Địa hình và đất đai. Địa hình tương đối bằng phẳng, Đồng bằng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ các thềm phù sa cổ 10 15m xuống đến các bãi bồi 2 4m ở trung tâm rồi ề ập nước triều, đ ã các bãi tri u hàng ngày còn ng đồng bằng có 1.249,0 nghìn ha ất đ được sử dụng, chiếm 83,5% diện tích tự nhiên của vùng và 4,7% diện tích đang sử dụng của cả nước. Đất đai thích hợp cho việc thâm canh lúa nước và trồng màu cũng như trồng các cây công nghiệp năm ( đay, đậu tương, lạc, mía,…). Khí hậu. Mang khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ tung bình năm 22,5 – 23,5 c. lượng mưa trung bình năm từ 1400 – 2000mm , có một mùa đông lạnh từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau. Đồng thời mùa này cũng là mùa khô. Khí hậu thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ và đa dạng hóa cây trồng.
Trang 1BÀI TIỂU LUẬN MÔN ĐỊA LÝ
ĐỀ TÀI:
TÌM HIỂU NÔNG NGHIỆP VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG
HỒNG
Nhóm thực hiện:
Nhóm 9 - Lớp: K52 ĐHSP Địa NÔNG NGHIỆP BẮC BỘ VÀ BẮC TRUNG
BỘ
Trang 2I Mục lục.
1 Vị trí địa lý.
2 Điều kiện tự nhiên.
3 Dân cư và xã hôi.
4 Điều kiện để phát triển ngành nông nghiệp của đồng bằng sông
Hồng.
5 Nông sản chính.
6 Các hình thức tổ chức.
7 Đánh giá vai trò nông nghiệp Việt Nam nói chung và vai trò của nó đến sự phát triển kinh tế Việt Nam.
8 Định Hướng Phát Triển
Trang 3II Nội dung.
1 Vị trí địa lý.
- Đồng bằng sông Hồng (hay châu thổ sông Hồng) là một vùng đất rộng lớn nằm quanh khu vực hạ lưu sông Hồng thuộc miền Bắc Việt Nam, vùng đất bao gồm 11 tỉnh và thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình,
Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình, Vĩnh Phúc và Bắc Ninh
- Với diện tích là 14.964,1 km2, chiếm 4,5% diện tích
- Nằm ở vị trí chuyển tiếp giữa trung du, miền núi phía Bắc và Tây Bắc với vùng biển phía Đông
- Ý nghĩa: vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ vùng đồng bằng sông Hồng tạo điều kiện để vùng có thể giao lưu kinh tế với các vùng trong nước, đóng vai trò quan
trọng trong phân công lao động cả nước
2 Điều kiện tự nhiên.
* Địa hình và đất đai.
- Địa hình tương đối bằng phẳng, Đồng bằng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, từ các thềm phù sa cổ 10 - 15m xuống đến các bãi bồi 2 - 4m ở trung tâm rồi các bãi triều hàng ngày còn ngập nước triều, đồng bằng có 1.249,0 nghìn ha đất đã
được sử dụng, chiếm 83,5% diện tích tự nhiên của vùng và 4,7% diện tích đang sử
dụng của cả nước
- Đất đai thích hợp cho việc thâm canh lúa nước và trồng màu cũng như trồng các cây công nghiệp năm ( đay, đậu tương, lạc, mía,…)
* Khí hậu.
- Mang khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ tung bình năm 22,5 – 23,5 *c
lượng mưa trung bình năm từ 1400 – 2000mm , có một mùa đông lạnh từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau Đồng thời mùa này cũng là mùa khô
- Khí hậu thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ và đa dạng hóa cây trồng
Trang 4* Sông ngòi.
- Đồng bằng sông Hồng có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lượng nước dồi dào cung cấp phù sa, nước cho nông nghiệp, mở rộng diện tích
* Khoáng sản.
- Đáng kể nhất là tài nguyên đất sét, đặc biệt là đất sét trắng ở Hải Dương, phục vụ cho phát triển sản xuất các sản phẩm sành sứ
- Tài nguyên đá vôi ở Thuỷ Nguyên - Hải Phòng đến Kim Môn - Hải Dương, dải
đá vôi từ Hà Tây đến Ninh Bình chiếm 5,4% trữ lượng đá vôi cả nước, phục vụ
cho phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng
- Tài nguyên than nâu ở độ sâu 200m đến 2.000m có trữ lượng hàng chục tỷ tấn
đứng hàng đầu cả nước, hiện chưa có điều kiện khai thác
Ngoài ra vùng còn có tiềm năng về khí đốt
* Tài nguyên biển.
