Nội dung các bài tập, các đề kiểm tra đánh giá cần chú ý bám sát một số yêu cầu cơ bản sau đây : a Kiểm tra những hiểu biết của HS về đặc điểm thể loại của các văn bản trữtình đã học thơ
Trang 1BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
NGỮ VÃN 7
Trang 2PHẦN MỞ ĐẦU
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DựNG
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NGỮ VĂN 7
I- NỘI DUNG KIẾN THỨC
1 Phần Văn
Trọng tâm Chương trình Ngữ văn lớp 7 là đọc - hiểu tác phẩm trữ tình và tác phẩm nghị luận, ngoài, ra còn đọc - hiểu một vài tác phẩm tự sự và văn bản nhật dụng Nội dung các bài tập, các đề kiểm tra đánh giá cần chú ý bám sát một
số yêu cầu cơ bản sau đây :
a) Kiểm tra những hiểu biết của HS về đặc điểm thể loại của các văn bản trữtình đã học (thơ ca dân gian, thơ trữ tình trung đại, thơ Đường, thơ và tuỳ bút hiệnđại) Nắm được những biểu hiện cụ thể của các đặc điểm thể loại ở các tác phẩmtrữ tình đã học (cách thức trữ tình, vẻ đẹp của ngôn ngữ thơ ca, vai trò và tác dụngcủa các biện pháp tu từ trong các tác phẩm trữ tình ) Từ đó có thể phân biệt được
ca dao và thơ lục bát, thơ Đường và thơ hiện đại, thơ Đường và thơ Đường luật, thơchữ Hán và thơ chữ Nôm qua một số tác phẩm đã học ; trả lời được các câu hỏinhư tại sao tuỳ bút lại có thể coi là tác phẩm trữ tình Để nấm được các nội dungnày, chú ý xem kĩ phần chú thích CQ dấu sao (☆) sau văn bản đầu tiên của mỗi thểloại trong sách giáo khoa
b) Kiểm tra một số nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm trữ tình đã họctrong chương trình Đó là những bài ca dao theo bốn chủ đề chính : tình cảm giađình và tình yêu quê hương đất nước, than thân và châm biếm ; các bài thơ trữ tìnhtrung đại Việt Nam tập trung vào hai chủ đề lớn là tinh thần yêu nước và tình cảmnhân đạo ; các bài thơ trữ tình Việt Nam hiện đại thể hiện tình yêu quê hương đấtnước, yêu cuộc sống bình thường, giản dị mà rất đỗi diệu kì ; các bài thơ Đường
ca ngợi vẻ đẹp và tình yêu thiên nhiên, lòng yêu quê hương sâu đậm, da diết vàtình cảm qhân ái, vị tha vì con người,
c) Kiểm tra một số nội dung nổi bật của các bài văn nghị luận được học Các
nội dung này thể hiện rõ ở tiêu đề của mỗi văn bản : Tinh thần yêu nước của nhân
Trang 3d) dân ta, Sự giàu đẹp của tiêng Việt, Đức tính giản dị của Bác Hồ, Ý
lập luận (hệ thống luận điểm, luận
cứ ; cách thức lập luận chật chẽ,
sủa, giàu sức thuyết phục).
e) Ngoài ra cũng cần chú ý kiểm tra hai truyện ngắn Việt Nam đầu thế kỉ XX :thấy được nghệ thuật miêu tả - châm biếm của hai ngòi bút tiêu biểu cho vãn xuôi
Việt Nam những nãm hai mươi của thế kỉ XX qua hai tác phẩm : Sôhg chết mặc bay của Phạm Duy Tốn và Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu của
Nguyễn Ái Quốc
è) Kiểm tra các nội dung và ý nghĩa của một số văn bản nhật dụng, cụ thể là :
- Vai trò và tầm qúan trọng của nhà trường qua văn bản cổng trường mở ra.
- Chủ đề người mẹ qua các văn bản cổng trường mở ra, Mẹ tôi.
- Vấn đề quyền trẻ em qua văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê ,
- Vẻ đẹp của truyền thống văn hoá qua văn bản Ca Huế trên sông Hương.
2 Phần Tiếng Việt
a) Kiểm tra những hiểu biết của HS về các đơn vị ngôn ngữ và các phép tu từ :
từ ghép, từ láy, đại từ, từ Hấn Việt, quan hệ từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng
âm, thành ngữ, điệp ngữ, chơi chữ, liệt kê.
Trang 4biệt, câu chủ động và câu bị động, trạng ngữ và khả năng nhận diện chúng.
c) Cách thức mở rộng thành phần câu bằng cụm chủ - vị, thêm trạng ngữ cho câu
d) Ôn lại hệ thống dấu câu và vai trò, tác dụng của các dấu câu : dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang.
3 Phần Tập làm văn
a) Kiểm tra những hiểu biết chung về văn biểu cảm, như :
- Thế nào là biểu cảm ? Nhu cầu và mục đích của biểu cảm ?
- Đặc điểm của văn bản biểu cảm
- Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm
b) Kiểm tra kĩ năng làm một bài ván biểu cảm :
- Các dạng lập ý cho bài biểu cảm
Trang 5- Viết bài biểu cảm về sự việc, sự vật, con người.
