Một phản ứng trong đó các hạt sản phẩm có tổng khối lượng M bé hơn tổng khối lượng các hạt nhân tương tác M o , là phản ứng toả năng lượngB. Sự hụt khối của các hạt nhân kéo theo sự khô[r]
Trang 1X là hạt nhân phóng xạ biến thành hạt nhân Y Ban đầu có một mẫu chất X tinh khiết Tại thời điểm t1
nào đó tỉ số của số hạt nhân Y và X trong mẫu là 3: 1, đến thời điểm t2 = t1 +110 phút tỉ số đó là 127 :
1 Chu kì bán rã của X là:
A 11 phút B 22 phút C 1,1 phút D 2,2 phút
[<br>]
Một thí nghiệm với khối chất gồm hai đồng vị phóng xạ I và II của cùng một nguyên tố ( đồng vị này không phải là sản phẩm phân rã của đồng vị kia và số khối của chúng khác nhau không đáng kể ) Tại thời điểm đang xét tỉ số khối lượng của hai đồng vị này là 4 Biết đồng vị phân rã nhanh hơn có khối lượng lớn hơn và có
độ phóng xạ là 1Ci Biết chu kì bán rã của hai đồng vị I và II là 12h và 16h Độ phóng xạ của đồng vị I và II sau 2 ngày lần lượt là:
A 0,03125Ci và 0,0625Ci B 0,3125Ci và 0,625Ci
C 0,0625Ci và 0,03125Ci D Kết quả khác.
[<br>]
Cho phản ứng tổng hợp hai hạt nhân đơteri: D + D n +X Biết độ hụt khối của hạt nhân D và X lần lượt là
0,0024
D
và mX 0,0083 u Phản ứng trên tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?
A Tỏa 3,26 MeV năng lượng B Thu 3,49 MeV năng lượng
C Tỏa 3,49 MeV năng lượng D Không tính được vì không biết khối lượng các hạt
[<br>]
Trong phản ứng 11
A
Z X
+ 22 33
A A
Z Y Z H n
, nếu năng lượng liên kết các hạt nhân 11
A
Z X
, 22
A
Z Y
và 33
A
Z H
, lần lượt là a, b
và c ( tính ra MeV) thì năng lượng được giải phóng trong phản ứng đó ( tính ra MeV) là:
A a+b+c B a+b-c C c-b-a D c+a -b
[<br>]
Một lượng chất phóng xạ sau khoảng thời gian bằng 1 λ thì tỉ lệ số hạt nhân của chất phóng xạ bị phân rã so với số hạt nhân ban đầu xấp xĩ bằng:
[<br>]
Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ giảm n lần sau thời gian t Chu kì bán rã của chất phóng xạ này bằng:
A T = ln n ln 2 t. B T = (ln n – ln 2).t.
C T = ln 2
ln n .t. D T = (ln n + ln 2).t.
[<br>]
Phân hạch một hạt nhân U235 trong lò phản ứng sẽ toả năng lượng 200MeV Với số Avôgađrô NA= 6,022.1023mol-1, nếu phân hạch hết 1g U235 thì năng lượng toả ra bằng:
A 5,13.1023MeV B 5,13.1020MeV
C 5,13.1026MeV D 5,13.10-23MeV
[<br>]
Chọn câu đúng Biện pháp nào dưới đây để tạo ra phản ứng hạt nhân dây chuyền?
A Tạo hệ số nhân nơtrôn s 1
C Phải tăng tốc cho các nơtrôn.
D Tạo khối lượng U235 phải nhỏ hơn khối lượng tới hạn
[<br>]
Tìm phát biểu sai về phản ứng nhiệt hạch :
A Sự kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.
B Mỗi phản ứng kết hợp toả ra một năng lượng bé hơn một phản ứng phân hạch, nhưng tính theo khối lượng nhiên liệu thì phản ứng kết hợp lại toả năng lượng nhiều hơn.
C Phản ứng kết hợp toả năng lượng nhiều, làm nóng môi trường xung quanh nên ta gọi là phản ứng nhiệt hạch.
D Con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng không kiểm soát được.
Trang 2Tìm phát biểu sai về phản ứng hạt nhân toả năng lượng hay thu năng lượng.
– M).c2
B Một phản ứng trong đó các hạt sản phẩm có tổng khối lượng M bé hơn tổng khối lượng các hạt nhân tương tác
Mo, là phản ứng toả năng lượng.
