ựến thời ựiểm 30/7/2011): nhà

trường có 151 người ( Nam là: 89; Nữ là :61) trong ựó cán bộ, giáo viên giảng dạy là 130 người, giáo viên cơ hữu là 76 Người, trong ựó có 2 tiến sĩ, 6 thạc

sĩ, các cán bộ, giáo viên ựều có trình ựộ ựại học, cao ựẳng Hiện, trường ựào tạo 11 ngành nghề với số lượng 3.000 học sinh, sinh viên học tại trường, khoảng 500 sinh viên ựào tạo tại các ựơn vị liên kết

Trang 40

TT huấn luyện thuyền viên

TT Thông tin thư viện

Khoa ðiều khiển tàu biển

Khoa Máy tàu thủy

Khoa Kinh tế

Khoa kỹ thuật – Công nghệ

Bộ môn Ngoại Ngữ

Các lớp học

Ngày đăng: 28/11/2013, 23:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Nguyễn Kim Dung: Tài liệu về kiểm ủịnh chất lượng – 3/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về kiểm ủinh chất lượng
Tác giả: Nguyễn Kim Dung
Năm: 2005
9. Majumdar Shyamal: Nhu cầu về kiểm ủịnh và cụng nhận tại cỏc cơ sở ủào tạo kỹ năng và dạy nghề, Manila, Phillippin, CPSC, hoạt ủộng kiểm ủịnh và chứng nhận cho cỏc cơ sở ủào tạo kỹ năng (APACC) – 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu về kiểm ủịnh và cụng nhận tại cỏc cơ sở ủào tạo kỹ năng và dạy nghề
Tác giả: Majumdar Shyamal
Nhà XB: CPSC
Năm: 2004
10. Nguyễn Phương Nga: Tài liệu về kiểm ủịnh chất lượng – 3/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu về kiểm ủinh chất lượng
Tác giả: Nguyễn Phương Nga
Năm: 2006
13. Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao ðộng, Thương Binh và Xã Hội - 3/2008. Chương trỡnh ủào tạo kiểm ủịnh viờn kiểm ủịnh chất lượng dạy nghề, Dự án Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trỡnh ủào tạo kiểm ủịnh viờn kiểm ủịnh chất lượng dạy nghề
Tác giả: Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao ðộng, Thương Binh và Xã Hội
Nhà XB: Dự án Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề
Năm: 2008
20. Trường CðN Duyên hải (2010), Công khai tài chính trường CðN Duyên hải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công khai tài chính trường CðN Duyên hải
Tác giả: Trường CðN Duyên hải
Năm: 2010
1. Bernardo F. Adviso: Cải thiện chất lượng các chương trình giáo dục kỹ năng thụng qua hoạt ủộng kiểm ủịnh phỏt triển hệ thống kiểm ủịnh cho ủào tạo kỹ năng, Manila, Philippin, CPSC – 2001 Khác
2. Ban ðại học Bang New York, Trường ủại học New York – 12/2003, Tài liệu về hoạt ủộng kiểm ủịnh tại cơ sở ủào tạo Khác
3. Nguyễn ðức Chớnh (chủ biờn): Kiểm ủịnh chất lượng giỏo dục ủại học, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội – 2001 Khác
4. Trần Khỏnh ðức (2004), Quản lý và kiểm ủịnh CLðT nhõn lực theo ISO&TQM, nhà xuất bản GD, Hà Nội Khác
6. Hội ủồng Giỏo dục dạy nghề kỹ năng Ấn ðộ ( AICTE): tài liệu kiểm ủịnh của Uỷ ban Kiểm ủịnh Quốc gia ( NBA) – 1/2000 Khác
8. Luật giáo dục (2005), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2005 Khác
11. Phạm Xuõn Thanh: Tài liệu về kiểm ủịnh chất lượng – 3/2005 Khác
12. Tổng cục dạy nghề (2005), Tài liệu về kiểm ủịnh CLðT – dựng cho giáo dục kỹ thuật và dạy nghề, Dự án GDKT&DN Khác
14. Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao ðộng, Thương Binh và Xã Hội - Tháng 3/2008. Chương trỡnh ủào tạo kiểm ủịnh viờn kiểm ủịnh chất lượng dạy nghề, Dự án Giáo dục kỹ năng và dạy nghề Khác
15. Tổng cục dạy nghề, Bộ Lao ðộng, Thương Binh và Xã Hội - 3/2008. Chương trỡnh ủào tạo kiểm ủịnh viờn kiểm ủinh chất lượng dạy nghề, Dự án Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề Khác
16. Trung tõm ðảm bảo chất lượng ủào tạo và Nghiờn cứu phỏt triển giỏo dục: Tài liệu tập huấn kiểm ủịnh chất lượng -3/2006 Khác