- Viết bài biểu cảm về tác phẩm văn học
c) Kiểm tra một số vấn đề chung về văn nghị luận :
- Thế nào là văn nghị luận ; mục đích và tác dụng của vãn nghị luân
- Các thao tác nghị luận : giải thích, chứng minh
d) Kiểm tra kĩ năng làm bài văn nghị luận :
- Giải thích, chứng minh về một vấn đề chính trị - xã hội
- Giải thích, chứng minh về một vấn đề văn học
e) Nắm được nội dung khái quát về văn bản điều hành (hành chính - công vụ) :
- Đặc điểm văn bản điều hành
- Biết cách làm một văn bản đề nghị và báo cáo
- Các lỗi thường mắc về các loại văn bản trên
II- YÊU CẦU VỀ Kĩ NĂNG
1 Nãng lực đọc - hiểu và cảm thụ văn bản
Nãng lực này thể hiện trình độ tiếp nhận và cảm thụ văn học của HS Để đánhgiá đúng năng lực này, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cần hướng vào các yêu cầusau đây :
- Cảm nhận và hiểu được ý nghĩa khái quát của bài văn
- Biết tóm tắt, chia đoạn, xấc định đề tài, mối liên hệ giữa các phần trong bài,biết rút ra đề cương và đặt tên cho vãn bản
- Biết nhận ra các câu, đoạn văn hay, có nội dung sâu sắc và các từ, nhóm từ,câu then chốt trong các đoạn vãn đó
- Trên cơ sở hiểu được nghĩa của từ, vai trò và tác dụng của các biện phápnghệ thuật, biết bình giá một chi tiết nghệ thuật trong bài văn hoặc thơ
- Nhận ra được các phương thức biểu đạt khác nhau và đặc điểm thể loại củavăn bản
- Hiểu được ý nghĩa sâu sắc của một số bài văn
- Trên cơ sở nội dung, ngôn ngữ và cách viết, nhận ra được thái độ, tình cảm
và tư tưởng của tác giả
- Nhớ chính xác một số bài (đoạn, câu) vãn và thơ hay
Trang 6- Nhận ra và sử dụng đúng : từ ghép, từ láy, đại từ, từ Hán Việt, quan hệ từ,
từ trái nghĩa, từ đồng- nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ.
- Nhận diện và phân tích được vai trò, tác dụng của các biện pháp tu từ : điệp ngữ, chơi chữ, liệt kê.
- Phân tích vắ nhận diện được các loặi câu : câu rút gọn, câu đặc hiệt, câu chủ động và bị động, trạng ngữ Biết mở rộng thành phần câu bằng cụm chủ - vị,
thêm trạng hgữ cho câu
- Hiểu và vận dụng đúng quy tắc các dấu câu và vai trò, tác dụng của các dấu
câu : dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang.
3 Năng lực tạo lập văn bản
- Biết cách làm các loại văn bản : biểu cảm, nghị luận và đề nghị, báo cáo
- Viết rõ ràng, ngay ngắn, đúng quy phạm, trình bày sáng sủa
- Biết chuyển từ bài (đoạn) văn thành dàn ý và ngược lại
- Biết lập dàn ý, nhân ra sự thiếu logic và không hợp lí trong việc sắp xếp các
ý, từ đó biết tổ chức lại theo một thứ tự chặt chẽ, phù hợp
J - Biết viết Mở bài và Kết bài cho các kiểu bài khác nhau
- Biết viết các câu chuyển đoạn và liên kết các đoạn văn trong bài
- Biết từ một ý diễn đạt thành một đoạn văn với nội dung cụ thể và tình cảmchân thực
- Biết nhận ra các lỗi trong diễn đạt (dùng từ sai, từ chưa hay, câu tối nghĩa,câu cụt, lủng củng, trùng lặp, dài dòng ), từ đó viết lại cho đúng và hay
- Có sáng tạo về nội dung, nêu được ý kiến cá nhân, có cách viết, cách diễnđạt mới mẻ, hay
- Biết nhận ra các lỗi và cách khắc phục lỗi của một văn bản đơn từ.III- PHƯƠNG HƯỚNG XÂY DỤNG BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM NGỮ VÃN 7
1 Các lĩnh vực (mạch) kiến thức
tlệ thống câu hỏì trắc nghiệm Ngữ văn lớp 7 được xây dựng theo tinh thần tíchhợp, chủ yếu là nhằm kiểm trà năng lức lĩnh hội văn bản, song cũng có những câunhằm kiểm tra nâng lực tạo lập văn bản dưới dạng ngắn gọn Trong mỗi bài đều cócác lĩnh vực kiến thức :
Trang 7Nghiên cứu và lựa chọn các câu hỏi trắc nghiệm theo ba mức độ :
- Biết : kiểm tra những kiến thức đã học, chủ yếu là yêu cầu tái hiện và học
thuộc, trả lời câu hỏi cái gì ?
- Hiểu : cao hơn biết, kiểm tra khả năng lí giải ý nghĩa và mối liên hệ của
những gì HS đã biết, trả lời câu hỏi tại sao ?
- Vận dụng : khả năng vận dụng những kiến thức lí thuyết đã học vào giải
quyết và thực hành một vấn đề nào đó
■ Về lí thuyết thì có thể phân biệt như trên, nhưng trong thực tế có nhiều trườnghợp, ranh giới giữa các mức độ rất mong manh, rất khó phân biệt, nên ở đây cũngchỉ là quy ước có tính chất tựơng đối
3 Các dạng thức của câu hỏi trác nghiệm
Hình thức câu hỏi trắc nghiệm được thể hiện bằng các dạng chính sau đây :
- Dạng lựa chọn : thường là lựa chọn một phương án đúng nhất trong bốnphương án đã cho
- Hình thức trắc nghiệm đúng - sai
- Nối các cụm từ, các phần trái phải với nhau tạo nên phương án đúng
- Thống kê, phân loại
- Điền vào bảng biểu, ô trống
4 Quy ước trình bày
- Các câu dẫn hoặc đoạn vặn trích để trong dấu ngoặc kép (trừ những vãn bảnhoàn chỉnh) hoặc in nghiêng
Trang 8câu văn dãn, câu lệnh thì giữ nguyên văn và in nghiêng Các câu trả lời do ngườisoạn đưa ra thì viết hoa chữ cái đầu, trừ trường hợp dễ gây hiểu nhầm cho HS.