C Sự hụt khối của các hạt nhân kéo theo sự không bảo toàn khối lượng trong phản ứng hạt nhân
D Một phản ứng trong đó các hạt sản phẩm có tổng khối lượng M lớn hơn tổng khối lượng các hạt nhân tương tác Mo, là phản ứng thu năng lượng.
[<br>]
Cho phản ứng : Z A
X + n 13958Ce + 4193
Nb + 3n + 7 β − X là hạt nhân nào?
[<br>]
Dùng hạt α bắn phá hạt nhân 1327Al ta có phản ứng : 27
13Al + α 30
15P + n Biết m
α = 4,0015u ; mAl=26,974u; 222mp
= 29,970u ; mn = 1, 0087u ; 1u = 931MeV/c2 Bỏ qua động năng của các hạt sinh ra Động năng tối thiểu của hạt
α để phản ứng xảy ra gần bằng:
[<br>]
Năng lượng trung bình toả ra khi phân hạch một hạt 23592U là 200Mev Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani có công suất 50MW, hiệu suất 20% Khối lượng urani tiêu thụ hàng năm của nhà máy là:
[<br>]
Cho 23892U vµ 23592U là các chất phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là T1 = 4,5.109 năm và T2=7,13.108 năm Hiện nay trong quặng urani tự nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ 160 : 1 Giả sử ở thời điểm hình thành trái đất
tỷ lệ này là 1:1 Tuổi trái đất hiện nay là:
[<br>]
Trong trạng thái dừng của nguyên tử thì :
A Electron đứng yên đối với hạt nhân B Hạt nhân nguyên tử không dao động
C Electron chuyển động trên quỹ đạo dừng với bán kính tỉ lệ với bình phương một số nguyên
D Electron chuyển động trên quỹ đạo dừng với bán kính lớn nhất có thể có
[<br>]
Khi chiếu lần lượt vào các catốt của tế bào quang điện hai bức xạ có sóng là λ1 = 0,2 μ m và
2
= 0,4 μ m thì thấy vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện tương ứng là v và 01 v = 02 301
v
Giới hạn quang điện của kim loại làm catốt là:
A 362nm B 420nm C 457nm D 520nm
[<br>]
Kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện có công thoát electron là 2,27eV Chiếu vào catốt đồng thời hai bức xạ có bước sóng là 489nm và 660nm Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện gần bằng:
A 3,083.106 m/s B 9,880.104 m/s C 3,083.105 m/s D 9,880.105 m/s
[<br>]
Linh kiện nào sau đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong ?
A Tế bào quang điện B Điện trở nhiệt C Điôt phát quang D Quang điên trở.
[<br>]
Nguyên tử pôlôni 21084 Po có điện tích là:
[<br>]
Một chùm ánh sáng đơn sắc tác dụng lên bề mặt một kim loại và làm bứt các êlectron ra khỏi kim loại này Nếu tăng cường độ chùm sáng đó lên n lần thì:
Trang 3A động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện tăng n lần
B động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện tăng n2 lần
C công thoát của êlectrôn giảm n lần.
D số lượng êlectrôn thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng n lần.
[<br>]
Cho: 1eV=1,6.10-19 J; h = 6,625.10-34 J.s; c=3.108 m/s Khi êlectrôn (êlectron) trongnguyên tử hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng Em= −0,85eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng En=−13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng:
[<br>]
Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
A một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn
B một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.
D một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.
[<br>]
Nếu trong một môi trường ta đã biết năng lượng của photon là hf và bước sóng , thì chiết suất tuyệt đối của môi trường đó là biểu thức:
c
hf
[<br>]
Trong quang phổ của nguyên tử hiđrô, nếu biết bước sóng dài nhất của vạch quang phổ trong dãy Laiman là
1 và bước sóng của vạch kề với nó trong dãy này là 2 thì bước sóng của vạch quang phổ H trong dãy Banme là:
λ1− λ2
λ1+λ2
[<br>]
Trong thí nghiệm giao thoa Young, biết khoảng cách giữa hai khe a = 2(mm), khoảng cách từ màn đến hai khe
D = 4(m) Trong đoạn MN = 10(mm) trên màn có 20 vân sáng mà tại M và N là vân tối Bước sóng ánh sáng làm thí nghiệm là:
[<br>]
Trang 4Trường THPT Cồn Tiên Kiểm 1 tiết số 02 – KHII ĐỀ 356
Họ và tên: Lớp: 12A1 Môn Vật lí NC - Thời gian: 45 phút (15/4/2010)
PHẦN TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Đáp án
Đáp án
ĐỀ RA: (Điền đáp án chọn vào phần trả lời trắc nghiệm)
Câu 1: Một lượng chất phóng xạ sau khoảng thời gian bằng 1
λ thì tỉ lệ số hạt nhân của chất phóng xạ bị phân rã so
với số hạt nhân ban đầu xấp xĩ bằng: A 3,7% B 37% C 63,2% D 6,32%.