- Đồng bằng sông Hồng có một vùng biển lớn, với bờ biển kéo dài từ Thuỷ Nguyên - Hải Phòng đến Kim Sơn - Ninh Bình Bờ biển có bãi triều rộng và phù
sa dày là cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản, nuôi rong câu và chăn vịt ven bờ
- Ngoài ra một số bãi biển, đảo có thể phát triển thành khu du lịch như bãi biển
Đồ Sơn, huyện đảo Cát Bà,
* Tài nguyên sinh vật.
Tài nguyên sinh vật trong vùng khá phong phú với nhiều động thực vật quí hiếm đặc trưng cho giới sinh vật của Việt Nam Mặc dù trong vùng có các khu dân
cư và đô thị phân bố dầy đặc nhưng giới sinh vật vẫn được bảo tồn ở các vườn
quốc gia Ba Vì, Cát Bà, Cúc Phương
Trang 53 Dân cư và xã hôi.
- Dân số là 18.478,4 nghìn người chiếm 21,5% dân số cả nước năm 2009
- Đồng bằng sông Hồng là vùng có dân số đông nhất cả nước
- Mật độ dân số cao
- Trình độ phát triển dân cư cao và cao nhất nước ta
- Kết cấu hạ tầng nông thôn đang thay đổi và hoàn thiện nhất cả nước
4 Điều kiện để phát triển ngành nông nghiệp của đồng bằng sông
Hồng.
*Thuận lợi.
- Địa hình và đất đai: địa hình đồng bằng khá bằng phẳng có khả năng
giữ nước ở chân ruộng, với hệ thống sông ngòi dày đặc đảm bảo cung cấp nguồn
nước phục vụ tưới tiêu đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển trồng trọt,chăn nuôi
Hệ thống sông hàng năm bồi đắp lượng phù sa lớn làm tăng độ mầu mỡ cho đất thuận lợi cho việc thâm canh lúa nước
- Khí hậu: Đồng Bằng Sông Hồng có khí hậu nhiệt đới ẩm có mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm từ 22-23 độ C, lượng mưa từ 1400-2000 mm Điều kiện
về khí hậu của vùng tạo thuận lợi cho việc tăng vụ trong năm vụ đông với các cây
ưa lạnh, vụ xuân, vụ hè thu và vụ mùa Tạo điều kiện đa dạng hoá cây trồng vật
nuôi với các loại cây nhiệt đới và Thời tiết mùa đông rất phù hợp với một số cây trồng ưa lạnh như: su hào, bắp cải
- Sông ngòi: vùng có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Nhờ 2 hệ thống sông này mà nguồn nước rất phong phú, cả nguồn nước trên mặt lẫn nguồn nước ngầm
- Bờ biển có bãi triều rộng và phù sa dày là cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản, nuôi
rong câu và chăn vịt ven bờ
Trang 6- Ngoài ra vùng có diện tích đất nông nghiệp khá lớn với 760.000 ha, trong đó 70% là diện tích đất phù sa màu mỡ Đất nông nghiệp chiếm
51,2% diện tích đất nông nghiệp của vùng Đất đai của vùng rất th ích hợp cho
thâm canh lúa nước, trồng màu và các cây công nghiệp ngắn ngày (đay, đậu tương, Vùng có diện tích trồng cây lương thực đứng thứ 2 trong cả nước với diện tích đạt 1242,9 nghìn ha
- Khả năng mở rộng diện tích của đồng bằng vẫn còn khoảng 137 nghìn ha Quá trình mở rộng diện tích gắn liền với quá trình chinh phục biển thông qua sự bồi tụ
và thực hiện các biện pháp quai đê lấn biển theo phương thức “lúa lấn cói, cói lấn
sú vẹt, sú vẹt lấn biển”
- Dân cư đông nên có lợi thế: Nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh nghiệm trong việc thâm canh lúa nước, chất lượng lao động cao Tạo ra thị trường có sức mua lớn
- Người dân cần cù, năng động, có kinh nghiệm trồng lúa, thích ứng linh hoạt với nền sản xuất nông nghiệp hàng hoá
- Cơ sở vật chất – kĩ thuật ngày càng được cải thiện, xuất hiện nhiều máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
- Các chính sách nông nghiệp của nhà nước ngày càng được cải thiện
- là vùng có nhiều lợi thế trong áp dụng khoa học , kỹ thuật, giống cây trồng vật nuôi tốt, cũng như các dịch vụ nông nhiệp tiện ích như thức ăn chăn nuoi, vật
tư nông nhiệp phục vụ trong nuôi trồng, sản xuất nên năng xuất, chất lượng được
nâng cao
- Giao thông thuận lợi trong chuyên chở vật tư và nông sản phẩm.lại gần các khu chế xuất, nhà máy chế biến nên giá trị nông sản tăng cao
* Khó khăn.