- Các chữ cần nhấn mạnh để lưu ý HS thì in nghiêng hoặc in đậm
5 Hướng dẫn làm bài tập trác nghiệm
Phần lớn các câu hỏi trắc nghiệm ở đây đều nêu lên bốn phương án trả lời Saukhi đọc’lời dẫn và yêu cầu của câu hỏi, HS lựa chọn một phương án trả lời đúngnhất bằng cách khoanh tròn hoặc đánh dấu (V ) vào chữ cái đứng đầu câu trả lời
ấy Trong các trường hợp khác như nối, điền từ, lựa chọn đúng - sai thì thực hiện theo lệnh của từng câu cụ thể Trong phần gợi ý trả lời, chúng tôi chỉ nêu đáp án
cho một số câu hỏi khó hoặc nêu cách tìm hiểu để HS tự trả lời
Việc sử dụng sách tuỳ thuộc vào hoàn cảnh của từng cá nhân HS Nếu muôh dùng nhiều lần thì HS phải chép lại, hoặc ghi kết quả trả lời ra vở.
Trang 91 Văn bản cổng trường mở ra viết về nội dung gì ?
A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường
B Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ
c Kể về tâm trạng của một chú bé trong ngày đầu tiên đến trường
D Tái hiện lại những tâm tư tình cảm của người mẹ trong đêm trước ngàỳkhai trường vào lớp Một của con
2 Đêm trước ngày khai trường, tâm trạng của người con như thế nào ?
Trang 10nhau đến dự lễ khai giảng ở khắp các trường học lớn nhỏ.
c Các quan chức không chỉ ngồi trên hàng ghế danh dự mà nhân dịp này còn xem xét ngôi trường, gặp gỡ với Ban Giám hiệu, thầy, cô giáo và phụ huynh học sinh
D Thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì di'ệu sẽ mở ra.
4 Hãy chọn những từ thích hợp lớp học, chiêh thắng, hoàn cầu, sách vở điền vào chỗ trống trong cầu sau :
Hãy can đảm lên 'con, người lính nhỏ của đạo quân mênh mông ấy là vũ khí của cơn, là đơn vị của con, trận địa ỉậ cả : và là nền văn minh nhân loại.
6 Cha của En-ri-cô là người như thế nào ?
A Rất yêu thương và nuông chiều con
B Luôn nghiêm khắc và không tha thứ cho lỗi lầm của con
c Yêu thương, nghiêm khắc và tế nhị trong việc giáo dục con
D Luôn luôn thay mẹ En-ri-cô giải quyết mọi vấn đề trong gia đình
7 Tại sao ngưòi cha của En-ri-cô lại viết thư cho con khỉ con mình phạm lỗi ?
A ,VÌ ở xa con nên phải viết thư
B Vì giận con quá, không muốn nhìn mật con nên không nói trực tiếp
c Vì sợ nói trực tiếp sẽ xúc.phạm đến con
D Vì qua bức thư, người cha sẽ nói được đầy đủ, sâu sắc hơn và người con
sẽ cảm hiểu điều cha nói được thấm thìa hơn
8 Câu văn nào không trực tiếp bày tỏ thái độ của người cha đối với En-ri-cô ?
A Sự hổn láo của con như một nhát dao đâm vào tỉm bố vậy !
Trang 11c Nhớ lại điều ấy, bố không thể nén được cơn tức giận đối với con.
D Bố sẽ không thể vui lòng đáp lại cái hôn của con được.
9 Mẹ của En-ri-cô là người như thế nào ?
A Rất chiều con
B Rất nghiêm khắc với con
c Yêu thương và hi sinh tất cả vì con
D Không tha thứ cho lỗi lầm của con
10 Từ ghép chính phụ là từ như thế nào ?
A Từ có hai tiêrìg' có nghĩa
B Từ được tạo ra từ một tiếng có nghĩa
c Từ có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp
D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
11 Hãy sắp xếp các từ ghép sau đây vào bảng phân loại : học hành, nhà cửa,
xoài tượng, nhãn lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ.
Trang 1214 Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và xếp chúng vào bảng phân loại:
Mưa phùn đem mùa xuân đến, mưa phùn khiêh những chân mạ gieo muộn nảy xanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rườm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm cây sau sau, cây nhội, cây bàng hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác.
Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.
a) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiên không có tình mẫu tử ?
b) Măng trồi lên nhọn hoắt như một mũi gai khổng lồ xuyên qua đất luỹ mà trỗi dậy Bẹ măng bọc kín thân cây non, ủ kĩ như áo mẹ trùm lần trong lần ngoài cho đứa con non nớt.
c) Dưới gốc tre, tua tủa những mẩm măng.
16 Từ nàb sau đây có thể điền vào tất cả các chỗ trống trong đoạn íhơ :
Dân ta nói là làm, đi là đến, bàn là thông.
quyết là quyết một lòng, phát là động, vùng là lên.
A nếu
B đã
Trang 13c phải
D dù
17 Từ nối ỉn đậm trong đoạn văn sau chưa phù hợp Em hãy thay thế hằng một
từ thích hợp.