Câu 2: X là hạt nhân phóng xạ biến thành hạt nhân Y Ban đầu có một mẫu chất X tinh khiết Tại thời điểm t1 nào
đó tỉ số của số hạt nhân Y và X trong mẫu là 3: 1, đến thời điểm t2 = 23290Th +110 phút tỉ số đó là 127 : 1 Chu kì bán rã của X là: A 1,1 phút B 11 phút C 22 phút D 2,2 phút
Câu 3: Chọn câu đúng Biện pháp nào dưới đây để tạo ra phản ứng hạt nhân dây chuyền?
có bước sóng:
λ1+λ2
quặng urani tự nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ 160 : 1 Giả sử ở thời điểm hình thành trái đất tỷ lệ này là 1:1 Tuổi
Câu 7: Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ giảm n lần sau thời gian t Chu kì bán rã của chất phóng xạ này bằng:
A T = ln n
ln 2 .t. B T = (ln n – ln 2).t. C T = (ln n + ln 2).t. D T =
ln 2
ln n .t.
Câu 8: Tìm phát biểu sai về phản ứng nhiệt hạch :
A Sự kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.
B Phản ứng kết hợp toả năng lượng nhiều, làm nóng môi trường xung quanh nên ta gọi là phản ứng nhiệt hạch.
C Con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng không kiểm soát được.
D Mỗi phản ứng kết hợp toả ra một năng lượng bé hơn một phản ứng phân hạch, nhưng tính theo khối lượng nhiên liệu thì
phản ứng kết hợp lại toả năng lượng nhiều hơn
Câu 9: Cho phản ứng tổng hợp hai hạt nhân đơteri: D + D n +X Biết độ hụt khối của hạt nhân D và X lần lượt là
0,0024
D
và mX 0, 0083 u Phản ứng trên tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?
A Không tính được vì không biết khối lượng các hạt B Tỏa 3,26 MeV năng lượng
C Tỏa 3,49 MeV năng lượng D Thu 3,49 MeV năng lượng
Câu 10: Nếu trong một môi trường ta đã biết năng lượng của photon là hf và bước sóng , thì chiết suất tuyệt đối của môi
hf
f
nguyên liệu urani có công suất 50MW, hiệu suất 20% Khối lượng urani tiêu thụ hàng năm của nhà máy là:
Trang 5Câu 12: Trong thí nghiệm giao thoa Young, biết khoảng cách giữa hai khe a = 2(mm), khoảng cách từ màn đến hai khe
D = 4(m) Trong đoạn MN = 10(mm) trên màn có 20 vân sáng mà tại M và N là vân tối Bước sóng ánh sáng làm thí nghiệm là: A = 0,05m B = 0,7m C = 0,5m D = 0,25m
Câu 13: Một chùm ánh sáng đơn sắc tác dụng lên bề mặt một kim loại và làm bứt các êlectron ra khỏi kim loại này Nếu tăng cường độ chùm sáng đó lên n lần thì:
B số lượng êlectrôn thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng n lần.
Câu 14: Linh kiện nào sau đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong ?
A Điện trở nhiệt B Tế bào quang điện C Điôt phát quang D Quang điên trở.