17. Trung tõm ðảm bảo chất lượng ủào tạo và Nghiờn cứu phỏt triển giỏo dục. Tài liệu tập huấn kiểm ủịnh chất lượng - 3/2006 Khác
18. Trung tõm ðảm bảo chất lượng ủào tạo và Nghiờn cứu phỏt triển giỏo dục: Tài liệu tập huấn kiểm ủịnh chất lượng – 3/2006 Khác
19. Trường CðN Duyờn hải (2010), Cụng khai về ủội ngũ nhà giỏo, cỏn bộ quản lý và nhân viên trường CðN Duyên hải Khác
21. Trường CðN Duyờn hải (2010), Cụng khai ủiều kiện ủảm bảo chất lượng trường CðN Duyên hải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình phân phối giáo viên trong các tổ - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 3.1 Tình hình phân phối giáo viên trong các tổ (Trang 43)
Bảng 3.3 : Cỏc nghề ủào tạo trỡnh ủộ cao ủẳng - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 3.3 Cỏc nghề ủào tạo trỡnh ủộ cao ủẳng (Trang 45)
Hỡnh 4.1: ðồ thị biểu diễn quy mụ ủào tạo  qua cỏc năm 2007-2011 - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
nh 4.1: ðồ thị biểu diễn quy mụ ủào tạo qua cỏc năm 2007-2011 (Trang 51)
Bảng 4.1: Số lượng học sinh theo học nghề   qua cỏc năm  2007-2011(Tớnh ủến ngày 15/7/2011) - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.1 Số lượng học sinh theo học nghề qua cỏc năm 2007-2011(Tớnh ủến ngày 15/7/2011) (Trang 51)
Bảng 4.2: Kết quả xếp loại học tập của học sinh qua các năm 2007-2011 - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.2 Kết quả xếp loại học tập của học sinh qua các năm 2007-2011 (Trang 54)
Bảng 4.5: Việc làm của HS, SV tốt nghiệp chuyên ngành kế toán - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.5 Việc làm của HS, SV tốt nghiệp chuyên ngành kế toán (Trang 58)
Bảng 4.6: Nhận xét của ðơn vị sử dụng về cựu sinh viên ngành Kế toán - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.6 Nhận xét của ðơn vị sử dụng về cựu sinh viên ngành Kế toán (Trang 59)
Bảng 4.7: Chương trỡnh khung ủào tạo của trường CðN Duyờn Hải - HP - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.7 Chương trỡnh khung ủào tạo của trường CðN Duyờn Hải - HP (Trang 62)
Bảng 4.9: í kiến ủỏnh giỏ của sinh viờn học nghề kế toỏn về cơ sở vật chất - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.9 í kiến ủỏnh giỏ của sinh viờn học nghề kế toỏn về cơ sở vật chất (Trang 68)
Bảng 4.10:  Thống kờ  số lượng cỏn bộ, giỏo viờn tớnh ủến thỏng 7/2010 - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.10 Thống kờ số lượng cỏn bộ, giỏo viờn tớnh ủến thỏng 7/2010 (Trang 70)
Bảng 4.11: Thống kờ cơ cấu giỏo viờn theo giới, thõm niờn cụng tỏc và ủộ tuổi - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.11 Thống kờ cơ cấu giỏo viờn theo giới, thõm niờn cụng tỏc và ủộ tuổi (Trang 70)
Bảng 4.12. Thống kờ trỡnh ủộ ủào tạo của giỏo viờn trường - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.12. Thống kờ trỡnh ủộ ủào tạo của giỏo viờn trường (Trang 71)
Bảng 4.14: Thống kờ số lượng ủội ngũ giỏo viờn trực tiếp giảng dạy cỏc - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.14 Thống kờ số lượng ủội ngũ giỏo viờn trực tiếp giảng dạy cỏc (Trang 72)
Bảng 4.15: í kiến ủỏnh giỏ của sinh viờn học nghề về chất lượng giảng - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.15 í kiến ủỏnh giỏ của sinh viờn học nghề về chất lượng giảng (Trang 78)
Bảng 4.16: í kiến ủỏnh giỏ của cỏn bộ quản lý - Luận văn nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề kế toán tại trường cao đẳng nghề duyên hải, hải phòng
Bảng 4.16 í kiến ủỏnh giỏ của cỏn bộ quản lý (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w