Làng quê tôi đã khuất hẳn, nhưng tôi vẫn đăm đắm nhìn theo Tôi đã đi nhiều
nơi, đóng quân nhiều chỗ phong cảnh đẹp hơn đây nhiều, mặc dù sức quyêh rũ,
nhớ thương vẫn không mãnh liệt, dày dứt bằng mảnh đất cọc cằn này.
để hoàn chỉnh đoạn văn dưới đây :
Ngày chưa tắt hẳn, Mặt trăng tròn; to và đỏ, , sau của làng xa Mấy sợi mây con
'., mỗi lúc mảnh dần rồi dứt hẳn Trên quãng đồng ruộng, hiu hiu đưa lại, thoang thoảng
(M Go-rơ-ki, 77íờ?' thơ ấu)
20 Vi sao các câu thơ sau không tạo thành một đoạn thơ hoàn chỉnh ?
Ngày xuân con én đưa thoi,
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi.
Trang 14Thành xây khối biếc non phơi bóng vàng.
Sè sè nấm đất bên đàng,
Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.
A Vì chúng không vần với nhau
B Vì chúng có vần nhưng vần gieo không đúng luật
c Vì chúng có vần nhưng ý của các câú không liên kết với nhau
D Vì các câu thơ chưa đủ một ý trọn vẹn
3 Tại sao lại có cuộc chia tay giữa hai anh em ?
A Vì cha mẹ chúng đi công tác xa
B Vì anh em chúng không thương yêu nhau
c Vì chúng được nghỉ học
D Vì cha mẹ chúng chia tay nhau
Trang 15A Cuộc chia tay giữa hai anh em
B Cuộc chia tay giữa người cha và người mẹ
c Cuộc chia tay giữa hai con búp bê Em Nhỏ và Vệ Sĩ
D Cuộc chia tay giữa bé Thuỷ với cô giáo và bạn bè
5 Nỗi bất hạnh của bé Thuỷ trong câu chuyện là gì ?
A Xa người anh trai thân thiết
B Xa ngôi nhà tuổi thơ
c Không được tiếp tục đến trường
D Gồm tất cả những ý trên
6 Thông điệp nào được gửi gầm qua câu chuyện ?
A Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em
B Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình
c Hãy hành động vì trẻ em ,
D Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng sẵn có
7 Tại sao nhân vật tôi lại "kỉnh ngạc thấy 'mọi người vẫn đi lại bình thường và
nắng vẫn vàng ướm trùm ỉên cảnh vật" ?
A Vì lần đầu tiên em nhìn thấy mọi người và cảnh vật trên đường phố
B Vì cảm nhận thấy sắp có bão dông trên đường phố
G Vì dông bão đang dâng trào trong tâm hồn em trong khi cuộc sống vẫndiễn ra như thường nhật
D Vì em thấy xa lạ với mọi người xung quanh
8 Chi tiết nào trong truyện thể hiện rõ nhất nỗi bất hạnh của bé Thuỷ trong cuộc chia tay ?
A Đêm qua, lúc nào chợt tỉnh, tôi cũng nghe tiếng nức nở, tức tưởi của em.
B Thuỷ rhở to đôi'mắt như người mất hồn, loạng choạng bám vào cánh tay tôi.
c Nhà bà ngoại em ở xa trường học lắm Mẹ em bảo sẽ sắm cho em mật thúng hoa quả để ra chợ ngồi bán.
D Cuộc chia tay đột ngột quá Thuỷ như người mất hồh, mặt tái xqnh 'như '
Trang 16A Là sự vật, sự việc được nói tới trong văn bản
B Là các phần trong văn bản
c Là vấn đề chủ yếu được thể hiện trong vãn bản
D Là cách bố cục của văn bản
10 Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bổ cục của một văh bản ?
A Là tất cả các ý được trình bày trong văn bản
B Là ý lớn, ý bao trùm của văn bản
c Là nội dung nổi bật của văn bản
D Là sự sắp xếp các ý theo một trình tự hợp lí trong một văn bản
11 Phần Mở bài có vai trò như thế nào trong một văn bản ?
B Giới -thiệu các nội dung của văn
bản
c Nêu diễn biến của sự việc, nhân vật
D Nêu kết quả của sự việc, câu chuyện
12 Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu tố mạch lạc trong một văn bản ?
A Mạch máu trong một cơ thể sống
B Mạch giao thông trên đường phố
c Trang giấy trong một quyển vở
D Dòng nhựa sống trong một cái cây
13 Ý chủ đạo của văn bản Cuộc chia tay của những con húp bê là gì ?
A Cuộc chia tay của những con búp bê
B Cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thuỷ với thầy cô, bè bạn
c Những con búp bê bị buộc phải chia tay nhưng hai anh em đã không đểcho chúng phải chịu cảnh chia li
D Hai anh em Thành - Thuỷ bị buộc phải xa nhau nhưng chúng đã nhấtđịnh không chịu để tình cảm anh em bị chia lìa
14 Trong những sự việc sau, sự việc nào không được kể lại trong vãn bản Cuộc
chia tay của những con búp bê ?
A Cuộc chia tay của hai anh em
Trang 17c Cuộc chia tay của người cha và người mẹ
D Cuộc chia tay của bé Thuỷ với bạn bè và cô giáo
15 Các sự việc trong văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê được liên kết với nhau chủ yếu theo mối liên hệ nào ?