Tự nhiên
Trang 7-Khí hậu nhiệt đới gió mùa nên hàng năm thường có những trận mưa lớn gây ra lụt Dư thừa nước trong mùa mưa và thiếu nước trong mùa khô.và hiện tượng
sương muối, dịch bệnh ảnh hưởng lớn tới sản xuất Do vậy để ổn định trong phát
triển sản xuất , đòi hỏ i phải có hệ thống thuỷ nông nhằm đảm bảo chủ động tưới tiêu
- Sông ngòi về mùa mưa lưu lượng dòng chảy quá lớn có thể gây ra lũ lụt, nhất là ở các vùng cửa sông khi nước lũ và triều lên gặp nhau gây ra hiện tượng dồn ứ nước trên sông Về mùa khô (tháng 10 đến tháng 4 năm sau), dòng nước trên sông chỉ còn 20-30% lượng nước cả năm gây ra hiện tượng thiếu nước Bởi vậy, để
ổn định việc phát triển sản xuất, đặc biệt trong nông nghiệp thì phải xây dựng hệ
thống thuỷ nông đảm bảo chủ động tưới tiêu và phải xây dựng hệ thống đê điều chống lũ và ngăn mặn
- Hiện tượng sâu bệnh hại lúa và các cây trồng khác phát triển nhanh
- Hệ thống đê điều của Đồng Bằng Sông Hồng quá chặt chẽ việc bồi đắp phù sa
cho đồng bằng gặp nhiều khó khăn
- Đất đai tuy màu mỡ tuy nhiên Về mùa cạn.nướ c biển xâm nhập sâu và đất liền <
sông hồng 20km, sông thái bình 40km> làm đất bị nhiễm mặn và nhiều vùng đất
vào mùa mưa ngập úng gây ra hiện tượng đất chua
Kinh tế xã hội
-Dân cư đông nên gay ra hiện tượng Thiếu việc làm nghiệp trong thời kỳ nông nhàn
- Cùng với chất thải sinh hoatjn là chất thải công nghiệp từ các nhà máy Vd khu lâm thao việt trì mỗi ngày thải ra sông 100.000m3 có sắt và kim loại khác Thành phố công nghiệp thái nguyên thải 192.000m3 có chứa no2 nh3 tì nh hình nhiễm nước ngày càng tăng.ảnh hưởng lớn tới sản xuất đồng bằng sông hồng
-Hệ thống máy móc nông nghiệp chưa thật sự đồng bộ
Trang 85 Nông sản chính.
* Nông sản của ngành trồng trọt.
- Cơ cấu ngành trồng trọt - chăn nuôi còn nặng về trồng trọt, tỷ trọng ngành trồn g trọt trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp là 23% Trong ngành trồng trọt chủ yếu là lúa nước, sản lượng lúa chiếm tới 89,21% trong sản lượng lương thực qui thóc 4,22 triệu tấn, còn lại là hoa màu lương thực như ngô, khoai, sắn
- Lúa gạo: Sản lượng lúa của khu vực tăng từ 44,4 tạ/ha (1995) lên là
58,9 tạ /ha (2008) Trong năm có 2 vụ lúa chính là Vụ lúa chiêm xuân
và Vụ lúa mùa
Ngoài ra trong vùng còn phát triển các cây công nghiệp khác như lạc, đậu tương có thể trồng xen canh, gối vụ Cây công nghiệp chủ yếu là đay chiếm 55% diện tích
đay cả nước và cói chiếm 41,28 % diện tích cói cả nước
* Nông sản ngành chăn nuôi.