Câu 15: Kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện có công thoát electron là 2,27eV Chiếu vào catốt đồng thời hai bức xạ có bước sóng là 489nm và 660nm Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện gần bằng:
A 3,083.106 m/s B 3,083.105 m/s C 9,880.105 m/s D 9,880.104 m/s
Câu 16: Khi chiếu lần lượt vào các catốt của tế bào quang điện hai bức xạ có sóng là λ1 = 0,2 μ m và 2= 0,4 μ
của kim loại làm catốt là: A 362nm B 420nm C 457nm D 520nm
Câu 17: Trong phản ứng λ1λ2
λ1+ λ2 +
3 2
A A
ZY Z H n
, nếu năng lượng liên kết các hạt nhân 11
A
Z X
, λ1λ2
λ1− λ2 và
3 3
A
Z H
, lần lượt là a, b và c ( tính ra MeV) thì năng lượng được giải phóng trong phản ứng đó ( tính ra MeV) là:
Câu 18: Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
A một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.
B các phôtôn trong mỗi chùm sáng đơn sắc bằng nhau
C một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.
D một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn.
13Al+ α 30
λ1λ2
λ1+ λ2
Câu 22: Trong trạng thái dừng của nguyên tử thì :
A Hạt nhân nguyên tử không dao động
B Electron chuyển động trên quỹ đạo dừng với bán kính tỉ lệ với bình phương một số nguyên
C Electron chuyển động trên quỹ đạo dừng với bán kính lớn nhất có thể có
D Electron đứng yên đối với hạt nhân
Câu 23: Một thí nghiệm với khối chất gồm hai đồng vị phóng xạ I và II của cùng một nguyên tố ( đồng vị này không phải là sản phẩm phân rã của đồng vị kia và số khối của chúng khác nhau không đáng kể ) Tại thời điểm đang xét tỉ số khối lượng của hai đồng vị này là 4 Biết đồng vị phân rã nhanh hơn có khối lượng lớn hơn và có độ phóng xạ là 1Ci Biết chu kì bán rã của hai đồng vị I và II là 12h và 16h Độ phóng xạ của đồng vị I và II sau 2 ngày lần lượt là:
A 0,0625Ci và 0,03125Ci B 0,03125Ci và 0,0625Ci
C Kết quả khác D 0,3125Ci và 0,625Ci
Câu 24: Phân hạch một hạt nhân U235 trong lò phản ứng sẽ toả năng lượng 200MeV Với số Avôgađrô N A= 6,022.10 23 mol -1 , nếu phân hạch hết 1g U235 thì năng lượng toả ra bằng:
A 5,13.1026MeV B 5,13.10-23MeV C 5,13.1023MeV D 5,13.1020MeV
Câu 25: Tìm phát biểu sai về phản ứng hạt nhân toả năng lượng hay thu năng lượng.
phản ứng toả năng lượng
phản ứng thu năng lượng
Trang 6C Trong phản ứng toả năng lượng, khối lượng bị hụt đi M = Mo – M đã biến thành năng lượng toả ra E = (Mo – M).c2
D Sự hụt khối của các hạt nhân kéo theo sự không bảo toàn khối lượng trong phản ứng hạt nhân
Trang 7Trường THPT Cồn Tiên Kiểm 1 tiết số 02 – KHII ĐỀ 210
Họ và tên: Lớp: 12A1 Môn Vật lí NC - Thời gian: 45 phút (15/4/2010)
PHẦN TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Đáp án
Đáp án
ĐỀ RA: (Điền đáp án chọn vào phần trả lời trắc nghiệm)
Câu 1: Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
A một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.
B một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn.
C một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.
D các phôtôn trong mỗi chùm sáng đơn sắc bằng nhau
Câu 2: Chọn câu đúng Biện pháp nào dưới đây để tạo ra phản ứng hạt nhân dây chuyền?
Câu 4: X là hạt nhân phóng xạ biến thành hạt nhân Y Ban đầu có một mẫu chất X tinh khiết Tại thời điểm t1 nào
đó tỉ số của số hạt nhân Y và X trong mẫu là 3: 1, đến thời điểm t2 = 23191Pa +110 phút tỉ số đó là 127 : 1 Chu kì bán rã của X là: A 1,1 phút B 22 phút C 11 phút D 2,2 phút
có bước sóng:
Câu 6: Trong thí nghiệm giao thoa Young, biết khoảng cách giữa hai khe a = 2(mm), khoảng cách từ màn đến hai khe D
= 4(m) Trong đoạn MN = 10(mm) trên màn có 20 vân sáng mà tại M và N là vân tối Bước sóng ánh sáng làm thí nghiệm là:
Câu 7: Một lượng chất phóng xạ sau khoảng thời gian bằng 1
λ thì tỉ lệ số hạt nhân của chất phóng xạ bị phân rã so
với số hạt nhân ban đầu xấp xĩ bằng:
Câu 8: Tìm phát biểu sai về phản ứng hạt nhân toả năng lượng hay thu năng lượng.
phản ứng thu năng lượng
phản ứng toả năng lượng
D Sự hụt khối của các hạt nhân kéo theo sự không bảo toàn khối lượng trong phản ứng hạt nhân
Câu 9: Tìm phát biểu sai về phản ứng nhiệt hạch :
A Sự kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.
B Phản ứng kết hợp toả năng lượng nhiều, làm nóng môi trường xung quanh nên ta gọi là phản ứng nhiệt hạch.
C Con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng không kiểm soát được.
D Mỗi phản ứng kết hợp toả ra một năng lượng bé hơn một phản ứng phân hạch, nhưng tính theo khối lượng nhiên liệu thì
phản ứng kết hợp lại toả năng lượng nhiều hơn
Câu 10: Cho phản ứng tổng hợp hai hạt nhân đơteri: D + D n +X Biết độ hụt khối của hạt nhân D và X lần lượt là
0,0024
D
và mX 0, 0083 u Phản ứng trên tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?
A Không tính được vì không biết khối lượng các hạt B Tỏa 3,26 MeV năng lượng
C Tỏa 3,49 MeV năng lượng D Thu 3,49 MeV năng lượng
Trang 8Câu 11: Khi chiếu lần lượt vào các catốt của tế bào quang điện hai bức xạ có sóng là λ1 = 0,2 μ m và 2= 0,4 μ
của kim loại làm catốt là: A 362nm B 520nm C 457nm D 420nm
Câu 12: Kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện có công thoát electron là 2,27eV Chiếu vào catốt đồng thời hai bức xạ có bước sóng là 489nm và 660nm Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện gần bằng:
A 3,083.105 m/s B 9,880.104 m/s C 9,880.105 m/s D 3,083.106 m/s
Câu 13: Một chùm ánh sáng đơn sắc tác dụng lên bề mặt một kim loại và làm bứt các êlectron ra khỏi kim loại này Nếu tăng cường độ chùm sáng đó lên n lần thì:
A động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện tăng n lần.
B công thoát của êlectrôn giảm n lần.
D số lượng êlectrôn thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng n lần.
nay trong quặng urani tự nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ 160 : 1 Giả sử ở thời điểm hình thành trái đất tỷ lệ này là 1:1 Tuổi trái đất hiện nay là:
Câu 15: Trong phản ứng 11
A
Z X
+ 22 33
A A
ZY Z H n
, nếu năng lượng liên kết các hạt nhân 11
A
Z X
, 22
A
ZY
và 33
A
Z H
, lần lượt là a,
b và c ( tính ra MeV) thì năng lượng được giải phóng trong phản ứng đó ( tính ra MeV) là:
Câu 17: Phân hạch một hạt nhân U235 trong lò phản ứng sẽ toả năng lượng 200MeV Với số Avôgađrô N A= 6,022.10 23 mol -1 , nếu phân hạch hết 1g U235 thì năng lượng toả ra bằng:
A 5,13.1023MeV B 5,13.1026MeV C 5,13.1020MeV D 5,13.10-23MeV
Câu 18: Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ giảm n lần sau thời gian t Chu kì bán rã của chất phóng xạ này bằng: A T = ln n
ln 2 .t. B T = (ln n – ln 2).t. C T = (ln n + ln 2).t. D T =
ln 2
ln n .t.
Câu 20: Linh kiện nào sau đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong ?
A Điện trở nhiệt B Tế bào quang điện C Điôt phát quang D Quang điên trở.
nguyên liệu urani có công suất 50MW, hiệu suất 20% Khối lượng urani tiêu thụ hàng năm của nhà máy là:
λ1− λ2 .
Câu 23: Trong trạng thái dừng của nguyên tử thì :
A Hạt nhân nguyên tử không dao động
B Electron chuyển động trên quỹ đạo dừng với bán kính tỉ lệ với bình phương một số nguyên
C Electron chuyển động trên quỹ đạo dừng với bán kính lớn nhất có thể có
D Electron đứng yên đối với hạt nhân
Câu 24: Nếu trong một môi trường ta đã biết năng lượng của photon là hf và bước sóng , thì chiết suất tuyệt đối của môi trường đó là biểu thức:
c
λf
Câu 25: Một thí nghiệm với khối chất gồm hai đồng vị phóng xạ I và II của cùng một nguyên tố ( đồng vị này không phải là sản phẩm phân rã của đồng vị kia và số khối của chúng khác nhau không đáng kể ) Tại thời điểm đang xét tỉ số khối lượng của hai đồng vị này là 4 Biết đồng vị phân rã nhanh hơn có khối lượng lớn hơn và có độ phóng xạ là 1Ci Biết chu kì bán rã của hai đồng vị I và II là 12h và 16h Độ phóng xạ của đồng vị I và II sau 2 ngày lần lượt là:
A 0,0625Ci và 0,03125Ci B 0,03125Ci và 0,0625Ci
C Kết quả khác D 0,3125Ci và 0,625Ci
Trang 9Trường THPT Cồn Tiên Kiểm 1 tiết số 02 – KHII ĐỀ 134
Họ và tên: Lớp: 12A1 Môn Vật lí NC - Thời gian: 45 phút (15/4/2010)
PHẦN TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Đáp án
Đáp án
ĐỀ RA: (Điền đáp án chọn vào phần trả lời trắc nghiệm)
có bước sóng:
Câu 2: X là hạt nhân phóng xạ biến thành hạt nhân Y Ban đầu có một mẫu chất X tinh khiết Tại thời điểm t1 nào
đó tỉ số của số hạt nhân Y và X trong mẫu là 3: 1, đến thời điểm t2 = t1 +110 phút tỉ số đó là 127 : 1 Chu kì bán
rã của X là: A 1,1 phút B 22 phút C 11 phút D 2,2 phút
Câu 3: Tìm phát biểu sai về phản ứng nhiệt hạch :
A Sự kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn.
B Mỗi phản ứng kết hợp toả ra một năng lượng bé hơn một phản ứng phân hạch, nhưng tính theo khối lượng nhiên liệu thì
phản ứng kết hợp lại toả năng lượng nhiều hơn
C Con người đã thực hiện được phản ứng nhiệt hạch nhưng dưới dạng không kiểm soát được.
D Phản ứng kết hợp toả năng lượng nhiều, làm nóng môi trường xung quanh nên ta gọi là phản ứng nhiệt hạch.
Câu 4: Một lượng chất phóng xạ sau khoảng thời gian bằng 1
λ thì tỉ lệ số hạt nhân của chất phóng xạ bị phân rã so
với số hạt nhân ban đầu xấp xĩ bằng: A 3,7% B 37% C 6,32% D 63,2%.
Câu 5: Một chùm ánh sáng đơn sắc tác dụng lên bề mặt một kim loại và làm bứt các êlectron ra khỏi kim loại này Nếu tăng cường độ chùm sáng đó lên n lần thì:
A động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện tăng n lần.
C công thoát của êlectrôn giảm n lần.
D số lượng êlectrôn thoát ra khỏi bề mặt kim loại đó trong mỗi giây tăng n lần.
Câu 6: Nếu trong một môi trường ta đã biết năng lượng của photon là hf và bước sóng , thì chiết suất tuyệt đối của môi
c
hf
Câu 7: Trong thí nghiệm giao thoa Young, biết khoảng cách giữa hai khe a = 2(mm), khoảng cách từ màn đến hai khe D
= 4(m) Trong đoạn MN = 10(mm) trên màn có 20 vân sáng mà tại M và N là vân tối Bước sóng ánh sáng làm thí nghiệm là:
Câu 8: Cho 23892U vµ 23592U là các chất phóng xạ có chu kì bán rã lần lượt là T 1 = 4,5.10 9 năm và T 2 =7,13.10 8 năm Hiện nay trong quặng urani tự nhiên có lẫn U238 và U235 theo tỉ lệ 160 : 1 Giả sử ở thời điểm hình thành trái đất tỷ lệ này là 1:1 Tuổi trái đất hiện nay là:
Câu 9: Tìm phát biểu sai về phản ứng hạt nhân toả năng lượng hay thu năng lượng.
phản ứng thu năng lượng
phản ứng toả năng lượng
D Sự hụt khối của các hạt nhân kéo theo sự không bảo toàn khối lượng trong phản ứng hạt nhân
Câu 10: Cho phản ứng tổng hợp hai hạt nhân đơteri: D + D n +X Biết độ hụt khối của hạt nhân D và X lần lượt là
0,0024
D
và mX 0, 0083 u Phản ứng trên tỏa hay thu bao nhiêu năng lượng?
A Tỏa 3,26 MeV năng lượng B Không tính được vì không biết khối lượng các hạt
C Tỏa 3,49 MeV năng lượng D Thu 3,49 MeV năng lượng
Câu 11: Theo thuyết lượng từ ánh sáng thì năng lượng của
Trang 10A các phôtôn trong mỗi chùm sáng đơn sắc bằng nhau
B một phôtôn tỉ lệ thuận với bước sóng ánh sáng tương ứng với phôtôn đó.
C một phôtôn bằng năng lượng nghỉ của một êlectrôn.
D một phôtôn phụ thuộc vào khoảng cách từ phôtôn đó tới nguồn phát ra nó.
nguyên liệu urani có công suất 50MW, hiệu suất 20% Khối lượng urani tiêu thụ hàng năm của nhà máy là:
Câu 13: Chọn câu đúng Biện pháp nào dưới đây để tạo ra phản ứng hạt nhân dây chuyền?
13Al+ α 30
phản ứng xảy ra gần bằng:
Câu 15: Khi chiếu lần lượt vào các catốt của tế bào quang điện hai bức xạ có sóng là λ1 = 0,2 μ m và 2= 0,4 μ
của kim loại làm catốt là: A 362nm B 420nm C 457nm D 520nm
Câu 16: Một thí nghiệm với khối chất gồm hai đồng vị phóng xạ I và II của cùng một nguyên tố ( đồng vị này không phải là sản phẩm phân rã của đồng vị kia và số khối của chúng khác nhau không đáng kể ) Tại thời điểm đang xét tỉ số khối lượng của hai đồng vị này là 4 Biết đồng vị phân rã nhanh hơn có khối lượng lớn hơn và có độ phóng xạ là 1Ci Biết chu kì bán rã của hai đồng vị I và II là 12h và 16h Độ phóng xạ của đồng vị I và II sau 2 ngày lần lượt là:
A 0,0625Ci và 0,03125Ci B 0,03125Ci và 0,0625Ci
C Kết quả khác D 0,3125Ci và 0,625Ci
Câu 17: Trong phản ứng 11
A
Z X+ 2 3
A A
ZY Z H n
, nếu năng lượng liên kết các hạt nhân 11
A
Z X , 2 2
A
ZY và 3
3
A
Z H , lần lượt là a,
b và c ( tính ra MeV) thì năng lượng được giải phóng trong phản ứng đó ( tính ra MeV) là:
Câu 18: Phân hạch một hạt nhân U235 trong lò phản ứng sẽ toả năng lượng 200MeV Với số Avôgađrô N A= 6,022.10 23 mol -1 , nếu phân hạch hết 1g U235 thì năng lượng toả ra bằng:
A 5,13.1023MeV B 5,13.1026MeV C 5,13.1020MeV D 5,13.10-23MeV
Câu 19: Độ phóng xạ của một khối chất phóng xạ giảm n lần sau thời gian t Chu kì bán rã của chất phóng xạ này bằng:
A T = ln n
ln 2 .t. B T =
ln 2
ln n .t. C T = (ln n + ln 2).t. D T = (ln n – ln 2).t.
Câu 21: Linh kiện nào sau đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong ?
A Điện trở nhiệt B Tế bào quang điện C Điôt phát quang D Quang điên trở.
λ1λ2
λ1+ λ2
Câu 24: Trong trạng thái dừng của nguyên tử thì :
A Hạt nhân nguyên tử không dao động
B Electron chuyển động trên quỹ đạo dừng với bán kính tỉ lệ với bình phương một số nguyên
C Electron chuyển động trên quỹ đạo dừng với bán kính lớn nhất có thể có
D Electron đứng yên đối với hạt nhân
Câu 25: Kim loại dùng làm catốt của một tế bào quang điện có công thoát electron là 2,27eV Chiếu vào catốt đồng thời hai bức xạ có bước sóng là 489nm và 660nm Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện gần bằng:
A 3,083.106 m/s B 9,880.104 m/s C 3,083.105 m/s D 9,880.105 m/s