A Liên hệ thời gian
B Liên hệ không gian
c Liên hệ tâm lí (nhớ lại)
D Liên hệ ý nghĩa (tương đồng, tương phần)
• Đọc đề vãn và nội dung bên dưới để trả lời các câu hỏi 16 —18 :
Hãy kể lại câu chuyện "Cuộc chia tay của những combúp bê", trong đó nhân vật chính là hai con búp bê Em Nhỏ và vệ Sỉ ■
Với đề bài trên, một bạn đã xác định các ý như sau :
Ý 1 : Giới thiệu về lai lịch hai con búp bê
Ý 2 : Trước đây, hai con búp bê vẫn luôn ở bên nhau, cũng như hai anh em
17.Câu văn "Ở một nhà kia có hai con búp bê được đặt tên là con Vệ Sĩ vâ con
Em Nhỏ" phù hợp với phần nào của bài văn trên ?
A Mở bài
B Thân bài
Trang 18• QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
1 Bài ca dao "Công cha như núi ngất trời " là lời của ai ? Nói với ai ?
A Lời của người con nói' với cha mẹ
B Lời của ông nói với cháu
c Lời của người mẹ nói với con
D Lời của người cha nói với con
2 Trong những từ ngữ sau, từ ngữ nào không thuộc chín chữ cù laò ?
Trang 19đứng " là tâm trạng gì ?
, A Thương người mẹ đã mất
B Nhớ về thời con gái đã qua
c Nỗi buồn nhớ quê, nhớ mẹ
D Nỗi đau khổ cho tình cảnh hiện tại
5 Tìm trong ca dao những câu có cặp so sánh "bao nhiêu bấy nhiêu".
Ví dụ : Qua đình ngả nón trông đình,
Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu
a)
b)
c) ;
d) :
6 Lối hát dối dáp (hát giao duyên) thường được diễn ra trong những lễ hội Quan họ Theo em, bài ca dao " Ở đâu năm cửa " thuộc kiểu hát nào ?
A Hát chào mời
B Hát đố hỏi
c Hạt xe kết
D Hát giã bạn
7 Hãy nối cụm từ ở cột A với cụm từ ở cột B cho phù hợp giữa địa danh và đặc điểm được nói đến trong bài ca dao trên.
Núi Đức Thánh Tản sáu khúc nước chảy xuôi một dòng
8 Ị)ịa danh nào sau đây không phải nằm ở Hồ Gươm ?
B Đền Ngọc Sơn
c Tháp Rùa ,
D Tháp Bút *
Trang 20Đường vô quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
A Gợi nhiều hơn tả
B Tả rất chi tiết những hình ảnh thiên nhiên
c Chỉ tả chi tiết những đặc điểm tiêu biểu nhất
D Chỉ liệt kê tên địa danh chứ không miêu tả
12 Từ láy là gì?
A: Từ CÓ nhiều tiếng có nghĩa
B Từ có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu
c Từ có các tiếng giống nhau về phần vần
D Từ có sự hoà phối âm thanh dựa trên một tiếng có nghĩa
13 Trong những từ sau, từ nào không phải là từ láy ?
A xinh xắn
c đông đủ
D dễ dàng
Trang 21A, mạnh mẽ
B ấm áp
C: mong manh
D thăm thẳm
15 Hãy sắp xếp các từ láy sau vào bảng phân loại : long lành, khó khăn, vi vu,
nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, lấp lánh, thăm thẳm.
Từ láy toàn bộ
Từ láy bộ phận
16 Hãy điền thêm các tiếng để tạo thành các từ láy :
rào ; bẩm ; tùm ; nhẻ; lụng ; chít
trong ; ngoan ; lồng ; mịn ; bực ; đẹp
17 Hãy chọn từ thích hợp trong các từ : âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ổ ồ, lùng tùng, độp độp, man mác để điển vào chỗ trống trong đoạn văn sau : Mưá xuống , giọt ngã, giọt bay, bụi nước toả trắng xoá Trong nhà hẳn đi Mùi nước mưa mới ấm, ngòn ngọt, Mùi xa lạ của những trận mưa đầu mùa đem về Mưa rèo rèo trên sân, gỗ trên phên nứa, mái giại, đập , liên miên vào tàu lá chuối Tiêhggiọt gianh đổ , xói lên những rãnh nước sâu 18 Nghĩa của những tiếng láy có vần ênh (trong những từ lênh khênh, bấp bênh, chênh vênh, lênh đênh) có đặc điểm chung gì ? A Chỉ sự vật cao lớn, vững vàng B Chỉ những gì không vững vàng, không chắc chắn c, Chỉ vật dề bị đổ vỡ _ ) ■ ) D Chỉ những vật nhỏ bé, yếu ớt 19 Đặt câu với mỗi từ sau a) lạnh lùng :
b) lạnh lẽo : ' ;
c) nhanh nhảu :
d) nhanh nhẹn :
Trang 22văn bản ?
A. Thời gian (Văn bản được nói, viết vào lúc nào ?)
B. Đối tượng (Nói, viết cho ai ?)
c Nội dung (Nói, viết về cái gì ?)
D Mục đích (Nói, viết để làm gì ?) 1
21 Dòng nào ghi đung các bước tạo lập vặn bản ?
A. Định hướng và xây dựng bố cục
B. Xây dựng bố cục và diễn đạt thành cầu, đoạn hoàn chỉnh
c Xây dựng bố cục, định hướng, kiểm tra, diễn đạt thành câu, đoạn ,
D Định hướng, xây dựng bố cực, diễn đạt thành câu, đoạn hoàn chỉnh, kiểmtra vãn bản vừa tạo lập
• LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN
1 Hình ảnh con cò trong bài ca dao than thân thứ nhất thể hiện điều gì về thân phận người nông dán ?
A. Nhỏ bé, bị hắt hủi
B. Cuộc sống đầy trắc trở, khó nhọc, đắng cay
c BỊ dồn đẩy đến bước đường cùng
D Gặp nhiều oan ưái
2 Những biện pháp nghệ thuật nào đã góp phần khắc hoạ thăn phận người nông dân ở bài ca dao trên ?
A. Nghệ thuật so sánh ví von
B. Nghệ thuật ẩn dụ, đối lập
c Sử dụng câu hỏi tu từ
D Gồm 2 ý B và c
Trang 23bé họngd) Con cuốc 4) Những thân phận suốt đời bị vắt mòn sức lực
4 Điền vào chỗ trống những nhóm từ sau cho phù họp với mỗi câu ca dao :
quả xoài trên cây, cái chổi đầu.hè, củ ấu gai, lá đài bi.
Gió đông gió tây gió nam gió bắc nó đánh lúc la lúc lắc trên cành.
5 Cụm từ nào sau đây không có cấu trúc của một thành ngữ bôn tiếng như
B Thể thơ lục bát, âm điệu thương cảm
C Nhiều điệp từ, điệp ngữ
D Những hình ảnh mang tính truyền thống
Trang 24dao châm biếm thứ nhất ?
A Tham lam và ích kỉ
B Độc ác và tàn nhẫn
c Dốt nát và háo danh
D Nghiện ngập và lười biếng
8 Bài ca dao châm biếm thứ ba phê phán cái gì ?
A Thói gia trưởng trong xã hội phong kiến
Trang 25Em hãy viết bức thư cho một người chiến sĩ ngoài đảo xa để kể về một hoạt động đền ơn đáp nghĩa của chi đội em.
10 Em hãy xác định những yêu cầu cụ thể sau :
a) Thư viết chơ ai ? :
b) Thư viết về cái gì ?
c) Em sẽ xưng hô như thế nào trong bức thư ?
d) Câu chuyện em sẽ kể là câu chuyện gì ?
11 Câu văn nào sau đây phù hợp với phần mở đầu của bức thư ?
N Chúng em xin hứa sẽ luôn cố gắng học tập chăm ngoan và làm thật nhiều việc tốt để những người-bà, người mẹ ở hậu phương vợi bớt đi nỗi vất vả và nỗi nhớ thương về những người con đang, chiến đấu nơi xa.
B Chúng em là những đội viên của trường Lê Văn Tám, ngôi trường mà anh đã từng gắn bó suốt những năm tháng tuổi thơ ; do vậy, chúng em đã được biết về anh và những chiêh công của anh ngoài đảo xa.
c Nhà mẹ Liên ở tận xóm ngoài, mẹ sổng, với người con dâu và đứa cháu nhỏ ; anh Nam, người con trai duy nhất của mẹ đang canh giữ biên
D Căn nhà của mẹ Liên ngày ngày luôn đầy ắp tiêhg cười ; mẹ vẫn nói rằng mẹ vắng một con mà lại có bao nhiêu con cháu sớm hôm bên mẹ.
12 Trong bốn câu trên (câu hỏi 19), câu nào phù hợp với phần kết của bức thư ?
A Câu A
B CâuB
c Câu C
Trang 26BẢI 5
• SÔNG NÚI NƯỚC NAM (NAM QUỐC SƠN HÀ)
• PHÒ GIÁ VỀ KINH (TỤNG GIÁ HOÀN KINH su)
• TỪHÁN VIỆT
, • TÌM HIỂU CHUNG VỀ VÀN BlỂU CẢM
1 Bài Sông núi nước Nam thường được gọi là gỉ ?
A Hồi kèn xung trận
C Áng thiên cổ hùng văn ,
D Bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên
2 Bài Sông núi -nước Nam được làm theo thể thơ nào ?
A Thất ngôn bát cú
B Ngũ ngôn
c Thất ngôn tứ tuyệt
D Song thất lục bát
3 Bài thơ được ra đời trong cuộc kháng chiến nào ?
A Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sống Bạch Đằng
B Lí Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt
c Trần Quang Khải chống giặc Mông - Nguyên ở bến Chương Dương
D Quang Trung đại phá quân Thanh
4 Bài thơ đã nêu bật nộkdung gì ?
A Nước Nam là nước có chủ quyền và không một kẻ thù nào xâm phạm được:
B Nước Nam là một đất nước văn hiến,
c Nước Nam rộng lớn và hùng mạnh
D Nước Nam có nhiều anh hùng sẽ đánh tan giặc ngoại xâm
5 Tình cảm và thái độ của người viết thể hiện trong bài thơ là gì ?
A Tự hào về chủ quyền của dân tộc
B Khẳng định quyết tâm chiến đấu chống xâm lặng
Trang 27A Đảo kết cấu chủ - vị của câu thơ
B Đảo trật tự thời gian của những chiến thắng
c Nói tới những chiến thắng trong tương lai
D Nhắc tới những chiến thắng của các triều đại
trước-9 Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả hai bài thơ Sông núi nước Nam và Phò giá vê' kinh ?
A Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nước
B Thể hiện niềm tự hào trước những chiến công oai hùng của dân tộc
c Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trong cuộc đấu tranh chốngngoại xâm
D Thể hiện khát vọng hoà bình
10 Nghệ thuật nổi bật trong cả hai bài thơ là gì ?
A Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ biểu cảm
B Sử dụng nhiều yếu tố trùng điệp
c Ngôn ngữ sáng rõ, cô'đúc, hoà trộn giữa ý tưởng và cảm xúc
D Nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng trung
Trang 2816 Thế nào là một văn bản biểu cảm ?
A Kể lại một câu chuyện cảm động
B Bàn luận về một hiện tượng trong cuộc sống
c Được viết bằng thơ
D Bộc lộ tình cảm, cảm xúc của con người trước những sự vật hiện tượngtrong đời sôrìg
Trang 29A Chỉ thể hiện cảm xúc, không có yếụ tố miêu tả và tự sự
B Không có lí lẽ, lập luận
c Cảm xúc chỉ thể hiện trực tiếp
D Cảm xúc có thể được bộc lộ trực tiếp và gián tiếp
• Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi 18 — 20 :
Mua thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha.
■ (Nguỵễn Đình Thi)
18 Nội dung chính của đoạn thơ trên là :
A Miêu tả vẻ đẹp của mùa thu đất nước
B Bộc lộ niềm vui của tác giả khi chứng kiến vẻ đẹp của mùa thu
c Khẳng định sự khác biệt của mùa thu mới với những mùa thu trước
D Kể về những sự kiện diễn ra trong mùa thu
19 Phương thức biểu đạt chính của đoạn thờ trên là ;
A Miêu tả
c Biểu cảm
D Nghị luận
20 Đặc sắc về nghệ thuật thể hiện của đoạn thơ trên là :
A Lời văn giàu cảm xúc
B Hình ảnh sinh động
c Phép nhân hoá giàu sức biểu cảm
D Gồm cả 3 ý trên
Trang 30BÀI 6
• BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
(THIÊN TRƯỜNG VÃN VỌNG)
• BÀI CA CÔN SƠN (CÔN SƠN CA - trích)
• TỪHÁN VIỆT (tiếp theo)
• ĐẶC ĐIỂM CỦA VÁN BẢN BlỂư CẢM
1 Bài thơThiền Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông được làm theo thể loại gì ?
5 Bài thơ trên cho thấy tác giả là người như thế nào ?
A Một vị vua anh minh, sáng suốt
B Một vị vua biết chăm lo đến đờj sống của tướng sĩ
Trang 31D Một vị vuạ gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã
6 Tìm những câu ca dao có hình ảnh con cò.
Trang 3213 Nhân vật trữ tình " Ta" trong bài thơ là người như thếnăo ?
A Tinh tế, nhạy cảm với thiên nhiên
B Tâm hồn thanh cao, trong sáng
c Tâm hồn giao cảm tuyệt đối với thiên nhiên
D Gồm cả 3 ý trên
14 Hãy gạch chân những từ Hán Việt trong các câu sau :
a) Phủ nữ Việt Nam giỏi việc nước, đảm việc nhà.
b) Hoặng đế đã băng hà.
c) Các vị bô lão cùng vào yết kiến nhà vua.
d) Chiêh sĩ hải quân rất anh hùng.
e) Hoa Lư là cố đô của nước ta.
15 Hãy xếp những từ Hán Việt vừa tìm dược theo những sắc thái sau :
Trang 33c Người rất cao tuổi
D Người có công với đất nước
• Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi 18 - 20 :
Hồ Chí Minh là cáỉ sản phẩm trong sáng nhất của giôhg nòi Cụ Hồ là tinh hoa của trăm đời để lại Vì sao chúng ta cảm động không nói được nên lời, khi nhìn thấy Hồ Chủ tịch ? Vì sao dân chúng thấy mặt Cụ như con thấy mẹ, sung sướng giơ hai tay mừng đón, ai nấy mặt mấy hớn hở, trong lòng thoả thuê 3 Há chẳng phải vì HỒ Chủ tịch kết tinh được muôn cái gì hay đẹp nhất của mỗi người Việt Nam, há chẳng phải vì Cụ Hồ là hiện thân của dân tộc ?
(Xuân Diệu)
18 Tình cảm nổi bật trong đoạn văn trên là :
A Ngợi ca tài năng, trí tuệ của Hồ Chủ tịch
B Ngợi ca sự nghiệp cách mạng của Hồ Chủ tịch
c Bày tỏ niềm ngưỡng vọng và kính yêu vô hạn của nhân dân đối với Bác Hồ
D Bày tỏ những tình cảm của tác giả đối với Bác Hồ
19 Tác giả đã bầy tỏ tình cảm bằng cách nào ?
A Bày tỏ trực tiếp
B Miêu tả sự việc
c Liên tưởng so sánh
D Lối ẩn dụ, tượng trưng
20 Hãy liệt kê những từ Hán Việt có trong đoạn vàn trên :
Trang 34• • LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BẢN BIÊU CẢM
1 Ai lẩ dịch giả của tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc ?
3 Nội dùng chính của đoạn trích Sau phút chia li là :
A Diễn tả cằnh chia tay lưu luyến giữa chinh phu vằ chinh phụ
B Diễn tả hình ảnh hào hùng của chinh phu khi ra trận
c Diễn tả tình cảm thuỷ chung son sắt của chinh phụ đối với chinh phu
D Diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau khi tiễn chinh phu ra trận
4 Từ chỉ mầu xanh nào không có trong đoạn thơ ?
A xanh xanh
B xanh ngắt'
c mây biếc
5 Nghệ thuật nổi bật trong việc diễn tả nỗi sầu chia li của người chỉnh phụ là :
A Dùng lối nói đối nghĩa
Trang 35c Bà chúa thơ Nôm
D Thi tiên thi thánh
7 Thể thơ của bài Bánh trôi nước giống với thể thơ của bài thơ nào sau đáy :
10.Thành ngữ nào sau đây có nghĩa gần với thành ngữ "bảy nổi ba chìm" ?
A Cơm niêu nước lọ
Trang 36c Là từ chỉ các ý nghĩa quan hệ giữa các thành phần câu và giữa câu với câu
D Là từ mang ý nghĩa tình thái
12 Trong các dòng sau, dòng nào có sử dụng quan hệ từ ?
A vừa trang lại vừa tròn
c tay kẻ nặn
D giữ tấm lòng son
13 Quan hệ từ "hơn" trong câu sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì ?
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ?
15 Gạch chân các quan hệ từ trong đoạn văn sau :
Thế rồi Dế Choắt tắt thở Tôi thương lắm Vừa thương vừa ăn năn tội mình Giá tôi không trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi CỊĩoắt việc gì cả tôi nữa, nếu không nhanh chân chạy vào hang thì tôi cũng chết toi rồi.
d) Vì trời mưa to nhưng tôi vẫn đỉ học. Đ s
g) Tôi tặng quà lưu niệm cho bạn nhân ngày sinh. Đ s
Trang 37đoạn văn sau :
Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước các cụ già tóc bạc .: các cháu nhi đồng trẻ thơ, những kiều bào ở nước ngoài đêh những đồng bào ở vùng tạm bị chiếm, nhãn dân miền ngược miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiêh, cho những đổng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ Những cử chỉ cao quý dó, khác nhau nơi việc làm, đêu giôhg nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.
(Hồ Chí Minh)
• Đọc đề văn sau và trả lời các câu hỏi 18 - 20 :
Cảm nghĩ về đêm Trung thu.
18.Câu hỏi nào sau đây không phục vụ cho việc tìm hiểu dề văn trên ?
A Bài văn được viết theo phương thức nào ?
B Đêm Trung thu đẹp như thế nào ?
c Kỉ niệm nào đáng nhớ nhất với em trong đêm Trung thu ?
D Những tác phẩm văn học nào viết về đêm Trung thu ?
19.Câu văn "Tuổi thơ của em đã trải qua nhiều kỉ niệm khó quên, nhưng em nhớ
nhất là một câu chuyện thật bất ngờ đến với em trong đêm Trung thu vừa qua"
phù hợp với phần nào trong đề văn trên ?
A Mở bài
B Thân bài
c Kết bài
D Không phù hợp với cả 3 phần
20.Hãy gạch chân các quan hệ từ trong đoạn văn viết về đêm Trung thu độc lập :
Trăng đêm nay sáng quá ! Trăng mai còn sáng hơn Anh mừng cho các em vui Tết Trung thu độc lập đầu tiên và anh mong ước ngày mai đây, những Tết Trung thu tươi đẹp hơn nữa sẽđêh với các em:
(Thép Mới)
Trang 38BÀI 8
• QUA ĐÈO NGANG
• BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
• CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ
1 Đèo Ngang thuộc địa phương nào ?
A Đà Nẵng
B Quảng Bình
c Noi giáp ranh giữa thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Bình
D Nơi giáp ranh giữa hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh
2 Bài Qua Đèo.Ngang thuộc thể thơ nào ?
D Hoang vắng, thê lương
5 Nghệ thuật miêu tả nổi bật trong câu thứ ba và thứ tư là :
' A So sánh
B Nhân hoá
c Đảo ngữ
D Điệp ngữ
Trang 39A Yêu say trước vẻ đẹp của thiên nhiên'đất nước
B Đau xót ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương
c Buồn thương da diết khi phải sống trong cảnh ngộ cô đơn
D Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước
7 Bài thơ Bạn đêh chơi nhà là của tác giả nào ?
A Nguyên Trãi
B Nguyễn Du
c Nguyễn Khuyên
D Nguyễn Đình Chiểu
8 Thể thơ của bài thơ trên giống với thể thơ của bài thơ nào sau đây :
B Sông núi nước Nam
c Qua Đèo Ngang
Trang 40diều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì ?
A Miêu tả cảnh nghèo của mình
B Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình
c Không muốn tiếp đãi bạn
D Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc
13 Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai ? (đúng khoanh chữĐ, sai khoanh chữS)
a) Hai bài thơ Qua Đèo Ngang và Bạn đêh chơi nhà đều viết bằng thể thơ
b) Hai bài thơ đã diễn tả tình bạn thân thiết gắn bó của những tâm hồn
c) Hai bài thơ đều kết thúc bởi ba từ ta với ta, nhưng nội dung thể hiện của
d) Hai bài thơ đều có cách nói giản dị, dân dã, dí dỏm Đ s
14 Trong những câu sau, câu nào không sử dụng quan hệ từ ?
A 0 tô buýt là phường tiện giao thông tiện lợi cho mọi người.
B Mẹ tặng em rất nhiều quà trong ngấy sinh nhật:
c Tôi giữ mãi bức ảnh bạn tặng tôi , ”
D Sáng nay bố tôi làm việc ở nhà.
15 Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ?
Qua bài thơ "Bạn đêh chơi nhà" cho ta hiểu về tình bận bình dị mà sâu sắc của nhà thơ.
A Thiếu quan hệ từ
B Thừa quan hệ từ
C Dùng quan hệ từ không đúng chức năng ngữ pháp
D Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết
16 Trong những trường họp sau, trường hợp nào có thể bỏ quan hệ từ ?
Ạ Nhà tôi vừa mới mua một cái tủ bằng gỗ rất đẹp.
B Hãy vươn lên bằng chính sức mình.
C Nó thường đêh trường bằng xe đạp.
D Bạn Nam cao bằng bạn Minh.