Sự phát triển đàn lợn gắn liền với sản xuất lươ ng thực trong vùng Đến năm
2002 đã có 6,3 triệu con, chiếm 27,1% đàn lợn cả nước; đàn gia cầm có trên 30
triệu con chiếm 20,05% đàn gia cầm cả nước Đàn trâu có chiều hướng giảm do nhu cầu về sức kéo được thay thế bởi máy móc hiện đại Đàn bò 502 nghìn con
năm 2002 đáp ứng nhu cầu thịt, sữa Chăn nuôi thuỷ sản cũng được chú trọng phát
triển để tận dụng lợi thế diện tích mặt nước đa dạng của vùng và phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
- Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế có sự chuyển d ịch là giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và thuỷ sản, riêng trồng trọt thì giảm tỉ trọng
lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp và cây thực phẩm
Trang 9- Trong những năm qua, cơ cấu kinh tế có sự chuyển d ịch là giảm tỉ trọng trồng trọt, tăng tỉ trọng chăn nuôi và thuỷ sản, riêng trồng trọt thì giảm tỉ trọng
lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp và cây thực phẩm
6 Các hình thức tổ chức.
- Nền nông nghiệp dồng bằng sông hồng đang chuyển đổi sang nền nông nghiệp
cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Tổ chức kinh tế chủ yếu là hợp tác
xã và trang trại
- Do ảnh hưởng của nền văn minh lúa nước có từ lâu đời nên tổ chức kinh tế của vùng chủ yếu là hợp tác xã số hợp tác xã của vùng chiếm tỉ lệ lớn nhất cả nước (3478 HTX 2008 ,46% cả nước) số lượng hợp tác xã luôn luôn dẫn đầu các vùng kinh tế và ổn định qua các năm
- Mặt khác do điều kiện tự nhiên, phân bố dân cư Nên số lượng trang trại của vùng vẫn vào mức trung bình, đúng thứ 3trong các vùng kinh tế Với năm 2008 là 17318trang trại chiếm tỉ lệ 14,3% số trang trại cả nước
7 Đánh giá vai trò nông nghiệp Việt Nam nói chung và vai trò của nó đến sự phát triển kinh tế Việt Nam.
- Nông nghiệp là ngành sản xuất ra vật chất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp những sản phẩm thiết yếu như lương thực, thực phẩm cho con người tồn tại Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vựa lúa của Việt Nam, nó có nhiệm vụ hỗ trợ
lương thực cho các tỉnh phía Bắc và một phần dành cho xuất khẩu
- Thời kỳ 1993-1997, 85% sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho nhu cầu của vùng, 5% hỗ trợ các tỉnh và 10% xuất khẩu
- Diện tích đất sử dụng trong nông nghiệp chiếm tới 57,25% diện tích đất tự nhiên của toàn vùng đồng thời tạo khối lượng việc làm cho cư dân nông thôn nên nền nông nghiệp của vùng càng có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 10- Góp phần tăng GDP.Với 22% dân số cả nước năm 2001 vùng này đã đóng góp 52.310 tỷ đồng chiếm 22% GDP trong đó có tới 19,4% giá trị gia tăng nông nghiệp của cả nước
8 Định Hướng Phát Triển
- Phát triển bảo đảm an toàn lương thực cho vùng; hình thành các vùng sản xuất lúa và ngô chất lượng cao
- Khai thác tiềm năng đất đai một cách có hiệu quả để xây dựng và phát triển nền nông nghiệp hàng hoá đa dạng, chất lượng cao; phát triển và làm giàu môi
trường sinh thái, tiết kiệm đất đai trong phát triển công nghiệp và kết cấu hạ tầng
- Xây dựng các vùng chuyên canh, phát triển sản xuất rau, cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, hoa và vật nuôi; phát triển nuôi trồng thuỷ sản ven biển,
đánh bắt thuỷ sản ven bờ
- Phát triển nông nghiệp đi đôi với công nghiệp chế biến, xây dựng nông thôn mới; thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông